content
stringlengths
128
193k
metadata
dict
Điều 41. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012. Pháp lệnh lưu trữ quốc gia số 34/2001/PL -UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 42. Quy định chi tiết Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được g iao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2011. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Sinh Hùng
{ "name": " Luật Lưu trữ của Quốc hội, số 01/2011/QH13", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "01/2011/QH13", "ngay_ban_hanh": "11/11/2011" }
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản; đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản; thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đ ấu giá tài sản; xử lý vi phạm, hủy kết quả đấu giá tài sản, bồi thườ ng thiệt hại; quản lý nhà nước về đấu giá tài sản. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản. 2. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng. 3. Người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá. 4. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản. Điều 3. Áp dụng Luật đấu giá tài sản và quy định về trình tự, thủ tục đấu giá tài sả n tại các luật khác 1. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định về trình tự, thủ tục đấu giá của Luật này và quy định của luật khác thì áp dụng quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Việc đấu giá đối với chứng khoán được th ực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán; việc đấu giá đối với tài sản nhà nước ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 4. Tài sản đấu giá 1. Tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá, bao gồm: a) Tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; b) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật; c) Tài sản là quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; d) Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm; đ) Tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; e) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, tài sản kê biên để bảo đảm t hi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; g) Tài sản là hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; h) Tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quả n lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; i) Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác x ã bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản; k) Tài sản hạ tầng đường bộ và quyền thu phí sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ t heo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; l) Tài sản là quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; m) Tài sản là quyền sử dụng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; n) Tài sản là quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện; o) Tài sản là nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thà nh lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật; p) Tài sản khác mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá. 2. Tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn bán thông qua đấu giá theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này. Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bước giá là mức chênh lệch tối thiểu của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả g iá lên. Bước giá do người có tài sản đấu giá quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đấu giá tài sản đối với từng cuộc đấu giá. 2. Đấu giá tài sản là hình thức bán tài sản có từ hai người trở lên tham gia đấu giá theo nguyên tắc, trình tự và thủ t ục được quy định tại Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 49 của Luật này. 3. Giá khởi điểm là giá ban đầu thấp nhất của tài sản đấu giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên; giá ban đầu cao nhất của tài sản đấu giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống. 4. Mức giảm giá là mức chênh lệch tối thiểu của lần đặt giá sau so với lần đặt giá trước liền kề trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống. Mức giảm giá do người có tài sản đấu giá quyết định và thông b áo bằng văn bản cho tổ chức đấu giá tài sản đối với từng cuộc đấu giá. 5. Người có tài sản đấu giá là cá nhân, tổ chức sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền bán đấu giá tài sản hoặc người có quyền đưa tài sản ra đấu giá theo thỏa thuận hoặ c theo quy định của pháp luật. 6. Người mua được tài sản đấu giá là người trúng đấu giá và ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản. 7. Người tham gia đấu giá là cá nhân, tổ chức có đủ điều k iện tham gia đấu giá để mua tài sản đấu giá theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 8. Người trúng đấu giá là cá nhân, tổ chức trả giá cao nhất so với giá khởi điểm hoặc bằng giá khởi điểm trong trường hợp không có người trả giá cao hơn giá khởi điểm khi đấu giá theo phương thức trả giá lên; cá nhân, tổ chức chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống. 9. Phương thức đặt giá xuống là phương thức đấu giá, theo đó đấu giá viên đặt giá từ cao xuống thấp cho đến khi xác định được người chấp nhận mức giá do đấu giá viên đưa ra. 10. Phương thức trả giá lên là phương thức đấu giá, theo đó người tham gia đấu giá trả giá từ thấp lên cao cho đến khi xác định được người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm. 11. Tài sản đấu giá là tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật. 12. Tổ chức đấu giá tài sản bao gồm Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản và doanh nghiệp đấu giá tài sản. Điều 6. Nguyên tắc đấu giá tài sản 1. Tuâ n thủ quy định của pháp luật. 2. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên. 4. Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện. Điều 7. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đ ấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình. 2. Trường hợp có người thứ ba tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản đấu giá thì quyền sở hữu vẫn thuộc về người mua được tài sản đấu giá ngay tình. Việc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu đối với tà i sản đấu giá, khiếu nại, khởi kiện về hiệu lực pháp lý của cuộc đấu giá thành, việc hủy kết quả đấu giá tài sản quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 72 của Luật này được thực hiện theo thủ tục rút gọn của pháp luật tố tụng dân sự. 3. Trường hợp có bản án , quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi một phần hoặc hủy bỏ toàn bộ các quyết định liên quan đến tài sản đấu giá trước khi tài sản được đưa ra đấu giá nhưng trình tự, thủ tục đấu giá tài sản bảo đảm tuân theo quy định của Luật này thì tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu của người mua được tài sản đấu giá ngay tình, trừ trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy theo quy định tại Điều 72 của Luật này. Điều 8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá 1. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định tại thời điểm: a) Trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; b) Trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường h ợp pháp luật có quy định khác; c) Trước khi tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập đ ể xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng tự đấu giá. 2. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác định như sau: a) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó; b) Đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này thì giá khởi điểm do người có tài sản đấu giá tự xác định hoặc ủy quyền cho tổ chức đấu giá tài sản hoặc cá nhân, tổ chức khác xác định. 3. Tài sản đấu giá được giám định theo quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của người tham gia đấu giá và được sự đồng ý của người có tài sản đấu giá. Trình tự, thủ tục giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với tài sản đó. Trong trường hợp giám định theo yêu cầ u thì người yêu cầu thanh toán chi phí giám định. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm đấu giá viên thực hiện các hành vi sau đây: a) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình; b) Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để trục lợi; c) Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết q uả đấu giá tài sản; d) Hạn chế cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá không đúng quy định của pháp luật; đ) Vi phạm Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên; e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. 2. Nghiêm cấm tổ chức đấu giá tà i sản thực hiện các hành vi sau đây: a) Cho tổ chức khác sử dụng tên, Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức m ình để hành nghề đấu giá tài sản; b) Thông đồng, móc nối với người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám địn h tài sản đấu giá, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản; c) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; d) Để lộ thông tin về người đăng ký tham gia đấu giá nhằm mục đích trục lợi; đ) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người có tài sản đấu giá ngoài thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật, chi p hí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận; e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. 3. Nghiêm cấm Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện các hành vi quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này. 4. Nghiê m cấm người có tài sản đấu giá thực hiện các hành vi sau đây: a) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đ ấu giá tài sản, cá nhân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sả n; b) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người tham gia đấu giá để làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; c) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. 5. Nghiêm cấm người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức khác thực hiện các hành vi sau đây: a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá; b) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; c) Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá; d) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá v iên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản; đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. Chương II ĐẤU GIÁ VIÊN, TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Mục 1. ĐẤU GIÁ VIÊN Điều 10. Tiêu chuẩn đấu giá viên Đấu giá viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: 1. Công dân Việt Nam th ường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt; 2. Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài ch ính, ngân hàng; 3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 12 của Luật này; 4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. Điều 11. Đào tạo nghề đấu giá 1. Người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Luật này, có thời gian làm việc trong lĩnh vực được đào tạo từ 03 năm trở lên được tham gia khóa đào tạo nghề đấu giá. 2. Thời gian khóa đào tạo nghề đấu giá là 06 tháng. Người hoàn thà nh khóa đào tạo nghề đấu giá được cơ sở đào tạo nghề đấu giá cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá. Điều 12. Người được miễn đào tạo nghề đấu giá 1. Người đã là luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, quản tài viên, trọng tài viên có thời gi an hành nghề từ 02 năm trở lên. 2. Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên. Điều 13. Tập sự hành nghề đấu giá 1. Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá và người được miễn đào tạo nghề đấu giá được tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức đấu giá tài sản. 2. Thời gian tập sự hành nghề đấu giá là 06 tháng. Thời gian tập sự hành nghề đấu giá được tính từ ngày tổ chức đấu giá tài sản thông báo danh sách người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức mình cho Sở Tư pháp nơi tổ chức đấu giá tài sản có trụ sở. 3. Tổ chức đấu giá tài sản phân công đấu giá viên hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu giá. Đấu giá viên hướng dẫn tập sự phải hướng dẫn, giám sát và chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự thực hiện. Người tập sự hành nghề đấ u giá được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến đấu giá tài sản do đấu giá viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước đấu giá viên hướng dẫn về những công việc đó. Người tập sự hành nghề đấu giá không được điều h ành cuộc đấu giá. 4. Người hoàn thành thời gian tập sự quy định tại khoản 2 Điều này được tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá. Nội dung kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá bao gồm kỹ năng hành nghề đấu giá, pháp luật về đấu giá tài sản, pháp luật có liên quan, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên. 5. Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá do Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá thực hiện. Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá; thành phần Hội đồng bao gồm đại diện Bộ Tư pháp làm Chủ tịch, đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan và một số đấu giá viên là thành viên. Điều 14. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá; d) Văn bản xác nhận đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá; đ) Phiếu lý lịch tư pháp; e) Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ h ợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông bá o lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 3. Người có Chứng chỉ hành nghề đấu giá được Sở Tư pháp cấp Thẻ đấu giá viên theo đề nghị của tổ chức đấu giá tài sản nơi ngườ i đó hành nghề. Thẻ đấu giá viên bị thu hồi khi người đó bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định tại Điều 16 của Luật này. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp, thu hồi Thẻ đấu giá viên. Điều 15. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân d ân; cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. 3. Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. 4. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũn g kể cả trường hợp đã được xóa án tích. 5. Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Điều 16. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng chỉ trong những trường hợp sau: a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật này; b) Không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này trong thời hạn 0 2 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng; c) Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật này; d) Thôi hà nh nghề theo nguyện vọng; đ) Bị tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố là đã chết. 2. Việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây: a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông tin về người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của tổ chức mà người đó đang hành nghề hoặc Sở Tư pháp nơi thường trú trong trường hợp người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nhưng chưa hành nghề có trách nhiệm tiến hành xem xét, xác minh; b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá của người đó kèm theo giấy tờ có liên quan; c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Q uyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được gửi cho người bị thu hồi Chứng chỉ, tổ chức nơi người đó hành nghề, Sở Tư pháp đã có văn bản đề nghị. Trường hợp không đủ căn cứ thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá thì Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản ch o cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 17. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá 1. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này và lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn. 2. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 3. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 4. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá. 5. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không đư ợc cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá trong các trường hợp sau đây: a) Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của Luật này; b) Bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích. 6. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá; b) Giấy tờ chứng minh lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn; c) Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm. 7. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm giấy tờ quy định tại điểm a và điểm c khoản 6 Điều này. 8. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Điều 18. Hình thức hành nghề của đấu giá viên 1. Đấu giá viên hành nghề theo các hình thức sau đây: a) Hành nghề tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản; b) Hành nghề tại doanh nghiệp đấu giá tài sản; c) Hành nghề tại tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấ u của tổ chức tín dụng. 2. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về viên chức. 3. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm b khoản 1 Đ iều này thực hiện thông qua việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp đấu giá tài sản. Mỗi đấu giá viên chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một doanh nghiệp đấu giá tài sản hoặc ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Việc hành nghề của đấu giá viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về lao động. Điều 19. Qu yền và nghĩa vụ của đấu giá viên 1. Đấu giá viên có các quyền sau đây: a) Hành nghề trên toàn lãnh thổ Việt Nam; b) Trực tiếp điều hành cuộc đấu giá; c) Truất quyền tham dự cuộc đấu giá của người tham gia đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điề u 9 của Luật này; d) Dừng cuộc đấu giá khi phát hiện có hành vi thông đồng, dìm giá hoặc gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá và thông báo cho tổ chức đấu giá tài sản; đ) Điều hành cuộc đấu giá theo hợp đồng giữa Hội đồng đấu giá tài sản với tổ chức đấu g iá tài sản nơi đấu giá viên hành nghề trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng thực hiện hoặc tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong trường hợp tổ chức tự đấu giá; e) Hướng dẫn, giám s át việc tập sự của người tập sự hành nghề đấu giá; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Đấu giá viên có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản quy định tại Luật này; b) Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề ng hiệp đấu giá viên; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước tổ chức đấu giá tài sản về cuộc đấu giá do mình thực hiện; d) Chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự hành nghề đấu giá mà mình hướng dẫn thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luậ t này; đ) Tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định tại Điều 20 của Luật này; e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của đấu giá viên 1. Đấu giá viên tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghi ệp thông qua tổ chức đấu giá tài sản hoặc tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấ u của tổ chức tín dụng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ chức mình. Điều 21. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên 1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên là tổ chức tự quản được thành lập để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đấu giá viên; bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hành nghề cho đấu giá viên; giám sát việc tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên; thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về hội và Điều lệ của tổ chứ c xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên. 2. Việc thành lập, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên được thực hiện theo quy định của pháp luật về hội và quy định của Luật này. Mục 2. TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 22. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản 1. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. 2. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản ri êng. Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản là đấu giá viên. Điều 23. Doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập, tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Tên của doanh nghiệp đấu giá tư nhân do chủ doanh nghiệp lựa chọn, tên của công ty đấu giá hợp danh do các thành viên thỏa thuận lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “doanh n ghiệp đấu giá tư nhân” hoặc “công ty đấu giá hợp danh”. 3. Điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản: a) Doanh nghiệp đấu giá tư nhân có chủ doanh nghiệp là đấu giá viên, đồng thời là Giám đốc doanh nghiệp; Công ty đấu giá hợp danh có ít nhất một thành viên hợp danh là đấu giá viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh là đấu giá viên; b) Có trụ sở, cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho hoạt động đấu giá tài sản. 4. Những nội dung liên quan đến thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản không quy định tại Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đấu giá tài sản 1. Tổ chức đấu giá tài sản có các quyền sau đây: a) Cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của Luật này; b) Tuyển dụng đấu giá viên làm việc cho tổ chức theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu người có tài sản đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ có liên quan đến t ài sản đấu giá; d) Nhận thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; đ) Cử đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; e) Thực hiện dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận; g) Xác định giá khởi điểm khi bán đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này theo ủy quyền của người có tài sản đấu giá; h) Phân công đấu giá viên hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu giá ; i) Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của Luật này; k) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chứ c đấu giá tài sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện việc đấu giá tài sản theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm về kết quả đấu giá tài sản; b) Ban hành Quy chế cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 34 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Tổ chức cuộc đấu giá liên tục theo đúng thời gian, địa điểm đã thông báo, trừ trường hợp bất khả kháng; d) Yêu cầu người có tài sản đấu giá giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mu a được tài sản đấu giá; trường hợp được người có tài sản đấu giá giao bảo quản hoặc quản lý thì giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá; đ) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện đấu giá theo quy định của ph áp luật; e) Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản; g) Lập Sổ theo dõi tài sản đấu giá, Sổ đăng ký đấu giá; h) Đề nghị Sở Tư pháp nơi tổ chức có trụ sở cấp, thu hồi Thẻ đấu giá viên; i) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viê n của tổ chức theo quy định tại Điều 20 của Luật này; k) Báo cáo Sở Tư pháp nơi tổ chức có trụ sở danh sách đấu giá viên đang hành nghề, người tập sự hành nghề đấu giá tại tổ chức; l) Báo cáo Sở Tư pháp nơi tổ chức có trụ sở về tổ chức, hoạt động hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu; đối với doanh nghiệp có chi nhánh thì còn phải báo cáo Sở Tư pháp nơi chi nhánh của doanh nghiệp đăng ký hoạt động; m) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra; n) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 25. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 23 của Luật này gửi một bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động đấu giá tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động; b) Điều lệ của doanh nghiệp đối với công ty đấu giá hợp danh; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân, Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh; d) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của doanh nghiệp đấu giá tài sản, cam kết bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động đấu giá tài sản. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp b ị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 3. Doanh nghiệp đấu giá tài sản hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Điều 26. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt độ ng của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi nội dung đăng ký hoạt động về tên gọi, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì thực hiện như sau: a) Trong thờ i hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị thay đổi đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp đã quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp nhưng sau đó phát hiện thông tin kê khai trong hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp là giả mạo thì Sở Tư pháp ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghi ệp và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức khác thì thực hiện như sau: a) Doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động; b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngà y nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Điều 27. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc thay đ ổi nội dung đăng ký hoạt động c ủa doanh nghiệp đấu giá tài sản, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này trên cổng thông tin đi ện tử của Sở Tư pháp. Điều 28. Công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải đăng báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung chính sau đây: a) Tên doanh nghiệp đấu giá tài sản; b) Địa ch ỉ trụ sở của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh, văn phòng đại diện; c) Số, ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động; d) Họ, tên, số Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp đấu giá tư nhân; họ, tên, số Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty đấu giá hợp danh. 2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải công bố những nội d ung thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành ph ố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh. Doanh nghiệp đấu giá tài sản cử một đấu giá viên của doanh nghiệp làm Trưởng chi nhánh. 2. Doanh nghiệp đấ u giá tài sản nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh; b) Quyết định thành lập chi nhánh; c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp; d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh; đ) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của chi nhánh. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ h ợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. 4. Chi nhánh hoạt đ ộng kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi doan h nghiệp đăng ký hoạt động. Điều 30. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản do doanh nghiệp thành lập trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thà nh phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng k ý hoạt động. Văn phòng đại diện không được thực hiện việc đấu giá tài sản. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về địa chỉ của văn phòng đại diện cho Sở Tư pháp nơi văn phòng đ ại diện đặt trụ sở và Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Điều 31. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Giải thể; b) Hợp nhất, bị sáp nhập; c) Phá sản; d) Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp đấu giá tài sản chấm dứt hoạt động, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp. Điều 32. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản 1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong các trường hợp sau đây: a) Không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này; b) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hoạt động là giả mạo; c) Ngừng hoạt động 01 năm mà không thông bá o với Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động; d) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không gửi báo cáo theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 24 của Luật này mà tái phạm; đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án. 2. Việc thu hồi Giấy đăn g ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây: a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp có văn bản yêu cầu doanh nghiệp đấu giá tài sản đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu; hết thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp đấu giá tài sản vẫn không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này thì Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký ho ạt động của doanh nghiệp; b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp; c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c kh oản 1 Điều này, Sở Tư pháp gửi thông báo bằng văn bản và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Sở Tư pháp để giải trình; sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trong thông báo mà người được yêu cầu không đến t hì Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp; d) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp. 3. Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đấu giá tài sả n đăng ký hoạt động công bố thông tin về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp; thông báo bằng văn bản đến cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan kế hoạch và đầu tư n ơi doanh nghiệp đăng ký hoạt độ ng và báo cáo Bộ Tư pháp. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
{ "name": " Luật Đấu giá tài sản của Quốc hội, số 01/2016/QH14", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "01/2016/QH14", "ngay_ban_hanh": "17/11/2016" }
Điều 33. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản 1. Người có tài sản đấu giá ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá tài sản để thực hiện việc đấu giá tài sản. Hợp đồng dị ch vụ đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản, được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của Luật này. 2. Khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức đấu giá tài sản b ằng chứng chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về bằng chứng đó. 3. Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản do người có tài sản đấu giá cung cấp. Tổ chức đấu giá tài sản không chịu trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá, trừ trường hợp tổ chức đấu giá tài sản không thông báo đầy đủ, chính xác cho người tham gia đấu giá những thông tin cần thiết có liên qua n đến giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. 4. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá được thực hiện theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, quy định của Luật này, quy định của pháp l uật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Người có tài sản đấu giá hoặc tổ chức đấu giá tài sản có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự trước khi tổ chức đấu giá tài sản nhận hồ sơ tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác. 6. Người có tài sản đấu giá có quyền hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Tổ chức không có chức năng hoạt động đấu giá tài sản mà tiến hành cuộc đấu giá hoặc cá nhân không phải là đấu giá viên mà điều hành cuộc đấu giá, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện; b) Tổ chức đấu giá tài sản cố tình cho phép người không đủ điều kiện tham gia đấu gi á theo quy định của pháp luật tham gia đấu giá và trúng đấu giá; c) Tổ chức đấu giá tài sản có một trong các hành vi: không thực hiện việc niêm yết đấu giá tài sản; không thông báo công khai việc đấu giá tài sản; thực hiện không đúng quy định về bán hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá; cản trở, hạn chế người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá; d) Tổ chức đấu giá tài sản thông đồng, móc nối với người tham gia đấu giá trong quá trình tổ chức đấu giá dẫn đến làm sai lệch thô ng tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản; đ) Tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cuộc đấu giá không đúng quy định về hình thức đấu giá, phương thức đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá dẫn đến làm sai lệch kết quả đấu giá tà i sản. Điều 34. Quy chế cuộc đấu giá 1. Tổ chức đấu giá tài sản ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản. 2. Quy chế cuộc đấu giá bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá; b) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá; c) Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá; d) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm; đ) Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước; e) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá; g) Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá; h) Hình thức đấu giá, phương t hức đấu giá; i) Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước. 3. Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm thông báo công khai Quy ch ế cuộc đ ấu giá. Điều 35. Niêm yết việc đấu giá tài sản 1. Tổ chức đấu giá tài sản niêm yết việc đấu giá tài sản như sau: a) Đối với tài sản là động sản thì tổ chức đấu giá t ài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức mình, nơi trưng bày tài sản (nếu có) và nơi tổ chức cuộc đấu giá ít nhất là 07 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá; b) Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức mình, nơi tổ chức cuộc đấu giá và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá ít nhất là 15 ngày t rước ngày mở cuộc đấu giá. 2. Các thông tin chính phải niêm yết bao gồm: a) Tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá; b) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 34 của Luật này. 3. Tổ chức đấu gi á tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc niêm yết đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong hồ sơ đấu giá. Đối với trường hợp niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản đấu giá th ì tổ chức đấu giá tài sản lưu tài liệu, hìn h ảnh về việc niêm yết hoặc lập văn bản có xác nhận về việc niêm yết của Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Ngoài việc niêm yết quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức đấu giá tài sản thực hiện thông báo công khai việc đấu giá tài sản theo quy định tại Đ iều 57 của Luật này theo yêu cầu của người có tài sản đấu giá. Điều 36. Xem tài sản đấu giá 1. Kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến ngày mở cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu giá được trực tiếp xem tài sản hoặc mẫu tài sản trong khoảng thời gian liên tục ít nhất là 02 ngày. Trên tài sản hoặc mẫu tài sản phải ghi rõ tên của người có tài sản đấu giá và thông tin về tài sản đó. 2. Kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến ngày mở cuộc đấu giá, đối với tài sả n đấu giá là quyền tài sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu giá được xem giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và tài liệu liên quan trong khoảng thời gian liên tục ít nhất là 02 ngày. Điều 37. Địa điểm đấu giá Cuộc đấu giá được tổ chức tại trụ sở của tổ chức đấu giá tài sản, nơi có tài sản đấu giá hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận của người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều 38. Đăng ký tham gia đấu giá 1. Cá nhân, tổ chức đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tổ chức đấu giá tài sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan . Trong trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khi tham gia đấu giá thì người tham gia đấu giá phải đáp ứng điều kiện đó. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá. 2. Tổ chức đấu giá tài sản b án hồ sơ tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá 02 ngày. 3. Ngoài các điều kiện đăng ký tham gia đấu giá quy định tại Luật này và pháp lu ật có liên quan, người có tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản không được đặt thêm yêu cầu, điều kiện đối với người tham gia đấu giá. 4. Những người sau đây không được đăng ký tham gia đấu giá: a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất ho ặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; b) Người làm việc trong tổ chức đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu g iá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản; c) Người đư ợc chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật; d) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột , em ruột của người quy định tại điểm c khoản này; đ) Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó. Điều 39. Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước 1. Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước. K hoản tiền đặt trước do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận, nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá. Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chứ c đấu giá tài sản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp khoản tiền đặt trước có giá trị dưới năm triệu đồng thì người tham gia đấu giá có thể nộp trực tiếp cho tổ chức đấu giá tài sản. Người tham gia đấu giá v à tổ chức đấu giá tài sản có thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng. 2. Tổ chức đấu giá tài sản chỉ được thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá, trừ trường hợp tổ chứ c đấu giá tài sản và người tham gia đấu giá có thỏa thuận khác nhưng phải trước ngày mở cuộc đấu giá. Tổ chức đấu giá tài sản không được sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá vào bất kỳ mục đích nào khác. 3. Người tham gia đấu giá có quyền từ c hối tham gia cuộc đấu giá và được nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp có thay đổi về giá khởi điểm, số lượng, chất lượng tài sản đã niêm yết, thông báo công khai; trường hợp khoản tiền đặt trước phát sinh lãi thì người tham gia đấu giá được nhận tiền lãi đó. 4. Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước và thanh toán tiền lãi (nếu có) trong trường hợ p người tham gia đấu giá không trúng đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá hoặc trong thời hạn khác do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này. 5. Trường hợp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc thực hiện nghĩa vụ mua tài sản đấu giá sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc xử lý tiền đặt cọc thực hiện t heo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. 6. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây: a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà khô ng thuộc trường hợp bất khả kháng; b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này; c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này; d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này; đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này. 7. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, tổ chức đấu giá tài sản không được quy định thêm các trường hợp người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong Quy chế cuộc đấu giá. 8. Tiền đặt trước quy định tại khoản 6 Điều này thuộc về người có tài sản đấu giá. Trong trường hợp người có tài sản đấu giá là cơ quan nhà nước th ì tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nư ớc theo quy định của pháp luật, sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản. Điều 40. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá 1. Tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận với người có tài sản đấu giá lựa chọn một trong các hình thức sau đây để tiến hành cuộc đấu giá: a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá; b) Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá; c) Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp; d) Đấu giá trực tuyến. 2. Phương thức đấu giá bao gồm: a) Phương thức trả giá lên; b) Phương thức đặt giá xuống. 3. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá phải được quy định trong Quy chế cuộc đấu giá và công bố công khai cho người tham gia đấu giá biết. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều này. Điều 41. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá 1. Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá theo trình tự sau đây: a) Giới thiệu bản thân, người giúp việc; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; b) Đọc Quy chế cuộc đấu giá; c) Giới thiệu từng tài sản đấu giá; d) Nhắc lại mức giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm; đ) Thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá, đặt giá; e) Phát số cho người tham gia đấu giá; g) Hướn g dẫn cách trả giá, chấp nhận giá và trả lời câu hỏi của người tham gia đấu giá; h) Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Việc trả giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên được thực hiện như sau: a) Đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá thực hiện việc trả giá; b) Người tham gia đấu giá trả giá. Giá trả phải ít nhất bằng giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm. Người trả giá sau phải trả giá cao hơn giá mà người trả giá trư ớc liền kề đã trả; c) Đấu giá viên công bố giá đã trả sau mỗi lần người tham gia đấu giá trả giá và đề nghị những người tham gia đấu giá khác tiếp tục trả giá; d) Đấu giá viên công bố người đã trả giá cao nhất là người trúng đấu giá sau khi nhắc lại ba lần giá cao nhất đã trả và cao hơn giá khởi điểm mà không có người trả giá cao hơn. 3. Việc chấp nhận giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống được thực hiện như sau: a) Đấu giá viên đưa ra giá để người tham gia đấu giá chấp nhận giá. Người chấp nhận giá khởi điểm là người trúng đấu giá; b) Đấu giá viên công bố mức giảm giá và tiến hành đấu giá tiếp trong trường hợp không có người nào chấp nhận giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm. Người chấp nhận mức giá đã giảm là người trúng đấu giá; c) Trường hợp có từ hai người trở lên cùng chấp nhận giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá. Điều 42. Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá 1. Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo hình t hức đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá theo trình tự sau đây: a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 41 của Luật này; b) Nhắc lại yêu cầu đối với phiếu trả giá hợp lệ, thời gian để thực hiện việc ghi phiếu; c) Điều hành việc trả giá, chấp nhận giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Việc trả giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên được thực hiện như sau: a) Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu trả giá, ghi giá muốn trả vào p hiếu của mình. Hết thời gian ghi phiếu, đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá nộp phiếu trả giá hoặc bỏ phiếu vào hòm phiếu; kiểm đếm số phiếu phát ra và số phiếu thu về; công bố từng phiếu trả giá, phiếu trả giá cao nhất với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá; b) Đấu giá viên công bố giá cao nhất đã trả của vòng đấu giá đó và đề nghị người tham gia đấu giá tiếp tục trả giá cho vòng tiếp theo. Giá khởi điểm của vòng đấu giá tiếp theo là giá cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề; c) Cuộc đấu giá kết thúc khi không còn ai tham gia trả giá. Đấu giá viên công bố người trả giá cao nhất và công bố người đó là người trúng đấu giá; d) Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả mức giá cao nhất, đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa nhữ ng người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. N ếu có người trả giá cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp hoặc không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá. 3. Việc chấp nhận giá trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống được thực hiện như sau: a) Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu chấp nhận giá, ghi việc chấp nhận, giá khởi điểm mà đấu giá viên đưa ra vào phiếu của mình. H ết thời gian ghi phiếu, đấu giá viên yêu cầu ng ười tham gia đấu giá nộp phiếu chấp nhận giá hoặc bỏ phiếu vào hòm phiếu; kiểm đếm số phiếu phát ra và số phiếu thu về; b) Đấu giá viên công bố việc chấp nhận giá của từng người tham gia đấu giá với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá; c) Đấu giá viên công bố người chấp nhận giá khởi điểm và công bố người đó là người trúng đấu giá. Trường h ợp không có người nào chấp nhận giá khởi điểm thì đấu giá viên công bố mức giảm giá và tiến hành việc bỏ phiếu với mức giá đã giảm; d) Trường hợp có từ hai người trở lên cùng chấp nhận giá khởi điểm hoặc giá đã giảm thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá. 4. Người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận cách thức tiến hành bỏ phiếu và số vòng đấu giá quy định tại kh oản 2, khoản 3 Điều này. Điều 43. Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp 1. Khi đăng ký tham gia đ ấu giá, người tham gia đấu giá được nhận phiếu trả giá, hướng dẫn về cách ghi phiếu, thời hạn nộp phiếu trả giá và buổi công bố giá; được tổ chức đấu giá tài sản giớ i thiệu từng tài sản đấu giá, nhắc lại giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm, trả lời câu h ỏi của người tham gia đấu giá và các nội dung khác theo Quy chế cuộc đấu giá. 2. Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải được bọc bằng chất li ệu bảo mật, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng phiếu. Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu chính hoặc được nộp trực tiếp và được tổ chức đấu giá tài sản bỏ vào thùng phiếu. Thùng phiếu phải được niêm phong ngay khi hết thời hạn nhận phiếu. 3. Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá, đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; đọc Quy chế cuộc đấu giá; công bố danh sách người tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; công bố số phiếu phát ra, số phiếu thu về. Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá mời ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu. N ếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu. Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá mời ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát sự nguyên vẹn của từng phiếu trả giá; tiến hành bóc từng phiếu trả giá, công bố số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố từng phiếu trả giá, phiếu trả giá cao nhất và công bố người có phiếu trả giá cao nhất là người trúng đấu giá. 4. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất thì ngay tại buổi công bố giá, đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra n gười trúng đấu giá. Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp. Nếu có người trả giá cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp hoặc không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá. Điều 44. Biên bản đấu giá 1. Cuộc đấu giá chấm dứt khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá hoặc khi đấu giá không thành theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật này. 2. Diễn biến của cuộc đấu giá phải được ghi vào biên bản đ ấu giá. Biên bản đấu giá phải được lập tại cuộc đấu giá và có chữ ký của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá, người ghi biên bản, người trúng đấu giá, người có tài sản đấu giá, đại diện của những người tham gia đấu giá. Trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản đấu giá còn phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng. 3. Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá được coi như không chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc không chấp nhận mua tài sản đấu gi á đối với tài sản mà theo quy định của pháp luật kết quả đấu giá tài sản phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 4. Biên bản đấu giá được đóng dấu của tổ chức đấu giá tài sản; trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì biên bản phải được đóng dấu của người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản. Điều 45. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá 1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản phải ghi kết quả đấu giá tài sản v ào Sổ đăng ký đấu giá tài sản và thông báo bằng văn bản cho người có tài sản đấu giá. Trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Hội đồng thông báo kết quả đấu giá tài sản bằng văn bản cho người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản chuyển kết quả đấu giá tài sản, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá cho người có tài sản đấu giá để ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc cho cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt kết quả đấu giá tài sản, hoàn thiện các thủ tục liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều 46. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản 1. Kết quả đấu giá tài sản là căn cứ để các bên ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc cơ sở để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của p háp luật về dân sự. 3. Người trúng đấu giá được coi như chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá kể từ thời điểm đấu giá viên công bố người trúng đấu giá, trừ trường hợp người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá quy định tại khoản 3 Điều 4 4 của Luật này hoặc từ chối kết quả trúng đấu giá quy định tại Điều 51 của Luật này. K ể từ thời điểm này, quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người có tài sản đấu giá 1. Người có tài sản đấu giá có các quyền sau đây: a) Giám sát quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá; b) Tham dự cuộc đấu giá; c) Yêu cầu tổ chức đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá khi có căn cứ cho rằng tổ chức đấu giá tài sản có hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 9 của Luật này; d) Yêu cầu đấu giá viên điều hành cuộc đấ u giá dừng cuộc đấu giá khi có căn cứ cho rằng đấu giá viên có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật này; người tham gia đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c hoặc d khoản 5 Điều 9 của Luật này; đ) Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc đề nghị Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá vô hiệu theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về dân sự; e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người có tài sản đấu giá có các nghĩa vụ sau đây: a) Chịu trách nhiệm về tài sản đưa ra đấu giá; b) Ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản; c) Giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc theo quy định của pháp luật; d) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản, diễn biến c uộc đấu giá và kết quả đấu giá tài sản trong trường hợp đấu giá tài sản nhà nước; đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá 1. Người trúng đấu giá có các quyền sau đây: a) Yêu cầu người có tài sản đấu giá ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật; b) Được nhận tài sản đấu giá, có quyền sở hữu đối với tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật; c) Được cơ quan n hà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đấu giá đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật; d) Các quyền khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và theo quy định của pháp luật. 2. Người trúng đấu giá có các nghĩa vụ sau đây: a) Ký biên bản đấu giá, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá; b) Thanh toán đầy đủ tiền mua tài sản đấu giá cho người có tài sản đấu giá theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan; c) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và theo quy định của pháp luật. Điều 49. Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá 1. Việc đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá chỉ được tiến hành sau khi đã tổ chức cuộc đấu giá lầ n đầu nhưng không thành và được thực hiện như sau: a) Trường hợp đấu giá tài sản theo phương thức trả giá lên, khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một n gười tham gia cuộc đấu giá, hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá, hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm thì tài sản được bán cho người đó nếu người có tài sản đ ấu giá đồng ý bằng văn bản; b) Trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc đấu giá và chấp nhận giá khởi điểm hoặc chấp nhậ n mức giá sau khi đã giảm thì tài sản được bán cho người đó nếu người có tài sản đấu giá đồng ý bằng văn bản. 2. Việc đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đấu giá tài sản theo q uy định của Luật này và không có khiếu nại liên quan đến trình tự, thủ tục cho đến ngày tổ chức cuộc đấu giá. 3. Biên bản đấu giá ngoài nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 44 của Luật này còn phải thể hiện quá trình đấu giá chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc chỉ có một người trả giá, chấp nhận giá hợp lệ; ý kiến đồng ý của người có tài sản đấu giá. Điều 50. Rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận 1. Tại cuộc đấu giá thực hiện bằng phương thức trả giá lên theo hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó. 2. Tại buổi c ông bố giá đã trả của người tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá theo hình thức bỏ phiếu gián tiếp, nếu người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề. Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp. 3. Tại cuộc đấu giá thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, người chấp nhận mức giá khởi điểm hoặc mức giá đã giảm mà rút lại g iá đã chấp nhận trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người xin rút đó. 4. Người rút lại giá đã trả hoặc rút lại giá đã chấp nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bị truất quyền tham gia cuộc đấu giá. Điều 51. Từ chối kết quả trúng đấu giá 1. Trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên, sau khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá đã công bố người trúng đấu giá mà tại cuộc đấu giá người này từ chối kết quả trúng đấu giá thì người t rả giá liền kề là người trúng đấu giá, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá và người trả giá liền kề chấp nhận mua tài sản đấu giá. Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt t rước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối kết quả trúng đấu giá hoặc người trả giá liền kề không chấp nhận mua tài sản đấu giá thì cuộc đấu giá không thành. 2. Trường hợp cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, sau khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá công bố người trúng đấu giá mà tại cuộc đấu giá người trúng đấu giá từ chối kết quả trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người từ chối kết quả trúng đấu giá. Trường hợp không có người đấu giá tiếp thì cuộc đấ u giá không thành. Điều 52. Đấu giá không thành 1. Các trường hợp đấu giá không thà nh bao gồm: a) Đã hết thời hạn đăng ký mà không có người đăng ký tham gia đấu giá; b) Tại cuộc đấu giá không có người trả giá hoặc không có người chấp nhận giá; c) Giá trả c ao nhất mà vẫn thấp hơn giá khởi điểm trong trường hợp không công khai giá khởi điểm và cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức trả giá lên; d) Người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này; đ) Người đã trả giá rút lại giá đã trả, người đã chấp nhận giá rút lại giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này mà không có người trả giá tiếp; e) Trường hợp từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này; g) Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá trong trường hợp đấu giá tài sản quy định tại Điều 59 của Luật này. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuộc đấu giá không thành, tổ chức đấu giá tài sản trả lại tài sản, giấy tờ liên quan đến tài s ản đấu giá cho người có tài sản đấu giá, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. 3. Việc xử lý tài sản đấu giá không thành được thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc đấu giá lại theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu g iá và tổ chức đấu giá tài sản. Điều 53. Đấu giá theo thủ tục rút gọn 1. Tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận thực hiện việc đấu giá theo thủ tục rút gọn trong các trường hợp sau đây: a) Đấu giá tài sản thi hành án, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu mà giá khởi điểm của tất cả tài sản đấu giá trong một cuộc đấu giá dưới năm mươi triệu đồng; b) Đấu giá lại trong trường hợp đã đấu giá lần thứ hai nhưng vẫn không thành; c) Đấu giá tài sản quy định tại khoả n 2 Điều 4 của Luật này trong trường hợp lựa chọn trình tự, thủ tục rút gọn. 2. Thời gian niêm yết việc đấu giá tài sản thực hiện như sau: a) Đối với tài sản là động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá; b) Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá. 3. Tổ chức đấu giá tài sản bán hồ sơ tham gia đấu giá, tổ chức tiếp n hận hồ sơ tham gia đấu giá trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá 01 ngày. Điều 54. Lưu trữ hồ sơ 1. Người có tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện việc lưu trữ hồ sơ đấu giá trong thời hạn 05 năm kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá. 2. Trình tự, thủ tục lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chương IV ĐẤU GIÁ TÀI SẢN MÀ PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH PHẢI B ÁN THÔNG QUA ĐẤU GIÁ Mục 1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG Điều 55. Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá Việc đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Chương III của Luật này và quy định tại Chương này. Điều 56. Lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản 1. Sau khi có quyết định của người có thẩm quyền về việc đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của mình và tr ang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản. 2. Thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản có các nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ của người có tài sản đấu giá; b) Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; c) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá; d) Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản quy định tại khoản 4 Điều này; đ) Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá. 3. Người có tài sản đấu giá căn cứ h ồ sơ tham gia tổ chức đấu giá của tổ chức đấu giá tài sản, tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này để lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn. 4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản bao gồm: a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá; b) Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả; c) Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản; d) Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản phù hợp; đ) Có tên trong danh s ách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố; e) Các tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định. 5. Trường hợp pháp luật quy định việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản thông qua đấu thầu thì thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đấu thầu. Điều 57. Thông báo công khai việc đấu giá tài sản 1. Ngoài quy định về niêm yết việc đấu giá tài sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 35 của Luật này, đối với tài sản đấu giá là động sản có giá khởi điểm từ năm mươi triệu đồng trở lên và bất động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải thông báo công khai ít nhất hai lần trên báo in hoặc báo hình của trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản đấu giá và trang thông tin điện tử chuyên n gành về đấu giá tài sản; mỗi lần thông báo công khai cách nhau ít nhất 02 ngày làm việc. 2. Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 53 của Luật này th ì tổ chức đấu giá tài sản thông báo công khai một lần việc đấu giá tài sả n trên báo in hoặc báo hình của trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản đấu giá. 3. Thời gian thông báo công khai lần thứ hai ít nhất là 07 ngày làm việc đối với tài sản là động sản, 15 ngày đối với tài sản là bất động sản trướ c ngày mở cuộc đấu giá. Việc thông báo công khai quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện đồng thời với việc niêm yết đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật này. 4. Nội dung thông báo công khai việc đấu giá tài sản bao gồm: a) Tên, địa c hỉ của tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá; b) Thời gian, địa điểm đấu giá tài sản; c) Tên tài sản, nơi có tài sản đấu giá; d) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm; tiền đặt trước; đ) Thời gian, địa điể m, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá. 5. Tổ chức đấu giá tài sản lưu tài liệu, hình ảnh về việc thông báo công khai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong hồ sơ đấu giá. Điều 58. Công khai giá khởi điểm, phương thức đấu giá 1. Người có tài sản đấu giá phải công khai giá khởi điểm. 2. Việc đấu giá tài sản chỉ được thực hiện theo phương thức trả giá lên. Điều 59. Tài sản đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá Việc đ ấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá quy định tại Điều 49 của Luật này không áp dụng đối với các tài sản sau đây: 1. Tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý , sử dụng tài sản nhà nước; 2. Quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 3. Tài sản khác mà pháp luật quy định không đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá. Mục 2. HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 60. Thành lập Hội đồng đấu giá tài sản 1. Người có tài sản đấu giá mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để đấ u giá tài sản trong các trường hợp sau đây: a) Luật quy định việc đấu giá tài sản do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện; b) Không lựa chọn được tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 56 của Luật này. 2. Người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Hội đồng. 3. Hội đồng đấu giá tài sản gồm ba thành viên trở lên; Chủ tịch Hội đồng là người có tài sản đấu giá hoặc người được ủy quyền; thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan tài chính, c ơ quan tư pháp cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật. Hội đồng đấu giá tài sản có thể ký hợp đồng với tổ chức đấu giá tài sản để cử đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá. Điều 61. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đấu g iá tài sản 1. Cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện phải có ít nhất hai phần ba số thành viên Hội đồng tham dự. 2. Hội đồng đấu giá tài sản làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp kết quả biểu quyết hoặc số phiếu bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng. 3. Hội đồng đấu giá tài sản tự giải thể khi kết thúc cuộc đấu giá và chuyển hồ sơ cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 45 củ a Luật này. Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá tài sản 1. Hội đồng đấu giá tài sản có các quyền sau đây: a) Truất quyền tham gia cuộc đấu giá và lập biên bản xử lý đối với người tham gia đấu giá có hành vi gây rối trật tự cuộc đấu giá, thông đ ồng, móc nối để dìm giá hoặc hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan, trung thực của cuộc đấu giá; b) Dừng cuộc đấu giá và báo cáo người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng để xử lý khi phát hiện có hành vi vi phạm trình tự, thủ tục đấu giá hoặc khi phát hiện người điều hành cuộc đấu giá có hành vi thông đồng, móc nối để dìm giá hoặc hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan, trung thực của cuộc đấu giá; c) Đề nghị định giá, giám định tài sản đấu giá; d) Lựa chọn hình thức đấu giá quy đị nh tại khoản 1 Điều 40 của Luật này để đấu giá tài sản; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Hội đồng đấu giá tài sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Nghĩa vụ theo quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều 24 của Luật này; b) Ban hành Quy chế hoạ t động của Hội đồng đấu giá tài sản; c) Tổ chức và thực hiện đấu giá theo Quy chế hoạt động của Hội đồng, Quy chế cuộc đấu giá và quy định của pháp luật có liên quan; d) Chịu trách nhiệm về kết quả cuộc đấu giá trước pháp luật và người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng; đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình đấu giá; tiếp nhận, giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại phát sinh sau cuộc đấu giá; bồi thường thiệt hại t heo quy định của pháp luật; e) Báo cáo người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản về kết quả đấu giá tài sản; g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 63. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản 1. Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài sản có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 62 của Luật này; b) Chủ trì cuộc họp của Hội đồng đấu giá tài sản; phân công trá ch nhiệm cho từng thành viên; c) Điều hành cuộc đấu giá hoặc phân công một thành viên Hội đồng hoặc đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá theo quy định của Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản; d) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Thành viên Hội đồng thực hiện các công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài sản. Mục 3. ĐẤU GIÁ NỢ XẤU VÀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM C ỦA KHOẢN NỢ XẤU Điều 64. Đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu 1. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức t ín dụng chỉ được đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu quy định tại điểm o khoản 1 Điều 4 của Luật này. 2. Nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được bán đấu giá theo quy định của pháp luật thì tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng ký hợp đồng dịch vụ đ ấu giá tài sản với tổ chức đấu giá tài sản hoặc tự đấu giá tài sản. Việc đ ấu giá tài sản phải theo t rình tự, thủ tục quy định tại Luật này. Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu củ a tổ chức tín dụng trong hoạt động đấu giá tài sản 1. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ch ính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có các quyền sau đây: a) Ký hợp đồng lao động với đấu giá viên hành nghề tại tổ chức; b) Cử đấu gi á viên điều hành cuộc đấu giá; c) Tổ chức cuộc đấu giá tại trụ sở của tổ chức mình, nơi có tài sản đấu giá hoặc địa điểm khác phù hợp với yêu cầu cuộc đấu giá; d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. 2. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện việc đấu giá tài sản theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm về kết quả đấu giá tài sản; b) Ban hành Quy chế cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 34 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Giao tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá; d) Trường hợp đấu giá tài sản quy định tại Điều 49 của Lu ật này thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người có tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật; đ) Trường hợp tự đấu giá tài sản thì phải chịu trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá; e) Bồi thường thiệt hại do tổ chức gây ra trong khi t hực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật; g) Lập Sổ theo dõi tài sản đấu giá, Sổ đăng ký đấu giá; h) Đề nghị Sở Tư pháp nơi tổ chức có trụ sở cấp Thẻ đấu giá viên cho đấu giá viên hành nghề tại tổ chức; i) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu g iá viên của tổ chức theo quy định tại Điều 20 của Luật này; k) Báo cáo Bộ Tư pháp danh sách đấu giá viên đang hành nghề tại tổ chức định kỳ hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu; l) Báo cáo Bộ Tư pháp và Ngân hàng nhà nước Việt Nam về hoạt đ ộng đấu giá tài sản định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu; m) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra hoạt động đấu giá tài sản; n) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Nghiêm cấm tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng thực hiện các hành vi sau đây: a) Thông đồng, móc nối với người tham gia đấu giá, tổ chức thẩm định giá, giám định tài sản đấu giá, cá nh ân, tổ chức khác để làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá, hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản; b) Cản trở, gây khó khăn cho người tham gia đấu giá trong việc mua hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá, giao , nhận tài sản đấu giá; c) Nhận bất kỳ một khoản tiền, tài sản hoặc lợi ích nào từ người tham gia đấu giá ngoài chi phí đấu giá, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật; d) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan. 4. Chính phủ quy định chi tiết: a) Việc thẩm định giá khởi điểm của khoản nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu; b) Việc thành lập Hội đồng đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đối với khoản nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có giá trị lớn. Chương V THÙ LAO DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ, CHI PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
{ "name": " Luật Đấu giá tài sản của Quốc hội, số 01/2016/QH14", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "01/2016/QH14", "ngay_ban_hanh": "17/11/2016" }
Điều 66. Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản 1. Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản. Trường hợp đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này thì thù lao dịch vụ đấu giá được xác định theo cơ ch ế giá dịch vụ theo khung do Bộ Tài chính quy định. 2. Chi phí đấu giá tài sản ba o gồm chi phí niêm yết, thông báo công khai, chi phí thực t ế hợp lý khác cho việc đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận. Điều 67. Chi phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá Cá nhân, tổ chức có yêu cầu và được tổ chức đấu giá tài sản cung cấp dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá thì phải trả chi phí dịch vụ cho tổ chức đấu giá tài sản theo thỏa thuận giữa các bên. Điều 68. Quản lý, sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác 1. Việc quản lý, sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sả n, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập có thu. 2. Việc quản lý, sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tà i sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM, HỦY KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
{ "name": " Luật Đấu giá tài sản của Quốc hội, số 01/2016/QH14", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "01/2016/QH14", "ngay_ban_hanh": "17/11/2016" }
Điều 69. Xử lý vi phạm đối với đấu giá viên, tổ chức đấu g iá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng 1. Đấu giá viên có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 19 hoặc quy định khác của Luật này th ì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà N hà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9, khoản 2 Điều 24, khoản 3 Điều 65 hoặc quy định khác của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 70. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan Người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 hoặc quy định khác của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm h ình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 71. Xử lý vi phạm đối với người có tài sản đấu giá Người có tài sản đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 9, khoản 2 Điều 47 hoặc quy định khác của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 72. Hủy kết quả đấu giá tài sản Kết quả đấu giá tài sản bị hủy trong các trường hợp sau đây: 1. Theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản và người trúng đấu giá về việc hủy kết quả đấu giá tài sản hoặc giữa người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá về việc hủy giao kết hợp đồng mua b án tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; 2. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá bị Tò a án tuyên bố vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự trong trường hợp người trúng đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 của Luật này; 3. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản bị hủy bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật nà y; 4. Người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên có hành vi thông đồng, móc nối, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá dẫn đến làm sai lệch thông tin tài sản đấu giá hoặc hồ sơ tham gia đ ấu giá hoặc kết quả đấu giá tài sản; 5. Theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp đấu giá tài sản nhà nước khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật này. Điều 73. Hậu quả pháp lý khi hủy kết quả đấu giá tài sản Trường hợp hủy kết quả đấu giá tài sản theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 72 của Luật này thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằ ng tiền. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 74. Giải quyết tranh chấp Trường hợp có tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá thì các bên có thể thương lượng, hò a giải hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 75. Khiếu nại, khởi kiện về việc đấu giá tài sản của Hội đồng đấu giá tài sản 1. Người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Hội đồng đấu giá tài sản, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. 2. Người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá t ài sản có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. 3. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà không được giải quyết khiếu nại hoặc không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản thì người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật. Điều 76. Tố cáo về hoạt động đấu giá tài sản 1. Công dâ n có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm quy định về hoạt động đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật. 2. Việc giải quyết tố cáo trong hoạt động đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố c áo. Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
{ "name": " Luật Đấu giá tài sản của Quốc hội, số 01/2016/QH14", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "01/2016/QH14", "ngay_ban_hanh": "17/11/2016" }
Điều 77. Trách nhiệm của Chính phủ trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đấu giá tài sản. 2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản, chính sách, chiến lược phát triển nghề đ ấu giá; b) Ban hành hoặc giao tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên; c) Ban hành, quản lý và hướng dẫn việc sử dụng các biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản, Sổ theo dõi tài sản đấu giá, Sổ đăng ký đấu giá tài sản; d) Quy định chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá; việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá; đ) Cấp, thu hồi, cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá; e) Xây dựng và quản lý trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản; hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc thông báo công khai trên trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản; g) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức và hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản; hoạt động đấu giá của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng; tổ chức và hoạt động của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên theo thẩm quyền; h) Tổng hợp, báo cáo về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản; i) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đấu giá tài sản; k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 78. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản. 2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính: a) Hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; b) Quy định vi ệc xác định giá khởi điểm của tài sản đấu giá thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Quy định về việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, cấp Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản; d) Quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật; đ) Quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá. Điều 79. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức thi hành, tuyên truyền, phổ biến ph áp luật về đấu giá tài sản, chính sách phát triển nghề đấu giá tài sản; b) Tổ chức đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản; c) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản; d) Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập có thu; hỗ trợ việc bảo đảm an ninh, trật tự cho cuộc đấu giá theo đề nghị của tổ chức đấu giá tài sản; đ) Xem xét, phê duyệt đề án thực hiện cơ chế tự chủ đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, đề án chuyển đổi Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thành doanh nghiệp trong trường hợp không cần thiết duy trì Trung tâm, đề án giải thể Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp không có khả năng chuyển đổi Trung tâm thành doanh nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tư pháp; e) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; g) Hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương; h) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đấu giá tài sản tại địa phương. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 80. Quy định chuyển tiếp 1. Chứng chỉ hành nghề đấu giá được cấp theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ -CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản tiếp tục có giá trị sử dụng. 2. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà tiếp tục hoạt động đấu giá tài sản thì phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này và thực hiện việc đăng ký hoạ t động tại Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 25 của Luật này. Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 23 và không đăng ký hoạt động theo quy đị nh tại Điều 25 của Luật này thì doanh nghiệp đó phải chấm dứt hoạt động đấu giá tài sản. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản quy định tại khoản n ày. 3. Trường hợp đấu giá tài sản mà hợp đồng bán đấu giá tài sản đã được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện việc niêm yết, thông báo cô ng khai thì trì nh tự, thủ tục niêm yết, thông báo công khai và việc tổ chức đấu giá tài sản được áp dụng theo quy định của Luật này. Trường hợp đấu giá tài sản mà pháp luật quy định do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện và đã thành lập Hội đồng nhưng chưa thực hiện việc niêm yết, thông báo công khai thì Hội đồng đấu giá tài sản áp dụng trình tự, thủ tục đấu giá và các quy định khác có liên quan của Luật này để thực hiện việc đ ấu giá tài sản. 4. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản; chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí dịch vụ đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản cho đến ngày 01 tháng 7 năm 201 7. Điều 81. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, trừ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Khoản 4 Điều 80 của Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2016. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Thị Kim Ngân
