text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Lockheed Model 10 Electra là một loại máy bay chở khách một tầng cánh, làm hoàn toàn bằng kim loại, được hãng Lockheed Aircraft Corporation phát triển trong thập niên 1930, nhằm cạnh tranh với Boeing 247 và Douglas DC-2. Mẫu máy bay này trở nên nổi tiếng nhờ việc Amelia Earhart đã dùng nó thực hiện chuyến bay vòng quan... | 1 | null |
Lockheed Model 12 Electra Junior, hay thông dụng hơn là Lockheed 12 hoặc L-12, là một loại máy bay vận tải hai động cơ, làm hoàn toàn bằng kim loại, được chế tạo vào cuối thập niên 1930 cho các công ty hàng không nhỏ, các công ty tư nhân và cá nhân. | 1 | null |
là một loại máy bay huấn luyện do hãng Mitsubishi chế tạo, nó được Hải quân Đế quốc Nhật sử dụng rộng rãi từ đầu tới cuối Chiến tranh thế giới II với nhiều nhiệm vụ như vận tải hạng nhẹ, liên lạc, thông dụng và cả làm máy bay ném bom hạng nhẹ. Quân đồng minh đặt tên mã cho loại máy bay này là Pine. | 1 | null |
Chaetodon lineolatus là một loài cá biển thuộc chi Cá bướm (phân chi "Rabdophorus") trong họ Cá bướm. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1831.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "lineolatus" trong tiếng Latinh có nghĩa là "có sọc dọc", hàm ý đề cập đến các đường sọc đen trên cơ thể của loài cá này.
Phạm vi phân bố và m... | 1 | null |
Chaetodon falcula là một loài cá biển thuộc chi Cá bướm (phân chi "Rabdophorus") trong họ Cá bướm. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1795.
Từ nguyên.
Danh từ định danh "falcula" trong tiếng Latinh có nghĩa là "lưỡi liềm nhỏ", hàm ý đề cập đến hai vệt đen hình nêm ở thân trên mà trong tranh minh họa của mình, Blo... | 1 | null |
Chaetodon meyeri là một loài cá biển thuộc chi Cá bướm (phân chi "Citharoedus") trong họ Cá bướm. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1801.
Từ nguyên.
Từ định danh "meyeri" không được các tác giả chỉ rõ, nhưng mẫu định danh của loài cá này được lưu giữ tại Bảo tàng Meyer tại Leiden (Hà Lan); Meyer ở đây có thể là ... | 1 | null |
Chaetodon lunulatus là một loài cá biển thuộc chi Cá bướm (phân chi "Corallochaetodon") trong họ Cá bướm. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1825.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "lunulatus" trong tiếng Latinh có nghĩa là "có hình lưỡi liềm", hàm ý có lẽ đề cập đến hình dạng cơ thể gần như hình tròn của loài cá này.... | 1 | null |
Cáo Blanford hay cáo Afgan ("Vulpes cana"), là một loài cáo nhỏ được tìm thấy ở một số khu vực Trung Đông.
Phân bố và môi trường sống.
Cáo Blanford sinh sống ở bán khô hạn khu vực, thảo nguyên và núi của Afghanistan, Ai Cập (Sinai), Turkestan, về phía đông bắc Iran, Tây Nam Pakistan, Bờ Tây và Israel. Nó cũng có thể số... | 1 | null |
Fungiidae hay "san hô nấm" là một họ san hô thuộc bộ San hô cứng (Scleractinia). Họ này bao gồm mười ba chi còn tồn tại. Các loài thuộc họ này không có tầm quan trọng về mặt thương mại nhưng con người khai thác chúng để đưa vào hồ cá cảnh.
Đặc điểm.
Nhìn chung họ Fungiidae gồm các động vật đơn độc có khả năng vận động ... | 1 | null |
Crespi d'Adda là một làng lịch sử ở Capriate San Gervasio, Lombardy, miền Bắc Ý. Đây là một khu định cư lịch sử và là ví dụ nổi bật về một thị trấn công sở thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 được xây dựng ở châu Âu và Bắc Mỹ bởi các nhà công nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu của người lao động. Địa điểm này vẫn còn nguyên vẹn và đ... | 1 | null |
Chung Il-kwon (tiếng Triều Tiên: 정일권; hanja:丁一權, 21 tháng 11 năm 1917 – 17 tháng 1 năm 1994) là một Tướng lĩnh, nhà Chính trị Hàn Quốc, Đại sứ, và là một vị tướng trong Chiến tranh Triều Tiên. Bút danh của ông là Chungsa.
Chung Il-kwon giữ chức Bộ trưởng Ngoại giao cho Hàn Quốc từ năm 1963 đến 1964, và là Thủ tướng Chí... | 1 | null |
Phá Lục Hàn Bạt Lăng (, ? - 526) là thủ lĩnh đầu tiên của phong trào Lục Trấn khởi nghĩa phản kháng nhà Bắc Ngụy.
Nguồn gốc tên họ.
Ông có họ là ""Phá Lục Hàn", tên là "Bạt Lăng", dân tộc Hung Nô. Khi xưa Hữu Cốc Lễ vương Phan Lục Hề chạy đến Bắc Ngụy, rồi mất ở đây. Con cháu lấy "Phan Lục Hề" làm họ, bởi hậu nhân đọc ... | 1 | null |
Nhà thờ gỗ ở Maramureş là quần thể nhà thờ bằng gỗ nằm ở vùng Maramureș, phía bắc Transylvania. Quần thể này bao gồm gần 100 nhà thờ chủ yếu là nhà thờ Chính thống và số ít Nhà thờ Công giáo Hy Lạp Rumani với các giải pháp kiến trúc khác nhau từ các thời kỳ và tại khu vực khác nhau. Chúng là những công trình bằng gỗ ca... | 1 | null |
Operation Ivy là loạt thứ tám trong các đợt thử nghiệm hạt nhân của Hoa Kỳ, sau vụ Snapper-Tumbler và trước vụ Upshot-Knothole. Mục đích của đợt thử nghiệm là để giúp nâng cấp kho vũ khí hạt nhân của Hoa Kỳ để đáp trả lại chương trình vũ khí hạt nhân của Liên Xô.
