text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Đào Tiêu là vị Trạng nguyên mở đầu cho nền khai khoa của vùng (Nam Châu Hoan) Đức Thọ, Hà Tĩnh. Về năm sinh và năm mất của ông, hiện chưa có tư liệu tra cứu. Ông là người huyện Đông Sơn (sau đổi là La Sơn, phủ Đức Thọ), nay là vùng đất Yên Hồ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.[1] cũng giống như một số vị thủy tổ của nhiều d...
1
null
Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra, ý định đã trù liệu trước. Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quả...
1
null
Apache là loại tên lửa hành trình phá đường băng được phát triển bởi Matra BAE Dynamics (MBDA) tại Pháp. Dự án ban đầu là một liên doanh giữa Pháp và Đức từ năm 1983 cho đến năm 1988 khi Đức rút ra khỏi chương trình. Tên lửa được thông qua đưa vào phục vụ năm 2001, đây là loại tên lửa hành trình đầu tiên được đưa vào p...
1
null
Nguyễn Ý (1796-?) là nhà khoa bảng Việt Nam. Quê ông là xã Vân La, huyện Thanh Trì, phủ Thường Tín, nay xã Hồng Vân, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Ông đỗ Cử nhân năm 1821, tức là năm Tân Tỵ, niên hiệu Ming Mạng thứ 2. Một năm sau, ông đỗ Hoàng giáp. Ông làm quan Biên tu.
1
null
Hoàng Tế Mỹ (1795-?), hiệu Phục Đình, tự Thế Thúc, tên khác là Hoàng Phạm Thanh, là nhà khoa bảng Việt Nam. Gia tộc ông vốn quê gốc ở xã Đông Bình, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Sau đó, gia đình ông di cư đến xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, phủ Quốc Oai, trấn Sơn Tây (nay thuộc phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành p...
1
null
Nguyễn Huy Hựu (1783-?) là Hoàng giáp của triều Nguyễn. Ông có quê là xã Xuân Niễu, huyện Tứ Kỳ, phủ Ninh Giang, trấn Hải Dương, nay thuộc huyện Tứ Kỳ, tình Hải Dương. Năm sau, ông đỗ Hoàng giáp. Ông đỗ Hoàng giáp vào năm Ất Dậu 1825, niên hiệu Minh Mạng thứ 6. Ông làm quan Đốc học. Chú thích. Ông có quê là thôn Xuân N...
1
null
Ngụy Khắc Tuần (1799-1854) là vị khoa bảng thời Nguyễn. Ông là người của xã Xuân Viên, huyện Nghi Xuân, phủ Đức Thọ, trấn Nghệ An (nay là xã Xuân Viên, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh). Ông là anh của Ngụy Khắc Thành, em của Ngụy Khắc Thận. Cha là Ngụy Khắc Hài, đậu Tam trường năm Canh Tý đời Lê Cảnh Hưng (1780) lúc đầu ...
1
null
Tradescantia hirsuticaulis là một loài thực vật có hoa trong họ Commelinaceae. Loài này được Small miêu tả khoa học đầu tiên năm 1897. Đây là loài bản địa Nam Trung bộ Hoa Kỳ. Là loại cây lâu năm, ra hoa màu tím hoặc xanh lam vào mùa xuân trên thân cây thân thảo.
1
null
Tradescantia reverchonii là một loài thực vật có hoa trong họ Commelinaceae. Loài này được Bush miêu tả khoa học đầu tiên năm 1902. Đây là loài bản địa Trung bộ và Đông Texas, tây Louisiana và tây nam Arkansas ở Hoa Kỳ. Là loại cây lâu năm, ra hoa màu tím hoặc xanh lam vào mùa xuân trên thân cây thân thảo.
1
null
Cây sò huyết (hay sò tím, sắc màu, lẻ bạn, bạng hoa) là một loài thực vật có hoa trong họ Thài lài, danh pháp khoa học là "Tradescantia spathacea" hoặc "Tradescantia discolor". Loài này được Sw. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1788. Cây có tác dụng làm cảnh và thuốc trong y học.
1
null
Cỏ đuôi lươn hay còn gọi đũa bếp, bồn bồn, điền thông (danh pháp khoa học: Philydrum lanuginosum) là một loài thực vật có hoa trong họ Philydraceae. Loài này được Banks & Sol. ex Gaertn. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1788. Chúng là loài duy nhất trong chi đơn loài Philydrum.
1
null
Kamov là một công ty sản xuất máy bay cánh quạt và trực thăng của Nga, do Nikolai Il'yich Kamov, người tự chế tạo máy bay trực thăng đầu tiên vào năm 1929, cùng với N. K. Skrzhinskii thành lập nên. Tới thập niên 1940, Kamov đã chế tạo nhiều chiếc autogyro, bao gồm của loại A-7-3, đây là loại trực thăng vũ trang duy nhấ...
1
null
Khu bảo tồn hổ thung lũng Hukawng (Miến Điện: ဟူကောင်း ကျား ထိန်းသိမ်းရေး နယ်မြေ [hùkáʊɴ tɕá t ʰ éɪɴ θéɪɴ Je nɛ mjè]) là một khu bảo tồn động vật hoang dã nằm trong thung lũng Hukawng, gần Tanai trong Quận Myitkyina của bang Kachin, Miến Điện(Myanmar). Hukawng là thung lũng bảo tồn hổ có diện tích 21.890 km ². Chính ph...
