text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Microgale soricoides là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng đất thấp ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale brevicaudata là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale cowani là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng đất thấp ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đồn điền và rừng đã bị xuống cấp nặng. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale dobsoni là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đồn điền và rừng bị xuống cấp nặng nề. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale drouhardi là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale fotsifotsy là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi đất thấp ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale gracilis là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale grandidieri là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale gymnorhyncha là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng đất thấp ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale jenkinsae là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale jobihely là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale longicaudata là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng dất thấp ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale macpheei là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae đã bị tuyệt chủng. Nó đã từng sinh sống ở đông nam Madagascar.
"M. macpheei" chỉ được biết đến từ hai hộp sọ một phần được tìm thấy trong hang động Andrahomana, thông qua đồng vị carbon cho thấy niên đại của mẫu thu được khoảng 2000 năm tuổi. Nó là loài ... | 1 | null |
Microgale majori là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale monticola là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale nasoloi là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale parvula là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale principula là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng đất thấp ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng núi cao nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale pusilla là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale taiva là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Microgale talazaci là một loài động vật có vú thuộc họ Tenrecidae. Nó là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới hoặc rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa mất môi trường sinh sống. | 1 | null |
Themis (Tiếng Hy Lạp: Θέμις) là một vị nữ thần Titan của Hy Lạp cổ. Bà được miêu tả như một "luật sư công minh", và là hiện thân cho thứ bậc thần linh, luật lệ, luật tự nhiên và phong tục. Themis có nghĩa là "luật lệ của đấng tối cao" chứ không thiên về những luật lệ của con người. Từ đó có ý nghĩa là "mọi thứ đều có s... | 1 | null |
Catherine Zeta-Jones, CBE, (/ˈziːtə/; sinh ngày 25 tháng 9 năm 1969) là diễn viên xứ Welsh từng giành giải Oscar và giải Tony.Sau khi đóng vai chính trong một số phim truyền hình của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ và vai phụ trong các bộ phim điện ảnh, cô đã nổi bật với vai diễn trong bộ phim của Hollywood là bộ phim hành độ... | 1 | null |
Jacqueline Bisset (sinh 13 tháng 9 năm 1944) là một diễn viên Anh. Bà được đề cử 4 giải Quả cầu vàng và một giải Emmy. Cô được biết đến với bộ phim Casino Royale (1967), Bullitt (1968), Airport (1970), The Deep (1977), Class (1983), và phim truyền hình Nip/Tuck (2006). Bà cũng tham gia các phim Pháp sản xuất và được đề... | 1 | null |
Isabelle Yasmine Adjani (sinh ngày 27 tháng 6 năm 1955) là một nữ diễn viên điện ảnh và ca sĩ Pháp. Adjani đã xuất hiện trong 30 bộ phim từ năm 1970. Cô giữ kỷ lục cho các giải César cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất năm, với 5 giải, từng 2 lần đề cử giải Oscar.
Isabelle Adjani nổi bật qua các phim Possession (1981) cô nh... | 1 | null |
Nastassja Kinski (sinh 24 tháng 1 năm 1961) là một nữ diễn viên, quốc tịch Mỹ sinh ra ở Đức đã xuất hiện trong hơn 60 bộ phim. Cô nổi bật qua các phim Tess năm 1979 đề cử 3 giải Oscar và cô giành giải César nữ diễn viên xuất sắc nhất,Paris, Texas năm 1984 giành 3 giải tại Liên hoan phim Cannes, trong đó có Cành cọ vàng... | 1 | null |
Heidi Klum Samuel (sinh ngày 1 tháng 6 năm 1973), được biết đến với tên khai sinh của cô là Heidi Klum, là siêu mẫu người Đức và Mỹ, nữ diễn viên, dẫn chương trình truyền hình, doanh nhân, nhà thiết kế thời trang, sản xuất truyền hình, và ca sĩ. Năm 2008, cô trở thành một công dân Mỹ trong khi vẫn duy trì công dân gốc ... | 1 | null |
Dưới đây là danh sách đĩa nhạc của ban nhạc indie pop Foster the People bao gồm 2 album phòng thu, 2 đĩa mở rộng, 8 đĩa đơn và 7 video âm nhạc.
