text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Cá bút chì ba sọc (Danh pháp khoa học: "Nannostomus trifasciatus") là một loài cá trong họ Lebiasinidae, thuộc chi Nannostomus. Cá bút chì 3 sọc là một trong những loài cá bút chì đẹp, nhờ vào màu sắc nổi bật hơn các loại bút chì khác và được ưa chuộng nuôi để làm cảnh.
Sinh thái.
Cá bút chì ba sọc được tìm thấy vào nă... | 1 | null |
Cá bút chì (Danh pháp khoa học: "Nannostomus") là một chi cá trong họ Lebiasinidae. Chúng có tên gọi này do hình dáng bên ngoài của chúng giống cây bút chì. Nhiều loài trong chi này được ưa chuộng để làm cảnh.
Các loài.
Có 19 loài đã được ghi nhận trong chi này | 1 | null |
Cá neon xanh (Danh pháp khoa học: Paracheirodon simulans) là một loài cá trong họ Characidae. Cá neon xanh là loại cá neon phổ biến hiện nay được chọn nuôi trong bể thủy sinh, chúng bơi thành đàn tạo thành những vệt sáng huỳnh quang long lanh trong bể thủy sinh. Cá phân bố ở Nam Mỹ.
Đặc điểm.
Chiều dài cá từ 3 – 4 cm, ... | 1 | null |
là một nữ diễn viên, ca sĩ idol và người mẫu trong ngành giải trí cho người lớn ở Nhật Bản. Cô đã tham gia đóng trong hơn 3000 bộ phim người lớn và được xem là một trong những nữ diễn viên phim người lớn nổi tiếng nhất tại Nhật Bản. Ngoài ra, cô còn được biết đến ở nhiều quốc gia trên thế giới với biệt danh "Hatano củ... | 1 | null |
Cá chuột Schwartz (Danh pháp khoa học: Corydoras schwartzi) là một loài cá nước ngọt nhiệt đới thuộc phân loài Corydoradinae của họ Callichthyidae có nguồn gốc ở các vùng nước nội địa ở Nam Mỹ, và được tìm thấy ở lưu vực sông Purus ở Brazil.
Đặc điểm.
Con cá sẽ tăng trưởng và dài lên đến 1,5 inch (3,9 cm). Chúng sống t... | 1 | null |
Cá chuột Sterba (Danh pháp khoa học: Corydoras sterbai) là một loài cá là một thành viên của chi Corydoras và là một trong những loài phổ biến nhất của Corydoras.
Đặc điểm.
Cá chuột Sterba phân biệt với các loài Corydoras khác vì nó có những đốm trắng trên nền màu đen trên đầu của nó, đôi khi bị nhầm lẫn với Corydoras... | 1 | null |
Cá chuột Julii (Danh pháp khoa học: Corydoras julii) là một loài cá trong họ Callichthyidae, chúng được ưa chuộng để nuôi làm cá cảnh.
Đặc điểm.
Cá chuột Juli là một trong những loài cá chuột thường được ưa chuộng nhiều nhất vì cơ thể đẹp theo những sọc đốm. Da của chúng có một màu trắng xám, màu gần như trong suốt với... | 1 | null |
Aphyocharax anisitsi là một loài cá trong nhóm cá tetra có nguồn gốc từ lưu vực sông Paraná ở Nam Mỹ, chúng được nuôi thông dụng để làm cá cảnh.
Đặc điểm.
Chúng là một loại tetra tương đối lớn, với chiều dài tới 5,5 cm. Điểm nhấn của nó chính là màu đỏ máu của đuôi, vây lưng, vây hậu môn và vây mỡ, đôi khi cơ thể là m... | 1 | null |
Cá tetra xanh (Danh pháp khoa học: Boehlkea fredcochui) là một loài cá trong nhóm cá tetra thuộc họ Characidae. Phạm vi tự nhiên của nó là ở lưu vực sông Amazon. Nó thường được lưu giữ như là một cá cảnh.
Đặc điểm.
Chiều dài tối đa của chúng là 5,5 cm (2 inches), màu sắc chủ đạo là xanh, hồng. Nhiệt độ thích hợp khi n... | 1 | null |
Cá tetra Buenos Aires (Danh pháp khoa học: Hyphessobrycon anisitsi) là một loài cá cảnh trong họ cá tetra có xuất xứ từ Argentina như tên gọi của nó.
Đặc điểm.
Chúng là một loài cá nhiệt đới từ Nam Mỹ. Cá sống theo bầy đàn và quây quần lẫn nhau, khi gặp nguy hiểm thì nó lẩn vào đàn tạo thành một tập thể. Một chủ hồ cá... | 1 | null |
Cá tetra hoàng kim (Danh pháp khoa học: Pristella maxillaris) là một loài cá cảnh trong nhóm cá tetra. Chúng chính là loài duy nhất trong chi Pristella, thường được gọi là các pristella tetra hay X-ray tetra vàng vì cơ thể rất sáng của nó. Chúng là loài cá phân bố rộng và thích nghi, được tìm thấy ở Amazon và các lưu v... | 1 | null |
Cá tetra đuôi sáng hay cá Thủ Vĩ Đăng (Danh pháp khoa học: Hemigrammus ocellifer) là một loài cá cảnh trong nhóm cá tetra. Chúng là một loài cá nước ngọt Nam Mỹ, được tìm thấy ở các con sông của Guyana, Suriname, Guiana thuộc Pháp, và lưu vực Amazon của Brazil và Peru.
Đặc điểm.
Chúng có kích thước tối đa là 5 cm (2,0 ... | 1 | null |
Cá tetra mắt đỏ (Danh pháp khoa học: "Moenkhausia sanctaefilomenae") là một loài cá cảnh trong nhóm cá tetra. Nó được tìm thấy ở Nam Mỹ, ở Paraguay, Bolivia phía đông, phía đông Peru, Brazil. Đó là một loài cá cảnh khá thông dụng. Hiện tại chúng đang được nuôi rộng rãi ở châu Á.