1
null
Một Khu bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia (NBCA) là một khu vực bảo vệ môi trường tại Lào. Có tất cả 21 NBCAs tại Lào, bảo vệ diện tích 29.775 km vuông. Ngoài ra, 10 NBCAs đã được đề xuất cũng được nêu ra dưới đây, nhiều khu vực trong số đó đang được quản lý bởi chính quyền địa phương như là một đơn vị bảo vệ chính thứ...
1
null
Đặng Văn Khải (1784-?) là nhà khoa bảng Việt Nam. Quê ông là xã Lộng Đình, huyện Văn Giang, phủ Thuận An, trấn Bắc Ninh (thôn Lộng Thượng, xã Đại Đồng thuộc huyện Văn Lâm của tỉnh Hưng Yên). Ông đỗ Cử nhân năm Ất Dậu, tức niên hiệu Minh Mạng thứ 6 1825. Sau ông đỗ đồng tiến sĩ xuất thân vào năm sau, Bính Tuất 1826. Ông...
1
null
Phan Trứ (1794-?) tự là Thành Chương là vị Hoàng giáp dưới triều vua Minh Mạng. Ông là người thuộc xã Phù Ủng, tổng Chiêu Lai, huyện Đường Hào, phủ Bình Giang, tỉnh Hải Dương (nay xã Phù Ủng thuộc huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên). Ông đỗ đệ nhị giáp tiến sĩ (Hoàng giáp) vào năm Nhâm Thìn, tức niên hiệu thứ 13 của vua Minh ...
1
null
Phạm Sĩ Ái (1806-?), hiệu là Nghĩa Khê và tự là Đôn Nhân, là vị Hoàng giáp đồng khoa với Phạm Trứ. Quê quán vị Hoàng giáp này là xã Trung Lập, tổng Trương Xá, huyện Đường Hào, phủ Bình Giang, tỉnh Hải Dương (nay là xã Phùng Chí Kiên, Thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên). Ông đỗ Cử nhân năm Mậu Tý, tức là niên hiệu Minh Mạng t...
1
null
Nguyễn Tán (1804-?) là đồng tiến sĩ xuất thân của khoa thi năm Nhâm Thìn, tức là niên hiệu Minh Mạng thứ 13 1832. Ông là người xã Tiên Điền, tổng Phan Xá, huyện Nghi Xuân, phủ Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh (nay thuộc xã Tiên Điền huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh). Ông đỗ Cử nhân năm Mậu Tý, niên hiệu Minh Mạng thứ 9 1828. Ông làm ...
1
null
Nguyễn Hữu Cơ (Hán tự: 阮有機; 1804-?) là một danh sĩ và đại thần triều Nguyễn. Ông đỗ Đình nguyên Hoàng giáp khoa thi Hội năm Ất Mùi 1835, quan trường đến chức Tổng đốc An Hà, nhưng do để quân Pháp chiếm thành Châu Đốc, bị triều đình biếm truất. Thân thế sự nghiệp. Ông sinh năm Giáp Tý 1804, người xã Tống Xá Hạ, tổng An ...
1
null
Vườn quốc gia tại Ấn Độ là khu bảo tồn loại II của IUCN. Vườn quốc gia đầu tiên của Ấn Độ được thành lập vào năm 1936 là Vườn Quốc gia Hailey, bây giờ được gọi là Vườn quốc gia Jim Corbett. Năm 1970, Ấn Độ chỉ có 5 vườn quốc gia. Năm 1972, Ấn Độ đã ban hành Đạo luật Bảo vệ động vật hoang dã và Dự án Hổ để bảo vệ môi tr...
1
null
Kế hoạch kinh doanh là một kế hoạch mô tả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian. Nó đánh giá việc kinh doanh đã có kết quả như thế nào và tìm kiếm những triển vọng để phát triển và thành công trong tương lai. Vai trò. Để có thể tồn tại và phát triển, tìm ra định hướng kinh doanh cho doanh ngh...
1
null
Cam là một họ người ít phổ biến ở Trung Quốc và Việt Nam. Trung Quốc. Tại Trung Quốc, thực chất có 2 họ phát âm gần giống nhau là ' (bính âm: gàn) và ' (bính âm: gān). Họ Cam. Họ này thời Tống được xếp thứ 245 trong Bách gia tính. Họ này được xem là có nguồn gốc lâu đời, tuy nhiên có nhiều thuyết giải thích khác nhau. ...
1
null
Caldesia parnassifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Alismataceae. Loài này được (L.) Parl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1860. "Caldesia parnassifolia" sinh sống trong môi trường ao hồ nước sạch và chảy chậm trong nhiều khu vực tại châu Âu, châu Á, châu Phi và Australia, từ Pháp tới Viễn Đông Nga và về phía nam t...
1
null
Hydrocleys nymphoides là một loài thực vật có hoa trong họ Alismataceae. Loài này được Carl Ludwig Willdenow mô tả khoa học đầu tiên năm 1806 dưới danh pháp "Stratiotes nymphoides" trên cơ sở công bố trước đó của Alexander von Humboldt & Aimé Jacques Alexandre Bonpland. Năm 1871 Franz Georg Philipp Buchenau chuyển ...
