text
stringlengths 0
25.1k
| label
int64 0
1
|
|---|---|
Bệnh da liễu ( hợp xưng của " bệnh da " và " bệnh hoa liễu " ), gọi tắt là da liễu là các chứng bệnh ảnh hưởng đến bề mặt của cơ thể : da, lông, tóc, móng, các cơ và tuyến liên quan. " Hoa liễu " ( chữ Hán : [UNK] [UNK] ) nghĩa gốc là " hoa và liễu ", nghĩa bóng là chỉ kỹ viện và kỹ nữ. Bệnh hoa liễu là cách gọi khác của bệnh lây truyền qua đường tình dục, ý muốn nói đây là bệnh của gái bán dâm. Da liễu thực ra là tên gọi thừa và không chính xác, gọi là bệnh da hoặc bệnh bì phu ( bì phu có nghĩa là da ) thì chính xác hơn. Hình thái học Tổn thương sơ cấp - Chấm : là một vùng da đổi màu so với màu bình thường, có bờ, không gồ hay lõm so với da xung quanh nên không sờ được. Một số sang thương có thể giống chấm, nhưng lại gồ ( tức là sẩn ) khi chiếu ánh sáng nghiêng. - Đốm : ( patch ) là chấm có độ lớn từ 5 - 10mm, sờ không thấy. - Sẩn : là sang thương nông, rắn, thường dưới 0, 5 cm đường kính. Sẩn gồ khỏi bề mặt da xung quanh nên sờ được. - Mảng : là một gồ dạng cao nguyên và chiếm một khoảng da tương đối rộng so với chiều cao của nó. Mảng thường có bờ rõ và thường được tạo thành do nhiều sẩn tập họp lại như trong bệnh vẩy nến hay u sùi dạng nấm. - Mụn nước : là một ổ nông chứa dịch, gồ lên và được bao bọc. - Mụn mủ : hay còn gọi là nhọt, là một ổ nông ở da, được bao bọc, chứa dịch tiết mưng mủ, có thể có màu trắng, vàng, vàng xanh hay xuất huyết. - Nứt : là một vết nứt xuất hiện trên da, thường hẹp nhưng sâu. - Loét : là tổn thương da do mất thượng bì và phần trên lớp nhú của lớp bì. Nó có thể mở rộng vào lớp dưới da và luôn luôn xảy ra trong mô có thay đổi về bệnh học. - Thể hang : dạng đường quanh co, hơi xám, gây ra bởi các sinh vật đào hạng trong da ( như cái ghẻ ). Tổn thương thứ cấp - Vảy : là các mảnh của lớp sừng. Chúng có thể rộng ( như màng ) hay nhỏ ( như bụi ), dính hay lỏng lẻo.
| 1
|
VIB ngon mà, gái cũng xịn nữa, bữa cty chuyển qua trả lương VIB, 4 em bên đó qua mời đi ăn, xinh tươi trẻ đẹp, mà phận lèo tèo tép riu, ko dám gạ mấy ẻm
| 0
|
Giờ Việt Nam làm sao sáp nhập còn đâu đó 20-30 tỉnh, mỗi tỉnh có đầy đủ KCN, sân bay, bệnh viện, trường học chất lượng cao và một thành phố trực thuộc có đầy đủ dịch vụ massage, vũ trường, trung tâm thương mại ... thì dân tỉnh nào có thể sống cả đời trong tỉnh đó luôn, lâu lâu đi du lịch, đi công tác thôi. Lúc đó chẳng cần mua đất tở HN, SG nữa. Mỗi tỉnh bé tí như hiện tại thì chắc phải 100 năm nữa.
| 0
|
Thay đổi bổ sung bao gồm : - Số tiền gửi được bảo hiểm bởi FDIC và Quỹ bảo hiểm cổ phần của Liên minh tín dụng quốc gia ( NCUSIF ) được tăng vĩnh viễn từ 100. 000 đô la lên 250. 000 đô la. - Mỗi cơ quan quản lý tài chính có đại diện trong Hội đồng sẽ thành lập Văn phòng bao gồm phụ nữ thiểu số và phụ nữ chịu trách nhiệm về mọi vấn đề của cơ quan liên quan đến sự đa dạng trong quản lý, việc làm và hoạt động kinh doanh. Tiêu đề IV - Quy định cố vấn cho các quỹ phòng hộ và những người khác Tiêu đề IV, hoặc " Đạo luật đăng ký cố vấn đầu tư quỹ tư nhân năm 2010 ", yêu cầu một số cố vấn đầu tư được miễn trừ trước đây phải đăng ký làm cố vấn đầu tư theo Đạo luật cố vấn đầu tư năm 1940. Đáng chú ý nhất, nó đòi hỏi nhiều nhà quản lý quỹ phòng hộ và nhà quản lý quỹ đầu tư tư nhân phải đăng ký làm cố vấn lần đầu tiên. Ngoài ra, đạo luật này làm tăng yêu cầu báo cáo của các cố vấn đầu tư cũng như hạn chế khả năng loại trừ thông tin trong các báo cáo này cho nhiều cơ quan chính phủ liên bang. Tiêu đề V - Bảo hiểm Tiêu đề V - Bảo hiểm được chia thành hai phụ đề : A. ) Văn phòng bảo hiểm liên bang và B. ) Cải cách bảo hiểm dựa trên nhà nước.
