text
stringlengths 0
25.1k
| label
int64 0
1
|
|---|---|
Rhyacia clemens là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chú thích
| 1
|
Celaena virgata là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chú thích
| 1
|
Ichneumon literator là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae. Chú thích
| 1
|
Ít nhất 20 chiến binh Al - Shabaab đã bị giết. Vào cuối tháng 7, al - Shabaab đã tiến hành một cuộc xâm lược Ethiopia với ít nhất 1. 500 chiến binh. Quân nổi dậy đã chiếm được một thị trấn, tiến tới 150 km ( 93 mi ) và gây tổn thất nặng nề cho quân Ethiopia trước khi bị lực lượng an ninh đánh lui. Vào ngày 19 tháng 8, các chiến binh al - Shabaab đã tấn công một khách sạn ở Mogadishu, giết chết ít nhất 21 người và hơn 100 người bị thương. Đáp lại vụ tấn công khủng bố, Tổng thống Hassan Sheikh Mohamud đã tuyên bố " cuộc chiến toàn diện " chống lại al - Shabaab. Hợp tác với các lực lượng của Hoa Kỳ ( những người đã góp phần không kích vào al - Shabaab, một trong số đó đã giết chết 27 chiến binh al - Shabaab mà không có thương vong dân sự nào được báo cáo ), một chiến dịch tấn công bắt đầu làm suy yếu lực lượng của al - Shabaab ở khu vực Hiran. Các hoạt động tấn công đã được mô tả là " hoạt động tấn công kết hợp giữa Somali và ATMIS lớn nhất trong 5 năm ".
| 1
|
kiểu này chắc thi thoảng lại gặp nhau ôn kỷ niệm xưa đây
| 0
|
Tôi thì thấy con gái tên Trang, Hiền là thường cuộc sống k dc êm đềm.
| 0
|
Nghe ma mị quá bác, nhưng công nhận là ai làm kinh doanh/sales mà biết bộ môn tâm lý học thì rất có lợi thế nhé
| 0
|
Đây là danh sách đế quốc có diện tích lớn nhất trong lịch sử nhân loại, tuy vậy, danh sách này không thể bao quát toàn diện bởi việc định nghĩa một thể chế đế quốc vẫn đầy khó khăn và chủ quyền quốc gia đến các lãnh thổ ngoại vi và các nhóm sắc tộc khác. Khái niệm " đế quốc " trong ngữ cảnh này ( không nhất thiết là một nhà nước do hoàng đế cai trị ) không được định nghĩa rõ ràng, nhưng về mặt tổng thể, được hiểu là những thể chế đặc biệt rộng lớn theo các tiêu chuẩn đương thời, và như thế, lãnh thổ của chúng bao gộp đáng kể những vùng đất đã bị chinh phạt ( không có một đế quốc nào được thành lập thêm từ sau Chiến Tranh Thế Giới lần thứ nhất ). Đây là danh sách các đế quốc lớn nhất theo diện tích. Ghi chú là tổng diện tích đất đai trên Trái Đất là. Còn tổng diện tích toàn Trái Đất là 510. 100. 000 km², và sau đây là danh sách. Phương pháp xác định Tất cả những gì tạo thành một đế chế và việc tính toán diện tích đất đai của một đế chế cụ thể là những chủ đề gây tranh cãi. Rein Taagepera đã định nghĩa một đế chế là " bất kỳ thực thể chính trị chủ quyền tương đối lớn nào sở hữu các bộ phận không có chủ quyền " và quy mô của nó là một khu vực mà ở đó đế chế có đặc quyền quân sự và thuế quan không thể tranh cãi Danh sách các đế quốc có diện tích lớn nhất
| 1
|
Tháng một lần hắn lại đi công tác. Lại ngồi im một chỗ nguyên ngày chờ khách.
| 0
|
Bahçe là một thị trấn thuộc huyện Karataş, tỉnh Adana, Thổ Nhĩ Kỳ. Dân số thời điểm năm 2009 là 2. 07 người. Chú thích
| 1
|
Ngoài HN thì ra mạn Từ Hoa hay Yên Phụ nhiều chỗ steak/pizza lắm fen, gần homestay luôn khỏi lo thổi
| 0
|
Yêu vào cái gì cũng thấy hay thấy đẹp cả
| 0
|
Colobanthus curtisiae là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được J. G. West mô tả khoa học đầu tiên năm 1991.
| 1
|
Ngày 30 tháng 3, Nasser ra một bản tuyên ngôn quy định khôi phục các quyền tự do chính trị, dân sự, tăng cường quyền hạn của quốc hội đối với tổng thống, cải tổ toàn diện LMXHCNAR và đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng. Bản tuyên ngôn được chấp nhận trong một cuộc trưng cầu ý dân vào tháng 5, và LMXHCNAR bầu ra ban chấp hành mới. Tuy nhiên, hầu hết các điều khoản của bản tuyên ngôn sẽ không được thực hiện. Tháng 12 năm 1969, Nasser bổ nhiệm Sadat và Hussein el - Shafei làm phó tổng thống. Mối quan hệ của Nasser với hai đồng chí lâu năm trong quân đội, Khaled và Zakaria Mohieddin với nguyên phó tổng thống Sabri đã trở nên căng thẳng. Tuy nhiên, Nasser hàn gắn lại với Boghdadi và cân nhắc đưa ông lên làm phó tổng thống thay cho Sadat vào giữa năm 1970. Chiến tranh Tiêu hao, ngoại giao Ả Rập Tháng 1 năm 1968, Nasser phát động Chiến tranh Tiêu hao với Israel để giành lại lãnh thổ. Quân đội Ai Cập tấn công các đơn vị Israel phía đông của Kênh đào Suez, bấy giờ bị phong tỏa. Tháng 3, Nasser đề nghị giúp cung cấp vũ khí, tiền bạc cho Yasser Arafat sau khi lực lượng của Arafat đẩy lùi được quân Israel trong Trận Karameh. Nasser cũng khuyên Arafat cân nhắc cầu hòa với Israel để thành lập một nhà nước Palestine gồm Bờ Tây và Dải Gaza. Nasser nhường lại trách nhiệm lãnh đạo đối với " vấn đề Palestine " cho Arafat. Israel tiến hành biệt kích, pháo kích và không kích đáp trả Ai Cập, buộc thường dân Ai Cập phải sơ tán khỏi những thành phố dọc bờ tây của Kênh đào Suez. Được những nước Ả Rập tài trợ, Nasser đình chỉ các hoạt động quân sự để tập trung xây dựng tuyến phòng ngự. Chiến sự tái diễn vào tháng 3 năm 1969. Tháng 11, Nasser chủ trì đàm phán thành công một thỏa thuận giữa TCGPP và Liban cho phép quân du kích Palestine dùng lãnh thổ Liban làm bàn đạp tấn công Israel. Tháng 6 năm 1970, Nasser tuyên bố chấp nhận hiệp định khung do Hoa Kỳ đề xướng, bản hiệp định yêu cầu kết thúc chiến sự, Israel rút quân khỏi lãnh thổ Ai Cập. Trừ Jordan ra thì Israel, TCGPP và hầu hết các nước Ả Rập đều bác bỏ hiệp định. Ban đầu Nasser cũng không chấp nhận nhưng bị Liên Xô ép nên phải nhượng bộ.
