text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
USS "Doyle" (DD-494/DMS-34) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-34, sống sót qua cuộc xung đột rồi tiếp tục phục vụ trong cuộc Chiến tranh Triều Tiên, trước khi n... | 1 | null |
Cộng đồng Công giáo tại Đức là một bộ phận của Giáo hội Công giáo Rôma, dưới sự lãnh đạo tinh thần của giáo hoàng và Giáo triều Rôma, cùng sự điều phối của Hội đồng Giám mục Đức. Giáo hội Công giáo tại Đức hiện được chia thành 27 giáo phận, trong đó có 7 tổng giáo phận với khoảng 24,2 triệu giáo dân, chiếm khoảng 29,9%... | 1 | null |
USS "Endicott" (DD-495/DMS-35), là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-35, sống sót qua cuộc xung đột rồi tiếp tục phục vụ trong cuộc Chiến tranh Triều Tiên, trước k... | 1 | null |
USS "McCook" (DD-496), là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-36, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1949 và bị tháo dỡ năm 1973. Nó là chiếc tàu chiến ... | 1 | null |
USS "Frankford" (DD-497) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1946 và bị đánh chìm như một mục tiêu năm 1973. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo t... | 1 | null |
Phạm Hà Thanh (1926), nguyên là một tướng lĩnh chuyên ngành Quân y của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Y sĩ Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ trường Đại học Quân y. Thời gian tại ngũ ông đã phục vụ các đơn vị Quân đội với nhiệm vụ Bác sĩ Quân y trên 4 vùng chiến thuật của Việt Nam Cộng hòa. Sau cùng đảm trách chức vụ đ... | 1 | null |
Steven Robert Weber (sinh ngày 4 tháng 3 năm 1961) là một diễn viên người Hoa Kỳ. Ông được biết đến nhiều nhất với vai diễn Brian Hackett trong bộ phim truyền hình "Wings", bộ phim được trình chiếu từ tháng 4 năm 1990 đến tháng 5 năm 1997 trên đài NBC.
Cuộc sống ban đầu.
Weber sinh tại Briarwood, Queens, New York. Mẹ ô... | 1 | null |
Phan Sĩ Thục (1822 – 1891), hiệu là Cố Trai, là một viên quan thời nhà Nguyễn.
Tiểu sử.
Phan Sĩ Thục quê ở xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Ông sinh trong một gia đình nông dân nghèo, là con trai của Phan Sĩ Cung, một thầy thuốc giỏi chữ nho, và Nguyễn Thị Ứng.
Năm 1840 Phan Sĩ Thục đậu Tú tài, năm 1846 đậ... | 1 | null |
Napalm Death là một ban nhạc grindcore thành lập ở Meriden, West Midlands, Anh, năm 1981. Thành viên hiện nay gồm vocal Mark "Barney" Greenway, tay bass Shane Embury, tay guitar Mitch Harris và tay trống Danny Herrera, không còn thành viên nào có mặt trong đội hình gốc của ban nhạc.
Napalm Death thường được xem là ban ... | 1 | null |
Đo điện trở suất hố khoan (tiếng Anh: "Resistivity log") là thành phần chủ chốt của Địa vật lý hố khoan, thực hiện dựa cơ sở lý thuyết của Thăm dò điện trở, với hệ cực đo bố trí trong đầu thu ở hố khoan, nhằm thu được thông tin điện trở suất của đất đá. Dựa trên thông tin điện trở suất, kết hợp với thông tin khác, từ đ... | 1 | null |
John J. Mearsheimer (; sinh ngày 14 tháng 12 năm 1947) là một giáo sư Hoa Kỳ về khoa học chính trị tại đại học Chicago. Ông là một lý thuyết gia về quan hệ quốc tế. Ông được biết đến nhiều qua cuốn sách 2001 về chủ nghĩa tân hiện thực thế công, "Thảm kịch của chính trị siêu cường", Mearsheimer cũng cùng viết với Stephe... | 1 | null |
là một công ty Nhật Bản có trách nhiệm quản lý thương hiệu, sản xuất, tiếp thị và cấp phép nhượng quyền thương mại thương hiệu "Pokémon""," bao gồm các phần mềm trò chơi video, trò chơi thẻ bài, kinh doanh, series anime truyền hình, phim, truyện tranh, các sản phẩm giải trí gia đình, hàng hóa và các dự án khác. Được t... | 1 | null |
Đo đường kính hố khoan (Caliper log) là phép đo "xác định đường kính thực tế" của hố khoan.
Nó không phải là một phương pháp địa vật lý, mà là phép "đo tham số" hố khoan, được thực hiện bằng hệ thống "đo địa vật lý hố khoan" với đầu đo chuyên dụng.. Nó phát hiện các đoạn hố khoan bị lở thành do đất yếu, dung dịch khoan... | 1 | null |
Đo điện trường thiên nhiên hố khoan (Spontaneous potential log) là thành phần của "Địa vật lý hố khoan", thực hiện theo cơ sở lý thuyết của Thăm dò điện trường thiên nhiên, đo điện thế giữa điện cực M ở đầu đo và điện cực N trên mặt đất.
