id
int64 0
645k
| text
stringlengths 4
253k
|
|---|---|
4,806
|
1. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ với bên cung cấp dịch vụ trong phạm vi địa phương do mình quản lý.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ với bên cung cấp dịch vụ trong trường hợp vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.
|
4,807
|
1. Việc giải quyết khiếu nại phải được thực hiện trên nguyên tắc đúng thời hạn quy định, đúng pháp luật và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ.
2. Khuyến khích người sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ tiến hành giải quyết khiếu nại thông qua hình thức thỏa thuận, thương lượng.
|
4,808
|
Hình thức khiếu nại
Người sử dụng dịch vụ có thể khiếu nại trực tiếp tại trụ sở của bên cung cấp dịch vụ hoặc gián tiếp qua điện thoại; khiếu nại bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử với bên cung cấp dịch vụ các nội dung liên quan đến dịch vụ đã được cung cấp.
|
4,809
|
Điều kiện để khiếu nại được giải quyết
1. Người khiếu nại phải thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
2. Việc khiếu nại phải được thực hiện trong thời hiệu khiếu nại được quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
|
4,810
|
Thời hiệu khiếu nại
1. Thời hiệu khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính:
a) Sáu (06) tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp doanh nghiệp không công bố thời gian toàn trình thì thời hiệu này được tính từ ngày bưu gửi được chấp nhận;
b) Một (01) tháng, kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi.
2. Thời hiệu khiếu nại đối với dịch vụ viễn thông và internet; công nghệ thông tin và điện tử; báo chí; xuất bản; phát thanh, truyền hình:
a) Về giá cước là một (01) tháng kể từ ngày nhận được thông báo hoặc hóa đơn thanh toán cước đầu tiên hoặc kể từ ngày thanh toán cước dịch vụ;
b) Về chỉ tiêu chất lượng dịch vụ và các vi phạm khác là ba (03) tháng kể từ ngày sử dụng dịch vụ hoặc xảy ra vi phạm.
|
4,811
|
1. Bên cung cấp dịch vụ khi nhận được khiếu nại của người sử dụng dịch vụ phải cấp phiếu tiếp nhận khiếu nại. Phiếu tiếp nhận khiếu nại có thể được thực hiện dưới hình thức văn bản hoặc thư điện tử và phải thể hiện rõ nội dung khiếu nại của người khiếu nại, yêu cầu giải quyết khiếu nại.
2. Trường hợp không tiếp nhận khiếu nại, trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên cung cấp dịch vụ phải có văn bản thông báo cho người khiếu nại biết và nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận khiếu nại.
|
4,812
|
Thời hạn giải quyết khiếu nại
1. Thời hạn giải quyết khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính:
a) Không quá hai (02) tháng, kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính trong nước;
b) Không quá ba (03) tháng, kể từ ngày nhận được khiếu nại đối với dịch vụ bưu chính quốc tế.
2. Thời hạn giải quyết khiếu nại đối với dịch vụ viễn thông và internet; công nghệ thông tin và điện tử; báo chí; xuất bản; phát thanh, truyền hình là không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.
|
4,813
|
1. Bên cung cấp dịch vụ tiến hành giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ theo quy trình đã được xây dựng và niêm yết quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
2. Bên cung cấp dịch vụ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại.
3. Trong trường hợp khiếu nại được giải quyết ngay khi người sử dụng dịch vụ trực tiếp đến khiếu nại và đạt được thỏa thuận của hai bên, bên cung cấp dịch vụ không cần phải cấp phiếu tiếp nhận khiếu nại, nhưng phải lập biên bản kết quả giải quyết và lưu vào hồ sơ.
|
4,814
|
Hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ với bên cung cấp dịch vụ
Trường hợp khiếu nại đã được bên cung cấp dịch vụ giải quyết nhưng người khiếu nại không đồng ý hoặc quá thời hạn quy định tại Điều 11 Thông tư này mà bên cung cấp dịch vụ không giải quyết, thì người sử người sử dụng dịch vụ sẽ được cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông tiến hành hướng dẫn giải quyết tranh chấp khi:
1. Vụ việc khiếu nại chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này hướng dẫn giải quyết tranh chấp.
2. Vụ việc khiếu nại chưa được giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010.
|
4,815
|
Đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp
1. Đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp phải được người khiếu nại gửi bằng văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp phải nêu rõ ràng, đầy đủ các nội dung sau:
a) Ngày, tháng, năm gửi đơn;
b) Họ tên, địa chỉ và số điện thoại (nếu có) của người đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp;
c) Tên, địa chỉ bên cung cấp dịch vụ;
d) Nêu rõ vụ việc khiếu nại, quá trình giải quyết của bên cung cấp dịch vụ và yêu cầu cần được giải quyết.
|
4,816
|
Thời hiệu gửi đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp
Thời hiệu gửi đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp là mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày người khiếu nại nhận được kết quả giải quyết khiếu nại của bên cung cấp dịch vụ hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 11 Thông tư này, mà bên cung cấp dịch vụ không giải quyết đơn khiếu nại theo quy định.
|
4,817
|
1. Trường hợp vụ việc khiếu nại đảm bảo những điều kiện quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư này thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, tiếp nhận đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp, cấp phiếu tiếp nhận đơn và tiến hành hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người khiếu nại với bên cung cấp dịch vụ.
2. Trường hợp vụ việc khiếu nại không đảm bảo một trong những điều kiện quy định Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư thì cơ quan quản lý nhà nước nhận được đơn có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho người đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp thực hiện trình tự thủ tục theo quy định.
|
4,818
|
Cơ quan tiếp nhận đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp tiến hành:
1. Yêu cầu người sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ giải quyết khiếu nại (đối với vụ việc khiếu nại đã được bên cung cấp dịch vụ giải quyết).
2. Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ bị khiếu nại cung cấp thông tin liên quan đến vụ việc khiếu nại.
3. Xem xét, xác minh các nội dung khiếu nại, tổ chức hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người khiếu nại và bên cung cấp dịch vụ bị khiếu nại.
|
4,819
|
Tổ chức hướng dẫn giải quyết tranh chấp
1. Việc hướng dẫn giải quyết tranh chấp được tiến hành giải quyết tại trụ sở cơ quan hướng dẫn giải quyết tranh chấp với sự có mặt của người sử dụng dịch vụ hoặc người đại diện hợp pháp của của người sử dụng dịch vụ; người đại diện hợp pháp của bên cung cấp dịch vụ bị khiếu nại. Quá trình hướng dẫn giải quyết tranh chấp phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện cơ quan hướng dẫn giải quyết tranh chấp và các bên tranh chấp.
2. Trường hợp người sử dụng dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ không đạt được thỏa thuận, thì hai bên có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010.
|
4,820
|
Thời hạn hướng dẫn giải quyết tranh chấp là hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước tiếp nhận đơn đề nghị hướng dẫn giải quyết tranh chấp.
|
4,821
|
1. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ với bên cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ với bên cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
3. Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp Thanh tra Bộ trong quá trình hướng dẫn giải quyết tranh chấp.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để giải đáp, sửa đổi, bổ sung.
|
4,822
|
1. Thông tư này quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/200; 1/500; 1/1.000; 1/2.000; 1/5.000 và 1/10.000 được sử dụng phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình (sau đây viết tắt là khảo sát đo đạc) phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng.
Thông tư này không áp dụng đối với công tác khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình phục vụ trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
|
4,823
|
1. Công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu được thực hiện trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật về khảo sát đo đạc địa hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phương án kỹ thuật khảo sát, dự toán được Chủ đầu tư phê duyệt.
