text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
BMD-3 ("Boyevaya Mashina Desanta ", tiếng Nga: "Боевая Машина Десанта", nghĩa là "Xe chiến đấu đổ bộ đường không") là một loại xe chiến đấu bộ binh hạng nhẹ do Liên Xô/Nga chế tạo. BMD-3 có thể lội nước và đổ bộ đường không với kíp xe + phân đội đổ bộ trong xe. BMD-3 được trang bị nhằm hỗ trợ hỏa lực cho các đơn vị xun... | 1 | null |
Kiến trúc của thành phố Hải Phòng là sự pha trộn hài hòa giữa 2 nền văn hóa Á - Âu. Sự pha trộn này tạo ra cho thành phố một nét đẹp đô thị riêng biệt, vừa thanh lịch, vừa mạnh mẽ.
Khái quát.
Đến thời điểm 2011, Hải Phòng còn giữ được nhiều khu phố với kiến trúc khá nguyên vẹn từ thời Pháp thuộc. Như ở quận Hồng Bàng... | 1 | null |
Cesare Claudio Prandelli (; sinh ngày 19 tháng 8 1957 tại Orzinuovi, Brescia) là một cựu cầu thủ & huấn luyện viên bóng đá người Ý. Ông từng dẫn dắt đội tuyển Ý từ 2010 tới 2014.
Tiểu sử.
Cầu thủ.
Ông từng thi đấu cho Atalanta trước khi chuyển sang Juventus từ những năm 1980. Ông thi đấu trận đầu tiên cho Juventus ... | 1 | null |
Arminius (18/17 trước Công nguyên – 21), còn gọi là Armin hay Hermann ("Arminius" là tên Latinh hóa, cũng giống như Brennus) là tù trưởng bộ lạc Cherusci người German. Ông đã lãnh đạo cuộc khởi nghĩa của các bộ lạc German chống lại ách thống trị của Đế quốc La Mã vào năm 6, và tiêu diệt hoàn toàn 3 binh đoàn hùng mạnh ... | 1 | null |
Gaius Suetonius Tranquillus, thường gọi là Suetonius (khoảng 69 – khoảng 122), là nhà sử học La Mã vào thời kỳ đầu thời kỳ Đế quốc.
Công trình quan trọng nhất còn sót lại của ông là một chuỗi tiểu sử của liên tiếp 12 quốc trưởng La Mã, từ Julius Caesar đến Domitianus, tựa là "Tiểu sử 12 hoàng đế" ("De Vita Caesarum"). ... | 1 | null |
MenuetOS là một hệ điều hành có nhân nguyên khối sử dụng cơ chế đoạt quyền thực thi, thời gian thực, có sẵn trình điều khiển video, viết bằng hợp ngữ FASM, hoạt động trên các máy tính có chip sử dụng kiến trúc x86 32-bit lẫn 64-bit. Tác giả của hệ điều hành là Ville M. Turjanmaa. MenuetOS có màn hình nền đồ họa, trò ch... | 1 | null |
Rắn giun thường (danh pháp hai phần: Ramphotyphlops braminus) là một loại bò sát thuộc họ Rắn giun (Typhlopidae). Bề ngoài giống như giun đất trưởng thành nên thường bị nhầm lẫn là giun, ngoại trừ là nó không phân đốt.
Tuy nhìn giống giun nhưng rắn giun là một loài rắn thực sự với đầy đủ các đặc điểm cấu tạo của rắn nh... | 1 | null |
Tiếng Anh có một lượng lớn động từ bất quy tắc, gần 200 được sử dụng trong tình huống thường ngày-và nhiều hơn đáng kể khi kể cả các động từ được cấu tạo do thêm tiền tố (prefix) vào các động từ này. Trong hầu hết các trường hợp, việc biến đổi động từ liên quan tới thì quá khứ và dạng quá khứ phân từ.
