text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Phương diện quân Belorussia (tiếng Nga: "Белорусский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai, với địa bàn tác chiến chủ yếu trên hướng Belorussia.
Hình thành.
Giữ năm 1939, Hiệp ước Molotov-Ribbentrop giữa Liên Xô và Đức Quốc xã phân chia vùng ảnh hưởng tại Ba Lan. Chỉ ... | 1 | null |
Phương diện quân Ukraina 1 (tiếng Nga: "1-й Украинский фронт") là tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Phương diện quân đã tham gia các chiến dịch ở giai đoạn cuối cuộc Chiến tranh Vệ quốc Vĩ đại trên hướng Tây Nam và Trung tâm mặt trận và là một trong hai Phương diện quân Liên Xô... | 1 | null |
Phật Câu Na Hàm Mâu Ni hay Phật Câu Na Hàm (Koṇāgamana Buddha) là một trong số các vị Phật của hiền kiếp. Theo tín ngưỡng Phật giáo, Câu Na Hàm là tên gọi của vị Phật thứ 26, thứ hai trong số năm vị Phật của hiền kiếp, và là vị Phật thứ 5 trong số Bảy vị Phật quá khứ.
Phật Câu Na Hàm là người thuộc đẳng cấp Bà-la-môn, ... | 1 | null |
Phương diện quân Viễn Đông (tiếng Nga: "Дальневосточный фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô hoạt động ở khu vực Viễn Đông Liên Xô trong thời kỳ Thế chiến thứ hai. Trong thời kỳ cao điểm (nửa cuối 1945), trong biên chế Phương diện quân bao gồm 15 tập đoàn quân và Hạm đội Thái Bình Dương, vớ... | 1 | null |
Common Mmime
Papilio clytia là một loài bướm thuộc họ Bướm phượng (Papilionidae).
Loài Papilio clytia được mô tả năm 1758 bởi Linnaeus. Loài bướm Papilio clytia sinh sống ở Ấn Độ từ Kangra Sikkim, từ Assam đến Miến Điện, Nepal, Bangladesh, Ấn Độ bán đảo và quần đảo Andaman. Nó cũng được tìm thấy ở Sri Lanka, Thái Lan,... | 1 | null |
Papilio glaucus là một loài bướm thuộc họ Bướm phượng (Papilionidae).
Loài Papilio glaucus được mô tả năm 1758 bởi Linnaeus. Loài bướm Papilio glaucus sinh sống ở miền đông Hoa Kỳ từ nam Vermont đến Florida phía tây đến đông Texas và Đại Bình nguyên Bắc Mỹ. It is common throughout its range, Đây là loài phổ biến trong... | 1 | null |
Papilio machaon là một loài bướm thuộc họ Bướm phượng (Papilionidae). Nó là loài điển hình của chi "Papilio".
Thành trùng tiêu biểu có cánh màu vàng với các sọc vàng, sải cánh . Loài sống ở khu vực từ Nga tới Trung Quốc và Nhật Bản, (bao gồm cả dãy Himalaya và Đài Loan), và ngang qua Alaska, Canada và Hoa Kỳ.
Ở châu Á,... | 1 | null |
Bướm phượng xanh lớn đốm đỏ, còn gọi là bướm phượng lớn hại cam quýt hoặc gọi ngắn gọn là bướm phượng lớn (Papilio memnon) là một loài bướm thuộc họ Bướm phượng (Papilionidae).
Loài Papilio memnon được mô tả năm 1758 bởi Linnaeus. Loài bướm này có ở Việt Nam. | 1 | null |
Papilio polymnestor là một loài bướm thuộc họ Bướm phượng (Papilionidae).
Loài Papilio polymnestor được mô tả năm 1775 bởi Cramer. Loài bướm Papilio polymnestor sinh sống ở Nam Ấn Độ và Sri Lanka.
Đây là loài "bướm biểu tượng" của bang Maharashtra, Ấn Độ. Với sải cánh dài 120–150 mm, đây là loài bướm lớn thứ tư của Ấ... | 1 | null |
Papilio zalmoxis là một loài bướm thuộc họ Bướm phượng (Papilionidae).
Loài Papilio zalmoxis được mô tả năm 1864 bởi Hwitson. Loài bướm Papilio zalmoxis là một loài bướm châu Phi, sinh sống ở các xứ nhiệt đới (Liberia, Ghana, Cameroon, Nigeria, Gabon, Cộng hòa Dân chủ Congo, Zaire, Bờ Biển Ngà).
Sải cánh dài và là loà... | 1 | null |
Papilio zenobia là một loài bướm thuộc họ Bướm phượng (Papilionidae).
