text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Chương trình truyền hình hay chương trình ti-vi hay chương trình TV (tiếng Anh: "television program" hoặc "television show") là một phân đoạn của nội dung dự định để phát sóng trên truyền hình, mà không phải là một đoạn quảng cáo thương mại, quảng cáo kênh hay quảng cáo phim. Nó có thể là một bản sản xuất duy nhất, hoặ...
1
null
Apache là loại súng ngắn ổ xoay độc đáo do Louis Dolne thiết kế trong những năm 1860 sau đó được chế tạo hàng loạt tại Bỉ cho đến cuối thế kỷ 19. Loại vũ khí này không những là một loại súng ổ xoay mà còn là quả đấm knuckledusters để cận chiến. Cái tên Apache không phải là tên thiết kế hay thương hiệu của loại vũ khí n...
1
null
Lam Anh là một nữ ca sĩ hải ngoại. Hiện cô đang cộng tác với Trung tâm Thúy Nga. Cuộc đời và sự nghiệp. Lam Anh, tên thật Trần Thị Bích Hà, sinh ra và lớn lên tại Biên Hòa, Việt Nam. Gia đình cô có ba mẹ và một người em gái. Gia đình nội của cô là người gốc miền Bắc và gia đình ngoại là người miền Nam. Cô bắt đầu niềm ...
1
null
Câu lạc bộ bóng đá Công an Nhân dân là một câu lạc bộ bóng đá cũ của Việt Nam tồn tại vào những năm 2008–2022. Sau khi được thăng hạng V.League 1, câu lạc bộ đã được Bộ Công an chuyển giao cho Công an thành phố Hà Nội quản lý và chuyển suất chơi cho Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội. Lịch sử. Những năm 80, 90 của Thế k...
1
null
Fabian Frei (sinh ngày 8 tháng 1 năm 1989 tại Frauenfeld) là một cầu thủ bóng đá Thụy Sĩ. Frei hiện là tiền vệ của FC Basel ở giải vô địch bóng đá Thụy Sĩ. Anh là cầu thủ cho các cấp độ trẻ Thụy Sĩ. Cho đến 6/2011 anh được vào ĐTQG khi ở độ tuổi U21. Frei đã có trận đầu tiên khoác áo Thụy Sĩ vào ngày 7 tháng 10 năm 201...
1
null
Các vị tử đạo Trung Quốc là thuật ngữ để chỉ các Kitô hữu bị giết hại trên lãnh thổ Trung Quốc từ giữa thế kỷ 17 đến năm 1930 vì đức tin tôn giáo của họ. Nhiều người trong số này là nạn nhân của Phong trào Nghĩa Hòa đoàn, vốn chủ trương bài Kitô giáo. Họ có thể là thành viên của Giáo hội Công giáo Rôma, Giáo hội Chính ...
1
null
Tín hiệu vi phân điện áp thấp, viết tắt là LVDS (Tiếng Anh: Low-Voltage Differential Signaling), còn được gọi là TIA / EIA-644, là một tiêu chuẩn kỹ thuật mà xác định đặc tính điện của một khác biệt, giao thức truyền thông nối tiếp. LVDS hoạt động ở công suất thấp và có thể chạy ở tốc độ rất cao, sử dụng các loại cáp r...
1
null
Nền tảng Nokia X là một hệ điều hành di động và nền tảng phần mềm dựa trên Linux được phát triển bởi Nokia, và được tiếp tục bởi Microsoft Mobile. Được giới thiệu vào 24 tháng 2 năm 2014, nó được chỉnh sửa từ hệ điều hành Android và được sử dụng trên tất cả các thiết bị của dòng điện thoại Nokia X family. Vào 17 tháng ...
1
null
Mỡ trắng là một trong hai loại mô mỡ được phát hiện ở động vật có vú. Loại mỡ còn lại được gọi là mỡ nâu. Tế bào mỡ trắng chứa đầy triglyceride (acid béo và glycerol), đẩy nhân tế bào lệch sang một bên, tạo hình giống chiếc nhẫn, kích thước dao động từ 25 đến 200 micron. Tế bào mỡ trắng có thể tăng về kích thước lên gấ...
1
null
Agrobacterium tumefaciens (danh pháp đồng nghĩa Rhizobium radiobacter, Agrobacterium radiobacter) là tác nhân gây ra khối u ở hơn 140 loài thực vật hai lá mầm thực sự. Đây là vi khuẩn dạng que, Gram âm trong đất. Triệu chứng bệnh là do một đoạn DNA nhỏ (gọi là T-DNA, viết tắt của 'transfer DNA', không lầm lẫn với tRNA ...
1
null
Dendroctonus valens là một loài côn trùng trong họ Curculionidae, có nguồn gốc Bắc Mỹ, México, Guatemala và Honduras. Loài này được LeConte miêu tả khoa học đầu tiên năm 1860. Chúng được đưa đến Trung Quốc và trở thành một loài xâm lấn nguy hại đến môi trường, chúng đã làm chết hơn 6 triệu cây thông tại nước này. Mô tả...
1
null
Phoradendron là một chi thực vật có hoa trong họ Santalaceae. Chi này được miêu tả khoa học đầu tiên năm 1848. Từ nguyên. Thomas Nuttall đặt tên chi "Phoradendron" từ tiếng Hy Lạp "phor" (kẻ trộm) và "dendron" (cây gỗ), ám chỉ kiểu phát triển ký sinh của các loài trong chi này. Các loài. Có khoảng 235 đến 240 loài tron...
