text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Nam Việt–Dương hạp tự vị (chữ Hán: 南越洋合字彙, tiếng Latinh: Dictionarium Anamitico-Latinum) là cuốn từ điển song ngữ Việt–Latinh, trong đó tiếng Việt được viết bằng cả chữ Nôm và chữ Quốc ngữ, xuất bản năm 1838 tại Serampore, Ấn Độ. Cuốn sách này được giám mục Jean-Louis Taberd (tên tiếng Việt là cố Từ) biên tập dựa trên ...
1
null
Agathis robusta còn được gọi là Kauri pine(Thông Kauri) là một loài thực vật hạt trần trong họ Araucariaceae. Loài này được C.Moore ex F.Muell. F.M.Bailey mô tả khoa học đầu tiên năm 1883. Loài cây này phân bố ở Papua New Guinea và Úc. Quần thể ở Papua New Guinea có thể được coi là loài riêng biệt Agathis spathulata.
1
null
Bunya hay Bách tán Bunya (danh pháp khoa học: Araucaria bidwillii) là một loài thực vật hạt trần trong họ Araucariaceae. Loài này được Hook. mô tả khoa học đầu tiên năm 1843. là loài đặc hữu của Queensland. Sau đó được du nhập và trồng làm cảnh rộng dãi ở Hoa Kỳ, New Zealand, Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam, Đài Loan.
1
null
Bách tán Sa mu (danh pháp khoa học: Araucaria cunninghamii) là một loài thực vật hạt trần trong họ Bách tán. Loài này được Mudie mô tả khoa học đầu tiên năm 1829. Danh pháp khoa học của loài này vinh danh nhà thực vật học, đồng thời cũng là nhà thám hiểm Allan Cunningham, người đã thu thập được những mẫu đầu tiên của l...
1
null
Bách tán, Tùng bách tán, Tùng tầng, Thông Norfolk, Vương tùng (đôi khi dùng để chỉ một loài khác là Araucaria columnaris). Danh pháp khoa học: Araucaria heterophylla là một loài thực vật hạt trần trong họ Bách tán. Loài này được Salisb. Franco mô tả khoa học đầu tiên năm 1952. Đây là một loại cây đặc hữu của đảo Norfol...
1
null
Cycas collina là một loài thực vật hạt trần trong họ Cycadaceae. Loài này được K.D.Hill, H.T.Nguyen & P.K.Lôc mô tả khoa học đầu tiên năm 2004. Nó được tìm thấy ở khu vực Mai Sơn của tỉnh Sơn La và Tây Song Bản Nạp, Vân Nam, Trung Quốc. Nó cũng có thể có mặt tại Lào và Myanmar.
1
null
Cycas fugax là một loài thực vật hạt trần trong họ Cycadaceae. Loài này được K.D.Hill, H.T.Nguyen & P.K.Lôc mô tả khoa học đầu tiên năm 2004. Đây là một loài thực vật đặc hữu của Việt Nam và chỉ mới được tìm thấy ở Phú Thọ và Hà Nội. Loài cây này bị suy giảm dân số do mở rộng đất canh tác để trồng chè, bạch đàn và ...
1
null
Cycas pachypoda là một loài thực vật hạt trần trong họ Cycadaceae. Loài này được K.D.Hill mô tả khoa học đầu tiên năm 2004. Đây là một loài tuế đặc hữu của Việt Nam. Loài cây này chỉ tìm thấy được tại hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận. Bảo tồn. Loài này được liệt kê trong Phụ lục II của Phụ lục CITES. Một chương trình ...
1
null
Cycas rumphii là một loài thực vật hạt trần trong họ Cycadaceae có nguồn gốc tại Indonesia, New Guinea và đảo Giáng sinh. Loài này được Miq. mô tả khoa học đầu tiên năm 1839. Mô tả. Cycas rumphii là một loài cây tương đối lớn, cao tới khoảng 10 m (33 ft), với đường kính thân lên tới 40 cm (16 in). Vỏ cây có màu xám và ...
1
null
Cycas siamensis là một loài thực vật hạt trần trong họ Cycadaceae. Loài này được Miq. mô tả khoa học đầu tiên năm 1863. Loài này phân bố chủ yếu ở Campuchia, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam loài cây này cũng có thể có ở Lào. Nó bị đe dọa do buôn lậu trái phép, cháy rừng, mất môi trường sống và mở rộng đất nông nghiệp.
1
null
Cycas taitungensis là một loài thực vật hạt trần trong họ Cycadaceae. Loài này được C.F.Shen & al. mô tả khoa học đầu tiên năm 1994. Chúng bị đe dọa do nạn phá rừng và khai thác trái phép trong tự nhiên. Hiện nay loài cây này rất hiếm trong tự nhiên. Mô tả. Thân cây Cycas taitungensis đôi khi phân nhánh và có thể c...
1
null
Cycas taiwaniana là một loài thực vật hạt trần trong họ Cycadaceae. Loài này được Carruth. mô tả khoa học đầu tiên năm 1893. Nó có nguồn gốc từ Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây và Phúc Kiến ở Trung Quốc. Mặc dù tên gọi cụ thể là Taiwaniana nhưng nó không hề phân bố tự nhiên ở Đài Loan.
1
null
Austrocedrus chilensis là một loài thực vật hạt trần trong họ Cupressaceae. Loài này được D.Don Pic.Serm. & Bizzarri mô tả khoa học đầu tiên năm 1978. Đặc điểm hình thái hạt của. Đặc điểm hình thái hạt của Lá có vảy, 5 cm, phẳng, apex ngấm ngầm, màu xanh đậm sáng bóng, đốm trắng trên lá, dưới vùng stomatal trắng rõ...