Bối cảnh.
Ngày 31 tháng 1 năm 1950, tổng thống Harry S. ... | 1 | null |
Rebelution là album phòng thu thứ tư của nam ca sĩ nhạc rap Pitbull, phát hành vào ngày 28 tháng 8 năm 2009. Album có sự góp giọng của nhiều ca sĩ, bao gồm Akon, B.o.B, Ke$ha, Avery Storm, Nayer, Lil Jon, The New Royales, Bass III Euro và Slim từ ban nhạc 112. | 1 | null |
MK 108 (tiếng Đức: Maschinenkanone) là loại autocannon 30 mm do công ty liên danh Rheinmetall-Borsig chế tạo cho lực lượng không quân của Đức Quốc xã. Pháo được gắn trên các máy bay chiến đấu trong chiến tranh thế giới thứ hai. MK 108 đã tạo tiếng tăm đáng ngại đối với các nhóm máy bay ném bom của quân Đồng Minh và họ ... | 1 | null |
Điệp viên 007: Tử địa Skyfall (tựa gốc: "Skyfall") là bộ phim gián điệp thứ 23 trong loạt phim James Bond, được sản xuất bởi Eon Productions và phân phối bởi MGM và Sony Pictures Entertainment. Trong bộ phim này Daniel Craig lần thứ ba thủ vai James Bond, và Javier Bardem thủ vai Raoul Silva, nhân vật phản diện. Bộ phi... | 1 | null |
Cát Vinh (, ? – 528) thủ lĩnh khởi nghĩa nông dân Hà Bắc, là lực lượng lớn mạnh nhất trong phong trào Lục Trấn khởi nghĩa phản kháng nhà Bắc Ngụy.
Nguồn gốc dân tộc.
Ban đầu Cát Vinh là Trấn tướng của trấn Hoài Sóc. Theo phép của nhà Bắc Ngụy, Trấn tướng đều lấy quý tộc Tiên Ti đảm nhiệm, từ đó suy đoán ông cũng là ngư... | 1 | null |
Cáo lông nhạt, tên khoa học Vulpes pallida, là một loài động vật có vú trong chi Cáo, họ Chó, bộ Ăn thịt. Chúng được Cretzschmar mô tả năm 1826.
Đây là một loài cáo được tìm thấy ở dải Sahel châu Phi từ Sénégal ở phía tây đến Sudan ở phía đông. Đây là một trong những nghiên cứu của tất cả các loài chó, một phần do nơi ... | 1 | null |
"Red" là một bài hát của nữ ca sĩ-nhạc sĩ người Mỹ Taylor Swift. Bài hát được phát hành vào ngày 2 tháng 10 năm 2012 bởi hãng thu âm Big Machine dưới dạng tải kỹ thuật số. Đây là một trong những đĩa đơn quảng bá cho album phòng thu thứ tư của Swift, "Red" (2012). Bài hát đạt vị trí #6 trên bảng xếp hạng "Billboard" Hot... | 1 | null |
Tugan LJW7 Gannet, sau này còn gọi là Wackett Gannet theo tên nhà thiết kế Lawrence Wackett, là một loại máy bay chở khách loại nhỏ, do hãng Tugan Aircraft chế tạo ở Australia vào thập niên 1930. Đây là loại máy bay đầu tiên do Australia thiết kế được đưa vào sản xuất hàng loạt. | 1 | null |
Sở Văn vương (chữ Hán: 楚文王, trị vì: 689 TCN-677 TCN hoặc 689 TCN-675 TCN), tên là Hùng Dĩnh (熊穎), là vua thứ 21 của nước Sở - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Ông là con của Sở Vũ vương, vua thứ 20 nước Sở. Năm 690 TCN, Vũ vương trong lúc đánh Tùy thì mất giữa đường, Hùng Dĩnh lên nối ngôi, tức là Sở Văn vương... | 1 | null |
Aeronca L-3 là một nhóm các dòng máy bay liên lạc và thám sát, được Quân đoàn Không quân Lục quân Hoa Kỳ sử dụng trong Chiến tranh thế giới II. Seri L-3 được chuyển thể từ các kiểu Tandem Trainer và Chief của Aeronca trước chiến tranh.
Biến thể.
Định danh O-58 thay cho định danh L-3 vào tháng 4 năm 1942 | 1 | null |
Sở Điệu Vương (chữ Hán: 楚悼王, trị vì 401 TCN - 381 TCN), hay Sở Điệu Chiết vương (楚悼折王), tên thật là Hùng Nghi (熊疑), hay Mị Nghi (羋疑), là vị vua thứ 36 của nước Sở - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Hùng Nghi là con của Sở Thanh vương, vua thứ 35 của nước Sở. Năm 402 TCN, vua cha Sở Thanh vương bị cường đạo giế... | 1 | null |
Stinson L-1 Vigilant (định danh công ty: Model 74) là một loại máy bay quan sát hạng nhẹ của Hoa Kỳ trong thập niên 1940, do hãng Stinson Aircraft Company at Wayne, Michigan chế tạo (đến tháng 11 năm 1940 là một chi nhánh của hãng Vultee Aircraft Corporation). Nó được Quân đoàn Không quân Lục quân Hoa Kỳ sử dụng với tê... | 1 | null |
Cáo corsac (danh pháp hai phần: "Vulpes corsac") là một loài động vật thuộc chi Cáo, họ Chó. Loài này tìm thấy trên khắp các thảo nguyên trung bộ của châu Á. Cáo thảo nguyên đang bị đe dọa do săn bắn lấy lông.