1
null
Split tunneling là một khái niệm mạng máy tính cho phép một người sử dụng máy tính di động truy cập vào các mạng không đồng dạng an ninh như một mạng công cộng (ví dụ, Internet) và một mạng LAN hoặc WAN cùng một lúc, sử dụng các kết nối mạng cùng hoặc khác nhau. Công dụng. Nhân viên một hãng có thể sử dụng một phần mềm...
1
null
Coptotermes gestroi là một loài mối sống dưới lòng đất trong họ Rhinotermitidae. Loài này được Wasmann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1896. Loài này và mối đất Đài Loan, ("Coptotermes formosanus") là loài gây hại bản địa châu Á, nhưng đã lây lan sang các khu vực khác trên thế giới bao gồm cả Hoa Kỳ. Tại châu Á, loài này...
1
null
Hearthstone là một trò chơi thẻ bài trực tuyến được Blizzard Entertainment phát triển. Trò chơi này miễn phí với tùy chọn mua để có được thẻ bổ sung và truy cập nội dung nhanh hơn. Trò chơi đã được công bố tại Penny Arcade Expo tháng 3 năm 2013 và phát hành vào ngày 11 tháng 3 năm 2014. Hearthstone được phát hành trên ...
1
null
Mai Trần Hải (sinh năm 1952), quê ở Hà Nội, là một huấn luyện viên bóng đá Việt Nam. Ông từng huấn luyện viên của nhiều câu lạc bộ bóng đá Việt Nam như Than Quảng Ninh, Công An Hải Phòng, Công An Nhân Dân. Ông còn là một Đại tá phụ trách Bộ môn bóng đá của Bộ Công an. Sự nghiệp. Sinh ra từ đất Hà Thành, nhưng gần như t...
1
null
Spectromancer là tựa game được hãng Apus Software và Three Donkeys LLC phát triển. Game được phát hành vào tháng 10 năm 2008. Các phần mở rộng League of Heroes, Truth & Beauty, và Gathering of Power được nâng cấp chứ không phải là một bản độc lập và được phát hành lần lượt vào năm 2010, 2011, và 2013.
1
null
Bão Peggy, được biết đến ở Philippines với tên gọi Bão Gading, là một siêu bão mạnh hình thành trên khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương trong năm 1986. Vào thời điểm Peggy hoạt động, nó đã nằm trong hồ sơ của PAGASA với tư cách là cơn bão mạnh thứ 8 từng ghi nhận được tại Philippines. Bão Peggy đã đổ bộ vào Philippines tro...
1
null
Macrauchenia patachonica hay còn gọi là lạc đà không bướu mũi dài là một loài động vật móng guốc thời tiền sử đã tuyệt chủng thuộc chi Macrauchenia. Là loài động vật hữu nhũ có móng guốc Nam Mỹ, chúng là các loài động vật có vú móng guốc Nam Mỹ có cổ dài và chân dài, chân ba ngón, tiêu biểu cho bộ Litopterna. Lịch sử....
1
null
Hệ thống thủy lợi Aflaj là những kênh nước cổ đại từ năm 500, nằm trong khu vực Dakhiliya, Sharqiya và Batinah của Oman. Tuy nhiên, chúng là một phần của loại hệ thống thủy lợi cổ xưa có lịch sử 5000 năm trong khu vực. "Aflaj" là số nhiều của "Falaj", có nghĩa là "phân chia thành các bộ phận" trong tiếng Ả Rập cổ. Hệ t...
1
null
Mèo LaPerm là một giống mèo được công nhận. Lông mèo LaPerm xoắn (do đó có tên"mèo lông uốn"), với những lọn lông quấn chặt chẽ dưới bụng, cổ họng và nền tai. Mèo LaPerm có nhiều màu sắc và hoa văn. Mèo LaPerm thường có một tính cách rất trìu mến. Tham khảo. http://www.cfainc.org/Breeds/BreedsKthruR/LaPerm.aspx
1
null
Mèo Nga mắt xanh hay Rusian Blue là giống mèo Nga mắt xanh. Màu lông tuy hơi xám nhưng khá dày và bông.Đặc biệt,loài mèo này còn có một vài đốm trắng trên cơ thể. Mèo Nga mắt xanh rất hiền và chúng thích ở gần người chủ cả ngày mà không hề nô đùa hay làm phiền họ
1
null
Di chỉ khảo cổ Bat, Al-Khutm và Al-Ayn là một nhóm các nghĩa trang khảo cổ lớn có từ niên đại thứ 3 TCN, thuộc miền Bắc Oman. Nó đã được công nhận là Di sản thế giới của UNESCO vào năm 1988. Mô tả. Các nghiên cứu trong nhiều năm đã chỉ ra rằng, từ Vịnh Ba Tư tới Vịnh Oman là nơi tồn tại của nhiều khu định cư khác nhau....
1
null
Samsung Z1 là một điện thoại thông minh sản xuất bởi Samsung Electronics và là chiếc điện thoại đầu tiên chạy hệ điều hành Tizen (ngoài các phiên bản thử nghiệm Tizen, Samsung Z dự định phát hành ở thị trường nhà vào tháng 6 năm 2014 - nhưng đã không bao giờ phát hành); nó được phát hành tại thị trường Ấn Độ vào 14 thá...
1
null
Geoffrey Arnold "Jeff" Beck (24 tháng 6 năm 1944 – 10 tháng 1 năm 2023) là nghệ sĩ guitar, nhạc sĩ và diễn viên người Anh. Ông là một trong số 3 tay guitar nổi tiếng nhất từng chơi cho The Yardbirds (bên cạnh Eric Clapton và Jimmy Page). Ông cũng là người sáng lập nên ban nhạc The Jeff Beck Group và Beck, Bogert & ...
