id
int64
0
645k
text
stringlengths
4
253k
4,910
1. Việc xây dựng chương trình, kế hoạch; nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tố cáo. 2. Việc quán triệt, tập huấn các quy định của pháp luật về tố cáo cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. 3. Việc tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về tố cáo cho công dân, tổ chức. 4. Chất lượng, hiệu quả của việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tố cáo.
4,911
1. Việc xây dựng và ban hành kế hoạch thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý. 2. Việc tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý. 3. Chất lượng, hiệu quả của hoạt động thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý.
4,912
1. Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác giải quyết tố cáo: Hình thức, nội dung, chất lượng, số lượng, thời gian báo cáo và các nội dung khác. 2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và lưu trữ hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo.
4,913
1. Việc thực hiện các quy định pháp luật để xác định tiêu chuẩn, đối tượng, hình thức, thủ tục khen thưởng đối với người có thành tích xuất sắc trong việc tố cáo, giải quyết tố cáo. 2. Việc xử lý vi phạm quy định pháp luật về tố cáo đối với người bị tố cáo, người tố cáo, người giải quyết tố cáo: Trình tự, thủ tục, thẩm quyền, hình thức, thời hạn và kết quả xử lý.
4,915
Thông tư liên tịch này hướng dẫn về nguyên tắc thi hành án tử hình, ra quyết định thi hành án tử hình, thành lập Hội đồng thi hành án tử hình, tổ chức thực hiện việc thi hành án tử hình, hoãn thi hành án tử hình, hồ sơ thi hành án tử hình, việc cho nhận, mai táng tử thi đã bị thi hành án tử hình và trách nhiệm của các cơ quan: Công an, Quân đội, Y tế, Tòa án và Viện kiểm sát trong việc tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.
4,916
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cơ quan: Công an, Quân đội, Y tế, Tòa án, Viện kiểm sát trong tổ chức thực hiện việc thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện thi hành án tử hình.
4,917
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về thi hành án hình sự; bảo đảm yêu cầu chính trị, pháp luật, đối ngoại và chính sách nhân đạo của Nhà nước trong thi hành án tử hình. 2. Bảo đảm nhanh chóng, kịp thời; bảo đảm an toàn, chặt chẽ, đúng pháp luật. 3. Bảo đảm sự chỉ đạo, chỉ huy tập trung, thống nhất của Hội đồng thi hành án tử hình; thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị đã được pháp luật quy định. 4. Việc thi hành án tử hình phải được thực hiện tại địa điểm thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật.
4,918
1. Kinh phí mua thuốc tiêm phục vụ cho thi hành án tử hình và bảo đảm cho thi hành án tử hình do ngân sách Nhà nước cấp trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Công an cấp tỉnh), Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (gọi chung là Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm chi trả bồi dưỡng cho những người tham gia thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc và chi phí mai táng, chi phí khác phục vụ thi hành án tử hình.
4,919
Ra quyết định thi hành án tử hình 1. Sau khi kiểm tra hồ sơ của người bị kết án tử hình gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 80 của Luật Thi hành án hình sự, xác định người bị kết án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và không thuộc trường hợp đang bị điều tra, truy tố, xét xử về một tội phạm khác thì Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 77 của Luật Thi hành án hình sự. 2. Trường hợp trong một vụ án có nhiều người bị kết án tử hình thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền phải ra quyết định thi hành án tử hình đối với từng người bị kết án tử hình trong vụ án đó. Trường hợp một người bị kết án tử hình nhiều lần do các Tòa án khác nhau tuyên án, thì Chánh án Tòa án xét xử sơ thẩm lần cuối cùng đã tuyên án tử hình có trách nhiệm ra quyết định thi hành án tử hình đối với người bị kết án tử hình đó.
4,920
1. Sau khi nhận được văn bản yêu cầu cử đại diện tham gia Hội đồng thi hành án tử hình quy định tại Điều 55 Luật Thi hành án hình sự, Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh) hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm cử đại diện tham gia Hội đồng thi hành án tử hình. 2. Hội đồng thi hành án tử hình gồm: a) Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án làm Chủ tịch Hội đồng; b) Đại diện Viện kiểm sát tham gia Hội đồng thi hành án tử hình là Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp; c) Đại diện Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc đại diện Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tham gia Hội đồng thi hành án tử hình là Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự. 3. Thư ký Hội đồng thi hành án tử hình là cán bộ công chức của Tòa án, do Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án phân công.
4,921
Xây dựng kế hoạch thi hành án tử hình 1. Ngay sau khi ra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình phân công cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu xây dựng kế hoạch thi hành án tử hình. Kế hoạch thi hành án tử hình bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Tình hình có liên quan đến việc tổ chức thi hành án tử hình; b) Mục đích, yêu cầu; c) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng thi hành án tử hình; d) Thời gian, địa điểm tổ chức thi hành án tử hình; đ) Dự trù kinh phí thi hành án tử hình, các điều kiện cần thiết khác bảo đảm cho việc thi hành án; e) Tổ chức thực hiện việc thi hành án tử hình. 2. Kế hoạch thi hành án tử hình phải được gửi ngay cho các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình.
4,922
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình phải tổ chức họp Hội đồng. Địa điểm, thời gian họp Hội đồng thi hành án tử hình do Chủ tịch Hội đồng quyết định và chủ trì cuộc họp. 2. Các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình phải tham gia phiên họp của Hội đồng để thống nhất nội dung kế hoạch, xác định thời gian, địa điểm thi hành án tử hình, phân công trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thi hành án tử hình. 3. Tại phiên họp Hội đồng thi hành án tử hình quyết định kế hoạch tổ chức thi hành án tử hình.
4,923
1. Căn cứ vào kế hoạch tổ chức thi hành án tử hình của Hội đồng thi hành án tử hình, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập kế hoạch triển khai việc thi hành án tử hình, phân công, bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để đảm bảo cho việc thi hành án tử hình. 2. Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình ra quyết định hoặc có văn bản yêu cầu Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Phòng Quân y cấp quân khu nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án cử bác sỹ của bệnh viện thuộc Sở Y tế hoặc bệnh viện thuộc quân khu đến địa điểm thi hành án tử hình để hỗ trợ việc xác định tĩnh mạch của người bị thi hành án tử hình trong trường hợp cần thiết. 3. Trường hợp người bị thi hành án tử hình là phụ nữ thì ngay sau khi nhận đủ hồ sơ để đưa bản án tử hình ra thi hành, Hội đồng thi hành án tử hình phải yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất người bị kết án tử hình đến bệnh viện thuộc Sở Y tế hoặc bệnh viện thuộc quân khu nơi đang giam giữ người bị kết án tử hình để kiểm tra, xác định xem người bị kết án tử hình có thai hay không. Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản và có xác nhận của bệnh viện nơi tiến hành kiểm tra, xác định.
4,924
Hội đồng thi hành án tử hình quyết định hoãn thi hành án tử hình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 58 Luật Thi hành án hình sự trong các trường hợp sau đây: 1. Có thông tin do người bị kết án hoặc người khác khai báo hoặc do Hội đồng thi hành án tử hình biết được từ những nguồn tin khác mà xét thấy những thông tin này là có căn cứ và có thể làm thay đổi cơ bản nội dung vụ án hoặc là chứng cứ để khởi tố vụ án mới, người phạm tội mới và nếu thi hành hình phạt tử hình đối với họ thì có thể gây khó khăn lớn cho việc giải quyết vụ án, việc mở rộng điều tra vụ án. 2. Hội đồng thi hành án tử hình nhận được yêu cầu của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc hoãn thi hành án tử hình. 3. Các trường hợp khác, cụ thể là: a) Trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc có trở ngại khách quan khác không thể thực hiện được việc thi hành án tử hình hoặc trên đường áp giải người bị thi hành án tử hình bị tai nạn phải đưa đến bệnh viện; b) Trang thiết bị, dụng cụ thi hành án tử hình bị hư hỏng; không lấy được tĩnh mạch; thuốc thi hành án tử hình không đúng chủng loại, chất lượng, số lượng hoặc các điều kiện khác bảo đảm cho việc thi hành án tử hình không đáp ứng được. c) Đã thi hành án tử hình theo đúng quy định của pháp luật nhưng người bị thi hành án không chết.
