db_id
stringclasses
124 values
query
stringlengths
21
583
query_toks
listlengths
4
76
query_toks_no_value
listlengths
4
102
question
stringlengths
17
295
question_toks
listlengths
5
73
sql
stringlengths
232
2.19k
type
stringclasses
1 value
prompt
stringlengths
728
8.34k
mini_schema
stringlengths
50
1.56k
car_1
select nhà sản xuất , mẫu from danh sách mẫu
[ "select", "nhà sản xuất", ",", "mẫu", "from", "danh sách mẫu" ]
[ "select", "nhà sản xuất", ",", "mẫu", "from", "danh sách mẫu" ]
Liệt kê các nhà sản xuất và các mẫu xe.
[ "Liệt", "kê", "các", "nhà", "sản", "xuất", "và", "các", "mẫu", "xe", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 11, False], None]], [0, [0, [0, 12, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Liệt kê các nhà sản xuất và các mẫu xe . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select nhà sản xuất , mẫu from danh sách mẫu ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);
car_1
select t1.tên quốc gia , t1.id quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia group by t1.id quốc gia having count ( * ) >= 1
[ "select", "t1.tên quốc gia", ",", "t1.id quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1.id quốc gia", "=", "t2.quốc gia", "group", "by", "t1.id quốc gia", "having", "count", "(", "*", ")", ">=", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "tên quốc gia", ",", "t1", ".", "id quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id quốc gia", "=", "t2", ".", "quốc gia", "group", "by", "t1", ".", "id quốc gia", "having", "c...
Những quốc gia nào có ít nhất một nhà sản xuất xe hơi là những quốc gia ? Liệt kê tên và id của những quốc gia này.
[ "Những", "quốc", "gia", "nào", "có", "ít", "nhất", "một", "nhà", "sản", "xuất", "xe", "hơi", "là", "những", "quốc", "gia", "?", "Liệt", "kê", "tên", "và", "id", "của", "những", "quốc", "gia", "này", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 9, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 1], ['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [[0, 3, False]], 'having': [[False, 5, [0, [3, 0, False], None], 1.0, None]], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 4, False], None]], [0, [0, [0, 3, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Những quốc gia nào có ít nhất một nhà sản xuất xe hơi là những quốc gia ? Liệt kê tên và id của những quốc gia này . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.tên quốc gia , t1.id quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia group by t1.id quốc gia having count ( * ) >= 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text);CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text);
car_1
select t1.tên quốc gia , t1.id quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia group by t1.id quốc gia having count ( * ) >= 1
[ "select", "t1.tên quốc gia", ",", "t1.id quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1.id quốc gia", "=", "t2.quốc gia", "group", "by", "t1.id quốc gia", "having", "count", "(", "*", ")", ">=", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "tên quốc gia", ",", "t1", ".", "id quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id quốc gia", "=", "t2", ".", "quốc gia", "group", "by", "t1", ".", "id quốc gia", "having", "c...
Tên và id của tất cả các quốc gia có ít nhất một nhà sản xuất xe hơi.
[ "Tên", "và", "id", "của", "tất", "cả", "các", "quốc", "gia", "có", "ít", "nhất", "một", "nhà", "sản", "xuất", "xe", "hơi", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 9, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 1], ['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [[0, 3, False]], 'having': [[False, 5, [0, [3, 0, False], None], 1.0, None]], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 4, False], None]], [0, [0, [0, 3, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tên và id của tất cả các quốc gia có ít nhất một nhà sản xuất xe hơi . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.tên quốc gia , t1.id quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia group by t1.id quốc gia having count ( * ) >= 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text);CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text);
car_1
select count ( * ) from dữ liệu xe where mã lực > 150
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "mã lực", ">", "150" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "mã lực", ">", "value" ]
Số lượng xe có mã lực lớn hơn 150 là bao nhiêu ?
[ "Số", "lượng", "xe", "có", "mã", "lực", "lớn", "hơn", "150", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 3, [0, [0, 20, False], None], 150.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Số lượng xe có mã lực lớn hơn 150 là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from dữ liệu xe where mã lực > 150 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select count ( * ) from dữ liệu xe where mã lực > 150
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "mã lực", ">", "150" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "mã lực", ">", "value" ]
Đếm số lượng xe có mã lực lớn hơn 150 ?
[ "Đếm", "số", "lượng", "xe", "có", "mã", "lực", "lớn", "hơn", "150", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 3, [0, [0, 20, False], None], 150.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Đếm số lượng xe có mã lực lớn hơn 150 ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from dữ liệu xe where mã lực > 150 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number );
car_1
select avg ( trọng lượng ) , năm from dữ liệu xe group by năm
[ "select", "avg", "(", "trọng lượng", ")", ",", "năm", "from", "dữ liệu xe", "group", "by", "năm" ]
[ "select", "avg", "(", "trọng lượng", ")", ",", "năm", "from", "dữ liệu xe", "group", "by", "năm" ]
Trọng lượng trung bình của những chiếc xe được sản xuất mỗi năm là bao nhiêu ?
[ "Trọng", "lượng", "trung", "bình", "của", "những", "chiếc", "xe", "được", "sản", "xuất", "mỗi", "năm", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [[0, 23, False]], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[5, [0, [0, 21, False], None]], [0, [0, [0, 23, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Trọng lượng trung bình của những chiếc xe được sản xuất mỗi năm là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select avg ( trọng lượng ) , năm from dữ liệu xe group by năm ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number );
car_1
select avg ( trọng lượng ) , năm from dữ liệu xe group by năm
[ "select", "avg", "(", "trọng lượng", ")", ",", "năm", "from", "dữ liệu xe", "group", "by", "năm" ]
[ "select", "avg", "(", "trọng lượng", ")", ",", "năm", "from", "dữ liệu xe", "group", "by", "năm" ]
Liệt kê năm và trọng lượng trung bình của những chiếc xe theo từng năm ?
[ "Liệt", "kê", "năm", "và", "trọng", "lượng", "trung", "bình", "của", "những", "chiếc", "xe", "theo", "từng", "năm", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [[0, 23, False]], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[5, [0, [0, 21, False], None]], [0, [0, [0, 23, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Liệt kê năm và trọng lượng trung bình của những chiếc xe theo từng năm ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select avg ( trọng lượng ) , năm from dữ liệu xe group by năm ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join lục địa as t2 on t1.lục địa = t2.id lục địa join nhà sản xuất xe hơi as t3 on t1.id quốc gia = t3.quốc gia where t2.lục địa = "europe" group by t1.tên quốc gia having count ( * ) >= 3
[ "select", "t1.tên quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "lục địa", "as", "t2", "on", "t1.lục địa", "=", "t2.id lục địa", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t3", "on", "t1.id quốc gia", "=", "t3.quốc gia", "where", "t2.lục địa", "=", "\"europe\"", "...
[ "select", "t1", ".", "tên quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "lục địa", "as", "t2", "on", "t1", ".", "lục địa", "=", "t2", ".", "id lục địa", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t3", "on", "t1", ".", "id quốc gia", "=", "t3", ".", "quốc...
Những quốc gia nào ở châu Âu có ít nhất 3 nhà sản xuất xe hơi ?
[ "Những", "quốc", "gia", "nào", "ở", "châu", "Âu", "có", "ít", "nhất", "3", "nhà", "sản", "xuất", "xe", "hơi", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 5, False], None], [0, 1, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 1], ['table_unit', 0]]}, 'groupBy': [[0, 4, False]], 'having': [[False, 5, [0, [3, 0, False], None], 3.0, None]], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 4, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 2, False], None], '"europe"', None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Những quốc gia nào ở châu Âu có ít nhất 3 nhà sản xuất xe hơi ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join lục địa as t2 on t1.lục địa = t2.id lục địa join nhà sản xuất xe hơi as t3 on t1.id quốc gia = t3.quốc gia where t2.lục địa = "europe" group by t1.tên quốc gia having count ( * ) >= 3 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number);CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text);CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text);
car_1
select t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join lục địa as t2 on t1.lục địa = t2.id lục địa join nhà sản xuất xe hơi as t3 on t1.id quốc gia = t3.quốc gia where t2.lục địa = "europe" group by t1.tên quốc gia having count ( * ) >= 3
[ "select", "t1.tên quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "lục địa", "as", "t2", "on", "t1.lục địa", "=", "t2.id lục địa", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t3", "on", "t1.id quốc gia", "=", "t3.quốc gia", "where", "t2.lục địa", "=", "\"europe\"", "...
[ "select", "t1", ".", "tên quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "lục địa", "as", "t2", "on", "t1", ".", "lục địa", "=", "t2", ".", "id lục địa", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t3", "on", "t1", ".", "id quốc gia", "=", "t3", ".", "quốc...
Tên của tất cả các nước châu Âu có ít nhất 3 nhà sản xuất.
[ "Tên", "của", "tất", "cả", "các", "nước", "châu", "Âu", "có", "ít", "nhất", "3", "nhà", "sản", "xuất", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 5, False], None], [0, 1, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 1], ['table_unit', 0]]}, 'groupBy': [[0, 4, False]], 'having': [[False, 5, [0, [3, 0, False], None], 3.0, None]], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 4, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 2, False], None], '"europe"', None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tên của tất cả các nước châu Âu có ít nhất 3 nhà sản xuất . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join lục địa as t2 on t1.lục địa = t2.id lục địa join nhà sản xuất xe hơi as t3 on t1.id quốc gia = t3.quốc gia where t2.lục địa = "europe" group by t1.tên quốc gia having count ( * ) >= 3 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number);CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text);CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text);
car_1
select t2.mã lực , t1.thương hiệu from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id where t2.số lượng xi lanh = 3 order by t2.mã lực desc limit 1
[ "select", "t2.mã lực", ",", "t1.thương hiệu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1.id thương hiệu", "=", "t2.id", "where", "t2.số lượng xi lanh", "=", "3", "order", "by", "t2.mã lực", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "t2", ".", "mã lực", ",", "t1", ".", "thương hiệu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thương hiệu", "=", "t2", ".", "id", "where", "t2", ".", "số lượng xi lanh", "=", "value", "order", "by", ...
Cho biết mã lực và thương hiệu của mẫu xe có mã lực lớn nhất và có 3 xi-lanh.
[ "Cho", "biết", "mã", "lực", "và", "thương", "hiệu", "của", "mẫu", "xe", "có", "mã", "lực", "lớn", "nhất", "và", "có", "3", "xi-lanh." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 13, False], None], [0, 16, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [0, 20, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 20, False], None]], [0, [0, [0, 15, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 18, False], None], 3.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết mã lực và thương hiệu của mẫu xe có mã lực lớn nhất và có 3 xi-lanh. ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t2.mã lực , t1.thương hiệu from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id where t2.số lượng xi lanh = 3 order by t2.mã lực desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select t2.mã lực , t1.thương hiệu from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id where t2.số lượng xi lanh = 3 order by t2.mã lực desc limit 1
[ "select", "t2.mã lực", ",", "t1.thương hiệu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1.id thương hiệu", "=", "t2.id", "where", "t2.số lượng xi lanh", "=", "3", "order", "by", "t2.mã lực", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "t2", ".", "mã lực", ",", "t1", ".", "thương hiệu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thương hiệu", "=", "t2", ".", "id", "where", "t2", ".", "số lượng xi lanh", "=", "value", "order", "by", ...
Mẫu xe nào có mã lực lớn nhất và có 3 xi-lanh ? Cho biết mã lực và thương hiệu của mẫu xe này.
[ "Mẫu", "xe", "nào", "có", "mã", "lực", "lớn", "nhất", "và", "có", "3", "xi-lanh", "?", "Cho", "biết", "mã", "lực", "và", "thương", "hiệu", "của", "mẫu", "xe", "này", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 13, False], None], [0, 16, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [0, 20, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 20, False], None]], [0, [0, [0, 15, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 18, False], None], 3.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Mẫu xe nào có mã lực lớn nhất và có 3 xi-lanh ? Cho biết mã lực và thương hiệu của mẫu xe này . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t2.mã lực , t1.thương hiệu from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id where t2.số lượng xi lanh = 3 order by t2.mã lực desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select t1.mẫu from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id order by t2.mpg desc limit 1
[ "select", "t1.mẫu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1.id thương hiệu", "=", "t2.id", "order", "by", "t2.mpg", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "mẫu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thương hiệu", "=", "t2", ".", "id", "order", "by", "t2", ".", "mpg", "desc", "limit", "value" ]
Mẫu xe nào tiết kiệm xăng nhất ? Nói cách khác , đi được nhiều dặm trên mỗi gallon nhất.
[ "Mẫu", "xe", "nào", "tiết", "kiệm", "xăng", "nhất", "?", "Nói", "cách", "khác", ",", "đi", "được", "nhiều", "dặm", "trên", "mỗi", "gallon", "nhất", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 13, False], None], [0, 16, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [0, 17, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 14, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Mẫu xe nào tiết kiệm xăng nhất ? Nói cách khác , đi được nhiều dặm trên mỗi gallon nhất . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.mẫu from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id order by t2.mpg desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select t1.mẫu from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id order by t2.mpg desc limit 1
[ "select", "t1.mẫu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1.id thương hiệu", "=", "t2.id", "order", "by", "t2.mpg", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "mẫu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thương hiệu", "=", "t2", ".", "id", "order", "by", "t2", ".", "mpg", "desc", "limit", "value" ]
Mẫu xe hơi có mpg cao nhất là mẫu xe nào ?
