text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Phaolô Tịnh Nguyễn Bình Tĩnh (30 tháng 5 năm 193021 tháng 11 năm 2023) là một giám mục của Giáo hội Công giáo người Việt Nam. Ông từng đảm trách vai trò Giám mục chính tòa của Giáo phận Đà Nẵng trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2006. Trước đó, ông cũng từng đảm nhận vai trò Giám mục phó Giáo phận Đà Nẵng. Tron... | 1 | null |
Giuse Hoàng Văn Tiệm (1936 – 2013) là một Giám mục của Giáo hội Công giáo tại Việt Nam. Ông nguyên là Giám mục chính tòa của Giáo phận Bùi Chu. Khẩu hiệu Giám mục của ông là "Người bảo sao thì cứ làm vậy".
Giám mục Hoàng Văn Tiệm quê ở Nam Định, từ nhỏ đã chọn và đi theo con đường tu tập và gia nhập dòng Dòng Salêdiêng... | 1 | null |
Phaolô Nguyễn Thanh Hoan (1932–2014) là một giám mục của Giáo hội Công giáo Rôma tại Việt Nam Ông từng đảm nhận nhiệm vụ giám mục tại Giáo phận Phan Thiết trong hai giai đoạn là giám mục phó (2001–2005) và giám mục chính tòa (2005–2009). Khẩu hiệu giám mục của ông là "Tin Mừng cho người nghèo khó". Trong Hội đồng Giám ... | 1 | null |
Stêphanô Tri Bửu Thiên (sinh 1950) là một Giám mục của Giáo hội Công giáo tại Việt Nam. Ông hiện là Giám mục chính tòa của Giáo phận Cần Thơ và đảm nhiệm vai trò này từ năm 2010. Khẩu hiệu Giám mục của ông là "Ðến với muôn dân". Trong Hội đồng Giám mục Việt Nam, giám mục Tri Bửu Thiên giữ chức Chủ tịch Ủy ban Thánh Nhạ... | 1 | null |
Giuse Võ Đức Minh (sinh 1944) là một giám mục của Giáo hội Công giáo tại Việt Nam. Ông từng đảm trách vai trò Giám mục chính tòa Giáo phận Nha Trang từ năm 2009 đến năm 2022 và là giám mục thứ tư đảm trách chức vụ này. Ngoài ra, ông từng là Chủ tịch Ủy ban Kinh Thánh của Hội đồng Giám mục Việt Nam bốn nhiệm kỳ liên tiế... | 1 | null |
Phêrô Nguyễn Văn Đệ (sinh 1946) là một Giám mục của Giáo hội Công giáo tại Việt Nam. Ông từng đảm trách vai trò Giám mục phụ tá Giáo phận Bùi Chu (2005–2009), giám mục chính tòa Giáo phận Thái Bình (2009–2022), Chủ tịch Ủy ban Tu sĩ của Hội đồng Giám mục Việt Nam nhiệm kì 2013–2016 và nhiệm kì 2016–2019. Khẩu hiệu Giám... | 1 | null |
Giuse Châu Ngọc Tri (sinh năm 1956) là một giám mục người Việt của Giáo hội Công giáo Rôma. Ông hiện đảm trách cương vị giám mục chính tòa Giáo phận Lạng Sơn và Cao Bằng và Đặc trách Văn phòng Mục vụ Đối thoại Đại kết và Liên tôn. Khẩu hiệu Giám mục của ông là "Trời mới – Đất mới". Giám mục Châu Ngọc Tri từng đảm nhận ... | 1 | null |
Mátthêu Nguyễn Văn Khôi (sinh 1951) là một giám mục của Giáo hội Công giáo tại Việt Nam. Ông hiện là Giám mục chính tòa của Giáo phận Qui Nhơn và Chủ tịch Nghệ thuật Thánh trực thuộc Hội đồng Giám mục Việt Nam nhiệm kỳ 2022–2025. Trước đó, ông từng đảm nhận vai trò giám mục phó giáo phận Qui Nhơn, cũng như đảm nhận chứ... | 1 | null |
Gioan Maria Vũ Tất (sinh 1944) là một Giám mục của Giáo hội Công giáo Rôma tại Việt Nam. Ông từng đảm nhận vai trò Giám mục phụ tá Giáo phận Hưng Hóa từ năm 2010 đến năm 2011 và Giám mục chính tòa giáo phận này từ năm 2011 cho đến khi hồi hưu năm 2020. Khẩu hiệu Giám mục của ông là " Sự thật trong yêu thương".
Thân thế... | 1 | null |
Hoàng Anh Attapeu là một câu lạc bộ bóng đá ở Attapeu, Lào thi đấu tại Lào League năm 2013. CLB có sân nhà là sân Attapeu.
Chủ sở hữu CLB này là tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai cũng là chủ sở hữu của CLB Hoàng Anh Gia Lai ở V-League. Câu lạc bộ Hoàng Anh Attapeu đã ngừng tham gia giải vô địch Lào từ năm 2016 và đã bị giải t... | 1 | null |
Câu lạc bộ bóng đá SHB Viêng Chăn (tiếng Lào: ສະໂມສອນເອັສເຮັສບີ ວຽງຈັນ) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp đang thi đấu tại Lao Premier League, giải đấu cao nhất của Lào. Sân nhà của CLB là Sân vận động Quốc gia Lào ở thủ đô Viêng Chăn.
Lịch sử.
Câu lạc bộ có tiền thân là đội bóng đá thủ đô Viêng Chăn. Mùa bóng 20... | 1 | null |
Đại hội Thể thao châu Á 2014 hay Đại hội Thể thao châu Á thứ 17 (: 2014 Asian Games), chính thức biết đến dưới tên Asiad XVII là Á vận hội lần thứ 17 được tổ chức ở Incheon, Hàn Quốc từ 19 tháng 9 năm 2014 đến 04 tháng 10 năm 2014.
