text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
UEFA Europa League 2012–13 là giải đấu cao thứ nhì lần thứ 42 cho các câu lạc bộ châu Âu do UEFA tổ chức,và là mùa giải thứ hai kể từ khi UEFA Cup được đổi tên thành UEFA Europa League.
Trận chung kết của mùa giải sẽ được tổ chức tại Amsterdam Arena ở Amsterdam,Hà Lan.Trận chung kết diễn ra vào ngày 15 tháng 5 năm 2013... | 1 | null |
Judge C. R. Magney State Park là một công viên bang tọa lạc ở bang Minnesota, Hiệp chúng quốc Hoa Kỳ. Công viên này tọa lạc trên bờ bắc của hồ Superior. Nó được đặt tên theo Clarence R. Magney, cựu thị trưởng của Duluth và thẩm phán Tối cao Pháp Viện tiểu bang Minnesota, người đã có công cho việc thiết lập 11 công viên... | 1 | null |
Cá lóc đốm vàng hoặc cá quả đốm vàng (tên khoa học: Channa aurantimaculata) là một loài cá quả. Cơ thể của nó là màu nâu trộn lẫn với các sọc màu vàng cam. Con đực có vây lưng cao với màu sắc đậm hơn, và đầu hẹp hơn. Nó là loài đặc hữu lưu vực sông Brahmaputra. Nó là loài địa phương Dibrugarh, khu vực đông bắc nhất của... | 1 | null |
Cá dày hay cá dầy (danh pháp khoa học: Channa lucius) là một loài cá của Họ Cá quả. Nó sống trong suối trong rừng và có thể đạt chiều 40 cm. Cá dày được biết đến trong tiếng Thái như pla krasong (Thái: ปลา กระสง). Tên gọi cá dầy/cá dày còn được dùng để chỉ loài "Cyprinus melanes" (có tại miền trung Việt Nam).
Phân bố.
... | 1 | null |
"Ever Ever After" là một bài hát do ca sĩ người Mỹ Carrie Underwood thể hiện. Viết bởi nhà soạn nhạc Alan Menken và người viết lời Stephen Schwartz, bài hát xuất hiện lần đầu tiên trong bộ phim của Disney, "Enchanted "(2007) và là bài hát thứ năm trong album nhạc phim. Là một bản ballad và country pop có tempo trung bì... | 1 | null |
Trịnh Tắc Sĩ (chữ Hán phồn thể: 鄭則士, chữ Hán giản thể: 郑则士, tên tiếng Anh: Kent Cheng Jak-si, sinh ngày 22 tháng 5 năm 1951) là một diễn viên điện ảnh Hồng Kông. Ông đã hai lần được nhận Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất.
Tiểu sử.
Trịnh Tắc Sĩ sinh ra trong một gia đình nghèo ở Hồng K... | 1 | null |
Cá tràu mắt hoặc cá lóc suối (tên khoa học: Channa marulius) là một loài cá lóc có nguồn gốc từ Nam Á, nhưng đã di thực với Hoa Kỳ. Ở Nam Ấn Độ, nó thường được tìm thấy trong hồ chứa. Nó được tìm thấy tại đập Pechpparai, Chittar, Manimuthar, Bhvani và Mettur của bang Tamil Nadu và Thenmalai, đập Neyyar và Idukki của Ke... | 1 | null |
Abies alba là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được Mill. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1759. Chúng có nguồn gốc từ các ngọn núi ở Châu Âu, từ Pyrenees đến phía bắc Normandy, tới phía đông dãy núi Anpơ và Dãy núi Karpat, Slovenia, Croatia, Bosnia, Herzegovina và đến tận phía nam của miền nam nước Ý v... | 1 | null |
Abies amabilis là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được John Claudius Loudon công bố mô tả khoa học đầu tiên năm 1838 dưới danh pháp "Picea amabilis", dựa theo mô tả trước đó của David Douglas. Năm 1839 James Forbes chuyển nó sang chi "Abies".
Phân bố.
Là loài linh sam bản địa khu vực Tây Bắc Thái Bì... | 1 | null |
Abies beshanzuensis là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được M.H.Wu miêu tả khoa học đầu tiên năm 1976.
Phân bố.
Đây là loài đặc hữu của tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc, nơi loài này xuất hiện là ở núi Baishan-zu ở phía đông bắc Qingyuan trong dãy Tung-Kung.
Bảo tồn.
Loài này được đưa vào trồng từ cành ... | 1 | null |
Vân sam hay sam lạnh (Abies delavayi) là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được Franch. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899. Đây là loài bản địa của Vân Nam, Trung Quốc và các khu vực gần biên giới ở đông nam Tây Tạng, xa hơn đền đông bắc Ấn Độ, bắc Myanmar, và tây bắc Việt Nam. Loài này mọc trên núi c... | 1 | null |
Lãnh sam Hàn Quốc (Abies koreana; 구상나무, "Gusang namu" trong tiếng Triều Tiên) là một loài lãnh sam sống trên các dãy núi cao của Hàn Quốc (gồm cả đảo Jeju). Nó phát triển ở độ cao từ 1.000–1.900 m trong những khu rừng mưa ôn đới với mùa hè mát, ẩm, mưa nhiều và mùa đông đổ tuyết.
Đây là một loài cây hạt trần thường xan... | 1 | null |
Cedrus atlantica là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được (Endl.) Manetti ex Carrière miêu tả khoa học đầu tiên năm 1855.
