text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Propithecus là một chi động vật có vú trong họ Indridae, bộ Linh trưởng. Chi này được Bennett miêu tả năm 1832. Loài điển hình của chi này là "Propithecus diadema" Bennett, 1832. Giống như tất cả các loài vượn cáo, các loài trong chi này chỉ được tìm thấy trên đảo Madagascar. Tất cả các loài đều đang bị đe dọa, từ dễ b...
1
null
Arctocebus là một chi động vật có vú trong họ Lorisidae, bộ Linh trưởng. Chi này được Gray miêu tả năm 1863. Loài điển hình của chi này là "Perodicticus calabarensis" J. A. Smith, 1860. Phân bố. "Arctocebus" sống ở vùng nhiệt đới châu Phi và dải phân bố còn bao gồm cả Nigeria, Cameroon phía bắc của Cộng hòa Dân chủ Con...
1
null
Loris là một chi động vật có vú trong họ Lorisidae, bộ Linh trưởng. Chi này được É. Geoffroy miêu tả năm 1796. Loài điển hình của chi này là "Lemur tardigradus" Linnaeus, 1758. Tên địa phương là "Kutti thevangu". Phân bố. Các loài trong chi này là bản địa của Ấn Độ và Sri Lanka. Chúng sống trong các rừng nhiệt đới, rừn...
1
null
Pithecia là một chi động vật có vú trong họ Pitheciidae, bộ Linh trưởng. Chi này được Desmarest miêu tả năm 1804. Loài điển hình của chi này là "Pithecia pithecia" Linnaeus, 1766. Các loài trong chi này sinh sống ở khu vực bao gồm Bắc và miền Trung Nam Mỹ, kéo dài từ phía nam của Cô-lôm-bi-a, qua Peru, ở miền bắc Boliv...
1
null
Khỉ rú là tên gọi chung cho các loài trong chi Alouatta (trong phân họ Alouattinae), với chừng mười lăm loài hiện được công nhận. Chi này trước đây được xếp vào họ Cebidae, nhưng nay được đưa vào Atelidae. Những loài khỉ này sống trong những cánh rừng Trung và Nam Mỹ. Những mối đe dọa với mất môi trường sống và việc bị...
1
null
Cercocebus hay khỉ xồm mí mắt trắng là một chi động vật có vú trong Họ Khỉ Cựu Thế giới, bộ Linh trưởng. Chi này được É. Geoffroy miêu tả năm 1812. Loài điển hình của chi này là khỉ xồm bồ hóng ("Cercocebus atys"). Các loài. Chi này hiện tại được công nhận gồm 7 loài:
1
null
Papio, tiếng Việt gọi là khỉ đầu chó hay gọi tắt là khỉ chó, là một chi động vật có vú trong họ Cercopithecidae, bộ Linh trưởng. Chi này được Erxleben miêu tả năm 1777. Loài điển hình của chi này là "Cynocephalus papio" Desmarest, 1820 (= "Simia hamadryas" Linnaeus, 1758). Chi này thuộc phân họ Cercopithecinae, tổng cộ...
1
null
Khỉ áo hay khỉ Colobus đen trắng, tên khoa học Colobus, là một chi động vật có vú trong họ Cercopithecidae, bộ Linh trưởng. Chi này được Illiger miêu tả năm 1811. Loài điển hình của chi này là "Simia polycomos" Schreber, 1800 (= "Cebus polykomos" Zimmerman, 1780). Các loài. Theo phân loại của MSW và NCBI ngày 4 tháng 3...
1
null
Procolobus là một chi động vật có vú trong họ Cercopithecidae, bộ Linh trưởng. Chi này được Rochebrune miêu tả năm 1877. Loài điển hình của chi này là "Colobus verus" Van Beneden, 1838. Các loài. Chi này gồm các loài: Theo MSW (6 tháng 3 năm 2011) và NCBI (6 tháng 3 năm 2011): Theo ITIS (6 tháng 3 năm 2011):
1
null
Trachypithecus là một chi động vật có vú trong họ Cercopithecidae, bộ Linh trưởng. Chi này được Reichenbach miêu tả năm 1862. Loài điển hình của chi này là "Semnopithecus pyrrhus" Horsfield, 1823 (= "Cercopithecus auratus" É. Geoffroy, 1812). Các loài. Chi này gồm các loài: Nghiên cứu năm 2008 của Martin Osterholz và c...
1
null
Bunopithecus là một chi động vật có vú trong họ Hylobatidae, bộ Linh trưởng. Chi này được Matthew and Granger miêu tả năm 1923. Loài điển hình của chi này là "Bunopithecus sericus" Matthew and Granger, 1923 (a fossil species). Các loài. Trước đây chi này gồm 2 loài là "Bunopithecus sericus" (đã tuyệt chủng) và "Bunopit...
