text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Chalceus là một chi cá trong họ Characidae phân bố ở vùng Nam Mỹ từ sông Orinoco cho tới sông Amazon
Cá cảnh.
Trong chi cá này có loài Cá thanh tử quang còn gọi là cá bình khách, cá thủy lôi hồng vĩ (Chalceus erythrurus) được dùng làm loài cá cảnh, chúng có hình dáng thon dài, bới theo bầy đàn và có thể nuôi chung với ... | 1 | null |
Cá tên lửa cầu vồng còn gọi là cá hồng my Ấn Độ thân ngắn (Danh pháp khoa học: Dawkinsia assimilis) là một loài cá thuộc họ Cyprinidae, Cá tên lửa cầu vồng có nguồn gốc từ Ấn Độ.
Đặc điểm.
Chúng có màu sắc và thân hình giống cá hồng mi Ấn Độ, điểm khác biệt là thân hình của chúng ngắn hơn so với cá hồng mi Ấn Độ, và đặ... | 1 | null |
Cá vương miện hay còn gọi theo tên tiếng Anh là "Six-banded distichodus" (Danh pháp khoa học: Distichodus sexfasciatus) là một loài cá trong họ Distichodontidae. Cá vương niệm sống ở tầng giữa và tầng đáy Cá vương miện thích hợp nuôi chung với cá lớn như cá rồng. Cá ăn từ thực vật, giáp xác, côn trùng, trùng chỉ... đến... | 1 | null |
Cá vàng kỳ hay cá vây vàng, cá tetra chanh (Danh pháp khoa học: "Hyphessobrycon pulchripinnis") là một loài cá nước ngọt nhiệt đới thuộc họ Characidae. Đây là loài cá được ưa chuộng nuôi làm cá cảnh vì màu sắc bắt mắt của chúng
Đặc điểm.
Cá vàng kỳ có thể màu vàng chanh, vây lưng và vây hậu môn có pha viền màu đen, và ... | 1 | null |
Etheostoma obama là một loài cá trong họ Percidae. Đây là loài cá mới được phát hiện và được đặt tên theo tên của tổng thống Hoa Kỳ Obama. Loài cá đực giống này chỉ dài 5 cm nhưng có hình dáng rất đẹp. Vây cá có nhiều màu sắc trong đó chủ yếu là màu xanh lam và da cam, các vây dưới sau có hình bán nguyệt màu xanh lơ tr... | 1 | null |
Thuốc giảm đau còn được gọi là thuốc trị đau nhức là một loại dược phẩm làm giảm cho bớt đau. Những triệu chứng nhức đầu, đau khớp xương, nhức mỏi bắp thịt thường được thuyên giảm bằng thuốc giảm đau.
Thuốc giảm đau có nhiều loại, khác nhau ở những điểm lợi hại.
Phân loại.
Đau do tổn thương thần kinh (tổn thương mô thầ... | 1 | null |
Cá mún hay còn gọi là cá hột lựu, cá mún lùn(Danh pháp khoa học: "Xiphophorus maculatus") là một loài cá trong họ Poeciliidae được nuôi nhiều để làm cảnh. Tính hiền lành, thân thiện, sống thành đàn. Chiều dài cá lớn nhất của chúng là 9 cm. Cá đẻ con, mắn đẻ và dễ sinh sản. Cá thường bị tạp giao vô tình hay cố ý giữa cá... | 1 | null |
Cá mai quế (Danh pháp khoa học: "Aphyocharax") là một chi cá trong họ Characidae, nhiều loài cá trong chi được nuôi làm cá cảnh. Đây là loài cá hiền lành thường sống theo bầy đàn, trong bể sống chủ yếu ở tầng giữa của bể. Thức ăn thường dùng những loại thức ăn nhỏ mịn, và khi sinh sản thường đẻ trứng phân tán, sau khi ... | 1 | null |
Cá 3 đuôi vàng đầu lân hay còn gọi là Cá vàng Oranda là một giống cá vàng được lai tạo để nuôi làm cá cảnh. Trong số chúng có loài cá đầu đỏ (Hạc đỉnh hồng-Redcap Oranda) là dòng cá được ưa chuộng. Chúng được đặt tên theo hình dáng khối u trên đầu và màu sắc thân của nó. Đây là một loại cá cảnh khá phổ biến ở Việt Nam ... | 1 | null |
Cá thia là tên gọi chỉ chung về một nhóm cá thuộc họ Pomacentridae trừ các chi Amphiprion và chi Premnas, các loài thuộc hai chi này gọi chung là cá hề hay cá hải quỳ. Loài cá thia lớn nhất có thể dài đến 36 cm, nhưng phần lớn các loài cá thia có kích thước nhỏ hơn. Phần lớn các loài cá thia sống ở biển, tuy nhiên, một... | 1 | null |
Chromis là một chi cá biển thuộc phân họ Chrominae của họ Cá thia. Đây cũng là chi có số lượng thành viên đông nhất trong họ này. Các loài trong chi "Chromis" được phân bố trải rộng trên khắp các vùng biển thuộc Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Từ nguyên.