[ "Mẫu", "xe", "hơi", "có", "mpg", "cao", "nhất", "là", "mẫu", "xe", "nào", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 13, False], None], [0, 16, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [0, 17, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 14, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Mẫu xe hơi có mpg cao nhất là mẫu xe nào ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.mẫu from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id order by t2.mpg desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select avg ( mã lực ) from dữ liệu xe where năm < 1980
[ "select", "avg", "(", "mã lực", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "năm", "<", "1980" ]
[ "select", "avg", "(", "mã lực", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "năm", "<", "value" ]
Mã lực trung bình của những chiếc xe được sản xuất trước năm 1980 là bao nhiêu ?
[ "Mã", "lực", "trung", "bình", "của", "những", "chiếc", "xe", "được", "sản", "xuất", "trước", "năm", "1980", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[5, [0, [0, 20, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 4, [0, [0, 23, False], None], 1980.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Mã lực trung bình của những chiếc xe được sản xuất trước năm 1980 là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select avg ( mã lực ) from dữ liệu xe where năm < 1980 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select avg ( mã lực ) from dữ liệu xe where năm < 1980
[ "select", "avg", "(", "mã lực", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "năm", "<", "1980" ]
[ "select", "avg", "(", "mã lực", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "năm", "<", "value" ]
Cho biết mã lực trung bình của tất cả các xe được sản xuất trước năm 1980 ?
[ "Cho", "biết", "mã", "lực", "trung", "bình", "của", "tất", "cả", "các", "xe", "được", "sản", "xuất", "trước", "năm", "1980", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[5, [0, [0, 20, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 4, [0, [0, 23, False], None], 1980.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết mã lực trung bình của tất cả các xe được sản xuất trước năm 1980 ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select avg ( mã lực ) from dữ liệu xe where năm < 1980 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number );
car_1
select avg ( t2.edispl ) from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id where t1.mẫu = "volvo"
[ "select", "avg", "(", "t2.edispl", ")", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1.id thương hiệu", "=", "t2.id", "where", "t1.mẫu", "=", "\"volvo\"" ]
[ "select", "avg", "(", "t2", ".", "edispl", ")", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thương hiệu", "=", "t2", ".", "id", "where", "t1", ".", "mẫu", "=", "value" ]
Edispl trung bình của những chiếc xe có thương hiệu volvo là bao nhiêu ?
[ "Edispl", "trung", "bình", "của", "những", "chiếc", "xe", "có", "thương", "hiệu", "volvo", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 13, False], None], [0, 16, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[5, [0, [0, 19, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 14, False], None], '"volvo"', None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Edispl trung bình của những chiếc xe có thương hiệu volvo là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select avg ( t2.edispl ) from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id where t1.mẫu = "volvo" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select avg ( t2.edispl ) from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id where t1.mẫu = "volvo"
[ "select", "avg", "(", "t2.edispl", ")", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1.id thương hiệu", "=", "t2.id", "where", "t1.mẫu", "=", "\"volvo\"" ]
[ "select", "avg", "(", "t2", ".", "edispl", ")", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thương hiệu", "=", "t2", ".", "id", "where", "t1", ".", "mẫu", "=", "value" ]
TÌm edispl trung bình cho tất cả các xe của hãng volvos ?
[ "TÌm", "edispl", "trung", "bình", "cho", "tất", "cả", "các", "xe", "của", "hãng", "volvos", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 13, False], None], [0, 16, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[5, [0, [0, 19, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 14, False], None], '"volvo"', None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== TÌm edispl trung bình cho tất cả các xe của hãng volvos ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select avg ( t2.edispl ) from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id where t1.mẫu = "volvo" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select max ( gia tốc ) , số lượng xi lanh from dữ liệu xe group by số lượng xi lanh
[ "select", "max", "(", "gia tốc", ")", ",", "số lượng xi lanh", "from", "dữ liệu xe", "group", "by", "số lượng xi lanh" ]
[ "select", "max", "(", "gia tốc", ")", ",", "số lượng xi lanh", "from", "dữ liệu xe", "group", "by", "số lượng xi lanh" ]
Gia tốc tối đa của mỗi loại xi lanh là bao nhiêu ?
[ "Gia", "tốc", "tối", "đa", "của", "mỗi", "loại", "xi", "lanh", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [[0, 18, False]], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[1, [0, [0, 22, False], None]], [0, [0, [0, 18, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Gia tốc tối đa của mỗi loại xi lanh là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select max ( gia tốc ) , số lượng xi lanh from dữ liệu xe group by số lượng xi lanh ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select max ( gia tốc ) , số lượng xi lanh from dữ liệu xe group by số lượng xi lanh
[ "select", "max", "(", "gia tốc", ")", ",", "số lượng xi lanh", "from", "dữ liệu xe", "group", "by", "số lượng xi lanh" ]
[ "select", "max", "(", "gia tốc", ")", ",", "số lượng xi lanh", "from", "dữ liệu xe", "group", "by", "số lượng xi lanh" ]
Cho biết gia tốc tối đa của mỗi loại xi lanh ?
[ "Cho", "biết", "gia", "tốc", "tối", "đa", "của", "mỗi", "loại", "xi", "lanh", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [[0, 18, False]], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[1, [0, [0, 22, False], None]], [0, [0, [0, 18, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết gia tốc tối đa của mỗi loại xi lanh ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select max ( gia tốc ) , số lượng xi lanh from dữ liệu xe group by số lượng xi lanh ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select mẫu from tên xe group by mẫu order by count ( * ) desc limit 1
[ "select", "mẫu", "from", "tên xe", "group", "by", "mẫu", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "mẫu", "from", "tên xe", "group", "by", "mẫu", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "desc", "limit", "value" ]
Mẫu xe ô tô nào có nhiều phiên bản nhất ?
[ "Mẫu", "xe", "ô", "tô", "nào", "có", "nhiều", "phiên", "bản", "nhất", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 4]]}, 'groupBy': [[0, 14, False]], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [3, 0, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 14, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Mẫu xe ô tô nào có nhiều phiên bản nhất ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select mẫu from tên xe group by mẫu order by count ( * ) desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);
car_1
select mẫu from tên xe group by mẫu order by count ( * ) desc limit 1
[ "select", "mẫu", "from", "tên xe", "group", "by", "mẫu", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "mẫu", "from", "tên xe", "group", "by", "mẫu", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "desc", "limit", "value" ]
Mẫu xe nào có nhiều phiên bản khác nhau nhất ?
[ "Mẫu", "xe", "nào", "có", "nhiều", "phiên", "bản", "khác", "nhau", "nhất", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 4]]}, 'groupBy': [[0, 14, False]], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [3, 0, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 14, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Mẫu xe nào có nhiều phiên bản khác nhau nhất ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select mẫu from tên xe group by mẫu order by count ( * ) desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);
car_1
select count ( * ) from dữ liệu xe where số lượng xi lanh > 4
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "số lượng xi lanh", ">", "4" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "số lượng xi lanh", ">", "value" ]
Có bao nhiêu chiếc xe có nhiều hơn 4 xi lanh ?
[ "Có", "bao", "nhiêu", "chiếc", "xe", "có", "nhiều", "hơn", "4", "xi", "lanh", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 3, [0, [0, 18, False], None], 4.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Có bao nhiêu chiếc xe có nhiều hơn 4 xi lanh ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from dữ liệu xe where số lượng xi lanh > 4 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select count ( * ) from dữ liệu xe where số lượng xi lanh > 4
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "số lượng xi lanh", ">", "4" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "số lượng xi lanh", ">", "value" ]
Cho biết số lượng những chiếc xe có nhiều hơn 4 xi lanh.
[ "Cho", "biết", "số", "lượng", "những", "chiếc", "xe", "có", "nhiều", "hơn", "4", "xi", "lanh", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 3, [0, [0, 18, False], None], 4.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết số lượng những chiếc xe có nhiều hơn 4 xi lanh . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from dữ liệu xe where số lượng xi lanh > 4 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select count ( * ) from dữ liệu xe where năm = 1980
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "năm", "=", "1980" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "năm", "=", "value" ]
Có bao nhiêu chiếc xe được sản xuất vào năm 1980 ?
[ "Có", "bao", "nhiêu", "chiếc", "xe", "được", "sản", "xuất", "vào", "năm", "1980", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 23, False], None], 1980.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Có bao nhiêu chiếc xe được sản xuất vào năm 1980 ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from dữ liệu xe where năm = 1980 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number );
car_1
select count ( * ) from dữ liệu xe where năm = 1980
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "năm", "=", "1980" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "năm", "=", "value" ]
Năm 1980 , có bao nhiêu chiếc xe được sản xuất ?
[ "Năm", "1980", ",", "có", "bao", "nhiêu", "chiếc", "xe", "được", "sản", "xuất", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 23, False], None], 1980.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Năm 1980 , có bao nhiêu chiếc xe được sản xuất ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from dữ liệu xe where năm = 1980 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number );
car_1
select count ( * ) from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất where t1.họ và tên = "American Motor Company"
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1.id", "=", "t2.nhà sản xuất", "where", "t1.họ và tên", "=", "\"American Motor Company\"" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id", "=", "t2", ".", "nhà sản xuất", "where", "t1", ".", "họ và tên", "=", "value" ]
Có bao nhiêu mẫu xe được sản xuất bởi nhà sản xuất có tên đầy đủ là American Motor Company ?
[ "Có", "bao", "nhiêu", "mẫu", "xe", "được", "sản", "xuất", "bởi", "nhà", "sản", "xuất", "có", "tên", "đầy", "đủ", "là", "American", "Motor", "Company", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 6, False], None], [0, 11, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 2], ['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 8, False], None], '"American Motor Company"', None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Có bao nhiêu mẫu xe được sản xuất bởi nhà sản xuất có tên đầy đủ là American Motor Company ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất where t1.họ và tên = "American Motor Company" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);
car_1
select count ( * ) from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất where t1.họ và tên = "American Motor Company"
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1.id", "=", "t2.nhà sản xuất", "where", "t1.họ và tên", "=", "\"American Motor Company\"" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id", "=", "t2", ".", "nhà sản xuất", "where", "t1", ".", "họ và tên", "=", "value" ]
Số lượng các mẫu xe hơi được tạo ra bởi nhà sản xuất xe hơi American Motor Company là bao nhiêu ?
[ "Số", "lượng", "các", "mẫu", "xe", "hơi", "được", "tạo", "ra", "bởi", "nhà", "sản", "xuất", "xe", "hơi", "American", "Motor", "Company", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 6, False], None], [0, 11, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 2], ['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 8, False], None], '"American Motor Company"', None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Số lượng các mẫu xe hơi được tạo ra bởi nhà sản xuất xe hơi American Motor Company là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất where t1.họ và tên = "American Motor Company" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);
car_1
select t1.họ và tên , t1.id from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất group by t1.id having count ( * ) > 3
[ "select", "t1.họ và tên", ",", "t1.id", "from", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1.id", "=", "t2.nhà sản xuất", "group", "by", "t1.id", "having", "count", "(", "*", ")", ">", "3" ]
[ "select", "t1", ".", "họ và tên", ",", "t1", ".", "id", "from", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id", "=", "t2", ".", "nhà sản xuất", "group", "by", "t1", ".", "id", "having", "count", "(", "*", ...
Những nhà sản xuất nào đã thiết kế nhiều hơn 3 mẫu xe hơi ? Liệt kê tên đầy đủ và id của mỗi nhà sản xuất.
[ "Những", "nhà", "sản", "xuất", "nào", "đã", "thiết", "kế", "nhiều", "hơn", "3", "mẫu", "xe", "hơi", "?", "Liệt", "kê", "tên", "đầy", "đủ", "và", "id", "của", "mỗi", "nhà", "sản", "xuất", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 6, False], None], [0, 11, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 2], ['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [[0, 6, False]], 'having': [[False, 3, [0, [3, 0, False], None], 3.0, None]], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 8, False], None]], [0, [0, [0, 6, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Những nhà sản xuất nào đã thiết kế nhiều hơn 3 mẫu xe hơi ? Liệt kê tên đầy đủ và id của mỗi nhà sản xuất . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.họ và tên , t1.id from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất group by t1.id having count ( * ) > 3 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text);CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);
car_1
select t1.họ và tên , t1.id from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất group by t1.id having count ( * ) > 3
[ "select", "t1.họ và tên", ",", "t1.id", "from", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1.id", "=", "t2.nhà sản xuất", "group", "by", "t1.id", "having", "count", "(", "*", ")", ">", "3" ]
[ "select", "t1", ".", "họ và tên", ",", "t1", ".", "id", "from", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id", "=", "t2", ".", "nhà sản xuất", "group", "by", "t1", ".", "id", "having", "count", "(", "*", ...
Cho biết tên và id của tất cả các nhà sản xuất có nhiều hơn 3 mẫu xe ?
[ "Cho", "biết", "tên", "và", "id", "của", "tất", "cả", "các", "nhà", "sản", "xuất", "có", "nhiều", "hơn", "3", "mẫu", "xe", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 6, False], None], [0, 11, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 2], ['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [[0, 6, False]], 'having': [[False, 3, [0, [3, 0, False], None], 3.0, None]], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 8, False], None]], [0, [0, [0, 6, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết tên và id của tất cả các nhà sản xuất có nhiều hơn 3 mẫu xe ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.họ và tên , t1.id from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất group by t1.id having count ( * ) > 3 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);
car_1
select distinct t2.mẫu from tên xe as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.mẫu = t2.mẫu join nhà sản xuất xe hơi as t3 on t2.nhà sản xuất = t3.id join dữ liệu xe as t4 on t1.id thương hiệu = t4.id where t3.họ và tên = "General Motors" or t4.trọng lượng > 3500
[ "select", "distinct", "t2.mẫu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1.mẫu", "=", "t2.mẫu", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t3", "on", "t2.nhà sản xuất", "=", "t3.id", "join", "dữ liệu xe", "as", "t4", "on", "t1.id t...