Incheon giành quyền đăng cai vào 17 tháng 4 năm 2007, đánh bại Delhi, Ấn Độ. Incheon là ... | 1 | null |
Hoàng Bính (chữ Hán: 黃柄; 1857-1900) là một danh sĩ Việt Nam. Ông là Đình nguyên Hoàng giáp khoa thi Kỷ Sửu 1889, triều vua Thành Thái.
Thân thế và sự nghiệp.
Ông còn có tên là Hoàng Hữu Bính hay Hoàng Hữu Tiếp, sinh năm Định Tỵ 1857, người xã Bích Khê, tổng Bích La, huyện Thuận Xương, phủ Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị (n... | 1 | null |
Hoàng Kiêm (chữ Hán: 黃兼; 1870-1939), tự Cấn Sơn, hiệu là Ngọc Trang (玉莊), là một danh sĩ thời Nguyễn. Ông đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân khoa thi Giáp Thìn 1904, làm quan đến chức Tổng đốc Nam Nghĩa (tương ứng với 2 tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi ngày nay), hàm Hiệp tá Đại học sĩ, tước Vinh Lộc đại phu.
Thân thế v... | 1 | null |
Nguyễn Duy Phiên (1885-?) là một nhà khoa bảng Việt Nam, quê ở thôn Lý Hòa thuộc Hà Bạc, huyện Bố Trạch, phủ Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình (nay thuộc xã Lý Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình). Ông là một trong những vị hoàng giáp cuối cùng của triều Nguyễn cũng như nền khoa bảng Việt Nam kéo dài gần 900 năm. Ông đỗ ... | 1 | null |
Đinh Văn Chấp (1882-- 1953) sinh ngày 14 tháng 3 năm Nhâm Ngọ, là nhà khoa bảng đỗ đệ nhị giáp tiến sĩ vào năm 1913, niên hiệu Duy Tân thứ 7. Ông là người xã Kim Khê, tổng Kim Nguyên, huyện Nghi Lộc, phủ Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An (nay là xã Nghi Long, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An). Ông là con trai thứ 2 của Tiến sĩ Trự... | 1 | null |
Phan Huy Tùng (chữ Hán: 潘輝松; 1878-1939) là người xã Thu Hoạch, tổng Canh Hoạch, huyện Can Lộc, phủ Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh (nay thuộc xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh). Ông đỗ Cử nhân năm Bính Ngọ 1906, bổ làm Huấn đạo ở huyện Đông Sơn. Sau khi đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân vào năm 1913, tức niên hiệu Du... | 1 | null |
Trịnh Thuần (1879-?) là người thôn Ích Hạ, xã Tài Trọng, tổng Dương Thủy, huyện Mỹ Hóa, phủ Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa (nay thuộc Thôn Ích Hạ, xã Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa). Ông là Cử nhân năm Quý Mão 1903, giữ các chức quan Giáo thụ phủ Hưng Nguyên rồi Huấn đạo. Sau khi thi Hoàng giáp năm 1916, ông làm ... | 1 | null |
Lê Văn Kỷ (chữ Hán: 黎文紀; 1892-1959) là một nhà khoa bảng Việt Nam. Ông đỗ Tiến sĩ khoa Kỷ Mùi 1919, khoa thi Nho học cuối cùng trong lịch sử khoa cử Việt Nam.
Lê Văn Kỷ người thôn Lạc Thiên, xã Cổ Ngu, tổng Văn Lâm, huyện La Sơn, phủ Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh (nay thuộc xã Trung Lễ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh). Ông là anh... | 1 | null |
Cường Bạo đại vương (chữ Hán: 強暴大王), tên thật Phùng Cường Bạo (馮強暴) hoặc Phùng Bạo (馮暴) là một vị tướng thời Đinh và là một nhân vật được thần thánh hóa trong cổ tích Việt Nam. Ông xuất thân là một ngư dân ngang tàng, có sức khỏe và tài năng chiêu dân chống lại thiên tai, được triều đình nhà Đinh trọng dụng và ban thưở... | 1 | null |
Quách Đồng Dần (1566-1650) là nhà khoa bảng sống vào thời Lê-Trịnh. Quê ông là Đông Ngàn, xứ Kinh Bắc, nay là huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Ông sống trong khoảng cuối thế kỷ XVI-đầu thế kỷ XVII. Nhà ông nghèo nên phải vừa học vừa làm thuê. Không chỉ thế, số phận còn trêu ngươi ông tới mức thi không biết bao lần mà ... | 1 | null |
Nepal là vùng đất rộng lớn có diện tích 147.181 km2 (56.827 sq mi) chiếm phần trung tâm của dãy Himalaya giữa Khu vực sinh thái Palearctic và Indomalaya. Phạm vi độ cao từ 67 m (220 ft) trên mực nước biển ở phía đông nam Terai đến 8.848 m (29.029 ft) tại Sagarmatha trong một khoảng bề ngang ngắn. Các sườn dốc theo độ c... | 1 | null |
Trần Dĩnh Sĩ (1858-1914) là một nhà nho sông dưới thời Nguyễn. Quê của Trần Dĩnh Sĩ bây giờ là: Điền Môn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Sự nghiệp.
Ông đỗ Cử nhân năm 1891, sơ bổ chức Giáo thụ phủ Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Ông dành ngôi vị Hoàng giáp vào năm Ất Mùi, 1895, niên hiệu Thành Thái thú.