Từ định danh "chromis" có lẽ bắt nguồn từ "chroemo... | 1 | null |
Chromis viridis là một loài cá biển thuộc chi "Chromis" trong họ Cá thia. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1830.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "viridis" trong tiếng Latinh mang nghĩa là "xanh lá", vì loài cá này được mô tả là có “màu xanh ngọc lam tuyệt đẹp, mờ hơn ở thân dưới, nhiều màu xanh lam hơn ở lưng và đ... | 1 | null |
Cá bống cờ lửa (Danh pháp khoa học: "Nemateleotris magnifica") là một loại cá bống trong họ Microdesmidae. Ngoài hình dạng cơ thể độc đáo, chúng còn rất dễ nuôi, sống khỏe, thích nghi tốt, dễ ăn uống, nên được rất nhiều người chơi cá cảnh biển lựa chọn.
Đặc điểm.
Chúng có cơ thể màu trắng hoặc màu vàng mà có thể chuyển... | 1 | null |
Liopropoma là một chi cá biển thuộc phân họ Liopropomatinae trong Họ Cá mú (Serranidae).
Các loài.
Hiện có tất cả 31 loài được ghi nhận trong chi này:
Cá cảnh.
Trong số các loài thuộc chi này có loài Liopropoma carmabi hay còn được gọi là Cá Candy Basslet là một loài cá cảnh có giá trị rất cao, chúng có giá lên đến 1.0... | 1 | null |
Holacanthus là một chi cá biển thuộc họ Cá bướm gai. Các loài thuộc chi này được tìm thấy ở hai đại dương là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Phạm vi phân bố.
Ngoại trừ "H. africanus" chỉ xuất hiện ở Đông Đại Tây Dương, các loài còn lại trong chi này có phạm vi phân bố tập trung ở Đông Thái Bình Dương và Tây Đại Tây Dư... | 1 | null |
Cephalopholis igarashiensis là một loài cá biển thuộc chi "Cephalopholis" trong họ Cá mú. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1957.
Từ nguyên.
Từ định danh được đặt theo tên của Shoji Igarashi, người đã thu thập mẫu định danh của loài cá này (hậu tố "ensis" thường dùng để chỉ nơi chốn, nhưng trong trường hợp này h... | 1 | null |
Chùa Long Sơn Đài Bắc (chùa Long Sơn Vạn Hoa hoặc chùa Long Sơn Mãnh Giáp), gọi tắt là Chùa Long Sơn. Vị trí nằm ở khu Vạn Hoa (tên gọi cũ là Mãnh Giáp) thuộc thành phố Đài Bắc, Đài Loan. Chùa là di tích cổ cấp thành phố, cũng là thắng cảnh du lịch nổi tiếng.
Lịch sử.
Do thời gian đầu điều kiện tự nhiên của khu Mạnh Gi... | 1 | null |
Liopropoma santi hay còn được biết đến với tên gọi tiếng Anh là "Golden Basslet" là một loài cá trong chi Liopropoma thuộc họ Cá mú. Đây là một trong những thành viên nhỏ nhất của gia đình họ cá mú, chúng được tìm thấy ở cả Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. Mặc dù có khả năng thích nghi tốt với điều kiện nuôi nhốt, tuy... | 1 | null |
USS "Jeffers" (DD-621/DMS-27) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-27, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1955 và bị tháo dỡ năm 1973. Nó là chiếc tàu... | 1 | null |
USS "Maddox" (DD-622) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia trong Thế Chiến II cho đến khi bị không kích đánh chìm ngoài khơi Sicily năm 1943. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Đại úy William A. T. Maddox (1814... | 1 | null |
USS "Nelson" (DD-623) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1947 và bị tháo dỡ năm 1969. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Chuẩn đô đốc Charle... | 1 | null |
USS "Baldwin" (DD-624) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1946 và bị loại bỏ năm 1961. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Charles H. Baldwin... | 1 | null |
Kadji Sports Academy là học viện thể thao, đội bóng đá có trụ sở tại Békoko, Douala, Cameroon. Học viện này được thành lập bởi Gilbert Kadji. Tiền đạo Samuel Eto'o đã từng thi đấu cho đội bóng này khi anh còn trẻ, sau đó anh mới thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Cameroon. | 1 | null |
Chuyến bay 90 của Air Florida 90 là một chuyến bay vận chuyển hành khách theo lịch trình từ sân bay quốc gia Ronald Reagan Washington đi sân bay quốc tế Fort Lauderdale – Hollywood với một điểm dừng chân trung tại sân bay quốc tế Tampa.
