text
stringlengths 0
25.1k
| label
int64 0
1
|
|---|---|
nói do vợ sếp cứ kêu em nằm nán lại
| 0
|
Đéo biết google à?
| 0
|
Grymov là một làng thuộc huyện [UNK], vùng Olomoucký, Cộng hòa Séc.
| 1
|
Riêng ở Indonesia, hơn 38. 000 km² ( 9. 400. 000 mẫu Anh ) rừng được chuyển sang rừng trồng từ năm 1996. Ảnh hưởng đến tài nguyên nước : Việc sử dụng ngày càng nhiều nhiên liệu sinh học gây áp lực ngày càng tăng đối với tài nguyên nước theo ít nhất hai cách : sử dụng nước để tưới cây trồng làm nguyên liệu sản xuất dầu diesel sinh học ; và sử dụng nước trong sản xuất nhiên liệu sinh học trong các nhà máy lọc dầu, chủ yếu để đun sôi và làm lạnh. Ô nhiễm : Dầu diesel sinh học khi đốt cũng thải ra aldehyde và các hợp chất thơm tiềm ẩn nguy cơ khác không được quy định trong luật khí thải. Củi Khai thác củi không bền vững có thể dẫn đến mất đa dạng sinh học và xói mòn do sự giảm mật độ che phủ của rừng. Một ví dụ là một nghiên cứu kéo dài 40 năm do Đại học Leeds thực hiện về các khu rừng châu Phi, chiếm một phần ba tổng số rừng nhiệt đới trên thế giới, chứng minh rằng châu Phi là một bể chứa cacbon đáng kể. Một chuyên gia về biến đổi khí hậu, Lee White khẳng định rằng " Để có được một ý tưởng về giá trị của đầm lầy, việc loại bỏ gần 5 tỷ tấn cacbon dioxide từ không khí bởi những cánh rừng nhiệt đới còn nguyên vẹn là vấn đề. " Theo Liên Hợp Quốc, lục địa châu Phi đang mất rừng nhanh gấp đôi so với phần còn lại của thế giới. " Ngày xưa, châu Phi tự hào có 7 triệu km vuông rừng nhưng một phần ba trong số đó đã bị mất, phần lớn là để cho việc đốt than. " Sử dụng nhiên liệu hóa thạch Ba loại nhiên liệu hóa thạch bao gồm : than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên. Theo ước tính của Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ, vào năm 2006, các nguồn năng lượng bao gồm xăng dầu 36, 8 %, than đá 26, 6 %, khí đốt tự nhiên 22, 9 %, chiếm 86 % thị phần của nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất năng lượng sơ cấp trên thế giới. Trong năm 2013, việc đốt nhiên liệu hóa thạch đã tạo ra khoảng 32 tỷ tấn cacbon dioxide và khiến tình trạng ô nhiễm không khí thêm trầm trọng. Điều này gây nên chi phí ngoại cảnh 4, 9 nghìn tỷ đô la Mỹ do sự nóng lên toàn cầu và vấn đề sức khỏe của con người ( > 150 đô la / tấn cacbon dioxide ).
| 1
|
rõ ràng là chưa xem clip mà
| 0
|
Mình cũng muốn học thêm cái này mà ko biết bắt đầu từ đâu
| 0
|
Galguduud (, ) là một vùng ở miền Trung Somalia, giáp biên giới với vùng Somali của Ethiopia.
| 1
|
Thịt nhân tạo có thể là Thịt giả, một loại thực phẩm chay với thành phần chính là chất đạm có nguồn gốc thực vật Thịt trong ống nghiệm hay thịt nuôi cấy, một loại thịt được hình thành bởi việc nuôi cấy các tế bào cơ trong phòng thí nghiệm
| 1
|
neuer euro 2016 cũng vậy. át vía mấy ông nhõi Ý của conte cmnl
| 0
|
Thì dân nước ngoài ở VN khác gì công dân hạng nhất đâu
| 0
|
share là có r, như tủ lạnh đang làm đó
| 0
|
Để đây và k nói j
| 0
|
Lần đầu tiên hắn tốn tiền để được chơi gái, là năm 2015, khi đang ở bên Nhật.
| 0
|
Vào ngày 13 tháng 10, Mobile một lần nữa được cho tách ra cùng những chiếc trong đội của nó để hình thành lực lượng hộ tống chung quanh hai tàu tuần dương Canberra và Houston vốn bị hư hại trong các cuộc đụng độ trước đó, được đặt cái tên gượng gạo là " Đội hư hại 1 " ( Cripple Division 1 ). Mobile cùng các tàu tháp tùng đã đóng vai trò mồi nhữ, khi một báo cáo sai lầm từ phía Nhật Bản phóng đại những hư hại gây ra cho lực lượng Mỹ " bị đánh bại và đang rút lui ", hy vọng thu hút lực lượng tàu nổi Nhật đuổi theo để các tàu sân bay thuộc lực lượng đặc nhiệm có thể tiêu diệt. Mệnh lệnh được thay đổi sau khi máy bay trinh sát Nhật phát hiện lực lượng Mỹ đang chờ đợi. Vì thế, Canberra và Houston được cho kéo về phía Đông để sửa chữa trong khi Mobile gia nhập trở lại Đội đặc nhiệm 38. 3 vào ngày 17 tháng 10. Ngày hôm sau, lực lượng di chuyển về phía Đông khu vực Bắc Philippine, và vào ngày 20 tháng 10 hộ tống cho các con đường tiếp cận đảo Leyte trong khi lực lượng Hoa Kỳ đổ bộ lên bờ. Trong những ngày tiếp theo, các cuộc không kích được tiến hành khắp Visayas và phía Nam Luzon. Vào ngày 24 tháng 10, Đội đặc nhiệm 38. 3 bị máy bay của Hạm đội Cơ động Nhật Bản dưới quyền chỉ huy của Phó đô đốc Jisaburō Ozawa tấn công đang khi trợ giúp cho tàu sân bay Princeton. Khi Trận chiến vịnh Leyte diễn biến tại Philippine, Đội đặc nhiệm 38. 3 đã tham gia Trận chiến ngoài khơi mũi Engaño vào ngày 25 tháng 10, săn đuổi Hạm đội Cơ động về phía chính quốc Nhật Bản. Được giao nhiệm vụ truy tìm và tiêu diệt các tàu đối phương bị đánh hỏng cùng lực lượng hộ tống chúng, Mobile đã trợ giúp vào việc đánh chìm tàu sân bay Chiyoda và tàu khu trục Hatsuzuki, rồi quay về phía Nam gia nhập trở lại thành phần chủ lực của Lực lượng Đặc nhiệm 38. Trong hai tháng tiếp theo sau, chiếc tàu tuần dương tiếp tục hoạt động hỗ trợ cho chiến dịch Philippine, bảo vệ cho các tàu sân bay khi chúng tung máy bay ra hỗ trợ cho lực lượng Đồng Minh trên bờ chiếm đóng Visayas và Mindoro.