Sau đó m... | 1 | null |
Võ Văn Đức (1831-?) là một võ sĩ. Ông là người xã Nông Sơn, tổng An Thái Thượng, huyện Diên Phước, phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam (nay thuộc huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam). Ông là người văn võ song toàn, nổi danh một thời ở đất võ Bình Định. Ông đỗ Hoàng giáp võ (tên đầy đủ là đệ nhị giáp võ tiến sĩ) vào đời Tự Đức, cụ t... | 1 | null |
Nguyễn Văn Vận (1832-?) là một võ sĩ. Ông là người thuộc xã Đông Xuyên, tổng An Thành, huyện Quảng Điền, phủ Thừa Thiên (nay thuộc huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế). Ông đỗ Cử nhân võ khi đã 29 tuổi. 6 năm sau, vua cho nhận Chánh đội trưởng Xuất đội, sung vào học ở Võ học đường. Tiếp theo, ông thi Hội đỗ đầu trúng... | 1 | null |
Kinect (tên mật trong thời gian phát triển là Project Natal) là thiết bị cảm biến ngoại vi thu chuyển động phát triển bởi Microsoft dành cho máy console Xbox 360 và Windows. Khi kết nối vào Xbox 360, người chơi có thể điều khiển và tương tác với máy console mà không cần tay cầm điều khiển, thông qua giao diện người dùn... | 1 | null |
Gnaeus Domitius Ahenobarbus (11 tháng 12 năm 17 trước công nguyên—tháng 4 năm 40 công nguyên) là một người thân cận của năm vị hoàng đế La Mã nhà Julia-Claudia. Domitius là con trai duy nhất của Antonia Maior (cháu gái của hoàng đế Augustus và con gái của chị Augustus, Octavia nhỏ, người đã kết hôn với Marcus Antonius)... | 1 | null |
Domitia Lepida, còn được gọi là Domitia Lepida Trẻ, Domitia Lepida Minor, hoặc chỉ đơn giản là Lepida (khoảng 10 TCN-54 CN), là con gái út của Lucius Domitius Ahenobarbus và Antonia Maior. Bà là em gái của Domitia (người mà thường bị nhầm lẫn với bà) và Gnaeus Domitius Ahenobarbus, cha của hoàng đế Nero. Bà là cháu gái... | 1 | null |
Legatus Augusti pro praetore (nghĩa đen: "phái viên của hoàng đế - quyền pháp quan") là danh hiệu chính thức của thống đốc ở một số tỉnh của Hoàng đế của đế chế La Mã trong thời kỳ Nguyên thủ, thông thường ở những nơi mà một hay nhiều quân đoàn đồn trú. Tỉnh đã được gọi là tỉnh của hoàng đế có nghĩa là thống đốc của tỉ... | 1 | null |
Publius Quinctilius Varus (46 TCN ở Cremona, Cộng hòa La Mã - 9 CN tại Germania) là một chính trị gia La Mã, tướng và chấp chính quan dưới thời Hoàng đế Augustus, ông được biết đển chủ yếu vì đã mất ba quân đoàn La Mã và chính mạng sống của mình khi bị quân đội Người German dưới sự chỉ huy của Arminius phục kích trong ... | 1 | null |
Thực dưỡng ( hoặc , xuất phát từ có nghĩa là "lớn" và là "đời sống") là một chế độ ăn kiêng hợp mốt (fad diet) và dưỡng sinh một cách cố định dựa trên các ý tưởng về các loại thực phẩm được rút ra từ Thiền tông. Chế độ ăn uống này cố gắng cân bằng các yếu tố âm dương của thực phẩm và của dụng cụ nấu nướng. Nguyên tắc c... | 1 | null |
Nasutoceratops là một chi khủng long sừng ăn cỏ.
Loài này đã sinh sống trong thời kỳ cuối kỷ Phấn Trắng (cuối Campania, khoảng 75,97-75,51 Ma) ở nơi nay là bang Utah, Hoa Kỳ. Loài khủng long này cao khoảng 5m, có mũi rất lớn và sừng trước mặt dài. Loài khủng long này được đặt tên Nasutoceratops, có nghĩa là "mũi to, mặ... | 1 | null |
Tillandsia xerographica là một loài thực vật có hoa thuộc họ họ Dứa (Bromeliaceae), bản địa tại miền nam Mexico, El Salvador, Guatemala và Honduras. Tên loài xuất phát từ tiếng Hy Lạp ξηρός ("xeros"), nghĩa là "khô," và γραφία ("graphia"), nghĩa là "kiểu viết."
Môi trường sống.
"Tillandsia xerographica" sinh sống tại r... | 1 | null |
Khủng bố nhà nước là thuật ngữ chỉ về việc khủng bố được tiến hành, thực hiện bởi Nhà nước chống lại một quốc gia, dân tộc khác và nó cũng đề cập đến những hành vi bạo lực được thực hiện bởi nhà nước để đàn áp, chống lại những người dân của chính quốc gia đó.
Sử dụng.
Thuật ngữ khủng bố nhà nước được cố Tổng thống Pals... | 1 | null |
Archaeognatha là một bộ côn trùng không cánh, còn được gọi là bọ đuôi ngắn nhảy. Chúng là một trong những loài côn trùng tiến hóa ít thay đổi nhất, xuất hiện vào kỷ Devon, cùng thời gian với nhện. Tên Archaeognatha có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, "archaeos" có nghĩa là "cổ" và "gnatha" có nghĩa là "hàm". Archaeognatha tr... | 1 | null |
Bộ Cá chép mỡ (danh pháp khoa học: Characiformes) là một bộ của lớp Cá vây tia (Actinopterygii), bao gồm cá chép mỡ và đồng minh của chúng. Hợp lại trong 23 họ được công nhận, có vài nghìn loài khác nhau, trong đó nổi tiếng nhất là piranha và cá tetra.