{ "name": " Luật Đấu giá tài sản của Quốc hội, số 01/2016/QH14", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "01/2016/QH14", "ngay_ban_hanh": "17/11/2016" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 17 như sau: “6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với bộ, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; c) Định kỳ 05 năm, rà soát quy mô tổng sản phẩm trong nước báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định về việc đánh giá lại quy mô tổng sản phẩm trong nước.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 48 như sau: “d) Người đứng đầu cơ quan thống kê cấp tỉnh công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; đối với thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh là phân tổ của chỉ tiêu thống kê quốc gia phải thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ với cơ quan thống kê trung ương trước khi công bố.”. 3. Thay thế Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia ban hành kèm theo Luật Thống kê số 89/2015/QH13 bằng Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia ban hành kèm theo Luật này. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. 2. Chương trình điều tra thống kê quốc gia, chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê quy định tại Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia ban hành kèm theo Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2021. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Đã ký: Vươn g Đình Huệ PHỤ LỤC DANH MỤC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê) Số thứ tự Mã số Nhóm, tên chỉ tiêu 01. Đất đai, dân số 1 0101 Diện tích và cơ cấu đất 2 0102 Dân số, mật độ dân số 3 0103 Tỷ số giới tính khi sinh 4 0104 Tỷ suất sinh thô 5 0105 Tổng tỷ suất sinh 6 0106 Tỷ suất chết thô 7 0107 Tỷ lệ tăng dân số 8 0108 Tỷ suất nhập cư, xuất cư, tỷ suất di cư thuần 9 0109 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh 10 0110 Tỷ lệ người khuyết tật 11 0111 Số cuộc kết hôn và tuổi kết hôn trung bình lần đầu 12 0112 Số vụ ly hôn và tuổi ly hôn trung bình 13 0113 Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh 14 0114 Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử 15 0115 Tỷ lệ đô thị hóa 02. Lao động, việc làm và bình đẳng giới 16 0201 Lực lượng lao động 17 0202 Số lao động có việc làm trong nền kinh tế 18 0203 Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo 19 0204 Tỷ lệ thất nghiệp 20 0205 Tỷ lệ thiếu việc làm 21 0206 Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức 22 0207 Tỷ lệ người từ 05-17 tuổi tham gia lao động 23 0208 Năng suất lao động 24 0209 Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc 25 0210 Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy đảng 26 0211 Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội 27 0212 Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân 28 0213 Tỷ lệ cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ 03. Doanh nghiệp, cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp 29 0301 Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở kinh tế 30 0302 Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp 31 0303 Số hộ, số lao động kinh tế cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 32 0304 Số doanh nghiệp, số lao động, nguồn vốn, tài sản, doanh thu thuần, thu nhập của người lao động, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp 33 0305 Trang bị tài sản cố định bình quân một lao động của doanh nghiệp 34 0306 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp 04. Đầu tư và xây dựng 35 0401 Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội 36 0402 Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội so với tổng sản phẩm trong nước 37 0403 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) 38 0404 Năng lực mới tăng chủ yếu của nền kinh tế 39 0405 Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành 40 0406 Số lượng nhà ở, tổng diện tích nhà ở hiện có và sử dụng 41 0407 Diện tích nhà ở bình quân đầu người 42 0408 Tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm 43 0409 Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm 05. Tài khoản quốc gia 44 0501 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 45 0502 Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước 46 0503 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 47 0504 Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người 48 0505 Tích lũy tài sản 49 0506 Tiêu dùng cuối cùng 50 0507 Thu nhập quốc gia (GNI) 51 0508 Tỷ lệ thu nhập quốc gia so với tổng sản phẩm trong nước 52 0509 Thu nhập quốc gia khả dụng (NDI) 53 0510 Tỷ lệ tiết kiệm so với tổng sản phẩm trong nước 54 0511 Tỷ lệ tiết kiệm so với tích lũy tài sản 55 0512 Mức tiêu hao và tăng/giảm mức tiêu hao năng lượng cho sản xuất so với tổng sản phẩm trong nước 56 0513 Tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) 57 0514 Tỷ trọng đóng góp của các yếu tố vốn, lao động, năng suất các nhân tố tổng hợp vào tốc độ tăng trưởng chung 58 0515 Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm trong nước 59 0516 Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trong nước 60 0517 Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong tổng sản phẩm trong nước 06. Tài chính công 61 0601 Thu ngân sách nhà nước và cơ cấu thu 62 0602 Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước 63 0603 Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với tổng sản phẩm trong nước 64 0604 Chi ngân sách nhà nước và cơ cấu chi 65 0605 Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước 66 0606 Bội chi ngân sách nhà nước 67 0607 Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước so với tổng sản phẩm trong nước 68 0608 Dư nợ của Chính phủ 69 0609 Dư nợ nước ngoài của quốc gia 70 0610 Dư nợ công 07. Tiền tệ, bảo hiểm và chứng khoán 71 0701 Tổng phương tiện thanh toán 72 0702 Tỷ lệ tổng phương tiện thanh toán so với tổng sản phẩm trong nước 73 0703 Tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán 74 0704 Số dư huy động vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 75 0705 Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 76 0706 Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 77 0707 Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác 78 0708 Lãi suất 79 0709 Cán cân thanh toán quốc tế 80 0710 Tỷ lệ cán cân vãng lai so với tổng sản phẩm trong nước 81 0711 Tỷ giá của Đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD) 82 0712 Tổng thu phí, chi trả bảo hiểm 83 0713 Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội 84 0714 Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế 85 0715 Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp 86 0716 Số người được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 87 0717 Thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp 88 0718 Giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu 89 0719 Tỷ lệ vốn hóa thị trường cổ phiếu so với tổng sản phẩm trong nước 90 0720 Tốc độ tăng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu 91 0721 Giá trị huy động vốn qua phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán 92 0722 Quy mô thị trường trái phiếu so với tổng sản phẩm trong nước 93 0723 Tốc độ tăng quy mô thị trường trái phiếu 94 0724 Tổng giá trị phát hành trái phiếu 08. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 95 0801 Diện tích cây hằng năm 96 0802 Diện tích cây lâu năm 97 0803 Năng suất một số loại cây trồng chủ yếu 98 0804 Sản lượng một số loại cây trồng chủ yếu 99 0805 Số gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi 100 0806 Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu 101 0807 Diện tích rừng trồng mới tập trung 102 0808 Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ 103 0809 Diện tích thu hoạch thủy sản 104 0810 Sản lượng thủy sản 105 0811 Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động cơ 106 0812 Cân đối một số nông sản chủ yếu 107 0813 Tỷ lệ mất an ninh lương thực 108 0814 Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và bền vững 09. Công nghiệp 109 0901 Chỉ số sản xuất công nghiệp 110 0902 Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 111 0903 Tỷ trọng giá trị xuất khẩu ngành công nghiệp công nghệ cao trong tổng giá trị ngành công nghiệp công nghệ cao 112 0904 Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bình quân đầu người theo sức mua tương đương 113 0905 Chỉ số tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo 114 0906 Chỉ số tồn kho sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo 115 0907 Năng lực sản xuất sản phẩm công nghiệp 116 0908 Cân đối một số năng lượng chủ yếu 10. Thương mại, dịch vụ 117 1001 Doanh thu bán lẻ hàng hoá 118 1002 Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống 119 1003 Doanh thu dịch vụ kinh doanh bất động sản 120 1004 Doanh thu dịch vụ khác 121 1005 Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại 122 1006 Trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 123 1007 Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu 124 1008 Cán cân thương mại hàng hóa 125 1009 Trị giá dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu 126 1010 Cán cân thương mại dịch vụ 11. Chỉ số giá 127 1101 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá vàng, chỉ số giá Đô la Mỹ 128 1102 Chỉ số lạm phát cơ bản 129 1103 Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian 130 1104 Chỉ số giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho sản xuất 131 1105 Chỉ số giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ 132 1106 Chỉ số giá bất động sản 133 1107 Chỉ số giá tiền lương 134 1108 Chỉ số giá xuất khẩu, nhập khẩu 135 1109 Tỷ giá thương mại 12. Giao thông vận tải 136 1201 Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải 137 1202 Số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển 138 1203 Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển 139 1204 Khối lượng hàng hóa thông qua cảng 140 1205 Số lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng thủy nội địa 141 1206 Số lượng, năng lực khai thác hiện có và mới tăng của cảng hàng không 142 1207 Số lượng, năng lực bốc xếp hiện có và mới tăng của cảng biển 143 1208 Chiều dài đường sắt hiện có và năng lực mới tăng 144 1209 Chiều dài đường cao tốc 145 1210 Chiều dài đường quốc lộ 13. Công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông và truyền thông 146 1301 Doanh thu dịch vụ bưu chính 147 1302 Sản lượng dịch vụ bưu chính 148 1303 Doanh thu dịch vụ viễn thông 149 1304 Số lượng thuê bao điện thoại 150 1305 Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động 151 1306 Tỷ lệ người sử dụng Internet 152 1307 Số lượng thuê bao truy nhập Internet băng rộng 153 1308 Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet 154 1309 Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử 155 1310 Dung lượng băng thông Internet quốc tế 156 1311 Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin 157 1312 Doanh thu dịch vụ nền tảng số và kinh doanh trực tuyến 158 1313 Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính 159 1314 Tỷ lệ dân số được phủ sóng bởi mạng di động 160 1315 Lưu lượng Internet băng rộng 161 1316 Tổng số chứng thư số đang hoạt động 162 1317 Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông 163 1318 Tỷ lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến 164 1319 Số dịch vụ hành chính công có phát sinh hồ sơ trực tuyến 165 1320 Tỷ lệ người dân tham gia mạng xã hội 166 1321 Chi cho chuyển đổi số 14. Khoa học và công nghệ 167 1401 Số tổ chức khoa học và công nghệ 168 1402 Số người trong các tổ chức khoa học và công nghệ 169 1403 Số người hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 170 1404 Số sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ 171 1405 Tỷ lệ chi đổi mới công nghệ so với tổng vốn cố định của doanh nghiệp 172 1406 Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 15. Giáo dục 173 1501 Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên 174 1502 Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học 175 1503 Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông 176 1504 Tỷ lệ phòng học kiên cố 177 1505 Số trường học các cấp 178 1506 Tỷ lệ phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào học giáo dục nghề nghiệp 179 1507 Số sinh viên đại học trên 10.000 dân 16. Y tế và chăm sóc sức khỏe 180 1601 Số bác sĩ trên 10.000 dân 181 1602 Số giường bệnh trên 10.000 dân 182 1603 Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống 183 1604 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 01 tuổi 184 1605 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 05 tuổi 185 1606 Tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 186 1607 Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng 187 1608 Số ca hiện nhiễm HIV được phát hiện trên 100.000 dân 188 1609 Số ca tử vong do HIV/AIDS được báo cáo hàng năm trên 100.000 dân 189 1610 Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có triển khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa 17. Văn hóa, thể thao và du lịch 190 1701 Số di sản văn hóa cấp quốc gia 191 1702 Số huy chương trong các kỳ thi đấu quốc tế 192 1703 Doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành 193 1704 Số lượt người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam 194 1705 Số lượt công dân Việt Nam xuất cảnh 195 1706 Số lượt khách du lịch nội địa 196 1707 Số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 197 1708 Chi tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam 198 1709 Chi tiêu của khách du lịch nội địa 18. Mức sống dân cư 199 1801 Chỉ số phát triển con người (HDI) 200 1802 Tỷ lệ nghèo đa chiều 201 1803 Tỷ lệ trẻ em nghèo đa chiều 202 1804 Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng 203 1805 Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini) 204 1806 Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung 205 1807 Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn 206 1808 Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh 207 1809 Tỷ lệ dân số sử dụng hố xí hợp vệ sinh 208 1810 Tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người 19. Trật tự, an toàn xã hội 209 1901 Số vụ tai nạn giao thông; số người chết, bị thương do tai nạn giao thông 210 1902 Số vụ cháy, nổ; số người chết, bị thương và thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra 211 1903 Số vụ sự cố, số vụ tai nạn, số người cứu được, số thi thể nạn nhân tìm được trong hoạt động của lực lượng phòng cháy và chữa cháy 212 1904 Hệ số an toàn giao thông đường bộ 213 1905 Tỷ lệ dân số bị bạo lực 20. Tư pháp 214 2001 Số vụ án, số bị can đã khởi tố 215 2002 Số vụ án, số bị can đã truy tố 216 2003 Số vụ án, số bị cáo đã xét xử sơ thẩm 217 2004 Kết quả thi hành án dân sự 218 2005 Kết quả thi hành án hành chính 219 2006 Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý 21. Bảo vệ môi trường 220 2101 Diện tích rừng hiện có 221 2102 Tỷ lệ che phủ rừng 222 2103 Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại 223 2104 Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên 224 2105 Diện tích đất bị thoái hoá 225 2106 Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý 226 2107 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý 227 2108 Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 228 2109 Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 229 2110 Lượng phát thải khí nhà kính bình quân đầu người 230 2111 Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ bụi PM2,5 và PM10 trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩ n kỹ thuật môi trường cho phép tại các đô thị từ loại IV trở lên
{ "name": " Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê, số 01/2021/QH15", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "01/2021/QH15", "ngay_ban_hanh": "12/11/2021" }
Điều 4 Thủ t ướng là ng ười đứng đầu Chính phủ. Thủ t ướng chịu trách nhiệm tr ước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Phó Thủ t ướng giúp Thủ t ướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ t ướng. Khi Thủ t ướng vắng mặt, một Phó Thủ t ướng được Thủ t ướng uỷ nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ. Phó Thủ t ướng chịu trách nhiệm tr ước Thủ t ướng, tr ước Quốc hội về nhiệm vụ được giao. Bộ tr ưởng và Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ là ng ười đứng đầu và lãnh đạo một bộ, c ơ quan ngang bộ, phụ trách một số công tác của Chính phủ; chịu trách nhiệm trước Thủ t ướng, tr ước Quốc hội về quản lý nhà n ước ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước hoặc về công tác được giao phụ tr ách. Điều 5 Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới thành lập Chính phủ mới. Điều 6 Chính phủ tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Hiệu quả hoạt động của Chính phủ được bảo đảm bằng hiệu quả hoạt động của tập thể Chính phủ, của Thủ t ướng Chính phủ và từng thành viên Chính phủ. Chính phủ thảo luận tập thể và quyết định theo đa số những vấn đề quan trọng được quy định tại Điều 19 của Luật này. Thủ t ướng lãnh đạo và điều hành hoạt động của Chính phủ, quyết định những vấn đề được Hiến pháp và pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của mình. Bộ tr ưởng và Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ tham gia vào hoạt động của tập thể Chính phủ; lãnh đạo, quyết định và chịu trách nhiệm về ngành, lĩnh vực hoặc về công tác được giao phụ trách; tham dự các phiên họp của Quốc hội khi Quốc hội xem xét về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực hoặc về công tác được giao phụ trách .
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 7 Chính phủ thực hiện chức n ăng quản lý nhà n ước bằng pháp luật; sử dụng tổng hợp các biện pháp hành chính, kinh tế, tổ chức, tuyên truyền, giáo dục; phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và Ban chấp hành trung ương của đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. CHƯƠN G I I N H I Ệ M V Ụ V À Q U Y Ề N H Ạ N C Ủ A C H Í N H P H Ủ
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 8 Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Lãnh đạo công tác của các bộ, các c ơ quan ngang bộ và các c ơ quan thuộc Chính ph ủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống bộ máy hành chính nhà n ước thống nhất từ trung ương đến cơ sở; h ướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các v ăn bản của c ơ quan nhà n ước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiệ n nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi d ưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; 2. Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các c ơ quan nhà n ước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức ki nh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân; 3. Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác tr ước Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội; 4. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, các dịch vụ công; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà n ước, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; 5. Thi hành những biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình; bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà n ước và của xã hội; bảo vệ môi t rường; 6. Củng cố và t ăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng các lực l ượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước; 7. Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà n ước; công tác thanh tra và kiểm tra nhà n ước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong bộ máy nhà n ước; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân ; 8. Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà n ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ tr ường hợp do Chủ tịch n ước ký với ng ười đứng đầu Nhà n ước khác; đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; bảo vệ lợi ích của Nhà n ước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở n ước ng oài; 9. Thực hiện chính sách x ã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; thống nhất quản lý công tác thi đua khen th ưởng; 10. Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính d ưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 11. Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ qu ốc Việt Nam, Ban chấp hành Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Ban chấp hành trung ương của đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 9 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính ph ủ trong lĩnh vực kin h tế: 1. Thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân, phát triển nền kinh tế thị tr ường định h ướng xã hội chủ nghĩa; củng cố và phát triển kinh tế nhà n ước, chú trọng các ngành và lĩnh vực then chốt để bảo đảm vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể tạo thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Quyết định chính sách cụ thể để phát huy tiềm n ăng của các thành phần kinh tế, thúc đẩy sự hình thành, phát triển và từng b ước hoàn thiện các loại thị tr ường theo định h ướng xã hội chủ ng hĩa; 2. Quyết định chính sách cụ thể thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn; 3. Xây dựng dự án chiến l ược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, n ăm năm, hàng n ăm trình Quốc hội; chỉ đạo thực hiện chiến l ược, quy hoạch, kế hoạc h đó; 4. Trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà n ước, dự kiến phân bổ ngân sách trung ương và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa ph ương, tổng quyết toán ngân sách nhà n ước hà ng năm; tổ chức và điều hành thực hiện ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định; 5. Quyết định chính sách cụ thể, các biện pháp về tài chính, tiền tệ, tiền l ương, giá cả; 6. Thống nhất quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân, tài nguyên quốc gia; thi hành chính sách tiết kiệm; thực hiện chức n ăng chủ sở hữu phần vốn của Nhà n ước tại doanh nghiệp có vốn nhà n ước theo quy định của pháp luật; 7. Thi hành chính sách bảo vệ, cải tạo, tái sinh và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên; 8. Thống nhất quản lý hoạt động kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trên c ơ sở phát huy nội lực của đất nước, phát triển các hình thức quan hệ kinh tế với các quốc gia, tổ chức quốc tế trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền v à cùng có lợi, hỗ trợ và thúc đẩy sản xuất trong nước. Quyết định chính sách cụ thể khuyến khích doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại; khuyến khích đầu tư nước ngoài và tạo điều kiện thuận lợi để người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước; 9. Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 10 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi tr ường: 1. Thống nhất quản lý và phát triển hoạt động khoa học và công nghệ; chỉ đạo thực hiện chính sách, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ; 2. Quyết định chính sách cụ thể về khoa học và công nghệ để bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, ưu tiên đầu tư cho những h ướng khoa học công nghệ hi ện đại, công nghệ cao, chú trọng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học; đa dạng hoá và sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; 3. Thống nhất quản lý các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hệ thống thông ti n khoa học và công nghệ; sử dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công n ghệ ; 4. Thống nhất quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất l ượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; 5. Quyết định chính sách cụ thể về bảo vệ, cải thiện và giữ gìn môi trường; chỉ đạo tập trung giải quyết tình trạng suy thoái môi tr ường ở các khu vực trọng điểm; kiểm soát ô nhiễm, ứng cứu và khắc phục sự cố môi tr ường.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 11 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực v ăn hoá, giáo dục, thông tin, thể thao và du lịch: 1. Thống nhất quản lý và phát triển sự nghiệp v ăn hoá, v ăn học, nghệ thuật; quy định các biện pháp để bảo tồn, phát triển nền v ăn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bảo vệ và phát huy giá trị di sản v ăn hoá; khuyến khích phát triển các tài n ăng sáng tạo v ăn hoá, nghệ thuật, chống việc truyền bá t ư tưởng và sản phẩm v ăn hoá độc hại; bài trừ mê tín, hủ tục; không ngừng xây dựng nếp sống v ăn minh trong xã hội; 2. Quyết định chính sách cụ thể về giáo dục để bảo đảm phát triển giáo dục là quốc sác h hàng đầu; ưu tiên đầu tư, khuyến khích các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, phát hiện, bồi d ưỡng và sử dụng nhân tài. Thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, ch ương trình, nội dung, kế hoạ ch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử, hệ thống v ăn bằng, chức danh khoa học, các loại hình tr ường, lớp và các hình thức giáo dục khác; thực hiện phổ cập giáo dục trung học c ơ sở và chống tái mù chữ; 3. Thống nhất quản lý và phát triển sự nghiệ p thông tin, báo chí; thi hành các biện pháp để ngăn chặn có hiệu quả những hoạt động thông tin làm tổn hại lợi ích quốc gia, phá hoại nhân cách, đạo đức và lối sống tốt đẹp của ng ười Việt Nam; 4. Thống nhất quản lý và phát triển sự nghiệp thể dục, thể tha o; tạo điều kiện để mở rộng và nâng cao chất l ượng các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, chú trọng hoạt động thể thao chuyên nghiệp, bồi d ưỡng các tài n ăng thể thao; 5. Quyết định chính sách cụ thể nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch thực sự trở thành n gành kinh tế mũi nhọn, mở rộng và nâng cao chất l ượng hoạt động du lịch trong n ước và phát triển du lịch quố c tế.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 12 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực y tế và xã hội: 1. Quyết định chính sách cụ thể nhằm h ướng nghiệp, tạo việc làm , cải thiện điều kiện làm việc, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp cho người lao động; chỉ đạo thực hiện các ch ương trình xoá đói, giảm nghèo; mở rộng các hình thức bảo hiểm xã hội và an sinh xã hội; thực hiện cứu trợ xã hội; 2. Thống nhất quản lý và phát triển sự nghiệp ch ăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, huy động và tổ chức mọi lực l ượng xã hội xây dựng và phát triển nền y học Việt Nam; đầu tư, phát triển sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ của nhân dân; thống nhất quản lý công tác phòng bệnh, chữa bệnh, sản xuất và l ưu thông thuốc chữa bệnh, ng ăn ngừa các bệnh xã hội, thực hiện các chính sách, chế độ về y tế, bảo vệ sức khoẻ nhân dân; 3. Thực hiện chính sách ưu đãi đối với th ương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, chính sách khen th ưởng và ch ăm sóc đối với những ng ười và gia đình có công với nước; 4. Thực hiện chính sách và biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ về mọi mặt chính trị, kinh tế, v ăn hoá, xã hội và gia đình; bảo vệ, ch ăm sóc bà mẹ và thực hiện quyền trẻ em; giúp đỡ người già, ng ười khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt; có biện pháp ng ăn ngừa và chống mọi hành vi bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ và tr ẻ em; 5. Thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình, giảm tỷ lệ t ăng dân số; nâng cao chất l ượng dâ n số; 6. Tổ chức và tạo điều kiện cho thanh niên được học tập, lao động và giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi d ưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân và lý t ưởng xã hội chủ nghĩa, phát huy khả n ăng của t hanh niên trong công cuộc lao động sáng tạo để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; 7. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa và đấu tranh, ng ăn chặn các tai nạn, tệ nạn xã hội.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 13 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo: 1. Quyết định chính sách, các biện pháp cụ thể nhằm bảo đảm thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, t ương trợ, giúp nhau cùng phát triển, thực hiện công bằng xã hội giữa các dân tộc, quyền dùng tiếng nói, chữ viết của các dân tộc, giữ gìn, phát huy và làm giàu bản sắc v ăn hoá, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; chống mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc; 2. Quyết định chính sách cụ thể, các biện pháp ưu tiên phát triển mọi mặt ở các vùng dân tộc thiểu số, xây dựng kết cấu hạ tầng, thực hiện các ch ương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, phát triển kinh tế hàng hoá, từng b ước nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các vùng c ăn cứ địa cách mạng; 3. Thực hiện chính sách ưu tiên phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, bồi d ưỡng nguồn nhân lực, ch ương trình ch ăm sóc sức khoẻ cho đồng bào miền núi, dân tộc thiểu số; có quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi d ưỡng, sử dụng cán bộ là ng ười dân tộc thiể u số; 4. Thực hiện chính sách tôn giáo, bả o đảm quyền tự do tín ng ưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân; bảo đảm sự bình đẳng giữa các tôn giáo tr ước pháp luật; chống mọi hành vi xâm phạm tự do tín ng ưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ng ưỡng, tôn giáo để làm trái pháp lu ật và chính sách của Nhà nước.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 14 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội: 1. Tổ chức thực hiện các chính sách, biện pháp cụ thể để củng cố và t ăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, quốc phòng, an ninh với kinh tế nhằm bảo đảm an ninh, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ và trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả của cách mạng; xây dựng các lực l ượng vũ trang nhân dân, xây dựng công nghiệp quốc phòng, bảo đảm trang bị cho lực l ượng vũ trang; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước; 2. Thực hiện chính sách ưu đãi, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần và chính sách hậu ph ương đối với các lực l ượng vũ trang nhân dân; 3. Tổ chức và thực hiện các biện pháp phòng ngừa và đấu tranh chống các loại tội phạm, các vi phạm pháp luật.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 15 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực đối ngoại: 1. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trên c ơ sở tôn trọng độc lập, chủ qu yền, bình đẳng và cùng có lợi; quyết định các chủ tr ương và biện pháp để tăng cường và mở rộng quan hệ với n ước ngoài và các tổ chức quốc tế; bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia, nâng cao vị thế của Việt Nam trên tr ường quốc tế ; thống nhất quản lý nhà n ước về công tác đối ngoại; 2. Trình Chủ tịch n ước quyết định việc ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà n ước và trình Chủ tịch n ước phê chuẩn việc ký kết, gia nhập điều ước quốc tế do Chính phủ ký nhân danh Nhà n ước; đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; 3. Quyết định và chỉ đạo việc thực hiện các chính sách cụ thể về hợp tác kinh t ế, khoa học và công nghệ, v ăn hoá, giáo dục và các lĩnh vực khác với các n ước, vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế; mở rộng công tác thông tin đối ngoại; 4. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động của các c ơ quan đại diện của Nhà n ước tại n ước ngoài và tại các tổ ch ức quốc tế; bảo vệ lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở n ước ngoài; quản lý hoạt động của tổ chức, cá nhân n ước ngoài tại Việt Nam; 5. Quyết định chính sách cụ thể nhằm khuyến khích ng ười Việt Nam định c ư ở nước ngoài đoàn kết cộng đồng, g iữ gìn bản sắc v ăn hoá, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê h ương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước; thực hiện các biện pháp bảo hộ quyền lợi chính đáng của ng ười Việt Nam định c ư ở nước ngoài.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 16 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực tổ chức hệ thống hành chính nhà n ước: 1. Trình Quốc hội quyết định c ơ cấu tổ chức của Chính phủ, việc thành lập, bãi bỏ các bộ, c ơ quan ngang bộ, việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, việc thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Quyết định việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính d ưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 2. Tổ chức và chỉ đạo ho ạt động của hệ thống bộ máy hành chính nhà n ước thống nhất từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm hiệu lực quản lý nhà n ước thông suốt trong hệ thống hành chính nhà n ước, c ơ quan hành chính cấp d ưới phải phục tùng sự lãnh đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của c ơ quan hành chính cấp trên. Quyết định và chỉ đạo thực hiện phân công, phân cấp quản lý ngành và lĩnh vực trong hệ thống hành chính nhà nước. Chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính nhà n ước, xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; 3. Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể c ơ quan thuộc Chính phủ; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của bộ, c ơ quan ngang bộ, c ơ quan thuộc Chính phủ; quy định về tổ chức các c ơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và hướng dẫn về tổ chức một số c ơ quan chuyên môn để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với đặc điểm riêng của địa ph ương; quy định định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân; 4. Thống nhấ t quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các c ơ quan nhà n ước từ trung ương đến cơ sở; xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà n ước trong sạch, có trình độ, năng lực, trung thành với Nhà n ước xã hội chủ nghĩa, tận tụy phục vụ nhân dân; quyết định và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ về đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, tiền l ương, khen th ưởng, kỷ luật, nghỉ h ưu và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà n ước; quy định và chỉ đạo thực hiện chính sách cụ thể đối với cán bộ xã, ph ường, thị trấn.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 17 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ đối với Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 1. Hướng dẫn và kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, phá p lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch n ước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ t ướng; kiểm tra tính hợp pháp của các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; 2. Tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định: a) Gửi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ t ướng có liên quan đến hoạt động của chính quyền địa ph ương; giải quyết những kiến nghị của Hội đồng nhân dân; b) Bồi d ưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân kiến thức về quản lý nhà nước; c) Bảo đảm c ơ sở vật chất, tài chính để Hội đồng nhân dân hoạt động.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 18 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực pháp luật và hà nh chính tư pháp: 1. Trình các dự án luật tr ước Quốc hội, dự án pháp lệnh tr ước Uỷ ban th ường vụ Quốc hội và ch ương trình của Chính phủ về xây dựng luật, pháp lệnh với Uỷ ban thường vụ Quốc hội; ban hành kịp thời các v ăn bản quy phạm pháp luật để thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch n ước và để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất trong các v ăn bản quy phạm p háp luật của các bộ, c ơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp; 2. Quyết định các biện pháp chỉ đạo và kiểm tra việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các quyết định của Chính phủ trong các c ơ quan nhà n ước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hộ i, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật; báo cáo với Quốc hội về công tác phòng ngừa và chống vi phạm pháp luật và tội phạm; 3. Quyết định những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi í ch hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình, bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà n ước và của xã hội; 4. Thống nhất quản lý công tác hành chính t ư pháp, các hoạt động về luật s ư, giám định tư pháp, công chứng và bổ trợ t ư pháp; tổ chức và quản lý công tác thi hành án, quốc tịch, hộ khẩu, hộ t ịch; 5. Tổ chức và lãnh đạo công tác thanh tra nhà n ước; tổ chức và chỉ đạo giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc trách nhiệm của Chính phủ.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 19 Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số những vấn đề quan trọng sau đây: 1. Ch ương trình hoạt động hàng n ăm của Chính phủ; 2. Ch ương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng n ăm và cả nhiệm kỳ, các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trình Quốc hội v à Uỷ ban th ường vụ Quốc hội; các nghị quyết, nghị định của Chính phủ; 3. Dự án chiến l ược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, n ăm năm, hàng n ăm, các công trình quan trọng; dự toán ngân sách nhà n ước, dự kiến phân bổ ngân sách trung ương và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương; tổng quyết toán ngân sách nhà n ước hàng n ăm trình Quốc hội; 4. Đề án về chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo trình Quốc hội; 5. Các chính sách cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ, các vấn đề quan trọng về quốc phòng, an ninh, đối ngoại; 6. Các đề án trình Quốc hội về việc thành lập, sáp nhập, giải thể bộ, c ơ quan ngang bộ; việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, việ c thành lập hoặc giải thể các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; quyết định việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 7. Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể c ơ quan thuộc Chính phủ; 8. Các báo cáo của Chính phủ tr ước Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. CHƯƠN G I I I N H I Ệ M V Ụ V À Q U Y Ề N H Ạ N C Ủ A T H Ủ T ƯỚ N G C H Í N H P H Ủ
