source
stringlengths
4
408
target
stringlengths
1
556
The exchange rates for foreign currency change daily.
Tỷ giá hối đoái của ngoại tệ thay đổi mỗi ngày.
I broke your ashtray.
Tôi đã làm vỡ đồ gạt tàn của bạn rồi.
I broke your ashtray.
Tao đã làm bể đồ gạt tàn thuốc của mày rồi.
Which way is the beach?
Ra bãi biển đi lối nào?
Surrounded by the sea, Japan has a mild climate.
Bao quanh bở biển, Nhật Bản có khí hậu ôn hoà.
The meeting began at five in the afternoon.
Cuộc họp đã bắt đầu lúc 5 giờ chiều.
We all knelt down to pray.
Chúng tôi đều quỳ xuống cầu nguyện.
We went astray in the woods.
Chúng tôi đã đi lạc trong rừng.
We must always be prepared for the worst.
Chúng ta luôn phải sẵn sàng cho những điều tệ hại nhất.
We are suffering from a severe water shortage this summer.
Chúng tôi bị thiếu nước trầm trọng trong mùa hè này.
We began to sail in the direction of the port.
Chúng tôi bắt đầu lái thuyền về hướng cảng.
We felt the house shake.
Chúng tôi thấy ngồi nhà rung lắc.
We marveled at the little boy's eloquence.
Chúng tôi sửng sốt trước khả năng ăn nói của thằng bé.
We took a turn around the city in our car.
Chúng tôi đi dạo một vòng quanh thành phố bằng xe hơi.
We have every advantage over them.
Chúng tôi lợi dụng tụi nó mọi thứ.
Our meeting was just an accident.
Cuộc gặp của chúng tôi chỉ là tình cờ.
Our showroom made a hit with young ladies.
Phòng trưng bày của chúng tôi gây tiếng vang bởi các quý cô trẻ.
Parents who beat their children really make my blood boil.
Cha mẹ mà đánh con cái làm tôi giận sôi máu.
No poverty can catch up with industry.
Đói nghèo không thể bắt kịp nền công nghiệp.
Fire! Run!
Cháy! Chạy mau!
The fire alarm rang.
Chuông báo cháy vang lên.
Read this book at your leisure.
Đọc quyển sách này khi rảnh rỗi.
What do you do in your free time?
Bạn làm gì trong thời gian rảnh?
What do you do in your free time?
Bạn làm gì lúc rảnh?
What do you do in your free time?
Mày làm gì khi rảnh rỗi?
What do you do in your free time?
Bạn làm gì khi rảnh rỗi?
Come and see me whenever you are free.
Đến gặp tôi bất cứ lúc nào bạn rảnh.
The aim of science is, as has often been said, to foresee, not to understand.
Mục đích của khoa học là, như thường được nói, là để tiên đoán chứ không phải để hiểu
If science makes progress, we'll be able to solve such problems.
Nếu khoa học tiến bộ, chúng ta sẽ có thể giải quyết những vấn đề như vậy.
May I ask about your family?
Tôi có thể hỏi về gia đình bạn được không?
The fronts of the houses were hung with flags.
mặt tiền các ngôi nhà đều đã được treo cờ.
We live in the country during the summer.
Chúng tôi sống ở nông thôn trong suốt mùa hè.
Years ago, she used to hang around with a bunch of bikers.
Vài năm trước, cô ta từng chơi với một đám lái mô-tô.
After several delays, the plane finally left.
Cuối cùng thì máy bay cũng cất cánh sau vài lần hoãn.
Why didn't you tell it to me in advance?
tại sao không chịu nói điều đó với tôi trước ?
What did you make?
Bạn đã tạo ra cái gì rồi ?
You should put safety before everything else.
An toàn là trên hết.
We just got to first base.
Chúng tôi chỉ mới có căn cứ đầu tiên.
What's up?
Gì thế?
What's up?
Có chuyện gì?
What made you come here?
Điều gì đưa bạn tới đây?
Please keep me informed.
Làm ơn báo cho tôi biết.
Turn down the volume, please.
Làm ơn, vặn nhỏ loa xuống.
I hope there are some music clubs.
Tôi hi vọng là có vài câu lạc bộ âm nhạc.
I hear music.
Tôi nghe nhạc.
Silent waters run deep.
Nước lặn là nước sâu.
Leave me alone!
Để tôi một mình.
It suits me.
Nó vừa với tôi.
What is the name of the building whose roof you can see?
Cái nhà mà bạn có thể thấy được mái tên là gì?
The king was executed.
Nhà vua đã bị xử tử.
The king abused his power.
Vị vua đã lạm dụng quyền hành.
The king governed the country.
Đức vua trị vì vương quốc.
