text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Niềm vui hay vui, vui thích, vui sướng là biểu hiện cảm xúc mô tả các trạng thái tinh thần của con người và các động vật khác như sự trải nghiệm tích cực, thú vị. Nó bao gồm các trạng thái tinh thần cụ thể hơn như hạnh phúc, vui chơi giải trí, hưởng thụ, phấn khích. Trong tâm lý học, việc mô tả niềm vui như một cơ chế ... | 1 | null |
Nữ thần sinh nở Eileithyia (elêluthyia) là con gái của Hera và Zeus. Theo thần thoại Hy Lạp, không có nữ thần này thì không có thứ gì có thể được sinh ra để tồn tại. Khi nữ thần Leto đến kỳ sinh Apollo và Artemis thì Hera đã nghiêm cấm không chốn nào được để cho nữ thần Leto sinh đẻ và Eileithyia cũng không được đỡ đẻ ... | 1 | null |
Grace of Monaco là bộ phim tiểu sử năm 2014 của Hoa Kỳ và Pháp nói về cuộc đời của Grace Kelly, do Olivier Dahan làm đạo diễn. Bộ phim có sự tham gia của Nicole Kidman trong vai chính. Các diễn viên phụ trong phim bao gồm Frank Langella, Parker Posey, Derek Jacobi, Paz Vega, Roger Ashton-Griffiths, Milo Ventimiglia, và... | 1 | null |
Phép quang trắc (tiếng Anh: "Photogrammetry") là sự thực hành việc xác định các thuộc tính hình học của các vật thể từ các hình nhiếp ảnh/ảnh chụp. Phép quang trắc cũng lâu đời nhưthuật nhiếp ảnh hiện đại và có thể có từ giữa thế kỷ thứ mười chín. Trong ví dụ đơn giản nhất, khoảng cách giữa hai điểm mà nằm trên một mặt... | 1 | null |
Bộ Chất (?-247) tự Tử Sơn là một tướng Đông Ngô dưới thời Tam Quốc. Ông là một học giả sống ở đất Ngô, làm quân sư cho thủ lĩnh Tôn Quyền vào cuối thời Hậu Hán từ trước khi Đông Ngô ra đời.
Theo sách Thủy Kinh Chú Sớ, năm Kiến An 16, nhà Ngô sai Bộ Chất đem 400 vũ lại đi làm Giao Châu Thứ sử. Dọc đường Chất được thái t... | 1 | null |
Rêu sừng là một ngành Rêu hay thực vật không mạch có danh pháp khoa học Anthocerotophyta. Thân thực vật màu lục, phẳng của Rêu sừng là giao tử của chúng. Rêu sừng có thể được tìm thấy trên toàn cầu, mặc dù chúng có khuynh hướng chỉ phát triển ở những nơi ẩm thấp. Một số loài phát triển với số lượng lớn giống như cỏ dại... | 1 | null |
Bồ câu Pháp là một giống bồ câu nhà có nguồn gốc từ nước Pháp qua quá trình chọn giống. Loại chim này đã được lai tạo và chọn giống qua nhiều năm để hình thành nên một giống bồ câu thịt và đây là giống bồ câu có kích thước lớn nhất để sử dụng vào mục đích chăn nuôi lấy thịt bồ câu. Nếu áp dụng đúng quy trình, kỹ thuật ... | 1 | null |
là một vườn quốc gia trong khu vực Chūbu, Honshu, Nhật Bản. Nó được thành lập để bảo vệ khu vực xung quanh núi Hida thuộc bộ phận của các tỉnh Nagano, Gifu, Toyama và Niigata. Vườn quốc gia được thành lập vào ngày 4 tháng 12 năm 1934, cùng với các vườn quốc gia Daisetsuzan, vườn quốc gia Akan, vườn quốc gia Nikkō, và ... | 1 | null |
Vườn quốc gia Iriomote-Ishigaki (西表石垣国立公园 "Iriomote-Ishigaki Kokuritsu Koen ?") là một vườn quốc gia ở tỉnh Okinawa, Nhật Bản. Nó bảo vệ tự nhiên khu vực xung quanh quần đảo Yaeyama tại biển Hoa Đông.
Vườn quốc gia được thành lập vào năm 1972 với tên gọi ban đầu là Vườn quốc gia Iriomote (西表国立公园?) bao gồm diện tích các... | 1 | null |
Thành phố Cổ (, , , "Yerusaghemi hin k'aghak', ") là một khu vực rộng được bao bọc bởi những bức tường khá cao, nằm trong lòng thành phố Jerusalem hiện đại ngày nay.
Cho tới năm 1860, khi khu dân cư Hồi giáo Mishkenot Sha'ananim được thành lập, khu vực này đã tạo nên toàn bộ thành phố Jerusalem.
Thành Cổ Jerusalem là n... | 1 | null |
là một vườn quốc gia ở tỉnh Mie, Nhật Bản. Nó được đặc trưng bởi vùng bờ biển và các đảo nằm rải rác xung quanh vịnh. Địa hình ở đây còn có đồi núi với núi Asama-ga-take cao 555 mét (1,821 ft) là đỉnh cao nhất tại vườn quốc gia. | 1 | null |
Olivier Dahan (sinh ngày 26 tháng 6 năm 1967) là đạo diễn và nhà biên kịch phim người Pháp. Bộ phim thứ ba do ông đạo diễn, "La Vie en Rose", là một trong số những bộ phim hiếm hoi của điện ảnh Pháp giành hai giải Oscar, trong đó có giải Oscar về diễn xuất đầu tiên của điện ảnh nước này. | 1 | null |
Sergio Leone (; sinh ngày 3 tháng 1 năm 1929 – mất ngày 30 tháng 4 năm 1989) là một đạo diễn phim, nhà sản xuất phim và nhà biên kịch phim người Ý, được biết đến chủ yếu với thể loại "Phim Cao bồi Ý".