Sau khi bài hát "Pumped Up Kicks" của Foster the People đã trở nên thành công trong những năm 2010, nhóm đã nhận được một hợp đồng thu âm từ Startime International và đã đạt đư... | 1 | null |
Franka Potente (sinh ngày 22 tháng 7 năm 1974) là một nữ diễn viên phim và ca sĩ người Đức. Cô được biết đến ngay từ bộ phim đầu tay lãng mạn năm 1995 After Five in the Forest Primeval, đặc biệt nổi bật qua phim Run Lola Run năm 1998 được đề cử tới 41 giải thưởng, giành 26 giải, có các giải quan trọng tại Liên hoan phi... | 1 | null |
Johan Andersson (sinh ngày 28 tháng 8 năm 1974) là trưởng nhóm lập trình game và người quản lý studio Paradox Tinto, một chi nhánh của Paradox Interactive tại Barcelona.
Sự nghiệp.
Trước khi làm việc cho Paradox, ông từng là nhân viên của hãng Funcom trong vai trò một nhà lập trình trên hệ máy console Sega Mega Drive v... | 1 | null |
Ornella Muti (sinh ngày 9 tháng 3 năm 1955) là một nữ diễn viên người Ý. Cô nổi bật trong phim Viva l'Italia (1977, được đề cử giải Oscar phim tiếng nước ngoài hay nhất), The Last Woman (1976), The Bishop's Room (1977, giành giải David di Donatello phim hay nhất), Tales of Ordinary Madness (1981, giành 4 giải David d... | 1 | null |
Rose McGowan (sinh ngày 5 tháng 9 năm 1973) diễn viên và ca sĩ, sinh ở Ý nhưng lớn lên và đóng phim tại Mỹ, được biết đến nhiều từ phim The Doom Generation (1995), nổi bật trong phim kinh dị nổi tiếng Scream (1996), phim hài Jawbreaker (1999), phim kinh dị Grindhouse gồm hai phần Planet Terror và Death Proof (2007), ... | 1 | null |
Giovanna Mezzogiorno (sinh ngày 9 tháng 11 năm 1974) là một nữ diễn viên kịch và phim Ý, con gái của diễn viên Vittorio Mezzogiorno và Cecilia Sacchi. Cô nổi bật qua các phim Cuộc hành trình của cô dâu (Il viaggio della sposa) năm 1997, Tình yêu đã mất (Del perduto amore) năm 1998 giành giải David di Donatello nữ diễn ... | 1 | null |
Elizabeth Jane Hurley (sinh ngày 10 tháng 6 năm 1965) là một người mẫu và diễn viên Anh. Năm 1994, cô đã trở thành trọng tâm của sự chú ý của các phương tiện truyền thông trên toàn thế giới do sự thành công toàn cầu của bộ phim Bốn đám cưới và một đám ma (Four Weddings and a Funeral - 1994, doanh thu 245 triệu USD, g... | 1 | null |
Anna Karina (tên khai sinh Hanne Karin Blarke Bayer; 22 tháng 9 năm 1940 - 14 tháng 12 năm 2019) sinh tại Đan Mạch, bây giờ là công dân Pháp, nữ diễn viên phim, đạo diễn và biên kịch, người đã dành hầu hết cuộc đời làm việc của mình tại Pháp. Cô nổi tiếng qua các phim The Little Soldier (1960), A Woman Is a Woman (1961... | 1 | null |
Hạt Garissa là một hạt thuộc tỉnh Đông Bắc ở Kenya. Theo điều tra dân số ngày 24 tháng 8 năm 1999, hạt này có dân số 329939 người. Hạt Garissa có diện tích 44952 km². Hạt lỵ đóng tại Garissa.
Nhân khẩu học.
Quận Garissa hầu hết là nơi sinh sống của người dân tộc Somalia .
Cấu thành.
Nó có sáu khu vực bầu cử:
Quận hội.
... | 1 | null |
Hạt Isiolo là một hạt thuộc tỉnh Đông ở Kenya. Theo điều tra dân số ngày 24 tháng 8 năm 1999, hạt này có dân số 100861 người. Hạt Isiolo có diện tích 25698 km². Hạt lỵ đóng tại Isiolo.
Văn hóa và Truyền thông.
Quận Isiolo là một xã hội đa văn hóa với một số cộng đồng dân tộc cư trú trong khu vực. Chúng bao gồm: người B... | 1 | null |
Carole Bouquet (sinh ngày 18 tháng 8 năm 1957) là một nữ diễn viên và người mẫu thời trang Pháp, người đã xuất hiện trong hơn 40 phim từ năm 1977. Cô nổi tiếng qua phim That Obscure Object of Desire (1977), For Your Eyes Only (1981) trong loạt phim về James Bond, và phim Too Beautiful For You (1989, giành 5 giải César,... | 1 | null |
Huyện Rachuonyo là một huyện thuộc tỉnh Nyanza ở Kenya. Theo điều tra dân số ngày 24 tháng 8 năm 1999, huyện này có dân số 307126 người. Huyện Rachuonyo có diện tích 945 km². Huyện lỵ đóng tại Oyugis.