| 1
|
Hồi 2x có he vờ xéc kha khá, nhưng giờ không có hứng thú chút nào...
| 0
|
Lập nick mới thì dùng đc nữa không
| 0
|
kb lấy trúng vozer cận đụt trĩ nào đấy, ngon nuôn
| 0
|
Tôi đi ngân hàng mà ngồi đợi đến lượt, thấy mấy thằng ngô nghê gà mờ, viết có mấy chữ cũng lâu là sùng máu, má ngu thì đi ra ngoài viết xong rồi vô, mất thời gian bao nhiêu người
| 0
|
nếu là giang hồ mõm thì kệ nó, chả cần cúng đen hay đỏ, còn nếu mà bọn nó chơi shit + mắm tôm pha sơn thì phải cúng tiền cho đỏ thôi
| 0
|
Mô hình Black – Scholes hay Mô hình Black – Scholes – Merton là một mô hình toán học ứng dụng để định giá một số sản phẩm tài chính mà tiêu biểu là quyền chọn kiểu châu Âu. Mô hình được đưa ra bởi Fischer Black và Myron Scholes trong bài báo năm 1973, " The Pricing of Options and Corporate Liabilities ", xuất bản trong Journal of Political Economy. Công thức Black - Scholes Công thức Black - Scholes được dùng để định giá quyền chọn châu Âu. Giá của quyền chọn mua với các tham biến Black - Scholes là : Giá của quyền chọn bán là : Với : - N ( • ) là hàm phân bổ tích lũy của phân phối chuẩn N ( 0, 1 ) - T - t là thời gian còn lại đến kì hạn. - S là giá giao ngay ( spot price ) của tài sản gốc. - K là giá điểm ( strike price ). - r là lãi suất không rủi ro. - là biến động giá của tài sản gốc - cổ tức được trả và tái đầu tư ngay lập tức vào cổ phiếu. Phương trình Black Scholes cho quyền chọn kiểu châu Âu Phương trình Black Scholes là một phương trình đạo hàm riêng trong đó miêu tả sự phụ thuộc của giá một sản phẩm phái sinh theo thời gian và theo sản phẩm sản phẩm nền ( underlying asset ). Phương trình như sau - trên miền với ràng buộc payofff của sản phẩm phái sinh tại thời điểm đáo hạn là ví dụ - khi sản phẩm phái sinh là quyền chọn mua hoặc - trong trường hợp sản phẩm phái sinh là quyền chọn bán. Phương trình Black Scholes cho quyền chọn kiểu châu Mỹ Mô phỏng Monte Carlo Lược đồ Ước lượng các tham số của mô hình
| 1
|
Chaetocanthus arenarius là một loài bọ cánh cứng trong họ Ochodaeidae. Loài này được Scholtz & Evans miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. Chú thích
| 1
|
TĐĐV đc đâu có chừng 70-80 tập đầu thôi, nét vẽ và lời thoại của LL k lẫn vào đâu đc, áp dụng các điển tích này kia, lịch sử vào truyện. Còn sau này ảnh nhìn lố lăng, nội dung cũng lố lăng nốt
| 0
|
Họp và làm việc nhá. WFH mấy lão sếp toàn lựa họp sau giờ cơm
| 0
|
Cám có thể là : - Cây cám Sản phẩm phụ của gạo : cám Tên một huyện thuộc địa cấp thị Cám Châu, tỉnh Giang Tây, Trung Quốc : Cám ( huyện ) Tên tắt của tỉnh Giang Tây Tên một chi lưu của Trường Giang, nằm trong tỉnh Giang Tây : sông Cám ( Cám giang )
| 1
|
Conchocarpus elegans là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương. Loài này được ( A. St. - Hil. ) Kallunki & Pirani mô tả khoa học đầu tiên năm 1998. Chú thích
| 1
|
Marek Michał Grechuta ( sinh ngày 10 tháng 12 năm 1945 tại Zamość, Ba Lan - mất ngày 9 tháng 10 năm 2006 tại Kraków, Ba Lan ) là ca sĩ, nhà thơ và nhà soạn nhạc người Ba Lan. Ông chung sống cùng vợ Danuta ( kết hôn năm 1970 ) và con trai [UNK]. Mất vào năm 2006, ông được chôn cất tại nghĩa trang Rakowicki thuộc thành phố Kraków. Discography 1970 Marek Grechuta & Anawa ( eng. Marek Grechuta & Anawa ) 1971 Korowód ( eng. Procession ) 1972 Droga za widnokres ( eng. Road Beyond the Horizon ) 1974 Magia obłoków ( eng. Magic of the Clouds ) 1977 Szalona lokomotywa ( eng. Crazy Locomotive ) 1979 Pieśni M. Grechuty do słów Tadeusza Nowaka ( eng. Grechuta's Songs to Tadeusz Nowak's Lyrics ) 1981 [UNK] obrazy ( eng. Singing Pictures ) 1984 W malinowym chruśniaku ( eng. In the Raspberry Brushwood ) 1987 Wiosna – ach, to ty! ( eng. Spring – Oh, It's You! ) 1989 Krajobraz pełen nadziei ( eng. Landscape Full of Hope ) 1993 Jeszcze [UNK] ( eng. We Will Live ) 1994 Dziesięć [UNK] słów ( eng. Ten Important Words ) 1998 Serce ( eng. Heart ) 2003 Niezwykłe miejsca ( eng. Unusual Places'' ) Chú thích
| 1
|
Solanum iltisii là loài thực vật có hoa trong họ Cà. Loài này được K. E. Roe miêu tả khoa học đầu tiên năm 1972. Chú thích
| 1
|
Dưới đây là kết quả các trận đấu trong khuôn khổ bảng E - vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2012. 