| 1
|
Đợt trước tết đi khám ở 2 phòng tim mạch + tâm thần kinh của ĐH YD hết 450k tiền khám không thôi nhé, được gặp tất cả 4 bs tất cả: TS, ThS, CK các kiểu. Biết là có thể trình độ họ cao nên làm việc nhanh như máy, nhưng người bệnh như mình thì cảm thấy hụt hẫng vì kiểu làm việc công nghiệp như vậy. Khám ở đây 3 lần từ thời sinh viên đến giờ, 2 lần ở cs1 đều chung một cảm nhận như thế; chỉ có một lần khám da liễu ở cs2 bên nguyễn chí thanh mới cảm nhận được sự nhiệt tình của bác sỹ
| 0
|
Çınarlı là một xã thuộc huyện Fındıklı, tỉnh Rize, Thổ Nhĩ Kỳ. Dân số thời điểm năm 2010 là 196 người. Chú thích
| 1
|
album của người khác mà maifece
| 0
|
Miroljub Pešić ( ; sinh 23 tháng 10 năm 1993 ở Belgrade ) là một hậu vệ bóng đá Serbia hiện tại thi đấu cho Sinđelić Beograd.
| 1
|
Vây đuôi của C. baronessa chỉ có cặp sọc vàng - đen, trong khi vây đuôi của C. triangulum có một vệt đen hình thoi bao quanh bởi dải viền vàng. Sinh thái học C. triangulum là loài ăn san hô chuyên biệt. Không như đa số các loài cá bướm ăn san hô khác, C. triangulum đặc biệt ưa san hô cành Pocillopora hơn Acropora, nhưng cả hai vẫn được C. triangulum ưu tiên chọn so với phần lớn các loài san hô khác. C. triangulum sống đơn độc hoặc kết đôi với nhau ( thường là cá trưởng thành ), tỏ ra hung hăng xua đuổi những loài cá bướm khác xâm phạm lãnh thổ của chúng. C. triangulum cũng có thể kết đôi khác loài với C. baronessa ở khu vực mà cả hai có phân bố chồng lấn ( như các đảo phía tây Indonesia ) ; ngoài ra, cá thể mang kiểu màu trung gian giữa C. triangulum với C. larvatus đã được bắt gặp trong tự nhiên. Thương mại C. triangulum ít được thu thập trong các hoạt động kinh doanh cá cảnh. Do chế độ ăn đặc biệt nên chúng khó sống tốt trong điều kiện nuôi nhốt.
| 1
|
Lên tay đẹp thôi rồi luôn
| 0
|
Tác hại của chủ nghĩa cá nhân quá mức,bọn này nó chỉ biết thể hiện bản thân nó chứ quan tâm đíu gì đến đất nước
| 0
|
Các cụ đã dạy rồi, với gái gú thì - Không tài giỏi phải đẹp trai Thông tường kinh sử "hàng" dài 3 gang. Thím có tất thì hàng nào chẳng nhớ. Vừa bỏ block A mà em nó đã nt luôn thì chứng tỏ trong từng ấy năm, ngày đéo nào em nó cũng vào check 1 lần, có khi ghim mess của thím lên đầu luôn ! Ha ha
| 0
|
Gökhüyük là một xã thuộc huyện Seydişehir, tỉnh Konya, Thổ Nhĩ Kỳ. Dân số thời điểm năm 2011 là 639 người. Chú thích
| 1
|
Anh ko coi séc trên xe, nhưng người khác thì có coi
| 0
|
câu nào là "phạt" hả thằng vô học di truyền???