Trong thực tế ở "tất cả" bộ máy đo nó được đo đồng thời với đo điện trở suất hố kh... | 1 | null |
Đo điện trở dung dịch hố khoan (Fluid Resistivity log) thực hiện theo cơ sở lý thuyết của Thăm dò điện trở, với hệ vi cực đo bố trí trong đầu thu ở hố khoan, nhằm thu được thông tin điện trở suất của dung dịch khoan, từ đó đánh giá tình trạng thủy văn của đất đá quanh hố khoan. Nó được ứng dụng cho hố khoan không quá s... | 1 | null |
Robert Doherty (sinh ngày 15 tháng 10 năm 1940) là nhà khoa học người Úc. Ông là người đoạt Giải Nobel Sinh lý học và Y khoa vào năm 1996 cùng với Rolf Zinkernagel và được bình chọn là công dân Úc năm 1997. Ông cũng được Huân chương Úc cùng với Zinkernagel vào năm 1997.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Peter Doherty lớn lên ở mi... | 1 | null |
Cream là bộ ba siêu ban nhạc người Anh, chơi nhạc rock trong thập niên 1960 bao gồm ca sĩ/tay bass Jack Bruce, tay trống Ginger Baker và ca sĩ/guitar Eric Clapton. Âm thanh đặc trưng của họ được pha trộn giữa blues rock, hard rock và psychedelic rock, bao hàm nhiều chủ đề phiêu diêu cùng phong cách chơi guitar kiểu blu... | 1 | null |
Hội hóa trang ở Rome (tiếng Pháp: Le carnaval romain, H.95) là bản overture của nhà soạn nhạc người Pháp Hector Berlioz. Tác phẩm được viết ở cung La trưởng. Tác phẩm được viết với chất liệu của vở opera Benvenuto Cellini. Tác phẩm được sáng tác vào năm 1844 và được trình diễn lần đầu tiên vào ngày 3 tháng 2 năm 1844. ... | 1 | null |
Candide là vở operetta của nhà soạn nhạc người Mỹ Leonard Bernstein. Vở operetta được viết dựa theo tác phẩm cùng tên của đại văn hào Voltaire. Lúc đầu, lời của tác phẩm là của Lillian Hellman, nhưng từ năm 1974 trở đi, người viết lời cho tác phẩm là Hugh Wheeler với nhiều bổ sung so với tác phẩm của Voltaire. | 1 | null |
Wallflower là album phòng thu thứ 12 của nữ ca sĩ nhạc jazz kiêm nghệ sĩ piano người Canada Diana Krall, phát hành vào ngày 3 tháng 2 năm 2015 thông qua Verve Records. Album được sản xuất bởi David Foster. Trong album này, Diana đã hợp tác với một vài nghệ sĩ nhạc pop khác, trong đó có Paul McCartney.
Diễn biến thương ... | 1 | null |
Đo gamma tự nhiên hố khoan (Gamma ray log) là một trong các "thành phần chủ chốt" của Địa vật lý hố khoan, thực hiện theo cơ sở lý thuyết của Thăm dò phóng xạ, đo bức xạ gamma trong dải năng lượng 0,4 - 2,8 MeV nhằm phát hiện và đánh giá mức độ chứa nguyên tố phóng xạ của đất đá quanh thành hố khoan.
Do các tầng đất đá... | 1 | null |
Đo mật độ hố khoan (đo gamma-gamma, Density log) là thành phần của Địa vật lý hố khoan, thực hiện theo cơ sở của Thăm dò phóng xạ, dùng nguồn tia gamma chiếu vào đất đá, rồi đo "tia gamma thứ cấp" phát sinh theo Tán xạ Compton (Compton Scattering) và Hiệu ứng quang điện (Photoelectric effect) trên các nguyên tử môi trư... | 1 | null |
Panulirus interruptus là một loài tôm rồng được tìm thấy ở bờ biển miền đông Thái Bình Dương. Nó thường phát triển đến chiều dài , cơ thể màu hơi đỏ-nâu, với một cặp râu lớn, không có càng.
Con cái ôm khoảng 680,000 trứng, sau 10 tuần trứng nở ra các ấu trùng "phyllosoma" dẹp. Các ấu trùng ăn sinh vật phù du trước khi ... | 1 | null |
Đo phổ gamma tự nhiên hố khoan (tiếng Anh: "Gamma ray spectrometry logging") là thành phần của Địa vật lý hố khoan, thực hiện theo cơ sở lý thuyết của Thăm dò phóng xạ, đo tại hố khoan ở vùng mỏ để đánh giá mức độ chứa hoặc tính hàm lượng một trong các nguyên tố Kali, Urani hoặc Thori. Vì tốc độ đo chậm nên có thể chỉ ... | 1 | null |
Nguyễn Văn Chức (1928-2018), nguyên là một tướng lĩnh Công binh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ trường Võ bị Địa phương được Quân đội Pháp mở ra tại Nam phần vào thời kỳ Quân đội Quốc gia Việt Nam mới được thành lập và là thành phần trong Quân đội Liên hiệp Pháp. Trong suốt thời gi... | 1 | null |
Storm glass là một dụng cụ khí tượng dùng để dự báo thời tiết. Công cụ này đã được giới thiệu từ những năm 1750 nhưng chỉ được theo dõi thử nghiệm bởi đô đốc Robert FitzRoy trên chiếc HMS Beagle khi thực hiện chuyến thám hiểm với Charles Darwin vào năm 1834-1836. Bên cạnh sự nghiệp hải quân của mình, FitzRoy cũng là mộ... | 1 | null |
Đo độ lệch hố khoan (Deviation log) là thành phần của Địa vật lý hố khoan, thực hiện xác định "độ nghiêng" (Inclination) và "phương vị" (Azimuth) thực tế của từng đoạn hố khoan.
Nó phục vụ giám sát các hố khoan nghiêng, hoặc hiệu chỉnh độ sâu cho cột địa tầng hố khoan thẳng đứng nhưng bị lệch do thi công.
