text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Oryctodromeus là một chi khủng long Ornithopoda có kích thước nhỏ. Hóa thạch của chúng có niên đại vào thời kỳ kỷ Creta tại thành hệ Blackleaf của miền tây nam Montana và thành hệ Wayan của miền tây nam Idaho, Hoa Kỳ, cả hai đều thuộc tầng Cenoman, khoảng 95 triệu năm trước. | 1 | null |
Oxalaia (dựa theo tên vị thần châu Phi "Oxalá") là một chi khủng long theropod sống ở vùng Đông Bắc của Brazil trong thời kỳ Cenomanian của kỷ Phấn trắng muộn, khoảng từ 100,5 đến 93,9 triệu năm trước. Hóa thạch duy nhất được biết đến của nó được tìm thấy vào năm 1999 trên đảo Cajual trong đá của hệ tầng Alcântara, đượ... | 1 | null |
Pamparaptor là một chi khủng long theropoda sống vào thời kỳ Creta muộn (tầng Turon tới tầng Cenoman) tại nơi ngày nay là tỉnh Neuquén, Patagonia, Argentina. Đây là một chi cơ sở của họ Dromaeosauridae với bàn chân giống của Troodontidae. Mẫu gốc là MUCPv-1163, một hóa thạch bàn chân trái gần như hoàn chỉnh.
Mẫu vật đư... | 1 | null |
Pegomastax là một chi khủng long Heterodontosauridae sống trong thời kỷ Jura Sớm ở Nam Phi. Mẫu vật duy nhất được biết đến được phát hiện trong một chuyến thám hiểm năm 1966-1967 ở Huyện Transkei của Tỉnh Cape, nhưng không được mô tả cho đến tận năm 2012 khi Paul Sereno đặt tên cho nó là "Pegomastax africana "như đơn v... | 1 | null |
Pentaceratops ("khuôn mặt năm sừng") là một chi của khủng long ceratopsid ăn cỏ từ thời kỳ cuối kỷ Phấn trắng của ngày nay là Bắc Mỹ.
Hóa thạch Pentaceratops được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1921. Chi này được đặt tên vào năm 1923 khi loại loài Pentaceratops sternbergii được mô tả. Pentaceratops sống khoảng 76 cuộc ... | 1 | null |
Pisanosaurus là một chi khủng long nguyên thủy của nhánh Dinosauriformes đã tuyệt chủng. Chúng sống khoảng 216 để 228 triệu năm trước trong phần sau của kỉ Trias, ở nơi ngày nay là Nam Mỹ. Pisanosaurus là một chi khủng long ăn cỏ có kích thước nhỏ, sống trên mặt đất. Chúng có thể dài tới 1 m (3,3 ft). Chỉ có một loài –... | 1 | null |
Podokesaurus ("thằn lằn chân nhanh") là một chi khủng long ăn thịt từ sống vào thời kỳ tầng Pliensbach–Toarc của Jura sớm, và là một trong những chi khủng long cổ nhất được biết đến đã sống ở miền đông Hoa Kỳ. Hóa thạch đầu tiên được phát hiện bởi nhà địa chất Mignon Talbot gần Núi Holyoke , Massachusetts vào năm 1910.... | 1 | null |
Protorosaurus (nghĩa là "thằn lằn đầu tiên") là một chi bò sát có bề ngoài giống thằn lằn của bộ Prolacertiformes. Nó sống vào thời kỳ Permi muộn tại nơi ngày nay là Đức. Năm 1914, một chi khủng long được phát hiện bởi Lawrence Lambe cũng được đặt tên "Protorosaurus" (theo ý Lambe có nghĩa là "tiền "Torosaurus""). | 1 | null |
Puertasaurus là một chi khủng long, được Novas Salgado Calvo & Agnolín mô tả khoa học năm 2005. Các loài trong chi này đã từng sinh sống ở Nam Mỹ trong thời kỳ cuối kỷ Phấn trắng. Nó được biết đến từ một mẫu vật duy nhất được thu hồi từ các đá trầm tích của hệ tầng Cerro Fortaleza ở phía tây nam Patagonia, Argentin... | 1 | null |
Pukyongosaurus là một chi khủng long, được Dong Paik & H. J. Kim mô tả khoa học năm 2001. "Pukyongosaurus" có nghĩa là "thằn lằn Pukyong", được đặt tên theo Đại học quốc gia Pukyong). Loài khủng long titanosauriform nà đã từng sinh sống ở khu vực ngày nay là Hàn Quốc trong thời kỳ đầu Creta (Aptia - Albia). Chúng c... | 1 | null |
Pycnonemosaurus là một chi khủng long, được Kellner & Campos mô tả khoa học năm 2002.
Phân loại.
Loài điển hình, "Pycnonemosaurus nevesi", được mô tả bởi Kellner và Campos năm 2002. Mẫu vật duy nhất được biết đến được tìm thấy trong một sa thạch kết tụ màu đỏ tại địa phương Fazenda Roncador, thuộc Bang Mato Grosso ... | 1 | null |
Pyroraptor (nghĩa là "kẻ trộm lửa") là một chi khủng long Dromaeosauridae sống ở nơi bây giờ là miền Nam nước Pháp vào thế Phấn Trắng muộn, chúng sinh sống trong khoảng đầu kỳ Campanian và Tầng Maastricht muộn, khoảng 70.6 triệu năm về trước. Nó được biết đến với mẫu vật duy nhất tìm được tại Provence năm 1992. Loài nà... | 1 | null |
Qiaowanlong là một chi khủng long, được You & Li D. Q. mô tả khoa học năm 2009.
Giới thiệu.