| 1
|
hậu quả của việc đọc tiên hiệp quá 180 phút
| 0
|
Đoạn ca sĩ bắn mảnh giấy về hệ mặt trời cũng có phân tích mà Nhưng phần trước cũng nói rồi,chỉ là phân tích đại khái,chứ mất công thăm dò tốn thời gian+tài nguyên,cho phát đạn thì đơn giản nhanh gọn hơn
| 0
|
Chuyện thật chỉ kể lại nên cảm giác nó trôi hơn thôi bác Mỗi lần viết là làm một mạch mấy trang, nhưng phải có hứng mới tuôn ra được Thanks các fen ủng hộ nhé
| 0
|
Hỗ trợ kinh doanh, hoàn tất hồ sơ pháp lý rồi gửi về hội sở. Giải ngân tiền á thím. Cỡ bao nhiêu nhỉ? em k làm bank nên bậc 1 2 gì đó là sao
| 0
|
Thời gian phát sóng - 28 tháng 3 năm 2004 – 29 tháng 10 năm 2006 ( 17 : 50 - 20 : 00 ; 2 giờ 10 phút ) - 5 tháng 11 năm 2006 - 4 tháng 11 năm 2007 ( 17 : 30 - 18 : 40 ; 1 giờ 10 phút ) - 11 tháng 11 năm 2007 - 18 tháng 5 năm 2008 ( 17 : 30 - 20 : 00 ; 2 giờ 30 phút ) - 25 tháng 5 năm 2008 – 21 tháng 8 năm 2011 ( 17 : 20 - 20 : 00 ; 2 giờ 40 phút ) - 27 tháng 7 năm 2008 – 11 tháng 7 năm 2010 ; 20 tháng 3 năm 2011 – 8 tháng 5 năm 2011 ( 17 : 20 - 18 : 40 ; 1 giờ 20 phút ; Phần 1 ) - 27 tháng 7 năm 2008 – 23 tháng 5 năm 2010 ; 11 tháng 7 năm 2010 ; 20 tháng 3 năm 2011 – 1 tháng 5 năm 2011 ( 18 : 50 - 20 : 00 ; 1 giờ 10 phút ; Phần 2 ) - 18 tháng 7 năm 2010 – 13 tháng 3 năm 2011 ( 17 : 20 - 18 : 35 ; 1 giờ 15 phút ; Phần 1 ) - 18 tháng 7 năm 2010 – 13 tháng 3 năm 2011 ( 18 : 45 - 20 : 00 ; 1 giờ 15 phút ; Phần 2 ) - 28 tháng 8 năm 2011 – 4 tháng 12 năm 2011 ( 17 : 05 - 20 : 00 ; 2 giờs 55 phút ) - 25 tháng 9 - 27 tháng 11 năm 2011 ( 17 : 05 - 18 : 30 ; 1 giờ 25 phút ; Phần 1 ) - 25 tháng 9 – 27 tháng 11 năm 2011 ( 18 : 40 - 20 : 00 ; 1 giờ 20 phút ; Phần 2 ) - 11 tháng 12 năm 2011 - 11 tháng 11 năm 2012 ( 17 : 00 - 20 : 00 ; 3 giờ ) - 18 tháng 11 năm 2012 – Nay ( 16 : 55 - 20 : 00 ; 3 giờs 5 phút ) Phân khúc hiện tại Roommate - Diễn viên : Chan - yeol ( EXO ), Hong Soo Hyun, Jo Se - ho, Lee Dong Wook, Lee So - ra, Nana ( After School ), Park Bom ( 2NE1 ), Park Min - woo, Seo Kang Joon, Shin Sung - woo, Song Ga - yeon Roommate ( Hangul : [UNK] ) là chương trình thực tế gồm 11 nhân vật nổi tiếng cùng sống với nhau trong ngôi nhà chung, chia sẻ không gian chung như nhà bếp, phòng khách và nhà tắm cũng như công việc nhà.
| 1
|
Sáng t2 trôi có vẻ lâu. Họp hành giao ban bận rộn. Làm công ăn lương ai cũng mong mau tới t6. Trừ mấy ông sale
| 0
|
Kariyammana Agrahara là một làng thuộc tehsil Bangalore South, huyện Bangalore Urban, bang Karnataka, Ấn Độ.
| 1
|
Avcılı là một xã thuộc thành phố Elâzığ, tỉnh Elâzığ, Thổ Nhĩ Kỳ. Dân số thời điểm năm 2011 là 171 người. Chú thích
| 1
|
Asperula stricta là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được Boiss. mô tả khoa học đầu tiên năm 1843. Chú thích
| 1
|
nghe bảo tiếng đức gần giống tiếng anh mà khó vậy à, tưởng phải dễ hơn tiếng pháp nữa
| 0
|
Chi Marmota – macmot Phân chi Marmota Alpine marmot, M. marmota chỉ được tìm thấy ở châu Âu ở Alps, bắc Apennines ở Italia, dãy núi Carpathia, dãy núi Tatras, và được du nhập lại ở Pyrenees Marmota kastschenkoi được tìm thấy ở phía nam Nga Macmot xám hay macmot Altai, Marmota baibacina được tìm thấy ở Siberia Macmot Bobak, Marmota bobak được tìm thấy từ Trung Âu đến Trung Á Macmot Alaska, macmot Brower, hay macmot dãy núi Brooks, Marmota broweri được tìm thấy ở Alaska Macmot chỏm đen, Marmota camtschatica được tìm thấy ở đông Siberia Macmot đuôi dài, macmot vàng, hay macmot đỏ, Marmota caudata được tìm thấy ở Trung Á Macmot Himalaya lợn tuyết Tây Tạng, Marmota himalayana được tìm thấy ở dãy Himalaya Macmot Menzbier, Marmota menzbieri được tìm thấy ở Trung Á Groundhog, woodchuck, hoặc whistlepig, Marmota monax được tìm thấy ở phần lớn Bắc Mỹ Macmot Tarbaga, macmot Mông Cổ, hay tarvaga, Marmota sibirica được tìm thấy ở Siberia Phân chi Petromarmota Hoary marmot, Marmota caligata được tìm thấy ở tây bắc Bắc Mỹ ( Canada và Alaska ) Macmot bụng vàng, Marmota flaviventris được tìm thấy ở tây nam Canada và tây Hoa Kỳ Macmot Olympic, Marmota olympus đặc hữu của bán đảo Olympic, Washington, Hoa Kỳ Macmot đảo Vancouver, Marmota vancouverensis đặc hữu của đảo Vancouver, British Columbia, Canada Ngoài ra còn có bốn loài tuyệt chủng được công nhận từ hóa thạch : † Marmota arizonae, Arizona, Hoa Kỳ † Marmota minor, Nevada, Hoa Kỳ † Marmota robusta, Trung Quốc † Marmota vestus, Nebraska, Hoa Kỳ Hình ảnh Chú thích
| 1
|
Endiandra recurva là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được C. T. White miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950. Chú thích
| 1
|
Lông lol còn chưa mọc thì viết ngôn tình cc gì. Học ko lo học, nứt mắt ra bày đặt ngôn với cả tình dục.