1
null
Sagittaria australis là một loài thực vật có hoa trong họ Alismataceae. Loài này được (J.G.Sm.) Small miêu tả khoa học đầu tiên năm 1903. Đây là một loài thực vật bản địa phần lớn phía đông của Hoa Kỳ, từ Louisiana đến Iowa đến bang New York đến Florida, chủ yếu là giữa New Jersey và Mississippi với các địa điểm rải rá...
1
null
Sagittaria cuneata là một loài thực vật có hoa trong họ Alismataceae. Loài này được E.Sheld. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1893. Giống như vài loài "Sagittaria" khác, loài này có thể được gọi là wapato. Nó là loài bản địa phần lớn Bắc Mỹ, bao gồm phần lớn Canada (các tỉnh ngoại trừ Nunavut) cũng như tây và đông bắc Hoa...
1
null
Sagittaria lancifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Alismataceae. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1759.. Đây là loài thân thảo, là loài bản địa miền đông nam Hoa Kỳ. Loài này được biết đến từ mọi tiểu bang ven biển từ Delaware tới Texas. Loài này được coi là loài bản địa Mexico, Trung Mỹ, Tây Ấn v...
1
null
Sagittaria latifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Alismataceae. Loài này được Willd. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1805. Tên trong tiếng Anh gồm có broadleaf arrowhead ("đầu mũi tên lá rộng"), duck-potato ("khoai tây vịt"), Indian potato ("Khoai tây Anh Điêng"), hay wapato. Loại cây này có phần thân củ ăn được ...
1
null
Trận phòng thủ Luga diễn ra từ ngày 6 tháng 8 đến giữa tháng 9 năm 1941 là một trong các trận đánh ác liệt nhất tại mặt trận Tây Bắc Liên Xô trong giai đoạn quyết định của chiến dịch phòng thủ Leningrad do Phương diện quân Bắc và Cụm phòng thủ Leningrad (Liên Xô) tiến hành chống lại Cụm Tập đoàn quân Bắc (Đức). Quân độ...
1
null
Từ cô hay còn gọi rau mác (danh pháp khoa học: Sagittaria sagittifolia) là một loài thực vật có hoa trong họ Alismataceae. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đây là loài bản địa các khu vực đất ngập nước phần lớn của châu Âu từ Ireland và Bồ Đào Nha sang Phần Lan và Bulgaria, cũng như ở Nga...
1
null
Bèo Nhật (danh pháp khoa học Hydrocharis laevigata) là một loài thực vật có hoa trong họ Hydrocharitaceae. Tên đồng danh phổ biến của loài là "Limnobium laevigatum", tên chính danh hiện tại là "Hydrocharis laevigata" được tu chỉnh và công bố năm 2018. Phân bố. Chúng có thể tìm thấy mọc tự nhiên ở hồ, ao và các dòng sôn...
1
null
Rong tóc tiên (danh pháp: Vallisneria spiralis) (hoặc Rong tóc mái, Hẹ nước, Rong lá hẹ, Rong mái chèo, Tóc tiên nước, Cỏ băng, Cỏ Lươn) là một loài thực vật có hoa trong họ Hydrocharitaceae. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Phân bố. Ở Việt Nam, rong tóc tiên thường được tìm thấy ở miền Nam. Sử dụng...
1
null
Posidonia australis là một loài cỏ biển thuộc chi "Posidonia", cũng là chi duy nhất trong họ Posidoniaceae. Loài này được Hook.f. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1858. Từ nguyên. Tính từ định danh "australis" trong tiếng Latinh có nghĩa là "ở phương nam", hàm ý đề cập đến phạm vi phân bố của loài này nằm chủ yếu ở Nam Úc...
1
null
Zostera marina là một loài cỏ biển, với các tên thông thường trong tiếng Anh như common eelgrass và seawrack. Đây là một loài thực vật thủy sinh sống ở môi trường biển dọc theo bờ biển hầu hết vùng miền bắc của Bắc Mỹ và lục địa Á-Âu. Nó loài loài thực vật có hoa thủy sinh có phân bố rộng nhất ở Bán cầu Bắc.
1
null
Thanh anh hay huệ sông Nile (danh pháp hai phần: Agapanthus africanus) là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Crinum africanum". Năm 1824 Johann Centurius von Hoffmannsegg chuyển nó sang chi "Agapanthus".
1
null
Allium ampeloprasum là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Phạm vi phân bố bản địa của nó từ nam châu Âu đến Tây Á, nhưng nó cũng được trồng ở nhiều nơi khác và trở thành thành phần tự nhiên của nhiều nước. "Allium ampeloprasum" được xem là bản địa của tấ...
1
null
Allium ascalonicum là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1756. Tên của loài này trong tiếng Việt mang tính tương đối là hành tím, hành tía, hành ta, hẹ tây vì có thể trùng với loài khác.
1
null
Lớp tàu khu trục C và D là một nhóm 14 tàu khu trục được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào đầu những năm 1930. Giống như những năm trước, người ta dự định đặt hàng mỗi năm một chi hạm đội trọn vẹn bao gồm tám tàu khu trục và một soái hạm khu trục như là chiếc thứ chín. Tuy nhiên, chỉ có bốn chiếc và một soái hạm ...
1
null
Kẻ trộm Mặt Trăng 2 (tựa gốc tiếng Anh: Despicable Me 2) là một bộ phim hoạt hình máy tính hài của Mỹ năm 2013 do Illumination Entertainment sản xuất và được phân phối bởi Universal Pictures, được công chiếu ở Úc vào ngày 5 tháng 6 năm 2013 và tại các rạp ở Mỹ vào ngày 3 tháng 7 năm 2013. Bộ phim này là phần tiếp theo ...