Loài Papilio zenobia được mô tả năm 1775 bởi Fabricius. Loài bướm Papilio zenobia sinh sống ở Guinea, Sierra Leone, Liberia, Bờ Biển Ngà, Ghana, Nigeria, Cameroon, Guinea Xích đạo, Cộng hòa Congo và Uganda.
Ấu trùng ăn các loài "Piper", gồm cả "Pipe... | 1 | null |
Tại quê hương bản địa Liên hiệp Anh, trong khoảng thời gian từ năm 1962 tới năm 1970, The Beatles đã cho phát hành 12 album phòng thu (13 album toàn cầu), 21 đĩa mở rộng (EP) và 22 đĩa đơn. Tuy nhiên, danh sách đĩa nhạc của họ trên toàn thế giới lại khá phức tạp, bởi nhiều ấn bản được phát hành tùy theo từng quốc gia, ... | 1 | null |
Trong cơ học, lực ma sát tỷ lệ thuận với lực ép bề mặt. Lực mà ảnh hưởng tới lực ma sát là 1 thành phần lực vuông góc với bề mặt tiếp xúc và thường được gọi là lực pháp tuyến Trong một số trường hợp, ví dụ như người ngồi trên ghế, lực pháp tuyến bằng với trọng lực tác dụng lên ghế nhưng nếu ta đặt vật lên 1 mặt phẳng n... | 1 | null |
Cuzco (, ; "hay Qosqo", }} Cusco () là một thành phố ở đông nam Peru, gần thung lũng Urubamba của dãy núi Andes. Thành phố là thủ phủ của vùng Cuzco và tỉnh Cuzco. Năm 2007, thành phố có dân số 358.935 người. Nằm ở cuối phía đông Nút Cuzco, thành phố này nằm ở độ cao .
Cuzco từng là kinh đô lịch sử của Đế chế Inca và đ... | 1 | null |
Cách tổ chức quân đội là cách cấu tạo của các lực lượng vũ trang của một quốc gia theo tiềm năng quân sự để đáp ứng chính sánh quốc phòng của quốc gia đó. Ở một vài nước, các lực lượng bán quân sự cũng trực thuộc lực lượng vũ trang quốc gia. Các lực lượng vũ trang mà không phải là một phần của các tổ chức quân sự hoặc ... | 1 | null |
Phương diện quân Bắc (tiếng Nga: "Северный фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.
Lịch sử.
Phương diện quân Bắc được thành lập ngày 24 tháng 6 năm 1941 dựa trên cơ sở của Quân khu Leningrad. Biên chế phương diện quân ban đầu gồm các tập đoàn quân 7, 14, 23. Sau ... | 1 | null |
Benedikt là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Podravska của Slovenia. Benedikt có diện tích 24.1 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 2084 người. Thủ phủ khu tự quản Benedikt đóng tại Benedikt v Slovenskih goricah. | 1 | null |
Bistrica ob Sotli là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Savinjska của Slovenia. Bistrica ob Sotli có diện tích 31.1 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 1460 người. Thủ phủ khu tự quản Bistrica ob Sotli đóng tại Bistrica ob Sotli. | 1 | null |
Bohinj (; ) hoặc bồn địa Bohinj () là vùng bồn địa dài 20 km rộng km nằm trong dãy Julian Alps, ở vùng Upper Carniola khu vực tây bắc Slovenia. Nó có sông Sava Bohinjka chảy ngang qua. Điểm nổi bật của nó là hồ cận băng hà Bohinj(). Bohinj là một phần của Khu tự quản Bohinj, khu có người định cư là Bohinjska Bistrica. ... | 1 | null |
Črna na Koroškem là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Koroška của Slovenia. Črna na Koroškem có diện tích 156 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 3616 người. Thủ phủ khu tự quản Črna na Koroškem đóng tại Crna na Koroškem. | 1 | null |
Dobrova - Polhov Gradec là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Osrednjeslovenska của Slovenia. Dobrova - Polhov Gradec có diện tích 117.5 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 6691 người. Thủ phủ khu tự quản Dobrova - Polhov Gradec đóng tại Dobrova. | 1 | null |
Gorenja Vas - Poljane là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Gorenjska của Slovenia. Gorenja Vas - Poljane có diện tích 153.3 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 6877 người. Thủ phủ khu tự quản Gorenja Vas - Poljane đóng tại Gorenja vas. | 1 | null |
Gornja Radgona là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Pomurska của Slovenia. Gornja Radgona có diện tích 74.6 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 8701 người. Thủ phủ khu tự quản Gornja Radgona đóng tại Gornja Radgona. | 1 | null |
Gornji Grad là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Savinjska của Slovenia. Gornji Grad có diện tích 90.1 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 2595 người. Thủ phủ khu tự quản Gornji Grad đóng tại Gornji Grad. | 1 | null |
Gornji Petrovci là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Pomurska của Slovenia. Gornji Petrovci có diện tích 66.8 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 2217 người. Thủ phủ khu tự quản Gornji Petrovci đóng tại Gornji Petrovci. | 1 | null |