| 0
|
T - 54 - 2 được đưa vào sản xuất năm 1949 tại nhà máy sản xuất xe tăng Uralvagonzavod số 423 vào cuối năm 1950. Nó thay thế T - 34 được sản xuất tại Nhà máy Omsk số 183 vào năm 1950. Năm 1951, hơn 800 chiếc T - 54 - 2 được sản xuất. T - 54 - 2 vẫn được sản xuất cho đến năm 1952. T - 54A được sản xuất từ năm 1955 đến năm 1957. T - 54B được sản xuất từ năm 1957 đến tháng 4 năm 1959. Năm 1958, Liên Xô bắt đầu sản xuất hàng loạt xe tăng T - 55 và các biến thể của nó tại Nhà máy số 75, Nhà máy số 183 và Nhà máy số 174, kéo dài đến năm 1979. Xe tăng chỉ huy T - 55K bắt đầu được sản xuất từ năm 1959. Xe tăng phun lửa TO - 55 ( Ob'yekt 482 ) được sản xuất cho đến năm 1962. Qua nhiều năm sản xuất hàng loạt, chỉ tại nhà máy số 174, 13. 032 xe tăng T - 55, T - 55K, T - 55A và T - 55AK đã được sản xuất. Theo báo cáo của các phương tiện truyền thông phương Tây, có tổng cộng hơn 20 nghìn xe T - 55 thuộc các biến thể cải tiến khác nhau đã được sản xuất tại Liên Xô. Tổng cộng 35. 000 xe tăng T - 54 - 1, T - 54 - 2, T - 54 ( T - 54 - 3 ), T - 54A, T - 54B, T - 54AK1, T - 54AK2, T - 54BK1 và T - 54BK2 đã được được sản xuất từ năm 1946 đến 1958 và 27. 500 xe tăng T - 55, T - 55A, T - 55K1, T - 55K2, T - 55K3, T - 55AK1, T - 55AK2 và T - 55AK3 được sản xuất từ năm 1955 đến 1981. Sản xuất tại nước ngoài Ba Lan Ba Lan đã sản xuất 3. 000 xe tăng T - 54, T - 54A, T - 54AD và T - 54AM từ năm 1954 đến năm 1964 và 7. 000 xe tăng T - 55 ( từ năm 1964 đến năm 1978 ), T - 55L, T - 55AD - 1 và T - 55AD - 2 ( từ năm 1968 đến năm 1979 ).
| 1
|
Vittaria crispomarginata là một loài dương xỉ trong họ Pteridaceae. Loài này được Christ mô tả khoa học đầu tiên năm 1907. Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ. Chú thích
| 1
|
Passalus radiatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Passalidae. Loài này được Kuwert miêu tả khoa học năm 1898. Chú thích
| 1
|
Sau khi ngừng hoạt động, tàu được loại bỏ một số trang thiết bị và vũ khí, và đã được bán lại cho Việt Nam sau khi được tân trang. Hoa Kỳ đã chuyển giao Morgenthau cho Cảnh sát biển Việt Nam vào ngày 28 tháng 5 năm 2017, theo chương trình Điều khoản Quốc phòng dư thừa. Việt Nam đã đưa vào biên chế tàu với tên mới là CSB 8020. Chương trình thay thế và chuyển giao cho nước ngoài Các tàu lớp Hamilton đã trải qua quá trình Cải tạo và Hiện đại hóa Hạm đội ( " FRAM " ) vào đầu thập niên 1990. Phù hợp với kế hoạch dài hạn, Morgenthau và 11 tàu còn lại thuộc lớp Hamilton dần được thay thế bằng lớp tàu tuần duyên Legend ( dự định tổng số 9 chiếc ). Lớp tàu Legend được cho là có trang bị tốt hơn, giảm thiểu tín hiệu radar và bền hơn, an toàn hơn và hiệu quả hơn so với các tàu lớp Hamilton, vốn được thiết kế từ thập niên 1960. Theo Đạo luật Bán hàng Quân sự Nước ngoài, Đạo luật Hỗ trợ Nước ngoài, hoặc các chương trình khác, các tàu lớp Hamilton đã ngừng hoạt động được tân trang để bán hoặc chuyển giao cho nước ngoài. Kể từ tháng 2 năm 2017, các tàu lớp Hamilton đã ngừng hoạt động và được chuyển giao cho nước ngoài gồm : cho Hải quân Nigeria với tên gọi NNS Thunder ( F90 ) ; cho Hải quân Nigeria với tên gọi NNS Okpabana ( F93 ) ; cho Hải quân Philippines với tên gọi ; đến Hải quân Bangladesh với tên gọi ; cho Hải quân Philippines với tên gọi. ; ; cho Hải quân Philippines với tên gọi ; cho Hải quân Bangladesh với tên gọi BNS Somudra Avijan ( F - 29 ) ; và tàu USCGC Morgenthau ( WHEC - 722 ) cho Cảnh sát biển Việt Nam với tên gọi CSB 8020. Một số tàu được tái trang bị vũ khí hải quân để giữ các vai trò quan trọng như soái hạm hoặc tàu khu trục chủ lực trong một số lực lượng hải quân như Hải quân Bangladesh hoặc Hải quân Philippines... Hoạt động nổi bật : 1970 - 1971 ( Chiến tranh Việt Nam ) Ngay sau khi được đưa vào hoạt động vào năm 1970, tàu Morgenthau đã lên đường đến Việt Nam để phục vụ trong Chiến dịch Market Time của Hải quân Hoa Kỳ.
| 1
|
Heliocopris tyrannus là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ hung ( Scarabaeidae ). Chú thích
| 1
|
Opisthoxia ceres là một loài bướm đêm trong họ Geometridae. Chú thích
| 1
|
Xã Canaan ( ) là một xã thuộc quận Madison, tiểu bang Ohio, Hoa Kỳ. Năm 2010, dân số của xã này là 2. 567 người.
| 1
|
Euphorbia waringiae là một loài thực vật thuộc họ Euphorbiaceae. Đây là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và vùng cây bụi khô khu vực nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống. Chú thích
| 1
|
Trong các loại món ăn chơi,món nào có tỉ lệ ăn cao nhất,,có phải banh bóng không,,,,
| 0
|
Anh nào confirm cái
| 0
|
Bth mà thím có người mua xe chỉ đi quanh quanh chỗ làm với nhà thôi, ngày ko đến 15km á chớ )))))))))
| 0
|
Neurobasis kaupi là loài chuồn chuồn trong họ Calopterygidae. Loài này được Brauer mô tả khoa học đầu tiên năm 1867. Chú thích
| 1
|
Xã Noble ( ) là một xã thuộc quận Rush, tiểu bang Indiana, Hoa Kỳ. Năm 2010, dân số của xã này là 630 người. Chú thích
| 1
|
Chlorostilbon alice là một loài chim trong họ Trochilidae. Chú thích
| 1
|
Eois auruda là một loài bướm đêm trong họ Geometridae. Chú thích
| 1
|
Anthurium grex - avium là một loài thực vật thuộc họ Araceae. Đây là loài đặc hữu của Ecuador. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống. Chú thích
| 1
|
Palling là một đô thị trong huyện Traunstein bang Bayern, Đức.