Phương pháp t... | 1 | null |
Chủ nghĩa hiện thực (tiếng Anh: realism) là một trường phái lý thuyết trong ngành khoa học chính trị quan hệ quốc tế, bên cạnh chủ nghĩa tự do, mà nghiên cứu về sự phân chia quyền lực trong hệ thống quốc tế. Chủ nghĩa hiện thực theo mô tả của Jonathan Haslam, giáo sư về lịch sử của quan hệ quốc tế tại đại học Cambridge... | 1 | null |
Hành tinh carbon là một dạng hành tinh trên lý thuyết có chứa nhiều carbon hơn oxy.
Carbon là một thành phần phổ biến của các hệ hành tinh và là thành phần chủ yếu của sự sống trên Trái Đất. Các nhà thiên văn học thường đo tỉ lệ carbon/oxy để đánh giá thành phần của một ngôi sao. Mặt trời có tỉ lệ carbon/oxy vào khoảng... | 1 | null |
Đo điện phân cực kích thích hố khoan (Induced polarization log) là thành phần của Địa vật lý hố khoan, thực hiện theo cơ sở lý thuyết của Thăm dò điện phân cực kích thích, bố trí hệ cực đo trong đầu thu ở hố khoan, nhằm thu được thông tin độ nạp (Chargeability) của đất đá. Kết quả được dùng cho đánh giá bản chất và mức... | 1 | null |
Hội đồng Bộ trưởng Pháp () là cơ quan hành pháp tối cao trên cấp Chính phủ, là cơ quan được thành lập theo Hiến pháp để thảo luận và thông qua một số hành động nguyên tắc của cơ quan hành pháp, như các dự thảo luật của chính phủ hoặc bổ nhiệm qun chức và sĩ quan quân đội cấp cao.
Hội đồng Bộ trưởng gồm Tổng thống Cộng ... | 1 | null |
Coretta Scott King (27/4/1927-30/1/2006) sinh ra vào ngày 27/4/1927 tại Marion thuộc bang Alamba, Hoa Kỳ là một tác giả, nhà hoạt động, và lãnh đạo dân quyền người Mỹ. Coretta Scott King đã giúp lãnh đạo Phong trào quyền dân sự Mỹ gốc Phi trong những năm 1960. Bà là một người ủng hộ tích cực cho sự bình đẳng người Mỹ g... | 1 | null |
Hộc Tư Xuân (chữ Hán: 斛斯椿, 495 – 537), tự Pháp Thọ, người huyện Phú Xương, quận Quảng Mục, Sóc Châu, dân tộc Cao Xa, tướng lãnh cuối đời Bắc Ngụy thời Nam Bắc triều.
Phụng sự Nhĩ Chu Vinh.
Ông nội là Duyên . Cha là Túc hay Đôn , thời Bắc Ngụy Hiếu Minh đế làm đến Tả mục lệnh .
Khi vùng Hà Tây nổ ra khởi nghĩa, các mục ... | 1 | null |
Hộc Tư Nguyên Thọ (chữ Hán: 斛斯元寿, ? – 534), người huyện Phú Xương, quận Quảng Mục, Sóc Châu, dân tộc Cao Xa , là tướng lĩnh cuối đời Bắc Ngụy - thời Nam Bắc triều trong lịch sử Trung Quốc.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Anh trai Nguyên Thọ là Thị trung, Thành Dương quận công Hộc Tư Xuân, tự Pháp Thọ. Vì thế Nguyên Thọ có lẽ là... | 1 | null |
Lê Văn Hiểu (tức Lê Tiến Hàn, hay Hàn Tiến, Trịnh Đào, Quan Phủ Tướng Hàn, 1601 - 1654) là một tướng lĩnh Việt Nam vào thế kỷ 17, thời Trịnh-Nguyễn phân tranh.
Ông sinh năm 1601 (đời vua Lê Kính Tông năm thứ 2). Sinh thời ông được phủ Chúa Trịnh đưa về nuôi dưỡng (vì thuộc dòng giống vua Lê), lớn lên ông được Chúa Trị... | 1 | null |
Pokémon Black and White là loạt manga dựa trên Pokémon trò chơi điện tử cùng tên.Hai tập đầu truyện được phát hành ở Hoa kỳ vào ngày 5 tháng 7 năm 2011
và 8 tập đã phát hành định kì hàng tháng cho đến ngày 3 tháng 7 năm 2012. manga này được viết bởi Hidenori Kusaka với phần họa của Satoshi Yamamoto và do Viz Media cùn... | 1 | null |
Phan Hòa Hiệp (1927-2013), nguyên là một tướng lĩnh Kỵ binh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ khóa đầu tiên tại trường Võ bị Địa phương do Quân đội Liên hiệp Pháp mở ra ở miền Trung Việt Nam. Ra trường, ông được chọn vào Binh chủng Thiết giáp. Sau chuyển sang chỉ huy đơn vị Bộ binh c... | 1 | null |
Pogrom là một cuộc nổi loạn bạo lực nhằm để khủng bố hay tàn sát một nhóm dân tộc hay nhóm người theo đạo thiểu số, đặc biệt là nhắm vào người Do thái.
Xuất xứ.
Từ "Pogrom" có nguồn gốc từ tiếng Nga có nghĩa: "tàn phá", "phá hủy", "nổi loạn", được phổ biến sau những cuộc khủng bố người Do thái quá độ ở Nga trong thập n... | 1 | null |
Họ Cá râu (danh pháp khoa học: Polymixiidae) là một họ cá vây tia bao gồm một chi sinh tồn là "Polymixia" và một vài chi đã tuyệt chủng. Nó cũng là họ duy nhất còn loài sinh tồn của bộ Polymixiiformes.
