text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Phương diện quân Orlov (tiếng Nga: "Орловский фронт"), còn gọi là Phương diện quân Oryol, là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Được hình thành trên cơ sở đổi tên từ Phương diện quân Kursk, tuy nhiên, thời gian tồn tại của nó rất ngắn ngủi trước khi được đổi tên lần nữa thàn... | 1 | null |
Phương diện quân Kursk (tiếng Nga: "Курский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Thời gian tồn tại của đơn vị này rất ngắn ngủi, chỉ trong vòng 4 ngày trước khi đổi tên Phương diện quân Orlov, rồi Phương diện quân Briansk.
Lịch sử.
Phương diện quân Kursk được thành ... | 1 | null |
Phương diện quân Voronezh (tiếng Nga: "Воронежский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Phương diện quân Voronezh được thành lập ngày 7 tháng 7 năm 1942 trên cơ sở tách ra từ Phương diện quân Bryansk các đơn vị chiến lược hoạt động trong khu vực Voronezh, c... | 1 | null |
Phương diện quân Sông Don (tiếng Nga: "Донской фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Phương diện quân Sông Don được thành lập ra theo lệnh ngày 28 tháng 9 năm 1942 của Stavka nhằm tạo thành một cấu trúc chỉ huy gắn kết hơn với các lực lượng Liên Xô được củng... | 1 | null |
Phương diện quân Stalingrad (tiếng Nga: "Сталинградский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Tổ chức lần thứ nhất.
Phương diện quân Stalingrad được thành lập ngày 12 tháng 7 năm 1942 theo chỉ thị Stavka, dựa trên cơ sở bộ chỉ huy dã chiến của Phương diện qu... | 1 | null |
Phương diện quân Đông Nam (tiếng Nga: "Юго-Восточный фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai, chịu trách nhiệm phòng thủ tuyến vòng ngoài chống lại quân Đức ở phía Nam của thành phố Stalingrad trong giai đoạn phòng ngự của Trận Stalingrad. Tuy nhiên, biên chế này chỉ tồ... | 1 | null |
Phương diện quân Thảo Nguyên (tiếng Nga: "Степной фронт"), còn gọi là Phương diện quân Step, là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Địa bàn tác chiến chủ yếu của phương diện quân này ở miền trung Nga và miền đông Ukraina.
Lịch sử.
Phương diện quân Thảo Nguyên được thành lập v... | 1 | null |
Phương diện quân Bắc Kavkaz (tiếng Nga: "Северо-Кавказский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Thành lập.
Phương diện quân được thành lập ngày 20 tháng 5 năm 1942 theo chỉ thị ngày 19 tháng 5 của Stavka, trên cơ sở tập hợp các đơn vị của Phương diện quân K... | 1 | null |
Phương diện quân Zakavkaz (tiếng Nga: "Закавказский фронт"), còn gọi là Phương diện quân Ngoại Kavkaz, là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Thành lập.
Phương diện quân Zakavkaz được thành lập ngày 23 tháng 8 năm 1941 trên cơ sở chuyển đổi từ Quân khu Zakavkaz. Ranh... | 1 | null |
Phương diện quân Kavkaz (tiếng Nga: "Кавказский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Hướng tác chiến chính của phương diện quân là khu vực bán đảo Kerch, tuy nhiên thời gian tồn tại của nó chỉ non 1 tháng trước khi bị giải thể và tổ chức lại thành Phương diện quân K... | 1 | null |
Phương diện quân Krym (tiếng Nga: "Крымский фронт ") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Phương diện quân Krym được thành lập vào ngày 28 tháng 1 năm 1942, trên cơ sở các đơn vị Hồng quân đang hoạt động trên bán đảo Kerch và Taman và khu vực Krasnodar, cùng với bộ... | 1 | null |
Phương diện quân Pribaltic (tiếng Nga: "Прибалтийский фронт"), còn gọi là Phương diện quân Baltic, là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Hướng tác chiến chủ yếu của phương diện quân hoạt động theo hướng Baltic.
Lịch sử.
Phương diện quân Pribaltic được thành lập vào ngày 10 t... | 1 | null |
Última Esperanza (, nghĩa là "tỉnh hy vọng cuối cùng") là một trong bốn tỉnh thuộc vùng Magallanes và Antártica Chilena của Chile. Thủ phủ là Puerto Natales và tỉnh được đặt tên theo vịnh hẹp Última Esperanza. Một đoạn biên giới của tỉnh với Argentina tại khu vực đồng băng Nam Patagonia có tranh chấp.
Là một tỉnh, Últi... | 1 | null |
Cận xạ trị (tiếng Anh: "Brachytherapy", nguyên gốc từ tiếng Hy Lạp "βραχυς"), còn gọi là Liệu pháp dùng tia phóng xạ gần, Xạ trị áp sát hoặc Xạ trị trong, là một liệu pháp phóng xạ dùng trong y học, thường được dùng trong với điều trị bệnh ung thư.
Xạ trị trong có ba loại phổ biến: | 1 | null |
Ngày chủ nhật sôi động (tên phim gốc tiếng Pháp: Vivement dimanche!), là phim Pháp công chiếu năm 1983, dựa theo tiểu thuyết "The Long Saturday Night" của nhà văn Mỹ Charles Williams. Phim do François Truffaut đạo diễn và cũng là phim cuối cùng của đạo diễn tài danh này. Ông mất năm sau do khối u não, hưởng dương 52 tu... | 1 | null |
Sabicas (1912-1990) là một nhạc sĩ guitar Flamenco nổi tiếng người Tây Ban Nha gốc Rumani. Ông được cho là đã đóng một vai trò quan trọng trong việc phổ biển nhạc Flamenco ra ngoài Tây Ban Nha và cộng đồng nói tiếng Tây Ban Nha.