Phân loại.
Characiformes là thành viên của 1 đoạn được gọi là Otoph... | 1 | null |
Thằn lằn chân ngón kingsadai (danh pháp hai phần: "Cyrtodactylus kingsadai") là một loài thằn lằn chân ngón trong họ Tắc kè được phát hiện tại mũi Đại Lãnh, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, Nam Trung Bộ Việt Nam và được công nhận loài mới trên tạp chí Zootaxa số 3686 phát hành tháng 7 năm 2013. Tên định danh loài được ... | 1 | null |
Jungiery (chữ Hán: 喬傑立; bính âm: Qiáo Jié Lì; Hán-Việt: Kiều Kiệt Lập) là một công ty giải trí hay công ty quản lý nghệ sĩ tại Đài Loan. Công ty được liên kết với Đài truyền hình Tam Lập (SETTV) và các nghệ sĩ của họ chủ yếu xuất hiện trên các talk show và các chương trình giải trí của đài SETTV với vai trò MC. Tổng gi... | 1 | null |
François Édouard Anatole Lucas (1842-1891) là một nhà toán học người Pháp. Ông là người đã nghiên cứu và đặt tên cho dãy Fibonacci, công trình toán học nổi tiếng nhất của nhà toán học người Ý Fibonacci. Đồng thời ông cũng nghiên cứu dãy số Lucas và các dãy số tương tự về tính chất với dãy số này. Tên của ông đã được đặ... | 1 | null |
Bạc đầu bông (danh pháp khoa học Mayaca fluviatilis) là một loài thực vật có hoa trong họ Mayacaceae. Loài này được Aubl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1775.
Phân bố.
Bạc đầu bông thường được tìm thấy trong các vùng nhiệt đới phía đông châu Á và trong các môi trường nhân tạo (như cánh đồng lúa).
Đặc điểm.
Bạc đầu bông có... | 1 | null |
Hương bồ lá hẹp hay còn gọi cỏ nến lá hẹp, bồn bồn, thủy hương, bồ hoàng (danh pháp: Typha angustifolia) là một loài thực vật có hoa trong họ Hương bồ "Typhaceae". Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Phân bố.
Cây mọc ở ruộng, đầm lầy, ven sông rạch, các vùng ngập nước nước ngọt, còn gặp trên bùn có nước ... | 1 | null |
Typha domingensis là một loài thực vật có hoa trong họ Typhaceae. Loài này được Pers. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1807.
Loài này được tìm thấy trên khắp các vùng ôn đới và nhiệt đới trên toàn thế giới. Đôi khi nó được tìm thấy như là một liên kết phụ trong các hệ sinh thái rừng ngập mặn như rừng ngập mặn Petenes của ... | 1 | null |
Typha latifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Typhaceae. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Loài này được tìm thấy như một loài thực vật bản địa ở Bắc và Nam Mỹ, Châu Âu, Âu Á và Châu Phi. Ở Canada, loài này phân bố ở tất cả các tỉnh và cả Lãnh thổ Yukon và Tây Bắc, và ở Hoa Kỳ, nó có nguồn gốc... | 1 | null |
Cỏ nến, hương bồ thảo, thủy hương bồ, bồn bồn (danh pháp Typha orientalis) là một loài thực vật có hoa trong họ Hương bồ "Typhaceae". Loài này được C.Presl miêu tả khoa học đầu tiên năm 1851.
Phân bố - Đặc điểm - Ích lợi.
"Xem bài chi tiết: Chi Hương bồ" | 1 | null |
Cốc Cốc (trước đây có tên là Cờ Rôm+) là trình duyệt dành cho thị trường Việt Nam do Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ Cốc Cốc phát triển dựa trên nền tảng mã nguồn mở Chromium - một nền tảng phổ biến, có tính bảo mật, được nhiều trình duyệt web khác sử dụng, ví dụ như Google Chrome, Edge và Opera. Cốc Cốc sử dụng ... | 1 | null |
Việt Phương (1928 – 2017) hay Trần Việt Phương là một nhà thơ hiện đại nổi tiếng của Việt Nam. Tập thơ "Cửa mở" của ông, xuất bản vào năm 1970, được đánh giá là một hiện tượng thơ, một sự kiện văn học, một sự kiện xã hội vào thời điểm đó. Sau 2 tuần phát hành, tập thơ đã được bán hơn 5.300 bản. Năm 2023,
Tập thơ Cửa m... | 1 | null |
Bão Soulik (Philippines đặt tên là bão Bão Huaning) là một xoáy thuận nhiệt đới mạnh và là siêu bão đầu tiên của mùa bão tây bắc Thái Bình Dương năm 2013. Nó đã gây ra thiệt hại trên diện rộng ở Đài Loan và miền đông Trung Quốc vào tháng 7 năm 2013. Cơn bão bắt nguồn từ một vùng áp thấp về phía đông bắc đảo Guam vào ng... | 1 | null |
Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt là một đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học trực thuộc Học viện Kỹ thuật Quân sự, được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Khoa công trình quân sự và Trung tâm Kỹ thuật các công trình đặc biệt. Khoa Công trình quân sự được thành lập ngày 21/10/1966. Ngày 14/5/1968 Khoa tổ chức khai giảng... | 1 | null |
Yagyū Jūbei nanaban shōbu(tạm dịch:Yagyū Jūbei 7 phen thắng phụ )là tên một cuốn tiểu thuyết thời đại của nhà văn Tsumoto Yō, được Bungei Shunju (Văn nghệ xuân thu) xuất bản năm 2004.
