text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Tullio Levi-Civita, Hội viên Hội Hoàng gia Luân Đôn (29 tháng 3 năm 1873-29 tháng 12 năm 1941) là một nhà toán học người Do Thái ở Italia, nổi tiếng nhất với công trình nghiên cứu về phép vi tích phân tenxơ và các ứng dụng của nó đối với thuyết tương đối, tuy nhiên cũng có những cống hiến đáng kể trong các lĩnh vực khá...
1
null
Mèo rừng Caucasica ("Felis silvestris caucasica") là một phân loài mèo rừng châu Âu sinh sống ở dãy núi Kavkaz và Thổ Nhĩ Kỳ. Phân loại. "Felis silvestris caucasica" được mô tả bởi Konstantin Satunin vào năm 1905 trên cơ sở da của một cá thể mèo cái được thu thập gần Borjomi ở Gruzia. "Felis silvestris trapezia"đã được...
1
null
Thằn lằn Moby Dick (danh pháp hai phần: Sirenoscincus mobydick) là một loài thằn lằn được phát hiện trong năm 2012 tại khu vực rừng khô hạn ở tây bắc Madagascar. Đặc điểm. Loài thằn lằn này có hình dáng bề ngoài giống cá nhà táng, chính vì vậy các nhà khoa học đã đặt tên loài vật này theo tên con cá nhà táng Moby Dick ...
1
null
Setúbal là khu tự quản thuộc quận Setúbal, Bồ Đào Nha. Khu vực tự quản có tổng diện tích 230 km² và tổng dân số 118.696 người còn thành phố có dân số 89.303 người. Trong thời kỳ của Al-Andalus, thành phố được biết đến với tên Shetúbar (tiếng Ả Rập: شطوبر ). Trong thế kỷ 19, cảng được gọi là "Saint Ubes" trong tiếng Anh...
1
null
Dạng chuẩn 4 (viết tắt là 4NF từ tiếng Anh "Fourth normal form") là một dạng chuẩn hóa lược đồ quan hệ cơ sở dữ liệu. Định nghĩa. Cho F là tập phụ thuộc hàm và phụ thuộc đa trị trên U. Lược đồ quan hệ R thuộc U ở dạng chuẩn 4 đối với F nếu mọi phụ thuộc đa trị X->Y được bao hàm trong F áp dụng cho R thì phụ thuộc đa...
1
null
Pangkham (, tiếng Wa: Bangkum), gọi là Pangsang, Panghsang () trước năm 1999, là một thị trấn ở phía đông bang Shan của Myanmar. Thị trấn nằm ven sông Nam Hka (南卡江, Nam Ca) gần biên giới với tỉnh Vân Nam của Trung Quốc. Pangkham nằm đối diện với huyện Mạnh Liên của Trung Quốc. Thị trấn này là thủ đô "trên thực tế" của ...
1
null
Nhông xám Nam bộ, nhông bách hay tắc ké (tên khoa học: "Calotes bachae") là một loài nhông phân bố rộng khắp nhiều địa phương thuộc Tây Nguyên và Nam Bộ Việt Nam. Chúng có mặt ở các sinh cảnh gần khu dân cư như vườn nhà, cây bụi ven đường hay các khu rừng trên núi đất thấp thuộc các tỉnh Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bìn...
1
null
Dưới đây là danh sách các nghệ sĩ trước đây đã từng làm việc cho Def Jam Recordings. Được liệt kê trong ngoặc đơn là các hãng thu âm khác (ngoài Def Jam Recordings) mà nghệ sĩ đó đã làm việc hoặc hãng thu âm mà nghệ sĩ đó đang làm việc hiện nay.
1
null
Thói quen là một chuỗi phản xạ có điều kiện do rèn luyện mà có. Phản xạ có điều kiện là những hành vi (nếp sống, phương pháp làm việc) được lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống và rèn luyện (học tập, làm việc), đó là những hành vi định hình trong cuộc sống và được coi là bản chất thứ hai của con người (L’habitude e...
1
null
Triệu Ưởng (chữ Hán: 趙鞅; ?-475 TCN), tức Triệu Giản tử (趙簡子) là vị tông chủ thứ 8 của họ Triệu, một trong Lục khanh của nước Tấn và là tổ tiên của quân chủ nước Triệu thời Chiến Quốc sau đó. Sinh thời, Triệu Ưởng đã ban hành nhiều chính sách cải cách để làm cho họ Triệu hưng thịnh. Những cải cách của ông được đánh giá ...
1
null
Nhật Bằng (tên đầy đủ: Trần Nhật Bằng, 1930-2004) là một nhạc sĩ Việt Nam trước năm 1975. Ông có các ca khúc nổi tiếng như "Bóng chiều tà", "Khúc nhạc ngày xuân", "Thuyền trăng", "Chiến sĩ ca"... Tiểu sử. Nhật Bằng sinh trưởng trong một gia đình Nho giáo mà ông nội làm chức Án sát và cha là công chức cao cấp thời Pháp ...