| 1
|
Người yêu 4 some bên ký túc bạn về chưa
| 0
|
bố cái thằng não cao su ngáo đá
| 0
|
Cách tính tổn thất của Mỹ có phần mập mờ : những máy bay Mỹ bị trúng đạn của MiG - 15 nhưng không rơi tại chỗ mà rơi trên đường quay về thì sẽ được Mỹ tính là rơi do " tai nạn " hoặc vì " nguyên nhân khác ", cách tính này đã làm giảm bớt số máy bay bị MiG bắn hạ so với thực tế. Ngoài ra, cách so sánh của Mỹ cũng không tính đến số lượng các loại máy bay khác bị bắn rơi bởi MiG - 15, gồm hàng trăm chiếc F - 80 Shooting Star, F - 84 Thunderjet, B - 29 Superfortress và một số loại máy bay khác ( cần nhớ rằng B - 29 mới là mục tiêu chính của MiG - 15 và loại máy bay ném bom hạng nặng này còn đắt gấp 4 lần so với F - 86, chưa kể mỗi B - 29 rơi thì có tới 10 phi công thiệt mạng ). Việc so sánh thiệt hại của MiG - 15 chỉ với loại F - 86 Sabre đã " giấu đi " hàng trăm máy bay khác khác do MiG - 15 bắn rơi, tạo ra một ấn tượng giả về tỷ lệ tổn thất giữa 2 bên. Sự kiện Eo biển Đài Loan năm 1958 Không quân Trung Hoa Dân Quốc của Đài Loan là một trong những lực lượng đầu tiên nhận được những chiếc Sabre thặng dư của Không quân Hoa Kỳ. Từ tháng 12 năm 1954 đến tháng 6 năm 1956, Không quân Đài Loan nhận 160 máy bay tiêm kích từ F - 86F - 1 - NA đến F - 86F - 30 - NA cũ của Không quân Mỹ. Đến tháng 6 năm 1958, họ đã xây dựng một lực lượng máy bay tiêm kích rất ấn tượng, với 320 chiếc F - 86F và bảy chiếc RF - 86F. Những chiếc Sabre và đối thủ MiG - 15 lại nhanh chóng đối đầu nhau trên bầu trời châu Á một lần nữa trong Sự kiện Eo biển Đài Loan năm 1958. Vào tháng 8 năm 1958, những người Trung Hoa cộng sản của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa dự tính đánh đuổi lực lượng Trung Hoa Dân Quốc khỏi các đảo Kim Môn và Mã Tổ bằng cách pháo kích và phong tỏa. Những chiếc F - 86F Đài Loan bay tuần tra trên không bên trên các hòn đảo bị đối đầu bởi những chiếc MiG - 15 và MiG - 17 Trung Quốc, và nhiều trận không chiến đã xảy ra. Trong những trận chiến này, những chiếc Sabre Đài Loan đã đưa vào sử dụng nhân tố mới trong không chiến.
| 1
|
Bên Nhật thì doanh thu anime có khi còn cao hơn người đóng đấy a. Nhìn top phòng vé Nhật toàn là Anime
| 0
|
Crambus whitmerellus là một loài bướm đêm trong họ Crambidae. Chú thích
| 1
|
Hypnum rubrisetum là một loài Rêu trong họ Hypnaceae. Loài này được ( Mitt. ) Müll. Hal. mô tả khoa học đầu tiên năm 1875. Chú thích
| 1
|
làm vài chai thôi mà, a cứ lo bò trắng răng
| 0
|
Amyris robinsonii là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được DC. mô tả khoa học đầu tiên năm 1825. Chú thích
| 1
|
Cùng với những người canh gác mình, ông là cư dân duy nhất trên đảo, trong một buồng giam vuông bằng đá mỗi chiều 4 mét.. Bị ám ảnh bởi nỗi sợ vượt ngục, viên chỉ huy trại giam đã biến đời sống của người bị giam cầm thành địa ngục với những điều kiện hết sức khắc nghiệt. Dreyfus mắc bệnh, bị giày vò bởi những cơn sốt trầm trọng hơn mỗi năm. Dreyfus buộc phải viết trên giấy đã được đánh số và ký trước. Ông chịu sự kiểm duyệt của người chỉ huy cũng như khi ông nhận thư của vợ ông Lucie, bằng những lá thư họ an ủi lẫn nhau. Ngày 6 tháng 9 năm 1896, những điều kiện sống của Alfred Dreyfus còn trở nên trầm trọng thêm : ông phải chịu sự khóa kép ( tiếng Pháp : la double boucle ), chịu khổ hình ở trên giường, không di chuyển, chân bị xích ở mắt cá. Phương pháp giam giữ này là hậu quả của một thông tin sai về cuộc vượt ngục của ông được loan trên một tờ báo tiếng Anh. Trong suốt hai tháng dài, điều này đẩy Dreyfus vào một sự thất vọng sâu sắc. Vào thời điểm đó, ông đã tin rằng đời mình sẽ kết thúc ở trên hòn đảo xa xôi đó. - Chân Lý trên đường ( 1895 - 1897 ) - Gia đình Dreyfus khám phá vụ án và hành động Mathieu Dreyfus, anh ruột của Alfred Dreyfus, tin vào sự vô tội của bị cáo. Ông là người tiên phong đòi phục hồi danh dự cho em mình, vận dụng toàn bộ thời gian, sức lực và tài sản để tập hợp quanh mình một phong trào ngày càng mạnh mẽ đòi việc tái thẩm cho phiên tòa tháng 12 năm 1894, bất chấp những kó khăn : « Sau sự bãi chức [ Dreyfus ], sự trống rỗng bao trùm lấy chúng tôi. Dường như chúng tôi không còn hiện hữu như những người khác nữa, như thể chúng tôi bị đứt lìa khỏi thế giới của những sinh thể. » Mathieu đã thư mọi phương cách, kể cả những cách oái oăm nhất. Thế nên, nhờ bác si Gibert, bạn của tổng thống Félix Faure, ông đã gặp một người đàn bà ở Havre người ở trong trạng thái thôi miên đã kể cho ông nghe lần đầu về " hồ sơ bí mật ",.
| 1
|
Đại công tước Alexei Petrovich của Nga hay Tsarevich Alexei Petrovich của Nga ( tiếng Nga : Алексей Петрович Романов ; 28 tháng 2 năm 1690 – 7 tháng 7 năm 1718 ) là Thái tử của Nga đồng thời là trữ quân kế vị rõ ràng cho ngai vàng Nga từ lúc sinh ra cho đến năm 1718. Là con trai cả của Pyotr I Đại đế và Hoàng hậu Eudoxia Lopukhina, Alexei có một vị trí danh giá trong triều đình Nga, ông là Tsesarevich chính thức của Nga trong thời gian dài dưới thời trị vì của Pyotr I Đại đế. Trưởng thành thiếu vắng hình ảnh của mẹ và không có quan hệ tốt đẹp với cha, Alexei nhiều lần để lại tai tiếng cho vua cha Pyotr và chính phủ Đế chế Nga bằng những cuộc nổi loạn đào tẩu ra nước ngoài. Vào năm 1718 ông bị kết án tử hình vì âm mưu nổi loạn chống lại cha mình, trong thời giam bị giam giữ, Alexei đã chết sau 2 ngày bị kết án. Sau khi ông qua đời, người con trai duy nhất của ông, Peter Alexeyevich trở thành người kế vị mới của nước Nga. Tuổi thơ và giáo dục Alexey Petrovich sinh ngày 18 tháng 2 năm 1690 tại Cung điện Preobrazhensky, Moscow, Nga. Là con trai đầu lòng của Sa hoàng Poytr I của Nga và người vợ đầu tiên của ông Hoàng hậu Eudoxia Lopukhina. Để kỳ vọng cho người kế vị mới vừa sinh ra vào ngày 17 tháng 3, ông được đặt tên Alexey theo tên của ông nội Sa hoàng Alexei Mikhailovich của Nga. Những năm đầu đời Alexei sống dưới sự nuôi dưỡng của bà ngoại và sau đó là mẹ, đặt biệt mẹ ông Hoàng hậu Eudoxia Lopukhina người đã khai thác bầu không khí coi thường cha ông, cuộc hôn nhân không mấy hạnh phúc của cha mẹ đã khởi đầu cho một quan hệ không tốt đẹp của ông với Poytr I sau này. Cho đến 6 tuổi ông được dạy kèm bởi Nikifor Vyazemsky, tại đây ông không được nhận một sự tôn trọng nào từ người gia sư, Alexei được nhận định là một học sinh yếu kém và Nikifor Vyazemsky thường xuyên đánh đập Alexei vì việc học hành của ông.