Các dạng khác của... | 1 | null |
Lee Soon-jae (sinh ngày 1 1 năm 1933) là một diễn viên truyền hình và điện ảnh Hàn Quốc.
Tiểu sử.
Ông sinh ra tại Hoeryong, Hamgyeong, Triều Tiên, trong thời gian chiến tranh Triều Tiên xảy ra, ông cùng với gia đình lánh nạn sang Bắc Triều Tiên, tuy nhiên sau khi kết thúc, gia đình ông dần theo chế độ tư bản và muốn có... | 1 | null |
BMD-2 là một loại xe chiến đấu bộ binh đổ bộ đường không, được đưa vào trang bị năm 1985. Nó là một biến thể của BMD-1 với tháp pháo mới và một số thay đổi ở thân. BMD có nghĩa là "Boyevaya Mashina Desanta" (Боевая Машина Десанта, literally "Xe chiến đấu đổ bộ đường không"). Nó được phát triển để thay thế BMD-1 nhưng c... | 1 | null |
Flammenwerfer 35, hay FMW 35 là một loại súng phun lửa được sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ II sử dụng để tấn công vào chiến hào và các tòa nhà. Nó có thể phun nhiên liệu xa đến 25 mét từ xạ thủ.
Nó có trọng lượng 35,8 kg (79 lb), và chứa hơn 11,8 lít (2,6 imp gal; 3,1 US gal) dầu lửa, (Flammöl 19), xăng dầu trộ... | 1 | null |
Thắng cảnh loại AAAAA (chữ Hán giản thể: 国家5A旅游景区, "Quốc gia 5A lữ du cảnh khu") là các thắng cảnh, khu du lịch tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được Cơ quan Du lịch Quốc gia Trung Quốc xếp hạng cao nhất AAAAA (5A). Việc xếp hạng được công bố chính thức ngày 22 tháng 5 năm 2008 với 66 thắng cảnh loại AAAAA được lựa chọn... | 1 | null |
Dưới đây là các số liệu thống kê của giải vô địch bóng đá châu Âu 2012 tổ chức tại Ba Lan và Ukraina.
Cầu thủ ghi bàn.
76 bàn thắng: 6 cầu thủ ghi 3 bàn thắng, 10 cầu thủ ghi 2 bàn thắng, 37 cầu thủ ghi 1 bàn thắng, và 1 bàn đá phản lưới nhà.
Kiến tạo.
60 lần kiến tạo: 4 cầu thủ kiến tạo 3 lần, 7 cầu thủ kiến tạo 2 lần... | 1 | null |
Trịnh Khiết (Chữ Hán: 郑洁, bính âm: "Zheng Jie"; ngày sinh 5 tháng 7 năm 1983) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp Trung Quốc
Cô đại diện cho Trung Quốc tại Thế vận hội Olympic Bắc Kinh 2008, nơi cô giành được một huy chương đồng tại giải đấu đôi của phụ nữ với Yan Zi. | 1 | null |
Người hùng thành Troy (tựa gốc tiếng Anh: Troy) là phim điện ảnh chiến tranh cổ trang sử thi của Mỹ năm 2004 do David Benioff viết kịch bản và Wolfgang Petersen đạo diễn, dựa trên cốt truyện sử thi "Iliad" của "Homer". Với các diễn viên: Brad Pitt vai Achilles, Eric Bana vai Hector, Orlando Bloom vai Paris, Diane Kruge... | 1 | null |
Anubis ( hay ; ) là tên Hy Lạp cho vị thần mình người đầu chó rừng có liên quan đến quá trình ướp xác và cuộc sống sau cái chết trong văn hóa Ai Cập cổ đại. Anubis là con của Nephthys và Osiris theo như Thần thoại Ai Cập cổ. Còn theo bản dịch tiếng Akkadia từ bức thư của Amarna, cái tên Anubis là một từ trong tiếng Ai ... | 1 | null |
Andrew Russell Garfield (sinh ngày 20 tháng 8 năm 1983) là diễn viên mang hai quốc tịch Hoa Kỳ và Anh Quốc. Anh sinh ra tại Los Angeles nhưng lớn lên tại Surrey. Anh bắt đầu sự nghiệp của mình tại Anh ban đầu bằng các vai nhỏ trong một số chương trình truyền hình. Andrew Garfield lần đầu tiên được chú ý vào năm 2010 kh... | 1 | null |
"I Saw Her Standing There" được sáng tác bởi John Lennon và Paul McCartney, là ca khúc mở đầu cho album đầu tay của nhóm, "Please Please Me", và được phát hành ở Anh ngày 22 tháng 3 năm 1963 bởi Parlophone.