6 đội bóng châu Âu bao gồm Hà Lan, Thuỵ Điển, Hungary, Moldova, Phần Lan và San Marino thi đấu trong hai năm 2010 và 2011, theo thể thức lượt đi - lượt về, vòng tròn tính điểm, lấy hai đội đầu bảng tham gia vòng chung kết. Bảng xếp hạng Kết quả và lịch thi đấu Lịch thi đấu bảng E dã được quyết định sau một cuộc họp giữa các đội trong bảng tại Amsterdam, Hà Lan ngày 17 tháng 2 năm 2010. Danh sách cầu thủ ghi bàn 12 bàn - Klaas - Jan Huntelaar 7 bàn - Mikael Forssell 6 bàn - Gergely Rudolf - Dirk Kuyt - Robin van Persie 5 bàn - Zlatan Ibrahimović 4 bàn - Kasper Hämäläinen - Ádám Szalai - Alexandr Suvorov 3 bàn - Zoltán Gera - Vladimir Koman - Ibrahim Afellay - Wesley Sneijder - Kim Källström - Sebastian Larsson - Christian Wilhelmsson 2 bàn - Balázs Dzsudzsák - Imre Szabics - Anatolie Doroş - Ruud van Nistelrooy - Johan Elmander - Andreas Granqvist - Martin Olsson - Ola Toivonen - Pontus Wernbloom 1 bàn - Jari Litmanen - Roni Porokara - Joona Toivio - Mika Väyrynen - Zoltán Lipták - Vilmos Vanczák - Serghei Alexeev - Gheorghe Andronic - Igor Bugaiov - Nicolae Josan - Denis Zmeu - Luuk de Jong - John Heitinga - Kevin Strootman - Rafael van der Vaart - Georginio Wijnaldum - Emir Bajrami - Marcus Berg - Alexander Gerndt - Tobias Hysén - Mikael Lustig Phản lưới nhà - Aldo Simoncini ( trận gặp Thụy Điển ) - Davide Simoncini ( trận gặp Thụy Điển ) - Igor Armaş ( trận gặp Phần Lan ) - Simone Bacciocchi ( trận gặp Moldova ) Chú thích Bảng E
| 1
|
Topallı là một xã thuộc huyện Aksu, tỉnh Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ. Dân số thời điểm năm 2011 là 1. 6 người. Chú thích
| 1
|
Diospyros truncatifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Thị. Loài này được Caveney mô tả khoa học đầu tiên năm 1980. Chú thích
| 1
|
nhưng nó còn k ghi bàn vào lưới thái hay con vịt được
| 0
|
Giá Nha Trang nào 3-35tr/m2. Nhà tôi 110tr/m2. Mặt tiền trần phú, cách vinmec 500m, cách dinh bảo đại hơn 100m đây
| 0
|
Ngày đầu gặp mà tặng cái đéo gì, bố thằng simp lõ
| 0
|
Ý bác là sao, giá cao ấy hả, có attrage rẻ nữa kìa
| 0
|
Tuy hứa không xử tử cả nhà Basiliscus ở Constantinopolis nhưng Zeno lại bí mật gửi họ đến một pháo đài tĩnh lặng ở Cappadocia, nhốt trong một bể nước khô để rồi toàn bộ đều chết vì ngạt thở. Đến đây là chấm dứt cuộc biến loạn. Sau khi phục hồi ngôi vị, Zeno đã giữ đúng lời hứa của mình là cho phép Armatus giữ tước hiệu magister militum praesentalis ( thậm chí còn thăng ông lên bậc patricius ) và bổ nhiệm người con Basiliscus làm Caesar ở Nicaea. Tới năm 477, Zeno đột nhiên thay đổi ý định ban đầu, có lẽ là do sự xúi giục lâu ngày của Illus nhằm mưu đoạt quyền bính của Armatus, cũng từ lời khuyên của Illus mà hoàng đế đã ra lệnh xử tử Armatus vì tội mưu phản. Đồng thời tịch thu tất cả tài sản của Armatus, bãi miễn mọi chức vụ của Basiliscus và thụ phong linh mục cho ông rồi đày đi xa. Basiliscus trị vì được hơn hai mươi tháng thì mất ngôi. Ông được sử sách đánh giá là một vị tướng có chút tài năng cầm quân nhưng không có khả năng trị vì và kinh nghiệm quản lý kinh tế yếu kém khiến về sau đại bại mà chết thảm. Chú thích
| 1
|
Tsuyoshi Yamamoto ( sinh ngày 13 tháng 2 năm 1973 ) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Sự nghiệp câu lạc bộ Tsuyoshi Yamamoto đã từng chơi cho Verdy Kawasaki.
| 1
|
Thanks fen. Sang tuần hnao rảnh việc sẽ viết nốt chương này nhé
| 0
|
Đừng trông mong gì nhiều, lui tới cũng quy về 1 mối là "tắt bật lại modem" thôi
| 0
|
Androtrichum giganteum là một loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được ( Kunth ) H. Pfeiff. mô tả khoa học đầu tiên năm 1940. Chú thích
| 1
|
Khawr al Udayd, ( ; cũng viết Khor al Adaid và Khor al - ‘ Udeid ) là một khu định cư và vùng biển nhỏ của Vịnh Ba Tư nằm ở Thành phố Al Wakrah ở Đông Nam Qatar, trên biên giới với Ả Rập Xê Út. Nó được biết đến với người nói tiếng Anh địa phương là " Biển nội địa ". Khu vực này đã được tuyên bố là khu bảo tồn thiên nhiên vào năm 2007. Lịch sử Khu vực Khawr al Udayd là một điểm ma sát giữa Qatar và hiện là Ả Rập Xê Út và Các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất ( UAE ). Khawr al Udayd đã phục vụ như một nơi trú ẩn cho những tên cướp biển từ Tiểu vương quốc Abu Dhabi ( nay là một phần của UAE ) trong thế kỷ XIX. Các thành viên của bộ tộc Bani Yas di cư và định cư tại khu vực này trong ba dịp riêng biệt : 1835, 1849 và 1869. Một trong những người định cư nổi tiếng nhất năm 1835 là hải tặc Jasim bin Jabir, người đã tham gia cùng đội của ông. Các cư dân miền đông Qatar đã bắt cóc những tên cướp biển của Khawr al Udayd trong việc cướp tàu của họ ngoài khơi bờ biển Abu Dhabi, dẫn đến một lực lượng hải quân Anh bị gửi đến khu định cư vào năm 1836 để chiếm đoạt các hành vi hải tặc. Người Anh đã ra lệnh cho các thủ lĩnh của các thị trấn lớn ở Qatari ngay lập tức không gửi đồ tiếp liệu cho hải tặc và chỉ thị cho họ bắt giữ những chiếc thuyền của hải tặc. Ngoài ra, lực lượng hải quân Anh đã đốt cháy một trong những tàu của hải tặc. Kết quả là, Jassim bin Jabir chuyển đến Doha vào tháng 9 năm 1836. Sau khi nhận được sự chấp thuận của người Anh vào tháng 5 năm 1837, người cai trị Abu Dhabi đã gửi quân đội của ông để sa thải khu định cư tại Khawr al Udayd ; 50 người trong số họ bị giết và nhà cửa và công sự của nó đã bị tháo dỡ trong sự kiện này. Vào giữa những năm 1800, khu định cư tại Khawr al Udayd là nơi sinh sống của khoảng 200 bộ lạc Bani Yas, những người sở hữu tổng cộng 30 con tàu. Khu vực này được bảo vệ tốt, có một pháo đài nhỏ với hai tòa tháp ở trung tâm thị trấn.