| 1
|
Agrostis agrostiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo. Loài này được ( Beck ) Janch. & H. Neumayer mô tả khoa học đầu tiên năm 1944. Chú thích
| 1
|
Kumathong nhà tôi có 1 con đợt ông bà già có vé đi Thái được tặng rồi, bảo thiêng này nọ tôi vứt mẹ nó đi đéo đâu rồi mà giờ có sao đâu
| 0
|
Thì chạy xe máy vào gửi xe ở chỗ tuyến nội, giữ kỹ cái phiếu thôi, hầm xe nó rộng nên việc gửi qua đêm không thành vấn đề, có đợi mình công tác ở HN cả tuần về có phiếu tính tiền theo ngày thôi
| 0
|
Đầu năm 1863, Maksutov được triệu hồi về kinh đô Sankt - Peterburg, sau đó đến tháng 12 cùng năm ông được bổ nhiệm làm thống đốc vùng Mỹ châu thuộc Nga. Trước khi khởi hành không lâu, Maksutov kết hôn với bà Maria Vladimirova, con gái của cựu thống đốc Đông Siberia là B. Aleksandrovich. Ngày 26 tháng 5, hai vợ chồng đến Novoarkhangel'sk ( nay là Sitka ). Không lâu sau đó, người Nga bán vùng lãnh thổ châu Mỹ của mình cho Hoa Kỳ. Tin tức của vụ sang nhượng này bay đến vùng Alaska vào tháng 5 năm 1867, gây ra nhiều quan ngại và lo lắng trong cộng đồng cư dân Nga tại đây, kể cả D. P. Maksutov - theo lời kể thì ông này đã nổi điên lên khi nghe tin châu Mỹ thuộc Nga sắp về tay Hoa Kỳ. Thật ra thì việc đứng đầu khu vực này mang lại nhiều nguồn lợi béo bở cho Maksutov cũng như cho giới chủ và quan chức địa phương, bắt nguồn từ việc bóc lột cùng kiệt người lao động làm thuê cho họ. Có đơn thư tố cáo Maksutov về tội tham ô và những chính sách của ông đã gây hại cho kinh tế và đời sống người dân trong vùng. Ngày 6 tháng 10 năm 1867, lãnh thổ của Nga tại châu Mỹ chính thức đổi chủ, và cũng chính thức đổi tên thành Alaska. Lá cờ của Nga bị hạ xuống và thay vào đó là lá cờ Mỹ. Maksutov tiếp tục ở lại vùng đất này thêm một năm với tư cách là Quyền Lãnh sự Nga tại Sitka, tham gia tổ chức các chuyến hồi hương cho người Nga tại đây và xử lý các sự vụ ngoại giao liên quan đến việc chuyển nhượng. Năm 1869, Maksutov bàn giao lại công việc cho Fyodor Koskul và trở về Nga vào ngày 10 tháng 4. Ông tiếp tục phục vụ trong hải quân đến khi giải ngũ vào ngày 17 tháng 5 năm 1882 với quân hàm chuẩn đô đốc. Maksutov qua đời tại Sankt - Peterburg vào năm 1889 và được an táng ở mghĩa trang Novodevichy. Tên của Maksutov được đặt cho một con đường ở Sitka và một ở Petropavlovsk - Kamchatskiy.
| 1
|
Encyclia serroniana là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được ( Barb. Rodr. ) Hoehne mô tả khoa học đầu tiên năm 1952. Chú thích
| 1
|
cái máy ép tóc đó nó giữ nếp cho tóc đc bao lâu vậy bác. Với lại dùng hàng ngày có hư hại gì cho tóc ko bác? Mình tính mua 1 máy về xài
| 0
|
Nhớ mấy năm trước có triển khai máy tính bảng cho đại biểu họp để "tiết kiệm giấy in" không biết giờ sao rồi nhỉ
| 0
|
Perizoma unicolor là một loài bướm đêm trong họ Geometridae. Chú thích
| 1
|
Người Rohingya là một nhóm sắc tộc người Ấn - Arya ( các dân tộc Ấn Độ ) theo đạo Hồi và không được công nhận quốc tịch, cư trú tại Bang Rakhine của Myanmar ( trước đây gọi là Miến Điện ). Người ta ước tính có khoảng 1, 4 triệu người Rohingya sống ở Myanmar, đây là con số ước tính trước khi diễn ra cuộc khủng hoảng năm 2017 còn được gọi là Cuộc đàn áp người Rohingya tại Myanmar 2016 – 17, khi hơn 740. 000 người Rohingya chạy sang Bangladesh. Những người Rohingya được các nhà báo và hãng thông tấn phương Tây mô tả như là một trong những dân tộc thiểu số bị ngược đãi nhất trên thế giới, người Rohingya còn bị từ chối quyền công dân chiểu theo luật quốc tịch Myanmar năm 1982. Cuộc di cư hàng loạt gần đây nhất của người Rohingya vào năm 2017 đã làm Tòa án Hình sự Quốc tế phải điều tra về tội ác chống lại loài người, rồi Tòa án Công lý Quốc tế điều tra tội ác diệt chủng. Người Rohingya họ nói tiếng Rohingya, luôn cho rằng họ là bản địa ở miền tây Myanmar hơn một thiên niên kỷ và chịu ảnh hưởng từ người Ả Rập, người Mông - gol ( Mughals ) và người Bồ Đào Nha, về mặt lịch sử, khu vực này là một vương quốc độc lập giữa Đông Nam Á và tiểu lục địa Ấn Độ. Trong khi đó, Chính quyền Myanmar coi những người Rohingya là những người di cư thuộc địa và hậu thuộc địa từ các nước láng giềng Chittagong / Đông Bengal là Bangladesh. Ngoài ra, chính phủ Myanmar không công nhận thuật ngữ " Rohingya " và gọi đây cộng đồng là " Bangali " Liên quan đến vấn đề của người Rohingya thì nhà đấu tranh cho dân chủ, nhân quyền là bà Aung San Suu Kyi khi ở cương vị lãnh đạo ( Cố vấn tối cao Nhà nước ) đã bị phương Tây ( những lực lượng từng tung hô bà ) chỉ trích vì những việc mà họ cho là " sự đàn áp sắc tộc Hồi giáo thiểu số ở tây bắc Myanmar ", truyền thông phương Tây cho rằng Giải Nobel Hòa bình được trao cho Suu Kyi là một " nỗi hổ thẹn ", và rằng " bà được tôn vinh vì đã chiến đấu cho sự tự do - và bây giờ bà ấy sử dụng sự tự do đó để biện hộ cho việc giết người của chính bà ta " nhưng bà Suu Kyi chỉ trích truyền thông phương tây đã thêu dệt nhiều thông tin sai lệch về tình hình Myanmar.