[ "select", "distinct", "t2", ".", "mẫu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1", ".", "mẫu", "=", "t2", ".", "mẫu", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t3", "on", "t2", ".", "nhà sản xuất", "=", "t3", ".", "id", ...
Những mẫu xe khác nhau nào được sản xuất bởi nhà sản xuất có tên đầy đủ là General Motors hoặc nặng hơn 3500 ?
[ "Những", "mẫu", "xe", "khác", "nhau", "nào", "được", "sản", "xuất", "bởi", "nhà", "sản", "xuất", "có", "tên", "đầy", "đủ", "là", "General", "Motors", "hoặc", "nặng", "hơn", "3500", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 14, False], None], [0, 12, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [True, [[0, [0, [0, 12, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 8, False], None], '"General Motors"', None], 'or', [False, 3, [0, [0, 21, False], None], 3500.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Những mẫu xe khác nhau nào được sản xuất bởi nhà sản xuất có tên đầy đủ là General Motors hoặc nặng hơn 3500 ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select distinct t2.mẫu from tên xe as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.mẫu = t2.mẫu join nhà sản xuất xe hơi as t3 on t2.nhà sản xuất = t3.id join dữ liệu xe as t4 on t1.id thương hiệu = t4.id where t3.họ và tên = "General Motors" or t4.trọng lượng > 3500 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text);CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select distinct t2.mẫu from tên xe as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.mẫu = t2.mẫu join nhà sản xuất xe hơi as t3 on t2.nhà sản xuất = t3.id join dữ liệu xe as t4 on t1.id thương hiệu = t4.id where t3.họ và tên = "General Motors" or t4.trọng lượng > 3500
[ "select", "distinct", "t2.mẫu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1.mẫu", "=", "t2.mẫu", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t3", "on", "t2.nhà sản xuất", "=", "t3.id", "join", "dữ liệu xe", "as", "t4", "on", "t1.id t...
[ "select", "distinct", "t2", ".", "mẫu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1", ".", "mẫu", "=", "t2", ".", "mẫu", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t3", "on", "t2", ".", "nhà sản xuất", "=", "t3", ".", "id", ...
Những mẫu xe khác nhau được tạo ra bởi nhà sản xuất xe hơi General Motors hoặc nặng hơn 3500 là những mẫu nào ?
[ "Những", "mẫu", "xe", "khác", "nhau", "được", "tạo", "ra", "bởi", "nhà", "sản", "xuất", "xe", "hơi", "General", "Motors", "hoặc", "nặng", "hơn", "3500", "là", "những", "mẫu", "nào", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 14, False], None], [0, 12, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [True, [[0, [0, [0, 12, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 8, False], None], '"General Motors"', None], 'or', [False, 3, [0, [0, 21, False], None], 3500.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Những mẫu xe khác nhau được tạo ra bởi nhà sản xuất xe hơi General Motors hoặc nặng hơn 3500 là những mẫu nào ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select distinct t2.mẫu from tên xe as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.mẫu = t2.mẫu join nhà sản xuất xe hơi as t3 on t2.nhà sản xuất = t3.id join dữ liệu xe as t4 on t1.id thương hiệu = t4.id where t3.họ và tên = "General Motors" or t4.trọng lượng > 3500 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text);CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select distinct t1.năm from dữ liệu xe as t1 where t1.trọng lượng > 3000 and t1.trọng lượng < 4000
[ "select", "distinct", "t1.năm", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "where", "t1.trọng lượng", ">", "3000", "and", "t1.trọng lượng", "<", "4000" ]
[ "select", "distinct", "t1", ".", "năm", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "where", "t1", ".", "trọng lượng", ">", "value", "and", "t1", ".", "trọng lượng", "<", "value" ]
Cho biết những năm mà các ô tô được sản xuất có trọng lượng không dưới 3000 và không quá 4000 ?
[ "Cho", "biết", "những", "năm", "mà", "các", "ô", "tô", "được", "sản", "xuất", "có", "trọng", "lượng", "không", "dưới", "3000", "và", "không", "quá", "4000", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [True, [[0, [0, [0, 23, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 3, [0, [0, 21, False], None], 3000.0, None], 'and', [False, 4, [0, [0, 21, False], None], 4000.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết những năm mà các ô tô được sản xuất có trọng lượng không dưới 3000 và không quá 4000 ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select distinct t1.năm from dữ liệu xe as t1 where t1.trọng lượng > 3000 and t1.trọng lượng < 4000 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select distinct t1.năm from dữ liệu xe as t1 where t1.trọng lượng > 3000 and t1.trọng lượng < 4000
[ "select", "distinct", "t1.năm", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "where", "t1.trọng lượng", ">", "3000", "and", "t1.trọng lượng", "<", "4000" ]
[ "select", "distinct", "t1", ".", "năm", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "where", "t1", ".", "trọng lượng", ">", "value", "and", "t1", ".", "trọng lượng", "<", "value" ]
Các năm khác nhau mà những chiếc xe được sản xuất có trọng lượng dưới 4000 và hơn 3000 là các năm nào ?
[ "Các", "năm", "khác", "nhau", "mà", "những", "chiếc", "xe", "được", "sản", "xuất", "có", "trọng", "lượng", "dưới", "4000", "và", "hơn", "3000", "là", "các", "năm", "nào", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [True, [[0, [0, [0, 23, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 3, [0, [0, 21, False], None], 3000.0, None], 'and', [False, 4, [0, [0, 21, False], None], 4000.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Các năm khác nhau mà những chiếc xe được sản xuất có trọng lượng dưới 4000 và hơn 3000 là các năm nào ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select distinct t1.năm from dữ liệu xe as t1 where t1.trọng lượng > 3000 and t1.trọng lượng < 4000 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select t1.mã lực from dữ liệu xe as t1 order by t1.gia tốc desc limit 1
[ "select", "t1.mã lực", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "order", "by", "t1.gia tốc", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "mã lực", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "order", "by", "t1", ".", "gia tốc", "desc", "limit", "value" ]
Mã lực của chiếc xe có gia tốc lớn nhất là bao nhiêu ?
[ "Mã", "lực", "của", "chiếc", "xe", "có", "gia", "tốc", "lớn", "nhất", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [0, 22, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 20, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Mã lực của chiếc xe có gia tốc lớn nhất là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.mã lực from dữ liệu xe as t1 order by t1.gia tốc desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select t1.mã lực from dữ liệu xe as t1 order by t1.gia tốc desc limit 1
[ "select", "t1.mã lực", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "order", "by", "t1.gia tốc", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "mã lực", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "order", "by", "t1", ".", "gia tốc", "desc", "limit", "value" ]
Cho biết mã lực của chiếc xe với gia tốc lớn nhất ?
[ "Cho", "biết", "mã", "lực", "của", "chiếc", "xe", "với", "gia", "tốc", "lớn", "nhất", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [0, 22, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 20, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết mã lực của chiếc xe với gia tốc lớn nhất ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.mã lực from dữ liệu xe as t1 order by t1.gia tốc desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select t1.số lượng xi lanh from dữ liệu xe as t1 join tên xe as t2 on t1.id = t2.id thương hiệu where t2.mẫu = "volvo" order by t1.gia tốc asc limit 1
[ "select", "t1.số lượng xi lanh", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "join", "tên xe", "as", "t2", "on", "t1.id", "=", "t2.id thương hiệu", "where", "t2.mẫu", "=", "\"volvo\"", "order", "by", "t1.gia tốc", "asc", "limit", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "số lượng xi lanh", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "join", "tên xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id", "=", "t2", ".", "id thương hiệu", "where", "t2", ".", "mẫu", "=", "value", "order", "by", "t1", ".", "gia tốc", "asc", "limi...
Đối với mẫu xe volvo , chiếc xe có gia tốc nhỏ nhất có bao nhiêu xi-lanh ?
[ "Đối", "với", "mẫu", "xe", "volvo", ",", "chiếc", "xe", "có", "gia", "tốc", "nhỏ", "nhất", "có", "bao", "nhiêu", "xi-lanh", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 16, False], None], [0, 13, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 5], ['table_unit', 4]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['asc', [[0, [0, 22, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 18, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 14, False], None], '"volvo"', None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Đối với mẫu xe volvo , chiếc xe có gia tốc nhỏ nhất có bao nhiêu xi-lanh ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.số lượng xi lanh from dữ liệu xe as t1 join tên xe as t2 on t1.id = t2.id thương hiệu where t2.mẫu = "volvo" order by t1.gia tốc asc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);
car_1
select t1.số lượng xi lanh from dữ liệu xe as t1 join tên xe as t2 on t1.id = t2.id thương hiệu where t2.mẫu = "volvo" order by t1.gia tốc asc limit 1
[ "select", "t1.số lượng xi lanh", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "join", "tên xe", "as", "t2", "on", "t1.id", "=", "t2.id thương hiệu", "where", "t2.mẫu", "=", "\"volvo\"", "order", "by", "t1.gia tốc", "asc", "limit", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "số lượng xi lanh", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "join", "tên xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id", "=", "t2", ".", "id thương hiệu", "where", "t2", ".", "mẫu", "=", "value", "order", "by", "t1", ".", "gia tốc", "asc", "limi...
Đối với các mẫu xe volvo , phiên bản xe với gia tốc thấp nhất có bao nhiêu xi-lanh ?
[ "Đối", "với", "các", "mẫu", "xe", "volvo", ",", "phiên", "bản", "xe", "với", "gia", "tốc", "thấp", "nhất", "có", "bao", "nhiêu", "xi-lanh", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 16, False], None], [0, 13, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 5], ['table_unit', 4]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['asc', [[0, [0, 22, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 18, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 14, False], None], '"volvo"', None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Đối với các mẫu xe volvo , phiên bản xe với gia tốc thấp nhất có bao nhiêu xi-lanh ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.số lượng xi lanh from dữ liệu xe as t1 join tên xe as t2 on t1.id = t2.id thương hiệu where t2.mẫu = "volvo" order by t1.gia tốc asc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);
car_1
select count ( * ) from dữ liệu xe where gia tốc > ( select gia tốc from dữ liệu xe order by mã lực desc limit 1 )
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "gia tốc", ">", "(", "select", "gia tốc", "from", "dữ liệu xe", "order", "by", "mã lực", "desc", "limit", "1", ")" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "gia tốc", ">", "(", "select", "gia tốc", "from", "dữ liệu xe", "order", "by", "mã lực", "desc", "limit", "value", ")" ]
Có bao nhiêu chiếc xe có gia tốc lớn hơn gia tốc của chiếc xe có mã lực lớn nhất ?
[ "Có", "bao", "nhiêu", "chiếc", "xe", "có", "gia", "tốc", "lớn", "hơn", "gia", "tốc", "của", "chiếc", "xe", "có", "mã", "lực", "lớn", "nhất", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 3, [0, [0, 22, False], None], {'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [0, 20, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 22, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Có bao nhiêu chiếc xe có gia tốc lớn hơn gia tốc của chiếc xe có mã lực lớn nhất ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from dữ liệu xe where gia tốc > ( select gia tốc from dữ liệu xe order by mã lực desc limit 1 ) ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number );
car_1
select count ( * ) from dữ liệu xe where gia tốc > ( select gia tốc from dữ liệu xe order by mã lực desc limit 1 )
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "gia tốc", ">", "(", "select", "gia tốc", "from", "dữ liệu xe", "order", "by", "mã lực", "desc", "limit", "1", ")" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "gia tốc", ">", "(", "select", "gia tốc", "from", "dữ liệu xe", "order", "by", "mã lực", "desc", "limit", "value", ")" ]
Số lượng xe có gia tốc lớn hơn gia tốc của chiếc xe có mã lực lớn nhất là bao nhiêu ?
[ "Số", "lượng", "xe", "có", "gia", "tốc", "lớn", "hơn", "gia", "tốc", "của", "chiếc", "xe", "có", "mã", "lực", "lớn", "nhất", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 3, [0, [0, 22, False], None], {'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [0, 20, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 22, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Số lượng xe có gia tốc lớn hơn gia tốc của chiếc xe có mã lực lớn nhất là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from dữ liệu xe where gia tốc > ( select gia tốc from dữ liệu xe order by mã lực desc limit 1 ) ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number );
car_1
select count ( * ) from ( select t1.id quốc gia , count ( * ) from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia group by t1.id quốc gia having count ( * ) > 2 )
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "(", "select", "t1.id quốc gia", ",", "count", "(", "*", ")", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1.id quốc gia", "=", "t2.quốc gia", "group", "by", "t1.id quốc gia", "h...
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "(", "select", "t1", ".", "id quốc gia", ",", "count", "(", "*", ")", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id quốc gia", "=", "t2", ".", "quốc gia", "grou...
Có bao nhiêu quốc gia có nhiều hơn 2 nhà sản xuất xe hơi ?