4,925
1. Hồ sơ thi hành án tử hình, gồm các tài liệu sau: a) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và người bị thi hành án tử hình không làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ bao gồm: - Bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật; - Quyết định không kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Quyết định thi hành án tử hình; - Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình; - Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình; - Kế hoạch thi hành án tử hình; - Biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành án tử hình; - Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị thi hành án tử hình; - Một ảnh của người đã bị thi hành án tử hình (đã chết); - Biên bản thi hành án tử hình. b) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và người bị thi hành án tử hình có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình gồm bản sao quyết định của Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình và các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này; c) Trường hợp bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (bao gồm trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về hình phạt tử hình và trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về các quyết định khác của bản án sơ thẩm) và người bị kết án không làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình bao gồm: - Bản án sơ thẩm; - Bản án phúc thẩm; - Quyết định không kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Quyết định không kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Quyết định thi hành án tử hình; - Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình; - Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình; - Kế hoạch thi hành án tử hình; - Biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành án tử hình; - Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị thi hành án tử hình; - Một ảnh của người đã bị thi hành án tử hình (đã chết); - Biên bản thi hành án tử hình. d) Trường hợp bản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (bao gồm trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về hình phạt tử hình và trường hợp có kháng cáo, kháng nghị về các quyết định khác của bản án sơ thẩm) và người bị thi hành án tử hình có làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình, thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình gồm bản sao quyết định của Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình và các tài liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; đ) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người bị thi hành án tử hình không làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ bao gồm: - Bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật; - Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và giữ nguyên bản án tử hình; - Quyết định thi hành án tử hình; - Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình; - Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình; - Kế hoạch thi hành án tử hình; - Biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành án tử hình; - Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị thi hành án tử hình; - Một ảnh của người đã bị thi hành án tử hình (đã chết); - Biên bản thi hành án tử hình; - Biên bản kiểm tra, xác minh người bị thi hành án không thuộc trường hợp quy định tại Điều 35 Bộ luật Hình sự (nếu có). e) Trường hợp bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người bị thi hành án tử hình có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình gồm bản sao quyết định của Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình và các tài liệu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này; g) Trường hợp bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng bản án phúc thẩm vẫn giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm; có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người bị thi hành án tử hình không làm đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ thi hành án tử hình bao gồm: - Bản án sơ thẩm; - Bản án phúc thẩm; - Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Tòa án nhân dân tối cao không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án tử hình; - Quyết định thi hành án tử hình; - Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình; - Biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình; - Kế hoạch thi hành án tử hình; - Biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành án tử hình; - Biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị thi hành án tử hình; - Một ảnh của người đã bị thi hành án tử hình (đã chết); - Biên bản thi hành án tử hình; - Biên bản kiểm tra, xác minh người bị thi hành án không thuộc trường hợp quy định tại Điều 35 Bộ luật Hình sự (nếu có). h) Trường hợp bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng bản án phúc thẩm giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm; có quyết định kháng nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người bị thi hành án tử hình có đơn xin ân giảm hình phạt tử hình thì hồ sơ đưa ra thi hành án tử hình gồm bản sao quyết định của Chủ tịch nước bác đơn xin ân giảm hình phạt tử hình và các tài liệu quy định tại điểm g khoản 1 Điều này. 2. Hồ sơ thi hành án tử hình do Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quản lý và được lưu giữ, bảo quản theo chế độ hồ sơ do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quy định.
4,926
Biên bản thi hành án tử hình 1. Thư ký Hội đồng thi hành án tử hình có trách nhiệm lập biên bản ghi lại toàn bộ các diễn biến của việc thi hành án tử hình. 2. Biên bản thi hành án tử hình phải bảo đảm các nội dung sau đây: Biên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm thi hành án tử hình, nơi lập biên bản; những việc đã làm theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định, tình hình, diễn biến trong khi thi hành án tử hình. Biên bản phải được đọc cho Hội đồng thi hành án tử hình và những người chứng kiến nghe. Các thành viên Hội đồng thi hành án tử hình và người chứng kiến phải cùng ký vào biên bản, nếu có ý kiến khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản thì có quyền ghi vào biên bản và ký tên.
4,927
1. Trong thời gian giam giữ chờ thi hành án (đã có Quyết định thi hành án tử hình), người bị thi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình thì Hội đồng thi hành án phải thông báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để xác định nguyên nhân chết. Sau khi tiến hành xong các thủ tục xác định nguyên nhân chết và được phép của cơ quan có thẩm quyền, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình giao cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi ra quyết định thi hành án tử hình có trách nhiệm tổ chức mai táng. 2. Trường hợp người bị thi hành án tử hình chết trên đường áp giải đến địa điểm thi hành án tử hình, Hội đồng thi hành án tử hình phải thông báo cho nơi có địa điểm thi hành án tử hình biết, đồng thời thông báo cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền nơi người bị thi hành án tử hình chết để tiến hành làm các thủ tục theo quy định của pháp luật. Sau khi tiến hành xong các thủ tục xác định nguyên nhân chết và được phép của cơ quan có thẩm quyền, Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình giao cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi ra quyết định thi hành án tử hình có trách nhiệm tổ chức mai táng. 3. Chi phí mai táng người bị thi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.
4,928
1. Thực hiện theo quy định của Điều 11 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc. 2. Phối hợp với Trại tạm giam nơi giam giữ người bị thi hành án tử hình thực hiện theo quy định của Điều 13 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc. 3. Đề nghị Phòng Hồ sơ nghiệp vụ cử cán bộ lăn tay, đối chiếu với danh bản, chỉ bản xác định đúng người bị thi hành án tử hình trước khi thi hành án. 4. Đề nghị Phòng Kỹ thuật hình sự giám định, chụp ảnh và cử bác sỹ pháp y làm nhiệm vụ giám định theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án. 5. Đề nghị Phòng Hậu cần, kỹ thuật chuẩn bị phương tiện, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ công tác thi hành án và thanh toán chế độ cho những người tham gia thi hành án tử hình theo quy định. 6. Chỉ đạo Công an cấp huyện nơi tổ chức thi hành án tử hình bố trí lực lượng, phương tiện phối hợp thực hiện việc thi hành án tử hình. 7. Xây dựng kế hoạch tổ chức thi hành án tử hình, tổ chức triển khai kế hoạch, phương án thi hành án tử hình theo sự phân công của Hội đồng thi hành án; phân công nhiệm vụ cho các lực lượng tham gia thi hành án tử hình. 8. Báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh tăng cường lực lượng Cảnh sát Cơ động hoặc các lực lượng chức năng khác hỗ trợ công tác thi hành án tử hình trong trường hợp cần thiết.
4,929
1. Thực hiện Điều 54 Luật Thi hành án hình sự. 2. Thông báo cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình được viết đơn xin nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 60 Luật Thi hành án hình sự. 3. Thông báo cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về trường hợp thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án tử hình được nhận tử thi về mai táng.
4,930
1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng hoặc kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp quân khu có trách nhiệm tham gia Hội đồng thi hành án tử hình. 2. Kiểm sát việc chấp hành pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu trong việc ra Quyết định thi hành án tử hình. 3. Kiểm sát việc chấp hành pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc cho nhận hoặc không cho nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình. 4. Kiểm sát việc chấp hành pháp luật của Hội đồng thi hành án tử hình về trình tự, thủ tục trong quá trình thi hành án, kiểm sát hoạt động thi hành án tử hình của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp Quân khu và cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật.
4,931
1. Thực hiện Điều 15 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc. 2. Chỉ đạo Trại tạm giam nơi giam giữ người bị thi hành án tử hình thực hiện Điều 16 Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc. 3. Đề nghị cơ quan hồ sơ nghiệp vụ cử cán bộ lăn tay đối chiếu với danh bản, chỉ bản xác định đúng người chấp hành án tử hình, trước khi thi hành án; chụp ảnh, ghi âm lời nói cuối cùng của người bị thi hành án tử hình gửi lại cho thân nhân, gia đình của người bị thi hành án. 4. Làm thủ tục đề nghị Viện pháp y Quân đội cử bác sỹ pháp y làm nhiệm vụ giám định theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án. 5. Đề nghị đơn vị Hậu cần - Kỹ thuật chuẩn bị phương tiện, kinh phí bảo đảm, cơ sở vật chất phục vụ công tác thi hành án và thanh toán các chế độ cho cán bộ, chiến sỹ tham gia thi hành án tử hình. 6. Phê duyệt, tổ chức triển khai kế hoạch, phương án thi hành án tử hình; phân công nhiệm vụ cho các lực lượng tham gia thi hành án tử hình. 7. Báo cáo Tư lệnh cấp quân khu, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về tăng cường lực lượng hỗ trợ công tác thi hành án tử hình trong trường hợp cần thiết và kết quả thi hành án tử hình.
4,932
1. Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo Cục Quản lý dược bảo đảm nguồn cung ứng thuốc để phục vụ công tác thi hành án tử hình theo quy định của Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc và Nghị định số 47/2013/NĐ-CP ngày 13/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc. 2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Quân y - Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo các bệnh viện thực hiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 82/2011/NĐ-CP ngày 16/9/2011 của Chính phủ quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc.
4,933
1. Người đã bị thi hành án tử hình phạm một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh theo quy định của Bộ luật Hình sự. 2. Người đã bị thi hành án tử hình bị bệnh truyền nhiễm theo quy đinh tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. 3. Người xin nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình không phải là thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án tử hình.
4,934
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải thông báo cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình biết để làm đơn xin nhận tử thi của người đã bị thi hành án tử hình. 2. Đơn xin nhận tử thi của người bị thi hành án tử hình phải được gửi cho Chánh án Tòa án đã ra thông báo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Đơn xin nhận tử thi về mai táng phải bảo đảm các nội dung được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 60 Luật Thi hành án hình sự.
4,935
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn xin nhận tử thi về mai táng của thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình phải thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hay không chấp nhận cho nhận tử thi về mai táng. Nếu không chấp nhận cho nhận tử thi về mai táng thì nêu rõ lý do. 2. Trước khi thi hành án tử hình 03 ngày làm việc, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án tử hình phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu biết để giải quyết việc cho nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình về mai táng hoặc tổ chức việc mai táng người đã bị thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật. 3. Việc giải quyết cho nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật Thi hành án hình sự. 4. Trường hợp Chánh án Tòa án đã ra quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình chấp nhận cho nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình, nhưng trong quá trình triển khai việc thi hành án tử hình Hội đồng thi hành án tử hình xét thấy việc cho nhận tử thi không bảo đảm an ninh, trật tự thì Hội đồng thi hành án tử hình quyết định không cho nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình, đồng thời giao cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức mai táng theo quy định của pháp luật. 5. Việc giao, nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình phải được lập thành văn bản và phải có chữ ký của bên giao và bên nhận. Không tổ chức việc giao nhận tử thi người đã bị thi hành án tử hình vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau).