Các loài còn sinh tồn trong họ này sống ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương và tây Thái ... | 1 | null |
Hiếu Triết Nghị Hoàng hậu (chữ Hán: 孝哲毅皇后; ; 25 tháng 7, năm 1854 - 27 tháng 3, năm 1875), là vị Hoàng hậu duy nhất của Thanh Mục Tông Đồng Trị Hoàng đế.
Bà là vị Hoàng hậu Đại Thanh duy nhất được sách lập xuất thân từ Mông Cổ Bát kỳ. Ngoài ra, bà cũng là một trong 4 vị Hoàng hậu duy nhất của nhà Thanh được hưởng quy c... | 1 | null |
Los Dúo là album phòng thu của nam ca sĩ Juan Gabriel, phát hành vào ngày 10 tháng 2 năm 2015. Album bao gồm các bài hát được thể hiện bởi Gabriel và các nghệ sĩ khác.
Diễn biến thương mại.
Album ra mắt tại vị trí #25 trên bảng xếp hạng "Billboard" 200 và tại vị trí á quân bảng xếp hạng US "Billboard" Top Latin Albums ... | 1 | null |
Holding All the Roses là album phòng thu thứ tư của ban nhạc Southern rock/Country rock người Atlanta, Georgia Blackberry Smoke. Album phát hành vào ngày 10 tháng 2 năm 2015.
Diễn biến thương mại.
Album ra mắt tại vị trí #29 trên bảng xếp hạng "Billboard" 200, với doanh số bán lẻ đạt hơn 18.000 bản trong tuần đầu phát ... | 1 | null |
Pokémon Diamond and Pearl Adventure! (viết tắt là DPA) là loạt manga Pokémon dựa trên Pokémon Diamond, Pearl, và Platinum. Truyện này được viết và minh họa bởi Ihara Shigekatsu. Tất cả tám tập truyện này đều được dịch ra tiếng Anhvà được phát hành ở Bắc Mỹ bởi Viz Media. Phần dịch của Viz Media được cấp phép bởi Nhà xu... | 1 | null |
NRS-2 (НРС-2, Нож Разведчика Специальный / Нож Разведчика Стреляющий) (mã GRAU: 6P25U) là loại vũ khí đa chức năng dùng để sinh tồn do TsNIITochMash phát triển. Loại vũ khí này có một đặc điểm thú vị là thay vì chỉ là dao, nó còn có thể xem là một loại súng bắn phát một khi có một hệ thống điểm hỏa và nòng nằm trong cá... | 1 | null |
Đo cảm ứng điện từ hố khoan (Induction log) là thành phần của Địa vật lý hố khoan, thực hiện theo cơ sở của Phương pháp điện từ, phát trường điện từ vào đất đá và thu nhận trường cảm ứng. Kết quả thu được là độ dẫn điện, tính ra mS/m, đặc trưng cho đới quanh thành hố khoan tùy theo tần số làm việc và khoảng cách phát-t... | 1 | null |
Phan Xuân Nhuận (1916 – ?), nguyên là cựu tướng lĩnh Bộ binh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ khóa đầu tiên tại Trường Võ bị Quốc gia do Chính phủ Quốc gia Việt Nam được sự hỗ trợ của Quân đội Pháp mở ra ở miền Trung. Trong suốt thời gian tại ngũ ông được giao cho những chức vụ chỉ ... | 1 | null |
Chuyến viếng thăm Philippines của Giáo hoàng Phanxicô từ ngày 15 đến ngày 19 tháng 1 năm 2015 là chuyến viếng thăm mục vụ và cấp nhà nước đầu tiên của Giáo hoàng Phanxicô đến Philippines. Giáo hoàng Phanxicô cũng là vị giáo hoàng thứ ba đến viếng thăm đất nước này sau Giáo hoàng Phaolô VI và Giáo hoàng Gioan Phaolô II.... | 1 | null |
Cá heo xanh đuôi đỏ, cá heo đuôi đỏ, cá heo vạch hay cá nanh heo, tên thông dụng cá heo miền tây có danh pháp khoa học: "Yasuhikotakia modesta" (trước đây là "Botia modesta") là một loài cá nước ngọt trong họ Botiidae thuộc bộ cá chép (Cypriniformes).
Phân bố.
Phân bố ở lưu vực sông Mêkông, Chao Phraya và Mê-Kông (Thái... | 1 | null |
Cá hoàng đế, hay cá hoàng bảo yến (Danh pháp khoa học: "Cichla ocellaris") là một loài cá trong họ cá Cichlidae. Chúng phân bố tại Nam Mỹ ở Suriname và Guyana. Ở Việt Nam, chúng là một loài xâm lấn ở hồ Trị An.
Đặc điểm.
Nhiều nơi gọi là cá Hoàng Đế bởi cái vây lưng trên của chúng có trông như chiếc vương miện của một ... | 1 | null |
Aphyosemion là một chi cá trong họ Nothobranchiidae. Một số loài cá trong chi này được ưa chuộng để trở thành loài cá cảnh.
Các loài.
Có 97 loài trong chi này:
Cá cảnh.
Trong số các loài thuộc chi này có loài cá hoàng kim hoả diệm (chữ Hán: 黄金火焰/Huángjīn huǒyàn) là loài cá cảnh được ưa chuộng. Cá hoàng kim hỏa diệm có ... | 1 | null |
Herbert Kilpin (sinh ngày 24 tháng 1 năm 1870 - mất ngày 22 tháng 10 năm 1916) là một cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá, người được biết đến là đã góp phần sáng lập ra câu lạc bộ bóng đá danh tiếng A.C. Milan.
Ban đầu.