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 20 Thủ t ướng Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, Thủ tr ưởng c ơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp: a) Quyết định các chủ tr ương, biện pháp cần thiết để lãnh đạo và điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà n ước từ trung ương đến cơ sở; b) Chỉ đạo việc xây dựng các dự án luật trình Quốc hội, các dự án pháp lệnh trình Uỷ ban th ường vụ Quốc hội; các v ăn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Chính phủ và Thủ t ướng Chính phủ; c) Quy định chế độ làm việc của Thủ t ướng với thà nh viên Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; d) Chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; quyết định những vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ, Thủ trưởng c ơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đ) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện những quyết định của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch n ước, Chính phủ và Thủ t ướng ở các ngành, các cấp; 2. Triệu tập và chủ t oạ các phiên họp của Chính phủ; 3. Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các bộ, c ơ quan ngang bộ; trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức vì lý do sức khoẻ hoặc lý do khác đối với Phó Thủ t ướng, Bộ tr ưởng, Th ủ trưởng c ơ quan ngang bộ; trong thời gian Quốc hội không họp trình Chủ tịch n ước quyết định tạm đình chỉ công tác của Phó Thủ t ướng, Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ; 4. Thành lập hội đồng, ủy ban th ường xuyên hoặc lâm thời khi cần thiết để giúp Thủ tướng nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành; 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ tr ưởng và chức vụ t ương đương; phê chuẩn việc bầu cử các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; miễn nhi ệm, điều động, cách chức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 6. Quyết định các biện pháp cải t iến lề lối làm việc, hoàn thiện bộ máy quản lý nhà n ước, đề cao kỷ luật, ng ăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong bộ máy và trong cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; 7. Đình chỉ việc thi hành h oặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị, thông t ư của Bộ trưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các v ăn bản của các c ơ quan nhà nước cấp trên; 8. Đình chỉ việc thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các v ăn bản của các c ơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Uỷ ban th ường vụ Quốc hội bã i bỏ; 9. Thực hi ện chế độ báo cáo tr ước nhân dân về những vấn đề quan trọng thông qua những báo cáo của Chính phủ tr ước Quốc hội, trả lời của Chính phủ đối với chất vấn của đại biểu Quốc hội và ý kiến phát biểu với c ơ quan thông tin đại chúng.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 21 Thủ t ướng Chính ph ủ ký các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, ra quyết định, chỉ thị và h ướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các v ăn bản đó đối với tất cả các ngành, các địa ph ương và c ơ sở. Các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ t ướng Chính phủ có hiệu lực thi hành trong phạm vi cả nước. CHƯƠN G I V B Ộ , C Ơ Q U A N N GA N G B Ộ Điều 22 Bộ, c ơ quan ngang bộ là c ơ quan của Chính phủ, thực hiện chức n ăng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả n ước; quản lý nhà n ước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà n ước tại doanh nghiệp có vốn nhà n ước theo quy định của pháp luật.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 23 Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Chính phủ chiến l ược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, n ăm năm và hàng n ăm, các công trình quan trọng của ngành, lĩnh vực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện khi được phê d uyệt; 2. Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác theo sự phân công của Chính phủ; 3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ. Quyết định các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành thuộc thẩm q uyền; 4. Trình Chính phủ việc ký kết, gia nhập, phê duyệt các điều ước quốc tế thuộc ngành, lĩnh vực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế, điều ước quốc tế theo quy định của Chính phủ; 5. Tổ chức bộ máy quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ; trình Chính phủ quyết định phâ n cấp nhiệm vụ quản lý nhà n ước cho Uỷ ban nhân dân địa phương về nội dung quản lý ngành, lĩnh vực. Đề nghị Thủ t ướng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ tr ưởng và chức vụ tương đương. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Vụ tr ưởng, Phó Vụ tr ưởng và các chức v ụ tương đương; tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, chế độ tiền lương, khen th ưởng, kỷ luật, nghỉ h ưu và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của mình; 6. Quản lý nhà n ước các tổ chức sự nghiệp, doa nh nghiệp nhà n ước thuộc ngành, lĩnh vực, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các c ơ sở theo quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân do ngành, lĩnh vực mình phụ trách; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà n ước tại doanh nghiệp có vốn nhà n ước theo quy định của pháp luật; 7. Quản lý nhà n ước các tổ chức kinh tế, sự nghiệp và hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc ngành, lĩnh vực; 8. Quản lý và tổ chức thực hiện ngân sách được phâ n bổ; 9. Trình bày tr ước Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội báo cáo của bộ, c ơ quan ngang bộ theo yêu cầu của Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội; trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội và kiến nghị của cử tri; gửi các v ăn bản quy phạm pháp luật do mình ban h ành đến Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội theo lĩnh vực mà Hội đồng dân tộc, Uỷ ban phụ t rách; 10. Tổ chức và chỉ đạo việc chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, c ửa quyền trong ngành, lĩnh vực mình phụ t rách; 11. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Thủ t ướng uỷ n hiệm. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ tr ưởng phụ trách một số công tác do Chính phủ quy định.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 24 Căn cứ vào Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội, ph áp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch n ước, các v ăn bản của Chính phủ và Thủ t ướng Chính phủ, Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ ra quyết định, chỉ thị, thông t ư và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các v ăn bản đó đối với tất cả các ngành, các địa ph ương và c ơ sở. Các quyết định, chỉ thị, thông t ư về quản lý nhà n ước thuộc ngành và lĩnh vực do Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ ban hành có hiệu lực thi hành trong phạm vi cả nước. Điều 25 Bộ tr ưởng, Thủ trưởng c ơ quan ngang bộ h ướng dẫn và kiểm tra các bộ, c ơ quan ngang bộ, c ơ quan thuộc Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ t rách. Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ có quyền kiến nghị với Bộ tr ưởng, Thủ trưởng c ơ quan ngang bộ đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định do các c ơ quan đó ban hành trái với các v ăn bản pháp luật của Nhà n ước hoặc của bộ, c ơ quan ngang bộ về ngành, lĩnh vực do bộ, c ơ quan ngang bộ phụ trách; nếu ng ười nhận được kiến nghị không nhất trí thì trình lên Thủ t ướng quyết định. Điều 26 Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ có quyền kiến nghị với Thủ t ướng đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với các v ăn bản pháp luật của Nhà nước hoặc của bộ, c ơ quan ngang bộ về ngành, lĩnh vực do bộ, c ơ quan ngang bộ phụ t rách.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 26 Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ có quyền kiến nghị với Thủ t ướng đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với các v ăn bản pháp luật của Nhà nước hoặc của bộ, c ơ quan ngang bộ về ngành, lĩnh vực do bộ, c ơ quan ngang bộ phụ t rách. Điều 27 Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ chỉ đạo, h ướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách. Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ có quyền đình chỉ việc thi hành, đề nghị Thủ t ướng bãi bỏ những quy định của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với các v ăn bản của bộ, c ơ quan ngang bộ về ngàn h, lĩnh vực do bộ, c ơ quan ngang bộ phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết định đình chỉ đó; nếu Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không nhất trí với quyết định đình chỉ việc thi hành thì vẫn phải chấp hành, nh ưng có quyền kiến nghị với Thủ t ướng. Điều 28 Các Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp để chuẩn bị các đề án chung trình Chính phủ và Thủ t ướng; ra thông t ư liên tịch để chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện những vấn đề thuộc chức n ăng quản lý nhà nước. Điều 29 Thứ tr ưởng, Phó Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ là ng ười giúp Bộ tr ưởng, Thủ trưởng c ơ quan ngang bộ, được phân công chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm tr ước Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngan g bộ. Khi Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ v ắng mặt, một Thứ tr ưởng, Phó Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ được uỷ nhiệm lãnh đạo công tác của bộ, c ơ quan ngan g bộ. Điều 30 Văn phòng Chính phủ là bộ máy giúp việc của Chính phủ do Bộ tr ưởng, Chủ nhiệm V ăn phòng Chính phủ lãnh đạo. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động của V ăn phòng Chính phủ do Chính phủ quy định.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 30 Văn phòng Chính phủ là bộ máy giúp việc của Chính phủ do Bộ tr ưởng, Chủ nhiệm V ăn phòng Chính phủ lãnh đạo. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động của V ăn phòng Chính phủ do Chính phủ quy định. Điều 31 Thủ tr ưởng c ơ quan thuộc Chính phủ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Chính phủ; chịu trách nhiệm tr ước Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn được giao CHƯƠN G V C H Ế ĐỘ L À M V I Ệ C V À Q U A N H Ệ C Ô N G T Á C C Ủ A C H Í N H P H Ủ Điều 32 Chính phủ làm việc theo chế độ kết hợp trách nhiệm của tập thể với việc đề cao quyền hạn và trách nhiệm cá nhân của Thủ t ướng và của mỗi thành viên Chính phủ. Điều 33 Hình thức h oạt động của tập thể Chính phủ là phiên họp Chính phủ. Chính phủ họp th ường kỳ mỗi tháng một lần. Thủ t ướng triệu tập phiên họp bất thường của Chính phủ theo quyết định của mình hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ. Điều 34 Thành viên Chính phủ có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp của Chính phủ, nếu vắng mặt trong phiên họp hoặc vắng mặt một số thời gian của phiên họp thì phải được Thủ t ướng đồng ý. Thủ t ướng có thể cho phép thành viên Chính phủ vắng mặt và được cử người Phó dự phiên họp Chính phủ. Khi cần thiết, Thủ tr ưởng c ơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được mời tham dự các phiên họp của Chính phủ. Những ng ười dự họp không phải là thành viên Chính phủ có quyền phát biểu ý kiến nh ưng không có quyền biểu q uyết. Điều 35 Phiên họp của Chính phủ chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Chính phủ tha m dự. Trong các phiên họp thảo luận các vấn đề quan trọng được quy định tại Điều 19 của Luật n ày, các quyết định của Chính phủ phải được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán th ành. Trong tr ường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Thủ t ướng đã biểu q uyết.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 35 Phiên họp của Chính phủ chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Chính phủ tha m dự. Trong các phiên họp thảo luận các vấn đề quan trọng được quy định tại Điều 19 của Luật n ày, các quyết định của Chính phủ phải được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán th ành. Trong tr ường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Thủ t ướng đã biểu q uyết. Điều 36 Các v ăn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Bộ trưởng và Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ phải được công bố theo thời hạn quy định và phải đăng trong Công báo n ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ v ăn bản có nội dung bí mật nhà nước. Điều 37 Thủ t ướng ủy nhiệm cho Bộ tr ưởng, Chủ n hiệm V ăn phòng Chính phủ th ường xuyên thông báo cho các c ơ quan thông tin đại chúng về nội dung phiên họp của Chính phủ và các quyết định của Chính phủ, của Thủ t ướng.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 37 Thủ t ướng ủy nhiệm cho Bộ tr ưởng, Chủ n hiệm V ăn phòng Chính phủ th ường xuyên thông báo cho các c ơ quan thông tin đại chúng về nội dung phiên họp của Chính phủ và các quyết định của Chính phủ, của Thủ t ướng. Điều 38 Chính phủ mời Chủ tịch n ước tham dự các phiên họp của Chính phủ; trình Chủ tịch nước quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch n ước. Chính phủ mời Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội dự các phiên họp của Chính phủ bàn thực hiện chính sách dân tộc. Hàng quý, sáu tháng, Chính phủ gửi báo cáo công tác của Chính phủ đến Chủ tịch nước, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội. Tại kỳ họp giữa n ăm của Quốc hội, Chính phủ gửi báo cáo công tác đến các đại biểu Quốc hội. Trong kỳ họp cuối n ăm của Quốc hội, Chính phủ báo c áo trước Quốc hội về công tác của Chính phủ. Khi Uỷ ban th ường vụ Quốc hội , Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội yêu cầu thì các thành viên của Chính phủ có trách nhiệm đến trình bày hoặc cung cấp các tài liệu cần t hiết. Thủ t ướng Chính phủ hoặc thành viên của Chính phủ có trách nhiệm trả lời các kiến nghị của Hội đồng dâ n tộc và các Uỷ ban của Quốc hội trong thời hạn chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị. Thủ t ướng Chính phủ hoặc thành viên của Chính phủ có trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 39 Chính phủ phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Ban chấp hành trung ương của đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và tổ chức, chỉ đạo các phong trào n hân d ân thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Chính phủ cùng Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Ban chấp hành trung ương của đoàn thể nhân dân xây dựng quy chế cụ thể về mối quan hệ công tác. Chính phủ mời Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và ng ười đứng đầu Ban chấp hành trung ương của đoàn thể nhân dân dự các ph iên họp của Chính phủ khi bàn về các vấn đề có liên quan; th ường xuyên thông báo cho Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Ban chấp hành trung ương của đoàn thể nhân dân tình hình kinh tế - xã hội và các quyết định, chủ tr ương, công tác lớn của Chính phủ. Khi xây dựng dự án luật, pháp lệnh và dự thảo nghị quyết, nghị định, Chính phủ gửi dự thảo v ăn bản để Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Ba n chấp hành trung ương của đoàn thể nhân dân có liên quan để tham gia ý kiến. Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và các đoàn thể nhân dân tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong nhân dân, động vi ên, tổ chức nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện các chủ tr ương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát hoạt động của c ơ quan nhà n ước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức và viên chức nhà nước Chính phủ và các thành viên Chính phủ có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và các đoàn thể nhân dân.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 40 Chính phủ phối hợp với Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc đấu tranh phòng ngừa và chống các tội phạm, các vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ c ương, pháp luật nhà n ước, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ tr ương, chính sách của Nhà n ước. Chính phủ mời Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao dự các phiên họp của Chính phủ bàn về các vấn đề có liên quan. Điều 41 Kinh phí hoạt động của Chính phủ do Quốc hội quyết định từ ngân sách nhà nước . CHƯƠN G V I ĐI Ề U K H O Ả N T H I H À N H Điều 4 2 Luật này thay thế Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 n ăm 1992. Những quy định tr ước đây trái với Luật này đều bã i bỏ. Điều 43 Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội n ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, k ỳ họp thứ 10, thông qua ngày 25 tháng 12 n ăm 2001.
{ "name": " Luật Tổ chức Chính phủ", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "32/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 2 Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; 2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét b áo cáo hoạt động của Chủ tịch n ước, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 3. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; 4. Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sách nhà n ước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; 5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; 6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch n ước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa ph ương; 7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch n ước, Phó Chủ tịch n ước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Uỷ viên Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Th ủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ t ướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ t ướng, Bộ tr ưởng và các thành viên khác của Chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch n ước về danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh; bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ng ười giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê ch uẩn; 8. Quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ và các c ơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập mớ i, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; 9. Bãi bỏ v ăn bản của Chủ tịch n ước, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao , Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; 10. Quyết định đại xá; 11. Quy định hàm, cấp trong các lực l ượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà n ước khác; quy định huân ch ương, huy ch ương và danh hiệu vinh dự nhà n ước; 12. Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia; 13. Quyết định chính sách c ơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế do Chủ tịch n ước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế khác đã được ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị của Chủ tịch nước; 14. Quyết định việc tr ưng cầu ý dân.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 3 Nhiệm kỳ của mỗi khoá Quốc hội là n ăm năm, kể từ kỳ họp thứ n hất của Quốc hội khoá đó đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau. Trong tr ường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình. Điều 4 Quốc hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số. Hiệu quả hoạt động của Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp của Quốc hội, hoạt động của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội. Điều 5 Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội dựa vào sự tham gia của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác và của công dân. Cơ quan nhà n ước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, trong phạm vi chức n ăng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tạo điều kiện để Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội làm nhiệ m vụ. CHƯƠN G I I U Ỷ B A N T H ƯỜ N G V Ụ Q U Ố C H Ộ I V À C H Ủ T Ị C H Q U Ố C H Ộ I Điều 6 1. Uỷ ban th ường vụ Quốc hội là c ơ quan th ường trực của Quốc hội. 2. Uỷ ban th ường vụ Quốc hội gồm có Chủ tịch Q uốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Uỷ viên do Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội làm các Phó Chủ tịch. Số Phó Chủ tịch Quốc hội và số Uỷ viên Uỷ ban th ường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định. 3. Thành viên Uỷ ban th ường vụ Qu ốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ, làm việc theo chế độ chuyên t rách. 4. Uỷ ban th ường vụ Quốc hội mỗi khoá thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ ban th ường vụ Quốc hội mới.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 7 Uỷ ban th ường v ụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu Quốc hội; 2. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội; 3. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; 4. Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội g iao; 5. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đình chỉ việc thi hành các v ăn bản của Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc huỷ bỏ các v ăn bản đó; huỷ bỏ v ăn bản của Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Toà án nhân d ân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội; 6. Giám sát và h ướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ các nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc tru ng ương; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong tr ường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân; 7. Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; h ướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của các đại biểu Quốc hội; 8. Trong tr ường hợp Quốc hội không thể họp được, quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi n ước nhà bị xâm l ược và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất của Quố c hội; 9. Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả n ước hoặc ở từng địa ph ương; 10. Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội; 11. Tổ chức tr ưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 8 Trong việc chuẩn bị , triệu tập và chủ trì các kỳ họp của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Dự kiến ch ương trình kỳ họp c ăn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch n ước, Thủ t ướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tố i cao, Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội; 2. Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của các c ơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị nội dung kỳ họp; xem xét việc chuẩn bị các dự án lu ật, các báo cáo và các dự án khác trình Quốc hội; 3. Tổ chức và bảo đảm việc thực hiện ch ương trình kỳ họp Quốc hội ; 4. Xem xét các kiến nghị của cử tri và yêu cầu các c ơ quan liên quan nghiên cứu, giải quyết để báo cáo với Quốc hội; 5. Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội và ý kiến của nhân dân để chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác trình Quốc h ội ; 6. Quyết định các vấn đề khác liên quan đến kỳ họp Quốc hội. Điều 9 Trong việc xây dựng luật, pháp lệnh, Uỷ ban th ường vụ Q uốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Lập dự án về ch ương trình xây dựng luật, pháp lệnh và trình Quốc hội quyết định; chỉ đạo việc thực hiện ch ương trình xây dựng luật, pháp lệnh; 2. Thành lập Ban soạn thảo, phân công c ơ quan thẩm tra các dự án luật, dự án pháp lệnh theo quy định của pháp luật; 3. Cho ý kiến về các dự án luật. Điều 10 Uỷ ban th ường vụ Quốc hội ra pháp lệnh c ăn cứ vào ch ương trình xây dựng luật, pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền trình dự án luật ra tr ước Quốc hội đều có quyền trình dự án pháp lệnh ra tr ước Uỷ ban th ường vụ Quốc hội. Dự án pháp lệnh phải được Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban hữu quan của Quốc hội thẩm tra tr ước khi trình Uỷ ban th ường vụ Quốc hội. Khi xét thấy cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định gửi dự án pháp lệnh lấy ý kiến đại biểu Quốc hội trước khi thông qua.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 11 Uỷ ban th ường vụ Quốc hội giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thi hành Hiến phá p, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội. Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện ch ương trình giám sát hàng quý và hàng n ăm; có thể giao cho Hội đồng dân tộc và Uỷ ban hữu quan của Quốc hội t hực hiện một số nhiệm vụ thuộc ch ương trình giám sát của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội; xem xét, thảo luận các báo cáo và kiến nghị trong hoạt động giám sát; yêu cầu cá nhân, tổ chức và c ơ quan nhà n ước hữu quan thực hiện những kiến nghị mà Uỷ ban th ường vụ Qu ốc hội xét thấy cần t hiết. Điều 12 Uỷ ban th ường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê c huẩn. Uỷ ban th ường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ng ười giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi có kiến nghị của ít nhất hai m ươi phần tr ăm tổng số đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội. Điều 13 Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định bãi bỏ hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội quyết định bãi bỏ các nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong tr ường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 13 Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định bãi bỏ hoặc theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội quyết định bãi bỏ các nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong tr ường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân. Điều 14 Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định huỷ bỏ hoặc theo đề nghị của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội huỷ bỏ v ăn bản của Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh và nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành v ăn bản của Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc huỷ bỏ tại kỳ họp gần nhất. Điều 15 Trong tr ường hợp Quốc hội không thể họp được, theo đề nghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định vi ệc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi n ước nhà bị xâm l ược và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất; quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả n ước hoặc ở từng địa ph ương. Điều 16 Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội xem xét việc Thủ t ướng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trả lời chất vấn và thực hiện kiến nghị của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội . Điều 17 Trong tr ường hợp đặc biệt, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định trình Quốc hội hoặc theo kiến nghị của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nh iệm kỳ của Quốc hội.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 17 Trong tr ường hợp đặc biệt, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định trình Quốc hội hoặc theo kiến nghị của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nh iệm kỳ của Quốc hội. Điều 18 Uỷ ban th ường vụ Quốc hội họp mỗi tháng ít nhất một lần. Tài liệu của phiên họp phải được gửi đến các thành viên Uỷ ban th ường vụ Quốc hội chậm nhất là bảy ngày, tr ước ngày họp. Điều 19 Uỷ ban th ường vụ Quốc hội làm việc t heo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số. Phiên họp của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Uỷ ban th ường vụ Quốc hội tham dự. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. Pháp lệnh, nghị quyết phải được công bố chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày được thông qua, trừ tr ường hợp Chủ tịch n ước trình Quốc hội xem xét lại.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 20 Chủ tịch Quốc hội có những nhiệm vụ và quy ền hạn sau đây: 1. Chủ toạ các phiên họp của Quốc hội, bảo đảm thi hành Quy chế đại biểu Quốc hội, Nội quy kỳ họp Quốc hội; ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội; 2. Lãnh đạo công tác của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội; dự kiến ch ương trình làm việc, chỉ đạo việc chuẩn bị, triệu tập và chủ toạ các phiên họp của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội; ký pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội; 3. Triệu tập và chủ toạ hội nghị Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội bàn ch ương trình hoạt động của Quốc hội, của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; tham dự phiên họp của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội khi xét thấy cần t hiết; 4. Giữ mối quan hệ với các đại biểu Quốc hội; 5. Chỉ đạo việc thực hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội; 6. Chỉ đạo và tổ chức việc thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội; thay mặt Quốc hội trong quan hệ đối ngoại của Quốc hội; lãnh đạo hoạt động của Đoàn Quốc hội Việt Nam trong các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực. Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch. Khi Chủ tịch Quốc hội vắng mặt thì một Phó Chủ tịch được Chủ tịch uỷ nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quốc hội. CHƯƠN G I I I H Ộ I ĐỒ N G D Â N T Ộ C V À C Á C U Ỷ B A N C Ủ A Q U Ố C H Ộ I
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 21 Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội là những c ơ quan của Quốc hội, làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Nhiệm kỳ của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban củ a Quốc hội có nhiệm vụ thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh và các dự án khác; thẩm tra những báo cáo được Quốc hội hoặc Uỷ ban th ường vụ Quốc hội giao; trình Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội ý kiến về ch ương trình xây dựng luật, pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát; kiến nghị với Uỷ ban th ường vụ Quốc hội về việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh và những vấn đề trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của m ình. Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội có quyền kiến nghị Uỷ ban th ường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ng ười giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê c huẩn. Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội chịu trách nhiệm và báo cáo công tác tr ước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác tr ước Uỷ ban th ường vụ Quốc hội. Điều 22 Quốc hội thành lập Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban sau đây: 1. Uỷ ban pháp luật; 2. Uỷ ban kinh tế và ngân sách; 3. Uỷ ban quốc phòng và an ninh; 4. Uỷ ban v ăn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niê n và nhi đồng; 5. Uỷ ban về các vấn đề xã hội; 6. Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi tr ường; 7. Uỷ ban đối ngoại. Điều 23 Khi xét thấy cần thiết, Quốc hội thành lập Uỷ ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 22 Quốc hội thành lập Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban sau đây: 1. Uỷ ban pháp luật; 2. Uỷ ban kinh tế và ngân sách; 3. Uỷ ban quốc phòng và an ninh; 4. Uỷ ban v ăn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niê n và nhi đồng; 5. Uỷ ban về các vấn đề xã hội; 6. Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi tr ường; 7. Uỷ ban đối ngoại. Điều 23 Khi xét thấy cần thiết, Quốc hội thành lập Uỷ ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định. Điều 24 1. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên. Số Phó Chủ tịch và số Uỷ viên Hội đồng dân tộc do Quốc hội quyết định. Thành viên Hội đồng dân tộc do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội. Số thành viên hoạt động chuyên trách do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định. 2. Chủ tịch Hội đồng dân tộc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Điều hành công việc của Hội đồng dân tộc; b) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng dân tộc; c) Giữ mối liên hệ th ường xuyên vớ i các thành viên của Hội đồng dân tộc; d) Được tham dự các phiên họp của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội; được mời tham dự các phiên họp của Chính phủ bàn việc thực hiện chính sách dân tộc; đ) Thay mặt Hội đồng dân tộc giữ mối quan hệ với các c ơ quan, tổ chức hữ u quan; e) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội giao. 3. Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc giúp Chủ tịch Hội đồng dân tộc thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng dân tộc. Khi Chủ tịch Hội đồng dân tộc vắng mặt thì một Phó Chủ tịch được Chủ tịch uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 25 1. Uỷ ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Uỷ viên. Số Phó Chủ nhiệm và số Uỷ viên Uỷ ban do Quốc hội quyết định. Thành viên Uỷ ban của Quốc hội do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội. Số thành viên hoạt động chuyên trách do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định. 2. Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Điều hành công việc của Uỷ ban; b) Triệu tập và ch ủ trì các phiên họp của Uỷ ban; c) Giữ mối liên hệ th ường xuyên với các thành viên của Uỷ ban; d) Thay mặt Uỷ ban giữ mối quan hệ với các c ơ quan, tổ chức hữu q uan; đ) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội giao. 3. Phó Chủ nhiệm Uỷ b an giúp Chủ nhiệm Uỷ ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ nhiệm Uỷ ban. Khi Chủ nhiệm Uỷ ban vắng mặt thì một Phó Chủ nhiệm được Chủ nhiệm uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ n hiệm.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 26 Hội đồng dân tộc có những nhiệm vụ và quy ền hạn sau đây: 1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh và dự án khác liên quan đến vấn đề dân tộc; 2. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực dân tộc; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, c ơ quan ngang bộ trong việc thực hiện ch ương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi, vùng có đồng bào dân tộc thiể u số; 3. Tham gia ý kiến về dự thảo các v ăn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, v ăn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền với c ơ quan trung ương của tổ chứ c chính trị - xã hội có liên quan đến vấn đề dân tộc và giám sát việc thực hiện các v ăn bản đó; 4. Kiến nghị với Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội các vấn đề về chính sách dân tộc của Nhà n ước; các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các c ơ quan hữu quan; kiến nghị với Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ và các c ơ quan khác của Nhà n ước ở trung ương và địa ph ương về những vấn đề có liên quan đến dân tộc thiể u số.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 27 Uỷ ban pháp luật có những nhiệm vụ và qu yền hạn sau đây: 1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước, về hình sự, dân sự, hành chính và các dự án khác do Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội giao, dự kiến của Chính phủ về ch ương trình xây dựng luật, pháp lệnh, đề nghị của c ơ quan khác, của tổ chức, của đại biểu Quốc hội về xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị của đại biểu Quốc hội về luật, pháp l ệnh; 2. Chủ trì thẩm tra đề án về thành lập, bãi bỏ các bộ, c ơ quan ngang bộ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 3. Thẩm tra các báo cáo của Chính phủ về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, về công tác phòng ngừa và chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án, các báo cáo công tác của Chánh án T oà án nhân dân tối cao, của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 4. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật đối với các dự án luật, pháp lệnh tr ước khi trình Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội thông qua; 5. Giám s át việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà n ước, về hình sự, dân sự, hành chính; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, c ơ quan ngang bộ thuộc lĩnh vực Uỷ ban ph ụ trách; giám sát hoạt động của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giám sát hoạt động điều tra, thi hàn h án; 6. Giám sát v ăn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ, Toà án nhâ n dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, v ăn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền với c ơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ t rách; 7. Kiến nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các c ơ quan hữu quan, các biện pháp cần thiết nhằm hoàn thiện bộ máy nhà n ước và hệ thống pháp luật.