Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
content
stringlengths
128
193k
metadata
dict
Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luậ t tố tụng hình sự nh ư sau: 1. Bổ sung Điều 10a về trách nhiệm của c ơ quan tiến hành tố tụng, ng ười tiến hành tố tụng: "Điều 10a. Trách nhiệm của c ơ quan tiến hành tố tụng, ng ười tiến hành tố tụng Trong quá trình tiến hành tố tụng, c ơ quan tiến hành tố tụng , người tiến hành tố tụng phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về những hành vi, quyết định của mình. Người làm trái pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp l uật.” 2. Điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 63 về việc bắt ng ười trong tr ường hợp khẩn cấp được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "a) Khi có c ăn cứ để cho rằng ng ười đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọ ng;” "4. Trong mọi tr ường hợp, việc bắt khẩn cấp phải được báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp bằng v ăn bản kèm theo tài liệu liên quan đến việc bắt khẩn cấp để xét phê chuẩn. Viện kiểm sát phải kiểm sát chặt chẽ c ăn cứ bắt khẩn cấp quy định tại Điều này. Nếu Viện kiểm sát không phê chuẩn thì phải trả tự do ngay cho ng ười bị bắt.” 3. Điều 70 về tạm giam được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 70. Tạm giam 1. Tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can, bị cáo trong những tr ường hợp sau đây: a) Bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm t rọng; b) Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên ha i năm và có c ăn cứ cho rằng ng ười đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội. 2. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang thời kỳ nuôi con d ưới 36 tháng tuổi, là ng ười già yếu, ng ười bị bệnh nặng mà n ơi cư trú rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ng ăn chặn khác, trừ tr ường hợp đặc biệt. 3. Những ng ười có thẩm quyền ra lệnh bắt được quy định tại Điều 62 Bộ luật này có quyền ra lệnh tạm giam. Lệnh tạm giam của những ng ười được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 62 Bộ luật này phải được Viện tr ưởng Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn tr ước khi thi hành. Trong thời hạn không quá ba ngày, kể từ khi nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ s ơ, tài liệu liên quan đến việc tạm giam, Viện tr ưởng Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê c huẩn. 4. Cơ quan ra lệnh tạm giam phải kiểm tra c ăn cước của ng ười bị tạm giam và phải thông báo ngay cho gia đình ng ười bị tạm giam và cho chính quyền xã, ph ường, thị trấn hoặc c ơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam c ư trú hoặc làm việc b iết.” 4. Điều 71 về thời hạn tạm giam được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 71. Thời hạn tạm giam 1. Thời hạn tạm giam để điều tra không quá hai tháng đối với tội ít nghiêm trọng, không quá ba tháng đối với tội ng hiêm trọng, không quá bốn tháng đối với tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm t rọng. 2. Trong tr ường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài h ơn cho việc điều tra và không có c ăn cứ để thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là m ười ngày tr ước khi hết hạn tạm giam, c ơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện tr ưởng Viện kiểm sát gia hạn tạm giam. Việc gia hạn tạm giam được quy định nh ư sau: a) Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trở lên và Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu trở lên có quyền gia hạn tạm giam một lần không quá một tháng đối với tội ít nghiêm trọng, có quyền gia hạn tạm giam lần thứ nhất không quá hai tháng đối với tội nghiêm trọng, không quá ba tháng đối với tội rất nghiêm trọng, không quá bốn tháng đối với tội đặc biệt nghiêm t rọng; b) Trong tr ường hợp thời hạn gia hạn tạm giam lần thứ nhất quy định tại điểm a khoản này đã hết mà vẫn không thể kết thúc việc điều tra và không có c ăn cứ để thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm g iam thì Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trở lên v à Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu trở lên có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai không quá một tháng đối với tội nghiêm trọng. Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai không quá hai tháng đối với tội rất nghiêm trọng, không quá bốn tháng đối với tội đặc biệt nghiêm t rọng. 3. Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng, trong tr ường hợp thời hạn gia hạn tạm giam lần thứ hai quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đã hết và vụ án có nhiều tình tiết rất phức tạp mà không có c ăn cứ để thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp tạm giam thì Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn tạm giam lần thứ ba không quá bốn tháng. Trong tr ường hợp cần thiết đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm. 4. Trong khi tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì cơ quan điều tra phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát huỷ bỏ việc tạm giam để trả tự do cho ng ười bị tạm giam hoặc xét cần thì áp dụng biện pháp ng ăn chặn khác. Khi đã hết thời hạn tạm giam thì ng ười ra lệnh tạm giam phải trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét cần thì áp dụng biện pháp ng ăn chặn k hác.” 5. Khoản 1 Điều 88 về khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của ng ười bị hại được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "1. Những vụ án về các tội phạm được quy định tại khoản 1 các điều 104, 105, 106, 108, 109, 111, 113, 121, 122, 131, 171 Bộ luật hình sự chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của ng ười bị hại.” 6. Khoản 1 Điều 93 về quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm và các c ơ quan khác của lực l ượng Cảnh sát nhân dân, lực l ượng An ninh nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "1. Khi phát hiện những hành vi phạm tội đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự trong lĩnh vực quản lý của mình thì đơn vị Bộ đội biên phòng, c ơ quan Hải quan và c ơ quan Kiểm lâm có thẩm q uyền: a) Đối với tội ít nghiêm trọng trong tr ường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ rõ ràng, thì ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can, tiến hành điều tra và chuyển hồ s ơ cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn m ười lăm ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố v ụ án; b) Đối với tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội ít nghiêm trọng nh ưng phức tạp thì ra quyết định khởi tố vụ án, tiến hành những hoạt động điều tra ban đầu và chuyển hồ s ơ cho c ơ quan điều tra có thẩm quyền t rong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.” 7. Điều 97 về thời hạn điều tra được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 97. Thời hạn điều tra 1. Thời hạn điều tra vụ án không quá hai tháng đối với tội ít nghiêm trọng, không quá ba tháng đối với tội nghiêm trọng, không quá bốn tháng đối với tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra. 2. Trong tr ường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là m ười ngày t rước khi hết hạn điều tra, c ơ quan điều tra phải có v ăn bản đề nghị Viện tr ưởng Viện kiểm sát gia hạn điều tra. Việc gia hạn điều tra được quy định nh ư sau: a) Đối với tội ít nghiêm trọng được gia hạn điều tra một lần không quá hai tháng; b) Đối với tội nghiêm trọng được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá ba tháng và lần thứ hai không quá hai t háng; c) Đối với tội rất nghiêm trọng được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá bốn t háng; d) Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá bốn t háng. 3. Thẩm quyền gia hạn điều tra của Viện tr ưởng Viện kiểm sát các cấp được quy định nh ư sau: a) Đối với tội ít nghiêm trọng thì Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự cấp khu vực gia hạn điều tra. Trong tr ường hợp vụ án được thụ lý ở cấp tỉnh, cấp quân khu thì Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra; b) Đối với tội nghiêm trọng thì Viện tr ưởng Viện kiểm s át nhân dân cấp huyện, Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự cấp khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ hai. Trong tr ường hợp vụ án được thụ lý ở cấp tỉnh, cấp quân khu thì Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai; c) Đối với tội rất nghiêm trọng thì Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra; d) Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng thì Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai; Viện tr ưởng Viện ki ểm sát nhân dân tối cao, Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương gia hạn điều tra lần th ứ ba. 4. Trong tr ường hợp vụ án được thụ lý để điều tra ở cấp trung ương thì việc gia hạn điều tra thuộc thẩm quyền của Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương. 5. Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng mà thời hạn gia hạn điều tra đã hết, nh ưng do tính chất rất phức tạp của vụ án không thể kết thúc việc điều tra thì Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạ n thêm một lần không quá bốn t háng. Đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm. 6. Khi đã hết thời hạn gia hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm thì c ơ quan điều tra phải ra quyết định đình chỉ điều tra.” 8. Điều 98 về thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 98. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tr a lại 1. Trong tr ường hợp phục hồi điều tra quy định tại Điều 140 Bộ luật này thì thời hạn điều tra tiếp không quá hai tháng đối với tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng và tội rất nghiêm trọng, không quá ba tháng đối với tội đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi có quyết định phục hồi điều tra cho đến khi kết thúc điều tra. Trong tr ường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là m ười ngày tr ước khi hết hạn điều tra, c ơ quan điều tra phải có v ăn bản đề nghị Viện tr ưởng Viện kiểm sát gia hạn điều tra. Việc gia hạn điều tra được quy định nh ư sau: a) Đối với tội nghiêm trọng và tội rất nghiêm trọng được gia hạn điều tra một lần không quá hai t háng; b) Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng được gia hạn điều tra một lần không quá ba tháng. Thẩm quyền gia hạn điều tra đối với từng loại tội theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Bộ luật này. 2. Trong tr ường hợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá hai tháng; nếu do Toà án trả lại để điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá m ột tháng. Viện kiểm sát hoặc Toà án chỉ được trả lại hồ s ơ để điều tra bổ sung không quá hai lần. Thời hạn điều tra bổ sung tính từ ngày c ơ quan điều tra nhận lại hồ s ơ vụ án và yêu cầu điều tra. 3. Trong tr ường hợp vụ án được trả lại để điều tra lại thì t hời hạn điều tra và gia hạn điều tra theo thủ tục c hung. Thời hạn điều tra được tính từ khi c ơ quan điều tra nhận hồ s ơ và yêu cầu điều tra lại. 4. Khi phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại, c ơ quan điều tra có quyền áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ng ăn chặn theo quy định của Bộ luật này. Trong tr ường hợp có c ăn cứ theo quy định của Bộ luật này cần phải tạm giam thì thời hạn tạm giam để phục hồi điều tra, để điều tra bổ sung không được quá thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thời hạn tạm giam và gia hạn tạm giam trong tr ường hợp vụ án được điều tra lại theo thủ tục chung quy định tại Điều 71 Bộ luật này.” 9. Khoản 1 và khoản 2 Điều 142 về quyết định của Viện kiểm sát sau khi kết thúc điều tra được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: ". Trong thời hạn không quá hai m ươi ngày đối với tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng, không quá ba m ươi ngày đối với tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng, kể từ khi nhận được hồ s ơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong những quyết định sau đây: a) Truy tố bị can tr ước Toà án bằng bản cáo t rạng; b) Trả lại hồ s ơ để điều tra bổ sung; c) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ v ụ án. Trong tr ường hợp cần thiết, Viện tr ưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thêm, nhưng không quá m ười ngày đối với tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng; không quá m ười lăm ngày đối với tội rất nghiêm trọng; không quá ba m ươi ngày đối với tội đặc biệt nghiêm tr ọng. Viện kiểm sát phải thông báo cho bị can và ng ười bào chữa biết những quyết định nói trên. Bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc tạm đình chỉ vụ án phải được giao cho bị can. Ng ười bào chữa được đọc bản cáo trạng, ghi chép những điều cần thiết và đề xuất yêu cầu. 2. Sau khi nhận hồ s ơ vụ án, Vi ện kiểm sát có quyền quyết định việc áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ng ăn chặn. Thời hạn tạm giam không được quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.” 10. Điều 145 về thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 145. Thẩm quyền xét xử của Toà án cá c cấp 1. Toà án nhân dân cấp huyện và Toà án quân sự khu vực xét xử s ơ thẩm những tội phạm mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt từ bảy n ăm tù trở xuống, trừ những tội sau đây: a) Các tội xâm phạm an ninh quốc gia; b) Các tộ i quy định tại các điều 95, 96, khoản 1 Điều 172 và các điều 222, 223, 263, 293, 294, 295, 296 Bộ luật Hình sự . 