Phong cách làm phim của Leone là kết hợp giữa quay cận cảnh và quay viễn cảnh. Các bộ phim nổi tiếng của ông gồm "The L... | 1 | null |
Lincomycin là kháng sinh lincosamid thu được từ nuôi cấy xạ khuẩn "Streptomyces lincolnensis". Clindamycin là một hợp chất có liên quan được điều chế từ lincomycin bằng cách sử dụng thionyl chloride để thay thế nhóm chức 7-hydroxy (nhóm -OH) bằng nguyên tử clo với nghịch chuyển đối xứng bàn tay (Chirality). | 1 | null |
Anna Favella (sinh ngày 21 tháng 9 năm 1983) là một diễn viên sân khấu, truyền hình và điện ảnh người Ý. Cô được biết đến với vai diễn Elena Marsili trong bộ phim truyền hình nhiều tập Terra ribelle do Cinzia TH Torrini đạo diễn và "Terra Ribelle - Il nuovo Mondo" do Ambrogio Lo Giudice đạo diễn. | 1 | null |
Windows 8.1 (tên mã "Blue") là một trong những hệ điều hành của Microsoft, là bản nâng cấp của Windows 8, là một phần của họ hệ điều hành Windows NT. Sau khi giới thiệu và phát hành dưới dạng beta công cộng vào tháng 6 năm 2013, phiên bản được kí xác thực định danh vào ngày 27 tháng 8 năm 2013 và phát hành rộng rãi vào... | 1 | null |
Cẩm cù hạnh (danh pháp hai phần: Hoya hanhiae) là loài thực vật thuộc phân họ Thiên lý Aclepiadoideae, họ La bố ma (Apocynaceae). Loài này được Phạm Văn Thế, Lê Tuấn Anh và Leonid Averyanov mô tả năm 2014 và là loài bản địa của Việt Nam. Cẩm cù hạnh phân bố tại các khu vực gần biển ở Quảng Trị và Nha Trang. Chúng nở ho... | 1 | null |
Louise-Adélaïde de Bourbon-Conti (2 tháng 11 năm 1696 - 20 tháng 11 năm 1750) là Nữ Tông thất Pháp và là thành viên sinh sống trong cung điện hoàng gia dưới thời vua Louis XIV và người kế vị sau này là vua Louis XV của Pháp. Bà không có con hợp pháp.
Tiểu sử.
Được sinh ra ở Hôtel de Conti, thủ đô Paris, Pháp; Louise-Ad... | 1 | null |
Vườn quốc gia Yoshino-Kumano (吉野熊野国立公园 "Yoshino-Kumano Kokuritsu Koen ?") là một vườn quốc gia bao gồm một số khu vực không tiếp giáp nhau của tỉnh Mie, Nara và Wakayama, Nhật Bản. Được thành lập vào năm 1936, vườn quốc gia bao gồm Núi Yoshino (một khu vực hoa anh đào nổi tiếng), một phần của Di sản thế giới UNESCO, Th... | 1 | null |
là một vườn quốc gia nằm tại các tỉnh Okayama, Shimane, Tottori thuộc vùng Chugoku, Honshu, Nhật Bản. Núi Daisen là trọng tâm của vườn quốc gia này và cũng là điểm cao nhất của vườn quốc gia. Cùng với đó là một loạt các dạng địa hình bao gồm các núi lửa và đồng bằng Hiruzen, núi Kenashi, núi Sanbe, và núi Hōbutsu. Khu... | 1 | null |
là một vườn quốc gia ở mũi phía tây nam của đảo Shikoku, Nhật Bản. Vườn quốc lập trải rộng trên các khu vực nhỏ ở phía tây của Shikoku, giữa hai tỉnh Ehime và Kōchi. Các tính năng chính của vườn quốc lập là Mũi Ashizuri, điểm cực nam của đảo. Mũi đất có sự đa dạng thực vật cận nhiệt đới cùng vách đá cheo leo nhìn ra T... | 1 | null |
Roommate () là chương trình truyền hình thực tế Hàn Quốc; một phần của chuỗi "Good Sunday" của SBS, cùng với "Running Man". Tập đầu tiên được phát sóng vào 4 tháng 5 năm 2014. Chương trình gồm 11 nhân vật nổi tiếng cùng sống với nhau trong "ngôi nhà chung", chia sẻ không gian chung như nhà bếp, phòng khách và nhà tắm c... | 1 | null |
Vườn quốc gia Oze (尾瀬国立公园 "Oze Kokuritsu Koen ?"), là một khu vực bao gồm mở Greenland trong Fukushima, Tochigi, Gunma và Niigata của Nhật Bản. Nó có diện tích tự nhiên 372 km ² và là vườn quốc gia thứ 29 tại Nhật Bản.
Thành lập vào ngày 30 tháng 8 năm 2007, vườn quốc gia bao gồm các đầm lầy và những ngọn núi trong khu... | 1 | null |
Trâu rừng rậm châu Phi (Danh pháp khoa học: Syncerus caffer nanus) hay còn gọi là Trâu đỏ là phân loài nhỏ nhất của trâu rừng châu Phi. Nó có liên quan mật thiết đến trâu rừng châu Phi hay Trâu Cape (Syncerus caffer caffer), Trâu thảo nguyên Tây Phi (brachyceros caffer Syncerus) và Trâu thảo nguyên Trung Phi (Syncerus ... | 1 | null |
Flexitrichum flexicaule là một loài rêu trong họ Flexitrichaceae. Loài này được Christian Friedrich Schwägrichen mô tả khoa học đầu tiên năm 1811 dưới danh pháp "Cynodontium flexicaule".