You & Li ban đầu đã xem Qiaowanlong như một loài brachiosaurid - những con khủng long có cánh tay và vai cực đồ sộ và đứng tư thế thẳng hơn, giống như Brachiosaurus. Các nhà nghiên cứu đề xuất loài sauropod là loài đầu t... | 1 | null |
Qinlingosaurus là một chi khủng long chân thằn lằn ăn cỏ, sống từ Kỷ Phấn trắng muộn ở Châu Á, được Xue Xiangxu, Zhang Yunxiang và Bi Xianwu mô tả khoa học năm 1996.
Loài "Qinlingosaurus luonanensis" có tên chung xuất phát từ dãy núi Tần Lĩnh của tỉnh Thiểm Tây ở Trung Quốc, nơi những hóa thạch đầu tiên được phục hồi t... | 1 | null |
Rajasaurus (nghĩa là "thằn lằn vua") là một chi khủng long chân thú thuộc nhóm Abelisauria. Từ năm 1982 tới 1984, hóa thạch của nó được phát hiện bởi Suresh Srivastava của Hội Nghiên cứu Địa chất Ấn Độ (Geological Survey of India - GSI). "Rajasaurus" được khai quật tại thung lũng sông Narmada tại Rahioli thuộc huyện Kh... | 1 | null |
Razanandrongobe là một chi động vật bò sát archosauria ăn thịt sống vào thời kỳ Jura giữa tại Madagascar.
Việc xác định loài này dựa trên MSNM V5770, một mảnh maxilla, xương mang răng chính của hàm trên và một số răng bị cô lập cũng đã được gán cho nó. Phần còn lại đến từ đơn vị đá Isalo Illb thời kỳ Bathonia của Mahaj... | 1 | null |
Revueltosaurus (nghĩa là "thằn lằn Revuelto") là một chi pseudosuchia thuộc nhánh suchia sống vào thời kỳ Trias muộn, hóa thạch của chúng được tìm thấy tại New Mexico, Arizona và Bắc Carolina, Hoa Kỳ. Hiện nay, ba loài được xếp vào chi này, tất cả ban đầu được cho là đại diện cho một chi khủng long ornithischia cơ bản. | 1 | null |
Rhabdodon (nghĩa là "răng có rãnh") là một chi khủng long Ornithopoda từng sinh sống tại châu Âu cách nay 70–66 triệu năm vào thời kỳ Creta muộn. Nó có hình dạng cơ thể rất giống với của "Hypsilophodont", tuy nhiên nhiều phân tích phát sinh loài hiện đại cho rằng "Hypsilophodontia/tidae" là một nhóm phân loại trái tự n... | 1 | null |
Rinchenia là một chi khủng long, được Barsbold mô tả khoa học năm 1997.
Loài điển hình "Rinchenia mongoliensis" (là loài duy nhất được biết đến), ban đầu được phân loại là một loài trong chi Oviraptor (tên là Oviraptor mongoliensis bởi Rinchen Barsbold vào năm 1986), nhưng việc kiểm tra lại bởi Barsbold vào năm 1997 đã... | 1 | null |
Ruyangosaurus là một chi khủng long, được Lü et al. mô tả khoa học năm 2009.
Mô tả.
Cùng với "Huanghetitan" và "Daxiatitan", "Ruyangosaurus" là một trong những loài khủng long lớn nhất được phát hiện ở châu Á thời kỳ Phấn Trắng. Vào năm 2016, Gregory S. Paul ước tính chiều dài khoảng 30 mét (98 feet) và trọng lượng hơn... | 1 | null |
Saichania là một chi khủng long ăn cỏ thuộc họ Ankylosauridae từ kỷ Creta muộn ở Mông Cổ và Trung Quốc.
Hóa thạch đầu tiên của Saichania được tìm thấy vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX ở Mông Cổ. Năm 1977, một loài của chi này được đặt tên chính thức, đó là Saichania chulsanensis. Mô tả khoa học về loài này được dựa t... | 1 | null |
Sarcolestes là một chi khủng long Ornithischia thuộc nhóm Ankylosauria, được phát hiện trong thành hệ Oxford Clay tại Anh. Loài điển hình và cũng là loài duy nhất là S. leedsi, mẫu gốc là một phần hàm dưới trái. Chi này được mô tả bởi Richard Lydekker năm 1893, người đã tưởng nhầm đây là một Theropoda. | 1 | null |
Saurolophus (; nghĩa là "mào thằn lằn") là một chi khủng long thuộc phân họ Saurolophinae của họ Hadrosauridae sống vào thời kỳ Creta muộn (cách nay khoảng 70–68.5 triệu năm trước) tại nơi ngày nay là Bắc Mỹ và châu Á. "Saurolophus" là một chi khủng long ăn thực vật có thể di chuyển trên cả hai chân và bốn chân.