Tháng 12 năm 1963, Capitol Records phát hành bài hát này ở Mỹ để làm mặt B cho đĩa đơn "I Want to Hold Your Hand"... | 1 | null |
Nguyễn Mộng Giác (1940–2012) là nhà văn Việt Nam. Năm 1981, ông rời quê hương, định cư tại Hoa Kỳ vào cuối năm 1982, và rồi mất tại đây vào tháng 7 năm 2012.
Tiểu sử.
Ông sinh ngày 4 tháng 1 năm 1940 tại thôn Xuân Hòa, xã Bình Phú, quận Bình Khê (nay là huyện Tây Sơn), tỉnh Bình Định, miền Trung Việt Nam.
Thời kháng ch... | 1 | null |
Khu vực Gò Sáu Ngọc tọa lạc tại ấp Phước Thuận, xã Phước Lâm, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, Việt Nam.
Giải thích tên gọi.
Tháng 4 năm 1930, Hồ Văn Long và một số cộng sự từ Bà Điểm đến Phước Lâm hoạt động đã bắt liên lạc với gia đình ông Bùi Bổn Phận (nhà ở trên khu gò, sau để lại cho bà Trang Thị Ngọc, địa phương que... | 1 | null |
Khu lưu niệm Nguyễn Thái Bình ở khu phố Trị Yên, thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, Việt Nam.
Giải thích tên gọi.
Nguyễn Thái Bình là con trai lớn trong một gia đình tư chức nghèo đông con. Cha là Nguyễn Văn Hai, mẹ là Lê Thị Anh. Anh ra đời tại nhà bảo sanh Cần Giuộc – xã Trường Bình (nay thuộc thị trấ... | 1 | null |
Lý Tĩnh (chữ Hán: 李靖; 571 - 649), biểu tự Dược Sư (药师), người huyện Tam Nguyên, Ung Châu (nay là huyện Tam Nguyên, tỉnh Thiểm Tây Trung Quốc), là tướng lĩnh và khai quốc công thần nhà Đường, một trong 24 vị công thần được vẽ hình để thờ phụng trong Lăng Yên Các và về sau từng đảm nhận chức vụ Tướng quốc. Ông có công di... | 1 | null |
Aarberg (; ) là một quận hành chính cũ thuộc bang Bern của Thụy Sĩ. Aarberg có diện tích 153 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 32579. Thủ phủ đóng ở Aarberg. Mã bưu chính là 201.
Sau ngày 1 tháng 1 năm 2010, quận này sáp nhập vào hạt Seeland, thuộc vùng lãnh thổ Seeland. | 1 | null |
Aarwangen (; ) là một quận hành chính cũ thuộc bang Bern, Thụy Sĩ. Aarwangen có diện tích 154 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 41512. Thủ phủ đóng ở Aarwangen. Mã bưu chính là 202.
Sau ngày 1 tháng 1 năm 2010, quận này sáp nhập vào hạt Oberaargau, thuộc vùng lãnh thổ Emmental-Oberaargau.