Năm 1824 Ernst Gottlieb von Steudel chuyển nó sang chi "Cynodon". Loài này từng được xếp trong họ Ditrichaceae trong một thời gian d... | 1 | null |
Distichium inclinatum là một loài rêu cho tới gần đây được xếp trong họ đa ngành Ditrichaceae, nhưng gần đây được tách ra xếp trong họ Distichiaceae. Loài này được Johann Hedwig mô tả khoa học đầu tiên năm 1801 dưới danh pháp "Cynontodium inclinatum". Năm 1846 Philipp Bruch và Wilhelm Philipp Schimper chuyển nó sang ch... | 1 | null |
Nguyễn Thanh Tùng (sinh ngày 5 tháng 7 năm 1994), thường được biết đến với nghệ danh Sơn Tùng M-TP, là một nam ca sĩ kiêm sáng tác nhạc, rapper và diễn viên người Việt Nam.
Sinh ra ở thành phố Thái Bình, thời thơ ấu, Sơn Tùng thường đi hát ở Cung văn hoá thiếu nhi tỉnh Thái Bình và học chơi đàn organ. Sau đó, Tùng cùn... | 1 | null |
Cẩm cù cuống dài (danh pháp khoa học: Hoya longipendunculata) là một loài cẩm cù Hoya trong Phân họ Thiên lý Asclepiadoideae, họ Trúc đào Apocynaceae được phát hiện và công bố loài mới bởi ThS. Phạm Văn Thế và GS. Leonid Averyanov năm 2012. Loài được đặt tên do cuống hoa rất dài của loài này. Đây được coi là một loài đ... | 1 | null |
là vườn quốc gia nằm trên đảo Hokkaidō, Nhật Bản. Cùng với vườn quốc lập Daisetsuzan, đây là hai vườn quốc lập lâu đời nhất ở Hokkaidō. Vườn quốc lập được thành lập vào ngày 4 tháng 12 năm 1934.
Akan là một khu vực bao gồm các khu rừng và miệng núi lửa có tổng diện tích là . Nơi đây nổi tiếng với tinh thể trong hồ, su... | 1 | null |
Megascops roraimae (Cú mèo chân đồi) là một loài cú trong họ Cú mèo. Nó được tìm thấy trong các khu rừng ở độ cao 200-1,800 mét phía bắc và phía tây Nam Mỹ.
Cú mèo chân đồi có chiều dài từ 20 đến 23 cm với chiều dài cánh từ 15 đến 17 cm và đuôi dài khoảng 8 cm. Khối lượng một cá thể 105 g . | 1 | null |
Giờ chuẩn Ấn Độ (IST - "Indian Standard Time") là giờ được quan sát khắp Ấn Độ và Sri Lanka, mốc giờ là . Ấn Độ không quy định giờ Ánh sáng ban ngày (DST) hay các điều chỉnh giờ theo mùa. Trong quân sự và hàng không, giờ IST được quy định là E* ("Echo-Star").
Giờ chuẩn Ấn Độ được tính theo 82,5° kinh độ Đông, tại Shank... | 1 | null |
"Crying Lightning" là một bài hát của ban nhạc indie rock Anh Arctic Monkeys, được phát hành dưới dạng đĩa đơn đầu tiên từ album phòng thu thứ ba của ban nhạc, "Humbug""."
Bài hát ra mắt ở vị trí #12 trên UK Singles Chart vào ngày 12 tháng 7 năm 2014 chỉ qua tải kỹ thuật số.
Video âm nhạc.
Video âm nhạc của đĩa đơn ra ... | 1 | null |
Nai sừng tấm miền đông (tên khoa học: "Alces alces americana") là một phân loài của Nai sừng tấm mà phạm vi sinh sống dao động trong hầu hết các vùng phía Đông Canada và hầu hết các tiểu bang New England cũng như phía Bắc New York. Nai sống rừng phương bắc và rừng rụng lá hỗn hợp, điều này giúp chúng ngụy trang khỏi cá... | 1 | null |
Nai sừng tấm miền tây (tên khoa học: "Alces alces andersoni") là một phân loài của Nai sừng tấm mà phạm vi sinh sống của chúng ở những khu rừng phía bắc và rừng rụng lá hỗn hợp trong lãnh thổ Canada và một số lãnh thổ thuộc miền Bắc Hoa Kỳ. Đây là phân loài lớn thứ hai của nai sừng tấm, chỉ sau loài nai sừng tấm Alaska... | 1 | null |
Nai sừng tấm Alaska (Danh pháp khoa học: "Alces alces gigas") còn được biết đến với tên gọi là Nai sừng tấm lớn là một phân loài của Nai sừng tấm châu Âu, phân bố khoảng từ vùng Alaska đến miền tây Yukon. Loài nai này là một trong những phân loài lớn nhất của nai sừng tấm. Chúng sống rừng phương bắc và rừng rụng lá hỗn... | 1 | null |
Trương Xương (chữ Hán: 张昌, ? – 304), người dân tộc thiểu số ở quận Nghĩa Dương, Kinh Châu , thủ lĩnh khởi nghĩa nông dân cuối đời Tây Tấn.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Thiếu thời Xương làm Lại ở huyện Bình Thị, sức mạnh hơn người; mỗi lần xem bói, đều được tiên đoán sẽ được giàu sang. Thích bàn việc chiến tranh, nên bị đồng ... | 1 | null |
Nai đỏ Tây Tạng (danh pháp khoa học: "Cervus canadensis wallichi") còn được gọi là shou là một phân loài của loài nai sừng xám là có nguồn gốc từ phía Nam của cao nguyên Tây Tạng và Bhutan.
Mô tả.