2. Mục đích kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu
a) Bảo đảm việc tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật về công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch, thiết kế xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Phát hiện những sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện để kịp thời xử lý, khắc phục bảo đảm chất lượng bản đồ địa hình;
c) Xác nhận chất lượng, khối lượng khảo sát đã hoàn thành.
|
4,824
|
1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
a) Thực hiện quản lý chất lượng khảo sát bao gồm: lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, phê duyệt phương án kỹ thuật, dự toán; tổ chức giám sát, thẩm định và nghiệm thu kết quả. Trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực để thực hiện các công việc trên thì thuê tư vấn có đủ năng lực theo quy định của pháp luật để thực hiện;
b) Lựa chọn Nhà thầu khảo sát có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật; tổ chức, bố trí cán bộ có chuyên môn phù hợp để kiểm tra năng lực của Nhà thầu và chủ nhiệm khảo sát;
c) Ký kết hợp đồng với Nhà thầu, giao nhiệm vụ khảo sát đo đạc và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu, tạo điều kiện để nhà thầu thực hiện công việc; tổ chức kiểm tra, giám sát; giải quyết những vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình Nhà thầu thực hiện khảo sát; thanh toán đầy đủ kinh phí cho Nhà thầu trên cơ sở khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu;
d) Đình chỉ thi công, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ hợp đồng đã ký kết khi Nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đo đạc đã được phê duyệt;
đ) Chịu trách nhiệm chất lượng về các thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác khảo sát cung cấp cho Nhà thầu;
e) Tổ chức lưu trữ hồ sơ khảo sát đo đạc;
g) Khi nhận được kiến nghị khảo sát bổ sung, nếu chấp thuận, Chủ đầu tư bổ sung nhiệm vụ và ký hợp đồng khảo sát khối lượng phát sinh với Nhà thầu.
2. Trách nhiệm của Nhà thầu
a) Lập nhiệm vụ khảo sát đo đạc khi có yêu cầu của Chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật và dự toán;
b) Thực hiện công tác khảo sát theo quy định, theo giấy phép kinh doanh, trên cơ sở phương án kỹ thuật được Chủ đầu tư phê duyệt và hợp đồng đã ký kết;
c) Cử người có đủ năng lực phù hợp làm chủ nhiệm khảo sát theo quy định của pháp luật. Bố trí đủ nhân lực có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát;
d) Kiểm tra nội bộ phương án kỹ thuật và kết quả khảo sát trước khi trình Chủ đầu tư; chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước pháp luật về kết quả do mình thực hiện;
đ) Thực hiện công tác giám sát, kiểm tra thường xuyên và có hệ thống về việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt về chất lượng, khối lượng, tiến độ từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành công việc; lập báo cáo công tác kiểm tra sau khi kết thúc công việc;
e) Khi thực hiện khảo sát đo đạc, nếu có phát sinh khối lượng hoặc thay đổi phương pháp, thiết bị thi công so với phương án kỹ thuật được duyệt phải đề xuất bổ sung nhiệm vụ với Chủ đầu tư, điều chỉnh phương án kỹ thuật và chỉ được thực hiện khi Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản;
g) Bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong vùng, địa điểm khảo sát; Bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát; dọn sạch hiện trường sau khi kết thúc khảo sát đo đạc;
h) Sử dụng các máy móc, thiết bị đạt tiêu chuẩn và an toàn theo tính năng thiết kế cho công tác khảo sát được cơ quan có thẩm quyển kiểm định. Không sử dụng các thiết bị và dụng cụ đo lường chưa được kiểm định, sai tính năng hoặc đã quá niên hạn sử dụng theo quy định;
i) Tổ chức lưu trữ hồ sơ khảo sát;
k) Thực hiện công tác bảo mật theo quy định của nhà nước đối với những tài liệu có yêu cầu bảo mật liên quan đến công tác khảo sát (nếu có);
l) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát và phương án kỹ thuật đã được phê duyệt hoặc sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn không phù hợp dẫn đến làm sai lệch kết quả, phát sinh khối lượng khảo sát và các hành vi gây thiệt hại khác do lỗi của mình gây ra.
3. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn Trường hợp Chủ đầu tư thuê tư vấn để thực hiện một số hoặc toàn bộ công việc liên quan đến: kiểm tra, giám sát, thẩm định, nghiệm thu công tác khảo sát, tổ chức tư vấn có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng nhiệm vụ theo yêu cầu của Chủ đầu tư được thể hiện trong hợp đồng kinh tế;
b) Cử người có năng lực phù hợp để thực hiện kiểm tra, giám sát, thẩm định, nghiệm thu công tác khảo sát;
c) Kiểm tra sự phù hợp về điều kiện năng lực của Nhà thầu khảo sát, chủ nhiệm khảo sát, về thiết bị mà nhà thầu đã cam kết với Chủ đầu tư trong hồ sơ dự thầu hoặc trong hợp đồng đã ký kết;
d) Giám sát toàn bộ quy trình thực hiện khảo sát ngoài hiện trường và trong phòng theo phương án kỹ thuật được duyệt;
đ) Thẩm định, nghiệm thu xác nhận khối lượng, chất lượng các hạng mục khảo sát để làm cơ sở cho chủ đầu tư quyết toán;
e) Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, trước pháp luật về chất lượng và khối lượng khảo sát công trình. Bồi thường thiệt hại nếu không phát hiện được việc nhà thầu thực hiện không đúng phương án kỹ thuật được duyệt dẫn đến kết quả thực tế không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ và phải khảo sát lại, khảo sát bổ sung hoặc các hành vi gây thiệt hại khác do lỗi của mình gây ra.
|
4,825
|
1. Nội dung kiểm tra của Chủ đầu tư
a) Kiểm tra năng lực của Nhà thầu, năng lực của chủ nhiệm khảo sát và nhân lực để thực hiện gói thầu phù hợp với hồ sơ dự thầu và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Kiểm tra trang thiết bị về sự phù hợp với hồ sơ dự thầu, kiểm tra hồ sơ kiểm định máy móc và các thiết bị kỹ thuật có liên quan sử dụng cho công tác khảo sát;
c) Kiểm tra chất lượng gia công và lắp đặt các mốc chuẩn, mốc khống chế cao độ và tọa độ sử dụng trong công tác đo vẽ;
d) Kiểm tra việc bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong vùng, địa điểm khảo sát; việc thực hiện bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực và phục hồi nguyên trạng hiện trường sau khi kết thúc khảo sát của nhà thầu;
đ) Kiểm tra tiến độ thực hiện theo phương án đã được phê duyệt và quy định của hợp đồng.
2. Nội dung kiểm tra của Nhà thầu
a) Kiểm tra thước mia, máy và các thiết bị kỹ thuật có liên quan, sổ đo, sổ ghi nhật ký và các tài liệu theo yêu cầu kỹ thuật về đo đạc bản đồ sử dụng cho công tác khảo sát;
b) Kiểm tra chất lượng, khối lượng các công việc thực hiện ngoài hiện trường (ngoại nghiệp), trong phòng (nội nghiệp) theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt về sự phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn xây dựng công tác trắc địa trong xây dựng công trình và các tiêu chuẩn ngành có liên quan. Nội dung công tác kiểm tra ngoại nghiệp và nội nghiệp theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Kiểm tra việc bảo đảm an toàn cho người, thiết bị trong quá trình khảo sát;
d) Kiểm tra tiến độ thực hiện theo phương án khảo sát đã được phê duyệt.
|
4,826
|
1. Cơ sở pháp lý để thẩm định
a) Phương án kỹ thuật - dự toán được chủ đầu tư phê duyệt;
b) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về khảo sát lập bản đồ địa hình;
c) Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Hồ sơ trình thẩm định
a) Tờ trình thẩm định theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ năng lực tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện công việc khảo sát; hợp đồng; phương án kỹ thuật đã được chủ đầu tư phê duyệt;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật công trình khảo sát (bao gồm bản vẽ và thuyết minh);
d) Các văn bản pháp lý có liên quan.