Mô tả.
Cáo corsac là một con cáo có kích thước trung bình, chiều dài đầu và cơ thể 45 đến 65 cm, và đuôi dài 1... | 1 | null |
HMS "Anthony" (H40) là một tàu khu trục lớp A của Hải quân Hoàng gia Anh Quốc. Nó đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi cuộc xung đột kết thúc và bị tháo dỡ vào năm 1948.
Thiết kế và chế tạo.
"Anthony" được đặt hàng vào ngày 6 tháng 3 năm 1928 tại xưởng tàu của hãng Scotts Shipbuilding and Engineeri... | 1 | null |
HMS "Arrow" (H42) là một tàu khu trục lớp A của Hải quân Hoàng gia Anh Quốc. Nó đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi bị hư hại vào năm 1943 do vụ nổ của một tàu chở đạn neo đậu lân cận, và được cho ngừng hoạt động.
Thiết kế và chế tạo.
"Arrow" được đặt hàng vào ngày 6 tháng 3 năm 1928 tại xưởng tàu... | 1 | null |
Bảy tàu chiến của Hải quân Hoàng gia Anh từng được đặt cái tên HMS "Arrow" (mũi tên):
Xem thêm.
HMAS "Arrow" (P 88) là một tàu tuần tra 146 tấn của Hải quân Hoàng gia Australia hạ thủy năm 1968 và bị đắm năm 1974 tại Darwin, Australia trong trận bão Tracy. | 1 | null |
Bá tước xứ Wessex (tiếng Anh: "Earl of Wessex") là một tước hiệu quý tộc được tạo ra 2 lần trong lịch sử của Anh Quốc, và hiện thuộc Đẳng cấp quý tộc Vương quốc Liên hiệp Anh. Đương nhiệm Bá tước xứ Wessex là Vương tử Edward, phối ngẫu là Bá tước phu nhân, Sophie, cả 2 đều thuộc Vương thất Anh. Hiện con trai của Vương ... | 1 | null |
Armando là album phòng thu bằng tiếng Tây Ban Nha đầu tiên và cũng là album phòng thu thứ năm của nam ca sĩ nhạc rap Pitbull. Album được phát hành vào ngày 2 tháng 11 năm 2010. Theo Allmusic, tựa đề album được đặt theo tên họ bố của anh. | 1 | null |
Biệt đội đánh thuê (tựa tiếng Anh: The Expendables) là một bộ phim hành động / tâm lý năm 2010 của Mỹ do Sylvester Stallone làm đạo diễn, biên kịch và thủ vai chính. Ngoài ra phim còn có sự tham gia của các siêu sao hành động nổi tiếng khác như Jason Statham, Lý Liên Kiệt, Dolph Lundgren, Randy Couture, Terry Crews, Er... | 1 | null |
Biệt đội đánh thuê 2 (tựa tiếng Anh: The Expendables 2) là một bộ phim hành động / tâm lý Mỹ của đạo diễn Simon West, được phát hành năm 2012. Đây chính là phần tiếp theo của phim hành động năm 2010 Biệt đội đánh thuê.
Phim có sự tham gia của Sylvester Stallone, Jason Statham, Lý Liên Kiệt, Dolph Lundgren, Terry Crews,... | 1 | null |
Sở Mục vương (chữ Hán: 楚穆王, trị vì 625 TCN-614 TCN), tên thật là Hùng Thương (熊商) hay Mị Thương (羋商), là vị vua thứ 24 của nước Sở - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Giành ngôi.
Ông là con trưởng của Sở Thành vương, vốn được vua cha phong làm thái tử. Năm 627 TCN, Sở Thành vương yêu quý con thứ là công tử Chức... | 1 | null |
Lục quân Đức ("Deutsches Heer") là tên gọi các lực lượng quân sự trên đất liền và trên không của Đế quốc Đức, còn được gọi là "Lục quân Quốc gia" ("Reichsheer"), "Lục quân Đế quốc" ("Kaiserliches Heer" hay "Kaiserreichsheer") hoặc Lục quân Đế quốc Đức. Thuật ngữ "Deutsches Heer" cũng được dùng để chỉ Lục quân Đức – thà... | 1 | null |
Sách trắng hay "bạch thư" (từ văn chương hơn) là một bản báo cáo hoặc bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền với mục đích giúp người đọc hiểu về một vấn đề, giải quyết một vấn đề hoặc ra một quyết định. Sách trắng được các chính phủ và ngành marketing cho doanh nghiệp (B2B) sử dụng.
Sách trắng của chính phủ.
Sách trắn... | 1 | null |
Sở Hoài vương (楚懷王,355 TCN- 296 TCN, trị vì: 328 TCN-299 TCN), tên thật là Hùng Hoè (熊槐) hay Mị Hòe (芈槐), là vị vua thứ 40 của nước Sở - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Hùng Hòe là con trưởng của Sở Uy vương Hùng Thương, quốc vương thứ 39 của nước Sở. Năm 328 TCN, Uy vương mất, Thái tử Hùng Hòe lên nối ngôi, ... | 1 | null |
Cá răng gai mảnh, tên khoa học Ctenochaetus strigosus, còn gọi là cá răng gai viền mắt vàng, hoặc là Kole trong tiếng Hawaii, là một loài cá biển thuộc chi "Ctenochaetus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1828.