Chỉ có một vài cá thể hươu đực và không có cá thể hươu cái được khoa học biết đến. Một số trong số những mẫu vật của chúng ... | 1 | null |
Quận của Luxembourg (tiếng Pháp: districts, tiếng Đức: Distrikte, tiếng Luxembourg: Distrikter) trước đây là đơn vị hành chính cấp cao nhất của Đại công quốc Luxembourg. Các quận được chia nhỏ thành các tổng (vẫn còn tồn tại):
Các tổng được được tổ chức vào ngày 24 tháng 9 năm 1843. Quận Mersch được tạo ra từ các tổng ... | 1 | null |
Đây là danh sách và so sánh phần cứng các thiết bị chạy hệ điều hành Windows Phone 8.1 của Microsoft. Danh sách bao gồm các thiết bị đã xác nhận và chính thức công bố bởi nhà sản xuất.
Tại Mobile World Congress 2014, Microsoft công bố rằng sắp tới thiết bị Windows Phone 8.1 sẽ được sản xuất bởi Gionee, HTC, Huawei, JSR... | 1 | null |
Sàn gỗ là sàn nhà được làm bằng gỗ. Sàn gỗ có thể được làm từ gỗ tự nhiên hay gỗ nhân tạo.
Khái niệm.
Sàn gỗ là vật liệu dùng để lát sàn nhà, thay thế cho các loại gạch men, gạch ốp lát thông thường đa số người dùng lựa chọn sàn gỗ để sử dụng vì sàn gỗ có nhiều lợi ích mang lại hơn so với các loại gạch ốp lát. Sàn gỗ m... | 1 | null |
Ran (nghĩa là "loạn") là một phim Jidaigeki hợp tác giữa điện ảnh Nhật Bản và Pháp, được công chiếu vào năm 1985. Bộ phim miêu tả cuộc tranh chấp giữa cha con, huynh đệ dòng họ lãnh chúa Ichimonji trong bối cảnh một thời Chiến quốc giả tưởng thời trung cổ ở Nhật Bản. Nội dung phim mang cốt cách của vở bi kịch "King Lea... | 1 | null |
Sừng hươu nai hay còn gọi là gạc hươu nai hay còn gọi gọn là gạc là cấu trúc bằng xương của các loài hươu nai có sừng, đây là phần mở rộng của hộp sọ phát triển thành các nhánh, chúng thường có cấu trúc xương phát triển theo cặp đối xứng. Trong hầu hết các loài hươu nai, chỉ có con đực trưởng thành là có gạc và chức nă... | 1 | null |
Dòng Xitô (Latinh: (Sacer) Ordo Cisterciensis, viết tắt: OCist hoặc SOCist) là một dòng tu Công giáo dành cho nam giới lẫn nữ giới. Thuật ngữ "Xitô" xuất phát từ "Cistercium", là tên Latinh của làng Cîteaux (ngày nay tên đầy đủ là Saint-Nicolas-lès-Cîteaux), gần Dijon ở miền đông nước Pháp.
Dòng Xito hiện nay có hai nh... | 1 | null |
Lộc pín (Chữ Hán: 鹿鞭; bính âm: lù biān) hay pín hươu hay ngẩu pín hươu là dương vật của các loài hươu nai. Trong y học Trung Hoa hay Đông y thì pín hươu cùng với các loại Ngẩu pín khác được cho là có tính năng phòng bệnh quan trọng. Đặc biệt là theo quan niệm một số người thì pín hươu còn có tác dụng rất lớn trong việc... | 1 | null |
Haplomitriopsida là một lớp rêu tản mới được công nhận có 15 loài được xếp vào 3 chi. Các phân tích nhánh gần đây về nhân tế bào, ti thể và lục lạp xếp chúng là một nhóm đơn ngành và là nhóm cơ sở của tất cả các loài rêu tản khác. Do đó, nhóm này cung cấp một cái nhìn độc đáo về tiến hóa thời kỳ đầu của Rêu tản nói riê... | 1 | null |
sinh năm 1959 là người Nhật hoạt động chống năng lượng hạt nhân, đã đoạt Giải Tương lai phi hạt nhân năm 2012. Furitsu Katsumi đậu bằng tiến sĩ ngành di truyền học y khoa ("medical genetics") và Sinh học phóng xạ ("radiobiology") ở Đại học Osaka, Nhật Bản. Hiện nay bà làm việc ở Phân khoa Di truyền học của "Trường Y h... | 1 | null |
Refractor Engine là một game engine được thiết kế bởi studio Refraction Games có trụ sở ở Stockholm, lần đầu tiên được phát triển cho video game "Codename Eagle" và phát hành vào tháng 11 năm 1999. Refraction Games về sau bị Digital Illusions CE mua lại và engine được sử dụng trong tựa game bắn súng góc nhìn thứ nhất đ... | 1 | null |
Hươu trắng (tiếng Trung Quốc: Bạch Lộc) hay còn gọi hươu tuyết là thuật ngữ dùng để chỉ về những con hươu có bộ lông màu trắng. Hươu trắng thường bị nhầm lẫn là mắc bệnh bạch tạng, nhưng một số ý kiến cho biết vẻ ngoài khác thường của chúng nguyên nhân do yếu tố Leucism, một loại gene hiếm gây ra sự suy giảm sắc tố trê... | 1 | null |
Đặc điểm.
Grimmia trichophylla là một loài Rêu trong họ Grimmiaceae. Loài này được Grev. mô tả khoa học đầu tiên năm 1824.
Loài rêu sống thành mảng có màu xanh lục hơi vàng cho đến xanh đậm, thân dài từ 1 - 2,5cm có sợi ở giữa.