Đặc điểm.
Nó là một loại cá nước ngọt, c... | 1 | null |
Cá tetra mũi đỏ hay cá hồng thủ mũi đỏ hay Cá sóc đầu đỏ (Danh pháp khoa học: Hemigrammus rhodostomus) là một loài cá cảnh trong nhóm cá tetra phân bố chủ yếu ở Nam Mỹ lưu vực sông Negro và Meta (Colombia và Brasil).
Đặc điểm.
Cá có màu bạc bắt sáng với những ánh đèn neon và điểm nổi bật của nó là có chiếc mũi đỏ tươi.... | 1 | null |
Exodon paradoxus là một loài cá cảnh trong nhóm cá tetra, chúng là thành viên duy nhất của chi Exodon và là một loài cá nước ngọt thuộc họ Characidae trong Bộ Cá chép mỡ.
Đặc điểm.
Cá có nguồn gốc ở lưu vực sông Amazon và Guyana. Mặc dù được mô tả lần đầu tiên vào năm 1845, nó đã không được nhập khẩu và phân phối bởi ... | 1 | null |
Alejandro González Iñárritu (, ; sinh ngày 15 tháng 8 năm 1963) là một đạo diễn điện ảnh, nhà biên kịch, nhà sản xuất phim và nhà soạn nhạc người México. Ông là đạo diễn người Mexico đầu tiên được đề cử giải Oscar cho "Đạo diễn xuất sắc nhất" và Giải hiệp hội đạo diễn Hoa Kỳ cho "Đạo diễn nổi bật" trong "Babel" (2007).... | 1 | null |
Cá ali sọc dưa Mbuna (Danh pháp khoa học: Melanochromis auratus) là một loài cá cảnh trong Họ Cá Hoàng đế. Chúng là loài cá ăn tạp và thuộc loài cá dữ sống trong hang hốc. Con đực nuôi con trong miệng.
Đặc điểm và những loại cá nuôi chung với cá ali Sọc dưa.
M.Auratus là một trong những loài cichlids đầu tiên được xuất... | 1 | null |
Yantaromyrmex là một chi kiến tuyệt chủng trong phân họ Dolichoderinae được biết đến từ Trung Eocen với các hóa thạch Oligocen sớm tìm thấy ở châu Âu. Các chi hiện có năm loài được mô tả, Y. constrictus, Y. geinitzi, Y. intermedius, Y. mayrianum và Y. samlandicus.
Các cá thể các loài Yantaromyrmex đã được tìm thấy dạng... | 1 | null |
Cá hoàng đế Kenyi (Danh pháp khoa học: Maylandia lombardoi) là một loài cá cảnh trong họ cá hoàng đế. Đây là loài cá phổ biến trong lãnh vực cá cảnh nơi nó được bán dưới nhiều tên gọi thông thường bao gồm lombardoi, kenyi hoặc kenyi. Loài này đôi khi được xếp trong các chi Metriaclima do còn có sự tranh chấp.
Đặc điểm.... | 1 | null |
Cá bướm hoàng đế châu Phi (Danh pháp khoa học: Anomalochromis thomasi) là một loài cá cảnh trong họ cá hoàng đế. Là một loài cá thuộc họ Cichlidae và cũng là loài duy nhất trong chi Anomalochromis. Nó là một loại cá hoàng đế cỡ nhỏ đã phát triển đến chiều dài 6–8 cm (2,4-3,1 in). Bề ngoài chúng có những dải màu chấm tr... | 1 | null |
Apistogramma cacatuoides là một loài cá cảnh trong họ Cá hoàng đế. Chúng thường được biết đến dưới tên "cá rô lùn" hay "cá cockatoo thông thường". Không giống như nhiều loài Apistogramma khác, A. cacatuoides không bị đe dọa tuyệt chủng, vì nó được nuôi rộng rãi trong điều kiện nuôi nhốt phục vụ cho thị trường cá cảnh.
... | 1 | null |
Mikrogeophagus altispinosus là một loài cá cảnh trong họ cá hoàng đế. Chúng
là một loài cá đặc hữu của lưu vực sông Amazon ở Brazil và Bolivia. Các loài là một phần của họ và phân họ Cichlidae Geophaginae. Nó là một loài cá cảnh phổ biến. Trong môi trường sống tự nhiên của nó là suối nước ngọt và hồ bơi.
Đặc điểm.
Kíc... | 1 | null |
Amphilophus labiatus là một loài cá trong họ cá hoàng đế Cichlidae có nguồn gốc từ châu Mỹ tại hồ Managua và hồ Nicaragua ở Trung Mỹ. Chúng được ưa chuộng để nuôi làm cá cảnh.
Đặc điểm.
Màu sắc của nó trong tự nhiên có sự biến đổi, trong khi hầu hết cá có màu xám với màu xanh xám, thì một số cá màu hồng, đỏ hoặc màu tr... | 1 | null |
Cá hoàng đế lỗ khóa (Danh pháp khoa học: Cleithracara maronii) là một loài cá canh trong họ Cá hoàng đế Cichlidae phân bố vùng nhiệt đới Nam Mỹ, tại các lưu vực sông Orinoco ở Venezuela thấp và các lưu vực sông ở Guianas. Chúng là loài duy nhất trong chi Cleithracara. Các loài này phổ biến với các nhà sưu tầm cá cảnh v... | 1 | null |
Cá hoàng đế Texas (Danh pháp khoa học: Herichthys cyanoguttatus) là một loài cá cảnh trong họ Cá hoàng đế có nguồn gốc từ Mỹ, có nguồn gốc từ sông Rio Grande ở Texas gần Brownsville và Đông Bắc Mexico.
Đặc điểm.