K... | 1 | null |
MT-LB (, Mnogotselevoy Tyagach Lekhko Bronirovannyi, có nghĩa là "Xe hỗ trợ kỹ thuật bánh xích đa dụng") là một xe bọc thép hỗ trợ kỹ thuật bánh xích đa dụng do Liên Xô chế tạo, đưa vào trang bị cuối thập niên 1960. Phương Tây đặt tên định danh cho MT-LB là M 1970.
MT-LB được thiết kế để vận chuyển người, lai dắt thiết... | 1 | null |
Huyện Albula (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Graubünden. Huyện Albula có diện tích 723 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 8921 người. Trung tâm của huyện đóng ở Vaz/Obervaz. Mã của huyện là 1821. | 1 | null |
Huyện Alttoggenburg (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Sankt Gallen. Huyện Alttoggenburg có diện tích 121 kilômét vuông, dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 15836 người. Trung tâm của huyện đóng ở Kirchberg. Mã của huyện là ?. | 1 | null |
Appenzell (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Appenzell Innerrhoden. Huyện có diện tích 880 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 229467 người. Thủ phủ của huyện ở thị trấn Appenzell. Mã bưu chính của huyện là 1600. | 1 | null |
Huyện Arbon (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Thurgau. Huyện Arbon có diện tích 70 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 36652 người. Trung tâm của huyện đóng ở Arbon. Mã của huyện là 2001. | 1 | null |
Huyện Arlesheim (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Basel-Landschaft. Huyện Arlesheim có diện tích 96 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 141700 người. Trung tâm của huyện đóng ở Arlesheim. Mã của huyện là 1301. | 1 | null |
Huyện Aubonne (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Vaud. Huyện Aubonne có diện tích 153 kilômét vuông, dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 11014 người. Trung tâm của huyện đóng ở Aubonne. Mã của huyện là 2202. | 1 | null |
Huyện Avenches (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Vaud. Huyện Avenches có diện tích 60 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 6217 người. Trung tâm của huyện đóng ở Avenches. Mã của huyện là 2203. | 1 | null |
Huyện Bellinzona (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Ticino. Huyện Bellinzona có diện tích 209 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 43912 người. Trung tâm của huyện đóng ở Bellinzona. Mã của huyện là 2101. | 1 | null |
Quận Bern (; ) là một đơn vị hành chính cũ của Thụy Sĩ. Quận này thuộc bang Bern. Quận Bern có diện tích 233 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 237.436 người. Thủ phủ đóng ở Bern. Mã bưu chính là 203.
Sau ngày 1 tháng 1 năm 2010, quận này sáp nhập vào hạt Bern-Mittelland, thuộc vùng lãnh thổ... | 1 | null |
Huyện Bernina (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Graubünden. Huyện Bernina có diện tích 237 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 4937 người. Trung tâm của huyện đóng ở Poschiavo. Mã của huyện là 1822. | 1 | null |
Quận Biel (; ) là một đơn vị hành chính cũ thuộc bang Bang Bern. Biel có diện tích 25 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 51.201 người. Thủ phủ huyện đóng ở Biel. Mã bưu chính là 204.
Sau ngày 1 tháng 1 năm 2010, quận này sáp nhập vào hạt Biel, thuộc vùng lãnh thổ Seeland. | 1 | null |
Huyện Bischofszell (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Thurgau. Huyện Bischofszell có diện tích 93 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 30559 người. Trung tâm của huyện đóng ở Bischofszell. Mã của huyện là 2002. | 1 | null |
Huyện Blenio (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Ticino. Huyện Blenio có diện tích 361 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 5467 người. Trung tâm của huyện đóng ở Malvaglia. Mã của huyện là 2102. | 1 | null |
Huyện Boudry (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Neuchâtel. Huyện Boudry có diện tích 118 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 36332 người. Trung tâm của huyện đóng ở Boudry. Mã của huyện là 2401. | 1 | null |
Huyện Bremgarten (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Aargau. Huyện Bremgarten có diện tích 117 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 60464 người. Trung tâm của huyện đóng ở Bremgarten. Mã của huyện là 1903. | 1 | null |
Huyện Brig (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Valais. Huyện Brig có diện tích 463 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 23580 người. Trung tâm của huyện đóng ở Brig-Glis. Mã của huyện là 2301. | 1 | null |
Büren (, ) là một quận hành chính cũ thuộc bang Bern của Thụy Sĩ. Büren có diện tích 87 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 21.729 người. Thủ phủ đóng ở Büren an der Aare. Mã bưu chính là 205.
