text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Chương trình hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới về viện trợ nước ngoài cho Việt Nam có ba mục tiêu: để hỗ trợ quá trình chuyển đổi của Việt Nam sang nền kinh tế thị trường, tăng cường phát triển công bằng và bền vững, và để thúc đẩy sử quản lý tốt hơn. Từ 1993 đến 2004, Việt Nam đã nhận được cam kết hỗ trợ phát triển chính ... | 1 | null |
Quan hệ Việt Nam - Bulgaria là mối quan hệ ngoại giao giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Bulgaria. Hai quốc gia
đã thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 8 tháng 2 năm 1950. Bulgaria có đại sứ quán ở Hà Nội và Việt Nam có đại sứ quán ở Sofia.
Hợp tác.
Năm 2006, chính phủ Bulgaria đồng ý với Việt Nam ... | 1 | null |
Bạch tuộc đốm xanh lớn, tên khoa học Hapalochlaena lunulata, là một trong 3 (hoặc có lẽ 4) loài của chi Hapalochlaena. Không giống như người anh em phía nam của nó, là bạch tuộc viền xanh và bạch tuộc đốm xanh phía nam chỉ được tìm thấy tại Úc, phạm vi của bạch tuộc đốm xanh lớn bao gồm một phần lớn vùng biển nhiệt đới... | 1 | null |
Bạch tuộc đốm xanh phía nam, tên khoa học Hapalochlaena maculosa, là một trong ba (hoặc có lẽ bốn) loài của chi Hapalochlaena. Nó thường được tìm thấy trong bãi đá thủy triều dọc theo bờ biển phía nam của Úc. nó có thể phát triển dài đến 20 cm (8 in) và trung bình nặng 26 gam (0,9 oz). Chúng thường là một loài hiền làn... | 1 | null |
Hồ Quang Minh (sinh năm 1949 tại Hà Nội, mất 16.10.2020) là một đạo diễn phim người Thụy Sĩ gốc Việt. Ông đi du học ở Nga từ năm 1962 rồi sau đó đến Pháp làm trợ lý cho phim "Poussière d'empire" của Lê Lâm trước khi đến Thụy Sĩ du học và nhập quốc tịch tại đây. | 1 | null |
Cuộc chiến Rus-Đông La Mã năm 860 là chiến dịch quân sự lớn duy nhất của quân viễn chinh Khã hãn quốc Rus được ghi chép lại trong các nguồn tài liệu của Đông La Mã và Tây Âu. Các tài liệu khác nhau liên quan đến các sự kiện diễn ra và có sự khác biệt với các nguồn tài liệu hiện đại và hoặc sau đó,còn kết quả chính xá... | 1 | null |
Teen pop là một nhánh của nhạc pop được sản xuất, tiếp thị và hướng đến lứa tuổi teen và thanh thiếu niên. Teen pop sao chép những thể loại và phong cách như pop, dance, R&B, hip hop, nhạc đồng quê và rock. Đặc trung điển hình của Teen pop bao gồm giọng hát auto-tune, vũ đạo được dàn dựng, tập trung vào ngoại hình ... | 1 | null |
Otto Kähler (16 tháng 6 năm 1830 tại Neuhausen – 8 tháng 11 năm 1885 tại Kostantiniyye) là một Thiếu tướng Phổ, đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ (1866) và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871). Về sau, ông tham gia phái đoàn quân sự Đức đến cải tổ quân đội Ottoman và được bổ nhiệm chức Tướng phụ tá củ... | 1 | null |
Kiểm soát tính nhất quán hay kiểm soát tiêu đề chuẩn (tiếng Anh: "authority control") là một quy trình trong khoa học thư viện nhằm tổ chức mục lục thư viện và thông tin thư mục bằng cách sử dụng một tên gọi riêng biệt và đơn nhất cho mỗi chủ đề. Các tiêu đề độc nhất này được áp dụng xuyên suốt mục lục, và hợp với các ... | 1 | null |
Amphitretus pelagicus là một loài bạch tuộc của họ Amphitretidae được tìm thấy trong khu vực nhiệt đới của Ấn Độ và Thái Bình Dương. Chúng trong suốt, gần như không màu, và có 8 cánh tay. Chúng là loài bạch tuộc duy nhất để có đôi mắt hình ống, vì vậy tên thông thường trong tiếng Anh của loài này là "Telescope Octopus"... | 1 | null |
Cách đây 10 năm (kể từ 2013), đã có hàng ngàn người Việt sang Angola cư trú để làm ăn buôn bán, hoặc lao động như công nhân xây dựng, hoặc làm các nghề như bác sĩ, kỹ sư nông nghiệp. Trong một hai năm gần đây thì con số người ở đây đã tăng lên khoảng 45 ngàn người, phần lớn bơ vơ, làm việc bất hợp pháp.
Những triệu phú... | 1 | null |
Hội chứng Frey (thuật ngữ tiếng Anh: "Frey's syndrome") hay là vã mồ hôi vị giác (Gustatory Sweating and Flushing), còn có tên là hội chứng tai thái dương (Auriculotemporal syndrome) được Baillarger mô tả lần đầu tiên vào năm 1853,một số sách thì ghi nhận rằng hội chứng Frey là do Duphenix mô tả lần đầu tiên vào năm 17... | 1 | null |
Khớp thái dương hàm là một trong những khớp động của cơ thể và là khớp động duy nhất của phần sọ mặt, nó cũng có thể gọi tắt là khớp cầu bởi vì nó linh hoạt hoàn toàn. Có cấu trúc phức tạp và giữ vai trò cực kỳ quan trọng. Khớp bao gồm diện khớp của xương hàm dưới và diện khớp của xương thái dương và các thành phần tru... | 1 | null |
Girls' Generation the 1st Asia Tour: Into the New World là album trực tiếp đầu tiên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Girls' Generation, được thu âm trong chuyến lưu diễn "Into the New World".