Cyanoguttatus Herichthys có thể phát triển được hơn mười inch và được phân biệt bởi tính chất đặc thù và nhu... | 1 | null |
Cá đòng đong rubi đen (Danh pháp khoa học: Pethia nigrofasciata) là một loài nhiệt đới trong họ Cyprinid, chúng là loài đặc hữu của Sri Lanka, nơi nó sinh sống ở các dòng suối rừng từ các lưu vực Kelani đến lưu vực Nilwala, chúng được tìm thấy ở các dòng suối trên đồi ở độ cao khoảng 1000 ft (300 m). Chúng được ưa chộn... | 1 | null |
Cá đòng đong cân cấn hay còn gọi là cá cấn (Danh pháp khoa học: Barbodes semifasciolatus) là một loài cá bản địa thuộc họ cá chép Cyprinidae ở lưu vực sông Hồng và miền Trung Việt Nam, ở phía đông nam châu Á, nơi chúng sinh sôi và phát triển trong vùng nước ngọt ở độ sâu 5 mét (16 ft) hoặc ít hơn. Loài này cũng có thể ... | 1 | null |
Chuyến bay 210 của LAN Chile bị rơi ở vùng Andes ngày 3 tháng 4 năm 1961. Tất cả 24 người trên máy bay thiệt mạng, trong đó có 8 cầu thủ bóng đá danh tiếng và 2 thành viên trong ban huấn luyện từ CD Green Cross. Đó là thảm họa hàng không chưa từng thấy tồi tệ nhất ở Chile vào thời điểm đó.
Máy bay.
Chiếc phi cơ lâm nạn... | 1 | null |
Cá đòng đong Odessa (Danh pháp khoa học: Pethia padamya) là một loài cá trong họ Cyprinid có nguồn gốc từ Trung Myanmar, từ hạ lưu sông Chindwin. Chúng được mô tả một cách khoa học vào năm 2008. Loài này được ưa chuộng để nuôi làm cảnh vì màu sắc bắt mắt của chúng.
Đặc điểm.
Chúng là loài cá nhỏ với một cơ thể lệch san... | 1 | null |
Cá ngũ vân (Danh pháp khoa học: Desmopuntius pentazona) là một loài cá thuộc họ Cyprinidae có nguồn gốc từ Đông Nam Á, bao gồm Campuchia, Indonesia, Malaysia, Singapore và Việt Nam.
Đặc điểm.
Nhìn chung, cá ngũ vân có bề ngoài giống như cá tứ vân, điểm khác biệt là chúng có đến năm sọc dọc màu đen trên nền cơ thể màu d... | 1 | null |
Cá đòng đong hồ (Danh pháp khoa học: Puntius sophore) là một loài cá nước ngọt nhiệt đới và cá nước lợ thuộc chi Puntius trong họ Cyprinidae. Chúng được ưa chuộng để nuôi làm cảnh (hồng mi bóng đêm).
Giới thiệu.
Nó có nguồn gốc ở các vùng nước nội địa ở châu Á và được tìm thấy ở Pakistan, Ấn Độ, Nepal, Bangladesh, Myan... | 1 | null |
Die Gilde 2 là trò chơi điện tử thể loại mô phỏng cuộc sống trong đó có xây dựng và quản lý và chiến lược thời gian thật do hãng 4HEAD Studios phát triển và JoWooD Entertainment phát hành. Đây là trò chơi thứ hai trong dòng trò chơi Die Gilde, tác phẩm đã phát hành tại châu Âu vào ngày 29 tháng 9 năm 2006 và phát hành ... | 1 | null |
Khu dã sinh, Công viên dã sinh hay còn gọi là công viên động vật hoang dã safari, là một nơi du khách có thể dùng phương tiện giao thông bảo đảm an toàn sinh mạng (ví dụ xe đóng kín cửa) để tham quan các loại động vật trong môi trường sống tự nhiên của chúng mà không bị nhốt trong chuồng. Những động vật được ưa thích t... | 1 | null |
Mùa giải Premier Reserve League 2007-2008 (chính thức được gọi là Barclays Premier Reserve League 2007-2008 vì lý do nhà tài trợ) là mùa giải thứ chín kể từ khi thành lập của Giải Premier Reserve League. Mùa bắt đầu vào ngày 01 tháng 9 năm 2008 và kết thúc với trận play-off cuối cùng giữa nhà vô địch khu phía Bắc và nh... | 1 | null |
Chủ quyền mạng (tiếng Anh:Network Sovereignty) là phần mở rộng tự nhiên của chủ quyền quốc gia trong không gian mạng thông tin, trong đó nội dung chủ yếu của nó chính là việc thực hiện quyền tài phán trong không gian mạng của quốc gia. Trong môi trường không gian mạng, do không gian hành vi của công dân một nước có sự ... | 1 | null |
Máy đo trọng lực (Gravimeter) là công cụ để đo Trọng trường Trái Đất tại địa phương cụ thể.
Đó là loại máy đo gia tốc, chuyên dùng để đo gia tốc trọng trường, được thiết kế cực nhạy để đo những thay đổi cực nhỏ gây ra bởi các cấu trúc địa chất gần đó, hoặc của hình dạng của Trái Đất, và do các biến động thủy triều.
Máy... | 1 | null |
Thích Trúc Thái Minh (sinh năm 1967) là một tu sĩ, tác giả người Việt Nam. Ông hiện là trụ trì chùa Ba Vàng, Uông Bí, Quảng Ninh.
Tiểu sử.
Thích Trúc Thái Minh có tên khai sinh là Vũ Minh Hiếu, sinh năm 1967 quê ở thôn Ngọc Quan, xã Lâm Thao, huyện Lương Tài, Bắc Ninh. Ông là người con thứ 5 trong gia đình có 7 anh chị... | 1 | null |
Mao Trị Quốc (tiếng Trung Quốc: 毛治國; bính âm: Mao Chi-kuo; sinh ngày 4 tháng 10 năm 1948) từng giữ chức Thủ tướng Trung Hoa Dân Quốc từ ngày 8 tháng 12 năm 2014 sau khi Giang Nghi Hoa từ chức đến ngày 18 tháng 1 năm 2016.