Barack Obama Sr., cha của Barack Obama (tổng thống Hoa Kỳ thứ 44), sinh ra ở huyện này. | 1 | null |
Danh sách đĩa nhạc của ban nhạc indie pop Mỹ Fun. bao gồm 2 album phòng thu, 1 album trực tiếp, 11 đĩa đơn và 7 video ca nhạc.
Đĩa đơn "We Are Young" giúp Fun trở nên nổi tiếng thế giới khi đứng nhất tại bảng xếp hạng âm nhạc danh giá "Billboard" Hot 100 của Hoa Kỳ. | 1 | null |
Irène Marie Jacob (sinh ngày 15 tháng 7 năm 1966) là nữ diễn viên Pháp gốc Thụy Sĩ, được coi là một trong những nữ diễn viên Pháp ưu việt của thế hệ của mình. Cô nổi danh qua hai bộ phim The Double Life of Véronique (1991, giành ba giải tại Liên hoan phim Cannes, cô giành giải nữ diễn viên xuất sắc nhất) và (Three Colo... | 1 | null |
Isabella Fiorella Elettra Rossellini Giovanna (sinh ngày 18 tháng 06 năm 1952 tại Roma) là một tài tử điện ảnh, nhà làm phim, tác giả, nhà từ thiện, và người mẫu Mỹ gốc Ý-Thụy Điển.
Lịch sử.
Isabella Rossellini là con minh tinh Thụy Điển Ingrid Bergman và đạo diễn Ý Roberto Rossellini. Bà bắt đầu nổi danh qua phim Blue... | 1 | null |
Ka-135 là loại máy bay trực thăng không người lái tầm gần thử nghiệm của Nga ra mắt trong Hội thảo kỹ thuật công nghệ quốc tế năm 2010 tại Zhukovsky, nó được giới thiệu dưới dạng mô hình lần đầu năm 2009. Đây là loại máy bay không người lái đa chức năng dùng cả hai mục đích dân sự và quân sự với các trang bị nền tảng g... | 1 | null |
Isabelle Carré (sinh ngày 28 tháng 5 năm 1971) là một nữ diễn viên Pháp, người đã xuất hiện trong hơn 40 bộ phim từ năm 1989. Cô giành được giải César cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất cho vai diễn trong phim Se souvenir des belles choses (2001), được đề cử giải César trong 6 phim khác: Beau fixe (1992), Le Hussard sur le... | 1 | null |
Mallory Jane Birkin, OBE (14 tháng 12 năm 1946 – 16 tháng 7 năm 2023) là một nữ diễn viên Anh và ca sĩ sống ở Pháp. Trong những năm gần đây, cô đã viết cho album của riêng mình, đạo diễn một bộ phim và là một người đề xuất thẳng thắn vấn đề dân chủ tại Miến Điện. Cô là mẹ diễn viên Charlotte Gainsbourg. Cô tham gia nhi... | 1 | null |
Udmurt (, "") là một ngữ hệ Ural, một phần con của Nhóm ngôn ngữ Permi, được sử dụng bởi người Udmurt của cộng hòa tự trị Udmurtia, Nga, được sử dụng chính thức cùng với Tiếng Nga.
Ethnologue khảo sát có 550,000 người nói tiếng bản địa chiếm 77% dân số 750,000 thời USSR năm 1989. | 1 | null |
Juliette Binoche (, sinh ngày 9 tháng 3 năm 1964), người Pháp gốc Ba Lan, là một nữ diễn viên, nghệ sĩ và vũ công Pháp. Cô đã xuất hiện trong hơn 40 bộ phim, được người nhận của rất nhiều giải thưởng quốc tế. Các bộ phim nổi tiếng nhất của cô: phim The Unbearable Lightness of Being (1988), Les Amants du Pont-Neuf (1991... | 1 | null |
Tiếng Marshall (cách viết mới ', cách viết cũ ', ), còn gọi là tiếng Ebon, là một ngôn ngữ Micronesia. Đây là ngôn ngữ chính thức của quần đảo Marshall và là bản ngữ của chừng 44.000 người tại đây. Có khoảng 6.000 người nói hiện sống ngoài quần đảo Marshall.