1
null
Triệu Thuẫn (chữ Hán: 趙盾; 656 TCN-601 TCN), tức Triệu Tuyên tử (赵宣子) là vị tông chủ thứ tư của họ Triệu, một trong Lục khanh của nước Tấn dưới thời Xuân Thu và là tổ tiên của nước Triệu sau này. Ông nổi tiếng trong sử sách với vụ án thí quân ở Đào Viên, dẫn đến cái chết của Tấn Linh công và gián tiếp dẫn đến câu chuyện...
1
null
Eudyptula minor albosignata là một loài chim cánh cụt nhỏ cao khoảng và nặng khoảng 1.5 kg. Nó chỉ làm tổ tại Banks Peninsula và Đảo Motunau, gần Christchurch, New Zealand, với chỉ khoảng 3,750 cặp giao phối. Phân loại. Loài "Eudyptula minor albosignata" hiện được hầu hết các nhà phân loại học coi là một bản morph màu ...
1
null
Vương triều Ayyub (tiếng Ả Rập: الأيوبيون "al-'Ayyūbiyyūn") là một vương triều Hồi giáo của người Kurd do Ṣalāḥ al-Dīn Yūsuf ibn Ayyūb sáng lập ở miền Trung Ai Cập. Vương triều này từng thống trị vùng Trung Đông hồi thế kỷ 12 và 13. Sau khi vị Hồi vương sáng lập qua đời, các con của ông đã xung đột với nhau để tranh gi...
1
null
Triệu Quát (chữ Hán: 赵括; ?-583 TCN), là vị tông chủ thứ năm của họ Triệu, một trong Lục khanh của nước Tấn dưới thời Xuân Thu và là tổ tiên của nước Triệu sau này. Thân thế. Triệu Quát là con của Triệu Thôi, tức Triệu Thành tử, tông chủ thứ ba của họ Triệu, mẹ ông là Triệu Cơ. Sau khi Tấn Văn công về nước đã gả con gái...
1
null
Cá mập xanh (tên khoa học Prionace glauca) là một loài cá thuộc họ Carcharhinidae sống ở vùng nước sâu trong các đại dương vùng ôn đới và nhiệt đới. Chúng là loài cá mập di chuyển linh hoạt và nhanh, sống thành từng nhóm nhỏ tùy theo giới tính và kích thước, vì vậy chúng được mệnh danh là "sói biển". Loài này có tuổi t...
1
null
Farman F.60 Goliath là một loại máy bay chở khách, do hãng Farman Aviation Works chế tạo từ năm 1919. Liên kết ngoài. [[Thể loại:Máy bay chở khách Pháp 1910–1919]] [[Thể loại:Máy bay quân sự Pháp thập niên 1910]] [[Thể loại:Máy bay Farman|F.0060]] [[Thể loại:Máy bay chiến đấu]] [[Thể loại:Máy bay quân sự]] [[Thể loại:M...
1
null
"Daylight" là bài hát của ban nhạc pop rock Mỹ Maroon 5. Bài hát đã được phát hành làm đĩa đơn thứ ba từ album phòng thu thứ tư của nhóm, "Overexposed" (2012). Bài hát được sáng tác bởi Adam Levine, Max Martin, Sam "SAMM" Martin và Mason "MdL" Levy, và do Levine, Martin và MdL sản xuất. Ca khúc nhận được những đánh giá...
1
null
Nguyên Bưu (Phồn thể: 元彪; Giản thể: 元彪; Bính âm: Yuán Biāo; tiếng Anh: Yuen Biao; sinh ngày 26 tháng 6 năm 1957) là một nam diễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất phim và nhà biểu diễn võ thuật của điện ảnh Hồng Kông. Ông chuyên đóng các vai nhào lộn và võ thuật Trung Quốc, xuất hiện trong hơn 80 bộ phim với các vai trò diễ...
1
null
Garuda (), hay Đại bàng Kim sí điểu (), hay Ca-lâu-la (), là một loài chim thần trong Ấn Độ giáo và ảnh hưởng sang Phật giáo. Trong Ấn Độ giáo, Garuda là một con vật cưỡi của thần Vishnu, nó được biểu hình bằng một con chim săn mồi có đầu người, với ba mắt và mỏ đại bàng. Chim đại bàng cánh vàng là loài chim dữ, có thể...
1
null
Canthigaster valentini, một số tài liệu tiếng Việt gọi là cá nóc dẹt va-lăng, là một loài cá biển thuộc chi "Canthigaster" trong họ Cá nóc. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1853. Từ nguyên. Từ định danh "valentini" được đặt theo tên của nhà tự nhiên học người Hà Lan François Valentijn, người đầu tiên ghi chép v...