Chức vụ trước đó là Phó Thủ tướng Trung Hoa Dân quốc từ ngày 18 tháng 2 năm 2013 đến ngày 7 tháng ... | 1 | null |
Học viện An ninh nhân dân (T01/C500) trực thuộc Bộ Công an có trách nhiệm đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, nhân cách của người cán bộ An ninh; nghiên cứu khoa học về An ninh nhân dân phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội..
Lịch sử hình thành.
Ngày 25 tháng 6 năm 1946, Trư... | 1 | null |
Đặng Đình Linh (sinh 1929), nguyên là một tướng lĩnh thuộc Quân chủng Không Quân của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ trường Sĩ quan Trừ bị do Quân đội Pháp và Quân đội Quốc gia Việt Nam mở ra ở một tỉnh thuộc miền Duyên hải Bắc phần (sau chuyển vào trường Sĩ quan Trừ bị ở miền Nam) với... | 1 | null |
Huỳnh Bá Tính (1927-1990), nguyên là một tướng lĩnh Không Quân của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ khóa đầu tiên tại trường Sĩ quan Trừ bị do Chính phủ Quốc gia Việt Nam mở ra ở miền Nam Việt Nam. Ra trường, ông trúng tuyển chuyển sang Quân chủng Không quân và ông phục vụ trong Quân ch... | 1 | null |
Nguyễn Đức Khánh (1932-1996), nguyên là một tướng lĩnh Không Quân của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Là dân chính được tuyển thẳng vào Quân chủng Không quân. Ông xuất thân từ trường Võ bị Không quân Pháp ngành phi hành. Tuần tự từ một Phi công hoa tiêu cho đến sau cùng ông giữ chức vụ Tư lệnh một Sư đ... | 1 | null |
Cá xảm lớn (Danh pháp khoa học: "Devario aequipinnatus") là một loài cá nhiệt đới thuộc họ Cyprinidae trong nhóm cá tuế. Chúng có nguồn gốc ở Sri Lanka, Nepal, và bờ biển phía tây của Ấn Độ.
Đặc điểm.
Loài này phát triển đến chiều dài tối đa là 4 inch (10 cm), làm cho nó một trong những loài lớn nhất của danionins. Nó... | 1 | null |
Hoàng Tiến Dũng (31 tháng 12 năm 1956 – 14 tháng 2 năm 2021), là một diễn viên, đạo diễn điện ảnh và đạo diễn kịch nói người Việt Nam, từng giữ chức Giám đốc Nhà hát kịch Hà Nội (2007–2017). Ông đã được trao tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân vào năm 2007.
Tiểu sử.
Hoàng Dũng ban đầu tốt nghiệp trường Cao đẳng Nghệ thuật ... | 1 | null |
Safari là một hoạt động khám phá khu vực sinh thái rộng lớn, thường được dùng để chỉ chuyến thám hiểm của du khách ở châu Phi. Ban đầu, mục đích của những chuyến thám thiểm thường là săn bắn, nhưng ngày nay, dã ngoại được sử dụng cho mục đích chính là tham quan động vật và ngắm cảnh.
Từ nguyên.
Dã ngoại trong tiếng Anh... | 1 | null |
Cá xảm Malabar (Danh pháp khoa học: Devario malabaricus) là một loài cá nhiệt đới thuộc họ Cá tuế (Cyprinidae). Các loài này trước đó không chính xác coi là một từ đồng nghĩa của Devario aequipinnatus, mà là một tên hợp lệ đối với một loài khác nhau.Chúng có nguồn gốc ở Sri Lanka và các bờ biển phía tây của Ấn Độ, chún... | 1 | null |
Cá sọc dưa đốm (Danh pháp khoa học: "Danio nigrofasciatus") là một loài cá nhiệt đới thuộc họ cá tuế (Cyprinidae). Có nguồn gốc ở miền bắc Myanmar, loài cá này đôi khi được tìm thấy trong bể cá của các nhà sưu tầm cá. Nó phát triển đến chiều dài tối đa là 1,5 inch (3,7 cm). Trong tự nhiên, chúng phát hiện được tìm thấy... | 1 | null |
Cá sọc dưa ngọc lam (Danh pháp khoa học: Danio kerri) là một loài cá nhiệt đới thuộc chi Danio trong họ Cyprinidae được tìm thấy trên các đảo Langkawi và Ko Yao Yai ở Malaysia.
Đặc điểm.
Cá có bề ngoài bao phủ là một màu xanh, một số dòng hơi hồng, vàng từ đuôi đến mang mà có thể hoặc không thể được liên tục. Chúng là... | 1 | null |
Rasbora vulcanus là một loài cá nước ngọt nhiệt đới thuộc họ Cyprinidae trong chi Rasbora. Bên cạnh đó chúng có danh pháp khoa học do Tan Heok Hui mô tả và năm 1999. Đây là loài cá bản địa của Sumatra thuộc Indonesia, chúng được ưa chuộng để nuôi làm loài cảnh nước ngọt vì ngoại hình nhỏ và màu sắc bắt mắt của chúng. C... | 1 | null |
Cá phi hồ hay cá cáo bay (Danh pháp khoa học: "Epalzeorhynchos kalopterus") loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae ở vùng Đông Nam Á.
Đặc điểm.