4,936
Giải quyết việc cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt và mai táng người đã bị thi hành án tử hình 1. Việc giải quyết cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt và mai táng người đã bị thi hành án tử hình thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 83 của Luật Thi hành án hình sự. Không tổ chức việc giao nhận tử thi, tro cốt, hài cốt của người đã bị thi hành án tử hình vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau). 2. Việc tổ chức mai táng người đã bị thi hành án tử hình phải đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự của địa phương và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm tổ chức mai táng người bị thi hành án tử hình phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mai táng để chỉ định nghĩa trang hoặc địa điểm nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mai táng phải gửi văn bản thông báo về địa điểm nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình cho cơ quan thi hành án hình sự đã ra thông báo. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải thông báo địa điểm mai táng cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án biết, trường hợp người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài thì thông báo cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan khác được Bộ Ngoại giao ủy quyền biết. Đồng thời bàn giao đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tài sản, tiền của người đã thi hành án tử hình (nếu có), việc giao nhận phải được lập biên bản theo quy định.
4,937
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2013. Các văn bản quy định và hướng dẫn trước đây của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Thông tư liên tịch này đều bãi bỏ.
4,938
Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá được sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam.
4,939
“Bao bì thuốc lá là bao, tút, hộp chứa đựng thuốc lá và lưu thông cùng với thuốc lá.”
4,940
Yêu cầu về ghi nhãn trên bao bì thuốc lá 1. Việc ghi nhãn trên bao bì thuốc lá phải được thực hiện theo đúng quy định tại Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá, các quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và các quy định của Thông tư liên tịch này. 2. Nhãn thuốc lá phải thể hiện các nội dung sau: a) Tên hàng hoá; b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá; c) Xuất xứ hàng hoá (đối với thuốc lá nhập khẩu); d) Định lượng của hàng hóa; đ) Cảnh báo sức khỏe; e) Dán tem hoặc in mã số, mã vạch. g) Ngày sản xuất; ngày hết hạn sử dụng. 3. Nhãn thuốc lá phải được ghi bằng tiếng Việt, không được sử dụng các hình thức hoặc từ ngữ tạo cho người tiêu dùng hiểu sai về tính chất, tác động của thuốc lá đối với sức khỏe như: ít hắc ín (low tar), nhẹ (light), siêu nhẹ (ultra light), dịu êm (mild) hoặc các từ, cụm từ khác có nghĩa hoặc cách hiểu tương tự làm cho người tiêu dùng hiểu sản phẩm thuốc lá này ít có ảnh hưởng tới sức khỏe hơn sản phẩm thuốc lá khác, trừ trường hợp các từ, cụm từ trên là một phần của nhãn hiệu thuốc lá đã được đăng ký và bảo hộ sở hữu trí tuệ tại Việt Nam trước ngày Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá có hiệu lực.
4,941
"Điều 3. Yêu cầu về ghi nhãn trên bao bì thuốc lá 1. Việc ghi nhãn trên bao bì thuốc lá phải được thực hiện theo đúng quy định tại Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá, các quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và các quy định của Thông tư liên tịch này. 2. Nhãn thuốc lá phải thể hiện các nội dung sau: a) Tên hàng hoá; b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá; c) Xuất xứ hàng hoá (đối với thuốc lá nhập khẩu); d) Định lượng của hàng hóa; đ) Cảnh báo sức khỏe; e) Dán tem hoặc in mã số, mã vạch. g) Ngày sản xuất; ngày hết hạn sử dụng. 3. Nhãn thuốc lá phải được ghi bằng tiếng Việt, không được sử dụng các hình thức hoặc từ ngữ tạo cho người tiêu dùng hiểu sai về tính chất, tác động của thuốc lá đối với sức khỏe như: ít hắc ín (low tar), nhẹ (light), siêu nhẹ (ultra light), dịu êm (mild) hoặc các từ, cụm từ khác có nghĩa hoặc cách hiểu tương tự làm cho người tiêu dùng hiểu sản phẩm thuốc lá này ít có ảnh hưởng tới sức khỏe hơn sản phẩm thuốc lá khác, trừ trường hợp các từ, cụm từ trên là một phần của nhãn hiệu thuốc lá đã được đăng ký và bảo hộ sở hữu trí tuệ tại Việt Nam trước ngày Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá có hiệu lực." "Điều 4. Yêu cầu về cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá 1. Mẫu cảnh báo sức khoẻ: Thuốc lá được sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải in cảnh báo sức khoẻ trên bao bì theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Cảnh báo sức khỏe phải bảo đảm được in rõ nét và dễ nhìn. 2. Vị trí in cảnh báo sức khỏe: a) Cảnh báo sức khỏe phải được in trên mặt chính trước và mặt chính sau của bao bì thuốc lá và phải bảo đảm không bị che lấp hoặc che mờ bởi bất kỳ vật liệu, hình ảnh, thông tin nào khác, trừ việc dán tem thuốc lá theo quy định của pháp luật. Trường hợp thuốc lá có nhiều bao bì thì cảnh báo sức khỏe phải được in trên tất cả bao bì theo quy định tại Thông tư liên tịch này. Trường hợp bao bì thuốc lá có sử dụng bao bọc ngoài thì bao bọc ngoài phải trong suốt, không màu và không làm che lấp cảnh báo sức khỏe, trừ trường hợp bao bọc ngoài có in logo chống hàng giả, hàng nhái của doanh nghiệp đã được đăng ký và bảo hộ sở hữu trí tuệ tại Việt Nam trước ngày Thông tư liên tịch này được ban hành. b) Cảnh báo sức khoẻ phải được in song song sát với rìa trên của bao bì thuốc lá. 3. Diện tích in cảnh báo sức khỏe: Diện tích in cảnh báo sức khỏe phải chiếm ít nhất 50% diện tích của mỗi mặt chính trước và mặt chính sau trên bao bì thuốc lá. 4. Màu sắc của cảnh báo sức khỏe: Cảnh báo sức khỏe phải được in từ 4 màu cơ bản trở lên, độ phân giải khi in không được dưới 300DPI (dot per inch). 5. Sử dụng luân phiên các mẫu cảnh báo sức khỏe: a) Mỗi loại sản phẩm thuốc lá của một nhãn hiệu thuốc lá phải in trên bao bì thuốc lá một trong 06 mẫu cảnh báo sức khỏe quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. Các loại sản phẩm thuốc lá của một nhãn hiệu thuốc lá, các nhãn hiệu thuốc lá khác nhau của một nhà sản xuất phải in các mẫu cảnh báo sức khỏe khác nhau. Trường hợp một nhãn hiệu thuốc lá có trên 06 loại sản phẩm, một nhà sản xuất có trên 06 nhãn hiệu thuốc lá thì phải in đồng thời đủ 06 mẫu cảnh báo sức khỏe. b) Mẫu cảnh báo sức khỏe của mỗi loại sản phẩm thuốc lá phải được thay đổi định kỳ 02 năm một lần."
4,942
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2013. 2. Bãi bỏ các quy định về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá tại Quyết định số 02/2007/QĐ-BYT ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về vệ sinh an toàn đối với sản phẩm thuốc lá kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực.
4,943
1. Sản phẩm thuốc lá dạng bao mềm được sản xuất, nhập khẩu từ ngày 01 tháng 5 năm 2013 để tiêu thụ tại Việt Nam phải in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy định của Thông tư liên tịch này và không chậm hơn 06 tháng kể từ ngày Thông tư liên tịch này được ban hành. 2. Sản phẩm thuốc lá dạng bao cứng được sản xuất, nhập khẩu từ ngày 01 tháng 5 năm 2013 để tiêu thụ tại Việt Nam phải in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy định của Thông tư liên tịch này và không chậm hơn 10 tháng kể từ ngày Thông tư liên tịch này được ban hành. 3. Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thuốc lá có trách nhiệm kê khai số lượng bao, tút, hộp thuốc lá đã được ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 5 năm 2013 và báo cáo Bộ Y tế, Bộ Công Thương để xử lý đối với từng trường hợp cụ thể.
4,944
Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giải mật tài liệu lưu trữ đối với các tài liệu lưu trữ đã đến hạn giải mật theo quy định tại Khoản 4 Điều 30 của Luật Lưu trữ, áp dụng đối với tài liệu nền giấy của các phông (khối) tài liệu lưu trữ đã chỉnh lý hoàn chỉnh.
4,945
Thông tư này được áp dụng tại Lưu trữ lịch sử các cấp.
4,946
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phông (khối) tài liệu đã chỉnh lý hoàn chỉnh: là toàn bộ tài liệu lưu trữ được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức đã được phân loại, xác định giá trị, sắp xếp, thống kê, lập công cụ tra cứu. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật giải mật tài liệu lưu trữ là quy định các mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, văn phòng phẩm để thực hiện việc giải mật tài liệu lưu trữ.