Kilpin sinh ngày 24 tháng 1 năm 1870, trong một gia đình làm nghề giết mổ, và lớn lên cùng 9 người ... | 1 | null |
Cá hổ Thái hay còn gọi là cá Thái hổ, cá hổ Xiêm (danh pháp khoa học: Datnioides pulcher, tên tiếng Anh là Siamese tigerfish hay Siamese tiger perch) là một loài cá nước ngọt trong họ Datnioididae. Chúng hiện là loài cực kỳ nguy cấp, có nguồn gốc tại lưu vực sông Chao Phraya, sông Mae Klong và sông Mekong.
Phân loại.
T... | 1 | null |
Cá khỉ đỏ đầu gù (Danh pháp khoa học: "Hypseleotris compressa") là một loài cá trong họ Eleotridae.
Phân bố và môi trường sống.
Các quần thể "Hypseleotris compressa" tập trung nhiều nhất ở phần miền đông và miền bắc nước Úc và miền nam Papua New Guinea. Nó cũng sống ở Torres Strait, quanh Muralag và Horn Island. Loài ... | 1 | null |
Cá kim cương đỏ (Danh pháp khoa học: "Hemichromis bimaculatus") là một loài cá trong họ Cichlidae phân bố rộng rãi ở phía Tây châu Phi. Đây là loài cá được ưa chuộng để làm loài cá cảnh.
Đặc điểm.
Kim cương đỏ có toàn thân màu đỏ châu, hình dáng dài như cá ali. Cá dễ nuôi, khỏe mạnh, tính khí hung hăn, thức ăn chủ yếu ... | 1 | null |
Sean Biggerstaff (sinh ngày 15 tháng 3 năm 1983) là một diễn viên và nhạc sĩ người Scotland, anh được biết đến với vai diễn Oliver Wood trong loạt phim "Harry Potter".
Cuộc sống thuở nhỏ.
Biggerstaff sinh ở Glasgow, Scotland, lớn lên với cha mẹ tại Maryhill. Anh theo học Parkview Primary School ở Summerston và gia nhập... | 1 | null |
Cá kim cương đầu lân hay còn gọi là cá kim cương xanh (Danh pháp khoa học: Andinoacara rivulatus) là một loài cá trong họ Cichlidae. Phân bố ở Nam Mỹ: Ecuador và Peru.
Đặc điểm.
Cá ăn côn trùng, giáp xác, trùng chỉ và thức ăn viên, chúng là loài ăn thịt động vật. Chiều dài cá có thể lên đến 20 cm). Chúng thích sống tr... | 1 | null |
Cá kim cương xanh hay còn gọi là cá kim tuyến (Danh pháp khoa học: "Andinoacara pulcher") là một loài cá trong họ Cichlidae Phân bố ở Trung và Nam Mỹ, Trinidad và Venezuela. Được sử dụng nhiều làm cá cảnh, là loại cá kim cương phổ biến nhất trong các dòng cá Cichlid, trên người chúng phủ một lớp kim tuyến rất đẹp.
Đặc ... | 1 | null |
Cá Rô Mỹ Dải Băng (Danh pháp khoa học: "Heros severus") là một loài cá trong họ Cichlidae. Chúng là loài cá nước ngọt nhiệt đới có nguồn gốc từ Nam Mỹ: Lưu vực sông Orinoco, ở thượng lưu sông Orinoco chảy ra ở Colombia và Venezuela; Lưu vực sông Amazon, ở thượng lưu sông Negro..
Chú thích.
Tập tính:
Sinh thái: Đời sốn... | 1 | null |
Cá lòng tong đuôi đỏ (Danh pháp khoa học: "Rasbora borapetensis") hay còn gọi là cá đuôi đỏ, cá đỏ đuôi là một loài cá vây tia trong họ cá chép Cyprinidae phân bố ở một số nước Đông Nam Á và đồng bằng sông Cửu Long. Đây là một loài cá được ưa chuộng để nuôi làm cá cảnh.
Đặc điểm.
Loài cá này có màu sắc và hình dạng giố... | 1 | null |
Cá mèo cu gáy hay còn gọi là Cá mèo Cuckoo (Danh pháp khoa học: Synodontis multipunctatus) là một loài cá trong họ chúng có những đốm cườm trên thân giống như cườm của chim cu gáy nên được gọi là cá mèo cú gáy. Chúng hoạt động lanh lẹn cả ban ngày và ban đêm ở dưới tầng đáy bể. Vì vậy cá mèo cu gáy được chọn là loại cá... | 1 | null |
Cá mèo đốm da trơn (Danh pháp khoa học: "Agamyxis pectinifrons") là một loài cá trong họ Doradidae phân bố ở sông Amazon Nam Mỹ. Cá mèo đốm da trơn là loài cá hiền lành, sống hoạt động kiếm mồi vào ban đêm, ban ngày thị lực chúng rất kém. Những con cá mèo đốm da trơn trưởng thành sẽ có kích thước từ 9 – 12 cm. Trên thâ... | 1 | null |
Cá râu mèo sọc dưa (Danh pháp khoa học: Platydoras armatulus) là một loài cá trong họ Doradidae). Cá râu mèo sọc dưa có nguồn gốc ở Amazon và có tập tính đào hang dưới cát. Cá râu mèo sọc dưa da trơn có những sọc ngang trắng nâu, với những sọc gai bảo vệ thân chạy ngang trên thân tạo nên vẻ đẹp độc đáo, bản tính hiền l... | 1 | null |
Cá da trơn Nam Mỹ (Danh pháp khoa học: Doradidae) là một họ cá da trơn (Siluriformes) có nguồn gốc từ Nam Mỹ, chúng còn được gọi là cá trê Nam Mỹ hay cá nheo Nam Mỹ. Con cá nheo Nam Mỹ có thể nhận ra nó ở cái thân có các sọc và vệt sẫm. Nó sống ở đáy sông để tìm mồi là các động vật không xương sống nhờ có các râu quanh... | 1 | null |
Cá trân châu (Danh pháp khoa học: "Poecilia latipinna") hay còn gọi là cá mô ly hay cá bình tích, Tên tiếng Việt khác như Cá Mố lũy, Cá Mã lệ, Cá Hắc bố lũy là loài cá thuộc chi Poecilia phân bố ở Trung Mỹ.