Loài đ... | 1 | null |
Sauropelta ( ; nghĩa là 'lizard shield') là một chi khủng long thuộc họ Nodosauridae sống vào thời kỳ kỷ Creta tại nơi ngày nay là Bắc Mỹ. Một loài ("S. edwardsorum") duy nhất đã được đặt tên dù cũng có thể tồn tại các loài khác. "Sauropelta" là một trong những chi nodosauridae được hiểu rõ nhất, với hóa thạch được tìm... | 1 | null |
Segnosaurus là một chi khủng long therizinosaurid sống ở Đông Nam Mông Cổ ở thời đại phấn trắng muộn, trong khoảng từ 102–86 triệu năm trước. Nhiều mẫu vật chưa hoàn thiện nhưng được bảo quản tốt đã được phát hiện ở sa mạc Gobi vào những năm 1970 và năm 1979, chi và loài Segnosaurus galbinensis được đặt tên. Tên chung ... | 1 | null |
Sinoceratops là một chi khủng long sống cách nay 72 tới 66 triệu năm (thuộc thời kỳ Creta muộn) tại nơi ngày nay là tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc. Nó được đặt tên năm 2010 bởi nhà cổ sinh vật học người Trung Quốc Từ Tinh và đồng nghiệp từ ba hộp sọ tại Chư Thành, Sơn Đông, Trung Quốc. Loài điển hình là "Sinoceratops zhuche... | 1 | null |
Sinosaurus (nghĩa là "thằn lằn Trung Quốc") là một chi khủng long theropoda sống vào thời kỳ Jura sớm. Hóa thạch của nó được tìm thấy tại thành hệ Lufeng, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Đây là một động vật ăn thịt đi bằng hai chân, với chiều dài chừng . | 1 | null |
Sphaerotholus là một chi khủng long thuộc họ Pachycephalosauridae sống vào thời kỳ Creta muộn tại miền tây Hoa Kỳ và Canada. Tới nay, ba loài đã được mô tả: loài điển hình, "S. goodwini" tại thành hệ Kirtland (tầng Champagne muộn) của quận San Juan, New Mexico, Mỹ; "S. buchholtzae" từ thành hệ Hell Creek (tầng Maastric... | 1 | null |
Stegoceras là một chi khủng long pachycephalosaurid (đầu vòm) sống ở vùng Bắc Mỹ ngày nay trong thời kỳ cuối kỷ Phấn trắng, khoảng 77,5 đến 74 triệu năm trước (mya). Các mẫu vật đầu tiên từ Alberta, Canada, được mô tả vào năm 1902, và mẫu định danh Stegoceras validum được dựa trên những hài cốt này. Tên chi có nghĩa là... | 1 | null |
Stenopelix (nghĩa là "khung chậu nông") là một chi khủng long nhỏ sống vào thời kỳ Creta sớm tại nơi ngay nay là Đức. Nó có lẽ một chi ceratopsia cơ sở tầng Barreme của kỷ Creta, khoảng từ 130 tới 125 triệu năm trước. Chi này được mô tả dựa trên một bộ xương thiếu hộp sọ, và được phân loại nhờ các đặc điểm của hông. | 1 | null |
Struthiomimus (nghĩa là "đà điểu bắt chước") là một chi khủng long Ornithomimidae sống vào kỳ Phấn Trắng muộn tại Bắc Mỹ. Ornithomimids là các loài khủng long đi bằng hai chi sau thon dài, hình dáng giống đà điểu hiện nay và cái mỏ không răng. Mẫu gốc, "Struthiomimus altus", là một trong các loài khủng long nhỏ thường ... | 1 | null |
Succinodon là danh pháp khoa học do nhà cổ sinh vật học Friedrich von Huene đặt cho một hóa thạch mà ông nghĩ thuộc về họ Titanosauridae. Tuy nhiên, năm 1981, cuộc nghiên cứu của Krystyna Pożaryska và Halina Pugaczewska mẫu gỗ hóa thạch với lỗ đào của một động vật thân mềm họ Teredinidae, có vẻ như là chi "Kuphus". | 1 | null |
Tangvayosaurus là một chi khủng long, được Allain Taquet Battail Dejax Richir Véran Limon-Duparcmeur Vacant Mateus Sayarath Khenthavong & Phouyavong mô tả khoa học năm 1999.
Hóa thạch được phát hiện ở Savannakhet, Lào.
Nó dựa trên TV4-1 đến TV4-36, bao gồm một phần xương chậu, một số đốt sống lưng và một đốt sống đ... | 1 | null |
Tanystrosuchus là một chi khủng long theropoda bị nghi ngờ từ thời kỳ Trias muộn (trung Noria tầng, khoảng 208 triệu năm trước). Nó được biết tới từ một đốt sống cổ duy nhất của loài T. posthumus, tìm thấy ở thành hệ Trung Stubensandstein tại nơi ngày nay là Đức. | 1 | null |
Tenontosaurus (có nghĩa là "thằn lằn cơ bắp") là một chi khủng long có kích thước từ trung bình đến lớn thuộc nhóm khủng long chân chim của bộ khủng long hông chim. Chi này được tìm thấy ở cuối tầng Aptian đến tầng Alian của trầm tích kỉ Phấn trắng ở phía tây Bắc Mỹ, có niên đại từ 115 đến 108 triệu năm trước.
Chi này ... | 1 | null |
Therizinosaurus (, 'thằn lằn lưỡi hái', từ tiếng Hy Lạp cho "therizo" có nghĩa là 'cào' hoặc 'cắt đứt' và "sauros" có nghĩa là 'thằn lằn') là một chi khủng long chân thú lớn. "Therizinosaurus" chỉ gồm một loài T. cheloniformis, sống vào cuối kỷ Phấn Trắng, và là một trong những loài đại diện cuối cùng và lớn nhất của m... | 1 | null |
Therosaurus là một chi khủng long ornithopoda gồm một loài duy nhất Therosaurus anglicus, trước đây được biết tới như "Iguanodon anglicus". Mặc dù là một trong những hóa thạch khủng long đầu tiên được mô tả và đặt tên, do tên "Iguanodon anglicus" chỉ dựa trên những mẫu hóa thạch rời rạc (gồm những chiếc răng), tên "Igu... | 1 | null |
Thescelosaurus ( ; ancient Greek θέσκελος-/"theskelos-" nghĩa là "như thần", "tuyệt duyệt", hoặc "kỳ lạ" và σαυρος/"sauros" "thằn lằn") là một chi khủng long ornithopoda xuất hiện vào thời kỳ Creta muộn tại nơi ngày nay là Bắc Mỹ. Nó là một trong những khủng long cuối cùng, tồn tại ngay trước sự kiện tuyệt chủng kỷ Cre... | 1 | null |
Trigonosaurus là một chi khủng long, được Campos Kellner Bertini & Santucci mô tả khoa học năm 2005.