4,947
1. Định mức lao động giải mật tài liệu lưu trữ (Tsp) là thời gian lao động hao phí để thực hiện giải mật 01 mét giá tài liệu, được tính bằng tổng của định mức lao động công nghệ (Tcn), định mức lao động phục vụ (Tpv) và định mức lao động quản lý (Tql): Tsp = Tcn + Tpv + Tql. a) Định mức lao động giải mật tài liệu lưu trữ tiếng Việt quy định tại Phụ lục I đính kèm. b) Trường hợp tài liệu ngôn ngữ khác tiếng Việt, mức lao động đối với các bước công việc số 1, 3, 5a, 5b, 7a, 7b được tính tăng với hệ số 1,5 so với mức lao động quy định tại Phụ lục I. c) Đối với tài liệu lưu trữ hình thành kể từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, mức lao động đối với các bước công việc số 3, được tính tăng với hệ số 1,3 so với mức lao động quy định tại Phụ lục I. 2. Định mức vật tư, văn phòng phẩm giải mật tài liệu lưu trữ quy định tại Phụ lục II đính kèm.
4,949
Thông tư này quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra từ giai đoạn chuẩn bị thanh tra, tiến hành thanh tra và kết thúc thanh tra.
4,950
Thông tư này áp dụng đối với Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, thành viên Đoàn thanh tra, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4,951
1. Việc thành lập Đoàn thanh tra phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung, phạm vi cuộc thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định. 2. Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đoàn thanh tra; chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra, trước pháp luật về kết quả cuộc thanh tra. Thành viên Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra; chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định. 4. Hoạt động của Đoàn thanh tra phải bảo đảm nguyên tắc chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. 5. Việc tiến hành thanh tra phải đúng nội dung, phạm vi, đối tượng, thời gian theo quyết định thanh tra; tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền được quy định tại Luật thanh tra, các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật thanh tra và Thông tư này.
4,952
Địa điểm, thời gian làm việc của Đoàn kiểm tra 1. Trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra làm việc với đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tại trụ sở của cá nhân, tổ chức là đối tượng kiểm tra hoặc nơi tiến hành kiểm tra, xác minh. 2. Đoàn kiểm tra làm việc với đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong giờ hành chính. Trường hợp cần thiết phải làm việc ngoài giờ hành chính với đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thì Trưởng đoàn kiểm tra quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định đó.
4,953
1. Nhật ký Đoàn thanh tra là sổ ghi chép những hoạt động của Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra diễn ra trong ngày, từ khi có quyết định thanh tra đến khi bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền. Mẫu Sổ nhật ký đoàn thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ quy định. 2. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm ghi nhật ký và ký xác nhận nội dung đã ghi. Trường hợp Đoàn thanh tra được tổ chức thành các tổ, ngoài việc ghi nhật ký của Trưởng đoàn thanh tra, Tổ trưởng có trách nhiệm ghi nhật ký hoạt động của từng thành viên trong tổ và ký xác nhận nội dung đã ghi. Nội dung ghi hoạt động của từng thành viên trong tổ là tài liệu không tách rời của nhật ký Đoàn thanh tra. 3. Nội dung nhật ký đoàn thanh tra gồm: a) Ngày, tháng, năm; các công việc đã tiến hành của tổ, của từng thành viên Đoàn thanh tra; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đã làm việc, kiểm tra, xác minh; b) Ý kiến chỉ đạo, điều hành của người ra quyết định thanh tra, của Trưởng đoàn thanh tra (nếu có); c) Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tiến hành thanh (nếu có); d) Các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra (nếu có). 4. Việc ghi nhật ký đoàn thanh tra phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, rõ ràng, phản ánh đầy đủ công việc diễn ra trong quá trình thanh tra. 5. Sổ nhật ký đoàn thanh tra được quản lý, sử dụng, lưu trữ như hồ sơ, tài liệu cuộc thanh tra. 6. Quá trình ghi nhật ký đoàn thanh tra, nếu có sự nhầm lẫn thì gạch bỏ phần đã ghi nhầm và ký xác nhận, không được xé bỏ các trang của Sổ nhật ký đoàn thanh tra hoặc làm hư hỏng, tẩy xóa nội dung Sổ nhật ký đoàn thanh tra.
4,954
Cấp lại, cấp bổ sung sổ nhật ký đoàn thanh tra 1. Trường hợp vì lý do khách quan mà Sổ nhật ký đoàn thanh tra bị mất hoặc hư hỏng thì Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo ngay bằng văn bản với Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra để xem xét, giải quyết. Văn bản báo cáo phải giải trình rõ lý do mất Sổ nhật ký đoàn thanh tra và đề nghị cấp lại Sổ nhật ký đoàn thanh tra. 2. Trường hợp do yêu cầu của cuộc thanh tra cần cấp bổ sung Sổ nhật ký Đoàn thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra có văn bản đề nghị Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra xem xét, quyết định việc cấp bổ sung sổ nhật ký đoàn thanh tra.
4,955
Tổ chức Đoàn thanh tra 1. Đoàn thanh tra có Trưởng đoàn thanh tra, các thành viên Đoàn thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra là người đứng đầu Đoàn thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đoàn thanh tra. 2. Trường hợp cần thiết, Đoàn thanh tra có Phó trưởng đoàn thanh tra, Tổ trưởng thanh tra, Nhóm trưởng thanh tra. Phó trưởng đoàn thanh tra, Tổ trưởng thanh tra, Nhóm trưởng thanh tra giúp Trưởng đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ được giao, phụ trách một số hoạt động của Đoàn thanh tra khi được Trưởng đoàn thanh tra giao. Người ra quyết định thanh tra quyết định công chức làm Trưởng đoàn thanh tra, Phó trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra và được ghi trong quyết định thanh tra. 3. Thành viên Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra.
4,956
1. Công chức được Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành cấp Tổng cục và tương đương, Cục thuộc bộ cử làm Trưởng đoàn thanh tra phải từ Trưởng phòng hoặc Thanh tra viên chính hoặc tương đương trở lên và phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; b) Am hiểu về nghiệp vụ thanh tra; có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp những vấn đề liên quan đến nội dung, lĩnh vực được thanh tra thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương; c) Có khả năng tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao. 2. Công chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Thanh tra tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc sở, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ở Cục thuộc Tổng cục hoặc tương đương cử làm Trưởng Đoàn thanh tra phải từ Phó Trưởng phòng cấp tỉnh hoặc từ Thanh tra viên, hoặc tương đương trở lên và phải đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này. 3. Công chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chánh thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ở Chi cục thuộc Sở, Chi cục thuộc Cục cử làm Trưởng đoàn thanh tra phải từ Phó Trưởng phòng cấp huyện hoặc Thanh tra viên, chuyên viên trở lên và phải đáp ứng các tiêu chuẩn tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
4,957
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tiến hành thanh tra có trách nhiệm lựa chọn người có trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của cuộc thanh tra để người ra quyết định thanh tra xem xét, bố trí tham gia Đoàn thanh tra. 2. Không bố trí làm Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra đối với những người có bố đẻ, mẹ đẻ; bố vợ hoặc bố chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng; vợ hoặc chồng, con ruột, con rể hoặc con dâu, anh, chị, em ruột là đối tượng thanh tra hoặc có mối quan hệ thân thiết với đối tượng thanh tra làm ảnh hưởng đến tính khách quan của hoạt động thanh tra.
4,958
1. Việc thay đổi thành viên Đoàn thanh tra được thực hiện trong trường hợp thành viên Đoàn thanh tra không đáp ứng được yêu cầu của cuộc thanh tra hoặc vi phạm pháp luật hoặc vì lý do khách quan mà không thể thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Việc bổ sung thành viên Đoàn thanh tra được thực hiện khi cần bảo đảm tiến độ, chất lượng cuộc thanh tra hoặc để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ khác phát sinh trong quá trình thanh tra. 3. Trường hợp Trưởng đoàn thanh tra đề nghị thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra báo cáo bằng văn bản, nêu rõ lý do, họ, tên, chức danh thành viên đề nghị thay đổi, bổ sung gửi người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Trường hợp người ra quyết định thanh tra chủ động thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra thì thông báo cho Trưởng đoàn thanh tra biết và nêu rõ lý do. 4. Việc thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra phải có quyết định bằng văn bản của người ra quyết định thanh tra; quyết định thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra được gửi cho Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Quyết định thay đổi thành viên Đoàn thanh tra thực hiện theo Mẫu số 02-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định bổ sung thành viên Đoàn thanh tra thực hiện theo Mẫu số 03-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.
4,960
1. Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải tuân thủ sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra. 2. Người ra quyết định thanh tra theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo hoạt động, xử lý kịp thời các kiến nghị của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra.
4,961
1. Các thành viên Đoàn thanh tra phải chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của Trưởng đoàn thanh tra về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Trong trường hợp có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền thì thành viên Đoàn thanh tra báo cáo kịp thời với Trưởng đoàn thanh tra và đề xuất biện pháp xử lý. 2. Các thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
4,962
1. Trưởng đoàn thanh tra là công chức thuộc cơ quan thanh tra nhà nước có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý về kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra tạo điều kiện thuận lợi để Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước là người ra quyết định thanh tra thì Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan thanh tra nhà nước trực tiếp quản lý Trưởng đoàn thanh tra theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của Đoàn thanh tra để đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch tiến hành thanh tra; tham gia ý kiến vào Dự thảo báo cáo kết quả thanh tra, Dự thảo kết luận thanh tra khi được người ra quyết định thanh tra giao.