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 28 Uỷ ban kinh tế và ngân sách có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực quản lý kinh tế, hoạt động kinh doanh, ngân sách, tài chính, tiền tệ và các dự án khác do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội g iao; 2. Chủ trì thẩm tra dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, về dự toán ngân sách nhà n ước và ph ương án phân bổ ngân sách trung ương, tổng quyết toán ngân sách nhà nước; 3. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực quản lý kinh tế, hoạt động kinh doanh, ngân sách, tài chính, tiền tệ; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, c ơ quan ngang bộ trong việc thực hiện kế hoạch nhà n ước về phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện dự toán ngân sách nhà n ước và việc thực hiện chính sách tài chính, tiề n tệ; 4. Giám sát v ăn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ, v ăn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các c ơ quan n hà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền với c ơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ t rách; 5. Kiến nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các c ơ quan hữu quan và các vấn đề về quản lý kinh tế, hoạt động kinh doanh, ngân sách, tài chính, tiề n tệ.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 29 Uỷ ban quốc phòng và an ninh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh và các dự án khác do Quố c hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội g iao; 2. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, c ơ quan ngang bộ trong việ c thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an n inh; 3. Giám sát v ăn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ, v ăn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền ở trung ương hoặc g iữa c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền với c ơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ t rách; 4. Kiến nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các c ơ quan hữu quan và các vấn đề về chính sách quốc phòng và an ninh, n hững biện pháp cần thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội và Uỷ ban th ường vụ Quốc hội trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 30 Uỷ ban v ăn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Thẩ m tra dự án luật, dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực v ăn hoá, giáo dục, thông tin, thể thao và thanh niên, thiếu niên, nhi đồng và các dự án khác do Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội g iao; 2. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực v ăn hoá, giáo dục, thông tin, thể thao và thanh niên, thiếu niên, nhi đồng; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, c ơ quan ngang bộ trong việc thực hiện chính sách về v ăn hoá, giáo dục, thông tin, thể thao trong các kế hoạch, ch ương trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; giám sát việc thực hiện chính sách đối với thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; 3. Giám sát v ăn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Bộ tr ưởng, Thủ trưởng c ơ quan ngang bộ, v ăn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền với c ơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ t rách; 4. Kiến nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các c ơ quan hữu quan và các vấn đề về phát triển v ăn hoá, giáo dục, thông tin, thể thao của đất nước, chính sách đối với thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 31 Uỷ ban về các vấn đề xã hội có những nhiệ m vụ và quyền hạn sau đây: 1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực lao động, y tế, xã hội, tôn giáo và các dự án khác do Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội g iao; 2. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quy ết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực các vấn đề xã hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, c ơ quan ngang bộ trong việc thực hiện chính sách về các vấn đề xã hội trong các kế hoạch, ch ương trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; 3. Giám sát v ăn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ, v ăn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền với c ơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ t rách; 4. Kiến nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các c ơ quan hữu quan và các chính sách, biện pháp để giải quyết các vấn đề xã hội.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 32 Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi tr ường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và bảo vệ môi tr ường sinh thái và các dự án khác do Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội g iao; 2. Giám sát việc thực hiện luật , nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường sinh thái; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, c ơ quan ngang bộ trong việc thực hiện chính sách phát triển khoa học , công nghệ và bảo vệ môi tr ường sinh thái trong các kế hoạch, ch ương trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; 3. Giám sát v ăn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ, v ăn bản quy phạm pháp l uật liên tịch giữa các c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền với c ơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội thuộc lĩnh Uỷ ban phụ t rách; 4. Kiến nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các cơ quan hữu quan và các vấn đề về chính sách đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường sinh thái.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 33 Uỷ ban đối ngoại có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực hoạt động đối ngoại của Nhà n ước và các dự án khác do Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội giao; thẩm tra điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội, báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại trình Quốc hội; 2. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quố c hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực đối ngoại; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, c ơ quan ngang bộ trong việc thực hiện chính sách đối ngoại của Nhà n ước, hoạt động đối ngoại của các ngành và địa ph ương; giám sát việc thực hiện chính sách của Nhà n ước đối với ng ười Việt Nam định c ư ở nước ng oài; 3. Giám sát v ăn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ, Bộ tr ưởng, Thủ tr ưởng c ơ quan ngang bộ, v ăn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà n ước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền với c ơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ t rách; 4. Thực hiện quan hệ đối ngoại với Quốc hội các n ước, các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực theo sự chỉ đạo của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội; giúp Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội điều hoà, phối hợp các hoạt động đối ngoại của Quốc hội; 5. Kiến nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của cá c cơ quan hữu quan và các vấn đề về chính sách đối ngoại của Nhà n ước, về quan hệ với Quốc hội các n ước, với các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, với các tổ chức quốc tế khác, về ch ính sách đối với ng ười Việt Nam định c ư ở nước ngoài.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 34 Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách n hiệm: 1. Tham gia với Uỷ ban kinh tế và ngân sách thẩm tra báo cáo của Chính phủ về kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà n ước, ph ương án phân bổ ngân sách tru ng ương, tổng quyết toán ngân sách nhà nước; 2. Tham gia với Uỷ ban pháp luật thẩm tra đề án về thành lập, bãi bỏ các bộ, c ơ quan ngang bộ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 3. Giám sát việc thực hiện ngâ n sách nhà n ước thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Uỷ ban phụ t rách. Điều 35 Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của côn g dân; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Uỷ ban phụ t rách. Điều 36 Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội thực hiện quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế theo sự chỉ đạo của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội. Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội phối hợp với Uỷ ban đối ngoại thực hiện quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế của mình. Điều 37 Chương trình hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội do Hội đồng và Uỷ ban quyết định c ăn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội và sự chỉ đạo, điều hoà của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội. Điều 38 Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội có quyền yêu cầu các thành viên Chính phủ, Chánh án T oà án nhân dân tối cao, Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và những viên chức nhà n ước hữu quan cung cấp tài liệu hoặc đến trình bày những vấn đề mà Hội đồng hoặc Uỷ ban xem xét, thẩm tra. Ng ười nhận được yêu cầu của Hội đồng hoặc Uỷ ban của Quốc h ội phải đáp ứng yêu cầ u đó.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 38 Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội có quyền yêu cầu các thành viên Chính phủ, Chánh án T oà án nhân dân tối cao, Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và những viên chức nhà n ước hữu quan cung cấp tài liệu hoặc đến trình bày những vấn đề mà Hội đồng hoặc Uỷ ban xem xét, thẩm tra. Ng ười nhận được yêu cầu của Hội đồng hoặc Uỷ ban của Quốc h ội phải đáp ứng yêu cầ u đó. Điều 39 Khi cần thiết, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội cử các thành viên của mình đến cơ quan, tổ chức hữu quan để xem xét, xác minh về vấn đề mà Hội đồng hoặc Uỷ ban quan tâm. C ơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhi ệm tạo điều kiện để thành viên của Hội đồng hoặc Uỷ ban thực hiện nhiệ m vụ. Điều 40 Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội có quyền kiến nghị với Thủ t ướng Chính phủ và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng, Uỷ ban. Ng ười nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn chậm nhất là m ười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị. Quá thời hạn này mà người nhận được kiến nghị không trả lời hoặc trong tr ường hợp Hội đồng, Uỷ ban không tán thành với nội dung trả lời, thì Hội đồng hoặc Uỷ ban có quyền kiến nghị với Chủ tịch Quốc hội yêu cầu trả lờ i tại phiên họp Uỷ ban th ường vụ Quốc hội hoặc tại kỳ họp Quốc hội gần nhất.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 41 Khi tiến hành hoạt động giám sát đối với các bộ, c ơ quan ngang bộ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao mà phát hiện có vi phạm pháp luật thì Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền yêu cầu cá nhân, c ơ quan hữu quan xem xét và theo thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ những v ăn bản trái pháp luật, chấm dứt hành vi vi phạm, xử lý ng ười vi phạm. Trong thời hạn ba m ươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cá nhân, c ơ quan phải thông báo cho Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban của Quốc hội biết việc giải quyết. Quá thời hạn nói trên mà cá nhân, c ơ quan được yêu cầu không trả lời thì Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban của Quốc hội có quyền kiến nghị Chính phủ, Thủ t ướng Chính phủ hoặc Uỷ ban th ường vụ Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 42 Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội thành lập các tiểu ban để nghiên cứu, chuẩn bị các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội đồng, Uỷ ban. Tr ưởng tiểu ban phải là thành viên của Hội đồng hoặc Uỷ ban, các thành viên khác có thể không phải là thành viên của Hội đồng, Uỷ ban hoặc không phải là đại biểu Quốc hội. CHƯƠN G I V ĐẠ I B I Ể U Q U Ố C H Ộ I V À ĐO À N ĐẠ I B I Ể U Q U Ố C H Ộ I Điều 43 Đại biểu Quốc hội là ng ười đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, không chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình mà còn đại diện cho nhân dân cả n ước; là ng ười thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà n ước trong Quốc hội. Điều 44 Nhiệm kỳ của đại biểu mỗi khóa Quốc hội bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của khóa Quốc hội đó đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau. Nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội được bầu bổ sung bắt đầu từ kỳ họp sau cuộc bầu cử bổ s ung đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 44 Nhiệm kỳ của đại biểu mỗi khóa Quốc hội bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của khóa Quốc hội đó đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau. Nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội được bầu bổ sung bắt đầu từ kỳ họp sau cuộc bầu cử bổ s ung đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau. Điều 45 Trong số các đại biểu Quốc hội, có những đại biểu hoạt động chuyên trách và có những đại biểu hoạt động không chuyên trách. Số l ượng đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách có ít nhất là hai m ươi lăm phần tr ăm tổng số đại biểu Quốc hội. Điều 46 Đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm tr ước cử tri, đồng thời chịu trách nhiệm trước Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình. Đại biểu Quốc hội phải g ương mẫu trong việc chấp hành Hiến pháp, pháp luật, có cuộc sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật, động viên nhân dân chấp hành pháp luật và tham gia quản lý nhà nước. Điều 47 Đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ tham gia các phiên họp toàn thể của Quốc hội, các cuộc họp của Tổ đại biểu Quốc hội, của Đoàn đại biểu Quốc hội; thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền h ạn của Quốc hội. Đại biểu Quốc hội là thành viên của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia các phiên họp, thảo luận, biểu quyết các vấn đề và tham gia các hoạt động khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quố c hội mà mình là thành viên. Đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách được dành ít nhất một phần ba thời gian làm việc để thực hiện nhiệm vụ đại biểu. C ơ quan, tổ chức, đơn vị n ơi đại biểu làm việc có trách nhiệm tạo điều kiện để đại biểu thực hiện n hiệm vụ.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 48 Đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án luật, kiến nghị về luật ra tr ước Quốc hội, dự án pháp lệnh ra tr ước Uỷ ban th ường vụ Quốc hội theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định. Điều 49 Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch n ước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Ng ười bị chất vấn có trách nhiệm trả lời về những vấn đề mà đại biểu Quốc hội chất vấn. Trong th ời gian Quốc hội họp, đại biểu Quốc hội gửi chất vấn đến Chủ tịch Quốc hội. Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời tr ước Quốc hội tại kỳ họp đó. Trong tr ường hợp cần điều tra thì Quốc hội có thể quyết định cho trả lời tr ước Uỷ ban th ường vụ Quốc hội hoặc tại kỳ họp sau của Quốc hội hoặc cho trả lời bằng v ăn bản. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, chất vấn được gửi đến Uỷ ban th ường vụ Quốc hội để chuyển đến cơ quan hoặc ng ười bị chất vấn và quyết định thời hạn trả lời chất vấn. Nếu đại biểu Quốc hộ i không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị Chủ tịch Quốc hội đưa ra thảo luận tr ước Quốc hội hoặc Uỷ ban th ường vụ Quốc hội. Khi cần thiết, Quốc hội hoặc Uỷ ban th ường vụ Quốc hội ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của ng ười bị chất vấn. Điều 50 Đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Uỷ ban th ường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ng ười giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê c huẩn.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 50 Đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với Uỷ ban th ường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ng ười giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê c huẩn. Điều 51 Đại biểu Quốc hội phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm t ư, nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri với Quốc hội và c ơ quan nhà n ước hữu quan. Mỗi n ăm ít nhất một lần đại biểu Quố c hội phải báo cáo tr ước cử tri về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình. Cử tri có thể trực tiếp hoặc thông qua Mặt trận Tổ quốc yêu cầu đại biểu báo cáo công tác và có thể nhận xét đối với việc thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Quốc hội. Điều 52 Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tiếp công dân. Khi nhận được kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến ng ười có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho ng ười kiến nghị, khiếu nại, tố cáo biết; đôn đốc và theo dõi việc giải quyết. Ng ười có thẩm quyền giải quyết phải thông báo cho đại biểu Quốc hội về kết quả giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đó trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trong tr ường hợp xét thấy việc gi ải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo không thoả đáng, đại biểu Quốc hội có quyền gặp ng ười đứng đầu cơ quan hữu quan để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại. Khi cần thiết, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu ng ười đứng đầu cơ quan hữu quan cấp trên của c ơ quan đó giải q uyết.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 53 Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc của công dân, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cá nhâ n, cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi trái pháp luật đó. Trong thời hạn ba m ươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cá nhân, c ơ quan, tổ chức, đơn vị phải thông báo cho đại biểu Quốc hội biết v iệc giải quyết. Quá thời hạn nói trên mà cá nhân, c ơ quan, tổ chức, đơn vị không trả lời thì đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với ng ười đứng đầu của c ơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên, đồng thời báo cáo Uỷ ban th ường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Điều 54 Khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu, đại biểu Quốc hội có quyền liên hệ với các c ơ quan nhà n ước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân. Ng ười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tiếp và đáp ứng những yêu cầu của đại biểu Quốc hội. Điều 55 Đại biểu Quốc hội có quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp n ơi mình được bầu, có quyền phát biểu ý kiến nh ưng không biểu q uyết. Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp thông báo cho đại biểu Quốc hội biết ngày họp Hội đồng nhân dân cấp mình, mời đại biểu tới dự và cung cấp tài liệu cần t hiết.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 55 Đại biểu Quốc hội có quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp n ơi mình được bầu, có quyền phát biểu ý kiến nh ưng không biểu q uyết. Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp thông báo cho đại biểu Quốc hội biết ngày họp Hội đồng nhân dân cấp mình, mời đại biểu tới dự và cung cấp tài liệu cần t hiết. Điều 56 Đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị Quốc hội hoặc cử tri bãi n hiệm. Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định việc đưa ra Quốc hội bãi nhiệm hoặc cử tri nơi bầu ra đại biểu bãi nhiệm đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc c ủa cử tri n ơi bầu ra đại biểu Quốc hộ i đó. Trong tr ường hợp Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì việc bãi nhiệm phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán t hành. Trong tr ường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì việc b ãi nhiệm được tiến hành theo thể thức do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quy định. Điều 57 Đại biểu Quốc hội có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác. Việc chấp nhận đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ do Quốc hội quyết định; trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội thì do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 57 Đại biểu Quốc hội có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác. Việc chấp nhận đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ do Quốc hội quyết định; trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội thì do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Điều 58 Không có sự đồng ý của Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Uỷ ban th ường vụ Q uốc hội thì không được bắt giam, truy tố đại biểu Quốc hội và không được khám xét n ơi ở và n ơi làm việc của đại biểu Quốc hội. Việc đề nghị bắt giam, truy tố, khám xét n ơi ở và n ơi làm việc của đại biểu Quốc hội thuộc thẩm quyền của Viện tr ưởng Viện kiểm s át nhân dân tối cao. Nếu vì phạm tội quả tang mà đại biểu Quốc hội bị tạm giữ, thì c ơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Quốc hội hoặc Uỷ ban th ường vụ Quốc hội xét và quyết định. Trong tr ường hợp đại biểu Quốc hội bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội đó. Đại biểu Quốc hội bị Toà án kết án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội, kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật. Đại biểu Quốc hội không thể bị c ơ quan, đơn vị n ơi đại biểu làm việc cách chức, buộc thôi việc, nếu không được Uỷ ban th ường vụ Quốc hội đồng ý. Điều 59 Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách được bố trí n ơi làm việc và các điều kiện cần thiết khác cho ho ạt động đại biểu của mình. Khi đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách thôi làm nhiệm vụ đại biểu thì c ơ quan, tổ chức có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí công tác cho đại biểu Quốc hội. Thời gian đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách được tính vào th ời gian công tác liên tục. Lương, các chế độ khác của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách và các khoản phụ cấp của đại biểu Quốc hội do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quy định.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 60 1. Các đại biểu Quốc hội được bầu trong một tỉnh hoặc thành phố trực t huộc trung ương hợp thành Đoàn đại biểu Quốc hội. Đoàn đại biểu Quốc hội có đại biểu hoạt động chuyên t rách. 2. Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Tổ chức việc tiếp công dân của đại biểu Quốc hội; phối hợp với Th ường trực Hội đồng nh ân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ở địa ph ương tổ chức để đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri; b) Tổ chức để các đại biểu Quốc hội thảo luận về dự án luật, dự án pháp lệnh và các dự án khác, dự kiến ch ương trình kỳ họp Quốc hội theo yêu cầu c ủa Uỷ ban thường vụ Quốc hội ; c) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức; d) Tổ chức để đại biểu Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật ở địa ph ương; đ) Báo cáo với Uỷ ban th ường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. 3. Đoàn đại biểu Quốc hội có trụ sở, V ăn phòng giúp việc và có kinh phí hoạt động theo quy định của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội. Điều 61 Đoàn đại biểu Quốc hội có Tr ưởng đoàn và Phó tr ưởng đoàn. Tr ưởng đoàn đại biểu Quốc hội có nhiệm vụ sau đây: 1. Tổ chức để các đại biểu Quốc hội trong Đoàn thực hiện các nhiệm vụ của đại biểu Quốc hội và nhiệm vụ của Đoàn đại biểu Quốc hội; 2. Giữ m ối liên hệ với Chủ tịch Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong Đoàn, Th ường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa ph ương và V ăn phòng Quốc hội. CHƯƠN G V K Ỳ H Ọ P Q U Ố C H Ộ I Điều 62 Quốc hội họp t hường lệ mỗi n ăm ha i kỳ. Trong tr ường hợp Chủ tịch n ước, Thủ t ướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu hoặc theo quyết định của mình, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp bất th ường.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 62 Quốc hội họp t hường lệ mỗi n ăm ha i kỳ. Trong tr ường hợp Chủ tịch n ước, Thủ t ướng Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu hoặc theo quyết định của mình, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp bất th ường. Điều 63 Uỷ ban th ường vụ Quốc hội dự kiến ch ương trình làm việc của các kỳ họp Quốc hội; Uỷ ban th ường vụ Quốc hội khoá tr ước dự kiến ch ương trình làm việc của kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá mới. Điều 64 Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định triệu tập kỳ họp Quốc hội th ường lệ chậm nh ất là ba m ươi ngày, kỳ họp Quốc hội bất th ường chậm nhất là bảy ngày, tr ước ngày khai mạc kỳ họp. Dự kiến ch ương trình làm việc của kỳ họp được gửi đến đại biểu Quốc hội cùng với quyết định triệu tập kỳ họp. Điều 65 Kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội d o Uỷ ban th ường vụ Quốc hội khoá trước triệu tập chậm nhất là sáu m ươi ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Quốc hội. Kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội do Chủ tịch Quốc hội khoá tr ước khai mạc và chủ toạ cho đến khi Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội khoá mới. Điều 66 Chương trình kỳ họp Quốc hội do Quốc hội quyết định. Đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị sửa đổi, bổ sung ch ương trình kỳ họp đã được thông qua. Việc sửa đổi, bổ sung ch ương trình kỳ họp phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Điều 67 Quốc hội họp công khai. Trong tr ường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch n ước, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Thủ t ướng chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 67 Quốc hội họp công khai. Trong tr ường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch n ước, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Thủ t ướng chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín. Điều 68 Các vấn đề trong ch ương trình kỳ họp Quốc hội được thảo luận và quyết định tại các phiên họp toàn thể. Trong tr ường hợp cần thiết, Quốc hội quyết định thảo luận tại Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các tổ đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội. Điều 69 Thành viên Chính phủ không phải là đại biểu Quốc hội được mời dự các kỳ họp Quốc hội, có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của Quốc hội khi Quốc hội xem xét về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách; được phát biểu ý kiến v ề vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mà thành viên đó phụ trách theo yêu cầu của Quốc hội hoặc được Quốc hội đồng ý theo đề nghị của thành viê n đó. Điều 70 Đại diện c ơ quan nhà n ước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, c ơ quan báo chí, c ông dân và khách quốc tế có thể được mời dự các phiên họp công khai của Quốc hội. Điều 71 Chủ tịch n ước, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án luật ra tr ước Quốc hội. Quyền trình dự án luật được thực hiện bằng việc trình dự án luật mới, dự án luật sửa đổi, bổ sung luật hiện hành. Đại biểu Quốc hội thực hiện quyền kiến nghị về luật thông qua việc kiến nghị ban hành luật mới hoặc sửa đổi, bổ sung luật hiện hành.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 72 Quốc hội quyết định ch ương trình xây dựng luật, pháp lệnh của cả nhiệm kỳ Quốc hội và ch ương trình hàng n ăm theo đề nghị của Uỷ ba n thường vụ Quốc hội. Các dự án luật tr ước khi trình ra Quốc hội phải được Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban hữu quan của Quốc hội thẩm tra, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội cho ý kiến và được gửi đến đại biểu Quốc hội chậm nhất là hai m ươi ngày tr ước ngày khai mạc kỳ họp. Đối với dự án luật do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội trình thì Quốc hội quyết định cơ quan thẩm tra hoặc thành lập Uỷ ban lâm thời để thẩm tra dự án luậ t đó. Điều 73 Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc nhiều kỳ họp của Quốc hội. Quốc hộ i thảo luận về dự án luật sau khi c ơ quan, tổ chức, cá nhân trình dự án luật thuyết trình về nội dung dự án, Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban hữu quan của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra. Uỷ ban th ường vụ Quốc hội chỉ đạo các c ơ quan hữu quan tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo luật. Quốc hội nghe báo cáo về việc tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội, nghe đọc dự thảo đã được chỉnh lý và xem xét, thông qua dự thảo luật. Điều 74 Quốc hội quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội d ài hạn và hàng n ăm của đất nước; các công trình quan trọng quốc gia; chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, dự toán ngân sách nhà n ước và phân bổ ngân sách trung ương. Chính phủ trình Quốc hội dự án kế hoạch, dự toán ngân sách nhà n ước và phân bổ ngân sác h trung ương của n ăm sau tại kỳ họp Quốc hội cuối n ăm trước. Quốc hội phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà n ước do Chính phủ trình chậm nhất là m ười tám tháng, sau khi n ăm ngân sách kết thúc. Các dự án phải được gửi đến đại biểu Quốc hội chậm nhất là m ười ngày, tr ước ngày khai mạc kỳ họp.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 75 Quốc hội xem xét các dự án, công trình quan trọng quốc gia sau khi nghe thuyết trình của Chính phủ, báo cáo thẩm tra của Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban hữu quan và biểu quyết thông qua sau khi Quốc hội đã thảo luận. Quốc hội thông qua các dự án bằng cách biểu quyết từng vấn đề, sau đó biểu quyết toàn bộ, hoặc biểu quyết toàn bộ một lần. Điều 76 Quốc hội xem xét Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước. Các c ơ quan nhà n ước, tổ chức, đơn vị hữu quan có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và báo cáo với Quốc hội kết quả giải q uyết. Khi cần thiết, Quốc hội ra nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri. Điều 77 Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo công tác của Uỷ ba n thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại kỳ họp cuối n ăm. Tại kỳ họp giữa n ăm, các c ơ quan này gửi báo c áo công tác đến các đại biểu Quốc hội, khi cần thiết Qu ốc hội có thể xem xét, thảo luận. Quốc hội có thể ra nghị quyết về công tác của các c ơ quan đã báo cáo. Điều 78 Tại kỳ họp cuối cùng của mỗi khoá Quốc hội, Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo công tác cả nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch n ước, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Thủ t ướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Báo cáo công tác cả nhiệm kỳ của Quốc hội do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội chuẩ n bị.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 78 Tại kỳ họp cuối cùng của mỗi khoá Quốc hội, Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo công tác cả nhiệm kỳ của Quốc hội, Chủ tịch n ước, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Thủ t ướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Báo cáo công tác cả nhiệm kỳ của Quốc hội do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội chuẩ n bị. Điều 79 Tại phiê n họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất mỗi khoá Quốc hội, Quốc hội bầu Uỷ ban thẩm tra t ư cách đại biểu Quốc hội gồm Chủ nhiệm, một Phó Chủ nhiệm và các ủy viên trong số đại biểu Quốc hội do Chủ tịch Quốc hội khoá tr ước giới t hiệu. Căn cứ vào báo cáo của Uỷ ba n thẩm tra t ư cách đại biểu, Quốc hội quyết định xác nhận t ư cách đại biểu của các đại biểu Quốc hội đã được bầu, tuyên bố những trường hợp cá biệt mà việc bầu cử đại biểu không có giá trị. Uỷ ban thẩm tra t ư cách đại biểu Quốc hội hết nhiệm vụ khi việc th ẩm tra t ư cách đại biểu đã hoàn t hành. Điều 80 Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Uỷ viên Uỷ ban th ường vụ Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội theo danh sách đề cử chức vụ từng ng ười do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội khoá tr ước giới th iệu. Số Phó Chủ tịch Quốc hội và số Uỷ viên Uỷ ban th ường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định. Điều 81 Quốc hội bầu Chủ tịch n ước trong số các đại biểu Quốc hội do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội giới t hiệu. Theo đề nghị của Chủ tịch n ước, Quốc hội b ầu Phó Chủ tịch n ước trong số các đại biểu Quốc hội; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh. Điều 82 Quốc hội bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Uỷ viên Hội đồng dân tộc trong số các đại biểu Quốc hội theo danh sách đề cử chức vụ từng ng ười do Chủ tịch Quốc hội giới th iệu. Số Phó Chủ tịch và số Uỷ viên Hội đồng dân tộc do Quốc hội quyết định.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 82 Quốc hội bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Uỷ viên Hội đồng dân tộc trong số các đại biểu Quốc hội theo danh sách đề cử chức vụ từng ng ười do Chủ tịch Quốc hội giới th iệu. Số Phó Chủ tịch và số Uỷ viên Hội đồng dân tộc do Quốc hội quyết định. Điều 83 Quốc hội bầu Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Uỷ viên của mỗi Uỷ ban của Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội theo danh sách đề cử chức vụ từng ng ười do Chủ tịch Quốc hội giới t hiệu. Số Phó Chủ nhiệm và số Uỷ viên của mỗi Uỷ ban do Quốc hội quyết định. Điều 84 Quốc hội bầu Thủ t ướng Chính phủ trong số các đại biểu Quốc hội do Chủ tịch nước giới t hiệu. Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ t ướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Phó Thủ t ướng, Bộ tr ưởng và các thành viên khác của Chính phủ theo danh sách đề cử chức vụ từng n gười. Điều 85 Quốc hội bầu Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tro ng số các đại biểu Quốc hội do Chủ tịch n ước giới t hiệu. Điều 86 Quốc hội bầu Đoàn th ư ký kỳ họp của mỗi khoá Quốc hội, gồm Tr ưởng đoàn thư ký và các Th ư ký trong số các đại biểu Quốc hội theo danh sách do Chủ tịch Quốc hội giới t hiệu. Đoàn th ư ký có nhữ ng nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Làm biên bản mỗi phiên họp, biên bản kỳ họp; chuẩn bị thông cáo về phiên họp của Quốc hội; tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội; 2. Phối hợp với Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội và các c ơ quan hữu quan để chỉnh lý các dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội; 3. Thực hiện những công tác khác do Chủ tịch Quốc hội g iao. Chủ tịch Quốc hội khoá tr ước chỉ định Th ư ký lâm thời các phiên họp của kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá mới cho đến khi Q uốc hội bầu Đoàn th ư ký. Điều 87 Người được Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn việc bổ nhiệm, nếu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác mà không thể thực hiện được nhiệm vụ thì có thể xin từ chức.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 87 Người được Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn việc bổ nhiệm, nếu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác mà không thể thực hiện được nhiệm vụ thì có thể xin từ chức. Điều 88 1. Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ng ười giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội đề nghị theo trình tự sau đây: a) Uỷ ban th ường vụ Quốc hội trình Quốc hội về việc bỏ phiếu tín n hiệm; b) Ng ười được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm có quyền trình bày ý kiến của mình tr ước Quốc hội; c) Quốc hội thảo luận và bỏ phiếu tín n hiệm. 2. Trong tr ường hợp không được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội tín nhiệm thì cơ quan hoặc ng ười đã giới thiệu để bầu hoặc đề nghị phê chuẩn ng ười đó có trách nhiệm trình Quốc hội xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn việc miễn nhiệm, cách chức ng ười không được Quốc hội tín n hiệm. Điều 89 Tại các kỳ họp sau kỳ họp thứ nhất, trong tr ường hợp cần thiết, Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội , Uỷ viên Uỷ ban th ường vụ Quốc hội theo đề nghị của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội. Quốc hội miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức những ng ười giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn việc bổ nhiệm quy định tại các điều 81, 8 2, 83, 84, 85 và 86 của Luật này theo đề nghị của c ơ quan hoặc ng ười đã giới thiệu để bầu hoặc đề nghị phê chuẩn bổ nhiệm các chức v ụ đó. Việc bầu hoặc phê chuẩn những ng ười thay thế các chức vụ nói trên được thực hiện theo quy định tại các điều 80, 81, 82 , 83, 84, 85 và 86 của Luật này. Điều 90 Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo công tác từ kỳ họp cuối cùng của Qu ốc hội khoá tr ước đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá mới.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 90 Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo công tác từ kỳ họp cuối cùng của Qu ốc hội khoá tr ước đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá mới. Điều 91 Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Đối với các nghị quyết về việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội, rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm k ỳ của Quốc hội, sửa đổi Hiến pháp thì phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán t hành. Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực và Chủ tịch n ước công bố chậm nhất là m ười lăm ngày, kể từ ngày thôn g qua. CHƯƠN G V I B Ộ M Á Y GI Ú P V I Ệ C V À K I N H P H Í H O Ạ T ĐỘ N G C Ủ A Q U Ố C H Ộ I Điều 92 Uỷ ban th ường vụ Quốc hội tổ chức bộ máy giúp việc của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội. Tổ chức, nhiệm vụ của các c ơ quan nà y do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quy định. Điều 93 Kinh phí hoạt động của Quốc hội là một khoản độc lập trong ngân sách nhà nước do Quốc hội quyết định. Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo và tổ chức việc thực hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội. CHƯƠN G V I I ĐI Ề U K H O Ả N T H I H À N H Điều 94 Luật này thay thế Luật tổ chức Quốc hội ngày 15 tháng 04 n ăm 1992. Luật này đã được Quốc hội n ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 12 n ăm 2001.