Sau ngày 1 tháng 1 năm 2010, quận này sáp nhập vào hạt Seeland, thuộc vùng lãnh thổ Seeland. | 1 | null |
Quận Burgdorf (; ) là một quận hành chính cũ thuộc bang Bang Bern, Thụy Sĩ. Burgdorf có diện tích 197 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 44.385 người. Thủ phủ đóng ở Burgdorf. Mã bưu chính là 206.
Sau ngày 1 tháng 1 năm 2010, quận này sáp nhập vào hạt Emmental, thuộc vùng lãnh thổ Emmental-O... | 1 | null |
Huyện Conthey (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Valais. Huyện Conthey có diện tích 234 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 20412 người. Trung tâm của huyện đóng ở Conthey. Mã của huyện là 2302. | 1 | null |
Huyện Cossonay (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Vaud. Huyện Cossonay có diện tích 198 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 20126 người. Trung tâm của huyện đóng ở Cossonay. Mã của huyện là 2204. | 1 | null |
Quận Courtelary (; ) là một quận hành chính cũ thuộc bang Bern, Thụy Sĩ. Quận có diện tích 266 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 21977 người. Thủ phủ đóng ở Courtelary. Mã bưu chính là 207.
Sau ngày 1 tháng 1 năm 2010, quận này sáp nhập vào hạt Berner Jura, thuộc vùng lãnh thổ Berner Jura. | 1 | null |
Huyện Delémont (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Jura. Huyện Delémont có diện tích 303 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 34946 người. Trung tâm của huyện đóng ở Delémont. Mã của huyện là 2601. | 1 | null |
Huyện Dielsdorf (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Zürich. Huyện Dielsdorf có diện tích 153 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 66199 người. Trung tâm của huyện đóng ở Dielsdorf. Mã của huyện là 104. | 1 | null |
Huyện Diessenhofen (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Thurgau. Huyện Diessenhofen có diện tích 41 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 6118 người. Trung tâm của huyện đóng ở Diessenhofen. Mã của huyện là 2003. | 1 | null |
Huyện Dietikon (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Zürich. Huyện Dietikon có diện tích 60 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 71058 người. Trung tâm của huyện đóng ở Dietikon. Mã của huyện là 111. | 1 | null |
Huyện Einsiedeln (, ) là một huyện hành chính và thị xã của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Schwyz. Huyện Einsiedeln có diện tích 110 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 12347 người. Trung tâm của huyện đóng ở Einsiedeln. Mã của huyện là 501.
Einsiedeln gồm có sáu địa phương: Bennau, Egg, ... | 1 | null |
Huyện Entlebuch (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Lucerne. Huyện Entlebuch có diện tích 410 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 18817 người. Trung tâm của huyện đóng ở Entlebuch. Mã của huyện là 301. | 1 | null |
Huyện Entremont (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Valais. Huyện Entremont có diện tích 633 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 12016 người. Trung tâm của huyện đóng ở Bagnes. Mã của huyện là 2303. | 1 | null |
Erlach (; ) là một quận hành chính cũ thuộc bang Bern của Thụy Sĩ. Erlach có diện tích 85 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 10.030 người. Thủ phủ đóng ở Erlach. Mã bưu chính là 208.