Đây cũng là tiêu đề của loạt phim Jidaigeki truyền hình do nam tài tử Murakami Hiroaki thủ diễn và phát sóng năm 2005.
Jidaigeki truyền ... | 1 | null |
Vườn quốc gia tại Argentina là một mạng lưới bao gồm 33 vườn quốc gia. Các địa điểm này bao gồm rất nhiều dạng địa hình và môi trường sinh thái, từ vườn quốc gia Baritú trên biên giới phía Bắc với Bolivia tới Vườn quốc gia Tierra del Fuego ở xa về phía nam của lục địa.
Việc thành lập các vườn quốc gia bắt đầu vào năm 1... | 1 | null |
Lạc vào xứ Oz vĩ đại và quyền năng (tựa tiếng Anh: Oz the Great and Powerful) là một bộ phim phiêu lưu hài hước của Hoa Kỳ sản xuất năm 2013, đạo diễn bởi Sam Raimi, sản xuất bởi Joe Roth, và kịch bản do David Lindsay-Abaire và Mitchell Kapner viết. Các diễn viên thủ vai chính trong phim bao gồm James Franco trong vai ... | 1 | null |
là cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Ông thi đấu cho đội tuyển quốc gia Nhật Bản.
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia.
Tháng 5 năm 1934, Abe được chọn vào đội tuyển quốc gia Nhật Bản tham dự Đại hội Thể thao Viễn Đông 1934 ở Manila. Tại giải đấu này, vào ngày 13 tháng 5, ông có trận đấu ra mắt trước Đông Ấn Hà Lan. Ngày 15 thá... | 1 | null |
Hồ Tài Huệ Tâm là một giáo sư sử học tại Đại học Harvard, Mỹ. Bà lớn lên ở Sài Gòn, du học Mỹ năm 1966, lấy bằng thạc sĩ, rồi tiến sĩ sử học Việt Nam và Trung Quốc ở Đại học Harvard vào năm 1977. Sau đó bà dạy ở trường này từ năm 1980 tới nay.
Gia thế.
Hồ Tài Huệ Tâm là con gái của nhà trí thức cách mạng Hồ Hữu Tường, ... | 1 | null |
Kim Yong-Sik (25 tháng 7 năm 1910 - 8 tháng 3 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá người thuộc Đại Hàn Dân Quốc(Hàn Quốc).
Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản.
Kim Yong-Sik thi đấu cho ĐTQG Nhật từ năm 1936 đến 1940 trước khi quay trở lại Triều Tiên và phục vụ cho đội tuyển Đại Hàn rồi chuyển qua công tác huấn luyện(Ông từ... | 1 | null |
Lee Yoo-Hyung (21 tháng 1 năm 1911 - 29 tháng 1 năm 2003) là một cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá người Hàn Quốc.
Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản.
Lee Yoo-Hyung thi đấu cho ĐTQG Nhật Bản từ năm 1940, ông chuyển sang cho đội tuyển bóng đá quốc gia Đại Hàn Dân Quốc năm 1948.
Thống kê sự nghiệp.
!Tổng cộng||1||0 | 1 | null |
Wilhelm Friedemann Bach (sinh năm 1710 tại Weimar, mất năm 1784 tại Berlin) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ đàn organ người Đức. Ông là con trai trưởng của nhà soạn nhạc vĩ đại Johann Sebastian Bach. Wilhelm Friedemann Bach cùng với nhiều người em của mình thuộc thời kỳ âm nhạc Cổ điển.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Wilhelm Friedem... | 1 | null |
là cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Ông thi đấu cho đội tuyển quốc gia Nhật Bản.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Aoki sinh ngày 10 tháng 4 năm 1929. Ông thi đấu cho Chiyoda Life.
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia.
Ngày 5 tháng 1 năm 1955, ông có trận đấu ra mắt cho đội tuyển quốc gia Nhật Bản trước Miến Điện.
Aoki qua đời ngày 23 thá... | 1 | null |
Posidonia là một chi thực vật có hoa trong họ Posidoniaceae. Chúng bao gồm 9 phân loài thực vật biển (cỏ biển) được tìm thấy ở các vùng biển của Địa Trung Hải và xung quanh bờ biển phía nam của Úc.
Phân loài.
Đây là danh sách các loài danh nghĩa của chi này:
Các loài được mô tả bởi Linnaeus, nhà thực vật học người Thụy... | 1 | null |
Phyllospadix thường được gọi là surfgrass, là một chi cỏ biển trong họ Zosteraceae, thực vật có hoa. "Phyllospadix" phát triển ở vùng biển dọc theo bờ biển ôn đới Bắc Thái Bình Dương.
Đây là một trong những chi cỏ biển có thể thực hiện thụ phấn hoàn toàn trong nước. | 1 | null |
Zostera là một chi của Họ Rong lá lớn, thường được gọi là cỏ lươn biển, hoặc đơn giản là cỏ biển hoặc cỏ lươn, và còn được một số ngư dân và người chèo thuyền giải trí bao gồm cả người lái du thuyền gọi là rong biển. Chi Zostera có 15 loài. | 1 | null |
Chi Lô hội hay chi Nha đam (danh pháp khoa học: Aloe) là một chi thực vật bao gồm hơn 500 loài cây mọng nước có hoa. Loài phổ biến nhất là "Aloe vera" (tức lô hội/nha đam thường), thường được trồng hay hái vì mục đích y dược. Một số loài khác, như "Aloe ferox", cũng được trồng hay hái từ tự nhiên.
Hệ thống APG IV (2016... | 1 | null |
Chamaescilla là một chi thực vật có hoa trong họ Xanthorrhoeaceae. Trước năm 2016 nó được coi là thuộc họ Asparagaceae.