| 0
|
ae cho Lynk xin địa chỉ vài chỗ dạy bổ túc với
| 0
|
là một nhà ga tàu điện tại, Chūō, [UNK], Tỉnh [UNK], được quản lý bởi và. Các tuyến - ( ) Hai công ty này hoạt động trực tiếp. Lịch sử Nó mở cửa vào ngày 15 tháng 3 năm 1970 như là điểm bắt đầu của Tuyến Kintetsu Namba, " Ga Kintetsu Namba ". Vào ngày 20 tháng 3 năm 2009, Tuyến Hanshin Namba đã đi thẳng đến ga này, và tên ga được đổi thành " Ga Osaka Namba ". Cấu trúc ga Ga [UNK] Namba có hai đảo sàn chờ ( sàn chờ tách và nằm giữa các đường ray ) cho 3 đường ray. Ke ga Vùng chung quanh - cửa hàng Dotonbori, cửa hàng Dotonbori Midosuji - ( văn phòng Chính ) - ( OCAT ) - trường Minami Osaka Chuyển đến một nhà ga gần đó - ( ) - ( ) - ( ) Bên cạnh Chú thích Liên kết bên ngoài - Ga [UNK] Namba - Kintetsu - Ga [UNK] Namba - Hanshin - Ảnh liên quan tới Ga [UNK] Namba - Ga đường sắt ở [UNK] Osaka Nhà ga mở cửa vào 1970
| 1
|
Kapaklı là một xã thuộc huyện Demre, tỉnh Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ. Dân số thời điểm năm 2011 là 472 người. Chú thích
| 1
|
Sarov ( tiếng Nga : Саров ) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể tỉnh Novgorod. Thành phố có dân số Đây là thành phố lớn thứ 187 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ : Sarov hay còn được biết tới với cái tên Arzamas - 16 là một trong hàng chục thành phố bí mật được Liên Xô xây dựng trong giai đoạn đầu của Chiến tranh Lạnh. Arzamas - 16 có vai trò khá đặc biệt khi nó là nơi Liên Xô nghiên cứu phát triển Dự án vũ khí hạt nhân của nước này. Lịch sử Thành phố Arzamas - 16 được chính thức thành lập vào năm 1948 nằm cách Moskva chỉ 450 km và nó hoàn toàn biệt lập với thế giới bên ngoài thậm chí không tồn tại trên bản đồ vào thời kỳ đó. Ban đầu Arzamas - 16 chỉ là trung tâm phát triển và thiết kế vũ khí hạt nhân thuộc Cục thiết kế KB - 11 nhưng sau đó quy mô của nó ngày càng được mở rộng và trở thành một đô thị thực sự. Trên thực tế cái tên Arzamas - 16 được Liên Xô đặt theo tên thành phố Arzamas nằm cách đó 75 km và mọi thông tin từ Arzamas - 16 đều được dẫn tới Arzamas nhằm giữ bí mật cho trung tâm hạt nhân lớn nhất Liên Xô này. Trong hệ thống mã bưu chính Liên Xô, số 16 được hiểu là khu vực này nằm cách 16 km từ thành phố chính Arzamas. Để đảm bảo an ninh và bí mật tuyệt đối cho dự án, quân đội Liên Xô đã xây dựng một vành đai bao quanh khu vực có diện tích 232 km². Trong năm 1947, tên gọi hành chính của khu vực này bị xóa khỏi tất cả các bản đồ chính thức và tài liệu thống kê của Liên Xô. Quá trình cô lập khu vực hoàn tất vào năm 1948. Thành phố khép kín có hai cơ sở hạt nhân, một viện thiết kế lắp ráp và tháo gỡ đầu đạn hạt nhân. Về quy mô công nghệ, Arzamas - 16 có thể so sánh với Phòng thí nghiệm Quốc gia Los Alamos của Mỹ, trở thành hai trung tâm phát triển vũ khí hạt nhân lớn nhất thế giới thời bấy giờ. Quy mô thành phố bí mật được giới hạn trong khu vực hình lục giác. Toàn bộ khu vực được bao bọc bởi hàng rào thép gai 2 lớp, lực lượng an ninh tuần tra liên tục.
| 1
|
Moá Dê cô đá chính hậu đạo à
| 0
|
Tầm này chỉ chơi chứng với coin là vui, công ty mình đợt này éo có khách nào thuê tư vấn luôn, tất cả các mảng chứ ko riêng mảng nào, hix
| 0
|
Peter Orávik ( sinh 18 tháng 12 năm 1988 ) là một cầu thủ bóng đá Slovakia thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ FC ViOn Zlaté Moravce.
| 1
|
Alseodaphne longipes là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Quisumb. & Merr. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1928. Chú thích
| 1
|
Huyện Kondopozhsky ( ) là một huyện hành chính tự quản ( raion ), của Cộng hòa Karelia, Nga. Huyện có diện tích 5964 km², dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 10900 người. Trung tâm của huyện đóng ở Kondopoga.