Từ nguyên.
Tính từ định danh của loài cá này, "strigosus", trong tiếng Latinh... | 1 | null |
Thụ phấn nhờ gió ("anemophily") là một dạng thụ phấn của thực vật, trong đó các hạt phấn được gió phân tán. Các loại hoa thụ phấn nhờ gió thường nhỏ, không có mùi thơm, màu sắc không mấy sặc sỡ, không có tuyến mật, tràng hoa đơn giản hoặc không có. Mày hoa cực nhỏ, tách các mày ra để bao phấn bật tung ra ngoài. Đặc điể... | 1 | null |
Acanthurus olivaceus là một loài cá thuộc họ Cá đuôi gai. Nó sống ở vùng biển nhiệt đới phía đông Ấn Độ Dương và phía tây Thái Bình Dương.
Miêu tả.
"Acanthurus olivaceus" là một loài cá hình bầu dục với chiều dài tối đa 35 cm (14 in), mặc dù chiều dài điển hình hơn là 25 cm (10 in). Cả vây lưng và vây hậu môn đều dài v... | 1 | null |
Acanthurus là một chi cá biển thuộc họ Cá đuôi gai, với các loài được tìm thấy trên khắp các vùng biển thuộc Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. Đây là chi có số lượng thành viên đông nhất trong họ Cá đuôi gai.
Từ nguyên.
Danh pháp của loài cá này, "acanthurus", trong tiếng Latinh có nghĩa là "đuôi có ngạnh"... | 1 | null |
Acanthurus nigrofuscus là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1775.
Từ nguyên.
Từ định danh "nigrofuscus" trong tiếng Latinh có nghĩa là "đen sẫm" ("nigro": "đen" và "fuscus": "sẫm màu"), hàm ý đề cập đến màu nâu đen của loài cá này (thực ra là màu n... | 1 | null |
Acanthurus nigricans là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1758.
Từ nguyên.
Tính từ định danh của loài cá này, "nigricans", trong tiếng Latinh có nghĩa là "đen", ám chỉ cơ thể của chúng có màu đen hoặc xanh đen.
Phạm vi phân bố và môi trường sống.
"... | 1 | null |
Acanthurus pyroferus là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1834.
"Acanthurus tristis", trước đây được xem là danh pháp đồng nghĩa của "A. pyroferus", đã được công nhận là một loài hợp lệ vào năm 1993 dựa trên sự khác biệt về màu sắc.
Từ nguyên.
Từ đ... | 1 | null |
Acanthurus tennentii là một loài cá biển thuộc họ Cá đuôi gai, có chiều dài tối đa 31 cm (12 in). Nó được tìm thấy ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới tại Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.
Miêu tả.
"Acanthurus tennentii" là một loài cá hình bầu dục với chiều dài tối đa là 31 cm (12 in), mặc dù chiều dài điển hình hơn l... | 1 | null |
Acanthurus triostegus là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1758.
Từ nguyên.
Từ định danh của loài cá này, "triostegus", trong tiếng Latinh có nghĩa là "ba lớp màng", ám chỉ những lớp màng ở tia xương mang.
Phạm vi phân bố và môi trường sống.
"A. tr... | 1 | null |
Acanthurus lineatus là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1758.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "lineatus" trong tiếng Latinh có nghĩa là "có sọc", hàm ý đề cập đến những đường sọc vàng và xanh xen kẽ trên cơ thể của loài cá này.
Phạm vi phân bố và môi... | 1 | null |
Trận Soor, còn gọi là Trận Trautenau lần thứ hai hoặc Trận Burkersdorf, là một trận đánh trong cuộc Chiến tranh Bảy tuần, đã diễn ra vào ngày 28 tháng 6 năm 1866. Trong cuộc giao chiến này, mặc dù lực lượng pháo binh Áo dã gây khó khăn cho bước tiến của quân đội Phổ, lực lượng Vệ binh Phổ của Hoàng thân August của Würt... | 1 | null |
Acanthurus guttatus là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1801.
Từ nguyên.
Từ "guttatus" trong danh pháp của loài cá này trong tiếng Latinh có nghĩa là "lốm đốm", ám chỉ các đốm trắng trên vây lưng, vây hậu môn và nửa thân sau của chúng.
Phạm vi phâ... | 1 | null |
Acanthurus coeruleus là một loài cá biển thuộc chi "Acanthurus" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1801.
Từ nguyên.
Tính từ định danh của loài cá này, "coeruleus", trong tiếng Latinh có nghĩa là "màu xanh lam", hàm ý đề cập đến màu sắc cơ thể của cá trưởng thành.
Phạm vi phân bố và môi tr... | 1 | null |
Carlos Polistico García (4 tháng 11 năm 1896 – 14 tháng 6 năm 1971) là một nhà giáo, nhà thơ, nhà hùng biện, luật sư, công chức, nhà kinh tế chính trị và nhà lãnh đạo du kích người Philippines. Ông trở thành tổng thống thứ tám của Philippines.
Thuở thiếu thời.
García sinh ra tại Talibon, Bohol với cha và mẹ là ông Poli... | 1 | null |
Mạc Chiết Đại Đề (, ? - 524), dân tộc Khương, người Tần Châu một trong những thủ lĩnh của phong trào Lục Trấn khởi nghĩa phản kháng nhà Bắc Ngụy.
Sự nghiệp.