1
null
Callitris rhomboidea là một loài thực vật hạt trần trong họ Cupressaceae. Loài này được R.Br. ex Rich. & A.Rich. mô tả khoa học đầu tiên năm 1826. Nó được tìm thấy chỉ ở Úc. Nó là loài bản địa Nam Úc (tiểu bang), Queensland, New South Wales, Victoria (Úc) và Tasmania, và cũng là loài được trồng một số vùng ở Victor...
1
null
Chamaecyparis formosensis (tên thường gọi tiếng Anh: Formosan cypress, Taiwan cypress; tên tiếng Trung Quốc: 紅檜/红桧 "hóngguì", hồng cối) là một loài cây hạt trần thuộc chi "Chamaecyparis", đặc hữu Đài Loan, sống ở nơi có độ cao 1000–2900 m. Loài này bị đe doạ do phá huỷ môi trường và chặt cây lấy gỗ quá mức. Nó có quan ...
1
null
Sa mu dầu có tên khoa học Cunninghamia konishii (còn được gọi là Sa mộc dầu; Mạy lâng lênh, Mạy lung linh, Sa mộc quế phong) là một loài thực vật hạt trần trong họ Cupressaceae. Loài này được Hayata mô tả khoa học đầu tiên năm 1908. Phân bố địa lý. Sinh trưởng ở miền trung và nam Trung Quốc, Đài Loan, Lào. Ở Việt Nam ở...
1
null
Tùng sà, Bách xù Trung Quốc, Tuyết tùng, Tùng tháp (danh pháp khoa học: Juniperus chinensis) là một loài thực vật hạt trần trong họ Cupressaceae. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1767. Đây là một loại cây lá kim thường xanh phân bố ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Myanmar và Đài Loan. Cây Bách xù Trung Quố...
1
null
Juniperus monosperma là một loài thực vật hạt trần trong họ Cupressaceae. Loài này được Engelm. Sarg. mô tả khoa học đầu tiên năm 1896. Đây là loài bản địa từ miền tây Bắc Mỹ, ở Hoa Kỳ trong Arizona, New Mexico, nam Colorado, miền tây Oklahoma (Panhandle), và miền tây Texas, và Mexico ở miền cực bắc của Chihuahua. Nó p...
1
null
Juniperus procera là một loài cây lá kim bản địa vùng đồi núi châu Phi và bán đảo Ả Rập. Đây là loài cây điển hình cho hệ thực vật Afromontane. Mô tả. "Juniperus procera" là cây kích thước trung bình, thường đạt chiều cao 20–25 m (có khi 40 m), với nhánh cây đường kính đến 1,5–2 m. Phân bố. "Juniperus procera" là loài ...
1
null
Trắc bách hay trắc bá, trắc bách diệp, trắc bá diệp, bá tử nhân, bách tử nhân, bách thật, bá thực, trắc bá tử nhân, bách thử nhân, cúc hoa, bá thực, thuộc bài (tên khoa học: Platycladus orientalis) là một loài thực vật hạt trần trong họ Cupressaceae. Loài này được L. Franco mô tả khoa học đầu tiên năm 1949. Lá và nhân ...
1
null
Sequoia sempervirens () còn gọi là hồng sam là một loài thực vật hạt trần trong họ Cupressaceae. Loài này được David Don mô tả cho khoa học đầu tiên vào năm 1847. Hồng sam thuộc loài cây mọc cao nhất trên Trái Đất, có thể đạt chiều cao 115,5 mét (không tính phần rễ); đường kính thân cây lên đến 8,9 mét nếu đo ở gốc kho...
1
null
Taxodium distichum là một loài thực vật hạt trần () rụng lá trong chi Bụt mọc (), họ Hoàng đàn (Cupressaceae). Loài này được L. Rich. mô tả khoa học đầu tiên năm 1810 . Chúng phát triển trong vùng đất ngập nước (quanh năm hoặc theo mùa), có nguồn gốc từ vùng đông nam nước Mỹ.
1
null
Thuja koraiensis là một loài thực vật hạt trần trong họ Cupressaceae. Loài này được Nakai mô tả khoa học đầu tiên năm 1919. Đây là loài bản địa bán đảo Triều Tiên và cực Đông Bắc Trung Quốc (núi Trường Bạch). Tình trạng loài này hiện tại vẫn chưa được biết đến; số lượng nhỏ ở Trung Quốc được bảo vệ ở Khu bảo tồn thiên ...
1
null
Dây gắm hay còn gọi gắm núi (danh pháp khoa học: Gnetum montanum) là một loài thực vật hạt trần trong họ Gnetaceae. Loài này được Markgr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1930. Thân leo trườn hóa gỗ, phân bổ trong rừng tự nhiên nơi có độ cao 200-1200m. Thân cành có tiết diện tròn hoặc bầu dục, có nếp nhăn dọc. Lá đơn mọc đố...
1
null
Dẻ tùng sọc trắng, dẻ tùng sọc trắng hẹp, sam bông hay sam bông sọc trắng hẹp (danh pháp hai phần: Amentotaxus argotaenia) là một loài thực vật hạt trần trong họ Taxaceae. Loài này được Henry Fletcher Hance mô tả khoa học đầu tiên năm 1883 dưới danh pháp "Podocarpus argotaenia". Năm 1916 Robert Knud Friedrich Pilger ch...
1
null
Cephalotaxus harringtonii là một loài thực vật hạt trần trong họ Taxaceae. Loài này được Knight ex J.Forbes K.Koch mô tả khoa học đầu tiên năm 1873. Đây là loài bản địa Nhật Bản, nhưng đôi khi được sử dụng trong các khu vườn phương Tây và một số giống cây trồng tồn tại cho những mục đích này. Loài cây này đã được trồng...