Applicants must be under thirty years old.
Ứng viên phải dưới ba mươi tuổi.
You may take the book home so long as you don't get it dirty.
Bạn có thể mang cuốn sách về nhà miễn là bạn đừng làm dơ nó.
You may take the book home so long as you don't get it dirty.
Bạn có thể đem quyển sách về nhà bao lâu cũng được miễn sao bạn đừng làm dơ nó.
Salt water is more buoyant than fresh water.
Nước biển thì dễ làm vật nổi hơn so với nước ngọt.
Salt water is more buoyant than fresh water.
Nước muối có lực đẩy mạnh hơn nước ngọt.
Salt water is more buoyant than fresh water.
Nổi trên nước muối dễ hơn nước ngọt.
Don't beat about the bush.
Đừng nói quanh co.
In the distance you can see Mt. Fuji through the morning mist.
Xa xa, bạn có thể mờ mờ thấy núi Phú Sĩ qua màn suơng sớm.
We sprinkle salt for purification.
Chúng tôi rắc muối để tẩy uế.
Could you give me a ride to the station?
Cậu chở mình tới trạm tàu nhé?
Could you give me a ride to the station?
Cậu cho mình đi nhờ tới trạm tàu nhé?
Arriving at the station, I found my train gone.
Đến nhà ga thì tôi mới phát hiện chuyến tàu đã khởi hành rồi.
England proper does not include Wales.
Anh quốc thực tế là không tính luôn u
England proper does not include Wales.
Anh quốc thực tế là không tính luôn xứ Wales.
You had to study English.
Bạn phải học tiếng Anh.
English is taught almost all over the world today.
Khắp nơi trên thế giới người ta đều dạy tiếng Anh.
Where is English spoken?
Tiếng Anh được dùng ở đâu?
English is spoken in Canada.
Tiếng Anh được nói ở Canađa.
Many English words are derived from Latin.
Nhiều từ tiếng Anh có nguồn gốc La tinh.
How about going swimming?
Đi bơi không?
You can't eat it just because it is nutritious.
Bạn khônf thể ăn nó vì nó rất bổ dưỡng.
The movie starts at ten o'clock.
Bộ phim bắt đầu lúc 10 giờ.
He went out in spite of the rain.
Anh ta đi ra ngoài bất chấp cơn mưa.
Something has happened to my right eye.
Mắt phải của tôi bị gì đó rồi.
Gravity binds the planets to the sun.
Lực hấp dẫn giữ các hành tinh quanh mặt trời.
When was printing invented?
Việc in ấn ra đời khi nào?
I felt cold and uneasy all night.
Tôi cảm thấy lạnh và khó chịu suốt đêm.
I felt cold and uneasy all night.
Tôi cảm thấy lanh và khó chịu suốt đếm.
It rained hard all day.
Trời mưa to suốt cả ngày.
That might be the most painful experience in my life.
Đó có thể là trải nghiệm đau đớn nhất trong cuộc đời của tôi.
There was little water in the well.
Có một ít nước trong giếng.
Doctors do not always live long.
Không phải bác sỹ nào cũng sống thọ.
Doctors do not always live long.
Bác sỹ không phải luôn luôn sống thọ.
The doctor forbade me to take part in the marathon.
Bác sĩ đã cấm tôi tham dự cuộc đua marathon.
The doctor forbade me to take part in the marathon.
Bác sĩ đã cấm tôi tham gia chạy việt dã.
The doctor forbade me to take part in the marathon.
Bác sĩ đã cấm tôi tham gia cuộc thi marathon.
The situation has improved considerably compared with what it was.
Tình huống đã được cải thiện đáng kể so với trước đây.
I reached the village before dark.
Tôi đã về đến ngôi làng trước khi trời tối.
Have a safe trip.
Thượng lộ bình an.
Have a safe trip.
Có một chuyến đi an toàn nhé.
I'm managing scraping along on a small salary.
Tôi đang xoay sở để giành tiền với đồng lương ít ỏi.
Easy living corrupted the warrior spirit.
Cuộc sống dễ dãi băng hoại tinh thần binh sĩ.
Wishing you peace and happiness at Christmas.
Chúc bạn bình an và hạnh phúc nhân mùa giáng sinh.
Bad weather prevented me from setting out.
Thời tiết xấu đã ngăn tôi khởi hành.
Never associate with bad fellows.
Đừng bao giờ dang díu vớ những gã xấu.
Once you've got into a bad habit, it can be difficult to get out of it.
Một khi đã mắc một tật xấu thì có thể khó mà từ bỏ nó.
Accept a person's love.
Chấp nhận yêu một người.
Accept a person's love.
Đồng ý quen một người.