Hoče - Slivnica là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Podravska của Slovenia. Hoče - Slivnica có diện tích 53.7 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 9629 người. Thủ phủ khu tự quản Hoče - Slivnica đóng tại Hoce. | 1 | null |
Hrpelje - Kozina là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Obalno-kraška của Slovenia. Hrpelje - Kozina có diện tích 194.9 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 4053 người. Thủ phủ khu tự quản Hrpelje - Kozina đóng tại Hrpelje. | 1 | null |
Ilirska Bistrica là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Notranjsko-kraška của Slovenia. Ilirska Bistrica có diện tích 480 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 14234 người. Thủ phủ khu tự quản Ilirska Bistrica đóng tại Ilirska Bistrica. | 1 | null |
Ivančna Gorica là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Osrednjeslovenska của Slovenia. Ivančna Gorica có diện tích 227 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 13567 người. Thủ phủ khu tự quản Ivančna Gorica đóng tại Ivancna Gorica. | 1 | null |
Kočevje là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Osrednjeslovenska của Slovenia. Kočevje có diện tích 555.4 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 16292 người. Thủ phủ khu tự quản Kočevje đóng tại Kocevje.
Vị trí và Địa lý.
Kočevje nằm ở phía Nam của Slovenia, gần biê... | 1 | null |
Kostanjevica na Krki là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Spodnjeposavska của Slovenia. Kostanjevica na Krki có diện tích 58.3 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 2419 người. Thủ phủ khu tự quản Kostanjevica na Krki đóng tại Kostanjevica na Krki. | 1 | null |
Kranjska Gora là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Gorenjska của Slovenia. Kranjska Gora có diện tích 256.3 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 5247 người. Thủ phủ khu tự quản Kranjska Gora đóng tại Kranjska Gora. | 1 | null |
Lenart là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Podravska của Slovenia. Lenart có diện tích 61.7 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 6889 người. Thủ phủ khu tự quản Lenart đóng tại Lenart v Slovenskih goricah. | 1 | null |
Log - Dragomer là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Osrednjeslovenska của Slovenia. Log - Dragomer có diện tích 12.9 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 3356 người. Thủ phủ khu tự quản Log - Dragomer đóng tại Dragomer. | 1 | null |
Loška Dolina là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Notranjsko-kraška của Slovenia. Loška Dolina có diện tích 166.8 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 3640 người. Thủ phủ khu tự quản Loška Dolina đóng tại Stari trg pri Ložu. | 1 | null |
Loški Potok là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Osrednjeslovenska của Slovenia. Loški Potok có diện tích 134.5 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 1958 người. Thủ phủ khu tự quản Loški Potok đóng tại Hrib-Loški Potok. | 1 | null |
Miklavž na Dravskem Polju là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Podravska của Slovenia. Miklavž na Dravskem Polju có diện tích 12.5 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 5915 người. Thủ phủ khu tự quản Miklavž na Dravskem Polju đóng tại Miklavž na Dravskem polju. | 1 | null |
Miren - Kostanjevica là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Goriška của Slovenia. Miren - Kostanjevica có diện tích 62.8 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 4741 người. Thủ phủ khu tự quản Miren - Kostanjevica đóng tại Miren. | 1 | null |
Mirna Peč là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Dolenjska của Slovenia. Mirna Peč có diện tích 48 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 2702 người. Thủ phủ khu tự quản Mirna Peč đóng tại Mirna Pec. | 1 | null |
Mokronog - Trebelno là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Dolenjska của Slovenia. Mokronog - Trebelno có diện tích 73.4 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 2873 người. Thủ phủ khu tự quản Mokronog - Trebelno đóng tại Mokronog. | 1 | null |
Rače - Fram là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Podravska của Slovenia. Rače - Fram có diện tích 51.2 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 5859 người. Thủ phủ khu tự quản Rače - Fram đóng tại Race. | 1 | null |