Có hai phương ngữ chính: Rālik (tây) và Ratak (đông).
Phân lo... | 1 | null |
Thỏ đuôi bông sa mạc (danh pháp hai phần: Sylvilagus audubonii) là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ, được Baird mô tả năm 1858.. Thỏ đuôi bông sa mạc được tìm thấy trên khắp miền Tây Hoa Kỳ từ đông Montana miền tây Texas, và ở miền bắc và miền trung Mexico. Về phía tây mở rộng phạm vi của nó đến trung... | 1 | null |
Kathrin Romany Beckinsale (sinh ngày 26 tháng 7 năm 1973) là một nữ diễn viên và người mẫu người Anh. Sau một số vai diễn truyền hình nhỏ, cô đã đóng vai chính đầu tay trong "Much Ado About Nothing" (1993). Cô xuất hiện trong các bộ phim truyền hình của Anh như "Prince of Jutland" (1994), "Cold Comfort Farm" (1995), "E... | 1 | null |
Gõ kiến Carolina (danh pháp hai phần: Melanerpes carolinus) là một loài chim thuộc họ Gõ kiến. Chim gõ kiến Carolina sinh sản ở phía nam Canada và đông bắc Hoa Kỳ, phía nam tận Florida và như xa phía tây là Texas.
Nó lần đầu tiên được mô tả trong Linnaeus' "Systema Naturae", với tên "Picus carolinus".. | 1 | null |
Sophie Marceau (; tên khai sinh: Sophie Danièle Sylvie Maupu, sinh ngày 17 tháng 11 năm 1966) là một nữ diễn viên, đạo diễn, nhà biên kịch và văn sĩ người Pháp. Từ lúc còn thiếu nữ, Marceau đã nổi tiếng với những bộ phim điện ảnh đầu tay như "La Boum" (1980) và "La Boum 2" (1982), giúp bà giành một Giải César cho nữ di... | 1 | null |
Valeria Golino (sinh ngày 22 tháng 10 năm 1966) là nữ diễn viên điện ảnh và truyền hình Ý - Hy Lạp. Cô nổi tiếng qua phim Storia d'amore (A Tale of Love - giải đặc biệt và Cúp Volpi tại Liên hoan phim Venice 1986), Rain Man (giành 4 giải Oscar và Gấu vàng tại Liên hoan phim Berlin 1989, doanh thu hơn 412 triệu USD), Ho... | 1 | null |
Bách Độ Thiếp Ba (Trung văn giản thể: "百度贴吧", Trung văn phồn thể: "百度貼吧", phanh âm: "Bǎidù Tiēba") là diễn đàn trực tuyến do công ty Bách Độ của Trung Quốc lập ra vào ngày 25 tháng 11 năm 2003. Do Bách Độ Thiếp Ba có thao tác giản đơn, số người tham gia đông, có sức ảnh hưởng lớn ở Trung Quốc đại lục nên đã thu hút đượ... | 1 | null |
Virginie Ledoyen (sinh ngày 15 tháng 11 năm 1976), được biết đến một giai đoạn tên Virginie Ledoyen, là một nữ diễn viên người Pháp gốc Tây Ban Nha. Cô khởi đầu từ phim Les Exploits d'un jeune Don Juan (1987), nổi tiếng từ phim Mima (1991) Les Marmottes (1994), L'Eau froide (1994) và La Fille seule (1995), sau đó là ph... | 1 | null |
Claire Catherine Danes (sinh ngày 12 tháng 4 năm 1979) là một nữ diễn viên truyền hình, sân khấu và điện ảnh Mỹ. Cô đã xuất hiện trong các vai đa dạng như Angela Chase trong phim truyền hình tuổi teen My So-Called Life (1994), vai Juliet trong Romeo + Juliet (1996) của đạo diễn của Baz Luhrmann, vai Kate Brewster trong... | 1 | null |
"Some Nights" là ca khúc của nhóm nhạc indie pop Mĩ Fun.. Đây là đĩa đơn thứ hai trích từ album phòng thu thứ hai cùng tên. Đĩa đơn được phát hành vào ngày 4 tháng 6 năm 2012. Ca khúc được viết bởi Jeff Bhasker, Nate Ruess, Andrew Dost và Jack Antonoff. Video âm nhạc cho ca khúc cũng được phát hành vào ngày 4 tháng 6 n... | 1 | null |
Kovel (, chuyển tự La Tinh "Kovel’", , ) là một thành phố thuộc tỉnh Volyn nằm ở phía Tây Bắc Ukraina, cách Lutsk - trung tâm hành chính của Volyn - 70 cây số, cách cửa khẩu biên giới Yagodin-Dorohusk 65 cây số và cách cửa khẩu biên giới Domanove 69 cây số. Kovel, một mặt là trung tâm hành chính của huyện cùng tên, mặt... | 1 | null |
OpenShift là một dịch vụ nền tảng điện toán đám mây của hãng Red Hat.
