id stringlengths 1 4 | title stringlengths 1 62 | ns stringclasses 18 values | redirect stringclasses 813 values | restrictions null | revision_id stringlengths 5 8 | parentid stringlengths 3 8 ⌀ | timestamp timestamp[s]date 2003-11-13 02:53:14 2025-09-20 08:40:01 | minor bool 2 classes | comment stringlengths 0 500 ⌀ | model stringclasses 3 values | format stringclasses 3 values | sha1 stringlengths 31 31 | contributor dict | text stringlengths 0 426k | text_bytes stringlengths 1 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1566 | Thể loại:Kỹ thuật | 14 | null | null | 69379075 | 69379069 | 2022-12-03T14:16:52 | true | Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/42.113.131.28|42.113.131.28]] ([[User talk:42.113.131.28|Thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Ltncanada|Ltncanada]] | wikitext | text/x-wiki | g300nj2r3uwqjf7ada6r2svdnaqserz | {
"username": "Ryder1992",
"id": "812749",
"ip": null
} | [[Thể loại:Khoa học ứng dụng]]
[[Thể loại:Công nghệ]]
[[Thể loại:Phân loại chủ đề chính]] | 119 |
1568 | Công nghệ | 0 | null | null | 73571692 | 73439650 | 2025-06-07T14:53:38 | false | Add 1 book for [[Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được]] (20250605)) #IABot (v2.0.9.5) ([[User:GreenC bot|GreenC bot]] | wikitext | text/x-wiki | 7r57g9bx3sqstkbgi0o1jnjko9oedi1 | {
"username": "InternetArchiveBot",
"id": "686003",
"ip": null
} | {{1000 bài cơ bản}}
[[Tập tin:Bruce McCandless II during EVA in 1984.jpg|thumb|right|200px|Đến giữa [[thế kỷ 20]], con người đã có trình độ '''công nghệ''' cao đủ để rời bầu khí quyển [[Trái Đất]] và khám phá không gian.]]
{{Bài cùng tên}}
{{dablink|Xem thêm: [[Khoa học]] và [[Kỹ thuật]]}}
'''Công nghệ''' ([[tiếng Anh]]: ''technology'') là sự [[phát minh]], sự thay đổi, việc sử dụng, và [[kiến thức]] về các [[công cụ]], [[máy móc]], [[kỹ thuật]], kỹ năng nghề nghiệp, [[hệ thống]], và phương pháp [[tổ chức]], nhằm giải quyết một vấn đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại, đạt một mục đích, hay thực hiện một chức năng cụ thể đòi hỏi hàm lượng chất xám cao. Công nghệ ảnh hưởng đáng kể lên khả năng kiểm soát và thích nghi của [[con người]] cũng như của những [[động vật]] khác vào [[môi trường tự nhiên]] của mình. Nói một cách đơn giản, công nghệ là sự ứng dụng những phát minh khoa học vào những mục tiêu hoặc sản phẩm thực tiễn và cụ thể phục vụ đời sống con người, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp hoặc thương mại.<ref name="Technology definitions">{{chú thích web | title=Merriam-Webster Dictionary – Definition of Technology | website=Merriam-Webster Dictionary | date = ngày 14 tháng 3 năm 2006 | url=https://www.merriam-webster.com/dictionary/technology | access-date = ngày 26 tháng 7 năm 2020}} Nguyên văn: ''The practical application of knowledge especially in a particular area.''<br />{{chú thích web | title=Cambridge English Dictionary – Definition of Technology | website=Cambridge English Dictionary | url=https://dictionary.cambridge.org/us/dictionary/english/technology | access-date = ngày 26 tháng 7 năm 2020}} Nguyên văn: ''The study and knowledge of the practical, especially industrial, use of scientific discoveries.''<br />{{chú thích web | title=The American Heritage Dictionary – Definition of Technology | website=American Heritage Dictionary | url=https://ahdictionary.com/word/search.html?q=technology | access-date = ngày 26 tháng 7 năm 2020}} Nguyên văn: ''The application of science, especially to industrial or commercial objectives.''<br />{{chú thích web | title=Encyclopedia Britannica – Technology - Definition & Examples | website=Encyclopedia Britannica | date = ngày 29 tháng 5 năm 2020 | url=https://www.britannica.com/technology/technology | access-date = ngày 26 tháng 7 năm 2020}} Nguyên văn: ''The application of scientific knowledge to the practical aims of human life.''</ref> [[Thuật ngữ]] công nghệ có thể được dùng theo nghĩa chung hay cho những lĩnh vực cụ thể, ví dụ như "công nghệ xây dựng", "[[công nghệ thông tin]]".
Trong [[tiếng Việt]], các từ "[[khoa học]]", "[[kỹ thuật]]", và "công nghệ" đôi khi được dùng với nghĩa tương tự nhau hay được ghép lại với nhau (chẳng hạn "[[khoa học kỹ thuật]]", "khoa học công nghệ", và "kỹ thuật công nghệ"). Tuy vậy, công nghệ khác với [[khoa học]] và [[kỹ thuật]]. Khoa học là hệ thống kiến thức về những định luật, cấu trúc, và cách vận hành của thế giới tự nhiên, được đúc kết thông qua việc quan sát, mô tả, đo đạc, thực nghiệm, phát triển lý thuyết bằng các phương pháp khoa học.<ref name="Science definitions">{{chú thích web | title=The American Heritage Dictionary – Definition of Science | website=American Heritage Dictionary | url=https://ahdictionary.com/word/search.html?q=science | access-date = ngày 26 tháng 7 năm 2020}} Nguyên văn: ''The observation, identification, description, experimental investigation, and theoretical explanation of phenomena''.<br />{{chú thích web | title=Merriam-Webster Dictionary – Definition of Science | website=Merriam-Webster | date = ngày 2 tháng 6 năm 2009 | url=https://www.merriam-webster.com/dictionary/science | access-date = ngày 26 tháng 7 năm 2020}}<br />{{chú thích web | title=Cambridge English Dictionary – Definition of Science | website=Cambridge English Dictionary | url=https://dictionary.cambridge.org/us/dictionary/english/science | access-date = ngày 26 tháng 7 năm 2020}} Nguyên văn: ''A careful study of the structure and behavior of the physical world, especially by watching, measuring, and doing experiments, and the development of theories.''</ref> Còn kỹ thuật là việc ứng dụng kiến thức khoa học để mang lại giá trị thực tiễn như việc thiết kế, chế tạo, và vận hành những công trình, máy móc, quy trình, và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.<ref name="Engineering American Heritage Dictionary">{{chú thích web | title=The American Heritage Dictionary entry: engineering | website=American Heritage Dictionary | url=https://ahdictionary.com/word/search.html?q=engineering | access-date = ngày 26 tháng 7 năm 2020}} Nguyên văn: ''The application of scientific and mathematical principles to practical ends such as the design, manufacture, and operation of efficient and economical structures, machines, processes, and systems.''</ref>
== Tổng quan ==
Lịch sử của loài người là lịch sử của đổi mới và sáng tạo. Văn minh loài người được xây dựng và duy trì dựa trên rất nhiều các phát minh về khoa học và công nghệ. Đóng góp rất lớn cho quá trình phát minh, đổi mới, và sáng tạo đấy là serendipity - một loại năng lực xử lý thông tin, thúc đẩy thay đổi nhận thức và hành động, xuất phát từ (và có tính chất của) đòi hỏi phát triển kỹ năng sinh tồn <ref name=":0">{{Chú thích sách|title=A New Theory of Serendipity: Nature, Emergence and Mechanism|last=Vuong|first=Quan-Hoang|publisher=De Gruyter|isbn=9788366675858}}</ref>.
Từ rất lâu trước đây, loài người đã bắt đầu sử dụng công nghệ khi chuyển đổi [[tài nguyên thiên nhiên]] thành những [[công cụ]] đơn giản. Việc [[khám phá]] ra khả năng kiểm soát lửa [[thời tiền sử]] đã làm tăng nguồn [[thực phẩm]] và việc [[phát minh]] ra [[bánh xe]] giúp [[con người]] đi lại và kiểm soát [[môi trường]] sống của mình. Những phát triển công nghệ gần đây, bao gồm công nghệ in ấn, [[máy điện thoại]], và [[Internet]], đã làm giảm những trở ngại về mặt [[vật lý]] trong [[truyền thông]] và cho phép [[con người]] tương tác với nhau [[tự do]] ở cấp độ [[toàn cầu]]. Tuy nhiên, không phải công nghệ nào cũng được sử dụng cho mục đích [[hòa bình]]. Từ gốc độ sinh tồn xã hội, chiến tranh là một trong những động lực mạnh mẽ cho sự đổi mới <ref name=":0" />. Priya Satia, một chuyên gia về lịch sử hiện đại của Anh từ Đại học Standford, cho rằng cuộc Cách mạng Công nghiệp ở Anh bắt đầu với nhu cầu cung cấp vũ khí cho chiến tranh <ref>{{Chú thích sách|title=Empire of guns: the violent making of the Industrial Revolution|last=Satia|first=Priya|publisher=Stanford University Press|year=2019|isbn=9781503610484}}</ref>. Do đó sự phát triển của [[vũ khí]] với sức tàn phá không ngừng tăng lên đã diễn ra trong suốt [[chiều dài]] [[lịch sử]], từ cái [[dùi cui]] cho đến [[vũ khí hạt nhân]].
Công nghệ tác động lên [[xã hội]] và những gì chung quanh nó trên một số phương diện. Ở nhiều [[xã hội]], công nghệ đã giúp tạo ra những nền [[kinh tế]] phát triển cao (bao gồm nền kinh tế toàn cầu ngày nay) và một tầng lớp giàu có từ đó nổi lên. Nhiều quá trình công nghệ sản sinh ra những sản phẩm phụ không ai mong muốn, như sự [[ô nhiễm]], và làm cạn kiệt [[tài nguyên thiên nhiên]], tàn phá [[môi trường tự nhiên]] của [[Trái Đất]]. Những [[ứng dụng]] công nghệ khác nhau tác động đến những giá trị của [[xã hội]] và công nghệ mới thường kéo theo những vấn đề [[đạo đức]] mới.
== Định nghĩa của từ công nghệ ==
Công nghệ (có nguồn gốc từ ''technologia'', hay τεχνολογια, trong [[tiếng Hy Lạp]]; ''techno'' có nghĩa là thủ công và ''logia'' có nghĩa là "[[châm ngôn]]") là một [[thuật ngữ]] rộng ám chỉ đến các [[công cụ]] và mưu mẹo của [[con người]]. Tùy vào từng ngữ cảnh mà [[thuật ngữ]] công nghệ có thể được hiểu:
* [[Công cụ]] hoặc [[máy móc]] giúp con người giải quyết các vấn đề;
* Các [[kỹ thuật]] bao gồm các phương pháp, [[vật liệu]], [[công cụ]] và các tiến trình để giải quyết một vấn đề;
* Các [[sản phẩm]] được tạo ra phải hàng loạt và giống nhau.
* Sản phẩm có [[chất lượng]] cao và giá thành hạ
Định nghĩa công nghệ do [[Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hợp Quốc]] (ESCAP): Công nghệ là [[kiến thức]] có [[hệ thống]] về [[quy trình]] và [[kỹ thuật]] dùng để chế biến [[vật liệu]] và [[thông tin]]. Nó bao gồm [[kiến thức]], thiết bị, phương pháp và các [[hệ thống]] dùng trong việc tạo ra [[hàng hóa]] và cung cấp dịch vụ.
== Lịch sử công nghệ ==
{{chính|Lịch sử phát triển công nghệ|Biên niên sử các phát minh}}
=== Thời kì đồ đá cũ (2,5 triệu năm – 10.000 TCN) ===
[[Tập tin:Chopper of Dmanisi.png|nhỏ|phải|Một chiếc rìu đá nguyên thủy.]]
{{Further2|[[Niên biểu công nghệ thời tiền sử]]}}
Con người sử dụng các công cụ là một phần trong quá trình [[khám phá]] và [[Tiến hóa|sự tiến hóa]]. Con người thuở ban đầu tiến hóa từ một loài [[họ Người|hominidae]] biết tìm tòi, đi bằng 2 chân,<ref>{{chú thích web|access-date = ngày 17 tháng 5 năm 2008 |url=http://www.bbc.co.uk/sn/prehistoric_life/human/human_evolution/mother_of_man1.shtml|title=Mother of man – 3.2 million years ago |publisher=[[BBC]]}}</ref> có bộ não bằng khoảng 1/3 bộ não người hiện đại.<ref>{{chú thích web |access-date = ngày 17 tháng 5 năm 2008 |url = http://www.history.com/encyclopedia.do?articleId=212317 |title = Human Evolution |publisher = [[History (TV channel)|History channel]] |archive-url = https://web.archive.org/web/20080423204038/http://www.history.com/encyclopedia.do?articleId=212317 |archive-date = ngày 23 tháng 4 năm 2008 |url-status=live }}</ref> Việc sử dụng công cụ đã không có thay đổi đáng kể trong hầu hết giai đoạn ban đầu của lịch sử loài người, nhưng vào khoảng thời gian cách đây 50.000 năm, những hành vi phức tạp và sử dụng các công cụ xuất hiện, làm nhiều nhà [[khảo cổ học]] kết nối với sự xuất hiện các [[ngôn ngữ]] hiện đại một cách đầy đủ.<ref>{{chú thích web|access-date = ngày 17 tháng 5 năm 2008 |url=http://query.nytimes.com/gst/fullpage.html?res=9503E0DF173CF936A25754C0A9659C8B63&sec=health&spon=&pagewanted=1|title= Early Voices: The Leap to Language |work=[[The New York Times]]|date = ngày 15 tháng 7 năm 2003 |author=Wade, Nicholas}}</ref>
==== Đồ đá ====
[[Tập tin:Biface de St Acheul MHNT.jpg|nhỏ|trái|upright|Trục tay từ thời kì [[Acheulian|Acheulean]].]]
Những tổ tiên của con người đã từ sử dụng các công cụ bằng đá và các công cụ khác từ rất lâu trước khi xuất hiện ''[[Loài người|Homo sapiens]]'' cách đây khoảng 200.000 năm.<ref>{{chú thích web | url=http://anthropology.si.edu/humanorigins/ha/sap.htm | title=Human Ancestors Hall: Homo sapiens | access-date = ngày 8 tháng 12 năm 2007 | publisher=[[Smithsonian Institution]] }}</ref> Các phương pháp chế tạo đồ đá sớm nhất được xem là "công nghệ" [[Oldowan]], được xác định xuất hiện cách đây ít nhất 2,3 triệu năm,<ref>{{chú thích web | url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/sci/tech/336555.stm | title=Ancient 'tool factory' uncovered | access-date = ngày 18 tháng 2 năm 2007 | publisher=[[BBC|BBC News]] | date = ngày 6 tháng 5 năm 1999}}</ref> với bằng chứng trực tiếp sớm nhất về việc sử dụng đồ đá được tìm thấy ở [[Ethiopia]] trong thung lũng tách giãn lớn thuộc Kenya, có tuổi cách đây 2,5 triệu năm.<ref>{{chú thích tạp chí | title=Environment and Behavior of 2.5-Million-Year-Old Bouri Hominids | last=Heinzelin | first=Jean de | journal=[[Science]] | year=1999 | volume=284 | issue=5414 | pages=625–629 | doi= 10.1126/science.284.5414.625 | pmid=10213682 | last2=Clark | first2=JD | last3=White | first3=T | last4=Hart | first4=W | last5=Renne | first5=P | last6=Woldegabriel | first6=G | last7=Beyene | first7=Y | last8=Vrba | first8=E |issn=0036-8075 }}</ref> Thời kỳ sử dụng công cụ đồ đá này được gọi là ''[[thời đại đồ đá cũ|thời kỳ đồ đá cũ]]'', và kéo dài trong suốt lịch sử con người cho đến khi nông nghiệp phát triển vào khoảng thời gian cách đây khoảng 12.000 năm.
==== Phát hiện ra lửa ====
{{chính|Phát hiện ra lửa}}
Việc phát hiện và sử dụng [[lửa]] đã đánh dấu mốc quan trọng trong sự phát triển công nghệ của loài người.<ref>{{chú thích sách | last=Crump | first=Thomas | title=A Brief History of Science | url=https://archive.org/details/briefhistoryofsc0000crum | year=2001 | publisher=[[Constable & Robinson]] | isbn=1-84119-235-X | page=[https://archive.org/details/briefhistoryofsc0000crum/page/9 9]}}</ref> Thời điểm phát hiện ra lửa không được biết rõ; tuy nhiên bằng chứng về xương thú bị đốt cháy ở [[Cradle of Humankind]] cho thấy việc kiểm soát lửa đã xuất hiện vào khoảng thời gian trước năm 1.000.000 TCN;<ref>{{chú thích web | url=http://whc.unesco.org/pg.cfm?cid=31&id_site=915 | title=Fossil Hominid Sites of Sterkfontein, Swartkrans, Kromdraai, and Environs | access-date = ngày 10 tháng 3 năm 2007 | publisher=[[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc|UNESCO]]}}</ref> các học giải đều thống nhất rằng [[Người đứng thẳng|Homo erectus]] đã kiểm soát được lửa trong khoảng thời gian 500.000 TCN và 400.000 TCN.<ref>{{chú thích web | url=http://www.historyworld.net/wrldhis/PlainTextHistories.asp?historyid=ab10 | title=History of Stone Age Man | access-date = ngày 13 tháng 2 năm 2007 | publisher=History World}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí | title=Hominid Use of Fire in the Lower and Middle Pleistocene | url=https://archive.org/details/sim_current-anthropology_1989-02_30_1/page/1 | last=James | first=Steven R. | journal=[[Current Anthropology]] | volume=30 | issue=1 | pages=1–26 | format=fee required | year=1989 | doi=10.1086/203705 | jstor=2743299}}</ref> Lửa, cùng với gỗ và [[charcoal]], đã cho phép con người thời kỳ đầu này nấu thực phẩm của họ để làm tăng khả năng tiêu hóa, cải thiện giá trị dinh dưỡng và mở rộng số lượng thực phẩm có thể ăn được.<ref>{{chú thích tạp chí | last=Stahl | first= Ann B. | year=1984 | title=Hominid dietary selection before fire | url=https://archive.org/details/sim_current-anthropology_1984-04_25_2/page/151 | journal=[[Current Anthropology]] | volume=25 | pages= 151–168 | format=fee required | doi=10.1086/203106 | issue=2 | jstor=2742818}}</ref>
==== Quần áo và chỗ ở ====
Những tiến bộ công nghệ khác đã được phát triển trong suôt [[Thời đại đồ đá cũ|thời kỳ đồ đá cũ]] là [[trang phục|quần áo]] và chỗ ở; việc phát hiện ra hai loại hình công nghệ này có thể chưa xác định được thời gian chính xác, nhưng đó là chìa khóa để con người phát triển. Trong suốt thời kỳ đồ đá cũ, nhà ở đã trở nên tinh vi và phức tạp hơn; sớm nhất vào khoảng năm 380.000 TCN, con người đã xây các túp liều gỗ tạm.<ref>{{chú thích web | url=http://anthro.palomar.edu/homo2/mod_homo_3.htm | title=Evolution of Modern Humans: Archaic Homo sapiens Culture | access-date=ngày 31 tháng 3 năm 2007 | author=O'Neil, Dennis | publisher=[[Palomar College]] | archive-date=2007-04-04 | archive-url=https://web.archive.org/web/20070404130017/http://anthro.palomar.edu/homo2/mod_homo_3.htm | url-status=dead }}</ref><ref>{{chú thích sách | last=Villa | first=Paola | year=1983 | title=Terra Amata and the Middle Pleistocene archaeological record of southern France| url=https://archive.org/details/terraamatamiddle0013vill | publisher=[[University of California Press]] |location=[[Berkeley, California|Berkeley]] | isbn= 0-520-09662-2 |page= [https://archive.org/details/terraamatamiddle0013vill/page/n338 303]}}</ref> Quần áo được làm từ da và lông của các động vật mà họ săn bắt được, những thứ này đã giúp con người sinh sống được trong những vùng có khí hậu lạnh hơn; con người bắt đầu di cư ra khỏi châu Phi vào khoảng năm 200.000 TCN và đến các lục địa khác, như [[Lục địa Á-Âu|Á-Âu]].<ref>{{chú thích tạp chí | last=Cordaux | first=Richard |others=Stoneking, Mark | title=South Asia, the Andamanese, and the Genetic Evidence for an "Early" Human Dispersal out of Africa | journal=[[American Journal of Human Genetics]] | year=2003 | volume=72 | url=http://site.voila.fr/rcordaux/pdfs/04.pdf | format=PDF | pages=1586–90; author reply 1590–3 | doi=10.1086/375407 | pmid=12817589 | issue=6 | pmc=1180321 | access-date=2012-07-02 | archive-date=2009-10-01 | archive-url=https://web.archive.org/web/20091001022940/http://site.voila.fr/rcordaux/pdfs/04.pdf }}</ref>
=== Thời kỳ đồ đá mới đến thời kỳ cổ đại (10.000 TCN – 300 CN) ===
{{Further2|[[Niên biểu công nghệ thời tiền sử]]}}
[[Tập tin:Néolithique 0001.jpg|nhỏ|Một loạt các hiện vật từ thời kì đồ đá mới, bao gồm vòng tay, đầu rìu, đục và các công cụ đánh bóng.]]
Sự phát triển công nghệ của loài người bắt đầu nhanh trong [[thời đại đồ đá mới|thời kỳ đồ đá mới]]. Sự phát minh ra các lưỡi [[rìu đá]] được đánh bóng là một tiến bộ quan trọng do nó cho phép chặt rừng trên diện rộng để trồng trọt. Việc phát hiện ra [[nông nghiệp]] cho phép cung cấp thức ăn cho số lượng người nhiều hơn, và sự chuyển tiếp sang lối sống định canh định cư đã làm tăng số lượng trẻ con, vì trẻ nhỏ không cần thiết phải bế như lối sống du canh du cư. Thêm vào đó, trẻ con có thể góp sức lao động để tàm tăng số lượng cây trồng dễ dàng hơn việc họ chỉ sống theo phương thức hái lượm-săn bắt.<ref>{{chú thích web|access-date = ngày 17 tháng 5 năm 2008 |url=http://www.sciencedaily.com/releases/2006/01/060103114116.htm|title=The First Baby Boom: Skeletal Evidence Shows Abrupt Worldwide Increase In Birth Rate During Neolithic Period|publisher=[[Science Daily]]|date = ngày 4 tháng 1 năm 2006}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí|title=Child Transport, Family Size, and Increase in Human Population During the Neolithic|url=https://archive.org/details/sim_current-anthropology_1972-04_13_2/page/258|journal=[[Current Anthropology]]|author=Sussman, Robert W. |others= Hall, Roberta L.|volume=13|issue=2| pages=258–267|publisher=[[University of Chicago Press]]|year=1972|doi=10.1086/201274 |jstor=2740977}}</ref>
Với sự gia tăng dân số và sức lao động này đã dẫn đến sự gia tăng chuyên môn hóa lao động.<ref>{{chú thích sách|access-date = ngày 17 tháng 5 năm 2008 |url=http://books.google.com/?id=isGyuX9motEC&pg=PA163&lpg=PA163&dq=labor+neolithic+population|title=Cultural Anthropology: An Applied Perspective|publisher=[[The Thomson Corporation]]|author=Ferraro, Gary P.|year=2006|isbn=0-495-03039-2}}</ref> Điều gì đã thúc đẩy sự tiến triển từ các ngôi làng thời kỳ đồ đá mới sớm thành các thành phố đầu tiên như [[Uruk]], và các nền văn minh đầu tiên như [[Sumer]], thì không được biết rõ; tuy nhiên, sự xuất hiện các cấu trúc xã hội có thứ bậc ngày càng gia tăng, đặc biệt là chuyên môn hóa về lao động, thương mại và chiến tranh giữa các nền văn hóa lân cận, và sự cần thiết phải hành động tập thể để vượt qua những thách thức môi trường, như việc xây dựng [[Đê]] và hồ chứa, tất cả chúng có vai trò rất quan trọng.<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/?id=8pKKwlEcpwYC&pg=PA7&lpg=PA7&dq=labor+surplus+neolithic+population|access-date = ngày 17 tháng 5 năm 2008 |title=The ESSENTIALS of Ancient History|publisher=Research & Education Association|author=Patterson, Gordon M.|year=1992|isbn=978-0-87891-704-4}}</ref>
==== Dụng cụ bằng kim loại ====
Tiếp tục cải tiến dẫn đến lò và ống thổi và cung cấp, lần đầu tiên, khả năng nấu chảy và rèn kim loại vàng, đồng, bạc, và chì - tìm thấy ở dạng tương đối tinh khiết trong tự nhiên. Những lợi thế của các công cụ bằng đồng so với đá, xương, hay các công cụ bằng gỗ đã được con người nhanh chóng nhận ra, và đồng bản địa có thể được sử dụng từ đầu thời kỳ đồ đá mới (khoảng 10.000 năm TCN). Đồng bản địa không tự nhiên xảy ra với số lượng lớn, nhưng quặng đồng là khá phổ biến và một số trong chúng tạo ra kim loại dễ dàng khi đốt cháy trong gỗ hoặc than. Cuối cùng, xử lý kim loại đã dẫn đến việc phát hiện ra các hợp kim như đồng và đồng thau (khoảng 4000 năm TCN). Việc sử dụng hợp kim sắt đầu tiên như thép có niên đại khoảng 1800 năm TCN.