Chúng là loài cá cảnh khá phổ biến và được biết đến để ăn tảo xanh. Chúng có một cơ thể dài đặc trưng với một vùng bụng phẳng. Vùng lưng của nó có một màu sắc khác nhau, từ ô li... | 1 | null |
Cá may Cambuchia (Danh pháp khoa học: "Garra cambodgiensis") là một loài cá trong họ Cyprinidae thuộc chi Garra, đây là loài cá đặc hữu của Campuchia và cũng là loài cá cảnh nước ngọt được nhiều người ưa chuộng, chúng có kích thước nhỏ và ngoại hình bắt mắt. Ngoài pháp danh chính của nó, chúng còn có các pháp danh khoa... | 1 | null |
Cá bống rạ hay còn gọi là cá bống rạng (Danh pháp khoa học: "Rhinogobius duospilus") là một loài cá bống nước ngọt thuộc họ Oxudercidae, chúng cũng là là loài cá cảnh. Ở Việt Nam, tháng Ba chỉ là mùa chính của loại bống rạ, phổ biến nhất sống ở vùng lợ nhẹ, kích thước cũng được coi là lớn nhất.
Đặc điểm.
Loại bống này ... | 1 | null |
Cá bống công (Danh pháp khoa học: "Tateurndina ocellicauda") là một loài cá nước ngọt nhiệt đới và là loài đặc hữu của khu vực phía đông của Papua New Guinea.
Đặc điểm.
Nó có thể được tìm thấy trong các luồng nước và lơ lửng trên các chất nền trong các con sông và ao hồ. Loài này có thể đạt chiều dài 7,5 cm (3,0 in) T... | 1 | null |
Cá chuột cát (Danh pháp khoa học: "Corydoras habrosus") là một loài cá nước ngọt nhiệt đới thuộc phân họ Corydoradinae của Callichthyidae có nguồn gốc ở các vùng nước nội địa ở Nam Mỹ, và được tìm thấy ở lưu vực sông Orinoco ở Upper Venezuela và Colombia.
Đặc điểm.
Con cá sẽ tăng trưởng dài lên đến 0,75 inch (2,0 cm). ... | 1 | null |
Lamprologus ocellatus là một loài cá thuộc họ Cichlidae, chúng là loài đặc hữu của hồ Tanganyika. Nó là một loài cá cảnh phổ biến do kích thước nhỏ và sự thông minh.
Đặc điểm.
Cá chưa trưởng thành có chiều dài khoảng 6 mm (0,24 in) trong khi cá thể trưởng thành lên đến 5,8 cm (2,3 in) TL. Chúng có màu sắc từ màu nâu nh... | 1 | null |
Neolamprologus similis là một loài cá ltrong họ cichlid đặc hữu của hồ Tanganyika nơi nó chỉ được biết đến dọc theo bờ biển của nước Cộng hòa Dân chủ Congo. Nó là một loài cá cảnh nước ngọt phổ biến.
Đặc điểm.
Chúng đồng màu với sọc đứng màu trắng chạy từ đầu đến gần gốc của đuôi. Nó thường phát triển đến chiều dài 4,... | 1 | null |
Người giải mã (tên gốc: The Imitation Game) là bộ phim lịch sử, phóng tác từ truyện tài liệu "Alan Turing: The Enigma" của Andrew Hodges, đạo diễn bởi Morten Tyldum với sự tham gia diễn xuất của Benedict Cumberbatch, Keira Knightley, Matthew Goode, Rory Kinnear, Charles Dance và Mark Strong.
Phim kể về cuộc đời nhà toá... | 1 | null |
Cá đòng đong Stoliczkana (Danh pháp khoa học: Pethia stoliczkana) là một loài cá nước ngọt nhiệt đới thuộc họ Cyprinid có nguồn gốc thượng lưu sông Mekong, Salwen, Irrawaddy và trên lưu vực Charo Phraya ở các nước Nepal, Ấn Độ, Pakistan, Myanmar, Bangladesh, Lào, Thái Lan và Sri Lanka.
Đặc điểm.
Pethia stoliczkana có t... | 1 | null |
Cá tuế bụng đỏ phương Nam (Danh pháp khoa học: "Chrosomus erythrogaster") là một loài cá cá nước ngọt ôn đới của họ Cyprinidae ở Bắc Mỹ. Phạm vi địa lý tự nhiên kéo dài từ Tây New York đến Minnesota, và phía nam Oklahoma, Arkansas, và Alabama, chúng được ưa chuộng để nuôi làm các loài cá cảnh.
Đặc điểm.
Loài cá này có ... | 1 | null |
Cá tuế đỏ hồng hay cá tuế đầu bẹt (Danh pháp khoa học: "Pimephales promelas") là một loài cá nước ngọt ôn đới thuộc chi Pimephales của họ Cyprinid. Chúng được ưa chuộng sử dụng để nuôi làm cá cảnh.
Phân bố.
Phạm vi địa lý tự nhiên của chúng kéo dài suốt nhiều của Bắc Mỹ, từ trung tâm Canada phía nam dọc theo dãy núi Ro... | 1 | null |
Cá molly thông thường hay cá mô ly đen (Danh pháp khoa học: "Poecilia sphenops") là một loại cá thuộc chi Poecilia, được biết đến dưới tên gọi chung là cá molly, nó đôi khi được gọi là molly đuôi ngắn hoặc molly thông thường.
Đặc điểm.
Chúng sinh sống ở những dòng suối nước ngọt và nước lợ ven biển và vùng biển của Mex... | 1 | null |
Cá chép cảnh Bengal (Danh pháp khoa học: Botia dario) là một loài cá thuộc họ Botiidae được tìm thấy trong Brahmaputra và lưu vực sông Hằng ở Bangladesh, Bhutan và Bắc Ấn Độ. Ở Bangladesh, B. Dario có thể được tìm thấy trong các lạch suối của khu vực phía Bắc và phía Đông của đất nước (giáp Ấn Độ và Myanmar). Ở Banglad... | 1 | null |
Cá chạch bùn hay Cá dojo (tiếng Nhật: ドジョウ dojō?; Danh pháp khoa học: Misgurnus anguillicaudatus) là một loài cá nước ngọt trong họ Cobitidae có nguồn gốc từ Đông Nam Á và được phổ biến như là một cá cảnh được du nhập tới những nơi khác ở châu Á và châu Âu và Bắc Mỹ. Đây là loài cá có giá trị kinh tế.