| 1
|
ông khùng quá ông thần ơi, nó nói gì kệ nó tự nhiên up ảnh info gia đình lên đây chi, chỉ làm trò cười cho trẻ trâu
| 0
|
hôm nay chắc cũng mưa á, thím đặt ban ngày đi, ưu tiên sáng sớm vì sữa mới nấu cho nóng
| 0
|
Rốt cuộc thím đã có bằng TN THPT chưa, có thì lên thẳng đh, chứ hơi đâu đi vòng vòng mãi thế
| 0
|
Polyscias terminalia là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng cuồng. Loài này được Bernardi miêu tả khoa học đầu tiên năm 1971. Chú thích
| 1
|
Chúc mừng bác nha
| 0
|
ielts 4.0 mà cũng cần học à )
| 0
|
2k hồn nhiên như con điên, cao 1m65, nhưng có phải của tôi đâu mà xh
| 0
|
Oberonia volucris là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Schltr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1911. Chú thích
| 1
|
Genipa là một chi thực vật có hoa trong họ Thiến thảo ( Rubiaceae ). Loài Chi Genipa gồm các loài : Hình ảnh Chú thích
| 1
|
Jack và KDB ko có tên dự bị luôn, ko thì hiệp 2 vào đá tí cho ra mồ hôi
| 0
|
Hiện tại subprime mortgage và subprime auto loan cũng đang có nguy cơ lắm
| 0
|
Mỏ chromit Cổ Định nằm trên địa bàn thị trấn đã được Bộ Công nghiệp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra quyết định thành lập từ ngày 28 tháng 2 năm 1956, nhằm khai thác chromi sa khoáng. Hành chính Thị trấn Nưa được chia thành 11 tổ dân phố, đánh số từ 1 đến 11. Văn hóa Làng Cổ Định ( Kẻ Nưa ) vào năm 248 là căn cứ kháng chiến chống quân Đông Ngô của Bà Triệu. Ngày nay ở thị trấn có khu di tích lịch sử cấp quốc gia Am Tiên gắn với cuộc khởi nghĩa này. Kẻ Nưa được cho là nơi khởi nguồn của một số dòng họ của người Việt trên đất nước Việt Nam như họ Trịnh, họ Doãn. Thị trấn Nưa nằm bên tuyến kênh Nhà Lê, là tuyến đường thủy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam từ kinh đô Hoa Lư đến Đèo Ngang và được xem là tuyến đường Hồ Chí Minh trên sông vì những đóng góp cho các cuộc chiến tranh của người Việt. Bảo vật quốc gia kiếm ngắn núi Nưa được tìm thấy ở đây năm 1961, khi công nhân khai thác mỏ chromit Cổ Định. Danh nhân Doãn Anh Khái, sứ thần nhà Lý sang Tống. Doãn Tử Tư, sứ thần nhà Lý sang Tống, tiếp nhận tên gọi An Nam quốc do nhà Tống đặt cho Đại Việt ( góp phần vào việc lần đầu tiên một triều đại phong kiến Trung Hoa công nhận Việt Nam là một quốc gia ). Doãn Bang Hiến, Thượng thư bộ Hình nhà Trần, sứ thần sang nhà Nguyên tranh biện giải quyết tranh chấp biên giới Đại Việt – Đại Nguyên. Doãn Nỗ, khai quốc công thần nhà Hậu Lê. Lê Bật Tứ, hoàng giáp ( tiến sĩ nho học ) năm 1598 triều nhà Hậu Lê, đi sứ nhà Minh. Chú thích
| 1
|
Kırgeriş là một xã thuộc huyện Kürtün, tỉnh Gümüşhane, Thổ Nhĩ Kỳ. Dân số thời điểm năm 2008 là 366 người. Chú thích
| 1
|
Đây là tần số cao hơn hàng nghìn lần so với tần số radio FM điển hình. Tại các tần số cao như vậy các phân tử trong khí quyển trái Đất có thể chặn việc phát xạ từ không gian, và kính thiên văn phải ở vị trí rất cao và khô ( nước trong trong khí quyển là chất chặn phát xạ chủ yếu ). Kính thiên văn radio phải có bề mặt rất chính xác để tạo ra các hình ảnh độ nét cao. Vào ngày 21 tháng 2 năm 2014, NASA công bố hệ cơ sở dữ liệu nâng cấp để theo dõi hydrocarbon thơm đa vòng ( PAHs ) trong vũ trụ. Theo các nhà khoa học, hơn 20 % carbon trong vũ trụ có thể được liên kết với các PAH, vốn là vật liệu khởi đầu có thể cho tạo lập sự sống. PAH dường như đã được hình thành ngay sau Vụ Nổ Lớn, phổ biến rộng khắp trong vũ trụ, và liên quan đến các ngôi sao mới và các hành tinh ngoài Hệ Mặt Trời.
| 1
|
Nigidius amplicollis là một loài bọ cánh cứng trong họ Lucanidae. Loài này được mô tả khoa học năm 1884.
| 1
|
Xưa còn đc set avata to, mà mod này set thì mod kia xoá.
| 0
|
Gói thể thao đó 50k, gói này ko có thể thao
| 0
|
Laura Vivian Spoya Solano ( sinh ngày 25 tháng 7 năm 1991 ) là một người dẫn chương trình truyền hình, người mẫu và thí sinh cuộc thi sắc đẹp người Peru đã giành được danh hiệu sắc đẹp quốc gia với danh hiệu Hoa hậu Peru năm 2015. Cô đại diện cho Peru tham gia cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2015. Hoa hậu Peru 2015 Spoya được trao vương miện Hoa hậu Peru 2015 tại vòng chung kết cuộc thi quốc gia của đất nước này, được tổ chức vào ngày 2 tháng 6 năm 2015 tại Belmond Miraflores Park Hotel nằm ở vùng quê trực thuộc Lima. Bằng cách giành danh hiệu này, cô giành được quyền đại diện cho quốc gia quê hương Peru tham gia cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2015, được tổ chức vào ngày 20 tháng 12 năm 2015 tại Las Vegas, Nevada, Hoa Kỳ. Cô ra về mà không được xếp hạng mặc dù dược đánh giá là một ứng viên sáng giá để giành danh hiệu. 2016 Trước khi tôn vinh người kế nhiệm của mình trong vai trò Hoa hậu Peru, Spoya xác nhận cô sẽ đại diện cho Peru tham gia cuộc thi Reina Hispanoamericana 2016. Hoa hậu Mỹ Latinh 2016 Laura Spoya được trao vương miện tại Mexico vào ngày 22 tháng 9 đến ngày 1 tháng 10 năm 2016. Để tham gia cuộc thi sắc đẹp, Laura Spoya tạm dừng sự nghiệp ở Mexico với tư cách là một nữ diễn viên và người mẫu thể thao quay trở lại, tự hào đeo trên vai ruy băng mang tên Peru tham gia cuộc thi Riviera Maya. Spoya lọt vào top 10 cùng với các đại diện của El Salvador, Mexico, Guatemala, Hoa Kỳ, Costa Rica, Panama, Brazil, Belize và Argentina. Sau đó, top 5 là các thí sinh đến từ Peru, Guatemala, Belize, Brazil và Mỹ Latina.