{ "name": " Luật Tổ chức Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "30/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội: 1- Điểm 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “1- Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp n ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, làm cho dân giàu, n ước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, v ăn minh;” 2- Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “1- Tổng số đại biểu Quốc hội n ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không quá n ăm trăm ng ười.” 3- Điều 9 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 9 Căn cứ vào số l ượng đại biểu Quốc hội quy định tại Điều 8 của Luật này, c ăn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội, để bảo đảm tỷ lệ đại diện hợp lý của các tầng lớp nhân dân trong Quốc hội, sau khi trao đổi ý kiến với Ban th ường trực Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đại diện các tổ chức chính trị - xã hội, chậm nhất là chín m ươi lăm ngày tr ước ngày bầu cử, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội dự kiế n về: 1- Cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội; 2- Số lượng đại biểu Quốc hội được bầu của t ổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực l ượng vũ trang nhân dân, c ơ quan nhà n ước ở trung ương và địa ph ương”. 4- Bổ sung Điều 10a nh ư sau: “Điều 10a Số đại biểu Quốc hội là phụ nữ do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội dự kiến trên c ơ sở đề nghị của Đoàn Chủ tịch Ban chấp hành trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, bảo đảm để phụ nữ có số đại biểu thích đáng.” 5- Đoạn thứ nhất của Điều 14 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Chậm nhất là một tr ăm lẻ n ăm ngày tr ước ngày bầu cử, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội thành lập Hội đồng bầu cử từ m ười lăm đến hai m ươi mốt ng ười, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng th ư ký và các uỷ viên là đại diện Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, một số c ơ quan, tổ chức hữu quan.” 6- Đoạn thứ nhất của Điều 15 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Chậm nhất là chín m ươi lăm ngày tr ước ngày bầu cử, Th ường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi thống nhất với Uỷ ban nhân dân và Ban th ường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập Uỷ ban bầu cử từ bảy đến m ười một ng ười, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Th ư ký và các uỷ viên là đại diện Th ường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, một số c ơ quan, tổ chức hữu q uan.” 7- Điều 23 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 23 1- Người đang bị t ước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, ng ười đang phải chấp hành hình phạt tù, ng ười đang bị tạm giam và ng ười mất n ăng lực hành vi dân s ự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri. 2- Người thuộc các tr ường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu hai m ươi bốn giờ được khôi phục lại quyền bầu cử, được trả lại tự do hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhậ n không còn trong tình trạng mất n ăng lực hành vi dân sự thì được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri. 3- Người đã có tên trong danh sách cử tri mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị Toà án t ước quyền bầu cử, phải chấp hành hình phạt tù, bị bắt tạm giam hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì Uỷ ban nhân dân xã, ph ường, thị trấn xoá tên ng ười đó trong danh sách cử tri và thu hồi thẻ cử tri.” 8- Khoản 1 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “1- Công dân ứng cử đại biểu Quốc hội (ng ười được giới thiệu ứng cử và ng ười tự ứng cử) theo quy định của Luật này phải nộp hồ s ơ ứng cử chậm nhất là sáu m ươi lăm ngày tr ước ngày bầ u cử. Hồ sơ ứng cử gồm: a) Đơn xin ứn g cử; b) Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của c ơ quan, tổ chức, đơn vị n ơi người đó công tác hoặ c Uỷ ban nhân dân xã, ph ường, thị trấn n ơi người đó thường trú; c) Tiểu sử tóm tắt và ba ảnh màu cỡ 4 cm x 6 cm.” 9- Điểm 5 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “5- Người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính về giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tạ i cơ sở giáo dục, c ơ sở chữa bệnh hoặc đang bị quản chế hành chính. Những ng ười đã có tên trong danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội mà đến thời điểm bắt đầu bầu cử bị khởi tố về hình sự, bị bắt giữ vì phạm tội quả tang hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì H ội đồng bầu cử xoá tên trong danh sách những ng ười ứng cử đại biểu Quốc hội.” 10- Đoạn thứ nhất và đoạn thứ hai của Điều 30 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Hội nghị hiệp th ương lần thứ nhất ở trung ương do Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức chậm nhất là tám m ươi lăm ngày trước ngày bầu cử, thành phần gồm Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Ban l ãnh đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận. Hội nghị hiệp th ương thoả thuận về c ơ cấu, thành phần và số l ượng ng ười của c ơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương được bầu làm đại biểu Quốc hội trên c ơ sở dự kiến do Uỷ ban thường vụ Quốc hội gửi đến. Đại diện Hội đồng bầu cử, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội v à Chính phủ được mời dự Hội nghị này.” 11- Đoạn thứ nhất và đoạn thứ hai của Điều 31 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Hội nghị hiệp th ương lần thứ nhất ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ban th ường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức chậm nhất là t ám m ươi lăm ngày tr ước ngày bầu cử, thành phần gồm Ban th ường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, đại diện Ban lãnh đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc và đại diện Ban th ường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Hội nghị hiệp th ương thoả thuận về c ơ cấu, thành phần và số l ượng ng ười của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa ph ương được bầu làm đại biểu Quốc hội trên c ơ sở dự kiến do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội gửi đến. Đại diện Uỷ ban bầu cử, Th ường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được mời dự Hội nghị này.” 12- Điều 32 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 32 Căn cứ vào kết quả hiệp th ương lần thứ nhất quy định tại các điều 30 và 31 của Luật này, chậm nhất là tám m ươi ngày tr ước ngày bầu cử, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất c ơ cấu, thành phần, số l ượng ng ười của c ơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa ph ương được bầu làm đại biểu Quốc hội.” 13- Điều 33 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 33 Trên c ơ sở điều chỉnh lần thứ nhất của Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, c ăn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, c ơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa ph ương được phân bổ số l ượng đại biểu tiến hành giới thiệu ng ười ứng cử đại biểu Quốc hội.” 14- Đoạn thứ nhất và đoạn thứ hai của Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Hội nghị hiệp th ương lần thứ hai ở trung ương do Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức chậm nhất là sáu m ươi ngày tr ước ngày bầu cử, thành phần Hội nghị nh ư quy định tại Điều 30 của Luật này. Hội nghị hiệp th ương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, c ơ cấu, thành phần và số l ượng đại biểu được bầu của các c ơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương đã được Uỷ ban th ường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất để lập danh sách s ơ bộ những ng ười ứng cử đại biểu Quốc hội và gửi lấy ý kiến cử tri n ơi cư trú.” 15- Đoạn thứ nhất và đoạn thứ hai của Điều 38 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Hội nghị hiệp th ương lần thứ hai ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Ban th ường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trun g ương tổ chức chậm nhất là sáu m ươi ngày tr ước ngày bầu cử, thành phần Hội nghị nh ư quy định tại Điều 31 của Luật này. Hội nghị hiệp th ương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, c ơ cấu, thành phần và số l ượng đại biểu được bầu của các c ơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa ph ương đã được Uỷ ban th ường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ nhất để lập danh sách s ơ bộ những ng ười ứng cử đại biểu Quốc hội và gửi lấy ý kiến cử tri n ơi cư trú; đối với người tự ứng cử thì còn được gửi lấy ý kiến cử tri n ơi người đó làm việc (nếu có).” 16- Điều 41 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Điều 41 Căn cứ vào kết quả hiệp th ương lần thứ hai quy định tại các điều 37 và 38 của Luật này, chậm nhất là n ăm m ươi ngày tr ước ngày bầu cử, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ hai c ơ cấu, t hành phần, số l ượng ng ười của c ơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa ph ương được bầu làm đại biểu Quốc hội.” 17- Đoạn thứ hai của Điều 42 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Hội nghị hiệp th ương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, c ơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu được bầu của các c ơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ hai và kết quả lấy ý kiến cử tri để lựa chọn, lập danh sách chính thức những ng ười ứng cử đại biểu Quốc hội.” 18- Đoạn thứ hai của Điều 43 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Hội nghị hiệp th ương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, c ơ cấu, thành phần và số l ượng đại biểu được bầu của c ơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa ph ương đã được Uỷ ban th ường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ hai v à kết quả lấy ý kiến cử tri để lựa chọn, lập danh sách chính thức những ng ười ứng cử đại biểu Quốc hội.” 19- Điều 49 được bổ sung khoản 3 và khoản 4 nh ư sau: “3- Không xem xét, giải quyết đối với những đơn tố cáo nặc d anh. 4- Hội đồng bầu cử chuyển toàn bộ hồ s ơ về khiếu nại, tố cáo ch ưa được giải quyết đến Uỷ ban th ường vụ Quốc hội khoá mới để giải quyết theo thẩm qu yền.” 20- Đoạn thứ hai của Điều 54 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: “Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật, do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội ấn định và công bố chậm nhất là một tr ăm lẻ n ăm ngày tr ước ngày bầu cử.”
{ "name": " Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "31/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 2 1- Luật này có hiệu lực từ ngày côn g bố. 2- Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam h ướng dẫn thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội n ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 12 n ăm 2001.
{ "name": " Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "31/2001/QH10", "ngay_ban_hanh": "25/12/2001" }
Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Bộ luật lao động: 1. Đoạn cuối của Lời nói đầu được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Bộ luật lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của ng ười lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng ười sử dụng lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hoà và ổn định, góp phần phát huy trí sáng tạo và tài n ăng của ng ười lao động trí óc và lao động chân tay, của ng ười quản lý lao động, nhằm đạt năng suất, chất l ượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, hiệu quả trong sử dụng và quản lý lao động, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vì mục tiêu dân giàu, n ước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, v ăn minh." 2. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 18 1- Tổ chức giới thiệu việc làm có nhiệm vụ t ư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của ng ười sử dụng lao động; thu thập, cung ứng thông tin về thị tr ường lao động và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp l uật. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm. 2- Tổ chức giới thiệu việc làm được thu phí, được Nhà n ước xét giảm, miễn thuế và được tổ chức dạy nghề theo các quy định tại Ch ương III của Bộ luật này. 3- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà n ước đối với các tổ chức giới thiệu việc làm." 3. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 27 1- Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn. Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 t háng; c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn d ưới 12 t háng. 2- Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà ng ười lao động vẫn tiếp t ục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Tr ường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm một thời hạn, sau đó nếu ng ười lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. 3- Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn d ưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất th ường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ tr ường hợp phải tạm thời thay thế ng ười lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản hoặc nghỉ việc có tín h chất tạm thời k hác." 4. Khoản 3 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "3- Trong tr ường hợp phát hiện hợp đồng lao động có nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, thì Thanh tra lao động h ướng dẫn và yêu cầu các bên sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Nếu các b ên không sửa đổi, bổ sung thì Thanh tra lao động có quyền buộc huỷ bỏ các nội dung đó; quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên được giải quyết theo quy định của pháp l uật." 5. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 31 Trong tr ường hợp sáp nhập, hợp nh ất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì ng ười sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với ng ười lao động. Trong tr ường hợp không sử dụng hết số lao động hiện có thì phải có ph ương án sử dụng lao động theo quy định của pháp l uật. Người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều này, được trợ cấp mất việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Bộ luật này." 6. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 33 1- Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày giao kết hoặc từ ngày do hai bên thoả thuận hoặc từ ngày ng ười lao động bắt đầu làm việc. 2- Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu thay đổi nội dun g hợp đồng thì phải báo cho bên kia biết tr ước ít nhất ba ngày. Việc thay đổi nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng cách sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. Tr ường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung hoặc giao kết hợp đồng lao động mới thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết hoặc chấm dứt theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Bộ luật này." 7. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 37 1- Người lao động làm việc th eo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn d ưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng tr ước thời hạn trong những tr ường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thoả thuận trong hợp đồng; b) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng; c) Bị ng ược đãi; bị c ưỡng bức lao động; d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó kh ăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng; đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các c ơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước; e) Ng ười lao động nữ có thai phải nghỉ việc th eo chỉ định của thầy t huốc; g) Ng ười lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị ba tháng liền đối với ng ười làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và một phần t ư thời hạn hợp đồng đối với ng ười làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn d ưới 12 tháng mà khả n ăng lao động chưa được hồi phục. 2- Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, ng ười lao động phải báo cho ng ười sử dụng lao động biết trước: a) Đối với các tr ường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất ba ngày; b) Đối với các tr ường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; ít nhất ba ngày nếu là hợp đồng th eo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn d ưới 12 t háng; c) Đối với tr ường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của Bộ luật n ày. 3- Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nh ưng phải báo cho ng ười sử dụng lao động biết tr ước ít nhất 45 ngày; ng ười lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị sáu tháng liền thì phải báo tr ước ít nhất ba n gày." 8. Điều 38 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 38 1- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những tr ường hợp sau đây: a) Ng ười lao động th ường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng; b) Ng ười lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Điều 85 của Bộ luật này; c) Ng ười lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, ng ười lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ốm đau đã điều trị sáu tháng liền và ng ười lao động làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn d ưới 12 tháng ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng lao động, mà khả năng lao động ch ưa hồi phục. Khi sức khoẻ của ng ười lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiế p hợp đồng lao động; d) Do thiên tai, hoả hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ, mà ng ười sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nh ưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc; đ) Doanh nghiệp, c ơ quan, tổ c hức chấm dứt hoạt động. 2- Trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, ng ười sử dụng lao động phải trao đổi, nhất trí với Ban chấp hành công đoàn c ơ sở. Trong tr ường hợp không nhất trí, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cho c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động địa ph ương biết, ng ười sử dụng lao động mới có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Tr ường hợp không nhất trí với quyết định của ng ười sử dụng lao động, Ban chấp hành công đoàn c ơ sở và ng ười lao động có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định. 3- Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ tr ường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, ng ười sử dụng lao động phải báo cho ng ười lao động biết t rước: a) ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 t háng; c) ít nhất ba ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn d ưới 12 th áng." 9. Điều 41 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 41 1- Trong tr ường hợp ng ười sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải nhận ng ười lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng đã ký và phải bồi th ường một khoản tiền t ương ứng với tiền l ương và phụ cấp lương (nếu có) trong những ngày ng ười lao động không được làm việc cộng với ít nhất hai tháng tiền l ương và phụ cấp l ương (nếu có). Trong tr ường hợp ng ười lao động không muốn trở lại làm việc, thì ngoài khoản tiền được bồi th ường quy định tại đoạn 1 khoản này, ng ười lao động còn được trợ cấp theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật này. Trong tr ường hợp ng ười sử dụng lao động khô ng muốn nhận ng ười lao động trở lại làm việc và ng ười lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền bồi th ường quy định tại đoạn 1 khoản này và trợ cấp quy định tại Điều 42 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận về khoản tiền bồi th ường thêm cho ng ười lao động để chấm dứt hợp đồng lao động. 2- Trong tr ường hợp ng ười lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì không được trợ cấp thôi việc và phải bồi th ường cho ng ười sử dụng lao động nửa tháng tiền l ương và phụ cấp l ương (nếu có). 3- Trong tr ường h ợp ng ười lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải bồi th ường chi phí đào tạo (nếu có) theo quy định của Chính phủ. 4- Trong tr ường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nếu vi phạm quy định về thời hạn báo tr ước, bên vi phạm phải bồi th ường cho bên kia một khoản tiền tương ứng với tiền l ương của ng ười lao động trong những ngày không báo tr ước." 10. Khoản 1 Điều 45 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "1- Đại diện th ương lượng thoả ước tập thể của hai bên gồm: a) Bên tập thể lao động là Ban chấ p hành công đoàn c ơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời; b) Bên ng ười sử dụng lao động là Giám đốc doanh nghiệp hoặc ng ười được ủy quyền theo điều lệ tổ chức doanh nghiệp hoặc có giấy ủy quyền của Giám đốc doanh nghiệp. Số lượng đại diện th ương lượng thoả ước tập thể của các bên do hai bên thoả th uận." 11. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 47 1- Thoả ước tập thể đã ký kết phải làm thành bốn bản, tron g đó: a) Một bản do ng ười sử dụng lao động giữ; b) Một bản do Ban chấp hành công đoàn c ơ sở giữ; c) Một bản do Ban chấp hành công đoàn c ơ sở gửi công đoàn cấp trên; d) Một bản do ng ười sử dụng lao động gửi đăng ký tại c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương n ơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp chậm nhất là 10 ng ày, kể từ ngà y ký. 2- Thoả ước tập thể có hiệu lực từ ngày hai bên thoả thuận ghi trong thoả ước, trường hợp hai bên không thoả thuận thì thoả ước có hiệu lực kể từ ngày ký." 12. Điều 48 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 48 1- Thoả ước tập thể bị coi l à vô hiệu từng phần khi một hoặc một số điều khoản trong thoả ước trái với quy định của pháp luật. 2- Thoả ước thuộc một trong các tr ường hợp sau đây bị coi là vô hiệu toà n bộ: a) Toàn bộ nội dung thoả ước trái pháp luật; b) Ng ười ký kết thoả ước không đúng thẩm q uyền; c) Không tiến hành theo đúng trình tự ký kết. 3- Cơ quan quản lý nhà n ước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền tuyên bố thoả ước tập thể vô hiệu từng phần hoặc vô hiệu toàn bộ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều nà y. Đối với các thoả ước tập thể trong các tr ường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, nếu nội dung đã ký kết có lợi cho ng ười lao động thì c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn để các bên làm lạ i cho đúng quy định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hướng dẫn; nếu không làm lại thì bị tuyên bố vô hiệu. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong thoả ước bị tuyên bố vô hiệu được giải quyết theo quy định của pháp l uật." 13. Khoản 1 Điều 52 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "1- Trong tr ường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì ng ười sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn c ơ sở căn cứ vào ph ương án sử dụng lao động để xem xét việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung hoặc ký thoả ước tập thể mới." 14. Điều 57 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 57 Sau khi tham khảo ý kiến của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động, Chính phủ quy định các nguyên tắc xây dựng thang l ương, bảng l ương và định mức lao động để người sử dụng lao động xây dựng và áp dụng phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; quy định thang l ương, bảng l ương đối với doanh nghiệp nhà nước. Khi xây dựng thang l ương, bảng l ương, định mức lao động, ng ười sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến Ban chấp hành công đoàn c ơ sở; thang l ương, bảng l ương phải được đăng ký với c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính của ng ười sử dụng lao động và công bố công khai trong doanh ngh iệp." 15. Điều 61 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 61 1- Người lao động làm thêm giờ được trả l ương theo đơn giá tiền l ương hoặc tiền l ương của công việc đang làm như sau: a) Vào ngày th ường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày lễ, ngày nghỉ có h ưởng l ương, ít nhất bằng 300%. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm theo quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu ng ười la o động được nghỉ bù những giờ làm thêm, thì ng ười sử dụng lao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền l ương tính theo đơn giá tiền l ương hoặc tiền l ương của công việc đang làm của ngày làm việc bình th ường. 2- Người lao động làm việc vào ban đêm quy định tại Điều 70 của Bộ luật này, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền l ương tính theo đơn giá tiền l ương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban n gày." 16. Điều 64 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 64 Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh do anh hàng n ăm của doanh nghiệp và mức độ hoàn thành công việc của ng ười lao động, ng ười sử dụng lao động th ưởng cho ng ười lao động làm việc tại doanh ng hiệp. Quy chế th ưởng do ng ười sử dụng lao động quyết định sau khi tham khảo ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở." 17. Điều 66 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 66 Trong tr ường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì ng ười sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách n hiệm trả l ương và các quyền lợi khác cho ng ười lao động từ doanh nghiệp cũ chuyển sang. Trong tr ường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của ng ười lao động theo thoả ước tập thể và hợp đồng l ao động đã ký kết là khoản nợ tr ước hết trong thứ tự ưu tiên thanh t oán." 18. Điều 69 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 69 Người sử dụng lao động và ng ười lao động có thể thoả thuận làm thêm giờ, nhưng không quá bốn giờ trong một ngày, 200 giờ trong một năm, trừ một số tr ường hợp đặc biệt được làm thêm không được quá 300 giờ trong một n ăm do Chính phủ quy định, sau khi tham khảo ý kiến của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của ng ười sử dụng lao động." 19. Khoản 1 Điều 84 được sửa đổi, bổ sung như sau: "1- Người vi phạm kỷ luật lao động, tuỳ theo mức độ phạm lỗi, bị xử lý theo một trong những hình thức sau đây: a) Khiển t rách; b) Kéo dài thời hạn nâng l ương không quá sáu tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức l ương thấp h ơn trong thời hạn t ối đa là sáu tháng hoặc cách chức; c) Sa t hải." 20. Điều 85 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 85 1- Hình thức xử lý kỷ luật sa thải chỉ được áp dụng trong những tr ường hợp sau đây: a) Ng ười lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp; b) Ng ười lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng l ương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian ch ưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm; c) Ng ười lao động tự ý bỏ việc n ăm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một n ăm mà không có lý do chính đáng. 2- Sau khi sa thải ng ười lao động, ng ười sử dụng lao động phải báo cho c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương biết." 21. Điều 88 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 88 1- Người bị khiển trách sau ba tháng và ng ười bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng l ương hoặc chuyển làm công việc khác sau sáu tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm thì đương nhiên được xoá kỷ luật. 2- Người bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng l ương hoặc chuyển làm công việc khác sau khi chấp hành được một nửa thời hạn, nếu sửa chữa tiến bộ, thì được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn." 22. Khoản 2 Điều 96 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "2- Việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy, thiết bị, vật t ư, năng lượng, điện, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động. Các loại máy, thiết bị, vật t ư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được đăng ký và kiểm định theo quy định của Chính phủ." 23. Khoản 3 Điều 107 được sửa đổi, bổ su ng nh ư sau: "3- Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi th ường ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và phụ cấp l ương (nếu có) cho ng ười lao động bị suy giảm khả n ăng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân ng ười chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của ng ười lao động. Trong tr ường hợp do lỗi của ng ười lao động thì cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất cũng bằng 12 tháng tiền l ương và phụ cấp l ương (nếu có). Chính phủ quy định trách nhiệm của ng ười sử dụng lao động và mức bồi th ường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho ng ười lao động bị suy giảm khả n ăng lao động từ 5% đến dưới 81% ." 24. Khoản 3 Điều 111 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "3- Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối vớ i người lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con d ưới 12 tháng tuổi, trừ tr ường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con nhỏ d ưới 12 tháng tuổi, ng ười lao động nữ được tạm hoãn việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, kéo dài thời hiệu xem xét xử lý kỷ luật lao động, trừ tr ường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động." 25. Điều 121 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 121 Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng ng ười lao động ch ưa thành niên vào những công việc phù hợp với sức khoẻ để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm ch ăm sóc ng ười lao động ch ưa thành niên về các mặt lao động, tiền l ương, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động. Cấm sử dụng ng ười lao động ch ưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại hoặc chỗ làm việc, công việc ảnh h ưởng xấu tới nhân cách của họ theo Danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban h ành." 26. Khoản 2 Điều 129 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "2- Người lao động được hưởng các quyền lợi và có nghĩa vụ liên quan đến các sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, các đối tượng sở hữu công nghiệp khác do mình tạo ra hoặc cùng tạo ra trong quá trình th ực hiện hợp đồng lao động theo pháp luật sở hữu công nghiệp, phù hợp với hợp đồng đã ký." 27. Điều 132 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 132 1- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp tuyển lao động Việt Nam hoặc thông qua tổ chức giới thiệu việc làm và phải thông báo danh sách lao động đã tuyển được với c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động địa ph ương. Đối với công việc đòi hỏi kỹ thuật cao hoặc công việc quản lý mà lao động Việt Nam ch ưa đáp ứng được, thì doanh nghiệp được tuyển một tỷ lệ lao động n ước ngoài cho một thời hạn nhất định nh ưng phải có ch ương trình, kế hoạch đào tạo ng ười lao động Việt Nam để sớm làm được công việc đó và thay thế họ theo quy định của Chính phủ. 2- Các c ơ quan, tổ chức quốc tế hoặc n ước ngoài, cá nhân là ng ười nước ngoài tại Việt Nam được tuyển dụng lao động Việt Nam, lao động n ước ngoài theo quy định của Chính phủ. 3- Mức l ương tối thiểu đối với ng ười lao động là ng ười Việt Nam làm việc trong các tr ường hợp quy định tại Điều 131 của Bộ luật này do Chính phủ quy định và công bố sau khi lấy ý kiến của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của ng ười sử dụng lao động. 4- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ng ơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội, việc giải quyết tranh chấp lao động trong các doanh nghiệp, tổ chức và các tr ường hợp khác quy định tại Điều 131 được thực hiện theo quy định của Bộ luật này và của các v ăn bản pháp luật khác có liên q uan." 28. Khoản 1 Điều 133 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "1- Người nước ngoài làm việc từ đủ ba thá ng trở lên cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam phải có giấy phép lao động do c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp; thời hạn giấy phép lao động theo thời hạn hợp đồng lao động, nh ưng không quá 36 thá ng và có thể được gia hạn theo đề nghị của ng ười sử dụng lao động." 29. Điều 134 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 134 1- Nhà n ước khuyến khích doanh nghiệp, c ơ quan, tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thị tr ường lao động nhằm tạo việc làm ở n ước ngoà i cho ng ười lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật n ước sở tại và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 2- Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có khả n ăng lao động, tự nguyện và có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và yêu cầu của bên n ước ngoài thì được đi làm việc ở n ước ng oài." 30. Bổ sung Điều 134a nh ư sau: "Điều 134a Các hình thức đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở n ước ngoài gồ m có: 1- Cung ứng lao động theo các hợp đồng ký với bên n ước ngoài; 2- Đưa lao động đi làm việc theo hợp đồng nhận thầu, khoán công trình ở n ước ngoài; 3- Đưa lao động đi làm việc theo các dự án đầu tư ở nước ngoài; 4- Các hình thức khác theo quy định của pháp l uật." 31. Điều 135 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: ''Điều 135 1- Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động phải có giấy phép của c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động có thẩm q uyền. 2- Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động có những quyền và nghĩa vụ sau: a) Phải đăng ký hợ p đồng xuất khẩu lao động với c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động có thẩm q uyền; b) Khai thác thị tr ường, ký kết hợp đồng với bên n ước ngoài; c) Công bố công khai các tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn, quyền lợi, nghĩa vụ của ng ười lao động; d) Trực tiếp t uyển chọn lao động và không được thu phí tuyển chọn của ng ười lao động; đ) Tổ chức việc đào tạo, giáo dục định h ướng cho ng ười lao động tr ước khi đi làm việc ở n ước ngoài theo quy định của pháp luật; e) Ký hợp đồng đi làm việc ở n ước ngoài với ng ười lao động; tổ chức cho ng ười lao động đi và về n ước theo đúng hợp đồng đã ký và quy định của pháp luật; g) Trực tiếp thu phí xuất khẩu lao động, đóng tiền vào quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động theo quy định của Chính phủ; h) Quản lý và bảo vệ quyền lợi của ng ười lao động trong thời gian làm việc theo hợp đồng ở n ước ngoài phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật n ước sở tại; i) Bồi th ường thiệt hại cho ng ười lao động do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng gây ra; k) Khởi kiện đòi bồi th ường thiệt hại do ng ười lao động vi phạm hợp đồng gâ y ra; l) Khiếu nại với c ơ quan nhà n ước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động. 3- Doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở n ước ngoài để thực hiện hợp đồng nhận thầu, khoán công trìn h và dự án đầu tư ở nước ngoài phải đăng ký hợp đồng với c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động có thẩm quyền và thực hiện quy định tại các điểm c, d, đ, e, h, i, k và l khoản 2 Điều này. 4- Chính phủ quy định cụ thể về việc ng ười lao động có hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài không thông qua doanh ngh iệp." 32. Bổ sung Điều 135a nh ư sau: "Điều 135a 1- Người lao động đi làm việc ở n ước ngoài có những quyền và nghĩa vụ sau: a) Được cung cấp các thông tin liên quan tới chính sách, pháp luật về lao động, điều kiệ n tuyển dụng, quyền lợi và nghĩa vụ của ng ười lao động làm việc ở ngoài nước; b) Được đào tạo, giáo dục định h ướng tr ước khi đi làm việc ở n ước ngoài; c) Ký và thực hiện đúng hợp đồng; d) Được bảo đảm các quyền lợi trong hợp đồng đã ký theo quy định của ph áp luật Việt Nam, pháp luật n ước sở tại; đ) Tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật n ước sở tại và tôn trọng phong tục, tập quán n ước sở tại; e) Được bảo hộ về lãnh sự và t ư pháp; g) Nộp phí về xuất khẩu lao động; h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện với c ơ quan có thẩm quyền của Nhà n ước Việt Nam hoặc của n ước sở tại về các vi phạm của doanh nghiệp xuất khẩu lao động và người sử dụng lao động n ước ngoài; i) Bồi th ường thiệt hại do vi phạm hợp đồng gâ y ra; k) Được bồi th ường thiệt hại do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng gâ y ra. 2- Người lao động đi làm việc ở n ước ngoài thuộc các tr ường hợp quy định tại khoản 3 Điều 135 có những quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này." 33. Bổ sung Điều 135b nh ư sau: "Điều 135b Chính phủ q uy định cụ thể việc đào tạo lao động xuất khẩu; tổ chức, quản lý lao động ở n ước ngoài và việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động." 34. Bổ sung Điều 135c nh ư sau: "Điều 135c 1- Nghiêm cấm việc tuyển và đưa người lao động ra n ước ng oài làm việc trái pháp luật. 2- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lợi dụng xuất khẩu lao động để tuyển chọn, đào tạo, tổ chức đưa người lao động ra n ước ngoài làm việc trái pháp luật thì bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi th ường cho ng ười lao động. 3- Người lao động lợi dụng việc đi làm việc ở n ước ngoài để thực hiện mục đích khác thì bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi th ường." 35. Khoản 1 Điều 140 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "1- Nhà n ước quy định chính sách bảo hiểm xã hội nhằm từng b ước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất, ch ăm sóc, phục hồi sức khoẻ, góp phần ổn định đời sống cho ng ười lao động và gia đình trong các tr ường hợp ng ười lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết , bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, gặp rủi ro hoặc các khó kh ăn khác. Chính phủ quy định cụ thể việc đào tạo lại đối với ng ười lao động thất nghiệp, tỷ lệ đóng bảo hiểm thất nghiệp, điều kiện và mức trợ cấp thất nghiệp, việc thành lập, q uản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất ngh iệp." 36. Điều 141 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 141 1- Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng đối với doanh nghiệp, c ơ quan, tổ chức có sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn. ở những doanh nghiệp, c ơ quan, tổ chức này, ng ười sử dụng lao động, ng ười lao động phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật này và ng ười lao động được hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, h ưu trí và tử tuất. 2- Đối với ng ười lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn d ưới ba tháng thì các khoản bảo hiểm xã hội được tính vào tiền l ương do ng ười sử dụng lao động trả theo quy định của Chính phủ, để người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo hiểm. Khi hết hạn hợp đồng lao động mà ng ười lao động tiếp tục làm việc hoặc giao kết hợp đồng lao động mới, thì áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều này." 37. Điều 144 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 144 1- Trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật này, người lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp bảo hiểm xã hội bằng 100% tiền l ương và được trợ cấp thêm một tháng l ương. 2- Các chế độ khác của ng ười lao động nữ được áp dụng theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật này." 38. Bổ sung khoản 1a vào Điều 145 nh ư sau: "1a- Lao động nữ đủ 55 tuổi và đủ 25 n ăm đóng bảo hiểm xã hội, lao động nam đủ 60 tuổi và đủ 30 n ăm đóng bảo hiểm xã hội được hưởng cùng tỷ lệ l ương hưu hàng tháng tối đa do Chính phủ quy định." 39. Điều 148 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 148 Các doanh nghiệp nông nghi ệp, lâm nghiệp, ng ư nghiệp, diêm nghiệp có trách nhiệm tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội, phù hợp với đặc điểm sản xuất và sử dụng lao động trong từng ngành theo quy định của Chính phủ." 40. Điều 149 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 149 1- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây: a) Ng ười sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền l ương; b) Ng ười lao động đóng bằng 5% tiền l ương; c) Nhà n ước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với ng ười lao động; d) Tiền sinh lời của quỹ; đ) Các nguồn khác. 2- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ và công khai theo chế độ tài chính của Nhà n ước, hạch toán độc lập và được Nhà n ước bảo hộ. Quỹ bảo hiểm xã hội được thực hiện các biện pháp để bảo tồn giá trị và t ăng tr ưởng theo quy định của Chính phủ." 41. Khoản 2 Điều 151 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "2- Tranh chấp về bảo hiểm xã hội: a) Tranh chấp giữa ng ười lao động và ng ười sử dụng lao động được giải quyết theo các quy định tại Ch ương XIV của Bộ luật này; b) Tranh chấp giữa ng ười lao động đã nghỉ việc theo chế độ với ng ười sử dụng lao động hoặc với c ơ quan bảo hiểm xã hội, giữa ng ười sử dụng lao động với c ơ quan bảo hiểm xã hội do hai bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì do Toà án nhân dân giải qu yết." 42. Điều 153 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 153 1- ở những doanh nghiệp đang hoạt động ch ưa có tổ chức công đoàn thì chậm nhất sau sáu tháng, kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động có hiệu lực và ở nhữ ng doanh nghiệp mới thành lập thì sau sáu tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, công đoàn địa ph ương, công đoàn ngành có trách nhiệm thành lập tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và tập thể lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức công đoàn sớm được thành lập. Trong thời gian ch ưa thành lập được thì công đoàn địa ph ương hoặc công đoàn ngành chỉ định Ban chấp hành công đoàn lâm thời để đại diện và bảo vệ q uyền và lợi ích hợp pháp của ng ười lao động và tập thể lao động. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở việc thành lập và hoạt động công đoàn tại doanh ng hiệp. 2- Chính phủ h ướng dẫn thực hiện khoản 1 Điều này sau khi thống nhất với Tổng liên đoàn lao động Việt Nam." 43. Điều 163 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 163 1- Hội đồng hoà giải lao động c ơ sở phải được thành lập trong các doanh nghiệp có công đoàn c ơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời gồm số đại diện ngang nhau của bên ng ười lao động và bên ng ười sử dụng lao động. Số l ượng thành viên của Hội đồng do hai bên thoả t huận. 2- Nhiệm kỳ của Hội đồng hoà giải lao động c ơ sở là hai n ăm. Đại diện của mỗi bên luân phiên làm Chủ tịch và Th ư ký Hội đồng. Hội đồng hoà giải lao động c ơ sở làm việc theo nguyên t ắc thoả thuận và nhất trí. 3- Người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồng hoà giải lao động c ơ sở." 44. Khoản 3 Điều 164 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "3- Trong tr ường hợp hoà giải không thành hoặc một bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai theo giấy triệu tập hợp lệ mà không có lý do chính đáng, thì Hội đồng hoà giải lao động c ơ sở lập biên bản hoà giải không thành. Bản sao biên bản phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày hoà giải không th ành. Mỗi bên tranh chấp đều có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết tranh chấp. Hồ s ơ gửi Toà án nhân dân phải kèm theo biên bản hoà giải không th ành." 45. Khoản 1 Điều 165 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "1- Hoà giải viên lao động tiến hành việc hoà giải theo trình tự quy định tại Điều 164 của Bộ luật này đối với các tranh chấp lao động cá nhân xảy ra ở n ơi chưa thành lập Hội đồng hoà giải lao động c ơ sở, tranh chấp về thực hiện hợp đồng học nghề và chi phí dạy n ghề." 46. Điều 166 được sửa đổi, bổ su ng nh ư sau: "Điều 166 1- Toà án nhân dân giải quyết các tranh chấp lao động cá nhân mà Hội đồng hoà giải lao động c ơ sở, hoà giải viên lao động hoà giải không thành hoặc Hội đồng hoà giải lao động c ơ sở, hoà giải viên lao động không giải quyết trong thời h ạn quy định. 2- Toà án nhân dân giải quyết những tranh chấp lao động cá nhân sau đây mà không nhất thiết phải qua hoà giải tại c ơ sở: a) Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về tr ường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; b) Tranh chấp về bồi th ường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; c) Tranh chấp giữa ng ười giúp việc gia đình với ng ười sử dụng lao động; d) Tranh chấp về bảo hiểm xã hội quy định tại điểm b khoản 2 Điều 151 của Bộ luật này; đ) Tranh chấp về bồi th ường thiệt hại giữa ng ười lao động với doanh nghiệp xuất khẩu lao động. 3- Người lao động được miễn án phí trong các hoạt động tố tụng để đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi th ường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, để giải quyết những vấn đề bồi th ường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. 4- Khi xét xử, nếu Toà án nhân dân phát hiện hợp đồng lao động trái với thoả ước tập thể, pháp luật lao động; thoả ước tập thể trái với pháp luật lao động thì tuyên bố hợp đồng lao động, thoả ước tập thể vô hiệu từng phần hoặc toà n bộ. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong hợp đồng lao động, thoả ước tập thể bị tuyên bố vô hiệu được giải quyết theo quy định của pháp l uật. 5- Chính phủ quy định cụ thể việc giải quyết hậu quả đối với các tr ường hợp hợp đồng lao động, thoả ước tập thể bị tuyên bố vô hiệu quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 3 Điều 48 và khoản 4 Điều này." 47. Điều 167 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 167 1- Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, kể từ ngày mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích bị vi phạm được quy định nh ư sau: a) Một n ăm, đối với các tranh chấp lao động quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 166; b) Một năm, đối với tranh chấp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 166; c) Ba n ăm, đối với tranh chấp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 166; d) Sáu tháng, đối với các loại tranh chấp lao động khác. 2- Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể là một n ăm, kể từ ngày mà mỗi bên cho rằng quyền và lợi ích của mình bị vi p hạm." 48. Điều 181 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 181 1- Chính phủ thống nhất quản lý nhà n ước về lao động trong phạm vi cả nước. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà n ước về lao động. Bộ, c ơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện thống nhất việc quản lý nhà n ước về lao động. 2- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà n ước về lao động trong phạm vi địa ph ương mình. C ơ quan quản lý nhà n ước về lao động địa ph ương giúp ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà n ước về lao động theo sự phân cấp của Bộ Lao động - Thương binh và X ã hội. 3- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và công đoàn các cấp tham gia giám sát việc quản lý nhà n ước về lao động theo quy định cuả pháp luật. 4- Đại diện của ng ười sử dụng lao động, ng ười sử dụng lao động tham gia ý kiến với các c ơ quan nhà n ước về chính sách, pháp luật và các vấn đề có liên quan tới quan hệ lao động theo quy định của Chính phủ." 49. Điều 182 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 182 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, ng ười sử dụng lao động phải khai trình việc sử dụng lao động và trong quá trình hoạt động phải báo cáo tình hình thay đổi về nhân công với c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động địa phương theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, ng ười sử dụng lao động phải báo cáo với c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động địa ph ương về việc chấm dứt sử dụng lao động. Người sử dụng lao động phải lập sổ lao động, sổ l ương, sổ bảo hiểm xã hội." 50. Điều 183 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 183 Người lao động được cấp sổ lao động, sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp l uật." 51. Điều 184 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 184 1- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý nhà n ước về xuất khẩu lao động. 2- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quả n lý nhà nước về xuất khẩu lao động trong phạm vi địa ph ương. 3- Cơ quan quản lý nhà n ước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy phép lao động cho ng ười nước ngoài vào Việt Nam làm việc, theo quy định tại khoản 1 Điều 133 của Bộ luật này." 52. Điều 185 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 185 Thanh tra nhà n ước về lao động có chức n ăng thanh tra chính sách lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động địa ph ương thực hiện thanh tra nhà n ước về lao động." 53. Điều 186 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "Điều 186 Thanh tra nhà n ước về lao động có các nhiệm vụ chủ yếu sau: 1- Thanh tra việc chấp hành các quy định về lao động, an toàn lao động và vệ sinh lao động; 2- Điều tra tai nạn lao động và những vi phạm tiêu chuẩn vệ sinh lao động; 3- Tham gia xây dựng và h ướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; 4- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động theo quy định của ph áp luật; 5- Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị các c ơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật lao động." 54. Khoản 2 Điều 191 được sửa đổi, bổ sung nh ư sau: "2- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lập hệ thống tổ chức thanh tra nhà n ước về lao động; quy định tiêu chuẩn tuyển chọn, bổ nhiệm, thuyên chuyển, miễn nhiệm, cách chức thanh tra viên; cấp thẻ thanh tra viên; quy định chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất và các chế độ, thủ tục cần thiết k hác." 55. Bổ sung Mục Va trong Ch ương XI: "Lao động Việt Nam làm việc ở n ước ngoài" gồm các điều 134, 134a, 135, 135a, 135b và 135c. 56. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều nh ư sau: a) Cụm từ "dịch vụ việc làm" trong các điều 10, 15 và 16 được sửa thành "giới thiệu việc làm". b) Cụm từ "một năm trở lên" trong Điều 17 và Điều 42 được sửa thành " đủ 12 tháng trở l ên"; c) Cụm từ "phí dạy nghề" trong khoản 3 Điều 24 được sửa thành "chi phí dạy nghề"; d) Đổi tên Mục V Ch ương XI thành "Lao động cho các tổ chức, cá nhân n ước ngoài tại Việt Nam, ng ười nước ngoài lao động tại Việt Nam"; đ) Cụm từ "khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này" trong khoản 4 Điều 145 được sửa thành "khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3 Điều này"; e) Cụm từ "c ơ quan lao động địa ph ương" và cụm từ "c ơ quan lao động cấp tỉnh" trong c ác điều 17, 82, 162 và 169 được sửa thành "c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động địa ph ương" và "c ơ quan quản lý nhà n ước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương".
{ "name": " Luật 35/2002/QH10 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ Luật Lao động", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "35/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 2 Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 n ăm 20 03. Điều 3 Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này. Luật này được Quốc hội n ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 4 n ăm 2002.