Renče - Vogrsko là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Goriška của Slovenia. Renče - Vogrsko có diện tích 29.5 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 4102 người. Thủ phủ khu tự quản Renče - Vogrsko đóng tại Bukovica. | 1 | null |
Rogaška Slatina là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Savinjska của Slovenia. Rogaška Slatina có diện tích 71.5 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 10544 người. Thủ phủ khu tự quản Rogaška Slatina đóng tại Rogaška Slatina. | 1 | null |
Šentilj là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Podravska của Slovenia. Šentilj có diện tích 65 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 8074 người. Thủ phủ khu tự quản Šentilj đóng tại Šentilj v Slovenskih goricah. | 1 | null |
Škofja Loka là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Gorenjska của Slovenia. Škofja Loka có diện tích 146 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 22118 người. Thủ phủ khu tự quản Škofja Loka đóng tại Škofja Loka. | 1 | null |
Slovenska Bistrica là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Podravska của Slovenia. Slovenska Bistrica có diện tích 260.1 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 22893 người. Thủ phủ khu tự quản Slovenska Bistrica đóng tại Slovenska Bistrica. | 1 | null |
Šmartno ob Paki là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Savinjska của Slovenia. Šmartno ob Paki có diện tích 18.2 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 2909 người. Thủ phủ khu tự quản Šmartno ob Paki đóng tại Šmartno ob Paki. | 1 | null |
Središče ob Dravi là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Podravska của Slovenia. Središče ob Dravi có diện tích 32.7 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 2193 người. Thủ phủ khu tự quản Središče ob Dravi đóng tại Središce ob Dravi. | 1 | null |
Sveta Ana là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Podravska của Slovenia. Sveta Ana có diện tích 37.2 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 2282 người. Thủ phủ khu tự quản Sveta Ana đóng tại Sveta Ana v Slovenskih goricah. | 1 | null |
Sveti Jurij là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Pomurska của Slovenia. Sveti Jurij có diện tích 51.3 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 2883 người. Thủ phủ khu tự quản Sveti Jurij đóng tại Sveti Jurij ob Šcavnici. | 1 | null |
Sveti Tomaž là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Podravska của Slovenia. Sveti Tomaž có diện tích 38.1 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 2164 người. Thủ phủ khu tự quản Sveti Tomaž đóng tại Sveti Tomaž. | 1 | null |
Trnovska Vas là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Podravska của Slovenia. Trnovska Vas có diện tích 22.9 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 1208 người. Thủ phủ khu tự quản Trnovska Vas đóng tại Trnovska vas. | 1 | null |
Velika Polana là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Pomurska của Slovenia. Velika Polana có diện tích 18.7 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 1511 người. Thủ phủ khu tự quản Velika Polana đóng tại Velika Polana. | 1 | null |
Velike Lašče là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Osrednjeslovenska của Slovenia. Velike Lašče có diện tích 103.2 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 3735 người. Thủ phủ khu tự quản Velike Lašče đóng tại Velike Lašce. | 1 | null |
Zagorje ob Savi là một khu tự quản (tiếng Slovenia: "občine", số ít – "občina") trong vùng Zasavska của Slovenia. Zagorje ob Savi có diện tích 147.1 km2, dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 17067 người. Thủ phủ khu tự quản Zagorje ob Savi đóng tại Zagorje ob Savi. | 1 | null |
, sinh ngày 10 tháng 7 năm 1991, hay còn gọi là Acchan (あっちゃん), là một nữ ca sĩ, diễn viên Nhật Bản. Cô là cựu thành viên của nhóm nhạc nữ thần tượng Nhật Bản AKB48 và một trong những thành viên nổi bật nhất trong nhóm vào thời điểm đó, được coi là "át chủ bài" và "Gương mặt đại diện" của nhóm. Sau khi tốt nghiệp AKB48... | 1 | null |
Góc Euler là ba góc được giới thiệu bởi Leonhard Euler để miêu tả định hướng của một vật thể rắn. Để miêu tả như một định hướng trong không gian ba chiều Euclide theo ba tham số được yêu cầu. Chúng có thể được đưa ra bằng nhiều cách và Góc Euler là một trong số chúng.
=Định nghĩa =
Trước hết, sử dụng hai hệ quy chiếu:... | 1 | null |
Trong vật lý, số sóng là đại lượng đặc trưng cho tần số không gian của sóng, tỷ lệ nghịch với bước sóng.
Định nghĩa.