Thân thế và sự nghiệp.
Ông tên thật là Agustín Castellón Campos, sinh ngày 16 tháng 3 năm 1... | 1 | null |
Cá bụng đầu Cửu Long
(danh pháp khoa học: Phallostethus cuulong) là loài cá vây tia thuộc họ Cá bụng đầu Phallostethidae, bộ Cá suốt được tìm thấy ở Việt Nam năm 2009 và .
Đặc điểm.
"P. cuulong" được xem là loài cá mặt nước khá hiếm sống tại khu vực sông Mekong ở Đông Nam Á, châu Á. Tên của chi và họ cá này gốc Hy Lạp ... | 1 | null |
Gioan Baotixita Nguyễn Sang (sinh năm 1973) là một Linh mục Công giáo người Việt Nam, người sáng lập chương trình "Tiếng hát vì người nghèo", dùng tiếng hát của mình để quyên góp cho các chương trình từ thiện cho người nghèo.
Cuộc đời và đạo nghiệp.
Tên thật của ông là Nguyễn Tấn Sang, sinh ngày 23 tháng 9 năm 1973 tại... | 1 | null |
"Princess of China"(tạm dịch: "Công chúa Trung Hoa") là bài hát của nhóm nhạc alternative rock đến từ Anh, Coldplay hát với nữ ca sĩ gốc Barbados, Rihanna. Đây là bài hát thứ mười trong album phòng thu thứ năm của ban nhạc, "Mylo Xyloto" (2011). "Princess of China" được sáng tác bởi các thành viên của Coldplay gồm Guy ... | 1 | null |
Màn chiếu (tiếng Anh: "Projection screen") là một thiết bị dùng để hiển thị hình ảnh phát ra từ máy chiếu. Màn chiếu được làm bằng vải và được sơn lớp phản quang giúp tăng khả năng hiển thị hình ảnh lên 2-3 lần.
Màn chiếu được chia làm nhiều loại
Dựa vào kích cỡ màn chiếu được phân làm: màn chiếu 100inch, 120inch, 150i... | 1 | null |
Ana Vidović (sinh ngày 8 tháng 11 năm 1980 ở Karlovac, Croatia) là một nữ nghệ sĩ guitar cổ điển tài năng người Croatia .
Tiểu sử.
Được coi là một thần đồng, Ana bắt đầu chơi guitar khi mới 5 tuổi, với cảm hứng từ anh trai Viktor cũng chơi guitar. Cha cô là một nghệ sĩ guitar điện. Cô bắt đầu biểu diễn năm 8 tuổi và đế... | 1 | null |
Gián Úc (danh pháp hai phần: Periplaneta australasiae) là một loài gián, có cánh, có chiều dài 30–35 mm. Chúng có màu nâu. Bề ngoài rất tương tự gián Mỹ và có thể bị nhầm lẫn với nó một cách dễ dàng. Tuy nhiên, nó là hơi nhỏ hơn so với gián Mỹ, có lề màu vàng trên ngực, và sọc màu vàng ở hai bên của nó gần chân cánh.
M... | 1 | null |
Đại học Mỹ thuật Luân Đôn (tiếng Anh: "University of the Arts London" – UAL) là một hệ thống các trường đại học nằm ở Luân Đôn, Anh. Trường gồm 6 trường đại học, cao đẳng thành viên chuyên đào tạo các lĩnh vực nghệ thuật, thiết kế, thời trang, truyền thông và biểu diễn. Đại học Mỹ thuật Luân Đôn được thành lập vào năm ... | 1 | null |
Steyr TMP (Taktische Maschinenpistole/Tactical Machine Pistol) là một loại súng ngắn tự động cỡ đạn 9x19mm Parabellumđược sản xuất bởi hãng Steyr Mannlicher của Áo. Băng đạn là loại hộp rời 15, 20 hoặc 30 viên. Ống giảm thanh có thể được lắp thêm vào súng. Steyr SPP là phiên bản dân sự của TMP, không có rãnh trước và c... | 1 | null |
Cá nhà táng lùn (danh pháp hai phần: "Kogia sima") là một loài cá trong họ Kogiidae. Cá nhà táng lùn thích nước sâu, nhưng ven biển hơn so với cá nhà táng nhỏ. Môi trường sống ưa thích của nó dường như là chỉ ra khỏi thềm lục địa. Ở Đại Tây Dương, các trường hợp mắc cạn đã được quan sát ở Virginia, Hoa Kỳ ở phía Tây và... | 1 | null |
"Nhật ký của mẹ" (tựa tiếng Anh: "Mum's Diary") là một bài hát do nhạc sĩ Nguyễn Văn Chung sáng tác và sản xuất, và từng được Hiền Thục thể hiện thành công ca khúc này. Ca khúc được viết vào năm 2008, phát hành online cuối năm 2011 và phổ biến với MV mang nội dung câu chuyện về tình yêu của người mẹ dành cho con mình t... | 1 | null |
Cá voi đầu tròn vây ngắn (danh pháp hai phần: "Globicephala macrorhyncus") là một loài cá trong Họ Cá heo đại dương. Cá voi đầu tròn vây ngắn con trưởng thành dài 3,5-6,5 mét chiều dài. Kích thước lúc mới sinh ra dài khoảng 1,4-1,9 m. Trong ẩm thực Nhật Bản, loài cá này là một món ăn. | 1 | null |
Biệt đội Tác chiến Lực lượng Đặc biệt số 1 - Delta (1st Special Forces Operational Detachment-Delta - 1st SFOD-D) là một trong những "Đơn vị Sứ mệnh Đặc biệt" (Special Mission Units) và là đơn vị chống khủng bố bậc 1 của Hoa Kỳ.