==== Năng lượng và vận tải ====
[[Tập tin:Dampfturbine Montage01.jpg|thumb|upright=1.35|Một turbine hơi nước với phần vỏ máy đã mở. Những turbine này sản xuất hầu hết lượng điện được sử dụng ngày nay.<ref name="Electricity in economic growth : a report 1986 p. ">{{Chú thích sách | title=Electricity in economic growth : a report |url=http://www.nap.edu/catalog.php?record_id=900 | publisher=National Academy Press | publication-place=Washington, D.C | year=1986 | isbn=978-0-309-03677-1 | oclc=45734143 | page=|doi = 10.17226/900}}</ref>]]
.Trong khi đó, con người đang học cách khai thác các dạng năng lượng khác. Việc sử dụng năng lượng gió sớm nhất được biết là tàu thuyền; hồ sơ đầu tiên của một con tàu dưới cánh buồm là của một chiếc thuyền Nile có niên đại vào thiên niên kỷ thứ 8 TCN. Từ thời tiền sử, người Ai Cập có thể sử dụng sức mạnh của lũ lụt hàng năm của sông Nile để tưới cho vùng đất của họ, dần dần học cách điều chỉnh phần lớn thông qua các kênh thủy lợi được xây dựng cố ý và các lưu vực "bắt nước". Người Sumer cổ đại ở Mesopotamia đã sử dụng một hệ thống kênh và đê phức tạp để chuyển nước từ sông Tigris và sông Euphrates để tưới tiêu.
Theo các nhà khảo cổ, bánh xe được phát minh khoảng 4000 TCN có thể độc lập và gần như đồng thời ở Lưỡng Hà (ở Iraq ngày nay), Bắc Caucasus (văn hóa Maykop) và Trung Âu. Ước tính thời điểm điều này có thể xảy ra trong khoảng từ 5500 đến 3000 năm TCN với hầu hết các chuyên gia đưa nó đến gần 4000 năm BCE. Các đồ tạo tác lâu đời nhất với các bản vẽ mô tả những chiếc xe có bánh xe có niên đại từ khoảng 3500 TCN, tuy nhiên, bánh xe có thể đã được sử dụng trong hàng thiên niên kỷ trước khi các bản vẽ này được chế tạo. Gần đây, bánh xe bằng gỗ được biết đến lâu đời nhất trên thế giới đã được tìm thấy trong đầm lầy Ljubljana của Slovenia.
Việc phát minh ra bánh xe đã cách mạng hóa thương mại và chiến tranh. Nó đã không mất nhiều thời gian để khám phá ra rằng toa xe có bánh xe có thể được sử dụng để mang tải nặng. Người Sumer cổ đại sử dụng bánh xe của thợ gốm và có thể đã phát minh ra nó. Một chiếc bánh xe bằng gốm được tìm thấy ở thành phố Ur-bang có niên đại khoảng 3.429 TCN, và thậm chí cả những mảnh gốm bánh xe cũ đã được tìm thấy trong cùng một khu vực. Các bánh xe quay nhanh đã cho phép sản xuất đồ gốm sớm, nhưng đó là việc sử dụng bánh xe làm biến thế năng lượng (thông qua bánh xe nước, cối xay gió và thậm chí cả cối xay tay) đã cách mạng hóa việc ứng dụng các nguồn năng lượng tự nhiên. Những chiếc xe hai bánh đầu tiên có nguồn gốc từ travois và lần đầu tiên được sử dụng ở Mesopotamia và Iran vào khoảng 3000 năm TCN.
Những con đường được xây dựng lâu đời nhất là những con đường lát đá của thành phố Ur, có niên đại 4000 BCE và những con đường gỗ dẫn qua đầm lầy Glastonbury, Anh, có niên đại cùng khoảng thời gian. Đầu tiên đường dài, mà đưa vào sử dụng khoảng 3500 TCN, kéo dài 1.500 dặm từ Vịnh Ba Tư tới Biển Địa Trung Hải, nhưng đã không trải nhựa và chỉ được duy trì một phần. Vào khoảng năm 2000 TCN, người Minoans trên đảo Crete của Hy Lạp đã xây dựng một con đường dài năm mươi kilômet (hàng chục dặm) từ cung điện Gortyn ở phía nam của hòn đảo, qua những ngọn núi, đến cung điện Knossos ở phía bắc bên của hòn đảo. Không giống như con đường trước đó, con đường Minoan đã được lát đá hoàn toàn.
==== Nước sinh hoạt ====
Các ngôi nhà tư nhân Minoan cổ đại đã có nước sinh hoạt. Một bồn tắm hầu như giống hệt với những cái hiện đại được khai quật tại Cung điện Knossos. Một số nhà riêng ở Minoan cũng có nhà vệ sinh, có thể xả nước bằng cách đổ nước xuống cống. Người La Mã cổ đại có nhiều nhà vệ sinh công cộng, đổ vào một hệ thống thoát nước lớn. Hệ thống thoát nước chính ở Rome là Cloaca Maxima, công trình bắt đầu được xây dựng vào thế kỷ thứ 6 trước Công nguyên và hiện vẫn đang được sử dụng.
Người La Mã cổ đại cũng có một hệ thống dẫn nước phức tạp, được sử dụng để vận chuyển nước trên một khoảng cách dài. Hệ thống dẫn nước La Mã đầu tiên được xây dựng năm 312 TCN. Hệ thống dẫn nước La Mã cổ đại thứ 11 và cuối cùng được xây dựng vào năm 226 sau Công nguyên. Đặt lại với nhau, các cống dẫn nước La Mã kéo dài hơn 450 km, nhưng chưa đến bảy mươi kilômét trên mặt đất này và được hỗ trợ bởi các vòm.
=== Thời kỳ Trung cổ đến thời kỳ hiện đại (300 CN đến nay) ===
{{chính|Công nghệ thời Trung Cổ|Công nghệ thời Phục Hưng|Cách mạng công nghiệp|Các mạng công nghiệp lần thứ 2|Công nghệ gia tăng sản lượng|Công nghệ thông tin}}
Những đổi mới công nghệ tiếp tục phát triển trong suốt [[trung Cổ|thời kỳ Trung cổ]] như phát minh ra [[tơ lụa]], [[cương ngựa]] và [[móng ngựa]] trong chỉ vài trăm năm đầu sau khi [[đế quốc La Mã]] sụp đổ. [[Công nghệ Trung Cổ]] thể hiện qua việc sử dụng các [[máy đơn giản]] (như [[lever|đòn bẩy]], đinh vít, và [[pulley|ròng rọc]]) được kết hợp với nhau để tạo ra các công cụ phức tạp (như [[e rùa|xe cút kít]], [[cối xay gió]] và [[đồng hồ]]).
[[Công nghệ thời Phục Hưng|Thời Phục Hưng]] đã có nhiều phát minh như [[printing press|máy in]] (cho phép trao đổi tri thức rộng rãi hơn), và công nghệ phát ngày càng trở nên liên kết với [[khoa học]], bắt đầu cho một vòng tròn tiến bộ cùng nhau. Sự tiến bộ về công nghệ trong thời kỳ này cho phép cung cấp nguồn thực phẩm ổn định hơn, theo sau là khả năng tiêu thụ hàng hóa rộng hơn.
[[Tập tin:Late model Ford Model T.jpg|nhỏ|180px|trái|[[Ô tô]] cá nhân.]]
Bắt đầu từ vương quốc Anh vào thế kỷ 18, cuộc [[cách mạng công nghiệp]] lần thứ nhất với nhiều sáng chế trong các lĩnh vực [[cách mạng nông nghiệp|nông nghiệp]], [[chế tạo]], [[khai thác mỏ]], [[luyện kim]] và [[giao thông]] đi sau sự chế tạo ra [[động cơ hơi nước]].
Cách mạng công nghệ lần thứ hai là một bước ngoặt khác với việc khai thác và sử dụng điện đã tạo ra những phát minh như [[động cơ điện]], [[bóng đèn dây tóc]] và nhiều thứ khác.
Tiến bộ khoa học và phát hiện ra các khái niệm mới sau đó được phép cho các chuyến bay và tiến bộ được hỗ trợ trong y học, hóa học, vật lý và kỹ thuật. Sự gia tăng công nghệ đã dẫn đến các tòa nhà chọc trời và khu vực đô thị rộng lớn mà người dân dựa vào động cơ để di chuyển và vận chuyển thực phẩm của họ. Truyền thông cũng được cải thiện rất nhiều với sự phát minh của điện báo, điện thoại, radio và truyền hình. Cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 đã chứng kiến một cuộc cách mạng trong giao thông vận tải với sự phát minh ra máy bay và ô tô.
Thế kỷ 20 mang đến một loạt các sáng chế. Trong vật lý, phát hiện về phân hạch hạt nhân đã mang đến cả vũ khí hạt nhân và năng lượng hạt nhân. Máy tính cũng được phát minh và sau đó được thu nhỏ bằng cách sử dụng các bóng bán dẫn và mạch tích hợp. Công nghệ thông tin sau đó dẫn đến việc tạo ra Internet, mà mở ra kỷ nguyên thông tin hiện tại. Con người cũng đã có thể khám phá không gian với vệ tinh (sau này được sử dụng cho viễn thông) và trong các nhiệm vụ có người lái đi tất cả các con đường đến mặt trăng. Trong y học, thời đại này mang lại những đổi mới như phẫu thuật tim hở và liệu pháp tế bào gốc sau cùng với các loại thuốc và phương pháp điều trị mới.
Các kỹ thuật và tổ chức sản xuất và xây dựng phức tạp là cần thiết để tạo ra và duy trì các công nghệ mới này, và toàn bộ các ngành công nghiệp đã phát triển để hỗ trợ và phát triển các thế hệ tiếp theo của các công cụ ngày càng phức tạp hơn. Công nghệ hiện đại ngày càng phụ thuộc vào đào tạo và giáo dục - nhà thiết kế, nhà xây dựng, người bảo trì và người dùng thường đều được yêu cầu đào tạo tổng quát và chuyên biệt. Hơn nữa, các công nghệ này trở nên phức tạp đến nỗi toàn bộ các lĩnh vực đã được tạo ra để hỗ trợ chúng, bao gồm kỹ thuật, y học, khoa học máy tính và các lĩnh vực khác đã được thực hiện phức tạp hơn, chẳng hạn như xây dựng, giao thông và kiến trúc.
== Các thành phần của công nghệ ==
Mỗi công nghệ đều bao gồm 4 thành phần chính:
* Kỹ thuật (T): bao gồm các máy móc thiết bị. Thành phần kỹ thuật là cốt lõi của bất kỳ công nghệ nào. Nhờ máy móc, thiết bị, phương tiện mà con người tăng được sức mạnh cơ bắp và trí tuệ trong hoạt động sản xuất.
* Con người (H): Bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động
* Thông tin (I): Bao gồm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về con người và tổ chức. Các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để duy trì và bảo dưỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật. Thành phần thông tin biểu hiện các tri thức được tích luỹ trong công nghệ, nó giúp trả lời câu hỏi "làm cái gì" và "làm như thế nào".
* Tổ chức (O).
== Khoa học, kỹ nghệ và công nghệ ==
Khoa học nghiên cứu các sự kiện tự nhiên. Kỹ nghệ là ứng dụng của các kiến thức khoa học để phát triển sản phẩm. Công nghệ là việc sử dụng các sản phẩm đã kỹ nghệ hóa.
Ví dụ: Chuyển động của các electron sinh ra [[dòng điện]], đây là một yếu tố hay khái niệm trong khoa học [[vật lý học|vật lý]]. Khi dòng điện truyền qua một [[chất bán dẫn]] như silic (Si) hay germani (Ge) thì cơ chế này được biết như là [[điện tử học]]. Việc sản xuất các thiết bị điện tử sử dụng các khái niệm của điện tử học được hiểu như là kỹ nghệ điện tử. [[Máy tính]] được phát triển sử dụng công nghệ điện tử. Việc sử dụng máy tính để lưu trữ thông tin số hóa cũng như việc biến đổi và gửi các thông tin này từ một điểm đến một điểm khác bằng các thiết bị liên lạc viễn thông một cách an toàn là công nghệ thông tin.
Thuật ngữ công nghệ vì vậy thông thường được đặc trưng bởi các [[phát minh]] và cải tiến sử dụng các nguyên lý và quy trình đã được khoa học phát hiện ra gần đây nhất. Tuy nhiên, thậm chí cả phát minh cổ nhất như bánh xe cũng là một minh họa cho công nghệ.
Một định nghĩa khác, được sử dụng trong [[kinh tế học]], xem công nghệ như là trạng thái hiện tại của các [[Tri thức|kiến thức]] của chúng ta trong việc kết hợp các nguồn lực để sản xuất các sản phẩm mong muốn (và kiến thức của chúng ta về việc sản xuất như thế nào). Như vậy chúng ta có thể thấy các thay đổi công nghệ khi kiến thức kỹ thuật của chúng ta tăng lên.
== Triết học về công nghệ ==
=== Thuyết kỹ nghệ ===
Nhìn chung, thuyết kỹ nghệ là niềm tin vào sự ích lợi của công nghệ trong việc cải thiện các xã hội con người<ref>{{chú thích sách|last1=Breslin|first1=Gerry|title=Collins English Dictionary|date=2011|publisher=HarperCollins|isbn=9780007437863}}</ref>. Nói một cách cực đoan, thuyết kỹ nghệ "phản ánh một niềm tin căn bản về việc kiểm soát thực tại và giải quyết tất cả các vấn đề với phương pháp và công cụ của [[Khoa học, công nghệ và xã hội|khoa học công nghệ]] <ref>{{chú thích tạp chí|last1=Egbert|first1=Schuurman|title=Philosophical and Ethical Problems of Technicism and Genetic Engineering|journal=Techné: Research In Philosophy And Technology|date=Fall 1997|volume=3|issue=1|url=https://scholar.lib.vt.edu/ejournals/SPT/v3n1/schuurman.html|access-date = ngày 27 tháng 6 năm 2018}}</ref>." Nói cách khác, nhân loại một ngày nào đó sẽ có khả năng làm chủ tất cả các vấn đề và thậm chí có thể điều khiển cả [[tương lai]] bằng sử dụng công nghệ. Một vài người, như Stephen V. Monsma,<ref>{{chú thích sách|last1=Monsma|first1=Stephen V|title=Responsible Technology|url=https://archive.org/details/responsibletechn0000unse|date=1986|publisher=W.B. Eerdmans Pub. Co.|location=Grand Rapids|isbn=0802801757}}</ref> kết nối những ý tưởng này tới sự thoái vị của [[tôn giáo]] như một thẩm quyền về luân lý cao hơn.
=== Thuyết lạc quan công nghệ ===
Các giả định lạc quan là những nhân tố cấu thành của các hệ tư tưởng như thuyết xuyên nhân loại và thuyết kỳ dị, trong đó xem sự phát triển công nghệ nhìn chung là có lợi ích tới xã hội và điều kiện sống của con người. Theo những hệ tư tưởng này, sự phát triển công nghệ là tốt về mặt đạo đức.
== Tham khảo ==
{{Tham khảo|30em}}
==Đọc thêm==
{{thể loại Commons|Technology}}
* {{Britannica|585418|Technology}}
* {{TĐBKVN|31168}}
* {{chú thích tạp chí | author=Ambrose, Stanley H. | title=Paleolithic Technology and Human Evolution | date=ngày 2 tháng 3 năm 2001 | url=http://www3.isrl.uiuc.edu/~junwang4/langev/localcopy/pdf/ambrose01science.pdf | format=PDF | access-date=ngày 10 tháng 3 năm 2007 | volume=291 | pages=1748–53 | journal=Science | issue=5509 | archive-date=2007-06-14 | archive-url=https://web.archive.org/web/20070614011947/http://www3.isrl.uiuc.edu/~junwang4/langev/localcopy/pdf/ambrose01science.pdf }}
* Huesemann, M.H., and J.A. Huesemann (2011). [http://www.newtechnologyandsociety.org ''Technofix: Why Technology Won’t Save Us or the Environment'', ] New Society Publishers, ISBN 0865717044.
* {{chú thích tạp chí |authorlink=|last=Kremer |first=Michael |year=1993 |title=Population Growth and Technological Change: One Million B.C. to 1990 |url=https://archive.org/details/sim_quarterly-journal-of-economics_1993-08_108_3/page/681|journal=Quarterly Journal of Economics|volume=108 |issue=3 |pages=681–716 |doi=10.2307/2118405 |publisher=The MIT Press |postscript=<!--None--> |jstor=2118405 }}.
* Kevin Kelly (editor). ''What Technology Wants''. New York, Viking Press, ngày 14 tháng 10 năm 2010, hardcover, 416 pages. ISBN 978-0-670-02215-1
* Mumford, Lewis (2010). ''Technics and Civilization.'' University of Chicago Press, ISBN 0226550273.
* Rhodes, Richard (2000). ''Visions of Technology: A Century of Vital Debate about Machines, Systems, and the Human World.'' Simon & Schuster, ISBN 0684863111.
* Teich, A.H. (2008). ''Technology and the Future.'' Wadsworth Publishing, 11th edition, ISBN 0495570524.
* Wright, R.T. (2008). ''Technology.'' Goodheart-Wilcox Company, 5th edition, ISBN 1590707184.
{{Công nghệ}}
[[Thể loại:Công nghệ]]
[[Thể loại:Khoa học ứng dụng]]
[[Thể loại:Bài cơ bản dài trung bình]]
[[Thể loại:Hệ thống công nghệ]]
[[Thể loại:Phân loại chủ đề chính]]
[[Thể loại:Bài viết chủ đề chính]] | 40387 |
1569 | Chương trình nói "Chào thế giới" | 0 | Hello world | null | 2220161 | 30130 | 2009-08-27T06:11:13 | true | Robot: Fixing double redirect | wikitext | text/x-wiki | 4qg3pzx74bkbrhy1m2bkp9omm8vx1ys | {
"username": "Xqbot",
"id": "98738",
"ip": null
} | #đổi [[Hello world]] | 23 |
1570 | Thể loại:Chương trình máy tính | 14 | null | null | 50165699 | 21354566 | 2019-03-05T19:52:52 | true | Di chuyển từ [[Category:Lập trình]] đến [[Category:Lập trình máy tính]] dùng [[c:Help:Cat-a-lot|Cat-a-lot]] | wikitext | text/x-wiki | 21t17do0906lnsgmgdcufy2jnvmgibh | {
"username": "HugoAWB",
"id": "556141",
"ip": null
} | {{Bài chính thể loại}}
{{thể loại Commons|Programming}}
[[Thể loại:Lập trình máy tính]]
[[Thể loại:Phần mềm]] | 137 |
1573 | Cam-pu-chia | 0 | Campuchia | null | 30134 | 10099 | 2005-03-24T19:05:51 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 8llpjijwbuylx3uhpb5ry768fhufkqo | {
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Campuchia]] | 23 |
1574 | Bản mẫu:Lỗi thời | 10 | null | null | 74108284 | 74107527 | 2025-09-11T13:48:50 | true | Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/~2025-58168-6|~2025-58168-6]] ([[User talk:~2025-58168-6|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Nvdtn19|Nvdtn19]] | wikitext | text/x-wiki | ct4ypius44yc5e1fcqti292jbo00kit | {
"username": "Nvdtn19",
"id": "715312",
"ip": null
} | {{main other
| demospace = {{{demospace|}}}
|{{ambox
| name = Lỗi thời
| subst = <includeonly>{{subst:</includeonly><includeonly>substcheck}}</includeonly>
| type = content
| class = ambox-Update
| image = [[File:Ambox outdated content.svg|42px|alt=]]
| issue = {{ucfirst:{{SUBJECTSPACE formatted}}}} này '''cần được [[:Thể loại:Bài lỗi thời|cập nhật]]''' do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa.
| fix = Bạn có thể giúp Wikipedia bằng cách [{{fullurl:{{FULLPAGENAME}}|action=edit}} cập nhật] cho {{lc:{{SUBJECTSPACE formatted}}}} này.
| talk = {{{talk|}}}
| date = {{{ngày|{{{date|}}}}}}
| all = Bài lỗi thời
}}
|{{mbox
| name = Update
| subst = <includeonly>{{subst:</includeonly><includeonly>substcheck}}</includeonly>
| type = content
| class = ambox-Update
| image = [[File:Ambox outdated content.svg|40px|link=]]
| text = {{ucfirst:{{SUBJECTSPACE formatted}}}} này '''cần được [[:Thể loại:Bài lỗi thời|cập nhật]]''' do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. Xin hãy cập nhật {{lc:{{SUBJECTSPACE formatted}}}} này nếu có sự kiện hoặc thông tin mới nhất. {{#ifexist: {{TALKPAGENAME}}
|Xem [[{{TALKPAGENAME}}|trang thảo luận]] để biết thêm thông tin.
}} {{#if:{{{ngày|{{{date|}}}}}}|<small>''({{{ngày|{{{date}}}}}})''</small>}}
}}
}}<noinclude>
{{Tài liệu}}<!-- Add categories and inter-wikis to the /doc subpage, not here! -->
</noinclude> | 1601 |
1575 | Thành viên:Mxn/Trang Chính 2 | 2 | null | null | 42246212 | 42245602 | 2018-08-31T23:30:45 | false | Thông tin không liên quan | wikitext | text/x-wiki | dl2ywiyy48fl0zumi19r03vfueavlav | {
"username": "Ngomanh123",
"id": "539970",
"ip": null
} | __NOTOC__
__NOEDITSECTION__
{{lowercase}}
<!-- Masthead -->
<h1 class="plainlinks" style="border-bottom-style: none; float: right; font-size: 150%; position: absolute; right: 2%; top: .25em">'''{{SITENAME}}''' <em style="color: dimgray; font-style: normal">Tiếng Việt</em> <!-- [http://wikimediafoundation.org/wiki/Home http://upload.wikimedia.org/wikipedia/meta/9/9f/Wikimedia-button1.png] --></h1>
<!-- Introduction -->
{| width="100%"
| style="padding-right: 1em;"|
[[Wikipedia:Chào mừng người mới đến|Chào mừng]] các bạn đã đến với '''[[{{SITENAME}}]] Tiếng Việt'''! Chúng tôi đang xây dựng một bộ bách khoa toàn thư với [[Wikipedia:Quyền tác giả|nội dung tự do và quyền sở hữu công cộng]] [[Wikipedia:Bằng nhiều thứ tiếng|bằng nhiều thứ tiếng]]. Chúng tôi bắt đầu dự án này từ tháng 11 năm 2003 và hiện nay đã có '''[[Special:Statistics|{{NUMBEROFARTICLES}} đề mục]]'''. Xin hãy gia nhập với chúng tôi – các bạn có thể đóng góp vào những trang ở đây ngay lập tức! Xin xem '''[[Wikipedia:Cộng Đồng]]''' để biết thêm chi tiết.
| class="noprint" valign="top" style="border-left: 1px solid #ccc; font-size: smaller; padding-left: 1em; padding-right: 2em"|
<ul style="list-style-type: none; list-style-image: none; margin: 0px">
<li><strong style="font-size: larger">[[Wikipedia:Unicode/VIQR|Unicode]]</strong></li>
<li>[[#{{SITENAME}} bằng ngôn ngữ khác|Ngôn ngữ khác]]</li>
<li>[[#Dự án liên quan|Dự án liên quan]]</li>
<li>[[Wikipedia:Cộng Đồng|Cộng đồng]]</li>
</ul>
|}
<p class="toccolours" lang="en-us" xml:lang="en-us">'''Note:''' This Wikimedia project uses '''Unicode''' for Vietnamese text. To see this page correctly, you may need to [[Wikipedia:Nói về/Tiếng Anh#Unicode|download a Unicode font]].</p>
<!-- Main portal content -->
{| cellspacing="3"
|- valign="top"
| class="toccolours" width="55%" style="padding: 1em; padding-top: 0.5em"|
<h2 style="border-bottom-color: #fabd23; text-align: right; text-transform: lowercase"><b style="float: left; color: gray; font-size: 80%; font-weight: normal">{{CURRENTDAY}} {{CURRENTMONTHNAME}}</b> Hôm nay</h2>
===Bài viết nổi bật===
{{Bài viết nổi bật}}
===Tin tức===
{{Tin tức}}
===Ngày này năm xưa===
{{Ngày này năm xưa}}
| class="toccolours" width="45%" style="padding: 1em; padding-top: 0.5em"|
<h2 style="color: #aaa; text-align: right; text-transform: lowercase">Cộng đồng</h2>
===Giải thích về {{SITENAME}}===
{{Giải thích về}}
===Tin tức về {{SITENAME}}===
{{Tin tức Wikipedia}}
===Nếu cần giúp===
{{Trợ giúp}}
===Giúp đỡ===
{{SITENAME}} dựa trên những người như bạn. Chúng tôi cần sự giúp đỡ của bạn! Hãy [[Wikipedia:Những bài cần sửa|sửa đổi]] một bài cũ, hay [[Help:Bắt đầu viết bài|bắt đầu]] một bài mới:
{{Bài cần giúp}}
===Thảo luận===
Cộng đồng {{SITENAME}} có chỗ để thảo luận, đặt kế hoặch hay tranh luận ở [[Wikipedia:Thảo luận]]. Những thảo luận, cùng người bình luận, mới nhất là:
{{Thảo luận mới}}
|-
| colspan="2" class="toccolours" style="padding: 1em; padding-top: 0.5em"|
<h2 style="color: #aaa; text-align: right; text-transform: lowercase">Tham khảo</h2>
==={{SITENAME}} theo chủ đề===
{{Theo thể loại}}
|-
| colspan="2" class="plainlinks" style="padding: 1em; padding-top: 0.5em"|
<h2 style="color: #aaa; text-align: right; text-transform: lowercase">Ở bên ngoài</h2>
==={{SITENAME}} bằng ngôn ngữ khác===
{{Ngôn ngữ Wikipedia}}
===Dự án liên quan===
{{SITENAME}} trực thuộc [[Wikimedia|Hội Wikimedia]], một hội bất vụ lợi đã đăng ký tại tiểu bang [[Florida]], [[Hoa Kỳ]]. Wikimedia cũng đồng thời điều khiển vài dự án wiki khác, cũng [[Wikipedia:Bằng nhiều thứ tiếng|bằng nhiều thứ tiếng]] và có [[Wikipedia:Quyền tác giả|nội dung tự do và quyền sở hữu công cộng]], dưới đây:
{{Liên quan Wikipedia}}
Nếu bạn cảm thấy hài lòng với {{SITENAME}}, hay bất cứ với dự án liên quan nào, xin bạn vui lòng [[Wikimedia:Fundraising|hỗ trợ tài chính]] [en] cho Wikimedia. Những tiền đóng góp sẽ được dùng, phần nhiều, để mua máy móc và bắt đầu các [[m:Complete list of Wikimedia projects#Proposed projects|dự án]] [en] mới.
|}
[[bg:Начална страница]]
[[ca:Portada]]
[[da:Forside]]
[[de:Hauptseite]]
[[en:Main Page]]
[[es:Portada]]
[[eo:Ĉefpaĝo]]
[[fr:Accueil]]
[[it:Pagina principale]]
[[he:עמוד ראשי]]
[[nl:Hoofdpagina]]
[[ja:メインページ]]
[[no:Hovedside]]
[[pl:Strona główna]]
[[pt:Página principal]]
[[ro:Pagina principală]]
[[ru:Базовая статья]]
[[sl:Glavna stran]]
[[sr:Главна страна]]
[[fi:Etusivu]]
[[sv:Huvudsida]]
[[uk:Головна стаття]]
[[zh-tw:首頁]]
[[zh-cn:首页]] | 5131 |
1576 | Bản mẫu:Mẫu Trang Chính Wikipedia 2005/Bài viết chọn lọc | 10 | null | null | 68144435 | 64672470 | 2022-02-12T20:03:35 | true | Gỡ bản mẫu khoá sai... | wikitext | text/x-wiki | 3bk4wqqw2wtagjqaorje5mw8f95gob8 | {
"username": "NguoiDungKhongDinhDanh",
"id": "798851",
"ip": null
} | {{#ifexist:
Wikipedia:Bài viết chọn lọc/{{{2|{{CURRENTYEAR}}}}}/Tuần {{{1|{{CURRENTWEEK}}}}} |
{{Wikipedia:Bài viết chọn lọc/{{{2|{{CURRENTYEAR}}}}}/Tuần {{{1|{{CURRENTWEEK}}}}}}} |
{{#ifeq:
{{Wikipedia:Bài viết chọn lọc/{{{2|{{CURRENTYEAR}}}}}/Các tựa|{{{1|{{CURRENTWEEK}}}}}}} |
'''?''' | |
Bài viết chọn lọc cho tuần này là '''{{Wikipedia:Bài viết chọn lọc/{{{2|{{CURRENTYEAR}}}}}/Các tựa|{{{1|{{CURRENTWEEK}}}}}}}'''.