1
null
Cá nhám dẹt (thường được gọi không chuẩn là cá mập thiên thần dựa theo tên tiếng Anh a"ngelshark"), là tên gọi thông thường của chi Squatina, là chi duy nhất thuộc họ Squatinidae, họ này là họ duy nhất trong bộ Squatiniformes. Các loài thuộc chi này có đặc điểm là hai chiếc vây ngực lớn như một đôi cánh được ví như đôi...
1
null
La Nhữ Tài (, ? – 1642), xước hiệu là "Tào Tháo", người Duyên An, Thiểm Tây, thủ lĩnh khởi nghĩa nông dân cuối đời Minh, từng tham gia Đại hội Huỳnh Dương, về sau bị Lý Tự Thành sát hại. Quá trình hoạt động. Cuối đời nhà Minh, thiên tai kéo dài, quan lại tham nhũng. Năm Sùng Trinh đầu tiên (1628), phong trào khởi nghĩa...
1
null
Trong nghề sáng tác và biên tập manga, name (ネーム "nēmu") là loại hình bản phác thảo sơ đẳng nhất, còn được gọi là "rough name" (ラフ・ネーム "rafu name") hay chỉ là "rough". Đây là một thuật ngữ thuộc hệ thống wasei-eigo (từ ngữ có hình thức như tiếng Anh nhưng do người Nhật sáng tạo ra, không có sẵn hoặc không mang nghĩa ng...
1
null
Lyudmila Aleksandrovna Putina (, , "Lyudmila Aleksandrovna Putina", nhũ danh Shkrebneva, Шкребнева; sinh ngày 6 tháng 1 năm 1958 ở Kaliningrad, Liên Xô) là vợ cũ của đương kim Tổng thống Nga Vladimir Putin. Bà kết hôn với Vladimir Putin ngày 28 tháng 7 năm 1983.  Lúc này, vợ ông đang là sinh viên khoa Triết học trường ...
1
null
Squatina aculeata là một loài cá mập trong chi Squatina, chi duy nhất còn sinh tồn trong họ và bộ của nó. Loài này được Cuvier miêu tả khoa học đầu tiên năm 1829. Loài này phân bố ở đông Đại Tây Dương: tây Địa Trung Hải, Maroc, Sénégal, Guinea Nigeria, sau đó Gabon đến Angola. Tọa độ 43 ° B - 19 ° N, 18 ° T - 30 ° Đ. ...
1
null
Cá mập thiên thần Argentina (tên khoa học Squatina argentina) là một loài cá mập trong chi Squatina, chi duy nhất còn sinh tồn trong họ và bộ của nó. Loài này được Marini miêu tả khoa học đầu tiên năm 1930.. Đây là loài cá mập phân bố ở Tây nam Đại Tây Dương, từ miền nam Brazil xuống phía nam Patagonia (Argentina) giữa...
1
null
Squatina squatina là một loài cá trong họ cá nhám dẹt từng phân bố rộng rãi ở vùng nước ven biển phía đông bắc Đại Tây Dương. Đây là loài ngụy trang tốt ở khu vực đáy đại dương, với cơ thể phẳng, mở rộng ở phần vây bụng và vây ngực khiến chúng có bề ngoài giống với một con cá đuối. "Squatina squatina" có cơ thể rộng, r...
1
null
Kentrosaurus ( ) là một chi khủng long phiến sừng từ cuối kỷ Jura của Tanzania. Hóa thạch của nó chỉ được tìm thấy ở thành hệ Tendaguru ở Tanzania, niên đại vào giai đoạn Kimmeridgia, giữa khoảng 155,7 ± 4 Ma và 150,8 ± 4 Ma (triệu năm trước). Rõ ràng, tất cả hóa thạch phát hiện được đều thuộc về một loài, "K. aethiopi...
1
null
Hỗ trợ phát triển chính thức cho Việt Nam hay ODA tại Việt Nam đề cập đến những nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của các nước dành cho Việt Nam. Nguồn cung cấp. Viện trợ nước ngoài cho Việt Nam cung cấp nguồn vốn ODA tuân theo các điều khoản thỏa thuận trong Diễn đàn Phát triển Việt Nam bởi các cơ quan tài trợ Ngân h...
1
null
Thú mỏ vịt Perry (tên khác: Đặc vụ P hoặc Perry) là một con thú mỏ vịt hư cấu có thể đi bằng hai chân xuất hiện trong các series hoạt hình Mỹ "Phineas & Ferb" và "Milo Murphy's Law". Tác giả của Perry cũng là đồng sáng lập của hai series này: Dan Povenmire và Jeff "Swampy" Marsh. Cậu xuất hiện lần đầu tiên cùng hầu...
1
null
Di truyền liên kết (Genetic linkage) là hiện tượng một nhóm trình tự gen cùng nằm trên nhiễm sắc thể (NST) và được di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân của sinh sản hữu tính. Hai gen cùng nằm trên NST có locus càng gần nhau thì càng khó hoán đổi vị trí cho nhau trong quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo giữa cá...