1
null
Đỉnh tùng (danh pháp hai phần: Cephalotaxus mannii) là một loài cây hạt trần trong chi "Cephalotaxus". Đây là loài đạt đến chiều cao , bản địa Nam Trung Quốc, Đông Bắc Ấn Độ, Lào, Bắc Thái Lan, bắc Myanmar và Bắc Việt Nam. Dù có phạm vi phân bố rộng, nó vẫn bị đe dọa bởi việc chặt cây lấy gỗ, cũng như lấy vỏ và lá làm ...
1
null
Torreya taxifolia, thường được gọi là cây tuyết tùng hôi thối hay torreya Florida , đôi khi cũng được gọi là gopher wood hoặc nhục đậu khấu Florida, là một loài cây có nguy cơ tuyệt chủng thuộc họ thủy tùng, Taxaceae, được tìm thấy ở Đông Nam Hoa Kỳ, tại khu vực biên giới tiểu bang ở phía bắc Florida và tây nam Georgia...
1
null
Thịt bồ câu là loại thịt của chim bồ câu đặc biệt là loại bồ câu thịt. Nó được mô tả là có vị tương tự như mùi vị của thịt gà. Thịt bồ câu được sử dụng từ lâu ở vùng Bắc Âu, Trung Đông, Ai Cập cổ đại, La Mã và Châu Âu thời Trung Cổ. Tại một số nước Đông Á, theo dân gian thì bồ câu là món ăn được nhiều người biết đến vì...
1
null
Nanshiungosaurus là một chi khủng long theropoda của kỷ Creta tại Trung Quốc. Hai loài đã được đặt tên trong chi này: "Nanshiungosaurus brevispinus" (loài điển hình) và "Nanshiungosaurus bohlini". Mô tả. Gregory S. Paul năm 2010 ước lượng chiều dài "Nanshiungosaurus brevispinus" là năm mét, căn nặng khoảng 600 kg. Số l...
1
null
Bồ câu nhà (Danh pháp khoa học: Columba livia domestica) là những loại bồ câu có nguồn gốc từ Gầm ghì đá và được con người thuần dưỡng từ rất sớm tại Lưỡng Hà và Ai Cập cổ đại. Bồ câu nhà được nuôi như một loại gia cầm để lấy thịt bồ câu, dùng để làm bồ câu cảnh, bồ câu đưa thư hay nuôi như thú cưng. Chim bồ câu đã đượ...
1
null
Đường Trung Tông Vi Hoàng hậu (chữ Hán: 唐中宗韋皇后, ? - 21 tháng 7, năm 710), thường gọi Vi hậu (韋后) hay Vi Thái hậu (韋太后) hoặc Trung Tông Vi Thứ nhân (中宗韋庶人), kế phối, nhưng là Hoàng hậu duy nhất của Đường Trung Tông Lý Hiển, Hoàng đế thứ 4 và thứ sáu của nhà Đường. Trong cuộc đời của mình, Vi hậu đã hai lần nhận ngôi Hoà...
1
null
Ga Digital Media City (DMC) (Tiếng Hàn: 디지털미디어시티역) là ga tàu điện ngầm trải dài qua Eunpyeong-gu (Tuyến 6 và Tuyến Gyeongui) và Mapo-gu (Đường sắt Sân bay) ở Seoul. Đây là ga trung chuyển của Tàu điện ngầm Seoul tuyến 6, Tuyến Gyeongui–Jungang và Đường sắt sân bay Quốc tế Incheon, còn được gọi là Ga DMC. Xung quanh nhà...
1
null
Thủ bản, tả bản, hay bản thảo, là bất cứ tài liệu nào được viết bằng tay, không phải được in ấn hay bằng các cách sao chép khác. Trước khi kỹ thuật in xuất hiện, tất cả các tài liệu và sách đều là thủ bản. Người ta không định nghĩa đâu là thủ bản thông qua nội dung, nó có thể chứa văn bản đi cùng với các biểu thức toán...
1
null
Abelisaurus (; "thằn lằn Abel") là một chi khủng long theropoda abelisauridae lớn sống ở Nam Mỹ vào cuối kỷ Creta (Campanian), giữa khoảng 83 và 80 triệu năm trước. Loài duy nhất là "Abelisaurus comahuensis". Nó là một chi khủng long hai chân ăn thịt và chiều dài ước tính khoảng từ 7 tới 9 mét (23 tới 30 feet), mặc dù ...
1
null
Psilotum complanatum là một loài dương xỉ trong họ Psilotaceae. Loài này được Sw. mô tả khoa học đầu tiên năm 1801. "Loã tùng dẹp. Có phụ sinh, dài đến 1m; căn hành không rễ; thân dẹp, rộng đến 3mm, dày 0,3mm, không lông, không lá, xanh, lưỡng phân nhiều lần; lông có gân giữa. Bào tử nang ở cạnh thân, tròn tròn; buồng ...
1
null
Quyết lá thông hay còn gọi là lõa tùng, lá thông, quyết trần, tóc tiên (danh pháp khoa học: Psilotum nudum) là một loài dương xỉ trong họ Psilotaceae. Loài này được L. P. Beauv. mô tả khoa học đầu tiên năm 1805. "Bụi nhỏ, thường ở đất, không lông, không rễ, có căn trạng thay thế. Thân xanh, chia nhánh lưỡng phân nhiều ...