Lá Grimmia trichophylla khá lỏng lẻo, không bám chặt vào nhau, xoắn khi khô và dựng đứng khi... | 1 | null |
Schistidium poeltii là một loài Rêu trong họ Grimmiaceae. Loài này được H.H. Blom mô tả khoa học đầu tiên năm 1996. Loài này có nguồn gốc ở các khu vực phía bắc châu Âu (Phần Lan, Thụy Điển, Na Uy), vùng đảo Greenland và phần bờ biển phía Đông Bắc của Canada. | 1 | null |
Meganeura là một loài côn trùng tuyệt chủng từ kỷ Cacbon cách đây khoảng 300 triệu năm trước, nó rất giống và có liên quan đến chuồn chuồn hiện đại. Với sải cánh lên tới , "M. monyi" là một trong những loài côn trùng bay lớn nhất được biết biết đến; một loài côn trùng lớn khác là "Meganeuropsis permiana" sống vào kỷ Pe... | 1 | null |
Hypnum substigmosum là một loài Rêu trong họ Hypnaceae. Loài này được Müll. Hal. mô tả khoa học đầu tiên năm 1883.
Cách chăm sóc.
"Hypnum substigmosum" cần được được tưới nước ở mức trung bình. Nên để đất trở nên khô ráo giữa các lần tưới. Lịch trình tưới nước cho loài rêu này khi trồng trong chậu 8 inch, không có ánh ... | 1 | null |
Isopterygium antsihanakense là một loài Rêu trong họ Hypnaceae. Loài này được Cardot mô tả khoa học đầu tiên năm 1915.
Miêu tả.
Isopterygium antsihanakense (còn gọi là Antsihanaka Isopterygium) là một loại rêu nhỏ, màu xanh vàng, có thân ngắn, mọc thẳng và có một vài nhánh.
Hoa của loài này nở thành bông nhỏ, màu trắng... | 1 | null |
Vương tôn phi Sibylla của Thụy Điển, Công tước phu nhân xứ Västerbotten (18 tháng 1 năm 1908 - 28 tháng 11 năm 1972), tên khai sinh là Vương tằng tôn nữ "Sibylle Calma Maria Alice Bathildis Feodora" của Sachsen-Coburg và Gotha. Bà là vợ của Vương tôn Gustaf Adolf, Công tước xứ Västerbotten, và là mẹ của vị vua hiện tại... | 1 | null |
Trần Mẫn (chữ Hán: 陈敏, ? - 307), tên tự là Lệnh Thông, người quận Lư Giang, là tướng lĩnh cuối đời Tây Tấn. Ban đầu ông tham gia trấn áp khởi nghĩa nông dân Trương Xương, nhận thấy Trung Nguyên loạn lạc, bèn tìm cách cát cứ Giang Đông, kết quả bị các vọng tộc địa phương và quan quân các nơi đánh bại và giết chết cả họ.... | 1 | null |
là một loại mỳ sợi làm từ bột mì, thường dùng trong ẩm thực Nhật Bản. Món ăn này ở dạng đơn giản nhất thường được phục vụ nóng dưới dạng mì nước, như "kake udon", trong một loại nước dùng có hương vị nhẹ gọi là "kakejiru", được làm từ dashi, nước tương, và mirin. Udon thường được bày biện với hành lá xắt nhỏ xếp bên t... | 1 | null |
(, ) là tên tiếng Nhật của kiều mạch. Nó thường đề cập đến mì mỏng làm từ bột kiều mạch, hoặc sự kết hợp của bột kiều mạch và bột mì (Nagano soba). Chúng tương phản với mì lúa mì dày, được gọi là udon. Mì soba được phục vụ ướp lạnh với nước chấm, hoặc trong nước dùng nóng như món mì nước.
Tại Nhật Bản, mì soba có thể ... | 1 | null |
Nuôi lợn hay nuôi heo là việc thực hành chăn nuôi các giống lợn nhà để lấy thịt lợn và các sản phẩm từ lợn. Chăn nuôi lợn là một ngành hết sức quan trọng, nó cung cấp một số lượng rất lớn thịt cho bữa ăn của hàng tỷ người trên Trái Đất và là một loại thực phẩm thiết yếu. Lợn nuôi chủ yếu dùng để lấy thịt. Các sản phẩm ... | 1 | null |
Hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay (LSTK, Lump sum turnkey) được hiểu là loại hợp đồng mà chủ đầu tư ký với một nhà tổng thầu thực hiện từ A đến Z tức là tổng thầu thực hiện từ khâu lập dự án, khảo sát, thiết kế, mua sắm, lắp đặt thiết bị công trình, thi công xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân vận hành. Sau... | 1 | null |
Chăn nuôi gia cầm là việc thực hành chăn nuôi các loại chim thuần hóa (gia cầm) chủ yếu gồm gà, gà tây nhà, vịt nhà, ngan, ngỗng, bồ câu nhà, chim cút và với mục đích nuôi lấy thịt hoặc lấy trứng cung cấp thực phẩm hoặc các sản phẩm khác. Nuôi gà cũng là nguồn cung cho trò chơi đá gà (chọi gà).
Tình hình chung.
Thịt cá... | 1 | null |
Nuôi bồ câu là việc thực hành chăn nuôi các giống Bồ câu nhà, chúng được nuôi tại nhiều nước để lấy thịt bồ câu đây là loài tương đối dễ nuôi. Nuôi chim bồ câu không đòi hỏi kỹ thuật chăm sóc, chi phí cao mà hiệu quả nhanh. Chim bồ câu siêu thịt, có thể nặng từ 1,2 kg trở lên, dễ nuôi, nhanh lớn, ít bệnh, sinh sản tốt.... | 1 | null |
Pseudoleskeella williamsii là một loài Rêu trong họ Leskeaceae. Loài này được (Best) H.A. Crum, Steere & L.E. Anderson mô tả khoa học đầu tiên năm 1964.
Nguồn gốc, phân bổ.