Lịch sử.
Ngày 17 tháng 12 năm 2010, Girls' Generation được công bố là sẽ phát hành album trực tiếp đầu tiên của mình. "Into the New Wor... | 1 | null |
The Fourth Kind (tên tiếng Việt tại một số trang phát hành phim trực tuyến là Bốn cấp độ đối đầu) là một phim điện ảnh Hoa Kỳ thuộc thể loại khoa học viễn tưởng của đạo diễn Olantunde Osunsanmi. Phim có sự tham gia của các diễn viên Milla Jovovich, Charlotte Milchard, Elias Koteas, Corey Johnson, Will Patton và Mia McK... | 1 | null |
Chu Ngọc Anh (sinh 17 tháng 6 năm 1965) là một Tiến sĩ và chính khách Việt Nam. Ông là cựu Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIII, Cựu Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội, cựu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Là bị can về tội “Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất th... | 1 | null |
Phim truyền hình Hàn Quốc hay phim bộ Hàn Quốc (Hangul: 한국드라마; Romaja quốc ngữ: "Han-gukdeurama"; ), gọi tắt là phim Hàn hay K-drama, là thể loại phim truyện truyền hình ở dạng ngắn tập được sản xuất tại Hàn Quốc. Nhiều trong số các bộ phim này đã trở nên phổ biến khắp châu Á, với sự yêu thích ngày càng tăng ở những nơ... | 1 | null |
Emil Karl Friedrich von Pfuel (13 tháng 11 năm 1821 tại Jästersheim – 4 tháng 7 năm 1894 tại Breslau) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Trung tướng. Ông đã từng tham chiến trong ba cuộc chiến tranh thống nhất nước Đức từ năm 1864 cho đến năm 1871.
Tiểu sử.
Emil Karl xuất thân trong gia tộc von Pfuel, m... | 1 | null |
USS "Murray" (DD-97) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Chuẩn đô đốc Alexander Murray (1816–1884).
Thiết kế và chế tạo.
"Murray" được đặt lườn vào ngày 22 tháng 12 năm 1917 tại xưởn... | 1 | null |
USS "Israel" (DD-98) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên nhằm vinh danh Joseph Israel (1780-1804), một sĩ quan Hải quân Hoa Kỳ.
Thiết kế và chế tạo.
"Israel" được đặt lườn tại xưởng tàu ... | 1 | null |
USS "Luce" (DD-99) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Chuẩn đô đốc Stephen Bleecker Luce (1827-1917).
Thiết kế và chế tạo.
"Luce" được đặt lườn vào ngày 9 tháng 2 năm 1918 tại xưởn... | 1 | null |
USS "Maury" (DD-100) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Trung tá Hải quân Matthew Fontaine Maury (1806-1873).
Thiết kế và chế tạo.
"Maury" được đặt lườn vào ngày 4 tháng 5 năm 1918... | 1 | null |
Thần tượng áo tắm, thần tượng nội y hay gravure idol (tiếng Nhật: グラビアアイドル, "gurabia aidoru"), thường được viết tắt là gradol (tiếng Nhật: グラビアアイドル, "guradoru"), là những nữ người mẫu Nhật Bản xuất hiện chủ yếu trong trang phục đồ bơi hoặc đồ lót trên các tạp chí, đặc biệt là tạp chí của nam giới, sách ảnh hoặc DVD.
"G... | 1 | null |
Clive Staples Lewis (29 tháng 11 năm 1898 – 22 tháng 11 năm 1963), được biết đến chủ yếu với tên C. S. Lewis, gia đình và bạn bè thường gọi là "Jack", là một tiểu thuyết gia, thi sĩ, nhà hàn lâm, nhà Trung Cổ học, nhà phê bình văn học, nhà luận văn, nhà thần học giáo dân và nhà biện hộ học Kitô giáo sinh ở Belfast, Ire... | 1 | null |
Phim truyền hình Nhật Bản hay phim bộ Nhật Bản (テレビドラマ terebi dorama), còn được gọi là dorama (ドラマ), là một nhân tố chính của truyền hình Nhật Bản và được phát sóng hàng ngày. Tất cả các đài truyền hình lớn ở Nhật Bản sản xuất đa dạng các bộ phim truyện bao gồm lãng mạn, hài hước, truyện trinh thám, kinh dị và nhiều th... | 1 | null |
2011 Girls' Generation Tour là album trực tiếp thứ hai của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Girls' Generation, được thu âm trong chuyến lưu diễn Girls' Generation Tour.
Lịch sử.
Ngày 11 tháng 4 năm 2013, Girls' Generation được công bố là sẽ phát hành album trực tiếp thứ hai của mình. "2011 Girls' Generation Tour" được thu âm vào ... | 1 | null |
Tình yêu thời thổ tả (tiếng Tây Ban Nha: "El amor en los tiempos del cólera") là một tiểu thuyết nổi tiếng của nhà văn người Colombia Gabriel Garcia Marquez.
Tóm tắt nội dung.