2. Toà án nhân dân cấp tỉnh và Toà án quân sự cấp quân khu xét xử s ơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm không thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện và Toà án quân sự khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án cấp d ưới mà mình lấy lên để xét xử.” 11. Khoản 2 Điều 151 về thời hạn chuẩn bị xét xử được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "2. Trong thời hạn không quá ba m ươi ngày đối với tội ít nghiêm trọng, bốn mươi lăm ngày đối với tội nghiêm trọng, hai tháng đối với tội rất nghiêm trọng, ba tháng đối với tội đặc biệt nghiêm trọng, kể từ ngày nhận được hồ s ơ vụ án, thẩm phán phải ra một trong những quyết định sau đây: a) Đưa vụ án ra xét xử; b) Trả hồ s ơ để điều tra bổ sung; c) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ v ụ án. Đối với những vụ án phức tạp, Chánh án Toà án có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nh ưng không quá m ười lăm ngày đối với tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng, không quá ba m ươi ngày đối với tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm t rọng. Sau khi đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử, phải mở phiên toà trong thời hạn mười lăm ngày; trong tr ường hợp có lý do chính đáng thì có thể mở phiên toà trong thời hạn ba mươi ngày. Đối với vụ án được trả lại để điều tra bổ sung thì trong thời hạn m ười lăm ngày sau khi nhận lại hồ s ơ, thẩm phán phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.” 12. Khoản 1 Điều 226 về những bản án và quyết định được thi hành được sửa đổi nh ư sau: "1. Những bản án và quyết định được thi hành là những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật, bao gồm: a) Những bản án và quyết định của Toà án cấp s ơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm; b) Những bản án và quyết định của Toà án cấp phúc thẩm; c) Những quyết định của Toà án cấp giám đốc thẩm hoặc tái t hẩm.” 13. Các khoản 1, 5 và 6 Điều 227 về c ơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án và quyết định của Toà án được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "1. C ơ quan Công an thi hành án trục x uất, phạt tù có thời hạn, tù chung thân và tham gia Hội đồng thi hành án tử hình theo quy định tại Điều 229 Bộ luật này.” "5. C ơ quan thi hành án dân sự thi hành án phạt tiền, tịch thu tài sản. Chính quyền xã, ph ường, thị trấn hoặc c ơ quan, tổ chức có nhi ệm vụ giúp chấp hành viên trong việc thi hành án. Nếu cần phải áp dụng biện pháp c ưỡng chế thi hành án thì c ơ quan Công an và các c ơ quan hữu quan khác có nhiệm vụ phối hợp.” "6. Việc thi hành bản án và quyết định của Toà án quân sự do các tổ chức trong Quân đội đảm nhiệm, trừ hình phạt trục x uất.” 14. Khoản 1 và khoản 5 Điều 229 về thi hành hình phạt tử hình được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "1. Chánh án Toà án đã xử sơ thẩm ra quyết định thi hành án và thành lập Hội đồng thi hành án tử hình gồm đại diện Toà án, Viện kiểm sát và Công an. Hội đồng thi hành án phải kiểm tra c ăn cước của ng ười bị kết án tr ước khi thi hàn h án. Trong tr ường hợp ng ười bị kết án là phụ nữ thì tr ước khi ra quyết định thi hành án, Chánh án Toà án đã xử sơ thẩm phải tổ chức kiểm tra các điều kiện không áp dụng hình phạt tử hình được quy định tại Điều 35 Bộ luật hình sự. Nếu có c ăn cứ ng ười bị kết án có điều kiện quy định tại Điều 35 Bộ luật hình sự thì Chánh án Toà án đã xử sơ thẩm không ra quyết định thi hành án và báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao để xem xét chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân cho ng ười bị kết án. Trước khi thi hành án đối với ng ười bị kết án là phụ nữ thì Hội đồng thi hành án ngoài việc kiểm tra c ăn cước, phải kiểm tra các tài liệu liên quan đến điều k iện không thi hành án tử hình được quy định tại Điều 35 Bộ luật hình sự. Trong tr ường hợp Hội đồng thi hành án phát hiện ng ười bị kết án có điều kiện quy định tại Điều 35 Bộ luật hình sự thì Hội đồng thi hành án hoãn thi hành án và báo cáo Chánh án Toà án đã ra quyết định thi hành án để báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao xem xét chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân cho ng ười bị kết án.” "5. Trong tr ường hợp có tình tiết đặc biệt, Hội đồng thi hành án hoãn thi hành và báo cáo Chánh án Toà án đã ra quyết định thi hành án để báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao.” 15. Điều 231 về hoãn thi hành án phạt tù được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 231. Hoãn thi hành án phạ t tù Đối với ng ười bị xử phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Toà án có thể t ự mình hoặc theo đề nghị của Viện kiểm sát, c ơ quan Công an hoặc ng ười bị kết án cho hoãn chấp hành hình phạt tù trong tr ường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 61 Bộ luật hình sự.” 16. Điều 234 về thi hành hình phạt tù cho h ưởng án treo, hình phạt cải tạ o không giam giữ và cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội được sửa đổi nh ư sau: "Điều 234. Thi hành hình phạt tù cho h ưởng án treo, hình phạt cải tạo không giam giữ Người bị kết án phạt tù được hưởng án treo và ng ười bị kết án cải tạo không giam giữ được giao cho chính quyền xã, ph ường, thị trấn hoặc c ơ quan, tổ chức n ơi họ cư trú hoặc làm việc để giám sát, giáo dục.” 17. Bổ sung Điều 234a về thi hành hình phạt trục xuất "Điều 234a. Thi hành hình phạt trục xuất Người bị trục xuất phải rời khỏi Việt Nam tro ng thời hạn chậm nhất là m ười lăm ngày, kể từ khi có quyết định thi hành án. Trong tr ường hợp ng ười bị phạt trục xuất phải chấp hành các hình phạt khác hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ khác thì thời hạn họ rời khỏi Việt Nam do pháp luật quy định.” 18. Điều 236 về thi hành hình phạt tiền hoặc tịch thu tài sản được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 236. Thi hành hình phạt tiền hoặc tịch thu tà i sản Quyết định đưa bản án phạt tiền hoặc tịch thu tài sản ra thi hành phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, chấp h ành viên, ng ười bị kết án và chính quyền xã, phường, thị trấn n ơi người bị kết án c ư trú. Việc tịch thu tài sản được tiến hành theo quy định tại Điều 40 Bộ luật hình sự.” 19. Khoản 1 Điều 237 về điều kiện để được giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạ t được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "1. Ng ười đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, cấm c ư trú hoặc quản chế có thể được giảm thời hạn chấp hành hình phạt theo quy định tại các điều 57, 58, 59 và 76 Bộ luật hình sự; nếu họ ch ưa chấp hành hình p hạt thì có thể được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 57 Bộ luật hình sự. Người đang được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù có thể được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại theo quy định tại khoản 4 Điều 57 B ộ luật hìn h sự. Người đã chấp hành được một phần hình phạt tiền có thể được miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Bộ luật hình sự.” 20. Khoản 1 và khoản 2 Điều 238 về thủ tục giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "1. Toà án có thẩm quyền quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù là Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án quân sự cấp quân khu, n ơi người bị kết án chấp hành hình phạt. Toà án có thẩm quyền quyết định miễn chấp hành hình phạt tù là Toà án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu, n ơi người bị kết án c ư trú hoặc làm việc. Việc giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành các hình phạt khác hoặc giảm thời gian thử thách thuộc thẩm quyền quyết định của Toà án nhân dân cấp huyện, Toà á n quân sự khu vực, n ơi người bị kết án chấp hành hình phạt hoặc chịu thử t hách. 2. Hồ s ơ đề nghị xét miễn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, miễn chấp hành toàn bộ hoặc phần hình phạt tù còn lại, miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại phải có đề nghị của Viện tr ưởng Viện kiểm sát cùng cấp. Hồ s ơ đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù phải có đề nghị của c ơ quan thi hành án phạt tù. Hồ s ơ đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ phải có đề nghị của c ơ quan, tổ c hức hoặc chính quyền địa ph ương được giao nhiệm vụ trực tiếp giám sát, giáo dục. Hồ s ơ đề nghị xét giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt khác hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo phải có đề nghị hoặc nhận xét của c ơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành án quy định tại Điều 227 Bộ luật này.” 21. Điều 273 về bắt, tạm giữ, tạm giam được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 273. Bắt, tạm giữ, tạm giam 1. Ng ười từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị bắt, tạm giữ, tạm giam nếu có đủ căn cứ quy định tại các điều 62, 63, 64, 68 và 71 Bộ luật này, nh ưng chỉ trong những tr ường hợp phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. 2. Ng ười từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị bắt, tạm giữ, tạm giam nếu có đủ căn cứ quy định tại các điều 62, 63 , 64, 68 và 71 Bộ luật này, nh ưng chỉ trong những tr ường hợp phạm tội nghiêm trọng do cố ý, phạm tội rất nghiêm trọng hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm tr ọng.” 22. Điều 279 về chấm dứt việc chấp hành biện pháp t ư pháp và giảm thời hạn chấp hành hình phạt được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 279. Chấm dứt việc chấp hành biện pháp t ư pháp, giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt Người ch ưa thành niên bị kết án có thể được chấm dứt việc chấp hành biện pháp tư pháp, giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 70 hoặc Điều 76 Bộ luật hình sự.”
{ "name": " Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "20/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 2 Sửa đổi các chữ số và cụm từ của Bộ luật tố tụng hình sự nh ư sau: 1. Sửa đổi chữ số các điều, khoản của Bộ luật hình sự được viện dẫn trong Bộ luật tố tụng hình sự thành số điều khoản t ương ứng c ủa Bộ luật hình sự n ăm 1999 nh ư sau: a) Thay chữ số " Điều 242” tại khoản 3 Điều 39, khoản 4 Điều 43, khoản 3 Điều 44 bằng chữ số “ Điều 308”; b) Thay chữ số " Điều 241” tại khoản 4 Điều 43, khoản 3 Điều 44, khoản 2 Điều 45 bằng chữ số “ Điều 307”; c) Thay c hữ số " Điều 236” tại khoản 3 Điều 57 bằng chữ số " Điều 300”; d) Thay các chữ số " Điều 246”, " Điều 247” tại Điều 95 bằng các chữ số " Điều 313”, " Điều 3 14”; đ) Thay các chữ số " điều 92, 93, 222, 223, 262, 263” tại Điều 101 bằng các chữ số "điều 263, 264, 2 86, 287, 327, 328”; e) Thay các chữ số " Điều 234”, " Điều 235” tại khoản 3 Điều 107 bằng các chữ số “Điều 298”, " Điều 299”; g) Thay chữ số " Điều 244” tại khoản 2 Điều 121, Điều 122 bằng chữ số “ Điều 310”; h) Thay các chữ số " Đoạn 1 khoản 1 Điều 48” tại kho ản 3 Điều 139 bằng các chữ số “khoản 1 và khoản 3 Điều 25”; i) Thay các chữ số " Điều 16, khoản 1 Điều 48 và khoản 3 Điều 59” tại khoản 1 Điều 143b bằng các chữ số " Điều 19, Điều 25 và khoản 2 Điều 69”; k) Thay chữ số " Điều 231 Bộ luật này” tại khoản 1 Điều 232 bằng các chữ số “khoản 1 Điều 61 và Điều 62 Bộ luật hình sự”; l) Thay chữ số " Điều 44” tại khoản 2 Điều 237 bằng chữ số " Điều 60” ; m) Thay chữ số " Điều 53” tại Điều 239 bằng chữ số " Điều 64”; n) Thay các chữ số " Điều 54”, " Điều 55” tại khoản 1 Điều 240 bằng các chữ số “Điều 65”, “ Điều 66”; o) Thay chữ số " Điều 45” tại khoản 1 Điều 265 bằng chữ số " Điều 23”; p) Thay chữ số " Điều 60” tại khoản 2 Điều 277 bằng chữ số " Điều 70”; q) Thay chữ số " Điều 67” tại Điều 280 bằng chữ số " Điều 77”; r) Thay chữ số "Điều 12” tại khoản 1 Điều 281 bằng chữ số " Điều 13”. 2. Sửa đổi các cụm từ của Bộ luật tố tụng hình sự nh ư sau: a) Cụm từ "tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia” tại Điều 36 được thay bằng cụm từ "tội xâm phạm an ninh quốc gia”; b) Cụm từ "Hội đồng Bộ tr ưởng” tại Điều 72 được thay bằng cụm từ "Chính phủ”; c) Cụm từ "Hội đồng Nhà n ước” tại Điều 92 và Điều 93 được thay bằng cụm từ "Uỷ ban th ường vụ Quốc hội”; d) Cụm từ "Hội đồng Nhà n ước” tại Điều 228 và Điều 229 được thay bằng cụm từ "Chủ t ịch n ước”; đ) Cụm từ “Toà án quân sự cấp cao” tại các điều 146, 215, 244, 248, 250 và 266 được thay bằng cụm từ “Toà án quân sự trung ương”; e) Cụm từ "Xoá án” tại tên Ch ương XXVIII, tên các điều 239, 240, 280 và tại các điều 239, 240, 280 được thay bằng cụm từ "Xoá án t ích”.
{ "name": " Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "20/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 3 Bãi bỏ Điều 160a về thành phần Hội đồng xét xử s ơ thẩm đồng thời chung thẩm. Điều 4 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 n ăm 2000. Điều 5 Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong p hạm vi chức n ăng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình h ướng dẫn thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội n ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 n ăm 2000.
{ "name": " Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "20/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 2. Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 n ăm 2000. Điều 3. Chính phủ sửa đổi, bổ sung các v ăn bản quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cho phù hợp với Luật này. Luật này đã được Quốc hội n ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 n ăm 2000.