Ngày 13 tháng 1 năm 1982, chiếc Boeing 737-200 đã đăng ký số N62AF, đâm vào cầu 14t... | 1 | null |
Mùa giải Premier Reserve League 2009-2010 (chính thức được gọi là Barclays Premier Reserve League 2009-2010 vì lý do nhà tài trợ) là mùa giải thứ mười một kể từ khi thành lập của Giải Premier Reserve League. Mùa bắt đầu vào ngày 24 tháng 8 năm 2009 và kết thúc với trận play-off cuối cùng giữa nhà vô địch khu phía Bắc v... | 1 | null |
Park Yong-kyu, thường được biết đến với nghệ danh Park Seo-joon (sinh ngày 16 tháng 12 năm 1988), là một nam diễn viên người Hàn Quốc. Anh được biết đến rộng rãi nhất qua các vai chính trong những bộ phim truyền hình "Tìm lại chính mình" (2015), "Cô nàng xinh đẹp" (2015), "Hoa Lang" (2016–2017), "Thư ký Kim sao thế?" (... | 1 | null |
Cá bống đuôi kéo (Danh pháp khoa học: "Ptereleotris evides") là loài cá thuộc họ Microdesmidae.
Đặc điểm.
Chúng là một loài cá cảnh biển có thân mỏng. Loài cá cảnh biển này có thể dễ dàng phân biệt bởi một nửa phía trước có màu xanh xám nhạt và một nửa sau màu đen. Chúng cũng có vây lưng lớn và vây hậu môn màu xám đậm ... | 1 | null |
Xanthichthys auromarginatus là một loài cá biển thuộc chi "Xanthichthys" trong họ Cá bò da. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1832.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "auromarginatus" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: "auro" ("vàng") và "marginatus" ("có viền"), hàm ý đề cập đến phần rìa màu vàng trên các ... | 1 | null |
Trần Văn Nhựt (1935-2015), nguyên là một tướng lĩnh Bộ binh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ trường Võ bị Liên quân vào thời kỳ cuối của Quân đội Quốc gia Việt Nam. Ra trường, ông được phân bổ vào đơn vị Bộ binh, nhưng ngay sau đó được chuyển qua Lực lượng Thủy bộ "(Bộ binh Hải quân... | 1 | null |
USS "Harding" (DD-625/DMS-28) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-28, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1945 và bị tháo dỡ năm 1947. Nó là chiếc tàu... | 1 | null |
USS "Satterlee" (DD-626) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1946 và bị tháo dỡ năm 1972. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Đại tá Hải quân C... | 1 | null |
USS "Thompson" (DD-627/DMS-38) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-38, sống sót qua cuộc xung đột, tiếp tục phục vụ trong cuộc Chiến tranh Triều Tiên trước khi ng... | 1 | null |
USS "Welles" (DD-628) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1946 và bị tháo dỡ năm 1969. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Gideon Welles (1802-... | 1 | null |
Cá bống hai màu (Danh pháp khoa học: "Pictichromis diadema") là một loài cá bống trong họ Pseudochromidae. Đây là loài cá được nuôi để làm cảnh.
Đặc điểm.
Cá bống hai màu là một loài cá cảnh biển nhỏ nhưng có màu rất rực rỡ. Nửa trên thân cá có màu tím còn nửa dưới lại có màu vàng sáng. Tế bào sắc tố tạo ra dải màu tím... | 1 | null |
Tiếng Mãn Châu hay Tiếng Mãn, thuộc ngữ hệ Tungus, là tiếng mẹ đẻ của người Mãn Châu ở vùng Đông Bắc Trung Quốc và từng là một trong những ngôn ngữ chính thức của triều đại nhà Thanh (1636-1912).
Thời Thanh, tiếng Mãn còn được gọi là Thanh ngữ hay Quốc ngữ, được xem là ngôn ngữ chính thức, vì vậy đến nay vẫn còn lưu lạ... | 1 | null |
Cá bống hoa (Danh pháp khoa học: Acanthogobius flavimanus) là loài cá bống thuộc họ Gobiidae. Cá bống hoa được xếp vào loại thủy sản có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam, thường chế biến tươi, làm khô, chả cá.
Đặc điểm.
Cá bống hoa là loài cá bống lớn nhất được tìm thấy trong các cửa sông của California, lần đầu tiên phát... | 1 | null |
Cá bống vân mây (Danh pháp khoa học: Yongeichthys criniger) là loài cá bống thuộc họ Gobiidae. Đây là một loài cá có độc tố và có thể gây ngộ độc thực phẩm cho con người khi ăn chúng.
Đặc điểm.