{ "name": " Luật 35/2002/QH10 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ Luật Lao động", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "35/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 2 ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các Toà án sau đây: 1. Toà án nhân dân tối cao; 2. Các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 3. Các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; 4. Các Toà án quâ n sự; 5. Các Toà án khác do lu ật định. Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Toà án đặc biệt. Điều 3 Chế độ bổ nhiệm Thẩm phán được thực hiện đối với các Toà án các cấp. Chế độ bầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện đối với các Toà án nhân dân địa phương. Chế độ cử Hội thẩm quân nhân được thực hiện đối với các Toà án quân sự quân khu và t ương đương, các Toà án quân sự khu vực. Điều 4 Việc xét xử của Toà án nhân dân có Hội thẩm nhân dân tham gia, việc xét xử của Toà án quân sự có Hội thẩm quân nhân tham gia th eo quy định của pháp luật tố tụng. Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán. Điều 5 Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Điều 6 Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Thành phần Hội đồng xét xử ở mỗi cấp xét xử do pháp luật tố tụng quy định. Điều 7 Toà án xét xử công khai, trừ tr ường hợp cần xét xử kín để giữ gìn bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc để giữ bí mật của các đương sự theo yêu cầu chính đáng củ a họ. Điều 8 Toà án xét xử theo nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng tr ước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ng ưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, địa vị xã hội; cá nhân, c ơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và các c ơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kin h tế đều bình đẳng tr ước pháp luật. Điều 9 Toà án bảo đảm quyền bào chữa của bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Điều 10 Toà án bảo đảm cho những ng ười tham gia tố tụng quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình tr ước To à án.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 9 Toà án bảo đảm quyền bào chữa của bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Điều 10 Toà án bảo đảm cho những ng ười tham gia tố tụng quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình tr ước To à án. Điều 11 1. Toà án thực hiện chế độ hai cấp xét xử. Bản án, quyết định s ơ thẩm của Toà án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng. Bản án, quyết định s ơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do pháp luật quy định thì có hiệu lực pháp luật. Đối với bản án, quyết định s ơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật. 2. Đối với bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật mà phát h iện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do pháp luật tố tụng quy định. Điều 12 Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật phải được các c ơ quan nhà n ước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi ng ười tôn t rọng. Cá nhân, c ơ quan, tổ chức có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Toà án phải nghiêm chỉnh chấp hành. Trong phạ m vi chức n ăng của mình, Toà án nhân dân và các c ơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Toà án phải nghiêm chỉnh thi hành và chịu trách nhiệm tr ước pháp luật về việc thực hiện nhiệm v ụ đó. Điều 13 Trong tr ường hợp cần thiết, c ùng với việc ra bản án, quyết định, Toà án ra kiến nghị yêu cầu c ơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm hoặc vi phạm pháp luật tại c ơ quan, tổ chức đó. Cơ quan, tổ chức nhận được kiến nghị có trách nh iệm nghiên cứu thực hiện và trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị phải thông báo cho Toà án về việ c đó.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 13 Trong tr ường hợp cần thiết, c ùng với việc ra bản án, quyết định, Toà án ra kiến nghị yêu cầu c ơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm hoặc vi phạm pháp luật tại c ơ quan, tổ chức đó. Cơ quan, tổ chức nhận được kiến nghị có trách nh iệm nghiên cứu thực hiện và trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị phải thông báo cho Toà án về việ c đó. Điều 14 Toà án phối hợp với c ơ quan nhà n ước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân trong việc phát huy tác dụng giáo dục của phiên toà và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi hành bản án, quyết định của To à án. Điều 15 Toà án cùng với Viện kiểm sát, các c ơ quan Công an, Thanh tra, T ư pháp, cơ quan hữu quan khác, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận, đơn vị vũ trang nhân dân nghiên cứu và thực hiện những chủ tr ương, biện pháp nhằm phòng ngừa và chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác. Điều 16 Chánh án Toà án n hân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác tr ước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác tr ước Uỷ ban th ường vụ Quốc hội và Chủ tịch n ước; trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội. Chánh án Toà án nhân dân địa ph ương chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 16 Chánh án Toà án n hân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác tr ước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác tr ước Uỷ ban th ường vụ Quốc hội và Chủ tịch n ước; trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội. Chánh án Toà án nhân dân địa ph ương chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp; trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân. Điều 17 1. Toà án nhân dân tối cao quản lý các Toà án nhân dân địa ph ương về tổ chức có sự phối hợp chặt chẽ với Hội đồng nhân dân địa ph ương. 2. Toà án nhân dân tối cao quản lý các Toà án quân sự về tổ chức có sự phối hợp chặt chẽ với Bộ quốc ph òng. 3. Quy chế phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân địa phương, giữa Toà án nhân dân tối cao và Bộ quốc p hòng trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa ph ương, các Toà án quân sự về tổ chức do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quy định. CHƯƠN G I I T O À Á N N H Â N D Â N T Ố I C A O Điều 18 1. Toà án nhân dân tối cao là c ơ quan xét xử cao nhất của n ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩ a Việt Nam. 2. Cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân tối cao gồ m có: a) Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; b) Toà án quân sự trung ương, Toà hình sự, Toà dân sự, Toà kinh tế, Toà lao động, Toà hành chính và các Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao; trong tr ường hợp cần thiết, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định thành lập các Toà chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao; c) Bộ máy giúp việc. 3. Toà án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Th ư ký Toà án.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 19 Toà án nhân dân tối cao có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Hướng dẫn các Toà án áp dụng thống nhất pháp luật, tổng kết kinh nghiệm xét xử của các To à án; 2. Giám đốc việc xét xử của các Toà án các cấp; giám đốc việc xét xử của Toà án đặc biệt và các Toà án khác, trừ tr ường hợp có quy định khác khi thành lập các Toà án đó; 3. Trình Quốc hội dự án luật và trình Uỷ ban th ường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh theo quy định của pháp luật. Điều 20 Toà án nhân dân tối cao có thẩm quyền xé t xử: 1. Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng; 2. Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định s ơ thẩm ch ưa có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp d ưới trực tiếp bị kháng cá o, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng. Điều 21 1. Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao là c ơ quan xét xử cao nhất theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và là c ơ quan h ướng dẫn các Toà án áp dụng thống nhất pháp luật. 2. Hội đồng Thẩm phá n Toà án nhân dân tối cao gồ m có: a) Chánh án, các Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao; b) Một số Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao. 3. Tổng số thành viên Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao không quá mười bảy n gười.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 22 1. Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị t heo quy định của pháp luật tố tụng; b) Hướng dẫn các Toà án áp dụng thống nhất pháp luật; c) Tổng kết kinh nghiệm xé t xử; d) Thông qua báo cáo của Chánh án Toà án nhân dân tối cao về công tác của các Toà án để trình Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội và C hủ tịch nước; đ) Chuẩn bị dự án luật để trình Quốc hội, dự án pháp lệnh để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội. 2. Phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia. Quyết định của Hội đồng Thẩm ph án Toà án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán th ành. Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tr ưởng Bộ t ư pháp có trách nhiệm tham dự các phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao khi thảo luận việc h ướng dẫn áp dụng pháp luật. Điều 23 1. Toà hình sự, Toà dân sự, Toà kinh tế, Toà lao động và Toà hành chính Toà án nhân dân tối cao có Chánh toà, các Phó Chánh toà, Thẩm phán, Th ư ký To à án. 2. Toà hình sự, Toà dân sự, Toà kinh tế, Toà lao động và Toà hà nh chính Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 23 1. Toà hình sự, Toà dân sự, Toà kinh tế, Toà lao động và Toà hành chính Toà án nhân dân tối cao có Chánh toà, các Phó Chánh toà, Thẩm phán, Th ư ký To à án. 2. Toà hình sự, Toà dân sự, Toà kinh tế, Toà lao động và Toà hà nh chính Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng. Điều 24 1. Các Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao có Chánh toà, các Phó Chánh toà, T hẩm phán, Th ư ký To à án. 2. Các Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định s ơ thẩm ch ưa có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp d ưới trực tiếp bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng; b) Giải quyết khiếu nại đối với các quyết định của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật; c) Giải quyết khiếu nại đối với các quyết định của Toà án nhân dân tỉnh, t hành phố trực thuộc trung ương về việc giải quyết các cuộc đình công theo quy định của pháp luật.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 25 Chánh án Toà án nhân dân tối cao có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Tổ chức công tác xét xử của Toà án nhân dân tối cao; 2. Chủ tọa các phiê n họp của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; 3. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án các cấp theo quy định của pháp luật tố tụng; 4. Trình Chủ tịch n ước ý kiến của mình về những trường hợp ng ười bị kết án xin ân giảm án tử hình; 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh toà, Phó Chánh toà các Toà chuyên trách, Vụ tr ưởng, Phó Vụ tr ưởng và các chức vụ khác trong Toà án nhân dân tối cao, trừ Phó Chánh án, Thẩm phán; 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán các Toà án nhân dân địa phương, Toà án quân sự quân khu và t ương đương, Toà án quân sự khu vực theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán; 7. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án, Phó Chánh án các Toà án nhân dân địa ph ương sau khi thống nhất với Th ường trực Hội đồng nhân dân địa ph ương; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án, Phó Chánh án Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực sau khi thống nhất với Bộ tr ưởng Bộ quốc phòng; 8. Tổ chức bồi d ưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Hội thẩm và cán bộ của các Toà án; 9. Báo cáo công tác của các Toà án tr ước Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; 10. Chỉ đạo việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh do Toà án nhân dân tối cao trình Quốc hội và Uỷ ban th ường vụ Quốc hội; 11. Quy định bộ máy giúp việc của Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa ph ương và trình Uỷ ban th ường vụ Quốc hội phê chuẩn; quy định bộ máy giúp việc của các Toà án quân sự sau khi thống nhất với Bộ tr ưởng Bộ quốc phòng và trình Uỷ ban th ường vụ Quốc hội phê c huẩn; 12. Tổ chức kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí trong phạm vi trách nhiệm của ngành Toà án bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách; thực hiện các công tác khác theo quy định của pháp luật.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 26 Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao giúp Chánh án làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án uỷ nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác Toà án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm tr ước Chánh án về nhiệm vụ được giao. CHƯƠN G I I I T O À Á N N H Â N D Â N ĐỊ A P HƯƠNG M ỤC A CÁC TO À ÁN NH ÂN DÂN TỈNH , TH ÀNH PH Ố TRỰC TH UỘ C TRUNG ƯƠNG Điều 27 1. Cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồ m có: a) Uỷ ban Thẩm phán; b) Toà hình sự, Toà dân s ự, Toà kinh tế, Toà lao động, Toà hành chính; trong trường hợp cần thiết Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định thành lập các Toà chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao; c) Bộ máy giúp việc. 2. Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trự c thuộc trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Th ư ký To à án. Điều 28 Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm q uyền: 1. Sơ thẩm những vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng; 2. Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định s ơ thẩm ch ưa có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp d ưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng; 3. Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp d ưới bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng; 4. Giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 29 1. Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồ m có: a) Chánh án, các Phó Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Một số Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, t hành phố trực thuộc trung ương. Tổng số thành viên Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không quá chín n gười. 2. Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp d ưới bị kháng nghị; b) Bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật tại Toà án cấp mình và các Toà án cấp dưới; c) Tổng kết kinh nghiệm xé t xử; d) Thông qua báo cáo của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về công tác của các Toà án ở địa ph ương để báo cáo tr ước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Toà án nhân dân tối cao. 3. Phiên họp của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành ph ố trực thuộc trung ương phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia. Quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán t hành.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 30 1. Các Toà chuyên trá ch của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Chánh toà, Phó Chánh toà, Thẩm phán, Th ư ký To à án. 2. Toà hình sự, Toà dân sự và Toà hành chính Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Sơ thẩm những vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng; b) Phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định s ơ thẩm ch ưa có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp d ưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng. 3. Toà kinh tế Toà án nhân dân tỉ nh, thành phố trực thuộc trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Sơ thẩm những vụ án kinh tế theo quy định của pháp luật tố tụng; b) Phúc thẩm những vụ án kinh tế mà bản án, quyết định s ơ thẩm ch ưa có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp d ưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng; c) Giải quyết việc phá sản theo quy định của pháp luật. 4. Toà lao động Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Sơ thẩm những vụ án lao động theo quy định của pháp luật tố tụng; b) Phúc thẩm những vụ án lao động mà bản án, quyết định s ơ thẩm ch ưa có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp d ưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng; c) Giải quyết các cuộc đình công theo quy định của pháp luật.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 31 1. Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử; b) Chủ tọa các phiên họp của Uỷ ban Thẩm phán; c) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án cấp d ưới theo quy định của pháp luật tố tụng; d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh toà, Phó Chánh toà các Toà chuyên trách và các chức vụ khác trong Toà án cấp mình, trừ Phó Chánh án, Thẩ m phán; đ) Tổ chức bồi d ưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Hội thẩm và cán bộ Toà án cấp mình và cấp dưới; e) Báo cáo công tác của các Toà án địa ph ương tr ước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Toà án nhân dân tối cao; g) Thực hiện các công tác khác theo quy định của pháp luật. 2. Phó Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giúp Chánh án làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án uỷ nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác Toà án địa phương. P hó Chánh án chịu trách nhiệm tr ước Chánh án về nhiệm vụ được giao. M ỤC B TO À ÁN NH ÂN DÂN H UYỆN, QUẬN, TH Ị XÃ, TH ÀNH PH Ố TH UỘ C TỈNH Điều 32 1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Chánh án, một hoặc hai Phó Chánh án, Thẩm phán, H ội thẩm nhân dân, Th ư ký To à án. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có bộ máy giúp việc. 2. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền s ơ thẩm những vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 32 1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có Chánh án, một hoặc hai Phó Chánh án, Thẩm phán, H ội thẩm nhân dân, Th ư ký To à án. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có bộ máy giúp việc. 2. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền s ơ thẩm những vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng. Điều 33 1. Chánh án Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử và các công tác khác theo quy định của pháp l uật; b) Báo cáo công tác của Toà án tr ước Hội đồng nhân dân cùng cấp và với Toà án cấp trên trực tiếp. 2. Phó Chánh án giúp Chánh án làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án và chịu trách nhiệm tr ước Chánh án về nhiệm vụ được giao. CHƯƠN G I V T O À Á N Q U Â N S Ự Điều 34 1. Các Toà án quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việ t Nam để xét xử những vụ án mà bị cáo là quân nhân tại ngũ và những vụ án khác theo quy định của pháp luật. 2. Các Toà án quân sự gồ m có: a) Toà án quân sự trung ương; b) Các Toà án quân sự quân khu và t ương đương; c) Các Toà án quân sự khu vực. 3. Quân nh ân, công chức và công nhân quốc phòng làm việc tại Toà án quân sự có các quyền và nghĩa vụ theo chế độ của Quân đội; được hưởng chế độ phụ cấp đối với ngành To à án. Điều 35 1. Toà án quân sự trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Th ư ký Toà án. Chánh án Toà án quân sự trung ương là Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án quân sự trung ương là Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. 2. Toà án quân sự quân khu và t ương đương có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm quân nh ân, Th ư ký To à án. 3. Toà án quân sự khu vực có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm quân nhân, Th ư ký To à án.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 36 Tổ chức và hoạt động của các Toà án quân sự do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quy định. CHƯƠN G V T H Ẩ M P H Á N V À H Ộ I T H Ẩ M Điều 37 1. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp n ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất, đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có trình độ cử nhân luật và đã được đào tạo về ngh iệp vụ xét xử, có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của pháp luật, có n ăng lực làm công tác xét xử, có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán. 2. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp n ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất, đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực, có kiến thức pháp lý, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, thì có thể được bầu hoặc cử làm Hội thẩm. 3. Thẩm phán, Hội thẩm chịu trách nhiệm tr ước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và phải giữ bí mật công tác theo quy định của pháp luật; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 4. Thẩm phán, Hội thẩm trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà gây thiệt hại, thì Toà án n ơi Thẩm phán, Hội thẩm đó thực hiện nhiệm vụ xét xử phải có tr ách nhiệm bồi th ường và Thẩm phán, Hội thẩm đã gây thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn cho To à án theo quy định của pháp luật. 5. Tiêu chuẩn cụ thể của Thẩm phán, Hội thẩm của Toà án mỗi cấp, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán, bầu hoặc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm, quyền và nghĩa vụ của Thẩm phán, Hội thẩm do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quy định.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 38 Thẩm phán, Hội thẩm phải tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, T hẩm phán, Hội thẩm có quyền liên hệ với c ơ quan nhà n ước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân. Trong phạm vi chức n ăng, nhiệm vụ của mình, các c ơ quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm tạo điều kiện để Thẩm phán, Hội thẩm làm nhiệ m vụ. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở Thẩm phán, Hội thẩm thực hiện nhiệ m vụ. Điều 39 Người có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này để được bổ nhiệm làm Thẩm phán phải được Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán tuyển chọn và đề nghị. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán, quan hệ giữa Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán với Chánh án Toà án nhân dân tối cao do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quy định.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 39 Người có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này để được bổ nhiệm làm Thẩm phán phải được Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán tuyển chọn và đề nghị. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán, quan hệ giữa Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán với Chánh án Toà án nhân dân tối cao do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quy định. Điều 40 1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước. Nhiệm kỳ của Chánh án Toà án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao tiếp tụ c làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu Chánh án mới. 2. Phó Chánh án và Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án quân sự trung ương do Chủ tịch n ước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 3. Thẩm phán các Toà án nhân dân địa ph ương, Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực do Chánh án Toà án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của các Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán. 4. Chánh án, Phó Chánh án các Toà án nhân dân địa ph ương do Chánh án Toà án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Th ường trực Hội đồng nhân dân địa ph ương; Chánh án, Phó Chánh án Toà án quân sự quân khu và t ương đương, To à án quân sự khu vực do Chánh án Toà án nhân dân tối cao b ổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ tr ưởng Bộ quốc ph òng. 5. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án và Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Chánh án, Phó Chánh án và Thẩm phán Toà án nhân dân địa ph ương, Toà án quân sự là n ăm năm.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 41 1. Hội th ẩm nhân dân Toà án nhân dân địa ph ương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu theo sự giới thiệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và do Hội đồng nhân dân cùng cấp miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân cùng cấp sau khi thống nhất vớ i Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp. 2. Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự quân khu và t ương đương do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam cử theo sự giới thiệu của c ơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp t ương đương và do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chánh án Toà án quân sự quân khu và t ương đương sau khi thống nhất với c ơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp t ương đương. 3. Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự khu vực do Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp t ương đương cử theo sự giới thiệu của cơ quan chính trị s ư đoàn hoặc cấp t ương đương và do Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp t ương đương miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chánh án Toà án quân sự khu vực sau khi thống nhất với c ơ quan chính trị sư đoàn hoặc cấp t ương đương. 4. Nhiệm kỳ của Hội thẩm quân nhân là n ăm năm. 5. Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân địa ph ương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. 6. Việc quản lý Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nhân do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quy định. Điều 42 1. Số l ượng Thẩm phán của Toà án nhân dân tối cao, số l ượng Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân của các Toà án nhân dân địa ph ương do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao. 2. Số l ượng Thẩm phán và Hội thẩm quân nhân của các Toà án quân sự do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định th eo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ tr ưởng Bộ quốc p hòng.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 42 1. Số l ượng Thẩm phán của Toà án nhân dân tối cao, số l ượng Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân của các Toà án nhân dân địa ph ương do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao. 2. Số l ượng Thẩm phán và Hội thẩm quân nhân của các Toà án quân sự do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định th eo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ tr ưởng Bộ quốc p hòng. Điều 43 Các c ơ quan nhà n ước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội có ng ười được bầu hoặc cử làm Hội thẩm có trách nhiệm tạo điều kiện ch o Hội thẩm làm nhiệm vụ xé t xử. Hội thẩm được bồi d ưỡng về nghiệp vụ, được cấp trang phục và được hưởng phụ cấp khi làm nhiệm vụ xé t xử. CHƯƠN G V I B Ả O ĐẢ M H O Ạ T ĐỘ N G C Ủ A T O À Á N Điều 44 Chế độ tiền l ương, phụ cấp, giấy chứng minh, trang phục đối với cán bộ, công chức ngành Toà án và chế độ ưu tiên đối với Thẩm phán do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quy định. Điều 45 1. Tổng biên chế của Toà án nhân dân tối cao và các Toà án nhân dân địa phương do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao. 2. Tổng biên chế của Toà án quân sự trung ương và các Toà án quân sự quân khu và t ương đương, Toà án quân sự khu vực do Uỷ ban th ường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ quốc p hòng. Chánh án Toà án nhân dân tối cao phối hợp chặt chẽ với Bộ tr ưởng Bộ quốc phòng quy định biên chế cho từng Toà án quân sự quân khu và t ương đương, Toà án quân sự khu vực.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 46 1. Kinh phí hoạt động của Toà án nhân dân tối cao, của các Toà án nhân dân địa phương do Toà án nhân dân tối cao lập dự toán và đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định. 2. Kinh phí hoạt động của các Toà án quân sự do Bộ quốc phòng phối hợp với Toà án nhân dân tối cao lập dự toán và đề nghị Chính phủ tr ình Quốc hội quyết định. 3. Việc quản lý, cấp và sử dụng kinh phí được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước. 4. Nhà n ước ưu tiên đầu tư phát triển công nghệ thông tin và các ph ương tiện khác để bảo đảm cho ngành Toà án nhân dân thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Điều 47 Cơ quan Công an có nhiệm vụ áp giải bị cáo và bảo vệ phiên toà của Toà án nhân dân tối cao và Toà án nhân dân địa ph ương. Lực l ượng cảnh vệ trong Quân đội có nhiệm vụ áp giải bị cáo và bảo vệ phiên toà của Toà án quâ n sự. CHƯƠN G V I I ĐI Ề U K H O Ả N T H I H À N H Điều 48 Luật này thay thế Luật tổ chức Toà án nhân dân ngày 06 tháng 10 n ăm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Toà án nhân dân ngày 28 tháng 12 n ăm 1993 và ngày 28 t háng 10 n ăm 1995. Những quy định tr ước đây trái với Luật này đều bã i bỏ. Luật này đã được Quốc hội n ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 4 n ăm 2002.
{ "name": " Luật 33/2002/QH10 của Quốc hội về Tổ chức Toà án nhân dân", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "33/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 2 Trong phạm vi chức n ăng của mình, Viện kiểm sát nhân dân có nhi ệm vụ góp phần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà n ước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân, bảo đảm để mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà n ước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đều phải được xử lý theo pháp luật. Điều 3 Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức n ăng, nhiệm vụ bằng những công tác sau đây: 1. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ án hình sự của các c ơ quan điều tra và các c ơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; 2. Điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động t ư pháp mà ng ười phạm tội là cán bộ thuộc các c ơ quan tư pháp; 3. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét xử các vụ án hìn h sự; 4. Kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; 5. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nhân dân; 6. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục ng ười chấp hành án phạ t tù. Điều 4 Viện kiểm sát nhân dân có trách nh iệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về các hoạt động t ư pháp của các c ơ quan t ư pháp theo quy định của pháp luật.
{ "name": " Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10 của Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "34/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 4 Viện kiểm sát nhân dân có trách nh iệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về các hoạt động t ư pháp của các c ơ quan t ư pháp theo quy định của pháp luật. Điều 5 Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm tiếp nhận các tin báo, tố giác về tội phạm do các c ơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân chuyển đến. Viện kiểm sát nhân dân chịu trách nhiệm thực hiện việc thống kê tội phạm. Trong phạm vi chức n ăng, nhiệm vụ của mình, các c ơ quan tiến hành tố tụng kh ác có trách nhiệm phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ này. Điều 6 Khi thực hiện chức n ăng, nhiệm vụ của mình, Viện kiểm sát nhân dân có quyền ra quyết định, kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu và chịu trách nhiệm tr ước pháp luật v ề các v ăn bản đó. Trong tr ường hợp các v ăn bản nói trên trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất và mức độ sai phạm mà ng ười ra v ăn bản bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hìn h sự. Các quyết định, kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu của Viện kiểm sát nhân d ân phải được các c ơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 7 Trong phạm vi chức n ăng, nhiệm vụ của mình, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm phối hợp với các c ơ quan Toà án, Công an, Thanh tra, T ư pháp, các c ơ quan khác của Nhà n ước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các đơn vị vũ trang nhân dân để phòng ngừa và chống tội phạm có hiệu quả, xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm và vi phạm pháp luật trong hoạt động t ư pháp; tuyên truyền, giáo dục pháp luật; xây dựng pháp luật; đào tạo, bồi d ưỡng cán bộ; nghiên cứu tội phạm và vi phạm pháp luật.
{ "name": " Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10 của Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "34/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 8 Viện kiểm sát nhân dân do Viện tr ưởng lãnh đạo. Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp d ưới chịu sự lãnh đạo của Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các địa ph ương, Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, khắc phục kịp thời và xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới. Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có quyền rút, đình chỉ hoặc huỷ bỏ các quyết định không có c ăn cứ và trái pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới. Tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương thành lập Uỷ ban kiểm sát để thảo luận v à quyết định theo đa số những vấn đề quan trọng theo quy định của Luật này.
{ "name": " Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10 của Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "34/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 9 Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch n ước; chịu sự giám sát của Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cá o công tác tr ước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm v à báo cáo công tác tr ước Uỷ ban th ường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Quốc hội. Phó Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Chủ tịch n ước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện tr ưởng, Phó Viện tr ưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện tr ưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện tr ưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự quân khu và t ương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực, Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệ m, miễn nhiệm, cách chức. Viện tr ưởng Viện kiểm sát nhân dân địa ph ương chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp; chịu trách nhiệm báo cáo công tác tr ước Hội đồng nhân dân; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân. Phó Việ n trưởng giúp Viện tr ưởng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Viện trưởng. Khi Viện tr ưởng vắng mặt, một Phó Viện tr ưởng được Viện tr ưởng uỷ nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Viện kiểm sát. Phó Viện tr ưởng chịu trách nhiệm tr ước Viện tr ưởng về nhiệm vụ được giao. Điều 10 Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm đào tạo, bồi d ưỡng nghiệp vụ kiểm sát, quản lý đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên, Điều tra viên nhằm thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình, xây dựng ngành kiểm sát trong sạch, vững mạnh.
{ "name": " Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10 của Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "34/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 10 Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm đào tạo, bồi d ưỡng nghiệp vụ kiểm sát, quản lý đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên, Điều tra viên nhằm thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình, xây dựng ngành kiểm sát trong sạch, vững mạnh. Điều 11 Kiểm sát viên, Điều tra viên phải tôn trọng và chịu sự giám sát của nhân dân. Trong phạm vi chức n ăng, nhiệm vụ của mình các c ơ quan nhà n ước, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện để Kiểm sát viên, Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ. Nghiêm cấm mọi hành vi gây cản trở Kiểm sát viên, Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ. CHƯƠN G I I T H Ự C H À N H Q U Y Ề N C Ô N G T Ố V À K I Ể M S Á T ĐI Ề U T R A C Á C V Ụ Á N H Ì N H S Ự Điều 12 Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ án hình sự của các c ơ quan điều tra và các c ơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, nhằm bảo đảm: 1. Mọi hành vi phạm tội đều phải được khởi tố, điều tra và xử lý kịp thời, không để lọt tội phạm và ng ười phạm tội, không làm oan ng ười vô tội; 2. Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế các quyền công dân, bị xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm một cách trái pháp luật; 3. Việc điều tra phải khách quan, toàn diện, đầy đủ, chính xác, đúng pháp luật; những vi phạm pháp luật trong quá trình điều tra phải được phát hiện, khắc phục kịp thời và xử lý nghiêm minh; 4. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với bị can phải có c ăn cứ và đúng pháp luật.
{ "name": " Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10 của Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "34/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 13 Khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; yêu cầu c ơ quan điều tra khởi tố hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án h ình sự, khởi tố bị can; 2. Đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu c ơ quan điều tra tiến hành điều tra; trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật; 3. Yêu cầu Thủ tr ưởng c ơ quan điều tra thay đổi Điều tra viên theo quy định của pháp luật; nếu hành vi của Điều tra viên có dấu hiệu tội phạm thì khởi tố về hìn h sự; 4. Quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam và các biện pháp ng ăn chặn khác, phê chuẩn, không phê chuẩn các quyết định của c ơ quan điều tra the o quy định của pháp luật; 5. Huỷ bỏ các quyết định trái pháp luật của c ơ quan điều tra; 6. Quyết định việc truy tố bị can; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ điều tra; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ v ụ án. Điều 14 Khi thực hiện công tác kiểm sát điều tra, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Kiểm sát việc khởi tố; kiểm sát các hoạt động điều tra và việc lập hồ s ơ vụ án của c ơ quan điều tra; 2. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của những ng ười tham gia tố tụng; 3. Giải quyết cá c tranh chấp về thẩm quyền điều tra theo quy định của pháp luật; 4. Yêu cầu c ơ quan điều tra khắc phục các vi phạm pháp luật trong hoạt động điều tra; yêu cầu Thủ tr ưởng c ơ quan điều tra xử lý nghiêm minh Điều tra viên đã vi phạm pháp luật trong khi tiến h ành điều tra; 5. Kiến nghị với c ơ quan, tổ chức và đơn vị hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.
{ "name": " Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10 của Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "34/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 15 1. Viện tr ưởng, Phó Viện tr ưởng, Kiểm sát viên phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về những hành vi, quyết định của mình trong việc khởi tố, bắt, giam, giữ, truy tố và các quyết định khác theo quy định của pháp l uật. 2. Cơ quan điều tra, các c ơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân có liên quan có trách nhiệm t hực hiện nghiêm chỉnh các quyết định và yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật. CHƯƠN G I I I T H Ự C H À N H Q U Y Ề N C Ô N G T Ố V À K I Ể M S Á T X É T X Ử C Á C V Ụ Á N H Ì N H S Ự Điều 16 Trong giai đoạn xét xử các vụ án hình sự, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm thực hành quyền công tố, bảo đảm việc truy tố đúng ng ười, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm và ng ười phạm tội; kiểm sát việc xét xử các vụ án hình sự, nhằm bảo đảm việc xét xử đúng pháp luật, nghiêm minh, kịp t hời. Điều 17 Khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử các vụ án hình sự, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Đọc cáo trạng, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân liên quan đến việc giải quyết vụ án tại phiên toà; 2. Thực hiện việ c luận tội đối với bị cáo tại phiên toà s ơ thẩm, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên toà phúc thẩm; tranh luận với ng ười bào chữa và những ng ười tham gia tố tụng khác tại phiên toà s ơ thẩm, phúc thẩm; 3. Phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc giải quyết vụ án tại phiên toà giám đốc thẩm, tái thẩm.
{ "name": " Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10 của Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "34/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 18 Khi thực hiện công tác kiểm sát xét xử các vụ án hình sự, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạ t động xét xử của Toà án nhân dân; 2. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của những ng ười tham gia tố t ụng; 3. Kiểm sát các bản án và quyết định của Toà án nhân dân theo quy định của pháp luật; 4. Yêu cầu Toà án nhân dân cùng cấp và cấp d ưới chuyển hồ s ơ những vụ án hình sự để xem xét, quyết định việc kháng nghị. Điều 19 Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự, Viện kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định của Toà án nhân dân theo quy định của pháp luật; kiến nghị với Toà án nhân dân cùng cấp và cấp d ưới khắc phục vi phạm trong việc xét xử; kiến nghị với c ơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật; nếu có dấu hiệu tội phạm thì khởi tố về hình sự. CHƯƠN G I V K I Ể M S Á T V I Ệ C GI Ả I Q U Y Ế T C Á C V Ụ Á N D Â N S Ự , H Ô N N H Â N V À GI A ĐÌN H , H À N H C H Í N H , K I N H T Ế , L A O ĐỘ N G V À N H Ữ N G V I Ệ C K H Á C T H E O Q U Y ĐỊ N H C Ủ A P H Á P LUẬT
{ "name": " Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10 của Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "34/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }
Điều 20 Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm việc giải quyết các vụ án đúng pháp luật, kịp t hời. Điều 21 Khi kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, h ành chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Kiểm sát việc thụ lý, lập hồ s ơ vụ án; yêu cầu Toà án nhân dân hoặc tự mình xác minh những vấn đề cần làm sáng tỏ nhằm giải quyết đúng đắn vụ án; 2. Khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật; 3. Tham gia các phiên toà và phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc giải quyết v ụ án; 4. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của Toà án nhân dân; 5. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của những ng ười tham gia tố tụng; 6. Kiểm sát các bản án và quyết định của Toà án nhân dân; 7. Yêu cầu Toà án nhân dân áp dụng những biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật; 8. Yêu cầu Toà án nhân dân cùng cấp và cấp d ưới chuyển hồ s ơ những vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật để xem xét, quyết định việc kháng nghị.
{ "name": " Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 34/2002/QH10 của Quốc hội", "co_quan_ban_hanh": "Quốc hội", "so_hieu": "34/2002/QH10", "ngay_ban_hanh": "02/04/2002" }