1
null
Sciurus là một chi động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Chi này được Linnaeus miêu tả năm 1758. Loài điển hình của chi này là "Sciurus" "vulgaris" Linnaeus, 1758. Các loài trong chi này phân bố ở Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á ôn đới, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Các loài. Chi này có khoảng 30 loài gồm:
1
null
Glaucomys hay sóc bay Tân thế giới là chi động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Chi này được Thomas miêu tả năm 1908. Loài điển hình của chi này là "Mus" "volans" Linnaeus, 1758. Phân bố. Các loài sóc bay trong chi này chỉ được tìm thấy ở Bắc Mỹ, phân bố từ Alaska đến Honduras. Các loài. Chi này gồm các loài:
1
null
Callosciurus là một chi động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Chi này được Gray miêu tả năm 1867. Loài điển hình của chi này là "Callosciurus prevostii" (Desmarest, 1822). Chúng được tìm thấy chủ yếu ở Đông Nam Á, mặc dù một vài loài cũng xuất hiện ở Nepal, đông bắc Ấn Độ, Bangladesh và miền nam Trung Quốc. Các loà...
1
null
Xerus là một chi động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Chi này được Hemprich and Ehrenberg miêu tả năm 1833. Loài điển hình của chi này là "Sciurus" ("Xerus") "brachyotus" Hemprich and Ehrenberg, 1832 (= "Sciurus rutilus" Cretzchmar, 1828). Các loài trong chi này chỉ được tìm thấy ở châu Phi Các loài. Chi "Xerus" đ...
1
null
Funisciurus là một chi động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Chi này được Trouessart miêu tả năm 1880. Loài điển hình của chi này là "Funisciurus isabella" Gray, 1862. Các loài này chỉ được tìm thấy ở tây và trung châu Phi. Các loài. Chi này gồm có 9 loài.
1
null
Cầy thảo nguyên, còn gọi là dúi đồng cỏ hay là sóc chó (tên khoa học Cynomys) là loài gặm nhấm ăn cỏ biết đào hang có nguồn gốc từ những đồng cỏ ở Bắc Mỹ. Có năm loài như sau: Cầy thảo nguyên đuôi đen, Cầy thảo nguyên đuôi trắng, Cầy thảo nguyên Gunnison, Cầy thảo nguyên Utah và Cầy thảo nguyên Mexico. Chúng là một loạ...
1
null
Marmota là một chi động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Chi này được Blumenbach miêu tả năm 1779. Loài điển hình của chi này là "Marmota marmota" Linnaeus, 1758. Các loài. Chi này gồm 15 loài. Danh sách các loài trong chi "Marmota" được công nhận bởi Thorington và Hoffman cộng với loài được xác định gần đây "M. ka...
1
null
Jaculus là một chi động vật có vú trong họ Dipodidae, bộ Gặm nhấm. Chi này được Erxleben miêu tả năm 1777.< Loài điển hình của chi này là "Mus jaculus" Linnaeus, 1758, as fixed by Opinion 730 of the International Commission on Zoological Nomenclature (1965); not "Jaculus orientalis" Erxleben, 1777. Các loài. Chi này...
1
null
Sicista là một chi động vật có vú trong họ Sminthidae, bộ Gặm nhấm. Chi này được Gray miêu tả năm 1827.Loài điển hình của chi này là "Mus subtilis" Pallas, 1773. Các loài. Có cả thảy 19 loại được ghi nhận thuộc chi này bởi American Society of Mammalogists vào năm 2021:
1
null
Voalavo là một chi động vật có vú trong họ Nesomyidae, bộ Gặm nhấm. Chi này được Carleton and Goodman miêu tả năm 1998. Loài điển hình của chi này là "Voalavo gymnocaudus" Carleton and Goodman, 1998. Các loài trong chi này chỉ được phát hiện ở Madagascar. Cả hai loài đều được tìm thấy trong các khu rừng trên núi ở độ c...
1
null
Onychomys là một chi động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Chi này được Baird miêu tả năm 1857. Loài điển hình của chi này là "Hypudaeus leucogaster Wied-Neuwied, 1841." Các loài. Chi này gồm các loài: Sinh học. Chúng là loài gặm nhấm ăn thịt, chúng ăn thịt côn trùng (chẳng hạn như châu chấu, sâu bọ, nhện, r...
1
null
Akodon là một chi động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Chi này được Meyen miêu tả năm 1833. Loài điển hình của chi này là "Akodon boliviensis" Meyen, 1833. Phần lớn các loài trong chi phân bố ở phía nam của lưu vực sông Amazon và dọc theo Andes phía bắc đến Venezuela, nhưng vắng mặt từ nhiều lưu vực phía na...
1
null
Oligoryzomys là một chi động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Chi này được Bangs miêu tả năm 1900. Chúng được tìm thấy từ Mexico cho đến Tierra del Fuego, chi bao gồm khoảng 17 loài. Loài điển hình của chi này là "Oryzomys navus" Bangs, 1899 (= "Hesperomys fulvescens" Saussure, 1860). Phân loại. Chi "Oligory...
1
null
Rhagomys là một chi động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Chi này được Thomas miêu tả năm 1917. Loài điển hình của chi này là "Hesperomys rufescens" Thomas, 1886. Có hai loài được biết đến sinh sống cách nhau khoảng 3100 km, từ phía đông nam Peru và Bolivia phía đông của dãy núi Andes, và trong rừng Đại Tây ...
1
null
Zygodontomys là một chi động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Chi này được J. A. Allen miêu tả năm 1897. Loài điển hình của chi này là "Oryzomys cherriei" J. A. Allen, 1895 (= "Oryzomys brevicauda" J. A. Allen and Chapman, 1893). Các loài. Chi này gồm các loài:
1
null
Dipodillus là một chi động vật có vú trong họ Muridae, bộ Gặm nhấm. Chi này được Lataste miêu tả năm 1881. Loài điển hình của chi này là "Gerbillus"("Dipodillus")" simoni" Lataste, 1881. Các loài. Chi này gồm các loài: "Dipodillus bottai"<br> "Dipodillus campestris"<br> "Dipodillus dasyurus"<br> "Dipo...