1
null
"Somewhere Only We Know" là bài hát được sáng tác và trình bày bởi ban nhạc alternative rock người Anh Keane, được phát hành làm đĩa đơn mở đầu cho album phòng thu đầu tay "Hopes and Fears" của họ năm 2004. Ca khúc là một trong những hit nổi tiếng trên toàn thế giới năm đó, đạt đến vị trí số 3 trên bảng xếp hạng đĩa đơ...
1
null
Money Can't Buy là một đêm nhạc cố định tổ chức vào ngày 15 tháng 11 năm 2003 tại nhà hát Hammersmith Apollo, Luân Đôn để quảng bá album phòng thu thứ 9 "Body Language" của nữ nghệ sĩ thu âm người Úc Kylie Minogue. Tựa đề của đêm diễn được đặt do không bán vé công khai mà chỉ có khách mời đến dự chương trình. William B...
1
null
nopCommerce là một giải pháp thương mại điện tử mã nguồn mở dựa trên nền tảng ASP.NET MVC 5.0 kết hợp với cơ sở dữ liệu MS SQL 2008 (hoặc lớn hơn). Được cung cấp dưới dạng giấy phép nopCommerce  Public V3 và chính thức ra mắt vào tháng 10 năm 2008 cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. nopCommerce là một nền tảng thương mại điện...
1
null
Trận Ramadi, hay Ramadi thất thủ, năm 2014 và 2015 là một phần trong cuộc tấn công của NHIL nhằm chiếm toàn bộ tỉnh Al Anbar. Ramadi là một trong những thành trì cuối cùng của chính phủ Iraq ở Anbar, sau thành công của họ trong một chiến dịch trước đó. Trận đánh bắt đầu vào tháng 10 năm 2014 và kết thúc với việc quân n...
1
null
Trịnh Lệ (chữ Hán: 鄭棣, ? - ?), là Vương thân họ Trịnh dưới triều Lê Trung Hưng trong lịch sử Việt Nam. Trịnh Lệ là con trai thứ hai của đức Nghị Tổ Ân vương Trịnh Doanh, mẹ là bà Dương thị. Sử sách mô tả ông là người sáng suốt, có cơ mưu và trí khôn. Khi Trịnh Doanh còn sinh thời, Trịnh Lệ được phong tước Thụy quận côn...
1
null
Avika Gor (sinh 30 tháng 6 năm 1997) là một diễn viên phim truyền hình Ấn Độ. Cô được biết đến với vai diễn Anandi (lúc nhỏ) trong phim truyền hình Cô dâu 8 tuổi, và tiếp theo là bộ phim Cuộc chiến những nàng dâu. Gor ra mắt Tollywood với vai diễn trong phim "Uyyala Jampala". Cô ra mắt trong phim rạp với tác phẩm của d...
1
null
Sir Nicholas George Winton (tên khai sinh Nicholas Wertheim; 19 tháng 5 năm 1909 - 01 tháng 7 năm 2015) là một nhà từ thiện người Anh, người đã tổ chức giải cứu cho 669 trẻ em, hầu hết trong số này là trẻ em Do Thái, từ Tiệp Khắc vào đêm trước khi diễn ra Chiến tranh thế giới thứ hai, trong một chiến dịch sau này được ...
1
null
The Time We Were Not in Love (; hoặc The Time I've Loved You; tạm dịch: Ngày đó, ta yêu nhau), là bộ phim truyền hình Hàn Quốc sản xuất năm 2015, phát sóng trên đài SBS vào các ngày thứ 7 và chủ nhật hàng tuần vào lúc 22:00, gồm 16 tập bắt đầu từ ngày 27 tháng 6 năm 2015. Phim có sự tham gia diễn xuất của Ha Ji-won và ...
1
null
Aachenosaurus là một chi thực vật tiền sử bị nghi ngờ. Nó được đặt tên dựa trên những mãnh hóa thạch ban đầu được cho là xương hàm của một khủng long mỏ vịt nào đó (một hadrosauria). Thực ra, hóa thạch đó là gỗ hóa đá. Tên "Aachenosaurus" có nghĩa là "thằn lằn Aachen".
1
null
Abrictosaurus ("thằn lằn tỉnh táo") là một chi khủng long Heterodontosauridae sống vào thời kỷ Jura sớm, tại nơi ngày nay là miền nam châu Phi. Đây là một loài động vật ăn tạp hay thực vật đi hai chân, dài chừng 1,2 m (4 ft), nặng chưa tới 45 kg (100 pound). Ta biết đến chúng nhờ hóa thạch của hai cá thể, tìm ra trong ...
1
null
Achelousaurus (thường đánh vần là , dù có thể giúp phản ảnh tốt hơn nguồn gốc từ nguyên; "thằn lằn Achelous") là một chi khủng long ceratopsida thuộc họ Centrosaurinae sống vào thời kỳ Creta muộn tại nơi ngày nay là Bắc Mỹ, niên đại 74,2 triệu năm trước. Mô tả. "Achelousaurus" là động vật bốn chân ăn thực vật với mỏ g...
1
null
Achillobator ( ) là một chi theropoda thuộc họ Dromaeosauridae sống cách nay từ 98 tới 83 triệu năm vào thời kỳ Creta muộn tại nơi ngày nay là Mông Cổ, châu Á. Đây một trong các chi Dromaeosauridae lớn nhất; mẫu gốc (đồng thời là cá thể duy nhất) của "Achillobator" được ước tính dài . "Achillobator" có kích thước vừa p...