1
null
Văn học Việt Nam thời Lê trung hưng là sự phản ánh tiến trình văn học Việt Nam thời Lê trung hưng. Đặc trưng. Do hoàn cảnh lịch sử, nước An Nam bị chia thành hai chính thể: Đàng Ngoài do chúa Trịnh cai quản và Đàng Trong do chúa Nguyễn cai quản. Tương đương với hai thể chế có hai bộ phận văn học phát triển độc lập: Về ...
1
null
Văn học Đàng Trong thời Lê trung hưng là một giai đoạn của văn học Việt Nam, phản ánh các thành tựu về văn, thơ của nước Đại Việt dưới thời nhà Lê trung hưng từ năm 1593 đến những năm 1770 trong vùng lãnh thổ từ sông Gianh trở vào năm dưới quyền cai quản của chúa Nguyễn. Thời kỳ đầu. Thế kỷ 17 chứng kiến 2 cuộc nội chi...
1
null
MC (tiếng Nga: МЦ, Пистолет Марголина Целевой) thường được biết với tên MCM (МЦМ) (mẫu nâng cấp) là loại súng ngắn bán tự động được Mikhail Margolin thiết kế để sử dụng trong các cuộc thi của Liên đoàn thể thao bắn súng quốc tế trong việc bắn bia khoảng cách 25 m. Súng được bắt tay vào thiết kế năm 1946, bắt đầu sản xu...
1
null
Mao chủ tịch ngữ lục (), còn được gọi là Mao Trạch Đông ngữ lục (毛澤東語錄) hoặc gọi tắt là Mao ngữ lục, là sách tuyển biên một số câu nói trong trước tác của Mao Trạch Đông. Vì đa số các ấn bản của sách dùng bìa đỏ, lại là lý luận kinh điển của lãnh tụ cách mạng nên trong thời kỳ Đại cách mạng văn hóa cũng thường được gọi...
1
null
Họ Ếch cây, tên khoa học Rhacophoridae là một họ gồm loài ếch, phân bố ở các vùng nhiệt đới của châu Á và châu Phi (gồm cả Nhật Bản và Madagascar). Chúng thường được gọi là ếch cây bụi, hoặc mơ hồ như "ếch rêu" hoặc "ếch bụi cây". Một số loài Rhacophoridae được gọi là "ếch cây". Trong số các thành viên ngoạn mục nhất c...
1
null
Vũ Công Kỷ (1530-1590) là vị chúa Bầu thứ 3, thế lực cát cứ tại Tuyên Quang thời Nam-Bắc triều trong lịch sử Việt Nam. Thân thế. Vũ Công Kỷ là con của Vũ Văn Mật, vị chúa Bầu thứ 2 và của cơ nghiệp của họ Vũ ở Tuyên Quang. Năm 1571, Gia Quốc Công Vũ Văn Mật chết, Vũ Công Kỷ kế vị làm chúa Bầu. Thời gian cai trị. Th...
1
null
Vũ Đức Cung (1555-1600) là một trong các vị chúa Bầu, thế lực cát cứ tại Tuyên Quang trong thời kỳ Nam Bắc triều và Trịnh Nguyễn phân tranh trong lịch sử Việt Nam. Thân thế. Vũ Đức Cung là con trai của Vũ Công Kỷ, cháu nội của Vũ Văn Mật- vị chúa Bầu thứ hai của họ Vũ ở Tuyên Quang. Sau khi Vũ Công Kỷ chết, Vũ Đức Cung...
1
null
Vũ Công Ứng hay Vũ Công Đức (1590-1669) là vị chúa Bầu thứ 5, thế lực cát cứ tại Tuyên Quang trong thời kỳ Nam Bắc triều và Trịnh Nguyễn phân tranh trong lịch sử Việt Nam. Thân thế. Vũ Công Ứng là con trai của Vũ Đức Cung. Năm 1600, Hòa quận công Vũ Đức Cung cùng Thiếu bảo Thụy quận công Vũ Công Ứng sai người đem thư đ...
1
null
Vũ Công Tuấn (1640-1689) là vị chúa Bầu cuối cùng cát cứ tại Tuyên Quang trong thời kỳ Nam Bắc triều và Trịnh Nguyễn phân tranh trong lịch sử Việt Nam. Thân thế. Vũ Công Tuấn là con trai của Vũ Công Ứng. Thời gian cai trị. Chúa cha Vũ Công Ứng trước đó đã phản lại vua Lê chúa Trịnh, tự xưng vương. Đến năm 1669, vì có ...
1
null
Cún con Momo (モモ缶 "Momokan") là một series manga 7 của tác giả Shirakawa Kikuno, từng được in trong tạp chí Be Love của Kōdansha và được in thành series từ năm 2005-2010. Manga đã được nhà xuất bản Kim Đồng phát hành tại Việt Nam trong năm 2012. Cốt truyện. Ken, chồng của Satoko, lo vợ mình ở nhà một mình sẽ buồn khi a...