1
null
Ráng ất minh Nhật Bản hay còn gọi ráng âm địa chẻ ba, rau vi (danh pháp khoa học: Osmunda japonica) là một loài dương xỉ trong họ Rau vi (Osmundaceae). Loài này được Carl Peter Thunberg mô tả khoa học đầu tiên năm 1780. Ráng ất minh Nhật Bản có nguồn gốc Đông Á (kể cả vùng viễn đông của Nga), phân bổ ở khắp vùng phía đ...
1
null
Osmunda regalis là một loài dương xỉ trong họ Osmundaceae. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học lần đầu tiên vào năm 1753. Tên gọi. Tên gọi "royal fern" (dương xỉ vua) trong tiếng Anh là do nó là một trong những loài dương xỉ châu Âu to lớn nhất và gây ấn tượng mạnh nhất. Trong một số tài liệu của Mỹ, người ta gọ...
1
null
Ráng ất minh quế hay còn gọi ráng âm địa nhung, rau vi hai dạng lá, rau vi nâu vàng (danh pháp khoa học: Osmundastrum cinnamomeum) là một loài dương xỉ trong họ Osmundaceae. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Osmunda cinnamomea". Năm 1847 Carl Bořivoj Presl đặt ra chi "Osmundas...
1
null
Lưỡi rắn là tên gọi tắt của loài dương xỉ lưỡi rắn, cũng còn gọi xà thiệt có cuống (danh pháp khoa học: Ophioglossum petiolatum) thuộc chi Dương xỉ lưỡi rắn, họ Ophioglossaceae. Loài này đã được Hooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1823. Trong cấu tạo danh pháp khoa học của loài này thì từ "petiolatum" có nghĩa là "có cu...
1
null
Marattia laevis là một loài dương xỉ trong họ Marattiaceae. Loài này được Sm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1790. Đặc điểm. Thân cây khá mập và nhiều thịt, được phủ bởi các lá già. Lá thuộc lá đơn, dài tới 1,7 m; cuống dài 60-70 cm, dày 1-1,3 cm, có lông (đặc biệt ở phần gốc) có nhiều vảy màu nâu sẫm, không đều, dài 0,5-...
1
null
Bòng bong Nhật Bản hay còn gọi hải kim sa (danh pháp khoa học: Lygodium japonicum) là một loài dương xỉ trong họ Lygodiaceae. Loài này được Thunb. Sw. mô tả khoa học đầu tiên năm 1802. Sử dụng. Bào tử ở phía sau lá của loài "Lygodium japonicum" (Thunb.) Sw. còn gọi là Hải kim sa (Spora Lygodii) được dùng để chữa một số...
1
null
Gleichenia dicarpa là một loài dương xỉ trong họ Gleicheniaceae. Loài này được R. Br. mô tả khoa học đầu tiên năm 1810. Các tên gọi đồng nghĩa khác: "Calymella dicarpa" (R. Br.) C. Presl/ "Calymella major" Nakai/ "Mertensia dicarpa" (R. Br.) Poir/ "Platyzoma dicarpum" (R. Br.) Desv/ "Pteris dicarpa" (R. Br.) Christenh.
1
null
Polystichum aleuticum là một loài dương xỉ bị đe dọa thuộc chi "Polystichum", đặc hữu đảo Adak, Alaska, một hòn đảo hẻo lánh thuộc quần đảo Aleut ở Bắc Thái Bình Dương. Tính đến năm 1992, chỉ còn 112 cá thể ngoài tự nhiên. Đây là loài thực vật bản địa duy nhất nằm trong danh sách loài bị đe dọa cấp liên bang. Do có chư...
1
null
VP9 là tiêu chuẩn nén video mở và miễn phí bản quyền được phát triển bởi Google. Vào thời kỳ đầu của việc phát triển, nó mang tên là Next Gen Open Video (NGOV) và VP-Next. VP9 được nâng cấp từ VP8. Chromium, Chrome, Firefox, và Opera hỗ trợ phát video định dạng VP9 bằng thẻ HTML5 video. VP9 là sự kế thừa của VP8 và cạn...
1
null
IceFrog là một nhà thiết kế trò chơi, được biết đến như là người tham gia lâu nhất và vẫn đang còn phát triển "Defense of the Ancients" của "Warcraft III và Dota 2." IceFrog tham gia phát triển DotA từ năm 2005 sau nhà thiết kế Steve"Guinsoo"Feak rời bỏ dự án DotA Allstars để trao nó cho Neichus và IceFrog Lúc đầu Guin...
1
null
Maya Angelou (4 tháng 4 năm 1928 – 28 tháng 5 năm 2014) là một nhà thơ, tác giả viết hồi ký, diễn viên người Mỹ. Bà cũng là nhân vật quan trọng trong phong trào đấu tranh chống phân biệt chủng tộc và vì công bằng xã hội. Bà đã xuất bản 7 tự truyện, ba cuốn sách tiểu luận, và một số tập thơ, và có có một danh sách các v...
1
null
LCC-19 bắt đầu thiết kế năm 1964, khởi đóng vào năm 1967, hạ thủy năm 1969 và đến tháng 11 năm 1970 chính thức được bàn giao cho lực lượng hải quân, hiện nay cảng mẹ của LCC-19 là Yokosuka, Nhật Bản - nơi đặt trụ sở của Bộ tư lệnh Hạm đội 7 Mỹ. Từ tháng 10/1979, LCC-19 chính thức sử dụng cảng mẹ là Yokosuka – Nhật B...