1
null
Actiosaurus (nghĩa là "thằn lằn bãi biển") là một chi bò sát tuyệt chủng được mô tả lần đầu bởi Henri Sauvage năm 1883. Loài điển hình là "A. gaudryi" (thường viết sai là "A. gaudrii" theo Boulenger). Rất ít điều được biết đến về chi này, và nó được xem là "nomen dubium". "Actiosaurus" ban đầu được mô tả như một khủng ...
1
null
Afrovenator ("thợ săn châu Phi") là chi khủng long Theropoda trong chi Megalosauridae sống vào thời Jura giữa tại nơi ngày nay là Bắc Phi. Phát hiện và đặt trên. Hóa thạch "Afrovenator" được phát hiện năm 1993 trong thành hệ Tiouraré ở tỉnh Agadez của Niger. Thành hệ Tiouraré ban đầu được cho là có niên đại từ tầng Hau...
1
null
Alamosaurus (; nghĩa là "thằn lằn Ojo Alamo") là một chi khủng long sauropoda, gồm một loài duy nhất được biết đến, Alamosaurus sanjuanensis, sống vào thời kỳ Creta muộn tại nơi ngày nay là miền nam Bắc Mỹ. Những đốt sống và xương chân rời rạc cho thấy kích thước của nó có thể so với "Argentinosaurus" và "Puertasaurus"...
1
null
Alnashetri là một chi khủng long, được Makovicky Apesteguía & Gianechini mô tả khoa học năm 2012. được biết đến mọc từ Phấn trắng muộn (giai đoạn tầng Cenoman) ở La Buitrera, tỉnh Río Negro, Argentina. Chi này có một loài đã biết, "Alnashetri cerropoliciensis". Phần còn lại của nó đã được phát hiện trong Hệ tầng Ca...
1
null
Apatodon là một chi khủng long bị nghi ngờ. Khi chi này được Marsh đặc tên, ông nghĩ nó là hàm của một con lợn Đại Trung Sinh, nhưng không lâu sau mẫu vật được xác định là đốt sống của một khủng long có lẽ từ thành hệ Morrison của Garden Park, Colorado.
1
null
Archaeoceratops, có nghĩa là "khủng long mặt sừng cổ đại", là một chi thuộc họ khủng long neoceratopsian xuất hiện từ kỷ Creta sớm (tầng Apt) thuộc khu vực nay là phía bắc miền trung Trung Quốc. Nó là một loài động vật đi bằng hai chân, và khá nhỏ (chiều dài khoảng 1 mét) với một cái đầu tương đối lớn so với cơ thể. Kh...
1
null
"Archaeoraptor" là một tên chi không chính thức cho một hóa thạch tại Trung Quốc trong một bài viết được công bố bởi tạp chí "National Geographic" năm 1999. Tạp chí này cho rằng đây là "mắt xích" giữa chim và khủng long theropoda. Thậm chí trước khi bài viết này xuất bản đã có nhiều nhiều nghi ngờ về tính xác thực của ...
1
null
Atlantosaurus (nghĩa là "thằn lằn Atlas") là một chi khủng long sauropoda bị nghi ngờ. Chi này chỉ gồm một loài duy nhất, Atlantosaurus montanus, từ thành hệ Morrison của Colorado, USA. "Atlantosaurus" là sauropoda đầu tiên được mô tả trong thời kỳ Cuộc chiến xương nổi tiếng thế kỷ 19.
1
null
Austroraptor ("") là một chi khủng long theropoda thuộc họ Dromaeosauridae sống cách nay chừng 70 triệu năm vào thời kỳ Creta muộn tại nơi ngày nay là Argentina. "Austroraptor" có kích thước trung bình, ăn thịt đi hai chân, có thể phát triển đến chiều dài . Chiều dài này khiến "Austroraptor" trở thành một những chi Dro...
1
null
Avalonianus là tên của một răng hóa thạch từ thời kỳ Trias muộn của Anh. Nó được mô tả lần đầu năm 1898 bởi Seeley với tên Avalonia, nhưng tên đó trước đó đã được dùng (Walcott, 1889), nên Kuhn tái danh nó năm 1961. Ban đầu được xem là một prosauropoda, nhưng phân tích sau đó cho thấy đây là một chimera, với răng gốc đ...
1
null
Bakesaurus là một chi khủng long ornithopoda từ Creta muộn của Trung Quốc. Nó được nhắc đến và vẽ thành trong quyển "The Dinosaur Egg Fossils in Nanyang, China" của Zhou S. (2005). Các nhà khoa học không chắc chắn rằng "Bakesaurus" có thực sự tồn tại không, và không có loài nào được mô tả.
1
null
Bambiraptor là một chi khủng long theropoda thuộc họ Dromaeosauridae sống vào thời kỳ Creta muộn (cách nay khoảng 72 triệu năm), được mô tả bởi những nhà khoa học tại đại học Kansas, đại học Yale, và đại học New Orleans. Hóa thạch mẫu gốc dài gần một mét, song mẫu vật này có vẻ chưa trưởng thành, và có lẽ "Bambiraptor"...
1
null
Barilium là một chi khủng long iguanodontia ban đầu được mô tả như một loài "Iguanodon" ("I. dawsoni") bởi Richard Lydekker năm 1888, tên loài được đặt để vinh danh nhà khảo cổ nghiệp dư Charles Dawson. Năm 2010, nó được tái phân loại như một chi riêng bởi David Norman. Tên chi "Barilium" xuất phát từ tiếng Hy Kạp "ba...