Đây là lực lượng đặc biệt tinh nhuệ của Quân đội Mỹ, dưới sự điều hành của Bộ Tư lệnh Chiến... | 1 | null |
Biệt kích (đôi khi còn gọi là biệt động hay đặc công) có thể là một binh lính riêng lẻ hoặc một đơn vị quân đội đặc biệt. Theo quan điểm hiện đại, biệt kích là bộ binh hạng nhẹ đặc biệt tinh nhuệ hoặc/và các đơn vị thuộc lực lượng đặc biệt, nhất là trong các hoạt động nhảy dù, đổ bộ, đột kích... hay các kĩ thuật tươn... | 1 | null |
Theo luật, người nước ngoài () là bất kỳ người nào (bao gồm cả tổ chức) không phải là công dân hoặc quốc tịch của một quốc gia cụ thể, mặc dù các định nghĩa và thuật ngữ khác nhau ở một mức độ nào đó tùy thuộc vào lãnh thổ hoặc khu vực. Tuy nhiên, khái quát hơn, thuật ngữ "người ngoại kiều" được coi là đồng nghĩa với n... | 1 | null |
Thủy quân lục chiến Campuchia (tiếng Pháp: "Corps de Fusiliers-Marins Khmères" – CFMK) là binh chủng lính thủy đánh bộ của Hải quân Quốc gia Khmer (tiếng Pháp: "Marine National Khmère" – MNK) trong cuộc nội chiến Campuchia 1970–1975.
Lịch sử hình thành.
Hải quân Hoàng gia Khmer đầu tiên thành lập thành phần lính thủy... | 1 | null |
Biệt đội Hải cẩu Campuchia hay còn gọi là Lực lượng đột kích SEAL Campuchia (tiếng Anh: "Cambodian Navy SEALs") là lực lượng đặc nhiệm hải quân chính của Hải quân Quốc gia Khmer (tiếng Pháp: "Marine National Khmère" – MNK) trong suốt cuộc nội chiến Campuchia 1970–1975.
Lịch sử hình thành.
Vào giữa năm 1973 Hải quân Q... | 1 | null |
Tiểu đoàn Biệt kích dù Campuchia (tiếng Pháp: "Battaillon de Commandos Parachutistes – BCP") là một trong những đơn vị lực lượng đặc biệt chính của Lực lượng Vũ trang Quốc gia Khmer (tiếng Pháp: "Forces Armées Nationales Khmères" – FANK), chiến đấu trong giai đoạn cuối cùng của cuộc nội chiến Campuchia 1970–1975.
Lịc... | 1 | null |
Lực lượng đặc nhiệm 911 hay Tiểu đoàn Biệt kích dù 911 (tiếng Anh: "911 Special Forces" hoặc "911 Para-Commando Battalion") là một đơn vị lực lượng đặc biệt của Quân đội Hoàng gia Campuchia đóng ở phía tây thủ đô Phnôm Pênh. Hầu hết tiểu đoàn đều tốt nghiệp khóa huấn luyện biệt kích từ lực lượng đặc biệt Kopassus c... | 1 | null |
Phương diện quân Pribaltic 1 (tiếng Nga: "1-й Прибалтийский фронт"), còn gọi là Phương diện quân Baltic 1, là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Phương diện quân Pribaltic 1 được thành lập ngày 20 tháng 10 năm 1943, theo chỉ thị ngày 12 tháng 10 năm 1943 của Đại bản... | 1 | null |
Phương diện quân Pribaltic 2 (tiếng Nga: "2-й Прибалтийский фронт"), hay Phương diện quân Baltic 2, là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Phương diện quân Pribaltic 2 được thành lập ngày 20 tháng 10 năm 1943, đổi tên từ Phương diện quân Pribaltic, mà 10 ngày trước đ... | 1 | null |
Phương diện quân Pribaltic 3 (tiếng Nga: "3-й Прибалтийский фронт"), hay Phương diện quân Baltic 3, là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Phương diện quân đã tham gia một loạt các chiến dịch ở các nước vùng Baltic, mà cao điểm là giải phóng Riga ngày 13 tháng 10 năm 1944.
Lị... | 1 | null |
Phương diện quân Belorussia 1 (tiếng Nga: "1-й Белорусский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Đây được xem là phương diện quân mạnh nhất và là đơn vị tác chiến chiến lược chủ lực của Hồng quân Liên Xô trong giai đoạn cuối cuộc Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại, đặc biệt ... | 1 | null |
Phương diện quân Belorussia 2 (tiếng Nga: "2-й Белорусский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Hướng tác chiến chủ yếu của phương diện quân trong thời gian chiến tranh là Belarus, Ba Lan và Đông Phổ.