1
null
Triệu Vũ (chữ Hán: 趙武; ?-541 TCN), tức Triệu Văn tử (趙文子) là vị tông chủ thứ sáu của họ Triệu, một trong Lục khanh của nước Tấn và là tổ tiên của quân chủ nước Triệu thời Chiến Quốc sau đó. Triệu Vũ nổi tiếng với sự tích Con côi nhà họ Triệu được ghi chép trong sử sách. Lãnh đạo họ Triệu. Triệu Vũ là cháu trai của Triệ...
1
null
Ghostface là biệt danh của một nhân vật hư cấu chuyên giết người hàng loạt, xuất hiện trong loạt phim kinh dị "Scream" ("Tiếng thét") được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1996 bởi đạo diễn Wes Craven. Với bộ mặt nạ quái gỡ, cùng một con dao săn Ghostface cũng được đánh giá là một trong những tên sát nhân gây ám ảnh trên ...
1
null
Pseudorhina là một chi có quan hệ gần với cá nhám dẹt ("Squatina") đã bị tuyệt chủng từ kỷ Jura. Hóa thạch của chúng được tìm thấy ở Châu Âu, Tây Nam Á, Bắc Phi và Úc. Mô tả. "Pseudorhina" là một chi cá mập có kích thước trung bình, cơ thể có dạng phẳng như cá đuối, vây ngực và vây bụng rất lớn, chưa có vây hậu môn, tr...
1
null
Tổ Ấn - Mật Hoằng (祖印 - 密弘, gọi tắt là Mật Hoằng, 1735 - 1835), là thiền sư Việt Nam, thuộc Lâm Tế tông, đời thứ 36. Tiểu sử và đạo nghiệp. Thiền sư Mật Hoằng là người họ Nguyễn, không rõ tên thật, húy Tổ Ấn, sinh năm Ất Mão (1735) ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. Năm 1749, lúc mới 15 tuổi (tuổi ta), Mật Hoằng từ Bình ...
1
null
là một trường đại học tư thục Nhật Bản. Trường tọa lạc tại quận Kichijōji của thành phố Musashino, Tokyo, Nhật Bản. Trường đại học này được thành lập theo điều lệ trong năm 1949. Trường tiền nhiệm của trường đại học này có từ năm 1906 và được hỗ trợ bởi Koyata Iwasaki, người đứng đầu thứ tư của Mitsubishi zaibatsu. Tr...
1
null
Trong Chiến tranh thế giới thứ II, M2 là xe tăng hạng nhẹ tham chiến với Lục quân Hoa Kỳ, thuộc tiểu đoàn tăng 1 trên đảo Guadalcanal vào năm 1942, phục vụ trong các tiểu đoàn tăng trong chiến tranh Thái Bình Dương và chỉ có Mỹ sử dụng chiến đấu trong chiến tranh. Tuy nhiên, người ta tin rằng "M2A4" còn phục vụ ở Miến ...
1
null
Đảo chắn Bắc Frisia (, tạm dịch: "các bãi cát phía ngoài thuộc Bắc Frisia") là một nhóm gồm ba bãi cát cạn nước trong biển Wadden (đông nam biển Bắc). Địa lý. Đảo chắn Bắc Frisia gồm ba bãi cát trên thủy triều với tên gọi là Japsand, Norderoogsand và Süderoogsand. Ba bãi này nằm về phía tây Halligen - một nhóm các "đảo...
1
null
Mitsukurina owstoni là một loài cá mập biển sâu, loài còn sống duy nhất trong họ Mitsukurinidae. Đây có lẽ là loài khác biệt và kỳ dị nhất so với các loài cá mập khác bởi hình dáng xấu xí, trong khi cái mũi khoằm dài hơn các loài cá mập khác và giống với mỏ chim, thì nó còn có một cái sừng dài hơn cả mõm giống với hình...
1
null
Anthony James "Tony" Lucca (sinh ngày 23 tháng 1 năm 1976 ở Pontiac, Michigan), là một ca sĩ, nhạc sĩ, nhà sản xuất, và đôi khi nam diễn viên người Mỹ. Ông có lẽ được biết đến nhiều nhất khi bắt đầu sự nghiệp của mình với "Mickey Mouse Club". Sau Mickey Mouse Club, Lucca đến LA làm diễn viên trong thời gian ngắn, sau đ...
1
null
DoubleTap là loại súng ngắn nhỏ hai nòng dùng cho việc tự tự vệ được chế tạo bởi công ty DoubleTap Defense, LLC. Tên của nó được đặt vì hai nòng của nó. Loại súng này ban đầu do Heizer Defense chế tạo nhưng sau đó DoubleTap Defense muốn tìm một đối tác mới để chế tạo và Azimuth Technology đã được giao việc tiếp tục chế...