| 1
|
- Uvaria ( bao gồm cả Armenteria, Marenteria, Naruma, Pyragma, Uva, Uvariella, Waria, Anomianthus ( nhị tuyến, dũ dẻ trâu ), Balonga, Cyathostemma ( bao gồm cả Tetrapetalum ), Dasoclema, Ellipeia, Ellipeiopsis, Rauwenhoffia ) : 199 loài. - Phân họ Malmeoideae = Nhánh phân nhánh ngắn ( SBC ) : 783 loài. - Papualthia? - Tông Piptostigmateae : 35 loài. - Annickia ( bao gồm cả Enantia ) : 8 loài. - Greenwayodendron : 2 loài. - Mwasumbia : 1 loài. - Piptostigma : 13 loài. - Brieya : 2 loài. - Polyceratocarpus ( bao gồm cả Alphonseopsis, Dielsina ) : 10 loài. - Sirdavidia : 1 loài. - Tông Malmeeae : 187 loài. - Bocageopsis : 4 loài. - Cremastosperma : 34 loài. - Ephedranthus : 7 loài. - Klarobelia : 13 loài. - Malmea : 7 loài. - Mosannona : 14 loài. - Onychopetalum : 2 loài. - Oxandra : 27 - 28 loài. - Pseudephedranthus : 2 loài. - Pseudomalmea : 4 loài. - Pseudoxandra : 24 loài. - Ruizodendron : 1 loài. - Unonopsis : 48 loài. - Tông Maasieae - Maasia : 6 loài. - Tông Fenerivieae - Fenerivia : 10 loài. - Tông Phoenicantheae - Phoenicanthus : 2 loài. - Tông Dendrokingstonieae - Dendrokingstonia ( bao gồm cả Kingstonia ) : 3 loài. - Tông Monocarpieae - Monocarpia : 4 loài. - Tông Miliuseae : 556 loài. - Alphonsea : 29 loài. - Desmopsis : 14 loài. - Huberantha : 27 loài. - Marsypopetalum : 6 loài.
| 1
|
nhân tố mờ va răng chắc đéo cạnh tranh được với konate rồi
| 0
|
Adrocampa là một chi bướm đêm thuộc họ Erebidae. Chú thích
| 1
|
điều hối hận thứ nhất: con bạn hỏi mình từng xyz chưa, mình trả lời là rồi, nó hỏi là với ai thì mình nói là với phò... thế là mãi mãi chỉ là tình bạn... giá mà hồi ấy mình đừng đi đá phò...
| 0
|
Oboga là một xã thuộc hạt Olt, România. Dân số thời điểm năm 2002 là 3692 người. Chú thích
| 1
|
Chương 2. Phần 2
| 0
|
Tử quốc Béarn ( tiếng Pháp : Vicomté de Béarn ; tiếng La Tinh : Vicomitatus Benearniens ), sau này là Thân vương quốc Béarn là một lãnh địa thời Trung cổ ở miền Nam nước Pháp, một phần của Công quốc Gascony từ cuối thế kỷ thứ IX. Năm 1347, Tử tước xứ Béarn tuyên bố lãnh thổ của mình là một Thân vương quốc độc lập và không có nghĩa vụ phong kiến với bất cứ công quốc nào. Sau đó, nó tham gia một liên minh cá nhân với Vương quốc Navarre vào năm 1479 và với Vương quốc Pháp vào năm 1589. Năm 1620, Thân vương ( đồng thời là nhà vua ) chính thức hợp nhất Béarn thành một tỉnh của Pháp.
| 1
|
Gynoxys verrucosa là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Sch. Bip. ex Wedd. mô tả khoa học đầu tiên. Chú thích
| 1
|
Minutaleyrodes suishanus là một loài côn trùng cánh nửa trong họ Aleyrodidae, phân họ Aleyrodinae. Minutaleyrodes suishanus được Takahashi miêu tả khoa học đầu tiên năm 1934. < ref > ( 2007 ) " An annotated check list of the world ’ s whiteflies ( Insecta : Hemiptera : Aleyrodidae ) " Zootaxa 1492 : 1 - 84 Link < / small > < / ref > Chú thích
| 1
|
Sinobatis là một chi cá đuối thuộc họ Anacanthobatidae sống tự nhiên ở vùng nước sâu thuộc Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. Loài Hiện đã có 9 loài được công nhận thuộc chi này : - Sinobatis andamanensis Last & Bussarawit, 2016 ( Andaman legskate ) - Sinobatis borneensis ( W. L. Y. Chan, 1965 ) ( Borneo legskate ) - Sinobatis brevicauda Weigmann & Stehmann, 2016 ( Short - tail legskate ) - Sinobatis bulbicauda Last & Séret, 2008 ( Western Australian legskate ) - Sinobatis caerulea Last & Séret, 2008 ( Blue legskate ) - Sinobatis filicauda Last & Séret, 2008 ( Eastern Australian legskate ) - Sinobatis kotlyari Stehmann & Weigmann, 2016 ( Kotlyar's legskate ) - Sinobatis melanosoma ( W. L. Y. Chan, 1965 ) ( Black - bodied legskate ) - Sinobatis stenosoma ( S. Li & A. S. Hu, 1982 ) ( Narrow leg skate ) Chú thích
| 1
|
Hoạt động khác Ngoài việc ra mắt ba album, Ock còn làm DJ cho đài phát thanh MBC, và làm MC cho các đài truyền hình Hàn Quốc SBS, MBC và KBS. Cô cũng đã nhận được một giải thưởng cho " Best Radio DJ " trong lễ trao giải của MBC năm 2005. Cô đã nhận được vai chính trong phiên bản tiếng Hàn của các vở nhạc kịch : Tim Rice's musical Aida, bắt đầu từ ngày 27 tháng 8 năm 2005. Okc cũng tích cực tham gia nhiều chương trình truyền hình thực tế. Ngoài việc tham gia chương trình Heroine 5, thì Ock cũng là một thí sinh của chương trình Goldfish - một chương trình truyền hình của đài MBC, vào năm 2006. Cũng trên đài MBC Cô đã góp mặt trong chương trình thực tế " I am a Singer " mùa đầu tiên. Cô đã được bình chọn ở vị trí đầu tiên cho các màn biểu diễn các ca khúc " 1000 days ", ngoài ra còn có phiên bản tiếng Hàn của bản ballad " Love is Gone ", " Man is Ship, Woman is Harbor " và một bản re - make bài hát " U - Go Girl " của thành viên Fin. K. L là Lee Hyori. Ock đã tiếp tục phát triển sự nghiệp " yoga celebrity " của mình, thậm chí còn giúp mở ra một phòng tập yoga. Cô cũng phát hành VHS, DVD yoga của riêng mình. Gần đây, cô đã xuất bản một cuốn sách mới về việc duy trì thể chất của tinh thần và thể chất. Vào tháng 3 năm 2009, Ock tiết lộ rằng cô sẽ mở lớp giảng dạy về âm nhạc tại Đại học Dong Seoul. Giọng hát - Loại giọng : Full Lirico Soprano ( Nữ cao trữ tình đầy đặn ) - Quãng giọng : B2 ~ Bb5 ~ D6 ( 3 quãng tám 2 nốt ) - Quãng hát hỗ trợ : F3 / F # 3 ~ D / Eb ~ F # 5 / G5 ( bao gồm headvoice ) Diễn viên nhạc kịch Ock đã nhận được nhiều thành công khi là một trong những nữ diễn viên hàng đầu, nổi tiếng nhất của sân khấu nhạc kịch Hàn Quốc.
| 1
|
Thì chuyển trọ thôi fen
| 0
|
Kattige là một làng thuộc tehsil Yellapur, huyện Uttar Kannad, bang Karnataka, Ấn Độ.
| 1
|
Episinus makiharai là một loài nhện trong họ Theridiidae. Loài này thuộc chi Episinus. Episinus makiharai được miêu tả năm 1994 bởi Okuma. Chú thích
| 1
|
Hay quá chủ thớt. Nhớ viết đều đặn nhé Tôi ủng hộ hết mình.
| 0
|
Chị 7 trận này cứ chạm banh auto mất nhỉ
| 0
|
Sao đéo post cái ảnh lên, ai thấy người quen thì nó báo cho.