Chúng là loài cá sống ở ven biển, các vùng cửa sông nước lợ. Ở Việt Nam, cá bống vân mây tập trung nhiều ở các tỉnh ven biển m... | 1 | null |
Tổng thống nước Cộng hòa Hy Lạp (tiếng Hy Lạp: Πρόεδρος της Ελληνικής Δημοκρατίας) là người đứng đầu nhà nước của Hy Lạp. Tổng thống được Quốc hội Hy Lạp bầu chọn, và vai trò chủ yếu là mang tính nghi lễ kể từ khi cải cách hiến pháp năm 1986. Chức vụ này được chính thức thành lập theo Hiến pháp của Hy Lạp trong năm 197... | 1 | null |
Kill Me Heal Me (), là một bộ phim truyền hình đầu năm 2015, với sự tham gia của Hwang Jung-eum, Ji Sung, Park Seo-joon, Oh Min-seok và Kim Yoo-ri.. Phim được chiếu tại MBC, vào mỗi thứ 4, thứ 5 mỗi tuần. Tập đầu tiên chiếu vào ngày 7 tháng 1 năm 2015.
Cốt truyện.
Bộ phim nói về người thừa kế đời thứ ba của tập đoàn Se... | 1 | null |
Gramma loreto, cũng gọi là Cá gramma Hoàng gia ("Royal gramma"), là một loài cá trong họ Grammatidae. Trong bộ phim Finding Nemo thì nhân vật Gurgle (lồng tiếng bởi Austin Pendleton) chính là một con "Gramma loreto".
Đây là loài cá cảnh biển có nguồn gốc từ môi trường rạn san hô của vùng nhiệt đới phía tây Đại Tây Dươn... | 1 | null |
Cá bống tuyết hay còn gọi là cá bống sao (Danh pháp khoa học: Salarias ramosus) là một loài cá trong họ Blenniidae. Với ngoại hình bắt mắt, chúng cũng được ưa chuộng nuôi để làm cảnh.
Đặc điểm.
Đây làm một loại cá cảnh biển có thân màu nâu pha tím với nhiều đốm trắng. Vây bơi và vây đuôi lại có màu vàng nhạt. Loài cá n... | 1 | null |
Cá diều hâu lửa (Danh pháp khoa học: Neocirrhites armatus) là một loài cá trong họ Cirrhitidae. Đây là một loài cá được ưa chuộng nuôi làm cảnh do ngoại hình rực lửa của chúng
Đặc điểm.
Cá diều hâu lửa là một loài cá cảnh biển có kích cỡ trung bình, chúng có thân màu đỏ tươi và có mảng màu tối dọc vây lưng và quanh mắt... | 1 | null |
Thăm dò trọng lực (Gravimetry) là một phương pháp của "Địa vật lý", thực hiện đo Trọng trường Trái Đất để xác định ra phần "dị thường trọng lực", từ đó xác định phân bố "mật độ dư" của các khối đất đá, giải đoán ra cấu trúc địa chất và tính chất, trạng thái của đất đá.
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu Vật lý Đ... | 1 | null |
Cá hồng y Banggai hay cá hồng y Kaudern (Danh pháp khoa học: Pterapogon kauderni) là một loài cá trong họ Apogonidae. Loài cá này chỉ được tìm thấy ở những khu vực nhỏ hẹp quanh đảo Banggai và đảo Sulawesi.
Đặc điểm.
Đây là một loại cá cảnh biển có vẻ ngoài rất đặc biệt, toàn thân màu bạc với những đường kẻ sọc màu đe... | 1 | null |
Macropharyngodon meleagris là một loài cá biển thuộc chi "Macropharyngodon" trong họ Cá bàng chài. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1839.
Từ nguyên.
Từ định danh "meleagris" trong tiếng Latinh là từ gọi các loài thuộc họ Gà Phi, hàm ý đề cập đến các chấm màu xanh lục lam trên cơ thể của cá đực loài này có thể n... | 1 | null |
Nemanthias ignitus là một loài cá biển thuộc chi "Nemanthias" trong họ Cá mú. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1981.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "ignitus" trong tiếng Latinh mang nghĩa "rực lửa", hàm ý đề cập đến màu sắc được ví như ánh lửa của loài cá này.
Phân loại học.
"N. ignitus" trước đây được xếp vào ch... | 1 | null |
Dascyllus melanurus là một loài cá biển thuộc chi "Dascyllus" trong họ Cá thia. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1854.
Từ nguyên.
Từ định danh "melanurus" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: "melanós" (μελανός; "đen") và "ourá" (οὐρά; "đuôi"), hàm ý đề cập đến màu đen trên vây đuôi của loài cá ... | 1 | null |
Dyspanopeus sayi là một loài cua bùn có nguồn gốc từ bờ biển Đại Tây Dương của Bắc Mỹ. Nó cũng đến một số vùng khác, ở bên tàu Swansea từ 1960, Địa Trung Hải từ thập kỷ 1970, Biển Bắc từ 2007 và Biển Đen từ 2010. Chiều rộng mai có thể đạt , và hai càng không bằng nhau. Nó ăn thân mềm hai mảnh vỏ và hà, nhiều loài ăn "D... | 1 | null |
Centropyge loricula là một loài cá biển thuộc chi "Centropyge" trong họ Cá bướm gai. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1874.