1
null
Belodon (nghĩa là "răng mũi tên") là một chi phytosauria, chúng có bề ngoài giống cá sấu, và sống vào Trias. Hóa thạch của nó được tìm thấy ở châu Âu. Loài điển hình, "Belodon plieningeri", được đặc tên ở nhà cổ sinh vật học người Đức Christian Erich Hermann von Meyer năm 1844.
1
null
Brasileosaurus (nghĩa là "thằn lằn Brasil") là một nhóm các hóa thạch nhỏ nomen vanum- nghĩa là chúng có lẽ sẽ không bao giờ được nhận dạng. Chúng được tin rằng là của một archosauria phi khủng long. Loài điển hình là "B. pachecoi", được mô tả bởi nhà cổ sinh học người Đức Friedrich von Huene năm 1931.
1
null
Brontosaurus ( ), nghĩa là "thằn lằn sấm" (từ tiếng Hy Lạp βροντή, "brontē" = sấm + σαυρος, "sauros" = thằn lằn), là một chi khủng long chân thằn lằn. Ban đầu được nhà cổ sinh vật học Othniel Charles Marsh đặt tên năm 1879, "Brontosaurus" trong một thời gian dài từng bị xem là danh pháp đồng nghĩa của "Apatosaurus"; và...
1
null
Calamospondylus là một chi khủng long theropoda. Nó sống vào thời kỳ đầu kỷ Creta, và hóa thạch của nó được tìm thấy ở Anh. Loài điển hình, "Calamospondylus oweni", được mô tả bởi nhà cổ sinh vật học nghiệp dư Reverend William D. Fox năm 1866, nhưng nó chỉ dựa trên các hóa thạch rời rạc. Nó là một phần của rắc rối phân...
1
null
Carnosaurus là cái tên do một lỗi in bị tạo ra trong bản dịch công trình nghiên cứu của Friedrich von Huene (vào năm 1929) từ tiếng Đức sang tiếng Tây Ban Nha bởi vì von Huene định đặt tên cho hóa thạch chưa rõ nguồn gốc là Carnosauria "incertae sedis".
1
null
Cetiosauriscus là một chi khủng long chân thằn lằn đã từng sinh sống ở khu vực nay là Anh 164 triệu năm trước trong Trung Jura, được von Huene mô tả khoa học năm 1927. Là loài ăn thực vật, "Cetiosauriscus" có — đối với tiêu chuẩn sauropoda — đuôi dài vừa phải, và chân trước dài hơn, khiến chúng dài bằng chân sau. Kích ...
1
null
Cetiosaurus ( nghĩa là "giống thằn lằn cá voi" hay "giống "Cetiosaurus"") là một chi khủng long sauropoda. Nó sống Anh vào thời kỳ tầng Callove (Jura trung đến muộn) cách nay chừng 165 đến 161 triệu năm. "Cetiosauriscus" là một động vật bốn chân ăn thực vật, và có thể là thành viên cổ nhất của họ Diplodocidae. Di tích ...
1
null
Changyuraptor là một chi khủng long "bốn cánh" trong họ Dromaeosauridae. Nó được biết đến từ một mẫu vật hóa thạch duy nhất đại diện cho loài Changyuraptor yangi, sống vào thời kỳ Creta muộn (125 triệu năm trước) tại Liêu Ninh, Trung Quốc. "C. yangi" thuộc một nhóm theropoda gọi là Microraptoria.
1
null
Chasmosaurus ( ) là một chi khủng long thuộc họ Ceratopsidae sống vào thời kỳ Creta muộn tại nơi ngày nay là Bắc Mỹ. Tên của nó có nghĩa là 'thằn lằn hở', xuất phát từ những lỗ lớn trên diềm của nó (tiếng Hy Lạp "chasma" có nghĩa là 'hở' hay 'rỗng' và "sauros" nghĩa là 'thằn lằn'). Với chiều dài và cân nặng chừng , "Ch...
1
null
Chilantaisaurus là một chi khủng long, được Hu S. mô tả khoa học năm 1964. Chilantaisaurus là một loài khủng long hông thằn lằn lớn, ước tính nặng từ 2,5 tấn (2,8 tấn ngắn) đến 4 tấn (4,4 tấn ngắn). Năm 2010, Brusatte et al. ước tính nó nặng 6.000 kg (13.000 lb), dựa trên các phép đo chiều dài xương đùi. Nó ước tính dà...
1
null
Claosaurus ( ; tiếng Hy Lạp κλάω, "klao" nghĩa 'tan vỡ' và σαῦρος, "sauros" nghĩa 'thằn lằn'; "thằn lằn tan vỡ") là một chi khủng long, được Marsh mô tả khoa học năm 1890. Mô tả. "Claosaurus" có một thân hình thon thả và đôi chân mảnh dẻ, với cẳng chân dài, chân trước nhỏ, đuôi cứng. Loài này có thể dài khoảng 3,5 mét ...
1
null
"Coelosaurus" "antiquus" ("thằn lằn rỗng cổ xưa") là một loài khủng long theropoda. Nó được đặt tên bởi Joseph Leidy năm 1865 dựa trên hai xương chày tìm thấy tại thành hệ Navesink của New Jersey. Loài này sau đó được tái phân loại thành một loài của chi "Ornithomimus" là "Ornithomimus antiquus" năm 1979 bởi Donald Bai...
1
null
Coelurosauravus là một chi bò sát diapsida cơ bản với một cấu trúc giống cánh được chuyên biệt hóa. Chiều dài trung bình của các mẫu vật là , cơ thể dài và dẹp, thích hợp cho việc lượn. Hộp sọ các bề ngoài giống của thằn lằn với mõm nhọn.