[ "Có", "bao", "nhiêu", "quốc", "gia", "có", "nhiều", "hơn", "2", "nhà", "sản", "xuất", "xe", "hơi", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['sql', {'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 9, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 1], ['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [[0, 3, False]], 'having': [[False, 3, [0, [3, 0, False], None], 2.0, None]], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 3, False], None]], [3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Có bao nhiêu quốc gia có nhiều hơn 2 nhà sản xuất xe hơi ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from ( select t1.id quốc gia , count ( * ) from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia group by t1.id quốc gia having count ( * ) > 2 ) ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "quốc gia" ( "id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number ); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ( "id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text );
car_1
select count ( * ) from ( select t1.id quốc gia , count ( * ) from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia group by t1.id quốc gia having count ( * ) > 2 )
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "(", "select", "t1.id quốc gia", ",", "count", "(", "*", ")", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1.id quốc gia", "=", "t2.quốc gia", "group", "by", "t1.id quốc gia", "h...
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "(", "select", "t1", ".", "id quốc gia", ",", "count", "(", "*", ")", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id quốc gia", "=", "t2", ".", "quốc gia", "grou...
Số lượng quốc gia có nhiều hơn 2 nhà sản xuất xe hơi là bao nhiêu ?
[ "Số", "lượng", "quốc", "gia", "có", "nhiều", "hơn", "2", "nhà", "sản", "xuất", "xe", "hơi", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['sql', {'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 9, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 1], ['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [[0, 3, False]], 'having': [[False, 3, [0, [3, 0, False], None], 2.0, None]], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 3, False], None]], [3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Số lượng quốc gia có nhiều hơn 2 nhà sản xuất xe hơi là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from ( select t1.id quốc gia , count ( * ) from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia group by t1.id quốc gia having count ( * ) > 2 ) ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "quốc gia" ( "id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number ); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ( "id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text );
car_1
select count ( * ) from dữ liệu xe where số lượng xi lanh > 6
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "số lượng xi lanh", ">", "6" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "số lượng xi lanh", ">", "value" ]
Có bao nhiêu chiếc xe có nhiều hơn 6 xi lanh ?
[ "Có", "bao", "nhiêu", "chiếc", "xe", "có", "nhiều", "hơn", "6", "xi", "lanh", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 3, [0, [0, 18, False], None], 6.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Có bao nhiêu chiếc xe có nhiều hơn 6 xi lanh ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from dữ liệu xe where số lượng xi lanh > 6 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select count ( * ) from dữ liệu xe where số lượng xi lanh > 6
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "số lượng xi lanh", ">", "6" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "dữ liệu xe", "where", "số lượng xi lanh", ">", "value" ]
Số lượng xe ô tô có trên 6 xi lanh là bao nhiêu ?
[ "Số", "lượng", "xe", "ô", "tô", "có", "trên", "6", "xi", "lanh", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 3, [0, [0, 18, False], None], 6.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Số lượng xe ô tô có trên 6 xi lanh là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from dữ liệu xe where số lượng xi lanh > 6 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ( "id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number );
car_1
select t1.mẫu from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id where t2.số lượng xi lanh = 4 order by t2.mã lực desc limit 1
[ "select", "t1.mẫu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1.id thương hiệu", "=", "t2.id", "where", "t2.số lượng xi lanh", "=", "4", "order", "by", "t2.mã lực", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "mẫu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thương hiệu", "=", "t2", ".", "id", "where", "t2", ".", "số lượng xi lanh", "=", "value", "order", "by", "t2", ".", "mã lực", "desc", "limi...
Đối với những chiếc xe có 4 xi-lanh , mẫu xe nào có mã lực lớn nhất ?
[ "Đối", "với", "những", "chiếc", "xe", "có", "4", "xi-lanh", ",", "mẫu", "xe", "nào", "có", "mã", "lực", "lớn", "nhất", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 13, False], None], [0, 16, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [0, 20, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 14, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 18, False], None], 4.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Đối với những chiếc xe có 4 xi-lanh , mẫu xe nào có mã lực lớn nhất ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.mẫu from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id where t2.số lượng xi lanh = 4 order by t2.mã lực desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select t1.mẫu from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id where t2.số lượng xi lanh = 4 order by t2.mã lực desc limit 1
[ "select", "t1.mẫu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1.id thương hiệu", "=", "t2.id", "where", "t2.số lượng xi lanh", "=", "4", "order", "by", "t2.mã lực", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "mẫu", "from", "tên xe", "as", "t1", "join", "dữ liệu xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thương hiệu", "=", "t2", ".", "id", "where", "t2", ".", "số lượng xi lanh", "=", "value", "order", "by", "t2", ".", "mã lực", "desc", "limi...
Đối với tất cả các xe có 4 xi-lanh , mẫu xe nào có mã lực lớn nhất ?
[ "Đối", "với", "tất", "cả", "các", "xe", "có", "4", "xi-lanh", ",", "mẫu", "xe", "nào", "có", "mã", "lực", "lớn", "nhất", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 13, False], None], [0, 16, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [0, 20, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 14, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 18, False], None], 4.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Đối với tất cả các xe có 4 xi-lanh , mẫu xe nào có mã lực lớn nhất ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.mẫu from tên xe as t1 join dữ liệu xe as t2 on t1.id thương hiệu = t2.id where t2.số lượng xi lanh = 4 order by t2.mã lực desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select t2.id thương hiệu , t2.thương hiệu from dữ liệu xe as t1 join tên xe as t2 on t1.id = t2.id thương hiệu where t1.mã lực > ( select min ( mã lực ) from dữ liệu xe ) and t1.số lượng xi lanh <= 3
[ "select", "t2.id thương hiệu", ",", "t2.thương hiệu", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "join", "tên xe", "as", "t2", "on", "t1.id", "=", "t2.id thương hiệu", "where", "t1.mã lực", ">", "(", "select", "min", "(", "mã lực", ")", "from", "dữ liệu xe", ")", "and"...
[ "select", "t2", ".", "id thương hiệu", ",", "t2", ".", "thương hiệu", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "join", "tên xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id", "=", "t2", ".", "id thương hiệu", "where", "t1", ".", "mã lực", ">", "(", "select", "min", "(",...
Trong số những chiếc xe có mã lực lớn hơn mã lực tối thiểu , những chiếc xe nào không có nhiều hơn 3 xi-lanh ? Liệt kê id thương hiệu và tên thương hiệu của những chiếc xe này.
[ "Trong", "số", "những", "chiếc", "xe", "có", "mã", "lực", "lớn", "hơn", "mã", "lực", "tối", "thiểu", ",", "những", "chiếc", "xe", "nào", "không", "có", "nhiều", "hơn", "3", "xi-lanh", "?", "Liệt", "kê", "id", "thương", "hiệu", "và", "tên", "thương", ...
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 16, False], None], [0, 13, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 5], ['table_unit', 4]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 13, False], None]], [0, [0, [0, 15, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 3, [0, [0, 20, False], None], {'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[2, [0, [0, 20, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}, None], 'and', [False, 6, [0, [0, 18, False], None], 3.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Trong số những chiếc xe có mã lực lớn hơn mã lực tối thiểu , những chiếc xe nào không có nhiều hơn 3 xi-lanh ? Liệt kê id thương hiệu và tên thương hiệu của những chiếc xe này . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t2.id thương hiệu , t2.thương hiệu from dữ liệu xe as t1 join tên xe as t2 on t1.id = t2.id thương hiệu where t1.mã lực > ( select min ( mã lực ) from dữ liệu xe ) and t1.số lượng xi lanh <= 3 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);
car_1
select t2.id thương hiệu , t2.thương hiệu from dữ liệu xe as t1 join tên xe as t2 on t1.id = t2.id thương hiệu where t1.mã lực > ( select min ( mã lực ) from dữ liệu xe ) and t1.số lượng xi lanh <= 3
[ "select", "t2.id thương hiệu", ",", "t2.thương hiệu", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "join", "tên xe", "as", "t2", "on", "t1.id", "=", "t2.id thương hiệu", "where", "t1.mã lực", ">", "(", "select", "min", "(", "mã lực", ")", "from", "dữ liệu xe", ")", "and"...
[ "select", "t2", ".", "id thương hiệu", ",", "t2", ".", "thương hiệu", "from", "dữ liệu xe", "as", "t1", "join", "tên xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id", "=", "t2", ".", "id thương hiệu", "where", "t1", ".", "mã lực", ">", "(", "select", "min", "(",...
Trong số những chiếc xe có mã lực lớn hơn mã lực tối thiểu và có ít hơn 4 xi-lanh , liệt kê id thương hiệu cũng như là tên thương hiệu của những chiếc xe này.
[ "Trong", "số", "những", "chiếc", "xe", "có", "mã", "lực", "lớn", "hơn", "mã", "lực", "tối", "thiểu", "và", "có", "ít", "hơn", "4", "xi-lanh", ",", "liệt", "kê", "id", "thương", "hiệu", "cũng", "như", "là", "tên", "thương", "hiệu", "của", "những", "...
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 16, False], None], [0, 13, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 5], ['table_unit', 4]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 13, False], None]], [0, [0, [0, 15, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 3, [0, [0, 20, False], None], {'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[2, [0, [0, 20, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}, None], 'and', [False, 6, [0, [0, 18, False], None], 3.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Trong số những chiếc xe có mã lực lớn hơn mã lực tối thiểu và có ít hơn 4 xi-lanh , liệt kê id thương hiệu cũng như là tên thương hiệu của những chiếc xe này . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t2.id thương hiệu , t2.thương hiệu from dữ liệu xe as t1 join tên xe as t2 on t1.id = t2.id thương hiệu where t1.mã lực > ( select min ( mã lực ) from dữ liệu xe ) and t1.số lượng xi lanh <= 3 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select mpg from dữ liệu xe where số lượng xi lanh = 8 or năm < 1980 order by mpg desc limit 1
[ "select", "mpg", "from", "dữ liệu xe", "where", "số lượng xi lanh", "=", "8", "or", "năm", "<", "1980", "order", "by", "mpg", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "mpg", "from", "dữ liệu xe", "where", "số lượng xi lanh", "=", "value", "or", "năm", "<", "value", "order", "by", "mpg", "desc", "limit", "value" ]
Số dặm tối đa trên mỗi gallon của những xe có 8 xi-lanh hoặc những xe được sản xuất trước năm 1980 là bao nhiêu ?
[ "Số", "dặm", "tối", "đa", "trên", "mỗi", "gallon", "của", "những", "xe", "có", "8", "xi-lanh", "hoặc", "những", "xe", "được", "sản", "xuất", "trước", "năm", "1980", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [0, 17, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 17, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 18, False], None], 8.0, None], 'or', [False, 4, [0, [0, 23, False], None], 1980.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Số dặm tối đa trên mỗi gallon của những xe có 8 xi-lanh hoặc những xe được sản xuất trước năm 1980 là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select mpg from dữ liệu xe where số lượng xi lanh = 8 or năm < 1980 order by mpg desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select mpg from dữ liệu xe where số lượng xi lanh = 8 or năm < 1980 order by mpg desc limit 1
[ "select", "mpg", "from", "dữ liệu xe", "where", "số lượng xi lanh", "=", "8", "or", "năm", "<", "1980", "order", "by", "mpg", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "mpg", "from", "dữ liệu xe", "where", "số lượng xi lanh", "=", "value", "or", "năm", "<", "value", "order", "by", "mpg", "desc", "limit", "value" ]
Mpg tối đa của những chiếc xe có 8 xi-lanh hoặc được sản xuất trước năm 1980 là bao nhiêu ?
[ "Mpg", "tối", "đa", "của", "những", "chiếc", "xe", "có", "8", "xi-lanh", "hoặc", "được", "sản", "xuất", "trước", "năm", "1980", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': 1, 'orderBy': ['desc', [[0, [0, 17, False], None]]], 'select': [False, [[0, [0, [0, 17, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 18, False], None], 8.0, None], 'or', [False, 4, [0, [0, 23, False], None], 1980.0, None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Mpg tối đa của những chiếc xe có 8 xi-lanh hoặc được sản xuất trước năm 1980 là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select mpg from dữ liệu xe where số lượng xi lanh = 8 or năm < 1980 order by mpg desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);
car_1
select distinct t1.mẫu from danh sách mẫu as t1 join tên xe as t2 on t1.mẫu = t2.mẫu join dữ liệu xe as t3 on t2.id thương hiệu = t3.id join nhà sản xuất xe hơi as t4 on t1.nhà sản xuất = t4.id where t3.trọng lượng < 3500 and t4.họ và tên != "Ford Motor Company"
[ "select", "distinct", "t1.mẫu", "from", "danh sách mẫu", "as", "t1", "join", "tên xe", "as", "t2", "on", "t1.mẫu", "=", "t2.mẫu", "join", "dữ liệu xe", "as", "t3", "on", "t2.id thương hiệu", "=", "t3.id", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t4", "on", "t1.nh...
[ "select", "distinct", "t1", ".", "mẫu", "from", "danh sách mẫu", "as", "t1", "join", "tên xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "mẫu", "=", "t2", ".", "mẫu", "join", "dữ liệu xe", "as", "t3", "on", "t2", ".", "id thương hiệu", "=", "t3", ".", "id", "join...
Những mẫu xe nào nhẹ hơn 3500 nhưng không được chế tạo bởi ' Công ty Ford ' ?