{ "name": " Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "18/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí nh ư sau: 1. Bổ sung Điều 2a nh ư sau: “Điều 2a Hoạt động dầu khí phải tuân thủ các quy định của Luật dầu khí và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Trong tr ường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật dầu khí và quy định khác của pháp luật Việt Nam về cùng một vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động dầu khí thì áp dụng theo quy định của Luật dầu khí. Trong tr ường hợp Luật dầu khí và các quy định khác của pháp luật Việt Nam chưa quy định về vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động dầu khí thì các bên ký kết hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận áp dụng pháp luật quốc tế, tập quán quốc tế trong hoạt động dầu khí hoặc luật của n ước ngoài về dầu khí, nếu pháp luật quốc tế, tập quá n quốc tế hoặc luật của n ước ngoài đó không trái với những nguyên tắc c ơ bản của pháp luật Việt Nam.” 2. Bổ sung điểm 11 và điểm 12 Điều 3 nh ư sau: “11. Ng ười điều hành là tổ chức, cá nhân đại diện cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí, điều hành các hoạt động trong phạm vi được uỷ qu yền. 12. Dự án khuyến khích đầu tư dầu khí là dự án tiến hành các hoạt động dầu khí tại vùng n ước sâu, xa bờ và khu vực có điều kiện địa lý, địa chất đặc biệt khó kh ăn theo danh mục các lô do Thủ t ướng Chính phủ quyết định.” 3. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 15 Hợp đồng dầu khí được ký kết d ưới các hình thức hợp đồng chia sản phẩm, hợp đồng liên doanh hoặc các hình thức khác. Hợp đồng dầu khí phải tuân thủ Hợp đồng mẫu do Chính phủ Việt Nam ban hành, trong đó có những nội dung chính sau đây: 1. Tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân tham gia ký kết hợp đồng; 2. Đối tượng của hợp đồng; 3. Giới hạn diện tích và tiến độ hoàn trả diện tích hợp đồng; 4. Thời hạn hợp đồng; 5. Điều kiện chấm dứt hợp đồng tr ước thời hạn hoặc kéo dài thời hạn hợp đồng; 6. Cam kết về tiến độ công việc và đầu tư tài chính; 7. Quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng; 8. Việc thu hồi vốn đầu tư, xác định lợi nhuận và phân chia lợi nhuận; quyền của n ước chủ nhà đối với tài sản cố định sau khi hoàn vốn và sau khi chấm dứt hợp đồng; 9. Điều kiện chuyển nh ượng quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng; quyền của Tổng công ty dầu khí Việt Nam được tham gia vốn đầu tư; 10. Cam kết đào tạo và ưu tiên sử dụng lao động, dịch vụ Việt Nam; 11. Trách nhiệm bảo vệ môi tr ường và bảo đảm an toàn trong khi tiến hành hoạt động dầu khí; 12. Ph ương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng và luật áp dụng. Ngoài những quy định trong Hợp đồng mẫu, các bên ký kết hợp đồng được thoả thuận các điều khoản khác nh ưng không được trái với quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam. Các bên ký kết hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận cử một bên tham gia hợp đồng dầu khí làm Ng ười điều hành hoặc thuê Ng ười điều hành hoặc thành lập Công ty điều hành chung theo quy định của Chính phủ Việt Nam. Trong tr ường hợp được Thủ t ướng Chính phủ chấp thuận, các bên ký kết hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận không áp dụng Hợp đồng mẫu nh ưng hợp đồng ký kết vẫn phải bao gồm các nội dung chính t heo quy định tại Điều này.” 4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 16 Tổ chức, cá nhân muốn ký kết hợp đồng dầu khí phải thông qua đấu thầu theo quy định riêng về đấu thầu dự án tìm kiếm th ăm dò và khai thác dầu khí do Chính phủ Việt Nam ban h ành. Trong tr ường hợp đặc biệt, Thủ t ướng Chính phủ có thể chỉ định thầu để chọn đối tác ký kết hợp đồng dầu khí.” 5. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 17 Thời hạn hợp đồng dầu khí không quá hai m ươi lăm năm (25 n ăm), trong đó giai đoạn tìm kiếm th ăm dò không quá n ăm năm (5 năm). Đối với các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí và dự án tìm kiếm th ăm dò, khai thác khí thiên nhiên, thời hạn hợp đồng dầu khí không quá ba m ươi năm (30 n ăm), trong đó giai đoạn tìm kiếm th ăm dò không quá bảy n ăm (7 n ăm). Thời hạn hợp đồng dầu khí có thể được kéo dài thêm, nh ưng không quá n ăm năm (5 n ăm) và thời hạn của giai đoạn tìm kiếm th ăm dò có thể được kéo dài thêm, nhưng không quá hai n ăm (2 n ăm). Nếu phát hiện khí có khả n ăng th ương mại nh ưng ch ưa có thị tr ường tiêu thụ và chưa có các điều kiện về đường ống, ph ương tiện xử lý thích hợp, Nhà thầu được giữ lại diện tích phát hiện khí. Thời hạn được giữ lại diện tích phát hiện khí không quá năm năm (5 n ăm) và trong tr ường hợp đặc biệt có thể được kéo dài thêm hai n ăm (2 năm) tiếp theo. Trong thời gian chờ đợi thị tr ường tiêu thụ và có các điều kiện về đường ống, ph ương tiện xử lý thích hợp, Nhà thầu phải tiến hành các công việc đã cam kết trong hợp đồng dầu khí. Trong tr ường hợp bất khả kháng hoặc trong tr ường hợp đặc biệt khác, các bên tham gia hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận ph ương thức tạm dừng việc thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí. Thời hạn tạm dừng do nguyên nhân bất khả kháng được kéo dài cho tới khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt. Thời hạn tạm dừng trong tr ường hợp đặc biệt khác do Chính phủ Việt Nam quy định, nh ưng không quá ba n ăm (3 năm). Thời hạn kéo dài thêm giai đoạn tìm kiếm th ăm dò, thời hạn giữ lại diện tích phát hiện khí có khả n ăng th ương mại và thời hạn tạm dừng việc thực h iện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong tr ường hợp bất khả kháng hoặc trong trường hợp đặc biệt khác không tính vào thời hạn hợp đồng dầu khí. Hợp đồng dầu khí có thể kết thúc tr ước thời hạn với điều kiện Nhà thầu phải hoàn thành các ngh ĩa vụ đã cam kết và được các bên ký kết hợp đồng thoả th uận.” 6. Điều 18 được sửa đổi nh ư sau: “Điều 18 Diện tích tìm kiếm th ăm dò đối với một hợp đồng dầu khí không quá hai lô (2 lô). Trong tr ường hợp đặc biệt, Chính phủ Việt Nam có thể cho phép diện tích tìm kiếm th ăm dò đối với một hợp đồng dầu khí trên hai lô (2 lô).” 7. Điều 19 được bổ sung nh ư sau : “Điều 19 Nhà thầu phải hoàn trả diện tích tìm kiếm th ăm dò theo quy định của Chính phủ Việt Nam. Diện tích đang thực hiện thoả thuận tạm dừng theo quy định tại Điều 17 của Luật này không phải hoàn trả trong thời hạn tạm d ừng.” 8. Bổ sung Điều 25a nh ư sau : “Điều 25a Các bên tham gia hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận mức thu hồi chi phí tìm kiếm th ăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí tới bảy m ươi phần trăm (70%) sản lượng dầu khí khai thác được hàng n ăm đối với các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí và tới n ăm mươi phần tr ăm (50%) đối với các dự án khác cho tới khi thu hồi x ong.” 9. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau : “Điều 27 Các tranh chấp phát si nh từ hợp đồng dầu khí tr ước hết phải được giải quyết thông qua th ương lượng và hoà giải. Trong tr ường hợp th ương lượng, hoà giải không đạt kết quả, nếu các bên tranh chấp là tổ chức, cá nhân Việt Nam, thì vụ tranh chấp được giải quyết tại trọng tài hoặc Toà án Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam; nếu một trong các bên tranh chấp là tổ chức, cá nhân n ước ngoài, thì vụ tranh chấp được giải quyết theo ph ương thức được ghi trong hợp đồng dầu khí; nếu các bên thoả thu ận giải quyết tranh chấp tại trọng tài quốc tế, trọng tài của n ước thứ ba hoặc trọng tài do các bên thoả thuận lựa chọn, thì vụ tranh chấp được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của các trọng tài n ày.” 10. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau : “Điều 28 1. Nhà thầu có các quyền sau đây: a) Được hưởng những ưu đãi và những bảo đảm theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Được sử dụng các mẫu vật, số liệu, thông tin thu được để tiến hành các hoạt động dầu khí; c) Được tuyển dụng ng ười lao động để thực hiện các công việc của hợp đồng dầu khí trên c ơ sở ưu tiên tuyển dụng ng ười lao động Việt Nam; d) Được thuê Nhà thầu phụ theo quy định của Luật này và phù hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quố c tế; đ) Được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quy định tại Điều 34 của Luật này; e) Được quyền sở hữu phần dầu khí của mình sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà n ước Việt Nam; g) Được xuất khẩu phần dầu khí của mình theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí mà không cần xin giấy phép xuất khẩu; h) Được thu hồi vốn đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng dầu khí. 2. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân n ước ngoài được mở tài khoản tại Việt Nam và nước ngoài; được chuyển thu nhập từ việc bán dầu khí thuộc phần thu hồi chi phí, lợi nhuận và các thu nhập hợp pháp khác thu được trong quá trình hoạt động dầu khí ra nước ng oài. 3. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân n ước ngoài được phép mua ngoại tệ tại ngân hàng th ương mại để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; được bảo đảm cân đối ngoại tệ đối với các dự án quan tr ọng.” 11. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau : “Điều 29 Nhà thầu phụ được hưởng các quyền quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 28 và Điều 34 của Luật này. Nhà thầu p hụ là tổ chức, cá nhân n ước ngoài được chuyển phần thu hồi chi phí và lợi nhuận thu được trong quá trình hoạt động dịch vụ dầu khí ra n ước ng oài.” 12. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau : “Điều 30 Nhà thầu có các nghĩa vụ sau đây: 1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam; 2. Thực hiện các cam kết ghi trong hợp đồng dầu khí; 3. Nộp các loại thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam; 4. Chuyển giao công nghệ; đào tạo, sử dụng cán bộ, công nhân Việt Nam và bảo đảm quyền lợi của ng ười lao động; 5. Thực hiện c ác biện pháp bảo vệ môi tr ường và bảo đảm an toàn trong hoạt động dầu khí; 6. Báo cáo hoạt động dầu khí với c ơ quan quản lý Nhà n ước có thẩm quyền và Tổng công ty dầu khí Việt Nam; 7. Cung cấp các tài liệu cần thiết cho đoàn thanh tra; 8. Thu dọn các công trình, thiết bị, ph ương tiện sau khi kết thúc hoạt động dầu khí theo yêu cầu của c ơ quan quản lý Nhà n ước có thẩm q uyền; 9. Bán tại thị tr ường Việt Nam một phần dầu thô thuộc quyền sở hữu của mình theo giá cạnh tranh quốc tế khi Chính phủ Việt Nam yêu cầu và bán khí thiên nhiên trên c ơ sở thoả thuận tại các dự án phát triển, khai thác khí.” 13. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 32 Tổ chức, cá nhân khai thác dầu khí phải nộp thuế tài ng uyên. Thuế tài nguyên được tính theo sản l ượng khai thác thực tế trong thời kỳ nộp thuế cho từng hợp đồng dầu khí. Thuế suất thuế tài nguyên đối với dầu thô được quy định từ bốn phần tr ăm (4%) đến hai m ươi lăm phần tr ăm (25%). Thuế suất thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được quy định từ không phần trăm (0%) đến mười phần tr ăm (10%). Chính phủ Việt Nam quy định thuế suất cụ thể trong phạm vi khung thuế suất theo quy định tại Điều này tuỳ thuộc vào các điều kiện địa lý, kinh tế kỹ thuật của mỏ và mức sản l ượng dầu thô hoặc khí thiên nh iên.” 14. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 33 Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm th ăm dò và khai thác dầu khí phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất n ăm mươi phần tr ăm (50%). Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm th ăm dò và khai thác dầu khí tại các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất ba mươi hai phần tr ăm (32%). Tổ chức, cá nhân tiến hành tìm kiếm th ăm dò và khai thác dầu khí có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tối đa là hai n ăm (2 n ăm) và được giảm n ăm mươi phần tr ăm (50%) thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tối đa là hai n ăm (2 n ăm) tiếp theo. Việc miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ Việt Nam quy định. Lợi nhuận tái đầu tư không thuộc đối tượng hoàn thuế thu nhập doanh ngh iệp.” 15. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 34 Tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, ph ương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập k hẩu. Vật t ư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong n ước ch ưa sản xuất được được miễn thuế nhập khẩu. Hàng tạm nhập tái xuất phục vụ cho hoạt động dầu khí được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập k hẩu. Phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà n ước không thuộc diện chịu thuế xuất kh ẩu.” 16. Điều 35 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 35 Ngoài các khoản thuế đã quy định tại các điều 32, 33 và 34 của Luật này, tổ chức, cá nhân tiế n hành các hoạt động dầu khí phải nộp các khoản thuế khác, tiền thuê sử dụng mặt đất, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong tr ường hợp do thay đổi quy định của pháp luật Việt Nam mà làm thiệt hại đến lợi ích của tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động dầu khí thì Nhà n ước có biện pháp giải quyết thoả đáng đối với quyền lợi của các tổ chức, cá nhân đó theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, ph ương tiện vận tải chuyên dùng và vật t ư cần thiết nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm th ăm dò, phát triển mỏ mà trong nước ch ưa sản xuất được không thuộc diện chịu thuế giá trị gia t ăng. Tổ chức, cá nhân n ước ngoài tiến hành hoạt động dầu khí phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra n ước ngoài theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.” 17. Điều 49 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 49 Trong tr ường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.”
{ "name": " Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí của Quốc hội, số 19/2000/QH10", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "19/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 2 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 n ăm 2000. Điều 3 Chính phủ sửa đổi, bổ sung các v ăn bản quy định chi tiết thi hành Luật dầu khí cho phù hợp với Luật này. Luật này đã được Quốc hội n ước Cộng hòa xã hội ch ủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 n ăm 2000.
