text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Pristimantis boconoensis là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Rivero & Mayorga mô tả khoa học đầu tiên năm 1973.
Chúng là loài đặc hữu của Venezuela. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và đồng cỏ ở cao nhiệt... | 1 | null |
Pristimantis bogotensis là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Peters mô tả khoa học đầu tiên năm 1863.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đồng cỏ ở cao nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, ... | 1 | null |
Pristimantis boulengeri là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1981.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đất canh tác, vùng đồng cỏ, các đồn đi... | 1 | null |
Pristimantis brevifrons là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1981.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vùn... | 1 | null |
Pristimantis briceni là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Boulenger mô tả khoa học đầu tiên năm 1903.
Chúng là loài đặc hữu của Venezuela. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đ... | 1 | null |
Pristimantis bromeliaceus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1979.
Nó được tìm thấy ở Ecuador và Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường s... | 1 | null |
Pristimantis buccinator là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Rodriguez miêu tả khoa học đầu tiên năm 1994.
Nó được tìm thấy ở Brasil, Peru, và có thể cả Bolivia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng đất thấp ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới. | 1 | null |
Pristimantis buckleyi là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Boulenger mô tả khoa học đầu tiên năm 1882.
Nó được tìm thấy ở Colombia và Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đ... | 1 | null |
Pristimantis cabrerai là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Cochran & Goin mô tả khoa học đầu tiên năm 1970.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất ... | 1 | null |
Pristimantis cacao là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch miêu tả khoa học đầu tiên năm 1992.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống. | 1 | null |
Pristimantis cajamarcensis là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Barbour & Noble mô tả khoa học đầu tiên năm 1920.
Nó được tìm thấy ở Ecuador và Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng đồng cỏ, vườn nông thôn... | 1 | null |
Pristimantis calcaratus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Boulenger mô tả khoa học đầu tiên năm 1908.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường... | 1 | null |
Pristimantis calcarulatus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1976.
Nó được tìm thấy ở Colombia và Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông. Loài này đang bị đe dọa do mất ... | 1 | null |
Pristimantis caliginosus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996.
Chúng là loài đặc hữu của Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vù... | 1 | null |
Pristimantis cantitans là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Myers & Donnelly miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996.
Chúng là loài đặc hữu của Venezuela. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Pristimantis capitonis là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch miêu tả khoa học đầu tiên năm 1998.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường số... | 1 | null |
Pristimantis caprifer là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1977.
Nó được tìm thấy ở Colombia và Ecuador. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, sông, và các khu rừng trước đây ... | 1 | null |
Pristimantis carmelitae là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Ruthven mô tả khoa học đầu tiên năm 1922.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông. Loài này đang bị đe dọa do mất môi ... | 1 | null |
Pristimantis carranguerorum là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch miêu tả khoa học đầu tiên năm 1994.
húng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông. Loài này đang bị đe dọa do mất m... | 1 | null |
Pristimantis carvalhoi là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lutz mô tả khoa học đầu tiên năm 1952.
Nó được tìm thấy ở Brasil, Colombia, Ecuador, Peru, và có thể cả Bolivia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng đất thấp ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới. | 1 | null |
Pristimantis caryophyllaceus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Barbour mô tả khoa học đầu tiên năm 1928.
Loài này có ở Colombia, Costa Rica, và Panama. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và vùng núi ẩm nhiệt đới hoặ... | 1 | null |
Pristimantis celator là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1976.
Nó được tìm thấy ở Colombia và Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vườn nông thôn, và các khu rừng trước đây bị... | 1 | null |
Pristimantis ceuthospilus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Duellman & Wild miêu tả khoa học đầu tiên năm 1993.
Chúng là loài đặc hữu của Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất ... | 1 | null |
Pristimantis chalceus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Peters mô tả khoa học đầu tiên năm 1873.
Nó được tìm thấy ở Colombia và Ecuador. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt ... | 1 | null |
Pristimantis charlottevillensis là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Kaiser, Dwyer, Feichtinger, & Schmid miêu tả khoa học đầu tiên năm 1995.