Từ nguyên.
Từ định danh ban đầu của loài, "loriculus", không được giải thích rõ nghĩa. Tên gọi có thể bắt nguồn từ tên của một chi vẹt là "Lorius", đặc trưng bởi bộ lông màu đỏ rực, và "C.... | 1 | null |
Centropyge là một chi cá biển thuộc họ Cá bướm gai, cũng là chi có số lượng loài đông nhất trong họ. Các loài thuộc chi này được tìm thấy ở cả ba đại dương là Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Từ nguyên.
Từ định danh của chi được ghép bởi hai từ trong tiếng Hy Lạp cổ đại: "kentron" (bắt nguồn từ "κέντρον",... | 1 | null |
Centropyge potteri là một loài cá biển thuộc chi "Centropyge" trong họ Cá bướm gai. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1912.
Từ nguyên.
Từ định danh của loài được đặt theo tên của Frederick A. Potter, giám đốc đầu tiên của Thủy cung Waikiki, người đã trao tặng mẫu định danh của loài này cho Bảo tàng Lịch sử Tự nh... | 1 | null |
Zebrasoma gemmatum là một loài cá biển thuộc chi "Zebrasoma" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1835.
Phạm vi phân bố và môi trường sống.
"Z. gemmatum" có phạm vi phân bố giới hạn ở vùng biển Tây Nam Ấn Độ Dương. Loài cá này xuất hiện ở ngoài khơi Mozambique, Nam Phi, Madagascar, Réunion ... | 1 | null |
Prionurus punctatus là một loài cá biển thuộc chi "Prionurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1862.
Từ nguyên.
Từ "punctatus" trong danh pháp của loài cá này theo tiếng Latinh có nghĩa là "lấm chấm", ám chỉ các đốm đen phủ dày đặc khắp cơ thể của chúng.
Phạm vi phân bố và môi trường số... | 1 | null |
Chelmon là một chi cá biển thuộc họ Cá bướm. Những loài trong chi này được phân bố chủ yếu ở Đông Ấn Độ Dương và Tây Thái Bình Dương.
Từ nguyên.
Từ định danh "chelmon" được nhắc đến trong một bản báo cáo của Georges Cuvier (1816), được tác giả Hippolyte Cloquet sử dụng sau đó. Từ "chelmon" này được Hesychius xứ Alexand... | 1 | null |
Chromis atripectoralis là một loài cá biển thuộc chi "Chromis" trong họ Cá thia. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1951.
Từ nguyên.
Từ định danh "atripectoralis" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: "atria" (cách viết khác của "ater", "đen sẫm") và "pectoralis" ("ở ngực"), hàm ý đề cập đến đốm đen ở gốc... | 1 | null |
Zebrasoma là một chi cá biển thuộc họ Cá đuôi gai, gồm các loài cá được phân bố từ Biển Đỏ, trải rộng khắp Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. Một số loài trong chi này đã được quan sát ở Địa Trung Hải và Đại Tây Dương (ngoài khơi bang Florida, Hoa Kỳ), chủ yếu là những cá thể được thả ra từ các bể cá cảnh (là "Zebrasoma de... | 1 | null |
Cá bò bông bi, còn gọi là cá bò gai vây, tên khoa học là Balistoides conspicillum, là một loài cá biển thuộc chi "Balistoides" trong họ Cá bò da. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1801.
Từ nguyên.
Danh từ định danh "conspicillum" trong tiếng Latinh có nghĩa là "mắt kính", hàm ý đề cập đến dải sọc nằm trước, giữa... | 1 | null |
Franco Zuculini (sinh ngày 5 tháng 9 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá người Argentina hiện đang chơi cho câu lạc bộ Colón ở vị trí tiền vệ phòng ngự.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Sinh ra ở La Rioja, Zuculini đã bắt đầu chơi chuyên nghiệp của mình với Racing Club de Avellaneda ngày 13 tháng 4 năm 2008 lúc chưa đủ 18 tuổi, bắt ... | 1 | null |
Pomacanthus semicirculatus là một loài cá biển thuộc chi "Pomacanthus" trong họ Cá bướm gai. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1831.
Từ nguyên.
Từ định danh của loài trong tiếng Latinh được dịch nghĩa là "có hình bán nguyệt", hàm ý đề cập đến các dải sọc cong ở thân sau của cá con.