}}
}}
:{{Bài viết chọn lọc/Tuần trước|
1={{#expr: {{{2|{{CURRENTYEAR}}}}} - {{#expr: {{{1|{{CURRENTWEEK}}}}} < 2 }} }}|
2={{#expr: ({{{1|{{CURRENTWEEK}}}}} + 50) mod 52 + 1}}|
3={{#expr: {{{2|{{CURRENTYEAR}}}}} - {{#expr: {{{1|{{CURRENTWEEK}}}}} < 3 }} }}|
4={{#expr: ({{{1|{{CURRENTWEEK}}}}} + 49) mod 52 + 1}}|
5={{#expr: {{{2|{{CURRENTYEAR}}}}} - {{#expr: {{{1|{{CURRENTWEEK}}}}} < 4 }} }}|
6={{#expr: ({{{1|{{CURRENTWEEK}}}}} + 48) mod 52 + 1}}}}
<div align="right" class="noprint">
{{#if:
{{{2|}}} |
[[Wikipedia:Bài viết chọn lọc/{{{2|{{CURRENTYEAR}}}}}|Năm này]] |
[[Wikipedia:Bài viết chọn lọc/{{{2|{{CURRENTYEAR}}}}}/{{CURRENTMONTH}}|Tháng này]]
}}<!-- – [[mail:daily-article-l|Bằng thư điện tử]] -->{{#ifeq:{{FULLPAGENAME}}|Wikipedia:Bài viết chọn lọc|| –
[[Wikipedia:Ứng cử viên bài viết chọn lọc|Đang đề cử]] – [[Wikipedia:Bài viết chọn lọc|Tất cả {{Số bài viết chọn lọc}} bài viết chọn lọc]]}}
</div><noinclude>
[[Thể loại:Bản mẫu lịch sử Trang Chính Wikipedia]]
[[Thể loại:Bản mẫu dùng ParserFunctions|{{PAGENAME}}]]
</noinclude> | 1661 |
1577 | Chia cắt Ấn Độ | 0 | null | null | 73382096 | 69827256 | 2025-03-29T10:31:14 | true | (Bot) [[User:AnsterBot#AlphamaEditor|AlphamaEditor]], thêm thể loại, Executed time: 00:00:12.4553562 | wikitext | text/x-wiki | eamvhywpd7vwkvp4zyhdxheumdvv01f | {
"username": "AnsterBot",
"id": "912316",
"ip": null
} | {{lịch sử Ấn Độ}}
'''Sự chia cắt Ấn Độ''' là quá trình chia cắt [[Ấn Độ thuộc Anh|Đế quốc Ấn Độ thuộc Anh]]{{Sfn|Khan|2007|p=1}} dẫn đến sự hình thành của các [[quốc gia có chủ quyền]] là [[Pakistan tự trị]] (sau này phân chia thành [[Pakistan|Cộng hòa Hồi giáo Pakistan]] và [[Bangladesh|Cộng hòa Nhân dân Bangladesh]]) và [[Liên hiệp Ấn Độ]] (sau này là [[Ấn Độ|Cộng hòa Ấn Độ]]) vào ngày 15 tháng 8 năm 1947. "Sự chia cắt" ở đây không chỉ nói về [[Sự chia cắt Bengal (1947)|sự phân tách]] tỉnh [[Bengal]] của Ấn Độ thuộc Anh thành [[Đông Pakistan]] và [[Tây Bengal]] (Ấn Độ), và các cuộc chia cắt tương tự khác của [[khu vực Punjab|tỉnh Punjab]] thành [[Punjab, Pakistan|Punjab]] ([[Tây Pakistan]]) và [[Punjab, Ấn Độ]], mà còn nói đến sự phân chia trong các vấn đề khác, như [[Quân đội Ấn Độ thuộc Anh]], dịch vụ công và các cơ quan hành chính, đường sắt, và ngân quỹ trung ương.
Trong những cuộc bạo loạn xảy ra trước việc phân chia khu vực Punjab, khoảng 200.000 đến 500.000 người đã bị chết trong những cuộc tàn sát mang tính chất báo thù.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The partition of India and retributive genocide in the Punjab, 1946–47: means, methods, and purposes|tác giả 1=Paul R. Brass|lk tác giả 1=Paul Brass|work=[[Journal of Genocide Research]]|url=http://faculty.washington.edu/brass/Partition.pdf|ngày tháng=2003|trang=75 (5(1), 71–101)|ngày truy cập=ngày 16 tháng 8 năm 2014|archive-date=2021-04-14|archive-url=https://web.archive.org/web/20210414111514/http://faculty.washington.edu/brass/Partition.pdf|url-status=dead}}</ref><ref>
{{Chú thích web | tiêu đề = 20th-century international relations (politics):: South Asia|work= Encyclopedia Britannica | url = http://www.britannica.com/EBchecked/topic/291225/20th-century-international-relations/32936/South-Asia#ref304573 | ngày truy cập = ngày 16 tháng 8 năm 2014}}</ref> [[UNHCR]] ước tính có 14 triệu người Hindu, Sikh, và Hồi giáo phải di chuyển khỏi nơi sinh sống; khiến nó trở thành cuộc [[di dân]] lớn nhất trong lịch sử loài người.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Rupture in South Asia| url = http://www.unhcr.org/3ebf9bab0.pdf |nhà xuất bản=UNHCR| ngày truy cập = ngày 16 tháng 8 năm 2014}}</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề= The Hidden Story of Partition and its Legacies|tác giả 1=Dr Crispin Bates |url=http://www.bbc.co.uk/history/british/modern/partition1947_01.shtml|work=BBC|ngày tháng = ngày 3 tháng 3 năm 2011 |ngày truy cập = ngày 16 tháng 8 năm 2014}}</ref><ref>{{Chú thích web | tiêu đề = The Fading Memory of South Asia's Partition |work=The Atlantic | url = http://www.theatlantic.com/international/archive/2014/08/the-fading-memory-of-partition-india-pakistan-bangladesh/376120/ |tác giả 1=Tanya Basu|ngày tháng=ngày 15 tháng 8 năm 2014| ngày truy cập = ngày 16 tháng 8 năm 2014}}</ref> </onlyinclude>
Quá trình [[Chiến tranh Giải phóng Bangladesh|tách]] [[Bangladesh]] ra khỏi [[Pakistan]] vào năm 1971 không được tính trong thuật ngữ ''Sự chia cắt Ấn Độ'', tương tự như vậy đối với sự phân tách trước đó của [[Miến Điện]] (nay là [[Myanmar]]) khỏi sự quản lý của Ấn Độ thuộc Anh, và ngay cả sự phân tách xảy ra còn sớm hơn của [[Tích Lan]] ([[Sri Lanka]] ngày nay). Tích Lan từng là một phần của [[Bang Madras]] của Ấn Độ thuộc Anh từ năm 1795 đến năm 1798 cho đến khi nó trở thành một nước [[Thuộc địa Hoàng gia]] của Đế quốc. Miến Điện, bị người Anh sáp nhập dần dần trong thời gian từ 1826 đến 1868 và trở thành một bộ phận của Ấn Độ thuộc Anh cho đến năm 1937, sau đó được quản lý trực tiếp bởi người Anh.<ref>[http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,788006,00.html Sword For Pen] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200729184704/https://time.com/time/magazine/article/0,9171,788006,00.html |date=2020-07-29 }}, ''[[Time (magazine)|Time]]'', ngày 12 tháng 4 năm 1937</ref> Miến Điện được trao trả độc lập vào ngày 4 tháng 1 năm 1948 còn Tích Lan là vào ngày 4 tháng 2 năm 1948. (Xem [[Lịch sử Sri Lanka]] và [[Lịch sử Miến Điện]].)
[[Bhutan]], [[Nepal]] và [[Maldives]], những quốc gia còn lại của khu vực Nam Á ngày nay, hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi sự chia chắt này. Hai nước Nepal và Bhutan đã ký hiệp ước với người Anh để trở thành ''quốc gia độc lập'', và chưa bao giờ là một phần của Đế quốc Ấn Độ thuộc Anh, do đó biên giới của họ không bị ảnh hưởng của cuộc chia cắt.<ref>[http://www.britannica.com/eb/article-23632 "Nepal."] Encyclopædia Britannica. 2008. [http://www.britannica.com/eb/article-25008 Encyclopædia Britannica. 2008. "Bhutan."]</ref> Quần đảo Maldives, trở thành đất [[bảo hộ]] của [[Hoàng gia Anh]] vào năm 1887 và sau đó giành được độc lập vào năm 1965, cũng không bị ảnh hưởng bởi cuộc chia cắt.
==Bối cảnh==
===Chia cắt Bengal (1905)===
{{Gallery
|align=center
|width=180 |lines=4
|File:Hindu percent 1909.jpg |Tỷ lệ người theo đạo Hindu năm 1909.
|File:Muslim percent 1909.jpg|Tỷ lệ người Hồi giáo năm 1909.
|File:Sikhs buddhists jains percent1909.jpg|Tỷ lệ người đạo Sikh, Phật và Jaina.
}}
Năm 1905, Toàn quyền [[George Curzon|Curzon]], được một số người công nhận là một người thông minh và hăng hái, người đã có một kỷ lục ấn tượng về việc bảo tồn khảo cổ và tạo ra một nền hành chính hiệu quả trong nhiệm kỳ đầu, đến nhiệm kỳ thứ hai, chính ông là người đã chia khu vực hành chính lớn nhất của Ấn Độ thuộc Anh, [[Bang Bengal]], thành hai tỉnh ''[[Đông Bengal|Đông Bengal và Assam]]'' với đa số dân là người Hồi giáo và ''tỉnh Bengal'' với đa số dân theo đạo Hindu (tỉnh này ngày nay bao gồm [[Tây Bengal]], [[Bihar|Bihār]], Jharkhand và [[Odisha]] của Ấn Độ).<ref name=spear176>{{Harv|Spear|1990|p=176}}</ref> Quyết định [[Sự chia cắt Bengal (1905)|Chia cắt Bengal]] của Curzon—một hành động được xem là cực kỳ tài tình về mặt hành chính, và được nhiều toàn quyền trước dự tính từ thời Toàn quyền [[William Bentinck]], nhưng chưa bao giờ thực hiện—đã lật nền chính trị dân tộc chủ nghĩa sang một trang mới chưa từng có trước đó.<ref name="spear176"/> Thành phần quý tộc Hindu tại Bengal, nhiều người trong số họ sở hữu đất đai ở Đông Bengal và sau đó cho những nông dân đạo Hồi thuê lại, đã phản đối quyết định này một cách kịch liệt. Tầng lớp trung lưu Hindu tại Bengal chiếm số đông (''[[Bhadralok]]''), thì cảm thấy thất vọng với viễn cảnh dân Bengal sẽ dần dần bị áp đảo trong tỉnh Bengal mới bởi người đến từ Bihar và Oriya, cảm thấy hành động của Curzon là một sự trừng phạt đối với các quyết định chính trị của mình.<ref name="spear176"/> Nhiều cuộc phản đối mạnh mẽ quyết định của Curzon đã diễn ra dưới hình thức chủ yếu là chiến dịch ''[[Swadeshi]]'' ("dùng hàng Ấn") do người từng hai lần làm chủ tịch Quốc hội [[Surendranath Banerjee]] dẫn đầu và tẩy chay hàng hóa Anh. Một vài lần những người phản đối đã có những hành động bạo lực lộ liễu nhằm vào thường dân.<ref>{{Harv|Spear|1990|p=176}}, {{Harv|Stein|2001|p=291}}, {{Harv|Ludden|2002|p=193}}, {{Harv|Metcalf|Metcalf|2006|p=156}}</ref> Tuy vậy, những hành động bạo lực không có hiệu quả, vì đa số những kế hoạch tấn công bị người Anh ngăn chặn từ đầu hoặc bị thất bại.<ref name=bandyo260>{{Harv|Bandyopadhyay|2005|p=260}}</ref> Những khẩu hiệu được sử dụng cho cả hai loại biểu tình là ''[[Bande Mataram]]'' ([[tiếng Bengal]], nghĩa là: "Hoan hô Mẹ"), tựa đề của bài hát do [[Bankim Chandra Chatterjee]] sáng tác, nhắc đến hình tượng một thánh mẫu, người đứng lên vì Bengal, Ấn Độ, và vì thánh [[Kali (nữ thần)]] của Hindu.<ref name=ludden193>{{Harv|Ludden|2002|p=193}}</ref> Những cuộc biểu tình lan từ Calcutta đến các khu vực lân cận của Bengal khi các sinh viên được thụ hưởng nền giáo dục Anh trở về nhà ở các làng mạc và thị trấn.<ref name=ludden199>{{Harv|Ludden|2002|p=199}}</ref> Màu sắc tôn giáo trong câu khẩu hiệu và sự nổi giận chính trị xuất phát từ quyết định chia tách bắt đầu pha trộn khi những nhóm thanh niên, như [[Jugantar]], tiến hành các vụ đánh bom tòa nhà chính quyền, và thực hiện những vụ cướp có vũ khí,<ref name="bandyo260"/> và ám sát các quan chức người Anh.<ref name="ludden193"/> Vì Calcutta là thủ đô của đế quốc, cả sự nổi loạn lẫn câu khẩu hiệu đều nhanh chóng được cả nước biết đến.<ref name="ludden193"/>
Những cuộc biểu tình chống chia cắt Bengal với thành phần tham gia đa số là người theo đạo Hindu đã khiến cho thành phần quý tộc theo đạo Hồi ở Ấn Độ lo ngại sẽ diễn ra một cuộc cải cách có lợi cho người Hindu chiếm đa số. Vào năm 1906, những người này diện kiến ông Toàn quyền mới [[Bá tước Minto]] và yêu cầu một khu vực riêng dành cho người Hồi giáo. Đồng thời, họ đòi hỏi một cơ quan đại diện lập pháp tương xứng, phản ánh địa vị thống trị cũ của họ cũng như lịch sử trung thành của họ với người Anh. Việc này dẫn tới việc thành lập [[Liên đoàn Hồi giáo Toàn Ấn]] vào tháng 12 năm 1906 tại [[Dacca]]. Mặc dù Curzon khi đó đã từ chức vì có mâu thuẫn với người điều hành quân đội [[Herbert Kitchener, Bá tước thứ nhất của Kitchener|Kitchener]] và đã trở về nước Anh, Liên đoàn này vẫn ủng hộ kế hoạch phân tách của ông. Vị trí của giới quý tộc Hồi giáo, thể hiện bằng các vị trí khác nhau trong Liên đoàn, đã được hình thành trong ba thập kỷ trước đó, bắt đầu từ cuộc Tổng điều tra dân số Ấn Độ thuộc Anh năm 1871, lần đầu tiên ước tính được dân số của những vùng có đa số dân theo đạo Hồi.<ref name=ludden200>{{Harv|Ludden|2002|p=200}}</ref> (Về phần mình, ý muốn ve vãn người Hồi giáo ở Đông Bengal của Curzon xuất phát từ sự lo lắng của người Anh kể từ cuộc điều tra năm 1871—do lịch sử đấu tranh chống người Anh của người Hồi giáo trong [[Cuộc binh biến Ấn Độ 1857|Cuộc binh biến 1857]] và [[Chiến tranh Anh-Afghanistan lần hai]].<ref name="ludden200"/>) Trong ba thập niên kể từ cuộc tổng điều tra, các lãnh đạo Hồi giáo ở các khu vực phía bắc Ấn Độ đã vài lần chứng kiến sự thù địch của một số tổ chức xã hội và chính trị mới của người Hindu.<ref name="ludden200"/> Ví dụ như nhóm [[Arya Samaj]] không chỉ ủng hộ các Nhóm Bảo vệ Bò mang tính kích động,<ref>{{Harv|Stein|2001|p=286}}</ref> mà còn do số lượng người Hồi giáo được biết đến qua cuộc Điều tra 1871, tổ chức các sự kiện "hoàn đạo" với mục đích đón chào người Hồi giáo trở về lại với đạo Hindu.<ref name="ludden200"/> Tại Uttar Pradesh, những người Hồi giáo trở nên lo lắng, khi vào cuối thế kỷ 19, các đại diện chính trị dần tăng lên, trao cho người Hindu nhiều quyền lực hơn, và người Hindu trở nên tích cực hơn về chính trị trong cuộc tranh cãi Hindu-Urdu và những cuộc bạo lực chống giết bò vào năm 1893.{{Sfn|Talbot|Singh|2009|p=20}} Năm 1905, khi [[Lokmanya Tilak|Tilak]] và [[Lala Lajpat Rai|Lajpat Rai]] nỗ lực chạy đua vào vị trí lãnh đạo trong Quốc hội, và chính Quốc hội cũng biểu tình dưới biểu tượng Kali, nỗi lo sợ của người Hồi giáo càng tăng lên.<ref name="ludden200"/> Nhiều người Hồi giáo vẫn chưa quên rằng câu khẩu hiệu trong các cuộc biểu tình, "Bande Mataram," xuất hiện lần đầu trong tiểu thuyết ''[[Anand Math]]'' trong đó người Hindu đã chiến đấu chống lại những kẻ xâm lăng theo đạo Hồi.<ref name=ludden201>{{Harv|Ludden|2002|p=201}}</ref> Cuối cùng, nhóm quý tộc người Hồi, trong số đó có [[Gia tộc Dhaka Nawab|Dacca Nawab]], [[Khwaja Salimullah]], người tổ chức cuộc họp đầu tiên của Liên đoàn tại tư dinh ở [[Shahbag]], nhận ra rằng việc ra đời một tỉnh mới với đa số người Hồi giáo sẽ có lợi trực tiếp cho những người Hồi giáo đang có tham vọng chính trị.<ref name="ludden201"/>
== Liên kết ==
* [[Lịch sử Ấn Độ]]
* [[Lịch sử Pakistan]]
* [[Lịch sử Bangladesh]]
* [[Lịch sử Sri Lanka]]
* [[Lịch sử Myanmar]]
{{thể loại Commons-inline|Partition of British India}}
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
{{thể loại Commons|Partition of British India}}
[[Thể loại:Đế quốc Anh]]
[[Thể loại:Lịch sử Pakistan]]
[[Thể loại:Lịch sử Bangladesh]]
[[Thể loại:Lịch sử Sri Lanka]]
[[Thể loại:Lịch sử Bengal]]
[[Thể loại:Vùng phân chia]]
[[Thể loại:Di cư bắt buộc]]
[[Thể loại:Thanh lọc sắc tộc ở châu Á]]
[[Thể loại:Lịch sử Tây Bengal]]
[[Thể loại:Lịch sử Kolkata]]
[[Thể loại:Phong trào Pakistan]]
[[Thể loại:Chia cắt (chính trị)|Ấn Độ]]
[[Thể loại:Lịch sử Cộng hòa Ấn Độ]]
[[Thể loại:Di cư chính trị]]
[[Thể loại:Ấn Độ thuộc Anh năm 1947]]
[[Thể loại:Bangladesh và Khối Thịnh vượng chung Anh]]
[[Thể loại:Khối Thịnh vượng chung Anh]]
[[Thể loại:Quốc gia tan rã]]
[[Thể loại:Diệt chủng ở châu Á]]
[[Thể loại:Lịch sử Đế quốc Anh]]
[[Thể loại:Lịch sử Khối Thịnh vượng chung Anh]]
[[Thể loại:Ấn Độ và Khối Thịnh vượng chung Anh]]
[[Thể loại:Pakistan và Khối Thịnh vượng chung Anh]] | 15204 |
1578 | Bản mẫu:Hệ Mặt Trời | 10 | null | null | 73705112 | 71893818 | 2025-07-23T11:26:25 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 9t47fld58hym0mucjjplizlwic30ncn | {
"username": "Kwamikagami",
"id": "76008",
"ip": null
} | {{Navbox with columns
|name = Hệ Mặt Trời
|state = {{{trạng thái|autocollapse}}}
|title = [[Hệ Mặt Trời]]
|titlestyle = background:#FFF500;
| basestyle = text-align:center;
| bodyclass = hlist
| fullwidth = true
| colwidth = 50%
| above =
{{Điều hướng bản đồ của hệ Mặt Trời}}
* [[Mặt Trời]]
* [[Sao Thủy]]
* [[Sao Kim]]
* [[Trái Đất]]
* [[Sao Hỏa]]
* ''[[Ceres (hành tinh lùn)|Ceres]]''
* [[Sao Mộc]]
* [[Sao Thổ]]
* [[Sao Thiên Vương]]
* [[Sao Hải Vương]]
* ''{{dp|Orcus}}''
* ''[[Sao Diêm Vương]]''
* ''[[Haumea]]''
* ''{{dp|Quaoar}}''
* ''[[Makemake]]''
* ''[[225088 Cung Công|Cung Công]]''
* ''[[Eris (hành tinh lùn)|Eris]]''
* ''{{dp|Sedna}}''
| col1 =
{{Hộp điều hướng|child
| groupstyle = text-align:center;
| group1 = [[Hành tinh]]
| list1 =
* [[Hành tinh đất đá|Đất đá]]
** [[Sao Thủy]]
** [[Sao Kim]]
** [[Trái Đất]]
** [[Sao Hỏa]]
* [[Hành tinh khổng lồ|Khổng lồ]]
** [[Hành tinh khí khổng lồ|Khí khổng lồ]]
*** [[Sao Mộc]]
*** [[Sao Thổ]]
*** [[Sao Thiên Vương]]
*** [[Sao Hải Vương]]
** [[Hành tinh băng khổng lồ|Băng khổng lồ]]
*** [[Sao Thiên Vương|Thiên Vương]]
*** [[Sao Hải Vương|Hải Vương]]
* [[Hành tinh lùn|Lùn]]
** [[Ceres (hành tinh lùn)|Ceres]]
** [[Sao Diêm Vương]]
** [[Haumea]]
** [[Makemake]]
** [[Eris (hành tinh lùn)|Eris]]
| group2 = [[Vành đai hành tinh|Vành đai]]
| list2 =
* [[Vành đai Sao Mộc|Sao Mộc]]
* [[Vành đai Sao Thổ|Sao Thổ]] {{smaller|([[Vành đai Rhea|Rhea]])}}
* [[10199 Chariklo#Vành đai tiểu hành tinh|Chariklo]]
* [[Vành đai Chiron|Chiron]]
* [[Vành đai Sao Thiên Vương|Sao Thiên Vương]]
* [[Vành đai Sao Hải Vương|Sao Hải Vương]]
* [[Haumea#Vành đai|Haumea]]
| group3 = [[Vệ tinh tự nhiên|Vệ tinh]]
| list3 =
* Trái Đất
** [[Mặt Trăng]]
* [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Hỏa|Sao Hỏa]]
** [[Phobos (vệ tinh)|Phobos]]
** [[Deimos (vệ tinh)|Deimos]]
* [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Mộc|Sao Mộc]]
** [[Ganymede (vệ tinh)|Ganymede]]
** [[Callisto (vệ tinh)|Callisto]]
** [[Io (vệ tinh)|Io]]
** [[Europa (vệ tinh)|Europa]]
** [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Mộc#Bảng số liệu|tất cả 79]]
* [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Thổ|Sao Thổ]]
** [[Titan (vệ tinh)|Titan]]
** [[Rhea (vệ tinh)|Rhea]]
** [[Iapetus (vệ tinh)|Iapetus]]
** [[Dione (vệ tinh)|Dione]]
** [[Tethys (vệ tinh)|Tethys]]
** [[Enceladus]]
** [[Mimas (vệ tinh)|Mimas]]
** [[Hyperion (vệ tinh)|Hyperion]]
** [[Phoebe (vệ tinh)|Phoebe]]
** [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Thổ#Bảng thống kê|tất cả 82]]
* [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Thiên Vương|Sao Thiên Vương]]
** [[Titania (vệ tinh)|Titania]]
** [[Oberon (vệ tinh)|Oberon]]
** [[Umbriel (vệ tinh)|Umbriel]]
** [[Ariel (vệ tinh)|Ariel]]
** [[Miranda (vệ tinh)|Miranda]]
** [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Thiên Vương#Bảng thống kê|tất cả 27]]
* [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Hải Vương|Sao Hải Vương]]