Số lượng các bước sóng cho mỗi đơn vị 2π khoảng cách,cho bởi công thức:
k = formula_1 (k∈Z)
Thường dùng tính cho số nút và số bụng trong chuyển động của sóng dừng cũng như điều kiện để xảy ra sóng dừ... | 1 | null |
Quá trình đẳng áp (tiếng Anh: "isobaric process") là 1 quá trình nhiệt động lực học trong đó áp suất là 1 hằng số (không đổi theo thời gian). Theo nguyên lý 1 nhiệt động lực học:
Theo định luật 1 về nhiệt động lực học, nếu thể tích của khí tăng lên thì công được sinh ra do sự dãn ra (tăng thể tích) của khí, cụ thể như... | 1 | null |
Sexy, Free & Single là album phòng thu thứ sáu của nhóm nhạc nam Hàn Quốc Super Junior. Album được phát hành ngày 4 tháng 7 năm 2012 bởi SM Entertainment, phân phối bởi KMP Holdings và xuất hiện trên các trang nghe nhạc trực tuyến vào lúc 0h00 ngày 1 tháng 7 năm 2012. Nó là album phòng thu đầu tiên của nhóm sau 11 ... | 1 | null |
Bánh đà phản lực là một loại bánh đà, có thể được làm quay bằng động cơ điện, chủ yếu được sử dụng trong hệ thống điều khiển tư thế của tàu vũ trụ (phi thuyền). Việc điều khiển tư thế bằng bánh đà phản lực nói chung không cần sử dụng nhiên liệu như với các động cơ tên lửa. Nguyên lý hoạt động của bánh đà phản lực chủ y... | 1 | null |
Quần đảo Barat Daya là một quần đảo ở tỉnh Maluku của Indonesia. Cụm từ Indonesia Barat Daya có nghĩa là phía nam-tây '.
Cụm đảo này gồm những đảo sau đây, gồm những đảo khác nữa:
Những hòn đảo nằm ở ngoài khơi phía đông của Đông Timor. Wetar là hòn đảo lớn nhất trong nhóm. Về phía tây, eo biển Ombai tách Wetar từ Alor... | 1 | null |
Phương diện quân Tây Nam (tiếng Nga: "Ю́го-За́падный фро́нт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Địa bàn tác chiến của phương diện quân là ở vùng lãnh thổ Ukraina.
Lịch sử.
Thành lập lần thứ nhất.
Phương diện quân Tây Nam được thành lập ngày 22 tháng 6 năm 1941 theo chỉ l... | 1 | null |
Đây là danh sách trọn bộ 70 tập của phim hoạt hình Nhật Bản "Cardcaptor Sakura" hay còn gọi là "Thủ lĩnh thẻ bài". Phim dựa trên truyện tranh cùng tên được vẽ và minh họa bởi nhóm họa sĩ truyện tranh CLAMP. "Cardcaptor Sakura" do Asaka Morio chỉ đạo và đồ họa; được sản xuất bởi Madhouse. Phim kể về một cô bé học sinh l... | 1 | null |
Port Dickson, viết tắt PD, là một thị trấn ven biển thuộc bang Negeri Sembilan, Malaysia. Chỉ mất hơn một giờ để di chuyển từ Kuala Lumpur đến Port Dickson theo Đường cao tốc Bắc - Nam Malaysia.
Lịch sử.
Thị trấn nhỏ này từng sản xuất than gỗ và do đó được gọi là Arang (tiếng Malay: "than gỗ") - trước đây từng có một m... | 1 | null |
Quá trình đẳng tích (tên tiếng Anh: "Isochoric process") là một quá trình nhiệt động lực học, trong đó, thể tích của hệ kín không biến đổi theo thời gian. Một ví dụ cho quá trình đẳng tích là quá trình nung nóng khí trong bình kín, không đàn hồi. Sự cô lập của khí trong bình tạo nên một hệ kín. Lượng khí này được cung ... | 1 | null |
Định lý trục quay song song hay còn gọi là định lý Steiner-Huygens, định lý dời trục, công thức dời trục là định lý dùng để tính mômen quán tính của các vật nếu trục quay "z" không đi qua khối tâm của vật.
Nội dung.
Mômen quán tính của một vật rắn đối với một trục nào đó bằng mômen quán tính của vật rắn đối với trục so... | 1 | null |
Lê Văn Kim (1918-1987) nguyên là một cựu tướng lĩnh gốc Pháo binh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Trung tướng. Ông xuất thân từ trường Sĩ quan Trù bị chuyên ngành tại Pháp vào thời điểm mới xảy ra Thế chiến 2. Tuy nhiên, ông chỉ phục vụ chuyên môn của mình một thời gian ngắn. Sau này, hầu hết thời gian tại ngũ ... | 1 | null |
Novak Djokovic là đương kim vô địch, nhưng thua Roger Federer ở bán kết trong trận đối đầu đầu tiên của họ trên mặt sân cỏ.