Đặc điểm.
Cá đẻ con, mắn đẻ và dễ sinh sản. Cá thường bị lai tạp giữa các loài trong giống và các loài cá lai khá... | 1 | null |
Cá mây trắng (Danh pháp khoa học: Tanichthys albonubes) là một loài cá trong họ Cyprinidae, chúng được nuôi và lai tạo để làm cá cảnh với hai biến thể được ưa thích là cá mây vàng và cá mây tím.Chúng bắt nguồn từ vùng núi Bạch Vân của tỉnh Quảng Đông thuộc miền đông nam Trung Quốc. Môi trường sống của cá mây trắng ở ng... | 1 | null |
Aplocheilichthys là một chi cá trong họ Poeciliidae có nguồn gốc ở châu Phi, một số loài trong chi này được nuôi làm cảnh như cá mắt đèn hay cá mắt xanh (Aplocheilichthys normani).
Các loài.
Có tất cả 24 loài được ghi nhận trong chi này
Chưa xác định
Cá cảnh.
Cá Mắt đèn, Cá Mắt xanh phân bố rộng rãi ở phía bắc châu Phi... | 1 | null |
Cá Tetra là tên gọi chỉ chung cho một nhóm cá với nhiều họ khác nhau, chúng phân bố ở châu Mỹ và châu Phi. Nhóm này có hơn 150 loài tuỳ theo cách phân loại xếp nhóm. Nhiều loài trong nhóm này được ưa chuộng làm cá cảnh với kích thước nhỏ và màu sắc đa dạng. | 1 | null |
Cá nâu hay còn gọi là cá dĩa thái, cá hói (Danh pháp khoa học: Scatophagus argus) là một loài cá trong họ Scatophagidae Phân bố ở Ấn Độ – Thái Bình Dương, Đông Nam Á và Việt Nam, chúng những nét hoa văn da beo trên cơ thể nên còn gọi là dĩa beo. Cá ăn tạp thiên về thực vật, thức ăn bao gồm rong tảo, rau xanh, côn trùng... | 1 | null |
Cá nóc da beo hay còn gọi là cá nóc xanh (Danh pháp khoa học: Dichotomyctere fluviatilis) là một loài cá nóc trong họ Tetraodontidae. Cá nóc da beo nước ngọt có khả năng sống trong môi trường nước mặn, đặc biệt lưu ý nó có thể xé nát con mồi như các loại cá có kích thước nhỏ hiền lành và bơi chậm chạp như cá vàng. Cá đ... | 1 | null |
Carinotetraodon là một chi cá nóc gồm các loại cá nóc cỡ nhỏ sống trong môi trường nước ngọt được tìm thấy ở Nam Á và Đông Nam Á. Một số loài trong chi này được nuôi làm cảnh như cá nóc mắt đỏ.
Các loài.
Chi này ghi nhận các loài sau: | 1 | null |
Cá nóc số 8 (Danh pháp khoa học: Dichotomyctere ocellatus) là một loài cá trong họ cá nóc phân bố ở Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam với đặc điểm mang trên mình chiếc cồng số 8 đã giúp chúng nổi bật và có giá trị. Cá đẻ trứng lên giá thể cứng vùng nước cạn, cá đực chăm sóc và bảo vệ trứng cho đến kh... | 1 | null |
Cá neon vua, cá neon đỏ hay cá tetra hồng y ("Paracheirodon axelrodi") là một loài cá nước ngọt thuộc họ Characidae, bộ Cá chép mỡ. Nó có nguồn gốc từ thượng nguồn sông Orinoco và sông Negro ở Nam Mỹ. Phát triển đến tổng chiều dài khoảng 3 cm, cá neon vua có đường màu xanh lam óng ánh nổi bật đặc trưng của chi "Parache... | 1 | null |
Cá neon đen (Danh pháp khoa học: Hyphessobrycon herbertaxelrodi) là một loài cá trong họ Characidae và phân bố tại Nam Mỹ. Chúng thường được nuôi để làm cảnh. Chúng là loại cá đẹp trong bể thủy sinh, tương đối dễ nuôi và thường được nuôi trong bể thủy sinh kết hợp với các dòng cá khác.
Đặc điểm.
Chiều dài cá từ 2 – 3 c... | 1 | null |
Cá tuế là tên gọi chỉ chung cho một số nhóm cá nước ngọt cỡ nhỏ và một số loài cá nước lợ, chúng được sử dụng để làm cá mồi hay dùng là cá mồi câu, những con cá này nhỏ đến mức có thể nắm chúng một lúc nhiều con trong lòng bàn tay. Cá tuế cũng có tác dụng tốt ở những chỗ nước trong là nơi sinh sản của loại muỗi vằn Aed... | 1 | null |
Cá Neon xanh hay Cá neon thông thường (Danh pháp khoa học: Paracheirodon innesi) là một loài cá nước ngọt trong họ Characidae, phân bố ở Nam Mỹ tại lưu vực sông Negro và Orinoco, và được ưa chuộng nuôi làm cá cảnh. Cá neon xanh là loại cá neon phổ biến nhất hiện nay được chọn nuôi trong bể thủy sinh.