4,963
Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra chịu sự giám sát, kiểm tra của người giám sát, người được giao thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật về giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra.
4,964
1. Trước khi ban hành quyết định thanh tra, trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (gọi chung là người giao nhiệm vụ nắm tình hình) chỉ đạo việc thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để phục vụ cho việc ban hành quyết định thanh tra. Việc cử công chức hoặc Tổ công tác thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình (gọi chung là người được giao nắm tình hình) phải thể hiện bằng văn bản của người giao nhiệm vụ nắm tình hình. Thời gian nắm tình hình không quá 15 ngày làm việc. 2. Người được giao nắm tình hình khi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin phải xuất trình: a) Văn bản của cơ quan thanh tra nhà nước về việc cử người được giao nắm tình hình, thời gian, nội dung làm việc, những thông tin cần thu thập từ cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi thẩm quyền thanh tra biết; b) Thẻ công chức hoặc thẻ Thanh tra. 3. Người được giao nắm tình hình không được có hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin; yêu cầu cung cấp những thông tin không thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao. 4. Người được giao nắm tình hình có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp các thông tin, tài liệu thu thập được; chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc nắm tình hình, người được giao nhiệm vụ nắm tình hình phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả nắm tình hình gửi người giao nhiệm vụ nắm tình hình. Báo cáo kết quả nắm tình hình gồm các nội dung chính sau: a) Khái quát chung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, các quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến được thanh tra; b) Tình hình, kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến được thanh tra; kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra (nếu có) và các thông tin khác có liên quan; c) Nhận định những vấn đề nổi cộm, có dấu hiệu sai phạm, đề xuất nội dung thanh tra và phương pháp tiến hành thanh tra. 5. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình a) Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình tại cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến được thanh tra; tại các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực liên quan đến nội dung thanh tra; b) Nghiên cứu, tổng hợp thông tin từ báo chí, đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến nội dung dự kiến thanh tra; c) Khi cần thiết, làm việc trực tiếp với những người có liên quan.
4,965
Căn cứ quy định tại Điều 38 Luật thanh tra và báo cáo kết quả nắm tình hình (nếu có), Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ra quyết định thanh tra và chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra. Quyết định thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 44, Điều 52 Luật thanh tra và theo Mẫu số 04-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.
4,966
Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt. Việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 22, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra (sau đây gọi chung là Nghị định số 86/2011/NĐ-CP); Điều 18 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi chung là Nghị định số 07/2012/NĐ-CP). Kế hoạch tiến hành thanh tra thực hiện theo Mẫu số 05-TTr ban hành kèm theo Thông tư này và là tài liệu nội bộ của Đoàn thanh tra.
4,967
1. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến và phân công nhiệm vụ cho các tổ, các thành viên Đoàn thanh tra; thảo luận về phương pháp tiến hành thanh tra; sự phối hợp giữa các tổ, nhóm, các thành viên Đoàn thanh tra. 2. Tổ trưởng, thành viên Đoàn thanh tra phải xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo với Trưởng đoàn thanh tra. 3. Khi cần thiết Trưởng đoàn thanh tra tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra.
4,968
1. Căn cứ nội dung thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì cùng thành viên Đoàn thanh tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. 2. Trưởng đoàn thanh tra có văn bản gửi đối tượng thanh tra (kèm theo đề cương yêu cầu báo cáo) ít nhất 05 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra; văn bản yêu cầu phải nêu rõ cách thức báo cáo, thời gian nộp báo cáo.
4,969
1. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP. 2. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.
4,970
1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra. 2. Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP; thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra chuyên ngành gồm, đối tượng thanh tra và các thành phần khác do người ra quyết định thanh tra quyết định trên cơ sở báo cáo của Trưởng đoàn thanh tra. 3. Trưởng đoàn thanh tra chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra; thông qua chương trình làm việc; đọc toàn văn quyết định thanh tra; nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời hạn cuộc thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra; quyền và trách nhiệm của đối tượng thanh tra; dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra; mối quan hệ công tác giữa Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra; các nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra. 4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo về những nội dung thanh tra theo đề cương Đoàn thanh tra đã yêu cầu. 5. Các thành viên khác tham dự buổi công bố quyết định thanh tra phát biểu ý kiến liên quan đến nội dung thanh tra (nếu có). 6. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản. Biên bản họp công bố quyết định thanh tra được ký giữa Trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. Biên bản công bố quyết định thanh tra thực hiện theo Mẫu số 06-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.
4,971
Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra 1. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo theo đề cương; yêu cầu đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra. Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc giao nhận hồ sơ, tài liệu được lập thành biên bản. Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu thực hiện theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Đối với những hồ sơ, tài liệu không cần thu giữ thì người nhận hồ sơ, tài liệu trả lại cho đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trước khi kết thúc việc thanh tra trực tiếp. Việc trả hồ sơ, tài liệu phải lập thành biên bản giao nhận như quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác có liên quan.
4,972
1. Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập được để làm rõ nội dung thanh tra; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra được phân công; yêu cầu người có trách nhiệm, người có liên quan giải trình về những vấn đề chưa rõ; trường hợp cần phải tiến hành làm việc, kiểm tra, xác minh để việc đánh giá bảo đảm tính khách quan, chính xác thì thành viên Đoàn thanh tra báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết để kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu hoặc làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra mời đối tượng thanh tra, đại diện cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có liên quan đến làm việc. Giấy mời được thực hiện theo Mẫu số 09-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra có công văn yêu cầu yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. Công văn yêu cầu báo cáo được thực hiện theo Mẫu số 10-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Kết quả kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác minh hoặc lập thành biên bản kiểm tra, xác minh. Biên bản kiểm tra, xác minh thực hiện theo Mẫu số 11-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Kết quả làm việc liên quan đến nội dung thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được làm việc hoặc lập thành biên bản làm việc. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 12-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.
4,973
Khi thực hiện quyền trong hoạt thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra áp dụng các thủ tục theo quy định sau: 1. Trường hợp xét thấy cần bảo đảm nguyên trạng tài liệu như quy định tại Điều 36 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanh tra ra quyết định niêm phong tài liệu. Quyết định niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 13-TTr; Quyết định mở niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 14-TTr; Biên bản niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 15-TTr; Biên bản mở niêm phong tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 16-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trường hợp cần kiểm kê tài sản như quy định tại Điều 37 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra quyết định kiểm kê tài sản. Việc kiểm kê tài sản được thực hiện theo Mẫu số 17-TTr; Quyết định về việc hủy bỏ biện pháp kiểm kê tài sản được thực hiện theo Mẫu số 18-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trường hợp cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận như theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Quyết định trưng cầu giám định được thực hiện theo Mẫu số 19-TTr; Công văn về việc trưng cầu giám định được thực hiện theo Mẫu số 20-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm cần đình chỉ như quy định tại Điều 39 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra ra quyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạm đó. Quyết định tạm đình chỉ hành vi vi phạm được thực hiện theo Mẫu số 21-TTr; Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ việc làm được thực hiện theo Mẫu số 18-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cần thiết thì kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ hành vi vi phạm pháp luật. Kiến nghị đình chỉ hành vi vi phạm được thực hiện theo Mẫu số 22-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Trường hợp cần tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp như quy định tại Điều 40 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra ra quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp. Quyết định tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp được thực hiện theo Mẫu số 23-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết thì người ra quyết định thanh tra có văn bản yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp do hành vi trái pháp luật gây ra. Văn bản yêu cầu được thực hiện theo Mẫu số 24-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Trường hợp cần thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra như quy định tại Điều 42 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP thì người ra quyết định thanh tra ra quyết định thu hồi. Quyết định thu hồi tiền được thực hiện theo Mẫu số 25-TTr; Quyết định thu hồi tài sản được thực hiện theo Mẫu số 26-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Trường hợp phát hiện việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra thì người ra quyết định thanh tra kiến nghị người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đó. Văn bản kiến nghị về việc tạm đình chỉ thi hành quyết định được thực hiện theo Mẫu số 27-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Trường hợp cần đình chỉ công tác và xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra thì người ra quyết định thanh tra kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm. Văn bản kiến nghị tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo Mẫu số 28-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.
4,974
1. Khi tiến hành thanh tra, nếu phát hiện có sai phạm đến mức phải xử lý ngay thì Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải lập biên bản về việc sai phạm để làm cơ sở cho việc xử lý. Việc xử lý sai phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật khác có liên quan. 2. Khi phát hiện sai phạm có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định.
4,975
1. Theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra, từng thành viên Đoàn thanh tra, Tổ trưởng (nếu có) báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra. Trường hợp phát hiện những vấn đề cần phải xử lý ngay thì kịp thời báo cáo Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về các báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp thời kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. 2. Trưởng đoàn thanh tra báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với người ra quyết định thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra. Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của Trưởng đoàn thanh tra được gửi cho người được giao nhiệm vụ giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra. Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp thời kiến nghị của Trưởng đoàn thanh tra. 3. Báo cáo tiến độ của thành viên Đoàn thanh tra, Tổ trưởng, Trưởng đoàn thanh tra được thể hiện bằng văn bản, gồm các nội dung: tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra đến ngày báo cáo; nội dung, kết quả thanh tra đã hoàn thành, nội dung thanh tra đang tiến hành; dự kiến công việc thực hiện trong thời gian tới; khó khăn, vướng mắc và những kiến nghị, đề xuất (nếu có).