Chúng là loài đặc hữu của Trinidad và Tobago. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng đất thấp ẩm nhiệt đới và cận nhi... | 1 | null |
Eleutherodactylus chiastonotus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Hoogmoed mô tả khoa học đầu tiên năm 1977.
Nó được tìm thấy ở Brasil, Guyane thuộc Pháp, Suriname, và có thể cả Guyana. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp n... | 1 | null |
Pristimantis chloronotus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1969.
Nó được tìm thấy ở Colombia và Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đớ... | 1 | null |
Pristimantis chrysops là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Ruiz-Carranza miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và các khu rừng... | 1 | null |
Eleutherodactylus citriogaster là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Duellman miêu tả khoa học đầu tiên năm 1992.
Chúng là loài đặc hữu của Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng đất thấp ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông. Loài này đang bị đe dọa do mấ... | 1 | null |
Pristimantis colodactylus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1979.
Nó được tìm thấy ở Ecuador và Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường s... | 1 | null |
Pristimantis colomai là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Duellman miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997.
Loài này được tìm thấy ở Colombia và Ecuador. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và các khu ... | 1 | null |
Pristimantis colostichos là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được La Marca & Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1982.
Chúng là loài đặc hữu của Venezuela. Môi trường sống tự nhiên của chúng là đồng cỏ ở cao nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi t... | 1 | null |
Pristimantis condor là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Duellman mô tả khoa học đầu tiên năm 1980.
Nó được tìm thấy ở Ecuador và Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi... | 1 | null |
Pristimantis conspicillatus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Günther mô tả khoa học đầu tiên năm 1858.
Nó được tìm thấy ở Brasil, Colombia, Ecuador, và Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng đất thấp ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới. | 1 | null |
Pristimantis corniger là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Suárez-Mayorga mô tả khoa học đầu tiên năm 2003.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông. Loài này đang bị đ... | 1 | null |
Pristimantis cosnipatae là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Duellman mô tả khoa học đầu tiên năm 1978. Chúng là loài đặc hữu của Peru.
Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống... | 1 | null |
Eleutherodactylus cremnobates là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Duellman mô tả khoa học đầu tiên năm 1980. Chúng là loài đặc hữu của Ecuador.
Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông. Loài này đang bị ... | 1 | null |
Eleutherodactylus dissimulatus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Duellman miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997.
Chúng là loài đặc hữu của Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọ... | 1 | null |
Strabomantidae là một họ ếch bản địa của Nam Mỹ. Các con ếch này không trải qua giai đoạn nòng nọc (ấu trùng) sống tự do và nở trực tiếp thành "ếch nhỏ".
Phát sinh chủng loài.
Hedges và ctv (2008) đưa ra một thảo luận hệ thống hóa rộng lớn về đơn vị phân loại này và mối quan hệ của nó với đơn vị phân loại con cũ của Br... | 1 | null |
Eleutherodactylus eugeniae là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Duellman miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997. Chúng là loài đặc hữu của Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do... | 1 | null |
Pristimantis euphronides là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Schwartz mô tả khoa học đầu tiên năm 1967. Chúng là loài đặc hữu của Grenada, một hòn đảo ở vùng Caribe Tiểu Antilles. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.
Loài này phân bố hạn chế ở trung và đông na... | 1 | null |
Pristimantis gutturalis là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Hoogmoed, Lynch, & Lescure mô tả khoa học đầu tiên năm 1977.
Nó được tìm thấy ở Brasil, Guyane thuộc Pháp, và Suriname. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng đất thấp ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới.... | 1 | null |
Pristimantis infraguttatus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Duellman & Pramuk miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999. Chúng là loài đặc hữu của Peru.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi t... | 1 | null |
Pristimantis kelephus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch miêu tả khoa học đầu tiên năm 1998. Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Pristimantis lancinii là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Donoso-Barros mô tả khoa học đầu tiên năm 1965. Chúng là loài đặc hữu của Venezuela. Môi trường sống tự nhiên của chúng là đồng cỏ ở cao nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống... | 1 | null |
Pristimantis melanogaster là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Duellman & Pramuk miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999.