Phạm vi phân bố và môi trường ... | 1 | null |
Cá hề Picasso là tên gọi chỉ chung về tập hợp một nhóm cá hề đa dạng về màu sắc được xuất phát từ loài Amphiprion percula (cá hề Percula), biến thể dòng Picasso xuất hiện tự nhiên ở quần đảo Solomon và Papua New Guinea tuy nhiên tuy nhiên chúng cực kỳ hiếm gặp. Màu sắc cơ thể và hình thái chung của Cá hề Picasso tương ... | 1 | null |
Naso lituratus là một loài cá biển thuộc chi "Naso" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1801.
Từ nguyên.
Tính từ định danh của loài cá này, "lituratus", trong tiếng Latinh có nghĩa là "bị xóa đi, bị làm mờ", không rõ hàm ý điều gì, có lẽ ám chỉ các dải sọc mờ nhạt ở hai bên thân.
Phạm vi p... | 1 | null |
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (tên đầy đủ là Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) là một nhà xuất bản và là Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam có nhiều chi nhánh và công ty con trên toàn quốc.
Lịch sử thành lập và nhiệm vụ.
Được... | 1 | null |
Centropyge argi, tên thông thường là Cherubfish, là một loài cá biển thuộc chi "Centropyge" trong họ Cá bướm gai. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1951.
Từ nguyên.
Từ định danh của loài được đặt theo tên của nơi mà mẫu định danh được phát hiện, bãi ngầm Argus, cách khoảng 25 km về phía tây nam của Bermuda.
Phạm... | 1 | null |
Kẹp cà vạt (cũng gọi là kim kẹp caravat hay kẹp caravat) là một phụ kiện thời trang. Chiếc kẹp cravat mới xuất hiện vào những năm 20 của thế kỷ này. Từ đó trở đi, cùng với cà vạt, nó đã trở thành bộ phận không thiếu được của bộ complet.
Công dụng.
Kẹp cà vạt được dùng cố định dải lụa trước ngực vào áo sơ mi. | 1 | null |
Centropyge eibli là một loài cá biển thuộc chi "Centropyge" trong họ Cá bướm gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1963.
Từ nguyên.
Danh pháp của loài cá này được đặt theo tên của Irenäus Eibl-Eibesfeldt, một nhà dân tộc học, đồng thời cũng là một nhà ngư học bán thời gian người Úc. Ba mẫu vật thuộc loài này... | 1 | null |
Centropyge ferrugata là một loài cá biển thuộc chi "Centropyge" trong họ Cá bướm gai. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1972.
Từ nguyên.
Từ định danh của loài được ghép bởi hai từ trong tiếng Latinh: "ferrugo" ("gỉ sét") và "ata" (hậu tố chỉ tính từ, mang nghĩa là "có"), hàm ý đề cập đến màu sắc cơ thể của loài ... | 1 | null |
Holacanthus ciliaris là một loài cá biển thuộc chi "Holacanthus" trong họ Cá bướm gai. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1758.
Từ nguyên.
Từ định danh của loài trong tiếng Latinh có nghĩa là "có lông", hàm ý có lẽ đề cập đến vây lưng và vây hậu môn vươn dài ra sau của chúng.
Phạm vi phân bố và môi trường sống.
"... | 1 | null |
Chaetodon lunula, một số tài liệu tiếng Việt gọi là cá bướm mặt trăng, là một loài cá biển thuộc chi Cá bướm (phân chi "Rabdophorus") trong họ Cá bướm. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1802.
Từ nguyên.
Danh từ định danh "lunula" trong tiếng Latinh có nghĩa là "hình lưỡi liềm", hàm ý có lẽ đề cập đến dải đen uốn... | 1 | null |
Lythrypnus dalli là một loài cá bống trong họ Gobiidae, thường được nuôi để làm cảnh.
Đặc điểm.
Chúng có kích thước lên đến 2.4 inch (6 cm) và có vòng đời 2 đến 3 năm và có thể lâu hơn nếu chăm sóc trong những điều kiện thích hợp (ví dụ như nền nhiệt độ). Đôi khi người ta còn gọi nó bằng cái tên Bluebanded Goby bởi nhữ... | 1 | null |
Flora (định danh hành tinh vi hình: 8 Flora) là một tiểu hành tinh lớn và sáng nằm trong vành đai chính. Nó là tiểu hành tinh lớn: không có tiểu hành tinh nào gần Mặt Trời hơn có đường kính lớn hơn 25 kilômét hoặc bằng 2 phần 11 đường kính của chính nó và chỉ đến khi 149 Medusa được tìm ra thì người ta mới biết một tiể... | 1 | null |
Tuổi thanh xuân (, ) là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi Trung tâm Phim truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam hợp tác với CJ E&M Pictures Hàn Quốc do Nguyễn Khải Anh, Bùi Tiến Huy, Myung Hyun Woo và Lee Jeong Wook làm đạo diễn. Phần 1 của phim phát sóng vào lúc 21h20 thứ 4, 5 hàng tuần bắt đầu từ... | 1 | null |
What a Terrible World, What a Beautiful World là album phòng thu thứ bảy của nhóm nhạc người Mĩ The Decemberists, phát hành vào ngày 20 tháng 1 năm 2015. Tiêu đề của album được trích từ một đoạn trong lời bài hát "12/17/12", ngày mà tổng thống Hoa Kỳ Barack Obama có bài phát biểu về vụ thảm sát Trường tiểu học Sandy Ho... | 1 | null |
Trần Chấn (chữ Hán: 陳震; ?-235) là đại thần nước Thục Hán thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc.