4,976
1. Trường hợp Trưởng đoàn thanh tra kiến nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra thì người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra. 2. Trường hợp người ra quyết định thanh tra quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra thì người ra quyết định thanh tra có văn bản về việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra và yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra thực hiện. 3. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo nội dung sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra cho thành viên Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu cần thiết); tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã sửa đổi, bổ sung.
4,977
1. Trường hợp nội dung thanh tra phức tạp, liên quan đến trách nhiệm nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kéo dài thời gian thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có văn bản đề nghị người ra quyết định thanh tra gia hạn thời gian thanh tra. Văn bản đề nghị gia hạn thời gian thanh tra phải nêu rõ lý do, thời gian kéo dài. 2. Căn cứ vào đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định gia hạn thời gian thanh tra. Quyết định gia hạn thời gian thanh tra thực hiện theo Mẫu số 29-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Quyết định gia hạn thời gian thanh tra được gửi cho Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4,978
Trong trường hợp người ra quyết định thanh tra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang Cơ quan điều tra thì Trưởng đoàn thanh tra chỉ đạo tập hợp hồ sơ, tài liệu để chuyển Cơ quan điều tra. Việc bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra phải được lập thành biên bản. Việc chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm thực hiện theo quy định về quan hệ phối hợp giữa Cơ quan thanh tra với các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm do Cơ quan thanh tra kiến nghị khởi tố. Văn bản về việc chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang Cơ quan điều tra thực hiện theo Mẫu số 30-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản giao nhận hồ sơ giữa Cơ quan Thanh tra và Cơ quan điều tra thực hiện theo Mẫu số 31-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.
4,979
1. Trước khi kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để thống nhất các nội dung công việc cần thực hiện cho đến ngày dự kiến kết thúc thanh tra trực tiếp. 2. Trưởng đoàn thanh tra báo cáo với người ra quyết định thanh tra về dự kiến kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra. 3. Trưởng đoàn thanh tra thông báo bằng văn bản về thời gian kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra và gửi cho đối tượng thanh tra biết. Trường hợp cần thiết, có thể tổ chức buổi làm việc với đối tượng thanh tra để thông báo việc kết thúc thanh tra trực tiếp. Nội dung làm việc được lập thành biên bản kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra. Văn bản thông báo kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện theo Mẫu số 32-TTr ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện khi thời hạn thanh tra đã hết hoặc thời hạn thanh tra chưa hết nhưng đã hoàn thành toàn bộ nội dung thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra được phê duyệt.
4,980
1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng đoàn thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực về nội dung báo cáo đó. 2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra phải có các nội dung chính sau đây: a) Nhiệm vụ được phân công, kết quả kiểm tra, xác minh từng nội dung thanh tra; b) Kết luận rõ đúng, sai về từng nội dung đã được kiểm tra, xác minh, nêu rõ hành vi tham nhũng phát hiện qua thanh tra (nếu có); chỉ rõ quy định của pháp luật làm căn cứ để kết luận đúng, sai; c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; d) Kiến nghị, đề xuất việc xử lý về kinh tế, hành chính, hình sự (nếu có) đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; kiến nghị khắc phục sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật; chỉ rõ quy định của pháp luật, cơ sở thực tiễn của những kiến nghị, đề xuất. 3. Trường hợp nhận thấy nội dung Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra chưa đầy đủ, chưa chính xác, chưa rõ thì Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu thành viên Đoàn thanh tra báo cáo bổ sung, làm rõ.
4,981
1. Căn cứ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra và kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra. 2. Báo cáo kết quả thanh tra hành chính của Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật thanh tra và Điều 29 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP. 3. Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành của Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP. 4. Trong quá trình xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra, khi cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm cho việc nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý được chính xác, khách quan. Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra thực hiện theo Mẫu số 33-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.
4,982
1. Người ra quyết định thanh tra trực tiếp nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn giúp việc nghiên cứu, xem xét các nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra. 2. Trường hợp cần phải làm rõ hoặc cần phải bổ sung thêm nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để nghe báo cáo trực tiếp hoặc có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản, yêu cầu Trưởng đoàn và các thành viên trong Đoàn thanh tra báo cáo. 3. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; họp Đoàn thanh tra để thảo luận, hoàn chỉnh báo cáo bổ sung, làm rõ báo cáo kết quả thanh tra. 4. Trưởng đoàn thanh tra trình báo cáo bổ sung, làm rõ thêm báo cáo kết quả thanh tra với người ra quyết định thanh tra kèm theo những ý kiến khác nhau của thành viên Đoàn thanh tra (nếu có).
4,983
1. Sau khi nhận được báo cáo kết quả thanh tra và báo cáo bổ sung (nếu có) của Đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra. Nội dung Dự thảo kết luận thanh tra hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật thanh tra. Nội dung Dự thảo kết luận thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP. 2. Người ra quyết định thanh tra xem xét hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn nghiên cứu Dự thảo kết luận thanh tra để tham mưu, đề xuất cho mình chỉ đạo hoàn thiện Dự thảo kết luận thanh tra. Ý kiến tham mưu, đề xuất của cơ quan, đơn vị chuyên môn với người ra quyết định thanh tra được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra. 3. Trong quá trình xây dựng Dự thảo kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề dự kiến kết luận về nội dung thanh tra. 4. Trường hợp cần thiết, để bảo đảm cho việc nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý được chính xác, khách quan, người ra quyết định thanh tra quyết định tiến hành thanh tra bổ sung, trưng cầu giám định, tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 5. Trường hợp gửi Dự thảo kết luận thanh tra để đối tượng thanh tra giải trình thì việc giải trình của đối tượng thanh tra phải thực hiện bằng văn bản kèm theo các thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho nội dung giải trình. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất với người ra quyết định thanh tra xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra để hoàn thiện và gửi đơn vị thẩm định Dự thảo kết luận thanh tra. Nội dung tiếp thu ý kiến giải trình của đối tượng thanh tra, ý kiến tham gia của đơn vị thẩm định, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan quy định tại khoản 4 Điều này (nếu có) phải được Trưởng đoàn thanh tra báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra và được lưu trong hồ sơ thanh tra.
4,984
1. Người ra quyết định thanh tra xem xét, xử lý báo cáo của Trưởng đoàn thanh tra, chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra tiếp tục hoàn thiện Dự thảo kết luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành. 2. Kết luận thanh tra hành chính được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Thanh tra và quy định khác có liên quan. 3. Kết luận thanh tra chuyên ngành được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và quy định khác có liên quan. Kết luận thanh tra thực hiện theo Mẫu số 34-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.
4,985
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra theo quy định tại Điều 39 Luật thanh tra và Điều 46 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP. 2. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm giúp người ra quyết định thanh tra chuẩn bị nội dung để thực hiện việc công khai kết luận thanh tra.
4,986
1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp Đoàn thanh tra để tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra. Nội dung họp Đoàn thanh tra được lập thành biên bản và được lưu trong hồ sơ thanh tra. 2. Nội dung tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra như sau: a) Đánh giá kết quả thanh tra so với mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra; b) Đánh giá kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, việc thực hiện quy định về hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra, quy định về giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra, quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra và các quy định khác có liên quan đến hoạt động Đoàn thanh tra; c) Những bài học kinh nghiệm rút ra qua cuộc thanh tra; d) Đề xuất việc khen thưởng đối với Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người có thành tích xuất sắc tong hoạt động thanh tra (nếu có); đ) Kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có hành vi vi phạm quy định trong hoạt động thanh tra (nếu có); e) Những kiến nghị, đề xuất khác của Đoàn thanh tra (nếu có). 3. Kết thúc việc tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo bằng văn bản với Người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra.
4,987
Việc lập, bàn giao, quản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và quy định khác có liên quan. Việc bàn giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ phải được lập thành Biên bản. Biên bản bản giao hồ sơ thanh tra cho đơn vị lưu trữ thực hiện theo Mẫu số 35-TTr ban hành kèm theo Thông tư này.
4,988
Thông tư này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Công an các đơn vị, địa phương) trong công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; sĩ quan thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; chế độ thông tin, báo cáo, kinh phí bảo đảm và các điều kiện cần thiết khác cho công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân.
4,989
1. Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương và sĩ quan Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; sĩ quan cấp tá, cấp úy, đảng viên trong Công an nhân dân thuộc đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. 2. Thông tư này không áp dụng đối với sĩ quan Công an nhân dân thuộc đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.
4,990
Giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân nhằm trang bị cho sĩ quan, đảng viên Công an những kiến thức cơ bản về quốc phòng và an ninh, nâng cao hiểu biết, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quốc phòng và an ninh, phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống dựng nước và giữ nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao, góp phần phục vụ có hiệu quả sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
4,991
1. Giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân phải tuân thủ Hiến pháp, các quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Công an về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh. 2. Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục quốc phòng và an ninh với công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, ý thức tự giác, tính kỷ luật, phổ biến, giáo dục pháp luật và nhiệm vụ xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vì nhân dân phục vụ. 3. Giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, lãnh đạo Công an các cấp và của sĩ quan, đảng viên trong Công an nhân dân. 4. Bảo đảm bí mật Nhà nước, thiết thực, hiệu quả, đáp ứng thực tiễn yêu cầu công tác và chiến đấu của lực lượng Công an nhân dân.