Loài này từng sinh sống ở khu vực nay à Brazil. Loài điển hình, Trigonosaurus pricei, lần đầu tiên được mô tả bởi Campos, Kellner, Bertini và Santucci vào năm 2005. Nó dựa trên hai mẫu vật, cả hai đều bao gồm chủ yế... | 1 | null |
Tyrannotitan là một chi khủng long theropoda ăn thịt lớn đi bằng hai chân thuộc họ Carcharodontosauridae sống vào thời kỳ tầng Apt của thời kỳ Creta sớm, và được phát hiện tại Argentina. Nó là họ gần của các chi khủng long ăn thịt lớn khác như "Carcharodontosaurus", và đặc biệt là "Giganotosaurus" và "Mapusaurus". | 1 | null |
"Unicerosaurus" là một "nomen nudum" được đặt bởi Carl Baugh. Trước đó nó chưa bao giờ được mô tả. Baugh cho rằng "Unicerosaurus" là một khủng long, nhưng nhà địa chất học John R. Armstrong trong một bài viết năm 1987, cho thấy hóa thạch này này là của một loài cá. | 1 | null |
Vulcanodon là một chi sauropod tồn tại từ kỷ Jura Sớm ở khu vực Nam Phi, được Raath mô tả khoa học năm 1972. Loài duy nhất được biết đến là "V. karibaensis". Được phát hiện vào năm 1969 tại Zimbabwe, nó được coi là loài sauropod được biết đến sớm nhất trong nhiều thập kỷ, đồng thời là một trong những loài sauropod nguy... | 1 | null |
Wannanosaurus (có nghĩa là "thằn lằn An Huy", theo tên khu vực phát hiện) là một chi khủng long thuộc nhóm Pachycephalosauria sống vào thời tầng Champagne của Creta muộn tại thành hệ Xiaoyan, chừng 80 triệu năm trước (mya) ở nơi ngày nay là An Huy, Trung Quốc. Loài điển hình, "Wannanosaurus rex", được mô tả năm 1977. | 1 | null |
Xiaotingia là một chi khủng long chân thú của anchiornithid từ kỷ Trung Jura hoặc đầu kỷ Jura Muộn ở phía tây Liêu Ninh, Trung Quốc, chỉ có một loài duy nhất, Xiaotingia zhengi.
Khám phá.
"Xiaotingia" được biết đến từ mẫu gốc STM 27-2, một bộ xương khớp nối và gần như hoàn chỉnh bao gồm cả hộp sọ. Nó có thể được thu th... | 1 | null |
Xixiasaurus là một chi khủng long, được Lü Xu L. et al mô tả khoa học năm 2010.
Loài này sinh sống trong thời kỳ cuối kỷ Phấn trắng ở Trung Quốc ngày nay. Mẫu vật duy nhất được phát hiện ở huyện Tây Hạp, tỉnh Hà Nam, miền trung Trung Quốc và trở thành kiểu mẫu của chi và loài mới "Xixiasaurus henanensis" vào năm 2010. ... | 1 | null |
Yangchuanosaurus là một chi tuyệt chủng của nhóm khủng long theropod Metriacanthosauridae, sống ở Trung Quốc trong giai đoạn Bathonian đến Callovian của Trung Jura, có kích thước và ngoại hình tương tự với người họ hàng ở Bắc Mỹ và châu Âu, Allosaurus. Nó được tìm thấy từ hệ tầng thượng Shaximiao và là loài động vật ăn... | 1 | null |
Yi là một chi khủng long thuộc họ Scansoriopterygidae. Chi này gồm một loài duy nhất, Yi qi (từ và ). Chúng có một hóa thạch trưởng thành có niên đại từ thời kỳ Jura giữa hoặc Jura muộn tại hệ tầng Tiaojishan Hà Bắc, Trung Quốc, khoảng 160 triệu năm trước. Chúng có kích thước nhỏ, có lẽ sống trên cây. Như các chi Scans... | 1 | null |
Zalmoxes là một chi khủng long Ornithopoda thuộc họ Rhabdodontidae, sinh sống vào khoảng Creta muộn tại România. Những mẫu vật đầu tiên của chi được mô tả như loài "Mochlodon robustum" năm 1899 bởi Franz Nopcsa được khi được tái phân loại như "Rhabdodon robustum" năm 1915. Năm 1990, tên lại được chỉnh sửa thành "Rhabdo... | 1 | null |
Zuniceratops (nghĩa là "mặt xường Zuni") là một chi khủng long ceratopsia sống vào trung Turonian của thời kỳ Creta muộn tại nơi ngày nay là New Mexico, Hoa Kỳ. "Zuniceratops" được phát hiện năm 1996, bởi Christopher James Wolfe năm 8 tuổi, con trai của nhà cổ sinh vật học Douglas G. Wolfe, tại thành hệ Moreno Hill ở m... | 1 | null |
Zupaysaurus (; "ZOO-pay-SAWR-us") là một chi khủng long theropoda sống vào thời kì tầng Rhaetian của Trias muộn đến tầng Hettange của Jura sớm tại nơi ngày nay là Argentina. Dù không có bộ xương hoàn chỉnh nào được phát hiện, "Zupaysaurus" rõ ràng là một động vật ăn thịt đi hai chân, dài tới 4 m (13 ft). | 1 | null |
A Sử Na Xã Nhĩ (tiếng Turkic: Ashna Sheer, chữ Hán: 阿史那社尔, ? – 655), quý tộc Đột Quyết, phò mã, tướng lãnh đầu đời Đường, có công bình định Quy Tư.