** [[Triton (vệ tinh)|Triton]]
** [[Proteus (vệ tinh)|Proteus]]
** [[Nereid (vệ tinh)|Nereid]]
** [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Hải Vương#Bảng số liệu|tất cả 14]]
* [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Diêm Vương|Sao Diêm Vương]]
** [[Charon (vệ tinh)|Charon]]
** [[Nix (vệ tinh)|Nix]]
** [[Hydra (vệ tinh)|Hydra]]
** [[Kerberos (vệ tinh)|Kerberos]]
** [[Styx (vệ tinh)|Styx]]
* [[Eris (hành tinh lùn)|Eris]]
** [[Dysnomia (vệ tinh)|Dysnomia]]
* [[Vệ tinh tự nhiên của Haumea|Haumea]]
** [[Hiʻiaka (vệ tinh)|Hiʻiaka]]
** [[Namaka (vệ tinh)|Namaka]]
* [[Makemake]]
** [[S/2015 (136472) 1]]
| group4 = [[Thám hiểm không gian|Thám hiểm]]
| list4 =
* Khám phá
** [[thiên văn học]]
** [[Thời gian biểu phát hiện các hành tinh và vệ tinh trong Hệ Mặt Trời|thời gian biểu]]
* [[Thăm dò không gian]]
* [[Chuyến bay vũ trụ có con người]]
** [[trạm không gian]]
* [[Thăm dò Sao Thủy|Sao Thủy]]
* [[Quan sát và thám hiểm sao Kim|Sao Kim]]
* [[Thăm dò Mặt Trăng|Mặt Trăng]]
* [[Thăm dò Sao Hỏa|Sao Hỏa]]
* [[Ceres (hành tinh lùn)#Thám hiểm|Ceres]]
* [[Tiểu hành tinh#Thám hiểm|Tiểu hành tinh]]
* [[Danh sách sứ mệnh đến sao chổi|Sao chổi]]
* [[Thăm dò Sao Mộc|Sao Mộc]]
* [[Thăm dò Sao Thổ|Sao Thổ]]
* [[Thăm dò Sao Thiên Vương|Sao Thiên Vương]]
* [[Thăm dò Sao Hải Vương|Sao Hải Vương]]
* [[Thăm dò Sao Diêm Vương|Sao Diêm Vương]]
* [[Định cư ngoài không gian|Định cư]]
| group5 = [[Danh sách vật thể Hệ Mặt Trời giả thuyết|Vật thể </br>giả thuyết]]
| list5 =
* [[Nemesis (sao giả thuyết)|Nemesis]]
* [[Phaeton (hành tinh giả thuyết)|Phaeton]]
* [[Hành tinh thứ chín]]
* [[Hành tinh V]]
* [[Hành tinh ngoài Sao Hải Vương|Hành tinh X]]
* [[Vệ tinh của vệ tinh]]
* [[Theia (hành tinh)|Theia]]
* [[Tyche (hành tinh giả thuyết)|Tyche]]
* [[Vulcan (hành tinh giả thuyết)|Vulcan]]
* [[Vulcanoid]]
| group6 = Danh sách
| list6 =
* [[Danh sách sao chổi|Sao chổi]]
* [[Danh sách hành tinh Hệ Mặt Trời|Vật thể hình cầu hấp dẫn]]
* [[Danh sách tiểu hành tinh|Tiểu hành tinh]]
* [[Danh sách vệ tinh tự nhiên trong Hệ Mặt Trời|Vệ tinh tự nhiên]]
* [[Mô hình Hệ Mặt Trời]]
* [[Danh sách vật thể trong Hệ Mặt Trời|Vật thể trong Hệ Mặt Trời]]
** [[Danh sách vật thể trong Hệ Mặt Trời theo kích cỡ|theo kích cỡ]]
** [[Thời gian biểu phát hiện các hành tinh và vệ tinh trong Hệ Mặt Trời|theo thời gian phát hiện]]
* [[Danh sách phân tử trong môi trường liên sao|Phân tử trong môi trường liên sao]]
}}
| col2 =
{{Hộp điều hướng |child
| groupstyle = text-align: center;
| group1 = [[Thiên thể nhỏ trong hệ Mặt Trời|Thiên thể <br/>nhỏ trong <br/>hệ Mặt Trời]]
| list1 =
* [[Sao chổi]]
* [[Damocloid]]
* [[Thiên thạch]]
* [[Hành tinh vi hình]]
** [[Vệ tinh hành tinh vi hình|vệ tinh]]
* [[Vi thể hành tinh]]
* [[Danh sách tiểu hành tinh cắt ngang quỹ đạo của Sao Thủy|Cắt ngang quỹ đạo Sao Thủy]]
* [[Danh sách tiểu hành tinh cắt ngang quỹ đạo của Sao Kim|Cắt ngang quỹ đạo Sao Kim]]
* [[2013 ND15|Thiên thể Troia của Sao Kim]]
* [[Vật thể gần Trái Đất]]
* [[Danh sách tiểu hành tinh cắt ngang quỹ đạo của Trái Đất|Cắt ngang quỹ đạo Trái Đất]]
* [[Thiên thể Troia của Trái Đất]]
* [[Danh sách tiểu hành tinh cắt ngang quỹ đạo của Sao Hỏa|Cắt ngang quỹ đạo Sao Hỏa]]
* [[Thiên thể Troia của Sao Hỏa]]
* [[Vành đai tiểu hành tinh]]
* [[Tiểu hành tinh]]
** [[Ceres (hành tinh lùn)|Ceres]]
** [[2 Pallas|Pallas]]
** [[3 Juno|Juno]]
** [[4 Vesta|Vesta]]
** [[Sao chổi vành đai chính|hoạt động]]
** [[Danh sách tiểu hành tinh: 1–1000|1000 đầu tiên]]
* [[Danh sách tiểu hành tinh cắt ngang quỹ đạo của Sao Mộc|Cắt ngang quỹ đạo Sao Mộc]]
* [[Thiên thể Troia của Sao Mộc]]
* [[Centaur (hành tinh vi hình)|Centaur]]
* [[Danh sách tiểu hành tinh cắt ngang quỹ đạo của Sao Thổ|Cắt ngang quỹ đạo Sao Thổ]]
* [[Danh sách tiểu hành tinh cắt ngang quỹ đạo của Sao Thiên Vương|Cắt ngang quỹ đạo Sao Thiên Vương]]
* [[2011 QF99|Thiên thể Troia của Sao Thiên Vương]]
* [[Danh sách tiểu hành tinh cắt ngang quỹ đạo của Sao Hải Vương|Cắt ngang quỹ đạo Sao Hải Vương]]
* [[Thiên thể bên trong Sao Hải Vương]]
** [[Centaur (hành tinh vi hình)|Centaur]]
** [[Thiên thể Troia của Sao Hải Vương]]
* [[Thiên thể bên ngoài Sao Hải Vương]]
** [[Vành đai Kuiper]]
*** [[Thiên thể cổ điển ngoài Sao Hải Vương|Cubewanos]]
*** [[Plutino]]
** [[Sednoid]]
** [[Đĩa phân tán]]
** [[Đám mây Oort]]
* [[Đám mây Hills]]
| group2 = [[Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời|Hình thành <br/>và <br/>tiến hóa]]
| list2 =
* [[Bồi tụ (thiên văn học)|Bồi tụ]]
* [[Đĩa bồi tụ]]
** [[Đĩa bồi tụ#Đĩa bài tiết|Đĩa bài tiết]]
* [[Đĩa vòng quanh sao]]
* [[Bụi vũ trụ]]
* [[Đĩa sao]]
* [[Hành tinh bị phá vỡ]]
** [[Nhiệm vụ mang về mẫu vật]]
* [[Giả thuyết vụ va chạm lớn]]
* [[Suy sụp hấp dẫn]]
* [[Đám mây Hills]]
* [[Đám mây liên sao]]
* [[Bụi vũ trụ|Bụi liên sao]]
* [[Môi trường liên sao]]
* [[Không gian ngoài thiên thể#Không gian liên sao|Không gian liên sao]]
* [[Vành đai Kuiper]]
* [[Đám mây phân tử]]
* [[Giả thuyết tinh vân]]
* [[Đám mây Oort]]
* [[Không gian ngoài thiên thể]]
* [[Hệ hành tinh]]
* [[Vi thể hành tinh]]
* [[Giả thuyết tinh vân#Sự hình thành các hành tinh|Sự hình thành hành tinh]]
* [[Đĩa tiền hành tinh]]
* [[Vành đai hành tinh]]
* [[Đĩa phân tán]]
* [[Sự hình thành sao]]
}}
| belowstyle = padding:0.4em;line-height:1.25em;
| below =
* {{portal-inline|Hệ Mặt Trời}}
* {{portal-inline|Thiên văn học}}
* {{portal-inline|Trái Đất}}
{{Vị trí của Trái Đất trong Vũ trụ|Solar System}}
}}<includeonly>{{main other|[[Thể loại:Hệ Mặt Trời]]}}</includeonly><noinclude>
{{Tài liệu}}
</noinclude> | 9634 |
1579 | Thành viên:Mekong Bluesman | 2 | null | null | 70744831 | 70744826 | 2023-10-01T13:35:07 | false | null | wikitext | text/x-wiki | tiwfjn5rg7wk9boh33fdizyv7nzzhfb | {
"username": "Mohammed07102007",
"id": "925152",
"ip": null
} | {{không thấy hoạt động
|
|Mekong Bluesman
|6 tháng 2, 2009
}}
{{TOCright}}
[[Hình:Barn star free zone.png|center|50px]]
<u>Notice</u>: ''I am, actually, uncomfortable with receiving medals, please direct your accolades to [[Thảo luận Thành viên:Mekong Bluesman|my talk page]]''.<BR>
<u>Note</u>: ''On peut, comme toujours, mettre des remerciements et des fleurs dans [[Thảo luận Thành viên:Mekong Bluesman|ma page de discussion]]''.
*Tôi đã quá chậm mang hình Barnstar free zone vào đây.
*Tôi không thích "viết lại lịch sử" (và có thể khinh thường những người làm việc này).
*Do đó tôi không xóa cái huy chương mà Vietbio, với thật nhiều nhã ý, đã phong tặng dưới đây.
*Bất cứ ai, nếu thấy muốn cám ơn, đồng ý, làm bạn, xin lỗi, hỏi, tham khảo... hay kêu la, xin viết vài hàng vào [[Thảo luận Thành viên:Mekong Bluesman|trang thảo luận của tôi]]. (Lúc đó, có thể cho hình hoa, lá cây, bánh, chocolate... hay ngay cả hình <self-censored>.)
*Tôi cũng không thích các luật hoàn toàn khắt khe, không thay đổi tùy theo hoàn cảnh và trường hợp.
*Do đó, vì một lý do làm rung chuyển vũ trụ nào đó mà toàn thể cộng đồng (dĩ nhiên là qua biểu quyết) muốn cho tôi một huy chương thì lúc đó tôi sẽ nhận.
*(Qui luật trên tương tự như khi cộng đồng yêu cầu tôi xóa bỏ một phần nào đó trong trang cá nhân của tôi.)
{|
|-
| width="80%" align="left" valign="top" |
==Danh hiệu được phong==
<div class="notice metadata meta-notice plainlinks" id="medal">[[Hình:Tireless_Contributor_Barnstar.gif|left|80px]] '''Huy chương Cống hiến không ngừng''' được trao tặng cho những đóng góp của anh đối với Wikipedia tiếng Việt. Hàng ngàn sửa đổi chi tiết của anh đã làm bài viết ở đây rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu hơn rất nhiều. Thân và chúc sức khoẻ anh. [[Thành_viên:Vietbio|Vietbio]] 03:02, ngày 14 tháng 9 năm 2005 (UTC)
:<small>Vào lúc Vietbio tặng tôi huy chương, tháng 9 năm 2005, tôi đã đóng góp hơn 4000 lần, bao gồm: viết thông tin mới, sửa đổi, sửa đổi sai, xóa bỏ, phục hồi, thảo luận, tranh cãi và nói chuyện ngoài chủ đề (rất ít vì Wikipedia không là một ''chat room''), trong hơn 240 ngày. (Chỉ ước lượng vì tôi đã đóng góp vô danh trước đó.) Trung bình là 17 đóng góp cho mỗi ngày.</small>
</div>
<div class="notice metadata meta-notice plainlinks">
*[[Thành viên:Vans|Vans]], một người thích viết blog hơn viết cho Wikipedia, đã bảo tôi là [[Thảo luận Thành viên:Mekong Bluesman/Lưu 5#Anh không xứng đáng bất cứ danh hiệu nào !|"Anh không xứng đáng bất cứ danh hiệu nào !"]]
*[[Thành viên:Magnifier|Magnifier]] đã phong cho tôi chức [[Thảo luận Thành viên:Magnifier|"dictator"]] trước khi rời bỏ Wikipedia tiếng Việt.
</div>
| width="20%" align="left" valign="top" |
==Mời đọc==
*[[Sông Mê Kông]]
*[[Nhạc Blues]]
*[[Các thuật ngữ và khái niệm Phật giáo|Thuật ngữ Phật giáo]]
*[[Danh sách các nhân vật thần thoại Hy Lạp|Các thần Hy Lạp]]
*[[Thuật ngữ tiếng Ý trong âm nhạc|Tiếng Ý trong âm nhạc]]
|}
==Danh hiệu tự cho==
*''Ngài Đại đế, Đại anh hùng, Đệ nhất Vương miện Khổng lồ của Vũ trụ và Phản vũ trụ, Tổng Toàn quyền Ngân hà, Thượng Thủ tướng Thái Dương Hệ'' (đăng ký tại Tòa án Tối cao của [[:en:Whale|Cá Voi]])
*Có người gọi tôi là "Cửu Long Thanh Nhân" rồi trở thành "Bát Long Thanh Nhân" (xem [[Thảo luận:Cửu Long]] và [[Thảo luận Thành viên:Mekong Bluesman/Lưu 2#Bát Long Thanh Nhân]]); có người gọi tôi là "Ông Xanh" (xem [[Thảo luận:Vi khuẩn]])... có người gọi tôi đi ăn quá trễ (nên đói)
*Ngoài ra, câu than "Ôi con người!"™ đã được đăng ký tại đây -- ai dùng phải trả [[cà phê|e-cà phê]] hay [[bia (đồ uống)|e-bia]], [[cô nhắc|e-cô nhắc]] hay [[Sô-cô-la|e-Sô-cô-la]]...
{{DEFAULTSORT:Bluesman, Mekong}}
[[Thể loại:Thành viên cống hiến không ngừng]]
[[Thể loại:Thành viên đóng góp đặc biệt]]
[[Thể loại:Thành viên Wikipedia tại Canada]]
[[en:User:Mekong Bluesman]]
[[fr:User:Mekong Bluesman]] | 4581 |
1581 | Sao Kim | 0 | null | null | 73699589 | 73423848 | 2025-07-20T17:34:49 | false | Đã cứu 3 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5 | wikitext | text/x-wiki | 02euaa2ropfsvqxktbpeb1zzn7r35en | {
"username": "InternetArchiveBot",
"id": "686003",
"ip": null
} | {{1000 bài cơ bản}}
{{Đổi hướng|Sao Mai}}
{{Thông tin hành tinh
| background = Beige
| name = Sao Kim
| symbol = [[Tập tin:Venus symbol (bold).svg|24px|♀]]
| image = Venus from Mariner 10.jpg
| caption = Sao Kim chụp bởi tàu vũ trụ [[Mariner 10]], 1974.
| orbit_ref =<ref name="horizons" />
| epoch = [[J2000]]
| aphelion =
{{plainlist |
* 108.939.000 km
* 0,728 213 [[đơn vị thiên văn|AU]]
}}
| perihelion =
{{plainlist |
* 107.477.000 km
* 0,718 440 [[đơn vị thiên văn|AU]]
}}
| semimajor =
{{plainlist |
* 108.208.000 km
* 0,723 327 [[đơn vị thiên văn|AU]]
}}
| eccentricity = 0,006 756
| period =
{{plainlist |
* 224,698 ngày
* 0,615 190 [[Năm Julius (thiên văn)|năm]]
* 1,92 [[Thời gian Mặt Trời|ngày]] Sao Kim
}}
| synodic_period = 583,92 ngày Trái Đất<ref name="nssdc" />
| avg_speed = 35,02 km/s
| inclination =
{{plainlist |
* 3,394 58° so với [[Hoàng Đạo|mặt phẳng Hoàng Đạo]]
* 3,86° so với xích đạo Mặt Trời
* 2,19° so với [[mặt phẳng bất biến]]<ref name="meanplane" />
}}
| asc_node = 76,678°
| arg_peri = 55,186°
| mean_anomaly = 50,115°
| satellites = không có
| physical_characteristics = yes
| mean_radius =
{{plainlist |
* {{nowrap|6.051,8 ± 1,0 km}}<ref name="Seidelmann2007" />
* 0,949 9 Trái Đất
}}
| flattening = 0<ref name="Seidelmann2007" />
| surface_area =
{{plainlist |
* 4,60{{e|8}} km²
* 0,902 Trái Đất
}}
| volume =
{{plainlist |
* 9,28{{e|11}} km³
* 0,866 Trái Đất
}}
| mass =
{{plainlist |
* 4,868 5{{e|24}} kg
* 0,815 Trái Đất
}}
| density = 5,243 g/cm³
| surface_grav =
{{plainlist |
* 8,87 [[gia tốc|m/s<sup>2</sup>]]
* {{nowrap|0,904 ''[[Lực G|g]]''}}
}}
| escape_velocity = 10,36 km/s
| sidereal_day = −243,018 5 ngày <small>([[chuyển động nghịch hành|nghịch hành]])</small>
| rot_velocity = {{convert|6,52|km/h|m/s|abbr=on}}
| axial_tilt = 177,3°<ref name="nssdc" />
| right_asc_north_pole =
{{plainlist |
* {{nowrap|18 h 11 min 2 s}}
* 272,76°<ref name="iauwg_ccrsps2000" />
}}
| declination = 67,16°
| albedo =
{{plainlist |
* 0,67 ([[suất phản chiếu hình học|hình học]])<ref name="MallamaVenus" />
* 0,90 ([[suất phản chiếu Bond|Bond]])<ref name="MallamaVenus" />
}}
| magnitude =
{{plainlist |
* sáng nhất −4,9<ref name="MallamaSky" /><ref name="JPL-Horizons" /> (lưỡi liềm)
* −3,8<ref name="ephemeris" /> (tròn)
}}
| angular_size = {{nowrap|9.7"–66.0"}}<ref name="nssdc" />
| temperatures = yes
| temp_name1 = [[Kelvin]]
| mean_temp_1 = 735 K<ref name="nssdc" /><ref name="nasa_venus" /><ref name="compare" />
| temp_name2 = Celsius
| mean_temp_2 = 462 °C
| mean_name3 = [[Fahrenheit]]
| mean_temp_3 = {{convert|864|°F|°C|abbr=on}}
| pronounced =
| adjectives =
| atmosphere = yes
| surface_pressure = 92 [[bar (đơn vị)|bar]] (9,2 [[Pascal (đơn vị)|MPa]])
| atmosphere_composition =
{{plainlist |
* ~96,5% [[cacbon dioxide|CO<sub>2</sub>]]
* ~3,5% [[nitơ|N<sub>2</sub>]]
* 0,015% [[Lưu huỳnh dioxide|SO<sub>2</sub>]]
* 0,007% [[agon|Ar]]
* 0,002% [[hơi nước]]
* 0,001 7% [[Cacbon mônôxít|CO]]
* 0,001 2% [[heli|He]]
* 0,000 7% [[neon|Ne]]
* rất ít [[Carbon oxysulfide|OCS]]
* rất ít [[Hiđrô clorua|HCl]]
* rất ít [[hydrogen fluoride|HF]]
}}
}}
'''Sao Kim''' hay '''Kim Tinh''' ([[chữ Hán]]: 金星), còn gọi là '''sao Thái Bạch''' (太白), '''[[Thái Bạch Kim Tinh]]''' (太白金星) ([[tiếng Anh]]: '''Venus''') là [[hành tinh]] thứ 2 trong [[Hệ Mặt Trời]], tự quay quanh nó với chu kỳ khoảng 243 ngày [[Trái Đất]].<ref name="nasa_venus" /> Xếp sau [[Mặt Trăng]], nó là thiên thể tự nhiên sáng nhất trong bầu trời tối, với [[cấp sao biểu kiến]] bằng −4.6, đủ sáng để tạo nên bóng trên mặt nước.<ref>{{chú thích web|url=http://www.digitalsky.org.uk/venus/shadow-of-venus.html|title=The Shadow of Venus|last=Lawrence|first=Pete|year=2005|access-date=ngày 13 tháng 6 năm 2012|archive-date=2012-06-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20120611003523/http://www.digitalsky.org.uk/venus/shadow-of-venus.html}}</ref> Bởi vì Sao Kim là hành tinh phía trong tính từ [[Trái Đất]], nó không bao giờ xuất hiện trên bầu trời mà quá xa [[Mặt Trời]]: góc [[ly giác (thiên văn học)|ly giác]] đạt cực đại bằng 47,8°. Sao Kim đạt độ sáng lớn nhất ngay sát thời điểm hoàng hôn hoặc bình minh, do vậy mà [[người Việt|dân gian]] còn gọi là '''sao Hôm''', khi hành tinh này hiện lên lúc [[hoàng hôn]], và '''sao Mai''', khi hành tinh này hiện lên lúc [[rạng đông|bình minh]].
Sao Kim được xếp vào nhóm [[Hành tinh kiểu Trái Đất|hành tinh đất đá]] và đôi khi người ta còn coi nó là "hành tinh chị em" với [[Trái Đất]] do kích cỡ, gia tốc hấp dẫn, tham số quỹ đạo gần giống với Trái Đất. Tuy nhiên, người ta đã chỉ ra rằng nó rất khác [[Trái Đất]] trên những mặt khác. Sao Kim bị bao bọc bởi lớp mây dày có tính phản xạ cao chứa [[acid sulfuric]],<ref>Hua C.T., Courtès G. & Nguyen-Huu-Doan, ''Détection de la molécule SO2 dans l'atmosphère de Vénus: The Messenger - ESO 1979'', Compte Rendu de l'Académie des Sciences, 288, Série B, 187.</ref> và khiến chúng ta không thể quan sát bề mặt của nó dưới bước sóng [[ánh sáng|ánh sáng khả kiến]]. Mật độ không khí trong [[khí quyển Sao Kim|khí quyển]] của nó lớn nhất trong số bốn hành tinh đất đá, thành phần chủ yếu là [[carbon dioxide]]. [[Áp suất khí quyển]] tại bề mặt hành tinh cao gấp 92 lần so với của Trái Đất. Với nhiệt độ bề mặt trung bình bằng 735 K (462 °C), Sao Kim là hành tinh nóng nhất trong [[Hệ Mặt Trời]]. Nó không có [[chu trình carbon]] để đưa carbon trở lại đá và đất trên bề mặt, do vậy không thể có một tổ chức sống hữu cơ nào có thể hấp thụ nó trong [[sinh khối]]. Một số nhà khoa học từng cho rằng Sao Kim đã có những [[đại dương]] trong quá khứ,<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Hashimoto, G. L.; Roos-Serote, M.; Sugita, S.; Gilmore, M. S.; Kamp, L. W.; Carlson, R. W.; Baines, K. H.
|title=Felsic highland crust on Venus suggested by Galileo Near-Infrared Mapping Spectrometer data
|journal=Journal of Geophysical Research, Planets
|year=2008|volume=113|doi=10.1029/2008JE003134
|pages=E00B24
|bibcode=2008JGRE..11300B24H
}}</ref> nhưng đã bốc hơi khi nhiệt độ hành tinh tăng lên do [[hiệu ứng nhà kính mất kiểm soát]].<ref name="Jakosky">B.M. Jakosky, "Atmospheres of the Terrestrial Planets", in Beatty, Petersen and Chaikin (eds,), ''The New Solar System,'' 4th edition 1999, Sky Publishing Company (Boston) and Cambridge University Press (Cambridge), pp. 175–200</ref> Nước có thể đã bị [[quang ly]], và bởi vì không có [[từ quyển|từ quyển hành tinh]], [[hiđrô|hydro]] tự do có thể thoát vào [[vũ trụ]] bởi tác động của [[gió Mặt Trời]].<ref name="solarwind">{{chú thích web
|date=ngày 28 tháng 11 năm 2007
|title=Caught in the wind from the Sun
|publisher=ESA (Venus Express)
|url= http://www.esa.int/SPECIALS/Venus_Express/SEM0G373R8F_0.html
|access-date =2008-07-12}}</ref> Toàn bộ bề mặt của Sao Kim là một hoang mạc khô cằn với đá và bụi và có lẽ vẫn còn [[núi lửa]] hoạt động trên hành tinh này.