Các loài trong chi này có các lá sát gốc giống như cỏ và các rễ củ. Các hoa có 6 cánh (mỗi cánh có 3 gân) và 6 nhị. Quả nang chứa hạt màu đen, bóng.
Các loài.
Chi này chứa 3 loài | 1 | null |
Chlorophytum (, tên thông thường tiếng Anh Spider Plant), là một chi gồm gần 200 loài thực vật có hoa thường xanh, sống lâu năm thuộc phân họ Agavoideae của họ Asparagaceae. Đây là cây bản địa của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Phi, Úc, và châu Á.
Chúng phát triển chiều cao từ 10–60 cm, với lá dẹp, dài 15–75 cm v... | 1 | null |
Disporum là một chi thực vật có hoa trong họ Colchicaceae.
Chi này chứa khoảng 20 loài cây lâu năm, sinh sống ở châu Á, từ miền bắc Ấn Độ tới Nhật Bản, về phía nam tới Indonesia và về phía bắc tới Viễn Đông Nga.
Chi này trước đây chứa 5 loài ở Bắc Mỹ, nhưng chúng đã được tách ra thành chi "Prosartes" và chuyển sang họ ... | 1 | null |
Furcraea là một chi thực vật mọng nước trong phân họ Agavoideae, của họ Asparagaceae.
Các loài trong chi này là bản địa khu vực nhiệt đới thuộc México, Caribe, Trung Mỹ và miền bắc Nam Mỹ.
Danh sách loài.
Danh sách dưới đây lấy theo The Plant List và phân chia theo các nhóm dưới cấp chi | 1 | null |
Milla là danh pháp khoa học của một chi thực vật có hoa trong phân họ Brodiaeoideae thuộc họ Asparagaceae.
Phần lớn các loài là bản địa Mexico, với 1 loài có khu vực phân bố trải dài tới Guatemala, Honduras, Arizona, Texas và New Mexico.
Các loài.
"Milla" chứa 10 loài được công nhận: | 1 | null |
Hoàng tinh, hoàng tinh hoa đỏ hay củ cơm nếp (tên khoa học: Polygonatum) là một chi thực vật có hoa trong họ Asparagaceae. Nhiều loài của chi này có thân rễ (dạng củ) được dùng làm dược liệu trong Đông y, chẳng hạn như hoàng tinh ("Polygonatum sibiricum"), điền hoàng tinh ("Polygonatum kingianum"). | 1 | null |
Rohdea là một chi thực vật có hoa trong họ Asparagaceae., bản địa khu vực miền đông châu Á (bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Himalaya và Đông Dương)
Trước đây người ta cho rằng chi này chỉ chứa một loài là vạn niên thanh ("R. japonica"), nhưng các nghiên cứu gần đây đã chuyển một số loài từ các chi khác vào chi này
Trong ... | 1 | null |
Sansevieria trong quá khứ là một chi thực vật có hoa của các cây có nguồn gốc từ Châu Phi, đặc biệt là Madagascar và miền nam Châu Á, hiện được đưa vào chi Dracaena trên cơ sở các nghiên cứu phát sinh chủng loại phân tử. Đây là tên thường gọi của khoảng 70 loài trước đây được đặt trong chi này, nổi bật nhất là Lưỡi hổ.... | 1 | null |
Tupistra là một chi thực vật có hoa trong họ Asparagaceae.
Các loài.
Chi này chứa khoảng 20 loài thực vật có hoa ở khu vực miền nam châu Á, từ miền nam Trung Quốc tới Sumatra và đảo Ambon. Trong hệ thống APG III, nó được đặt trong phân họ Nolinoideae của họ Asparagaceae (trước đây thuộc họ Ruscaceae).
Tại thời điểm thá... | 1 | null |
Uvularia là một chi thực vật có hoa trong họ Colchicaceae.
Tại khu vực bản địa chúng được gọi là "bellworts" (cỏ chuông), "bellflowers" (hoa chuông) hay "merrybells" (chuông vui vẻ). Tên chi phát sinh từ tiếng Latin "ūvula" nghĩa là "quả nho nhỏ", có lẽ là do cách thức các bông hoa rủ xuống. Chúng thường mọc trên các c... | 1 | null |
Yucca là một chi thực vật có hoa trong họ Asparagaceae.
Species.
, World Checklist of Selected Plant Families công nhận 49 loài Yucca và một số giống lai:
Một số loài khác được phân loại trước đây ở Yucca hiện được phân loại trong các chi "Dasylirion", "Furcraea", "Hesperaloe", "Hesperoyucca", và "Nolina". | 1 | null |
Doryanthaceae là một họ thực vật hạt kín, được các hệ thống APG đặt trong bộ Asparagales. Họ này mới được các nhà phân loại học công nhận gần đây. Họ chỉ bao gồm 1 chi có danh pháp "Doryanthes" gồm khoảng 2 loài ("Doryanthes excelsa" và "Doryanthes palmeri") mọc thành dạng nơ hoa hồng, sống tại vùng duyên hải miền đông... | 1 | null |
Hypoxis là một chi thực vật có hoa trong họ Hypoxidaceae. Các loài trong chi này phân bố trên toàn cầu ở châu Phi, châu Mỹ, châu Á, và Úc. châu Âu thiếu các loài bản địa. Hầu hết các loài sống ở Nam Bán cầu, đặc biệt ở nam châu Phi.
Các loài.
Có khoảng 90 hoặc 100 đến 150 loài trong chi này. Đến tháng 8 năm 2013, World... | 1 | null |
Rhodohypoxis là một chi thực vật có hoa trong họ Hypoxidaceae, có nguồn gốc tại miền nam châu Phi (Nam Phi, Lesotho, Swaziland). Một vài loài là cây trồng.