Khởi nghiệp.
Xã Nhĩ là con thứ của Đông Đột Quyết Xử La khả hãn A Sử Na Hề Thuần. Lên 11 tuổi, Xã Nhĩ nổi tiếng trí dũng, được phong làm Thác thiết , dựng Nha kỳ ở Thích Bắ... | 1 | null |
Bão Ekeka là một xoáy thuận nhiệt đới Thái Bình Dương không bình thường - nó đã đạt đến cường độ bão cấp 3 vào khoảng thời gian đầu tháng 2 trong năm . Là cơn bão đầu tiên của mùa bão Đông Bắc Thái Bình Dương 1992, Ekeka đã phát triển trên vùng biển xa phía Nam Hawaii trong ngày 28 tháng 1. Sau một quãng thời gian tăng... | 1 | null |
Trường Sơn ngày ấy là một bộ phim điện ảnh truyền hình được thực hiện bởi Hãng phim Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh do Nguyễn Bá Lân làm đạo diễn. Phim phát sóng lần đầu vào năm 1999 trên kênh HTV9.
Nội dung.
Trường Sơn ngày ấy mô tả lại giai đoạn Chiến tranh Việt Nam đang diễn ... | 1 | null |
Giải Grammy cho Album rock xuất sắc nhất là một hạng mục trong lễ trao Giải Grammy, được thành lập vào năm 1958 và có tên gọi ban đầu là Giải Gramophone, được trao cho những nghệ sĩ có album thể loại nhạc rock hay nhất. Giải là một trong số các hạng mục luôn được Viện Hàn Lâm Nghệ thuật Thu Âm Hoa Kỳ trao tặng vào lễ t... | 1 | null |
Elasmosaurus là một chi thằn lằn cổ rắn, được Cope mô tả khoa học năm 1868., đã sinh sống ở Bắc Mỹ trong giai đoạn Campania Creta muộn, khoảng 80,5 triệu năm trước. Mẫu vật đầu tiên được mô tả năm 1867 gần Fort Wallace, Kansas, Hoa Kỳ, và đã được gửi tới nhà cổ sinh vật học Mỹ Edward Drinker Cope, và ông đặt tên cho lo... | 1 | null |
Kronosaurus (/ˌkrɒnoʊˈsɔːrəs/ KRON-oh-SOR-əs; có nghĩa là "thằn lằn của Kronos") là một chi khủng long cổ ngắn đã tuyệt chủng và có khả năng đáng ngờ sống trong thời kỳ Kỷ Phấn trắng sớm (Aptian đến Albian muộn) ở khu vực ngày nay là Úc . Một loài được biết đến, K. queenslandicus, được mô tả vào năm 1924 từ một phần hó... | 1 | null |
Pliosaurus là một chi Plesiosauria sống vào thời kỳ tầng Kimmeridge và tầng Tithon (Jura muộn) tại nơi ngày nay là châu Âu và Nam Mỹ. Chế độ ăn của chúng gồm cá, động vật chân đầu, và bò sát biển. Chi này trong quá khứ gồm nhiều loài nhưng nghiên cứu gần đây cho thấy chỉ có sáu loài hợp lệ. "Pliosaurus" hiện gồm loài đ... | 1 | null |
Nuôi trâu hay chăn nuôi trâu hay còn gọi đơn giản là chăn trâu là việc thực hành chăn nuôi các giống trâu nhà phục vụ cho mục đích nông nghiệp của con người, thông thường là để lấy sức cày kéo, lấy thịt, lấy sữa và một số sản phẩm từ trâu như sừng, da, móng. Trâu thích hợp với công việc của vùng lúa nước, nuôi trâu còn... | 1 | null |
Trias muộn là thế cuối cùng trong 3 thế của kỷ Trias trong thang thời gian địa chất. Sự kiện tuyệt chủng Trias-Jura bắt đầu trong thế này và là một trong năm sự kiện tuyệt chủng hàng loạt lớn của Trái Đất. Tương ứng thống địa tầng được gọi là Trias thượng trong thang phân vị địa tầng. Ở châu Âu, thế này được gọi là Keu... | 1 | null |
Yanornis là một chi chim ăn cá sống vào thời kỳ Creta sớm. Hai loài đã được mô tả, cả hai đều đến từ Liêu Ninh, Trung Quốc: Yanornis martini, dựa trên nhiều hóa thạch từ thành hệ Jiufotang (cách nay 120 triệu năm) tại Triều Dương, và Yanornis guozhangi, từ thành hệ Yixian (cách nay 124 triệu năm). | 1 | null |
Ellora (\e-ˈlȯr-ə\, ) là một địa điểm khảo cổ học nằm cách về phía tây bắc của thành phố Aurangabad, bang Maharashtra, Ấn Độ. Nó được xây dựng bởi các triều đại Rashtrakuta. Nó còn được gọi là "Elapura" trong văn học Kannada Rashtrakuta, Ellora nổi tiếng với quần thể hang động hoành tráng mang kiến trúc đá cắt Ấn Độ. T... | 1 | null |
Tôi vào đời là một bộ phim điện ảnh truyền hình được thực hiện bởi Hãng phim Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh do Nguyễn Quốc Hưng làm đạo diễn. Phim chuyển thể từ truyện ngắn "Vào Đời" của nhà văn Tiến Đạt. Phim phát sóng lần đầu vào năm 2000 trên kênh HTV9.