1
null
Kim Tuấn là một nhạc sĩ Việt Nam, nổi tiếng với các ca khúc nhạc trẻ, trữ tình. Anh thuộc những nhạc sĩ thế hệ thứ hai của nhạc trẻ Việt Nam sau thời kì đổi mới. Một số sáng tác được biết đến nhiều của Kim Tuấn là "Biển cạn", "Tôi ngàn năm đợi", "Câu chuyện tình tôi", "Thế giới không tình yêu". Tuổi thơ. Kim Tuấn tên t...
1
null
Asplenium neeanum là một loài dương xỉ trong họ Aspleniaceae. Loài này được Kunze mô tả khoa học đầu tiên năm 1837. Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.do sự quý hiếm của loại thục vật nàyhoặc do thiếu sự đánh giá bài bản của các nhà khoa học
1
null
Asplenium protractum là một loài dương xỉ thuộc họ Aspleniaceae. Loài này được Tardieu-Blot và Carl Christensen mô tả đầu tiên trong tạp chí Bulletin du Muséum national d'histoire naturelle, loạt thứ hai, tập Sáu, trang 107, năm 1934. Danh pháp khoa học của loài này vẫn còn gây tranh cãi. Mẫu chuẩn của loài này hiện đư...
1
null
Ga sân bay Quốc tế Gimpo (Tiếng Hàn: 김포공항역, Tiếng Anh: Gimpo International Airport station, Hanja: 金浦空港驛) là ga trung chuyển cho Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul tuyến 5, Tàu điện ngầm Seoul tuyến 9, Đường sắt Sân bay Quốc tế Incheon, Đường sắt đô thị Gimpo và Tuyến Seohae nằm ở Banghwa-dong và Gonghang-dong, Gangseo-gu...
1
null
Ga Gaehwa (Tiếng Hàn: 개화역, Hanja: 開花驛) là ga tàu điện ngầm trên cao và là ga cuối của Tàu điện ngầm Seoul tuyến 9 ở Gangseo-gu, Seoul, Hàn Quốc. Nhà ga này là phần duy nhất trên mặt đất. Trụ sở của Công ty tàu điện ngầm Seoul tuyến 9 nằm ở đây.
1
null
Lớp tàu khu trục J, K và N là một lớp bao gồm 24 tàu khu trục được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc hạ thủy vào năm 1938. Sau khi lớp Tribal dẫn trước nhấn mạnh về vũ khí hải pháo hơn là ngư lôi, chúng quay trở lại thiết kế tàu nhỏ hơn với dàn vũ khí ngư lôi mạnh hơn. Chúng được chế tạo thành ba chi hạm đội, mỗi nhóm bao gồ...
1
null
Pteris adscensionis là một loài dương xỉ thuộc phân họ Pteridoideae của họ Pteridaceae. Đây là loài đặc hữu đảo Ascension, và có lẽ chỉ còn dưới 500 cá thể loài này trong tự nhiên. Loài này bị đe dọa do các loài du nhập kể từ khi con người đến đây sinh sống vào thế kỷ 18.
1
null
Con voi là đối tượng của miêu tả trong nhiều nền văn hóa khác nhau trong văn hóa đại chúng, trong thần thoại và biểu tượng đặc biệt là ở châu Á và châu Phi nơi có sự hiện diện của chúng. Kể từ thời kỳ đồ đá, con voi đã được khắc họa bởi bức tranh khắc đá cổ trong hang động nghệ thuật. Theo thời gian, chúng được mô tả t...
1
null
Minotaurasaurus là một chi khủng long Ankylosauridae sống vào cuối kỷ Creta. Nó được đặt tên trong năm 2009 bởi Clifford A. Miles và Clark J. Miles và gồm một loài duy nhất là Minotaurasaurus ramachandrani. Nó chỉ được biết đến từ một hộp sọ hoàn chỉnh không rõ nguồn gốc, nhưng có lẽ thu thập từ sa mạc Gobi. Nó có một ...
1
null
Lý Trọng Tuấn (chữ Hán: 李重俊; ? - 8 tháng 7 năm 707), thụy hiệu là Tiết Mẫn thái tử (節愍太子), là Hoàng thái tử dưới triều đại nhà Đường trong lịch sử Trung Quốc, con trai của Đường Trung Tông Lý Hiển. Ông được lập làm hoàng thái tử năm 705 dưới thời gian trị vì thứ hai của vua cha, song bị Vi hoàng hậu cùng con gái là côn...
1
null
Giacôbê, con của Anphê (Ἰάκωβος, "Iakōbos" trong tiếng Hy Lạp Koine; "Ya'akov ben Halfay"; ; ) là một trong số Mười hai tông đồ của Giêsu, xuất hiện với tên gọi này trong cả ba cuốn Phúc Âm Nhất Lãm. Ông thường được xác định là Giacôbê Hậu và được gọi phổ biến bằng cái tên này trong truyền thống giáo hội; đôi khi ông đ...
1
null
Ga Dongdaegu, có nghĩa là "Ga phía Đông Daegu", là ga đường sắt ở Daegu, Hàn Quốc. Nó nằm trên mạng lưới đường sắt cao tốc quốc gia KTX, 282 km phía Nam của Ga Seoul. Lịch sử. Nhà ga mở cửa vào năm 1962 và tàu KTX trên Tuyến Gyeongbu bắt đầu phục vụ vào 1 tháng 4 năm 2004, ngay sau khi hoàn thành việc xây dựng tòa nhà ...
1
null
Daegu Metro phục vụ chủ yếu là cho thành phố Daegu, Hàn Quốc. Tuyến. Tuyến 1. Tuyến 1 địa điểm của vụ cháy tàu điện ngầm Daegu năm 2003, khi một kẻ cố ý đốt lửa trên tàu trong giờ cao điểm và làm thiệt mạng gần 200 người. Tuyến 2. Tuyến 2 được hoàn thành vào tháng 10 năm 2005. Tuyến 3. Tuyến 3 (monorail) đang được xây ...