Hạt giống số 2 Rafael Nadal thất bại ở vòng hai, là thất bại sớm nhất của anh ở một Grand Slam kể từ Giải quần vợt Wimbledon 2005. Andy Murray trở thành tay vợt nam của Anh đầu tiên lọt vào chung ... | 1 | null |
Chrysemys picta (danh pháp hai phần: "Chrysemys picta") là loài rùa bản địa phổ biến nhất của Bắc Mỹ. Nó sống ở vùng nước ngọt chảy chuyển chậm, từ miền nam Canada Louisiana và miền bắc Mexico, và từ Đại Tây Dương đến Thái Bình Dương. Đây là loài duy nhất của chi Chrysemys thuộc họ Emydidae. Các hóa thạch cho thấy rằng... | 1 | null |
Protostropharia semiglobata, trong tiếng Anh thường được gọi là nấm đầu tròn phân, nấm halfglobe, hoặc nấm stropharia bán cầu, là một loại nấm tán trong họ Strophariaceae. Đây là một loài nấm phổ biến và phân bố toàn cầu, nó mọc trên phân của động vật ăn cỏ hoang dã và thuần hoá khác nhau. Loài nấm này có màu từ vàng r... | 1 | null |
Trong hình học, phương hướng hay đơn giản là hướng của một vật thể như một đường thẳng, mặt phẳng hoặc một vật thể rắn khác là một trong những khái niệm được dùng để miêu tả không gian mà vật đó chiếm giữ.
Hãy thử tưởng tượng khi di chuyển 1 vật từ vị trí tham chiếu đến vị trí cụ thể cũng giống như chuyển động quay. Tu... | 1 | null |
Huyện Shalinsky(; , "Şelan khoşt") là một huyện hành chính tự quản (raion), của Chechnya, Nga. Huyện có diện tích 700 km², dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 68.862 người. Trung tâm của huyện đóng ở Shali..
Dân số của huyện: 68,862 (2002 Census); Dân số Shali chiếm 41,1% dân số huyện. | 1 | null |
Các định luật chuyển động của Euler gồm:
Lực tương tác giữa các hạt cấu tạo nên cá thể không làm thay đổi tổng động lượng của cá thể đó. Định luật còn được biểu diễn dưới dạng:formula_2
Đối với cá thể có hướng dịch chuyển cố định trong hệ quy chiếu chỉ có 2 chiều, công thức này có thể được biểu diễn dưới dạng:formula_5... | 1 | null |
Mike Hanke (sinh ngày 5 tháng 11 năm 1983 tại Hamm) là cựu cầu thủ bóng đá người Đức.
Sự nghiệp.
Hanke bắt đầu mùa giải chuyên nghiệp từ Bundesliga 2001-02 cho Schalke 04. Sau anh chuyển đến VfL Wolfsburg trong mùa giải 2005–06.
Tháng 5/2007, Hanke chuyển tới Hannover 96, và trở thành trụ cột trên hàng công của đội bón... | 1 | null |
Khách sạn Majestic Saigon, tên giao dịch tiếng Anh: "Majestic Hotel", là một trong những khách sạn có bề dày lịch sử nổi tiếng của Sài Gòn và là một khách sạn 5 sao mang kiến trúc Pháp nằm cạnh bến Bạch Đằng, tại góc đường Đồng Khởi – Tôn Đức Thắng, khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh. Từ khi xây dựng đến nay, Maje... | 1 | null |
Cột thu lôi hay cột chống sét là một thanh kim loại hoặc vật bằng kim loại được gắn trên đỉnh của một tòa nhà, điện ngoại quan bằng cách sử dụng một dây dẫn điện để giao tiếp với mặt đất hoặc "đất" thông qua một điện cực, thiết kế để bảo vệ tòa nhà trong trường hợp sét tấn công. Sét sẽ đánh xuống mục tiêu là công trình... | 1 | null |
Patrick Herrmann (sinh 12 -1- 1991) là tiền vệ đa năng người Đức đang chơi cho câu lạc bộ Borussia Mönchengladbach.
Sự nghiệp.
Sinh tại Saarbrücken, Herrmann chơi cho đội trẻ của FC Uchtelfangen, một đội bóng địa phương. Sau đó anh chuyển tới Borussia Mönchengladbach vào hè 2008.
Ngày 16 -1- 2010, Herrmann bắt đầu sự n... | 1 | null |
Hiện tượng phách là hiện tượng chồng chất 2 dao động có tần số gần bằng nhau.