1
null
Sinh trưởng học là một ngành của sinh học tập trung nghiên cứu những quá trình chuyển hoá và tương tác giữa các nhóm tế bào khác nhau trong quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật đa bào. Ngày nay, sinh học phát triển tập trung nghiên cứu các hoạt động sinh hoá, di truyền liên quan đến quá trình sinh trưởng tế...
1
null
Động vật mô hình là các loài vật ngoài con người dùng trong các ngành nghiên cứu liên quan đến sinh học, với mục đích chính là các phát hiện dựa trên các mô hình này có thể dùng làm nền tảng cho các loài khác, và con người. Hiện nay, ruồi giấm thường (drosophila melanogaster), vi khuẩn E.coli, hoa Arabidopsis thaliana,...
1
null
Heckler & Koch HK21 là loại súng súng máy đa chức năng do công ty vũ khí Heckler & Koch tại Đức phát triển vào năm 1961 khi mà công ty đã sản xuất được 1/3 hợp đồng chế tạo Heckler & Koch G3 đầu tiên của mình. Vào thời điểm đó nhà đầu tư Heckler & Koch quyết định phát triển một loại súng máy đa chức năn...
1
null
Kỳ giông Mexico hay khủng long sáu sừng (tiếng Anh: Axolotl) ("Ambystoma mexicanum") là một loài kỳ giông lưu giữ các đặc điểm có được khi còn non đến giai đoạn trưởng thành có họ hàng với kỳ giông hổ. Loài này ban đầu được tìm thấy ở một số hồ, chẳng hạn như Hồ Xochimilco bên dưới Thành phố Mexico. Kỳ giông Mexico khá...
1
null
Triệu Vô Tuất (chữ Hán: 赵毋卹; ?-425 TCN), tức Triệu Tương tử (赵襄子) là vị tông chủ thứ 9 của họ Triệu, một trong Lục khanh của nước Tấn dưới thời Xuân Thu và là tổ tiên của nước Triệu sau này. Trong thời gian Triệu Vô Tuất cầm quyền, họ Triệu đã cùng hai họ Hàn, Ngụy tiêu diệt họ Trí, lập ra cục diện Ba nhà chia Tấn và d...
1
null
Kỳ giông hổ, tên khoa học Ambystoma tigrinum, là một loài kỳ giông. Loài này thường có cơ thể dài . Chúng có thể dài đến . Con trưởng thành được nhìn thấy ở khu vực mở và sinh sống ở các hang sâu thường 2 foot dưới mặt đất. Con trưởng thành gần như sinh sống ở mặt đất và chỉ quay trở lại nước để sinh sản nhưng chúng cũ...
1
null
Kỳ giông đốm hay Kỳ giông đốm vàng, tên khoa học Ambystoma maculatum, là một loài kỳ giông phổ biến ở đông Hoa Kỳ và Canada. Kỳ giông đốm đốm là loài lưỡng cư biểu tượng tiểu bang South Carolina. Phạm vi phân bố của nó từ Nova Scotia, đến hồ Superior, miền nam Georgia và Texas. Các nghiên cứu gần đây phát hiện ra phôi...
1
null
Đại () là một nước chư hầu vào cuối thời kỳ Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc. Lãnh thổ nước Đại nằm ở khu vực tây bắc bộ tỉnh Hà Bắc và đông bắc bộ tỉnh Sơn Tây ngày nay. Đại là một nước có chủ thể là dân tộc phi Hán. Đại được hình thành từ sự phân phong chư hầu vào thời nhà Chu, đất cũ nằm ở khu vực nay là huyện Uất ...
1
null
Buteo albicaudatus là một loài chim săn mồi được tìm thấy ở các môi trường sống nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới khắp châu Mỹ. Chúng có thể dài tới và sải cánh dài . Trọng lượng là đã được ghi nhận ở phân loài "B. a. hysopodius" và ở "B. a. colonus". Theo kích thước chuẩn, chiều dài hai đầu cánh là , đuôi dài và xương trụ ...
1
null
Giao tranh tại Elougesđã diễn ra vào ngày 24 tháng 8 năm 1914, trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất. Sau trận Mons, Lực lượng Viễn chinh Anh, trên đường rút lui của mình, đã bị quân đội Đế quốc Đức theo sát. Đội hình của quân Đức trong trận giao tranh này bao gồm toàn bộ Quân đoàn IV (với các sư đoàn số 7 và số 8) ...
1
null
Củ cải đường, loài trồng trọt "Beta vulgaris", là loài thực vật mà rễ của chúng chứa hàm lượng sucrose cao. Chúng phù hợp với đất đen, đất phù sa, trồng nhiều ở miền ôn đới và cận nhiệt như ở Pháp, Ba Lan, Cộng Hòa Liên Bang Đức, Hoa Kỳ... Nó được trồng thương mại để sản xuất đường, Củ cải đường và loài gieo trồng khác...