Loại rêu này có nguồn gốc từ Bắc Mỹ. Nó có thể mọc ở nhiều vùng khác nhau, từ Alaska đến California, khắp vùng Trung Tây và về phía đông đến Ma... | 1 | null |
, theo thuật ngữ văn hóa otaku để chỉ loại nhân vật nữ cực kỳ vụng về, hậu đậu mà dễ thương (doji mang nghĩa "ngớ ngẩn" trong tiếng Nhật). Kiểu nhân vật này được coi là một trong những thành phần quan trọng trong light novel, anime và manga của Nhật Bản.
Từ này còn có thể được viết là "", viết như vậy cũng nhằm chỉ đến... | 1 | null |
Gat Rimon (tiếng Hebrew: גת רימון) là một moshav thuộc hạt Quận Trung, Israel. Nằm trong thung lũng Ono ở Đồng bằng Sharon giữa Ganei Tikva, Petah Tikva và Kfar Ma'as, Gat Rimon thuộc thẩm quyền quản lý của Hội đồng vùng Drom HaSharon. Dân số năm Tháng 12 năm 2012 là 280 người. | 1 | null |
Lunularia cruciata là loài rêu tản duy nhất trong họ Lunulariaceae. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Marchantia cruciata". Năm 1868 Sextus Otto Lindberg chuyển nó sang chi "Lunularia".
Tên gọi khoa học là từ tiếng Latinh "luna" nghĩa là mặt trăng, là để nói tới các chén truyề... | 1 | null |
Vương tôn nữ Leonore của Thụy Điển, Nữ Công tước xứ Gotland (Leonore Lilian Maria Bernadotte, sinh ngày 20 tháng 2 năm 2014) là con trưởng của Vương nữ Madeleine, Nữ Công tước xứ Hälsingland và Gästrikland và doanh nhân Christopher O'Neill. Cô hiện đang xếp thứ 9 trong dòng kế vị ngai vàng của Vương quốc Thụy Điển.
Hiệ... | 1 | null |
Vũ Văn Thành Đô () là một nhân vật hư cấu trong tiểu thuyết dã sử Thuyết Đường thời nhà Thanh. Trong tiểu thuyết này, ông được xếp thứ 2 trong số 18 hảo hán thời Tùy - Đường, sử dụng thanh Phượng sí lưu kim đảng (một vũ khí tương tự như đinh ba).
Hình tượng trong tiểu thuyết.
Trong tiểu thuyết Thuyết Đường, Vũ Văn Thàn... | 1 | null |
Mỗi đội tuyển tham gia Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 tổ chức tại Brasil từ ngày 12 tháng 6 đến ngày 13 tháng 7 năm 2014 có quyền đăng ký 23 cầu thủ, trong đó có tối thiểu 3 thủ môn. Chỉ những cầu thủ có tên trong danh sách này mới có quyền tham gia giải đấu.
Danh sách dự kiến 30 cầu thủ sẽ được nộp cho FIFA trễ nh... | 1 | null |
Jungermanniopsida là tên khoa học của một lớp rêu tản. Lớp này là lớn nhất trong ngành Marchantiophyta.
Trong quá khứ được coi là chứa 2 bộ Jungermanniales và Metzgeriales, với khoảng 5.000 đến 7.000 loài. Tên của nó được đặt theo tên của Jungerman Ludwig (1572-1653).
Phát sinh chủng loài.
Dựa theo Novíkov & Baraba... | 1 | null |
Biệt Đội Big Hero 6 (tựa gốc: "Big Hero 6") là một bộ phim 3D siêu anh hùng được hoạt hình bằng máy tính của hãng Walt Disney Animation Studios dựa theo bộ truyện
tranh cùng tên của hãng Marvel Comics. Bộ phim sẽ được đạo diễn bởi
Don Hall và Chris Williams. Đây là bộ phim hoạt hình chiếu rạp thứ 54
trong series Walt D... | 1 | null |
Hôtel de Conti, hay còn gọi là "Palais Conti" là hai toà nhà thuộc quyền sở hữu của Thân vương xứ Conti, hoàng thân quốc thích của Nhà vua Pháp và các hoàng tử chính thống. Toà nhà toạ lạc ở ngoại ô Paris nước Pháp.
Lich sử.
Toà nhà đầu tiên được đặt tại "Quai de Conti" thuộc thủ đô Paris, đối diện với dòng sông Sein... | 1 | null |
Hagor (tiếng Hebrew: חגור) là một moshav thuộc hạt Quận Trung, Israel. Nằm trong thung Đồng bằng Sharon giữa Rosh HaAyin và Jaljulia, Hagor thuộc thẩm quyền quản lý của Hội đồng vùng Drom HaSharon. Dân số năm Tháng 12 năm 2012 là 1,068 người.
giáo dục.
Con Hagor học tại trường tiểu học tại Tzofit, một Moshav gần đó. ... | 1 | null |
Vườn quốc định Chōkai (鸟海国定公园 "Chokai Kokutei Koen ?") là một Vườn quốc gia dự kiến nằm ở tỉnh Akita và Yamagata, Nhật Bản. Được thành lập vào năm 1963, trung tâm của khu bảo tồn này là ngọn núi lửa song sinh của núi Chōkai. Ngoài ra, khu vực còn bảo vệ các vùng ven biển phía Bắc và phía Nam của hai tỉnh Akita và Yamag... | 1 | null |
Vườn quốc gia Saikai (西海国立公园 "Tây Hải quốc lập công viên", "Saikai Kokuritsu Koen ?") là một vườn quốc gia biển nằm ở tỉnh Nagasaki, Tây Bắc đảo Kyūshū, Nhật Bản. Nó bao gồm các khu vực ven biển của bán đảo Matsuura mở rộng về phía bắc từ thành phố cảng Sasebo, cùng với quần đảo Kujūku với hơn 200 hòn đảo ở phía tây, b... | 1 | null |
Đỗ Tăng (chữ Hán: 杜曾, ? - 319), người Tân Dã, thủ lĩnh quân phiệt ở Kinh Châu cuối đời Tây Tấn.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Tăng là em họ của Nam trung lang tướng Đỗ Nhuy, có cùng ông cụ. Từ nhỏ ông kiêu dũng hơn người, có thể mặc giáp mà lặn dưới nước. Ban đầu làm Trấn nam tham quân cho Tân Dã vương Tư Mã Hâm, từng làm Hoa... | 1 | null |
Điện ảnh chiều thứ Bảy là chương trình do Đài Truyền hình Việt Nam và Cục Điện ảnh - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hợp tác sản xuất, ra mắt lần đầu vào ngày 5 tháng 8 năm 2000.