1
null
Động vật đơn huyệt (danh pháp khoa học: Monotremata, trong tiếng Hy Lạp: μονός "monos" "đơn" + τρῆμα "trema" "huyệt") dùng để chỉ những loài động vật có vú đẻ trứng (Prototheria) thay vì sinh con như thú có túi (Metatheria) và Eutheria. Chỉ có những mẫu của những loài này còn sinh tồn đều là loài bản địa của Úc và New ...
1
null
Pedetes là một chi động vật có vú của Bộ Gặm nhấm, tiếng Anh các loài trong chi này là springhare, thuộc Họ Pedetidae. Các thành viên của chi này phân bố trên khắp miền Nam Phi và Đông Phi. Chi này được Illiger miêu tả năm 1811. Loài điển hình của chi này là Springhare Nam Phi ("Pedetes capensis)". Các loài. Chi này gồ...
1
null
Hystrix là một chi động vật có vú trong họ Nhím lông Cựu Thế giới, bộ Gặm nhấm. Chi này được Linnaeus miêu tả năm 1758. Loài điển hình của chi này là "Hystrix cristata" Linnaeus, 1758. Các loài. Chi này gồm các loài: Phân chi "Thecurus" Phân chi "Acanthion" Phân chi "Hystrix"
1
null
Dolichotis là một chi thuộc họ Chuột lang, bộ Gặm nhấm. Chúng là đại diện duy nhất còn tồn tại của phân họ Dolichotinae. Những họ hàng lớn của chuột lang nhà này phổ biến ở thảo nguyên Patagonia của Argentina, nhưng cũng sống ở Paraguay và các nơi khác ở Nam Mỹ. Chúng là loài gặm nhấm lớn thứ tư trên thế giới, sau chuộ...
1
null
Ctenomys là một chi động vật có vú duy nhất trong họ Ctenomyidae, bộ Gặm nhấm. Chi này được Blainville miêu tả năm 1826. Loài điển hình của chi này là "Ctenomys brasiliensis "Blainville, 1826. Ctenomys bao gồm 60 loài khác nhau, và mối quan hệ giữa chúng vẫn còn là chủ đề tranh cãi giữa các nhà phân loại học. Các quan ...
1
null
Abrocoma là một chi động vật có vú trong họ Abrocomidae, bộ Gặm nhấm. Chi này được Waterhouse miêu tả năm 1837. Loài điển hình của chi này là "Abrocoma bennettii "Waterhouse, 1837. Phân bố. Các loài trong chi này phân bố ở Andes, Nam Mỹ từ miền nam Peru đến miền trung Chile. Các loài. Chi này gồm 8 loài: Ngoài ra, loài...
1
null
Ochotona là một chi thuộc Bộ Thỏ gồm duy nhất các loài thỏ cộc hay thỏ chuột (tiếng Anh: pika hay pica) trong Họ Thỏ Cộc (Ochotonidae). Thỏ cộc là loài động vật có vú nhỏ sống trên núi có thể được tìm thấy ở Châu Á và Bắc Mỹ. Chúng khác thỏ và thỏ đồng của Họ Thỏ (Leporidae) ở nhiều nét như chân ngắn, cơ thể tròn trịa,...
1
null
Chuột chù Tây Ấn, tên khoa học Nesophontes, là một chi động vật có vú trong họ đơn chi Nesophontidae, bộ Soricomorpha. Chi này được Anthony miêu tả năm 1916. Loài điển hình của chi này là "Nesophontes edithae" Anthony, 1916. Các loài. Tất cả các loài trong chi này đều tuyệt chủng:
1
null
Họ Chuột chù răng khía (Solenodontidae) gồm duy nhất loài chuột chù răng khía solenodon (có nghĩa là "răng có rãnh"), những động vật có vú có nọc độc, sống về đêm, đào hang, và ăn côn trùng. Hai loài solenodon còn sinh tồn là "Solenodon cubanus" và "Solenodon paradoxus". Cả hai loài được đánh giá là "loài nguy cấp" do ...
1
null
Blarina là một chi động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Chi này được Gray miêu tả năm 1837. Loài điển hình của chi này là "Corsira" ("Blarina") "talpoides" Gray, 1838 (= "Sorex" "talpoides" Gapper, 1830 = "Sorex" "brevicaudus" Say, 1823). Các loài. Chi này gồm các loài:
1
null
Uropsilus là một chi động vật có vú trong họ Talpidae, bộ Soricomorpha. Chi này được Milne-Edwards miêu tả năm 1871. Loài điển hình của chi này là "Uropsilus" "soricipes" Milne-Edwards, 1871. Đây là động vật có vú đặc hữu của khu vực rừng núi cao, giáp với Trung Quốc, Myanmar và Việt Nam. Chúng sở hữu mõm dài, đuôi tho...