1
null
Tiêu Thục phi (chữ Hán: 蕭淑妃, ? - 655), Cựu Đường thư cùng Tân Đường thư chép là Cao Tông Tiêu Lương đệ (高宗蕭良娣) hoặc Lương đệ Tiêu thị (良娣蕭氏) hay Thứ nhân Lương đệ (庶人良娣), là một sủng phi của Đường Cao Tông Lý Trị, vị Hoàng đế thứ ba của triều đại nhà Đường trong lịch sử Trung Quốc. Trong thời kỳ đầu, Tiêu phi nhận được...
1
null
Saccharomyces cerevisiae là một loài nấm men được biết đến nhiều nhất có trong bánh mì nên thường gọi là men bánh mì là một loại vi sinh vật thuộc chi Saccharomyces lớp Ascomycetes ngành nấm. Loài này có thể xem là loài nấm hữu dụng nhất trong đời sống con người từ hàng ngàn năm trước đến nay. Nó được dùng rộng rãi tro...
1
null
Quận trưởng (tiếng Pháp: "sous-préfet") là một người đại diện của một tỉnh trưởng tại một quận của Cộng hòa Pháp. Địa vị của một quận trưởng được định nghĩa theo Sắc lệnh số 64-260 ngày 14 tháng 3 năm 1964. sous-préfet. Ngoài ý nghĩa quận trưởng, sous-préfet còn là các viên chức trợ thủ khác của một tỉnh trưởng như: Lị...
1
null
Triệu Gia (chữ Hán: 趙嘉; ?-424 TCN), tức Triệu Hoàn tử (趙桓子) là tông chủ thứ 10 của họ Triệu, một trong Lục khanh của nước Tấn dưới thời Xuân Thu. Ông là con trai của Triệu Vô Tuất, tức Triệu Tương tử, tông chủ thứ 9 của họ Triệu (Sử ký ghi là em cùng mẹ với Vô Tuất). Không rõ năm sinh của ông. Nguyên Triệu Vô Tuất nghĩ...
1
null
Triệu Hoán (chữ Hán: 趙浣; ?-424 TCN), tức Triệu Hiến tử (趙獻子), Triệu Hiến hầu (趙獻侯), là tông chủ thứ 11 của họ Triệu, một trong Lục khanh của nước Tấn dưới thời Xuân Thu. Nguyên ông là con trai của Triệu Chu, cháu nội Triệu Bá Lỗ, chắt Triệu Ưởng, tức Triệu Giản tử, vị tông chủ thứ 8 của họ Triệu. Triệu Ưởng bỏ con đích...
1
null
Memento là một phim điện ảnh kinh dị tâm lý của Hoa Kỳ. Phim sản xuất năm 2000 với phần kịch bản và đạo diễn thực hiện bởi Christopher Nolan, chuyển thể từ truyện ngắn của em trai ông là "Memento Mori". Phim có cốt truyện được kể theo hai hướng: một câu chuyện trắng và đen chiếu bình thường và một câu chuyện màu chiếu ...
1
null
Triệu Thôi (chữ Hán: 趙衰; 700 TCN-622 TCN), tức Triệu Thành tử (趙成子), là tông chủ thứ ba của họ Triệu, một trong Lục khanh của nước Tấn dưới thời Xuân Thu. Tổ tiên. Theo truyền thuyết, thủy tổ của họ Triệu là Bá Ích, từng làm quan ở nước Ngu, được phong ấp Doanh ăn lộc, từ đó hậu duệ Bá Ích lấy họ Doanh. Đến cuối đời Th...
1
null
Kỳ giông khổng lồ Nhật Bản (danh pháp khoa học: Andrias japonicus) là một loài kỳ giông đặc hữu Nhật Bản, nơi nó được gọi là , nghĩa là "cá sơn tiêu lớn". Với chiều dài lên đến 1,5 mét, nó là loài kỳ giông lớn thứ nhì trên thế giới, chỉ sau kỳ giông khổng lồ Trung Quốc ("A. davidianus"). Tập tính. Kỳ giông khổng lồ của...
1
null
Kỳ giông châu Á (họ Hynobiidae) là các loài kỳ giông nguyên thủy được tìm thấy rộng khắp ở châu Á, và ở phần lãnh thổ Nga thuộc châu Âu. Chúng có mối quan hệ họ hàng gần với kỳ giông khổng lồ (họ Cryptobranchidae), và cùng nhau chúng hình thành nên phân bộ Cryptobranchoidea. Khoảng một nửa số loài họ Hynobiidae là loài...
1
null
Sả chanh hay sả (danh pháp hai phần: Cymbopogon citratus) là loài thực vật nhiệt đới có nguồn gốc từ Đông Nam Á. Sử dụng trong ẩm thực. Sả chanh được sử dụng làm gia vị trong chế biến thực phẩm, như trong món gà xào sả hay tom yum. Sả là một gia vị không thể thiếu trong các món ăn gia đình của người Việt Sử dụng trong ...