== Đặc trưng ==
Sao Kim là một trong bốn [[hành tinh kiểu Trái Đất|hành tinh đất đá]] trong Hệ Mặt Trời. Theo khối lượng và kích thước, nó gần giống với Trái Đất và có lúc gọi là "hành tinh chị em" hoặc "hành tinh sinh đôi" với Trái Đất.<ref>{{chú thích sách
|author=Lopes, Rosaly M. C.; Gregg, Tracy K. P.
|title=Volcanic worlds: exploring the Solar System's volcanoes|publisher=Springer|year=2004
|isbn=3-540-00431-9|page=61}}</ref> Đường kính của Sao Kim bằng 12.092 km (chỉ nhỏ hơn 650 km của Trái Đất) và khối lượng của nó bằng 81,5% [[khối lượng Trái Đất]]. Địa mạo trên bề mặt hành tinh khác xa so với địa hình trên Trái Đất, do hành tinh có một bầu khí quyển carbon dioxide rất dày. Tổng khối lượng của carbon dioxide chiếm tới 96,5% khối lượng khí quyển, và đa số khối lượng còn lại là 3,5% của [[nitơ]].<ref>{{chú thích web|url= http://www.daviddarling.info/encyclopedia/V/Venusatmos.html|title= Atmosphere of Venus|work= The Encyclopedia of Astrobiology, Astronomy, and Spaceflght|access-date= 2007-04-29|archive-date= 2019-04-02|archive-url= https://web.archive.org/web/20190402130541/http://www.daviddarling.info/encyclopedia/V/Venusatmos.html}}</ref>
=== Địa lý ===
Nghiên cứu bề mặt Sao Kim vẫn còn có nhiều vấn đề mang tính phỏng đoán cho đến khi một số bí mật của nó được khám phá trong ngành [[khoa học hành tinh]] ở thế kỷ XX. Các tàu đổ bộ trong sứ mệnh ''[[Venera]]'' vào các năm 1975 và 1982 đã chụp lại bức ảnh bề mặt được bao phủ bởi [[đá trầm tích]] và những tảng đá góc cạnh tương đối.<ref>{{Chú thích sách |last1=Mueller |first1=Nils |editor1-last=Tilman |editor1-first=Spohn |editor2-last=Breuer |editor2-first=Doris |editor3-last=Johnson |editor3-first=T. V. |title=Encyclopedia of the Solar System |date=2014 |publisher=Elsevier Science & Technology |location=Oxford |isbn=978-0-12-415845-0 |edition=3rd |chapter-url=http://literati.credoreference.com/content/entry/estsolar/venus_surface_and_interior/0 |chapter=Venus Surface and Interior |access-date=2021-09-08 |archive-date=2021-09-29 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210929074445/https://search.credoreference.com/content/entry/estsolar/venus_surface_and_interior/0 }}</ref> Bề mặt hành tinh đã được vẽ chi tiết từ tàu ''[[Magellan (tàu vũ trụ)|Magellan]]'' năm 1990–91. Trên bản đồ hành tinh hiện lên những chi tiết cho thấy khả năng có hoạt động của núi lửa, và sự có mặt của [[lưu huỳnh]] trong khí quyển còn cho thấy khả năng có một số vụ phun trào gần đây.<ref>{{chú thích tạp chí
|first=Larry W.|last=Esposito|date=ngày 9 tháng 3 năm 1984
|title=Sulfur Dioxide: Episodic Injection Shows Evidence for Active Venus Volcanism
|journal=Science|volume=223
|issue=4640|pages=1072–1074
|doi=10.1126/science.223.4640.1072|url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/223/4640/1072
|access-date =2009-04-29
|pmid=17830154
|bibcode = 1984Sci...223.1072E }}</ref><ref>{{chú thích tạp chí
|author=Bullock, Mark A.; Grinspoon, David H.
|title=The Recent Evolution of Climate on Venus
|journal=Icarus|volume=150|issue=1
|year=2001|pages=19–37
|doi=10.1006/icar.2000.6570|bibcode=2001Icar..150...19B}}</ref>
Khoảng 80% diện tích bề mặt Sao Kim bao phủ bởi những đồng bằng núi lửa phẳng, hay 70% đồng bằng có những rặng núi và 10% đồng bằng có thùy.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Basilevsky, Alexander T.; Head, James W., III
|title=Global stratigraphy of Venus: Analysis of a random sample of thirty-six test areas|url=https://archive.org/details/sim_earth-moon-and-planets_1995_66_3/page/285
|year=1995
|journal=Earth, Moon, and Planets|volume=66|issue=3
|pages=285–336|bibcode=1995EM&P...66..285B | doi = 10.1007/BF00579467
}}</ref> Hai "[[lục địa]]" cao nguyên chiếm phần còn lại của diện tích bề mặt, một lục địa nằm ở bán cầu bắc và lục kia nằm ở ngay phía nam xích đạo hành tinh. Các nhà khoa học đặt tên lục địa phía bắc là [[Ishtar Terra]], dựa theo tên của nữ thần tình yêu [[Ishtar]] của người [[Babylon]], có diện tích xấp xỉ bằng [[Úc]]. Maxwell Montes, ngọn núi cao nhất trên Sao Kim, nằm ở lục địa Ishtar Terra. Nó cao xấp xỉ 11 km tính từ mốc trung bình của bề mặt hành tinh. Lục địa bán cầu nam được đặt tên là [[Aphrodite Terra]], theo tên nữ thần tình yêu trong [[thần thoại Hy Lạp]], và là lục địa cao nguyên lớn nhất với diện tích xấp xỉ lục địa [[Nam Mỹ]]. Rất nhiều dấu vết [[đứt gãy (địa chất)|đứt gãy địa chất]] đã được phát hiện trên lục địa này.<ref name="Kaufmann">{{chú thích sách
|last=Kaufmann|first=W. J.|year=1994
|title=Universe|url=https://archive.org/details/universe0004kauf|publisher=W. H. Freeman
|location=New York|page=[https://archive.org/details/universe0004kauf/page/204 204]
|isbn=0-7167-2379-4}}</ref>
Sự thiếu sót bằng chứng về các dòng chảy [[dung nham]] và các miệng núi lửa (caldera) vẫn còn là một bí ẩn đối với giới khoa học. Hành tinh này có một vài [[hố va chạm]], và do đó bề mặt hành tinh còn tương đối trẻ, xấp xỉ khoảng 300–600 triệu năm tuổi.<ref name="Nimmo98" /><ref name="Strom1994" /> Ngoài các hố va chạm, núi và thung lũng thường gặp trên các hành tinh đất đá, Sao Kim cũng có những nét đặc trưng riêng. Một trong số đó là những địa hình dạng núi lửa phẳng gọi là "farra", nhìn giống như bánh đa với đường kính 20–50 km, và cao 100–1.000 m; hệ thống những vết nứt hướng về tâm hình cánh sao gọi là "novae"; những vết nứt gãy đặc trưng hướng về tâm và bao bởi những vết nứt đồng tâm giống như mạng nhện hay gọi là "arachnoids"; và "coronae", những đường nứt gãy vòng tròn đôi khi bao quanh chỗ lõm. Những đặc trưng riêng này có nguồn gốc liên quan đến núi lửa.<ref name="Frankel">{{chú thích sách
|first=Charles|last=Frankel| year=1996
|title=Volcanoes of the Solar System
|url=https://archive.org/details/volcanoesofsolar0000fran|publisher=Cambridge University Press
|isbn=0-521-47770-0}}</ref>
Đa số các đặc điểm trên bề mặt Sao Kim được đặt tên theo phụ nữ trong lịch sử và thần thoại.<ref>{{Chú thích hội nghị
|author=Batson, R.M.; Russell J. F.|title=Naming the Newly Found Landforms on Venus
|book-title=Procedings of the Lunar and Planetary Science Conference XXII|date= ngày 22 tháng 3 năm 1991
|location=Houston, Texas|page=65|url=http://www.lpi.usra.edu/meetings/lpsc1991/pdf/1033.pdf|format=PDF|access-date =2009-07-12}}</ref> Ngoại trừ ngọn Maxwell Montes, theo tên của [[James Clerk Maxwell]], và những vùng cao nguyên Alpha Regio, Beta Regio và Ovda Regio. Ba tên gọi sau được đặt trước khi hệ thống tên gọi hiện tại do [[Hiệp hội Thiên văn Quốc tế]] áp dụng, cơ quan ban hành quy định và chứng nhận tên gọi cho các thiên thể và vật thể trong [[thiên văn học]].<ref name="jpl-magellan">{{chú thích sách
|editor=Young, C.
|url=http://www2.jpl.nasa.gov/magellan/guide.html
|year=1990
|title=The Magellan Venus Explorer's Guide
|edition=JPL Publication 90-24
|publisher=Jet Propulsion Laboratory
|location=California}}</ref>
Kinh độ địa lý của các đặc điểm trên bề mặt Sao Kim được lấy theo [[kinh tuyến gốc]] của nó. Ban đầu các nhà khoa học lấy kinh tuyến gốc đi qua một điểm sáng trên ảnh radar tại tâm của đặc điểm Eve hình oval, nằm ở phía nam của Alpha Regio.<ref name="Davies_1994">
{{chú thích tạp chí
| doi = 10.1007/BF00693410
| last1 = Davies
| first1 = M. E.
| last2 = Abalakin
| first2 = V. K.
| last3 = Bursa
| first3 = M.
| last4 = Lieske
| first4 = J. H.
| last5 = Morando
| first5 = B.
| last6 = Morrison
| first6 = D.
| last7 = Seidelmann
| first7 = P. K.
| last8 = Sinclair
| first8 = A. T.
| last9 =Yallop
| first9 = B.
| year = 1994
| title = Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements of the Planets and Satellites
| journal = Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy
| volume = 63
| issue = 2
| page = 127
| bibcode = 1996CeMDA..63..127D
}}
</ref> Sau khi phi vụ ''Venera'' hoàn thành, kinh tuyến gốc được định nghĩa lại khi nó đi qua đỉnh trung tâm của hố va chạm Ariadne.<ref>{{chú thích web|url=http://astrogeology.usgs.gov/Projects/WGCCRE/constants/iau2000_table1.html|title=USGS Astrogeology: Rotation and pole position for the Sun and planets (IAU WGCCRE)|access-date =ngày 22 tháng 10 năm 2009}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www2.jpl.nasa.gov/magellan/guide8.html|title=The Magellan Venus Explorer's Guide|access-date =ngày 22 tháng 10 năm 2009}}</ref>
=== Địa chất bề mặt ===
[[Tập tin:Venus globe.jpg|nhỏ|alt=Ảnh màu giả Sao Kim: Những dải màu sáng nhẹ hơn phân bố rải rác khắp bề mặt tập trung gần giữa hành tinh. Những vùng phẳng hơn có màu đậm hơn nằm giữa chúng.|Ảnh radar toàn cầu bề mặt Sao Kim từ tàu [[Magellan (tàu không gian)|''Magellan'']] chụp trong giai đoạn 1990–1994.]]
{{chính|Địa chất Sao Kim}}
Địa mạo Sao Kim hiện lên cho thấy có sự ảnh hưởng của hoạt động núi lửa. Sao Kim từng có số núi lửa nhiều như của Trái Đất, và có 167 núi lửa có đường kính trên 100 km. Vùng chứa nhiều núi lửa như thế duy nhất trên Trái Đất tại [[Hawaii (đảo)|đảo Lớn]] của Hawaii.<ref name="Frankel" /> Đây không phải vì Sao Kim có nhiều hoạt động núi lửa hơn Trái Đất mà bởi vì [[lớp vỏ (địa chất)|lớp vỏ]] của nó già hơn. [[Vỏ đại dương]] của Trái Đất liên tục được tái tạo thông qua sự [[hút chìm]] tại biên giới giữa các [[mảng kiến tạo]], và có tuổi trung bình bằng 100 triệu năm,<ref>{{chú thích sách
|author=Karttunen, Hannu; Kroger, P.; Oja, H.; Poutanen, M.; Donner, K. J.
|title=Fundamental Astronomy|url=https://archive.org/details/fundamentalastro0005unse
|page=[https://archive.org/details/fundamentalastro0005unse/page/162 162]
|publisher=Springer|year=2007|isbn=3-540-34143-9
}}</ref> trong khi các nhà khoa học tính toán bề mặt Sao Kim có tuổi 300–600 triệu năm.<ref name="Nimmo98" /><ref name="Frankel" />
Có một số manh mối thể hiện vẫn còn hoạt động núi lửa trên Sao Kim. Trong chương trình ''[[Venera]]'' của Liên Xô, các tàu ''Venera 11'' và ''Venera 12'' đã ghi nhận được các luồng [[tia sét]], và ''Venera 12'' còn ghi được tiếng sét nổ mạnh ngay sau khi nó đổ bộ. Tàu ''[[Venus Express]]'' của [[Cơ quan vũ trụ châu Âu]] cũng chụp được hình ảnh tia sét trong lớp khí quyển trên cao.<ref name="Venus Express">{{chú thích báo
|url=http://www.cnn.com/2007/TECH/space/11/28/venus.lightning.ap/index.html
|title=Venus also zapped by lightning
|publisher=CNN
|date=ngày 29 tháng 11 năm 2007
|access-date =2007-11-29
|archive-url=https://web.archive.org/web/20071130201237/http://www.cnn.com/2007/TECH/space/11/28/venus.lightning.ap/index.html
|archive-date=2007-11-30
|url-status=live
}}</ref> Có thể tro bay ra từ núi lửa đã gây ra sét trong bầu khí quyển hành tinh. Một dữ liệu khác đến từ mật độ tập trung của [[lưu huỳnh dioxide]] trong khí quyển, mà các nhà khoa học nhận thấy đã giảm đi 10 lần trong giai đoạn 1978 đến 1986. Hiện tượng này có thể giải thích bằng núi lửa hoạt động trước đó đã phun lưu huỳnh dioxide ra khí quyển.<ref>{{chú thích tạp chí
|last=Glaze|first=L. S.|year=1999
|title=Transport of SO2 by explosive volcanism on Venus|journal=Journal of Geophysical Research
|volume=104
|issue=E8|pages=18899–18906
|doi=10.1029/1998JE000619
|bibcode=1999JGR...10418899G|url=http://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1029/1998JE000619/abstract |access-date = ngày 16 tháng 1 năm 2009}}</ref> Trong năm 2008 và 2009, bằng chứng trực tiếp đầu tiên cho quá trình hoạt động núi lửa đang diễn ra đã được ''Venus Express'' quan sát, dưới dạng bốn điểm nóng hồng ngoại được định vị tạm thời bên trong vùng kẻ nứt [[Ganiki Chasma|Ganis Chasma]],<ref name="USGS_Ganis_Chasma">{{Chú thích web | title=Ganis Chasma | work=Gazetteer of Planetary Nomenclature | publisher=[[USGS Astrogeology Science Center]] | url=https://planetarynames.wr.usgs.gov/Feature/2099 | access-date=2021-04-14 }}</ref>{{refn| Tên vùng này bị viết sai thành "Ganiki Chasma" trong bài báo cáo thuộc báo chí và ấn phẩm khoa học..<ref name = "Lakdawalla2015"/>| group = n}} nằm gần ngọn núi [[Maat Mons]]. Ba trong số các điểm đã được quan sát nhiều hơn một quỹ đạo liên tục. Những điểm này được cho là đại diện cho dòng dung nham vừa mới được giải phóng bởi các vụ phun trào núi lửa.<ref name="Lakdawalla2015">{{Chú thích web |last=Lakdawalla |first=Emily |author-link=Emily Lakdawalla |title=Transient hot spots on Venus: Best evidence yet for active volcanism |publisher=[[The Planetary Society]] |date=18 June 2015 |url=http://www.planetary.org/blogs/emily-lakdawalla/2015/06181637-transient-hot-spots-on-venus.html |access-date=20 June 2015}}</ref><ref name="ESA_2015-06-18">{{Chú thích web |title=Hot lava flows discovered on Venus |publisher=European Space Agency |date=18 June 2015 |url=http://www.esa.int/Our_Activities/Space_Science/Venus_Express/Hot_lava_flows_discovered_on_Venus |access-date=20 June 2015 |archive-date=19 June 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619071101/http://www.esa.int/Our_Activities/Space_Science/Venus_Express/Hot_lava_flows_discovered_on_Venus}}</ref> Thực tế nhiệt độ không được xác định, vì không thể đo được kích thước của các điểm nóng, nhưng có khả năng nằm trong khoảng 800–1.100 [[Kelvin|K]] (527–827 [[°C]]), so với mức nhiệt độ thông thường 740 K (467 °C).<ref name="Shalygin2015">{{Chú thích tạp chí |last1=Shalygin |first1=E. V. |last2=Markiewicz |first2=W. J. |last3=Basilevsky |first3=A. T. |last4=Titov |first4=D. V. |last5=Ignatiev |first5=N. I. |last6=Head |first6=J. W. |title=Active volcanism on Venus in the Ganiki Chasma rift zone |journal=[[Geophysical Research Letters]] |date=17 June 2015 |pages=4762–4769 |doi=10.1002/2015GL064088 |volume=42 |issue=12 |bibcode=2015GeoRL..42.4762S|s2cid=16309185 |url=https://semanticscholar.org/paper/ca4930bae84334656d7aeea0c48ba0d0f0a49a79 }}</ref> Tháng 1 năm 2020, các nhà thiên văn học công bố bằng chứng dự đoán rằng Sao Kim có sự hoạt động núi lựa trong hiện tại, đặc biệt là họ phát hiện khoáng vật [[olivin]], một sản phẩm từ quá trình hoạt động núi lửa sẽ làm thay đổi nhanh chóng trên bề mặt hành tinh.<ref name="NYT-20200109">{{Chú thích báo |last=Hall |first=Sannon |title=Volcanoes on Venus Might Still Be Smoking - Planetary science experiments on Earth suggest that the sun's second planet might have ongoing volcanic activity |url=https://www.nytimes.com/2020/01/09/science/venus-volcanoes-active.html |date=9 January 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=10 January 2020 }}</ref><ref name="SCI-20200103">{{Chú thích tạp chí |author=Filiberto, Justin |title=Present-day volcanism on Venus as evidenced from weathering rates of olivine |date=3 January 2020 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=6 |number=1 |pages=eaax7445 |doi=10.1126/sciadv.aax7445 |pmid=31922004 |pmc=6941908 |bibcode=2020SciA....6.7445F |doi-access=free }}</ref>
[[Tập tin:Mgn p39146.png|nhỏ|Hố va chạm trên bề mặt Sao Kim (ảnh tái dựng từ dữ liệu quan trắc radar).]]
Có khoảng 1.000 hố va chạm phân bố khắp bề mặt Sao Kim. Trên những thiên thể khác như Trái Đất hay Mặt Trăng, các hố va chạm thể hiện quá trình biến mất dần của chúng. Trên Mặt Trăng, sự biến mất là do những thiên thạch theo thời gian rơi xuống làm mờ đi hố già tuổi hơn, trong khi trên Trái Đất, miệng hố bị [[phong hóa]] bởi mưa và [[gió]]. Trên Sao Kim, khoảng 85% hố va chạm vẫn còn ở trạng thái nguyên thủy. Số lượng hố va chạm, cùng với điều kiện được "bảo tồn" tốt của chúng, cho thấy hành tinh trải qua lần tái tạo bề mặt gần đây nhất cách khoảng 300–600 triệu năm trước,<ref name="Nimmo98" /><ref name="Strom1994">{{chú thích tạp chí
|authors=R. G. Strom; Schaber, G. G.; Dawsow, D. D.|year=1994 |title=The global resurfacing of Venus
|journal=Journal of Geophysical Research
|volume=99
|issue=E5|pages=10899–10926
|doi=10.1029/94JE00388
|bibcode=1994JGR....9910899S}}</ref> đi kèm với sự tắt dần của các núi lửa.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Romeo, I.; Turcotte, D. L.|year=2009
|title=The frequency-area distribution of volcanic units on Venus: Implications for planetary resurfacing
|journal=Icarus|doi=10.1016/j.icarus.2009.03.036
|volume=203
|issue=1
|page=13
|bibcode=2009Icar..203...13R}}</ref> Trong khi lớp vỏ Trái Đất liên tục chuyển động, các nhà khoa học nghĩ rằng trên Sao Kim các vỏ không có sự di chuyển này. Không có hoạt động [[kiến tạo mảng]] để tiêu tán nhiệt ra khỏi [[lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]], thay vào đó Sao Kim trải qua chu trình tuần hoàn trong đó [[nhiệt độ]] lớp phủ tăng cao cho đến khi đạt nhiệt độ tới hạn làm yếu/tan chảy lớp vỏ. Do vậy trong chu kỳ trên 100 triệu năm, sự hút chìm xuất hiện trên hầu như toàn bộ hành tinh, làm tái tạo mới hoàn toàn bề mặt lớp vỏ.<ref name="Frankel" />
Các hố va chạm trên Sao Kim có đường kính từ 3 km đến 280 km. Không có hố nào với đường kính nhỏ hơn 3 km, bởi vì do khí quyển dày đặc cản trở các vật thể rơi từ ngoài vũ trụ. Các vật với [[động năng]] nhỏ hơn một giá trị xác định bị hãm chậm lại khi nó rơi vào bầu khí quyển, và nếu động năng hoặc kích cỡ nhỏ chúng không tạo ra một hố va chạm được.<ref>{{chú thích tạp chí
|authors=R. R. Herrick & Phillips, R. J.|year=1993
|title=Effects of the Venusian atmosphere on incoming meteoroids and the impact crater population
|journal=Icarus|volume=112
|issue=1|pages=253–281
|doi=10.1006/icar.1994.1180
|bibcode=1994Icar..112..253H}}</ref> Mưa acid: Thành phần khí quyển chủ yếu của Sao Kim là [[carbon dioxide]] và những lớp mây nóng bỏng dày đặc chứa sulfuric đã hình thành các trận mưa acid sunfuric tàn phá bề mặt hành tinh. Ngoài ra địa hình của Sao Kim Khoảng 80% diện tích bề mặt Sao Kim bao phủ bởi những đống bằng núi lửa phẳng, hay 70% đồng bằng có những rặng núi và 10% đồng bằng có thùy. Do áp lực khí quyển đè lên hành tinh này khá lớn nên ngay cả khi các thiên thạch rơi vào hành tinh cũng không tạo ra nhiêu biến dạng vì đất đá bị không khí ném chặt xuống khiến chúng không thể rơi vãi lung tung.<ref>{{chú thích sách|title = The Planetary System|author = David Morrison|year = 2003|publisher = Benjamin Cummings|isbn = 0-8053-8734-X}}</ref>
=== Cấu trúc bên trong ===
[[Tập tin:InteriorOfVenus.svg|nhỏ|phải|Minh họa một khả năng cho cấu trúc bên trong Sao Kim.]]
Không có những dữ liệu địa chấn hoặc về [[mô men quán tính]] hành tinh, các nhà khoa học có ít thông tin trực tiếp liên quan đến cấu trúc bên trong và [[địa hóa học]] của Sao Kim.<ref name="goettel">{{cite conference |last=Goettel |first=K. A. |author2=Shields, J. A. |author3=Decker, D. A. |title=Density constraints on the composition of Venus |book-title=Proceedings of the Lunar and Planetary Science Conference |publisher=[[Pergamon Press]] |location=Houston, TX |date=16–20 March 1981 |pages=1507–1516 |bibcode=1982LPSC...12.1507G }}</ref> Sự gần giống về đường kính và khối lượng riêng giữa Sao Kim và Trái Đất gợi ra khả năng chúng có cấu trúc bên trong cũng tương tự nhau: gồm [[lõi hành tinh]], [[lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]], và [[lớp vỏ (địa chất)|lớp vỏ]]. Giống như Trái Đất, lõi Sao Kim ít nhất ở trạng thái lỏng một phần bởi vì hai hành tinh có quá trình lạnh/tiêu tán nhiệt bên trong với cùng một tốc độ.<ref>{{chú thích sách
|author=Faure, Gunter; Mensing, Teresa M.|year=2007
|title=Introduction to planetary science: the geological perspective|url=https://archive.org/details/introductiontopl0000faur|series=Springer eBook collection
|publisher=Springer|isbn=1-4020-5233-2|page=[https://archive.org/details/introductiontopl0000faur/page/201 201]}}</ref> Đường kính nhỏ hơn của Sao Kim cho thấy những phần sâu bên trong hành tinh chịu áp suất nhỏ hơn so với của Trái Đất. Sự khác nhau chính yếu giữa hai hành tinh đó là các nhà khoa học chưa có chứng cứ về hoạt động [[kiến tạo mảng]] trên Sao Kim, có thể bởi vì lớp vỏ quá cứng để có thể xảy ra [[hút chìm]] mảng lục địa, mà không có nước lỏng để chúng có thể trượt lên nhau. Kết quả này dẫn đến giảm sự mất mát nội nhiệt hành tinh, kéo dài thời gian hành tinh bị lạnh đi và có thể là một phần giải thích cho hành tinh không có một [[từ trường]] toàn cầu.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Nimmo, F.|year=2002
|title=Crustal analysis of Venus from Magellan satellite observations at Atalanta Planitia, Beta Regio, and Thetis Regio
|url=https://archive.org/details/sim_geology_2002-11_30_11/page/987|journal=Geology|volume=30
|issue=11|pages=987–990
|doi=10.1130/0091-7613(2002)030<0987:WDVLAM>2.0.CO;2
|issn=0091-7613|bibcode = 2002Geo....30..987N }}</ref>
Thay vì vậy, nội nhiệt của Sao Kim bị mất trong quá trình tái tạo bề mặt tuần hoàn theo chu kỳ hàng trăm triệu năm.<ref name="Nimmo98">{{chú thích tạp chí
|author=Nimmo, F.; McKenzie, D.
|title=Volcanism and Tectonics on Venus
|journal=Annual Review of Earth and Planetary Sciences
|volume=26
|issue=1|pages=23–53|year=1998
|doi=10.1146/annurev.earth.26.1.23
|bibcode=1998AREPS..26...23N
}}</ref>
=== Khí quyển và khí hậu ===
{{chính|Khí quyển Sao Kim}}
[[Tập tin:Venuspioneeruv.jpg|nhỏ|Khí quyển Sao Kim chụp năm 1979 qua bước sóng tử ngoại từ tàu ''[[Dự án Pioneer Venus|Pioneer Venus Orbiter]]''.]]