| 1
|
Lộc Bình là thị trấn huyện lỵ của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam. Địa lý Thị trấn Lộc Bình nằm ở phía bắc huyện Lộc Bình, có vị trí địa lý : Phía đông giáp xã Hữu Khánh và xã Tú Đoạn Phía tây giáp xã Thống Nhất Phía nam giáp xã Đông Quan Phía bắc giáp xã Đồng Bục. Thị trấn Lộc Bình có diện tích 17, 77 km², dân số năm 2018 là 9. 427 người, mật độ dân số 531 người / km². Trên địa bàn thị trấn có sông Kỳ Cùng chảy qua. Lịch sử Địa bàn thị trấn Lộc Bình trước đây vốn là thị trấn Lộc Bình và xã Lục Thôn. Đến năm 2018, thị trấn Lộc Bình có diện tích 4, 25 km², dân số là 8. 002 người, mật độ dân số đạt 1. 883 người / km². Xã Lục Thôn có diện tích 13, 52 km², dân số là 1. 425 người, mật độ dân số đạt 105 người / km². Ngày 21 tháng 11 năm 2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 818 / NQ - UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lạng Sơn ( nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2020 ). Theo đó, sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Lục Thôn vào thị trấn Lộc Bình. Chú thích
| 1
|
ksao đâu fen, tờ báo sự thật luôn là hấp dẫn người xem nhất. Qúa khứ hào hùng như Thương Tín giờ vẫn Ok đó thôi
| 0
|
Blechum costaricense là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô. Loài này được Oerst. mô tả khoa học đầu tiên năm 1854. Chú thích Blechum Thực vật được mô tả năm 1854
| 1
|
Nghèo hay không là tính theo thu nhập chứ nhỉ.
| 0
|
Bận quá fen. Với mình nhận ra ngồi nhớ về những người cũ này sẽ đem lại cảm giác tiêu cực, kiểu như mình nhớ về kỉ niệm cũ rồi vô thức so sánh với vợ bây giờ. Cảm thấy có lỗi với vợ nên k muốn nhớ đến nữa
| 0
|
Hồi đó bắt cả bác sĩ da liễu, răng hàm mặt,... để vận hành máy thở là đủ hiểu. Giống thời chiến vậy thôi, thằng nào biết chích , biết cưa tay chân thì cho làm quân y hết
| 0
|
2018 khúc nào thế?
| 0
|
Sophronica bifoveata là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae. Chú thích
| 1
|
Chia buồn cùng thím
| 0
|
Chàng mệt mỏi, tinh thần sa sút sinh ốm yếu. Cha mẹ chàng mời nhiều thầy cúng giỏi về chữa trị nhưng bệnh không giảm mà càng ngày càng nặng thêm, sau một năm thì chàng chết. Hồn chàng bay lên trời để tìm đến Hiên Hom.
| 1
|
Đại phân tử là loại phân tử rất lớn thường được tạo ra bởi phản ứng trùng hợp của các đơn vị nhỏ hơn ( monomer ). Các đại phân tử điển hình thường chứa hàng nghìn đến hàng chục nghìn nguyên tử. Đại phân tử hay gặp trong hóa sinh đó là polyme sinh học ( biopolymer ) ( axit nucleic, protein, cacbohydrat và polyphenol ) và các phân tử phi polyme lớn ( như là lipid và macrocycle ). Các đại phân tử tổng hợp thường thấy bao gồm chất dẻo và sợi tổng hợp cũng như các vật liệu trong phòng thí nghiệm như ống nano cacbon. Định nghĩa Thuật ngữ macromolecule ( macro - + molecule ) được nhà hóa học Hermann Staudinger đoạt giải Nobel nêu ra đầu tiên trong thập niên 1920, mặc dù bài báo khoa học đầu tiên của ông liên quan tới lĩnh vực này chỉ đề cập tới hợp chất cao phân tử ( có nhiều hơn 1. 000 nguyên tử ). Ở thời điểm đó thuật ngữ polymer, được Berzelius giới thiệu năm 1833, có ý nghĩa khác với cách sử dụng ngày nay : nó chỉ đơn giản là một dạng khác của đồng phân ví dụ như benzene và acetylene và không xem xét nhiều về kích cỡ. Có sự khác nhau trong việc sử dụng thuật ngữ phân tử lớn giữa các ngành khoa học. Ví dụ, ngành sinh học coi đại phân tử là bốn loại phân tử lớn ( protein, lipid, cacbohydrat và axit nucleic ) cấu tạo nên sinh vật, còn trong hóa học, thuật ngữ có thể nhắc tới phức hợp của hai hoặc nhiều phân từ liên kết với nhau bởi lực liên phân tử hơn là liên kết cộng hóa trị mà chưa thực sự bị tách ra. Theo định nghĩa chuẩn của IUPAC, thuật ngữ đại phân tử được sử dụng trong khoa học polyme là nhắc tới một phân tử đơn lẻ. Ví dụ, một phân tử polyme được miêu tả là " đại phân tử " hoặc " phân tử polyme " hơn là một " polyme ", mà gợi ý đó là hợp chất của đại phân tử. Với kích thước lớn cho nên đại phân tử thường không phù hợp khi chỉ miêu tả bằng các thuật ngữ của hóa học lượng pháp ( stoichiometry ). Cấu trúc của các đại phân tử đơn giản, như polyme đồng nhất ( homopolymer ), có thể coi như là từng tiểu đơn vị monome và có khối lượng bằng tổng khối lượng phân tử của monome.
| 1
|
Ai dạy anh thiết kế KPI thế?