Mô tả và phân bố.
Các loài "Rhodohypoxis" phát triển từ những củ nhỏ. Hoa nở vào mùa hè và tàn vào mùa đông. Khi nở hoa, chúng thường cao . Hoa màu trắng, hồng hoặc... | 1 | null |
Dianella là một chi thực vật có hoa trong họ Xanthorrhoeaceae.
Hương bài hay còn gọi là rễ hương (Nghệ An), Rễ Quạ (Hà nội, Hải Dương...), tên khoa học là Dianella Ensifolia.DC. Nhiều người nhầm tưởng là cỏ hương bài ("Vetiveria zizanioides."
Phân bố:
Hương bài phân bố từ Nhật Bản tới Ấn Độ, phân bố nhiều ở Australia v... | 1 | null |
Chi Hoa hiên, còn gọi là Chi Huyên thảo, chi Kim châm hay chi Hoàng hoa thái (danh pháp khoa học: Hemerocallis) là một chi thực vật có hoa trong họ Thích diệp thụ, trước đây từng được đưa vào họ Loa kèn. Các giống hoa hiên rất đa dạng về màu sắc và hình dáng, là kết quả từ các nỗ lực lai tạo chuyên nghiệp. Hàng ngàn gi... | 1 | null |
Gaius Julius Caesar, được biết đên rộng rãi với tên gọi Gaius Caesar hoặc Caius Caesar, là con trai lớn của Marcus Vipsanius Agrippa và Julia Già. Ông được sinh ra vào khoảng thời gian từ ngày 14 tháng 8 đến 13 tháng 9 năm 20 TCN hoặc theo các nguồn khác là vào ngày 23 tháng 9 năm 20 TCN. Ban đầu ông được đặt tên là Ga... | 1 | null |
Marcus Valerius Messalla Barbatus (11 TCN - 20/21) từng là chấp chính quan của Đế quốc La Mã. Ông là cha của La Mã Hoàng hậu Valeria Messalina, chắt của Hoàng đế Augustus, và cha vợ của Hoàng đế Claudius.
Ông là con trai của Marcus Valerius Messalla Messallinus và Claudia Marcella nhỏ. Cha ông từng hai lần làm chấp chí... | 1 | null |
Marcus Aurelius Cotta Maximus Messalinus là một chính trị gia La Mã sống vào thế kỷ thứ 1. Ông từng phục vụ như là một nguyên lão dưới triều nhà Julia-Claudia và trở chấp chính quan vào năm 20. Ông là em trai của bà nội Hoàng hậu Lollia Paulina, người vợ thứ ba của Hoàng đế Caligula, và em gái của cô Lollia Saturnina. | 1 | null |
HMS "Crescent" (H48) là một tàu khu trục lớp C được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào đầu những năm 1930. Thoạt tiên phục vụ cùng Hạm đội Nhà, nó được tạm thời điều động đến Hồng Hải và Ấn Độ Dương khi Ý xâm chiếm Abyssinia vào năm 1935–1936. "Crescent" được chuyển cho Hải quân Hoàng gia Canada vào cuối năm 1936 ... | 1 | null |
HMS "Crusader" (H60) là một tàu khu trục lớp C được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào đầu những năm 1930. Nó đã phục vụ cho Hạm đội Nhà và Hạm đội Địa Trung Hải trước Chiến tranh Thế giới thứ hai, vào cuối năm 1936 từng được bố trí đến vùng biển Tây Ban Nha trong sáu tháng do cuộc Nội chiến tại đây để thực thi vi... | 1 | null |
Mẫu hình Hòn đảo là một mẫu hình biểu đồ nến có thể được định nghĩa là một hoạt động giao dịch nhỏ gọn trong một phạm vi giá, tách ra khỏi di chuyển đang tiến hành nó, sự tách biệt này là do một gián đoạn kiệt sức và di chuyển tiếp theo hướng ngược lại xảy ra do kết quả của một gián đoạn phân lập.
Hình thành.
Xem xét k... | 1 | null |
Apteria aphylla là một loài thực vật có hoa trong họ Burmanniaceae. Loài này được Thomas Nuttall mô tả lần đầu tiên năm 1822 dưới danh pháp "Lobelia aphylla". Năm 1834, ông đổi danh pháp cho nó thành "Apteria setacea", trở thành loài duy nhất trong chi mới Apteria. Năm 1903, John Hendley Barnhart trong John Kunkel Smal... | 1 | null |
Campylosiphon congestus là một loài thực vật có hoa trong họ Burmanniaceae. Loài này được tìm thấy ở vùng nhiệt đới Tây và Trung Phi.
Loài được Charles Henry Wright mô tả khoa học đầu tiên năm 1897 dưới danh pháp "Gymnosiphon congestus". Năm 1938, Fredrik Pieter Jonker đổi nó thành "Burmannia congesta". Danh pháp này đ... | 1 | null |
Dictyostega orobanchoides là một loài thực vật có hoa trong họ Burmanniaceae. Loài này được William Jackson Hooker mô tả lần đầu tiên vào tháng 1 năm 1840 dưới danh pháp "Apteria orobanchoides". Tháng 4 cùng năm John Miers mô tả nó với danh pháp như hiện nay được công nhận. | 1 | null |
Miersiella umbellata là một loài thực vật có hoa trong họ Burmanniaceae. Loài này được John Miers mô tả khoa học đầu tiên năm 1841. Năm 1903, Ignatz Urban chuyển nó sang chi do ông mới mô tả là Miersiella.