1
null
Cristatusaurus là một chi khủng long, được Taquet & D. A. Russell mô tả khoa học năm 1998. Các loài khủng long trong chi này đã sinh sống trong thời kỳ đầu kỷ Phấn trắng ở khu vực nay là Niger, 112 triệu năm trước. Đó là một thành viên baryonychine của Spinosauridae, một nhóm động vật ăn thịt hai chân lớn với các c...
1
null
Dakosaurus là một chi Crocodylomorpha của họ Metriorhynchidae sống vào thời kỳ Jura muộn và Creta sớm. Dakosaurus là một động vật ăn thịt mà dành nhiều thời gian, nếu không phải toàn bộ thời gian, sinh sống dưới biển. Mức độ thích ứng của chúng cho một lối sống dưới biển có nghĩa là chúng có khả năng nhất giao phối dướ...
1
null
Deinodon (tiếng Hy Lạp nghĩa là "răng khủng khiếp") là một chi khủng long thuộc họ Tyrannosauridae gồm một loài duy nhất, Deinodon horridus. "D. horridus" được biết đến từ một nhóm răng có niên đại từ thời kỳ Creta muộn tại thành hệ Judith River của Montana và được đặt tên bởi nhà cổ sinh vật học Joseph Leidy năm 1856.
1
null
Diabloceratops ( [dee-ab-lo-ser-a-tops]) là một chi khủng long tuyệt chủng thuộc họ Ceratopsidae sống cách ngày nay khoảng 79 triệu năm trong thời kỳ Creta muộn tại nơi ngày nay là Utah, Hoa Kỳ. "Diabloceratops" có kích thước trung bình, ăn thực vật, đi bốn chân, và đạt chiều dài được ước tính là .
1
null
Dilong (, nghĩa là: "rồng hoàng đế") là một chi khủng long theropoda thuộc họ Proceratosauridae nhỏ. Loài duy nhất là "Dilong paradoxus". Nó sống tại thành hệ Yixian của Creta muộn gần Lujiatun, Bắc Phiếu, tại miền tây tỉnh Liêu Ninh, Trung Quốc. Nó tồn tại cách ngày nay khoảng 125 triệu năm.
1
null
Dinheirosaurus là một chi khủng long Diplodocidae được biết đến từ các hóa thạch được phát hiện tại Bồ Đào Nha. Nó có lẽ là một loài "Supersaurus". Loài duy nhất là Dinheirosaurus lourinhanensis, được mô tả lần đầu bởi José Bonaparte và Octávio Mateus năm 1999 bằng các đốt sống và vài hóa thạch khác từ thành hệ Lourinh...
1
null
Dromaeosaurus (,"thằn lằn chạy") là một chi khủng long theropoda sống vào thời kỳ Creta muộn (tầng Champagne), khoảng chừng 76,5 tới 74,8 triệu năm trước, tại miền Tây Hoa Kỳ và Alberta, Canada. Loài điển hình là Dromaeosaurus albertensis, được mô tả bởi William Diller Matthew và Barnum Brown năm 1922.
1
null
Duriavenator là một chi khủng long, được Benson mô tả khoa học năm 2008. đã từng sống ở khu vực ngày nay là nước Anh trong kỷ Jura giữa, khoảng 168 triệu năm trước. Năm 1882, xương hàm trên và hàm dưới của một con khủng long được thu thập gần Sherborne ở Dorset, và Richard Owen cho rằng hóa thạch thuộc về loài "Megalos...
1
null
Eodromaeus là một chi khủng long theropoda cơ bản sống vào thời kỳ Trias muộn tại nơi ngày nay là Argentina. "Eodromaeus" là một khủng long tương đối nhỏ, chiều dài toàn thân khoảng , cân nặng là . Không rõ tốc độ của "Eodromaeus" là bao nhiêu, nhưng có giả thuyết rằng nó chạy nhanh tới .
1
null
Europasaurus là một chi khủng long sauropoda thuộc nhánh Macronaria. Nó sinh sống vào thời kỳ Jura muộn (tầng Kimmeridge giữa, khoảng 154 triệu năm trước) tại miền bắc Đức. Chúng được xem là một ví dụ về nhưng sinh vật lùn tại đảo, kết quả của sự tách biệt với các loài sauropoda khác. Cây phát sinh loài họ Brachiosauri...
1
null
"Gadolosaurus" là tên không chính thức được đặt cho một chi khủng long ornithopoda sống vào thời kỳ Creta muộn tại Mông Cổ. Dù tên này được công bố năm 1979, nó chưa bao giờ được mô tả chính thức, và hiện được xem là "nomen nudum". "Gadolosaurus" xuất hiện lần đầu trong một quyển sách của nhà cổ sinh vật học Tsunemasa ...
1
null
Gigantoraptor là một chi khủng long theropoda trong nhóm Oviraptorosauria lớn, nó được phát hiện năm 2005 tại thành hệ Iren Dabasu, vùng Erenhot tại Nội Mông. Tuổi của thành hệ Iren Dabasu là một vấn đề chưa được thống nhất. Dựa trên hóa thạch Ostracoda, Pascal Godefroit đề xuất rằng chi này sống cách nay khoảng 70 tri...
1
null
Gigantosaurus Gigantosaurus (từ tiếng Hy Lạp "Γίγας" và "σαυρος", nghĩa là "thằn lằn khổng lồ") là một chi khủng long sauropoda sống vào thời kỳ Jura muộn tại thành hệ Kimmeridge Clay của Anh. Loài điển hình, "Gigantosaurus megalonyx", được đặt tên và mô tả bởi Harry Govier Seeley năm 1869.