4,992
1. Là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công an trong phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân; phối hợp với Cơ quan Thường trực Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, các cơ quan, tổ chức trong và ngoài ngành Công an thực hiện nhiệm vụ về giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh của Bộ Công an, Công an các đơn vị, địa phương phối hợp với Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp và các cơ quan, tổ chức ngoài ngành Công an thực hiện các nhiệm vụ về giáo dục quốc phòng và an ninh trên địa bàn. 3. Chủ trì, hướng dẫn tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch, bồi dưỡng, phổ biến, tập huấn kiến thức về quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân; ban hành chương trình, tài liệu và các văn bản liên quan đến giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền. 4. Chủ trì giúp Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ trưởng Bộ Công an về tổ chức, biên chế cán bộ thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân; chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương trong đề xuất lãnh đạo Bộ cử và quản lý sĩ quan Công an biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh theo yêu cầu, nhiệm vụ của ngành Giáo dục và Đào tạo. 5. Phối hợp, đề xuất quy định về tiêu chuẩn trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, học tập, giảng dạy, bồi dưỡng kiến thức về an ninh, trật tự trong chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh nói chung và giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân nói riêng. 6. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra; tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân theo thẩm quyền.
4,993
1. Cục Đào tạo a) Là Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh; trực tiếp tham mưu giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 5 của Thông tư này; b) Phối hợp với Cơ quan Thường trực Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, các cơ quan, tổ chức trong và ngoài ngành Công an thực hiện các nhiệm vụ về giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền; tham mưu hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương về giáo dục quốc phòng và an ninh; c) Phối hợp với cơ quan, tổ chức trong và ngoài ngành Công an đề xuất tham gia xây dựng các văn bản của Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành có liên quan về giáo dục quốc phòng và an ninh; tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu, đề xuất ban hành các văn bản có liên quan về giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền; d) Đề xuất, cử thành viên trong lực lượng Công an nhân dân tham gia Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương và Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các quân khu, hướng dẫn Công an các địa phương cử thành viên tham gia Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp; phối hợp đề xuất cử lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ thuộc cơ quan Bộ Công an tham gia bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quốc phòng và an ninh theo phân cấp; đ) Chủ trì giúp Tổng cục Chính trị Công an nhân dân xây dựng kế hoạch và tổ chức, hướng dẫn mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn về giáo dục quốc phòng và an ninh cho sĩ quan, đảng viên, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên trách, giảng viên, giáo viên, giáo viên kiêm nhiệm giảng dạy kiến thức quốc phòng và an ninh trong lực lượng Công an nhân dân theo thẩm quyền; e) Hằng năm, lập, tổng hợp dự toán chi công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân; đề xuất phương án phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác giáo dục thường xuyên theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; g) Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra, thanh tra, tiến hành sơ kết, tổng kết; đề xuất khen thưởng, kiến nghị, xử lý vi phạm về giáo dục quốc phòng và an ninh của Công an các đơn vị, địa phương theo thẩm quyền; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác về giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật. 2. Cục Tham mưu Chính trị Công an nhân dân Chủ trì, phối hợp với Cục Đào tạo tham mưu, đề xuất triển khai công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Tổng cục Chính trị Công an nhân dân; tham gia đề xuất, góp ý các nội dung, kế hoạch hằng năm về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; đề xuất cử lãnh đạo Tổng cục Chính trị Công an nhân dân tham gia Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các quân khu và cử sĩ quan thuộc Tổng cục Chính trị Công an nhân dân quy định tại Điều 14 của Thông tư này tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí liên quan đến hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân thuộc chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Chính trị Công an nhân dân. 3. Cục Tổ chức cán bộ Chủ trì, phối hợp với Cục Đào tạo đề xuất tổ chức, biên chế cán bộ tại Công an các đơn vị, địa phương làm công tác chuyên trách, kiêm nhiệm và sĩ quan Công an biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; theo dõi, tham mưu, đề xuất cử sĩ quan Công an thuộc đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh. 4. Cục Chính sách Chủ trì, phối hợp Cục Đào tạo, Cục Tổ chức cán bộ và các cơ quan chức năng của các bộ, ban, ngành liên quan đề xuất chế độ, chính sách đối với sĩ quan, cán bộ Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh. 5. Cục Công tác chính trị và các cơ quan nghiên cứu lịch sử, bảo tàng, báo, tạp chí, phát thanh, truyền hình trong Công an nhân dân a) Tham mưu giúp Bộ Công an phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về quốc phòng và an ninh trong cơ quan, đoàn thể và quần chúng nhân dân; tham gia giáo dục quốc phòng và an ninh cho nhân dân; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Công an thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật cho cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; c) Tổ chức các cuộc vận động, cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật, biên tập các chuyên đề, bài viết để tuyên truyền, vận động toàn dân nâng cao ý thức và nhận thức về yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, nâng cao cảnh giác, tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác; bồi dưỡng, giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh cho thế hệ trẻ thông qua các loại hình văn hoá nghệ thuật, phát thanh, truyền hình; d) Tuyên truyền, giới thiệu đến cán bộ, công chức và nhân dân các tài liệu tổng kết lịch sử, tư liệu, hiện vật của hệ thống bảo tàng, phòng truyền thống, di tích lịch sử, khu tưởng niệm, đài tưởng niệm... trong Công an nhân dân về hình ảnh và truyền thống tốt đẹp của lực lượng Công an nhân dân.
4,994
1. Nhiệm vụ chung a) Tham gia góp ý xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập về kiến thức quốc phòng và an ninh theo các chuyên đề thuộc lĩnh vực công tác của đơn vị khi có yêu cầu; b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức mở lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan, đảng viên trong đơn vị theo thẩm quyền; cử sĩ quan, đảng viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo kế hoạch của Bộ Công an và thông báo triệu tập của cơ quan có thẩm quyền; c) Cử giáo viên kiêm nhiệm, báo cáo viên giảng bài, báo cáo thực tế các chuyên đề về an ninh, trật tự cho các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; d) Cung cấp số liệu, tài liệu, tư liệu có liên quan phục vụ công tác giáo dục quốc phòng và an ninh khi có yêu cầu; tiến hành sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; đ) Tổng hợp, theo dõi danh sách sĩ quan, đảng viên trong đơn vị thuộc diện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này; e) Đề xuất cử sĩ quan biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh theo quyết định của cấp có thẩm quyền; g) Phân công 01 đến 02 sĩ quan kiêm nhiệm tham mưu giúp lãnh đạo đơn vị thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác về giáo dục quốc phòng và an ninh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 2. Ngoài nhiệm vụ chung quy định tại khoản 1 Điều này, các tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ quy định tại khoản này thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây: a) Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Chính trị Công an nhân dân nghiên cứu xây dựng, trình lãnh đạo Bộ quy định về định mức, cung cấp trang thiết bị, đồ dùng, phương tiện kỹ thuật chuyên ngành phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập, bồi dưỡng kiến thức về quốc phòng và an ninh cho các học viện, trường Công an nhân dân, Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an các đơn vị, địa phương và các cơ sở đào tạo có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân. b) Văn phòng Bộ Công an Phối hợp với Tổng cục Chính trị Công an nhân dân tham gia thẩm định và cung cấp tài liệu, biên soạn giáo trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng; c) Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp Phối hợp với Tổng cục Chính trị Công an nhân dân xây dựng, tham gia xây dựng, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân; chủ trì, phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, tập huấn chuyên sâu các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân. d) Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc Tham mưu giúp lãnh đạo Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương về xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phát huy vai trò của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trong tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ an ninh, trật tự sâu rộng đến cán bộ, công chức và nhân dân; tham gia giáo dục quốc phòng và an ninh toàn dân theo quy định của pháp luật. đ) Cục Tài chính Căn cứ kế hoạch công tác và dự trù kinh phí hằng năm phục vụ công tác giáo dục quốc phòng và an ninh của Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh, tổ chức thẩm định, tổng hợp dự toán kinh phí phục vụ nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân trình lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt; bảo đảm ngân sách phục vụ nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
4,995
Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này và các nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Chủ trì, tham gia biên soạn, thẩm định chương trình, tài liệu phục vụ nghiên cứu, học tập, giảng dạy kiến thức về an ninh, trật tự trong chương trình giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh cho giáo viên, giảng viên và các đối tượng theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân. 2. Cử giảng viên, giáo viên giảng dạy các chuyên đề về an ninh, trật tự cho các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quốc phòng và an ninh do Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp và Công an các đơn vị, địa phương tổ chức; hỗ trợ giảng dạy kiến thức quốc phòng và an ninh cho các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường chính trị và các cơ sở đào tạo khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Công an.