| 1
|
Rốt cuộc hắn chẳng gặp được ai trong số những người hắn muốn gặp.
| 0
|
Album đã giành đĩa vàng ở 14 nước khác nhau trong đó có bảng xếp hạng quan trọng như Anh, Úc và Nhật Bản. Trong album có bản nhạc " Victory " đã mau chóng được các khán giả Châu Âu và Châu Á yêu thích, bản nhạc còn 4 lần nhận giải đĩa vàng của thế giới và giành được đĩa vàng ở 7 nước khác nhau ngoài ra " Victory " còn được các nhà phê bình đánh giá rất xuất sắc. Vào năm 2001 Bond đã đứng nhất bảng xếp hạng châu Á và đứng thứ 7 ở bảng xếp hạng châu Âu. Tuy thế một vài nhà phê bình cho rằng nhạc của Bond là nhạc thị trường nên họ đã đánh mất đi phép màu của mình. Shine Album tiếp theo của Bond là Shine được phát hành vào năm 2002 giành được đĩa vàng ở 6 nước khác nhau. Với bản nhạc Shine và Fuego đã trở thành những bản nhạc rất được yêu thích vào năm 2003. Cũng trong năm 2003, Bond đã tham gia chơi nhạc độc quyền cho Đêm chung kết cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2003 tại Panama. Các bản nhạc trong đêm diễn này hầu hết trích từ Shine ( Allegretto, Fuego, Strange in Paradise, Libertango ). Bản nhạc duy nhất không nằm trong album này chính là hit Victory đình đám của nhóm. Classified Bond ra mắt album thứ 3 được mang tên Classified vào năm 2004 đã mang những âm thanh nhạc hiện đại rất xuất sắc nhất. " Samba " là bản nhạc thành công nhất trong album mang về cho Bond 2 giải đĩa vàng của thế giới. Bond còn có một chuyến lưu diễn tại Châu Mĩ. " Samba " đã đánh dấu bước ngoạn mục tại Mĩ. " Lullaby " bản nhạc được ghi vào danh sách Những bài hát hay nhất cho những bà bầu. Giai đoạn 2008 và Play Tạm biệt Haylie, chào Elspeth! Vào năm 2008, Haylie Ecker tuyên bố chia tay nhóm để tập trung chăm sóc cho gia đình cô. Bond sau đó đã chọn được thành viên thay thế là Elspeth Hanson, người đã vinh dự đại diện cho nước Anh trình diễn cùng David Beckham tại lễ Bế mạc Olympics Bắc Kinh 2008. Nhờ màn trình diễn này, Elspeth được Bond chú ý đến và mời cô gia nhập nhóm. Elspeth chơi ở vị trí viola, trong khi đó Tania được đưa lên chơi ở vị trí violin 1 của Haylie. Album Play ( 2011 ) Bond ra mắt album đầu tiên trong thời kỳ " hậu Haylie " vào hè năm 2011.
| 1
|
Nhìn gay lọ thế nhỉ Thím có thù với thằng trong ảnh à? Đi về còn lấy xe đi làm gì, hít bụi chưa đủ à
| 0
|
Đi đi có 70k thôi mà có gì đâu. Sang tuần chắc mình tính xem lại lần 2 or lần 3 :3. Công ty ngay gần beta đi bộ đến nên làm xong thì xem xuất chiếu tối là đẹp :3
| 0
|
Đi học 1 khóa lập trình ngắn hạn rồi ra làm thợ gõ 10 củ nghe còn sáng nước hơn đấy thím.
| 0
|
Tôi cơ hội nhiều quen biết nhiều Nhưng ko có tiền chung Năm nay chắc vay mấy trăm chung vs bạn bè cô dì coi sao
| 0
|
Cabestany là một xã thuộc tỉnh Pyrénées - Orientales trong vùng Occitanie phía nam Pháp. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 27 mét trên mực nước biển. Master of Cabestany xuất phát ở vùng này, có một bảo tàng dành cho các tác phẩm của ông.