3. Nội dung thẩm định
a) Điều kiện năng lực của nhà thầu, năng lực hành nghề của chủ nhiệm dự án khảo sát theo quy định;
b) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về khảo sát lập bản đồ địa hình;
c) Phạm vi đo vẽ và khối lượng thực hiện thực tế;
d) Chất lượng các công việc thực hiện ngoài hiện trường (ngoại nghiệp) bao gồm:
- Tài liệu kiểm định máy, mia và các thiết bị kỹ thuật có liên quan; các loại sổ đo, nhật ký trong quá trình đo khớp nối tọa độ, độ cao, lưới đo vẽ, đo chi tiết bản đồ địa hình; chất lượng các mốc khống chế cao độ và tọa độ;
- Hồ sơ, sơ đồ hệ thống mốc, mức độ chính xác của các mốc theo tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng, sơ đồ lưới đo vẽ, sơ đồ tính toán, bình sai, tài liệu đo nối khống chế ảnh ngoại nghiệp (nếu có);
- Độ chính xác của đường đồng mức và độ cao của một số địa hình, địa vật đặc trưng như nhà cửa và các công trình xây dựng, giao thông, hệ thống thủy lợi, đường ống, đường dây cao thế, điện thoại, ao hồ, sông ngòi…và các hiện tượng vật lý, địa chất quan sát được như đứt gãy, sụt lở, caster…trong khu vực khảo sát;
đ) Chất lượng các công việc thực hiện trong phòng (nội nghiệp) bao gồm:
-Tính chính xác, đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các tài liệu, các tham số hệ quy chiếu, việc chia mảnh bản đồ;
- Ký hiệu bản vẽ, ký hiệu các địa vật theo tiêu chuẩn, quy phạm về đo vẽ bản đồ địa hình; tính chính xác, đầy đủ thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu, tu chỉnh bản vẽ theo quy định như: nét vẽ, kích thước, ký hiệu, kiểu chữ; độ chính xác vị trí đối tượng, tính liên tục của các yếu tố đường nét, tính chuẩn xác việc gắn cao độ cho các yếu tố địa hình, chất lượng các vùng, tiếp biên…
-Việc thể hiện địa hình, địa vật so với cao độ các điểm ghi chú, vị trí tương hỗ các địa vật quan trọng;
- Sơ đồ phân mảnh; sơ đồ lưới đo vẽ; sai số khép hình, khép cực, các điều kiện khác; sai số khép đường, các vòng khép độc lập (nếu có) đối với đo dẫn độ cao, trọng lực;
- Tài liệu tính toán mặt phẳng, độ cao, đánh giá độ chính xác tọa độ, độ cao;
- Kết quả tính toán, bình sai khối in trên giấy và tệp ghi dữ liệu;
- Sổ thống kê diện tích (trên giấy và trên đĩa CD; DVD...);
- Tệp dữ liệu bản đồ gốc (ghi trên đĩa CD; DVD...);
- Tệp ghi dữ liệu mô hình số địa hình (ghi trên đĩa CD; DVD...);
Nội dung báo cáo kỹ thuật theo đúng các yêu cầu quy trình, quy phạm, quy định kỹ thuật gồm: tính đầy đủ, hợp lý trong thuyết minh; các phụ lục có nội dung tương ứng với phần lời; trình bày rõ ràng, sạch, đẹp, đúng quy định.
e) Căn cứ vào tỷ lệ bản đồ, mức độ khó khăn của điều kiện địa hình, địa vật, hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu khảo sát, tổ chức thẩm định có thể xem xét một phần hoặc toàn bộ các nội dung chủ yếu được quy định tại điểm d và đ khoản này.
4. Kết quả thẩm định là cơ sở để chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa hình.
5. Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tổ chức thẩm định các bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch xây dựng; đối với trường hợp không thuộc nguồn vốn của địa phương thì Cơ quan quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định; các bản đồ phục vụ thiết kế xây dựng công trình do Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định.
Trường hợp cần thiết, cơ quan tổ chức thẩm định có thể thuê tư vấn thẩm tra một số hoặc toàn bộ nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều này.
|
4,827
|
1. Nội dung nghiệm thu
a) Khối lượng đã thực hiện đạt chất lượng kỹ thuật so với khối lượng được phê duyệt trong phương án kỹ thuật khảo sát và dự toán;
b) Mức độ khó khăn của điều kiện địa hình, địa vật đối với các hạng mục công việc.
2. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm
a) Biên bản xác nhận ranh giới khảo sát theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo kiểm tra công tác khảo sát của nhà thầu theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Biên bản bàn giao mốc trắc địa đã thi công giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu khảo sát theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Văn bản thẩm định chất lượng, khối lượng khảo sát của cơ quan, tổ chức thẩm định;
đ) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình của Chủ đầu tư theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Hồ sơ khảo sát đo đạc đã được Nhà thầu ký và đóng dấu.
3. Thời gian nghiệm thu không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi Chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ; kết quả nghiệm thu phải được lập thành biên bản. Mẫu biên bản bàn giao hồ sơ khảo sát đo đạc theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
4,828
|
1. Chi phí kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu được tính trong tổng mức đầu tư của dự toán khảo sát và do Chủ đầu tư chi trả.
2. Chi phí được tính bằng cách lập dự toán theo quy định về quản lý chi phí và quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.
|
4,829
|
1. Cục Phát triển đô thị giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ tình hình thực hiện các nội dung được quy định tại Thông tư này trên địa bàn toàn quốc.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, tổ chức thực hiện công tác khảo sát bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng; các đơn vị, tổ chức khác có liên quan thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện Thông tư này.
|
4,830
|
Thông tư này quy định về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các hoạt động khác của cơ quan thanh tra nhà nước.
|
4,831
|
Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thanh tra nhà nước và các đối tượng khác có liên quan.
|
4,832
|
1. Cơ quan thanh tra nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý hành vi tham nhũng và tuân thủ các quy định tại Thông tư này.
2. Mọi hành vi tham nhũng, vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định tại Thông tư này phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
3. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng danh nghĩa cơ quan thanh tra nhà nước để vụ lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
|
4,833
|
1. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong cơ quan thanh tra nhà nước
a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ động, phối hợp với các cơ quan hữu quan ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy trình, quy chế đối với các hoạt động của mình. Quy trình, quy chế phải quy định rõ trình tự, thủ tục, thời gian tiến hành, phân định rõ trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện phù hợp với yêu cầu, đặc điểm từng hoạt động và cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện, xử lý vi phạm; định kỳ phải có đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ từng thời kỳ.
b) Công khai, minh bạch các hoạt động theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này;
c) Tiếp nhận, xử lý kịp thời đơn, thư, tin tố giác, tố cáo hành vi tham nhũng của cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị mình;
d) Kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng.
2. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chủ động tổ chức, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi tham nhũng;
c) Chấp hành và chịu sự đôn đốc, kiểm tra của Thủ trưởng cơ quan thanh tra cấp trên; thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Thủ trưởng cơ quan thanh tra cấp dưới về công tác phòng, chống tham nhũng và thực hiện các quy định tại Thông tư này;
d) Chịu trách nhiệm về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, đơn vị do mình quản lý, phụ trách theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thanh tra nhà nước và các cá nhân có liên quan
a) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; quy chế, quy trình công tác, nội quy của cơ quan và các quy định tại Thông tư này;
b) Chủ động phát hiện hành vi tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật khác; hợp tác với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng khi có yêu cầu.
|
4,834
|
1. Kế hoạch thanh tra hàng năm phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ công tác của cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp; hướng dẫn của cơ quan thanh tra cấp trên; xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện và đảm bảo tính khả thi.
2. Tiến hành thanh tra phải đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục, công khai, minh bạch, dân chủ; kết luận thanh tra, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra phải chính xác, khách quan, trung thực, kịp thời, đúng pháp luật; khi kết luận có sai phạm phải xác định rõ có hay không có dấu hiệu tham nhũng.
3. Việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra phải công khai, khách quan, trung thực, góp phần đảm bảo hiệu lực các kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra.
|
4,835
|
1. Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử các quy định của pháp luật về thanh tra, chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm đã được phê duyệt ngay sau khi người có thẩm quyền ký, duyệt; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức liên quan hoặc công khai trên phương tiện thông tin đại chúng việc phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra, quyết định phân công thanh tra viên chuyên ngành hoạt động độc lập, quyết định phân công người giám sát đoàn thanh tra, quyết định thanh tra, kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra, báo cáo giám sát đoàn thanh tra ngay sau khi người có thẩm quyền ký, duyệt; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Kế hoạch tiến hành thanh tra, phân công nhiệm vụ thành viên Đoàn thanh tra, báo cáo tiến độ, báo cáo kết quả thanh tra và các văn bản chỉ đạo, bổ sung, thay thế khác phải công khai trong Đoàn thanh tra và người được giao nhiệm vụ giám sát Đoàn thanh tra.
|
4,836
|
Toàn bộ thông tin, dữ liệu, tài liệu trong quá trình thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá và các tài liệu khác để xây dựng, trình, duyệt kế hoạch thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra, tài liệu đôn đốc, kiểm tra thực hiện kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra phải được lập, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ
|
4,837
|
1. Lợi dụng vị trí công tác can thiệp vào việc xây dựng kế hoạch thanh tra, tiến hành thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thực hiện kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra để vụ lợi.
2. Lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ được giao đưa nội dung không cần thanh tra hoặc không đưa những nội dung cần thanh tra vào phạm vi thanh tra.
3. Quyết định thanh tra trái thẩm quyền, thanh tra vượt quá phạm vi, nội dung ghi trong quyết định thanh tra.
4. Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, thủ trưởng cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc của cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, nhũng nhiễu với đối tượng thanh tra, đơn vị, cá nhân có liên quan.
6. Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình thanh tra, báo cáo sai sự thật, kết luận sai sự thật, quyết định xử lý trái pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật.
7. Tiết lộ, cung cấp thông tin, tài liệu về kế hoạch thanh tra khi chưa được phê duyệt, nội dung kết luận thanh tra khi chưa được người có thẩm quyền ký, duyệt.
8. Các hành vi khác bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật.
|
4,838
|
1. Đơn, thư khiếu nại, tố cáo và tin phản ánh từ các nguồn đến cơ quan thanh tra nhà nước phải được tiếp nhận, xử lý kịp thời, lập hồ sơ, ghi sổ theo dõi, tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Tiến hành xác minh phải đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, kịp thời, thận trọng, chính xác, khách quan, trung thực; tài liệu xác minh phải được lập thành hồ sơ.
3. Báo cáo kết quả xác minh phải được xây dựng công khai, dân chủ; nội dung phải trung thực, khách quan, toàn diện.
4. Kết luận, kiến nghị giải quyết phải đúng nội dung, đúng đối tượng, có căn cứ pháp luật và khả thi; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật.
5. Việc xác minh, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo thông qua Đoàn thanh tra thực hiện theo các quy định đối với hoạt động thanh tra.
|
4,839
|
1. Công khai, minh bạch trong giải quyết khiếu nại
a) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử các quy định của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại; phân công chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại; quyết định giải quyết khiếu nại; kết quả thực hiện các kiến nghị, quyết định giải quyết khiếu nại ngay sau khi người có thẩm quyền ký, duyệt;
b) Thông báo bằng văn bản đến người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc công khai trên phương tiện thông tin đại chúng thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại; quyết định xác minh khiếu nại; báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại; kết luận giải quyết khiếu nại; các văn bản chỉ đạo giải quyết khiếu nại ngay sau khi người có thẩm quyền ký, duyệt; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Công khai, minh bạch trong giải quyết tố cáo
a) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử quy định của pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo, phân công chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý đơn, thư, tin tố cáo ngay sau khi người có thẩm quyền ký, duyệt;
b) Thông báo bằng văn bản đến người tố cáo; người bị tố cáo; cơ quan, tổ chức có liên quan văn bản thông báo thụ lý giải quyết tố cáo, quyết định xác minh nội dung tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo, kết quả thực hiện các kiến nghị, quyết định xử lý tố cáo theo quy định của pháp luật về tố cáo.
|
4,840
|
Thông tin, dữ liệu, tài liệu về chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ trong tiếp nhận, phân loại, xử lý, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo phải được lập và lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
|
4,841
|
1. Nhũng nhiễu, cản trở việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.
2. Trì hoãn việc ra quyết định thụ lý giải quyết, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo.
3. Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo; báo cáo kết quả xác minh không đúng sự thật.
4. Kết luận, kiến nghị ra quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo trái pháp luật.
5. Bao che cho người bị tố cáo, người bị khiếu nại; tiết lộ thông tin về người tố cáo.
6. Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, thủ trưởng cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc của cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo.
7. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
|
4,842
|
1. Nắm tình hình phải có chương trình, kế hoạch được phê duyệt; thông tin, tài liệu thu thập, báo cáo phải được lập thành hồ sơ theo quy định.
2. Xây dựng, quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng phải khoa học, khách quan, trung thực, đúng mục đích, đúng đối tượng; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý, khai thác, cung cấp thông tin, dữ liệu phòng, chống tham nhũng.
3. Xác minh việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai phải đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung, thời hạn; kết quả xác minh đảm bảo khách quan, trung thực; báo cáo, cung cấp kết quả xác minh đúng quy định của pháp luật.
4. Báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng phải đảm bảo xác thực, khách quan và kịp thời.
5. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng; thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thực hiện theo quy định đối với hoạt động thanh tra.
6. Giải quyết tố cáo trong hoạt động phòng, chống tham nhũng thực hiện theo quy định giải quyết tố cáo.
|
4,843
|
1. Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử các quy định của pháp luật, các chương trình, kế hoạch, đề án về phòng, chống tham nhũng, báo cáo phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
2. Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về phân công chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng; văn bản chỉ đạo công tác phòng, chống tham nhũng sau khi người có thẩm quyền ký, duyệt; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
|
4,844
|
Thông tin, dữ liệu, tài liệu về chỉ đạo, thực hiện chương trình, kế hoạch nắm tình hình tham nhũng; tài liệu xác minh việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai; tài liệu phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng; báo cáo về phòng, chống tham nhũng phải được lập và lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
|
4,845
|
1. Những hành vi quy định tại Điều 8 Thông tư này khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng; thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
2. Những hành vi quy định tại Điều 12 Thông tư này khi thực hiện nhiệm vụ giải quyết tố cáo hành vi tham nhũng.
3. Làm mất hồ sơ, sai lệch hồ sơ, thông tin, tài liệu trong quá trình thu thập, quản lý hồ sơ, dữ liệu về phòng, chống tham nhũng.
4. Báo cáo không trung thực, không kịp thời trong việc thực hiện chế độ báo cáo về phòng, chống tham nhũng.
5. Lợi dụng việc phòng, chống tham nhũng gây rối, làm mất đoàn kết nội bộ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự cá nhân, uy tín của cơ quan, tổ chức; thông tin không trung thực, tiết lộ trái pháp luật thông tin về tài sản, thu nhập của người được xác minh.
6. Cản trở quá trình giải quyết các vụ việc tham nhũng.
7. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
|
4,846
|
1. Công tác tổ chức cán bộ phải công khai, minh bạch, khách quan, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Tiêu chuẩn từng chức danh phải phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng vị trí công tác về phẩm chất chính trị, chuyên môn quản lý, kỹ thuật và trình độ nghiệp vụ; chế độ, định mức đãi ngộ đối với từng loại chức danh phù hợp với quy định chung và điều kiện cụ thể từng ngành, địa phương.
3. Thực hiện nghiêm các tiêu chuẩn, chế độ, quy trình, quy chế về quy hoạch, kế hoạch, tiếp nhận, tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, điều động luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, biệt phái, nhận xét, đánh giá cán bộ, phân bổ chỉ tiêu biên chế, giải quyết chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở phân công, phân cấp rõ ràng.
|
4,847
|
1. Công khai bằng hình thức phát hành ấn phẩm, thông báo bằng văn bản trong cơ quan, đơn vị chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy trình, quy chế của cơ quan về công tác tổ chức - cán bộ.
2. Công khai việc tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức
Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng phù hợp với đối tượng dự tuyển và niêm yết tại trụ sở cơ quan:
a) Chậm nhất là 15 ngày làm việc đối với số lượng, tiêu chuẩn, hình thức, thời gian tuyển dụng, sau khi kế hoạch tuyển dụng được phê duyệt;
b) Chậm nhất là 03 ngày làm việc đối với kết quả sơ tuyển, sát hạch, thi, kết quả tuyển dụng được phê duyệt.
3. Công khai quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, chuyển ngạch, luân chuyển, điều động, khen thưởng
a) Công khai dưới hình thức thông báo bằng văn bản trong cơ quan quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn về đào tạo, bổ nhiệm, chuyển ngạch, luân chuyển, điều động đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi được phê duyệt;
b) Niêm yết tại cơ quan và thông báo bằng văn bản đến các đơn vị trực thuộc danh sách ứng viên, danh sách người được lựa chọn đào tạo, bổ nhiệm, chuyển ngạch, luân chuyển, điều động, khen thưởng.
4. Thông báo bằng văn bản trong cơ quan, đơn vị quyết định đình chỉ công tác, đình chỉ chức vụ, cho thôi việc, thôi giữ chức vụ, kỷ luật, hưu trí đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác.
|
4,848
|
1. Hối lộ, nhận hối lộ hoặc gợi ý nhận hối lộ dưới mọi hình thức.
2. Nhận xét, đánh giá cán bộ không có căn cứ, thiếu trung thực, không khách quan.
3. Tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động không đúng quy trình; quy hoạch, đào tạo, khen thưởng người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
4. Điều động, cho thôi việc, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, kỷ luật, giải quyết chế độ chính sách không đúng quy định.
5. Làm sai lệch tài liệu, hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vị trí công tác can thiệp trái pháp luật vào việc tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm, điều động và các hoạt động khác trong công tác tổ chức - cán bộ.
7. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật trong công tác tổ chức - cán bộ.
|
4,849
|
1. Yêu cầu phòng, chống tham nhũng trong hoạt động khoa học - công nghệ
Việc xét, tuyển chọn, giao đề tài, đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu, phân bổ ngân sách cho các đề tài nghiên cứu phải đảm bảo đúng quy định pháp luật về nghiên cứu khoa học.
2. Công khai, minh bạch trong hoạt động khoa học - công nghệ
a) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử các quy định pháp luật, quy trình, quy chế, định mức của ngành về quản lý nghiên cứu khoa học, kế hoạch nghiên cứu, danh mục đề tài và kết quả nghiên cứu được nghiệm thu;
b) Công khai trong cơ quan việc quản lý, sử dụng ngân sách, các khoản hỗ trợ, viện trợ, đầu tư, các khoản thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật.
3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khoa học - công nghệ
a) Lợi dụng việc xét, tuyển chọn, giao, đánh giá, nghiệm thu, phân bổ, cấp và quyết toán kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu để vụ lợi;
b) Gian dối trong khảo sát, sử dụng tài liệu, tổ chức hội nghị, hội thảo, thuê chuyên gia trong hoạt động khoa học - công nghệ.
|
4,850
|
1. Việc xây dựng, kiểm tra, thẩm định, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Công khai trong cơ quan quy trình, kế hoạch, kết quả xây dựng, kiểm tra, thẩm định, tuyên truyền pháp luật.
3. Nghiêm cấm xây dựng, ban hành văn bản quy định trái pháp luật; lợi dụng kiểm tra, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng, tuyên truyền pháp luật để vụ lợi.
|
4,851
|
1. Tiêu chuẩn, điều kiện về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo, bồi dưỡng, văn bằng, chứng chỉ phải đúng quy định pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của ngành thanh tra.
2. Quy trình, quy chế tuyển sinh, quản lý đào tạo, kiểm tra, đánh giá kết quả, cấp văn bằng chứng chỉ phải phù hợp với quy định pháp luật về quản lý đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn, điều kiện của ngành thanh tra.
3. Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc đưa lên trang thông tin điện tử, phát hành ấn phẩm quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng, tiêu chuẩn, quy trình, quy chế, chương trình đào tạo, bồi dưỡng của ngành. Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm. Công khai tại cơ sở đào tạo việc thu, quản lý, sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh, các khoản thu từ hoạt động tư vấn, các khoản hỗ trợ, viện trợ đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đào tạo, bồi dưỡng
a) Lợi dụng xét, phân bổ chỉ tiêu đào tạo, kiểm tra, đánh giá, cấp văn bằng chứng chỉ để vụ lợi;
b) Gian đối trong lập hồ sơ đào tạo, bài thi, kiểm tra, đề án, tiểu luận;
c) Thu phí, lệ phí và các khoản thu khác trong đào tạo, bồi dưỡng trái quy định.
|
4,852
|
1. Chương trình, kế hoạch đối ngoại phải đảm bảo các nguyên tắc về hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước, phù hợp với chiến lược phát triển của ngành; điều kiện, tiêu chuẩn nhân sự thực hiện nhiệm vụ đối ngoại phải phù hợp với yêu cầu chung và yêu cầu riêng của từng chương trình hợp tác.
2. Công khai dưới hình thức thông báo bằng văn bản trong cơ quan, đơn vị, chương trình, kế hoạch đối ngoại hàng năm, thỏa thuận hợp tác quốc tế, kết quả hợp tác, danh sách đoàn ra, đoàn vào khi người có thẩm quyền cho phép.
3. Nghiêm cấm việc lợi dụng hoạt động đối ngoại để vận động đối tác nước ngoài tổ chức các đoàn ra, đoàn vào để vụ lợi.
|
4,853
|
Các đơn vị, tổ chức, các đoàn, tổ công tác trong cơ quan thanh tra nhà nước phải công khai theo quy định của pháp luật nội dung sau:
1. Chính sách quản lý tài chính, chế độ, định mức, tiêu chuẩn do Nhà nước quy định; quy chế quản lý, chế độ, định mức, tiêu chuẩn sử dụng nguồn kinh phí, tài sản của cơ quan, đơn vị.
2. Kế hoạch tài chính, dự toán, quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính hằng năm.
3. Tổng mức đầu tư, tổng dự toán, kế hoạch vốn đầu tư, báo cáo đầu tư, quyết toán vốn đầu tư, mua sắm.
4. Báo cáo thu, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp, hỗ trợ, viện trợ của tổ chức, cá nhân (nếu có).
5. Danh mục tài sản hiện có theo các nguồn hình thành; báo cáo sử dụng, báo cáo thanh lý các loại tài sản.
|
4,854
|
Các đơn vị, tổ chức, đoàn, tổ công tác trong cơ quan thanh tra nhà nước phải thực hiện đúng, đủ, kịp thời:
1. Chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định.
2. Quy chế quản lý tài chính, tài sản của cơ quan, đơn vị.
3. Chế độ kế toán, thống kê, thanh tra, kiểm toán.
4. Chế độ công khai tài chính.
|
4,855
|
1. Quy chế quản lý tài chính, tài sản của cơ quan, đơn vị phải được xây dựng công khai, minh bạch, dân chủ trong cơ quan, đơn vị.
2. Báo cáo quyết toán vốn, kinh phí hàng năm; quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, báo cáo sử dụng vốn hỗ trợ, viện trợ phải được kiểm toán; báo cáo quyết toán, báo cáo kiểm toán phải công khai trong cơ quan, đơn vị.
3. Thanh tra nhân dân phải giám sát thường xuyên; người đứng đầu cơ quan thanh tra nhà nước định kỳ tiến hành thanh tra việc thực hiện các quy định quản lý tài chính, tài sản, chế độ thống kê, kế toán, kiểm toán, quy định công khai tài chính; báo cáo giám sát, kết luận thanh tra phải được công khai trong cơ quan, đơn vị.
|
4,856
|
1. Quy định các khoản thu, lập, sử dụng quỹ trái pháp luật.
2. Thực hiện không đúng chế độ kế toán, thống kê.
3. Thu, chi, mua sắm, sử dụng sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước.
4. Lợi dụng phân bổ, cấp phát vốn, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản, kiểm tra, thanh toán, quyết toán để vụ lợi.
5. Gian dối trong lập hồ sơ thanh toán, quyết toán sử dụng kinh phí, mua sắm tài sản, vật tư, chi phí công tác, chi phí đề tài, đề án, dự án và các khoản chi phí khác.
6. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật trong quản lý tài chính, tài sản.
|
4,858
|
Quyết định này quy định việc quản lý công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, quản lý dịch vụ tư vấn du học, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với lưu học sinh, tổ chức cử hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn du học cho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập.
|
4,859
|
Quyết định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức sau đây:
1. Công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập trong thời gian từ 06 tháng liên tục trở lên;
2. Tổ chức cử hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn du học cho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
3. Cơ quan, tổ chức Việt Nam ở trong nước và nước ngoài chịu trách nhiệm quản lý công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài.
|
4,860
|
Trong Quyết định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài, bao gồm: Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh và người theo học các khóa đào tạo, bồi dưỡng từ 06 tháng liên tục trở lên (sau đây gọi chung là lưu học sinh);
2. Lưu học sinh học bổng là người đi học nước ngoài được nhận toàn phần hoặc một phần chi phí đào tạo, chi phí đi lại, sinh hoạt phí và các chi phí khác liên quan đến học tập từ một hoặc nhiều nguồn trong các nguồn kinh phí sau đây:
a) Ngân sách nhà nước thông qua các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước;
b) Học bổng trong khuôn khổ Hiệp định, thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc với tổ chức quốc tế;
c) Học bổng do Chính phủ nước ngoài, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ hoặc cá nhân tài trợ thông qua Chính phủ Việt Nam.