Đây là loài bản địa của núi Atlas thuộc Algérie (Tell Atlas, Saharan Atlas) và Morocco (ở Rif và Middle Atlas, và địa phương ở High Atlas). Phần lớn các tài liệu mới xếp nó là một... | 1 | null |
Cedrus brevifolia là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được (Hook.f.) Elwes & A.Henry miêu tả khoa học đầu tiên năm 1908.. Đây là loài bản địa dãy núi Troödos miền trung Síp. Loài này mọc ở rừng quốc gia Pafos. Loài này thường được xem là một đồng âm của "Cedrus libani". | 1 | null |
Tuyết tùng Himalaya (tên khoa học: Cedrus deodara) là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được (Roxb. ex Lamb.) G.Don miêu tả khoa học đầu tiên năm 1830.
Loài này phân bố ở độ cao . Thân cây có thể cao đến , một số trường hợp ngoại lệ có thể cao đến với đường kính thâm đến . | 1 | null |
Tuyết tùng Liban, còn gọi là hương bách, hương bá hay bách hương, bá hương (tên khoa học: Cedrus libani) là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được A.Rich. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1823. Đây là loài bản địa của vùng núi khu vực Địa Trung Hải.
Tuyết tùng Liban là một loài cây lá kim thường xanh phá... | 1 | null |
Picea abies, có tên gọi khác là Vân sam Na-uy, là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được (L.) H.Karst. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1881.
Đây là loài bản địa châu Âu.
Đó là một loại cây lá kim thường xanh lớn, phát triển nhanh cao 35–55 m và có đường kính thân cây từ 1 đến 1,5 m. Nó có thể phát triể... | 1 | null |
Picea mariana là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được (Mill.) Britton, Sterns & Poggenb. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1888.
Loài này phân bố khắp Canada, được tìm thấy ở tất cả 10 tỉnh và 3 vùng đất vùng cực của Canada. Phạm vi phân bố loài này mở về phía bắc của Hoa Kỳ: ở Alaska, vùng Ngũ Đại... | 1 | null |
Picea maximowiczii là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được Regel ex Mast. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1879.
Nó là loài đặc hữu của Nhật Bản; phạm vi phân bố được giới hạn các núi Akaishi, núi Okuchichibu núi và dãy núi Yatsugatake trên Honshu. | 1 | null |
Picea pungens là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được Engelm. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1879.
Đây là loài bản địa dãy núi Rocky của Hoa Kỳ. Phạm vi tự nhiên của nó kéo dài từ Colorado đến Wyoming nhưng nó đã được du nhập rộng rãi ở những nơi khác và được sử dụng làm cây cảnh ở nhiều nơi vượt xa... | 1 | null |
Pinus brutia là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được Ten. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1811.
Phạm vi phân bố ở Thổ Nhĩ Kỳ, nhưng nó cũng mở rộng đến quần đảo Aegea của Hy Lạp, bán đảo Krym, Iran, Gruzia, Azerbaijan, miền bắc Iraq, phía tây Syria, Israel, Liban, và Síp. | 1 | null |
Pinus halepensis là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được Mill. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1768.
Đây là loài bản địa ở khu vực Địa Trung Hải. Phạm vi của chúng kéo dài từ Maroc và Tây Ban Nha về phía bắc tới miền nam nước Pháp, Ý và Croatia, và phía đông Hy Lạp, Malta và trên toàn miền bắc Tunisi... | 1 | null |
Pinus jeffreyi (trong tiếng Anh gọi là Jeffrey pine, Jeffrey's pine, yellow pine và black pine) là một loài thông Bắc Mỹ. Nó sống chủ yếu tại California, nhưng cũng bắt gặp ở mạn tây Nevada, tây nam Oregon, và bắc Baja California. Tên loài được đặt để vinh danh nhà thực vật học John Jeffrey.
Phân bố và môi trường sống.... | 1 | null |
Pinus serotina là một loài cây lá kim sống ở mạn đông nam của đồng bằng ven biển Đại Tây Dương, từ New Jersey về phía nam tới Florida và về phía tây đến Alabama. Loài thông này hay có dáng mọc cong, có thể đạt đến chiều cao , và trong trường hợp hiếm đến .
Loài này thường sống ở môi trường ẩm ướt, gần ao, vịnh, đầm, ha... | 1 | null |
Pinus sylvestris hay còn gọi là thông Scots (UK), thông Scotch (US) hay thông Baltic là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được Carl von Linné miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Các thứ.
Hơn 100 thứ (variety) dưới loài "Pinus sylvestris" đã được mô tả trong các tài liệu về thực vật học, nhưng hiện chỉ... | 1 | null |
Encephalartos altensteinii là một loài thực vật hạt trần trong họ Zamiaceae. Loài này được Lehm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1834.Đây là một loài thực vật Đặc hữu của Nam Phi. Nó được liệt vào danh sách loài dễ bị tổn thương do môi trường sống bị phá hủy, sử dụng làm dược liệu truyền thống và bị nông dân loại bỏ trong ... | 1 | null |
Encephalartos villosus là một loài thực vật hạt trần trong họ Zamiaceae. Loài này được Lem. mô tả khoa học đầu tiên năm 1868.". Encephalartos villosus" là một loài cycad Nam Phi xuất phát từ vùng lân cận Đông London , nơi nó được tìm thấy gần bờ biển, đến biên giới phía bắc của Eswatini (Swaziland) nơi nó có thể phát t... | 1 | null |
Encephalartos woodii là một loài tuế trong chi "Encephalartos", đặc hữu của rừng oNgoye tại KwaZulu-Natal, Nam Phi. Nó là một trong những loài cây quý hiếm nhất trên thế giới, đã tuyệt chủng trong tự nhiên, với tất cả các cá thể đều là cây nhân bản. Loài này được mô tả khoa học đầu tiên năm 1908. | 1 | null |
Macrozamia fraseri là một loài thực vật hạt trần trong họ Zamiaceae. Loài này được Miq. mô tả khoa học đầu tiên năm 1842.