Năm Chính Quang thứ 5 (524), Tần Châu thứ sử Lý Ngạn tỏ ra tham lam bạo ngược, binh sĩ là bọn Tiết Trân, Lưu Khánh liên kết nhân dân các dân tộc Hán, Khương, Đê...... | 1 | null |
Saraqib ( cũng viết là Saraqeb) là một thành phố ở tây bắc Syria, về hành chính thuộc Idlib Governorate, tọa lạc ở phía đông Idlib. Thành phố nằm ở độ cao 370 m trên mực nước biển. Địa điểm cổ đại Ebla tọa lạc 5 km về phía nam thành phố. Theo Tổng cục thống kê Syria, thành phố Saraqib có dân số 32.495 người theo điều t... | 1 | null |
Mạc Chiết Niệm Sinh (, ? – 527), dân tộc Khương, người Tần Châu một trong những thủ lĩnh của phong trào Lục Trấn khởi nghĩa phản kháng nhà Bắc Ngụy.
Sự nghiệp.
Tháng 6 năm Chính Quang thứ 5 (524), cha là thủ lĩnh nghĩa quân Tần vương Mạc Chiết Đại Đề mất, Mạc Chiết Niệm Sinh kế tục thống lãnh nghĩa quân, xưng Tần thiên... | 1 | null |
Tiên Vu Tu Lễ (, ? - 526), dân tộc Đinh Linh, một trong những thủ lĩnh nghĩa quân ở Hà Bắc trong giai đoạn sau của phong trào Lục Trấn khởi nghĩa phản kháng nhà Bắc Ngụy.
Sự nghiệp.
Ông vốn là binh sĩ của trấn Hoài Sóc. Mùa thu năm Hiếu Xương thứ 2 (526), Tiên Vũ Tu Lễ hưởng ứng khởi nghĩa Đỗ Lạc Chu, tụ chúng nổi dậy ... | 1 | null |
Ethephon là hóa chất điều hòa sinh trưởng thực vật được sử dụng rộng rãi.
Trong thực vật, ethephon được chuyển hóa thành ethylen, là chất điều hòa sinh trưởng thực vật và thúc chín hiệu quả. Ethephon thường được sử dụng trên lúa mì, cà phê, thuốc lá, bông và lúa để thúc chín quả.
Ethephon cũng được sử dụng rộng rãi trê... | 1 | null |
Monte San Giorgio là một ngọn núi với những khu rừng có hình kim tự tháp nằm cạnh hồ Lugano, gần biên giới giữa Thụy Sĩ và Ý. Nó thuộc dãy núi Lugano Prealps, nằm ở phía nam bang Ticino thuộc các đô thị Brusino Arsizio, Riva San Vitale, Meride. Khu vực này nổi tiếng với di chỉ khảo cổ Trung kỷ Trias của các sinh vật bi... | 1 | null |
Đỗ Lạc Chu (, ? – 528) còn gọi là Thổ Cân Lạc Chu (吐斤洛周), dân tộc Cao Xa, một trong những thủ lĩnh nghĩa quân ở Hà Bắc trong giai đoạn sau của phong trào Lục Trấn khởi nghĩa phản kháng nhà Bắc Ngụy.
Quá trình khởi nghĩa.
Tháng 8 năm Hiếu Xương đầu tiên (525), Đỗ Lạc Chu ở Thượng Cốc tụ chúng khởi nghĩa phản kháng nhà B... | 1 | null |
Đĩa ăn (gọi tắt là đĩa, phương ngữ Bắc Bộ) hay gọi là Dĩa (phương ngữ Nam Bộ) là một dụng cụ tròn, dẹt, có thể lõm ở giữa dùng đựng thức ăn khi đang ăn.
Đĩa thường được làm từ sành sứ, kim loại, thủy tinh. Ngoài ra cũng có các loại đĩa dùng một lần làm từ nhựa, giấy, lá cây. | 1 | null |
Naso vlamingii hay cá kỳ lân mũi to là một loài cá biển thuộc chi "Naso" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1835.
Từ nguyên.
Loài cá này được đặt theo tên của Đô đốc Cornelis de Vlamingh, nhà thám hiểm và sĩ quan hải quân người Hà Lan, người đã thu thập và phác họa nhiều mẫu vật của các l... | 1 | null |
Cá đuôi gai vàng (danh pháp hai phần: Zebrasoma flavescens), là một loài cá biển thuộc chi "Zebrasoma" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1828.
Từ nguyên.
Từ "flavescens" trong danh pháp của loài cá này trong tiếng Latinh có nghĩa là "màu vàng", ám chỉ màu vàng tươi nổi bật trên cơ thể củ... | 1 | null |
Zebrasoma xanthurum là một loài cá biển thuộc chi "Zebrasoma" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1852.
Từ nguyên.
Từ định danh của loài cá này, "xanthurum", được ghép từ 2 âm tiết trong tiếng Latinh: "xanthos" ("màu vàng") và "oura" ("vây đuôi"), hàm ý đề cập đến vây đuôi màu vàng tươi củ... | 1 | null |
Zebrasoma velifer là một loài cá biển thuộc chi "Zebrasoma" trong họ Cá đuôi gai. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1795.
Từ nguyên.
Danh pháp của loài cá này được ghép từ 2 âm tiết trong tiếng Latinh: "veli" ("cánh buồm") và "fero" ("mang, vác"), có nghĩa là "người mang cánh buồm", ám chỉ vây lưng của chúng ... | 1 | null |
Sở Túc vương (chữ Hán: 楚肅王, trị vì 380 TCN-370 TCN), tên thật là Hùng Tang (熊疑), hay Mị Tang (羋疑), là vị vua thứ 37 của nước Sở - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Theo Sử ký, Hùng Tang là con của Sở Điệu vương, vua thứ 36 của nước Sở.
Trị vì.