Sau ngày 1 tháng 1 năm 2010, quận này sáp nhập vào hạt Seeland, thuộc vùng lãnh thổ Seeland. | 1 | null |
Frutigen (; ) là một quận hành chính thuộc bang Bern, Thụy Sĩ. Frutigen có diện tích 489 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 18.258 người. Thủ phủ đóng ở Frutigen. Mã bưu chính là 210.
Sau ngày 1 tháng 1 năm 2010, quận này sáp nhập vào hạt Frutigen-Niedersimmental, thuộc vùng lãnh thổ Oberlan... | 1 | null |
Huyện Gaster (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Sankt Gallen. Huyện Gaster có diện tích 135 kilômét vuông, dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 12880 người. Trung tâm của huyện đóng ở Kaltbrunn. Mã của huyện là ?. | 1 | null |
Huyện Gäu (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Solothurn. Huyện Gäu có diện tích 62 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 16340 người. Trung tâm của huyện đóng ở Oensingen. Mã của huyện là 1101. | 1 | null |
Huyện Gersau (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Schwyz. Huyện Gersau có diện tích 24 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 1962 người. Trung tâm của huyện đóng ở Gersau. Mã của huyện là 502. | 1 | null |
Glarus (; ; ; ; ) là thủ phủ của bang Glarus ở Thụy Sĩ. Kể từ 1 tháng 1 năm 2011, xã Glarus hợp nhất với các thị trấn Ennenda, Netstal và Riedern.
Glarus nằm bên sông Linth, nằm phía tây của núi Glärnisch (thuộc Schwyzer Alpen) và phía đông của Schilt (Anpơ Glarus). Các công trình được xây dựng trước vụ hỏa hoạn năm 18... | 1 | null |
Huyện Goms (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Valais. Huyện Goms có diện tích 588 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 5111 người. Trung tâm của huyện đóng ở Fiesch. Mã của huyện là 2304. | 1 | null |
Huyện Gossau (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Sankt Gallen. Huyện Gossau có diện tích 78 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 28736 người. Trung tâm của huyện đóng ở Gossau. Mã của huyện là ?. | 1 | null |
Huyện Hérens (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Valais. Huyện Hérens có diện tích 471 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 9358 người. Trung tâm của huyện đóng ở Hérémence. Mã của huyện là 2305. | 1 | null |
Hinterland (, ) là một huyện hành chính cũ của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Appenzell Ausserrhoden, tồn tại từ năm 1858 đến năm 1995. Huyện có diện tích 136 kilômét vuông, với thủ phủ ở Herisau. Mã bưu chính của huyện là 1501.
Mặc dù không còn tồn tại với tư cách đơn vị hành chính, nhưng phương diện văn hóa và địa bàn... | 1 | null |
Huyện Hinterrhein (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Graubünden. Huyện Hinterrhein có diện tích 730 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 12700 người. Trung tâm của huyện đóng ở Thusis. Mã của huyện là 1823. | 1 | null |
Huyện Hinwil (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Zürich. Huyện Hinwil có diện tích 180 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 75791 người. Trung tâm của huyện đóng ở Hinwil. Mã của huyện là 105. | 1 | null |
Huyện Hochdorf (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Lucerne. Huyện Hochdorf có diện tích 177 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 59970 người. Trung tâm của huyện đóng ở Hochdorf. Mã của huyện là 302. | 1 | null |
Huyện Höfe (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Schwyz. Huyện Höfe có diện tích 44 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 22747 người. Trung tâm của huyện đóng ở Freienbach. Mã của huyện là 503. | 1 | null |
Huyện Horgen (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Zürich. Huyện Horgen có diện tích 104 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 104813 người. Trung tâm của huyện đóng ở Horgen. Mã của huyện là 106. | 1 | null |
Huyện Imboden (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Graubünden. Huyện Imboden có diện tích 204 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 16931 người. Trung tâm của huyện đóng ở Domat/Ems. Mã của huyện là 1824. | 1 | null |
Huyện Kulm (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Aargau. Huyện Kulm có diện tích 101 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 36002 người. Trung tâm của huyện đóng ở Reinach. Mã của huyện là 1905. | 1 | null |
Huyện Küssnacht (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Schwyz. Huyện Küssnacht có diện tích 36 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 10834 người. Trung tâm của huyện đóng ở Küssnacht am Rigi. Mã của huyện là 504. | 1 | null |
Huyện La Gruyère (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Fribourg (bang). Huyện La Gruyère có diện tích 489 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 37483 người. Trung tâm của huyện đóng ở Bulle. Mã của huyện là 1003. | 1 | null |
Quận Laupen (; ) là một đơn vị hành chính cũ của Thụy Sĩ. Quận này thuộc bang Bern. Quận có diện tích 88 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 14189 người. Thủ phủ đóng ở Laupen. Mã bưu chính là 213.