| 0
|
Sự khác biệt này chủ yếu dựa vào đất nước cư trú và các nguồn lực sẵn có. Trong khi các nhà hàng Hmong rất hiếm khi ở châu Á, chúng đã trở nên phổ biến hơn ở các quốc gia nơi người Hmong di dân ở phương Tây. Trong khi các cơ sở như vậy thường do các thành viên trong cộng đồng người Hmông sở hữu, các món ăn nói chung không thể nhận diện được như là một phần của món ăn đặc trưng cho người Hmong. Tuy nhiên, các món ăn phổ biến Đông và Đông Nam Á thường được dán nhãn là " Hmong " trong các cơ sở như vậy. Ví dụ : " Hmong Chicken Wings " thường được tìm thấy trên thực đơn khai vị trong nhà hàng Hmong. Trong món ăn này, gà thường được ướp trong hầu hết các loại gia vị dùng trong các món ăn khác mà người Hmông thích. Trong những năm gần đây, ẩm thực Hmong đã có sự nổi tiếng ngày càng tăng ở các khu vực nơi các nhà hàng thực sự châu Á bị hạn chế. Điều này phần lớn là kết quả của sự chấp nhận rộng rãi của người Hmong trong cộng đồng mới của họ. Thành phần Thực phẩm chủ yếu của người Hmong là gạo trắng, thường được ăn với nhiều loại rau, ớt ( thường là với nước sốt của người Đông Nam Á ) và thịt luộc hoặc chiên nếu có. Gạo ( gạo nếp ) - trắng hoặc tím - thường được phục vụ tại các buổi tụ họp và những dịp đặc biệt khác. Món ăn Hmong được đặc trưng bởi việc sử dụng nhiều loại gia vị và thảo mộc được tìm thấy trong các món ăn Việt Nam, Thái Lan và Lào, bao gồm ớt ( thường là Thái ), sả, rau mùi, tỏi, hành xanh, bạc hà, gai và gừng. Nước mắm, sốt hào, nước tương, nước sốt sriracha, và nước sốt hoisin cũng được sử dụng phổ biến. Bữa ăn Người Hmong thường ăn ba bữa một ngày và thường không ăn giữa các bữa ăn. Mỗi bữa ăn bao gồm cơm trắng, thường là rau và một phần nhỏ thịt. Thịt và rau thường được xào, hấp hoặc luộc. Ớt cay thường được phục vụ trong một đĩa ở hầu hết các bữa ăn, tương tự như trong tất cả các ẩm thực châu Á khác. Các loại thực phẩm chuẩn bị cho các bữa ăn khác nhau trong ngày không khác nhau nhiều, mặc dù chuẩn bị thường được chuẩn bị kỹ hơn vào bữa ăn sáng và bữa tối.
| 1
|
Về cắt bớt đất bán xõa đi
| 0
|
Hezbollah phát âm tiếng Việt : Héc - bô - lacứ của lực lượng Héc - bô - la ở Li - băng bị tiến công ( tiếng Ả Rập : حزب الله ; [UNK] - llāh có nghĩa là " Đảng của Thượng đế " ) là một tổ chức chính trị - vũ trang của người Liban theo đạo Hồi dòng Shi'a được thành lập vào năm 1982 nhằm phản ứng trước sự kiện Israel xâm lược Liban để đẩy Tổ chức Giải phóng Palestine ( PLO ) của cố Tổng thống Yasser Arafat ra khỏi Liban. Hezbollah được thành lập từ sự hợp nhất ba tổ chức dân quân của người Hồi giáo dòng Shiite tại Liban là Phong trào Hồi giáo Amal, tổ chức Daw'ah và tổ chức Ulema. Hezbollah được sự hỗ trợ tài chính của Iran và Syria. Hezbollah được xem như kẻ thù không đội trời chung của Israel. Tổ chức Đứng đầu tổ chức dân sự của Hezbollah là Hội đồng Jihad. Jihad sáng lập và quản lý các hội từ thiện : - Hội El - Jarih giúp đỡ các thương binh trong cuộc chiến tranh chống Israel tái hội nhập xã hội sau khi được chữa bệnh và dạy nghề. - Hội El - Shahid lo việc trợ cấp gia đình liệt sĩ và tù binh chiến tranh. - Hội Jihad và Binaa chuyên tái xây dựng, tái định cư cho những gia đình bị Israel ném bom tan nát nhà cửa. Lãnh đạo tinh thần của Hezbollah hiện nay là Ayatollah Muhammad Hussein Fadlalah và Tổng thư ký là Sheik Hassan Nasrallah. Hezbollah có 12 ghế trong Nghị viện Liban, 2 vị trí bộ trưởng trong nội các hiện thời và sở hữu một hệ thống truyền thông khá mạnh bao gồm đài phát thanh Al - Nour và nguyệt san Qubth Ut Alla''. Chủ lực về truyền thông của họ là đài truyền hình Al Manar và kênh truyền hình cáp phát 24 / 24h trong suốt khu vực Trung Đông, được đánh giá là thu hút khán giả thứ ba trong khu vực này. Hoạt động Chính phủ Mỹ cáo buộc cho Hezbollah thực hiện các vụ : - Tấn công bằng xe bom ở Beirut, thủ đô Liban, giết chết 248 Thủy Quân Lục Chiến Mỹ và 58 lính Pháp ngày 23 tháng 10 năm 1983. - Đánh bom tòa Đại sứ Mỹ ở Beirut vào tháng 4 năm 1983 làm 63 người thiệt mạng. - Đánh bom tòa Đại sứ Mỹ lần thứ 2 vào tháng 9 năm 1984 làm 22 người chết.
| 1
|
Gần đây đời sống tinh thần vui vẻ. Vợ con tươi cười, gia đình hạnh phúc. Công việc trôi chảy, sếp bớt hãm lòn, nên tự nhiên không còn muốn nhớ về quá khứ nữa :v Có khi mình sẽ chuyển sang viết về những trải nghiệm ở Nhật. Không còn kích thích tình dục nữa nhưng vẫn sẽ gay cấn giật gân lắm
| 0
|
Homoeomma strabo là một loài nhện trong họ Theraphosidae. Loài này thuộc chi Homoeomma. Homoeomma strabo được Eugène Simon miêu tả năm 1892. Chú thích
| 1
|
tối vào sân phút 68 là vừa
| 0
|
Campylotropis brevifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Ricker miêu tả khoa học đầu tiên. Chú thích
| 1
|
Lạnh thế đ nào lại Hanoria
| 0
|
Hypoxystis uniformis là một loài bướm đêm trong họ Geometridae. Chú thích
| 1
|
Á quân giải hấp dẫn nhất hành tinh mà lại phải đi đá C2 ah ? Out sớm vậy ?
| 0
|
Thôi cha nội 1 thước là =1m mới goog
| 0
|
a cũng đề cao mấy em quá
| 0
|
có ông nào đi con evo chưa. cho xin ít cảm nhận với
| 0
|
Aegiphila perplexa là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được Moldenke mô tả khoa học đầu tiên năm 1933. Chú thích
| 1
|
D của fen khá giống Y của tui
| 0
|
Bằng một sức mạnh thần kì nào đó, mình tìm lại được pass email Yahoo cũ. Vẫn lưu email C gửi đến. Thời gian trôi nhanh như chó chạy ngoài đồng... Có những lúc tưởng như yêu nhau chết đi sống lại, mà bây giờ thấy xa lạ, không còn chút liên hệ nào...
| 0
|
Morgane Edvige ( sinh ngày 24 tháng 4 năm 1996 ) là người mẫu Pháp và chủ nhân cuộc thi sắc đẹp, là Á hậu 1 tại Hoa hậu Pháp 2016 và đại diện cho Pháp tại Hoa hậu Thế giới 2016 tại Hoa Kỳ vào top 20. Cuộc sống cá nhân Morgane làm việc người mẫu ở Pháp. Cuộc thi sắc đẹp Hoa hậu Pháp 2016 Vào ngày 25 tháng 9 năm 2015, cô tiếp tục đăng quang Hoa hậu Martinique 2015 tại Fort - de - France và nhận quyền đại diện cho Martinique tại Hoa hậu Pháp 2016. Vào ngày 19 tháng 12 năm 2015, cô dự thi Hoa hậu Martinique tại Hoa hậu Pháp 2016, nơi cô đã giành giải Á hậu 1. Người chiến thắng, Iris Mittenaere đã đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ 2016. Hoa hậu Thế giới 2016 Morgane đại diện cho Pháp tại Miss World 2016 tại Washington, DC, nơi cô được xếp vào Top 20. Cô lọt vào Top 5 trong cuộc thi Người mẫu hàng đầu.