Nội dung.
"Tôi vào đờ... | 1 | null |
Dairy Queen, thường được viết tắt DQ, là một chuỗi phục vụ món ăn ngọt và nhà hàng thức ăn nhanh sở hữu bởi International Dairy Queen, Inc, một công ty con của Berkshire Hathaway. Nó còn thuộc sở hữu của Orange Julius và Karmelkorn. Nhà hàng đầu tiên nằm ở Joliet, Illinois. Nó được quản lý bởi Sherb Noble và mở cửa cho... | 1 | null |
Lưu Quốc Tân (sinh năm 1956) tại Châu Phú, An Giang là cầu thủ bóng đá của đội An Giang thập niên 70, 80 và là huấn luyện viên của nhiều đội bóng khác nhau An Giang , Vĩnh Long và đội bóng Ta Keo của Campuchia. Dấu ấn của ông là giúp đội U21 TP.HCM á quân giải U21 báo Thanh Niên 2008. | 1 | null |
Raven là một nữ siêu anh hùng hư cấu xuất hiện trong truyện tranh Mỹ do DC Comics xuất bản. Nhân vật lần đầu tiên xuất hiện trong một phụ trang đặc biệt trong DC Comics Presents # 26 (tháng 10 năm 1980), và được tạo ra bởi nhà văn Marv Wolfman và nghệ sĩ George Pérez. [1] A Cambion, con gái của cha quỷ (Trigon) và mẹ c... | 1 | null |
Hoa lồng đèn hay hoa đăng, (danh pháp khoa học: Fuchsia) có tên khác ở Mỹ là hoa bông tai công nương (Lady's ear drops), là một chi có khoảng 100 loài hoa. Fuchsia thuộc Họ Anh thảo chiều (onagraceae). Đa số các loài phát xuất từ vùng rừng núi của Trung- và Nam Mỹ. Một số ít loài có nguồn gốc từ Tahiti và Tân Tây Lan.... | 1 | null |
"Tokyo Ghoul", cùng với phần tiếp theo "" và tiền truyện "Tokyo Ghoul: Jack" là loạt manga dài tập được Sui Ishida sáng tác và minh họa nôi dung. Các tập tiểu thuyết vừa ăn theo manga do Shin Towada sáng tác và minh họa bởi tác giả truyện gốc Sui Ishida. "Tokyo Ghoul" kể về nhân vật chính Ken Kaneki cùng những người bạ... | 1 | null |
Geosaurus là một chi Crocodylomorpha biển thuộc họ Metriorhynchidae, chúng sống vào thời kỳ Jura muộn đến Creta sớm. "Geosaurus" là một động vật ăn thịt dành hầu hết, nếu không phải tất cả, quãng đời của nó dưới biển. Không có trứng hay tổ "Geosaurus" đã được phát hiện, nên dòng đời của chi bò sát này được hiểu biết kh... | 1 | null |
Giải bóng đá bãi biển vô địch quốc gia (Tên tiếng Anh: Vietnamese National Beach Soccer League) là giải bóng đá bãi biển diễn ra ở Việt Nam do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức lần đầu tiên vào năm 2009. Đến năm 2022, giải đấu đã trải qua 13 mùa giải và Đơn vị Khánh Hòa là đội bóng có thành tích tốt nhất với 6 lần đăn... | 1 | null |
Quốc gia Tự vệ Cuộc là cơ quan công an của Ủy ban Hành chính Lâm thời Nam Bộ được thành lập vào tháng 8 năm 1945 do Dương Bạch Mai lãnh đạo. Trong thời kỳ đầu của cuộc Kháng chiến chín năm, tổ chức này do Năm Xuân (Mai Chí Thọ) phụ trách. Cơ quan này hoạt động tại các tỉnh Nam Bộ, có nhiệm vụ trấn áp phản cách mạng, bả... | 1 | null |
Toll Group, một công ty con của Japan Post, là một công ty vận tải và logistics với các hoạt động trên đường bộ, đường sắt, đường biển, hàng không và kho bãi. Lấy châu Á Thái Bình Dương làm tâm, Toll Group vận hành một mạng lưới 1.200 trang web trên 50 quốc gia, cung cấp cho khách hàng dịch vụ vận chuyển trên toàn cầu.... | 1 | null |
x Tour là chuyến lưu diễn toàn thế giới thứ hai của ca sĩ-nhạc sĩ người Anh Ed Sheeran để quảng bá cho album thứ hai của anh "x". Chuyến lưu diễn bắt đầu tại Osaka, Nhật Bản vào ngày 6 tháng 8 năm 2014 và đi qua châu Âu, châu Mỹ, châu Úc và châu Á cho tới tháng 12 năm 2015 khi tour diễn kết thúc tại New Zealand. Đến na... | 1 | null |
Linh dương sừng móc Bubal hay còn gọi đơn giản là Linh dương Bubal hay Bubal (Danh pháp khoa học: "Alcelaphus buselaphus bubal") là một phân loài đã tuyệt chủng lần đầu tiên được mô tả của loài alcelaphus buselaphus mà trước đây được tìm thấy ở phía bắc của sa mạc Sahara. Các phân loài khác hiện đang sống ở đồng cỏ phí... | 1 | null |
Nguyễn Quang Đạm (sinh năm 1958) là một tướng lĩnh trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng, nguyên là Phó Bí thư Đảng ủy, nguyên Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam.
Thân thế và sự nghiệp.
Ông quê ở thôn Tiểu Quan xã Phùng Hưng huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên
Năm 2012, bổ nhiệm giữ chức Cục trưởng Cục C... | 1 | null |
Hoàng Văn Đồng là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng, nguyên là Chính ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam.