[[Tập tin:Synthetic atmosphere absorption spectrum.gif|nhỏ|Quang phổ hấp thụ của một khí hỗn hợp tương đương với khí quyển Trái Đất.]]
[[Tập tin:Synthetic Venus atmosphere absorption spectrum.gif|nhỏ|và quang phổ khí quyển Sao Kim dựa trên dữ liệu từ HITRAN<ref name=HITRAN>{{chú thích web |url=http://www.cfa.harvard.edu/hitran/ |title=The HITRAN Database |publisher=Atomic and Molecular Physics Division, Harvard-Smithsonian Center for Astrophysics |access-date =ngày 8 tháng 8 năm 2012 |quote=HITRAN is a compilation of spectroscopic parameters that a variety of computer codes use to predict and simulate the transmission and emission of light in the atmosphere.}}</ref> trên Website.<ref name=hitraniaoru>{{chú thích web |url=http://hitran.iao.ru/ |title=Hitran on the Web Information System |publisher=Harvard-Smithsonian Center for Astrophysics (CFA), Cambridge, MA, USA; V.E. Zuev Insitute of Atmosperic Optics (IAO), Tomsk, Russia |access-date =ngày 11 tháng 8 năm 2012 }}</ref> Màu lục – hơi nước, đỏ – carbon dioxide, WN – [[số sóng]] (chú ý: những màu khác có ý nghĩa khác, số sóng thấp hơn về bên phải, cao hơn về bên trái.]]
Sao Kim có khí quyển rất dày, chứa chủ yếu [[cacbon dioxide|CO<sub>2</sub>]] và lượng nhỏ [[nitơ|N<sub>2</sub>]]. Khối lượng khí quyển của hành tinh này lớn gấp 93 lần so với khối lượng khí quyển của Trái Đất, trong khi áp suất bề mặt cao gấp 92 so với của Trái Đất—áp này tương đương với độ sâu gần bằng 1 kilômét tính từ bề mặt đại dương trên Trái Đất. Khối lượng riêng/mật độ của không khí tại nơi gần bề mặt bằng 65 kg/m³ (bằng 6,5% của nước). Khí quyển giàu CO<sub>2</sub>, cùng với đám mây dày [[lưu huỳnh dioxide|SO<sub>2</sub>]], tạo ra [[hiệu ứng nhà kính]] mạnh nhất trong các hành tinh trong Hệ Mặt Trời, với nhiệt độ tại bề mặt ít nhất bằng 462 °C.<ref name="nasa_venus" /><ref>{{chú thích web|url=http://burro.cwru.edu/stu/advanced/venus.html|title=Venus|publisher=Case Western Reserve University|date=ngày 13 tháng 9 năm 2006|access-date=ngày 21 tháng 12 năm 2011|archive-date = ngày 26 tháng 4 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120426064658/http://burro.cwru.edu/stu/advanced/venus.html}}</ref> Điều này khiến cho bề mặt của Sao Kim nóng hơn so với của [[Sao Thủy]], với nhiệt độ bề mặt cực tiểu −220 °C và cực đại bằng 420 °C,<ref>{{chú thích sách
|first=John S.|last=Lewis|year=2004
|title=Physics and Chemistry of the Solar System|url=https://archive.org/details/physicschemistry00lewi_433|page=[https://archive.org/details/physicschemistry00lewi_433/page/n477 463]
|edition=2nd|publisher=Academic Press|isbn=0-12-446744-X}}</ref> ngay cả khi khoảng cách từ Sao Kim đến Mặt Trời gần bằng hai lần khoảng cách đó đến Sao Thủy và do vậy hành tinh này chỉ nhận được khoảng 25% năng lượng bức xạ Mặt Trời so với năng lượng Sao Thủy nhận được. Do vậy người ta thường miêu tả bề mặt Sao Kim là địa ngục nóng rực.<ref>{{chú thích web|title=Was Venus Alive? 'The Signs are Probably There' |url=http://www.space.com/scienceastronomy/venus_life_040826.html|publisher=space.com|author=Henry Bortman|year=2004|access-date = ngày 31 tháng 7 năm 2010}}</ref> Nhiệt độ này thậm chí còn cao hơn nhiệt độ cần thiết trong một số quá trình [[khử trùng]].
Nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy hàng tỷ năm trước khí quyển của Sao Kim từng khá giống với khí quyển Trái Đất hơn so với ngày nay, và một số người giả thuyết đã tồn tại nước lỏng trên bề mặt hành tinh, nhưng sau chu kỳ từ 600 triệu đến vài tỷ năm,<ref name=baas39_540>{{chú thích tạp chí
| last1=Grinspoon | first1=David H. | last2=Bullock | first2=M. A.
| title=Searching for Evidence of Past Oceans on Venus
| journal=Bulletin of the American Astronomical Society | volume=39
| page=540 | year=2007 | bibcode=2007DPS....39.6109G
}}</ref> [[hiệu ứng nhà kính mất kiểm soát]] khiến bốc hơi hoàn toàn lượng nước này, và sinh ra lượng khí nhà kính tới mức giới hạn trong bầu khí quyển của nó.<ref name="Kasting">
{{chú thích tạp chí
|last=Kasting|first=J. F.|year=1988
|title=Runaway and moist greenhouse atmospheres and the evolution of Earth and Venus
|journal=Icarus|volume=74|issue=3
|pages=472–494|doi=10.1016/0019-1035(88)90116-9|pmid=11538226|bibcode=1988Icar...74..472K
}}</ref> Mặc dù những điều kiện vật lý trên hành tinh không còn thích hợp để duy trì những dạng sống nguyên thủy như của Trái Đất nhưng có thể trước đây chúng đã từng tồn tại, và khả năng có những dạng sống bậc thấp tồn tại trong trung tầng và thượng tầng khí quyển vẫn chưa bị bác bỏ.<ref name="Cockell1999">
{{chú thích tạp chí
| doi = 10.1016/S0032-0633(99)00036-7
| last = Cockell
| first = C. S.
| title = Life on Venus
| url = https://archive.org/details/sim_planetary-and-space-science_1999-12_47_12/page/1487
| journal = Planetary and Space Science
| volume = 47
| issue = 12
| pages = 1487–1501
| year = 1999
| bibcode = 1999P&SS...47.1487C
}}</ref>
Quán tính nhiệt (thermal inertia) và sự truyền nhiệt bởi gió trong khí quyển gần bề mặt cho thấy nhiệt độ bề mặt Sao Kim không biến đổi lớn giữa phía ngày và đêm, cho dù hành tinh có tốc độ tự quay cực thấp. Tốc độ gió gần bề mặt là thấp, thổi với vận tốc vài kilômét trên giờ, nhưng do mật độ khí quyển gần bề mặt cao, luồng gió tác động một lực lớn lên những chướng ngại vật nó thổi qua, và vận chuyển bụi và đá nhỏ đi khắp bề mặt hành tinh. Chỉ riêng điều này cũng khiến cho con người đi bộ trên bề mặt hành tinh này cũng rất khó khăn, ngay cả khi nhiệt độ, áp suất và sự thiếu hụt oxy không còn là một vấn đề.<ref>
{{chú thích tạp chí
|title=Dust on the surface of Venus|author=Moshkin, B. E.; Ekonomov, A. P.; Golovin Iu. M.
|journal=Kosmicheskie Issledovaniia (Cosmic Research)
|volume=17|pages=280–285|year=1979
|bibcode=1979CoRe...17..232M}}</ref>
Bên trên tầng khí quyển CO<sub>2</sub> đậm đặc là những lớp mây chứa chủ yếu [[lưu huỳnh dioxide|SO<sub>2</sub>]] và những giọt [[acid sulfuric]].<ref>
{{chú thích tạp chí
|title=Chemical composition of the atmosphere of Venus|author=Krasnopolsky, V. A.; Parshev, V. A.
|journal=Nature|volume=292
|issue=5824|pages=610–613
|year=1981|doi=10.1038/292610a0|bibcode=1981Natur.292..610K
}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí
|title=Chemical composition of Venus atmosphere and clouds: Some unsolved problems
|first=Vladimir A.|last=Krasnopolsky|year=2006
|journal=Planetary and Space Science|volume=54
|issue=13–14|pages=1352–1359
|doi=10.1016/j.pss.2006.04.019|bibcode=2006P&SS...54.1352K}}</ref> Những đám mây này phản xạ và tán xạ khoảng 90% ánh sáng Mặt Trời đẩy ngược chúng vào không gian [[vũ trụ]], và ngăn cản các nhà khoa học quan sát bề mặt hành tinh này. Các đám mây vĩnh cửu bao phủ toàn bộ Sao Kim có nghĩa rằng mặc dù Sao Kim gần Mặt Trời hơn so với Trái Đất, bề mặt hành tinh không được chiếu sáng nhiều. Những cơn gió mạnh ở những đám mây trên cao với vận tốc 300 km/h có thể thổi đi vòng quanh hành tinh trong thời gian từ bốn đến năm ngày.<ref>{{chú thích tạp chí
|title=Cloud-tracked winds from Pioneer Venus OCPP images|author=W. B., Rossow; A. D., del Genio; T., Eichler
|journal=Journal of the Atmospheric Sciences
|volume=47|issue=17|pages=2053–2084
|year=1990|doi=10.1175/1520-0469(1990)047<2053:CTWFVO>2.0.CO;2
|url=http://journals.ametsoc.org/doi/pdf/10.1175/1520-0469%281990%29047%3C2053%3ACTWFVO%3E2.0.CO%3B2
|format=PDF
|issn=1520-0469|bibcode = 1990JAtS...47.2053R }}</ref> Những cơn gió trong khí quyển Sao Kim có tốc độ cao gấp 60 lần tốc độ tự quay của hành tinh này, trong khi đó những cơn gió mạnh nhất trên Trái Đất có tốc độ chỉ bằng 10% đến 20% tốc độ tự quay của nó.<ref name="science328">{{chú thích tạp chí|author=Normile, Dennis|title=Mission to probe Venus's curious winds and test solar sail for propulsion|journal=Science|page=677|issue=5979|volume=328|date=ngày 7 tháng 5 năm 2010|pmid=20448159|doi=10.1126/science.328.5979.677-a|bibcode = 2010Sci...328..677N }}</ref>
[[Quá trình đẳng nhiệt]] trong khí quyển Sao Kim rất hữu hiệu; nó duy trì sự không đổi của nhiệt độ khí quyển không những giữa phía ngày và đêm mà còn giữa vùng xích đạo và hai vùng cực.<ref name="nssdc">{{chú thích web
|url = http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/venusfact.html
|title=Venus Fact Sheet|publisher=NASA
|last=Williams|first=David R.
|date=ngày 15 tháng 4 năm 2005|access-date = ngày 12 tháng 10 năm 2007}}</ref><ref>{{chú thích web
|title=Titan, Mars and Earth: Entropy Production by Latitudinal Heat Transport
|author=Lorenz, Ralph D.; Lunine, Jonathan I.; Withers, Paul G.; McKay, Christopher P.
|publisher=Ames Research Center, University of Arizona Lunar and Planetary Laboratory|url=http://sirius.bu.edu/withers/pppp/pdf/mepgrl2001.pdf|year=2001|access-date = ngày 21 tháng 8 năm 2007 |format=PDF}}</ref> [[Độ nghiêng trục quay]] của Sao Kim nhỏ (ít hơn 3 độ, so với 23 độ của Trái Đất) cũng là một nguyên nhân làm sự biến đổi nhiệt độ theo mùa của hành tinh là rất nhỏ.<ref>{{Chú thích web | title=Interplanetary Seasons | date=Jun 19, 2000 | website=NASA Science | publisher=NASA | url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2000/interplanetaryseasons | access-date=2021-04-14 | archive-date=14 April 2021 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210414193149/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2000/interplanetaryseasons | url-status=live }}</ref> Sự biến đổi rõ rệt của nhiệt độ chỉ xảy ra theo độ cao. Năm 1995, tàu ''Magellan'' chụp được ảnh những vùng có độ phản xạ cao tại đỉnh của các ngọn núi cao nhất mà tại những vùng này có phân bố những chất có tính phản xạ như tuyết ở trên Trái Đất. Các nhà khoa học lập luận rằng chất này hình thành trong quá trình tương tự như tuyết, mặc dù trong điều kiện nhiệt độ rất cao. Quá nhiều chất bay hơi ngưng tụ trên gần bề mặt sẽ đẩy khí bay lên và bị lạnh đi hình thành tại những nơi cao hơn, và tại đây chúng lại rơi xuống như mưa. Các nhà khoa học vẫn chưa biết chính xác chất này là gì, nhưng có thể là [[teluride]] cho tới chì sunfit ([[galena]]).<ref>{{chú thích web
|title="Heavy metal" snow on Venus is lead sulfide
|first=Carolyn Jones
|last=Otten
|publisher=Washington University in St Louis
|url=http://news-info.wustl.edu/news/page/normal/633.html
|year=2004
|access-date=ngày 21 tháng 8 năm 2007
|archive-date=2008-04-15
|archive-url=https://web.archive.org/web/20080415000214/http://news-info.wustl.edu/news/page/normal/633.html
|url-status=dead
}}</ref>
Các đám mây trên Sao Kim cũng phóng tia [[sét]] nhiều như trên Trái Đất.<ref name="Russell_2007" /> Sự tồn tại của sét đã gây tranh cãi khi lần đầu tiên tàu ''Venera'' của Liên Xô phát hiện ra những chớp sáng này. Năm 2006–07 tàu ''[[Venus Express]]'' chụp được rõ ràng sóng [[electron]] điện từ, dấu hiệu cho thấy có tia sét. Hình ảnh xuất hiện rời rạc của chúng cho thấy những tia sét này đi kèm với hoạt động của thời tiết. Tốc độ tia sét bằng ít nhất một nửa của nó trên Trái Đất.<ref name="Russell_2007">
{{chú thích tạp chí
| doi = 10.1038/nature05930
| last1 = Russell
| first1 = S. T.
| last2 = Zhang
| first2 = T. L.
| last3 = Delva
| first3 = M.
| last4 = Magnes
| first4 = W.
| last5 = Strangeway
| first5 = R. J.
| last6 = Wei
| first6 = H. Y.
| year = 2007
| title = Lightning on Venus inferred from whistler-mode waves in the ionosphere|journal=Nature
| volume = 450
| issue = 7170
| pages = 661–662
| pmid = 18046401
| bibcode = 2007Natur.450..661R
}}
</ref> Năm 2007, tàu ''Venus Express'' phát hiện ra hai xoáy khí quyển khổng lồ tồn tại ở cực nam hành tinh.<ref>{{chú thích tạp chí
|first=Eric|last=Hand |year=2007
|title=European mission reports from Venus
|journal=Nature|issue=450
|pages=633–660|doi=10.1038/news.2007.297
}}</ref><ref>{{chú thích báo|author=Staff|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/7117303.stm
|title=Venus offers Earth climate clues
|access-date = ngày 29 tháng 11 năm 2007 |work=BBC News|date=ngày 28 tháng 11 năm 2007}}</ref>
Một khám phá khác từ tàu ''Venus Express'' trong năm 2011 đó là có một tầng [[ozone]] ở trên cao khí quyển của Sao Kim.<ref name="esaozone">{{chú thích web
|url = http://www.esa.int/Our_Activities/Space_Science/Venus_Express/ESA_finds_that_Venus_has_an_ozone_layer_too
|title=ESA finds that Venus has an ozone layer too|publisher=ESA
|date=ngày 6 tháng 10 năm 2011|access-date = ngày 25 tháng 12 năm 2011}}</ref>
Ngày 29 tháng 1 năm 2013, các nhà khoa học [[ESA]] thông báo [[tầng điện li]] của Sao Kim thổi hướng ra ngoài theo cách tương tự như "đuôi các hạt ion phóng ra từ một [[sao chổi]] dưới những điều kiện tương tụ."<ref name="ESA-20130129">{{chú thích web |title=When A Planet Behaves Like A Comet |url=http://www.esa.int/Our_Activities/Space_Science/When_a_planet_behaves_like_a_comet |date=ngày 29 tháng 1 năm 2013 |publisher=ESA |access-date =ngày 31 tháng 1 năm 2013 |author=Staff }}</ref><ref name="Space-20130130">{{chú thích web |last=Kramer |first=Miriam |title=Venus Can Have 'Comet-Like' Atmosphere |url=http://www.space.com/19537-venus-comet-atmosphere.html |date=ngày 30 tháng 1 năm 2013 |publisher=Space.com |access-date =ngày 31 tháng 1 năm 2013 }}</ref>
Tháng 12 năm 2015, và ở mức độ thấp hơn vào tháng 4 và tháng 5 năm 2016, các nhà nghiên cứu làm việc trong sứ mệnh [[Akatsuki]] của [[Nhật Bản]] đã quan sát thấy những gợn sóng hình cánh cung trong bầu khí quyển Sao Kim. Đây được coi là bằng chứng trực tiếp về sự tồn tại có khả năng của [[sóng trọng trường|sóng trọng lực]] (gravity waves, không được nhầm lẫn với [[sóng hấp dẫn]] (gravitational wave)) cố định lớn nhất trong [[Hệ Mặt Trời]].<ref>{{Chú thích tạp chí |display-authors=3 |last1=Fukuhara |first1=Tetsuya |last2=Futaguchi |first2=Masahiko |last3=Hashimoto |first3=George L. |last4=Horinouchi |first4=Takeshi |last5=Imamura |first5=Takeshi |last6=Iwagaimi |first6=Naomoto |last7=Kouyama |first7=Toru |last8=Murakami |first8=Shin-ya |last9=Nakamura |first9=Masato|last10=Ogohara|first10=Kazunori |last11=Sato |first11=Mitsuteru |last12=Sato |first12=Takao M. |last13=Suzuki |first13=Makoto |last14=Taguchi |first14=Makoto |last15=Takagi |first15=Seiko |last16=Ueno |first16=Munetaka |last17=Watanabe |first17=Shigeto |last18=Yamada |first18=Manabu |last19=Yamazaki |first19=Atsushi |title=Large stationary gravity wave in the atmosphere of Venus |journal=Nature Geoscience |date=16 January 2017 |doi=10.1038/ngeo2873 |volume=10 |issue=2 |pages=85–88 |bibcode=2017NatGe..10...85F}}</ref><ref>{{Chú thích báo |last1=Rincon |first1=Paul |title=Venus wave may be Solar System's biggest |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-38638067 |access-date=17 January 2017 |work=BBC News |date=16 January 2017}}</ref><ref>{{Chú thích báo |last1=Chang |first1=Kenneth |title=Venus Smiled, With a Mysterious Wave Across Its Atmosphere |url=https://www.nytimes.com/2017/01/16/science/venus-wave-akatsuki.html?_r=0 |access-date=17 January 2017 |work=The New York Times |date=16 January 2017}}</ref>
Tuy Sao Kim không có các mùa, nhưng vào năm 2019, các nhà thiên văn đã xác định được sự biến đổi theo chu kỳ trong việc hấp thụ [[ánh sáng mặt trời]] của khí quyển hành tinh này, có thể là do các hạt hấp thụ bay lơ lửng trên các đám mây phía bên trên. Sự biến đổi này gây ra những thay đổi khả quan về tốc độ gió trên Sao Kim và chúng dường như có chuyển biến tăng giảm theo thời gian, với chu kỳ 11 năm của [[vết đen Mặt Trời|vết đen trên Mặt Trời]].<ref name="TAJ-20190826">{{chú thích tạp chí |url=https://iopscience.iop.org/article/10.3847/1538-3881/ab3120 |title=Long-term Variations of Venus's 365 nm Albedo Observed by Venus Express, Akatsuki, MESSENGER, and the Hubble Space Telescope |journal=The Astronomical Journal |date=26 August 2019 |doi=10.3847/1538-3881/ab3120 |last1=Lee |first1=Yeon Joo |last2=Jessup |first2=Kandis-Lea |last3=Perez-Hoyos |first3=Santiago |last4=Titov |first4=Dmitrij V. |last5=Lebonnois |first5=Sebastien |last6=Peralta |first6=Javier |last7=Horinouchi |first7=Takeshi |last8=Imamura |first8=Takeshi |last9=Limaye |first9=Sanjay |last10=Marcq |first10=Emmanuel |last11=Takagi |first11=Masahiro |last12=Yamazaki |first12=Atsushi |last13=Yamada |first13=Manabu |last14=Watanabe |first14=Shigeto |last15=Murakami |first15=Shin-ya |last16=Ogohara |first16=Kazunori |last17=McClintock |first17=William M. |last18=Holsclaw |first18=Gregory |last19=Roman |first19=Anthony |volume=158 |issue=3 |page=126 |arxiv=1907.09683 |bibcode=2019AJ....158..126L |s2cid=198179774 |access-date=4 September 2019 |archive-date=11 February 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200211073355/https://iopscience.iop.org/article/10.3847/1538-3881/ab3120 |url-status=live }}</ref>
=== Từ trường và lõi hành tinh ===
[[Tập tin:4 Terrestrial Planets Size Comp True Color.png|nhỏ|upright=1.2|phải|So sánh kích cỡ bốn hành tinh: [[Sao Thủy]], Sao Kim, [[Trái Đất]], và [[Sao Hỏa]] với màu thực.]]