Tình yêu thời thổ tả là câu chuyện tình say đắm giữa một người đàn ông tên Florentino Ariza - con một bà bán hàng vặt, với một người phụ nữ tên ... | 1 | null |
Jewelry Box (cách điệu:hộp trang sức) là album phòng thu Nhật Bản đầu tay của nhóm nhạc thần tượng T-ara. Nó được phát hành vào 06 tháng 6 năm 2012 qua EMI Music Japan với hai phiên bản: bản giới hạn và bản thường. Để quảng bá cho album, nhóm khởi chuyến lưu diễn đầu tiên của họ tại Nhật Bản: ngày 19 tháng 6 năm 2012. ... | 1 | null |
là tên cuốn tiểu thuyết phát hành năm 1999 của tác gia người Nhật Murakami Haruki. Năm 2008, ấn bản tiếng Việt của cuốn sách được phát hành bởi Công ty Cổ phần Văn hoá truyền thông Nhã Nam và nhà xuất bản Hội Nhà Văn. Từ đó đến này, cuốn sách đã được tái bản nhiều lần.
Sơ lược nội dung.
Tiểu thuyết được kể từ góc nhì... | 1 | null |
Đường lên đỉnh Olympia" năm thứ 14, thường được gọi tắt là Olympia 14 hay O14" là năm thứ 14 của cuộc thi "Đường lên đỉnh Olympia" dành cho học sinh trung học phổ thông do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức. Cuộc thi năm thứ 14 được phát sóng trên kênh VTV3 từ ngày 4 tháng 8 năm 2013 và kết thúc với trận chung kết được t... | 1 | null |
Đường lên đỉnh Olympia" năm thứ 11, thường được gọi tắt là Olympia 11 hay O11" là năm thứ 11 của cuộc thi "Đường lên đỉnh Olympia" dành cho học sinh trung học phổ thông do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức. Cuộc thi năm thứ 11 được phát sóng trên kênh VTV3 từ ngày 20 tháng 6 năm 2010 và kết thúc với trận chung kết được ... | 1 | null |
Hùng Đình Bật (chữ Hán: 熊廷; 1569 - 1625), tự là Phi Bách, hiệu là Chi Cương, là một tướng lĩnh triều Minh, người Hồ Quảng, Giang Hạ (Hồ Bắc, Vũ Xương ngày nay). Hùng Đình Bật đỗ tiến sĩ thời Vạn Lịch sau đó được bổ làm tuần án Liêu Đông.
Năm Vạn Lịch thứ 25, triều vua Minh Thần Tông (1597), Hùng Đình Bật tham gia kỳ th... | 1 | null |
Hussein bin Talal (, ""; 14 tháng 11 năm 1935 – 7 tháng 2 năm 1999) là vua của Jordan từ khi vua cha thoái vị năm 1952 cho đến khi ông mất. Triều đại của ông kéo dài qua chiến tranh Lạnh và bốn thập kỷ xung đột Ả Rập-Israel. Ông đã công nhận Israel năm 1994, và là nguyên thủ Ả Rập thứ 2 làm điều này (sau Anwar Al-Sadad... | 1 | null |
Đội tuyển bóng chuyền nam quốc gia Việt Nam là đội tuyển bóng chuyền nam cấp quốc gia của Việt Nam, do Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam (VFV) quản lý.
Thành tích.
Đội hình thi đấu 2013.
Danh sách tập trung đội hình thi đấu năm 2013:
Ban huấn luyện: | 1 | null |
Somsavat Lengsavad (, phiên âm: Xổm-xa-vạt Lềnh-xa-vắt, sinh năm 1945) là phó thủ tướng Lào. Là người Lào gốc Hoa với tên tiếng Hoa là Lăng Tự Quang (凌绪光), ông là người Luang Prabang có tổ tiên là người Hải Nam. Ông là một trong những người được Kaysone Phomvihane bảo trợ.
Ông nắm chức ngoại trưởng từ năm 1993 cho đến ... | 1 | null |
Thongloun Sisoulith (, đọc như Thoong-lun Xi-xu-lít sinh ngày 10 tháng 11 năm 1945) là một chính trị gia Lào. Ông hiện là Tổng Bí thư Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, Chủ tịch nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Ông trở thành Phó Thủ tướng và Chủ tịch Ủy ban Kế hoạch Quốc gia ngày 27 tháng 3 năm 2001, và sau đó ông được ch... | 1 | null |
Caudofoveata là một lớp nhỏ trong ngành Thân mềm, còn được gọi là Chaetodermomorpha. Chúng thường được gộp chung với Solenogastres và gọi là Aplacophora. Tuy nhiên, một nhóm như vậy là không phải đơn ngành, phân tích phân tử cho thấy Caudofoveata là một nhóm chị em của lớp Chân đầu.
Phân loại.
Có 15 chi, với khoảng 150... | 1 | null |
Tư Mã Vĩ (chữ Hán: 司馬瑋; 271 - 13 tháng 6, 291) là con trai thứ năm của Tấn Vũ Đế Tư Mã Viêm (vị vua đầu tiên của nhà Tấn) và em trai Tấn Huệ Đế Tư Mã Trung, là một trong tám vị vương tham gia vào loạn bát vương thời Tây Tấn trong lịch sử Trung Quốc.
Lật đổ Dương Tuấn.