3. Lưu học sinh tự túc là người đi học nước ngoài bằng kinh phí không phải các nguồn kinh phí quy định tại Khoản 2 Điều này;
4. Dịch vụ tư vấn du học là các hoạt động: Giới thiệu, tư vấn thông tin về trường học, khóa học tại nước ngoài; tổ chức quảng cáo, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm về du học nước ngoài; tổ chức tuyển sinh du học; tổ chức bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, văn hóa và kỹ năng cần thiết khác cho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập; tổ chức đưa người ra nước ngoài học tập, đưa phụ huynh hoặc người giám hộ tham quan nơi đào tạo ở nước ngoài trước khi quyết định đi du học; tổ chức đưa người học đến cơ sở giáo dục nước ngoài khi người học được cơ sở giáo dục nước ngoài đồng ý tiếp nhận; theo dõi và hỗ trợ lưu học sinh trong thời gian học tập tại nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến việc gửi công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập.
|
4,861
|
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng các nguồn kinh phí sau đây:
a) Học bổng ngân sách nhà nước theo các đề án, dự án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Học bổng theo Hiệp định, thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc với tổ chức quốc tế;
c) Học bổng do Chính phủ nước ngoài các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ hoặc cá nhân tài trợ thông qua Chính phủ Việt Nam.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng ngân sách nhà nước cấp sau khi có ý kiến thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo về số lượng, trình độ, ngành nghề cử đi học.
3. Cơ quan, tổ chức cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn du học và gửi công dân Việt Nam là lưu học sinh tự túc ra nước ngoài học tập thực hiện cử hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn du học và gửi công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập theo thỏa thuận bằng văn bản với người đi học thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 5 Quyết định này.
|
4,862
|
1. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, tổ chức quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 4 Quyết định này gửi báo cáo về việc tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập về Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức dịch vụ tư vấn du học gửi báo cáo hoạt động về Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở, đồng thời, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi quản lý và tổng hợp thông tin, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Trước ngày 15 tháng 02 hằng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập.
|
4,863
|
1. Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và quản lý.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm cung cấp thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh.
3. Công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập thực hiện đăng ký thông tin lưu học sinh vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh ngay sau khi đến nước ngoài học tập và cập nhật thông tin vào Hệ thống khi có sự thay đổi.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét việc công nhận tương đương văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp trên cơ sở thông tin do công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập đăng ký vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh.
5. Tổ chức chịu trách nhiệm quản lý lưu học sinh Việt Nam ở trong nước và nước ngoài, tổ chức cử hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn du học và gửi người Việt Nam ra nước ngoài học tập có trách nhiệm đôn đốc lưu học sinh do mình quản lý, cử, gửi ra nước ngoài học tập thực hiện việc đăng ký thông tin lưu học sinh vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh.
|
4,864
|
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm:
1. Hỗ trợ đăng ký công dân, bảo hộ công dân đối với lưu học sinh và giải quyết kịp thời những vấn đề về quyền và trách nhiệm của lưu học sinh theo quy định;
2. Giúp đỡ, động viên lưu học sinh học tập, rèn luyện đạo đức, phẩm chất chính trị, giữ gìn và góp phần phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam với các nước; phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra lưu học sinh thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các quy định tại Quyết định này; giáo dục chính trị, tư tưởng, bảo đảm các hoạt động đoàn thể của lưu học sinh theo sự hướng dẫn của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Việt Nam;
3. Phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác giáo dục với các cơ sở đào tạo và chính quyền nước sở tại; tìm kiếm và khai thác các nguồn học bổng cho Việt Nam; nghiên cứu chính sách, hệ thống giáo dục của nước sở tại để tham mưu cho Chính phủ và các cơ quan liên quan trong việc phát triển giáo dục Việt Nam cũng như việc gửi lưu học sinh đi học những ngành nghề, lĩnh vực và trình độ phù hợp với khả năng đào tạo của nước sở tại và đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam;
4. Hằng năm lập dự toán, tiếp nhận kinh phí cấp cho lưu học sinh (nếu có) và kinh phí phục vụ công tác lưu học sinh của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Tổ chức cấp phát, sử dụng, quyết toán kinh phí kịp thời, đúng chế độ và đối tượng theo quy định;
5. Mở chuyên mục dành cho công tác lưu học sinh tại trang thông tin điện tử của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
6. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, gửi báo cáo về công tác lưu học sinh cho Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điệu 8. Quỹ hỗ trợ lưu học sinh
1. Quỹ hỗ trợ lưu học sinh là quỹ xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện nhằm hỗ trợ lưu học sinh học tập, nghiên cứu khoa học; khuyến khích lưu học sinh tham gia vào các hoạt động chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài tổ chức; hỗ trợ lưu học sinh có cơ hội được học tập ở các cơ sở đào tạo có chất lượng cao; hỗ trợ khen thưởng và giải quyết rủi ro cho lưu học sinh.
2. Quỹ hỗ trợ lưu học sinh hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Đóng góp của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài;
b) Nguồn thu từ các hoạt động theo quy định của pháp luật;
c) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao;
d) Các nguồn thu hợp pháp khác.
3. Quỹ hỗ trợ lưu học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được miễn nộp thuế, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và được mở tài khoản tại ngân hàng.
|
4,865
|
Tổ chức dịch vụ tư vấn du học bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp có chức năng kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;
2. Tổ chức sự nghiệp có chức năng cung cấp dịch vụ tư vấn du học đươc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
4,866
|
1. Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học cho tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.
2. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định pháp luật;
b) Có trụ sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học;
c) Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm giải quyết các trường hợp rủi ro; có tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại;
d) Người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.
3. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học chỉ được phép hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo danh sách các tổ chức dịch vụ tư vấn du học đã được chứng nhận đăng ký hoạt động để Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
4,867
|
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học gồm:
1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
2. Đề án hoạt động của tổ chức dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của người đại diện theo pháp luật với những nội dung chủ yếu gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động; cơ sở vật chất; khả năng tài chính; trình độ, năng lực của người đứng đầu và các nhân viên trực tiếp tư vấn du học; khả năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài; luận chứng về khả năng hoạt động của tổ chức; kế hoạch thực hiện, các biện pháp tổ chức thực hiện; các phương án, quy trình tổ chức dịch vụ tư vấn du học; phương án giải quyết khi gặp vấn đề rủi ro;
3. Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đầu tư;
4. Lý lịch của người đứng đầu tổ chức hoạt động dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
5. Danh sách trích ngang của nhân viên trực tiếp tư vấn du học bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học;
6. Bản sao Giấy chứng nhận đã tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học của người đứng đầu, người trực tiếp làm công việc tư vấn du học tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học.
|
4,868
|
1. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học theo quy định tại Điều 11 Quyết định này tại Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở.
2. Trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
4,869
|
1. Triển khai hoạt động trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cung cấp công khai thông tin liên quan đến cơ sở đào tạo, tình trạng kiểm định và công nhận chất lượng đào tạo của cơ quan chức năng nước sở tại cho người có nhu cầu đi du học.
3. Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của người đi du học.
4. Ký hợp đồng với người có nhu cầu đi du học hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp theo nguyên tắc thỏa thuận, tự nguyện trong đó quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm và cam kết của mỗi bên.
5. Thực hiện chế độ báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
4,870
|
1. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học bị đình chỉ hoạt động trong những trường hợp sau đây:
a) Gian lận để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học;
b) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Quyết định này;
c) Dừng hoạt động 06 tháng liên tục kể từ ngày được phép hoạt động mà không thông báo với cơ quan cấp chứng nhận đăng ký hoạt động;
d) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ;
đ) Cho thuê hoặc cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định đình chỉ hoạt động đối với tổ chức dịch vụ tu vấn du học phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học. Quyết định đình chỉ phải được công bố công khai ít nhất trên 01 tờ báo địa phương nơi tổ chức dịch vụ tư vấn du học đặt trụ sở trong 03 số liên tiếp và tại trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học được phép hoạt động trở lại khi đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động tư vấn du học. Quyết định cho phép tổ chức dịch vụ tư vấn du học hoạt động trở lại được đăng tải ít nhất trên 01 tờ báo địa phương nơi tổ chức dịch vụ tư vấn du học đặt trụ sở trong 03 số liên tiếp và tại cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
4,871
|
1. Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức dịch vụ tư vấn du học bị giải thể theo quy định pháp luật;
b) Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động, tổ chức dịch vụ tư vấn du học vẫn tiếp tục hoạt động dịch vụ tư vấn du học;
c) Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học, tổ chức dịch vụ tư vấn du học bị đình chỉ hoạt động lần thứ 3;
d) Hết thời gian đình chỉ hoạt động mà tổ chức dịch vụ tư vấn du học không đáp ứng đủ điều kiện hoạt động trở lại;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học phải xác định rõ lý do thu hồi, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học, người lao động. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học phải được đăng tải ít nhất trên 01 tờ báo địa phương nơi tổ chức dịch vụ tư vấn du học đặt trụ sở trong 03 số liên tiếp và tại trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
4,872
|
1. Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học đã cấp.