| 1
|
Đồng thời một sự kiện được cho là nảy mối hiềm khích giữa Mitsuhide và Nobunaga diễn ra : sau khi Mitsuhide thuyết phục nhà Hatano tỉnh Tamba đầu hàng và đưa 2 thủ lĩnh của họ về kinh đô Kyoto, Nobunaga bỗng ra lệnh chém 2 người! Nhà Hatano giận dữ vì sự tráo trở này, làm cách nào đó bắt được mẹ của Akechi Mitsuhide và hành hạ bà ta đến chết. ( Nhưng dường như điều đó có vẻ hơi bất thường nên ta có thể coi đó như là một sử liệu để tham khảo hơn là sự thật ) Có vẻ như Nobunaga không thích đại tướng đắc lực của mình vì tài làm thơ của Mitsuhide và đặc biệt còn công khai chỉ trích nhiều lần, có lẽ vì chiến dịch xâm lược khu bắc Chugoku không thành công của Mitsuhide, hoặc là Mitsuhide vốn thù Nobunaga từ khi Nobunaga tiêu diệt chủ nhân cũ của mình là nhà Asakura ở tỉnh Echizen ; nhưng có thể chắc chắn một điều là 2 người không thể ưa gì nhau được. - Năm 1582, Hashiba Hideyoshi cầu viện binh khi phải đối diện với toàn quân nhà Mori. Oda Nobunaga lập tức lệnh cho tất cả các tướng lĩnh của vùng cận kinh đô Kyoto cất bản bộ binh đi viện trợ Hideyoshi, trong đó có 10000 quân của Akechi Mitsuhide. Cuộc chuyển binh làm cho 2000 quân hộ vệ thường trực của Nobunaga chỉ còn 100 người. Và ngày 20 tháng 6 năm 1582, khi Nobunaga đang ở chùa Honno, Akechi Mitsuhide đem binh bao vây và giết chết Nobunaga! Sau đó, Mitsuhide lập tức giết hết tất cả họ hàng của Nobunaga trong phạm vi cho phép, thậm chí đốt hạ thành Azuchi. Điều đó có lẽ không đem lại tiếng tốt gì nên không có gia tộc nào ở kinh đô ủng hộ Mitsuhide cả. Không may cho Mitsuhide, trông mong cuối cùng của Mitsuhide, là nhà Mori sẽ giữ chân được Hashiba Hideyoshi đủ lâu cho mình củng cố thế lực, tan thành may khói khi người mang tin cái chết của Nobunaga đến tỉnh Bitchu và bị Hideyoshi bắt được. Hideyoshi hành quân mau chóng về Kyoto sau khi hòa đàm với Mori Terumoto và 2 bên gặp nhau tại Yamazaki ngày 2 tháng 7 năm 1582.
| 1
|
Crush của ai đó trong thớt voz nào hôm qua
| 0
|
Không chửi sao em nói bị chửi.
| 0
|
Plinia salamancana là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương. Loài này được ( Standl. ) Barrie mô tả khoa học đầu tiên năm 2004. Chú thích
| 1
|
Ông Max chắc phải cần thêm vài trận nữa mới ổn định được nhân sự và lối chơi, mùa này ông Max dẫn nên sẽ không bết như mùa rồi, còn giấc mơ C1 thì vẫn là xa vời thôi
| 0
|
Sắp tới gần Tết e định chạy xe lên Tam Đảo chơi trong ngày, các bác cho e xin địa điểm ăn uống, ngắm cảnh với
| 0
|
Lần đầu tiên hắn tốn tiền để được chơi gái, là năm 2015, khi đang ở bên Nhật.
| 0
|
tôi cũng lý do xêm xêm. vợ tôi lúc đó là ngon vượt trội so với tất cả các mối khác. Cưỡng ko được nên cưới. Cũng 5 năm rồi.
| 0
|
Cá mòi cờ hay còn gọi là cá mòi Trung Hoa ( Danh pháp khoa học : Clupanodon thrissa ) là một loài cá mòi phân bố ở châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Thái Lan, Indonesia, Philippin. Ở Việt Nam chúng phân bố ở vùng Hà Nội ( sông Hồng ), Thanh Hóa ( sông Mã ), Nghệ An ( Vinh, sông Lam ), Nam Định, Hà Tĩnh. Đặc điểm Cá trưởng thành, dài tối đa 26 cm. Vây lưng : 15 – 16, vây ngực : 14 – 15, vây bụng 8, vây hậu môn : 21 – 25, vảy dọc thân : 48. Thân cá hình thoi dẹt bên. Đầu nhọn và tròn. Mõm ngắn. Tia vây cuối cùng của vây lưng rất dài lên có tên gọi là mòi cờ. Miệng nhỏ, khuyết ở hàm trên rõ. Mắt tương đối lớn, phía trước và sau đếu có màng trong suốt che và chỉ để hở ở giữa một khe hình thoi hẹp. Vây lưng khá lớn, khởi điểm của nó ở trước khởi điểm của vây bụng. Vây đuôi thương đối lớn, chẻ sâu, 2 thùy bằng nhau. Cá có lưng màu xám, thân và bụng màu trắng bạc, 2 bên có 4 – 6 chấm đen. Tập tính Cá sống đàn. Bình thường sống ở ven biển và biển, trừ mùa sinh sản cá bố mẹ di cư vào các hạ lưu sông để sinh sản. Cá sống ở tầng mặt. Thức ăn của chúng là động vật nổi, các loài tảo nổi và các chất hữu cơ vụn nát ( ăn mùn bã ). Cá thành thục sau 1 năm tuổi. Cá mòi cờ sống ở ven biển. Khoảng tháng 3 – 4 mỗi con đẻ khoảng 4000 – 6000 trứng, cá nhập thành đàn di cư vào các hạ lưu cá sông Hồng, sông Đà, sông Lô, sông Mã và sông Lam để sinh sản, ban đêm nổi trên mặt nước, ban ngày lặn xuống tầng sâu. Bãi cá đẻ ở ngay giữa dòng chảy. Trứng cá trôi nổi ra đến cửa sông thì nở. Cá con sinh sống ở các vùng cửa sông ven biển, đầm nước lợ. Giá trị Cá mòi cờ có sản lượng khai thác ở các hạ lưu sông lớn khá cao. ước tính vào những năm 1960 ở miền bắc khai thác hàng năm tới 800 tấn cá mòi ở trong sông. Cá có nhiều triển vọng trở thành cá nuôi ở các đầm nước lợ. Thịt cá mòi cờ ăn rất ngon.