[ "Những", "mẫu", "xe", "nào", "nhẹ", "hơn", "3500", "nhưng", "không", "được", "chế", "tạo", "bởi", "'", "Công", "ty", "Ford", "'", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 12, False], None], [0, 14, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 3], ['table_unit', 4]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [True, [[0, [0, [0, 12, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 4, [0, [0, 21, False], None], 3500.0, None], 'and', [False, 7, [0, [0, 8, False], None], '"Ford Motor Company"', None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Những mẫu xe nào nhẹ hơn 3500 nhưng không được chế tạo bởi ' Công ty Ford ' ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select distinct t1.mẫu from danh sách mẫu as t1 join tên xe as t2 on t1.mẫu = t2.mẫu join dữ liệu xe as t3 on t2.id thương hiệu = t3.id join nhà sản xuất xe hơi as t4 on t1.nhà sản xuất = t4.id where t3.trọng lượng < 3500 and t4.họ và tên != "Ford Motor Company" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text);
car_1
select distinct t1.mẫu from danh sách mẫu as t1 join tên xe as t2 on t1.mẫu = t2.mẫu join dữ liệu xe as t3 on t2.id thương hiệu = t3.id join nhà sản xuất xe hơi as t4 on t1.nhà sản xuất = t4.id where t3.trọng lượng < 3500 and t4.họ và tên != "Ford Motor Company"
[ "select", "distinct", "t1.mẫu", "from", "danh sách mẫu", "as", "t1", "join", "tên xe", "as", "t2", "on", "t1.mẫu", "=", "t2.mẫu", "join", "dữ liệu xe", "as", "t3", "on", "t2.id thương hiệu", "=", "t3.id", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t4", "on", "t1.nh...
[ "select", "distinct", "t1", ".", "mẫu", "from", "danh sách mẫu", "as", "t1", "join", "tên xe", "as", "t2", "on", "t1", ".", "mẫu", "=", "t2", ".", "mẫu", "join", "dữ liệu xe", "as", "t3", "on", "t2", ".", "id thương hiệu", "=", "t3", ".", "id", "join...
Cho biết các mẫu xe nhẹ hơn 3500 nhưng không được ' Công ty Ford ' chế tạo.
[ "Cho", "biết", "các", "mẫu", "xe", "nhẹ", "hơn", "3500", "nhưng", "không", "được", "'", "Công", "ty", "Ford", "'", "chế", "tạo", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 12, False], None], [0, 14, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 3], ['table_unit', 4]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [True, [[0, [0, [0, 12, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 4, [0, [0, 21, False], None], 3500.0, None], 'and', [False, 7, [0, [0, 8, False], None], '"Ford Motor Company"', None]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết các mẫu xe nhẹ hơn 3500 nhưng không được ' Công ty Ford ' chế tạo . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select distinct t1.mẫu from danh sách mẫu as t1 join tên xe as t2 on t1.mẫu = t2.mẫu join dữ liệu xe as t3 on t2.id thương hiệu = t3.id join nhà sản xuất xe hơi as t4 on t1.nhà sản xuất = t4.id where t3.trọng lượng < 3500 and t4.họ và tên != "Ford Motor Company" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number);CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text);
car_1
select tên quốc gia from quốc gia except select t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia
[ "select", "tên quốc gia", "from", "quốc gia", "except", "select", "t1.tên quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1.id quốc gia", "=", "t2.quốc gia" ]
[ "select", "tên quốc gia", "from", "quốc gia", "except", "select", "t1", ".", "tên quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id quốc gia", "=", "t2", ".", "quốc gia" ]
Những quốc gia nào không có các nhà sản xuất xe hơi ?
[ "Những", "quốc", "gia", "nào", "không", "có", "các", "nhà", "sản", "xuất", "xe", "hơi", "?" ]
{'except': {'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 9, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 1], ['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 4, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 1]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 4, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Những quốc gia nào không có các nhà sản xuất xe hơi ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tên quốc gia from quốc gia except select t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "quốc gia" ( "id quốc gia" number, "tên quốc gia" text ); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ( "id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text );
car_1
select tên quốc gia from quốc gia except select t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia
[ "select", "tên quốc gia", "from", "quốc gia", "except", "select", "t1.tên quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1.id quốc gia", "=", "t2.quốc gia" ]
[ "select", "tên quốc gia", "from", "quốc gia", "except", "select", "t1", ".", "tên quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id quốc gia", "=", "t2", ".", "quốc gia" ]
Cho biết tên của các quốc gia không có nhà sản xuất xe hơi.
[ "Cho", "biết", "tên", "của", "các", "quốc", "gia", "không", "có", "nhà", "sản", "xuất", "xe", "hơi", "." ]
{'except': {'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 9, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 1], ['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 4, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 1]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 4, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết tên của các quốc gia không có nhà sản xuất xe hơi . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tên quốc gia from quốc gia except select t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "quốc gia" ( "id quốc gia" number, "tên quốc gia" text ); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ( "id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text );
car_1
select t1.id , t1.nhà sản xuất from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất group by t1.id having count ( * ) >= 2 intersect select t1.id , t1.nhà sản xuất from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất join tên xe as t3 on t2.mẫu = t3.mẫu group by t1.id having count ( * ) > 3
[ "select", "t1.id", ",", "t1.nhà sản xuất", "from", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1.id", "=", "t2.nhà sản xuất", "group", "by", "t1.id", "having", "count", "(", "*", ")", ">=", "2", "intersect", "select", "t1.id...
[ "select", "t1", ".", "id", ",", "t1", ".", "nhà sản xuất", "from", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id", "=", "t2", ".", "nhà sản xuất", "group", "by", "t1", ".", "id", "having", "count", "(", "*...
Những nhà sản xuất xe hơi nào đã sản xuất ít nhất 2 mẫu xe và nhiều hơn 3 thương hiệu xe ? Liệt kê id và tên của nhà sản xuất này.
[ "Những", "nhà", "sản", "xuất", "xe", "hơi", "nào", "đã", "sản", "xuất", "ít", "nhất", "2", "mẫu", "xe", "và", "nhiều", "hơn", "3", "thương", "hiệu", "xe", "?", "Liệt", "kê", "id", "và", "tên", "của", "nhà", "sản", "xuất", "này", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 6, False], None], [0, 11, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 2], ['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [[0, 6, False]], 'having': [[False, 5, [0, [3, 0, False], None], 2.0, None]], 'intersect': {'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 6, False], None], [0, 11, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 2], ['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [[0, 6, False]], 'having': [[False, 3, [0, [3, 0, False], None], 3.0, None]], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 6, False], None]], [0, [0, [0, 7, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 6, False], None]], [0, [0, [0, 7, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Những nhà sản xuất xe hơi nào đã sản xuất ít nhất 2 mẫu xe và nhiều hơn 3 thương hiệu xe ? Liệt kê id và tên của nhà sản xuất này . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.id , t1.nhà sản xuất from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất group by t1.id having count ( * ) >= 2 intersect select t1.id , t1.nhà sản xuất from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất join tên xe as t3 on t2.mẫu = t3.mẫu group by t1.id having count ( * ) > 3 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text);CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);
car_1
select t1.id , t1.nhà sản xuất from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất group by t1.id having count ( * ) >= 2 intersect select t1.id , t1.nhà sản xuất from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất join tên xe as t3 on t2.mẫu = t3.mẫu group by t1.id having count ( * ) > 3
[ "select", "t1.id", ",", "t1.nhà sản xuất", "from", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1.id", "=", "t2.nhà sản xuất", "group", "by", "t1.id", "having", "count", "(", "*", ")", ">=", "2", "intersect", "select", "t1.id...
[ "select", "t1", ".", "id", ",", "t1", ".", "nhà sản xuất", "from", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t1", "join", "danh sách mẫu", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id", "=", "t2", ".", "nhà sản xuất", "group", "by", "t1", ".", "id", "having", "count", "(", "*...
Cho biết id và tên của tất cả các nhà sản xuất xe hơi đã sản xuất ít nhất 2 mẫu xe và chế tạo ra nhiều hơn 3 chiếc xe.
[ "Cho", "biết", "id", "và", "tên", "của", "tất", "cả", "các", "nhà", "sản", "xuất", "xe", "hơi", "đã", "sản", "xuất", "ít", "nhất", "2", "mẫu", "xe", "và", "chế", "tạo", "ra", "nhiều", "hơn", "3", "chiếc", "xe", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 6, False], None], [0, 11, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 2], ['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [[0, 6, False]], 'having': [[False, 5, [0, [3, 0, False], None], 2.0, None]], 'intersect': {'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 6, False], None], [0, 11, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 2], ['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [[0, 6, False]], 'having': [[False, 3, [0, [3, 0, False], None], 3.0, None]], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 6, False], None]], [0, [0, [0, 7, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 6, False], None]], [0, [0, [0, 7, False], None]]]], 'union': None, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết id và tên của tất cả các nhà sản xuất xe hơi đã sản xuất ít nhất 2 mẫu xe và chế tạo ra nhiều hơn 3 chiếc xe . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.id , t1.nhà sản xuất from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất group by t1.id having count ( * ) >= 2 intersect select t1.id , t1.nhà sản xuất from nhà sản xuất xe hơi as t1 join danh sách mẫu as t2 on t1.id = t2.nhà sản xuất join tên xe as t3 on t2.mẫu = t3.mẫu group by t1.id having count ( * ) > 3 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text);CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text);
car_1
select t1.id quốc gia , t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia group by t1.id quốc gia having count ( * ) > 3 union select t1.id quốc gia , t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia join danh sách mẫu as t3 on t2.id = t3.nhà sản xuất where t3.mẫu = "fiat"
[ "select", "t1.id quốc gia", ",", "t1.tên quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1.id quốc gia", "=", "t2.quốc gia", "group", "by", "t1.id quốc gia", "having", "count", "(", "*", ")", ">", "3", "union", "sele...
[ "select", "t1", ".", "id quốc gia", ",", "t1", ".", "tên quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id quốc gia", "=", "t2", ".", "quốc gia", "group", "by", "t1", ".", "id quốc gia", "having", "c...
Những quốc gia nào có nhiều hơn 3 nhà sản xuất ô tô hoặc sản xuất mẫu xe ' fiat ' ? Cho biết tên và id của những quốc gia này.
[ "Những", "quốc", "gia", "nào", "có", "nhiều", "hơn", "3", "nhà", "sản", "xuất", "ô", "tô", "hoặc", "sản", "xuất", "mẫu", "xe", "'", "fiat", "'", "?", "Cho", "biết", "tên", "và", "id", "của", "những", "quốc", "gia", "này", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 9, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 1], ['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [[0, 3, False]], 'having': [[False, 3, [0, [3, 0, False], None], 3.0, None]], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 3, False], None]], [0, [0, [0, 4, False], None]]]], 'union': {'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 9, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 1], ['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 3, False], None]], [0, [0, [0, 4, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 12, False], None], '"fiat"', None]]}, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Những quốc gia nào có nhiều hơn 3 nhà sản xuất ô tô hoặc sản xuất mẫu xe ' fiat ' ? Cho biết tên và id của những quốc gia này . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.id quốc gia , t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia group by t1.id quốc gia having count ( * ) > 3 union select t1.id quốc gia , t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia join danh sách mẫu as t3 on t2.id = t3.nhà sản xuất where t3.mẫu = "fiat" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);
car_1
select t1.id quốc gia , t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia group by t1.id quốc gia having count ( * ) > 3 union select t1.id quốc gia , t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia join danh sách mẫu as t3 on t2.id = t3.nhà sản xuất where t3.mẫu = "fiat"
[ "select", "t1.id quốc gia", ",", "t1.tên quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1.id quốc gia", "=", "t2.quốc gia", "group", "by", "t1.id quốc gia", "having", "count", "(", "*", ")", ">", "3", "union", "sele...
[ "select", "t1", ".", "id quốc gia", ",", "t1", ".", "tên quốc gia", "from", "quốc gia", "as", "t1", "join", "nhà sản xuất xe hơi", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id quốc gia", "=", "t2", ".", "quốc gia", "group", "by", "t1", ".", "id quốc gia", "having", "c...
Cho biết id và tên của tất cả các quốc gia có nhiều hơn 3 nhà sản xuất xe hơi hoặc sản xuất mẫu xe ' fiat '.
[ "Cho", "biết", "id", "và", "tên", "của", "tất", "cả", "các", "quốc", "gia", "có", "nhiều", "hơn", "3", "nhà", "sản", "xuất", "xe", "hơi", "hoặc", "sản", "xuất", "mẫu", "xe", "'", "fiat", "'", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 9, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 1], ['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [[0, 3, False]], 'having': [[False, 3, [0, [3, 0, False], None], 3.0, None]], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 3, False], None]], [0, [0, [0, 4, False], None]]]], 'union': {'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 9, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 1], ['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [], 'having': [], 'intersect': None, 'limit': None, 'orderBy': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 3, False], None]], [0, [0, [0, 4, False], None]]]], 'union': None, 'where': [[False, 2, [0, [0, 12, False], None], '"fiat"', None]]}, 'where': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "lục địa" ("id lục địa" number, "lục địa" text); CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number); CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text); CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text); CREATE TABLE "tên xe" ("id thương hiệu" number, "mẫu" text, "thương hiệu" text); CREATE TABLE "dữ liệu xe" ("id" number, "mpg" text, "số lượng xi lanh" number, "edispl" number, "mã lực" text, "trọng lượng" number, "gia tốc" number, "năm" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết id và tên của tất cả các quốc gia có nhiều hơn 3 nhà sản xuất xe hơi hoặc sản xuất mẫu xe ' fiat ' . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.id quốc gia , t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia group by t1.id quốc gia having count ( * ) > 3 union select t1.id quốc gia , t1.tên quốc gia from quốc gia as t1 join nhà sản xuất xe hơi as t2 on t1.id quốc gia = t2.quốc gia join danh sách mẫu as t3 on t2.id = t3.nhà sản xuất where t3.mẫu = "fiat" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "quốc gia" ("id quốc gia" number, "tên quốc gia" text, "lục địa" number);CREATE TABLE "nhà sản xuất xe hơi" ("id" number, "nhà sản xuất" text, "họ và tên" text, "quốc gia" text);CREATE TABLE "danh sách mẫu" ("id mẫu" number, "nhà sản xuất" number, "mẫu" text);
chinook_1
select count ( * ) from album
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "album" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "album" ]
Có bao nhiêu album ?