1
null
Dây cút hay còn gọi bòng bong lá to, bòng bong hợp (danh pháp khoa học: Lygodium conforme) là một loài dương xỉ trong họ Lygodiaceae. Loài này được C. Chr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1934. Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.
1
null
Lực lượng chống ma túy (tên tiếng Anh: The Drug Enforcement Administration, viết tắt DEA) là một cơ quan thực thi pháp luật liên bang thuộc bộ tư pháp Hoa Kỳ, có nhiệm vụ chống buôn lậu và sử dụng ma túy tại Hoa Kỳ. DEA không chỉ là cơ quan đứng đầu thực thi các Đạo luật kiểm soát chất cấm trong nước,đồng thời chia sẻ ...
1
null
Nephrodium imbricatum là một loài dương xỉ trong họ Dryopteridaceae. Loài này được Bojer mô tả khoa học đầu tiên năm 1837. Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ. Phân bổ. Phạm vi bản địa của loài cây này là phía Tây Ấn Độ Dương, Nhiệt đới và Cận nhiệt đới Châu Á đến Thái Bình Dương như: Assam, Banglade...
1
null
Teratophyllum wilkesianum là một loài dương xỉ trong họ Dryopteridaceae. Loài này được Holttum mô tả khoa học đầu tiên.. Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ. Môi trường sống. Loài cây này thường sống ở môi trường sinh thái nhiệt đới ẩm ướt như S. Pacific, Quần đảo Cook, New Caledonia, Samoa, quần đảo...
1
null
Bộ Dương xỉ (Polypodiales) bao gồm hầu như toàn bộ các nhánh chính của dương xỉ polypod, với hơn 80% các loài dương xỉ ngày nay. Chúng được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới bao gồm các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới. Các họ. Polypodiales bao gồm các họ dưới đây, và được thể hiện trong cây phát sinh loài. Eup...
1
null
Tôm nõn được làm từ tôm sú tươi, bóc sạch vỏ, cắt bỏ đầu rồi phơi khô sạch nước dưới nắng mặt trời (ở một số địa phương phát triển còn dùng máy sấy tôm để đạt năng suất cao, tuy nhiên theo các ngư dân lành nghề thì tôm phơi dưới nắng biển mới có được mùi vị đậm đà thơm ngon nhất mà không mất đi nhiều chất dinh dưỡng vố...
1
null
Tiểu thuyết ngắn (tiếng Anh: novella ) là một dạng văn bản hư cấu, văn xuôi tự sự, thông thường dài hơn truyện ngắn nhưng lại ngắn hơn tiểu thuyết. Một tiểu thuyết ngắn có thể có nhiều tuyến nhân vật cũng có thế chỉ một tuyến nhân vật. Tiểu thuyết ngắn là dạng văn chương phổ biến ở các ngôn ngữ châu Âu.
1
null
Mậu binh (tiếng Anh: "Chinese poker" - Poker của người Trung Quốc) hay Binh xập xám là một trò chơi bài dựa phần nhiều trên cách thiết lập bài của xì tố. Luật chơi. Trong bài Mậu Binh, thứ tự mạnh yếu của các lá bài tăng dần từ 2,3,4,5,6,7,8,9,10,J, Q, K, A và đặc biệt trong Mậu Binh chỉ xét đến độ lớn, không xét chất...
1
null
Ga Deokjeong là ga số 105 ở Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1. Bố trí ga. Kể từ tháng 11 năm 2017, cửa chắn sân ga trên sân ga 2 và sân ga 3 đã đi vào hoạt động, sân ga 1 và 4 lắp đặt từ tháng 3 năm 2020 và vận hành từ tháng 10 năm 2020.
1
null
The Suburbs là album phòng thu thứ ba của ban nhạc indie rock Canada Arcade Fire, phát hành vào tháng 8 năm 2010. Album ra mắt ở vị trí số 1 trên các bảng xếp hạng Irish Albums Chart, UK Albums Chart, US Billboard 200, và Canadian Albums Chart. "The Suburbs" thắng Giải Grammy cho Album của năm tại Giải Grammy lần thứ 5...
1
null
Lý Trọng Nhuận (chữ Hán: 李重润, bính âm: Li Chongrun, 682 - 8 tháng 10 năm 701, còn có tên là Lý Trọng Chiếu (李重照, bính âm: Li Chongzhao), tức Ý Đức Thái tử (懿德太子) là con trai thứ nhất (hoặc thứ hai) của Đường Trung Tông - vị Hoàng đế thứ tư và thứ sáu của nhà Đường trong lịch sử Trung Quốc, mẹ là Vi Hoàng hậu. Ông bị bà...
1
null
là một tướng lĩnh, tể tướng và nghịch thần dưới thời nhà Đường trong lịch sử Trung Quốc. Ban đầu ông được phong là Tiết độ sứ Lư Long sau đó trở thành đại thần trong triều đình. Khi em trai ông là Chu Thao nổi dậy chống Đường thì ông bị Đường Đức Tông (779 - 805) bắt giam. Về sau, quân đội Kinh Nguyên cũng tiến hành n...
1
null
Dương Quốc Đệ là một trong Top những người làm dịch vụ tận tình với công việc và được khá nhiều người biết đến qua mạng xã hội Facebook. Ở thời điểm hiện tại Chàng trai Dương Quốc Đệ này cực kì thành công trên lĩnh vực Marketing Facebook, anh được cho là khắc tinh của những hacker facebook, bởi những tài khoản faceboo...