| 0
|
Amanoa caribaea là một loài thực vật có hoa trong họ Diệp hạ châu. Loài này được Krug & Urb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1897. Chú thích
| 1
|
Chris Armstrong ( sinh ngày 8 tháng 11 năm 1984 ) là một cựu cầu thủ bóng đá người Anh. Armstrong thi đấu vị trí tiền đạo và gia nhập Galway United, trước đó thi đấu với St Pat từ tháng 7 năm 2005. Các câu lạc bộ trước đó bao gồm Leeds United, Rochdale, Queen of the South và Stockport County và St Patrick's Athletic. Ông được giải phóng khỏi Galway United năm 2007.
| 1
|
" Thanh nội bí thư viện Mông Cổ văn đương án hối biên hán dịch " lại ghi nhận sách văn vào năm Sùng Đức nguyên niên ngày 16 tháng 10, Hoàng Thái Cực sách phong hai vị hoàng tỷ Nan Trát Cách cách và Chiêm Trát Cách cách là quốc triều Cố Luân Công chúa. Năm Thuận Trị thứ 9 ( 1652 ), Đổng Ngạc Cách Cách qua đời ở tuổi 75, truy hào " Đoan Trang " ( [UNK] [UNK] ). " Kiến viên thiên mộ chí " được ghi lại như sau : Mộ viên Sau khi mất, bà được an táng ở Hoàng Cô phần tại thôn Công An Bảo thuộc Tây Đại Diêu Trấn, thành phố cấp huyện Đăng Tháp, tỉnh Liêu Ninh, tức Đông A thị Mộ viên. Mộ viên bắt đầu động công vào năm Khang Hi thứ 17 ( 1688 ), hoàn thành vào năm thứ 55 ( 1716 ). Trước tiên là kiến tạo thổ sơn, phân chia nội ngoại viên. Ngoại viên dùng gạch đất xây tường, lại thiết lập hàng rào giới hạn mộ viên. Nội viên dùng gạch đá xây tường, dài 33 mét, rộng 17 mét. Nội ngoại viên đều trồng rất nhiều cây cối. Bên trong viên xây dựng đại nha môn, phòng trực, viên môn, đình dựng bia, ngọc đài, sư tử bằng đá, lối đi giữa được lát gạch. Tổng thệ cực kì đồ sộ. Bia của Đoan Trang Cố Luân Công chúa được lập ở Công An Bảo Mộ viên, thuộc Tây Đại Diêu trấn, thành phố cấp huyện Đăng Tháp, tục xưng " Hoàng Cô phần ". Đầu Li, bệ bia hình rùa đều làm từ đá cẩm thạch trắng. Bia cao 4. 3 mét, rộng 1. 21 mét. Bi văn được khắc vào năm Khang Hi thứ 55, gồm cả chữ Hán và Mãn. Bia văn Gia đình Ngạch phò Hà Hòa Lễ sinh vào năm Minh Gia Tĩnh thứ 45 ( 1561 ), hơn Cách cách 16 tuổi. Năm 26 tuổi ( 1587 ), ông thừa kế vị trí thủ lĩnh bộ lạc Đổng Ngạc. Năm Minh Vạn Lịch thứ 16 ( 1588 ), Hà Hòa Lễ đầu phục Nỗ Nhĩ Cáp Xích. Lúc đó, Hà Hòa Lễ đã có vợ ( Phúc tấn Trác Nhĩ ), nhưng Nỗ Nhĩ Cáp Xích vẫn muốn gả con gái cho. Bởi Cách cách là người được " Tứ vi Đích Phúc Tấn ", nên nguyên phối của Hà Hòa Lễ bị hạ xuống thành Trắc Phúc Tấn.
| 1
|
Freego chạy fuel save w30 hao xăng hơn sp green w40 tin dc không anh em? tầm 5-10% Ga sp green cũng nhẹ hơn fuel save
| 0
|
Vương quốc Hungary từng là một quốc gia nằm ở Trung Âu có phần lãnh thổ mà ngày nay thuộc Hungary, Slovakia, Transilvania ( nay thuộc Romania ), Ruthenia Karpat ( nay thuộc Ukraina ), Vojvodina ( nay thuộc Serbia ), Burgenland ( nay thuộc Áo ) và các phần lãnh thổ nhỏ khác xung quanh biên giới của Hungary ngày nay. Từ năm 1102, vương quốc này còn bao gồm Croatia ( trừ Istria ) lúc đấy đang có liên minh cá nhân với Hungary, thống nhất dưới quyền trị vì của vua Hungary. Vương quốc này đã tồn tại gần 1000 năm ( 1000 – 1918 và 1920 – 1946 ) và tại từng thời điểm khác nhau nó từng được coi là một trong những trung tâm văn hóa của phương Tây Kinh tế Nền kinh tế Hungary trong những năm 1916 đến 1920 nhìn chung khá thấp hơn so với Áo. Cơ cấu ngành nghề của Hungary khá kém đa dạng, với nông nghiệp là ngành nghề chính chiếm khoảng 3 / 4 kinh tế, tuy nhiên lúc bấy giờ tại Hungary nông nghiệp còn khá lạc hậu chủ yếu là đa canh với hình thức canh tác truyền thống do đó sản lượng không cao, thu về được ít lợi nhuận còn công nghiệp chỉ chiếm 1 / 4 kinh tế với ngành chính là dệt may, cơ khí, tàu hỏa. Các nhà máy của Hungary ít khi được cải tiến do chính quyền đang bận với cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất nên không thể đầu tư nhiều vốn vào công nghiệp được, hơn nữa Hungary không phải vùng công nghiệp chính của đế quốc Đế quốc Áo - Hung nên không được các nhà tư sản đầu tư vốn vào do đó các nhà máy tại đây chỉ sản xuất ra một lượng sản phẩm không quá lớn vì kĩ thuật và máy móc không được cải tiến. Có thể thấy vương quốc Hungary có nền kinh tế còn khá yếu trong Đế quốc Áo - Hung
| 1
|
Cá lù đù vàng nhỏ hay còn gọi là cá đỏ dạ nhỏ ( Danh pháp khoa học : Larimichthys polyactis ) là một loài cá trong họ cá lù đù ( Sciaenidae ). Tên gọi Anh - Mỹ là Yellow croaker, redlip croaker. Tiếng Pháp : Courbine jaune. Tiếng Trung là Hoàng ngư ( huang - yu ), Tiểu hoàng ngư ( xiao huang - yu ). Phân bố Cá lù đù vàng nhỏ phân bố tại vùng biển Đông, trong Vịnh Bắc Bộ và đôi khi tại vùng ven biển miền Trung Việt Nam còn đánh bắt được loài này. Cá phân bố phần lớn trong khu vực phía Tây - Bắc Thái Bình Dương tại vùng biển Bắc Trung Hoa, vùng Mãn Châu, Triều Tiên và miền Bắc Nhật Bản. Đặc điểm Cá có hình dạng rất giống với Cá Đù Vàng, thân màu vàng cam có thể lớn tối đa đến 42 cm. Vài điểm khác biệt như răng chỉ xếp thành một hang nơi hàm dưới, Vây lưng phần thứ nhất có 10 tia cứng và phần thứ nhì có 31 - 37 tia mềm. Vây hậu môn có 2 gai và 9 - 10 tia mềm. Tổng số lượng đánh bắt trên thế giới năm 2005, theo FAO lên đến trên 350 ngàn tấn, Trung Hoa chiêm phần lớn với 310 ngàn. Dùng làm thực phẩm dưới dạng cá tươi, cá khô tại Trung Hoa, Nam Hàn và Nhật Bản.