1
null
Allium trifoliatum là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được Cirillo mô tả khoa học đầu tiên năm 1792. "Allium trifoliatum" là loài bản địa ở Pháp, Đảo Síp, Malta, một số vùng ở Ý, Hy Lạp, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ, Liban, Palestine và Israel. Đây là loài sống lâu năm, cao tới 30cm. Hoa của cây có hìn...
1
null
Ammocharis tinneana là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được Carl Theodor Kotschy & Johann Joseph Peyritsch mô tả khoa học đầu tiên năm 1867 dưới danh pháp "Crinum tinneanum". Năm 1939, Edgar Wolston Bertram Handsley Milne-Redhead & Herold Georg Wilhelm Johannes Schweickerdt chuyển nó ...
1
null
Tôn Khuông (; 180 - ?), tự Quý Tá (季佐), là em trai của quân phiệt Giang Đông Tôn Sách, Tôn Quyền. Cuộc đời. Tôn Khuông quê ở huyện Phú Xuân, quận Ngô, Dương Châu, là con trai thứ tư của Tôn Kiên với Ngô phu nhân, là em trai của Tôn Sách, Tôn Quyền, Tôn Dực. Năm 191, Tôn Kiên tử trận. Tôn Sách từ chối tập tước Ô Trình h...
1
null
Đại quân tử (danh pháp hai phần: Clivia miniata) là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được (Lindl.) Bosse miêu tả khoa học đầu tiên năm 1859. Nhiều người chơi hoa và cây cảnh nhận dạng nhầm nó là một loài lan và gọi là Quân Tử Lan
1
null
Nguyễn Cửu Trường (1805-1853) là người ở Gia Miêu Ngoại Trang,tổng Thượng Bạn, huyện Tống Sơn (nay thuộc huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa),nhưng trú quán của ông là xã Hoàng Công, tổng Thủy Liên, huyện Lệ Thủy, phủ Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình (nay thuộc Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình). Ông đỗ đệ nhị giáp tiến sĩ năm Mậu Tuất, ...
1
null
Tỏi trời tỏa hoặc bỉ ngạn, thạch toán, (danh pháp khoa học: Lycoris radiata) là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Ý nghĩa. Còn có ý nghĩa là "phân ly, đau khổ, không may mắn, vẻ đẹp của cái chết", nhưng nhiều người hiểu ý nghĩa hoa là "hồi ức đau thương". Bỉ Ngạn hoa loài hoa không thanh khiết như sen t...
1
null
Narcissus jonquilla là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được Carl von Linné mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đây là loài bản địa Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, nhưng nay đã được trồng ở nhiều khu vực khác: Pháp, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ, Nam Tư cũ, Madeira, British Columbia, Utah, Illinois, Ohio, và đông na...
1
null
Narcissus poeticus (tên tiếng Anh: poet's daffodil, poet's narcissus, nargis, pheasant's eye, findern flower, và pinkster lily) là một trong những loài thủy tiên đầu tiên được nuôi trồng. Nó thường được liên đới với thần thoại Narcissus Hy Lạp. Đây là loài điển hình của chi "Narcissus". Hoa có mùi rất thơm, cánh hoa tr...
1
null
Nothoscordum dialystemon là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được Encarnación Rosa Guaglianone mô tả khoa học đầu tiên năm 1971 dưới danh pháp "Ipheion dialystemon". Năm 1975 Orfeo Crosa chuyển nó sang chi "Nothoscordum". Năm 2014 các tác giả Agostina B. Sassone, Liliana M. Giussani và Encarna...
1
null
Sternbergia clusiana là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được (Ker Gawl.) Ker Gawl. ex Spreng. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1825. Sternbergia clusiana được tìm thấy ở Thổ Nhĩ Kỳ, Iraq, Iran Lebanon, Syria, Israel, Palestine và các đảo Aegea. Loài này mọc ở các vùng đá khô, bao gồm các cánh đồ...
1
null
Painite là một khoáng chất rất cứng và cực kì hiếm. Chỉ có khoảng 25 mẫu khoáng vật này được tìm thấy trên toàn thế giới. Painite có công thức phân tử là CaZrAl9O15(BO3). Một số kim loại thường bị lẫn vào khoáng chất này, đặc biệt là sắt làm cho khoáng vật này có màu nâu đỏ giống màu của Topaz. Painite được xem là loại...
1
null
Thùa hay dứa sợi Mỹ (danh pháp hai phần: Agave americana) là một loài cây có hoa thuộc họ Măng tây (Asparagaceae), bản địa México và Hoa Kỳ (New Mexico, Arizona và Texas). Ngày nay, nó được trồng làm cây cảnh khắp thế giới. Nó tự nhiên hóa tại nhiều nơi, gồm Tây Ấn, một phần Nam Mỹ, nam bồn địa Địa Trung Hải, một phần ...
1
null
Hãng phim, xưởng phim hay hãng phim điện ảnh là một công ty giải trí lớn hay công ty điện ảnh có cơ sở trường quay tư nhân riêng hay những phương tiện được sử dụng để làm phim (trường hợp này gọi là xưởng phim), được xử lý bởi các đơn vị chế tác. Phần lớn các hãng phim trong ngành công nghiệp giải trí chưa bao giờ sở h...