[ "Có", "bao", "nhiêu", "album", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 0]]}, 'groupBy': [], 'where': [], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Có bao nhiêu album ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from album ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number);
chinook_1
select count ( * ) from album
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "album" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "album" ]
Tìm số lượng album.
[ "Tìm", "số", "lượng", "album", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 0]]}, 'groupBy': [], 'where': [], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tìm số lượng album . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from album ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number);
chinook_1
select tên from thể loại
[ "select", "tên", "from", "thể loại" ]
[ "select", "tên", "from", "thể loại" ]
Liệt kê tên của tất cả các thể loại âm nhạc.
[ "Liệt", "kê", "tên", "của", "tất", "cả", "các", "thể", "loại", "âm", "nhạc", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 4]]}, 'groupBy': [], 'where': [], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 35, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Liệt kê tên của tất cả các thể loại âm nhạc . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tên from thể loại ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text);
chinook_1
select tên from thể loại
[ "select", "tên", "from", "thể loại" ]
[ "select", "tên", "from", "thể loại" ]
Cho biết tên của các thể loại âm nhạc khác nhau ?
[ "Cho", "biết", "tên", "của", "các", "thể", "loại", "âm", "nhạc", "khác", "nhau", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 4]]}, 'groupBy': [], 'where': [], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 35, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết tên của các thể loại âm nhạc khác nhau ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tên from thể loại ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text);
chinook_1
select * from khách hàng where tiểu bang = "NY"
[ "select", "*", "from", "khách hàng", "where", "tiểu bang", "=", "\"NY\"" ]
[ "select", "*", "from", "khách hàng", "where", "tiểu bang", "=", "value" ]
Tìm tất cả các thông tin về các khách hàng ở bang NY.
[ "Tìm", "tất", "cả", "các", "thông", "tin", "về", "các", "khách", "hàng", "ở", "bang", "NY", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 12, False], None], '"NY"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 0, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tìm tất cả các thông tin về các khách hàng ở bang NY . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select * from khách hàng where tiểu bang = "NY" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number);
chinook_1
select * from khách hàng where tiểu bang = "NY"
[ "select", "*", "from", "khách hàng", "where", "tiểu bang", "=", "\"NY\"" ]
[ "select", "*", "from", "khách hàng", "where", "tiểu bang", "=", "value" ]
Cho biết tất cả các thông tin của các khách hàng ở bang NY.
[ "Cho", "biết", "tất", "cả", "các", "thông", "tin", "của", "các", "khách", "hàng", "ở", "bang", "NY", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 12, False], None], '"NY"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 0, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết tất cả các thông tin của các khách hàng ở bang NY . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select * from khách hàng where tiểu bang = "NY" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number);
chinook_1
select tên , họ from nhân viên where thành phố = "Calgary"
[ "select", "tên", ",", "họ", "from", "nhân viên", "where", "thành phố", "=", "\"Calgary\"" ]
[ "select", "tên", ",", "họ", "from", "nhân viên", "where", "thành phố", "=", "value" ]
Tên và họ của những nhân viên sống ở thành phố ' Calgary ' là gì ?
[ "Tên", "và", "họ", "của", "những", "nhân", "viên", "sống", "ở", "thành", "phố", "'", "Calgary", "'", "là", "gì", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 27, False], None], '"Calgary"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 21, False], None]], [0, [0, [0, 20, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tên và họ của những nhân viên sống ở thành phố ' Calgary ' là gì ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tên , họ from nhân viên where thành phố = "Calgary" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text);
chinook_1
select tên , họ from nhân viên where thành phố = "Calgary"
[ "select", "tên", ",", "họ", "from", "nhân viên", "where", "thành phố", "=", "\"Calgary\"" ]
[ "select", "tên", ",", "họ", "from", "nhân viên", "where", "thành phố", "=", "value" ]
Tìm tên đầy đủ của nhân viên sống ở thành phố ' Calgary '.
[ "Tìm", "tên", "đầy", "đủ", "của", "nhân", "viên", "sống", "ở", "thành", "phố", "'", "Calgary", "'", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 27, False], None], '"Calgary"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 21, False], None]], [0, [0, [0, 20, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tìm tên đầy đủ của nhân viên sống ở thành phố ' Calgary ' . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tên , họ from nhân viên where thành phố = "Calgary" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text);
chinook_1
select distinct ( đất nước thanh toán ) from hoá đơn
[ "select", "distinct", "(", "đất nước thanh toán", ")", "from", "hoá đơn" ]
[ "select", "distinct", "(", "đất nước thanh toán", ")", "from", "hoá đơn" ]
Những quốc gia thanh toán khác nhau của các hoá đơn là những quốc gia nào ?
[ "Những", "quốc", "gia", "thanh", "toán", "khác", "nhau", "của", "các", "hoá", "đơn", "là", "những", "quốc", "gia", "nào", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'where': [], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [True, [[0, [0, [0, 42, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Những quốc gia thanh toán khác nhau của các hoá đơn là những quốc gia nào ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select distinct ( đất nước thanh toán ) from hoá đơn ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "hoá đơn" ( "id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number);
chinook_1
select distinct ( đất nước thanh toán ) from hoá đơn
[ "select", "distinct", "(", "đất nước thanh toán", ")", "from", "hoá đơn" ]
[ "select", "distinct", "(", "đất nước thanh toán", ")", "from", "hoá đơn" ]
Tìm các quốc gia thanh toán khác nhau cho tất cả các hoá đơn.
[ "Tìm", "các", "quốc", "gia", "thanh", "toán", "khác", "nhau", "cho", "tất", "cả", "các", "hoá", "đơn", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 5]]}, 'groupBy': [], 'where': [], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [True, [[0, [0, [0, 42, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tìm các quốc gia thanh toán khác nhau cho tất cả các hoá đơn . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select distinct ( đất nước thanh toán ) from hoá đơn ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number);
chinook_1
select tên from nghệ sĩ where tên like "%a%"
[ "select", "tên", "from", "nghệ sĩ", "where", "tên", "like", "\"%a%\"" ]
[ "select", "tên", "from", "nghệ sĩ", "where", "tên", "like", "value" ]
Tìm tên của tất cả các nghệ sĩ có kí tự ' a ' trong tên của họ.
[ "Tìm", "tên", "của", "tất", "cả", "các", "nghệ", "sĩ", "có", "kí", "tự", "'", "a", "'", "trong", "tên", "của", "họ", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 1]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 9, [0, [0, 5, False], None], '"%a%"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 5, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tìm tên của tất cả các nghệ sĩ có kí tự ' a ' trong tên của họ . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tên from nghệ sĩ where tên like "%a%" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text);
chinook_1
select tên from nghệ sĩ where tên like "%a%"
[ "select", "tên", "from", "nghệ sĩ", "where", "tên", "like", "\"%a%\"" ]
[ "select", "tên", "from", "nghệ sĩ", "where", "tên", "like", "value" ]
Những nghệ sĩ nào có chữ cái ' a ' trong tên của họ ? Cho biết tên của những nghệ sĩ này.
[ "Những", "nghệ", "sĩ", "nào", "có", "chữ", "cái", "'", "a", "'", "trong", "tên", "của", "họ", "?", "Cho", "biết", "tên", "của", "những", "nghệ", "sĩ", "này", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 1]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 9, [0, [0, 5, False], None], '"%a%"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 5, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Những nghệ sĩ nào có chữ cái ' a ' trong tên của họ ? Cho biết tên của những nghệ sĩ này . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tên from nghệ sĩ where tên like "%a%" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text);
chinook_1
select tiêu đề from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ where t2.tên = "AC/DC"
[ "select", "tiêu đề", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1.id nghệ sĩ", "=", "t2.id nghệ sĩ", "where", "t2.tên", "=", "\"AC/DC\"" ]
[ "select", "tiêu đề", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id nghệ sĩ", "=", "t2", ".", "id nghệ sĩ", "where", "t2", ".", "tên", "=", "value" ]
Tìm tiêu đề tất cả các album của nghệ sĩ ' AC / DC '.
[ "Tìm", "tiêu", "đề", "tất", "cả", "các", "album", "của", "nghệ", "sĩ", "'", "AC", "/", "DC", "'", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 4, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 0], ['table_unit', 1]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 5, False], None], '"AC/DC"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 2, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tìm tiêu đề tất cả các album của nghệ sĩ ' AC / DC ' . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tiêu đề from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ where t2.tên = "AC/DC" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number);CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text);
chinook_1
select tiêu đề from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ where t2.tên = "AC/DC"
[ "select", "tiêu đề", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1.id nghệ sĩ", "=", "t2.id nghệ sĩ", "where", "t2.tên", "=", "\"AC/DC\"" ]
[ "select", "tiêu đề", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id nghệ sĩ", "=", "t2", ".", "id nghệ sĩ", "where", "t2", ".", "tên", "=", "value" ]
Các album của nghệ sĩ ' AC / DC ' có tiêu đề là gì ?
[ "Các", "album", "của", "nghệ", "sĩ", "'", "AC", "/", "DC", "'", "có", "tiêu", "đề", "là", "gì", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 4, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 0], ['table_unit', 1]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 5, False], None], '"AC/DC"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 2, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Các album của nghệ sĩ ' AC / DC ' có tiêu đề là gì ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tiêu đề from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ where t2.tên = "AC/DC" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number);CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text);
chinook_1
select count ( * ) from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ where t2.tên = "Metallica"
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1.id nghệ sĩ", "=", "t2.id nghệ sĩ", "where", "t2.tên", "=", "\"Metallica\"" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id nghệ sĩ", "=", "t2", ".", "id nghệ sĩ", "where", "t2", ".", "tên", "=", "value" ]
Nghệ sĩ ' Metallica ' có bao nhiêu album ?
[ "Nghệ", "sĩ", "'", "Metallica", "'", "có", "bao", "nhiêu", "album", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 4, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 0], ['table_unit', 1]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 5, False], None], '"Metallica"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Nghệ sĩ ' Metallica ' có bao nhiêu album ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ where t2.tên = "Metallica" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number);CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text);
chinook_1
select count ( * ) from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ where t2.tên = "Metallica"
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1.id nghệ sĩ", "=", "t2.id nghệ sĩ", "where", "t2.tên", "=", "\"Metallica\"" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id nghệ sĩ", "=", "t2", ".", "id nghệ sĩ", "where", "t2", ".", "tên", "=", "value" ]
Tìm số lượng album của nghệ sĩ ' Metallica '.
[ "Tìm", "số", "lượng", "album", "của", "nghệ", "sĩ", "'", "Metallica", "'", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 4, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 0], ['table_unit', 1]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 5, False], None], '"Metallica"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tìm số lượng album của nghệ sĩ ' Metallica ' . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ where t2.tên = "Metallica" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number);CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text);
chinook_1
select t2.tên from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ where t1.tiêu đề = "Balls to the Wall"
[ "select", "t2.tên", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1.id nghệ sĩ", "=", "t2.id nghệ sĩ", "where", "t1.tiêu đề", "=", "\"Balls to the Wall\"" ]
[ "select", "t2", ".", "tên", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id nghệ sĩ", "=", "t2", ".", "id nghệ sĩ", "where", "t1", ".", "tiêu đề", "=", "value" ]
Album ' Không chần chừ ' thuộc về nghệ sĩ nào ?
[ "Album", "'", "Không", "chần", "chừ", "'", "thuộc", "về", "nghệ", "sĩ", "nào", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 4, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 0], ['table_unit', 1]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 2, False], None], '"Balls to the Wall"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 5, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Album ' Không chần chừ ' thuộc về nghệ sĩ nào ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t2.tên from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ where t1.tiêu đề = "Balls to the Wall" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number);CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text);
chinook_1
select t2.tên from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ where t1.tiêu đề = "Balls to the Wall"
[ "select", "t2.tên", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1.id nghệ sĩ", "=", "t2.id nghệ sĩ", "where", "t1.tiêu đề", "=", "\"Balls to the Wall\"" ]
[ "select", "t2", ".", "tên", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id nghệ sĩ", "=", "t2", ".", "id nghệ sĩ", "where", "t1", ".", "tiêu đề", "=", "value" ]
Tìm tên của nghệ sĩ đã thực hiện album ' Không chần chừ '.
[ "Tìm", "tên", "của", "nghệ", "sĩ", "đã", "thực", "hiện", "album", "'", "Không", "chần", "chừ", "'", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 4, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 0], ['table_unit', 1]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 2, False], None], '"Balls to the Wall"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 5, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tìm tên của nghệ sĩ đã thực hiện album ' Không chần chừ ' . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t2.tên from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ where t1.tiêu đề = "Balls to the Wall" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number);CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text);
chinook_1
select t2.tên from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ group by t2.tên order by count ( * ) desc limit 1
[ "select", "t2.tên", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1.id nghệ sĩ", "=", "t2.id nghệ sĩ", "group", "by", "t2.tên", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "t2", ".", "tên", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id nghệ sĩ", "=", "t2", ".", "id nghệ sĩ", "group", "by", "t2", ".", "tên", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "desc", "limit", "value" ]
Nghệ sĩ nào có nhiều album nhất ?