Đây là loài đặc hữu của Peru. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và đồng cỏ nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới vù... | 1 | null |
Pristimantis museosus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Ibáñez, Jaramillo, & Arosemena miêu tả khoa học đầu tiên năm 1994. Chúng là loài đặc hữu của Panama. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đ... | 1 | null |
Pristimantis paulodutrai là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Bokermann mô tả khoa học đầu tiên năm 1975. Chúng là loài đặc hữu của Brasil. Môi trường sống tự nhiên của chúng là subtropical or tropical moist lowland (up to 130m above sea level) forests. Chúng được tìm thấ... | 1 | null |
Pristimantis petersi là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Duellman mô tả khoa học đầu tiên năm 1980. Loài này được tìm thấy ở Colombia và Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa... | 1 | null |
Pristimantis ramagii là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Boulenger mô tả khoa học đầu tiên năm 1888. Chúng là loài đặc hữu của Brasil. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và vùng nhiều đá. Loài này đang bị đ... | 1 | null |
Pristimantis shrevei là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Schwartz mô tả khoa học đầu tiên năm 1967. Chúng là loài đặc hữu của Saint Vincent, an island ở vùng Caribe Tiểu Antilles that is part của Saint Vincent và Grenadines. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các ... | 1 | null |
Pristimantis skydmainos là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Flores & Rodriguez miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997.
Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt... | 1 | null |
Pristimantis terraebolivaris là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Rivero mô tả khoa học đầu tiên năm 1961. Chúng là loài đặc hữu của Venezuela. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và các khu rừng vùng núi ẩm ... | 1 | null |
Pristimantis unistrigatus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Günther mô tả khoa học đầu tiên năm 1859.
Loài này được tìm thấy ở Colombia và Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng cây bụi nhiệt đới hoặc ... | 1 | null |
Pristimantis vinhai là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Bokermann mô tả khoa học đầu tiên năm 1975. Chúng là loài đặc hữu của Brasil. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng đất thấp ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống. | 1 | null |
Eleutherodactylus viridicans là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1977.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trườn... | 1 | null |
Eleutherodactylus viridis là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Ruiz-Carranza, Lynch, & Ardila-Robayo miêu tả khoa học đầu tiên năm 1997.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Eleutherodactylus walkeri là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 1974.
Chúng là loài đặc hữu của Ecuador. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệ... | 1 | null |
Eleutherodactylus wiensi là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Duellman & Wild miêu tả khoa học đầu tiên năm 1993.
Chúng là loài đặc hữu của Peru. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đồng cỏ ở cao nhiệt đới hoặc cận... | 1 | null |
Pristimantis xeniolum là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch mô tả khoa học đầu tiên năm 2001.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là đồng cỏ ở cao nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Pristimantis yaviensis là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Myers & Donnelly miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996.
Chúng là loài đặc hữu của Venezuela. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Pristimantis yustizi là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Barrio-Amorós & Chacón-Ortiz mô tả khoa học đầu tiên năm 2004. Chúng là loài đặc hữu của Venezuela.
Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe ... | 1 | null |
Pristimantis zeuctotylus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Hoogmoed mô tả khoa học đầu tiên năm 1977.
Nó được tìm thấy ở Brasil, Colombia, Guyane thuộc Pháp, Guyana, Suriname, và Venezuela. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng đất thấp ẩm nhiệt đ... | 1 | null |
Eleutherodactylus zimmermanae là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Heyer & Hardy mô tả khoa học đầu tiên năm 1991.
Chúng là loài đặc hữu của Brasil. Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, các đồn điền, vườn... | 1 | null |
Pristimantis zophus là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae, thuộc bộ Anura. Loài này được Lynch & Ardila-Robayo miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999.
Chúng là loài đặc hữu của Colombia. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông. Loài này đang bị đe... | 1 | null |
Peter ở vùng đất phép thuật (tựa gốc tiếng Đức: "Peterchens Mondfahrt") là một bộ phim hoạt hình năm 1990 của Đức, dựa theo tiểu thuyết của nhà văn Gerdt von Bassewitz, phim thuộc thể loại phiêu lưu, viễn tưởng. Phim được phát hành ngày 29 tháng 11 năm 1990 tại nước Đức.