1
null
Aloe ferox là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây có nguồn gốc từ Miền Nam châu Phi. Loài này được Mill. mô tả khoa học đầu tiên năm 1768. Mô tả. Aloe ferox có chiều cao thường từ 2-3 mét. Những bông hoa của Aloe ferox sẽ được nâng đỡ trên một cái đầu hoa lớn có hình thù giống cây nến. Cây sẽ ra hoa từ tháng 5 đ...
1
null
Hugo Hans Karl von Winterfeld (8 tháng 10 năm 1836 ở Landsberg-Warthe, tỉnh Brandenburg – 4 tháng 9 năm 1898 tại Schreiberhau, Hạ Schlesien) là một Thượng tướng bộ binh của Phổ, đã từng tham gia cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871). Tiểu sử. Winterfeld sinh ngày 8 tháng 10 năm 1836, trong gia đình quý tộc cổ Winterf...
1
null
Hoàng Đình Tá (1816-?) là người đã đỗ đệ nhị giáp tiến sĩ (tên gọi phổ biến là hoàng giáp) dưới triều Nguyễn. Hoàng Đình Tá là người thôn Linh Đường, xã Linh Đường, tổng Quang Liệt, huyện Thanh Trì, phủ Thường Tín, tỉnh Hà Nội (nay thuộc Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội). Năm Canh Tý 1840, ông đỗ Cử nhân dư...
1
null
Androstephium breviflorum là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được S.Watson mô tả khoa học đầu tiên năm 1873. Phân bố. Loài thực vật một lá mầm này là bản địa vùng hoang mạc ở miền tây Hoa Kỳ, từ Wyoming và New Mexico ở phía đông kéo về phía tây qua Đại Bồn địa Hoa Kỳ và hoang mạc Sonora, tới vùng c...
1
null
Asparagus aethiopicus (tiếng Anh gọi là Sprenger's asparagus, Asparagus fern và foxtail fern) là một loài cây bản địa Cape Provinces và Northern Provinces của Cộng hòa Nam Phi. Dù thường là cây cảnh, nó trở thành cây xâm lấn ở nhiều nơi. Dù được gọi là "fern" (dương xỉ), đây không phải một loài dương xỉ. "A. aethiopicu...
1
null
Măng tây trắng (danh pháp hai phần: Asparagus albus) hay esparreguera de gat (tiếng Catalynya) là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây (Asparagaceae). Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Đây là một loài thực vật bản địa vùng tây và trung Địa Trung Hải, được tìm thấy ở các khu sinh học câ...
1
null
Thiên môn đông (danh pháp: Asparagus cochinchinensis) là loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được (Lour.) Merr. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1919. Mô tả: Dây leo sống lâu năm dài 1-2m. Rễ củ hình thoi mọc thành chùm. Thân mang nhiều cành, có ba cạnh, dài nhọn, hình lưỡi liềm nom như lá. Lá thật nhỏ như vẩ...
1
null
Thiên môn chùm (danh pháp hai phần: "Asparagus racemosus"), trước đây thuộc họ Loa Kèn (Liliaceae), hiện tại được xếp vào họ Măng Tây (Asparagaceae). Loài này được Willd miêu tả khoa học lần đầu vào năm 1799. Nguồn gốc Thiên môn chùm được trồng phổ biến ở Nepal, Java, Australia, Sri Lanka, Ấn Độ và Himalaya. Tại Ấn Độ...
1
null
Aspidistra cyathiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Y.Wan & C.C.Huang mô tả khoa học đầu tiên năm 1989. Năm 2017, một thứ của loài này đã được phát hiện ở miền bắc Việt Nam, công bố trên tạp chí Nordic Journal of Botany số 35, tập 4 ngày 16/8.
1
null
Giang Bắc tứ trấn (chữ Hán: 江北四鎮), dân gian quen gọi là Nam Minh tứ trấn (南明四鎮), là 4 quân khu trọng yếu của chính quyền Nam Minh, nhưng thường được hiểu là 4 cánh quân chủ lực thuộc về Cao Kiệt, Lưu Lương Tá, Lưu Trạch Thanh, Hoàng Đắc Công: Cao Kiệt trấn thủ Từ Châu; Lưu Lương Tá trấn thủ Thọ Châu (nay là huyện Thọ, ...
1
null
Beaucarnea recurvata, có tên tiếng Việt là cây chân voi, Lan bình rượu, hay Náng đế là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Lem. mô tả khoa học đầu tiên năm 1861. Chăm sóc. Ở vùng ôn đới "B. recurvata" thường được trồng như cây kiểng trong nhà tuy cây này có thể chịu lạnh đến -5 °C (23 °F), miễn là...
1
null
Nguyễn Khắc Cần (chữ Hán: "阮克勤"; 1817-1868), hiệu Dật Khanh ("逸卿"), là một danh thần triều Nguyễn. Cuộc đời và sự nghiệp. Ông còn có tên là Nguyễn Khắc Lệ. Theo Văn bia đề danh Tiến sĩ khoa thi Hội năm Mậu Thân 1848 thì ông là người thôn Trung Hà, tổng Bính Quán, huyện Yên Lạc, phủ Vĩnh Tường, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc x...