2. Khi phát hiện tổ chức dịch vụ tư vấn du học có hành vi vi phạm, Bô Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo đình chỉ hoạt động đối với tổ chức dịch vụ tư vấn du học hoặc thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ du học đã cấp.
|
4,873
|
1. Người đứng đầu, người trực tiếp làm công việc tư vấn du học phải được đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về chương trình, nội dung, hình thức đào tạo, kiểm tra, thi, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.
|
4,874
|
1. Lưu học sinh tự túc học tập tại các cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chất lượng đã thực hiện đăng ký thông tin lưu học sinh theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định này, có thành tích, kết quả học tập, nghiên cứu xuất sắc thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét khen thưởng. Kinh phí khen thưởng trích từ Quỹ hỗ trợ lưu học sinh.
2. Lưu học sinh học bổng hoàn thành chương trình học tập với kết quả xuất sắc trước thời gian quy định ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi học hoặc trong thời gian học tại nước ngoài có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu và được cơ sở đào tạo nước ngoài miễn, giảm học phí, cấp học bổng thì được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét khen thưởng. Kinh phí khen thưởng trích từ ngân sách nhà nước.
3. Lưu học sinh có thành tích xuất sắc trong học tập, nghiên cứu khoa học và hoạt động hữu nghị, thực hiện tốt các quy định của Việt Nam và nước sở tại, có xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được xem xét tặng Bằng khen theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chế độ khen thưởng đối với lưu học sinh.
|
4,875
|
1. Lưu học sinh học bổng quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 3 Quyết định này nếu lưu ban, không hoàn thành chương trình đào tạo của kỳ học, năm học theo yêu cầu của cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc bị phía nước ngoài ngừng cấp học bổng thì trong thời gian lưu ban, thời gian phải học lại, thi lại sẽ không được hưởng học bổng của ngân sách nhà nước. Việc cấp tiếp học bổng nhà nước do người có thẩm quyền cử đi học nước ngoài quy định tại Khoản 1, 2 Điều 4 Quyết định này quyết định sau khi lưu học sinh có kết quả các môn phải học lại, thi lại đạt yêu cầu hoặc được phía nước ngoài tiếp tục cấp học bổng.
2. Lưu học sinh học bổng phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo trong các trường hợp sau đây:
a) Không tham gia khóa học khi đã đăng ký nhập học và đã được cấp kinh phí đào tạo;
b) Tự ý bỏ học, thôi học trong thời gian được cử đi đào tạo;
c) Không được cấp văn bằng, chứng nhận đã hoàn thành khóa học, trừ trường hợp bất khả kháng;
d) Bị đuổi học hoặc trục xuất về nước;
đ) Bỏ việc hoặc tự ý thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian theo quy định hiện hành.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn việc bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
|
4,876
|
1. Tổ chức cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, tổ chức cung cấp dịch vụ du học và tổ chức quản lý lưu học sinh có thành tích trong việc hỗ trợ, quản lý lưu học sinh thì được xem xét khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Tổ chức cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, tổ chức cung cấp dịch vụ du học và tổ chức quản lý lưu học sinh vi phạm các quy định tại Quyết định này và quy định khác của pháp luật, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
|
4,877
|
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
b) Thanh tra, kiểm tra toàn diện hoạt động dịch vụ tư vấn du học;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan tổ chức quản lý lưu học sinh.
2. Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện công tác lưu học sinh theo quy định tại Điều 7 Quyết định này.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm đảm bảo cân đối nguồn kinh phí để thực hiện các Đề án cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc theo diện Hiệp định, thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc với tổ chức quốc tế; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chính sách, chế độ hỗ trợ lưu học sinh Việt Nam được cử ra nước ngoài học tập từ nguồn ngân sách nhà nước.
|
4,878
|
1. Tổ chức quản lý, cử công dân Việt Nam đi học tập ở nước ngoài theo thẩm quyền.
2. Hằng năm, thông báo nhu cầu tuyển dụng lưu học sinh đã tốt nghiệp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo để phối hợp trong việc giới thiệu lưu học sinh về nước liên hệ tìm việc làm.
|
4,879
|
Việc thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện như sau:
1. Từng cá nhân cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành thống kê công việc hiện đang được giao đảm nhận.
2. Việc thống kê công việc phải tuân thủ nguyên tắc chỉ thống kê các công việc có tính chất thường xuyên, liên tục, ổn định, lâu dài, lặp đi lặp lại, gồm:
a) Những công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương của các tổ chức cấu thành;
b) Những công việc thực thi, thừa hành thuộc về chuyên ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi chung là công việc chuyên môn nghiệp vụ);
c) Những công việc thực thi, thừa hành mang tính phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành (gọi chung là công việc hỗ trợ, phục vụ).
3. Không thống kê những công việc có tính thời vụ, đột xuất hoặc công việc không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Thống kê công việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện trình tự từ đơn vị cấp dưới lên đơn vị cấp trên trong cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
5. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và bản thống kê các công việc của cán bộ, công chức và người lao động, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thống kê công việc của tổ chức, đơn vị mình quản lý và báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp.
6. Việc thống kê công việc của từng cá nhân cán bộ, công chức và người lao động; việc thống kê công việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Phụ lục số 1A và Phụ lục số 1B ban hành kèm theo Thông tư này.
|
4,880
|
1. Trên cơ sở thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập nêu tại Điều 1, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo, triển khai việc tổng hợp và phân nhóm công việc như sau:
a) Các nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành;
b) Các nhóm công việc hoạt động nghề nghiệp;
c) Các nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ.
2. Việc phân nhóm công việc thực hiện theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
4,881
|
1. Vị trí việc làm trong từng cơ quan, tổ chức chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
a) Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương:
- Tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp và quy mô, phạm vi, đối tượng quản lý;
- Quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và xử lý công việc;
- Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;
- Thực trạng chất lượng, số lượng công chức của cơ quan, tổ chức;
- Số lượng, khối lượng công việc được cấp có thẩm quyền giao;
- Yêu cầu về hiệu quả, hiệu lực quản lý và chất lượng công việc;
- Chế độ làm việc, cách thức tổ chức công việc của cơ quan;
- Những yếu tố đặc thù của ngành, lĩnh vực hoạt động...
b) Đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương:
Ngoài các yếu tố như đối với các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, việc xác định vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức ở địa phương còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
- Quy mô dân số, diện tích tự nhiên;
- Mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã;
- Đặc điểm lịch sử, văn hóa, xã hội; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...
2. Các yếu tố ảnh hưởng được xác định theo Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
4,882
|
Việc thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện bởi 2 báo cáo sau:
1. Báo cáo thống kê thực trạng về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (kể cả những người ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật) tại thời điểm xây dựng đề án vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Báo cáo đánh giá thực trạng việc phân công, bố trí, sử dụng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động ở cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nội dung báo cáo gồm:
a) Đánh giá việc đáp ứng và sự phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của đội ngũ công chức và người lao động ở cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Đánh giá sự phù hợp hay không phù hợp của việc phân công, bố trí, sử dụng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng công chức và người lao động theo nhiệm vụ đang đảm nhận;
3. Việc thống kê thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo Biểu mẫu 01/BNV ban hành kèm theo Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức.
|
4,883
|
1. Trên cơ sở thống kê công việc, phân nhóm công việc; các yếu tố ảnh hưởng; báo cáo thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định các vị trí việc làm và tổng hợp thành danh mục vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Mỗi vị trí việc làm khi xác định phải được quy về thuộc một nhóm công việc nói tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, bao gồm một hoặc một số công việc cụ thể.
3. Danh mục vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân thành các nhóm công việc sau:
a) Các vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành;
b) Các vị trí việc làm thuộc nhóm công việc chuyên môn, nghiệp vụ, thực thi, thừa hành;
c) Các vị trí việc làm thuộc nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ.