Năm 381 TCN, Sở Điệu vương mất. Do sinh thời Sở Điệu vương trọng dụn... | 1 | null |
Sở Uy vương (chữ Hán: 楚威王; 378 TCN - 329 TCN), tên thật là Hùng Thương (熊商) hoặc Mị Thương (芈商), là vị vua thứ 39 của nước Sở - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc. Ông trị vì từ năm 339 TCN đến năm 329 TCN, tổng cộng 11 năm.
Sở Uy vương là con của Sở Tuyên vương, vị quốc vương thứ 38 của nước Sở. Bấy giờ ông là m... | 1 | null |
The CW Television Network (The CW) là một mạng lưới truyền hình Mỹ. Mạng lưới này được sở hữu bởi CBS Entertainment Group của Paramount Global hợp tác với Warner Bros. của Warner Bros. Discovery.
The CW ra mắt vào ngày 18 tháng 9 năm 2006, sau hai người tiền nhiệm, UPN và WB, đã ngừng hoạt động độc lập vào ngày 15 và 1... | 1 | null |
Nhài hồng (Jasminum polyanthum) là một loài cây leo trong chi Nhài bản địa Trung Quốc. Chồi hoa màu hồng hơi đỏ cuối mùa đông và đầu mùa xuân sau đó nở hoa năm cánh như ngôi sao có mùi thơm, đường kính khoảng 2 cm. Nó có lá kép với 5-7 lá nhỏ có màu xanh lá cây đậm ở mặt trên và màu xanh lá cây nhạt hơn ở mặt dưới. Loà... | 1 | null |
Aigle là một thị xã Thụy Sĩ, trong huyện Aigle của bang Vaud. Dân số là 8100 người. Trụ sở Liên đoàn Xe đạp Quốc tế đóng ở thị xã này. Aigle nằm ở độ cao 415 m (1362 ft), cự ly khoảng 13 km (8,1 dặm) phía đông nam thành phố Montreux. Thành phố nằm ở bờ phía đông của thung lũng Rhône, dưới chân dãy núi Alps của Thụy Sĩ.... | 1 | null |
Rượu trái giác là một loại rượu được sản xuất từ trái giác ("Cayratia trifolia"). Nguyên liệu chính để sản xuất rượu trái giác là Trái giác, đường và rượu.
Trái giác là một trong những loại dây leo, mọc hoang ngoài rừng, vườn tạp, bờ rào và phát triển mạnh trên đồng đất Cà Mau. Dây giác có trái bằng đầu ngón tay màu xa... | 1 | null |
Tống Mẫn công (chữ Hán: 宋湣公), tên thật là Tử Cung (子共), là vị vua thứ năm của nước Tống – chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Tử Cộng là con của Tống Đinh công – vua thứ 4 nước Tống. Sau khi Tống Đinh công mất, Tử Cộng lên nối ngôi, tức là Tống Mẫn công. Năm thứ 9 nước Tống gặp lũ. Tống Mẫn công có hai người con ... | 1 | null |
Dĩa, nĩa, hay xiên là một dụng cụ ăn uống nhưng cũng có thể là một vũ khí khi ở kích thước lớn (còn gọi là "đinh ba"). Dĩa thường được làm bằng thép không gỉ, bạc, nhựa hoặc gỗ. Cùng với dao và thìa, dĩa là một phần không thể thiếu trên bàn ăn.
Dĩa có nguồn gốc từ phương Tây, được sử dụng rộng rãi từ thời Trung Cổ. Dĩa... | 1 | null |
"Love Me Do" là đĩa đơn đầu tay của ban nhạc The Beatles, theo kèm với nó ở mặt B là ca khúc "P.S. I Love You", được phát hành vào ngày 5 tháng 10 năm 1962. Tại Anh, khi mới được phát hành, "Love Me Do" có được vị trí số 17 tại UK Singles Chart, sau đó đạt vị trí số 4 sau khi được tái phát hành vào năm 1982. Tại Mỹ, ca... | 1 | null |
VFF Cup 2012 là giải bóng đá giao hữu quốc tế lần thứ 9 của Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF). Được tổ chức từ 24–28 tháng 10 năm 2012.
Sau mùa giải năm 2012, VFF thông báo không còn tổ chức giải đấu. Giải đấu đã được tổ chức trở lại vào năm 2018. | 1 | null |
El Mariel là album phòng thu thứ hai của nam ca sĩ nhạc rap người Mỹ gốc Cuba Pitbull. Album được sản xuất bởi Lil Jon, Diaz Brothers, DJ Khaled, Mr. Collipark, The Neptunes, Jim Jonsin cùng với sự góp giọng của Lil Jon, Twista và Trick Daddy. Album được phát hành vào ngày 31 tháng 10 năm 206 nhưng đã bị tuồn lên mạng ... | 1 | null |
Nậm Nhùn là một huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Lai Châu, Việt Nam.
Vị trí địa lý.
Huyện Nậm Nhùn nằm ở phía tây của tỉnh Lai Châu, nằm cách thành phố Lai Châu khoảng 130 km, cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 600 km, có vị trí địa lý:
Huyện có diện tích 1.388,08 km², dân số năm 2019 là 27.261 người, mật độ dân số ... | 1 | null |
Nhàn mào ("Thalasseus bergii") là một loài chim biển trong họ Mòng biển, gồm 5 phân loài, làm tổ thành từng tập đoàn dày đặc ở các bờ biển và hòn đảo tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc Cựu Thế giới. Loài này sinh sản ở các khu vực từ Cộng hòa Nam Phi, vòng quanh Ấn Độ Dương đến giữa Thái Bình Dương cho đến n... | 1 | null |
Đây là danh sách về các nhân vật trong tác phẩm "Urusei Yatsura" của Takahashi Rumiko. Bộ truyện tranh "Urusei Yatsura" có dàn nhân vật đông đảo do Rumiko Takahashi tạo ra. Kể về câu chuyện của thiếu niên Nhật Bản Ataru Moroboshi và cô người ngoài hành tinh Lum, người tin rằng cô là vợ của Ataru sau khi anh vô tình cầu... | 1 | null |
Slingsby T.7 Kirby Cadet là một loại tàu lượn huấn luyện của Anh, do hãng Slingsby thiết kế chế tạo, bay lần đầu vào năm 1935. Nó được trang bị cho các đơn vị huấn luyện thuộc Không quân Hoàng gia với tên gọi Cadet TX.1 từ thập niên 1950 tới thập niên 1960. | 1 | null |
Hồ Sâm (, ? – 526), vốn là tù trưởng tộc Sắc Lặc, một trong những thủ lĩnh ở khu vực Quan Lũng của phong trào Lục Trấn khởi nghĩa phản kháng nhà Bắc Ngụy.