x1= a1 cos(ω1t + P1)
x2= a2 cos(ω2t + P2) (ω2>ω1),ω2≈ω1=ω
x=x1+x2=a(cos(ω1t)+cos(ω2t))= 2acos((ω2-ω1)t/2)cos((ω1+ω2)t/2)
Dao động tổng hợp có tần số góc là ω. Biên độ của dao động tổng hợp biến đổi điều hòa chậm theo chu kì T=2π/(ω1+ω2... | 1 | null |
Marc-André ter Stegen (; sinh ngày 30 tháng 4 năm 1992), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức hiện chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ La Liga Barcelona và Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức. Được đánh giá là cầu thủ có triển vọng cao khi còn trẻ, kể từ đó anh đã khẳng định mình là một trong những thủ môn xuất s... | 1 | null |
Ke$ha là một nữ ca sĩ nhạc pop, nhạc rap người Mỹ, cô còn là một nhạc sĩ tài ba. Danh sách đĩa nhạc của cô bao gồm 1 album phòng thu, 1 album remix (phối khí), 1 đĩa mở rộng và 6 đĩa đơn. Ở tuổi mười tám, Ke$ha bắt đầu sự nghiệp ca hát của mình bằng việc ký hợp đồng với hãng thu âm của Dr. Luke. Lúc đầu, cô chỉ tham gi... | 1 | null |
Vânători de munte (, (tạm dịch: "bộ binh sơn cước") là lực lượng bộ binh sơn cước tinh nhuệ của lục quân Romania. Họ được thành lập lần đầu với tư cách là một quân đoàn độc lập vào năm 1916 trong thế chiến thứ nhất và hoạt động năm 1917 dưới cái tên "Corpul de Munte" (quân đoàn sơn cước).
Lực lượng sơn chiến Rumani sau... | 1 | null |
Vương Kiên (, 1198 – 1264), người Đặng Châu, Nam Dương, tướng lĩnh kháng Mông cuối đời Nam Tống.
Gia nhập quân "Trung Thuận".
Tháng 7 năm Gia Định thứ 11 (1218), Vương Kiên là một trong hơn 2 vạn tráng sĩ của 3 châu Đường, Đặng, Thái đến Tảo Dương, hưởng ứng lời kêu gọi của Kinh Ngạc thống chế Mạnh Tông Chánh nhà Nam T... | 1 | null |
Triệu Thị Chơi (9 tháng 3 năm 1946 – 25 tháng 8 năm 2021) là một nhà giáo ưu tú, nghệ nhân người Việt Nam. Bà nổi tiếng với các giáo trình dạy nữ công gia chánh.
Tiểu sử.
Triệu Thị Chơi sinh năm 1946 tại Tây Ninh. Bà tốt nghiệp khoá 1 Trung tâm kỹ thuật Phú Thọ ngành nữ công – gia chánh (sau này là ngành kinh tế gia đì... | 1 | null |
Aleksey Valeriyevich Isayev ("Алексей Валерьевич Исаев"), sinh ngày 15 tháng 8 năm 1974 ở Tashkent, là một nhà sử học người Nga. Ông là thành viên của Viện Lịch sử quân sự thuộc Bộ Quốc phòng Nga (2007-2010) và được phong học vị Tiến sĩ khoa học lịch sử năm 2012 tại Viện hàn lâm khoa học xã hội Liên bang Nga.
Tiểu sử.
... | 1 | null |
Grand Hotel Saigon là một khách sạn sang trọng có địa chỉ tại số 8 Đồng Khởi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Nằm trong trong khu vực trung tâm của thành phố, trải qua nhiều biến động thời cuộc, khách sạn vẫn giữ được dáng dấp kiến trúc Pháp cách đây gần một thế kỷ.
Lịch sử.
Ngày 24 tháng 10 năm 1924, Henry Ch... | 1 | null |
Chồn sồi (danh pháp hai phần: "Martes foina") Đây là một loài chồn thuộc chi Chồn macten, họ Chồn một trong những loài địa phương ở phần lớn châu Âu và Trung Á, mặc dù cũng có một số quần thể hoang dã ở Bắc Mỹ. Nó được liệt kê như là loài ít quan tâm của IUCN do nó phân bố rộng rãi, quần thể đông, và sự hiện diện của n... | 1 | null |
Adrianus ("Arend" hay "Arie") Haan (sinh ngày 16 tháng 11 năm 1948 tại Finsterwolde, Hà Lan) là tiền vệ huyền thoại của Hà Lan trong thế hệ vàng của Johan Cruijff trong thập niên 1970s. Ông đã rất thành công trong màu áo của rất nhiều CLB nổi tiếng như AFC Ajax, R.S.C. Anderlecht, Standard Liège và PSV Eindhoven. Haans... | 1 | null |
Vũ Duy Đoán (chữ Hán: 武惟斷; 1621-1684) là đại thần nhà Lê trung hưng trong lịch sử Việt Nam.
Thân thế.