| 1
|
trong này còn ai đang học ĐH ở khu KTX thì confirm giúp tôi cái cách đây 10 năm thì khu này đi tối sợ bỏ mẹ, tuần trước tôi đi vào thì đường xá làm ok hết rồi nhưng không biết trật tự trị an thế nào? tối đi xuyên qua khu QP --> Vào bên QL1k thì còn nguy hiểm ko trước tối ghê bỏ mẹ
| 0
|
Không phải dân chuyên ngành đừng có lấy suy nghĩ ocschos ra mà phán
| 0
|
Lycophotia velum là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chú thích
| 1
|
dán nhầm rồi, phải dán ở vùng tam giác, t hỏi 1 gái sao chúng nó thích mặc chip thế, ngay cả khi ở nhà, ko thấy khó chịu sao? , nó bảo ko mặc thì sẽ bị lạnh chỗ đó.
| 0
|
Biết là ko chết được nhưng men gan mình cao,vs cái gì làm sớm hơn cũng tốt bác ạ
| 0
|
Tiếp nhận Với việc mô tả loạt phim như một " bộ phim hài tình dục khò khè và tuyến truyện về thế giới ngầm trong [ một ] câu chuyện về cuộc cách mạng phim khiêu dâm ", Brenden Gallagher của The Daily Dot đã cho Đạo diễn trần trụi 3 trên 5 sao. Ông cũng khen ngợi chương trình đã khiến người xem đắm chìm trong văn hóa Nhật Bản với màn trình diễn của Yamada và cách diễn đạt câu chuyện hài hước đầy cảm xúc. Tuy nhiên, ông lại chỉ trích một số diễn viên phụ vì đã không thể cân bằng được giữa sự nghiêm túc và hài hước. John Serba của Decider thì gọi tập đầu tiên của loạt phim là " hài hước và đầy màu sắc " cũng như Yamada là một vai chính xuất sắc cùng dàn diễn viên phụ " hầu hết truyền cảm hứng cho người xem " và đồng thời đề xuất chương trình. Cả Serba và Gallagher đều so sánh Đạo diễn trần trụi với Californication. Tranh cãi Đạo diễn trần trụi đã nhận về nhiều sự chỉ trích vì miêu tả Kaoru Kuroki dưới nghệ danh thật mà không có bất cứ một sự cho phép nào. Kuroki trước đó đã từng kiện thành công nhà xuất bản bộ truyện gốc vì vi phạm quyền riêng tư. Netflix sau đó đã tuyên bố rằng cả Kuroki và Muranishi đều không tham gia vào quá trình sản xuất và bộ truyện chỉ là sự chuyển thể từ cuốn sách của Motohashi. Masae Ido của Gendai Business đã chỉ trích loạt phim khi mô tả Muranishi như một người thích giải phóng tình dục và hay đánh giá ngoại hình phụ nữ bất chấp những ý kiến chủ quan của mình, chẳng hạn như nhân vật đã viết một dòng tweet nói rằng " Các nữ luật sư dẫn đầu phong trào nữ quyền về vấn đề ngoại hình, khiêu dâm, cưỡng bức đều trông thật kém cuốn hút ". Iku Okada của Newsweek Japan cũng nhận thấy các thông điệp loạt phim này là " tôn vinh ngành công nghiệp tình dục trong thời kỳ mà việc bóc lột bất công là phổ biến ".
| 1
|
Athetis corticea là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. Chú thích
| 1
|
Cho xin link đi Fen.
| 0
|
Chuyện bác làm mình nhớ đến 1 người mình quen. Hồi nhỏ chết hụt bao lần, sét đánh không chết. Sau ông ấy được gia đình cho cạo đầu làm sư. Ông ấy cúng lễ rất giỏi, nghe cả chuyện gặp những cốp cực to. Nhưng sau không hiểu sao lại hoàn tục.
| 0
|
Mũ này to đấy, bớt chụp lung tung đi Chưa ai chụp bạn mình là vằn vện đâu.
| 0
|
Cerambyx multiplicatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae. Chú thích
| 1
|
Bắc Ninh thím, chỗ em có mấy khu công nghiệp, thấy mọi người cứ rải đều Bắc Ninh, Bắc Giang, trên cửa khẩu nữa.
| 0
|
Sau khi Philippos qua đời, các thành viên của liên minh Corinth đã nổi dậy, tuy nhiên họ đã sớm bị dẹp yên bằng vũ lực và ngoại giao, Alexandros buộc họ phải tái gia nhập liên minh và bầu ông làm hegemon để thực hiện kế hoạch xâm lược đế quốc Achaemenes. Alexandros còn nhân cơ hội này để giải quyết món nợ của ông với Attalos ( ông ta đã chế nhạo ông trong bữa tiệc cưới của Cleopatra Eurydice và Philippos II ) bằng việc hành quyết ông ta. Vào năm 335TCN, Alexandros đã tiến đánh bộ lạc người Thraci là người Triballi ở khu vực dãy núi Haemus và dọc theo sông Danube, ông đã buộc họ phải đầu hàng trên đảo Peuce. Ngay sau đó, vị vua người Illyri là Cleitos của người Dardani đã đe dọa tấn công Macedonia, nhưng Alexandros đã nắm thế chủ động và vây hãm người Dardani tại Pelion ( ngày nay thuộc Albania ). Khi Alexandros nhận được tin báo rằng Thebes một lần nữa đã nổi dậy tách khỏi liên minh Corinth và đang vây hãm đội quân đồn trú Macedonia ở Cadmea, Alexandros đã rời mặt trận Illyria và hành quân tiến về Thebes, tại đây ông đã vây hãm thành phố này. Sau khi phá vỡ các bức tường thành, quân đội của Alexandros đã tàn sát 6, 000 người Thebes, bắt 30, 000 cư dân làm tù binh, và thiêu trụi hoàn toàn thành phố như là một lời cảnh cáo mà khiến cho toàn bộ các thành bang Hy Lạp khác ngoại trừ Sparta không dám thách thức Alexandros thêm một lần nào nữa. Trong suốt sự nghiệp quân sự của mình, Alexandros đã giành chiến thắng tất cả các trận đánh do đích thân ông chỉ huy. Chiến thắng đầu tiên của ông trước người Ba Tư ở Tiểu Á là Trận Granicus vào năm 334TCN, ông đã sử dụng một đội kỵ binh nhỏ như là một mồi nhử để cho phép lực lượng bộ binh của mình vượt qua sông tiếp nối bằng một cuộc đột kích của kỵ binh từ lực lượng chiến hữu kỵ binh của ông. Tiếp nối truyền thống của các vị vua chiến binh người Macedonia, Alexandros đã đích thân chỉ huy cuộc đột kích bằng kỵ binh tại trận Issus vào năm 333TCN và buộc vị vua Ba Tư Darius III cùng đạo quân của ông ta phải tháo chạy.