1
null
Cao Kiệt (chữ Hán: 高傑, ? – 1645), tên tự là Anh Ngô, người Mễ Chi, Thiểm Tây, đồng hương của Lý Tự Thành. Ông vốn là bộ tướng của Tự Thành, sau đó hàng Minh, trấn thủ Từ Châu – một trong Giang Bắc tứ trấn do Đông Các đại học sĩ Sử Khả Pháp đặt ra. Cao Kiệt nắm giữ lực lượng mạnh nhất trong các tướng lĩnh Nam Minh, có c...
1
null
Bùi Thức Kiên (1813-1892) là một nhà nho. Ông quê ở xã Yên Đồng, tổng Việt Yên, huyện La Sơn, phủ Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh (nay thuộc xã Châu Phong, huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh). Bùi Thức Kiên đỗ Cử nhân năm Canh Tý 1840 (niên hiệu Minh Mạng thứ 21), sau đỗ Hoàng giáp vào năm Tự Đức thứ 2 1848. Ông giữ các chức quan: Đốc h...
1
null
Lục thảo lan (danh pháp khoa học: Chlorophytum orchidastrum) là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Lindl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1824. Cây thân thảo lâu năm, có thế cao đến 80 cm. Phiến lá dài tới 20 cm, có nhiều gân phụ song song cách nhau 0,8-1,2 mm. Hoa tự chùm, tràng hoa màu trắng. Cây c...
1
null
Hoàng Đắc Công (chữ Hán: 黃得功, ? – 1645), hiệu Hổ Sơn, người vệ Khai Nguyên (nay là thành phố cấp huyện Khai Nguyên, địa cấp thị Thiết Lĩnh, tỉnh Liêu Ninh), xước hiệu là Hoàng sấm tử, tướng lãnh nhà Minh, trấn thủ Lư Châu (nay là Hợp Phì), dời đi Nghi Chân (nay là thành phố cấp huyện Nghi Chinh, địa cấp thị Dương Châu,...
1
null
Dracaena cinnabari, hay cây máu rồng, hoặc cây long huyết (tên thông tục trong tiếng Anh là Dragon Blood Tree) là một loài thực vật có hoa thuộc họ Măng tây. Đôi khi loài cây này bị nhầm lẫn với cây "Dracaena draco". Loài này được Isaac Bayley Balfour mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1882. Loài cây này trồng chủ yếu tại...
1
null
Lưu Trạch Thanh (chữ Hán: 劉澤清, ? – 1645 hoặc 1649), tự Hạc Châu, người Tào Châu (nay là huyện Tào, Sơn Đông) tướng lĩnh nhà Minh, trấn thủ Lư Châu (nay là Hợp Phì, An Huy) – một trong Giang Bắc tứ trấn do Đông Các đại học sĩ Sử Khả Pháp đặt ra. Khởi nghiệp. Ông là anh trai của Lâm Thanh tổng binh Lưu Nguyên Thanh, tử t...
1
null
Lưu Lương Tá (chữ Hán: 刘良佐, ? – 1667), tự Minh Phụ (明輔), hiệu là Hoa Mã Lưu, người Trực Lệ . Ông ban đầu tham gia phong trào khởi nghĩa nông dân, sau đó đầu hàng nhà Minh, tham gia trấn áp nghĩa quân. Bắc Kinh thất thủ, ông có công ủng lập Hoằng Quang đế nhà Nam Minh, trấn thủ Thọ Châu – một trong Giang Bắc tứ trấn do ...
1
null
Drimia karooica là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được (Oberm.) J.C.Manning & Goldblatt mô tả khoa học đầu tiên năm 2000. Phạm vi bản địa của loài này là Tỉnh Mũi (Cape Province), Nam Phi. Đây là một loại cây địa sinh có củ và phát triển chủ yếu ở sa mạc hoặc quần xã cây bụi khô.
1
null
Eriospermum cooperi là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Baker mô tả khoa học đầu tiên năm 1876. Nguồn gốc và nơi sinh sống. Là một loại thảo mộc địa sinh phổ biến, được tìm thấy ở nhiều nơi ở miền nam châu Phi và Lesotho, nhưng cũng từng được phát hiện ở Zimbabwe. Ở Nam Phi, nó được phát hiện ở...
1
null
Furcraea foetida là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Adrian Hardy Haworth định danh lại vào chi "Furcraea" năm 1812 từ tên khoa học "Agave foetida" do Carl Linnaeus đặt năm 1753. Phân bố. Bản địa. Antilles thuộc Hà Lan, Trinidad-Tobago, Antilles thuộc Venezuela, Costa Rica, Panama, Guiana thuộc...
1
null
Haworthia bruynsii là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được M.B.Bayer mô tả khoa học đầu tiên năm 1981. Loài này là loài đặc hữu của một khu vực nhỏ ở tỉnh Eastern Cape ở Nam Phi. Phân bố. Loài này hiện diện trong một khu vực nhỏ xung quanh trang trại Springbokvlakte, ở tỉnh Eastern Cape, Nam Phi. N...
1
null
Hoa Chuông Xanh là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được (L.) Chouard ex Rothm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1944. Đây là một loại cây lâu năm có củ, được tìm thấy ở các khu vực Đại Tây Dương từ phía tây bắc Tây Ban Nha đến Quần đảo Anh, và cũng thường được trồng trong vườn. Nó được biết đến trong ti...
1
null
Lachenalia bulbifera, syn. "L. pendula", là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây, có nguồn gốc từ Western Cape của Nam Phi. Đây là một loại cây lâu năm thân hành phát triển cao tới . Loài này được (Cirillo) Engl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1899.