Tư Mã Vĩ sinh vào năm 271 SCN. Ban đầu, ông được ph... | 1 | null |
Piranha mắt đỏ, tên khoa học Serrasalmus rhombeus, là một loài cá Piranha của họ Serrasalmidae được tìm thấy ở sông Amazon, Nam Mỹ và lưu vực sông Orinoco, phía bắc và phía đông sông Guiana Shieldvà sông ven biển đông bắc Brazil. Chiều dài của nó lên đến 41,5 cm. | 1 | null |
Viện sĩ (tiếng Anh: Academic) là một danh từ, hiện tại ở Việt Nam từ này bao gồm các nghĩa:
Cách gọi hiểu nhầm tại Việt Nam.
Tại Việt Nam, giới khoa học rất quen thuộc với việc chuyển ngữ sang tiếng Việt các khái niệm "academy" là "viện hàn lâm" và "academic" là "viện sĩ". Tuy nhiên cách chuyển ngữ đó đến nay vẫn đúng ... | 1 | null |
Cá piranha bụng đỏ hoặc piranha đỏ (tên khoa học Pygocentrus nattereri) là một loài cá piranha có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được tìm thấy trong các lưu vực sông Amazon, sông ven biển phía đông bắc Brazil, và các lưu vực sông Paraguay và Paraná. Cá piranha bụng đỏ ăn côn trùng, giun, động vật giáp xác và cá. Đây không phải l... | 1 | null |
BoBoiBoy là phim hoạt hình của Malaysia được sản xuất bởi Animonsta Studios. Nội dung xoay quanh cậu bé BoBoiBoy sở hữu năng lực siêu nhiên từ những chiếc đồng hồ sức mạnh và cùng 4 người bạn của cậu là Yaya, Ying, Gopal và Fang chiến đấu để bảo vệ Trái Đất khỏi âm mưu xâm chiếm của người ngoài hành tinh vì nguồn năng ... | 1 | null |
là bộ phim điện ảnh của loạt phim truyền hình Kamen Rider Series "Kamen Rider Wizard". Bộ phim được phát hành vào ngày 3 tháng 8 năm 2013, song song với "". Tiêu ngữ của bộ phim là và . Bộ phim có sự tham gia của Takanori Jinnai trong vai nhân vật phản diện Minister Auma/Kamen Rider Sorcerer.
Cốt truyện.
Mở đầu phim l... | 1 | null |
Diệp Hách lão nữ (chữ Hán: 叶赫老女, 1583 – 1616), Na Lạp thị, là con gái của Bối lặc bộ tộc Diệp Hách, dân tộc Nữ Chân. Vì bà được gả chồng khi đã 33 tuổi, cái tuổi mà phụ nữ đương thời có thể trở thành bà nội/ngoại, nên được gọi là Lão nữ (gái già).
Thanh Thái Tổ Nỗ Nhĩ Cáp Xích xem việc bị Diệp Hách bộ hủy bỏ hôn ước vớ... | 1 | null |
Lưu Huỳnh (sinh năm 1960 tại Sài Gòn) là một đạo diễn phim người Mỹ gốc Việt.
Tiểu sử & sự nghiệp.
Ông là anh ruột của nghệ sĩ Phước Sang. Gia đình ông tới Hoa Kỳ khi ông 16 tuổi.
Ông từng làm đạo diễn cho chương trình "Paris by Night". Năm 1997, cảnh phim do ông đạo diễn để phụ họa cho bài hát "Ca dao mẹ" của Trịn... | 1 | null |
Hồ Mạnh Dũng (sinh ngày 22 tháng 2 năm 1962), nổi tiếng với nghệ danh Don Hồ, là một ca sĩ người Mỹ gốc Việt thường xuất hiện trong chương trình Paris By Night, Asia.
Tiểu sử.
Hồ Mạnh Dũng (Don Hồ) sinh ngày 22 tháng 2 năm 1962 tại Sài Gòn. Gia đình Don Hồ là người gốc Bắc, di cư vào miền Nam năm 1954. Ông đến Hoa Kỳ n... | 1 | null |
Đường lên đỉnh Olympia" năm thứ 13, thường được gọi tắt là Olympia 13 hay O13" là năm thứ 13 của cuộc thi "Đường lên đỉnh Olympia" dành cho học sinh trung học phổ thông do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức. Cuộc thi năm thứ 13 được phát sóng trên kênh VTV3 từ ngày 1 tháng 7 năm 2012 và kết thúc với trận chung kết được t... | 1 | null |
Cá chình bồ nông (tên hai phần: Eurypharynx pelecanoides) là một loài cá biển sâu hiếm thấy, mặc dù đôi khi bị bắt trong lưới đánh cá. Nó là thành viên duy nhất được biết đến thuộc chi Eurypharynx và họ Eurypharyngidae. Nó thuộc về bộ Saccopharyngiformes, một bộ có quan hệ họ hàng gần với cá chình thật sự trong bộ Angu... | 1 | null |
Hãy chọn giá đúng là một chương trình truyền hình do Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất, dựa trên trò chơi truyền hình "The Price Is Right" của Hoa Kỳ. Trọng tâm của chương trình là các lượt chơi đoán giá sản phẩm, với mục đích là giành giải thưởng bằng cách đoán đúng giá hoặc thấp hơn gần nhất. Chương trình được phát s... | 1 | null |
Infanta Sofía của Tây Ban Nha (Sofía de Todos los Santos de Borbón y Ortiz, sinh ngày 29 tháng 04 năm 2007) là con gái thứ hai của Vua Felipe VI và Vương hậu Letizia. Hiện cô xếp thứ 2 trong dòng kế vị ngai vàng của Vương quốc Tây Ban Nha sau chị gái là Leonor, Nữ thân vương xứ Asturias.