[ "Nghệ", "sĩ", "nào", "có", "nhiều", "album", "nhất", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 4, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 0], ['table_unit', 1]]}, 'groupBy': [[0, 5, False]], 'where': [], 'limit': 1, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 5, False], None]]]], 'orderBy': ['desc', [[0, [3, 0, False], None]]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Nghệ sĩ nào có nhiều album nhất ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t2.tên from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ group by t2.tên order by count ( * ) desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number);CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text);
chinook_1
select t2.tên from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ group by t2.tên order by count ( * ) desc limit 1
[ "select", "t2.tên", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1.id nghệ sĩ", "=", "t2.id nghệ sĩ", "group", "by", "t2.tên", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "t2", ".", "tên", "from", "album", "as", "t1", "join", "nghệ sĩ", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id nghệ sĩ", "=", "t2", ".", "id nghệ sĩ", "group", "by", "t2", ".", "tên", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "desc", "limit", "value" ]
Tên của nghệ sĩ có số lượng album nhiều nhất là gì ?
[ "Tên", "của", "nghệ", "sĩ", "có", "số", "lượng", "album", "nhiều", "nhất", "là", "gì", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 3, False], None], [0, 4, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 0], ['table_unit', 1]]}, 'groupBy': [[0, 5, False]], 'where': [], 'limit': 1, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 5, False], None]]]], 'orderBy': ['desc', [[0, [3, 0, False], None]]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tên của nghệ sĩ có số lượng album nhiều nhất là gì ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t2.tên from album as t1 join nghệ sĩ as t2 on t1.id nghệ sĩ = t2.id nghệ sĩ group by t2.tên order by count ( * ) desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number);CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text);
chinook_1
select tên from bản nhạc where tên like "%you%"
[ "select", "tên", "from", "bản nhạc", "where", "tên", "like", "\"%you%\"" ]
[ "select", "tên", "from", "bản nhạc", "where", "tên", "like", "value" ]
Tìm tên của tất cả các bản nhạc có chứa từ ' bạn '.
[ "Tìm", "tên", "của", "tất", "cả", "các", "bản", "nhạc", "có", "chứa", "từ", "'", "bạn", "'", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 9, [0, [0, 57, False], None], '"%you%"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 57, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tìm tên của tất cả các bản nhạc có chứa từ ' bạn ' . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tên from bản nhạc where tên like "%you%" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select tên from bản nhạc where tên like "%you%"
[ "select", "tên", "from", "bản nhạc", "where", "tên", "like", "\"%you%\"" ]
[ "select", "tên", "from", "bản nhạc", "where", "tên", "like", "value" ]
Tên của tất cả các bản nhạc có chứa từ ' bạn ' trong đó là gì ?
[ "Tên", "của", "tất", "cả", "các", "bản", "nhạc", "có", "chứa", "từ", "'", "bạn", "'", "trong", "đó", "là", "gì", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 9, [0, [0, 57, False], None], '"%you%"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 57, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tên của tất cả các bản nhạc có chứa từ ' bạn ' trong đó là gì ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tên from bản nhạc where tên like "%you%" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select avg ( giá đơn vị ) from bản nhạc
[ "select", "avg", "(", "giá đơn vị", ")", "from", "bản nhạc" ]
[ "select", "avg", "(", "giá đơn vị", ")", "from", "bản nhạc" ]
Giá đơn vị trung bình của tất cả các bản nhạc là bao nhiêu ?
[ "Giá", "đơn", "vị", "trung", "bình", "của", "tất", "cả", "các", "bản", "nhạc", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [], 'where': [], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[5, [0, [0, 64, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Giá đơn vị trung bình của tất cả các bản nhạc là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select avg ( giá đơn vị ) from bản nhạc ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "bản nhạc" ( "id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select avg ( giá đơn vị ) from bản nhạc
[ "select", "avg", "(", "giá đơn vị", ")", "from", "bản nhạc" ]
[ "select", "avg", "(", "giá đơn vị", ")", "from", "bản nhạc" ]
Cho biết giá đơn vị trung bình của các bản nhạc.
[ "Cho", "biết", "giá", "đơn", "vị", "trung", "bình", "của", "các", "bản", "nhạc", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [], 'where': [], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[5, [0, [0, 64, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết giá đơn vị trung bình của các bản nhạc . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select avg ( giá đơn vị ) from bản nhạc ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select max ( mili giây ) , min ( mili giây ) from bản nhạc
[ "select", "max", "(", "mili giây", ")", ",", "min", "(", "mili giây", ")", "from", "bản nhạc" ]
[ "select", "max", "(", "mili giây", ")", ",", "min", "(", "mili giây", ")", "from", "bản nhạc" ]
Thời lượng dài nhất và ngắn nhất của các bài hát tính theo mili giây là bao nhiêu ?
[ "Thời", "lượng", "dài", "nhất", "và", "ngắn", "nhất", "của", "các", "bài", "hát", "tính", "theo", "mili", "giây", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [], 'where': [], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[1, [0, [0, 62, False], None]], [2, [0, [0, 62, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Thời lượng dài nhất và ngắn nhất của các bài hát tính theo mili giây là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select max ( mili giây ) , min ( mili giây ) from bản nhạc ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select max ( mili giây ) , min ( mili giây ) from bản nhạc
[ "select", "max", "(", "mili giây", ")", ",", "min", "(", "mili giây", ")", "from", "bản nhạc" ]
[ "select", "max", "(", "mili giây", ")", ",", "min", "(", "mili giây", ")", "from", "bản nhạc" ]
Cho biết thời lượng dài nhất và ngắn nhất của các bản nhạc tính theo mili giây.
[ "Cho", "biết", "thời", "lượng", "dài", "nhất", "và", "ngắn", "nhất", "của", "các", "bản", "nhạc", "tính", "theo", "mili", "giây", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [], 'where': [], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[1, [0, [0, 62, False], None]], [2, [0, [0, 62, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết thời lượng dài nhất và ngắn nhất của các bản nhạc tính theo mili giây . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select max ( mili giây ) , min ( mili giây ) from bản nhạc ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select t1.tiêu đề , t2.id album , count ( * ) from album as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id album = t2.id album group by t2.id album
[ "select", "t1.tiêu đề", ",", "t2.id album", ",", "count", "(", "*", ")", "from", "album", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1.id album", "=", "t2.id album", "group", "by", "t2.id album" ]
[ "select", "t1", ".", "tiêu đề", ",", "t2", ".", "id album", ",", "count", "(", "*", ")", "from", "album", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id album", "=", "t2", ".", "id album", "group", "by", "t2", ".", "id album" ]
Hiển thị tên , id và số lượng bản nhạc của từng album.
[ "Hiển", "thị", "tên", ",", "id", "và", "số", "lượng", "bản", "nhạc", "của", "từng", "album", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 1, False], None], [0, 58, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 0], ['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [[0, 58, False]], 'where': [], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 2, False], None]], [0, [0, [0, 58, False], None]], [3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Hiển thị tên , id và số lượng bản nhạc của từng album . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.tiêu đề , t2.id album , count ( * ) from album as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id album = t2.id album group by t2.id album ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text);CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select t1.tiêu đề , t2.id album , count ( * ) from album as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id album = t2.id album group by t2.id album
[ "select", "t1.tiêu đề", ",", "t2.id album", ",", "count", "(", "*", ")", "from", "album", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1.id album", "=", "t2.id album", "group", "by", "t2.id album" ]
[ "select", "t1", ".", "tiêu đề", ",", "t2", ".", "id album", ",", "count", "(", "*", ")", "from", "album", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id album", "=", "t2", ".", "id album", "group", "by", "t2", ".", "id album" ]
Cho biết tên và id của các album khác nhau cũng như là có bao nhiêu bản nhạc trong từng album ?
[ "Cho", "biết", "tên", "và", "id", "của", "các", "album", "khác", "nhau", "cũng", "như", "là", "có", "bao", "nhiêu", "bản", "nhạc", "trong", "từng", "album", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 1, False], None], [0, 58, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 0], ['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [[0, 58, False]], 'where': [], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 2, False], None]], [0, [0, [0, 58, False], None]], [3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết tên và id của các album khác nhau cũng như là có bao nhiêu bản nhạc trong từng album ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.tiêu đề , t2.id album , count ( * ) from album as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id album = t2.id album group by t2.id album ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text);CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select t1.tên from thể loại as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id thể loại = t2.id thể loại group by t2.id thể loại order by count ( * ) desc limit 1
[ "select", "t1.tên", "from", "thể loại", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1.id thể loại", "=", "t2.id thể loại", "group", "by", "t2.id thể loại", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "tên", "from", "thể loại", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thể loại", "=", "t2", ".", "id thể loại", "group", "by", "t2", ".", "id thể loại", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "desc", "limit", ...
Tên của thể loại phổ biến nhất trong tất cả các bài hát là gì ?
[ "Tên", "của", "thể", "loại", "phổ", "biến", "nhất", "trong", "tất", "cả", "các", "bài", "hát", "là", "gì", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 34, False], None], [0, 60, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [[0, 60, False]], 'where': [], 'limit': 1, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 35, False], None]]]], 'orderBy': ['desc', [[0, [3, 0, False], None]]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tên của thể loại phổ biến nhất trong tất cả các bài hát là gì ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.tên from thể loại as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id thể loại = t2.id thể loại group by t2.id thể loại order by count ( * ) desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text);CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select t1.tên from thể loại as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id thể loại = t2.id thể loại group by t2.id thể loại order by count ( * ) desc limit 1
[ "select", "t1.tên", "from", "thể loại", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1.id thể loại", "=", "t2.id thể loại", "group", "by", "t2.id thể loại", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "desc", "limit", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "tên", "from", "thể loại", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thể loại", "=", "t2", ".", "id thể loại", "group", "by", "t2", ".", "id thể loại", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "desc", "limit", ...
Tìm tên của thể loại xuất hiện thường xuyên nhất trong tất cả các bài hát.
[ "Tìm", "tên", "của", "thể", "loại", "xuất", "hiện", "thường", "xuyên", "nhất", "trong", "tất", "cả", "các", "bài", "hát", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 34, False], None], [0, 60, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [[0, 60, False]], 'where': [], 'limit': 1, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 35, False], None]]]], 'orderBy': ['desc', [[0, [3, 0, False], None]]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tìm tên của thể loại xuất hiện thường xuyên nhất trong tất cả các bài hát . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.tên from thể loại as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id thể loại = t2.id thể loại group by t2.id thể loại order by count ( * ) desc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text);CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select t1.tên from kiểu phương tiện as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id kiểu đa phương tiện = t2.id kiểu phương tiện group by t2.id kiểu phương tiện order by count ( * ) asc limit 1
[ "select", "t1.tên", "from", "kiểu phương tiện", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1.id kiểu đa phương tiện", "=", "t2.id kiểu phương tiện", "group", "by", "t2.id kiểu phương tiện", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "asc", "limit", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "tên", "from", "kiểu phương tiện", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id kiểu đa phương tiện", "=", "t2", ".", "id kiểu phương tiện", "group", "by", "t2", ".", "id kiểu phương tiện", "order", "by", "count", "(", ...
Cho biết kiểu đa phương tiện ít phổ biến nhất của tất cả các bài hát.
[ "Cho", "biết", "kiểu", "đa", "phương", "tiện", "ít", "phổ", "biến", "nhất", "của", "tất", "cả", "các", "bài", "hát", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 50, False], None], [0, 59, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 7], ['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [[0, 59, False]], 'where': [], 'limit': 1, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 51, False], None]]]], 'orderBy': ['asc', [[0, [3, 0, False], None]]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết kiểu đa phương tiện ít phổ biến nhất của tất cả các bài hát . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.tên from kiểu phương tiện as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id kiểu đa phương tiện = t2.id kiểu phương tiện group by t2.id kiểu phương tiện order by count ( * ) asc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text);CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select t1.tên from kiểu phương tiện as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id kiểu đa phương tiện = t2.id kiểu phương tiện group by t2.id kiểu phương tiện order by count ( * ) asc limit 1
[ "select", "t1.tên", "from", "kiểu phương tiện", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1.id kiểu đa phương tiện", "=", "t2.id kiểu phương tiện", "group", "by", "t2.id kiểu phương tiện", "order", "by", "count", "(", "*", ")", "asc", "limit", "1" ]
[ "select", "t1", ".", "tên", "from", "kiểu phương tiện", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id kiểu đa phương tiện", "=", "t2", ".", "id kiểu phương tiện", "group", "by", "t2", ".", "id kiểu phương tiện", "order", "by", "count", "(", ...
Tên của kiểu đa phương tiện ít phổ biến nhất của tất cả các bài hát là gì ?
[ "Tên", "của", "kiểu", "đa", "phương", "tiện", "ít", "phổ", "biến", "nhất", "của", "tất", "cả", "các", "bài", "hát", "là", "gì", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 50, False], None], [0, 59, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 7], ['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [[0, 59, False]], 'where': [], 'limit': 1, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 51, False], None]]]], 'orderBy': ['asc', [[0, [3, 0, False], None]]]}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tên của kiểu đa phương tiện ít phổ biến nhất của tất cả các bài hát là gì ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.tên from kiểu phương tiện as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id kiểu đa phương tiện = t2.id kiểu phương tiện group by t2.id kiểu phương tiện order by count ( * ) asc limit 1 ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text);CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select t1.tiêu đề , t2.id album from album as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id album = t2.id album where t2.giá đơn vị > 1 group by t2.id album
[ "select", "t1.tiêu đề", ",", "t2.id album", "from", "album", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1.id album", "=", "t2.id album", "where", "t2.giá đơn vị", ">", "1", "group", "by", "t2.id album" ]
[ "select", "t1", ".", "tiêu đề", ",", "t2", ".", "id album", "from", "album", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id album", "=", "t2", ".", "id album", "where", "t2", ".", "giá đơn vị", ">", "value", "group", "by", "t2", "."...