| 1
|
nhu cầu của người kiếm đc tiền nó khác nhau
| 0
|
Penia kucerai là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được Schimmel miêu tả khoa học năm 2002. Chú thích
| 1
|
Stictoptera melanistana là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chú thích
| 1
|
Xin cái tên của vài anti trong thớt này cái
| 0
|
Friona ruficoxis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae. Chú thích
| 1
|
Nước tăng lực?? -> Mệt, cần tăng lực thì uống. Ngoài ra nó có vị ngọt, ai thích ngọt thì uống.
| 0
|
Sài gòn thun dái, ngoài bắc có khi cầm nhíp với kính lúp mới lôi ra đái được
| 0
|
Cameraria guttifinitella là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Loài này có ở Canada ( Manitoba, Québec ) Hoa Kỳ ( bao gồm Texas, California, Kentucky, Maine, Maryland, Michigan, New York, Vermont, Connecticut và Illinois ). Sải cánh dài khoảng 7 mm. Ấu trùng ăn Rhus toxicodendron, Rhus toxicodendron, Toxicodendron pubescens và Toxicodendron radicans. Chúng ăn lá nơi chúng làm tổ. Chú thích
| 1
|
qua rảnh rảnh chạy qua bên Honda BB Doanh Thu móe thấy AT cao thật 1m7 ngồi chới với quá
| 0
|
Veldenlà một đô thị ở Nürnberger Land bang Bayern thuộc nước Đức.
| 1
|
Mình gọi chung chung bọn nửa này nửa kia là bê đê hết fen nhé.
| 0
|
Madderi là một làng thuộc tehsil Mulbagal, huyện Kolar, bang Karnataka, Ấn Độ.
| 1
|
Không phá rừng lấy đâu đất mà xây nhà ở, lấy đâu rẫy làm nương, lấy đâu gỗ mà đóng đồ dùng sinh hoạt.... năm 1943 VN có 22,15 triệu dân, giờ gấp 4 lần rồi thì phải khác chứ
| 0
|
Phlogophora variegata là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chú thích
| 1
|
Cho fen nhìn lại 20 năm gần đây xem số cầu thủ nổi ở WC có phải cũng nổi từ C1 lên ko, những đứa chỉ nổi ở WC mà ko nổi ở clb thì fen có còn nhớ tên những đứa đặc biệt đó ko Thực tế nó là vậy đó, WC chỉ là bàn đạp cho mấy đã nổi ở C1 thôi
| 0
|
Aglae caerulea là một loài Hymenoptera trong họ Apidae. Loài này được Lepeletier & Audinet - Serville mô tả khoa học năm 1825. Chú thích
| 1
|
khinh người vừa thôi
| 0
|
Thì đứa nào vote Trump ban đứa đó. (Sau đó nhờ tủ lạnh mở reg nick)
| 0
|
Thì kết luận: Chắc là nó vỡ trong đoạn [1, 25]
| 0
|
Cùng vợ ông là Romana, nhũ danh Szpak ( 1882 – 1962 ; bà sinh một con trai, Kazimierz Lewiński, một kỹ sư tốt nghiệp trường Bách khoa Paris, từ cuộc hôn nhân đầu tiên ), Kaden - Bandrowski có hai con trai sinh đôi : Andrzej ( 1920 – 1943 ), một thiếu úy trong Armia Krajowa đã hi sinh trong lúc thi hành nhiệm vụ tại Warsaw vào tháng 6 năm 1943 ; và Paweł ( 1920 – 44 ), một trung úy trong Armia Krajowa đã chiến đấu trong Khởi nghĩa Warsaw và ngã xuống tại khu Czerniaków lân cận quận Mokotów của Warsaw vào ngày 15 tháng 9 năm 1944. Juliusz Kazimierz Kaden - Bandrowski và các con trai của ông được an táng tại Nghĩa trang Cải cách Tin lành ở Warsaw. Danh mục - 1911 : Niezguła ( The Lubber ) - 1913 : Proch ( Dust ) - 1915 : Piłsudczycy ( The Piłsudskiite ) ; Iskry ( Sparks ) - 1916 : Mogiły ( Tombs ) - 1919 : [UNK] ( The Bow ) - 1922 : Generał Barcz ( General Barcz ) - 1924 : Przymierze serc ( Alliance of Hearts ) - 1925 : Wakacje moich dzieci ( My Children's Vacation ) - 1928 : Czarne skrzydła ( Black Wings ) - 1932 : Aciaki : z I - szej A ( A First Grade Pupils ) - 1933 : Mateusz Bigda -? : W cieniu zapomnianej olszyny ( In the Shadow of a Forgotten Alden Forest )
| 1
|
Mình nói đọc cuốn là cuốn mấy chương có gái đó fen, còn chương mới vừa ra đọc nghe bốc mùi quá fen
| 0
|
Thì squat cho to mông và tập xô thôi thím
| 0
|
Em thấy nó giống như trang cá cược quốc tế ấy bác, ngoài ballon d'or thấy còn nhiều hạng mục khác. Bác search thử oddschecker là ra à
| 0
|
vozer thì canh được cái gì, 2 mẹ con báo thủ nó chửi 1 tí là chui gầm mất rồi
| 0
|
Death Parade à?