Sinh.
Cô được sinh ra lúc 04:50... | 1 | null |
Cuộc xâm lăng của Uruguay (Uruguayan Invasion) là một hiện tượng âm nhạc của thập niên 1960 tương tự như Cuộc xâm lăng của nước Anh, với các ban nhạc rock đến từ Uruguay đạt được sự nổi tiếng tại Argentina.
Lịch sử.
Lấy cảm hứng từ các ban nhạc rock của nước Anh như The Beatles và The Rolling Stones, nhiều nhạc sĩ trẻ ... | 1 | null |
Tổ chức phi chính phủ ở Việt Nam bao gồm những tổ chức phi chính phủ quốc gia và nước ngoài.
Tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài có quan hệ với Việt Nam rất sớm. Sau 1975, phần lớn số NGOs nước ngoài đã chấm dứt hoạt động ở miền Nam Việt Nam. Sau đó các NGOs đã dần dần trở lại Việt ... | 1 | null |
Wilhelm Friedrich von Woyna (7 tháng 5 năm 1819 tại Trier – 29 tháng 12 năm 1896 tại Bonn) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh. Ông đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871). Để vinh danh ông, một con đường tại Mainzer Neusta... | 1 | null |
Ngô Quang Sang (sinh năm 1972) tại Long An là huấn luyện viên đội Đồng Tâm Long An. Ông từng là cầu thủ và trợ lý huấn luyện viên của đội Đồng Tâm Long An qua nhiều thời khác nhau. Ngày 9/7/2013 ông chính thức ngồi vào ghế nóng câu lạc bộ Đồng Tâm Long An thay thế ông Marcelo Zulerta | 1 | null |
Thời kỳ cổ điển trong âm nhạc phương Tây thường được chấp nhận là bắt đầu vào khoảng năm 1730 và kéo dài cho tới 1820. Tuy nhiên, thuật ngữ âm nhạc cổ điển được sử dụng trong một ý nghĩa thông tục để mô tả một loạt các phong cách âm nhạc phương Tây từ thế kỷ 9 đến nay, và đặc biệt là từ thế kỷ 16 hoặc thế kỉ 17 đến thế... | 1 | null |
Chi Cà (danh pháp: Solanum) là chi thực vật có hoa lớn và đa dạng.
Các loài thuộc chi Cà phân bố trong các môi trường sống tự nhiên khác nhau, có thể là các loài hằng niên hoặc lưu niên, thân leo, cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ. Nhiều loài trước đây thuộc các chi riêng rẽ như "Lycopersicon" (cà chua) hay "Cyphomandra" nay đã ... | 1 | null |
Đường lên đỉnh Olympia" năm thứ 12, thường được gọi tắt là Olympia 12 hay O12" là năm thứ 12 của cuộc thi "Đường lên đỉnh Olympia" dành cho học sinh trung học phổ thông do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức. Cuộc thi năm thứ 12 được phát sóng trên kênh VTV3 từ ngày 26 tháng 6 năm 2011 và kết thúc với trận chung kết được ... | 1 | null |
Danh sách này bao gồm các khu vực được chỉ định là công viên địa chất ở cấp độ quốc gia. Lưu ý rằng, các công viên này không nên nhầm lẫn với các thành viên của một trong các Mạng lưới Công viên Địa chất châu Âu hoặc Mạng lưới Công viên Địa chất Toàn cầu của UNESCO. | 1 | null |
Mil Mi-3 là một loại trực thăng thông dụng hạng nhẹ của Liên Xô, được thiết kế trong thập niên 1960. Đây là phiên bản nặng hơn và lớn hơn của trực thăng Mil Mi-2. Đây cũng là định danh của Nga cho mẫu trực thăng cỡ lớn được chế tạo dưới sự hợp tác của Ba Lan-Liên Xô dựa trên Mi-2, sau đó đã bị thay thế bằng loại Mi-4 n... | 1 | null |
Quan hệ Israel – Việt Nam là mối quan hệ đối ngoại giữa nhà nước Israel và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Việt Nam và Israel đã thiết lập quan hệ ngoại giao vào 12 tháng 7 năm 1993. Israel đã mở đại sứ quán tại Hà Nội tháng 12 năm 1993 và đại sứ Do Thái đầu tiên tại Việt Nam là David Matnai. Còn đại sứ đầu tiên củ... | 1 | null |
Quan hệ giữa Việt Nam và Palestine khá là bền vững và hữu nghị. Việt Nam đã thiết lập quan hệ gần gũi với Tổ chức Giải phóng Palestine và là một trong những quốc gia đầu tiên công nhận Nhà nước Palestine.
Lịch sử.
Ngay trong giai đoạn cam go của chiến tranh Việt Nam năm 1968, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa dưới sự lãnh đạo ... | 1 | null |
Đào Hoàng (chữ Hán: 陶璜), tự Thế Anh (世英), là đại tướng dưới triều Đông Ngô và Tây Tấn trong lịch sử Trung Quốc.
Giành lại Giao châu.