Sự nghiệp.
Năm 2009 được bổ nhiệm giữ chức Chính ủy Học viện Biên phòng.
Năm 2014 được bổ nhiệm giữ chức Phó Chính ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam.
Tháng 6 năm 2015 được bổ... | 1 | null |
Lê Huy Vịnh (sinh ngày 09 tháng 01 năm 1961) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Thượng tướng. Ông hiện giữ chức vụ Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam. Trong Đảng Cộng sản Việt Nam, ông là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ... | 1 | null |
Phạm Hoài Nam (sinh năm 1967) là một sĩ quan cấp cao của Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Thượng tướng. Ông hiện giữ chức vụ Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; trong Đảng Cộng sản Việt Nam, ông là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương, Ủy viên Quân ủy Trung ương - cơ quan lãnh đạo mọi mặt đối với Quân đội nhân dân Việt Nam. Ông có gầ... | 1 | null |
Trần Quang Phương (sinh ngày 6 tháng 5 năm 1961) là một sĩ quan cấp cao của Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Thượng tướng. Ông hiện là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, Phó Chủ tịch Quốc hội Việt Nam khoá XV phụ trách quốc phòng - an ninh, Ủy viên Quân ủy Trung ương nhiệm kỳ 2021 - 2026. Ông từng là Phó C... | 1 | null |
Tạp chí Văn nghệ là một khối chương trình trên truyền hình do TFS – Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh sản xuất. Chương trình này được bắt đầu phát sóng từ ngày 06 tháng 06 năm 1999.
Lịch sử hình thành và phát triển.
Ngày 6/6/1999, HTV chính thức phát sóng chương trình Tạp chí Văn nghệ đầu tiên của Hãng phim Truyền ... | 1 | null |
Ký sự Bên dòng Mississippi – một phim ký sự mang đến cho người xem những khám phá thú vị về nền văn hóa 300 năm của nước Mỹ nằm dọc theo Sông Mississippi - con sông lớn thứ 3 trên thế giới. Do Hãng phim Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh sản xuất được phát sóng trên kênh HTV7 từ 13/5/2009.
Nội dung.
Dọc theo lưu vực sôn... | 1 | null |
Margriet Francisca của Hà Lan, Vương nữ Oranje-Nassau, Nữ Thân vương xứ Lippe-Biesterfeld (; sinh ngày 19 tháng 1 năm 1943) là con gái thứ ba của Nữ vương Juliana và Vương tế Bernhard. Với tư cách là dì của Vua Willem-Alexander, bà được xem là một thành viên của Vương thất Hà Lan và hiện đang xếp thứ 8 trong dòng kế vị... | 1 | null |
Chó rừng Xiêm (Danh pháp khoa học: "Canis aureus cruesemanni") là một phân loài của loài chó rừng lông vàng (Canis aureus) phân bố ở Thái Lan, Miến Điện tới phía Đông Ấn Độ, Việt Nam. Hiện nay tình trạng của nó được xem như là một phân loài riêng biệt đã được tranh cãi bởi tác giả nhất định, người chỉ ra phân loại của ... | 1 | null |
Kaposi's sarcoma (; gọi tắt là KS) là một dạng ung thư gây ra bởi virus HHV8 (human herpesvirus 8), hay còn được gọi là virus KSHV (Kaposi's sarcoma-associated herpesvirus) hay tác nhân KS. Nó ban đầu được mô tả bởi Moritz Kaposi, một bác sĩ da liễu người Hungari thực hành tại trường Đại học Viên vào năm 1872. Kaposi's... | 1 | null |
World of Goo là một game giải đố do nhà phát triển game độc lập 2D Boy phát triển và phát hành vào năm 2008. Trò chơi lần đầu tiên được phát hành trên Microsoft Windows và Wii vào ngày 13 tháng 10 năm 2008, sau đó các phiên bản trên Mac OS X, Linux, và các thiết bị di động (iOS, Android) được ra đời trong những năm tiế... | 1 | null |
Linh dương sừng móc miền Tây hay linh dương sừng móc lớn (Danh pháp khoa học: "Alcelaphus buselaphus major") là một phân loài của loài alcelaphus buselaphus, chúng là một loài linh dương bản địa sống ở trung tâm và đồng bằng cỏ cao của các nước Bénin, Burkina Faso, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Chad, Bờ Biển Ngà, Ghana... | 1 | null |
Ủy ban Hành chính Lâm thời Nam Bộ hay còn gọi là Lâm ủy Hành chính Nam Bộ là chính quyền lâm thời tại miền Nam Việt Nam do kỳ bộ Nam Kỳ của Việt Minh thành lập ngày 25/8/1945.
Thành viên.
Ủy ban Hành chính Lâm thời Nam Bộ gồm các thành viên do kỳ bộ Việt Minh cử ra: | 1 | null |
Roblox là một nền tảng trò chơi điện tử nhiều người chơi và có một hệ thống để người dùng sáng tạo trò chơi cho riêng họ và nó dành cho độ tuổi trẻ em, thiếu niên và thanh thiếu niên được phát triển bởi Roblox Corporation. Roblox được tạo ra bởi David Baszucki và Erik Cassel vào năm 2003 với cái tên gọi ban đầu là GoBl... | 1 | null |
Ký sự Hỏa xa – Hành trình xuyên lục địa là một phim ký sự đường dài được thực hiện ở trong và ngoài nước. Đây là cuộc hành trình xuyên lục địa với chuyến đi dài của một nhóm phóng viên, phát xuất từ Thành phố Hồ Chí Minh, qua Hà Nội, sang Trung Quốc rồi lần theo tuyến đường sắt xuyên lục địa qua đến các nước Mông Cổ, N... | 1 | null |
Nhân Liệt vương hậu (chữ Hán: 仁烈王后; Hangul: 인열왕후; 16 tháng 8, 1594 - 16 tháng 1 năm 1636), là vương hậu đầu tiên của Triều Tiên Nhân Tổ, sinh mẫu của Chiêu Hiến Thế tử Lý Uông và Triều Tiên Hiếu Tông Lý Hạo.