{ "name": " Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí của Quốc hội, số 19/2000/QH10", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "19/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; việc tổ chức thực hi ện các hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 2. Giải thích t ừ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ d ưới đây được hiểu nh ư sau: 1. Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện t ượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và t ư duy; 2. Công nghệ là tập hợp các ph ương pháp, quy trình, kỹ n ăng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản p hẩm; 3. Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ; 4. Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện t ượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và t ư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu c ơ bản, nghiên cứu ứng dụng; 5. Phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới. Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm; 6. Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để làm thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới; 7. Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới tr ước khi đưa vào sản xuất và đời sống; 8. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; c ác dịch vụ về thông tin, t ư vấn, đào tạo, bồi d ưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 3. Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ là xây dựng nền khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại để phát triển lực l ượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi tr ường; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng nền v ăn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới Việt Nam; góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội, nâng cao chất l ượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Điều 4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ Hoạt động khoa học và công nghệ có các nhiệm vụ sau đây: 1. Vận dụng sáng tạo và phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin và t ư tưởng Hồ Chí Minh; xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam; xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách, phá p luật về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; góp phần xây dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựng con ng ười mới Việt Nam; kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống của v ăn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa v ăn hoá nhân loại và đóng góp vào kho tàng v ăn hoá, khoa học của thế giới; 2. Nâng cao n ăng lực khoa học và công nghệ để làm chủ các công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, các ph ương pháp quản lý tiên tiến; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi tr ường, bảo vệ sức khoẻ của nhâ n dân; dự báo kịp thời, phòng, chống, hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai; 3. Tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới để tạo ra, ứng dụng có hiệu quả các công nghệ mới; tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao; phát triển nền khoa họ c và công nghệ Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm c ơ sở vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ Trong hoạt động khoa học và công nghệ, phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: 1. Hoạt động khoa học và công nghệ phải phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an n inh; 2. Xâ y dựng và phát huy n ăng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam; 3. Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ với khoa học xã hội và nhân v ăn; gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với giáo dục và đào tạo, với hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển thị tr ường công nghệ; 4. Phát huy khả n ăng lao động sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân; 5. Trung thực, kh ách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo, dân chủ, tự chủ, tự chịu trách nh iệm.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 6. Trách nhiệm của Nhà n ước đối với hoạt động khoa học và công nghệ 1. Nhà n ước xây dựng và thực hiện các chính sách và biện pháp sau đây để phát triển khoa học và công nghệ: a) Bảo đảm để khoa học và công nghệ là c ăn cứ và là một nội dung quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện chiến l ược, quy hoạch, kế hoạch, ch ương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an n inh; b) Đầu tư xây dựn g và phát triển n ăng lực nội sinh, đào tạo nhân lực, bồi d ưỡng và trọng dụng nhân tài về khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác quốc tế; khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực khoa học và công n ghệ; c) Bảo đảm sự phát triển ổn định, liên tục cho nghiên cứu c ơ bản trong các lĩnh vực khoa học, nhất là một số lĩnh vực khoa học đặc thù của Việt Nam; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, chú trọng phát triển công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ có ý nghĩa quan t rọng; d) Đẩy mạnh ứng dụng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển dịch vụ khoa học và công nghệ; xây dựng và phát triển thị tr ường công nghệ; khuyến khích hoạt động phát huy sáng kiế n, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, phổ biến tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn; tạo điều kiện thuận lợi cho các hội khoa học và công nghệ thực hiện tốt trách nhiệm của mình; đ) Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, t ăng cường nhân lực khoa học và công nghệ và chuyển giao công nghệ về c ơ sở, chú trọng địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó kh ăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệ t khó khăn. 2. Căn cứ vào đặc thù của từng lĩnh vực khoa học và công nghệ, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng các quy định của Luật này đối với khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm bảo đảm phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học và công nghệ.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động khoa học và công nghệ 1. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia phát triển sự nghiệp khoa học và công nghệ; phổ biến kiến thức, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d ưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ; phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất; ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Các hội khoa học và c ông nghệ có trách nhiệm tổ chức, động viên các thành viên tham gia t ư vấn, phản biện, giám định xã hội và tiến hành các hoạt động khoa học và công n ghệ. Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khoa học và công nghệ Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Lợi dụng hoạt động khoa học và công nghệ để xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà n ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; 2. Lợi dụng hoạt động khoa học và công n ghệ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến tài nguyên, môi tr ường, sức khoẻ con ng ười; trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; 3. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; chiếm đoạt, chuyển nh ượng, chuyển giao bất hợp pháp kết quả khoa học và công nghệ; tiết lộ t ư liệu, kết quả khoa học và công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà n ước; lừa dối, giả mạo trong hoạt động khoa học và công nghệ; 4. Cản trở hoạt động khoa học và công nghệ hợp pháp của tổ ch ức, cá n hân. CHƯƠN G I I T Ổ C H Ứ C K H O A H Ọ C V À C Ô N G N GH Ệ , C Á N H Â N H O Ạ T ĐỘ N G K H O A H Ọ C V À C Ô N G N GH Ệ M ỤC 1 TỔ CH ỨC K H O A H Ọ C VÀ CÔ NG NGH Ệ
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 9. Các tổ chức khoa học và công nghệ 1. Các tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm: a) Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát tri ển); b) Tr ường đại học, học viện, tr ường cao đẳng (sau đây gọi chung là tr ường đại học); c) Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ. 2. Căn cứ vào nhiệ m vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của từng thời kỳ, Chính phủ quy hoạch hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ trong cả n ước để bảo đảm phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học và công nghệ, thực hiện có hiệu quả các hoạt động khoa học và công n ghệ.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 10. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển 1. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức d ưới các hình thức: viện nghiên cứu và phát triển, trung tâm nghiên cứu và phát triể n, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và c ơ sở nghiên cứu và phát triển k hác. 2. Căn cứ vào mục tiêu, quy mô tổ chức và phạm vi hoạt động, các tổ chức nghiên cứu và phát triển được phân t hành: a) Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc g ia; b) Tổ chức nghiên cứu và phát triển của bộ, c ơ quan ngang bộ, c ơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp bộ); tổ chức nghiên cứu và phát triển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp tỉnh); tổ chức nghiên cứu và phát triển của c ơ quan khác của Nhà n ước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; c) Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp c ơ sở. 3. Thẩm quyền thành lập cá c tổ chức nghiên cứu và phát triển được quy định như sau: a) Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia do Chính phủ quyết định thành lập; b) Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp bộ, cấp tỉnh do Thủ t ướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc uỷ quyền quy ết định thành lập; tổ chức nghiên cứu và phát triển của c ơ quan khác của Nhà n ước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương do c ơ quan, tổ chức đó quyết định thành lập; c) Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp c ơ sở được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp l uật. Cấp nào có thẩm quyền thành lập thì cấp đó có thẩm quyền quyết định việc sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển theo quy định tại khoản này.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 11. Nhiệm vụ của các tổ chức nghiên cứu và phát triển 1. Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của Nhà n ước nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách, pháp luật; tạo ra c ác kết quả khoa học và công nghệ mới, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; đào tạo nhân lực, bồi d ưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ. 2. Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp bộ, cấp tỉnh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa ph ương; đào tạo nhân lực, bồi d ưỡng nhân tài về khoa học và công n ghệ. 3. Tổ chức nghiên cứu và phát triển của c ơ quan khác của Nhà n ước ở trung ương quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Luật này chủ yếu thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ theo chức n ăng, nhiệm vụ và quyền hạn của c ơ quan mình; tổ chức nghiên cứu và phát triển của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương chủ yế u thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ theo mục tiêu, điều lệ của tổ chức mình. 4. Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp c ơ sở chủ yếu thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ theo mục tiêu, nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân thành lập xác định. Điều 12. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tr ường đại học 1. Tr ường đại học có nhiệm vụ tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật này, Lu ật giáo dục và các quy định khác của pháp luật. 2. Tr ường đại học thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu c ơ bản, nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của Nhà n ước và nghiên cứu khoa học về giáo dục.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 12. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tr ường đại học 1. Tr ường đại học có nhiệm vụ tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật này, Lu ật giáo dục và các quy định khác của pháp luật. 2. Tr ường đại học thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu c ơ bản, nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của Nhà n ước và nghiên cứu khoa học về giáo dục. Điều 13. Nhiệm vụ của tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, t ư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến và ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn. Điều 14. Điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Mục tiêu, ph ương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật; 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động; 3. Nhân lực khoa học và công nghệ, c ơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo mục tiêu, ph ương hướng và Điều lệ tổ chức và hoạt động. Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động tại c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền theo quy định của pháp l uật.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 15. Quyền của tổ chức khoa học và công nghệ Tổ chức khoa học và công nghệ có các quyền sau đây: 1. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ đã đăng ký; ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ; đăng ký tham gia tuyển chọn th ực hiện nhiệm vụ khoa học v à công nghệ; 2. Thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trực thuộc theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật; 3. Hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ và hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật; 4. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nh ượng kết quả hoạ t động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; 5. Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật báo chí, Luật xuất bản và các quy định khác của pháp luật; 6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 16. Nghĩa v ụ của tổ chức khoa học và công nghệ Tổ chức khoa học và công nghệ có các nghĩa vụ sau đây: 1. Thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do c ơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà n ước; 2. Góp phần xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước; 3. Bảo vệ lợi ích của Nhà n ước và xã hội, quyề n và lợi ích hợp pháp của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong tổ chức mình; giữ bí mật khoa học và công nghệ theo quy định của pháp l uật; 4. Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; 5. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. M ỤC 2 QUYỀN VÀ NGH ĨA VỤ CỦA CÁ NH ÂN H O ẠT ĐỘ NG K H O A H Ọ C VÀ CÔ NG NGH Ệ
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 17. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có các quyền sau đây: 1. Tự mìn h hoặc hợp tác với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ; ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ; thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trong một số lĩnh vực theo quy định của Chính phủ; đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; 2. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; bình đẳng, tự do sáng tạo trong hoạt động khoa học và công nghệ; chuyển giao, chuyển nh ượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; 3. Công bố kết quả hoạt động khoa h ọc và công nghệ theo quy định của Luật báo chí, Luật xuất bản và các quy định khác của pháp luật; 4. Tham gia tổ chức khoa học và công nghệ, hội khoa học và công nghệ; tham gia hoạt động đào tạo, t ư vấn, hội nghị khoa học và công nghệ; góp vốn bằng tiền, t ài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ vào hoạt động khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh; nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; 5. Đề xuất ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà n ước với c ơ quan có thẩm quyền; kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ mà mình là thành viên và tham gia giám sát việc thực hiện; 6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 18. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có các nghĩa vụ sau đây: 1. Đóng góp trí tuệ, tài n ăng của mình vào sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an n inh; 2. Thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do c ơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà n ước theo quy định của c ơ quan nhà n ước có thẩm qu yền; 3. Giữ bí mật khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; bảo vệ lợi ích của Nhà n ước và xã hội; 4. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. CHƯƠN G I I I H O Ạ T ĐỘ N G K H O A H Ọ C V À C Ô N G N GH Ệ M ỤC 1 TỔ CH ỨC TH ỰC H IỆN NH IỆM VỤ K H O A H Ọ C VÀ CÔ NG NGH Ệ
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 19. Xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phương thức thực hiện 1. Căn cứ vào chiến l ược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của Nhà n ước, Chính phủ xác định mục tiêu, quyết định kế hoạch phát triển khoa họ c và công nghệ, các h ướng ưu tiên và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu. 2. Các bộ, c ơ quan ngang bộ, c ơ quan thuộc Chính phủ c ăn cứ vào mục tiêu, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ và sự phân công của Chính phủ để xác định nhiệm vụ khoa họ c và công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển của ngành, lĩnh vực. 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ và sự phân cấp của Chính phủ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa ph ương để xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa ph ương. 4. Ngoài các c ơ quan, tổ chức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, c ơ quan, tổ chức khác c ăn cứ vào mục tiêu, kế hoạch khoa học và công nghệ của Chính phủ và yêu cầu thực tiễn để xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của mình. 5. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải được xác định trên c ơ sở ý kiến t ư vấn của Hội đồng khoa học và công nghệ. Hội đồng khoa học và công nghệ do ng ười đứng đầu cơ quan, tổ chức các cấp quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ và quyền hạn. Thành phần của Hội đồng bao gồm các nhà khoa học, nhà quản lý có uy tín và trình độ phù hợp với nhiệm vụ. Hội đồng phải chịu trá ch nhiệm về việc t ư vấn của m ình. 6. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà n ước được tổ chức d ưới hình thức ch ương trình, đề tài, dự án và các hình thức khác; được thực hiện theo ph ương thức tuyển chọn, giao trực tiếp, do Quỹ phát t riển khoa học và công nghệ tài trợ theo quy định của Chính phủ. Điều 20. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Cơ quan quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền các cấp phải thông báo công khai trên các ph ương tiện thông tin đại chúng danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo ph ương thức tuyển chọn, bảo đảm để mọi tổ chức, cá nhân có điều kiện đăng ký, tham gia tuyển c họn. 2. Việc tuyển chọn phải bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn phải được công bố công khai. 3. Ng ười đứng đầu cơ quan quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ các cấp thành lập Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và quy định nhiệm vụ và quyền h ạn của Hội đồng này. Hội đồng có nhiệm vụ t ư vấn và phải chịu trách nhiệm về việc t ư vấn của mình. Thành viên Hội đồng phải có năng lực, phẩm chất, trình độ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 21. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp Cơ quan quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền lựa chọn tổ chức, cá nhân có n ăng lực, phẩm chất, điều kiện và chuyên môn phù hợp để trực tiếp giao thực hiện những nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc thù và phải chịu trách nhiệm về việc giao nhiệm vụ của mình. Điều 22. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tà i trợ Tổ chức, cá nhân có quyền đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ để Quỹ phát triển khoa học và công nghệ xét tài tr ợ cho việc thực hiện nhiệm vụ đó. Việc xét tài trợ được thực hiện theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Điều 23. Hợp đồng khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công ngh ệ được thực hiện thông qua hợp đồng khoa học và công nghệ. 2. Các loại hợp đồng khoa học và công nghệ bao gồm: a) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ; c) Hợp đồng dịch vụ khoa học và công n ghệ. 3. C ăn cứ vào quy định của pháp luật về hợp đồng, Chính phủ quy định cụ thể các loại hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều này.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 23. Hợp đồng khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công ngh ệ được thực hiện thông qua hợp đồng khoa học và công nghệ. 2. Các loại hợp đồng khoa học và công nghệ bao gồm: a) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ; c) Hợp đồng dịch vụ khoa học và công n ghệ. 3. C ăn cứ vào quy định của pháp luật về hợp đồng, Chính phủ quy định cụ thể các loại hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 24. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ kho a học và công nghệ phải c ăn cứ vào nội dung của hợp đồng khoa học và công nghệ, bảo đảm khách quan, chính xác trên c ơ sở ý kiến t ư vấn của Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành do ng ười đứng đầu cơ quan quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ các c ấp thành lập, quy định nhiệm vụ và quyền hạn. Thành phần Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành gồm các chuyên gia có n ăng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ. Hội đồng phải chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, nghiệm thu của mình. 2. Kết quả ngh iên cứu khoa học và phát triển công nghệ tuy không sử dụng ngân sách nhà n ước nh ưng có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong cả n ước, một ngành, địa ph ương hoặc có ảnh h ưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi tr ường, sức khoẻ và đời sống của nhân dân cũng phải được cơ quan quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền tổ chức thẩm định tr ước khi ứng dụng.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 25. Đăng ký, hiến, tặng, l ưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 1. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển c ông nghệ có sử dụng ngân sách nhà n ước phải được đăng ký tại c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền và phải được lưu giữ tại cơ quan l ưu trữ nhà nước. 2. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà n ước có thể được đăng ký hoặc hiến, tặng tại c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền và được lưu giữ tại c ơ quan l ưu trữ nhà nước. Điều 26. Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học v à công nghệ là chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công trình khoa học và công nghệ là tác giả của công trình đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác trong hợp đồng khoa học và công nghệ. 2. Cơ quan quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền quyết định việc sử dụng, chuyển giao, chuyển nh ượng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. 3. Chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phá t triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà n ước được sử dụng, chuyển giao, chuyển nh ượng kết quả đó theo quy định của pháp l uật. 4. Tác giả của công trình khoa học và công nghệ được hưởng các quyền theo quy định của Luật này và các quy định khác của ph áp luật. M ỤC 2 ỨNG DỤNG K ẾT QUẢ NGH IÊN CỨU K H O A H Ọ C VÀ PH ÁT TRIỂN CÔ NG NGH Ệ