Năm 1967, tàu ''[[Venera 4]]'' phát hiện ra [[từ trường]] Sao Kim yếu hơn nhiều so với của Trái Đất. Từ trường này cảm ứng bởi tương tác giữa tầng điện ly và gió Mặt Trời,<ref>Dolginov, Nature of the Magnetic Field in the Neighborhood of Venus, COsmic Research, 1969</ref><ref>{{chú thích tạp chí
|author=Kivelson G. M., Russell, C. T.
|title=Introduction to Space Physics
|url=https://archive.org/details/introductiontosp0000unse_w5p3
|publisher=Cambridge University Press
|year=1995|isbn=0-521-45714-9}}</ref> hơn là bởi chu trình [[thuyết dynamo|dynamo]] trong lõi hành tinh giống như từ trường của Trái Đất. Từ quyển cảm ứng nhỏ của Sao Kim không thể bảo vệ bầu khí quyển của nó tránh khỏi sự bắn phá của các [[tia vũ trụ]]. Bức xạ này cũng là một trong các nguyên nhân gây ra sự phóng điện tia sét giữa các đám mây.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Upadhyay, H. O.; Singh, R. N.
|title=Cosmic ray Ionization of Lower Venus Atmosphere
|year=1995|journal=Advances in Space Research
|volume=15|issue=4|pages=99–108
|doi=10.1016/0273-1177(94)00070-H|bibcode = 1995AdSpR..15...99U }}</ref>
Các nhà khoa học đã ngạc nhiên khi Sao Kim không có từ trường mạnh (từ trường Sao Kim gần như bằng 0) khi nó có cùng kích cỡ với Trái Đất, và họ cũng đã nghĩ nó cũng có một lõi nóng—yếu tố quan trọng trong lý thuyết dynamo. Lý thuyết dynamo có ba yếu tố chính: Đó là phải có một chất lỏng [[dẫn điện]], quay, và chuyển động [[đối lưu]]. Lõi hành tinh có khả năng dẫn điện và trong khi hành tinh tự quay rất chậm, các mô phỏng trên máy tính cho thấy nó vẫn đủ để tạo ra sự quay cần thiết trong thuyết dynamo.<ref>{{chú thích sách
|author=Luhmann J. G., Russell C. T.
|editor=J. H. Shirley and R. W. Fainbridge
|title=Venus: Magnetic Field and Magnetosphere
|work=Encyclopedia of Planetary Sciences
|publisher=Chapman and Hall, New York
|year=1997
|url=http://www-spc.igpp.ucla.edu/personnel/russell/papers/venus_mag/
|access-date=ngày 28 tháng 6 năm 2009
|isbn=978-1-4020-4520-2
|archive-date=2010-07-14
|archive-url=https://web.archive.org/web/20100714051425/http://www-spc.igpp.ucla.edu/personnel/russell/papers/venus_mag/
}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí
|last=Stevenson|first=D. J.
|title=Planetary magnetic fields
|journal=Earth and Planetary Science Letters
|volume=208|issue=1–2|pages=1–11
|doi=10.1016/S0012-821X(02)01126-3
|date = ngày 15 tháng 3 năm 2003 |bibcode=2003E&PSL.208....1S}}</ref> Từ đây chúng ta có thể thấy dynamo không hoạt động bởi vì không có sự đối lưu trong lõi hành tinh. Trên Trái Đất, sự đối lưu xuất hiện trong lớp vật liệu dạng lỏng phủ bên ngoài lõi có tính đối lưu bởi vì đáy của lớp phủ nóng hơn phía bên trên gần bề mặt. Trên Sao Kim, sự kiện tái tạo bề mặt toàn cầu có thể làm tắt sự kiến tạo mảng và dẫn đến giảm thông lượng nhiệt truyền qua lớp vỏ. Điều này làm nhiệt độ lớp phủ tăng, do đó làm giảm thông lượng nhiệt qua lõi hành tinh. Kết quả là, không có quá trình dynamo địa hành tinh để sinh ra từ trường. Thay vào đó, năng lượng nhiệt từ lõi làm nóng lại lớp vỏ.<ref name="nimmo02">{{chú thích tạp chí
|first=Francis|last=Nimmo|year=2002
|title=Why does Venus lack a magnetic field?
|journal=Geology|volume=30|issue=11
|pages=987–990|url=http://www2.ess.ucla.edu/~nimmo/website/paper25.pdf|format=PDF|access-date = ngày 28 tháng 6 năm 2009 |doi=10.1130/0091-7613(2002)030<0987:WDVLAM>2.0.CO;2
|issn=0091-7613
|bibcode = 2002Geo....30..987N }}</ref>
Các nhà khoa học nêu ra có một khả năng Sao Kim không có lõi cứng bên trong,<ref>{{chú thích tạp chí|author=Konopliv, A. S.; Yoder, C. F.|title=Venusian ''k''<sub>2</sub> tidal Love number from Magellan and PVO tracking data|journal=Geophysical Research Letters|volume=23|issue=14|pages=1857–1860|url=http://www.agu.org/pubs/crossref/1996/96GL01589.shtml|access-date=ngày 12 tháng 7 năm 2009|doi=10.1029/96GL01589|year=1996|bibcode=1996GeoRL..23.1857K|archive-date=2011-05-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20110512154523/http://www.agu.org/pubs/crossref/1996/96GL01589.shtml}}</ref> hoặc hiện tại lõi của nó không còn quá trình tiêu tán nhiệt, do vậy toàn bộ phần vật chất lỏng quay lõi có nhiệt độ xấp xỉ bằng nhau. Một khả năng khác đó là lõi của nó đã hoàn toàn hóa rắn. Trạng thái của lõi phụ thuộc cao vào độ tập trung của [[lưu huỳnh]], mà cho tới nay các nhà khoa học chưa biết được giá trị này.<ref name="nimmo02" />
Từ quyển rất yếu bao quanh Sao Kim có nghĩa là gió Mặt Trời tương tác trực tiếp với tầng thượng quyển của hành tinh. Tại đây, các ion hydro và oxy liên tục được sinh ra từ sự phân ly các phân tử trung hòa do tác động của [[tia tử ngoại]]. Tiếp đó gió Mặt Trời cung cấp năng lượng đủ lớn giúp cho những ion này có vận tốc đủ để thoát ra khỏi [[trường hấp dẫn]] của hành tinh. Sự mất mát này dẫn đến kết quả lượng ion các nguyên tố nhẹ như hydro, heli, và oxy liên tục giảm đi, trong khi các phân tử khối lượng lớn hơn như carbon dioxide vẫn nằm lại trong khí quyển hành tinh. Sự xói mòn khí quyển hành tinh bởi gió Mặt Trời dẫn đến khí quyển mất đa số lượng nước trong suốt lịch sử hàng tỷ năm của hành tinh này. Quá trình này cũng làm tăng tỷ lệ [[deuteri]] so với hydro trong tầng thượng quyển cao gấp 150 lần của tỷ số này ở tầng dưới của khí quyển.<ref name="nature450_7170_629">
{{chú thích tạp chí
| doi = 10.1038/nature06432
| last1 = Svedhem
| first1 = Håkan
| last2 = Titov
| first2 = Dmitry V.
| last3 = Taylor
| first3 = Fredric W.
| last4 = Witasse
| first4 = Olivier
| year = 2007
| title = Venus as a more Earth-like planet
| journal = Nature
| volume = 450
| issue = 7170
| pages = 629–632
| bibcode = 2007Natur.450..629S
| pmid=18046393
}}
</ref>
== Quỹ đạo và sự tự quay ==
[[Tập tin:Venusorbitsolarsystem.gif|thumb|Hình minh họa quỹ đạo Sao Kim từ 1/1/2008 đến 1/1/2009 quay quanh Mặt Trời khoảng 108 triệu kilômét (khoảng 0.7 [[đơn vị thiên văn|AU]]) và hoàn thành xong một chu kỳ quỹ đạo mỗi 224,65 ngày. Venus là hành tinh thứ hai từ Mặt Trời và quỹ đạo quanh mặt trời ít hơn 1.6 lần (đường bay màu vàng) so với 365 ngày của Trái Đất (đường bay màu xanh).]]
[[Tập tin:NASA SP-3029 Figure 13-1.tiff|nhỏ|Quỹ đạo và vị trí của Sao Kim cách đều khoảng 10 ngày Trái Đất trong khoảng thời gian 0 đến 250 ngày. Trên hình vẽ này, Sao Kim có chiều tự quay quanh trục cùng chiều kim đồng hồ và quay quanh Mặt Trời theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.]]
[[Tập tin:VenusAnimation.ogg|nhỏ|250px|Minh họa sự tự quay của hành tinh.]]
Quỹ đạo Sao Kim quanh Mặt Trời có khoảng cách trung bình bằng {{convert|0,72|AU|km mi|abbr=on|lk=on}}, và hoàn thành một chu kỳ quỹ đạo khoảng 224,65 ngày. Mặc dù [[những định luật của Kepler về chuyển động thiên thể|mọi hành tinh có quỹ đạo hình elip]], quỹ đạo Sao Kim có dạng gần tròn nhất, với [[độ lệch tâm quỹ đạo]] nhỏ hơn 0,01.<ref name="nssdc" /> Các mô phỏng động lực học về quỹ đạo sơ khai của [[Hệ Mặt Trời]] đã chỉ ra rằng trong quá khứ độ lệch tâm quỹ đạo của Sao Kim có thể đã lớn hơn đáng kể, đạt giá trị cao tới 0,31 và có thể gây tác động đến quá trình phát sinh [[khí hậu]] ban đầu.<ref name="psj_1_42">{{Chú thích tạp chí |last1=Kane |first1=S. R. |last2=Vervoort |first2=P. |last3=Horner |first3=J. |last4=Pozuelos |first4=P. J. |title=Could the Migration of Jupiter Have Accelerated the Atmospheric Evolution of Venus? |journal=[[Planetary Science Journal]] |volume=1 |pages=42–51 |date=September 2020 |issue=2 |doi=10.3847/PSJ/abae63 |bibcode=2020PSJ.....1...42K|doi-access=free }}</ref> Do Sao Kim nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời, có một vị trí của hành tinh đó là giao hội trong, khi đó khoảng cách giữa nó với Trái Đất là khoảng cách ngắn nhất từ Trái Đất đến các hành tinh khác với giá trị 41 triệu km.<ref name="nssdc" /> Trung bình, hai hành tinh đạt đến vị trí giao hội trong khoảng thời gian cách nhau 584 ngày.<ref name="nssdc" /> Do hiện nay độ lệch tâm quỹ đạo của Trái Đất đang giảm dần, khoảng cách cực tiểu này sẽ tăng nhiều hơn trong hàng chục nghìn năm tới. Từ năm 1 tới 5383, đã và sẽ có tổng cộng 526 lần tiếp cận với khoảng cách nhỏ hơn 40 triệu km; sau đó không có một lần nào với khoảng cách nhỏ hơn 40 triệu km trong vòng 60.158 năm.<ref name="solex">{{chú thích web
|title=Venus Close Approaches to Earth as predicted by Solex 11
|url=http://home.surewest.net/kheider/astro/Solex-Venus.txt
|access-date=ngày 19 tháng 3 năm 2009
|archive-date=ngày 9 tháng 8 năm 2012
|archive-url=https://web.archive.org/web/20120809051650/http://home.surewest.net/kheider/astro/Solex-Venus.txt
}} [http://chemistry.unina.it/~alvitagl/solex/ (numbers generated by Solex)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20081220235836/http://chemistry.unina.it/~alvitagl/solex/ |date=2008-12-20 }}</ref> Trong thời gian có độ lệch tâm quỹ đạo lớn hơn, Sao Kim có thể đến gần Trái Đất với khoảng cách bằng 38,2 triệu km.<ref name="nssdc" />
Mọi hành tinh trong Hệ Mặt Trời quay trên quỹ đạo theo chiều ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ trên cực bắc của Mặt Trời. Hầu hết các hành tinh có chiều tự quay quanh trục của nó theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nhưng Sao Kim lại quay quanh trục cùng chiều kim đồng hồ (gọi là [[chuyển động nghịch hành|sự quay nghịch hành]]) với khoảng thời gian 243 ngày Trái Đất—tốc độ tự quay chậm nhất của mọi hành tinh trong Hệ Mặt Trời. Do vậy một "ngày" ([[thời gian thiên văn]], sidereal day) trên Sao Kim dài hơn một "năm" của Sao Kim (243 ngày so với 224,7 ngày Trái Đất). Tại đường xích đạo Sao Kim, tốc độ tự quay của nó bằng 6,5 km/h, trong khi tốc độ quay tại xích đạo của Trái Đất bằng 1.670 km/h.<ref>{{chú thích sách
|author=Bakich, Michael E.|year=2000
|title=The Cambridge planetary handbook
|publisher=Cambridge University Press
|isbn=0-521-63280-3|page=50}}</ref><ref>{{Chú thích sách|title=Khám Phá Những Bí Ẩn Về Vũ Trụ|publisher=Nhà xuất bản Mỹ Thuật|year=2020|isbn=978-604-9896-87-3|location=Hà Nội, Việt Nam|pages=trang 72}}</ref> Các nhà khoa học cũng nhận thấy tốc độ tự quay của Sao Kim đã chậm đi 6,5 phút trên một "ngày" Sao Kim kể từ khi tàu ''Magellan'' tới hành tinh tháng 10 năm 1990.<ref name="slowing spin">{{chú thích web
|url=http://www.esa.int/Our_Activities/Space_Science/Venus_Express/Could_Venus_be_shifting_gear
|title=Could Venus be shifting gear?
|publisher=European Space Agency | date=ngày 10 tháng 2 năm 2012
|access-date =ngày 19 tháng 8 năm 2012}}</ref> Bởi vì sự quay nghịch hành, độ dài một [[thời gian Mặt Trời|ngày Mặt Trời]] (solar day) trên Sao Kim ngắn hơn nhiều ngày sao (sidereal day), bằng 116,75 ngày Trái Đất (ngày mặt trời của Sao Kim ngắn hơn ngày mặt trời của Sao Thủy bằng 176 ngày Trái Đất); một năm Sao Kim bằng 1,92 ngày mặt trời Sao Kim.<ref name="compare" /> Nếu một người có thể đứng trên Sao Kim và bầu khí quyển khá loãng, anh/chị ta sẽ thấy Mặt Trời mọc ở đằng tây và lặn ở đằng đông.<ref name="compare">{{chú thích web
|title=Space Topics: Compare the Planets: Mercury, Venus, Earth, The Moon, and Mars
|publisher=Planetary Society
|url= http://www.planetary.org/explore/space-topics/compare/
|access-date = ngày 12 tháng 4 năm 2007}}</ref>
Sao Kim có thể đã hình thành từ một [[lịch sử Hệ Mặt Trời|đám mây phân tử]] với chu kỳ quay và độ nghiêng trục quay khác, và nó đạt đến trạng thái hiện tại bởi vì sự thay đổi tốc độ sự tự quay một cách hỗn loạn do nhiễu loạn giữa các hành tinh và hiệu ứng thủy triều tác dụng lên khí quyển dày đặc của nó, sự thay đổi trở thành đáng kể sau thời gian hàng tỷ năm lịch sử. Chu kỳ tự quay của Sao Kim thể hiện trạng thái cân bằng giữa hiện tượng khóa thủy triều do ảnh hưởng [[thuyết tương đối rộng|hấp dẫn]] của Mặt Trời, có xu hướng làm chậm sự tự quay của hành tinh, và bởi hiện tượng thủy triều trong khí quyển hành tinh do tác động nhiệt của bức xạ năng lượng Mặt Trời làm nóng bầu khí quyền dày của hành tinh trong quá khứ.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Correia, Alexandre C. M.; Laskar, Jacques; de Surgy, Olivier Néron
|title=Long-term evolution of the spin of Venus I. theory
|journal=Icarus|volume=163|issue=1|pages=1–23
|year=2003|url=http://www.imcce.fr/Equipes/ASD/preprints/prep.2002/venus1.2002.pdf
|format=PDF|doi=10.1016/S0019-1035(03)00042-3|bibcode=2003Icar..163....1C}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí
|author=Correia, A. C. M.; Laskar, J.|year=2003
|title=Long-term evolution of the spin of Venus: II. numerical simulations|journal=Icarus|volume=163
|issue=1
|pages=24–45|url=http://www.imcce.fr/Equipes/ASD/preprints/prep.2002/venus2.2002.pdf|format=PDF|doi=10.1016/S0019-1035(03)00043-5|bibcode=2003Icar..163...24C}}</ref> Một điểm kỳ lạ giữa chu kỳ quỹ đạo và chu kỳ tự quay của Sao Kim đó là khoảng thời gian trung bình 584 ngày giữa hai lần tiếp cận gần nhau với Trái Đất bằng gần như chính xác 5 ngày mặt trời Sao Kim.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Gold, T.; Soter, S.|year=1969
|title=Atmospheric tides and the resonant rotation of Venus|journal=Icarus|volume=11
|issue=3|pages=356–366
|doi=10.1016/0019-1035(69)90068-2|bibcode=1969Icar...11..356G}}</ref> Tuy nhiên, giả thuyết cộng hưởng quỹ đạo và sự tự quay của Sao Kim với Trái Đất đã bị bác bỏ.<ref name=apj2_230_L123>{{chú thích tạp chí | last1=Shapiro | first1=I. I. | last2=Campbell | first2=D. B. | last3=de Campli | first3=W. M. | title=Nonresonance rotation of Venus | journal=Astrophysical Journal, Part 2 – Letters to the Editor | volume=230 | pages=L123–L126 | year=1979 | doi=10.1086/182975 | bibcode=1979ApJ...230L.123S }}</ref>
Sao Kim không có vệ tinh tự nhiên,<ref name="icarus202">{{chú thích tạp chí
|author=Sheppard, Scott S.; Trujillo, Chadwick A.
|title=A survey for satellites of Venus
|journal=Icarus|volume=202|issue=1|year=2009|pages =12–16
|doi=10.1016/j.icarus.2009.02.008|bibcode=2009Icar..202...12S|arxiv = 0906.2781 }}</ref> mặc dù [[tiểu hành tinh]] [[2002 VE68|2002 VE<sub>68</sub>]] hiện tại đang có mối liên hệ giả quỹ đạo với hành tinh này.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Mikkola, S.; Brasser, R.; Wiegert, P.; Innanen, K.
|title=Asteroid 2002 VE68, a quasi-satellite of Venus
|journal=Monthly Notices of the Royal Astronomical Society|volume=351
|issue=3|page=L63|year=2004|doi=10.1111/j.1365-2966.2004.07994.x|bibcode=2004MNRAS.351L..63M}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí
|author=de la Fuente Marcos, C.; de la Fuente Marcos, R.|title=On the dynamical evolution of 2002 VE68|journal=Monthly Notices of the Royal Astronomical Society|volume=427|issue=1|page=728|year=2012|doi=10.1111/j.1365-2966.2012.21936.x|bibcode=2012MNRAS.427..728D}}</ref> Bên cạnh giả vệ tinh này, nó cũng có hai vật thể cùng quay trên quỹ đạo, 2001 CK<sub>32</sub> và 2012 XE<sub>133</sub>. Trong thế kỷ XVII, nhà thiên văn [[Giovanni Domenico Cassini|Giovanni Cassini]] công bố ông đã phát hiện ra một vệ tinh quay quanh Sao Kim, mà ông đặt tên là Neith và đã có nhiều cố gắng quan sát và công bố trong suốt 200 năm sau đó, nhưng đa số những phát hiện kiểu này là do nhầm lẫn vệ tinh giả thuyết với một [[sao|ngôi sao]] ở xa khi Sao Kim đến gần nó. Trong một mô hình nghiên cứu của Alex Alemi David Stevenson năm 2006 về Hệ Mặt Trời sơ khai tại [[Học viện công nghệ California]] cho thấy Sao Kim có thể đã từng có ít nhất một Mặt Trăng hình thành từ sự va chạm giữa nó và một thiên thể khác hàng tỷ năm trước.<ref>{{chú thích báo|publisher=Scientific American
|date=10 tháng 10 năm 2006|title=Double Impact May Explain Why Venus Has No Moon|author=Musser, George |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=double-impact-may-explain
|access-date = ngày 5 tháng 12 năm 2011}}</ref> Khoảng thời gian 10 triệu năm sau cú va chạm, theo nghiên cứu của họ, một vụ va chạm khác xảy ra làm đảo ngược hướng tự quay của hành tinh và làm cho vệ tinh tự nhiên của Sao Kim dần dần theo thời gian tiến về phía hành tinh và cuối cùng va chạm vào Sao Kim.<ref>{{chú thích báo|last=Tytell|first=David|publisher=SkyandTelescope.com|date=ngày 10 tháng 10 năm 2006|title=Why Doesn't Venus Have a Moon?|url=http://www.skyandtelescope.com/news/home/4353026.html|access-date=ngày 3 tháng 8 năm 2007|archive-date=2012-05-30|archive-url=https://archive.today/20120530021412/http://www.skyandtelescope.com/news/home/4353026.html|url-status=dead}}</ref> Nếu cú va chạm sau sinh ra một Mặt Trăng khác, nó cũng sẽ bị rơi và hấp thụ theo như cách của vệ tinh trước. Một phương án giải thích khác, do ảnh hưởng hấp dẫn thủy triều rất mạnh của Mặt Trời dẫn đến sự mất ổn định trong quỹ đạo của vệ tinh quay quanh Sao Kim hoặc Sao Thủy, nên theo thời gian hai hành tinh này hoặc hút và va chạm với vệ tinh hoặc vệ tinh bay thoát khỏi lực hút hấp dẫn của chúng.<ref name="icarus202" />
== Quan sát ==
[[Tập tin:Venus-pacific-levelled.jpg|nhỏ|alt=Ảnh chụp bầu trời đêm từ bờ biển. Ánh sáng mờ nhạt của Mặt Trời ở phía đường chân trời. Có rất nhiều ngôi sao trên bầu trời. Sao Kim ở giữa, sáng hơn bất kỳ một ngôi sao nào khác, ánh sáng của nó có thể phản chiếu từ mặt đại dương.|Sao Kim luôn luôn sáng hơn bất kỳ một ngôi sao sáng nào ngoài Hệ Mặt Trời, ánh sáng của nó có thể phản chiếu từ mặt đại dương.]]
[[Tập tin:Phases Venus.jpg|nhỏ|trái|Pha của Sao Kim và sự biến đổi pha theo đường kính biểu kiến của nó.]]
Sao Kim luôn luôn sáng hơn bất kỳ một ngôi sao nào ngoài Mặt Trời. Độ sáng lớn nhất của nó, [[cấp sao biểu kiến]] có giá trị −4,9,<ref name="JPL-Horizons">{{chú thích web
|date = ngày 27 tháng 2 năm 2006 |title=HORIZONS Web-Interface for Venus (Major Body=299)
|publisher=JPL Horizons On-Line Ephemeris System
|url=http://ssd.jpl.nasa.gov/horizons.cgi?find_body=1&body_group=mb&sstr=299
|access-date = ngày 28 tháng 11 năm 2010}} (Sử dụng JPL Horizons bạn có thể thấy ngày 8 tháng 12 năm 2013 Sao Kim có cấp sao biểu kiến bằng −4,89)</ref> xuất hiện ở pha hình lưỡi liềm khi nó ở gần Trái Đất. Sao Kim mờ dần về cấp sao −3 khi nó ngược sáng so với Mặt Trời.<ref name="MallamaSky" /> Hành tinh này đủ sáng để có thể nhìn thấy vào buổi trưa khi trời quang đãng vào thời điểm thích hợp,<ref>{{chú thích báo|url=http://www.skyandtelescope.com/community/skyblog/observingblog/116925708.html|title=See Venus in Broad Daylight!|publisher=Sky & Telescope|author=Tony Flanders|date=ngày 25 tháng 2 năm 2011|access-date = ngày 24 tháng 4 năm 2013 |archive-date = ngày 11 tháng 9 năm 2012 |archive-url=https://archive.today/20120911073404/http://www.skyandtelescope.com/community/skyblog/observingblog/116925708.html}}</ref> và nó có thể dễ dàng nhìn thấy khi Mặt Trời ở dưới đường chân trời. Là một hành tinh ở phía trong, góc ly giác của nó luôn luôn nằm dưới góc 47° khi nhìn về phía Mặt Trời.<ref name="ephemeris">{{chú thích web
|last=Espenak|first=Fred|year=1996|url=http://eclipse.gsfc.nasa.gov/TYPE/venus2.html#ve2006|title=Venus: Twelve year planetary ephemeris, 1995–2006
|work=NASA Reference Publication 1349
|publisher=NASA/Goddard Space Flight Center
|access-date = ngày 20 tháng 6 năm 2006}}</ref>
Sao Kim "vượt qua" Trái Đất cứ mỗi 584 ngày Trái Đất trên quỹ đạo quanh Mặt Trời.<ref name="nssdc" /> Trong mỗi chu kỳ này, nó thay đổi từ "Sao Hôm", hiện lên sao khi Mặt Trời lặn, thành "Sao Mai", nhìn thấy được trước khi Mặt Trời mọc. Trong khi Sao Thủy, một hành tinh phía trong khác, có góc ly giác cực đại bằng 28° và thường khó quan sát duói ánh sáng lúc chạng vạng, Sao Kim rất dễ nhận ra khi nó ở thời điểm sáng nhất. Góc ly giác của nó lớn hơn có nghĩa là nó ở trên bầu trời tối lâu hơn sau khi Mặt Trời lặn. Là một điểm sáng nhất trên bầu trời đêm, đôi khi người ta nhầm lẫn Sao Kim với những "[[vật thể bay không xác định]]". Tổng thống Hoa Kỳ [[Jimmy Carter]] đã từng nói ông đã trông thấy một UFO năm 1969, mà sau khi phân tích thì khả năng đó là hình ảnh của Sao Kim. Và vô số những báo cáo kỳ lạ khác liên quan đến Sao Kim.<ref>{{chú thích web
|last=Krystek
|first=Lee
|url=http://www.unmuseum.org/ifonat.htm
|title=Natural Identified Flying Objects
|publisher=The Unngatural Museum
|access-date=ngày 20 tháng 6 năm 2006
|archive-date=2006-06-15
|archive-url=https://web.archive.org/web/20060615170719/http://unmuseum.org/ifonat.htm
|url-status=dead
}}</ref>
Khi Sao Kim chuyển động trên quỹ đạo, hình ảnh của nó hiện lên qua kính thiên văn với những pha khác nhau giống như [[pha Mặt Trăng]]: Trong pha Sao Kim, hành tinh có hình ảnh tròn "đầy" nhỏ khi Mặt Trời ở giữa tương đối Sao Kim và Trái Đất. Nó có pha phần tư lớn dần khi tiến đến vị trí có góc ly giác lớn nhất tính từ Mặt Trời, và chính là vị trí nó có độ sáng lớn nhất, và hiện lên với hình lưỡi liềm mỏng dần khi quan sát qua thấu kính khi nó tiến về phía gần Trái Đất. Hình ảnh của Sao Kim lớn nhất khi nó ở "pha mới", lúc hành tinh ở giữa Trái Đất và Mặt Trời. Khí quyển của nó có thể nhìn qua kính thiên văn và chúng ta sẽ nhận thấy một vành sáng phản xạ của ánh sáng Mặt Trời trên khí quyển hành tinh.<ref name="ephemeris" />
===Sự đi qua của Sao Kim===
[[Tập tin:Venustransit 2004-06-08 07-49.jpg|nhỏ|Sao Kim đi qua Mặt Trời năm 2004.]]