| 0
|
Trong cái comment bác viết có từ bị cấm hay sao ấy.
| 0
|
Tipula epularis là một loài ruồi trong họ Ruồi hạc ( Tipulidae ). Chúng phân bố ở vùng Indomalaya. Chú thích
| 1
|
Thường in trên cổ chai. Ăn hết đi thì nó sẽ lộ ra.
| 0
|
Deptford ( ) là một quận thuộc Nam Luân Đôn, Anh, nằm tại bờ phía nam của sông River. Nơi đây có cảng đóng tàu chính và thu hút Peter the Great của Nga đến và nghiên cứ về đóng tàu. Deptford và các bến cảng gắn liền với chuyến hành trình ra khơi thứ ba của thuyền trưởng James Cook và vụ ám sát Christopher Marlowe bí ẩn trong ngôi nhà dọc theo bờ Deptford. Khu đô thị Deptford hình thành vào năm 1900 ; sau đó, từ 1965, khu vực này trở thành một phần của Khu Lewisham của Luân Đôn cho đến ngày nay.
| 1
|
Thymoites urubamba là một loài nhện trong họ Theridiidae. Loài này thuộc chi Thymoites. Thymoites urubamba được Herbert Walter Levi miêu tả năm 1967. Chú thích
| 1
|
Echinopsis stilowiana là một loài thực vật có hoa trong họ Cactaceae. Loài này được ( Backeb. ) J. G. Lamb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1998. Chú thích
| 1
|
Ông là một ứng cử viên không thành công cho Cork South - Central tại cuộc tổng tuyển cử năm 2020. Ông được bầu lại vào Seanad năm 2020.
| 1
|
Đi sáng sớm thì phải chờ sếp hàng chen đúng mệt, nhưng bác để ý là cỡ 8 rưỡi 9h thì vô lấy số cái rẹt, 11 giờ trưa chạy thẳng vô lấy số xong vào khám luôn khỏi chờ. Em chỉ sợ chụp mri thì hơi lâu, mà thôi đi sớm cho chắc. Khám thì nhanh mà cái khâu chụp mri mới oải, em ở tỉnh vào xếp hàng lúc 5h50 6h mở cửa lấy số, chờ tới 8h30 thì được khám, bác sỹ phòng khám kêu ra đóng 2 củ rồi qua phòng chụp mri, chạy qua đó nộp sổ bác sỹ phòng mri2 kêu 11h40 vào chụp, chụp xong tới tận 13h30 mới có kết quả rồi chạy ngược lại phòng khám, đoạn này khỏi phải chờ Kinh nghiệm những lần tái khám của em thì 9 rưỡi vô khỏi mất công chờ via theNEXTvoz for iPhone
| 0
|
Tolna cryptoleuca là một loài bướm đêm trong họ Erebidae. Chú thích
| 1
|
Chơi nhiều nó chán fen )
| 0
|
Tôi nhớ hình có có ông trên 50 chém gió bên f33 Bên đó cũng có Tạch già cũng trên 40 rồi. F33 nhiều lắm
| 0
|
Vin q9 bị vụ gì vậy bạn, xuống thấy cũng đông vui sang xịn mịn lắm mà
| 0
|
Ngoài ra, các thành viên này cũng tham gia những tập đặc biệt khác của chương trình : Kyuhyun đã tham gia trong một tập WGM phiên bản Trung Quốc với bạn diễn là nữ diễn viên Lou Yixiao. Donghae cũng tham gia hai tập phiên bản Hàn với nữ diễn viên Son Eunseo và họ đã có một màn hẹn hò đôi cùng với cặp đôi Leeteuk - Kang Sora. Dẫn chương trình radio Đầu năm 2005, Heechul trở thành MC trong các chương trình âm nhạc Inkigayo và Music Bank. Anh còn cùng làm DJ cho chương trình phát thanh Youngstreet Radio Show với Park Heebon, cựu thành viên nhóm M. I. L. K. từ tháng 11 năm 2005 đến tháng 4 năm 2006. Tuy nhiên, Heechul đã quay trở lại đây vào năm 2010, và chương trình đã được đổi tên thành Kim Heechul's Youngstreet Radio. Cũng tháng 8 năm 2006, Leeteuk và Eunhyuk đã có chương trình phát thanh riêng của mình, Super Junior Kiss the Radio, mà sau đó đã trở thành một trong những kênh phát thanh được ưa thích nhất tại Hàn Quốc. Đến tháng 12 năm 2011 thì Leeteuk và Eunhuyk đã được thay thế bởi hai thành viên Super Junior khác là Sungmin và Ryeowook. Nhạc kịch 2008 - Xanadu ( Heechul, Kangin ) - 9 tháng 9 đến 23 tháng 11 - Doosan Art Center, Yeonji - dong, Seoul. 2009 - Namhansanseong ( Yesung ) - 9 tháng 10 đến 4 tháng 11 - Seongnam Arts Center, Opera House. - Akilla ( Sungmin ) - 9 tháng 10 đến 8 tháng 11 - Hanjeon Art Center, Seoul 2010 - A Middle Nap ( Kibum ) - Hong Gildong ( Yesung, Sungmin ) - 18 tháng 2 đến 18 tháng 4 năm 2010 - Woori Financial Art Hall - Spamalot ( Yesung ) - 1 tháng 10 đến 28 tháng 12 năm 2010 - The Three Musketeers ( Kyuhyun ) - 15 tháng 12 năm 2010 đến giữa tháng 1 năm 2011 - Chungmu Arts Hall 2011 - Temptation of Wolves ( Ryeowook ) - 12 tháng 7 đến 3 tháng 10 năm 2011 - Seoul COEX Artium Hyundai Art Hall. - Jack the Ripper ( Sungmin ) - 5 tháng 7 đến 14 tháng 8 năm 2011 - Chungmu Arts Hall.