Đây là loài đặc hữu ở phía tây nam của Tây Úc, và bị hạn chế phần lớn ở vùng đất cát của đồng bằng ven biển Swan và đồng bằng cát Geraldton. Phạm vi của Macrozamia fraseri chồng lấn với Macrozamia ... | 1 | null |
Macrozamia humilis là một loài thực vật hạt trần trong họ Zamiaceae. Loài này được D.L.Jones mô tả khoa học đầu tiên năm 1998.
Loài này là loài đặc hữu của Inverell ở New South Wales, Úc. Môi trường sống tự nhiên của nó là trên đất đá granit trong rừng cây bụi ôn đới. | 1 | null |
Macrozamia riedlei là một loài thực vật hạt trần trong họ Zamiaceae. Loài này được (Gaudich.) C.A.Gardner mô tả khoa học đầu tiên năm 1930.
Phân loại.
Mô tả loài đầu tiên được xuất bản là "Cycas riedlei" bởi Friedrich Ernst Ludwig von Fischer, dựa trên một mẫu vật thu được tại King George Sound và được lưu giữ tại bảo ... | 1 | null |
Zamia furfuracea (ở Việt Nam thường được gọi là Thiên tuế Mexico) là một loài thực vật hạt trần trong họ Zamiaceae, có nguồn gốc từ Đông Nam Veracruz, miền đông México. Loài này được L.f. ex Aiton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1789.
Mô tả.
Cây có thân ngắn, đôi khi mọc ngầm, rộng và cao tới 20 cm, thường có vết sẹo từ ... | 1 | null |
Leptodactylinae là một phân họ ếch nhái trong họ Leptodactylidae. Các loài thuộc phân họ này thường phân bố ở vùng Bắc Mỹ (như Texas, Hoa Kỳ, và Sonora, Mexico) và Nam Mỹ đến Brazil. Các phân loại gần của phân họ này gồm có các phân họ Leiuperinae và Paratelmatobiinae.
Các chi.
Có 4 chi được ghi nhận thuộc phân họ này: | 1 | null |
Amphiuma means là một loài kỳ giông giống rắn tìm thấy chủ yếu ở miền đông nam Hoa Kỳ. Đây là một loài phổ biến, nhưng được gọi một cách không chính xác "rắn Congo", "cá chình conger", "lươn mù". Là một trong những loài lưỡng cư lớn nhất còn tồn tại. Chúng có thể phát triển khối lượng từ 39 đến 1.042 g (1,4-36,8 oz) và... | 1 | null |
Manh giông (danh pháp khoa học: Proteus anguinus) là loài động vật có xương sống sống trong hang duy nhất được tìm thấy ở châu Âu. Đây là loài duy nhất của chi "Proteus". Trái ngược với hầu hết các động vật lưỡng cư, nó hoàn toàn sống dưới nước và ăn, ngủ và sinh sản dưới nước. Loài này sống trong các hang động được tì... | 1 | null |
Kế hoạch Hành động Hà Nội là kết quả Hội nghị không chính thức lần thứ hai của ASEAN diễn ra tại Hà Nội vào năm 1997. ASEAN xác định Tầm nhìn ASEAN 2020 "một hiệp đồng của các quốc gia Đông Nam Á, nhìn ra bên ngoài, sống trong hòa bình, ổn định và thịnh vượng, liên kết với nhau trong mối quan hệ đối tác, phát triển năn... | 1 | null |
Kat Walsh (sinh ngày 16 tháng 10 năm 1982) là chủ tịch nhiệm kỳ thứ năm của Quỹ Hỗ trợ Wikimedia. Cô sống ở Khu vực vịnh San Francisco, California.
Quỹ Hỗ trợ Wikimedia.
Ngày 12 tháng 7 năm 2012, Cô được bổ nhiệm vào hội đồng quản trị của Quỹ Wikimedia và được bầu làm chủ tịch.
Creative Commons.
Walsh là luật sư và hiệ... | 1 | null |
Dưới đây là "danh sách các nhóm nhạc thần tượng" của Hàn Quốc. Danh sách bao gồm các nhóm nhạc nam và nữ, xếp theo năm ra mắt. Các nhóm nhạc thần tượng ở Hàn Quốc bắt đầu xuất hiện sau thành công của nhóm Seo Taiji and Boys (ra mắt năm 1992) - được xem là bước ngoặt trong lịch sử nhạc pop Hàn Quốc. 2012 là năm kỷ lục c... | 1 | null |
Trịnh Đăng Toàn (25 tháng 3 năm 1953), bút danh Đăng Toàn, là một nhà soạn nhạc cho sân khấu truyền thống và âm nhạc giao hưởng thính phòng người Việt Nam.
Tiểu sử.