Đặc điểm.
Chiều dà... | 1 | null |
Cá ngựa nam hay cá ngựa sông (Danh pháp khoa học: Hampala macrolepidota) là một loài cá trong họ Cá chép phân bố ở một số nước Đông Nam Á (Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Lào, Campuchia) và đồng bằng sông Cửu Long, chúng phân bố ở lưu vực sông Mê Kông, sông Chao Phraya (Thái Lan). Cá ngựa sông được mệnh danh là loài nhả... | 1 | null |
Chi cá tai tượng (Danh pháp khoa học: Osphronemus) là một chi cá trong họ cá Osphronemidae phân bố ở Đông Nam Á trong khu vực sông Mê Kông. Nhiều loài cá trong chi này có giá trị và dùng làm cảnh, chẳng hạn như loài cá tai tượng và cá hồng kỳ hay cá tai tượng đuôi đỏ.
Cá hồng kỳ.
Cá tai tượng đuôi đỏ còn gọi là cá hồng... | 1 | null |
Cá panda hay cá gấu trúc (Danh pháp khoa học: Yaoshania pachychilus tên đồng nghĩa Protomyzon pachychilus) là loài cá trong họ Gastromyzontidae) phân bố ở Trung Quốc, chúng là loài cá có kích thước bé nhỏ nhưng dễ thương và hiền lành, đồng thời là loài cá được ưu chuộng nuôi trong bể thủy sinh. Cá panda đang bị giảm sú... | 1 | null |
Cá đòng đong anh đào hay cá râu anh đào hay cá anh đào hay còn gọi là cá hồng đào, cá huyết hồng đào (Danh pháp khoa học: Puntius titteya) là một loài cá nhiệt đới nước ngọt trong họ Cyprinidae.
Đặc điểm.
Kích thước tối đa của chúng lên đến 5 cm, Màu sắc chủ đạo gồm đen, đỏ, trắng. Cá trống có màu đỏ thắm khi đã trưởn... | 1 | null |
Glossolepis incisus là một loài cá cầu vồng đỏ trong họ Melanotaeniidae Phân bố ở Hồ Sentani ở Irian Jaya, Indonesia. Hiện nguồn cá tự nhiên có nguy cơ cạn kiệt do bị khai thác quá mức cho nhu cầu chơi cảnh.
Đặc điểm.
Chúng sống trong các vùng hồ ở miền tây New Guinea ở nước này người đáng giá cao giá trị thực phẩm của... | 1 | null |
Cá sặc điệp hay cá sặc bạc (Danh pháp khoa học: Trichopodus microlepis) là một loài cá nước ngọt trong họ Cá tai tượng, phân bố trong lưu vực sông Chao Phraya, Maeklong và Mekong.
Đặc điểm.
Cá có chiều dài tối đa 13 cm. Thân hình bầu dục hơi dài, dẹp bên; phần lưng lõm xuống ở gáy, mõm nhọn và hướng lên trên; miệng nhỏ... | 1 | null |
Cá sặc ba chấm hay cá sặc cẩm thạch, cá sặc bướm (Danh pháp khoa học: "Trichopodus trichopterus") là một loài cá nước ngọt trong họ Cá tai tượng Osphronemidae phân bố ở một số nước xung quanh lưu vực sông Mêkông.
Đặc điểm.
Cá sặc ba chấm trưởng thành dài trung bình 10 cm, có thể lên đến 15 cm. Chúng có thân mình dẹt mỏ... | 1 | null |
Parambassis là một chi cá trong họ Họ Cá sơn biển.
Các loài.
Có 19 loài được ghi nhận trong chi này:
Cá cảnh.
Cá sơn xiêm hay còn gọi là cá sơn tinh có khối u trên đầu to và đẹp. Cá ăn tạp, ăn giáp xác nhỏ, trùng chỉ và thức ăn viên. Cá dễ nuôi nhưng nhút nhát, ưa môi trường nước mềm và pH trung tính. | 1 | null |
Metis là nữ thần tượng trưng cho trí tuệ, vợ đầu của thần Zeus trong thần thoại Hy Lạp.
Khi thần Zeus yêu nàng, thần đã hỏi nàng cách lật đổ cha mình là Titan Cronus. Nàng đã đưa cho Zeus một chai rượu có chứa thuốc độc và nhờ mẹ của Zeus là nữ thần Rhea đưa hộ. Và khi Titan Cronus uống vào, thần đã phải nhả ra hết các... | 1 | null |
Trần Quốc Lịch (1935-2021), nguyên là một tướng lĩnh gốc Nhảy dù của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ trường Sĩ quan Trừ bị do Quân đội Pháp và Chính phủ Quốc gia Việt Nam mở ra ở Nam phần Việt Nam với mục đích đào tạo sĩ quan người Việt để phục vụ trong Quân đội Liên hiệp Pháp. Thời gi... | 1 | null |
Ji Sung (tên thật là Kwak Tae-kun, sinh ngày 27 tháng 2 năm 1977) là một nam diễn viên nổi tiếng người Hàn Quốc.
Cuộc sống trước khi ra mắt.
Ji Sung được sinh ra trong một gia đình có truyền thống giáo dục, cha anh là hiệu trưởng, còn mẹ là giáo viên.
Khi còn nhỏ, Ji Sung khao khát trở thành một cầu thủ bóng chày, nhưn... | 1 | null |
Prokopis Pavlopoulos (, sinh ngày 10 tháng 7 năm 1950) là một luật sư, giáo sư đại học, một chính trị gia Hy Lạp. Từ năm 2004 đến năm 2009, ông là Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hy Lạp.