Quá trình khởi nghĩa.
Tháng tư năm Chánh Quang thứ 5 (524), dân trấn Cao Bình là bọn Hách Liên Ân (dân tộc Hung Nô) hưởng ứng lời hiệu triệu của Phá Lục Hàn Bạt Lăng... | 1 | null |
Hàn Lâu (, ? - 529), thủ lĩnh nghĩa quân cuối cùng ở Hà Bắc trong giai đoạn sau của phong trào Lục Trấn khởi nghĩa phản kháng nhà Bắc Ngụy.
Quá trình khởi nghĩa.
Ông vốn là bộ tướng của Cát Vinh. Sau khi Vinh thất bại, Hàn Lâu cùng bọn Hác Trường đưa mấy vạn tàn binh chiếm cứ U Châu , lực lượng phát triển lên đến hàng ... | 1 | null |
Leptolalax firthi là một loài cóc mày được phát hiện tại các cánh rừng thường xanh miền trung Việt Nam năm 2010 và công bố mô tả trên tạp chí Zootaxa 3321 (trang 56-68) năm 2012.
Phát hiện.
Vào mùa mưa tháng 7 năm 2007, bà Jodi Rowley ở bảo tàng Úc và các đồng nghiệp đã tìm thấy hai cá thể cái trong các khu rừng tỉnh Q... | 1 | null |
Mặc Kỳ Xú Nô (, ? – 530) thủ lĩnh nghĩa quân cuối cùng ở khu vực Quan Lũng trong giai đoạn sau của phong trào Lục Trấn khởi nghĩa phản kháng nhà Bắc Ngụy.
Nguồn gốc tên họ.
Ông là người dân tộc Hung Nô, vốn có họ là Mạch Kỳ (chữ Hán: 陌奇, bính âm: mòqí, chú âm :ㄇㄛˋ ㄑㄧˊ), chưa rõ vì sao lại lầm ra Mặc Kỳ (chữ 万 quen đọc ... | 1 | null |
Fort-12 (tiếng Ukraina: ФОРТ-12) là loại súng ngắn bán tự động do công ty vũ khí RPC Fort tại Ukraina phát triển trong nỗ lực thay thế súng Makarov PM cho lực lượng cảnh sát từ thời Liên Xô vốn đã cũ. Để thực hiện việc đó RPC Fort đã mua máy móc sản xuất từ một nhà máy của Cộng hòa Séc là Uherský Brod sau đó tiến hành ... | 1 | null |
Trận Reichenbach là một trận đánh trong cuộc Chiến tranh Bảy năm tại châu Âu, đã diễn ra vào ngày 16 tháng 8 năm 1762 ở xung quanh và phía sau pháo đài Schweidnitz. Trong trận chiến này, quân đội Phổ dưới quyền chỉ huy của Công tước August Wilhelm xứ Brunswick-Bevern, vời sự hỗ trợ của viện binh do vua Friedrich II ("F... | 1 | null |
Vepr-12 (tiếng Nga: Вепрь-12) là loại súng shotgun bán tự động được thiết kế và chế tạo tại nhà máy cơ khí Molot tại Vyatskie Polyany, Kirov Oblast, Nga. Đây là loại shotgun bán tự động sử dụng thiết kế của RPK-74. Nó được phát triển chủ yếu dành cho thị trường dân sự để sử dụng trong thể thao và tự vệ nhưng cũng được ... | 1 | null |
Dòng Salêdiêng Don Bosco (tiếng Anh: "Salesians of Don Bosco", viết tắt: SDB), tên chính thức là "Hội dòng của Thánh Phanxicô Đệ Salê" (tiếng Latin: Societas Sancti Francisci Salesii), là một tu hội Công giáo Roma thuộc quyền Giáo hoàng. Hội dòng được thành lập vào cuối thế kỷ 19 bởi Thánh Don Bosco với nền tảng ban đầ... | 1 | null |
Mặc Kỳ Đạo Lạc (, ? – 530), tướng lĩnh khởi nghĩa Quan Lũng trong giai đoạn sau của phong trào Lục Trấn khởi nghĩa phản kháng nhà Bắc Ngụy.
Quá trình khởi nghĩa.
Ông là bộ tướng của Mặc Kỳ Sửu Nô. Tháng 6 năm Vĩnh An thứ 3 (530), Sửu Nô thất bại, đồng đảng của ông ta từ Kính Châu, U Châu về phía tây đến Linh Châu đều q... | 1 | null |
"Everybody Get Up" là đĩa đơn duy nhất trong album phối khí đầu tiên của nam ca sĩ nhạc rap Pitbull, "Money Is Still a Major Issue". Ca khúc có sự góp giọng của nhóm nhạc R&B Pretty Ricky. Đĩa đơn được phát hành vào ngày 15 tháng 11 năm 2005.
Video âm nhạc.