Sự nghiệp.
Trần Chấn có tên tự là Hiếu Khởi (孝起), người quận Nam Dương (thuộc Kinh châu). Năm 209, Lưu Bị lên làm Kinh châu Mục, lấy Trần Chấn làm Tùng sự, xếp đặt công việc các quận.
Năm 212, Lưu Bị vào Tây Xuyên, Trần Chấ... | 1 | null |
USS "Cowie" (DD-632/DMS-39) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-39, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1947 và bị tháo dỡ năm 1973. Nó là chiếc tàu c... | 1 | null |
USS "Knight" (DD-633/DMS-40) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-40, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1947 và bị đánh chìm như một mục tiêu năm 196... | 1 | null |
USS "Doran" (DD-634/DMS-41) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-41, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1947 và bị tháo dỡ năm 1973. Nó là chiếc tàu c... | 1 | null |
USS "Earle" (DD-635/DMS-42) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-42, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1947 và bị tháo dỡ năm 1970. Nó là chiếc tàu c... | 1 | null |
USS "Butler" (DD-636/DMS-29) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-29, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1945 và bị tháo dỡ năm 1948. Nó là chiếc tàu ... | 1 | null |
We Are All We Need là album phòng thu thứ tư của nhóm nhạc trance người Anh Above & Beyond. Nó được phát hành vào ngày 16 tháng 1 năm 2015 bởi Anjunabeats. Đây là album đầu tiên nhóm nhạc sử dụng những tư liệu mới kể từ sau "Group Therapy" (2011). Album này cũng là album đầu tiên được phát hành dưới tên nghệ sĩ mới... | 1 | null |
USS "Gherardi" (DD-637/DMS-30) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-30, sống sót qua cuộc xung đột, tiếp tục phục vụ cho đến khi ngừng hoạt động năm 1955 và bị đán... | 1 | null |
USS "Herndon" (DD-638) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1946 và bị đánh chìm như một mục tiêu năm 1973. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên ... | 1 | null |
Liên hoan phim quốc tế Berlin lần thứ 65 được tổ chức từ ngày 5 đến 15 tháng 2 năm 2015, do đạo diễn Darren Aronofsky làm chủ tịch Hội đồng giám khảo. Đạo diễn người Đức Wim Wenders sẽ trao giải Gấu vàng Danh dự. Bảy bộ phim đầu tiên của liên hoan đã phim được công bố vào ngày 15 tháng 12 năm 2014. Bộ phim "Nobody Want... | 1 | null |
Confession (Hangul: 좋은 친구들; Roman: Joeun Chingudeul, tên khác: Good Friends) là một bộ phim về cuộc sống đời thường của Hàn Quốc, với sự tham gia của diễn viên Ji Sung, Joo Ji-hoon và Lee Kwang-soo.
Cốt truyện.
Hyun-tae, In-chul và Min-soo là bạn thân từ những năm còn bé. Hyun-tae (Ji Sung) là một cán bộ y tế và có một... | 1 | null |
USS "Shubrick" (DD-639) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1945 và bị tháo dỡ năm 1947. Nó là chiếc tàu chiến thứ tư của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Chuẩn đô đốc Willia... | 1 | null |
USS "Beatty" (DD-640) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia trong Thế Chiến II cho đến khi bị không kích đối phương đánh chìm ngoài khơi Algérie năm 1943. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Chuẩn đô đốc Frank E... | 1 | null |
Vũ Đức Nhuận (1926-1998), nguyên là một tướng lĩnh Bộ binh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ khóa đầu tiên và duy nhất tại trường Sĩ quan Trừ bị do Quân đội Pháp và Quân đội Quốc gia Việt Nam mở ra ở Bắc phần để đào tạo sĩ quan người Việt phục vụ trong Quân đội Liên hiệp Pháp. Ban đầ... | 1 | null |
Tào Ngọc Tú (sinh 1963) là một doanh nhân Ba Lan gốc Việt. Ông là người sáng lập tập đoàn Tan-Viet International và được xem là người đưa mì ăn liền vào thị trường Ba Lan. Là một trong những người giàu nhất Ba Lan, ông được tạp chí "Wprost" xếp hạng thứ 93 với tài sản 170 triệu PLN vào thời điểm năm 2012.
Hoạt động.