4,996
1. Cử cán bộ tham gia Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp theo quy định; phối hợp với các cơ quan, tổ chức ngoài ngành Công an trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật. 2. Lập danh sách, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cử giáo viên kiêm nhiệm thực hiện việc biên soạn tài liệu, giảng dạy các chuyên đề về an ninh, trật tự khi có yêu cầu của Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp và của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường chính trị, trường phổ thông trên địa bàn; đề xuất cử sĩ quan Công an biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 3. Xây dựng kế hoạch, tổ chức mở lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan, đảng viên trong đơn vị theo thẩm quyền; cử cán bộ tham gia tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh khi có thông báo triệu tập của cơ quan có thẩm quyền. 4. Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra, thanh tra, tiến hành sơ kết, tổng kết, kiến nghị về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong đơn vị và đối với các đơn vị trực thuộc theo thẩm quyền; báo cáo kết quả công tác giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định. 5. Phân công từ 01 đến 03 sĩ quan chuyên trách (đối với Công an cấp tỉnh) hoặc 01 sĩ quan kiêm nhiệm (đối với Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh) tham mưu thực hiện nhiệm vụ về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác về giáo dục quốc phòng và an ninh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4,997
1. Sĩ quan Phòng Giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc Cục Đào tạo, Tổng cục Chính trị Công an nhân dân có trách nhiệm tham mưu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này. 2. Sĩ quan Phòng Tổ chức cán bộ Công an cấp tỉnh được phân công tham mưu thực hiện các nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
4,998
1. Sĩ quan của đơn vị thuộc các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ và các học viện, trường Công an nhân dân được phân công tham mưu thực hiện các nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này. 2. Sĩ quan của đơn vị thuộc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh được phân công tham mưu thực hiện các nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
4,999
1. Giảng viên, giáo viên thuộc các học viện, trường Công an nhân dân được cử giảng dạy các chuyên đề về an ninh, trật tự cho các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về quốc phòng và an ninh. 2. Giáo viên kiêm nhiệm là sĩ quan Công an cấp tỉnh, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh được cử giảng dạy các chuyên đề về an ninh, trật tự cho các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về quốc phòng và an ninh.
5,000
1. Khi có yêu cầu, Bộ Công an cử sĩ quan Công an biệt phái đến các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh và các cơ sở giáo dục tham gia quản lý, giảng dạy các chuyên đề về an ninh, trật tự. 2. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách và việc thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương đối với sĩ quan Công an biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện theo quy định của Bộ Công an về biệt phái sĩ quan Công an nhân dân đến công tác tại cơ quan Đảng, Nhà nước.
5,001
1. Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo cấp vụ, cục và tương đương; sĩ quan có cấp bậc quân hàm Đại tá (tương đương đối tượng 2 quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh). 2. Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng, cấp huyện và tương đương; sĩ quan có cấp bậc quân hàm Thượng tá (tương đương đối tượng 3 quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh). 3. Sĩ quan không thuộc đối tượng bồi dưỡng quy định tại khoản 1, 2 Điều này và đảng viên trong lực lượng Công an nhân dân (tương đương đối tượng 4 quy định tại điểm d, đ, e, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh).
5,002
1. Tổng cục Chính trị Công an nhân dân triệu tập và giao Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh chủ trì hoặc phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương tổ chức bồi dưỡng đối với sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều 14 và sĩ quan thuộc các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này. 2. Các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân triệu tập và tổ chức bồi dưỡng đối với sĩ quan, đảng viên trong đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này. 3. Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh triệu tập và tổ chức bồi dưỡng đối với sĩ quan, đảng viên trong đơn vị quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này.
5,003
1. Cơ sở bồi dưỡng đối với sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều 14 và sĩ quan thuộc các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư này là một trong các trung tâm huấn luyện, bồi dưỡng hoặc địa điểm khác có đủ điều kiện của các tổng cục, Bộ tư lệnh và các học viện, trường Công an nhân dân do Tổng cục Chính trị Công an nhân dân xem xét, quyết định. 2. Cơ sở bồi dưỡng đối với sĩ quan, đảng viên thuộc các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 14 và sĩ quan, đảng viên thuộc Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 của Thông tư này là Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc tại địa điểm khác có đủ điều kiện của các đơn vị.
5,004
1. Chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan, đảng viên trong Công an nhân dân do Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân ban hành và quy định cụ thể chương trình, chuyên đề, nội dung bồi dưỡng. 2. Thời gian bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan trong Công an nhân dân như sau: a) Sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này là 05 ngày; b) Sĩ quan quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này là 04 ngày; c) Sĩ quan, đảng viên quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này là 03 ngày.
5,005
1. Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân xây dựng, báo cáo lãnh đạo Bộ phê duyệt chương trình, kế hoạch tổng thể về chỉ tiêu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan, đảng viên quy định tại Điều 14 Thông tư này. 2. Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh xây dựng, báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân phê duyệt chương trình, kế hoạch và chỉ tiêu cụ thể về bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều 14 và sĩ quan thuộc các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này. 3. Công an các đơn vị, địa phương xây dựng, báo cáo Tổng cục Chính trị Công an nhân dân (qua Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh) phê duyệt kế hoạch, chỉ tiêu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan, đảng viên theo thẩm quyền triệu tập quy định khoản 2 và khoản 3 Điều 15 Thông tư này.
5,006
1. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan, đảng viên quy định tại Điều 14 Thông tư này (tương đương đối tượng 2, đối tượng 3, đối tượng 4 quy định tại các điểm b, c, d, đ e, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh) do Bộ Công an phát hành theo mẫu giấy chứng nhận quy định tại Thông tư số 40/2014/TT-BQP ngày 04 tháng 6 năm 2014 của Bộ Quốc phòng quy định mẫu giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh. Thủ trưởng đơn vị triệu tập và tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh ký quyết định cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân. 2. Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh thống nhất quản lý, theo dõi và cấp phôi chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan, đảng viên quy định tại Điều 14 Thông tư này cho Công an các đơn vị, địa phương theo chỉ tiêu, kế hoạch bồi dưỡng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5,007
1. Định kỳ 06 tháng và 01 năm, Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh báo cáo Cơ quan Thường trực Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an về kế hoạch, tình hình, kết quả công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân. 2. Báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên đề công tác giáo dục quốc phòng và an ninh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5,009
Chế độ, chính sách đối với sĩ quan chuyên trách, sĩ quan kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; giảng viên, giáo viên, giáo viên kiêm nhiệm giảng dạy kiến thức quốc phòng và an ninh và sĩ quan Công an biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của Bộ Công an về chế độ, chính sách đối sĩ quan làm công tác giáo dục quốc phòng và an ninh.
5,010
1. Danh mục chi công tác giáo dục quốc phòng và an ninh, gồm: a) Công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; b) Biên soạn, biên tập, chỉnh sửa, thẩm định, in ấn, phát hành chương trình, giáo trình, tài liệu về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; c) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề, giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ sư phạm về giáo dục quốc phòng và an ninh; d) Tổ chức sơ kết, tổng kết, thanh tra, kiểm tra về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; đ) Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, đồ dùng giảng dạy phục vụ công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; e) Chi khác theo quy định pháp luật. 2. Kinh phí hoạt động a) Chi cho công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân có mục chi riêng. Căn cứ kế hoạch và dự trù kinh phí giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân do Tổng cục Chính trị Công an nhân dân xây dựng và được lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt, Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh phối hợp với Cục Tài chính đề xuất phân bổ kinh phí cho Công an các đơn vị, địa phương theo quy định. Công an các đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. b) Ngoài kinh phí hằng năm đã được Bộ duyệt cấp, Công an các đơn vị, địa phương được huy động, sử dụng các nguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác giáo dục quốc phòng và an ninh.
5,011
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2015. Bãi bỏ Quyết định số 170/2008/QĐ-BCA (X11-X14) ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ của Công an các địa phương và các trường Công an nhân dân đối với công tác giáo dục quốc phòng và an ninh kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
5,012
1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu hưởng trợ cấp hàng tháng từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo quy định tại Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2015. 2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015. 3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.
5,013
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này được tăng thêm 7,44% so với mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng tại tháng 6 năm 2017. Cụ thể: Ví dụ 1: Ông A, có mức lương hưu tháng 6 năm 2017 là 4.500.000 đồng/tháng. Mức lương hưu của ông A từ tháng 7 năm 2017 được điều chỉnh như sau: 4.500.000 đồng/tháng x 1,0744 = 4.834.800 đồng/tháng Ví dụ 2: Ông B là cán bộ xã nghỉ việc, hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP có mức trợ cấp tháng 6 năm 2017 là 1.970.000 đồng/tháng. Mức trợ cấp hàng tháng của ông B từ tháng 7 năm 2017 được điều chỉnh như sau: 1.970.000 đồng/tháng x 1,0744 = 2.116.568 đồng/tháng Ví dụ 3: Bà C, nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, có mức trợ cấp tháng 6 năm 2017 là 2.000.000 đồng/tháng. Mức trợ cấp mất sức lao động của bà C từ tháng 7 năm 2017 được điều chỉnh như sau: 2.000.000 đồng/tháng x 1,0744 = 2.148.800 đồng/tháng Ví dụ 4: Bà D bị tai nạn lao động, hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, có mức trợ cấp tai nạn lao động tháng 6 năm 2017 là 960.000 đồng/tháng. Mức trợ cấp tai nạn lao động của bà D từ tháng 7 năm 2017 được điều chỉnh như sau: 960.000 đồng/tháng x 1,0744 = 1.031.424 đồng/tháng