| 1
|
Ba cuốn sách khác được xuất bản vào ngày 21 tháng 4 năm 2010 bởi Enterbrain, bao gồm 63 trang artbook Bungaku Shoujo Fantasy Art Book ; 159 trang sách hướng dẫn và 111 trang sách hướng dẫn ra mắt trong lần công chiếu phim. Sách hướng dẫn kèm thêm một đĩa DVD bao gồm lời bình luận của dàn diễn viên lồng tiếng và quá trình làm phim. Một cuốn artbook khác mang tên được phát hành vào ngày 30 tháng 5 năm 2011 bởi Enterbrain. Nomura hợp tác với Inoue Kenji ( tác giả của light novel Lũ ngốc, bài thi và linh thú triệu hồi ) và Kaima Takaaki ( tác giả của light novel Gakkō no Kaidan ) viết 3 tập truyện kết hợp và được xuất bản bởi Enterbrain vào ngày 30 tháng 10 năm 2008. Manga 4 loạt truyện manga Cô gái văn chương được chuyển thể. Loạt truyện manga đầu tiên mang tên được vẽ bởi Kōsaka Rito và bắt đầu được xuất bản từ tháng 8 năm 2008 trên tạp chí truyện shōnen Gangan Powered của Square Enix. Loạt truyện được chuyển sang xuất bản ở số báo tháng 5 năm 2009 trên tạp chí Ganger Joker của Square Enix sau khi tạp chí Gangan Powered ngừng xuất bản ở số báo tháng 4 năm 2009. Loạt truyện được xuất bản tới số báo tháng 11 năm 2010. Ba tập tankōbon được xuất bản từ ngày 24 tháng 4 năm 2009 đến ngày 22 tháng 12 năm 2010 bởi nhà xuất bản Gangan Comics Joker của Square Enix.. Kōsaka bắt đầu loạt manga thứ 2 với nhan đề được xuất bản theo chương trên các số báo của tạp chí Gangan Joker từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 9 năm 2013. 4 tập của Cô gái văn chương và Hồn ma đói khát được xuất bản thành tập từ ngày 22 tháng 8 năm 2011 đến ngày 22 tháng 11 năm 2013. Loạt manga thứ 3,, được minh họa bởi Hiyoshimaru Akira và 4 chương đầu tiên được xuất bản trên tạp chí truyện shōjo Beans Ace của nhà xuất bản Kadokawa Shoten. Loạt truyện được chuyển qua xuất bản trên tạp chí Nguyệt san Asuka sau khi tạp chí Beans Ace ngừng xuất bản ở số báo tháng 11 năm 2009. Bungaku Shōjo to Oishii Reshipi được xuất bản theo chương trên số báo tháng 9 năm 2009 đến số báo tháng 4 năm 2010 của tạp chí Nguyệt san Asuka.
| 1
|
Hn thì 5% thuế, 2tr biển. Tỉnh thì rẻ hơn ấy thím. Bữa ngồi ép biển với 1 thím thì ở tỉnh tổng cộng đâu có 1.800 thôi.
| 0
|
Haetosmia circumventa là một loài ong trong họ Megachilidae. Loài này được miêu tả khoa học đầu tiên năm 1974. Chú thích
| 1
|
Chicoreus rubescens là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Muricidae, họ ốc gai. Miêu tả Phân bố Chú thích
| 1
|
Diễn giả bao gồm Lennart Poettering, nhà phát triển chính của Pulse Audio và systemd ; Kushal Das, giám đốc của Python ; André Rebentisch, thành viên của FFII ; và Julien Lavergne từ dự án Lubuntu. Các chủ đề đã được thực hiện bao gồm thiết kế thành phố thông minh, big data, và phần mềm và phần cứng mã nguồn mở. FOSSASIA 2015 đã được tài trợ bởi Google, mySQL, RedHat, Treasure Data, Python, Uptime, Mozilla, MBM, Internet Society ( Singapore Chapter ) và Oracle. 2016 FOSSASIA 2016 đã diễn ra trong trung Tâm Khoa học Singapore từ ngày 18 đến ngày 20 tháng 3 với sự góp mặt của hơn 37 quốc gia. Diễn giả ở sự kiện bao gồm Cat Allman, Quản lý Mã nguồn mở ở Google ; David Storti, Quản lý chương trình FOSS ở UNESCO trụ sở Paris, Mike McQuaid, kỹ sư phần mềm tại GitHub ; Colin Charles, Giám đốc truyền giáo cho MariaDB ; Ricky Setyawan chuyên viên tư vấn tài chính cho Singapore, Malaysia, Indonesia Brunei và Pakistan. FOSSASIA 2016 đã được tài trợ bởi RedHat, Google, GitHub, MySQL, Hewlett - Packard Enterprise, gandi. net, General Assembly và Cộng đồng Internet Singapore. 2017 FOSSASIA 2017 sẽ diễn ra một lần nữa tại trung tâm Khoa học Singapore từ ngày 17 đến ngày 19 tháng 3 năm 2017. Chủ đề trải rộng từ phần cứng mở, thiết kế đồ họa đến phần mềm. Hơn 15 lịch trình sẽ được thực hiện tại hội nghị thượng đỉnh, trong đó bao gồm Phần Mềm Mã Nguồn Mở, DevOps, Phần cứng, Internet và Xã Hội, Sức khỏe và Khoa học Công dân. Ngoài ra, sự kiện sẽ bao gồm một lịch trình cho trẻ em tham dự tại FOSSASIA 2017. Hiện nay, các nhà tài trợ cho FOSSASIA 2017 bao gồm MBM International và FFII. Codeheat Codeheat là một cuộc thi lập trình được tổ chức hằng năm bởi Fossasia. Những người tham gia được khuyến khích góp phần vào các dự án của FOSSASIA như Open Event Web, Pocket Science Lab ( PSLab ), Badge Magic Android, Meilix.
| 1
|
Lamprothyrsus là một chi thực vật có hoa trong họ Hòa thảo ( Poaceae ). Loài Chi Lamprothyrsus gồm các loài : Chú thích
| 1
|
Mở cty 1 thành viên rồi sai thằng thành viên đấy đi làm thuê xem có giảm dc đồng nào ko fen
| 0
|
Ixora trichobotrys là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được Merr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1928. Chú thích
| 1
|
Đặt cọc kiểu kia thì chắc là mua hàng hóa hay thuê mặt bằng gì thôi, ai gọi thì cứ bảo ra ngân hàng tự mà liên hệ. Lúc nào ngân hàng mời tới làm việc thì hãy tới làm thủ tục chuyển hoàn thôi
| 0
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.