4. Danh mục vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổng hợp từ các vị trí việc làm cụ thể và được sắp xếp theo thứ tự: vị trí lãnh đạo, quản lý; vị trí thực thi, thừa hành (thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ); vị trí hỗ trợ, phục vụ. Danh mục vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được thể hiện ở cột 2 của Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Dự kiến số lượng biên chế cần có để bố trí theo từng vị trí việc làm số biên chế dự kiến này chịu ảnh hưởng và phụ thuộc vào điều kiện, tính chất, đặc điểm công việc; tổ chức lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; khối lượng, số lượng công việc... Nội dung này được thể hiện ở cột 4 Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
4,884
|
1. Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm được xác định tại Điều 5, việc xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm được thực hiện gồm các nội dung sau:
a) Mô tả các công việc, các hoạt động và thời gian phải thực hiện (nếu xác định được) để hoàn thành từng công việc, từng hoạt động ở mỗi vị trí việc làm. Ví dụ: tiếp nhận hồ sơ, tài liệu; nghiên cứu; soạn thảo văn bản; xây dựng kế hoạch, khảo sát thực tế, tổ chức cuộc họp, trao đổi ý kiến; phối hợp;...
b) Kết quả (sản phẩm) công việc của vị trí việc làm;
c) Điều kiện làm việc (trang thiết bị, phần mềm quản lý, phương tiện, môi trường làm việc, phạm vi hoạt động, quan hệ công tác).
2. Đối với những vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành, nếu kiêm thêm các công việc thuộc nhóm thực thi, thừa hành thì phần mô tả về công việc thực thi, thừa hành được thực hiện như đối với vị trí việc làm gắn với công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm thực hiện theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
4,885
|
1. Khung năng lực của từng vị trí việc làm được xây dựng gồm các năng lực và kỹ năng phải có để hoàn thành các công việc, các hoạt động nêu tại Bản mô tả công việc ứng với từng vị trí việc làm.
2. Khung năng lực của từng vị trí việc làm thực hiện theo Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
|
4,886
|
Việc xác định ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tiến hành gắn liền với quá trình xác định danh mục vị trí việc làm và căn cứ vào các yếu tố sau:
1. Lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ;
2. Tên của vị trí việc làm;
3. Bản mô tả công việc;
4. Khung năng lực;
5. Vị trí, quy mô, phạm vi hoạt động và đối tượng phục vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
6. Quy định về ngạch công chức cao nhất được sử dụng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Nội dung này được thể hiện ở cột 3 Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này.
|
4,887
|
1. Việc xác định cơ cấu ngạch công chức chỉ thực hiện với các vị trí việc làm không phải thực hiện hợp đồng lao động.
2. Căn cứ dự kiến số lượng biên chế theo từng vị trí việc làm và ngạch công chức tương ứng để xác định số lượng ngạch công chức của mỗi vị trí việc làm.
3. Cơ cấu ngạch công chức của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị là tỷ lệ của số lượng các ngạch công chức ứng với toàn bộ danh mục vị trí việc làm.
|
4,888
|
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là Bộ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) và đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai xây dựng đề án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Đề án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt ổn định từ 1 - 3 năm.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm thường xuyên rà soát về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt. Hàng năm, xây dựng đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định số 41/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
Hàng năm, nếu các đơn vị sự nghiệp công lập không gửi công văn và đề án đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh vị trí việc làm theo quy định thì giữ ổn định vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt.
4. Đối với những đơn vị sự nghiệp công lập thành lập mới trước khi ra quyết định, cơ quan có thẩm quyền thành lập phải gửi hồ sơ phê duyệt vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp về cơ quan có thẩm quyền quyết định để phê duyệt theo quy định.
5. Đơn vị sự nghiệp công, lập xây dựng đề án vị trí việc làm của đơn vị mình theo Phụ lục số 8 về đề án (mẫu) ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Bộ, tỉnh tổng hợp danh mục vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp theo các phụ lục số: 9A, 9B, 10A, 10B, 11A và 11B ban hành kèm theo Thông tư này.
|
4,889
|
1. Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm của đơn vị mình trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định.
2. Bước 2: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm thẩm định đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định.
3. Bước 3: Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các Bộ và Sở Nội vụ các tỉnh có trách nhiệm:
a) Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ giúp Bộ thẩm định đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Bộ, trình lãnh đạo Bộ có văn bản gửi Bộ Nội vụ theo quy định.
b) Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc tỉnh; tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Nội vụ theo quy định.
|
4,890
|
Đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ được thẩm định khi có đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trong nội dung của đề án được thành lập theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
|
4,892
|
1. Thông tư này quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
2. Trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo áp dụng theo quy định tại Luật Thanh tra và Mục 1, Chương III của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật về thanh tra.
|
4,893
|
1. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra và thành viên đoàn thanh tra khi thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân trong các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan.
|
4,894
|
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo; giải quyết khó khăn, vướng mắc, xử lý kịp thời kiến nghị của cơ quan thanh tra, Đoàn thanh tra; kết luận thanh tra và chỉ đạo, tổ chức thực hiện kết luận thanh tra theo quy định của pháp luật.
|
4,895
|
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm báo cáo, giải trình, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; thực hiện yêu cầu, kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của người có thẩm quyền.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung thanh tra có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
|
4,896
|
1. Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện) thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập.
2. Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra huyện có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.
|
4,897
|
1. Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ) thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập.
2. Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra bộ có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của đơn vị thuộc bộ, trực thuộc bộ, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.
|
4,898
|
1. Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh) thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
2. Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của sở, của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.
|
4,901
|
1. Việc tổ chức tiếp công dân: địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc tiếp công dân, nội quy, quy chế, lịch tiếp công dân.
2. Việc thực hiện tiếp công dân thường xuyên, định kỳ, đột xuất của cán bộ tiếp công dân, của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước.
3. Việc thực hiện quy trình tiếp công dân.
|
4,902
|
1. Việc tiếp nhận, ghi chép, phân loại tố cáo.
2. Việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết đối với tố cáo thuộc thẩm quyền.
3. Số vụ việc thuộc thẩm quyền được tiếp nhận; số vụ việc đang thụ lý để giải quyết; số vụ việc chưa thụ lý giải quyết.
4. Việc chuyển đơn tố cáo và các tài liệu khác có liên quan (nếu có) cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong trường hợp đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền.
5. Việc thông báo thụ lý giải quyết đơn tố cáo.
6. Việc áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc thông báo đến cơ quan có trách nhiệm để ngăn chặn kịp thời hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo.
|
4,903
|
1. Số vụ việc được giải quyết đúng thời hạn.
2. Số vụ việc giải quyết chậm so với thời hạn quy định; nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Số vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài; nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Số vụ việc thuộc thẩm quyền nhưng không giải quyết; nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
4,904
|
1. Việc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo.
2. Việc xác minh nội dung tố cáo: Căn cứ tiến hành xác minh; nội dung xác minh; thủ tục tiến hành xác minh; thời gian tiến hành xác minh.
3. Việc ban hành kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo: Hình thức, nội dung, thời gian ban hành kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo; việc gửi kết luận nội dung tố cáo cho người bị tố cáo, cho người tố cáo (nếu có yêu cầu), cho cơ quan thanh tra nhà nước và cơ quan cấp trên trực tiếp.
4. Kết quả giải quyết: số vụ việc đã có kết luận nội dung tố cáo; số vụ việc tố cáo đúng; số vụ việc tố cáo đúng một phần; số vụ việc tố cáo sai; số vụ việc công dân tố cáo tiếp.
5. Việc tổ chức thực hiện kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
|
4,905
|
1. Về hình thức công khai: Công bố tại cuộc họp nơi người bị tố cáo công tác; niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết tố cáo, đã ban hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
2. Về nội dung công khai, đối tượng được công khai.
3. Về thời gian công khai, số lần thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
|
4,906
|
1. Số vụ việc, nội dung vụ việc; số vụ việc đã được giải quyết, chưa giải quyết; nguyên nhân, hậu quả, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Trong trường hợp cần thiết, Đoàn thanh tra tiến hành kiểm tra, rà soát một số vụ việc điển hình để kết luận, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về phương hướng, giải pháp xử lý.
|
4,907
|
1. Việc tiếp và nghe đại diện của những người tố cáo trình bày nội dung vụ việc; việc giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện quyền tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Việc yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan phối hợp trong tiếp nhiều người cùng tố cáo về một nội dung.
3. Việc phối hợp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong xử lý trường hợp nhiều người cùng tố cáo.
|
4,908
|
1. Việc xác định phạm vi, đối tượng, thời hạn, hình thức bảo vệ đã áp dụng đối với người tố cáo và người thân thích của người tố cáo.
2. Việc tổ chức thực hiện và kết quả áp dụng các biện pháp bảo vệ đối với người tố cáo và người thân thích của người tố cáo
3. Những nội dung khác có liên quan.
|
4,909
|
1. Việc ban hành, số lượng văn bản đã ban hành; tính hợp pháp, hợp lý, khả thi, kịp thời của các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về tố cáo.
2. Việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về tố cáo.
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.