1
null
Dơi lá mũi hay dơi móng ngựa (danh pháp: Rhinolophus) là một chi động vật có vú duy nhất trong họ Dơi lá mũi, bộ Dơi. Chi này được Lacépède miêu tả năm 1799. Loài điển hình của chi này là "Vespertilio ferrum-equinum" Schreber, 1774. Conserved in ICZN Opinion 91 (1926) and Direction 24 (1955). Dơi lá mũi được chia thành...
1
null
Rhinopomatidae là một họ động vật có vú trong bộ Dơi. Họ này được Bonaparte miêu tả năm 1838. Họ này chỉ có một chi duy nhất, "Rhinopoma", nó được E. Geoffroy miêu tả năm 1818. Loài điển hình của chi này là "Vespertilio microphyllus" Brünnich, 1782. Phân loại. Họ RHINOPOMATIDAE
1
null
Nycteris là một chi động vật có vú trong bộ Dơi. Chúng là chi duy nhất trong họ Nycteridae, được E. Geoffroy and G. Cuvier miêu tả năm 1795. Loài điển hình của chi này là "Vespertilio hispidus" Schreber, 1774. Các loài trong họ này phân bố ở đông Malaysia, Indonesia và vài nơi ở châu Phi. Phân loại. Họ "Nycteridae"
1
null
Mystacina là một chi động vật có vú thuộc họ đơn chi Mystacinidae trong bộ Dơi. Chi này là chi duy nhất còn sinh tồn trong họ của nó và chỉ ghi nhận với 2 loài, trong đó 1 loài được tin là đã tuyệt chủng trong thập niên 1960. Phân loại. Chi "Mystacina"
1
null
Laephotis là một chi động vật có vú trong họ Dơi muỗi. Chi này được Thomas miêu tả năm 1901. Loài điển hình của chi này là "Laephotis wintoni" Thomas, 1901. Các loài. Chi này gồm các loài: Vài loài trước đây được xếp vào chi "Neoromicia", sau được chuyển về chi "Laephotis".
1
null
Acinonyx là một chi động vật có vú trong họ Mèo, bộ Ăn thịt. Chi này được Brookes miêu tả năm 1828. Loài điển hình của chi này là "Acinonyx venator" Brookes, 1828 ("Felis jubata" Schreber, 1775), by monotypy (International Commission on Zoological Nomenclature, 1956; Melville and Smith, 1987). Các loài. Chi này gồm các...
1
null
Paradoxurus là một chi động vật có vú trong họ Cầy, bộ Ăn thịt. Chi này được F. Cuvier miêu tả năm 1821. Loài điển hình của chi này là "Paradoxurus typus" F. Cuvier, 1821 (= Viverra hermaphrodita Pallas, 1777), by indication (Melville and Smith, 1987). Các loài. Chi này gồm các loài:
1
null
Eupleres là một chi gồm hai loài động vật có vú euplerid giống cầy mangut, là loài bản địa tại Madagascar. Chúng chủ yếu sống trên cạn và ăn thịt động vật không xương sống. Tình trạng bảo tồn. Sách đỏ IUCN liệt kê "E. goudotii" là loài sắp nguy cấp, trong khi "E. major" được đánh giá là loài nguy cấp .
1
null
Galidictis là một chi động vật có vú trong họ Eupleridae, bộ Ăn thịt. Chi này được I. Geoffroy Saint-Hilaire miêu tả năm 1839. Loài điển hình của chi này là "Mustela striata" I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1837 (= "Viverra fasciata" Gmelin, 1788) by original designation. Các loài. Chi này gồm các loài:
1
null
Bdeogale là một chi động vật có vú trong họ Cầy mangut, bộ Ăn thịt. Chi này được Peters miêu tả năm 1850. Loài điển hình của chi này là "Bdeogale crassicauda" Peters, 1852; by subsequent designation by Thomas (1882) (Melville and Smith, 1987). Các loài. Chi này gồm các loài:
1
null
Crossarchus là một chi động vật có vú trong họ Cầy mangut, bộ Ăn thịt. Chi này được F. G. Cuvier miêu tả năm 1825. Loài điển hình của chi này là "Crossarchus obscurus" F. G. Cuvier, 1825, by original designation (Melville and Smith, 1987). Các loài. Chi này gồm các loài:
1
null
Helogale là một chi động vật có vú trong họ Cầy mangut, bộ Ăn thịt. Chi này được Gray miêu tả năm 1861. Loài điển hình của chi này là "Herpestes parvulus" Sundevall, 1847 by subsequent designation by Thomas (1882) (Melville and Smith, 1987). Các loài. Chi này gồm các loài:
1
null
Chi Hyaena là một chi gồm hai trong bốn các loài linh cẩu còn sinh tồn: linh cẩu vằn ("Hyaena hyaena") từ Tây Á, Ấn Độ, Trung Á, Đông Phi và Bắc Phi, và linh cẩu nâu ("Hyaena brunnea") từ Nam Phi. Linh cẩu nâu đôi khi được đặt trong một chi Parahyaena riêng biệt, hoặc thậm chí được bao gồm trong chi hóa thạch tiền sử P...
1
null
Chi Cáo Nam Mỹ, tên khoa học Lycalopex, là một chi động vật có vú ở Nam Mỹ trong phân họ Chó, họ Chó, bộ Ăn thịt. Mặc dù có tên là cáo, các loài trong chi này không phải cáo thực sự, mà là một chi chó độc nhất có quan hệ họ hàng gần với chó sói và chó rừng hơn là với cáo thực sự; một số trong số chúng giống cáo do quá ...