1
null
Ophiopogon planiscapus là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây (Asparagaceae). Đây là một thực vật lâu năm thường xanh phát triển đến chiều cao và rộng . Nó phát triển từ một thân rễ ngắn. "Ophiopogon planiscapus" là loài bản địa của Nhật Bản, nơi nó mọc ở những sườn dốc.
1
null
Huệ đá hay còn gọi sâm cau (danh pháp khoa học: Peliosanthes teta) là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Andrews mô tả khoa học đầu tiên trong "Bot. Repos." (Botanists' Repository, for New, and Rare Plants) 10: t. 605. trước tháng 9 năm 1810.
1
null
Rohdea japonica là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây, đặc hữu Nhật Bản, Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên. Loài này được (Thunb.) Roth miêu tả khoa học đầu tiên năm 1821. Tại Trung Quốc nó được gọi là vạn niên thanh (万年青). Mô tả. Là loài thực vật thân thảo sống lâu năm có thân rễ dày 1,5-2,5 cm, với bộ rễ chùm....
1
null
Ruscus aculeatus (còn được gọi là butcher's-broom) là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây có thể ăn được. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Ruscus aculeatus có nguồn gốc từ Tây và Nam Âu, phổ biến nhất ở miền nam nước Anh. Ruscus aculeatus có thân sọc, màu xanh, mọc thẳng, phân nhánh nhiều, ca...
1
null
Lưỡi cọp hay hổ vĩ mép lá vàng, lưỡi hổ (danh pháp khoa học: Sansevieria trifasciata) là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Prain mô tả khoa học đầu tiên năm 1903. Do các cây trong chi Sansevieria bây giờ được nhập vào chi Dracaena cho nên tên chính thức của cây này bây giờ là Dracaena trifasciat...
1
null
Yucca schidigera là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Roezl ex Ortgies miêu tả khoa học đầu tiên năm 1871. Chúng là loài thực vật có mặt tại khu vực Đông Nam Hoang mạc Mojave, Chihuahuan, Sonoran thuộc tiểu bang California, Baja California, New Mexico, phía Nam Nevada và Arizona. Môi trường sống...
1
null
Sâm cau hay còn gọi cồ nốc lan, ngải cau, nam sáng ton, soọng ca, thài léng, tiên mao (danh pháp khoa học: Curculigo orchioides) là một loài thực vật có hoa trong họ Hypoxidaceae. Loài này được Gaertn. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1788. Nó là loài bản địa Trung Quốc, Nhật Bản, tiểu lục địa Ấn Độ, Papuasia, Micronesia,...
1
null
Cao Quý Hưng () (858-28 tháng 1 năm 929), nguyên danh Cao Quý Xương (), trong một khoảng thời gian mang tên Chu Quý Xương (朱季昌), tên tự Di Tôn (貽孫), gọi theo thụy hiệu là Sở Vũ Tín vương (楚武信王), là vị quân chủ khai quốc của nước Kinh Nam (Nam Bình) thời Ngũ Đại Thập Quốc. Thân thế. Cao Quý Xương sinh năm 858, dưới Triề...
1
null
Từ Ôn (, 862-20 tháng 11 năm 927), tên tự Đôn Mỹ (敦美), gọi theo thụy hiệu là Tề Trung Vũ Vương (齊忠武王), sau được Từ Tri Cáo truy thụy hiệu Vũ hoàng đế và miếu hiệu Nghĩa Tổ (義祖), là một đại tướng và người phụ chính của nước Ngô thời Ngũ Đại Thập Quốc. Ông liên kết với Trương Hạo để ám sát Hoằng Nông vương Dương Ác và sa...
1
null
Dương Phổ (, 900-21 tháng 1 năm 939), gọi theo thụy hiệu là Ngô Duệ Đế, tôn hiệu là Cao Thượng Tư Huyền Hoằng Cổ Nhượng hoàng đế (高尚思玄弘古讓皇帝) hay gọi tắt là Nhượng hoàng đế, là quân chủ cuối cùng của nước Ngô thời Ngũ Đại Thập Quốc, cũng là vị quân chủ duy nhất của nước Ngô từng xưng đế. Trong thời gian ông trị vì, chín...
1
null
Vương Diễn () (899-926), nguyên danh Vương Tông Diễn (), tên tự Hóa Nguyên (化源), cũng được gọi là Hậu Chủ, là hoàng đế thứ hai và cuối cùng của nước Tiền Thục thời Ngũ Đại Thập Quốc. Ông là hoàng tử nhỏ tuổi nhất của Tiền Thục Cao Tổ Vương Kiến, song được quyền kế vị vì mẹ đẻ Từ hiền phi được Vương Kiến sủng ái và nhận...
1
null
Dương Ác (, 886 - 9 tháng 6 năm 908), tên tự Thừa Thiên (承天), gọi theo thụy hiệu là Hoằng Nông Uy vương, Ngô Cảnh Vương rồi Ngô Cảnh Đế, là vị quân chủ độc lập đầu tiên của nước Ngô thời Ngũ Đại Thập Quốc. Trong thời gian trị vì, ông giành được nhiều thắng lợi về quân sự nên tỏ ra ngạo mạn, cuối cùng, các đại thần Trươ...