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 27. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 1. Nhà n ước có chính sách, biện pháp khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tích cực ứng dụng kế t quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. 2. Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi m ới quản lý kinh tế - xã hội, đổi mới công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và các ưu đãi khác. 3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo chức n ăng, nh iệm vụ của mình động viên các thành viên ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất. 4. Nhà n ước tạo điều kiện để tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và côn g nghệ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để ứng dụng rộng rãi vào sản xuất và đời sống. 5. Chủ sở hữu, tác giả và ng ười ứng dụng thành công kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được hưởng lợi ích do việc ứng dụ ng kết quả này vào sản xuất và đời sống theo hợp đồng khoa học và công nghệ và theo quy định của pháp luật. Điều 28. ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới chính sách và c ơ chế quản lý kinh tế - xã hội Nhà n ước có chính sách để đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào việc xây dựng mô hình và giải pháp cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đổi mới và hoàn thiện c ơ chế quản lý kinh tế - xã hội ở mọi cấp, mọi ngành; xây dựng nền v ăn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và con ng ười mới Việt Nam.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 29. ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong doanh n ghiệp Nhà n ước khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ được tạo ra ở trong n ước. Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ được tạo ra ở trong n ước được hưởng các ưu đãi theo quy định của Chính phủ. Điều 30. ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn 1. Chính phủ có chính sách ưu tiên và biện pháp thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn, chú trọng địa bàn c ó điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ, tổ chức ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học và c ông nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn, cung cấp các dịch vụ khoa học và công nghệ ph ù hợp với nhu cầu và điều kiện của nông dân. Điều 31. Dự án đầu t ư, ch ương trình phát triển kinh tế - xã hội Việc xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội phải có c ăn cứ khoa học, có hạng mục nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cần thiết và phải được thẩm định về khoa học và công nghệ theo quy định của Chính phủ.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 31. Dự án đầu t ư, ch ương trình phát triển kinh tế - xã hội Việc xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội phải có c ăn cứ khoa học, có hạng mục nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cần thiết và phải được thẩm định về khoa học và công nghệ theo quy định của Chính phủ. Điều 32. Phát triển công ngh ệ cao 1. Nhà n ước có c hính sách phát triển công nghệ cao, đầu tư có trọng điểm, đẩy mạnh hợp tác quốc tế để nghiên cứu, phát triển công nghệ cao; xây dựng một số khu công nghệ cao nhằm nâng cao n ăng lực công nghệ và phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao của đất nước. 2. Tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao và sản xuất sản phẩm công nghệ cao được hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế, tín dụng và các ưu đãi khác. Điều 33. Xây dựng và phát triển thị tr ường công nghệ Nhà n ước có các chính sách và biệ n pháp sau đây để xây dựng và phát triển thị trường công nghệ: 1. Khuyến khích mọi hoạt động chuyển nh ượng, chuyển giao công nghệ theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng có lợi; 2. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển gi ao công nghệ; 3. áp dụng các chính sách ưu đãi đối với sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm bằng công nghệ mới; sản phẩm được làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam; hoạt động t ư vấn khoa học và công nghệ; thiết bị công nghệ c ao nhập khẩu, xuất khẩu công nghệ; 4. áp dụng chế độ thưởng cho tập thể lao động và cá nhân có sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và ứng dụng công nghệ mới được chuyển giao; 5. Các tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập tổ c hức dịch vụ khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trực thuộc; được hợp tác, liên doanh với tổ chức, cá nhân để tiến hành hoạt động chuyển giao công nghệ. CHƯƠN G I V C Á C B I Ệ N P H Á P B Ả O ĐẢ M P H Á T T R I Ể N K H O A H Ọ C V À C Ô N G N GH Ệ
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 34. Đào tạo nhân lực, bồi d ưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ 1. Hằng n ăm, Nhà n ước dành một khoản ngân sách để đào tạo, đào tạo lại nhân lực về khoa học và công nghệ ở trong n ước và ở n ước ngoài; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, những ng ười có trình độ cao, kỹ thuật viên là nh nghề. 2. Tổ chức, cá nhân được tạo điều kiện để tự đào tạo, tham gia vào việc đào tạo nhân lực, bồi d ưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ, cử hoặc cấp học bổng cho công dân Việt Nam đi học tập, nâng cao trình độ chuyên môn ở trong n ước và ở n ước ngoài theo quy định của Chính phủ. Điều 35. Sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ 1. Nhà n ước trọng dụng nhân tài, tạo mọi điều kiện thuận lợi để họ sáng tạo và cống hiến; có chính sách và biện pháp để thu hút nhân tài vào việc thực hiện các nhiệm vụ khoa h ọc và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của Nhà n ước; có chính sách khuyến khích trong việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực nữ trong hoạt động khoa học và công nghệ; xây dựng các tập thể khoa học và công nghệ mạnh, đạt trình độ khu vực và quốc tế; có chế độ đãi ngộ t ương xứng với cống hiến và có chế độ ưu đãi đặc biệt đối với cá nhân có công trình khoa học và công nghệ đặc biệt xuất sắc, có cống hiến lớn đối với đất nước. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ có trách nhiệm bố trí, sử dụn g đúng năng lực, sở tr ường và tạo điều kiện thuận lợi để họ phát huy khả năng chuyên môn vào việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Nhà n ước có chính sách thoả đáng về l ương, điều kiện làm việc, chỗ ở đối với cá nhân hoạt động khoa học và c ông nghệ. 4. Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chính sách ưu đãi đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ở c ơ sở, chú trọng địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó kh ăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 36. Chức vụ khoa học 1. Chức vụ khoa học được thực hiện thống nhất trong cả n ước, gồm có trợ lý nghiên cứu, nghiên cứu viên, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cấp cao. Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tham gia g iảng dạy, đào tạo đại học, sau đại học được xét bổ nhiệm giáo s ư, phó giáo s ư theo quy định của Luật giáo dục. 2. Những ng ười có học vị tiến sĩ hoặc có công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ xuất sắc hoặc được các giải th ưởng cao về khoa học và công nghệ được ưu tiên trong việc xét, bổ nhiệm vào chức vụ khoa học cao. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn, thủ tục xét, bổ nhiệm chức vụ khoa học.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 37. Đầu t ư phát triển khoa học và công nghệ 1. Đầu tư cho khoa học và công nghệ là đầu tư phát triển. Nhà n ước dành ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách khoa học và công nghệ, bảo đảm tỷ lệ ngân sách nhà n ước chi cho khoa học và công nghệ so với tổng số chi ngân sách nhà n ước tăng dần theo yêu cầu phát triển của sự nghiệp khoa học và công nghệ. 2. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp phát kinh phí khoa học và công nghệ đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ kế hoạch khoa học và công nghệ. C ơ quan quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách nhà n ước đầu tư cho khoa học và công n ghệ. 3. Ngân sách nhà n ước đầu tư cho khoa học và công nghệ được sử dụng vào các mục đích sau: a) Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm, nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ lợi ích chung của x ã hội; b) Thực hiện nghiên cứu c ơ bản có định h ướng trong các lĩnh vực khoa học; c) Duy trì và phát triển tiềm lực khoa học và công n ghệ; d) Cấp cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Nhà n ước theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này; đ) Xây dựng c ơ sở vật chất - kỹ thuật cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển của Nhà nước; e) Trợ giúp doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm. 4. Nhà n ước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho khoa học và công nghệ.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 38. Doanh nghiệp đầu t ư phát triển khoa học và công nghệ 1. Doanh nghiệp được dành một phần vốn để đầu tư phát triển khoa học và công nghệ nhằm đổi mới công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Vốn đầu tư phát triể n khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được tính vào giá thành sản phẩm. 2. Doanh nghiệp được lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để chủ động đầu tư phát triển khoa học và công nghệ. 3. Doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu những vấn đề khoa học và công ng hệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm của Nhà n ước được xét tài trợ một phần kinh phí nghiên cứu. Điều 39. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia 1. Chính phủ lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia để sử dụng vào các mục đích sau: a) Tài trợ cho việc thực hiện nghiên cứu c ơ bản; b) Tài trợ cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất, mới phát sinh, có ý nghĩa quan trọng về khoa học và thực tiễn; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có triển vọng nh ưng có tính rủ i ro; c) Cho vay với lã i suất thấp hoặc không lấy lãi để thực hiện việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống. 2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia được hình thành từ các n guồn: a) Vốn được cấp một lần ban đầu, vốn bổ s ung được cấp tiếp hằng n ăm từ ngân sách nhà n ước dành cho phát triển khoa học và công nghệ; b) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng của các tổ chức, cá nhân; c) Các nguồn khác. 3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ qu ốc gia do Chính phủ quy định.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 40. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Bộ, c ơ quan ngang bộ, c ơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để phục vụ cho các yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ của m ình. 2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này được hình thành từ các n guồn: a) Vốn được cấp một lần ban đầu từ ngân sách nhà n ước dành cho phá t triển khoa học và công nghệ của bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; vốn bổ sung hằng n ăm từ kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; b) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng của tổ chức, cá nhân; c) Các nguồn khác. 3. Việc ban hành Điều lệ tổ c hức và hoạt động của Quỹ quy định tại khoản 1 Điều này do Chính phủ quy định. Điều 41. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân 1. Nhà n ước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của phá p luật. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ là tổ chức hoạt động phi lợi nhuận để tài trợ không hoàn lại, có hoàn lại, cho vay với lãi suất thấp hoặc không lấy lãi nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ. 2. Quỹ phát triển khoa họ c và công nghệ của tổ chức, cá nhân được hình thành từ các n guồn: a) Vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân sáng lập không có nguồn gốc từ ngân sách nhà n ước; b) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng của tổ chức, cá nhân; c) Các nguồn k hác. 3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ quy định tại khoản 1 Điều này do tổ chức, cá nhân sáng lập quy định và phải được đăng ký tại c ơ quan quản lý nhà n ước có thẩm q uyền.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 42. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ 1. Thu nhập từ việc thực hiệ n hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không phải chịu thuế thu nhập doanh ngh iệp. 2. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật t ư, phương tiện vận tải trong n ước ch ưa sản xuất được; công nghệ trong n ước ch ưa tạo ra được; tài liệu, sách báo nhập kh ẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không phải chịu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng. 3. Sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm; sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; các hoạt động t ư vấn khoa học và công nghệ; chuyển giao công nghệ, thiết bị công nghệ cao nhập khẩu; xuất khẩu công nghệ được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật. 4. Doanh nghiệp thực hiện đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật. Điều 43. Chính sách tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân vay vốn trung hạn, dài hạn để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng lãi suất và điều kiện ưu đãi. 2. Những ch ương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ có yêu cầu sử dụng vốn lớn được ưu tiên xét cho sử dụng vốn Hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA). Chính phủ quy định cụ thể các ưu đãi về tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 44. C ơ sở vật chất - kỹ thuật để phát triển khoa học và công nghệ Chính phủ có kế hoạch huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng c ơ sở vật chất - kỹ thuật của các tổ chức khoa học và công nghệ quan trọng; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng c ơ sở vật chấ t - kỹ thuật phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển c ông nghệ; đầu tư xây dựng một số phòng thí nghiệm trọng điểm đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm; ban hành Quy chế sử dụng phòng thí nghiệm t rọng điểm để thu hút các nhà khoa học đến làm việc.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 45. Thông tin khoa học và công nghệ Chính phủ đầu tư xây dựng hệ thống thông tin khoa học và công nghệ quốc gia hiện đại, bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về các thành tựu quan trọng trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ ở trong n ước và trên thế giới; ban hành Quy chế quản l ý thông tin khoa học và công nghệ; hằng n ăm công bố danh mục và kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong nước. CHƯƠN G V H Ợ P T Á C Q U Ố C T Ế V Ề K H O A H Ọ C V À C Ô N G N GH Ệ Điều 46. Phát triển hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ 1. Nhà n ước mở rộng giao l ưu và hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ; tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác về khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá n hân n ước ngoài, các tổ chức quốc tế; tranh thủ sự giúp đỡ của các n ước, các tổ chức quốc tế theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và cùng có lợi. 2. Nhà n ước có chính sách thu hút trí thức là ng ười Việt Nam định c ư ở nước ngoài, các chuyên gia giỏi của thế giới tham gia phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 47. Khuyến khích hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ 1. Tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ của Việt Nam được nhận tài trợ, t ham gia tổ chức khoa học và công nghệ, hội khoa học và công nghệ, tham gia hoạt động nghiên cứu, đào tạo, t ư vấn, hội nghị khoa học và công nghệ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân n ước ngoài; hợp tác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Việt Nam ở nước ngoài. 2. Ng ười Việt Nam định c ư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ; được đóng góp xây dựng các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Việt Nam quy định tại các điều 39, 40 và 41 của Luật này. 3. Ng ười Việt Nam định c ư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam được Nhà n ước khuyến khích, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp. Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện Điều này. Điều 48. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của n ước ngoài 1. Ng ười Việt Nam định c ư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập hoặc hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam th ành lập tổ chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam được hưởng các ưu đãi về thuế, sử dụng đất và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. 2. Nhà n ước có chính sách, biện pháp để sử dụng có hiệu quả vốn vay và viện trợ của n ước ngoài đầu tư phát triển k hoa học và công nghệ. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại Điều này. CHƯƠN G V I Q U Ả N L Ý N H À N ƯỚ C V Ề K H O A H Ọ C V À C Ô N G N GH Ệ
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 49. Nội dung quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ Nội dung quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ bao gồm: 1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến l ược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ khoa học và công n ghệ; 2. Ban hành và tổ chức thực hiện các v ăn bản quy phạm pháp luật về khoa học và công nghệ; 3. Tổ chức bộ máy quản lý khoa học và công nghệ; 4. Tổ chức, h ướng dẫn đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công n ghệ; 5. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; 6. Quy định việc đánh giá, nghiệm thu, ứng dụng và công bố kết qu ả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chức vụ khoa học; giải th ưởng khoa học và công nghệ và các hình thức ghi nhận công lao về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân; 7. Tổ chức, quản lý công tác thẩm định khoa học và công nghệ; 8. Tổ chức, c hỉ đạo công tác thống kê, thông tin khoa học và công nghệ; 9. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi d ưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ; 10. Tổ chức, quản lý hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ; 11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoa học và công nghệ; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong hoạt động khoa học và công nghệ; xử lý các vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 50. C ơ quan quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ 1. Chính p hủ thống nhất quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ. Hằng n ăm Chính phủ báo cáo với Quốc hội về việc thực hiện các chính sách, biện pháp để phát triển khoa học và công nghệ; việc sử dụng ngân sách nhà n ước đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; kết q uả hoạt động khoa học và công nghệ. 2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi tr ường chịu trách nhiệm tr ước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà n ước về khoa học và công n ghệ. 3. Các bộ, c ơ quan ngang bộ, c ơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ theo sự phân công của Chính phủ. Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, c ơ quan ngang bộ, c ơ quan thuộc Chính phủ trong việc phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi tr ường thực hiện thống nhất quản lý nhà n ước về k hoa học và công nghệ. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ ở địa ph ương theo quy định của pháp luật. Điều 51. Thống kê khoa học và công nghệ Hệ thống tiêu chí thống kê khoa học và công nghệ được quy định thống nhấ t trong cả n ước. Các bộ, c ơ quan ngang bộ, c ơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, trung thực số liệu thống kê khoa học và công nghệ cho c ơ quan quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền theo sự phân cấp của Chính phủ.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 51. Thống kê khoa học và công nghệ Hệ thống tiêu chí thống kê khoa học và công nghệ được quy định thống nhấ t trong cả n ước. Các bộ, c ơ quan ngang bộ, c ơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, trung thực số liệu thống kê khoa học và công nghệ cho c ơ quan quản lý nhà n ước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền theo sự phân cấp của Chính phủ. Điều 52. Thanh tra khoa học và công nghệ 1. Thanh tra khoa học và công nghệ là thanh tra chuyên ngành về khoa học và công nghệ. Tổ chức và hoạt động của Thanh tra kho a học và công nghệ do Chính phủ quy định. 2. Thanh tra khoa học và công nghệ có nhiệ m vụ: a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ; b) Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm pháp luật t rong lĩnh vực khoa học và công nghệ. 3. Thanh tra khoa học và công nghệ có q uyền: a) Yêu cầu đương sự, các bên có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn đề cần thiết có liên quan đến nội dung thanh tra; b) Tr ưng cầu giám định trong tr ường hợp cần t hiết; c) áp dụng các biện pháp ng ăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 4. Đoàn thanh tra và Thanh tra viên phải chịu trách nhiệm về các kết luận, quyết định, biện pháp xử lý của mình trong quá trình thanh tra theo quy định của p háp luật. CHƯƠN G V I I K H E N T H ƯỞ N G V À X Ử L Ý V I P H Ạ M Điều 53. Khen th ưởng Tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp khoa học và công nghệ được khen th ưởng, phong, tặng các danh hiệu vinh dự nhà n ước theo quy định của pháp luật.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 53. Khen th ưởng Tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp khoa học và công nghệ được khen th ưởng, phong, tặng các danh hiệu vinh dự nhà n ước theo quy định của pháp luật. Điều 54 . Giải th ưởng khoa học và công nghệ 1. Nhà n ước xét, tặng Giải th ưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ cho công trình khoa học và công nghệ đặc biệt xuất sắc. 2. Nhà n ước xét, tặng Giải th ưởng nhà n ước về khoa học và công nghệ cho công trình khoa học v à công nghệ xuất sắc. 3. Các bộ, c ơ quan ngang bộ, c ơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét, tặng giải th ưởng về khoa học và công nghệ cho công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ xuất sắc trong phạm vi quản lý của bộ, ng ành, địa ph ương. Chính phủ quy định tiêu chuẩn và thủ tục xét, tặng các giải th ưởng quy định tại Điều này. Điều 55. Giải th ưởng khoa học và công nghệ của tổ chức và cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân trong n ước, ng ười Việt Nam định c ư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân n ước ngoài được đặt và tặng giải th ưởng khoa học và công nghệ nhằm khuyến khích phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 2. Các doanh nghiệp được trích một phần lợi nhuận do ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ để thưởng cho tổ chức, cá nhân thực hiện thành công việc ứng dụng kết quả khoa học và công ngh ệ đó. 3. Tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được nhận giải th ưởng do tổ chức, cá nhân n ước ngoài, tổ chức quốc tế tặng phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 56. Nhận danh hiệu của tổ chức, cá nhân n ước ngoài, tổ chức qu ốc tế Tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được nhận danh hiệu về khoa học và côn g nghệ do tổ chức, cá nhân n ước ngoài, tổ chức quốc tế phong, tặng phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 56. Nhận danh hiệu của tổ chức, cá nhân n ước ngoài, tổ chức qu ốc tế Tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được nhận danh hiệu về khoa học và côn g nghệ do tổ chức, cá nhân n ước ngoài, tổ chức quốc tế phong, tặng phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 57. Xử lý vi phạm Người nào có một trong các hành vi sau đây, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chí nh hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi th ường: 1. Có một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 8 của Luật này; 2. Sử dụng sai mục đích ngân sách nhà n ước đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; 3. Gian lận để được hưởng ưu đãi, khen th ưởng trong hoạt động khoa học và công nghệ; 4. Vi phạm các quy định về tuyển chọn, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thẩm định, đánh giá, nghiệm thu các ch ương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ; 5. Các hành vi khác vi p hạm pháp luật về khoa học và công nghệ. CHƯƠN G V I I I ĐI Ề U K H O Ả N T H I H À N H Điều 58. Hiệu lực thi hành Luật khoa học và công nghệ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 n ăm 2001. Các quy định tr ước đây trái với Luật này đều bã i bỏ. Điều 59. Quy định chi tiết v à hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và h ướng dẫn thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội n ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 n ăm 2000.