Tấn thư không ghi rõ ràng về thân thế và tổ tiên của Đào Hoàng, chỉ cho biết rằng ông sinh ra và lớn lên ở vùng Mạt Lăng, quận Đơn Dương thuộc nước Đông Ngô, một trong ba quốc gia thời Ta... | 1 | null |
Miếu Thượng Đặng Xá là ngôi miếu thờ thần Linh Lang Bạch Mã được dựng từ triều nhà Đinh, là một trong 3 di tích lịch sử có liên quan đến thời gian khởi nghiệp dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước của Hoàng Đế Đinh Tiên Hoàng tại thôn Đặng Xá, Xã Văn Xá, huyện Kim Bảng Hà Nam. Đền tọa lạc tại đầu thôn, nơi tiếp giáp ... | 1 | null |
Thiên hoàng Hirohito tuyên bố Đế quốc Nhật Bản đầu hàng trong Chiến tranh thế giới thứ hai vào ngày 15 tháng 8, và đế quốc này chính thức ký văn kiện đầu hàng vào ngày 2 tháng 9 năm 1945, kết thúc hành động chiến tranh. Đến cuối tháng 7 năm 1945, Hải quân Đế quốc Nhật Bản (IJN) đã không còn khả năng tiến hành các hoạt ... | 1 | null |
Trận Konya xảy ra giữa quân đội của Đế quốc Ottoman với quân đội Ai Cập, diẽn ra vào ngày 21 tháng 12 năm 1832, ở bên ngoài thành phố Konya ngày nay của Thổ Nhĩ Kỳ. Ibrahim Pasha đã lãnh đạo quân đội Ai Cập, trong khi quân đội Ottoman được đặt dưới sự chỉ huy của Đại Vizia Reshid Mehmed Pasha. Trận chiến kết thúc với s... | 1 | null |
Mạng lưới Công viên địa chất toàn cầu UNESCO được thành lập vào tháng 11 năm 2005 để bảo tồn di sản địa chất của Trái Đất, cũng như để thúc đẩy việc nghiên cứu và phát triển bền vững của các giá trị cộng đồng có liên quan. Nó được thay thế cho Mạng lưới Công viên địa chất toàn cầu được thành lập vào năm 1998. Các thành... | 1 | null |
Mervin Trần (sinh 22 tháng 9 năm 1990) là vận động viên trượt băng nghệ thuật đôi người Canada từng thi đấu cho Nhật Bản cho đến năm 2012. Cùng với bạn diễn trước kia là Narumi Takahashi, anh đã giành được huy chương đồng tại giải Vô địch Trượt băng nghệ thuật Thế giới năm 2012, huy chương bạc tại giải trẻ Vô địch Trượ... | 1 | null |
Juan Evo Morales Ayma, (sinh ngày 26 tháng 10 năm 1959) thường được gọi là Evo (), là một chính trị gia và nhà hoạt động người Bolivia, giữ chức Tổng thống Bolivia từ năm 2006 đến năm 2019 và là tổng thống của Boliva đầu tiên là dân tộc bản địa.
Là người theo chủ nghĩa xã hội, ông là người đứng đầu đảng Phong trào vì C... | 1 | null |
Cá mút đá myxin New Zealand, còn gọi là Cá mút đá myxin Broadgilled , (Eptatretus cirrhatus), là một loài Cá mút đá myxin thuộc chi Eptatretus, được tìm thấy ở phía nam và phía đông Úc, và xung quanh New Zealand, ở độ sâu từ 40 đến 700 mét. Chiều dài của chúng lên đến 1 mét. | 1 | null |
Cá mút đá myxin đen, tên khoa học Eptatretus deani, là một loài cá mút đá myxin.
Giống như các loài cá mút đá myxin khác, thói quen ăn uống khả năng sản xuất chất nhờn đã khiến các phương tiện truyền thông khoa học và truyền thông gọi chúng là sự "kinh tởm" của tất cả các sinh vật biển. Mặc dù chúng đôi khi được gọi là... | 1 | null |
Võ hiệp () hoặc kiếm hiệp (劍俠) là một thể loại trong văn hóa đại chúng Hoa ngữ nói về những cuộc phiêu du của những hiệp khách (cao thủ, kiếm khách) trên giang hồ. Mặc dù võ hiệp ban đầu là một thể loại văn học, sự ảnh hưởng của nó đã lan ra các hình thức nghệ thuật khác như tuồng cổ Trung Quốc, truyện tranh, phim điện... | 1 | null |
Terminalia buceras là một loài thực vật có hoa trong họ Trâm bầu. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1759 dưới danh pháp "Bucida buceras". Năm 1868, Charles Wright chuyển nó sang chi "Terminalia" thành "Terminalia buceras". Tuy nhiên, trong một thời gian dài người ta vẫn coi nó là thuộc chi "Bucida... | 1 | null |
Terminalia macrostachya là một loài thực vật có hoa trong họ Trâm bầu. Loài này được Paul Carpenter Standley mô tả khoa học đầu tiên năm 1929 dưới danh pháp "Bucida macrostachya". Năm 2010 Clive A. Stace và Abdul-Ridha Alwan chuyển nó sang chi "Terminalia".
Phân bố.
Loài này là bản địa Belize, Guatemala, Honduras, Mexi... | 1 | null |
Bucida molinetii trong tiếng Việt có thể gọi tên bàng Đài Loan hay còn gọi bàng Cuba, bàng lá nhỏ là một loài thực vật có hoa thuộc họ Combretaceae. Loài này được Gomez de la Maza ghi chép năm 1887 với tên gọi "Terminalia molinetii", sau đó Alwan & Stace mô tả khoa học năm 1989 với tên gọi "Bucida molinetii".