Hiện nay loài cá ... | 1 | null |
Cá heo xám (danh pháp khoa học: Yasuhikotakia morleti) là một loài cá nước ngọt, được tìm thấy trong lưu vực sông Mekong ở Đông Dương và các sông Chao Phraya, Mae Klong ở Thái Lan. Chúng còn được ưa chuộng để nuôi làm cá cảnh trong các bể thủy sinh.
Đặc điểm.
Kích thước tối đa của chúng là 10 cm (4 in), nó sinh sống ở ... | 1 | null |
Botia almorhae là một loài cá nước ngọt thuộc họ Botiidae. Nó bắt nguồn từ lưu vực sông Hằng ở miền bắc Ấn Độ và Nepal.
Đặc điểm.
Chúng có thể đạt chiều dài 14–16 cm (5,5-6,3 in), chúng được thường xuyên giữ trong bể nuôi cá và tương đối ngoan ngoãn đối với hầu hết các loài cá cảnh khác. Nó khá khỏe mạnh và tương đối ... | 1 | null |
Cá chạch vằn (Danh pháp khoa học: Botia striata) là một loài cá trong họ Botiidae.
Đặc điểm.
Kích thước tối đa là khoảng 9 cm (3,5 in). Nó sống trong khí hậu nhiệt đới với nhiệt độ từ 21-26 °C (70-79 °F), và thích nước với 6,0-7,5 pH. Chúng là loài cá ôn hòa phù hợp với bể cá cộng đồng. Tuy nhiên, là loài ăn đáy, chúng... | 1 | null |
Cá cầu vồng phương Đông (Danh pháp khoa học: "Melanotaenia splendida splendida") là một loài cá cảnh nước ngọt thuộc họ Melanotaeniidae, đây là loài đặc hữu của Úc.
Đặc điểm.
Cá cầu vồng Đông là phổ biến rộng rãi trên lục địa Úc, và được tìm thấy trong các hệ thống sông phía đông của Great Dividing Range của Queensland... | 1 | null |
Cá gai suối (Danh pháp khoa học: Culaea inconstans) là một loài cá trong họ Gasterosteidae, chúng là loài được ưa chuộng để nuôi làm cá cảnh nước ngọt.
Phân bố.
Chúng là một loài cá nước ngọt nhỏ được phân phối trên khắp nước Mỹ và Canada. Chiếm phần phía bắc của miền đông Hoa Kỳ, cũng như nửa phía nam của Canada. Các ... | 1 | null |
Percina evides hay còn gọi là "Gilt darter" là một loài cá nước ngọt trong họ Percidae được tìm thấy ở một số bang trong dòng nước sông Mississippi của Hoa Kỳ.
Phân bố.
Như đã mô tả hiện nay, chúng được tìm thấy trong các phần trên của lưu vực sông Mississippi của Bắc Mỹ. Sự phân bố địa lý của các loài này trong lịch s... | 1 | null |
Etheostoma spectabile là một loài cá nước ngọt thuộc họ Percidae phân bố tại Hoa Kỳ, chúng được ưa chuộng để nuôi làm cá cảnh. Chúng được tìm thấy trong các phần của lưu vực sông Mississippi và hồ Erie Basin của Bắc Mỹ, trong các nhánh sông phía đông và phía tây của sông Mississippi từ đông nam Michigan và Ohio. Phạm v... | 1 | null |
Real Madrid Castilla, còn gọi là Real Madrid B, là một đội bóng đá Tây Ban Nha đang chơi ở Segunda División B. Đây là đội dự bị của CLB Real Madrid, và do đó là một phần không thể thiếu trong học viện trẻ của Real Madrid, là nơi mà các học viên xuất sắc nhất sẽ được đôn lên đội một - Real Madrid La Fábrica. Sân nhà của... | 1 | null |
Nguyễn Hữu Tần (1930-2008), nguyên là một tướng lĩnh Không Quân của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ trường Sĩ quan do Chính phủ Quốc gia được sự hỗ trợ của Quân đội Pháp mở ra 1 khóa duy nhất để đào tạo Sĩ quan Trừ bị ở miền Bắc Việt Nam. Ra trường phục vụ trong đơn vị Bộ binh một thời... | 1 | null |
Đây là một danh sách các quốc gia không có lực lượng vũ trang. Thuật ngữ "quốc gia" được sử dụng với nghĩa lãnh thổ độc lập, do đó nó chỉ áp dụng với các quốc gia có chủ quyền và không phải là thuộc địa (ví dụ như Guam, Quần đảo Bắc Mariana, Bermuda), nơi mà quốc phòng thuộc trách nhiệm của một quốc gia khác hoặc một p... | 1 | null |
Các khu vực Baltic là nơi có các trầm tích hổ phách lớn nhất được biết đến, hổ phách Baltic hoặc hổ phách vàng. Chúng có niên đại từ 44 triệu năm trước (Eocene). Người ta đã ước tính rằng những khu rừng đã tạo ra hơn 100.000 tấn hổ phách.
Thuật ngữ Hổ phách Baltic là từ tổng quát, do hổ phách từ mỏ than nâu Bitterfeld... | 1 | null |
Triệu Hồng Kiều (tiếng Trung: 趙虹喬; sinh ngày 15 tháng 11 năm 1979) là nữ diễn viên, ca sĩ người Đài Loan, và hiện đang là trưởng nhóm nhạc 7 Flowers.
Khi còn ngồi trong ghế nhà trường, bạn bè cô đã giới thiệu cô tham gia vào một công ty người mẫu. Nhưng mãi một thời gian sau cô mới được cho thử vai trong bộ phim "Người... | 1 | null |
Tham tri Chính sự (參知政事) là chức quan Á tướng (Phó Tể tướng) thời quân chủ ở các nước Á Đông như Trung Quốc, Việt Nam. Trong quan chế của Trung Quốc thời Nhà Tống thì có "Đồng bình chương sự" là tên gọi chính thức của chức vụ Tể tướng, với Tham tri Chính sự là phó.