Vũ Duy Đoán người làng Mộ Trạch, huyện Đường An, (nay thuộc xã Tân Hồng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương). Cha ông là tiến sĩ Vũ Bạt Tụy. Theo giai thoại dân gian, hồi nhỏ ông tối dạ, học cả ngày không được một chữ nà... | 1 | null |
Hyloscirtus princecharlesi hay Nhái bén cây suối thái tử Charles là một loài nhái bén đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên. Loài này được nhà sinh vật học Ecuador Luis A Coloma thu thập lần đầu tiên tại khu bảo tồn tư nhân Reserva Las Gralarias ở Ecuador. Nó sống tại khu vực có rừng rậm và dòng suối thuộc... | 1 | null |
Keith Richards (sinh ngày 18 tháng 12 năm 1943) là nghệ sĩ chơi guitar chính và đồng sáng lập của ban nhạc rock người Anh, The Rolling Stones. Tạp chí "Rolling Stone" gọi ông là người "gảy guitar xuất sắc nhất" và xếp ông ở vị trí số 4 trong danh sách "100 tay guitar vĩ đại nhất". Có tới 14 ca khúc mà ông cùng Mick Jag... | 1 | null |
Vẹt kea (; ; "Nestor notabilis") là một loài vẹt thuộc họ Nestoridae. Loài sinh sống ở đảo Nam của New Zealand, môi trường sinh sống của chúng là các đài nguyên núi cao. Loài này có thân dài khoảng 48 cm, chủ yếu có màu xanh ô-liu cùng với màu cam rực rỡ dưới cánh. Chúng có một chiếc mỏ trên lớn màu nâu xám, cong và hẹ... | 1 | null |
Nhiệt dung là một đại lượng vật lý có thể đo được bằng tỷ lệ nhiệt được thêm vào (hoặc giảm đi) của một vật thể với sự thay đổi nhiệt độ. Đơn vị nhiệt dung là jun trên kelvin (J/K).
Trong hệ thống đơn vị quốc tế (SI). Nhiệt dung riêng là lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của một kg khối lượng chất đó lên 1 kelvin.... | 1 | null |
Điểm cao Pulkovo là một chuỗi các ngọn đồi tọa lạc ở phía Nam Sankt-Peterburg và vùng đất thấp Neva, kéo dài sang phía Tây đến cao nguyên Izhora.
Điểm cao này có độ cao 74 mét, được bao bọc bởi rìa dưới của gờ đá Baltic-Ladoga (còn gọi là Klint Baltic), nếp đá phiến sét kỉ Cambri, che phủ bởi sông băng Navolok. Đài qua... | 1 | null |
Nokia 2110 là mẫu điện thoại do Nokia sản xuất và được giới thiệu lần đầu vào năm 1994. Nó là mẫu Nokia đầu tiên có cài nhạc chuông Nokia trên hệ thống . Mẫu này có các chức năng cơ bản như nhận và gửi SMS, lịch sử cuộc gọi có thể lưu 10 cuộc gọi đi, 10 cuộc gọi đến và 10 cuộc gọi nhỡ. Phiên bản của nó, sau này là Noki... | 1 | null |
Nokia 2600 classic là mẫu điện thoại của Nokia. Nó hoạt động trên các dải băng tần E900/1800 hoặc E850/1900. Điện thoại có camera VGA, đài FM, Bluetooth, và có thể gửi E-mail, truy cập Internet qua trình duyệt WAP. Thêm nữa, Nokia 2600 còn hỗ trợ gửi MMS và tin nhắn âm thanh. | 1 | null |
Love Rain (Love Rides The Rain) tạm dịch "Mưa tình yêu" (Hangul: 사랑비, Romanized: "Sarangbi", literally: "Love Rides The Rain") là một bộ phim sản xuất tại Nam Triều Tiên được đạo diễn bởi Yoon Seok-Ho. Bộ phim được ra mắt khán giả truyền hình trên kênh KBS2 từ ngày 26 tháng 3 năm 2012. Bộ phim có sự diễn xuất của Jang ... | 1 | null |
Gián khổng lồ, tên khoa học Blaberus giganteus, là một trong những loài gián lớn nhất thế giới, có khả năng còn hơn con gián khổng lồ đào hang, mặc dù không phải là nặng. Chiều dài của chúng có thể đạt đến 90 mm.
Gián khổng lồ được tìm thấy trong các khu vực nhiệt đới của El Salvador, Panama, Tây Ấn và miền bắc Nam M... | 1 | null |
Quá trình đẳng nhiệt (tiếng Anh:"isothermal process") là quá trình biến đổi trạng thái của chất khí trong điều kiện nhiệt độ không thay đổi.
Mối liên hệ giữa thể tích khí và áp suất trong quá trình đẳng nhiệt.
Thực hiện thí nghiệm ảo với 1 xylanh được đặt trong 1 môi trường không biến đổi về nhiệt độ, bên trong chứa 1 ... | 1 | null |
Phương diện quân Karelia (tiếng Nga: "Карельский фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Phương diện quân Karelia được thành lập ngày 1 tháng 9 năm 1941 dựa trên chỉ lệnh của Bộ tổng tư lệnh tối cao Liên Xô (STAVKA) ra ngày 23 tháng 8 năm 1941, về việc chia Ph... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.