Ngày 18 tháng 2 năm 2015, Pavlopoulos được Quốc hội Hy Lạp bầu làm tổng thống mới của Hy Lạp với 233 phiếu ủng hộ. Dự kiến, ông sẽ nhận chức sau ... | 1 | null |
Cụm từ cổ đại "Bảy đại dương"- hoặc "Bảy biển" ("Seven Seas") (cũng như thành ngữ "giương buồm quanh bảy đại dương" ("sail the Seven Seas")) có thể tham chiếu đến hoặc một tập hợp cụ thể của bảy đại dương hoặc được sử dụng như một cách diễn đạt cho tất cả các đại dương trên thế giới nói chung. Tổ chức Thủy đạc quốc tế ... | 1 | null |
A Quien Quiera Escuchar (tiếng Anh: "To Those Who Want to Listen") là album phòng thu thứ 10 của nam nghệ sĩ thu âm người Puerto Rico Ricky Martin. Album phát hành vào ngày 10 tháng 2 năm 2015 bởi Sony Music Latin.
Bối cảnh sản xuất.
Cuối tháng 12 năm 2014, trên trang cá nhân của mình ở một mạng xã hội, Martin tiết lộ ... | 1 | null |
Anh hùng dân tộc Việt Nam là thuật ngữ chỉ những người có công kiệt xuất trong cuộc đấu tranh cho sự trường tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam, được nhân dân suy tôn làm anh hùng và ghi danh vào lịch sử dân tộc Việt Nam.
Đặc điểm.
Anh hào dân tộc thường xuất hiện ở bước ngoặt lịch sử của dân tộc, trở thành biểu tượ... | 1 | null |
Taxi () là một bộ phim chính kịch Iran năm 2015 với sự tham gia diễn xuất và đạo diễn bởi Jafar Panahi. Bộ phim chiếu lần đầu trong cuộc tranh giải tại Liên hoan phim quốc tế Berlin lần thứ 65, nơi nó giành giải Gấu Vàng và giải FIPRESCI. Năm 2010, Panahi đã bị cấm làm phim và đi lại, vì vậy cô cháu gái Hana Saeidi, cũ... | 1 | null |
Hans Joachim Morgenthau (17 tháng 2 năm 1904 – 19 tháng 7 năm 1980) là một trong những nhân vật hàng đầu trong thế kỷ 20 về nghiên cứu chính trị quốc tế. Ông có những đóng góp quan trọng cho lý thuyết quan hệ quốc tế và việc nghiên cứu luật quốc tế, cũng như bộ sách "Politics Among Nations", xuất bản đầu tiên 1948, đượ... | 1 | null |
Jafar Panahi (tiếng Ba Tư: جعفر پناهی sinh ngày 11 tháng 7 năm 1960) là một đạo diễn phim, biên kịch, và biên tập phim người Iran, thường được cho là thuộc phong trào phim "Làn sóng mới Iran". Sau nhiều năm làm phim ngắn và làm việc như một trợ lý giám đốc cho nhà làm phim Iran Abbas Kiarostami, Panahi đạt được sự công... | 1 | null |
Trần Văn Cẩm (1930-2021), nguyên là một tướng lĩnh gốc Pháo binh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ khóa đầu tiên ở trường Võ bị Địa phương Trung Việt, sau đó ông học tiếp tại trường Võ bị Liên quân tại nam Cao nguyên Trung phần. Ra trường ông được chọn về Binh chủng Pháo binh và đã p... | 1 | null |
Sewellia là một chi cá trong họ cá tỳ bà Gastromyzontidae.
Các loài.
Chi này gồm các loài sau đây:
Cá cảnh.
Cá tỳ bà bướm beo hay còn gọi là cá tỳ bà sao (Sewellia elongata) được nuôi nhiều để làm cảnh. Thân chúng thon dài hơn các loại tỳ bà bướm khác, cũng như hoa văn khác biệt hoàn toàn, trên thân có những đốm như da... | 1 | null |
Cá tỳ bà bướm ngân hà (Danh pháp khoa học: "Gastromyzon ctenocephalus") là một loài cá trong họ cá tỳ bà (Gastromyzontidae), thuộc chi tỳ bà bướm (Gastromyzon) chúng là loài đặc hữu ở phía tây Borneo, Phía đông Malaysia và Sungai Sambas ở phía Tây gần biên giới giữa Sarawak và Kalimantan, Indonesia.
Đặc điểm.
Cá tỳ bà... | 1 | null |
Cá tỳ bà beo (Danh pháp khoa học: "Pterygoplichthys gibbiceps") là loài cá thuộc họ Loricariidae, chúng thuộc dòng cá lau kiếng da beo đẹp, với những hoa văn đốm da beo trên mình đã giúp cho loài cá này được nhiều người ưa chuộng.
Đặc điểm.
Cá tỳ bà beo sống ở tầng đáy. Cá sinh sản trong ao đất, đào hang đẻ trứng (kho... | 1 | null |
USS "Davison" (DD-618/DMS-37) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-37, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1949 và bị tháo dỡ năm 1973. Nó là chiếc tàu... | 1 | null |
USS "Edwards" (DD-619) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1946 và bị tháo dỡ năm 1973. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, và là chiếc đầu... | 1 | null |
USS "Glennon" (DD-620) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia trong Thế Chiến II cho đến khi bị trúng mìn rồi bị pháo bờ biển đối phương đánh đắm trong cuộc Đổ bộ Normandy năm 1944. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt the... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.