Phần mềm chạy dịch vụ là mã nguồn mở và có sẵn trên GitHub với tên "OpenShift Origin".
Người phát triển phần mềm có thể sử dụng Git để triển khai ứng dụng bằng các ngôn ngữ khác nhau trên nền tảng.
Đặc biệt, OpenShift cũng hỗ trợ các ứng dụng web dạn... | 1 | null |
Magdalena Mielcarz (sinh 3 tháng 3 năm 1978, Warsaw), diễn viên, người mẫu Ba Lan, làm việc tại Mỹ. Năm 1998,cô bắt đầu nghiên cứu tại Khoa Khoa học Chính trị tại Đại học Warsaw. Năm 2001, cô đã đóng vai đầu tay của cô trong bộ phim dài tập Quo Vadis, phim có chi phí cao nhất lịch sử điện ảnh Ba Lan, dựa theo tác phẩm ... | 1 | null |
Korshun (tiếng Nga: Коршун, Diều hâu) là loại máy bay trực thăng không người lái tầm trung thử nghiệm của Nga ra mắt trong Hội thảo kỹ thuật công nghệ quốc tế năm 2010 tại Zhukovsky. Đây là loại máy bay không người lái đa chức năng với các trang bị nền tảng gắn vào theo kiểu khối tùy vào nhiệm vụ mà nó được dùng vào nh... | 1 | null |
OTR-21 "Tochka" (; , "Dấu chấm hết") là một tổ hợp tên lửa đạn đạo chiến thuật tầm ngắn của Liên Xô. Mã định danh GRAU là 9K79; tên định danh NATO là SS-21 Scarab. Tên lửa được vận chuyển và phóng đi trên xe mang phóng tự hành 9P129, tổ hợp này sử dụng hệ thống dẫn đường quán tính.
OTR-21 được triển khai tới Đông Đức v... | 1 | null |
Danh sách các phim ăn khách nhất trong lịch sử Đức, tên tiếng Đức, một số kèm tên tiếng Anh hoặc Việt. Số liệu không phản ánh chất lượng phim.
Được liệt kê trong năm 1968 công bố những bộ phim với hầu hết các rạp chiếu phim cho khán giả ở Đức, bao gồm các buổi trình chiếu lặp lại (trừ Đông Đức). Từ năm trước đó, không ... | 1 | null |
OTR-23 Oka (; đặt tên theo con sông Oka) là một tổ hợp tên lửa đường đạn chiến dịch chiến thuật cơ động (), do Liên Xô chế tạo vào cuối Chiến tranh Lạnh để thay thế tổ hợp SS-1C 'Scud B'. Mã định danh GRAU của tổ hợp này là 9K714, tên định danh NATO là SS-23 Spider. Việc đưa tổ hợp Oka vào trang bị đã tăng đáng kể sức ... | 1 | null |
Brovary (tiếng Ukraina: "Бровари") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Kiev. Thành phố này có diện tích ? km2, dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 86839 người. Vào thế kỷ 19, thành phố Brovary là một phần của vùng đất Brovary của quận Ostersky thuộc tỉnh Chernigov | 1 | null |
Mukachevo (tiếng Ukraina: "Мукачево") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Zakarpattia. Thành phố này có diện tích ? km2, dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 82346 người.
Tên gọi.
Vào ngày 23 tháng 5 năm 2017, quốc hội Ukraina chính thức đổi tên thành phố từ tên cũ Mukacheve ("Мукачеве") thành Muk... | 1 | null |
Korosten (tiếng Ukraina: "Коростень") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Zhytomyr. Thành phố này có diện tích 42,31 km², dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 66.669 người.
Nhân khẩu.
Theo điều tra dân số toàn quốc năm 2001, Korosten bao gồm các dân tộc Ukraina (89%), Nga (7,5%), Ba Lan (1,5%), Be... | 1 | null |
Enerhodar (tiếng Ukraina: "Енергодар") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Zaporizhia. Thành phố này có diện tích 63.5 km², dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 56.242 người.