Tuổi thơ và niên thiếu.
Trịnh Đăng Toàn được sinh ra trong một ngôi làng nhỏ ở huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh thuộc Việt Nam. Từ nhỏ ông được cho là có năn... | 1 | null |
USS "Lansdale" (DD-101) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, và sau đó mang ký hiệu lườn DM-6 như một tàu rải mìn hạng nhẹ. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Trung úy Hải quân Philip Van Horne Lansdale (1858-1899).
T... | 1 | null |
USS "Mahan" (DD-102) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, và sau đó mang ký hiệu lườn DM-7 như một tàu rải mìn hạng nhẹ. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Chuẩn đô đốc Alfred Thayer Mahan, nhà lý thuyết chiến lược và... | 1 | null |
Giữ gìn hòa bình (tiếng Anh: peacekeeping) bao gồm các hoạt động nhằm tạo điều kiện ủng hộ hòa bình lâu dài. Nghiên cứu thường thấy rằng việc gìn giữ hòa bình làm giảm các cái chết dân thường và tại chiến trường, cũng như giảm nguy cơ tạo thành chiến tranh mới.
Trong nhóm các chính phủ và tổ chức của Liên Hợp Quốc (LHQ... | 1 | null |
Phim thương mại ("exploitation film") là một tên gọi có thể được áp dụng cho bất kỳ bộ phim thường được coi là ngân sách sản xuất thấp và ít có giá trị về nghệ thuật, do đó mục tiêu chính của nó để đạt được thành công về lợi nhuận bằng cách "khai thác" các xu hướng đang "ăn khách" hiện tại của số đông khán giả. Những b... | 1 | null |
Trung Hoa Dân Quốc (中華民國) là nhà nước cộng hòa đã cai trị vùng lãnh thổ Trung Quốc đại lục từ năm 1912 đến năm 1949 trước khi rời sang vùng lãnh thổ đảo Đài Loan và trở thành chính phủ của Đài Loan hiện tại. Năm 1912, Cách mạng Tân Hợi bùng nổ khiến triều đại nhà Thanh do người Mãn Châu lãnh đạo sụp đổ. Cách mạng Tân H... | 1 | null |
USS "Champlin" (DD-104) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt nhằm vinh danh Stephen Champlin (1789–1870), một sĩ quan Hải quân Hoa Kỳ trong cuộc Chiến tranh 1812.
Thiết kế và chế tạo.
"Champl... | 1 | null |
USS "Mugford" (DD-105) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo.
Thiết kế và chế tạo.
"Mugford" được đặt lườn vào ngày 20 tháng 12 năm 1917 tại xưởng tàu của hãng Union Iron Works ở San ... | 1 | null |
USS "Schley" (DD-103/APD-14) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, và sau được cải biến thành tàu vận chuyển cao tốc APD-14 trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Chuẩn đô đốc Winfield S... | 1 | null |
Amphiuma tridactylum, là một loài kỳ giông nguồn gốc ở Đông Nam Hoa Kỳ.
Mô tả.
Amphiuma tridactylum trông khá giống lươn, với một cơ thể dài, màu xám-đen hoặc nâu. Chân nhỏ thoái hóa. Chúng có khả năng phát triển đến độ dài 41 inch (1 m). Chúng có mắt và mí nhỏ, và khe mang. Chúng có bốn chân nhỏ đều có ba ngón chân và... | 1 | null |
Bảng xếp hạng Ca khúc tiếng Hoa Toàn cầu (tiếng Anh: Global Chinese Pop Chart; chữ Hán: 全球华语歌曲排行榜; bính âm: quánqiú huáyŭ gēqŭ páihángbàng; Hán-Việt: Toàn cầu Hoa ngữ Ca khúc Bài hạng bảng) là một bảng xếp hạng âm nhạc đại chúng tiếng Hoa do 7 đài phát thanh tiếng Hoa biên soạn. Bảng xếp hạng được thành lập năm 2001 bở... | 1 | null |
Mục từ "Computer-generated imagery" dẫn đến bài này.
Công nghệ mô phỏng hình ảnh bằng máy tính () (viết tắt là CGI) (đọc là /siːʤiːˈʌɪ/) là một ứng dụng của đồ hoạ máy tính nhằm tạo ra hoặc sửa đổi hình ảnh trong nghệ thuật, sản phẩm truyền thông in ấn, trò chơi điện tử, phim, chương trình truyền hình, sản phẩm thương ... | 1 | null |
Lâm Đan hay Lin Dan (; sinh 14 tháng 10 năm 1983 tại Long Nham, Phúc Kiến) là một vận động viên cầu lông huyền thoại người Trung Quốc. Anh đã hai lần vô địch Thế vận hội, năm lần vô địch thế giới và 6 lần vô địch toàn Anh. Được công nhận rộng rãi là vận động viên cầu lông vĩ đại nhất mọi thời đại, ở tuổi 28 anh đã hoàn... | 1 | null |
Trong Kitô giáo, các Bí tích là những dấu chỉ hữu hiệu của ân sủng, do Đức Kitô thiết lập và uỷ thác cho Hội Thánh, qua các Bí tích, sự sống thần linh được trao ban cho các tín hữu.
Các bí tích.
Hội Thánh có 7 Bí tích:
7 Bí tích trên được phân chia thành 3 loại (hoặc 3 nhóm):
Trong các Bí tích thì có những Bí tích mà n... | 1 | null |
Mil V-12 (còn được gọi là Mi-12, tên mã NATO Homer) là một mẫu trực thăng lớn nhất và nặng nhất từng được chế tạo.