1
null
Giao tranh tại Nouart là một hoạt động quân sự cho chiến dịch nước Pháp của quân đội Phổ – Đức trong các năm 1870 – 1871, đã diễn ra vào ngày 29 tháng 8 năm 1870, tại ngôi làng Nouart của Pháp, nằm cách tỉnh Beaumont-en-Argonne khoảng 11,3 km về hướng nam. Sau một cuộc giao chiến lâu dài, Lữ đoàn Bộ binh số 46 – một ph...
1
null
Binh chủng Không quân Hải quân của Quân đội Nhân dân Việt Nam là một binh chủng thuộc Quân chủng Hải quân Việt Nam có chức năng thực hiện các nhiệm vụ trên biển hoặc ven bờ biển, hải đảo bằng các phương tiện ban đầu của không quân đã từng bước xây dựng và phát triển lực lượng đồng bộ với trang bị hiện đại như trực thăn...
1
null
Pristimantis acuminatus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Shreve mô tả khoa học đầu tiên năm 1935. Loài này có ở Brasil, Colombia, Ecuador, và Peru. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đất canh tác, vườn nông thôn, ...
1
null
Pristimantis acutirostris là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1984. Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường s...
1
null
Pristimantis affinis là một loài động vật lưỡng cư trong họ Craugastoridae, thuộc bộ Anura. Loài này được Werner mô tả khoa học đầu tiên năm 1899. Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng đất cao và đồng cỏ ở cao nhiệt đới hoặc cận nhiệ...
1
null
Pristimantis alalocophus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Roa-Trujillo & Ruiz-Carranza mô tả khoa học đầu tiên năm 1991. Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông.
1
null
Pristimantis albericoi là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Ruiz-Carranza miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996. Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng đất thấp ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông. Loài này đang bị...
1
null
Pristimantis altae là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Dunn mô tả khoa học đầu tiên năm 1942. Nó được tìm thấy ở Costa Rica và Panama. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đớ...
1
null
Pristimantis altamazonicus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Barbour & Dunn mô tả khoa học đầu tiên năm 1921. Nó được tìm thấy ở Brasil, Colombia, Ecuador, Peru, và có thể cả Bolivia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng đất thấp ẩm nhiệt đới và cận nhiệ...
1
null
Pristimantis aniptopalmatus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Duellman & Hedges mô tả khoa học đầu tiên năm 2005. Chúng là loài đặc hữu của Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
1
null
Pristimantis anolirex là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1983. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng đất cao, và đồng cỏ ở cao nhiệt đới ...
1
null
Pristimantis anotis là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Walker & Test mô tả khoa học đầu tiên năm 1955. Chúng là loài đặc hữu của Venezuela. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông.
1
null
Pristimantis apiculatus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Burrowes mô tả khoa học đầu tiên năm 1990. Loài này có ở Colombia và Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất ...
1
null
Pristimantis appendiculatus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Werner mô tả khoa học đầu tiên năm 1894. Loài này có ở Colombia và Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, sông, và các khu rừng trước đây bị suy th...
1
null
Pristimantis atratus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1979. Chúng là loài đặc hữu của Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng đấ...
1
null
Pristimantis aurantiguttatus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Ruiz-Carranza, Lynch, & Ardila-Robayo miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997. Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
1
null
Pristimantis avicuporum là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Duellman & Pramuk miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999. Chúng là loài đặc hữu của Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
1
null
Pristimantis avius là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Myers & Donnelly miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997. Nó được tìm thấy ở Venezuela và có thể cả Brasil. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
1
null
Pristimantis baiotis là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch miêu tả khoa học đầu tiên năm 1998. Đây là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
1
null
Pristimantis balionotus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1979. Chúng là loài đặc hữu của Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng đất cao. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường ...
1
null
Pristimantis baryecuus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1979. Chúng là loài đặc hữu của Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùng ...
1
null
Pristimantis batrachites là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 2003. Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường số...
1
null
Pristimantis bearsei là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Duellman miêu tả khoa học đầu tiên năm 1992. Chúng là loài đặc hữu của Peru. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, sông, và vùng nhiều đá. Loài này đan...
1
null
Pristimantis bernali là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1986. Nó là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống và đ...
1
null
Pristimantis bicolor là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Rueda-Almonacid & Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1983. Đây là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông. Loài này đang bị đe ...
1
null
Pristimantis bicumulus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Peters mô tả khoa học đầu tiên năm 1863. Chúng là loài đặc hữu của Venezuela. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường số...
1
null
Pristimantis bipunctatus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Duellman & Hedges mô tả khoa học đầu tiên năm 2005. Chúng là loài đặc hữu của Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
1
null