Phương diện quân Belorussia 2 được thành lập vào tháng 2 năm 1944... | 1 | null |
Phương diện quân Belorussia 3 (tiếng Nga: "3-й Белорусский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Phương diện quân Belorussia 3 được thành lập vào ngày 24 tháng 4 năm 1944 theo chỉ thị của Bộ Tổng tư lệnh tối cao ngày 19 tháng 4 năm 1944, trên cơ sở cải tổ từ... | 1 | null |
Phương diện quân Ukraina 2 (tiếng Nga: "2-й Украинский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai, hoạt động trên hướng Tây Nam Ukraina, Đông Nam và Trung Âu.
Lịch sử.
Phương diện quân được thành lập ngày 20 tháng 10 năm 1943 trên cơ sở đổi tên từ Phương diện quân Thảo ngu... | 1 | null |
Phương diện quân Ukraina 3 (tiếng Nga: "3-й Украинский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Phương diện quân Ukraina 3 được thành lập vào ngày 20 tháng 10 năm 1943 trên cơ sở đổi tên Phương diện quân Tây Nam, theo chỉ thị của Stavka ngày 16 tháng 10 năm 194... | 1 | null |
Phương diện quân Zabaikal (tiếng Nga: "Забайкальский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Khu vực phụ trách trọng yếu của phương diện quân ở vùng Viễn Đông Liên Xô, phòng ngừa trước các cuộc tấn công từ phía Nhật Bản. Thời kỳ cao điểm, binh lực phương diện quân lên ... | 1 | null |
Phương diện quân Viễn Đông 1 (tiếng Nga: "1-й Дальневосточный фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai, với địa bàn tác chiến chủ yếu ở Mãn Châu, Triều Tiên trong Chiến tranh Xô-Nhật.
Lịch sử.
Phương diện quân Viễn Đông 1 được thành lập vào ngày 5 tháng 8 năm 1945 trên c... | 1 | null |
Phương diện quân Viễn Đông 2 (tiếng Nga: "2-й Дальневосточный фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai, với địa bàn tác chiến chủ yếu ở Mãn Châu, Sakhalin và Quần đảo Kuril trong Chiến tranh Xô-Nhật.
Lịch sử.
Phương diện quân Viễn Đông 2 được thành lập ngày 5 tháng 8 năm... | 1 | null |
Phương diện quân Nam (tiếng Nga: "Южный фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Thành lập.
Phương diện quân Nam được thành lập ngày 25 tháng 6 năm 1941 theo chỉ lệnh của NKO ra ngày 23 tháng 6 năm 1941. Biên chế ban đầu gồm các tập đoàn quân 9, 18 và quân đoàn... | 1 | null |
Mặt trận Phòng tuyến Mozhaysk (tiếng Nga: "Фронт" Можайской "линии обороны") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Trên thực tế, đây là phòng tuyến phòng thủ cuối cùng chặn đức quân Đức trước cửa ngõ Moskva.
Lịch sử.
Mặt trận Phòng tuyến Mozhaysk được thành lập ngày 18 tháng... | 1 | null |
Khu phòng thủ Moskva (tiếng Nga: "Московская зона обороны") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai, đảm nhận phòng thủ ngay nội đô Moskva trong trường hợp các tuyến phòng thủ ngoại ô thất thủ trước quân Đức.
Lịch sử.
Khu phòng thủ Moskva được hình thành theo quyết định của Dân... | 1 | null |
Trận Santa Lucia là một trận đánh trong cuộc Chiến tranh giành độc lập Ý lần thứ nhất, diễn ra từ ngày 6 tháng 5 năm 1848 ở gần Verona. Trong trận đánh này, Quân đội Đế quốc Áo dưới sự chỉ đạo của Thống chế Joseph Radetzky von Radetz đã bẻ gãy các cuộc tấn công quyết liệt của Quân đội Sardegna do vua Carlo Alberto chỉ ... | 1 | null |
Đường sắt Tháng Mười hay Đường sắt Oktyabrskaya ( là một tuyến đường sắt khổ rộng của Liên bang Nga, với chiều rộng 1500 mm (4 foot 11 5⁄6 in). Nó bắt đầu từ Ga cuối Leningrad tại thủ đô Moskva, chạy ngược lên phía Bắc đến thành phố cảng Murmansk ở cực Bắc. Đường sắt Tháng Mười là tuyến đường sắt lâu đời nhất ở nước Ng... | 1 | null |
"As Long as You Love Me" là một bài hát của nam nghệ sĩ thu âm người Canada Justin Bieber, đồng thời cũng là đĩa đơn thứ hai từ album phòng thu thứ ba của anh, "Believe" (2012). Bài hát được sản xuất bởi Rodney "Darkchild" Jerkins, Andre Lindal và được sáng tác bởi Rodney Jerkins, Andre Lindal, Nasri Atweh, Sean Anders... | 1 | null |
Công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim (Siêu thị điện máy Nguyễn Kim) với triết lý kinh doanh "Tất cả cho khách hàng, khách hàng cho tất cả", Thương hiệu số một trong ngành Bán lẻ điện tử tiêu dùng và Trung tâm Thương mại, đạt nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế, được người tiêu dùng tin tưởng và đánh giá cao (Theo ... | 1 | null |
Binh đoàn Duyên hải (tiếng Nga: "Приморская армия"), hay Tập đoàn quân độc lập Duyên hải ("Отдельная Приморская армия"), là một đơn vị quân đội cấp tập đoàn quân thuộc Hồng quân Liên Xô, tham chiến trong Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại.
Lịch sử.
Thành lập.