1
null
Urocyon là một chi động vật có vú trong họ Chó, bộ Ăn thịt. Chi này được Baird miêu tả năm 1857. Loài điển hình của chi này là "Canis virginianus" Schreber, 1775 (= "Canis cinereo argenteus" Schreber, 1775) by subsequent designation (Elliot, 1901; Melville and Smith, 1987). Các loài. Chi này gồm các loài:
1
null
Gấu biển (Arctocephalus) là một chi động vật có vú trong họ Otariidae, bộ Ăn thịt. Chi này được E. Geoffroy Saint-Hilaire and F. Cuvier miêu tả năm 1826. Loài điển hình của chi này là "Phoca ursina" (= "Phoca pusilla" Schreber, 1775; not "Phoca ursina" Linnaeus, 1758)(International Commission on Zoological Nomenclature...
1
null
Pusa là một chi động vật có vú trong họ Hải cẩu thật sự, bộ Ăn thịt. Chi này được Scopoli miêu tả năm 1771. Đây là chi được tách ra từ 3 loài thuộc chi "Phoca". Loài điển hình của chi này là "Phoca foetica "Fabricius, 1776 (= "Phoca hispida" Schreber, 1775) Các loài. Chi này gồm các loài:
1
null
Mellivora là một chi thuộc họ Chồn (Mustelidae), gồm lửng mật ("Mellivora capensis"). Nó cũng là chi còn tồn tại duy nhất của phân họ Mellivorinae. Ngoài ra, có hai loài đã tuyệt chủng được biết đến. Lửng mật có nguồn gốc ở phần lớn châu Phi và Nam Á, trong khi họ hàng hóa thạch xuất hiện ở những khu vực đó và Nam Âu. ...
1
null
Chi Lửng hôi (danh pháp khoa học: Mydaus) là một chi động vật có vú trong họ Chồn hôi, bộ Ăn thịt. Chi này được F. G. Cuvier miêu tả năm 1821. Loài điển hình của chi này là "Mydaus meliceps" F. G. Cuvier, 1821 (= "Mephitis javanensis" Desmarest, 1820). Các loài. Chi này gồm các loài:
1
null
Spilogale hay Chi Chồn hôi đốm là một chi động vật có vú trong họ Chồn hôi, bộ Ăn thịt. Chi này hiện bao gồm 4 loài: Tuổi thọ. Chồn hôi đốm có thể sống 10 năm trong điều kiện nuôi nhốt, nhưng trong tự nhiên, khoảng một nửa số chồn hôi chết sau 1 hoặc 2 năm.
1
null
Chi Gấu mèo (danh pháp khoa học: Procyon) là một chi động vật có vú trong họ Gấu mèo, bộ Ăn thịt. Chi này được Storr miêu tả năm 1780. Loài điển hình của chi này là "Ursus lotor" Linnaeus, 1758, by designation by Elliot (1901). Mô tả. Họ nhỏ, hơi lớn hơn hơn một con mèo, có lông dài và màu xám bạc, đen hơn ở lưng, lông...
1
null
Lợn hươu () là 1 chi (sinh học), Babyrousa, thuộc họ lợn (Suidae) phân bố tại khu vực Wallacea, cụ thể tại những đảo của Indonesia như Sulawesi, Togian, Sula và Buru. Tất cả thành viên của chi này từng được xét là thành phần của một loài đơn nhất cho đến năm 2002, lợn hươu, "B. babyrussa", sau khi phân chia thành nhiều...
1
null
Vicugna là một chi động vật có vú trong họ Camelidae, bộ Artiodactyla. Chi này được Lesson miêu tả năm 1842. Loài điển hình của chi này là "Camelus vicugna" Molina, 1782. Trước đây chúng được cho là có xuất xứ từ llama, alpaca đã được phân loại lại thuộc "Vicugna" sau một bài báo công bố việc nghiên cứu DNA alpaca. Các...
1
null
Chi Cheo cheo, tên khoa học Tragulus, là một chi động vật có vú trong họ Tragulidae, bộ Artiodactyla, gồm các loài được gọi là cheo cheo. Chi này được Brisson miêu tả năm 1762. Loài điển hình của chi này là "Cervus javanicus" Osbeck, 1765. Các loài. Chi này gồm các loài:
1
null
Odocoileus là một chi động vật có vú trong họ Hươu nai, bộ Guốc chẵn. Chi này được Rafinesque miêu tả năm 1832. Loài điển hình của chi này là "Odocoileus"†"speleus" Rafinesque, 1832 (= "Dama virginianus" Zimmermann, 1780). Các loài. Chi này gồm các loài: Đồng nghĩa. Dưới đây là danh pháp đồng nghĩa:
1
null
Cervus là một chi động vật có vú trong họ Hươu nai, bộ Guốc chẵn. Chi này được Linnaeus miêu tả năm 1758. Loài điển hình của chi này là "Cervus elaphus" Linnaeus, 1758. Đồng nghĩa. Danh pháp đồng nghĩa của chi "Vervus" gồm: Các loài. Chi này gồm các loài: Theo ITIS: Theo MSW:
1
null
Linh dương đầu bò là linh dương thuộc chi Connochaetes và là động vật bản địa ở Đông Phi và Nam Phi. Chúng thuộc về họ Bovidae, bộ Artiodactyla, trong đó bao gồm linh dương, trâu, bò, dê, cừu và động vật móng guốc có sừng khác. Chúng bao gồm hai loài: linh dương đầu bò đen (còn gọi là linh dương đầu bò đuôi trắng, "C. ...