Hình thành.
Chương trình phát sóng số đầu tiên vào ngày 5 tháng 8 năm 2000 cùng với bộ phim "Đức tin" của đạo diễn Bùi Thạc Chuyên. Đây là ch... | 1 | null |
Ga Jihaeng (Ga 104) là ga tàu điện ngầm trên Tuyến 1 của Tàu điện ngầm Seoul ở Jihaeng-dong, Dongducheon, Hàn Quốc. Nó mở cửa vào ngày 30 tháng 1 năm 2005 dịch vụ trên Tuyến Gyeongwon và Tàu điện ngầm Seoul bắt đầu gọi tại đây vào 15 tháng 12 năm 2006. Nhà ga cho phép truy cập vào trung học ngoại ngữ Dongducheon, trườn... | 1 | null |
Ga Ganeung là ga tàu điện ngầm trên Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1, nằm ở phía Bắc Uijeongbu, Hàn Quốc. Nhà ga này trước đây tên là Ga Uijeongbu Bukbu và là ga cuối phía Bắc của Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1 cho đến khi tuyến được mở rộng đến Soyosan. | 1 | null |
Ga Cheongnyangni (Tiếng Hàn: 청량리역, Hanja: 淸凉里驛) hay Ga Cheongnyangni (Đại học Seoul) (Tiếng Hàn: 청량리(서울시립대입구)역, Hanja: 淸凉里(市立大入口)驛) là ga tàu của Tuyến Gyeongwon, Tuyến Jungang ở Jeonnong-dong, Dongdaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc. Nó còn là ga của Tàu điện ngầm Seoul tuyến 1, Tuyến Gyeongchun, Tuyến Gyeongui-Jungang, Tuyế... | 1 | null |
Arthur Peter Mutharika (sinh 18 tháng 7, 1940) là một chính trị gia, nhà giáo dục và luật sư người Malawi người đã là Tổng thống Malawi kể từ 31 tháng 5 năm 2014. Mutharika đã làm việc khắp toàn cầu trong lĩnh vực công lý quốc tế. Ông là một chuyên gia về pháp luật kinh tế quốc tế, luật pháp quốc tế và luật hiến pháp... | 1 | null |
Stomiidae ("Cá rồng biển sâu") là một họ cá vây tia biển sâu. Chúng khá nhỏ, thường khoảng 15 cm, tới 26 cm.
Đặc điểm.
Chúng sở hữu đôi mắt to cùng những chiếc răng nanh dài, da của chúng không được bọc vảy mà thay vào đó trơn láng như của loài lươn. Cá rồng biển sâu có kích thước trung bình khoảng 15 cm và sống ở độ... | 1 | null |
HMS "Jervis" (H00) là một soái hạm khu trục, chiếc dẫn đầu của lớp tàu khu trục J được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào cuối những năm 1930. Được đặt tên theo Đô đốc John Jervis (1735–1823), nó đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi xung đột kết thúc, được tặng thưởng 13 Vinh dự Chiến trận. Sa... | 1 | null |
HMS "Jackal" (F22) là một tàu khu trục lớp J được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào cuối những năm 1930. Trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, nó đã phục vụ trong Chiến dịch Na Uy và cuộc Triệt thoái Dunkirk trước khi được bố trí đến Địa Trung Hải vào năm 1941. "Jackal" đã tham gia Trận Crete, bị hư hại nặng do trú... | 1 | null |
HMS "Jaguar" (F34) là một tàu khu trục lớp J được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào cuối những năm 1930. "Jaguar" đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi bị đánh chìm do trúng ngư lôi từ tàu ngầm U-boat Đức "U-652" tại Địa Trung Hải vào ngày 26 tháng 3 năm 1942.
Thiết kế và chế tạo.
"Jaguar" đượ... | 1 | null |
HMS "Juno" (F46) là một tàu khu trục lớp J được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào cuối những năm 1930. "Juno" đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi bị đánh chìm do không kích bởi máy bay Ý ngoài khơi đảo Crete, Địa Trung Hải vào ngày 21 tháng 5 năm 1941.
Thiết kế và chế tạo.
"Juno" được đặt hà... | 1 | null |
HMS "Janus" (F53) là một tàu khu trục lớp J được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào cuối những năm 1930. "Janus" đã phục vụ trong suốt Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi bị đánh chìm do trúng một quả bom lượn Fritz X phóng từ máy bay ném bom Đức ngoài khơi Anzio, Ý vào ngày 23 tháng 1 năm 1944.
Thiết kế và c... | 1 | null |
HMS "Javelin" (F61) là một tàu khu trục lớp J được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào cuối những năm 1930. "Javelin" đã phục vụ cho đến hết Chiến tranh Thế giới thứ hai,và bị bán để tháo dỡ vào ngày 11 tháng 6 năm 1949
Thiết kế và chế tạo.