Tiểu sử.
Xuất thân người Thanh Châu Hàn thị (淸州韓氏), sinh vào ngày 1 tháng 7 (âm lịch) những năm Triều Tiên Tuyên... | 1 | null |
Magic Touch, tạm dịch: "cú chạm ma thuật" là game đã được phát hành bởi Nitrome vào năm 2007. Người chơi sẽ đóng vai lão pháp sư một mình chống lại đạo quân robot đang đổ bộ vào lâu đài bằng bong bóng. Cách duy nhất để tiêu diệt kẻ thù là pháp sư phải làm phép để bắn bể bong bóng, việc còn lại cứ để lũ robo rơi tự do x... | 1 | null |
Trang Liệt vương hậu (chữ Hán: 莊烈王后; Hangul: 장렬왕후; 16 tháng 12, năm 1624 - 20 tháng 9, năm 1688), còn có cách gọi thông dụng Từ Ý đại phi (慈懿大妃), là vị Vương hậu thứ hai của Triều Tiên Nhân Tổ. Trong thời gian làm Kế chính phi của Nhân Tổ đại vương, bà không sinh được một người con nào cho ông.
Bà trải qua địa vị cao q... | 1 | null |
Phân họ Chuột Cựu Thế giới, danh pháp khoa học: Murinae, là một phân họ chuột của họ Chuột ("Muridae"), bao gồm khoảng 519 loài, gồm chuột cống và chuột nhắt Cựu Thế giới. Xét về mức độ phong phú về loài, phân họ này lớn hơn tất cả các họ động vật có vú ngoại trừ Cricetidae và Muridae, và lớn hơn tất cả các bộ động vật... | 1 | null |
Nguyễn Thế Kết (sinh 1959) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng. Ông nguyên là Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, Chính ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (2015–2019).
Thân thế và sự nghiệp.
Ông sinh năm 1959 tại thôn Cung Kiệm, xã Nhân Hoà, huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh.
Trước đó ông từng giữ ch... | 1 | null |
Chuột Tân Thế giới là một nhóm các loài chuột trong họ gặm nhấm có quan hệ họ hàng với nhau và phân bố ở vùng Bắc Mỹ và Nam Mỹ thuộc châu Mỹ (Tân Thế giới). Chuột Tân thế giới có tổng cộng 3 phân họ với 12 tông và 84 chi. | 1 | null |
Apple S1 là thiết bị được tích hợp trong Apple Watch, và nó được mô tả như là "hệ thống trong một gói" (SiP) của Apple.
Samsung là nhà cung cấp các thành phần chính, như RAM và bộ nhớ NAND flash, và tự lắp ráp nó, nhưng teardowns tiết lộ rằng RAM và bộ nhớ flash từ Toshiba và Micron Technology.
Công bố.
Nó được công bố... | 1 | null |
watchOS là hệ điều hành dành cho đồng hồ thông minh Apple Watch, phát triển bởi Apple Inc. watchOS dựa trên hệ điều hành iOS và một vài tính năng tương tự như iOS. watchOS được phát hành lần đầu ngày 24 tháng 4 năm 2015, cùng với thế hệ Apple Watch đầu tiên. Apple Watch hiện là dòng thiết bị duy nhất chạy watchOS.
Tại ... | 1 | null |
Chu Quần Phi (; Zhou Qunfei, sinh năm 1970) là một nữ doanh nhân, tỉ phú Trung Quốc, người đã thành lập Lens Technology, một công ty chuyên sản xuất màn hình cảm ứng. Sau khi niêm yết cổ phiếu của công ty trên Sàn giao dịch chứng khoán Thâm Quyến ChiNext tháng 3 năm 2015, giá trị tài sản của bà đã đạt 10 tỷ USD, khiến ... | 1 | null |
Seo Hyun-jin (Hangul: 서현진; sinh ngày 27 tháng 2 năm 1985) là một nữ ca sĩ và diễn viên người Hàn Quốc. Cô ra mắt với tư cách là giọng ca chính của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc, M.I.L.K vào năm 2001 và hoạt động cho đến khi nhóm tan rã vào năm 2003, cô hoạt động với tư cách là một ca sĩ solo sau khi nhóm tan rã trước khi chuyể... | 1 | null |
Hoắc Dặc (chữ Hán: 霍弋) là đại thần nhà Thục Hán, Tào Ngụy và Tây Tấn trong lịch sử Trung Quốc.
Phục vụ Thục Hán.
Hoắc Dặc có tên tự là Thiệu Tiên (紹先). Ông là con của Hoắc Tuấn – một trong những tướng lĩnh theo Lưu Bị vào Tây Xuyên và qua đời năm 216.
Năm 221, Lưu Bị lên ngôi hoàng đế, cho Hoắc Dặc làm Thái tử Xá nhân ... | 1 | null |
Học viện Công nghệ Georgia (tiếng Anh: "Georgia Institute of Technology") (thường được gọi là Georgia Tech, Tech hoặc là GT) là một viện đại học công lập tọa lạc tại thành phố Atlanta, tiểu bang Georgia, Hoa Kỳ. Trường là một phần của Hệ thống Đại học của tiểu bang Georgia và có những trường chi nhánh ở thành phố Savan... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.