1
null
"Love, That One Word" (Hàn văn: 사랑 그 한마디, phiên âm: Sarang geu hanmadi) là ca khúc được thu âm bởi trưởng nhóm Girls' Generation, Tae-yeon, cho album nhạc phim của bộ phim truyền hình hài hành động Hàn Quốc sản xuất năm 2014 của đài truyền hình SBS mang tên "You're All Surrounded." "Love, That One Word" được sáng tác b...
1
null
là tập truyện tranh manga Nhật Bản của nữ tác giả Rinko Ueda (上田 倫子). Bộ truyện được phát hành trên tạp chí "Margaret" vào năm 2007 và kết thúc vào ngày 19 tháng 3 năm 2012. Bộ truyện gồm 57 chương và đã được Shūeisha gom lại thành 9 tập. Bộ truyện đã được nhà xuất bản Viz Media mua bản quyền và phát hành trên tạp chí...
1
null
Samsung Galaxy Note Pro 12.2 là máy tính bảng 12.2-inch chạy hệ điều hành Android sản xuất và phân phối Samsung Electronics. Nó thuộc thế hệ mới của dòng Samsung Galaxy Note series và máy tính bảng Pro, bao gồm bản 8.4-inch, Samsung Galaxy Tab Pro 8.4, bản 10.1-inch, Samsung Galaxy Tab Pro 10.1, và một bản 12.2 inch kh...
1
null
Ngành Rêu tản, hay còn gọi là ngành Địa tiền (danh pháp khoa học Marchantiophyta ) là một đơn vị phân loại thực vật trên cạn thuộc nhóm rêu không mạch. Giống như các nhóm rêu khác, chúng có vòng đời chủ yếu là thể giao tử, trong đó các tế bào của chúng chỉ mang một bộ thông tin di truyền. Ước tính có khoảng 9.000 loài ...
1
null
"Catallena" (Tiếng Hàn: "까탈레나") là album đĩa đơn tiếng Hàn thứ ba, và là đĩa đơn thứ sáu của Orange Caramel. Ca khúc mẫu Punjabi nhạc folk đám cưới "Jutti Meri Jandiye" và thậm chí cả dùng tụng kinh ban đầu "Jutti Meri, Oye Hoi Hoi! Paula Mera, Oye Hoi Hoi!" như một phần quan trọng của điệp khúc. Bối cảnh. Cuối năm 201...
1
null
Pohlia hyaloperistoma là một loài rêu trong họ Bryaceae. Loài này được Da-cheng Zhang, X.J. Li & Higuchi mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. Đặc điểm, môi trường sống. "Pohlia hyaloperistoma" là một loài rêu nhỏ, màu vàng lục, có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Phi và được tìm thấy trong các khu rừng, tảng đá ẩm ướt...
1
null
Cá đuối bướm California (tên khoa học Gymnura marmorata) là một loài cá đuối trong bọ Gymnuridae. Nó được tìm thấy tại Colombia, Costa Rica, Ecuador, El Salvador, Guatemala, Honduras, Mexico, Nicaragua, Panama, Peru, và Hoa Kỳ. Môi trường sống tự nhiên của chúng là biển nông, rạn san hô, cửa sông, đầm lầy thủy triều,...
1
null
Tropicos là một cơ sở dữ liệu thực vật học trực tuyến chứa các thông tin phân loại thực vật, chủ yếu từ khu vực sinh thái Neotropic Trung Mỹ và Nam Mỹ. Nó được duy trì bởi vườn Bách thảo Missouri và được thành lập từ 25 năm năm trước.
1
null
Vườn Bách thảo Missouri là một vườn bách thảo nằm ở St. Louis. Nó cũng được biết đến là Vườn Shaw vì đặt theo tên nhà sáng lập và hoạt động từ thiện Henry Shaw. Lịch sử. Được thành lập năm 1859, vườn là một trong các học viện thực vật lâu đời nhất ở Hoa Kỳ và là một danh lam Lịch sử Quốc gia Hoa Kỳ.
1
null
Thiên Môn Sơn () là một ngọn núi nằm trong vườn quốc gia Núi Thiên Môn, Trương Gia Giới, ở tây bắc tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc. Một tuyến cáp treo được xây dựng bởi công ty Poma của Pháp gần ga ga xe lửa Trương Gia để đến đỉnh núi. Cáp treo tại Thiên Môn được tuyên bố trong các ấn phẩm du lịch là "cáp treo dài nhất tại một...
1
null
Cơ cấu trực thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc là các cơ quan trực thuộc Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc. Một số cơ quan trực thuộc Đảng Cộng sản Trung Quốc, và còn trực thuộc quyền quản lý của Nhà nước được gọi là "nhất cá cơ cấu lưỡng khối tử bài" (1 cơ quan có 2 tên) Ngoài ra một số cơ quan không t...
1
null
đôi lúc gọi là , với dōjin đôi khi phiên âm thành doujin hoặc doujinshi, là những video game do các hobby (chỉ những người có sở thích được theo đuổi một cách mãnh liệt theo một thói quen có hệ thống) hoặc các nhóm hobby người Nhật tạo ra (gọi tắt là "circle"), nhằm để cho vui nhiều hơn là thu lợi; về cơ bản tương tự ...
1
null
là một ca sĩ nhạc pop Nhật Bản và người chiến thắng của cuộc thi tài năng, "Star Tanjō!" ở Tokyo, Nhật Bản. Thiếu thời. Okada sinh ngày 22 tháng 8 năm 1967 có tên hồi nhỏ là , con gái thứ hai của gia đình Satō. Gia đình về sau chuyển đến sống ở Nagoya. Tại trường tiểu học, Okada rất thích đọc, đặc biệt là manga và còn...