Binh đoàn Duyên hải ("Приморская армия") được thành lập ngày 19 thán... | 1 | null |
Rani Mukerji (tên khai sinh Rani Mukherjee sinh 21 tháng 3 năm 1978), nữ diễn viên Ấn Độ, thành công với các bộ phim Kuch Kuch Hota Hai (1998), Saathiya (2002), Hum Tum, Yuva (2004), Black (2005), Bunty Aur Babli (2005), Kabhi Alvida Naa Kehna (2006), No One Killed Jessica (2011)... | 1 | null |
Bipasha Basu (sinh ngày 07 tháng 1 năm 1979) là một nữ diễn viên Ấn Độ xuất hiện trong bộ phim ngôn ngữ Tiếng Hin-đi. Cô cũng đã diễn xuất trong các phim tiếng Telugu, Bengali và tiếng Tamil. Cô đã có một sự nghiệp người mẫu thành công trước khi đóng phim.
Các phim tiêu biểu: Raaz (2002), phim kinh dị khiêu dâm Jism (2... | 1 | null |
Tóc tiên hồng hay còn gọi báo vũ, ngải nàng mơn, ngải nàng hồng, huệ mưa, ... (danh pháp hai phần: Zephyranthes rosea) là một loài bản địa thuộc chi "Zephyranthes" của vùng Caribe. Chúng được trồng rộng rãi để làm cây cảnh và đã trở thành loài cây nhập tịch tại các vùng nhiệt đới trên khắp thế giới. Chúng chỉ nở hoa sa... | 1 | null |
Trận Brandy Station, còn gọi là Trận Fleetwood Hill, là cuộc giao chiến chủ yếu có Kỵ binh lớn nhất trong cuộc Nội chiến Hoa Kỳ và trên lãnh thổ Hoa Kỳ. Nó diễn ra trong giai đoạn đầu của Chiến dịch Gettysburg giữa quân Kỵ binh miền Bắc dưới quyền Thiếu tướng Alfred Pleasonton và Kỵ binh miền Nam dưới quyền Thiếu tướng... | 1 | null |
Tóc tiên hồng (danh pháp hai phần: Zephyranthes carinata), còn có tên khác là hoa báo vũ, là một loài cây bản địa ra hoa sống lâu năm của vùng Trung Mỹ. Loài này có các bông hoa màu hồng tươi có kích thước lớn, khoảng , và các lá hình dải màu xanh lá cây. Trong tự nhiên, chúng được tìm thấy ở những nơi ẩm ướt, thoáng v... | 1 | null |
Eo đất Perekop (; "Perekops'kyy pereshyyok"; ; "Perekopskiy peresheek" , ) là một eo đất hẹp nối liền bán đảo Krym với miền lục địa Ukraina. Eo đất này giáp vịnh Karkinitsky (thuộc biển Đen) ở phía tây và vịnh lầy Sivash (thuộc biển Azov) ở phía đông. Eo đất này được đặt tên theo một pháo đài cùng tên do người Tartar x... | 1 | null |
Hành tăm, Hành trắng, Nén, Củ nén (danh pháp hai phần: Allium schoenoprasum) là một loài thực vật thuộc họ Hành. Đây là loài bản địa châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ. Nó là loài hành duy nhất hiện diện ở cả Cựu thế giới và Tân thế giới. Loài này được dùng làm gia vị và trong Đông y nó là một vị thuốc. Nó cũng được dùng để kiể... | 1 | null |
Trong ngày thứ hai của Trận Gettysburg (2 tháng 7 năm 1863), Đại tướng miền Nam Robert E. Lee cố khai thác chiến quả mà ông đạt được ngày hôm trước. Ông huy động Binh đoàn Bắc Virginia mở nhiều đợt tấn công vào sườn Binh đoàn Potomac của miền Bắc dưới quyền Thiếu tướng George G. Meade.
Sau một thời gian ngắn trì hoãn đ... | 1 | null |
Ủy ban Công lý và Hòa bình là một tổ chức trực thuộc Hội đồng Giám mục Việt Nam được thành lập vào năm 2010. Ủy ban này có nhiệm vụ cổ vũ công lý và hòa bình tại Việt Nam theo đường hướng và mô hình Hội đồng Giáo hoàng về Công lý và Hòa bình của Giáo hội Công giáo Hoàn vũ nhưng thích ứng với điều kiện văn hóa và xã hội... | 1 | null |
Xa lộ Liên tiểu bang 89 (tiếng Anh: "Interstate 89" hay viết tắt là I-89) là một xa lộ liên tiểu bang trong vùng Tân Anh của Hoa Kỳ, chạy giữa Bow, New Hampshire và Highgate Springs, Vermont. Như tất cả các xa lộ liên tiểu bang chính yếu mang mã số lẻ, I-89 được cắm biển là một xa lộ bắc–nam. Tuy nhiên, nó thực sự đi t... | 1 | null |
Nguyễn Thị Kim Chung với nghệ danh Kim Chung là một trong hai nữ nghệ sĩ guita hàng đầu ở Việt Nam hiện nay (tính đến năm 2021), được mệnh danh "nữ đệ nhất tremolo".
Kim Chung thường được nhắc đến do đã đoạt giải nữ guitar xuất sắc nhất cùng với giải người trình tấu tác phẩm Việt Nam hay nhất trong cuộc thi tài năng tr... | 1 | null |
Bán quân sự là một lực lượng quân sự mà cách tổ chức và chức năng của nó tương tự như quân đội chuyên nghiệp, nhưng nó không được coi là một bộ phận của Lực lượng vũ trang thông thường của một quốc gia.