1
null
Gorgosaurus ( ) là một chi khủng long chân thú thuộc họ Tyrannosauridae sống vào thời kỳ Creta muộn tại nơi ngày nay là miền tây Bắc Mỹ, khoảng từ 76,6 tới 75,1 triệu năm trước. Hóa thạch được phát hiện ở Alberta của Canada và lẽ cả Montana của Hoa Kỳ. Loài điển hình (và loài duy nhất được công nhận) là "G. libratus." ...
1
null
Hadrosaurus (; từ tiếng Hy Lạp ἁδρός, "hadros", nghĩa là "kềnh càng" hay "to lớn", và σαῦρος, "sauros", nghĩa là "thằn lằn") là một chi khủng long thuộc họ Hadrosauridae. Mẫu vật duy nhất được phát hiện năm 1858, và là chi khủng long đầu tiên được biết tới không chỉ từ những chiếc răng tại Bắc Mỹ. Năm 1868, nó trở thàn...
1
null
Hypsilophodon (; nghĩa là "răng "Hypsilophus"") là một chi khủng long ornithopoda sống vào thời kỳ Creta sớm tại Anh. Những dấu vết đầu tiên của "Hypsilophodon" được tìm thấy năm 1849; loài điển hình, "Hypsilophodon foxii", được đặt tên năm 1869. Nó là một chi động vật đi hai chân ăn thực vật và cả thể còn ăn tạp. "Hyp...
1
null
Koreaceratops là một chi khủng long ceratopsia cơ sở được phát hiện tại tầng Alba thuộc Creta sớm tại Hàn Quốc. Nó được mô tả dựa trên mẫu vật KIGAM VP 200801, một loạt 36 đốt sống đuôi liên kết với một phần chân sau và đốt háng. Mẫu vật này được tìm thấy trong một khối sa thạch ở thành phố Hwaseong.
1
null
Trần Thị Băng Trinh (sinh ngày 3 tháng 2 năm 1981) thường được biết đến với nghệ danh Băng Tâm, là một ca sĩ hải ngoại thành công với dòng nhạc vàng trước 1975, hiện cộng tác với Trung tâm Thúy Nga từ năm 2018. Cô đã từng cộng tác với Trung tâm Asia từ năm 2005 đến 2016. Tiểu sử. Băng Tâm sinh ngày 3 tháng 2 năm 1981 t...
1
null
Kosmoceratops (từ tiếng Hy Lạp cổ đại κόσμος (kosmos "trang trí, trang hoàn"), κέρας (keras, "sừng") và ὤψ (ōps, "mặt")) là một chi khủng long Ceratopsia thuộc họ Chasmosaurinae, sống tại Laramidia vào thời kỳ Creta muộn (tầng Champagne muộn), nơi ngày nay là Utah, Hoa Kỳ. Hóa thạch của nó được khai quật tại thành hệ K...
1
null
Levnesovia là một chi khủng long hadrosauroidea, được Sues & Averianov mô tả khoa học năm 2009, sống vào thời kỳ hình thành Bissekty cuối kỷ Phấn Trắng ở Uzbekistan, khoảng 90 triệu năm trước, từ Turonian, khu vực ngày nay là châu Á. Có liên quan đến Bactrosaurus. Loài điển hình là "L. transoxiana." Từ nguyên. Tên ...
1
null
Leyesaurus ("thằn lằn của (thành phố Balde de) Leyes") là một chi khủng long cơ bản trong họ Massospondylidae, được Apaldetti R. N. Martinez Alcober & Pol mô tả khoa học năm 2011. Hóa thạch của loài khủng long nhỏ hơn này, sống ở kỷ Jura Hạ (dựa trên sự tương đồng giữa Leyesaurus và các loài sauropodomorph Hạ Jura,...
1
null
Liaoceratops là một chi khủng long chim lưu vực (Ornithischia), được Xu X. Makovicky Wang X. L. Norell & You mô tả khoa học năm 2002. Thuộc nhóm Ceratopsia, trong đó nó được coi là một trong những đại diện cổ xưa nhất của Neoceratopsia. Đặc điểm. Cho đến nay, chỉ có hai hộp sọ của Liaoceratops được biết đến, một củ...
1
null
Magyarosaurus ("thằn lằn Magyar") là một chi khủng long Sauropoda sống vào thời kỳ Hậu Creta (tầng Maastricht) tại Romania. Đây là một trong những chi Sauropoda nhỏ nhất khi trưởng thành - chỉ dài 6 mét. Loài điển hình là "Magyarosaurus dacus". "Magyarosaurus" được cho là một họ hàng gần của "Rapetosaurus", cả hai đều ...
1
null
Manidens là một chi khủng long đã tuyệt chủng từ giữa kỉ Jura, được Pol Rauhut & Becerra mô tả khoa học năm 2011. Từ nguyên. Loài điển hình của Manidens, Manidens condorensis đã được mô tả trên tạp chí Naturwissenschaften năm 2011. Manidens được đặt tên bởi Diego Pol, Oliver Rauhut và Marcos Becerra. Tên chi này có...
1
null
Mapusaurus ("thằn lằn đất") là một chi khủng long theropoda lớn trong nhóm Carnosauria sống vào thời kỳ Creta muộn (tầng Cenoman) tại nơi ngày nay là Argentina, được hai nhà cổ sinh vật học là Rodolfo Coria và Phil Currie mô tả, đặt tên vào năm 2006. Nó là họ hàng gần của Giganotosaurus. Phát hiện. Mapusaurus được phát...