1
null
Capricornis (chi Tì linh) là một chi động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Chi này được Ogilby miêu tả năm 1836. Loài điển hình của chi này là "Antilope thar "Hodgson, 1831. Chúng sinh sống tại Trung, Đông và Đông Nam Á. Các loài. Cho tới gần đây người ta vẫn còn liệt kê các loài trong chi này thuộc về chi ...
1
null
Naemorhedus (chi Ban linh) là một chi động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Chi này được C. H. Smith miêu tả năm 1827. Loài điển hình của chi này là "Naemorhedus goral" Hardwicke, 1825. Các loài. Cho tới rất gần đây, chi này còn bao gồm các loài tì linh (chúng nay được xếp vào chi "Capricornis"). Hiện nay c...
1
null
Chi Cừu, tên khoa học Ovis, là một chi động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Chi này được Linnaeus miêu tả năm 1758. Loài điển hình của chi này là "Ovis aries" Linnaeus, 1758. Các loài. Chi này gồm các loài: Ovis ammon Ovis orientalis Ovis canadensis Ovis dalli Ovis nivicola
1
null
Linh dương hoẵng hay kỉ linh (tên khoa học Cephalophinae) là một phân họ động vật có vú trong họ Trâu bò, bộ Artiodactyla. Phân họ này được Blyth miêu tả năm 1840. Phân họ này có 21 loài bản địa châu Phi cận Sahara. Chúng là những sinh vật nhút nhát và khó nắm bắt và thích cây bụi rậm rạp, hầu hết là những cư dân trong...
1
null
Oryx là một chi động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Chi này được de Blainville miêu tả năm 1816. Loài điển hình của chi này là "Antilope oryx" Pallas, 1777 (= "Capra gazella" Linnaeus, 1758). Các loài. Chi này gồm các loài: Oryx leucoryx Oryx beisa Oryx gazella Oryx dammah
1
null
Họ Thú lông nhím (danh pháp khoa học: "Tachyglossidae") gồm những động vật có vú gọi là thú lông nhím, đôi khi còn được gọi là thú ăn kiến có gai trong bộ Đơn huyệt (Monotremata). Bốn loài thú lông nhím còn sinh tồn và loài thú mỏ vịt là những động vật có vú duy nhất đẻ trứng, và là các thành viên duy nhất còn sống sót...
1
null
Opossum là một loài thú có túi thuộc Họ Didelphidae trong Bộ Didelphimorphia đặc hữu ở châu Mỹ. Đây là bộ thú có túi lớn nhất ở Tây Bán cầu, nó bao gồm 103 loài trở lên trong 19 chi. Opossum có nguồn gốc từ Nam Mỹ vào Bắc Mỹ trong "Trao đổi lớn của Mỹ" sau sự kết nối của hai lục địa. Sinh học không chuyên biệt, chế độ ...
1
null
Họ Caenolestidae gồm 7 loài opossum chuột chù còn sinh tồn: các loài thú có túi nhỏ, nhìn giống như chuột chù phân bồ ở vùng núi Andes ở Nam Mỹ. Bộ này được cho là đã tách khỏi từ dòng tổ tiên thú có túi từ rất sớm. Chúng đã từng được đưa vào siêu họ nhưng giờ đây người ta đã biết rằng Ameridelia là dị năng, đã sinh ra...
1
null
Họ Microbiotheriidae là một họ thú có túi thuộc siêu bộ Australidelphia được đại diện bởi chỉ một loài duy nhất là monito del monte, và một số loài đã tuyệt chủng được biết đến từ hóa thạch ở Nam Mỹ, Tây Nam Cực và đông bắc Úc. Các loài họ này từng được xem là thành viên của bộ Didelphimorphia (gồm loài opossum Virgini...
1
null
Chi "Notoryctes" (còn gọi là chuột chũi túi) là một chi thú có túi, gồm hai loài sinh sống trong nội lục Úc. Chuột chũi túi là động vật có vú nhỏ, đào hang, hội tụ về mặt giải phẫu tương tự như các động vật có vú hóa thạch khác (và có họ hàng xa), như loài chuột chũi vàng còn sống (họ Chrysochloridae) và các loài họ E...
1
null
Họ Dasyuridae là một họ thú có túi có nguồn gốc từ Úc và New Guinea, gồm 75 loài còn sinh tồn được chia thành 21 chi. Nhiều loài có kích thước nhỏ, và bề ngoài nhìn giống chuột hoặc chuột chù, nên một vài loài được gọi là chuột có túi hoặc chuột chù có túi, nhưng nhóm này cũng gồm những loài mèo túi có kích thước như l...
1
null
Họ Perarsidae là một họ thú có túi gồm tất cả các loài bandicoot còn sinh tồn. Chúng được tìm thấy trên khắp Úc và New Guinea, với ít nhất một số loài sống ở mọi môi trường sống có sẵn, từ rừng nhiệt đới đến sa mạc. Bốn loài hóa thạch được mô tả. Một loài tuyệt chủng được biết đến là bandicoot chân lợn, đã rất khác biệ...