{ "name": " Luật Khoa học và Công nghệ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "21/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 2. Những nguyên tắc c ơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình 1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. 2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với ng ười không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với ng ười nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bả o vệ. 3. Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. 4. Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con thành công dân có ích cho xã hội; con có nghĩa vụ kính trọng, ch ăm sóc, nuôi d ưỡng cha mẹ; cháu có nghĩa vụ kính trọng, ch ăm sóc, phụng d ưỡng ông bà; các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ quan tâm, ch ăm sóc, giúp đỡ nhau. 5. Nhà n ước và xã hội không thừa nhận sự phân biệt đối xử giữa các con, giữa con trai và con gái, con đẻ và con nuôi, con trong giá thú v à con ngoài giá thú. 6. Nhà n ước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ phụ nữ, trẻ em, giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức n ăng cao quý của ng ười mẹ. Điều 3. Trách nhiệm của Nhà n ước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình 1. Nhà n ước có chính sách, b iện pháp tạo điều kiện để các công dân nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ và gia đình thực hiện đầy đủ chức n ăng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xoá bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc; xây dựng quan hệ hôn nhân và gia đình tiế n bộ. 2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, các thành viên của mình và m ọi công dân xây dựng gia đình văn hoá; thực hiện t ư vấn về hôn nhân và gia đình; kịp thời hoà giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình. 3. Nhà tr ường phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên tr uyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 4. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bả o vệ. 2. Cấm tảo hôn, c ưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; cấm kết hôn giả tạo, lừa dối để kết hôn, ly hôn; cấm c ưỡng ép ly hôn, ly hôn giả tạo; cấm yêu sách của cải trong việc c ưới hỏi. Cấm ng ười đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống nh ư vợ chồng với người khác hoặc ng ười ch ưa có vợ, ch ưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống nh ư vợ chồng với ng ười đang có chồng, c ó vợ. Cấm ng ượ đãi, hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em và các thành viên khác trong gia đình. 3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn n hân và gia đình phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Toà án, c ơ quan khác có thẩm quyền có biện pháp kịp thời ng ăn chặn và xử lý nghiêm minh đối với ng ười có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhâ n và gia đình. Điều 5. áp dụng quy định của Bộ luật d ân sự Các quy định của Bộ luật dân sự liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong tr ường hợp pháp luật về hôn nhân và gia đình không có quy định. Điều 6. áp dụng phong tục, tập quán về hôn nhân và gia đình Trong quan hệ hôn nhân và gia đình, những phong tục, tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc mà không trái với những nguyên tắc quy định tại Luật này thì được tôn trọng và phát huy.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 6. áp dụng phong tục, tập quán về hôn nhân và gia đình Trong quan hệ hôn nhân và gia đình, những phong tục, tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc mà không trái với những nguyên tắc quy định tại Luật này thì được tôn trọng và phát huy. Điều 7. áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố n ước n goài. 1. Các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố n ước ngoài, trừ tr ường hợp Luật này có quy định khác. 2. Trong tr ường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quố c tế.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 8. Giải thích t ừ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ d ưới đây được hiểu nh ư sau: 1. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn, nghĩa vụ và quyền giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, cấp d ưỡng, xác định cha, mẹ, con, con nuôi, giám hộ, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố n ước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; 2. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn; 3. Kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định; 4. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên ch ưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật; 5. C ưỡng ép kết hôn là hành vi buộc ng ười khác phải kết hôn trái với nguyện vọng củ a họ; 6. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn; 7. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân; 8. Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Toà án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ c hồng; 9. C ưỡng ép ly hôn là hành vi buộc ng ười khác phải ly hôn trái với nguyện vọng củ a họ; 10. Gia đình là tập hợp những ng ười gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi d ưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của Luật này; 11. Cấp d ưỡng là việc một ng ười có nghĩa vụ đóng góp t iền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của ng ười không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi d ưỡng trong tr ường hợp ng ười đó là ng ười ch ưa thành niên, là ng ười đã thành niên mà không có khả n ăng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, là ng ười gặp khó kh ăn, túng thiếu theo quy định của Luật này; 12. Những ng ười cùng dòng máu về trực hệ là cha, mẹ đối với con; ông, bà đối với cháu nội và cháu n goại; 13. Những ng ười có họ trong phạm vi ba đời là những ng ười cù ng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú con bác, con cô con cậu, con dì là đời thứ ba; 14. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố n ước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình: a) Giữa công dân Việt Nam và ng ười nước ngoài; b) Giữa ng ười nước ngoài với nhau th ường trú tại Việt Nam; c) Giữa công dân Việt Nam với nhau mà c ăn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật n ước ngoài hoặc tài sản liên q uan đến quan hệ đó ở nước ngoài. CHƯƠN G I I KẾT H Ô N
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 9. Điều kiện kế t hôn Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: 1. Nam từ hai m ươi tuổi trở lên, nữ từ m ười tám tuổi trở lên; 2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, kh ông bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở; 3. Việc kết hôn không thuộc một trong các tr ường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật này. Điều 10. Những tr ường hợp cấm kết hôn Việc kết hôn bị cấm trong những tr ường hợp sau đây: 1. Ng ười đang có vợ hoặc có c hồng; 2. Ng ười mất n ăng lực hành vi dâ n sự; 3. Giữa những ng ười cùng dòng máu về trực hệ; giữa những ng ười có họ trong phạm vi ba đời; 4. Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa ng ười đã từng là cha, mẹ nuôi với co n nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố d ượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của c hồng; 5. Giữa những ng ười cùng giới tính. Điều 11. Đăng ký kế t hôn 1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền (sau đây gọi là cơ quan đăng ký kết hôn) thực hiện theo nghi thức quy định tại Điều 14 của Luật này. Mọi nghi thức kết hôn không theo quy định tại Điều 14 của Luật này đều không có giá trị phá p lý. Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau nh ư vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ c hồng. Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại với nhau cũng phải đăng ký kết hôn. 2. Chính phủ quy định việc đăng ký kết hôn ở vùng sâu, vùn g xa. Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kế t hôn Uỷ ban nhân dân xã, ph ường, thị trấn n ơi cư trú của một trong hai bên kết hôn là cơ quan đăng ký kết hôn. Cơ quan đại diện ngoại giao, c ơ quan lãnh sự Việt Nam ở n ước ngoài là c ơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở n ước ngoài.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 12. Thẩm quyền đăng ký kế t hôn Uỷ ban nhân dân xã, ph ường, thị trấn n ơi cư trú của một trong hai bên kết hôn là cơ quan đăng ký kết hôn. Cơ quan đại diện ngoại giao, c ơ quan lãnh sự Việt Nam ở n ước ngoài là c ơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở n ước ngoài. Điều 13. Giải quyết việc đăng ký kế t hôn 1. Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về hộ tịch, c ơ quan đăng ký kết hôn kiểm tra hồ s ơ đăng ký kết hôn; nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện kết hôn thì c ơ quan đăng ký kết hôn tổ chức đăng ký kết hôn. 2. Trong tr ường hợp một bên hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn thì c ơ quan đăng ký kết hôn từ chối đăng ký và giải thích rõ lý do bằng v ăn bản; nếu ng ười bị từ chối không đồng ý thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 14. Tổ chức đăng ký kế t hôn Khi tổ chức đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện c ơ quan đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện c ơ quan đăng ký kết hôn trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên. Điều 15. Ng ười có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật 1. Bên bị c ưỡng ép, bị lừa dối kết hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này. 2. Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Toà án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 9 và Điều 10 của Luật này. 3. Cá nhân, c ơ quan , tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 9 và Điều 10 của Luật này: a) Vợ, chồng, cha, mẹ, con của các bên kết hôn; b) Uỷ ban bảo vệ và ch ăm sóc tr ẻ em; c) Hội liên hiệp ph ụ nữ. 4. Cá nhân, c ơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị Viện kiểm sát xem xét, yêu cầu Toà án huỷ việc kết hôn trái pháp l uật. Điều 16. Hủy việc kết hôn trái pháp luật Theo yêu cầu của cá nhân, c ơ quan, tổ chức quy định tại Điều 15 của Luật này, Toà án xem xét và quyết định việc hủy kết hôn trái pháp luật và gửi bản sao quyết định cho c ơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. C ăn cứ vào quyết định của Toà án, c ơ quan đăng ký kết hôn xoá đăng ký kết hôn trong Sổ đăng ký kết hôn.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 16. Hủy việc kết hôn trái pháp luật Theo yêu cầu của cá nhân, c ơ quan, tổ chức quy định tại Điều 15 của Luật này, Toà án xem xét và quyết định việc hủy kết hôn trái pháp luật và gửi bản sao quyết định cho c ơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. C ăn cứ vào quyết định của Toà án, c ơ quan đăng ký kết hôn xoá đăng ký kết hôn trong Sổ đăng ký kết hôn. Điều 17. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật 1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam, nữ phải chấm dứt quan hệ nh ư vợ chồng. 2. Quyền lợi của con được giải quyết n hư trường hợp cha mẹ ly hôn. 3. Tài sản được giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc quyền sở hữu của ng ười đó; tài sản chung được chia theo thoả thuận của các bên; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và con. CHƯƠN G I I I Q U A N H Ệ GI Ữ A V Ợ V À C H Ồ N G Điều 18. Tình nghĩa vợ chồng Vợ chồng chung thuỷ, th ương yêu, quý trọng, ch ăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững. Điều 19. Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. Điều 20. Lựa chọn n ơi cư trú của vợ, chồng Nơi cư trú của vợ, chồng d o vợ chồng lựa chọn, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành c hính. Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng 1. Vợ, chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau. 2. Cấm vợ, chồng có hành vi ng ược đãi, hành hạ, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của n hau. Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ng ưỡng, tôn giáo của vợ, chồng Vợ, chồng tôn trọng quyền tự do tín ng ưỡng, tôn giáo của nhau; không được cưỡng ép, cản trở nhau theo hoặc không theo một tôn g iáo nào.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng 1. Vợ, chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau. 2. Cấm vợ, chồng có hành vi ng ược đãi, hành hạ, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của n hau. Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ng ưỡng, tôn giáo của vợ, chồng Vợ, chồng tôn trọng quyền tự do tín ng ưỡng, tôn giáo của nhau; không được cưỡng ép, cản trở nhau theo hoặc không theo một tôn g iáo nào. Điều 23. Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt Vợ, chồng cùng bàn bạc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, v ăn hoá, xã hội theo nguyện vọng và khả n ăng của mỗi n gười. Điều 24. Đại diện cho nhau giữa vợ, chồng 1. Vợ chồng có thể uỷ quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt các giao dịch mà theo quy định của pháp luật phải có sự đồng ý của cả vợ chồng; việc uỷ quyền phải được lập thành v ăn bản. 2. Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất n ăng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm ng ười giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế n ăng lực hành vi dân sự mà bên kia được Toà án chỉ định làm ng ười đại diện theo pháp luật cho ng ười đó. Điều 25. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện Vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai ng ười thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình. Điều 26. Quan hệ hôn nhân khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà t rở về Khi Toà án ra quyết định huỷ bỏ tuyên bố một ng ười là đã chết theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật dân sự mà vợ hoặc chồng của ng ười đó chưa kết hôn với ng ười khác thì quan hệ hôn nhân đương nhiên được khôi phục; trong tr ường hợp vợ hoặc chồng của ng ười đó đã kết hôn với ng ười khác thì quan hệ hôn nhân được xác lập sau có hiệu lực pháp luật.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 26. Quan hệ hôn nhân khi một bên bị tuyên bố là đã chết mà t rở về Khi Toà án ra quyết định huỷ bỏ tuyên bố một ng ười là đã chết theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật dân sự mà vợ hoặc chồng của ng ười đó chưa kết hôn với ng ười khác thì quan hệ hôn nhân đương nhiên được khôi phục; trong tr ường hợp vợ hoặc chồng của ng ười đó đã kết hôn với ng ười khác thì quan hệ hôn nhân được xác lập sau có hiệu lực pháp luật. Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là t ài sản c hung. Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả t huận. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất. 2. Trong tr ường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ ch ồng. 3. Trong tr ường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản c hung.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 28. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung 1. Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản c hung. 2. Tài sản chung của vợ chồng được chi dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện các nghĩa vụ chung của vợ ch ồng. 3. Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gi a đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thoả thuận, trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này. Điều 29. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân 1. Kh i hôn nhân tồn tại, trong tr ường hợp vợ chồng đầu tư kinh doanh riêng, thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng hoặc có lý do chính đáng khác thì vợ chồng có thể thoả thuận chia tài sản chung; việc chia tài sản chung phải lập thành v ăn bản; nếu không thoả thuận được thì có quyền yêu cầu Toà án giải q uyết. 2. Việc chia tài sản chung của vợ chồng nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ về tài sản không được pháp luật công n hận. Điều 30. Hậu quả chia tài sản chung của vợ chồng Trong tr ường hợp chia tài sản chung của vợ ch ồng thì hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thuộc sở hữu riêng của mỗi ng ười; phần tài sản còn lại không chia vẫn thuộc sở hữu chung của vợ c hồng.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 30. Hậu quả chia tài sản chung của vợ chồng Trong tr ường hợp chia tài sản chung của vợ ch ồng thì hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thuộc sở hữu riêng của mỗi ng ười; phần tài sản còn lại không chia vẫn thuộc sở hữu chung của vợ c hồng. Điều 31. Quyền thừa kế tài sản giữa vợ c hồng 1. Vợ, chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật về thừa kế. 2. Khi vợ hoặc chồng chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ tr ường hợp trong di chúc có chỉ định ng ười khác quản lý di sản hoặc những ng ười thừa kế thoả thu ận cử ng ười khác quản lý di sản. 3. Trong tr ường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh h ưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Toà án xác định phần di sản mà những ng ười thừa kế được hưởng nh ưng ch ưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định; nếu hết thời hạn do Toà án xác định hoặc bên còn sống đã kết hôn với ng ười khác thì những ng ười thừa kế khác có quyền yêu cầu Toà án cho chia di sản thừ a kế. Điều 32. Tài sản riê ng của vợ, chồng 1. Vợ, chồng có quyền có tài sản r iêng. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi ng ười có tr ước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 30 của Luật này; đồ dùng, t ư trang cá n hân. 2. Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản c hung.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 32. Tài sản riê ng của vợ, chồng 1. Vợ, chồng có quyền có tài sản r iêng. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi ng ười có tr ước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 30 của Luật này; đồ dùng, t ư trang cá n hân. 2. Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản c hung. Điều 33. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng 1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 2. Vợ, chồng tự quản lý tài sản riêng; trong tr ường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không uỷ quyền cho ng ười khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sả n đó. 3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi ng ười được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. 4. Tài sản riêng của vợ, chồng cũng được sử dụng vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình trong tr ường hợp tài sản chung không đủ để đáp ứng. 5. Trong t rường hợp tài sản riêng của vợ hoặc chồng đã được đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản riêng đó phải được sự thoả thuận của cả vợ c hồng. CHƯƠN G I V Q U A N H Ệ GI Ữ A C H A M Ẹ V À C O N Điều 34. Nghĩa vụ và quyền của c ha mẹ 1. Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền th ương yêu, trông nom, nuôi d ưỡng, ch ăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; ch ăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về th ể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội. 2. Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ng ược đãi, hành hạ, xúc phạm con; không được lạm dụng sức lao động của con ch ưa thành niên; không được xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 35. Nghĩa vụ và quyền củ a con Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thố ng tốt đẹp của gia đình. Con có nghĩa vụ và quyền ch ăm sóc, nuôi d ưỡng ch a mẹ. Nghiêm cấm con có hành vi ng ược đãi, hành hạ, xúc phạm ch a mẹ. Điều 36. Nghĩa vụ và quyền ch ăm sóc, nuôi dưỡng 1. Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền cùng nhau ch ăm sóc, nuôi d ưỡng con chưa thành niên hoặc con đã thành niên bị tàn tật, mất n ăng lực hành vi dân sự, không có khả n ăng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 2. Con có nghĩa vụ và quyền ch ăm sóc, nuôi d ưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ ốm đau, già yếu, tàn tật; trong tr ường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau ch ăm sóc, nuôi d ưỡng ch a mẹ. Điều 37. Nghĩa vụ và quyền giáo dụ c con 1. Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, ch ăm lo và tạo điều kiện cho con học tập. Cha mẹ tạo điều kiện cho con được sống tr ong môi tr ường gia đình đầm ấm, hoà thuận; làm g ương tốt cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà tr ường và các tổ chức xã hội trong việc giáo dục con. 2. Cha mẹ h ướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động xã hội của con. 3. Khi gặp khó kh ăn không thể tự giải quyết được, cha mẹ có thể đề nghị c ơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện việc giáo dục con. Điều 38. Nghĩa vụ và quyền của bố d ượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng 1. Bố d ượng, mẹ kế có nghĩa vụ và quyền trông nom, nuôi d ưỡng, ch ăm sóc, giáo dục con riêng cùng sống chung với mình theo quy định tại các điều 34, 36 và 37 của Luật này. 2. Con riêng có nghĩa vụ và quyền ch ăm sóc, nuôi d ưỡng bố d ượng, mẹ kế cùng sống chung với mình theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật này. 3. Bố d ượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng không được ng ược đãi, hành hạ, xúc phạm nhau.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 39. Đại diện ch o con Cha mẹ là ng ười đại diện theo pháp luật của con ch ưa thành niên, con đã thành niên mất n ăng lực h ành vi dân sự, trừ tr ường hợp con có ng ười khác làm giám hộ hoặc có ng ười khác đại diện theo pháp luật. Điều 40. Bồi th ường thiệt hại do con g ây ra Cha mẹ phải bồi th ường thiệt hại do con ch ưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự gây ra theo quy định tại Điều 611 của Bộ luật dâ n sự. Điều 41. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con ch ưa thành niên Khi cha, mẹ đã bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa v ụ trông nom, chăm sóc, nuôi d ưỡng, giáo dục con; phá tán tài sản của con; có lối sống đồi truỵ, xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội thì tuỳ từng trường hợp cụ thể Toà án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, c ơ quan, tổ chức quy định tại Điều 42 của Luật này ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ một n ăm đến năm năm. Toà án có thể xem xét việc rút ngắ n thời hạn này.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 42. Ng ười có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con ch ưa thành niên 1. Cha, mẹ, ng ười thân thích của con ch ưa thành niên theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị V iện kiểm sát yêu cầu Toà án hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con ch ưa thành n iên. 2. Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Toà án hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con ch ưa thành niên. 3. Cơ quan, tổ c hức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con ch ưa thành niên: a) Uỷ ban bảo vệ và ch ăm sóc tr ẻ em; b) Hội liên hiệp ph ụ nữ. 4. Cá nhân, c ơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị Viện kiểm sát xem xét, yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con ch ưa thành n iên. Điều 43. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con ch ưa thành niên 1. Trong tr ường hợp m ột trong hai ng ười là cha hoặc mẹ bị Toà án hạn chế một số quyền đối với con ch ưa thành niên thì ng ười kia thực hiện quyền trông nom, nuôi dưỡng, ch ăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con và đại diện theo pháp luật cho con. 2. Trong tr ường hợp cha mẹ đều bị Toà án hạn chế quyền đối với con ch ưa thành niên thì việc trông nom, ch ăm sóc, giáo dục con và quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên được giao cho ng ười giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự và Luật này. 3. Cha, mẹ đã bị Toà án hạn chế quyền đối với con ch ưa thành niên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nuôi d ưỡng con.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 44. Quyền có tài sản riêng củ a con 1. Con có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và các thu nhập hợp pháp khác. 2. Con từ đủ mười lăm tuổi trở lên còn sống chung với cha mẹ có nghĩa vụ ch ăm lo đời sống chung của gia đình; nếu có thu nhập thì đóng góp vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình. Điều 45. Quản lý tài sản riêng củ a con 1. Con từ đủ mười lăm tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quả n lý. 2. Tài sản riêng của con d ưới m ười lăm tuổi, con mất n ăng lực hành vi dân sự thì do cha mẹ quản lý. Ch a mẹ có thể uỷ quyền cho ng ười khác quản lý tài sản riêng của con. 3. Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong tr ường hợp ng ười tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho ng ười con đã chỉ định ng ười khác quản lý tài sản đó hoặc những tr ường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 46. Định đoạt tài sản riêng của con ch ưa thành niên 1. Trong tr ường hợp cha mẹ quản lý tài sản riêng của con d ưới mười lăm tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, có tính đến nguy ện vọng của con, nếu con từ đủ chín tuổi trở lên. 2. Con từ đủ mười lăm tuổi đến dưới m ười tám tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng; nếu định đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý của ch a mẹ. CHƯƠN G V Q U A N H Ệ G I Ữ A Ô N G B À N Ộ I , Ô N G B À N GO Ạ I V À C H Á U ; GI Ữ A A N H , C H Ị , E M V À GI Ữ A C Á C T H À N H V I Ê N T R O N G GI A ĐÌNH
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 47. Nghĩa vụ và quyền của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu 1. Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ và quyền trông nom, ch ăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu m ực và nêu g ương tốt cho con cháu. Trong tr ường hợp cháu ch ưa thành niên hoặc cháu đã thành niên bị tàn tật, mất n ăng lực hành vi dân sự, không có khả n ăng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có ng ười nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 48 c ủa Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi d ưỡng cháu. 2. Cháu có bổn phận kính trọng, ch ăm sóc, phụng d ưỡng ông bà nội, ông bà ngoại. Điều 48. Nghĩa vụ và quyền của anh, chị , em Anh, chị, em có bổn phận th ương yêu, ch ăm sóc, giúp đỡ nhau ; có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi d ưỡng nhau trong tr ường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi d ưỡng, ch ăm sóc, giáo dục con. Điều 49. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình 1. Các thành viên cùng sống chung trong gia đình đều có nghĩa vụ quan tâm, giúp đỡ nhau, cùng nhau ch ăm lo đời sống chung của gia đình, đóng góp công sức, tiền và tài sản khác để duy trì đời sống chung phù hợp với thu nhập, khả n ăng thực tế của mình. Các thành viên trong gia đình có quyền được hưởng sự ch ăm sóc, giúp đỡ nhau. Quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình được tôn trọng và được pháp luật bả o vệ. 2. Nhà n ước khuyến khích và tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình ch ăm sóc, giúp đỡ nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền t hống tốt đẹp của gia đình Việt Nam. CHƯƠN G V I C Ấ P DƯỠ N G
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 50. Nghĩa vụ cấp dưỡng 1. Nghĩa vụ cấp d ưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con, giữa anh chị em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu, giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này. Nghĩa vụ cấp d ưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho ng ười khác. 2. Trong tr ường hợp ng ười có nghĩa vụ nuôi d ưỡng mà trốn tránh nghĩa vụ đó thì buộc phải thực hiện nghĩa vụ cấp d ưỡng được quy định tại Luật này. Điều 51. Mộ t ng ười cấp d ưỡng cho nhiều người Trong tr ường hợp một ng ười cấp d ưỡng cho nhiều ng ười thì ng ười cấp d ưỡng và những ng ười được cấp d ưỡng thoả thuận với nhau về ph ương thức và mức cấp d ưỡng phù hợp với thu nhập, khả n ăng thực tế của ng ười có nghĩa vụ cấp d ưỡng và nhu cầu thiết yếu của những ng ười được cấp d ưỡng; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải q uyết. Điều 52. Nhiều ng ười cùng cấp d ưỡng cho một ng ười hoặc cho nhiều người Trong tr ường hợp nhiều ng ười cùng có nghĩa vụ cấp d ưỡng cho một ng ười hoặc cho nhiều ng ười thì những ng ười này thỏa thuận với nhau về ph ương thức và mức đóng góp phù hợp với thu nhập, khả n ăng thực tế của mỗi ng ười và nhu cầu thiết yếu của ng ười được cấp d ưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Điều 53 . Mức cấp dưỡng 1. Mức cấp d ưỡng do ng ười có nghĩa vụ cấp d ưỡng và ng ười được cấp d ưỡng hoặc ng ười giám hộ của ng ười đó thỏa thuận c ăn cứ vào thu nhập, khả n ăng thực tế của ng ười có nghĩa vụ cấp d ưỡng và nhu cầu thiết yếu của ng ười được cấp d ưỡng; nếu khôn g thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải q uyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp d ưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp d ưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 54. Ph ương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng Việc cấp d ưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa n ăm, hàng n ăm hoặc một lần. Các bên có thể thoả thuận thay đổi ph ương thức cấp d ưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong tr ường hợp ng ười có nghĩa vụ cấp d ưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả n ăng thực hiện nghĩa vụ cấp d ưỡng; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải q uyết. Điều 55. Ng ười có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng 1. Ng ười được cấp d ưỡng hoặc ng ười giám hộ của ng ười đó theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Tòa án buộc ng ười không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp d ưỡng phải thực hiện nghĩa v ụ đó. 2. Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự c ó quyền yêu cầu Tòa án buộc ng ười không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp d ưỡng phải thực hiện nghĩa v ụ đó. 3. Cơ quan, tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Tòa án buộc ng ười không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp d ưỡng phải thực hiện nghĩa v ụ đó: a) Uỷ ban bảo vệ và ch ăm sóc tr ẻ em; b) Hội liên hiệp ph ụ nữ. 4. Cá nhân, c ơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị Viện kiểm sát xem xét, yêu cầu Toà án buộc ng ười không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp d ưỡng phải thực hiện nghĩa v ụ đó. Điều 56. Nghĩa vụ cấp d ưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn Khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con ch ưa thành niên hoặc con đã thành niên bị tàn tật, mất n ăng lực hành vi dân sự, không có khả n ăng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình có nghĩa vụ cấp d ưỡng nuôi con. Mức cấp d ưỡng cho con do cha, mẹ thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải q uyết.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 56. Nghĩa vụ cấp d ưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn Khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con ch ưa thành niên hoặc con đã thành niên bị tàn tật, mất n ăng lực hành vi dân sự, không có khả n ăng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình có nghĩa vụ cấp d ưỡng nuôi con. Mức cấp d ưỡng cho con do cha, mẹ thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải q uyết. Điều 57. Nghĩa vụ cấp d ưỡng của con đối với c ha mẹ Con đã thành niên không sống chung với cha mẹ có nghĩa vụ cấp d ưỡng cho cha mẹ không có khả n ăng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Điều 58. Nghĩa vụ cấp d ưỡng giữa anh, ch ị, em 1. Trong tr ường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để cấp d ưỡng cho con thì anh, chị đã thành niên không sống chung với em có nghĩa vụ cấp d ưỡng cho em ch ưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình hoặc em đã thành niên không có khả n ăng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 2. Em đã thành niên không sống chung với anh, chị có nghĩa vụ cấp d ưỡng cho anh, chị không có khả n ăng lao động và không có tài sản để tự nuôi m ình. Điều 59. Nghĩa vụ cấp d ưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu 1. Ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp d ưỡng cho cháu trong tr ường hợp cháu ch ưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả n ăng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có ng ười cấp d ưỡng theo quy định tại Điều 58 của Luật này. 2. Cháu đã thành niên không sống chung với ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ cấp d ưỡng cho ông bà nội, ông bà ngoại trong tr ường hợp ông bà không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có ng ười khác cấp d ưỡng theo quy định của Luậ t này.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 60. Nghĩa vụ cấp d ưỡng giữa vợ và chồng khi l y hôn Khi ly hôn, nếu bên khó kh ăn, túng thiếu có yêu cầu cấp d ưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp d ưỡng theo khả n ăng của mình. Điều 61. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng Nghĩa vụ cấ p dưỡng chấm dứt trong các tr ường hợp sau đây: 1. Ng ười được cấp d ưỡng đã thành niên và có khả n ăng lao động; 2. Ng ười được cấp d ưỡng có thu nhập hoặc tài sản để tự nuôi mình; 3. Ng ười được cấp d ưỡng được nhận làm con nuôi; 4. Ng ười cấp d ưỡng đã trực tiếp nuôi d ưỡng ng ười được cấp d ưỡng; 5. Ng ười cấp d ưỡng hoặc ng ười được cấp d ưỡng chết; 6. Bên được cấp d ưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn với ng ười khác; 7. Các tr ường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 62. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân Nhà n ước và xã hội khuyến khích các tổ chức, cá nhân trợ giúp bằng tiền hoặc tài sản khác cho các gia đình, cá nhân có hoàn cảnh đặc biệt khó kh ăn, túng t hiếu. CHƯƠN G V I I XÁC ĐỊ N H C H A , M Ẹ , C O N Điều 63. Xác định ch a, mẹ 1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do ng ười vợ có thai trong thời kỳ đó là con chung của vợ c hồng. Con sinh ra tr ước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận cũng là con chung của vợ c hồng. 2. Trong tr ường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Toà án xác định. Việc xác định cha, mẹ cho con được sinh ra theo ph ương pháp khoa học do Chính phủ quy định. Điều 64. Xác định con Người không được nhận là cha, mẹ của một ng ười có thể yêu cầu Toà án xác định ng ười đó là con mình. Người được nhận là cha, mẹ c ủa một ng ười có thể yêu cầu Toà án xác định người đó không phải là con mình. Điều 65. Quyền nhận ch a, mẹ 1. Con có quyền xin nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong tr ường hợp cha, mẹ đã chết. 2. Con đã thành niên xin nhận cha, không đòi hỏi phải có sự đồng ý của mẹ; xin nhận mẹ, không đòi hỏi phải có sự đồng ý của cha.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 64. Xác định con Người không được nhận là cha, mẹ của một ng ười có thể yêu cầu Toà án xác định ng ười đó là con mình. Người được nhận là cha, mẹ c ủa một ng ười có thể yêu cầu Toà án xác định người đó không phải là con mình. Điều 65. Quyền nhận ch a, mẹ 1. Con có quyền xin nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong tr ường hợp cha, mẹ đã chết. 2. Con đã thành niên xin nhận cha, không đòi hỏi phải có sự đồng ý của mẹ; xin nhận mẹ, không đòi hỏi phải có sự đồng ý của cha. Điều 66. Ng ười có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ cho con ch ưa thành niên, con đã thành niên mất n ăng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất n ăng lực hành vi dân sự 1. Mẹ, cha hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án xác định cha, mẹ cho con ch ưa thành niên, con đã thành niên mất n ăng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất năng lực hành vi dâ n sự. 2. Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Toà án xác định cha, mẹ cho con ch ưa thành niên, con đã thành niên mất n ăng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất n ăng lực hành vi dâ n sự. 3. Cơ quan, tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án xác định cha, mẹ cho con ch ưa thành niên, con đã thành niên mất n ăng lực hành vi dân sự hoặc xác định co n cho cha, mẹ mất n ăng lực hành vi dâ n sự: a) Uỷ ban bảo vệ và ch ăm sóc tr ẻ em; b) Hội liên hiệp ph ụ nữ. 4. Cá nhân, c ơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị Viện kiểm sát xem xét, yêu cầu Toà án xác định cha, mẹ cho con ch ưa thành niên, con đã thành niên mấ t năng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất n ăng lực hành vi dân sự. CHƯƠN G V I I I C O N N U Ô I
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 67. Nuôi con nuôi 1. Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha mẹ và con giữa ng ười nhận nuôi con nuôi và ng ười được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho ng ười được nhận làm con nuôi được trông nom, nuôi d ưỡng, ch ăm sóc, giáo dục phù hợp với đạo đức xã hội. Một ng ười có thể nhận một hoặc nhiều ng ười làm con n uôi. Giữa ng ười nhận nuôi con nuôi và ng ười được nhận làm con nuôi có các quyền, nghĩa vụ củ a cha mẹ và con theo quy định của Luật này. 2. Nhà n ước và xã hội khuyến khích việc nhận trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ r ơi, trẻ bị tàn tật làm con nuôi. 3. Nghiêm cấm lợi dụng việc nuôi con nuôi để bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, mua bán trẻ em hoặc vì mụ c đích trục lợi k hác. Điều 68. Ng ười được nhận làm con nuôi 1. Ng ười được nhận làm con nuôi phải là ng ười từ m ười lăm tuổi trở x uống. Người trên m ười lăm tuổi có thể được nhận làm con nuôi nếu là th ương binh, người tàn tật, ng ười mất n ăng lực hành vi dân sự hoặc làm con nuôi của ng ười già yếu cô đơn. 2. Một ng ười chỉ có thể làm con nuôi của một ng ười hoặc của cả hai ng ười là vợ chồng.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 68. Ng ười được nhận làm con nuôi 1. Ng ười được nhận làm con nuôi phải là ng ười từ m ười lăm tuổi trở x uống. Người trên m ười lăm tuổi có thể được nhận làm con nuôi nếu là th ương binh, người tàn tật, ng ười mất n ăng lực hành vi dân sự hoặc làm con nuôi của ng ười già yếu cô đơn. 2. Một ng ười chỉ có thể làm con nuôi của một ng ười hoặc của cả hai ng ười là vợ chồng. Điều 69. Điều kiện đối với ng ười nhận nuôi con nuôi Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có n ăng lực hành vi dân sự đầy đủ; 2. Hơn con nuôi từ hai m ươi tuổi trở lên; 3. Có t ư cách đạo đức tốt; 4. Có điều kiện thực tế bảo đảm việc trông nom, ch ăm sóc, nuôi d ưỡng, giáo dục con nuôi; 5. Không phải là ng ười đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với co n chưa thành niên hoặc bị kết án mà ch ưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của ng ười khác; ng ược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, ng ười có công nuôi d ưỡng mình; dụ dỗ, ép buộ c hoặc chứa chấp ng ười ch ưa thành niên phạm pháp; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em; các tội xâm phạm tình dục đối với trẻ em; có hành vi xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. Điều 70. Vợ chồng cùng nhận nuôi con nuôi Trong tr ường hợp vợ chồng cùng nhận nuôi con nuôi thì vợ chồng đều phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 69 của Luật này. Điều 71. Sự đồng ý của cha mẹ đẻ, ng ười giám hộ và người được nhận làm con nuôi 1. Việc nhận ng ười ch ưa thành niên, ng ười đã thành niên mất n ăng lực hành vi dân sự làm con nuôi phải được sự đồng ý bằng v ăn bản của cha mẹ đẻ của ng ười đó; nếu cha mẹ đẻ đã chết, mất n ăng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được cha, mẹ thì phải được sự đồng ý bằng v ăn bản của ng ười giám hộ. 2. Việc nhận trẻ em từ đủ chín tuổi trở lên làm con nuôi phải được sự đồng ý của trẻ em đó.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 71. Sự đồng ý của cha mẹ đẻ, ng ười giám hộ và người được nhận làm con nuôi 1. Việc nhận ng ười ch ưa thành niên, ng ười đã thành niên mất n ăng lực hành vi dân sự làm con nuôi phải được sự đồng ý bằng v ăn bản của cha mẹ đẻ của ng ười đó; nếu cha mẹ đẻ đã chết, mất n ăng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được cha, mẹ thì phải được sự đồng ý bằng v ăn bản của ng ười giám hộ. 2. Việc nhận trẻ em từ đủ chín tuổi trở lên làm con nuôi phải được sự đồng ý của trẻ em đó. Điều 72. Đăng ký việc nuôi con nuôi Việc nhận nuôi con nuôi phải được cơ quan nhà n ước có thẩm quyền đăng ký và ghi vào Sổ hộ tịch. Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuô i, giao nhận con nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Điều 73. Từ chối việc đăng ký nuôi con nuôi Trong tr ường hợp một bên hoặc các bên không có đủ các điều kiện nhận nuôi con nuôi hoặc làm con nuôi thì c ơ quan đăng ký việc nuôi co n nuôi từ chối đăng ký và giải thích rõ lý do bằng v ăn bản; nếu cha mẹ đẻ, ng ười giám hộ và ng ười nhận nuôi con nuôi không đồng ý thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Điều 74. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định tại Luật này, kể từ thời điểm đăng ký việc nuôi con nuôi. Con liệt sĩ, con th ương binh, con của ng ười có công với cách mạng được ng ười khác nhận làm con nuôi vẫn được tiếp tục h ưởng mọi q uyền lợi của con liệt sĩ, con thương binh, con của ng ười có công với cách mạng.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 74. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định tại Luật này, kể từ thời điểm đăng ký việc nuôi con nuôi. Con liệt sĩ, con th ương binh, con của ng ười có công với cách mạng được ng ười khác nhận làm con nuôi vẫn được tiếp tục h ưởng mọi q uyền lợi của con liệt sĩ, con thương binh, con của ng ười có công với cách mạng. Điều 75. Thay đổi họ, tên; xác định dân tộc của con nuôi 1. Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi. Việc t hay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ chín tuổi trở lên phải được sự đồng ý của ng ười đó. Việc thay đổi họ, tên của con nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch. 2. Việc xác định dân tộc của con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Bộ luật dâ n sự. Điều 76. Chấm dứt việc nuôi con nuôi Theo yêu cầu của những ng ười quy định tại Điều 77 của Luật này, Toà án có thể quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi trong các tr ường hợp sau đây: 1. Cha mẹ nuôi và con nuôi đã thành niên tự nguyện c hấm dứt quan hệ nuôi con nuôi; 2. Con nuôi bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của cha, mẹ nuôi; ng ược đãi, hành hạ cha, mẹ nuôi hoặc có hành vi phá tán tài sản của cha, mẹ nuôi; 3. Cha mẹ nuôi đã có các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 67 hoặc khoản 5 Điều 69 của Luật này.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
Điều 77. Ng ười có quyền yêu cầu Toà án chấm dứt việc nuôi con nuôi 1. Con nuôi đã thành niên, cha, mẹ đẻ, ng ười giám hộ của con nuôi, cha, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật về tố tụng dân s ự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án ra quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi trong các tr ường hợp quy định tại Điều 76 của Luật này. 2. Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Toà án ra quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi trong các tr ường hợp quy định tại điểm 2 và điểm 3 Điều 76 của Luật này. 3. Cơ quan, tổ chức sau đây theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án ra quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi trong các tr ường hợp quy định tại điểm 2 và điểm 3 Điều 76 của Luật này: a) Uỷ ban bảo vệ và ch ăm sóc tr ẻ em; b) Hội liên hiệp ph ụ nữ. 4. Cá nhân, c ơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị Viện kiểm sát xem xét, yêu cầu Toà án ra quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi trong các tr ường hợp quy định tại điểm 2 và điểm 3 Điều 76 của Luật này.
{ "name": " Luật Hôn nhân và Gia đình", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "22/2000/QH10", "ngay_ban_hanh": "09/06/2000" }
End of preview. Expand in Data Studio

No dataset card yet

Downloads last month
4