Phát triển và thiết kế.
Nghiên cứu về một siêu trực thăng khổng lồ được Mil manh nha từ hồi năm 1959 và nhận được sự phê chuẩn chính thức bởi Ủy ban Nhà nước về Công nghệ Máy bay ("Gosudarstvenny Komitet P... | 1 | null |
Mỡ Phú Thọ hay giổi Chevalier (danh pháp khoa học: Magnolia chevalieri ) là một loài thực vật có hoa trong họ Magnoliaceae. Loài này được James Edgar Dandy mô tả lần đầu năm 1930 với danh pháp "Manglietia chevalieri". Gần đây với kết quả phân tích gen đã được Venkatachalam Sampath Kumar gộp lại vào chi "Magnolia" năm 2... | 1 | null |
Dạ hợp hay dạ hợp nhỏ, cây trứng gà (danh pháp khoa học: Magnolia coco) là một loài thực vật có hoa trong họ Magnoliaceae. Loài này được João de Loureiro mô tả khoa học đầu tiên năm 1790 dưới danh pháp "Liriodendron coco". Năm 1817 Augustin Pyramus de Candolle chuyển nó sang chi "Magnolia".
Tại Trung Quốc nó được gọi l... | 1 | null |
Magnolia dandyi là một loài thực vật có hoa trong họ Magnoliaceae. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1939, đặt theo tên vinh danh nhà thực vật học người Anh - James Edgar Dandy (1903-1976). Trong tiếng Việt loài này cũng được gọi là vàng tâm, giổi Dandy, dạ hợp Dandy. Trong tiếng Trung Quốc, ... | 1 | null |
Magnolia dixonii là một loài thực vật có hoa trong họ Magnoliaceae. Loài này được (Little) Govaerts mô tả khoa học đầu tiên năm 1996. Đây là loài đặc hữu của Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Hàm tiếu, lan tiêu hay dạ hạp hương (danh pháp khoa học: Magnolia figo) là một loài thực vật có hoa trong họ Magnoliaceae. Loài này được (Lour.) DC. mô tả khoa học đầu tiên năm 1817.
Hàm tiếu tuy không sặc sỡ, thường là màu trắng ngà, ngả màu tím nhưng có hương thơm ngát nên được chuộng trồng làm cây cảnh. Mùi hoa tươn... | 1 | null |
Siren intermedia là một loài trong họ Sirenidae, có nguồn gốc ở miền đông Hoa Kỳ và phía bắc México. Chúng được gọi bằng nhiều tên gọi thông thường như cá chình hai chân, siren lùn và lươn bùn. Loài này là loài trung gian giữa "Siren lacertina" và "Pseudobranchus spp".
Phân bố địa lý.
"Siren intermedia" được tìm thấy... | 1 | null |
Magnolia grandiflora, thường được biết đến như là Magnolia miền nam, là một loại cây họ Magnoliaceae có nguồn gốc ở vùng đông nam Hoa Kỳ, từ ven biển Bắc Carolina đến trung tâm Florida và phía tây đến Đông Texas. Với độ cao 27,5 m (90 ft), nó là một cây thường xanh lớn, nổi bật, với lá xanh đậm lớn lên đến 20 cm (7 3/4... | 1 | null |
Giổi hay Giổi ăn quả, còn được gọi là quả Hồng bì (danh pháp khoa học Magnolia hypolampra) là một loài thực vật có hoa trong họ Magnoliaceae. Loài này được Auguste Jean Baptiste Chevalier công bố tên khoa học đầu tiên là "Talauma gioi" năm 1918. Tuy nhiên, danh pháp này thiếu mô tả khoa học kèm theo nên năm 2010 được c... | 1 | null |
Giổi đá hay mỡ, mộc lan đỏ (danh pháp khoa học: Magnolia insignis) là một loài thực vật có hoa trong họ Magnoliaceae. Loài này được Nathaniel Wallich mô tả khoa học đầu tiên năm 1824.
Tại Trung Quốc gọi là hồng hoa mộc liên (红花木莲), nghĩa đen là cây sen gỗ hoa đỏ.
Phân bố.
Loài này có trong khu vực từ đông bắc Ấn Độ (As... | 1 | null |
Magnolia neillii là một loài thực vật có hoa trong họ Magnoliaceae. Loài này được (Lozano) Govaerts mô tả khoa học đầu tiên năm 1996. Đây là loài đặc hữu của Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Magnolia" × "soulangeana (saucer magnolia) là một loại cây lai trong "Magnolia" và soulangeana. Đây là loài cây rụng lá với những bông hoa lớn, nở sớm với nhiều sắc thái khác nhau của màu trắng, hồng và tím. Đây là một trong những loài cây mộc lan được sử dụng phổ biến nhất trong nghề làm vườn, được trồng rộng rãi ở Qu... | 1 | null |
Magnolia wolfii là một loài thực vật có hoa trong họ Magnoliaceae. Loài này được (Lozano) Govaerts mô tả khoa học đầu tiên năm 1996.