Đây l... | 1 | null |
Sử quân tử (tên Hán-Việt, từ tiếng Trung 使君子) hay còn gọi dây giung, dây giun, quả nấc, cha ro, chúa sá nằng (danh pháp hai phần: Combretum indicum) là một loài thực vật có hoa trong họ Trâm bầu. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1762 dưới danh pháp "Quisqualis indica". Năm 1998 Robert Anthony D... | 1 | null |
Combretum sericeum là một loài thực vật có hoa trong họ Trâm bầu. Loài này được George Don (1798-1856) mô tả khoa học đầu tiên năm 1824.
Phân bố.
Loài này là bản địa châu Phi nhiệt đới, bao gồm Angola, Benin, Botswana, Bờ Biển Ngà, Burkina, Cameroon, Chad, Cộng hòa Dân chủ Congo, Cộng hòa Trung Phi, Ghana, Guinea, Mala... | 1 | null |
Dực đài (danh pháp khoa học: Getonia floribunda) là một loài thực vật có hoa trong họ Trâm bầu. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1795. Nó cũng là loài duy nhất của chi Getonia.
Lịch sử phân loại.
Danh pháp "Calycopteris" lần đầu tiên được Jean-Baptiste Lamarck đề cập năm 1793 trong hình minh h... | 1 | null |
Guiera senegalensis là một loài thực vật có hoa trong họ Trâm bầu. Loài này được Johann Friedrich Gmelin mô tả khoa học đầu tiên năm 1791. Nó cũng là loài duy nhất hiện được công nhận của chi Guiera.
Phân bố.
Loài này là bản địa miền tây châu Phi nhiệt đới tới Sudan, bao gồm Benin, Bờ Biển Ngà, Burkina, Cameroon, Chad,... | 1 | null |
Chiêu liêu hay còn gọi chiêu liêu hồng, kha tử, xàng, tiếu (danh pháp khoa học: Terminalia chebula) là một loài thực vật có hoa trong họ Trâm bầu. Loài này được Anders Jahan Retzius miêu tả khoa học đầu tiên năm 1789. Nó là loài bản địa miền nam châu Á từ Ấn Độ và Nepal kéo dài về phía đông tới miền tây nam Trung Quốc ... | 1 | null |
Chiêu liêu ngàn trái (danh pháp khoa học: Terminalia myriocarpa) là một loài thực vật có hoa trong họ Trâm bầu. Loài này được Van Heurck & Müll. Arg. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1871.
Còn có tên là Chò (như cây Chò ngàn năm ở rừng Cúc Phương). | 1 | null |
Phyllocladus toatoa là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông tre. Loài này được Molloy miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996. Trước đây chúng được gọi là "P. glaucus"
và chỉ được tìm thấy tại New Zealand.
Phổ biến ở New Zealand, có thể tìm thấy loài này trong vùng đồng bằng và rừng núi bao gồm các đảo Bắc Trung Bộ và ... | 1 | null |
Phyllocladus trichomanoides (Tanekaha) là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông tre và có nguồn gốc từ New Zealand. Loài này được D.Don miêu tả khoa học đầu tiên năm 1832. Kích thước trung bình của Tanekaha có thể cao đến 20 mét, đường kính thân cây khoảng 1 mét. | 1 | null |
Podocarpus alpinus là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông tre. Loài này được R.Br. ex Hook.f. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1845. Chúng là một loại cây bụi có độ cao khoảng từ 2-2.5 mét (6.5–8 ft) và chỉ được tìm thấy ở Australia (New South Wales, Victoria, và Tasmania). | 1 | null |
Podocarpus elatus là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông tre. Loài này được R.Br. ex Endl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1847. Đây là loài đặc hữu ở bờ biển phía đông nước Úc, miền đông New South Wales và miền đông Queensland. Kích thước trung bình của một cây xanh lớn có thể đạt đến 30-36 mét, đường kính thân câ... | 1 | null |
Podocarpus elongatus là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông tre. Loài này được (Aiton) L'Hér. ex Pers. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1807.
Loài này chỉ được tìm thấy ở Nam Phi, nhưng giới hạn trong các thung lũng sông Breede thuộc Tây Cape, ngoài ra có thể tìm thấy ở nơi xa về phía bắc núi Cedarberg. Chúng phát t... | 1 | null |
Podocarpus latifolius (tên thường gọi tiếng Anh: broad-leaved yellowwood hay real yellowwood, , , , ) là một loài thực vật thường xanh đạt độ cao tận 35 m, đường kinh thân 3 m, nằm trong họ Thông tre (Podocarpaceae) và là loài điển hình của chi "Podocarpus".
"P. latifolius" là quốc thụ của Cộng hoà Nam Phi. | 1 | null |
Podocarpus nivalis là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông tre. Loài này được Hook. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1843.
Miêu tả.
Loài này là một loại cây bụi phủ phục với các nhánh lan rộng. Nó cũng có thể là mọc thẳng một phần và cao tới 3 m. Cành tiếp xúc với đất thường xuyên ra rễ. Lá dày, cứng và gần nhau. Chú... | 1 | null |
Sundacarpus amarus là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông tre. Loài này được (Blume) C.N.Page miêu tả khoa học đầu tiên năm 1989. Chúng là loài duy nhất trong chi Sundacarpus.