Đây là nơi đặt nhà máy điện hạt nhân Zaporizhia là nhà máy điện hạt nhân lớn nhất châu Âu và cũng là nơi đạt nhà máy nhiệt ... | 1 | null |
Izium hay Izyum (, ; ) là một thành phố của Ukraina, thuộc tỉnh Kharkiv. Thành phố này cách tỉnh lỵ Kharkiv khoảng . Izium có dân số 45.884 người vào năm 2021.
Trong cuộc xâm lược Ukraina năm 2022 của Nga, thành phố này nằm dưới sự chiếm đóng của quân đội Nga từ ngày 1 tháng 4 cho đến khi lực lượng Ukraina tái chiếm và... | 1 | null |
Avdiivka (tiếng Ukraina: "Авдіївка") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Donetsk. Thành phố này có diện tích 20.55 km2, dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 37210 người.
Chiến tranh Donbas.
Bắt đầu từ giữa tháng 4 năm 2014, phe ly khai thân Nga đã chiếm được một số thị trấn ở Donetsk Oblast; bao g... | 1 | null |
Kupiansk (tiếng Ukraina: "Куп'янськ") là một thị trấn của Ukraina. Thị trấn này là huyện lỵ của huyện Kupiansk ở phía đông tỉnh Kharkiv. Thị trấn này có diện tích 33,34 km2, dân số năm 2022 là 26.627 người.
Trong Cuộc xâm lược của Nga vào Ukraina, thành phố nằm trong kiểm soát của Nga và trở thành tỉnh lỵ tạm thời của ... | 1 | null |
Krasnoperekopsk (, , ) là một thành phố của Nga (hiện nay do Nga quản lí). Thành phố này thuộc bán đảo Krym. Thành phố này có diện tích 22 km², dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 31.023 người. Thành phố nằm ở phía nam mũi đất Perekop, bên hồ Stare, khoảng 124 km so với thủ phủ Simferopol của Krym. Thành phố nằm bê... | 1 | null |
Khust (tiếng Ukraina: "Хуст") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Zakarpattia. Thành phố này có diện tích ? km2, dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 29080 người.
Sau khi 1920, khi thành phố là một phần của Tiệp Khắc, một khu vườn mô hình (Masaryk thuộc địa) được xây dựng ở đó.
Khí hậu.
Khust có k... | 1 | null |
Bucha (tiếng Ukraina: "Буча") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Kiev. Thành phố này có diện tích 26,57 km², dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 28.533 người. Dân số năm 2021 ước tính 36.971 người.
Lịch sử.
Khu định cư nảy hình thành khi xây dựng tuyến đường sắt Kyiv – Kovel vào năm 1898 xung qu... | 1 | null |
Lyman (, ), trước đây còn gọi là Krasnyi Lyman () ) từ năm 1925 tới năm 2016, là một thành phố ở Tỉnh Donetsk , Ukraina . Về mặt hành chính, nó được kết hợp như một thành phố có ý nghĩa quan trọng . Cho đến năm 2016, nó cũng từng là trung tâm hành chính của Lyman Raion, mặc dù nó không phải là một phần của raion. Nó vẫ... | 1 | null |
Berehove (tiếng Ukraina: "Берегове") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Zakarpattia. Thành phố này có dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 26735 người.
Khí hậu.
Berehove có khí hậu đại dương (phân loại khí hậu Köppen "Cfb").
Thành phố kết nghĩa.
Berehove kết nghĩa với: | 1 | null |
Kaniv (tiếng Ukraina: "Канів") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Cherkasy. Thành phố này có diện tích 17,42 km2, dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 26657 người.
Thành phố năm bên sông Dnepr, và cũng là một trong các cảng nội địa sông chính trên Dnepr. Nhà thơ Ukraina Taras Shevchenko, được coi... | 1 | null |
Slavutych (tiếng Ukraina: "Славутич") là một thành phố của Ukraina, thuộc tỉnh Kiev. Thành phố này có diện tích 2,53 km2. Slavutych được xây dựng cho những công nhân viên chức tại Pripyat còn sống sót sau Thảm họa Chernobyl. Thành phố có dân số .
Vị trí.
Slavutych nằm tại bờ phía tây của sông Dnieper, cách Chernihiv 40... | 1 | null |
Henichesk (tiếng Ukraina: "Генічеськ") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Kherson. Thành phố này có diện tích 7,04 km2, dân số theo điều tra dân số tháng 1 năm 2022 là 18,889 người.