| 1
|
Cà rốt và táo chứa nhiều đường thực vật, chỉ nên cho thỏ ăn những loại này ít. Chúng thích cam thảo nhưng nó lại không tốt bởi thỏ không thể tiêu hóa đường. Chúng thông thường không ăn rau củ có rễ, ngũ cốc hoặc trái cây, đặc biệt là rau diếp. Nên cho thỏ ăn cỏ, cải lá xanh đậm như bắp cải, cải xoăn, bông cải xanh ( phải rửa sạch ). Luôn có thức ăn xanh trong khi chăm sóc, lượng thức ăn xanh cho chúng luôn chiếm 90 % tổng số thức ăn trong ngày. Có thể cho chúng ăn thêm thức ăn tinh bột, không được lạm dụng vì chúng sẽ dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa dẫn đến chết. Nhiều người cho rằng thỏ không cần uống nước là sai. Thỏ chết không phải do uống nước hay ăn cỏ ướt mà vì uống phải nước bẩn và ăn rau bị nhiễm độc. Thỏ sơ sinh sau 15 giờ mới biết bú mẹ. Trong 18 ngày đầu thỏ hoàn toàn sống nhờ sữa mẹ. Nếu được bú đầy đủ thì da phẳng và 5 - 8 ngày đầu mới thấy bầu sữa thỏ mẹ căng phình ra, thỏ con nằm yên tĩnh trong tổ ấm, chỉ thấy lớp lông phủ trên đàn con động đậy đều. Nếu thỏ con đói sữa thì da nhăn nheo, bụng lép và đàn con động đậy liên tục. Nguyên nhân chủ yếu thỏ con chết là do đói sữa, dẫn đến suy dinh dưỡng, chết dần từ khi mở mắt.
| 1
|
pass lại cho em đi thím
| 0
|
Hạn mức 140 củ cũng ko phải loại đơn giản mà sao ngu thế
| 0
|
Chương 21: Chuyện thằng K
| 0
|
Minurus fulvescens là một loài bọ cánh cứng trong họ Rhynchitidae. Loài này được Blanchard miêu tả khoa học năm 1851. Chú thích
| 1
|
Phép xã giao tại Nhật Bản chi phối những kỳ vọng về hành vi xã hội tại đất nước này và được nhìn nhận là vô cùng quan trọng, thiết yếu. Giống như nhiều nền văn hóa xã hội khác, phép xã giao biến thiên rất nhiều phụ thuộc vào địa vị của một người tùy theo người được hỏi. Nhiều cuốn sách có hướng dẫn người đọc về những chi tiết nhỏ lẻ. Một vài quy ước tùy thuộc vào thực tiễn cũng như thói quen của từng vùng miền, và do đó không thể tồn tại ở khắp mọi nơi trên đất Nhật Bản. Một số tục lệ đã và đang thay đổi xuyên suốt dòng chảy lịch sử nước Nhật.
| 1
|
Asperula cynanchica là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Hình ảnh Chú thích
| 1
|
Schefflera nebularum là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng cuồng. Loài này được ( Harms ) Frodin miêu tả khoa học đầu tiên năm 2003 publ. 2004. Chú thích
| 1
|
Koga Takahiro ( sinh ngày 11 tháng 3 năm 1999 ) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Sự nghiệp câu lạc bộ Koga Takahiro hiện đang chơi cho V - Varen Nagasaki.
| 1
|
Milan gặp Ars còn chổng đít cho Heo bếch thoi 3 nháy tổng tỷ số 5-1 cả 2 lượt trận nữa thì gặp Mu ăn cái nổi gì
| 0
|
Hắn lấy vợ thế là được hai năm rưỡi. Con tròn 2 tuổi.
| 0
|
Remijia leiocalyx là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được Standl. ex Steyerm. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1964. Chú thích
| 1
|
Quánh dấu tối đọc. Thớt có vẻ bổ ích
| 0
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.