Một số tổ chức bán quân sự.
Tùy theo bối cảnh, lực lượng bán quân sự có thể bao gồm: | 1 | null |
Từ điển tiếng Anh Oxford (tiếng Anh: "Oxford English Dictionary", viết tắt: "OED") được xuất bản bởi Nhà xuất bản Đại học Oxford là một ấn phẩm được coi là từ điển tiếng Anh đầu tiên. Từ điển này bắt đầu được xây dựng vào năm 1857 nhưng phải đến năm 1884 nó mới được xuất bản lần đầu trong series : "A New English Dictio... | 1 | null |
Tháng 7 năm 2012, tại Nga đã xảy ra đợt lũ lụt lớn tại vùng Krasnodar, miền tây nước Nga. Lượng mưa tương đương với năm tháng mưa diễn ra trong đêm ở một số vùng phía nam của đất nước này theo Trung tâm khí tượng thủy văn của nước Nga. 162 người đã chết trong lũ lụt.
Cảnh sát Nga cho biết lũ lụt đã gây thiệt hại cho nh... | 1 | null |
Ẩm thực Mỹ là cách chế biến món ăn có nguồn gốc từ Hoa Kỳ. Thực dân châu Âu tại châu Mỹ đã đưa đến đây và giới thiệu một số thành phần và phong cách nấu nướng. Các phong cách khác nhau đã tiếp tục phát triển trong thế kỷ 19 vào 20, tương xứng với dòng người nhập cư từ nhiều quốc gia khác. | 1 | null |
Câu lạc bộ bóng đá trẻ SHB Đà Nẵng là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Đà Nẵng, Việt Nam, hiện thi đấu tại Giải bóng đá hạng Nhì Quốc gia. Đây là đội dự bị của SHB Đà Nẵng.
Lịch sử.
Câu lạc bộ bóng đá Trẻ SHB Đà Nẵng tiền thân là đội bóng đá Quân khu 5. Đội bóng quân khu 5 vô địch giải hạng nhì quốc gia 2005 và già... | 1 | null |
Hot dog là một loại đồ ăn nhanh của Mỹ. Là bánh mì (hot dog bun) kẹp xúc xích, thường có thêm mù tạt, nước sốt cà chua, hành, mayonnaise, gia vị có thể có hoặc không có dưa cải Đức (sauerkraut). Từ "dog" đã được sử dụng như từ đồng nghĩa với xúc xích từ năm 1884 và các cáo buộc cho rằng nhà sản xuất xúc xích sử dụng th... | 1 | null |
Chuyện tình (Tiếng Anh: Love Story) là phim tình cảm lãng man, công chiếu năm 1970, do Erich Segal viết kịch bản; sau đó chính ông phát triển thành tiểu thuyết cùng tên. Phim do Arthur Hiller làm đạo diễn.
Nội dung.
Phim kể câu chuyện về Oliver Barrett IV, một sinh viên Đại học Harvard, xuất thân từ gia đình danh giá, ... | 1 | null |
Sẻ Gouldia (danh pháp hai phần: Erythrura gouldiae) là một loài chim bản địa Úc.
Phân loại.
Sẻ Gouldia đã được mô tả bởi nghệ sĩ nghiên cứu chim của Anh John Gould năm 1844 và được đặt tên theo vợ của ông là Elizabeth. Nó cũng được biết đến ở Mỹ là Sẻ cầu vồng (tiếng Anh: "Finch Rainbow"), Sẻ bà Gould (mặc dù bà Gould ... | 1 | null |
Petroica rodinogaster là một loài chim thuộc họ Petroicidae. Petroica rodinogaster là loài bản địa đông nam Úc. Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng ôn đới và cận nhiệt đới hoặc nhiệt đới rừng đất thấp ẩm. Giống như nhiều loài chim có màu sắc rực rỡ trong họ "Petroicidae", nó là dị hình giới tính. Chúng có thân dài ... | 1 | null |
Sả có ria (danh pháp hai phần: "Actenoides bougainvillei") là một loài chim thuộc họ Sả ("Alcedinidae"), có tài liệu xếp vào họ Bồng chanh ("Alcedinidae"). Sả có ria phân bố ở Papua New Guinea và quần đảo Solomon. Môi trường sinh sống tự nhiên của nó là rừng núi cao nhiệt đới và cận nhiệt đới hoặc rừng đất thấp ẩm nhiệ... | 1 | null |
Danh sách đĩa nhạc của Bruno Mars, nghệ sĩ thu âm người Mỹ, bao gồm 2 album phòng thu, 1 đĩa mở rộng, 9 đĩa đơn, 7 đĩa đơn hợp tác và 12 video âm nhạc. Mars bắt đầu sự nghiệp ca hát của mình vào năm 2009, là một thành viên trong một đội sản xuất và sáng tác, The Smeezingtons. Sau đó, anh được mời góp giọng trong đĩa đơ... | 1 | null |
Kim Gia Định phong cảnh vịnh (còn có tên là Gia Định phong cảnh quốc âm ca vịnh) là một tác phẩm bằng thơ do Hai Đức (? - 1882?, không biết họ tên đầy đủ, hiệu là Tập Phước) ở Chợ Lớn làm ra, gồm 152 câu thơ lục bát, viết bằng chữ Nôm, không rõ năm sáng tác, chỉ phỏng đoán là có sau Hòa ước Nhâm Tuất (1862) trong lịch ... | 1 | null |
9K34 Strela-3 (;nghĩa là "mũi tên") là một hệ thống phòng không cá nhân (MANPADS) do Liên Xô phát triển nhằm thay thế hệ thống 9K32 Strela 2 (SA-7 Grail). "9K34" là mã định danh của GRAU và tên định danh NATO là SA-14 Gremlin. Tên lửa chủ yếu dựa vào loại tên lửa Strela 2, nên nó được phát triển khá nhanh. Vũ khí mới... | 1 | null |
Nova Cidade de Kilamba (Thành phố mới Kilamba) là một khu vực phát triển nhà có cự ly km (18 dặm) từ Luanda, thủ đô của Angola. Nó đang được xây dựng bởi China International Trust and Investment Corporation.