"Javelin" được đặt hàng vào ngày 25 tháng 5 năm 1937. Nó được đặt lườn tại ... | 1 | null |
HMS "Jersey" (F72) là một tàu khu trục lớp J được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào cuối những năm 1930. "Jersey" đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi bị đắm do trúng mìn thả từ máy bay tại cảng Grand, Malta vào ngày 2 tháng 5 năm 1941.
Thiết kế và chế tạo.
"Jersey" được đặt hàng vào ngày 25 ... | 1 | null |
HMS "Jupiter" (F85) là một tàu khu trục lớp J được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào cuối những năm 1930. "Jupiter" đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi bị đánh chìm do trúng mìn trong Trận chiến biển Java ở Đông Ấn thuộc Hà Lan vào ngày 27 tháng 2 năm 1942.
Thiết kế và chế tạo.
"Jupiter" đượ... | 1 | null |
Sân vận động Quốc gia Brasília Mané Garrincha (), còn được gọi là "Sân vận động Quốc gia Mané Garrincha", "Sân vận động Quốc gia Brasília", "Arena Mané Garrincha" hoặc đơn giản là "Mané Garrincha", là một sân vận động bóng đá và nhà thi đấu đa năng nằm ở Brasília, thuộc Quận liên bang Brasil. Sân vận động này là một tr... | 1 | null |
Swift là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng dành cho việc phát triển iOS và macOS, watchOS, tvOS và z/OS. được giới thiệu bởi Apple tại hội nghị WWDC 2014. Swift được mong đợi sẽ tồn tại song song cùng Objective-C, ngôn ngữ lập trình hiện tại dành cho các hệ điều hành của Apple. Swift được thiết kế để hoạt động với... | 1 | null |
Solange Fernex (15.4.1934 - 11.9.2006) là chính trị gia người Pháp đã đoạt Giải Tương lai phi hạt nhân năm 2001.
Sự nghiệp.
Solange Fernex (nhũ danh Solange de Turckheim) sinh ngày 15.4.1934 ở Strasbourg, Bas-Rhin, vùng Alsace, Pháp.
Năm 1973, bà là người Pháp đầu tiên đã hô hào các cử tri Pháp trong khu bầu cử Mulhous... | 1 | null |
Sự vận động của chất lỏng trong môi trường lỗ hổng hoặc khe nứt gọi là thấm. Đặc điểm của môi trường lỗ hổng là sự có mặt các lỗ hổng với kích thước và hình dạng rất khác nhau trong thể tích của môi trường.
Môi trường lỗ hổng được coi là đồng nhất nếu như các hợp phần và tính chất của nó đồng nhất. Môi trường lỗ hổng g... | 1 | null |
Lãnh đạo Đảng và Nhà nước là thuật ngữ chính trị được sử dụng trên các phương tiện truyền thông về các lãnh đạo cấp cao.Tại Trung Quốc đại lục được sử dụng trong truyền thông báo chí.
Danh sách chức vụ.
Các tổ chức thuộc Đảng Cộng sản Trung Quốc,Đảng phái chính trị,và các tổ chức thuộc Hiệp chính thương,chính quyền Tru... | 1 | null |
Stuart Attwell Steven (sinh ngày 06 tháng 10 năm 1982) là một trọng tài bóng đá Anh quê ở Nuneaton, Warwickshire. Ông hoạt động chủ yếu ở Liên đoàn bóng đá Anh (The Football League). Attwell đã ra mắt nổi bật trong năm 2008 là người trẻ tuổi nhất từng làm trọng tài ở Premier League nhưng đã bị giáng chức từ khỏi Select... | 1 | null |
Chú tatu Fuleco là linh vật chính thức của World Cup 2014, được ban tổ chức World Cup 2014 tại Brasil chính thức giới thiệu vào ngày 25 tháng 11 năm 2012. Fuleco là thú có mai ba dải, một loài có nguồn gốc ở Brazil và được xếp vào loài dễ bị tổn thương trong Sách đỏ IUCN. Fuleco là một từ ghép của các từ Futebol (Bóng ... | 1 | null |
Telangana (tiếng Telugu: తెల౦గాణ, là một bang tại Nam Ấn Độ. Khu vực là một bộ phận của phiên vương quốc Hyderabad do các Nizam (quân chủ) cai trị trong thời kỳ Ấn Độ thuộc Anh cho đến năm 1947. Năm 1948, phiên vương quốc chấm dứt tồn tại và gia nhập Liên minh Ấn Độ. Năm 1956, bang Hyderabad bị giải thể, vùng Telangana... | 1 | null |
Viện bảo tàng Ngày 4 Tháng 6 (; Hán-Việt: Lục tứ kỉ niệm quán) là bảo tàng tưởng niệm đầu tiên trên thế giới về Sự kiện Thiên An Môn xảy ra vào ngày 4 tháng 6 năm 1989 tại Bắc Kinh, Trung Quốc. Bảo tàng này được thành lập bởi tổ chức tranh đấu cho dân chủ Liên minh Hương Cảng ủng hộ phong trào dân chủ ái quốc tại Trung... | 1 | null |
HMS "Kelly" (F01) là một soái hạm khu trục, chiếc dẫn đầu của lớp tàu khu trục K được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào cuối những năm 1930. Được đặt tên theo Thủy sư đô đốc Sir John Kelly (1871-1936), nó đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai như là soái hạm của Chi hạm đội Khu trục 5, dưới quyền chỉ huy ... | 1 | null |
HMS "Kandahar" (F28) là một tàu khu trục lớp K được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào cuối những năm 1930. "Kandahar" đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi bị hư hại nặng do trúng một quả mìn của Ý rải tại Địa Trung Hải, và bị đánh đắm vào ngày hôm sau 20 tháng 12 năm 1941.
Thiết kế và chế tạo... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.