Tà... | 1 | null |
USS "Tillman" (DD-641) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1947 và bị tháo dỡ năm 1972. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Ben Tillman (1847-1... | 1 | null |
USS "Stevenson" (DD-645) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1949 và bị tháo dỡ năm 1973. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ, sau chiếc USS "Stevenson" (DD-503)... | 1 | null |
USS "Stockton" (DD-646) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1949 và bị tháo dỡ năm 1973. Nó là chiếc tàu chiến thứ ba của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Thiếu tướng Hải quâ... | 1 | null |
Hoa hậu Philippines (Tiếng Filipino: Binibining Pilipinas) là cuộc thi sắc đẹp cấp quốc gia lâu đời và danh giá bậc nhất của Philippines. Người chiến thắng của cuộc thi sẽ đại diện Philippines tham dự Hoa hậu Quốc tế tổ chức vào năm kế tiếp. Cuộc thi Hoa hậu Philippines cũng được quyền cử đại diện đi tham dự cuộc thi H... | 1 | null |
USS "Thorn" (DD-647) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia suốt Thế Chiến II, sống sót qua cuộc xung đột, ngừng hoạt động năm 1946 và bị đánh chìm như một mục tiêu năm 1974. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên J... | 1 | null |
USS "Turner" (DD-648) là một tàu khu trục lớp "Gleaves" được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó đã tham gia trong Thế Chiến II cho đến khi bị đắm do một vụ nổ năm 1944. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên Đại tá Hải quân Daniel Turner (1794-1850), người tham g... | 1 | null |
Colombia là một nền kinh tế có mức thu nhập người dân trên mức trung bình, là nền kinh tế lớn thứ tư Mỹ Latin. Dầu mỏ là mặt hàng xuất khẩu chính của Colombia, chiếm hơn 50% kim ngạch xuất khẩu của Colombia. Sản xuất chiếm gần 12% kim ngạch xuất khẩu của Colombia, và tăng trưởng với mức trên 10% một năm. Colombia có ng... | 1 | null |
Hình Thiên cung, () còn gọi là miếu Ân Chúa Công, miếu thờ Quan Công là miếu thờ Quan Vũ ở Đài Loan. Cung chính nằm ở khu dân cư đông đúc Trung Sơn thuộc thành phố Đài Bắc, ngoài ra còn hai cung phụ. Cung ở Bắc Đầu có lịch sử lâu đời nhất, kế đến là cung ở Tam Hiệp, còn cung chính ở Đài Bắc thành lập muộn nhất.
Lịch sử... | 1 | null |
Azul Linhas Aéreas Brasileiras S / A (Azul Brazil Airlines, hoặc chỉ đơn giản là Azul) là hãng hàng không quốc gia Brazil và hãng hàng không giá rẻ có trụ sở tại Barueri, mô hình kinh doanh của công ty là để kích cầu bằng cách cung cấp dịch vụ hàng không thường xuyên và giá cả phải chăng cho hành khách. khắp Brazil. Cô... | 1 | null |
Gol Linhas Aéreas Inteligentes S.A ("Gol Intelligent Airlines S.A." cũng có tên gọi là VRG Linhas Aéreas S/A) BM&F Bovespa: GOLL3, GOLL4 / NYSE: GOL là một hãng hàng không Brasil đong ở quảng trường Comandante Lineu Gomes, São Paulo, Brazil. Công ty này là công ty hàng không lớn thứ hai của Brazil tính theo thị phầ... | 1 | null |
Panopeidae là một họ gồm 25 chi. Trung tâm đa dạng sinh học của chúng là ở Đại Tây Dương và miền đông Thái Bình Dương.
Phân bố.
Hầu hết các thành viên họ Panopeidae sống ở Đại Tây Dương hoặc miền đông Thái Bình Dương. Chỉ có một loài xuất hiện ở vùng biển nước Úc – "Homoioplax haswelli".
Các chi.
Họ Panopeidae gồm các ... | 1 | null |
Trương Bảy (1930 – 2013), nguyên là một sĩ quan cao cấp trong ngành Tiếp vận của Quân lực Việt Nam Cộng hòa. Sau chuyến sang ngành Cảnh lực, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ khóa đầu tiên của trường Sĩ quan Trừ bị do Chính phủ Quốc gia Việt Nam được sự hỗ trợ của Quân đội Pháp mở ra ở miền Nam với mục đích đào tạo... | 1 | null |
Hoa hậu Hoàn vũ 2014 là cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ lần thứ 63 diễn ra vào ngày 25 tháng 1 năm 2015 tại FIU Arena ở Miami, Florida, Hoa Kỳ. Người chiến thắng của cuộc thi là Paulina Vega, đại diện của đất nước Colombia được trao vương miện bởi Hoa hậu Hoàn vũ 2013 Gabriela Isler đến từ Venezuela.
Cuộc thi có tổng cộng 88 ... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.