1
null
Masiakasaurus là một chi khủng long, được Sampson Carrano & Forster mô tả khoa học năm 2001. Đặc điểm làm nổi bật hơn cả là hàm có những chiếc răng hướng ra ngoài. Hiện nay thông tin về loài này còn rất hạn chế vì hóa thạch của loài này được phát hiện không đầy đủ nên hình dạng chính xác của loài này còn là ẩn số.
1
null
Massospondylus ( ; từ tiếng Hy Lạp, (massōn, "dài hơn") và (spondylos, "đốt sống")) là một chi khủng long dạng chân thằn lằn sống vào thời kỳ Jura sớm (200–183 triệu năm trước). Nó được mô tả bởi Sir Richard Owen năm 1854 từ những hóa thạch khai quật ở Nam Phi, và là một trong những chi khủng long đầu tiên được đặt tên...
1
null
Mei là một chi của khủng long Troodontid có , được Xu Xing và Norell mô tả khoa học năm 2004. Chúng sống vào đầu kỉ Phấn Trắng, khoảng 128 – 125 triệu năm trước. Chúng có cái tên ngắn gọn nhất trong tất cả các tên gọi thuộc loài khủng long. Phát hiện. Nó được Xu Xing phát hiện vào năm 2004 tại Liêu Ninh, Trung Quốc. Tê...
1
null
Melanorosaurus (nghĩa là "thằn lằn núi đen", từ tiếng Hy Lạp "melas/μέλας", "đen", "oros/ὄρος", "núi" + "sauros/σαῦρος", "thằn lằn"), là một chi khủng long sauropodomorpha từng sống vào thời kỳ Trias muộn. Chúng là động vật ăn thực vật và sống ở Nam Mỹ. Chú thích. Melanorosaurus có hộp sọ đo khoảng 250 mm. Mõm có phần ...
1
null
Micropachycephalosaurus là một chi khủng long Ceratopsia đơn loài. Nó sống tại Trung Quốc vào thời kỳ Creta muộn (70,6 đến 68,5 triệu năm trước). Một bộ xương không hoàn chỉnh của một cá thế được tìm thấy tại một vách đá tây nam Lai Dương, tỉnh Sơn Đông. Nó đi hai chân và ăn thực vật, và hiện là chi khủng long có tên d...
1
null
Muttaburrasaurus là một chi khủng long ornithopoda ăn thực vật sống tại nơi ngày nay là miền Tây Bắc Úc từ 112 tới 99,6 triệu năm trước vào thời kỳ Creta sớm. Theo một số phân tích, nó là thành viên của họ Rhabdodontidae (thuộc Iguanodontia). Nó được đặt tên theo Muttaburra, một vùng tại Queensland, nơi nó được tìm ra.
1
null
Nanosaurus là một chi khủng long thuộc phân bộ Neornithischian, được Marsh mô tả khoa học năm 1877. Chúng sống khoảng 155 đến 148 triệu năm trước, trong giai đoạn cuối kỷ Jura. Hóa thạch của nó được tìm thấy ở hệ tầng Morrison của miền Tây Nam Hoa Kỳ. Chi này chỉ có một loài được phát hiện là Nanosaurus Agilis. Loài nà...
1
null
Nemegtomaia là một chi khủng long, được Lü Tomida Azuma Dong & Lee Y. N. mô tả khoa học năm 2005. Loài khủng long này đã sinh sống ở nơi ngày nay là Mông Cổ sống trong thời kỳ cuối kỷ Phấn trắng, khoảng 70 triệu năm trước. Mẫu vật đầu tiên được tìm thấy vào năm 1996, và trở thành cơ sở của giống mới và loài "N. bar...
1
null
Nigersaurus (nghĩa là "thằn lằn Niger") là một chi khủng long thuộc họ Rebbachisauridae sống vào thời kỳ kỷ Creta, từ 115 đến 105 triệu năm trước. Nó được phát hiện ở thành hệ Elrhaz tại một vùng có tên Gadoufaoua, thuộc Niger. Hóa thạch của khủng long này được khai quật năm 1976, nhưng chỉ được mô tả vào năm 1999 sau ...
1
null
Opisthocoelicaudia là một chi khủng long chân thằn lằn sinh sống vào thời kỳ Creta muộn tại nơi ngày nay là sa mạc Gobi của Mông Cổ. Loài điển hình là "Opisthocoelicaudia skarzynskii". Một bộ xương được bảo quản tốt chỉ thiếu phần đầu và cổ đã được các nhà khoa học Ba Lan và Mông Cổ khai quật từ ngày 10 đến ngày 23 thá...
1
null
Ornithomimus là một chi khủng long, được Marsh mô tả khoa học năm 1890. Ornithomimus sinh sống từ kỷ Creta muộn ở nơi ngày nay là Bắc Mỹ. Chúng thường được phân thành hai loài; loài điển hình, Ornithomimus velox, và một loài tham khảo, Ornithomimus edmontonicus. O. velox được đặt tên vào năm 1890 bởi Othniel Charles Ma...
1
null
Ornithosuchus (nghĩa là "cá sấu chim") là một chi Pseudosuchia tuyệt chủng, hóa thạch của chúng có niên đại từ thời kỳ Trias muộn (Carnia) tại nơi ngày nay là Scotland. Ban đầu nó được cho là tổ tiên của khủng long Carnosauria (như "Allosaurus"). Tuy nhiên, nay các nhà khoa học biết rằng "Ornithosuchus" có quan hệ gần ...
1
null