"S. amarus" trước đây đã được phân loại khác nhau như một loài của "Podocarpus" hoặc "Prumnopitys". "S. amarus" là một cây thường xanh, ch... | 1 | null |
Nguyễn Thế Hoàng là một đại tá của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Ông hiện là Giáo sư - Tiến sĩ khoa học - Thầy thuốc nhân dân, Phó Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bộ Quốc phòng kiêm Chủ nhiệm Bộ môn Chấn thương Chỉnh hình - Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108, đồng thời là Giảng viên chính thức Bộ mô... | 1 | null |
Đường lên đỉnh Olympia" năm thứ 10, thường được gọi tắt là Olympia 10 hay O10" là năm thứ 10 của cuộc thi "Đường lên đỉnh Olympia" dành cho thí sinh trung học phổ thông do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức. Cuộc thi năm thứ 10 được phát sóng trên kênh VTV3 từ ngày 31 tháng 5 năm 2009 và kết thúc với trận chung kết được ... | 1 | null |
Chiến dịch Giao Quảng (còn gọi theo Hán Việt là Giao Chỉ chi loạn hoặc Tấn Ngô Giao Chỉ chi chiến) là cuộc chiến thời Tam Quốc giữa hai nước Tấn và Đông Ngô trong lịch sử Trung Quốc.
Cuộc chiến kéo dài từ năm 268 đến năm 271 giữa các quốc gia Ngụy (sau đó là Tấn) và Ngô, diễn ra chủ yếu ở Giao Châu (gồm các quận Giao C... | 1 | null |
Cá ếch khổng lồ hoặc cá ếch Commerson, tên khoa học Antennarius commerson, là một loài cá biển thuộc họ Antennariidae.
Phân bố.
Antennarius commerson sống ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới vùng biển từ Ấn Độ Dương tới bờ biển phía đông của Thái Bình Dương.
Ăn.
Như tất cả các loài cá ếch, Antennarius hispidus là một... | 1 | null |
Gro Harlem Brundtland (), sinh ngày 20.4.1939 tại Bærum, Oslo là thầy thuốc, nhà ngoại giao, chính trị gia thuộc Đảng Lao động Na Uy và nhà lãnh đạo quốc tế về Phát triển bền vững và Y tế công cộng.
Bà đã làm Thủ tướng Na Uy 3 nhiệm kỳ (1981, 1986–89, 1990–96), và làm tổng giám đốc Tổ chức Y tế Thế giới. Hiện nay bà là... | 1 | null |
Daniel Friedrich List ( 6 tháng 8, 1789 tại Reutlingen - 30 tháng 11, 1846 tại Kufstein) là một trong những nhà lý thuyết gia Kinh tế người Đức quan trọng nhất trong thế kỷ thứ 19. Ngoài ra ông ta cũng là một doanh nhân, nhà ngoại giao và một trong những nhà tiên phong về lãnh vực đường sắt.
Kinh tế gia List là nhà tiê... | 1 | null |
Cá đèn sừng (tên khoa học Centrophryne spinulosa) là một loài cá biển sâu được tìm thấy trên toàn thế giới. Đây là loài duy nhất trong họ Centrophrynidae.
Phân bố.
Cá đèn sừng được phát hiện tại Thái Bình Dương từ Baja California về phía nam tới quần đảo Marquesas và Vịnh California. Các mẫu cũng đã được chụp tại các đ... | 1 | null |
Huy chương Thomas Jefferson về Kiến trúc là một giải thưởng của Quỹ Thomas Jefferson và "Trường Kiến trúc" của Đại học Virginia dành cho những thành tựu xuất sắc về Kiến trúc hoặc những đóng góp nổi bật trong ngành Kiến trúc.
Huy chương này được thiết lập từ năm 1966 và được trao hàng năm cùng với Huy chương Thomas về ... | 1 | null |
Bufoceratias wedli là một loài cá biển sâu thuộc họ Diceratiidae. Chúng sống tại các vùng biển sâu của đại dương, độ sâu từ 300 – 1750 m. Như với tất cả các loài Diceratiidae, chúng có hai cần câu trên lưng của chúng, sự cần câu trước nhỏ hơn.
Phân loại.
Các loài trước đây được phân loại là Phrynichthys wedli sau đó Pa... | 1 | null |
Gabriel của Bỉ (tiếng Pháp: Gabriel Baudouin Charles Marie, tiếng Hà Lan: Gabriël Boudewijn Karel Maria, sinh ngày 20 tháng 8 năm 2003) là người con thứ 2 và là con trai lớn nhất của Vua Philippe và Vương hậu Mathilde. Cậu hiện đang đứng thứ 2 trong dòng kế vị ngai vàng của Vương quốc Bỉ, chỉ sau chị gái là Élisabeth c... | 1 | null |
quad là một đơn vị năng lượng tương đương với 1015 (triệu tỉ - quadrillion) BTU, hay 1.055 x 1018 joule (1.055 exajoules hay EJ) trong hệ đo SI.
Đơn vị thường được sử dụng bởi Bộ Năng lượng Mỹ trong các thảo luận về ngân sách năng lượng quốc gia và thế giới. Sản lượng năng lượng toàn cầu năm 2004 là 446 quad, tương đươ... | 1 | null |
Linophryne arborifera là một loài cá của Linophrynidae, được tìm thấy trong tất cả các vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới ở độ sâu dưới 1.000 m (3.300 ft) ở tầng Bathyal. Chiều dài của nó lên đến 77 mm (3 inch). Con cái lớn hơn đáng kể so với con đực trưởng thành sống ký sinh. | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.