| 1
|
Colletes opacicollis là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Friese mô tả khoa học năm 1909. Loài này phân bố ở Zimbabwe. Chú thích
| 1
|
Trong khi đó để làm cán bụ thì phải là những người tâm thần và biết "nói ngược nói xuôi".
| 0
|
Triptilion cordifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Lag. ex Lindl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1824. Chú thích
| 1
|
Hàng khủng + skill đỉnh + biết rót mật vào tai thì quên cmn thằng chồng luôn ấy chứ, đàn bà loại này trông mong gì
| 0
|
Sitticus flabellatus là một loài nhện trong họ Salticidae. Loài này thuộc chi Sitticus. Sitticus flabellatus được María Elena Galiano miêu tả năm 1989. Chú thích
| 1
|
yup học kinh tế quốc dân nhá
| 0
|
Em chỉ nghĩ đến việc gái cần về thì gọi grab cũng được, em chạy sang chở thì xa quá. Nhưng gái tủi thân nên muốn có em ở bên... và em đến ko chỉ đơn thuần đưa đón mà còn ôm ấp dỗ dành, đi ăn, đi quện - điều tài xế grab ko làm được.
| 0
|
Dolicholobium cordatum là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được M. E. Jansen mô tả khoa học đầu tiên năm 1983. Chú thích
| 1
|
Hay quá chủ thớt. Nhớ viết đều đặn nhé Tôi ủng hộ hết mình.
| 0
|
Lý do đây nhé 2 fen
| 0
|
Cối xay gió tại Kinderdijk là một hệ thống gồm 19 cối xay gió hoành tráng nằm tại khu vực đất lấn biển Alblasserwaard, thuộc tỉnh Zuid - Holland, Hà Lan. Hầu hết chúng là một phần của làng Kinderdijk, thuộc đô thị Molenwaard và một cối xay gió tên là De Blokker là một phần của đô thị Alblasserdam. Được xây dựng vào năm 1738 và 1740 nhằm thoát nước ra khỏi đất lấn biển, đây là nơi tập trung nhiều cối xay gió cổ nhất và là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng nhất của Hà Lan. Chúng đã được liệt kê vào danh sách Di tích Quốc gia đồng thời là một Di sản thế giới được UNESCO công nhận từ năm 1997. Lịch sử Ở Alblasserwaard, các vấn đề về nước ngày càng trở nên rõ ràng hơn trong thế kỷ 13. Các kênh đào lớn ở Hà Lan được gọi là weteringen nhằm loại bỏ lượng nước dư thừa trong các vùng đất lấn biển. Tuy nhiên, đất rút nước vẫn tiếp tục lún xuống, trong khi mực nước sông tăng lên do cát bồi lắng xuống sông. Sau một vài thế kỷ, một cách bổ sung để giữ cho đất lấn biển khô ráo là yêu cầu cấp thiết. Người ta đã quyết định xây dựng một loạt các cối xay gió, với khả năng hạn chế chênh lệch mực nước, nhưng chỉ có thể bơm nước vào một hồ chứa ở trung gian giữa đất trong bờ sông và sông. Hồ chứa có thể được bơm ra sông bằng các cối xay gió khác bất cứ khi nào mực nước sông đủ thấp ; mực nước sông có cả sự thay đổi theo mùa và thủy triều. Mặc dù một số cối xay gió vẫn được sử dụng, các công trình nước chính được cung cấp bởi hai trạm bơm diesel gần một trong những lối vào của khu vực cối xay gió. Mô tả Tám cối xay gió bằng đá của Nederwaard được xây dựng vào năm 1738 và các cối xay gió bằng gỗ của Overwaard được xây dựng vào năm 1740. Trước đây, người ta đã vận chuyển nước ngập ra khỏi các khu vực đất lấn biển thấp hơn của Alblasserwaard vào một hồ chứa, sau đó là từ các khu vực đất lấn biển cao hơn. Cả hai hồ chứa được sử dụng để thoát nước ra sông Lek bằng các cửa đóng khi mực nước sông xuống thấp. Ngày nay, các trạm bơm thủy lực hiện đại được sử dụng.
| 1
|
Dira swanepoeli là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở the tỉnh Limpopo và miền nam slopes của Blouberg Range in Nam Phi. Sải cánh dài 58 – 65 mm đối với con đực và 60 – 68 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay từ cuối tháng 2 đến đầu tháng 3. Có một lứa một năm Ấu trùng ăn các loài Poaceae khác nhau, bao gồm Eragrostis aspera, Ehrharta erecta và Pennisetum clandestinum. Phụ loài Dira swanepoeli swanepoeli ( miền bắc Transvaal ) Dira swanepoeli isolata van Son, 1955 ( Blouberg Range ở miền bắc Transvaal ) Chú thích
| 1
|
Mấy thằng này dễ bất tuân lắm, mấy trận trước nó đá nhiều pha nó qua người hay, nhưng tới bước hai nó lại muốn thể hiện, toàn sút góc hẹp chứ ít khi căng ngang
| 0
|
Phocas ( ;, Phokas ), ( 547 – 610 ) là Hoàng đế Đông La Mã từ năm 602 đến 610. Ông chiếm đoạt ngôi vị từ Hoàng đế Mauricius để rồi lại bị Heraclius lật đổ sau khi thua trận trong cuộc nội chiến. Gốc gác Hầu như chẳng có tài liệu nào đề cập đến thuở ban đầu của Phocas, dù ông có thể là người quê quán ở xứ Thracia. Không rõ tên người cha, chỉ biết mẹ của ông tên là Domentia ( hoặc Domentzia ). Ông có tới hai người em gọi là Comentiolus và Domentziolus. Vào năm 600, ông chỉ là một sĩ quan cấp dưới trong quân đội Đông La Mã phục vụ trong các chiến dịch Balkan của Mauricius, theo lời các đồng đội thì Phocas đã tỏ ra là người có tố chất lãnh đạo từ lúc nhập ngũ. Ông còn là thành viên của một phái đoàn được quân đội gửi đến Constantinopolis cùng năm đó để trình bày nỗi bất bình với chính phủ. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc Đông La Mã bị người Avar đánh bại vào năm 598, với một số lượng lớn tù binh bắt được cùng yêu cầu trả một khoản tiền chuộc. Mauricius từ chối trả tiền khiến cho toàn bộ số tù binh bị giết chết, gây nên nỗi kinh hoàng trong quân đội. Khiếu nại của phái đoàn đã bị từ chối và theo một số nguồn sử liệu thì bản thân Phocas còn bị các quan chức quyền thế xông vào tát và làm nhục ngay giữa triều vào lúc đó. Lên ngôi Năm 602, đã xuất hiện tình trạng bất ổn trong các quân đoàn lê dương do cuộc cải cách nhằm giảm bớt chi phí nuôi quân. Mauricius đã ra lệnh cho quân đội Balkan, sau chiến dịch chống lại người Avar tới trú đông trên bờ bắc sông Danube, đối diện ranh giới dòng sông không được bảo vệ. Quân đội gần như ngay lập tức nổi loạn và hành quân vào thủ đô với sự dẫn đầu của Phocas. Chỉ trong vòng một tháng, chính phủ Mauricius sụp đổ ngay tức khắc, hoàng đế thoái vị và bỏ trốn khỏi thành phố, khiến cho phe " Xanh " ở Constantinopolis đã hân hoan tôn Phocas làm hoàng đế. Phocas đã đăng quang trong nhà thờ Thánh Gioan Tẩy Giả và người vợ Leontia được phong chức danh Augusta.
| 1
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.