Vào tháng 8 năm 2006, các nhà khoa học đã đến thăm một khu rừng nhỏ rộng hai hecta nơi M. Wolfii đang phát triển tại đây. Họ tìm thấy khu vực này được trồng lấp các đồn điền cà phê ở mọi ... | 1 | null |
Nhục đậu khấu (danh pháp hai phần: Myristica fragrans) còn gọi là ngọc khấu là một loài thực vật có hoa trong họ Nhục đậu khấu (Myristicaceae). Loài này được Houtt mô tả khoa học đầu tiên năm 1774. Gồm hơn 150 loài, phân bố ở Châu Á và phía tây Thái Bình Dương.
Các loài thương mại quan trọng nhất là "Myristica fragrans... | 1 | null |
Siren lacertina là một loài Sirenidae giống lươn. Chúng là một trong những động vật lưỡng cư lớn nhất ở Bắc Mỹ, có chiều dài khoảng 1,5 cm (0,59 inch) khi nở và sau đó phát triển đến độ dài từ 18 đến 97 cm (7,1-38).
Trọng lượng có thể từ 55 đến 1,000 g (1,9-35 oz).
Chúng có màu sắc từ màu đen sang màu nâu, và có bụng... | 1 | null |
Cây hàm ếch, tên khoa học Saururus chinensis, còn có tên là trầu nước, tam bạch thảo (cây ra hoa thường có 3 lá bắc màu trắng), đường biên ngẫu (Lĩnh nam thái dược lục), là một loài thực vật có hoa trong họ Saururaceae. Loài này được (Lour.) Baill. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1871. Ở Việt Nam, cây này được dùng như m... | 1 | null |
Kỳ giông lớn California (danh pháp: Dicamptodon ensatus) là một loài kỳ giông trong họ Dicamptodontidae. Đây là loài đặc hữu của tiểu bang California, Hoa Kỳ. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ôn đới, sông ngòi, hồ nước ngọt, và đầm nước ngọt.
Mô tả.
Kỳ giông lớn California có thể đạt tổng chiều dài 17-30,5 cm... | 1 | null |
Dicamptodon tenebrosus là một loài kỳ giông trong họ Dicamptodontidae. Đây là loài đặc hữu của Tây Bắc Thái Bình Dương bắc Bắc Mỹ. Có ba loài có liên quan chặt chẽ với loài này là "D. ensatus, D. copei" và "D. aterrimus". Môi trường sống tự nhiên là rừng ôn đới, sông, hồ nước ngọt và đầm lầy.
"Dicamptodon tenebrosus" đ... | 1 | null |
Bá tước là một tướng lĩnh Lục quân Đế quốc Nhật Bản trước thế chiến thứ hai. Là một nhà lãnh đạo có uy tín và là một trong những nhà lý luận chính trị cánh hữu dân tộc Chủ nghĩa có tiếng tăm trong giai đoạn cuối của Đế quốc Nhật Bản, ông được coi là nhà lãnh đạo của phe cấp tiến trong quân đội Nhật Bản chính trị và từn... | 1 | null |
Robert Burns Woodward (1917-1979) là nhà hóa hoc người Mỹ. Ông giành Giải Nobel Hóa học năm 1965 nhờ những nghiên cứu về tổng hợp các chất hữu cơ. Woodward đã tổng hợp đương rất nhiều chất khác nhau như cholesterol, vitamin B12. Ông là đồng tác giả với Roald Hoffmann của tác phẩm Sự bảo toàn tính đối xứng của orbitan. ... | 1 | null |
Quá trình xúc tác là quá trình làm thay đổi tốc độ của một phản ứng hóa học của một hay nhiều chất phản ứng, nhờ vào sự tham gia của một chất thêm vào gọi là chất xúc tác. Không giống các chất phản ứng khác trong phản ứng hóa học, một chất xúc tác không bị mất đi trong quá trình phản ứng. Với một chất xúc tác, cần ít n... | 1 | null |
Trận Stamford Bridge diễn ra tại một ngôi làng ở Stamford Bridge, East Riding of Yorkshire, Anh vào ngày 25 tháng 9 năm 1066, giữa một đội quân Anglo-Saxon dưới thời vua Harold Godwinson và quân xâm lược Na Uy dẫn đầu bởi vua Harald Hardrada của Na Uy (Tiếng Bắc Âu cổ: "Haraldr harðráði") và em trai của vua Anh Tostig ... | 1 | null |
Eugen Keyler (1840 tại Königsberg – 1902 tại Berlin) là một tướng lĩnh quân đội Phổ, đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ (1866) và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871).
Tiểu sử.
Năm ông 20 tuổi (1860), Keyler gia nhập Trung đoàn Phóng lựu số 1 (số 1 Đông Phổ) "Thái tử", và được bổ nhiệm làm sĩ quan phụ ... | 1 | null |
Mặt trời của Chủ quân (Hàn văn: 주군의 태양, Phiên âm: Ju-gun-ui Tae-yang) là bộ phim truyền hình Hàn Quốc được sản xuất năm 2013, trình chiếu trên kênh SBS của nước này từ tháng 8/2013 với sự tham gia của các diễn viên chính: So Ji-seob, Gong Hyo-jin, Seo In-guk và Kim Yu-ri. Đây là tác phẩm tình cảm-hài-kinh dị của chị em... | 1 | null |
Meteorium subpolytrichum là một loài Rêu trong họ Meteoriaceae. Loài này được (Besch.) Broth. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1906. Trong danh pháp hai phần thì "-subpolytrichum" trong tiếng latin mang nghĩa gần như nhiều lông để mô tả đặc điểm nhận dạng của loài này có phần lá vảy trông như là nhiều lông. | 1 | null |
Julia Cornelia Salonina (? - 268) là một "Augusta", vợ của Hoàng đế La Mã Gallienus và mẹ của Valerianus II, Saloninus và Marinianus.