Kilamba được thiết kế để cung cấp nơi ở cho 500.000 người, và bao gồm 750 khu chung cư 8 tầng, hơn 100 cơ sở thư... | 1 | null |
S-25 "Berkut (; "Berkut" nghĩa là đại bàng vàng) là một tổ hợp tên lửa đất đối không chiến lược đầu tiên của Liên Xô. Tên định danh NATO là SA-1 "Guild. Tổ hợp này chỉ được sử dụng để bảo vệ Moskva, các hệ thống cơ động khác như S-75 (SA-2 Guideline) sẽ được sử dụng trong hầu hết các vai trò khác. Các tên gọi khác gồm ... | 1 | null |
Thug hay Thuggee là tên của một giáo phái thuộc đạo Hindu giáo, ra đời vào thế kỷ XIII tại Ấn Độ. Thug có nghĩa là kẻ sát nhân, tên của giáo phái này đã phản ánh được phần nào tính chất rùng rợn của nó. Những nỗi ám ảnh tàn khốc của việc giết người cúng tế của các tín đồ giáo phái Thug đã được các nhà ngôn ngữ học chọn... | 1 | null |
M-11 Shtorm (; ) là một tổ hợp tên lửa hạm đối không của Liên Xô. Mã định danh của GRAU là 4K60. Tên định danh NATO là SA-N-3 Goblet. Hệ thống này trang bị đầu tiên cho tàu sân bay chống ngầm Moskva vào năm 1967, nhưng chính thức được chấp nhận trang bị là vào năm 1969. Tổ hợp tên lửa này không có phiên bản lục quân.... | 1 | null |
Tu chính án Case–Church là một tu chính án được Quốc hội Hoa Kỳ thông qua vào năm 1973 cấm chính phủ Hoa Kỳ hoạt động quân sự tiếp tục tại Việt Nam, Lào và Campuchia. Điều này chấm dứt can thiệp quân sự trực tiếp của Mỹ trong chiến tranh Việt Nam, mặc dù Hoa Kỳ vẫn đã tiếp tục cung cấp trang thiết bị quân sự và hỗ trợ ... | 1 | null |
The Yardbirds là ban nhạc rock Anh đã có nhiều hit trong thập niên 60, bao gồm "For Your Love", "Over Under Sideways Down" và "Heart Full of Soul". Nhóm nhạc nổi tiếng bởi có những tay ghi-ta lừng danh như: Eric Clapton, Jeff Beck, và Jimmy Page, tất cả đều có tên trong top 5 của danh sách 100 tay guitar vĩ đại nhất củ... | 1 | null |
Peter Chamberlen là tên của ba nhà phẫu thuật người Anh. Hai người đầu tiên là hai anh em, con trai của William Chamberlen (1540 – 1596), một nhà phẫu thuật theo giáo phái Huguenot vốn sinh sống ở Paris những đã chạy nạn sang Anh vào năm 1576. Hai anh em là Chamberlen là người phát minh ra cặp thai ("obstetrical forcep... | 1 | null |
Trong cơ học lượng tử, Phép đo lượng tử yếu là một trường hợp đặc biệt của mô hình chuẩn von Neumann cho phép đo lượng tử, trong đó hệ lượng tử cần đo tương tác hoặc liên kết yếu với máy đo. Một hệ quả quan trọng của quá trình này là "giá trị yếu" thể hiện trên máy đo. Trái ngược với các phép đo chuẩn của cơ học lượng ... | 1 | null |
Ung thư lưỡi là một trong những loại ung thư thường gặp nhất ở vùng miệng và lưỡi. Ban đầu, bệnh không có biểu hiện rõ ràng nên rất dễ bị xem nhẹ. Ung thư lưỡi là bệnh thường gặp, phát sinh từ sự biến đổi ác tính biểu mô phủ lưỡi hoặc các mô liên kết cấu trúc lưỡi.
Nguyên nhân.
Hầu hết các trường hợp ung thư lưỡi không... | 1 | null |
Triển lãm hàng không Quốc tế Farnborough là một Triển lãm hàng không Quốc tế tổ chức 2 năm một lần tại Farnborough, Đông Bắc Hampshire, Anh quốc. Triển lãm hàng không quốc tế Farnborough, một trong những triển lãm sản phẩm và công nghệ hàng không vào loại lớn nhất thế giới, đã thu hút rất đông khách tham quan tới chiêm... | 1 | null |
Axít piroligenơ hay dấm gỗ là một dung dịch màu sậm, sản xuất từ quá trình cacbon hóa tụ nhiên khi gỗ được nung nóng trong điều kiện kị khí để hình thành than gỗ.