Nội dung.
Một đêm nọ ở một thị trấn của nước Đức... | 1 | null |
The Venetian Macao là một khách sạn, khu nghỉ dưỡng, sòng bạc ở Ma Cao, Trung Quốc thuộc sở hữu của tập đoàn Las Vegas Sands và tỷ phú Mỹ Sheldon Adelson. Tổ hợp này bao gồm 7 khách sạn trị giá 2,4 tỷ đôla (USD) được xây dựng trên khu đất Cotai Strip với tổng diện tích lên tới 980.000 m 2. Venetian Macao được xây dựng ... | 1 | null |
Đinh Huy Đạo (1738 – 1799) là một nho sĩ yêu nước thời Tây Sơn. Công lao của ông đối với cuộc chiến chống quân Thanh là rất lớn và được chính Quang Trung, Cảnh Thịnh …ghi nhận. Ông còn để lại cho đời nhiều bài văn, tác phẩm văn học có giá trị.
Tiểu sử.
Ông tên là Đinh Huy Hoản sinh ngày 23 tháng 12 năm Đinh Tỵ (1738) t... | 1 | null |
Bàng Tịch (龐籍) hay Bàng Cát (龐吉) (988-1063), tự Thuần Chi (醇之), quê Thành Vũ, Đan Châu (nay là huyện Thành Vũ, tỉnh Sơn Đông), là một viên quan trong triều đại Bắc Tống của Trung Quốc. Ông là đồng trung thư môn hạ bình chương sự kiêm chiêu văn quán đại học sĩ, giám tu quốc sử từ 1051 đến 1053 thời Tống Nhân Tông và chứ... | 1 | null |
Hypsizygus tessellatus hoặc "shimeji" là một loài nấm ăn bản địa của ku vực Đông Á, có giá trị dinh dưỡng cao và được xếp vào nhóm nấm dược liệu. Buna shimeji được trồng một vài nơi ở châu Âu, Bắc Mỹ và Úc, và cũng được bán ở dạng nấm tươi trên ở các chợ.
Phân bố.
Nấm ngọc châm được tìm thấy chủ yếu vào mùa thu và mùa ... | 1 | null |
Đại học Sư phạm Bắc Kinh (BNU; chữ Hán giản thể: 北京师范大学; chữ Hán phồn thể: 北京師範大學; Pinyin: Běijīng Shīfàn Dàxué; thông dụng 北师大, Pinyin: Běishīdà) là một trường đại học ở Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Đây là một trường đại học trực thuộc quản lý của Bộ Giáo dục Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Trường này nằm ở Bắc Kinh, thủ... | 1 | null |
Đại học Sư phạm Quảng Tây (, viết tắt là GXNU; ; thông dụng , "Guǎngxīshīdà") là một trường đại học ở Quế Lâm, Trung Quốc. Đây là một trường đại học trực thuộc quản lý của Bộ Giáo dục Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Lịch sử.
Đại học Sư phạm Quảng Tây được thành lập tại Quế Lâm tháng 10 năm 1932 với tên gọi ban đầu là Trườ... | 1 | null |
Bắc hoàng hoa thái (tên khoa học: Hemerocallis lilioasphodelus, đồng nghĩa: Hemerocallis flava) là một loài thực vật trong chi "Hemerocallis". Loài này được tìm thấy khắp Trung Quốc, châu Âu và Đông Bắc Ý và Slovenia.
Bắc hoàng hoa thái phát triển trong các bụi lớn lan rộng và lá của nó dài đến 75 cm (30 in) dài. Nó có... | 1 | null |
FV 101 "Scorpion" là xe bọc thép chạy xích sử dụng trong mục đích trinh sát. Được bọc thép bằng hợp kim nhôm. Và còn có thể được vận chuyển bằng đường không trên các hệ thống treo của máy bay trực thăng hạng nặng hoặc trong bụng các máy bay vận tải.