Nó là bản địa khu vực Nam Mỹ (bao gồm Brasil, Guiana thuộc Pháp, Suriname, Guyana, Venezuela, Colombia và Peru). | 1 | null |
Hồ Đơn Dương (còn gọi là hồ Đa Nhim) là hồ chứa của nhà máy thủy điện Đa Nhim tại thị trấn D'Ran, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam. Hồ nằm cách trung tâm Đà Lạt gần 40 km về hướng đông, trên đường đi Phan Rang.
Vị trí địa lý.
Hồ Đơn Dương thuộc thị trấn Đran, huyện Đơn Dương. Cách Đà Lạt về hướng Đông 40 km trê... | 1 | null |
Álvaro Negredo Sánchez (; sinh ngày 20 tháng 8 năm 1985) là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha đang chơi cho CLB Cádiz ở vị trí tiền đạo tại giải vô địch quốc gia Tây Ban Nha La Liga.
Với biệt danh "La fiera de Vallecas" (quái thú vùng Vallecas), anh bắt đầu sự nghiệp tại Real Madrid, dù vậy anh không thể ... | 1 | null |
Củ nâu, tên khoa học Dioscorea cirrhosa, còn gọi là khoai leng, thự lương, giả khôi, khoai lang, má bau (Thái)..., là một loài thực vật có hoa trong họ Dioscoreaceae. Loài này được Lour. mô tả khoa học đầu tiên năm 1790. Đây là một loài thực vật được sử dụng như một loại thuốc trong Đông y tại cả Việt Nam lẫn Trung Quố... | 1 | null |
Dioscorea tokoro là một loài thực vật có hoa trong họ Dioscoreaceae. Loài này được Makino ex Miyabe mô tả khoa học đầu tiên năm 1889.
Công dụng.
dây leo, sống lâu năm, thân rễ ngắn phình thành củ to. Lá mọc so le, hình tim. Hoa đơn tính khác gốc. Quả nhỏ có dìa. Than rễ dùng làm thuốc chữa phong thấp, lợi tiểu | 1 | null |
Tacca chantrieri là một loài thực vật có hoa trong họ Dioscoreaceae. Loài này được André miêu tả khoa học đầu tiên năm 1901.
Tacca chantrieri còn được gọi là Hoa dơi, Hoa quỷ dữ, Râu hùm hay Mèo đen thường sinh trưởng ở những vùng nhiệt đới. Nó mọc trong các khu rừng, thung lũng và dọc theo các con sông ở độ cao giữa 2... | 1 | null |
Tacca integrifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Dioscoreaceae. Loài này được Ker Gawl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1812.
Đây là loài bản địa của rừng mưa nhiệt đới và cận nhiệt đới của Trung Á. Nó lần đầu tiên được mô tả bởi nhà thực vật học người Anh John Bellenden Ker Gawler năm 1812.
Loài này có nguồn gốc ... | 1 | null |
Hồi đầu hay còn gọi là vùi đầu, vùi sầu, vùi đầu thảo, thủy điền thất, mằn tảo láy, vạn bố, bơ bỉa mến, (danh pháp khoa học: Tacca plantaginea) là một loài thực vật có hoa trong họ Dioscoreaceae. Loài này được (Hance) Drenth miêu tả khoa học đầu tiên năm 1972. | 1 | null |
Wurmbea novae-zelandiae là một loài thực vật có hoa trong họ Colchicaceae. Loài này được Joseph Dalton Hooker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1878 dưới danh pháp "Anguillaria novae-zelandiae" dựa theo mô tả trước đó của Thomas Kirk. Năm 1879 John Gilbert Baker chuyển nó sang chi "Iphigenia"
Từ năm 2015 nó được chuyển san... | 1 | null |
Kuntheria pedunculata là một loài thực vật có hoa trong họ Colchicaceae. Loài này được Ferdinand Jacob Heinrich von Mueller miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891 dưới danh pháp "Schelhammera pedunculata". Năm 1987 John Godfrey Conran và Harold Trevor Clifford chuyển nó sang chi do họ mới thành lập. Cho tới năm 2018 nó vẫn... | 1 | null |
Amana erythronioides (danh pháp cũ Tulipa erythronioides) là một loài thực vật có hoa thuộc họ Loa kèn (Liliaceae). Đây là cây bản địa Trung Quốc (An Huy, Chiết Giang) và Nhật Bản (Musashi, Ise).
"Amana erythronioides" là cây lâu năm, có thân hành, đạt chiều cao 20 cm. Hoa trắng, có vân tím. | 1 | null |
Erythronium klamathense là một loài thực vật có hoa trong họ Liliaceae. Loài này được Applegate miêu tả khoa học đầu tiên năm 1930.
Đây là loài bản địa bắc California (các quận Shasta và Siskiyou) và nam Oregon (các quận Jackson, Josephine, Klamath, Douglas và Lane Counties), nơi chúng mọc trên các núi Klamath và các đ... | 1 | null |
Bối mẫu A Nhĩ Thái (danh pháp hai phần: Fritillaria meleagris) là một loài thực vật có hoa trong họ Liliaceae. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Đây là loài bản địa từ vùng đồng bằng sông lũ ở châu Âu, nơi chúng mọc rất nhiều. | 1 | null |
Fritillaria monantha là một loài thực vật có hoa trong họ Liliaceae. Loài này được Migo miêu tả khoa học đầu tiên năm 1939.
Loài cây này chỉ được tìm thấy ở Trung Quốc, được tìm thấy ở các tỉnh An Huy, Hà Nam, Hồ Bắc, Giang Tây, Tứ Xuyên và Chiết Giang.
"Fritillaria monantha" tạo củ có đường kính lên tới 20 mm. Thân c... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.