1
null
Họ Phascolarctidae ("φάσκωλος (phaskolos)" - túi, "ἄρκτος (arktos)" - gấu, từ tiếng Hy Lạp "phascolos" + "arctos" nghĩa là "gấu có túi") là một họ thú có túi trong Bộ Hai răng cửa (Diprotodontia). Họ này được Owen miêu tả năm 1839. Họ này chỉ còn duy nhất một loài sinh tồn là koala, và 6 loài hóa thạch nổi tiếng, với 5...
1
null
Gấu túi mũi trần (Danh pháp khoa học: "Vombatidae") là một họ động vật có vú trong bộ Hai răng cửa. Họ này được Burnett miêu tả năm 1829. Phân loại. Có 3 loài còn sinh tồn trong họ này tất cả chúng đều sống ở Úc. Chúng được pháp luật Úc bảo vệ.
1
null
Họ Petauridae bao gồm 11 loài possum cỡ trung bình: 4 loài possum sọc, 6 loài glider cổ tay cánh thuộc chi "Petaurus," và possum Leadbeater (là loài chỉ có màng trượt di tích). Đa số các loài chi "Petaurus" có nguồn gốc từ Úc, đa số các loài possum sọc (chi Dactylopsila) từ New Guinea, nhưng một số thành viên của mỗi l...
1
null
Họ Chân to (Macropodidae) là một họ thú có túi thuộc Bộ Hai răng cửa (Diprotodontia). Các loài trong họ này là kangaroo, chuột túi Wallaby, chuột túi cây, wallaroo, pademelon, quokka, và một số loài khác. Các chi này liên minh với phân bộ Macropodiformes, có chứa các loài khác trong phân bộ, và có nguồn gốc từ lục địa ...
1
null
Chuột chù voi, còn được gọi là chuột chù nhảy hay sengi, là các động vật có vú nhỏ ăn côn trùng có nguồn gốc từ châu Phi, thuộc Họ Chuột chù voi (Macroscelididae) trong Bộ Macroscelidea. Tên tiếng Anh phổ biến của chúng là "elephant shrew" (nghĩa là chuột chù voi) xuất phát từ sự tương đồng giữa cái mũi dài của chúng v...
1
null
Họ Orycterepadidae là một họ động vật có vú thuộc nhóm Afrotheria. Mặc dù có nhiều loài hóa thạch, loài duy nhất còn sinh tồn đến ngày nay là lợn đất ("Orycteropus afer"). Họ này được công nhận là họ duy nhất của Bộ Tubulidentata, vì vậy chúng là những thuật ngữ đồng nghĩa. Phân loại. Phân loại này dựa theo Lehmann 200...
1
null
Kelly Ann McGillis (sinh ngày 9 tháng 7 năm 1957) là một nữ diễn viên người Mỹ. Kelly McGillis lớn lên ở Los Angeles, và học tại Học viện Nghệ thuật "Pacific Conservatory of the Performing Arts" ở Santa Maria, California. Sau khi tốt nghiệp trung học, cô chuyển đến thành phố New York để học diễn xuất tại trường Juillia...
1
null
Họ Cá cúi (danh pháp khoa học: Dugongidae) là một họ động vật có vú của Bộ Bò biển (Sirenia). Họ này chỉ có một loài còn sinh tồn là cá cúi ("Dugong dugon"), cùng với một loài đã bị tuyệt chủng gần đây là bò biển Steller ("Hydrodamalis gigas") và một số chi đã tuyệt chủng được biết đến từ các hồ sơ hóa thạch. Họ này đư...
1
null
Lười Megalonychidae là một họ động vật có vú trong bộ Pilosa. Họ này được Ameghino miêu tả năm 1889. Họ này gồm nhóm tuyệt chủng "Megalonyx" và 2 loài còn sinh tồn trong chi "Choloepus". Các loài Megalonychidae xuất hiện đầu tiên vào Oligocene sớm, 35 triệu năm trước ở miền nam Argentina (Patagonia), và lan rộng đến An...
1
null
Họ Thú Ăn kiến (Myrmecophagidae) là một họ động vật có vú ăn kiến thuộc Bộ Thú thiếu răng (Pilosa), tên bắt nguồn từ các từ tiếng Hy Lạp cổ đại cho 'kiến' và 'ăn' ("myrmeco"- và "phagos"). Họ này gồm 2 chi và 3 loài, bao gồm thú ăn kiến khổng lồ và các loài tamandua. Hóa thạch Eurotamandua từ Messel Pit ở Đức có thể là...
1
null
Họ Tupaiidae là một trong hai họ chuột chù cây, họ còn lại là Ptilocercidae. Họ này có ba chi và 19 loài. Tên họ bắt nguồn từ "tupai", từ tiếng Mã Lai cho chuột chù cây, và cũng là cho sóc mà họ Tupaiidae giống hời hợt về bề ngoài. Chi cũ "Urogale" đã bị giải tán vào năm 2011 khi loài chuột chù cây Mindanao được chuyển...