Tham tri Chính sự là chức quan cao cấp, tại Trung Quố... | 1 | null |
Nguyễn Ngọc Oánh (1925-2010), nguyên là một tướng lĩnh Không Quân của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ khóa đầu tiên tại trường Võ bị Liên quân sau khi Võ bị Quốc gia từ Huế dời về Nam Cao nguyên Trung phần, đặt trên cơ sở có sẵn của trường Võ bị Liên quân Viễn Đông trước đó thuộc Quân ... | 1 | null |
R. Kelly (sinh ngày 8 tháng 1 năm 1967) là một ca sĩ hip hop và R&B, nhạc sĩ, và thỉnh thoảng là một rapper và nhà sản xuất đĩa nhạc người Mỹ. R. Kelly bắt đầu nổi tiếng vào năm 1991 sau khi phát hành đĩa đơn "She Got That Vibe" từ album đầu tay "Born Into The 90's".
Hầu toà.
R. Kelly từng bị buộc tội cố ý lây nhiễ... | 1 | null |
"I Wanna Dance" là album phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ nhạc nhẹ người Việt Nam Đông Nhi, phát hành ngày 1 tháng 1 năm 2014 bởi 6th Sense Entertainment JSC. Đây là album hoàn chỉnh đầu tiên của cô kể từ sau "The First Step" (2010) cũng như là sản phẩm "khai hỏa" một năm 2014 hoạt động hết sức sôi nổi của nữ ca sĩ. Albu... | 1 | null |
Ngôn ngữ học xã hội ("Sociolinguistics") là ngành học nghiên cứu ảnh hưởng của bất kỳ và tất cả các lĩnh vực xã hội, bao gồm các khái niệm văn hóa, kỳ vọng và ngữ cảnh, qua cách sử dụng ngôn ngữ; và những ảnh hưởng của việc sử dụng ngôn ngữ đến xã hội. Ngôn ngữ học xã hội khác với xã hội học ngôn ngữ () ở điểm nó tập t... | 1 | null |
Võ Dinh (1929 - 2017), nguyên là một tướng lĩnh Không Quân của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ trường Võ bị Liên quân do Chính phủ Quốc gia Việt Nam được Quân đội Pháp hỗ trợ mở ra ở nam Cao nguyên Trung phần Việt Nam trên cơ sở cũ của trường Võ bị Liên quân Viễn Đông của Quân đội thuộ... | 1 | null |
Daggubati Ramanaidu (6 tháng 6 năm 1936 - 18 tháng 2 năm 2015) là một Ấn Độ. Ông là người sáng lập của Suresh Productions và đã có 1 vị trí trong "sách Kỷ lục Guinness Thế giới" cho hầu hết các bộ phim do ông sản xuất, đã sản xuất hơn 150 phim với 13 ngôn ngữ tại Ấn Độ.
Năm 2009, ông đã nhận được giải Dadasaheb Phalke,... | 1 | null |
Four Corners là một khu vực của Hoa Kỳ bao gồm các vùng phía tây nam Colorado, góc tây bắc của New Mexico, góc đông bắc Arizona, và góc đông nam của bang Utah. Khu vực Four Corners được đặt tên sau bốn điểm nơi ranh giới của bốn tiểu bang giáp nhau, nơi có tượng đài Four Corners. Nó là vị trí duy nhất ở Hoa Kỳ, nơi bốn... | 1 | null |
Ga Osong (Tiếng Hàn: 오송역, Hanja: 五松驛) là ga đường sắt ở Bongsan-ri, Osong-eup, Heungdeok-gu, Cheongju-si, Chungcheongbuk-do, Hàn Quốc, trên Tuyến Chungbuk, Đường sắt cao tốc Gyeongbu và Đường cao tốc Honam. Tàu KTX bắt đầu từ 1 tháng 11 năm 2010, đem đến dịch vụ đường sắt cao tốc cho thành phố Cheongju.
Không phải tất ... | 1 | null |
Máy đo gradient trường (Gradiometer) là máy đo bố trí nhiều cảm biến theo cách xác định để đo đồng thời một trường vật lý, từ đó tính được gradient trường. Nó cho ra giá trị gradient trường chân thực, không bị ảnh hưởng của các biến thiên do môi trường hay hoàn cảnh đo đạc.
Trong Địa vật lý thì đo gradient thực hiện ch... | 1 | null |
Vụ đánh bom Trung tâm Thương mại Thế giới năm 1993 xảy ra vào ngày 26 tháng 2 năm 1993, một xe tải chở đầy bom đậu dưới Tháp Bắc của Trung tâm Thương mại Thế giới tại thành phố New York, đã nổ tung. Khoảng chất urea nitrat– thiết bị tăng cường khí Hiđrô với ý định sẽ đánh vào tòa nhà 1 để nó đổ vào tòa nhà 2 và tất cả ... | 1 | null |
Châu Âu lục địa hay châu Âu đại lục là phần lục địa châu Âu.