Sau ngày 1 tháng 1 năm 2010, quận này sáp nhập vào hạt Bern-Mittelland, thuộc vùng lãnh thổ Ber... | 1 | null |
Huyện La Veveyse (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Fribourg (bang). Huyện La Veveyse có diện tích 134 km², Trung tâm của huyện đóng ở Châtel-Saint-Denis. Mã của huyện là 1007.
Veveyse có dân số (tính đến tháng 12 năm 2020 ) là 19.572 người. Hầu hết dân số (tính đến năm 2000 ) nói tiếng Pháp... | 1 | null |
Huyện Leuk (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Valais. Huyện Leuk có diện tích 336 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 12162 người. Trung tâm của huyện đóng ở Leuk. Mã của huyện là 2306. | 1 | null |
Huyện Leventina (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Ticino. Huyện Leventina có diện tích 480 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 10097 người. Trung tâm của huyện đóng ở Airolo. Mã của huyện là 2103. | 1 | null |
Huyện Liestal (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Basel-Landschaft. Huyện Liestal có diện tích 86 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 53891 người. Trung tâm của huyện đóng ở Liestal. Mã của huyện là 1303. | 1 | null |
Huyện Locarno (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Ticino. Huyện Locarno có diện tích 551 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 57488 người. Trung tâm của huyện đóng ở Locarno. Mã của huyện là 2104. | 1 | null |
Huyện Lugano (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Ticino. Huyện Lugano có diện tích 301 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 128030 người. Trung tâm của huyện đóng ở Lugano. Mã của huyện là 2105. | 1 | null |
Thị xã Luzern () là một thị xã cũ của Thụy Sĩ. Thị xã thuộc bang Luzern, với có diện tích 217 km², thủ phủ đóng ở Luzern. Mã bưu chính là 303. Dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 157.592 người.
Từ ngày 1 tháng 1 năm 2013, thị xã được phân chia mặt hành chính thành 2 tiểu khu ("wahlkreis") là Luzer... | 1 | null |
Huyện Maloja (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Graubünden. Huyện Maloja có diện tích 974 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 17585 người. Trung tâm của huyện đóng ở Sankt Moritz. Mã của huyện là 1827. | 1 | null |
Huyện March (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Schwyz. Huyện March có diện tích 187 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 32942 người. Trung tâm của huyện đóng ở Schübelbach. Mã của huyện là 505. | 1 | null |
Huyện Martigny (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Valais. Huyện Martigny có diện tích 263 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 33341 người. Trung tâm của huyện đóng ở Martigny. Mã của huyện là 2307. | 1 | null |
Huyện Meilen (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Zürich. Huyện Meilen có diện tích 85 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 84476 người. Trung tâm của huyện đóng ở Meilen. Mã của huyện là 107. | 1 | null |
Huyện Mendrisio (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Ticino. Huyện Mendrisio có diện tích 101 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 46284 người. Trung tâm của huyện đóng ở Mendrisio. Mã của huyện là 2106. | 1 | null |
Mittelland (, ) là một huyện hành chính cũ của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Appenzell Ausserrhoden, tồn tại từ năm 1858 đến năm 1995. Huyện có diện tích 60 km², với thủ phủ đóng ở Teufen. Mã bưu chính của huyện là 1502..