Lịch sử.
Năm 1964, hãng "Elvis" nhận đơn đặt hàng thiết kế loại xe này... | 1 | null |
Họ Cú muỗi mỏ quặp (danh pháp khoa học: Podargidae) là một họ chim thuộc bộ Caprimulgiformes. Chúng có miệng khi há ra giống miệng ếch. Họ này gồm các loài chim săn mồi hoạt động về đêm. Chúng được tìm thấy ở Ấn Độ và trên khắp miền nam châu Á tới Úc.
Các loài chim trong họ ngụy trang bằng bộ lông của nó. Các loài tron... | 1 | null |
Acrocephalus rufescens là một loài chim trong họ Acrocephalidae. Nó sinh sống ở Angola, Botswana, Burundi, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Tchad, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guinea Xích Đạo, Gabon, Ghana, Kenya, Mali, Mauritanie, Namibia, Nigeria, Rwanda, Senegal, Nam Sudan, Tanzania, Togo, Uganda, Zambia, và... | 1 | null |
Arnold Schoenberg ("Arnold Schönberg", ; 1874–1951) là nhà soạn nhạc, nhà lý thuyết âm nhạc, nhạc trưởng, nhà sư phạm người Mỹ gốc Áo.
Thân thế sự nghiệp.
Schoenberg sinh năm 1874 tại thủ đô Viên của nước Áo. Ông tự học âm nhạc và có học phức điệu vài tháng với thầy Zemlinsky. Từ năm 1901, Schoenberg công tác chỉ huy d... | 1 | null |
Xe tăng trinh sát lội nước T-40 là một xe tăng hạng nhẹ lội nước được Hồng quân sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ hai.
Tầm quan trọng.
Khả năng lội nước rất quan trọng với Hồng quân. Nhằm thay thế hai loại xe tăng lội nước là T-37 và T-38, T-40 đã được thiết kế một cách đơn giản để trang bị cho Hồng quân nhưng chỉ... | 1 | null |
Bộ Không chân hay ếch giun (danh pháp khoa học: Gymnophiona) là một bộ động vật lưỡng cư trông bề ngoài rất giống như giun đất hoặc rắn. Chúng sống chủ yếu trong đất nên ít giống các loài trong các bộ lưỡng cư khác. Tất cả các loài còn sinh tồn và các họ hàng hóa thạch của chúng được gộp vào nhánh Apoda. Chúng phân bố ... | 1 | null |
Rắn râu (danh pháp hai phần: Erpeton tentaculatum) là một loài rắn bản địa Đông Nam Á, theo truyền thống được xếp trong phân họ Homalopsinae của họ Colubridae, nhưng gần đây được coi là thuộc họ Rắn ri (Homalopsidae). Nó là loài duy nhất trong chi này. Chúng là loài nổi bật với bộ phận trước miệng như hai sợi râu.
Đặc ... | 1 | null |
T-70 là loại xe tăng hạng nhẹ được Hồng quân sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ hai để thay thế hai xe tăng hạng nhẹ khác là T-50 và T-60.
Lịch sử.
Đầu năm 1942, tập thể công trình sư dưới sự lãnh đạo của Tổng công trình sư Nicholas Astrov đã nghiên cứu một loại xe tăng, là bước phát triển, cải tiến tiếp sau T-60. ... | 1 | null |
Trương Như Thị Tịnh (chữ Hán: 張如氏靜; 7 tháng 4, năm 1889 - 20 tháng 6, năm 1968), còn gọi là Giác Huệ ni sư (覺惠尼師), là người vợ đầu tiên và chính thức của Hoằng Tông Khải Định hoàng đế thuộc triều đại nhà Nguyễn trong lịch sử Việt Nam.
Danh hiệu Hoàng quý phi của bà cho đến nay vẫn là vấn đề mơ hồ, vì trong chỉ dụ tôn p... | 1 | null |
Bộ Ngoại giao Malaysia () là một bộ thuộc Nội các với chức năng quản lý các quan hệ đối ngoại của Malaysia. Datuk Seri Anifah Aman là bộ trưởng đương nhiệm, còn A. Kohilan Pillay Appu và Datuk Richard Riot Jaem là hai thứ trưởng.
Sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu.
Sứ mạng.
"Duy trì chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Malaysia, ... | 1 | null |
Tre lồ ô hay lồ ô Trung Bộ (danh pháp khoa học: Bambusa balcooa) là loài tre có nguồn gốc từ Ấn Độ. Loài này phổ biến ở Việt Nam, được dùng làm thực phẩm và dùng cho các công trình xây dựng tạm thời. Cây có thể cao đến 25 m, đường kính 15 cm. Mọc thành từng bụi.
Tre lồ ô cũng như các loại tre thường thấy. Chúng có độ đ... | 1 | null |
K-3 là loại súng trường tấn công có thiết kế bullpup được chế tạo tại Armenia. Có rất ít thông tin về loại súng này như việc chế tạo hay các biến thể của nó vì chúng được giữ bí mật. Súng được tin là đang được sử dụng bởi các lực lượng đặc nhiệm tại Armenia, súng được giới thiệu ra công chúng lần đầu vào tháng 10 năm 1... | 1 | null |
Từ cuối năm 2009, tạp chí Forbes bắt đầu lập Danh sách những người quyền lực nhất thế giới sau được lập hàng năm từ 2004. Tiếp tục truyền thống này, hàng năm (2010, 2011 và 2012) tạp chí lại lập danh sách những người này dựa trên tiêu chí nguồn nhân lực và tài chính mà họ ảnh hưởng, cũng như các sự kiện quốc tế chịu ản... | 1 | null |
Chu Tiểu Xuyên (tiếng Trung: 周小川 bính âm: Zhou Xiǎochuān) (sinh ngày 29 tháng 1 năm 1948) là một nhà kinh tế, chuyên gia ngân hàng, nhà cải cách và quan chức Trung Quốc. Ông từng là Phó chủ tịch Ủy ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc từ năm 2013 đến năm 2018 và Thống đốc Ngân hàng Nhân dân ... | 1 | null |
Rakim Mayers (sinh ngày 3 tháng 10 năm 1988), được biết với nghệ danh ASAP Rocky (cách điệu là A$AP Rocky), là một rapper và đạo diễn video âm nhạc người Mỹ. Được sinh ra và lớn lên ở Harlem lân cận thành phố New York, anh là thành viên của nhóm hiphop A$AP Mob, mà từ đó anh đã lấy làm nghệ danh của mình.
Rocky phát hà... | 1 | null |
Đại học Trung Sơn (SYSU; ; thông dụng: ) là một trường đại học ở Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Đây là một trường đại học trực thuộc quản lý của Bộ Giáo dục Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Trường này nằm ở Quảng Châu, thủ phủ tỉnh Quảng Đông. Thành lập năm 1924, Trường Đại học Trung Sơn là một trong những trường đại học tổn... | 1 | null |
Trịnh Thanh (sinh năm 1973) là một Luật sư người Việt Nam. Trong quá trình hành nghề của mình, ông được nhiều người đặt cho biệt danh ông luật sư của người nghèo. Atikur Rahman Mahi
Sự nghiệp.
Sinh năm 1973 tại Hải Dương, Trịnh Thanh theo gia đình vào Vũng Tàu rồi lên Thành phố Hồ Chí Minh trọ học đại học
Ông tốt nghiệ... | 1 | null |
Trong thiên văn học, những định luật của Kepler về chuyển động thiên thể là ba định luật khoa học miêu tả chuyển động trên quỹ đạo của các vật thể, ban đầu dùng để miêu tả chuyển động của các hành tinh trên quỹ đạo quay quanh Mặt Trời.
Các định luật Kepler là:
Lịch sử.