Tiểu sử.
xxxxnhỏ|trái|Salonina được khắc họa trên một đồng tiền xu đúc.]]
Julia Cornelia Salonina không rõ nguồn gốc xuất thân. Theo một lý thuyết hiện đại thì bà vốn gốc Hy Lạp sinh ra ... | 1 | null |
Publius Licinius Egnatius Marinianus (? - 268) là con trai thứ ba và là con út của Hoàng đế La Mã Gallienus và "Augusta" Cornelia Salonina.
Gallienus bổ nhiệm cậu cùng với Paternus làm chấp chính quan vào đầu năm 268. Do hai người anh Valerianus và Saloninus đã chết trước đó nên ông được coi là người kế vị ngôi báu duy... | 1 | null |
Ingenuus là một chỉ huy quân đội La Mã và đại diện triều đình (Legatus) ở Pannonia, về sau trở thành kẻ soán ngôi vị của Hoàng đế Gallienus khi ông khởi binh nổi loạn trong một thời gian ngắn và thất bại vào năm 260. Được sự tín nhiệm của Gallienus, Ingenuus phò tá hoàng đế rất đắc lực nhờ có công đẩy lui một cuộc xâ... | 1 | null |
P. C(assius?) Regalianus (? - 260) là một viên tướng người Dacia đã khởi binh chống lại Đế quốc La Mã và tự mình xưng đế được một thời gian ngắn rồi sau bị thuộc hạ của mình phản bội giết chết.
Binh nghiệp.
Nguồn tài liệu chính của thông tin là bộ sử không đáng tin cậy "Historia Augusta". Các nguồn khác là Eutropius,... | 1 | null |
Lucius Mussius Aemilianus (mất 261 hoặc 262) là một kẻ soán ngôi La Mã. Aemilianus vốn xuất thân gốc Ý. Ông từng là một sĩ quan trong quân đội La Mã dưới thời Hoàng đế Marcus Julius Philippus và Valerianus. Về sau ông trở thành thái thú Ai Cập và được cho là đã ủng hộ cuộc nổi dậy của Macriani chống lại Hoàng đế Gall... | 1 | null |
Kỳ giông kính phương Nam(Salamandrina terdigitata) là một loài kỳ giông trong họ Salamandridae.
Loài này chỉ được tìm thấy trong các Phạm vi Apennine ở Ý trong thung lũng ẩm ướt và bóng mát, sườn đồi ở độ cao từ 200 đến 1.200 m. Nó được coi là một loài chỉ thị sức khỏe môi trường quan trọng..
Kỳ giông kính phương Nam t... | 1 | null |
Sa giông California hay Sa giông bụng cam (tên khoa học Taricha torosa) là một loài sa giông tìm thấy chủ yếu ở California. Chiều dài lớn nhất của nó có thể nằm trong khoảng từ 5 đến 8 inch (13–20 cm). Da của nó tạo ra một loại độc tố mạnh.
Độc tính.
Như các thành viên khác Taricha, các tuyến trong da của T. torosa tiế... | 1 | null |
Đại lễ nghị (chữ Hán: 大礼議), có nghĩa "Tranh nghị về Đại lễ", là một loạt những cuộc tranh luận về vấn đề tôn hiệu dành cho thân sinh của Minh Thế Tông Gia Tĩnh Đế Chu Hậu Thông. Vấn đề xảy ra khi ông muốn tôn xưng cha ruột là Hưng Hiến vương Chu Hữu Nguyên làm Hoàng khảo (皇考), trong khi ban đầu ông được quyết định kế v... | 1 | null |
Sự kiện Tả Thuận Môn hay sự kiện cửa Tả Thuận (chữ Hán: 左顺门事件) phát sinh vào tháng 7 ÂL năm Gia Tĩnh thứ 3 (1524) đời Minh với hơn 200 triều thần tham gia, là nỗ lực cuối cùng của phái Hộ lễ trong cuộc tranh luận Đại lễ nghị. Minh Thế Tông cho phạt trượng những quan viên cấp thấp, khiến cho mười mấy người thiệt mạng, n... | 1 | null |
Thứ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ (viết tắt: DEPSECDEF) là một chức vụ do luật () định và là chức vụ chính thức cao cấp thứ hai trong Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ. Thứ trưởng bộ Quốc phòng là người vụ chính thức đứng thứ hai trong Bộ trưởng Quốc phòng, và được bổ nhiệm bởi Tổng thống, với sự tư vấn và sự đồng ý của Thượng viện. Thứ... | 1 | null |
The Pursuit of Happyness (Mưu cầu hạnh phúc) là một bộ phim chính kịch của Mỹ dựa trên câu chuyện gần một năm ròng rã đấu tranh với tình trạng vô gia cư của Chris Gardner. Được đạo diễn bởi Gabriele Muccino, bộ phim có sự tham gia của Will Smith trong vai Gardner, một nhân viên bán thiết bị y tế nhiều lúc vô gia cư và ... | 1 | null |
Đại vương công Sergei Alexandrovich của Nga (Сергей Александрович) (11 tháng 05 năm 1857 - 17 tháng 02 năm 1905) là con trai của Hoàng đế Alexander II của Nga. Ông là một nhân vật có ảnh hưởng trong triều đại của anh trai ông là Hoàng đế Alexander III của Nga và cháu trai của ông Hoàng đế Nicholas II của Nga, cũng là e... | 1 | null |
Chích đuôi dài (tên khoa học: Graminicola striatus) là một loài chim trong họ Pellorneidae, nhưng trước đây từng xếp trong họ Sylviidae.