Trong cuộc xâm lược vào Ukraina, thành phố nằm trong sự chiếm đóng.Sau cuộc Phản Công Kherson của Ukraina, tỉnh lỵ Khe... | 1 | null |
Bohodukhiv (tiếng Ukraina: "Богодухів") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Kharkiv. Thành phố này có diện tích ? km², dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 18.224 người.
Giao thông.
Thành phố có ga xe lửa Bohodukhiv trên tuyến đường sắt phía Nam từ năm 1878, nằm ở tọa độ .
Thành phố kết nghĩa.
Boh... | 1 | null |
Ilovaisk (tiếng Ukraina: "Іловайськ") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Donetsk. Thành phố này có diện tích 10,8 km2, dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 17620 người.
Các ngôn ngữ được sử dụng tại đây gồm: Nga 82,6% Ukraina 16,8% Armenia 0,2% Romani 0,1% | 1 | null |
Vuhledar (tiếng Ukraina: "Вугледар") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Donetsk. Thành phố này có diện tích ? km2, dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 17440 người.
Trong chiến tranh Nga xâm lược Ukraina năm 2022,thành phố trở thành 1 trong những trận đánh lớn ở tỉnh Donestk và được giới chức quâ... | 1 | null |
Svaliava (tiếng Ukraina: "Свалява") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Zakarpattia. Thành phố này có diện tích ? km2, dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 17145 người.
Nhân khẩu.
Theo cuộc điều tra dân số năm 2001, các dân tộc cư trú trong thành phố là: | 1 | null |
Huliaipole (tiếng Ukraina: "Гуляйполе") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Zaporizhia. Thành phố này có diện tích 23.1 km², dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 17.077 người.
Lịch sử.
"Xem chi tiết:Trận Huliaipole"
Ngày 5 tháng 3 năm 2022, Quân đội Nga trong cuộc tấn công ở phía Nam Ukraine đã tấ... | 1 | null |
Rakhiv (tiếng Ukraina: "Рахів") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Zakarpattia. Thành phố này có diện tích ? km2, dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 15241 người.
Trong chiến tranh thế giới thứ i, giáo sư Tomáš Garrigue Masaryk ở lại đó trong 1917-1918, như là mảng kỷ niệm tại khách sạn Ukraine ... | 1 | null |
Marinka (tiếng Ukraina: "Мар'їнка") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Donetsk. Thành phố này có diện tích ? km2, dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 10722 người.. Trong lịch sử thì khu vực ngày nay là Marinka từng là một phần của Kalmius Palanka vốn là một đơn vị hành chính thế kỷ XVIII của Zap... | 1 | null |
Zorynsk (tiếng Ukraina: "Зоринськ") là một thành phố của Ukraina. Thành phố này thuộc tỉnh Luhansk. Thành phố này có diện tích 8.68 km2, dân số theo điều tra dân số năm 2001 là 8838 người.Nhưng đến năm 2020 thì dân số đã giảm xuống còn 7,150 ngườido Bất ổn tại Ukraina năm 2014. | 1 | null |
2S4 "Tyulpan" (thường phát âm là "Tulpan", ; ) là một hệ thống súng cối tự hành của Liên Xô. Tên định danh của GRAU là "2S4".
Lục quân Liên Xô trang bị cối tự hành 2S4 vào năm 1975 và do đó NATO gọi loại cối này là M-1975 (2S7 Pion cũng có tên định danh M-1975), trong khi tên định danh chính thức là SM-240(2S4). Nó đượ... | 1 | null |
Node.js là một hệ thống phần mềm được thiết kế để viết các ứng dụng internet có khả năng mở rộng, đặc biệt là máy chủ web. Chương trình được viết bằng JavaScript, sử dụng kỹ thuật điều khiển theo sự kiện, nhập/xuất không đồng bộ để tối thiểu tổng chi phí và tối đa khả năng mở rộng. Node.js bao gồm có V8 JavaScript engi... | 1 | null |
Liv Rundgren Tyler (sinh ngày 1 tháng 7 năm 1977) là một diễn viên và người mẫu người Mỹ.