1
null
Họ Vượn cáo, danh pháp khoa học Lemuridae, là một họ động vật có vú trong bộ Linh trưởng. Họ này được Gray miêu tả năm 1821. Lemuridae là họ linh trưởng đặc hữu của Madagascar và là một trong 5 họ của liên họ Vượn cáo. Các loài trong họ này từng được xem là tiến tiến hóa của khỉ và các loài trong siêu họ Người, nhưng c...
1
null
Họ Indriidae (đôi khi viết sai chính tả là Indridae) là một họ gồm các loài linh trưởng thuộc phân bộ Linh trưởng mũi ướt (Strepsirrhini). Chúng là các loài vượn cáo có kích thước từ trung bình đến lớn, chỉ có bốn chiếc răng thay vì sáu chiếc thông thường. Các loài trong họ này. như tất cả các loài vượn cáo, sống độc q...
1
null
Họ Cu li (hay cù lần, khỉ gió, xấu hổ) (Lorisidae; hoặc đôi khi được viết là Loridae) là một họ linh trưởng mũi ướt. Các loài cu li là những động vật có thân hình mảnh mai sống trên cây, và bao gồm cu li, vượn gấu và angwantibo. Chúng sống ở vùng nhiệt đới, Trung Phi cũng như ở Nam và Đông Nam Á. Họ này được Gray miêu ...
1
null
Galago, còn có tên là bé bụi, hay nagapy (nghĩa là "khỉ đêm" trong tiếng Afrikaans), là những loài linh trưởng sống về đêm đặc hữu ở lục địa châu Phi cận sa mạc Sahara, và tạo nên họ Galagidae (đôi khi còn được gọi là Galagonidae). Chúng được coi là một nhóm chị em của Họ Cu li (Lorisidae). Theo một số nguồn, cái tên "...
1
null
Tarsier hay vượn mắt kính là những loài linh trưởng mũi khô thuộc họ Tarsiidae, họ còn sinh tồn duy nhất trong phân thứ bộ Tarsiiformes. Mặc dù nhóm này đã từng phổ biến hơn, tất cả các loài của nó còn sống ngày nay đều chỉ được tìm thấy ở các đảo ở Đông Nam Á, đặc biệt là ở Philippines, Malaysia, Indonesia và Brunei. ...
1
null
Họ Khỉ Tân thế giới, tên khoa học Pitheciidae, là một họ động vật có vú trong bộ Linh trưởng. Họ này được Mivart miêu tả năm 1865. Phần lớn các loài có nguồn gốc từ khu vực Amazonia khu vực của Brasil, với một số được tìm thấy từ Colombia ở phía bắc Bolivia ở phía nam. Đặc điểm. Các loài trong họ khỉ này có kích thước ...
1
null
Khỉ Cựu Thế giới là tên thường gọi của một họ thuộc Bộ Linh trưởng tên là Cercopithecidae. Đây là họ linh trưởng lớn nhất, với 24 chi và 138 loài hiện đã được công nhận. Các chi khỉ Cựu Thế giới bao gồm khỉ đầu chó (chi Papio) và khỉ maca (chi Macaca). Các loài khỉ Cựu Thế giới khác là khỉ talapoin, khỉ guenon, khỉ col...
1
null
Aplodontiidae là một họ động vật có vú trong bộ Gặm nhấm. Họ này được Brandt miêu tả năm 1855. Họ này hiện chí có 1 chi và 1 loài duy nhất còn sinh tồn là 'Aplodontia rufa". Phân loại. Aplodontiidae chỉ có 1 chi và 1 loài còn sinh tồn, các hóa thạch được phát hiện có tuổi từ Oligocene đến Miocene ở châu Á, Oligocene ở ...
1
null
Cricetidae là một họ động vật có vú trong bộ Gặm nhấm. Họ này được Fischer miêu tả năm 1817. Với khoảng 600 loài gồm chuột đồng, chuột lemming, chuột xạ hương, hamster và chuột Tân Thế giới, nên nó là họ động vật có vú lớn thứ 2, và các loài phân bố trên khắp các vùng thuộc tân Thế giới, châu Á, và châu Âu. Đặc điểm. "...
1
null
Anomaluridae là một họ động vật gặm nhấm được tìm thấy ở Trung Phi. Chúng được biết đến là anomalure hay sóc đuôi lông. Bảy loài còn sinh tồn được phân thành ba chi. Đa số có sắc lông rực rỡ. Họ này được Gervais miêu tả năm 1849. Tất cả các loài trong họ này trừ sóc đuôi lông Cameroon đều có màng giữa chân trước và châ...
1
null
Pedetidae là một họ động vật có vú thuộc Bộ Gặm nhấm. Có 2 loài còn sinh tồn: Springhare Nam Phi ("Pedetes capensis") và Springhare Đông Phi ("Pedetes surdaster"). Chúng phân bố tại khắp miền nam và đông châu Phi, cũng như quanh Kenya, Tanzania và Uganda. Hóa thạch của họ này được tìm thấy xa về phía bắc tới tận Thổ Nh...
1
null
Ctenodactylidae (tên thông thường tiếng Anh: "gundi" và "comb rat") là một họ động vật có vú nhỏ sinh sống ở châu Phi. Chúng hiện diện tại những sa mạc đá dọc theo phần phía bắc châu lục này. Ctenodactylidae gồm có bốn chi còn sinh tồn với năm loài ("Pectinator spekei", "Felovia vae", Ctenodactylus vali, "Ctenodactylus...
1
null