Johannes Kepler công bố hai định luật đầu tiên của... | 1 | null |
Vườn quốc gia Chapada dos Veadeiros () là một phần của cao nguyên Chapada dos Veadeiros, một cao nguyên cổ ở miền Trung Brasil, với điểm cao nhất là đỉnh Serra da Santana. Khu vực này là mang vẻ đẹp nổi bật với địa chất của một cao nguyên rộng lớn hình thành cách đây 1,8 tỷ năm, bao gồm nhiều thác nước, suối tinh thể, ... | 1 | null |
Hệ thống các vườn quốc gia ở Brazil được thành lập bắt đầu từ năm 1937 với việc thành lập vườn quốc gia Itatiaia. Đến 1939, mới chỉ có hai vườn quốc gia và sau thời gian 20 năm, số lượng công viên tăng lên đều đặn đến 33 địa danh vào năm 1990 và 67 vào năm 2010.
Vườn quốc gia Tijuca là vườn quốc gia nhỏ nhất chỉ với 3.... | 1 | null |
"Buffalo buffalo Buffalo buffalo buffalo buffalo Buffalo buffalo" là một câu có ngữ pháp hợp lệ trong tiếng Anh. Câu này là một ví dụ về cách thức mà các từ đồng âm nhưng khác nghĩa (homonym) và các từ đồng âm nhưng khác chữ viết (homophone) có thể được sử dụng để tạo ra các cấu trúc ngôn ngữ phức tạp. Câu này đã được ... | 1 | null |
Vườn quốc gia Emas (tiếng Bồ Đào Nha: "Parque Nacional das Emas", có nghĩa là " Vườn quốc gia chim Rhea ") là một vườn quốc gia và đồng thời là di sản thế giới của UNESCO nằm tại các bang Goiás và Mato Grosso do Sul, Brazil.
Vườn quốc gia nằm giữa bang Goiás và Mato Grosso do Sul, trong khu vực Trung tâm phía Tây của B... | 1 | null |
Đảo nhân tạo là một phần đất bồi do con người tạo lập thông qua việc đổ đất và/hoặc đá xuống biển hay nói chung là một vùng nước. Từ lâu con người đã xây dựng đảo nhân tạo vì những mục đích khác nhau thông qua việc kiến thiết đảo mới, mở rộng đảo tự nhiên hiện hữu hoặc hợp nhất các đảo nhỏ thành đảo lớn hơn.
Lịch sử và... | 1 | null |
Bài thơ của một người yêu nước mình là một bài thơ được sáng tác vào ngày 19 tháng 12 năm 1967 bởi tác giả Trần Vàng Sao , một nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ. Bài thơ được xem là một trong 100 bài thơ hay nhất Việt Nam thế kỷ 20 trong một cuộc thi bình chọn được phát động vào năm 2005.
Phân tích.
Bài t... | 1 | null |
Tiếng Tráng (Chữ Tráng Chuẩn: Vahcuengh/Vaƅcueŋƅ; Chữ Nôm Tráng: 話僮; ) là ngôn ngữ bản địa của người Tráng được nói chủ yếu tại tỉnh Quảng Tây và vùng giáp ranh với Quảng Tây thuộc tỉnh Vân Nam và Quảng Đông. Tiếng Tráng không phải là một ngôn ngữ thống nhất: các phương ngữ Tráng Bắc liên hệ gần gũi với tiếng Bố Y tại ... | 1 | null |
Lưu đồ Nassi–Shneiderman (NSD) trong lập trình máy tính là một biểu diễn hình ảnh thể hiện một lập trình cấu trúc. Lưu đồ này được phát triển vào năm 1972 bởi Isaac Nassi và học trò của ông, Ben Shneiderman. Lưu đồ này còn được gọi là lưu đồ cấu trúc, bởi vì nó thể hiện cấu trúc của chương trình.
Tổng quan.
Theo thiết ... | 1 | null |
Hổ phù truyền kỳ (chữ Hán:虎符传奇) là một bộ phim truyền hình Trung Quốc được sản xuất năm 2010, công chiếu vào đầu năm 2012. Bộ phim kể về điển tích Tín Lăng quân trộm binh phù cứu Triệu nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc.
Nội dung.
Thời Chiến Quốc, bảy nước lớn Tần, Tề, Sở, Yên, Hàn, Triệu và Ngụy cùng chia nhau ảnh hưở... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.