Các định nghĩa chung nhất của lục địa châu Âu không bao gồm các quần đảo Hy Lạp, Malta, Sicily, Sardinia, Corsica, quần đảo Balearic, Iceland, Ireland, và Anh Quốc và các lãnh thổ phụ thuộc. Hầu hết các định nghĩa mở rộng ranh giới của lục địa giới tiêu chuẩn... | 1 | null |
Ngày lễ Thánh là một bộ phim tâm lý tình cảm của đạo diễn Bạch Diệp, thực hiện năm 1976, phim quay ở Hải Hậu, Nam Định. Bộ phim được chuyển thể từ tiểu thuyết "Bão biển" (1969) của nhà văn Chu Văn kể về đời sống xã hội của một làng Công giáo ven biển miền Bắc đầu thập niên 60 của thế kỷ XX, các vấn đề về xây dựng xã hộ... | 1 | null |
Khalid Sheikh Mohammed (; phiên âm Khalid Shaikh Mohammed, còn được biết đến với tên Sheikh Mohammed, hay Mukhtar và ít nhất 50 bí danh khác; sinh năm 1964 hoặc 1965) là thành viên của tổ chức al-Qaeda, đang bị quân đội Mỹ giam giữ tại trại giam Vịnh Guantánamo vì hành vi khủng bố và giết người hàng loạt. Ông bị Ủy ban... | 1 | null |
Nguyễn Văn Lượng (1931), nguyên là một tướng lĩnh Không Quân của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ trường Sĩ quan Trừ bị được Quân đội Pháp hỗ trợ Chính phủ Quốc gia Việt Nam mở ra được ở miền Bắc Việt Nam nhằm mục đích đào tạo sĩ quan người Việt để phục vụ trong Quân đội Liên hiệp Pháp.... | 1 | null |
Phan Tuấn (chữ Hán: 潘濬; ?-239) là quan nhà Đông Ngô thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc.
Phục vụ Lưu Biểu.
Phan Tuấn có tên tự Thặng Minh (承明), người huyện Hán Thọ quận Vũ Lăng (Kinh châu). Thời trẻ theo học Tống Trọng Tử.
Phan Tuấn là người thông minh, hỏi đáp có lý lẽ. Ông trở nên nổi tiếng và được làm quan Công t... | 1 | null |
Cá xảm (Danh pháp khoa học: "Devario") là một chi cá chép trong họ Cyprinidae, với khoảng 39 loài cá nhỏ đã được mô tả, chúng đều có kích thước dài 5–15 cm. Nhiều loài cá trong chi này được ưa chuộng để nuôi làm cá cảnh do ngoại hình bắt mắt của mình.
Các loài.
"Devario" sp. "giraffe"" là loài vẫn chưa được miêu tả. | 1 | null |
Trong thần thoại Hy Lạp cổ đại, Eos (Hy Lạp Ionic và Hy Lạp Homeros "Ēṓs", Hy Lạp Attica "Héōs", "bình minh", hoặc ; Hy Lạp Aeolic "Aúōs", Hy Lạp Doric "Āṓs") là nữ thần của bình minh. Giống hai vị thần La Mã Aurora và Vệ Đà Ushas, danh xưng Eos bắt nguồn từ tên của vị thần bình minh Ấn-Âu nguyên thủy, được phỏng đoán ... | 1 | null |
Cuộc tấn công Kokang 2015 là một xung đột bạo động mà đã phát ra vào tháng 2 năm 2015 tại Kokang miền bắc bang Shan, Myanmar. Nhiều cuộc chiến giữa quân đội Myanmar và binh lính của Liên minh Dân chủ Quốc gia Myanmar đã xảy ra.
Bối cảnh.
Người Kokang, có tên chữ Hán là Quả Cảm, thuộc sắc tộc Hán, nói tiếng Quan Thoại ở... | 1 | null |
Park Jin-young (Hangul: 박진영, Hanja: 朴珍榮, Hán Việt: Phác Trân Vinh, sinh ngày 22 tháng 9 năm 1994), trước đây còn được biết đến với nghệ danh Junior, là một nam ca sĩ, diễn viên, người dẫn chương trình người Hàn Quốc. Anh được biết đến là thành viên của nhóm nhạc Got7 và JJ Project.
Tiểu sử.
Jin-young sinh ra tại Jinhae... | 1 | null |
Nghệ sĩ Nhân dân Thúy Ngần (sinh năm 1964, tên đầy đủ là Vũ Thúy Ngần), là một nghệ sĩ nổi tiếng trong làng chèo Việt Nam, Bà từng là nghệ sĩ đã gắn bó 25 năm với Nhà hát Chèo Việt Nam. Hiện bà là giảng viên Trường Đại học Sân khấu và Điện ảnh Hà Nội và Giám đốc Nhà hát thể nghiệm được gần 20 năm.
Tiểu sử.
Nghệ sĩ nhân... | 1 | null |
Hiển Từ Thuận Thiên Hoàng hậu (chữ Hán: 顯慈順天皇后, 1216 - 1248), là vị hoàng hậu thứ hai của Trần Thái Tông - vị hoàng đế đầu tiên của nhà Trần. Bà là thân mẫu của Trần Thánh Tông Trần Hoảng, Tĩnh Quốc đại vương Trần Quốc Khang và Chiêu Minh Đại vương Trần Quang Khải, theo đó còn là bà nội trực hệ của Trần Nhân Tông Trần ... | 1 | null |
Nguyễn Ngọc Sơn (sinh 1957) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Thiếu tướng, hiện là Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự.
Thân thế và sự nghiệp.
Ông sinh năm 1957 tại Bắc Giang
Năm 1975, ông xung phong đi bộ đội huấn luyện tại Tiểu đoàn 1012, Trung đoàn 568 Quân khu Tả Ngạn tại vùng Mai Sưu ... | 1 | null |
All Stars (tên tại Việt Nam: Ngôi sao nhí, Siêu sao nhí hoặc Nhóm nhảy ngôi sao) là một bộ phim của Anh được đạo diễn bởi Ben Gregor. Bộ phim được phát hành ở Anh vào ngày 03 tháng 5 năm 2013, diễn viên nhỏ tuổi Theo Stevenson vào vai một trong hai đứa trẻ cố gắng cứu cái Garage của chúng.
Nội dung.
Có một trung tâm tu... | 1 | null |
Lê Văn Tư (1931-2021), nguyên là một tướng lĩnh gốc Nhảy dù của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, cấp bậc Chuẩn tướng. Ông xuất thân từ những khóa đầu tiên ở trường Võ bị Quốc gia do Chính phủ Quốc gia Việt Nam thành lập với sự hỗ trợ của Quân đội Pháp nhằm mục đích đào tạo sĩ quan người Việt phục vụ cho Quân đội Liên hiệp P... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.