Thành phần hóa học.
Công thức hóa học chính của Axít piroligenơ là axít axetic, axetôn và methanol. Nó từng được dùng như là một nguyên liệu sản xuất axít ax... | 1 | null |
Dưa cải bắp là sản phẩm dưa muối được chế biến từ nguyên liệu chủ yếu là lá cải bắp, muối xổi hoặc muối chua.
Dưa cải Đức.
Dưa cải Đức hay còn gọi là Sauerkraut (; ; "zoyerkroyt" , tiếng Pháp "choucroute", tiếng Ba Lan "kiszona kapusta" và "kváshenaya kapústa") (có nghĩa là "cải bắp chua") là món cải bắp thái nhỏ và đư... | 1 | null |
Lực lượng Thanh niên xung phong (TNXP) TP. Hồ Chí Minh là lực lượng tập hợp thanh niên hoạt động " Xung kích " trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Hình thành.
Sau sự kiện 30 tháng 4 năm 1975, thực hiện chủ trương của thành phố, Thành đoàn TNCS Hồ Chí Minh TP. Hồ Chí Minh đã lập các Đội Thanh niên Xung pho... | 1 | null |
Mãn dục nam (hay tắt dục nam) là những thuật ngữ để chỉ những hậu quả của sự suy giảm nồng độ testosteron trong máu, dẫn tới suy giảm khả năng hoạt động tình dục, rối loạn cương dương, suy giảm sinh tinh và dưỡng tinh kèm theo đó là những suy giảm về sức khoẻ thể chất, sức khoẻ tinh thần.
Biểu hiện.
Thông thường, một n... | 1 | null |
Tổ chức Khí tượng Quốc tế (tiếng Anh: "International Meteorological Organization") (1873–1953) là tổ chức đầu tiên được thành lập với mục đích trao đổi thông tin thời tiết giữa các quốc gia trên thế giới. Các nước nhận ra rằng các hệ thống thời tiết di chuyển xuyên biên giới mọi quốc gia; vì vậy, để dự báo thời tiết th... | 1 | null |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Sudan () là đội tuyển cấp quốc gia của Nam Sudan do Hiệp hội bóng đá Nam Sudan quản lý.
Phần lớn cầu thủ trong đội hình của Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Sudan thường đến từ Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Sudan trong nước và Giải ngoại hạng Nam Sudan, hoặc các câu lạc bộ Giải vô địch ... | 1 | null |
<ns>0</ns>
<revision>
<parentid>70768849</parentid>
<timestamp>2023-10-08T12:41:23Z</timestamp>
<contributor>
<username>Quangkhanhhuynh</username>
</contributor>
<minor />
<model>wikitext</model>
<format>text/x-wiki</... | 1 | null |
Б (Б б б italics: "Б б б") là một mẫu tự trong bảng mẫu tự Kirin. Mẫu tự "Б" thường thể hiện âm tắc môi-môi hữu thanh , tương tự âm của chữ cái "b" trong tiếng Anh. Không nên nhầm lẫn mẫu tự này với chữ В, có tự dạng giống chữ B la tinh nhưng thể hiện âm xát môi-răng hữu thanh .
Mẫu tự Б được chuyển tự la tinh thành ch... | 1 | null |
<ns>0</ns>
<revision>
<parentid>70980292</parentid>
<timestamp>2023-12-19T05:31:43Z</timestamp>
<contributor>
<username>Biheo2812</username>
</contributor>
<model>wikitext</model>
<format>text/x-wiki</format>
Park Geun-hy... | 1 | null |
Dự luật số 89417-6, Nga (tiếng Nga: Законопроект № 89417-6) là một dự luật đang được Duma Quốc gia xem xét vào năm 2012, có thể sẽ tạo ra một danh sách đen các trang internet có chứa nội dung bị cáo buộc là khiêu dâm trẻ em, tài liệu liên quan đến ma túy, tư liệu cực đoan, và nội dung bất hợp pháp khác ở Nga. Nó cũng đ... | 1 | null |
Sả Senegal (danh pháp hai phần: Halcyon senegalensis) là một loài chim thuộc họ Sả ("Halcyonidae"), có tài liệu xếp vào họ Bồng chanh ("Alcedinidae"), ở châu Phi. Sả Senegal phân bố phân bố rộng rãi ở châu Phi nhiệt đới phía nam của sa mạc Sahara và từ phía bắc Pretoria. Loài sả nàyợc chủ yếu cư trú trong vòng 8 °Của đ... | 1 | null |
Sả hoa cà (danh pháp hai phần: Cittura cyanotis) là một loài chim thuộc chi đơn loài Cittura, trong họ Sả ("Halcyonidae") (có khi được xếp trong họ Bồng chanh ("Alcedinidae")) ở châu Phi. Sả hoa cà là một loài chim sinh sản thường trú ở vùng đất thấp của đảo Indonesia của Sulawesi và Sangihe lân cận và các quần đảo Tal... | 1 | null |
Thảm họa tàu con thoi "Columbia" xảy ra ngày 1 tháng 2 năm 2003, ngay trước khi nhiệm vụ lần thứ 28 kết thúc. Tàu con thoi "Columbia" nổ tung trên bầu trời Texas và Louisiana khi trở lại bầu khí quyển của Trái Đất khiến cho phi hành đoàn bảy người tử nạn. Những mảnh vụn của chiếc "Columbia" rơi xuống Texas, kéo dài từ ... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.