1
null
Kevin Johio Lucas Rehn Eires (sinh ngày 12 tháng 7 năm 1995), được biết đến qua nghệ danh Yohio (cách điệu ghi hoa thành YOHIO), là một ca sĩ và nhạc sĩ Thụy Điển. Anh được biết đến với màn trình diễn của mình với tên gọi Yohio, và thường mặc một chiếc váy lolita và có diện mạo ái nam ái nữ trên sân khấu. Yohio từng là...
1
null
Vườn quốc gia Towada-Hachimantai (十和田八幡平国立公园 "Towada-Hachimantai Kokuritsu Koen ?") là một vườn quốc gia nằm tại các tỉnh Aomori, Iwate và Akita, Nhật Bản. Nó bao gồm hai khu vực riêng biệt tạo thành cái tên Towada-Hachimantai. Khu vực thứ nhất là Towada-Hakkōda bao gồm Hồ Towada, núi Hakkōda cùng với hầu hết diện tích...
1
null
Vườn quốc gia Sanriku Fukkō (三陆复兴国立公园 Sanriku Fukkō Kokuritsu Koen ?) là một vườn quốc gia mở rộng dọc theo bờ biển Sanriku của Nhật Bản từ Hachinohe của Aomori qua Iwate tới Kesennuma ở tỉnh Miyagi. Được thành lập vào năm 2013 do hậu quả của trận động đất và sóng thần Tōhoku 2011, nó bao gồm vườn quốc gia cũ Rikuchu K...
1
null
Vườn quốc gia Ogasawara (小笠原国立公园 "Ogasawara Kokuritsu Koen ?") là một vườn quốc gia nằm tại quần đảo Ogasawara, cách bờ biển thành phố Tokyo khoảng 1000 km về phía nam. Vườn quốc gia được thành lập vào năm 1972 trong đô thị của Ogasawara, bản thân là một phần của Tokyo. Năm 2011, quần đảo Ogasawara được ghi vào danh sá...
1
null
Abdel Fattah Saeed Hussein Khalil el-Sisi ( , ; (Sinh: 19 tháng 11 năm 1954) là một nhà chính trị Ai Cập và là đương kim Tổng thống Ai Cập từ ngày 8 tháng 6 năm 2014. Ông từng là tư lệnh quân đội Ai Cập cũng như Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, từ 12 tháng 8 năm 2012 đến 26 tháng 3 năm 2014. Trong cuộc bầu cử tổng thống Ai Cập...
1
null
Minh Đạo là một xã thuộc huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Địa lý. Xã Minh Đạo bao gồm 2 thôn là thôn Nghĩa Chỉ và thôn Tử Nê. Nông nghiệp. Minh Đạo là một xã thuần nông, lúa là cây lương thực chính được nhân dân trong xã trồng 2 vụ trong năm. Còn trong vụ đông, nhân dân trong xã trồng các loại cây hoa màu như lạc, ngô, đỗ...
1
null
Asterella bolanderi là một loài rêu trong họ Aytoniaceae. Loài này được tìm thấy trong bụi cây của môi trường sống chaparral và trên bờ râm. Thường được tìm thấy ở phía Bắc California ở độ cao thấp hơn 3000 feet, phân bố trải dài dọc theo bờ biển Nam California. Các thành viên khác của chi "Asterella" bao gồm "A. calif...
1
null
Quyết định luận công nghệ là một lý thuyết giản hóa luận mà giả định rằng công nghệ của xã hội thúc đẩy sự phát triển cấu trúc xã hội và các giá trị văn hóa. Thuật ngữ này được cho là đã được đặt ra bởi Thorstein Veblen (1857-1929), một nhà xã hội học Mỹ. Những người theo quyết định luận công nghệ cấp tiến nhất ở Hoa K...
1
null
Cryptothallus mirabilis là một loài rêu tản thuộc họ Aneuraceae, và được mô tả lần đầu tiên vào năm 1933. Loài này có màu trắng do thiếu chất diệp lục, và lạp thể của chúng không phân thành lục lạp. Ngoài việc thiếu chất diệp lục, "Cryptothallus" rất giống với chi "Aneura", và tính hợp lý của việc công nhận "Cryptothal...
1
null
Đại học Marien Ngouabi (tiếng Pháp: Université Marien Ngouabi, UMNG) là trường đại học công đầu tư bởi nhà nước Cộng hòa Congo, đây cũng là cơ sở giáo dục quan trọng nhất ở quốc gia này, trụ sở được đặt tại thủ đô của Brazzaville. Lịch sử. Đại học Brazzaville được thành lập ngày 04 tháng 12 năm 1971 với mong muốn để kh...
1
null
Ngày Quốc tế Hạnh phúc hay là Ngày Hạnh phúc (International Day of Happiness) là ngày 20 tháng 3 hàng năm, kể từ năm 2013. Ngày này là ý tưởng của chuyên gia Liên Hợp Quốc Jayme Illien đưa ra nhằm tôn vinh, phát triển và nâng cao hạnh phúc trên toàn cầu. Trong năm 2011, Illien đã đưa ra ý tưởng và khái niệm về việc tạo...
1
null
Giờ Brasil được tính toán dựa trên giờ chuẩn, và giờ ở quốc gia này (bao gồm các đảo ngoài khơi) được chia thành 4 múi giờ – , , và . Chỉ một phần của quốc gia này sử dụng giờ tiết kiện ánh sáng ban ngày hoặc "giờ mùa hè" (), như tên gọi trong tiếng Bồ Đào Nha. Các khu vực này bao gồm các bang ở Nam Brasil, Đông Nam và...
1
null