Hiển thị tên và id của các album có chứa các bản nhạc với đơn giá cao hơn 1.
[ "Hiển", "thị", "tên", "và", "id", "của", "các", "album", "có", "chứa", "các", "bản", "nhạc", "với", "đơn", "giá", "cao", "hơn", "1", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 1, False], None], [0, 58, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 0], ['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [[0, 58, False]], 'where': [[False, 3, [0, [0, 64, False], None], 1.0, None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 2, False], None]], [0, [0, [0, 58, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Hiển thị tên và id của các album có chứa các bản nhạc với đơn giá cao hơn 1 . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.tiêu đề , t2.id album from album as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id album = t2.id album where t2.giá đơn vị > 1 group by t2.id album ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text);CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select t1.tiêu đề , t2.id album from album as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id album = t2.id album where t2.giá đơn vị > 1 group by t2.id album
[ "select", "t1.tiêu đề", ",", "t2.id album", "from", "album", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1.id album", "=", "t2.id album", "where", "t2.giá đơn vị", ">", "1", "group", "by", "t2.id album" ]
[ "select", "t1", ".", "tiêu đề", ",", "t2", ".", "id album", "from", "album", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id album", "=", "t2", ".", "id album", "where", "t2", ".", "giá đơn vị", ">", "value", "group", "by", "t2", "."...
Cho biết tiêu đề và id của các album có các bản nhạc với đơn giá lớn hơn 1 ?
[ "Cho", "biết", "tiêu", "đề", "và", "id", "của", "các", "album", "có", "các", "bản", "nhạc", "với", "đơn", "giá", "lớn", "hơn", "1", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 1, False], None], [0, 58, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 0], ['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [[0, 58, False]], 'where': [[False, 3, [0, [0, 64, False], None], 1.0, None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 2, False], None]], [0, [0, [0, 58, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Cho biết tiêu đề và id của các album có các bản nhạc với đơn giá lớn hơn 1 ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t1.tiêu đề , t2.id album from album as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id album = t2.id album where t2.giá đơn vị > 1 group by t2.id album ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number);CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select count ( * ) from thể loại as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id thể loại = t2.id thể loại where t1.tên = "Rock"
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "thể loại", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1.id thể loại", "=", "t2.id thể loại", "where", "t1.tên", "=", "\"Rock\"" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "thể loại", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thể loại", "=", "t2", ".", "id thể loại", "where", "t1", ".", "tên", "=", "value" ]
Có bao nhiêu bản nhạc thuộc thể loại nhạc rock ?
[ "Có", "bao", "nhiêu", "bản", "nhạc", "thuộc", "thể", "loại", "nhạc", "rock", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 34, False], None], [0, 60, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 35, False], None], '"Rock"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Có bao nhiêu bản nhạc thuộc thể loại nhạc rock ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from thể loại as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id thể loại = t2.id thể loại where t1.tên = "Rock" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text);CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select count ( * ) from thể loại as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id thể loại = t2.id thể loại where t1.tên = "Rock"
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "thể loại", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1.id thể loại", "=", "t2.id thể loại", "where", "t1.tên", "=", "\"Rock\"" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "thể loại", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thể loại", "=", "t2", ".", "id thể loại", "where", "t1", ".", "tên", "=", "value" ]
Đếm số lượng bản nhạc có thể loại là nhạc rock.
[ "Đếm", "số", "lượng", "bản", "nhạc", "có", "thể", "loại", "là", "nhạc", "rock", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 34, False], None], [0, 60, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 35, False], None], '"Rock"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Đếm số lượng bản nhạc có thể loại là nhạc rock . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from thể loại as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id thể loại = t2.id thể loại where t1.tên = "Rock" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text);CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select avg ( giá đơn vị ) from thể loại as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id thể loại = t2.id thể loại where t1.tên = "Jazz"
[ "select", "avg", "(", "giá đơn vị", ")", "from", "thể loại", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1.id thể loại", "=", "t2.id thể loại", "where", "t1.tên", "=", "\"Jazz\"" ]
[ "select", "avg", "(", "giá đơn vị", ")", "from", "thể loại", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thể loại", "=", "t2", ".", "id thể loại", "where", "t1", ".", "tên", "=", "value" ]
Đơn giá trung bình của các bản nhạc thuộc thể loại Jazz là bao nhiêu ?
[ "Đơn", "giá", "trung", "bình", "của", "các", "bản", "nhạc", "thuộc", "thể", "loại", "Jazz", "là", "bao", "nhiêu", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 34, False], None], [0, 60, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 35, False], None], '"Jazz"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[5, [0, [0, 64, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Đơn giá trung bình của các bản nhạc thuộc thể loại Jazz là bao nhiêu ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select avg ( giá đơn vị ) from thể loại as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id thể loại = t2.id thể loại where t1.tên = "Jazz" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text);CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select avg ( giá đơn vị ) from thể loại as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id thể loại = t2.id thể loại where t1.tên = "Jazz"
[ "select", "avg", "(", "giá đơn vị", ")", "from", "thể loại", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1.id thể loại", "=", "t2.id thể loại", "where", "t1.tên", "=", "\"Jazz\"" ]
[ "select", "avg", "(", "giá đơn vị", ")", "from", "thể loại", "as", "t1", "join", "bản nhạc", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id thể loại", "=", "t2", ".", "id thể loại", "where", "t1", ".", "tên", "=", "value" ]
Tìm đơn giá trung bình của các bản nhạc jazz.
[ "Tìm", "đơn", "giá", "trung", "bình", "của", "các", "bản", "nhạc", "jazz", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 34, False], None], [0, 60, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 4], ['table_unit', 10]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 35, False], None], '"Jazz"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[5, [0, [0, 64, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tìm đơn giá trung bình của các bản nhạc jazz . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select avg ( giá đơn vị ) from thể loại as t1 join bản nhạc as t2 on t1.id thể loại = t2.id thể loại where t1.tên = "Jazz" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text);CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number);
chinook_1
select tên , họ from khách hàng where email = "luisg@embraer.com.br"
[ "select", "tên", ",", "họ", "from", "khách hàng", "where", "email", "=", "\"luisg@embraer.com.br\"" ]
[ "select", "tên", ",", "họ", "from", "khách hàng", "where", "email", "=", "value" ]
Tên và họ của khách hàng có email ' luisg@embraer.com.br ' là gì ?
[ "Tên", "và", "họ", "của", "khách", "hàng", "có", "email", "'", "luisg@embraer.com.br", "'", "là", "gì", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 17, False], None], '"luisg@embraer.com.br"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 7, False], None]], [0, [0, [0, 8, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tên và họ của khách hàng có email ' luisg@embraer.com.br ' là gì ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tên , họ from khách hàng where email = "luisg@embraer.com.br" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number);
chinook_1
select tên , họ from khách hàng where email = "luisg@embraer.com.br"
[ "select", "tên", ",", "họ", "from", "khách hàng", "where", "email", "=", "\"luisg@embraer.com.br\"" ]
[ "select", "tên", ",", "họ", "from", "khách hàng", "where", "email", "=", "value" ]
Tìm tên đầy đủ của khách hàng với email ' luisg@embraer.com.br '.
[ "Tìm", "tên", "đầy", "đủ", "của", "khách", "hàng", "với", "email", "'", "luisg@embraer.com.br", "'", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 17, False], None], '"luisg@embraer.com.br"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 7, False], None]], [0, [0, [0, 8, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tìm tên đầy đủ của khách hàng với email ' luisg@embraer.com.br ' . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select tên , họ from khách hàng where email = "luisg@embraer.com.br" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number);
chinook_1
select count ( * ) from khách hàng where email like "%gmail.com%"
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "khách hàng", "where", "email", "like", "\"%gmail.com%\"" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "khách hàng", "where", "email", "like", "value" ]
Có bao nhiêu khách hàng có email chứa chuỗi con ' gmail.com ' ?
[ "Có", "bao", "nhiêu", "khách", "hàng", "có", "email", "chứa", "chuỗi", "con", "'", "gmail.com", "'", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 9, [0, [0, 17, False], None], '"%gmail.com%"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Có bao nhiêu khách hàng có email chứa chuỗi con ' gmail.com ' ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from khách hàng where email like "%gmail.com%" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number);
chinook_1
select count ( * ) from khách hàng where email like "%gmail.com%"
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "khách hàng", "where", "email", "like", "\"%gmail.com%\"" ]
[ "select", "count", "(", "*", ")", "from", "khách hàng", "where", "email", "like", "value" ]
Đếm số lượng khách hàng có email chứa ' gmail.com '.
[ "Đếm", "số", "lượng", "khách", "hàng", "có", "email", "chứa", "'", "gmail.com", "'", "." ]
{'except': None, 'from': {'conds': [], 'table_units': [['table_unit', 2]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 9, [0, [0, 17, False], None], '"%gmail.com%"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[3, [0, [0, 0, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Đếm số lượng khách hàng có email chứa ' gmail.com ' . ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select count ( * ) from khách hàng where email like "%gmail.com%" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "khách hàng" ( "id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number );
chinook_1
select t2.tên , t2.họ from khách hàng as t1 join nhân viên as t2 on t1.id đại diện hỗ trợ = t2.id nhân viên where t1.tên = "Leonie"
[ "select", "t2.tên", ",", "t2.họ", "from", "khách hàng", "as", "t1", "join", "nhân viên", "as", "t2", "on", "t1.id đại diện hỗ trợ", "=", "t2.id nhân viên", "where", "t1.tên", "=", "\"Leonie\"" ]
[ "select", "t2", ".", "tên", ",", "t2", ".", "họ", "from", "khách hàng", "as", "t1", "join", "nhân viên", "as", "t2", "on", "t1", ".", "id đại diện hỗ trợ", "=", "t2", ".", "id nhân viên", "where", "t1", ".", "tên", "=", "value" ]
Tên và họ của nhân viên trợ giúp khách hàng có tên là ' Leonie ' ?
[ "Tên", "và", "họ", "của", "nhân", "viên", "trợ", "giúp", "khách", "hàng", "có", "tên", "là", "'", "Leonie", "'", "?" ]
{'except': None, 'from': {'conds': [[False, 2, [0, [0, 18, False], None], [0, 19, False], None]], 'table_units': [['table_unit', 2], ['table_unit', 3]]}, 'groupBy': [], 'where': [[False, 2, [0, [0, 7, False], None], '"Leonie"', None]], 'limit': None, 'union': None, 'intersect': None, 'having': [], 'select': [False, [[0, [0, [0, 21, False], None]], [0, [0, [0, 20, False], None]]]], 'orderBy': []}
train
Bạn là một chuyên gia truy vấn dữ liệu SQL. Bạn sẽ nhận được database schema, câu hỏi người dùng và câu truy vấn SQL tương đương với câu hỏi của người dùng. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra những câu lệnh CREATE TABLE thật sự liên quan đến câu truy vấn SQL và bỏ qua những lệnh CREATE TABLE còn lại. Chỉ trả lời kết quả. ==== DATABASE SCHEMA ==== CREATE TABLE "album" ("id album" number, "tiêu đề" text, "id nghệ sĩ" number); CREATE TABLE "nghệ sĩ" ("id nghệ sĩ" number, "tên" text); CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text); CREATE TABLE "thể loại" ("id thể loại" number, "tên" text); CREATE TABLE "hoá đơn" ("id hoá đơn" number, "id khách hàng" number, "ngày phát hành hoá đơn" time, "địa chỉ thanh toán" text, "thành phố thanh toán" text, "trạng thái thanh toán" text, "đất nước thanh toán" text, "mã bưu điện" text, "tổng cộng" number); CREATE TABLE "dòng hoá đơn" ("id dòng hoá đơn" number, "id hoá đơn" number, "id bản nhạc" number, "giá đơn vị" number, "số lượng" number); CREATE TABLE "kiểu phương tiện" ("id kiểu đa phương tiện" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách phát" ("id danh sách phát" number, "tên" text); CREATE TABLE "danh sách bài hát" ("id danh sách phát" number, "id bản nhạc" number); CREATE TABLE "bản nhạc" ("id bản nhạc" number, "tên" text, "id album" number, "id kiểu phương tiện" number, "id thể loại" number, "nhà soạn nhạc" text, "mili giây" number, "byte" number, "giá đơn vị" number); ==== Câu hỏi người dùng ==== Tên và họ của nhân viên trợ giúp khách hàng có tên là ' Leonie ' ? ==== Câu truy vấn SQL tương đương ==== select t2.tên , t2.họ from khách hàng as t1 join nhân viên as t2 on t1.id đại diện hỗ trợ = t2.id nhân viên where t1.tên = "Leonie" ==== Câu trả lời của bạn ====
CREATE TABLE "khách hàng" ("id khách hàng" number, "tên" text, "họ" text, "công ty" text, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text, "id đại diện hỗ trợ" number); CREATE TABLE "nhân viên" ("id nhân viên" number, "họ" text, "tên" text, "tiêu đề" text, "báo cáo cho" number, "ngày sinh" time, "ngày thuê" time, "địa chỉ" text, "thành phố" text, "tiểu bang" text, "quốc gia" text, "mã bưu điện" text, "điện thoại" text, "số fax" text, "email" text);