1
null
Tiền Nguyên Quán (, 887-941), nguyên danh Tiền Truyền Quán (錢傳瓘), gọi theo thụy hiệu là Ngô Việt Văn Mục Vương, tên tự Minh Bảo (明寶), là quốc vương thứ nhì của nước Ngô Việt thời Ngũ Đại Thập Quốc. Trong thời gian ông trị vì, vương quốc tập trung tại khu vực Chiết Giang ngày nay. Ông kế vị cha Tiền Lưu vào năm 932, tiế...
1
null
La Thiệu Uy (, 877-4 tháng 7 năm 910), tên tự Đoan Kỉ (端己), là một quân phiệt vào cuối thời nhà Đường và đầu thời nhà Hậu Lương. Ông giữ chức Ngụy Bác tiết độ sứ, quân này cũng gọi là Thiên Hùng. Ông cai quản Ngụy Bác theo cách thức phần lớn là độc lập, song đến cuối đời ông phải tăng cường hợp nhất với Hậu Lương, lý d...
1
null
Vương Dung (, 877?-921), là một quân phiệt vào cuối thời nhà Đường và sau trở thành người cai trị duy nhất của nước Triệu thời Ngũ Đại Thập Quốc. Thời Đường, Vương Dung thoạt đầu đã cố gắng thể hiện sự độc lập bên cạnh các quân phiệt hùng mạnh Chu Toàn Trung và Lý Khắc Dụng, song sau đã buộc phải quy phục Chu Toàn Trun...
1
null
Vương Xử Trực (, 862-922), tên tự Doãn Minh (允明), là một quân phiệt vào cuối thời nhà Đường và đầu thời Ngũ Đại Thập Quốc. Ông giữ chức Nghĩa Vũ tiết độ sứ từ năm 900, đến năm 910 thì ly khai triều Hậu Lương, và đến năm 921 thì bị con nuôi là Vương Đô lật đổ. Thân thế. Vương Xử Trực sinh năm 862, dưới triều đại của Đườ...
1
null
Quy Nghĩa quân () là một chính quyền địa phương tồn tại từ cuối thời nhà Đường, qua thời Ngũ Đại Thập Quốc đến đầu thời nhà Tống trong lịch sử Trung Quốc. Chính quyền này do nhà họ Trương cai quản cho đến đầu thế kỷ 10, nhà họ Tào tiếp nối cai quản cho đến thế kỷ 11. Quy Nghĩa Quân cai quản vùng Hà Tây, trung tâm là Đô...
1
null
Tần Ngạn (, ? - 2 tháng 3 năm 888), nguyên danh Tần Lập (秦立), là một quân phiệt và cuối thời [[nhà Đường]], ông kiểm soát Tuyên Thiệp, và sau đó từng kiểm soát Dương châu- thủ phủ của Hoài Nam quân trong một thời gian ngắn, trước khi chiến bại trước [[Dương Hành Mật]]. Sau đó, ông hợp binh với tướng lĩnh nổi dậy [[Tôn ...
1
null
Tôn Nho (, ? - 3 tháng 7 năm 892), là một quân phiệt vào cuối thời [[nhà Đường]]. Thoạt đầu, ông là một tướng lĩnh dưới quyền phản tướng [[Tần Tông Quyền]], sau khi Tần Tông Quyền bị đánh bại thì ông quay sang quy phục triều đình Đường trên danh nghĩa, tranh giành quyền kiểm soát khu vực trung hạ du [[Trường Giang]] vớ...
1
null
Tần Tông Quyền () (? - 1 tháng 4 năm 889) là một quân phiệt vào cuối thời nhà Đường. Sau đó, ông xưng đế, tranh giành tính hợp pháp với Đường Hy Tông và sau đó là Đường Chiêu Tông. Tần Tông Quyền định đô tại Thái châu. Vào thời điểm đỉnh cao, Tần Tông Quyền kiểm soát một lãnh thổ bao gồm hầu hết tỉnh Hà Nam và một phần...
1
null
Hàn Kiến (, 855 – 15 tháng 8 năm 912), tên tự Tá Thì (佐時), là một quân phiệt vào cuối thời nhà Đường, sau đó trở thành hạ thần của nhà Hậu Lương. Ông được biết đến nhiều vì đã buộc Đường Chiêu Tông nằm dưới quyền kiểm soát của mình tại Hoa châu từ năm 896 đến 898 và đồ sát các thân vương. Khởi đầu sự nghiệp. Hàn Kiến s...
1
null
Chu Mai (硃玫/朱玫, ? - 7 tháng 1 năm 887) là một quân phiệt vào cuối thời nhà Đường. Ông từng ủng hộ Đường Hy Tông và hoạn quan nhiều quyền lực Điền Lệnh Tư, song sau lại tôn một thành viên trong tông thất nhà Đường là Lý Uân làm hoàng đế mới, nhưng cuối cùng lại bị thủ hạ là Vương Hành Du sát hại. Sự nghiệp ban đầu. "'Cự...
1
null
Lý Uân (李熅, ? - 887), là một người đồi hỏi hoàng vị của nhà Đường. Trong một thời gian ngắn, với sự giúp đỡ của quân phiệt Chu Mai, ông đã tuyên bố là hoàng đế trong hai tháng vào năm 886-887 tại kinh thành Trường An, trong cuộc tranh chấp với Đường Hy Tông. Thời gian trị vì ngắn ngủi của Lý Uân chấm dứt khi thuộc hạ c...
1
null