Mặc dù không còn tồn tại với tư cách đơn vị hành chính, nhưng phương diện văn hóa và địa bàn thống... | 1 | null |
Huyện Moësa (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Graubünden. Huyện Moësa có diện tích 496 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 7572 người. Trung tâm của huyện đóng ở Roveredo. Mã của huyện là 1828. | 1 | null |
Huyện Neutoggenburg (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Sankt Gallen. Huyện Neutoggenburg có diện tích 103 kilômét vuông, dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 15047 người. Trung tâm của huyện đóng ở Wattwil. Mã của huyện là ?. | 1 | null |
Oberhasli (; ) là một quận hành chính cũ thuộc bang Bern, Thụy Sĩ. Oberhasli có diện tích 550 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 8189 người. Thủ phủ đóng ở Meiringen. Mã bưu chính là 218.
Sau ngày 1 tháng 1 năm 2010, quận này sáp nhập vào hạt Interlaken-Oberhasli, thuộc vùng lãnh thổ Oberlan... | 1 | null |
Huyện Oberklettgau (, ) nằm ở phía đông bắc của Thụy Sĩ, là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Schaffhausen. Huyện Oberklettgau có diện tích 42 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 4372 người. Trung tâm của huyện đóng ở Neunkirch. Mã của huyện là 1401.
Lịch Sử.
Neunkir... | 1 | null |
Huyện Oberrheintal (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Sankt Gallen. Huyện Oberrheintal có diện tích 97 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 26712 người. Trung tâm của huyện đóng ở Altstätten. Mã của huyện là ?. | 1 | null |
Huyện Obertoggenburg (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Sankt Gallen. Huyện Obertoggenburg có diện tích 224 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 11779 người. Trung tâm của huyện đóng ở Ebnat-Kappel. Mã của huyện là ?. | 1 | null |
Huyện Olten (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Solothurn. Huyện Olten có diện tích 81 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 48935 người. Trung tâm của huyện đóng ở Olten. Mã của huyện là 1108. | 1 | null |
Huyện Pays-d'Enhaut (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Vaud. Huyện Pays-d'Enhaut có diện tích 186 kilômét vuông, dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 4465 người. Trung tâm của huyện đóng ở Château-d'Oex. Mã của huyện là 2215. | 1 | null |
Huyện Plessur (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Graubünden. Huyện Plessur có diện tích 267 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 37771 người. Trung tâm của huyện đóng ở Chur. Mã của huyện là 1829. | 1 | null |
Huyện Porrentruy (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Jura. Huyện Porrentruy có diện tích 317 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 24163 người. Trung tâm của huyện đóng ở Porrentruy. Mã của huyện là 2603. | 1 | null |
Huyện Raron (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Valais. Huyện Raron có diện tích 398 km², dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 10859 người. Trung tâm của huyện đóng ở Raron. Mã của huyện là 2309. | 1 | null |
Huyện Reiat (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Schaffhausen. Huyện Reiat có diện tích 39 kilômét vuông, dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 7431 người. Trung tâm của huyện đóng ở Thayngen. Mã của huyện là 1402. | 1 | null |
Huyện Rolle (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Vaud. Huyện Rolle có diện tích 44 kilômét vuông, dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 10964 người. Trung tâm của huyện đóng ở Rolle. Mã của huyện là 2216. | 1 | null |
Huyện Rorschach (, ) là một huyện hành chính của Thụy Sĩ. Huyện này thuộc bang Bang Sankt Gallen. Huyện Rorschach có diện tích 50 kilômét vuông, dân số theo thống kê của cục thống kê Thụy Sĩ năm 1999 là 34557 người. Trung tâm của huyện đóng ở Rorschach. Mã của huyện là. | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.