Video âm nhạc cho "Everybody Get Up" được đạo diễn bởi Dr.... | 1 | null |
"That's Nasty" là một ca khúc của nam ca sĩ nhạc rap Pitbull, hợp tác với Lil Jon và Fat Joe. Ca khúc được chọn làm đĩa đơn thứ hai cho album đầu tay của Pitbull, "M.I.A.M.I.", và được phát hành vào ngày 3 tháng 8 năm 2004. "That's Nasty" được sáng tác bởi Armadno Pérez, Joseph Antonio Cartagena, Jonathan Smith và được... | 1 | null |
"Dammit Man" là một ca khúc của nam ca sĩ nhạc rap Pitbull hợp tác với Piccallo. Ca khúc được chọn làm đĩa đơn thứ năm cho album phòng thu đầu tay của Pitbull, "M.I.A.M.I.". "Dammit Man" được sản xuất bởi Jim Jonsin và đã lọt vào bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles với vị trí thứ 19.
Video âm nhạc.
Video âm nh... | 1 | null |
Sở Giản vương (chữ Hán: 楚简王, trị vì 432 TCN-408 TCN), tên thật là Hùng Trung (熊中) hay Mi Trung (芈中), là vị vua thứ 34 của nước Sở - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Hùng Trung là con của Sở Huệ vương, vua thứ 33 của nước Sở. Năm 432 TCN, Sở Huệ vương mất, Hùng Trung lên nối ngôi, tức là Sở Giản vương.
Năm 431 ... | 1 | null |
Sở Thanh vương (chữ Hán: 楚聲王, trị vì 407 TCN-401 TCN), hay Sở Thanh Hoàn vương (楚聲桓王), tên thật là Hùng Đương (熊當), là vị vua thứ 35 của nước Sở - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Ông là con của Sở Giản vương, vua thứ 34 của nước Sở. Năm 408 TCN, Sở Giản vương mất, ông lên nối ngôi, tức là Sở Thanh vương.
Theo... | 1 | null |
Walther PP là một loại súng ngắn bán tự động nổi tiếng, là một khẩu súng lục lừng danh thế giới, được thiết kế bởi nhà máy Walther của Cộng hòa Weimar và nước Đức. Nó được bắt đầu thiết kế vào năm 1929 và được trang bị cho quân đội Đức Quốc xã vào năm 1935. Không chỉ Walther PP mà biến thể Walther PPK của nó càng nổi t... | 1 | null |
Sở Tuyên vương (chữ Hán: 楚宣王, trị vì 369 TCN-340 TCN), tên thật là Hùng Sự (熊该), hay Mị Sự (羋该), là vị vua thứ 38 của nước Sở - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Ông là con của Sở Điệu vương, vua thứ 36 của nước Sở và là em Sở Túc vương, vua thứ 37 của nước Sở.
Trị vì.
Năm 370 TCN, vua anh của Lương Phu là Sở T... | 1 | null |
Val d'Orcia hoặc Valdorcia là khu vực thung lũng kéo dài từ những ngọn đồi phía nam Siena đến đỉnh Monte Amiata, thuộc tỉnh Siena, Toscana, miền Trung nước Ý. Những ngọn đồi thoai thoải của nơi đây thi thoảng bị chia cắt bởi những thung lũng nhỏ, những thị trấn và làng mạc tuyệt đẹp như là Pienza (được xây dựng lại như... | 1 | null |
Mixi, Inc. (tiếng Nhật: ミクシィ-mikushi) là một trang mạng xã hội ở Nhật bắt đầu hoạt động từ năm 2004; đến tháng 5/2008, Mixi đã sở hữu 21.6 triệu người dùng. Công ty điều hành Mixi, tiền thân là E-Mercury, Inc., được Kenji Kasahara thành lập năm 1999, ban đầu là công ty trách nhiệm hữu hạn, về sau trở thành công ty liên... | 1 | null |
Lớp tàu đổ bộ Polnocny (hay Polnochny) là tên ký hiệu của NATO dành cho một lớp tàu đổ bộ hạng trung do Ba Lan hợp tác thiết kế với Liên Xô và bắt đầu được sản xuất tại Ba Lan từ năm 1967 đến năm 2002. Có tất cả 108 chiếc "Polnocny" thuộc 6 biến thể đã được chế tạo bao gồm Polnocny-A (Đề án 770), Polnocny-B (Đề án 771)... | 1 | null |
Chiến dịch Belostock () là một phần của giai đoạn thứ ba và cuối cùng của cuộc tiến công chiến lược của Hồng quân Liên Xô vào mùa hè 1944, thường được gọi là Chiến dịch Bagration. Cuộc tấn công Belostok là một phần của giai đoạn thứ ba, hay giai đoạn 'truy kích' của Chiến dịch Bagration, được bắt đầu sau khi hoàn thành... | 1 | null |
Friedrich Ludwig Gottlob Frege (; 8 tháng 11, 1848 – 26 tháng 6, 1925) là một nhà triết học, logic học, toán học người Đức. Ông được xem là một trong những nhà sáng lập của ngành logic hiện đại và có những đóng góp quan trọng cho nền tảng của toán học. Ông thường được coi là cha đẻ của triết học phân tích, do những bài... | 1 | null |
John Stith Pemberton (8 tháng 7 năm 1831 – 16 tháng 8 năm 1888) là một dược sĩ của Mỹ, và cựu chiến binh Quân đội Liên bang, người nổi tiếng bởi việc phát minh ra Coca-Cola. Vào tháng 5 năm 1886, ông đã phát triển phiên bản đầu tiên của một loại nước giải khát mà sau này trở thành Coca-Cola, nhưng đã bán quyền sử dụng ... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.