Tyler bắt đầu làm người mẫu lúc 14 tuổi, nhưng sau một năm thì chú trọng về diễn xuất hơn. Cô ta đóng phim đầu tiên năm 1994 trong phim "Silent Fall". Cô ta có diễn xuất trong các phim "Empire Records" (1995), "Heavy" (1996) và "T... | 1 | null |
Chúa tể những chiếc nhẫn (tựa gốc tiếng Anh: The Lord of the Rings) là một loạt ba bộ phim phiêu lưu giả tưởng sử thi do Peter Jackson đạo diễn, dựa trên cuốn tiểu thuyết do J. R. R. Tolkien viết. Các bộ phim có phụ đề là ' (2001), ' (2002) và "" (2003). Được sản xuất và phân phối bởi New Line Cinema với sự đồng sản xu... | 1 | null |
Người khổng lồ xanh phi trường (tựa gốc tiếng Anh: The Incredible Hulk) là một bộ phim siêu anh hùng dựa trên nhân vật Hulk của Marvel Comics, do Marvel Studios sản xuất và Universal Pictures phát hành. Đây là bộ phim thứ hai trong Vũ trụ Điện ảnh Marvel (MCU). Phim do Louis Leterrier đạo diễn với kịch bản của Zak Penn... | 1 | null |
Steven Tyler (Tên thật là Steven Victor Tallaricco; sinh ngày 26 tháng 3 năm 1948, tại Mỹ)
là một ca sĩ, người viết nhạc, và là một tay chơi guitar, harmonica, piano, đồng thời là ca sĩ chính của ban nhạc Aerosmith. Ông được gọi là "Con Quỷ Gào thét" ("Demon of Screamin")
vì hay hát bằng giọng cao và giọng hát trải nh... | 1 | null |
Chân trời (hoặc đường chân trời) là một đường có thể nhìn thấy rõ ràng phân cách mặt đất với bầu trời.". Khi đứng từ bờ và nhìn ra biển thì vùng biển gần đường chân trời được gọi là "khơi". Trong tiếng Anh, từ "horizon" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp "ὁρίζων κύκλος" (horizōn kyklos), "vòng tròn chia cắt", từ động từ "ὁρί... | 1 | null |
Armageddon (Ngày tận thế) là một phim hành động khoa học viễn tưởng, ra mắt vào năm 1998, do Michael Bay làm đạo diễn, sản xuất bởi Jerry Bruckheimer và phát hành bởi Disney's Touchstone Pictures. Phim nói về một phi hành đoàn được gửi vào không gian để ngăn cản một tảng thiên thạch khổng lồ sắp va vào Trái Đất.
Các di... | 1 | null |
Đây là danh sách các trận đánh, chiến dịch, vây hãm, hành quân, các cuộc giao tranh... với tất cả quy mô lớn, nhỏ xảy ra tại lãnh thổ Việt Nam hoặc có sự tham gia của Việt Nam trong lịch sử 4.000 năm qua các triều đại và các thời kì. | 1 | null |
Silent Fall là một phim bí mật ra năm 1994 về một em bé có bệnh tự kỷ, và là nhân chứng duy nhất trong một cuộc giết người rùng rơn. Phim dạo diễn bởi Bruce Beresford, và có các tài tử Richard Dreyfuss, Linda Hamilton, John Lithgow, J. T. Walsh, và Liv Tyler.
Chuyện phim.
Cốt truyện xoay quanh Tim, một em bé trai bịnh ... | 1 | null |
2S5 "Giatsint-S" (; – Lan dạ hương) là một loại pháo lựu tự hành 152 mm của Liên Xô/Nga. Mã định danh GRAU là "2S5", được trang bị hệ thống bảo vệ xạ-sinh-hóa.
Sản xuất.
2S5 Giatsint-S bắt đầu được sản xuất vào năm 1976 cùng với phiên bản của pháo 2A36 Giatsint-B. Đưa vào trang bị năm 1978 nên 2S5 có tên mã định danh c... | 1 | null |
2S7 "Pion" ("Hoa mẫu đơn") hay Malka là loại lựu pháo tự hành dùng đạn pháo cỡ lớn 203 mm do Liên Xô và Nga chế tạo. Mã định danh của GRAU là "2S7".
Do phương Tây lần đầu phát hiện nó trong Lục quân Liên Xô vào năm 1975 nên nó được gán tên định danh NATO là M-1975 (2S4 Tyulpan cũng có tên định danh M-1975), dù tên định... | 1 | null |
Stealing Beauty (; ) là một phim ra năm 1996 đảo diễn bởi Bernardo Bertolucci gồm các tài tử Liv Tyler, Joseph Fiennes, Jeremy Irons, and Sinéad Cusack. Phim được viết do Bertolucci và Susan Minot;
phim nói về một thiếu nữ Mỹ du lịch qua Ý để sống với những bạn của mẹ cô (Mẹ cô vừa tự tử) Đây lần đầu tiên Liv Tyler th... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.