Phân loại học.
Trước đây chi "Graminicola" được coi là chỉ chứa 1 loài duy nhất là "Graminicola bengalensis". Do đó khu vực phân bố của nó được coi là trải dài từ bắc Ấn Độ qua bắc Vi... | 1 | null |
Cryptobranchus alleganiensis là một loài lưỡng cư có đuôi lớn đặc hữu miền Đông Hoa Kỳ. Đây là một thành viên của họ Cryptobranchidae, là loài duy nhất trong chi "Cryptobranchus", và ở cấp họ thì được xếp chung với chi "Andrias". "C. alleganiensis", một loài kỳ giông to lớn, có cách hô hấp khác thường (hô hấp qua da nh... | 1 | null |
Ếch Hamilton (tên khoa học Leiopelma hamiltoni) là một con ếch bản địa nguyên thủy của New Zealand, một trong bốn loài còn tồn tại thuộc họ Leiopelmatidae. Những con đực giữ những quả trứng để bảo vệ chúng và cho phép những con nòng nọc để leo lên lưng của mình, nơi chúng đực giữ ẩm. Tên của nó được lấy theo Harold Ham... | 1 | null |
Shundō-xuẩn động (蠢動-しゅんどう) là một phim Jidaigeki dự định công chiếu vào ngày 19 tháng 10 năm 2013 của đạo diễn Mikami Yasuo. Đây cũng là phiên bản remake của bộ phim cùng tên vào năm 1982 của đạo diễn này, và cũng là bộ phim Jidaigeki đầu tiên sử dụng phim 16mm.
Bộ phim được cấu thành từ hai phần, phần đầu miêu tả các... | 1 | null |
Wilhelm August Otto von der Schulenburg (2 tháng 12 năm 1834 tại Berlin – 5 tháng 1 năm 1923 tại Göttingen) là một Thiếu tướng quân đội Phổ, đã từng tham gia chiến tranh thống nhất nước Đức.
Tiểu sử.
Thân thế.
Ông xuất thân gia tộc von der Schulenburg, một gia đình quý tộc lâu đời có nguồn gốc từ Altmark. Ông là con tr... | 1 | null |
John Dowland (1563 - 1626) là một nhạc sĩ, ca sĩ, nghệ sĩ đàn luýt người Anh. Ông là một trong những nghệ sĩ đàn luýt lớn nhất và có ảnh hưởng nhất.
Cuộc đời sự nghiệp.
Ít được biết đến của cuộc sống đầu của John Dowland, ông thường được cho rằng sinh ra ở Luân Đôn. Nhà sử học Ai-len tuyên bố rằng ông sinh ra ở Dalkey,... | 1 | null |
Pierre Attaingnant (hoặc Attaignant) (c. 1494 - cuối năm 1551 hoặc 1552) là một nhạc sĩ, thợ in nhạc người Pháp, hoạt động ở Paris.
Cuộc đời.
Attaingnant được xem là nhà xuất bản đầu tiên quy mô lớn duy nhất trong nghề in nhạc. Đóng góp lớn nhất của ông trong sự nghiệp in ấn là phổ biến các phương pháp in nhạc, các phư... | 1 | null |
Nam Thiên Tứ Thánh thực lục – Thuật cổ bản là một sự tích kể về sự hình thành 4 vị Thánh, sau trở thành Phật gồm: Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Điện và Pháp Lôi, trong hệ thống Phật giáo Việt Nam, được lưu truyền ở nhiều chùa ven sông Đáy, thuộc tỉnh Hà Nam và được các triều từ thời nhà Đinh, nhà Lý đến nhà Lê, nhà Nguyễn ... | 1 | null |
Alfonso X của Castilla (cũng đôi khi Alphonso X, Alphonse X, hoặc Alfons X, 23 tháng 11 năm 1221 - 4 tháng 4 năm 1284), được gọi là khôn ngoan () là vua của Castile, León và Galicia từ ngày 30 tháng 5 năm 1252 cho đến khi ông qua đời vào năm 1284. Ông được cho là tác giả của Cantigas de Santa Maria.
Âm nhạc.
Alfonso X ... | 1 | null |
Pelophylax bedriagae, trước đây là thuộc chi "Rana", là một trong những loài ếch ở miền nam Châu Âu. Chúng có màu xanh đến nâu với vệt đen trên mặt lưng của chúng. Chúng là anh em của con ếch thủy sinh và sống hầu hết thời gian trong nước. Họ không có độc và khá lớn, đặc biệt là con. Nó đã được di thực tới một số nước ... | 1 | null |
Pelophylax kurtmuelleri là một loài ếch xuất hiện tại Hy Lạp, và ở một mức độ thấp hơn, tại Albania, Montenegro và Serbia. Loài này rất giống Pelophylax ridibundus.
Chiều dài trung bình là 72 mm đối với con đực, 78 mm đối với con cái. Mặt trên là màu xanh lá cây hoặc đôi khi màu nâu, thường có một sọc màu xanh lá cây ở... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.