{{chính|Sự đi qua của Sao Kim|Sự đi qua của Sao Kim, 2012}}
Mặt phẳng quỹ đạo Sao Kim hơi nghiêng so với của Trái Đất; do vậy khi hành tinh vượt qua giữa Trái Đất và Mặt Trời, nó thường không đi qua đĩa Mặt Trời. Hiện tượng [[Sự đi qua của Sao Kim|Sao Kim đi qua Mặt Trời]] xuất hiện khi thời điểm giao hội trong của hành tinh trùng với vị trí có mặt của nó trên mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất. Sự đi qua này có chu kỳ 243 năm trong đó có cặp hiện tượng đi qua cách nhau 8 năm, mỗi cặp hiện tượng này cách nhau khoảng 105,5 năm hoặc 121,5 năm—hiện tượng Sao Kim đi qua Mặt Trời do nhà thiên văn học [[Jeremiah Horrocks]] tính toán và phát hiện đầu tiên vào năm 1639.<ref name="UCLAN">{{chú thích web|url=http://www.transit-of-venus.org.uk/history.htm|title=Transit of Venus|last=Anon|work=History|publisher=University of Central Lancashire|access-date=ngày 14 tháng 5 năm 2012|archive-date=2012-07-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20120730175223/http://www.transit-of-venus.org.uk/history.htm|url-status=dead}}</ref>
Cặp hiện tượng đi qua gần đây nhất là vào ngày [[Quá cảnh của Sao Kim, 2004|8 tháng 6 năm 2004]] và [[Sự đi qua của Sao Kim năm 2012|5–6 tháng 6 năm 2012]]. Sự kiện này đã được cộng đồng những người yêu thích thiên văn nghiệp dư cũng như các nhà thiên văn đón nhận và tận dụng cơ hội để quan sát.<ref name="transit">{{chú thích web|url=http://venustransit.nasa.gov/2012/transit/|title=Transit of Venus|last=|work=James Thieman|publisher=NASA|access-date=ngày 17 tháng 5 năm 2012|archive-date=ngày 2 tháng 4 năm 2013|archive-url=https://web.archive.org/web/20130402122655/http://venustransit.nasa.gov/2012/transit/}}</ref>
Cặp trước đó xảy ra vào tháng 12 năm 1874 và tháng 12 năm 1882; trong khi cặp hiện tượng tiếp theo sẽ diễn ra vào tháng 12 năm 2117 và tháng 12 năm 2125.<ref>{{chú thích web
|last=Espenak|first=Fred|year=2004|url=http://eclipse.gsfc.nasa.gov/transit/catalog/VenusCatalog.html
|title=Transits of Venus, Six Millennium Catalog: 2000 BCE to 4000 CE|work=Transits of the Sun
|publisher=NASA|access-date = ngày 14 tháng 5 năm 2009}}</ref> Về mặt lịch sử, sự kiện [[Sao Kim đi qua Mặt Trời]] là một hiện tượng hiếm có cho phép các nhà thiên văn học xác định được trực tiếp giá trị của 1 [[đơn vị thiên văn]], và từ đó xác định được kích cỡ của Hệ Mặt Trời như được chỉ ra bởi Horrocks năm 1639.<ref>{{chú thích web |url=http://www.dioi.org/kn/birth.htm |title=Horrocks and the Dawn of British Astronomy |last=Kollerstrom |first=Nicholas |year=1998 |publisher=University College London |access-date =ngày 11 tháng 5 năm 2012}}</ref> Chuyến thám hiểm của [[James Cook|thuyền trưởng Cook]] đến bờ đông của Úc sau khi ông đã đến [[Tahiti]] năm 1768 nhằm quan sát hiện tượng này.<ref>{{chú thích tạp chí
|last=Hornsby|first=T.|year=1771
|title=The quantity of the Sun's parallax, as deduced from the observations of the transit of Venus on ngày 3 tháng 6 năm 1769
|journal=Philosophical Transactions of the Royal Society|volume=61
|issue=0|pages=574–579|url=http://gallica.bnf.fr/ark:/12148/bpt6k55866b/f617.chemindefer|doi=10.1098/rstl.1771.0054
}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí
|first=Richard|last=Woolley|year=1969
|title=Captain Cook and the Transit of Venus of 1769
|journal=Notes and Records of the Royal Society of London|volume=24|issue=1 |pages=19–32
|doi=10.1098/rsnr.1969.0004
|issn=0035-9149|jstor=530738}}</ref>
=== "Ngôi sao năm cánh" của Sao Kim ===
[[Tập tin:Venus geocentric orbit curve simplified Line (pentagram).svg|thumb|upright|Bức ảnh "ngôi sao năm cánh" của Sao Kim. Trái Đất được đặt ở trung tâm biểu đồ và đường cong hiển thị hướng đi và khoảng cách của Sao Kim dưới dạng hàm số thời gian.|alt=A complex, spiral, floral pattern with five loops encircling the middle]]
"Ngôi sao năm cánh" của Sao Kim là đường đi mà Sao Kim tạo ra khi quan sát từ [[Trái Đất]]. Những lần giao hội trong của Sao Kim liên tục lặp lại rất gần với tỷ lệ 13:8 (Trái Đất quay 8 vòng trên quỹ đạo, trong khi Sao Kim thực hiện 13 vòng quỹ đạo), dịch chuyển 144° theo những lần giao hội liên tiếp. Và 0,615138 là con số gần đúng cho tỷ lệ đó (8/13 = 0,615138), trong khi Sao Kim quay quanh Mặt Trời trong 0,61519 năm.<ref>{{Chú thích web |url=https://johncarlosbaez.wordpress.com/2014/01/04/the-pentagram-of-venus |title=The Pentagram of Venus |first=John |last=Baez |author-link=John C. Baez |work=Azimuth |date=4 January 2014 |access-date=7 January 2016 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20151214005503/https://johncarlosbaez.wordpress.com/2014/01/04/the-pentagram-of-venus/ |archive-date=14 December 2015 |df=dmy-all}}</ref>
=== Sự hiện diện vào ban ngày ===
Dễ dàng quan sát Sao Kim nhất vào giữa lúc ban ngày (broad daylight) là vào khoảng thời gian giữa lúc nó sáng rực nhất trên bầu trời buổi tối hoặc buổi sáng, khoảng 37 ngày trước và sau khi nó đi vào [[giao hội trong]], và khi nó đạt [[ly giác (thiên văn học)|ly giác cực đại]] phía đông hoặc phía tây của Mặt Trời, diễn ra khoảng 70 ngày trước và sau khi ly giác của nó đạt giá trị cực đại. Có lẽ cách dễ nhất để xem Sao Kim vào ban ngày là theo dõi nó vào [[chạng vạng]], trong trường hợp này vẫn sẽ quan sát sau khi [[mặt trời mọc]].
Các quan sát Sao Kim bằng mắt thường trong thời điểm ban ngày tồn tại trong một số giai thoại và đã ghi chép lại. Vào năm 1776, nhà thiên văn học [[Edmund Halley]] đã tính toán độ sáng tối đa của nó khi nhìn bằng mắt thường, khi nhiều người dân [[London]] hoảng hốt vì sự xuất hiện của nó vào ban ngày. Hoàng đế [[Napoléon Bonaparte]] của [[Pháp]] từng chứng kiến sự xuất hiện của Sao Kim vào ban ngày khi đang dự tiệc long trọng ở [[Luxembourg]].<ref>{{Chú thích web |url=http://www.phenomena.org.uk/page105/page44/page44.html |title=The Solar System with the naked eye |work=The Gallery of Natural Phenomena |first=Chris |last=Chatfield |date=2010 |access-date=19 April 2017}}</ref> Một cuộc quan sát mang tính lịch sử của hành tinh vào ban ngày được diễn ra trong lễ nhậm chức của tổng thống [[Hoa Kỳ]] [[Abraham Lincoln]] tại [[Washington, D.C.]] vào ngày 4 tháng 3 năm 1865.<ref>{{Chú thích báo |url=http://www.space.com/15036-venus-daylight-skywatching-tips.html |title=Planet Venus Visible in Daytime Sky Today: How to See It |work=Space.com |first=Geoff |last=Gaherty |date=26 March 2012 |access-date=19 April 2017}}</ref> Mặc dù khả năng quan sát các pha của Sao Kim bằng mắt thường vẫn còn bị tranh cãi, nhưng vẫn còn tồn tại những ghi chép quan sát về các pha lưỡi liềm của Sao Kim.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.goines.net/Writing/venus.html |title=Inferential Evidence for the Pre-telescopic Sighting of the Crescent Venus |website=Goines.net |first=David Lance |last=Goines |date=18 October 1995 |access-date=19 April 2017}}</ref>
===Ánh sáng xám===
Có một bí ẩn từ lâu trong khi quan sát Sao Kim đó là hiện tượng ánh sáng xám—một hình ảnh được chiếu sáng yếu của mặt tối hành tinh, khi hành tinh ở pha lưỡi liềm. Lần đầu tiên hiện tượng này được phát hiện đó là vào năm 1643, nhưng sự tồn tại của ánh sáng xanh vẫn chưa được xác nhận một cách tin cậy. Những người quan sát nghĩ rằng hiện tượng này là do những hoạt động có sự tham gia của luồng điện tích trong khí quyển Sao Kim, hoặc nó cũng có thể là một ảo ảnh, một hiệu ứng liên quan đến thị giác khi người quan sát nhìn vào hình ảnh lưỡi liềm của nó.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Baum|first=R. M.|year=2000
|title=The enigmatic ashen light of Venus: an overview
|journal=Journal of the British Astronomical Association|volume=110|page=325|bibcode=2000JBAA..110..325B
}}</ref>
== Nghiên cứu ==
=== Nghiên cứu ban đầu ===
[[Tập tin:Venus Drawing.jpg|nhỏ|phải|"Hiệu ứng giọt đen" được ghi lại trong lần Sao Kim đi qua Mặt Trời năm 1769.]]
Người cổ đại đã biết đến Sao Kim với những tên gọi "sao hôm" và "sao mai", phản ánh những hiểu biết ban đầu của họ về sự xuất hiện của hai thiên thể khác nhau. [[Bản quan sát Sao Kim của Ammisaduqa]], từ năm 1581 trước Công nguyên, cho thấy người Babylon đã hiểu được hai vật thể tách biệt này thực ra là một, và họ coi nó là "nữ hoàng ánh sáng của bầu trời" khi ghi trên bảng, và cho phép hỗ trợ cũng như tiên đoán trong các quan sát sau.<ref>{{chú thích sách
| author=Waerden, Bartel | year=1974 | page=56
| url=http://books.google.com/books?id=S_T6Pt2qZ5YC
| title=Science awakening II: the birth of astronomy
| publisher=Springer | isbn=90-01-93103-0
| access-date = ngày 10 tháng 1 năm 2011}}</ref> Người Hy Lạp cũng từng nghĩ đây là hai thiên thể riêng biệt, sao Phosphorus và sao Hesperus, cho đến khi [[Pythagoras]] mới phát hiện ra điều này ở thế kỷ thứ VI trước Công nguyên. Người La Mã coi sao hôm là Lucifer, hay "Người mang lại ánh sáng", và sao hôm là Vesper.<ref>{{chú thích sách
|author=Pliny the Elder|title=Natural History II:36–37
|others=translated by John F. Healy|publisher=Penguin
|location=Harmondsworth, Middlesex, UK|year=1991
|pages=15–16}}</ref>
Hiện tượng Sao Kim đi qua Mặt Trời lần đầu tiên được quan sát và ghi chép lại bởi nhà thiên văn Jeremiah Horrocks ngày 4 tháng 12 năm 1639 (24 tháng 11 theo [[lịch Julius]] thời đó), cùng với người bạn của ông là William Crabtree, mỗi người quan sát tại nhà riêng của họ.<ref name="Kollerstrom">{{chú thích web |url=http://www.dioi.org/kn/IAUVenus-Transit.pdf |title=William Crabtree's Venus transit observation |last=Kollerstrom |first=Nicholas |year=2004 |work=Proceedings IAU Colloquium No. 196, 2004 |publisher=International Astronomical Union |access-date =ngày 10 tháng 5 năm 2012 }}</ref>
[[Tập tin:Phases-of-Venus.svg|nhỏ|trái|[[Galileo]] là người đầu tiên nhận ra các pha của Sao Kim và càng củng cố niềm tin của ông là các hành tinh quay quanh Mặt Trời chứ không phải Trái Đất.]]
Khi nhà bác học [[Galileo Galilei]] lần đầu tiên hướng ống kính quan sát Sao Kim vào năm 1610, ông đã nhận ra hành tinh này cũng có các pha giống như [[pha Mặt Trăng]], hình ảnh của nó biến đổi từ gần tròn cho đến hình lưỡi liềm và ngược lại. Khi Sao Kim ở cách xa Mặt Trời nhất, nó hiện lên là hình nửa hình tròn, và khi nó tiến gần đến Mặt Trời trên nền bầu trời, nó có hình lưỡi liềm và tròn. Điều này chỉ có thể xảy ra khi Sao Kim quay quanh Mặt Trời trên quỹ đạo, và là một trong những quan sát đầu tiên mâu thuẫn với mô hình địa tâm của Ptolemy.<ref>{{chú thích web
|author=Anonymous|title=Galileo: the Telescope & the Laws of Dynamics|work=Astronomy 161; The Solar System
|publisher=Department Physics & Astronomy, University of Tennessee|url = http://csep10.phys.utk.edu/astr161/lect/history/galileo.html
|access-date = ngày 20 tháng 6 năm 2006}}</ref>
Nhà khoa học [[Mikhail Lomonosov]] là người đầu tiên phát hiện Sao Kim có [[khí quyển Sao Kim|khí quyển]] vào năm 1761.<ref name=Marov2004>{{Chú thích hội nghị
|last=Marov|first=Mikhail Ya.| editor=D.W. Kurtz|title=Mikhail Lomonosov and the discovery of the atmosphere of Venus during the 1761 transit
|journal=Proceedings of IAU Colloquium No. 196
|location=Preston, U.K.
|url=http://adsabs.harvard.edu/abs/2005tvnv.conf..209M
|year=2004| pages=209–219
|publisher=Cambridge University Press
|doi=10.1017/S1743921305001390
}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/346787/Mikhail-Vasilyevich-Lomonosov
|work=Britannica online encyclopedia
|publisher=Encyclopædia Britannica, Inc
|title=Mikhail Vasilyevich Lomonosov
|access-date =ngày 12 tháng 7 năm 2009}}</ref> Cho tới năm 1790, khí quyển của hành tinh mới được quan sát rõ ràng bởi nhà thiên văn Johann Schröter. Schröter phát hiện thấy khi hành tinh ở pha lưỡi liềm, hai đỉnh nhọn của cung lưỡi liềm kéo dài hơn 180°. Ông đoán chính xác điều này là do ánh sáng Mặt Trời [[tán xạ]] từ khí quyển dày đặc. Sau đó, nhà thiên văn Chester Smith Lyman quan sát thấy một vòng sáng đầy đủ trong pha tối Sao Kim khi nó ở vị trí giao hội trong, cung cấp thêm bằng chứng nữa cho khẳng định trên Sao Kim có khí quyển.<ref>{{chú thích tạp chí
|last=Russell|first=H. N.|year=1899
|title=The Atmosphere of Venus
|url=https://archive.org/details/sim_astrophysical-journal_1899-05_9_5/page/284|journal=Astrophysical Journal|volume=9
|pages=284–299|doi=10.1086/140593|bibcode=1899ApJ.....9..284R}}</ref> Do khí quyển dày đặc nên nhiều nhà thiên văn đã nỗ lực để xác định chu kỳ tự quay của hành tinh, như [[Giovanni Cassini]] và Schröter đã tính sai chu kỳ tự quay của nó bằng khoảng 24 giờ khi hai ông dựa trên những đặc điểm sáng từ hình ảnh quan sát hành tinh.<ref>{{chú thích tạp chí
|last=Hussey|first=T.|year=1832
|title=On the Rotation of Venus|journal=Monthly Notices of the Royal Astronomical Society|volume=2|pages=78–126|bibcode=1832MNRAS...2...78H
}}</ref>
=== Nghiên cứu thời hiện đại dưới mặt đất ===
[[Tập tin:Vénus télescope.jpg|nhỏ|Ảnh Sao Kim chụp từ kính thiên văn 250 mm.]]
Ít có thêm khám phá về Sao Kim cho đến tận thế kỷ XX. Do khí quyển quá dày nên nó chỉ hiện ra là một cái đĩa tròn hoặc hình lưỡi liềm, và người ta vẫn không biết hình ảnh bề mặt của nó như thế nào. Chỉ đến khi các thiết bị như phổ kế, [[radar]] và quan sát qua tia tử ngoại thì các nhà thiên văn mới phát hiện thêm nhiều đặc điểm của hành tinh. Quan sát bằng UV đầu tiên được thực hiện trong thập niên 1920, khi Frank Ross phát hiện thấy sử dụng tia UV các hình ảnh cho nhiều chi tiết hơn khi quan sát bằng ánh sáng khả kiến và hồng ngoại. Ông nêu ra là điều này do khí quyển của hành tinh rất dày đặc, tầng thấp khí quyển màu vàng với những đám [[mây ti]] ở trên cao.<ref>{{chú thích tạp chí
|last=Ross|first=F. E.|year=1928
|title=Photographs of Venus|volume=68–92
|journal=Astrophysical Journal
|page=57|doi =10.1086/143130|bibcode=1928ApJ....68...57R}}</ref>
Quan sát qua phổ kế từ thập niên 1900 đưa ra manh mối đầu tiên về sự tự quay của hành tinh. [[Vesto Slipher]] cố gắng đo [[Hiệu ứng Doppler|dịch chuyển Doppler]] từ ánh sáng phản xạ từ Sao Kim, nhưng ông đã không thể tìm ra hành tinh tự quay. Do vậy ông đoán rằng hành tinh phải có tốc độ tự quay rất chậm so với trước đây người ta từng nghĩ.<ref>{{chú thích tạp chí
|last=Slipher|first=V. M.|year=1903
|title=A Spectrographic Investigation of the Rotation Velocity of Venus|journal=Astronomische Nachrichten
|volume=163
|issue=3–4|page=35|bibcode=1903AN....163...35S
|doi=10.1002/asna.19031630303}}</ref> Những nghiên cứu về sau trong những năm 1950 chỉ ra Sao Kim tự quay nghịch hành. Những quan sát bằng ra đa thực hiện đầu tiên trong những năm 1960 cho những kết quả đầu tiên về tốc độ tự quay của hành tinh và đã rất gần với giá trị chính xác ngày nay.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Goldstein, R. M.; Carpenter, R. L.
|year=1963|title=Rotation of Venus: Period Estimated from Radar Measurements
|journal=Science|volume=139|pages=910–911
|doi=10.1126/science.139.3558.910
|pmid=17743054
|issue=3558|bibcode = 1963Sci...139..910G }}</ref>
Kết quả từ quan trắc ra đa những năm 1970 lần đầu tiên còn cho những hình ảnh chi tiết về bề mặt Sao Kim. Những xung của sóng vô tuyến được phát lên hành tinh và đo tín hiệu phản hồi lại thu tại kính thiên văn vô tuyến đường kính 300 m ở [[đài quan sát Arecibo]], và các nhà khoa học nhận thấy tiếng vọng ra đa thể hiện khá mạnh ở hai vùng, mà họ đặt là các vùng Alpha và Beta. Sau các phân tích thì những vùng sáng trên ảnh ra đa là các rặng núi, mà họ đặt tên là ngọn Maxwell Montes.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Campbell, D. B.; Dyce, R. B.; Pettengill G. H.|year=1976|title=New radar image of Venus
|journal=Science|volume=193
|doi=10.1126/science.193.4258.1123
|pages=1123–1124|pmid=17792750
|issue=4258|bibcode = 1976Sci...193.1123C }}</ref> Ba đặc điểm duy nhất này trên Sao Kim được đặt tên không thuộc về phái nữ.<ref>{{chú thích web
|author=Carolynn Young|year=1990
|title=Chapter 8, What's in a Name?
|work=The Magellan Venus Explorer's Guide
|publisher=NASA/JPL
|url=http://www2.jpl.nasa.gov/magellan/guide8.html
|access-date = ngày 21 tháng 7 năm 2009}}</ref>
== Thám hiểm ==
=== Những nỗ lực ban đầu ===
[[Tập tin:Mariner 2.jpg|nhỏ|''[[Mariner 2]]'', phóng vào năm 1962.]]
Phi vụ [[tàu vũ trụ|tàu không gian]] robot đầu tiên gửi đến Sao Kim và cũng là hành tinh đầu tiên một tàu của con người đến thăm dò, bắt đầu vào ngày 12 tháng 2 năm 1961, với tàu ''Venera 1'' được phóng lên. Con tàu phóng lên thành công trong chương trình ''Venera'' theo quỹ đạo trực tiếp nhưng đã mất liên lạc với mặt đất khoảng bảy ngày sau khi phóng, khi con tàu ở cách Trái Đất 2 triệu km. Các nhà khoa học Nga dự tính nó đi qua Sao Kim ở khoảng cách 100.000 km vào trung tuần tháng 5 năm 1961.<ref name="mitchell_1">{{chú thích web
|first=Don|last=Mitchell|year=2003
|work=The Soviet Exploration of Venus
|title=Inventing The Interplanetary Probe
|url=http://www.mentallandscape.com/V_OKB1.htm
|access-date = ngày 27 tháng 12 năm 2007}}</ref>
Chương trình thám hiểm Sao Kim của Hoa Kỳ cũng khởi đầu bằng thất bại của tàu [[Mariner 1|''Mariner'' ''1'']] trong lúc phóng. Tàu ''Mariner 2'' thành công hơn khi nó tồn tại được 109 ngày sau khi phóng lên quỹ đạo và ngày 14 tháng 12 năm 1962 nó trở thành phi vụ thám hiểm hành tinh đầu tiên thành công, khi tiếp cận đến Sao Kim ở khoảng cách 34.833 km. Các thiết bị đo bức xạ [[vi ba]] và [[hồng ngoại]] cho thấy trong khí các đám mây trên cao của khí quyển Sao Kim rất lạnh thì nhiệt độ bề mặt dưới hành tinh rất nóng ít nhất 425 °C, xác nhận những kết quả quan sát trước đó trên Trái Đất<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Mayer, McCullough, and Sloanaker
|title=Observations of Venus at 3.15-cm Wave Length
|url=https://archive.org/details/sim_astrophysical-journal_1958-01_127_1/page/1
|publisher=The Astrophysical Journal|year=1958|bibcode=1958ApJ...127....1M
|last2=McCullough
|last3=Sloanaker
|volume=127
|pages=1
|journal=Astrophysical Journal
|doi=10.1086/146433}}</ref> và cuối cùng kết thúc mọi hi vọng của nhiều người về tồn tại một sự sống trên hành tinh này. Tàu ''Mariner 2'' cũng gửi về các số liệu khối lượng hành tinh và [[đơn vị hành tinh]], nhưng nó đã không phát hiện thấy bất kỳ sự tồn tại nào của [[từ trường]] hành tinh hay [[vành đai bức xạ Van Allen|vành đai bức xạ]].<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Jet Propulsion Laboratory
|title=Mariner-Venus 1962 Final Project Report
|publisher=NASA|year=1962|version=SP-59|url=http://ntrs.nasa.gov/archive/nasa/casi.ntrs.nasa.gov/19660005413_1966005413.pdf |format=PDF}}</ref>
=== Rơi vào khí quyển ===
[[Tập tin:Pioneer Venus 2 inspection.jpg|nhỏ|phải|Tàu [[Pioneer Venus Multiprobe]].]]
Tàu ''[[Venera 3]]'' của [[Liên Xô]] đổ bộ xuống Sao Kim ngày 1 tháng 3 năm 1966. Nó là thiết bị nhân tạo đầu tiên đi vào khí quyển và va chạm xuống bề mặt hành tinh khác, mặc dù hệ thống liên lạc của nó đã bị hỏng và người ta không nhận được một dữ liệu gì của nó gửi về.<ref name="mitchell_2">{{chú thích web
|first=Don|last=Mitchell|year=2003
|work=The Soviet Exploration of Venus
|title=Plumbing the Atmosphere of Venus
|url = http://www.mentallandscape.com/V_Lavochkin1.htm
|access-date = ngày 27 tháng 12 năm 2007}}</ref> Ngày 18 tháng 10 năm 1967, ''[[Venera 4]]'' đã đi vào khí quyển thành công và thực hiện một số thí nghiệm khoa học. ''Venera 4'' cho thấy tại vị trí nó đi vào khí quyển nhiệt độ đo được cao hơn giá trị mà tàu ''[[Mariner 2]]'' trước đo gửi về và ''Venera 4'' đo được 500 °C, bầu khí quyển hành tinh chứa 90 đến 95% carbon dioxide. Khí quyển Sao Kim dày hơn đáng kể so với giá trị mà những kỹ sư thiết kế ''Venera 4'' sử dụng để tính toán, và nó rơi xuống chậm hơn với dù bung hay lượng điện trong pin tích trữ hết sớm hơn trước khi nó có thể rơi chạm mặt đất. Sau khi gửi dữ liệu trong 93 phút hành trình, giá trị áp suất cuối cùng mà ''Venera 4'' đo được bằng 18 bar tại độ cao 24,96 km so với bề mặt.<ref name="mitchell_2" />
Đúng 1 ngày sau, 19 tháng 10 năm 1967, ''[[Mariner 5]]'' bay qua hành tinh ở khoảng cách 4000 km bên trên các đám mây. Tàu ''Mariner 5'' ban được chế tạo để phóng lên [[Sao Hỏa]]—cùng ''[[Mariner 4]]'', nhưng khi phi vụ này thành công, những người đứng đầu NASA quyết định sử dụng nó nhằm thám hiểm Sao Kim. Với những thiết bị nhạy hơn tàu ''Mariner 2'', dặc biệt là thiết bị khảo sát sự che khuất tín hiệu vô tuyến, đã gửi dữ liệu về thành phần, áp suất và mật độ khí quyển Sao Kim.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Eshleman, V.; Fjeldbo, G.
|title=The atmosphere of Venus as studied with the Mariner 5 dual radio-frequency occultation experiment|publisher=NASA|year=1969
|version=SU-SEL-69-003|url=http://ntrs.nasa.gov/archive/nasa/casi.ntrs.nasa.gov/19690011426_1969011426.pdf |format=PDF
|bibcode=1969RaSc....4..879F
|last2=Eshleman
|volume=4
|pages=879
|journal=Radio Science
|doi=10.1029/RS004i010p00879
|issue=10}}</ref> Dữ liệu từ sự hợp tác giữa ''Venera 4'' – ''Mariner 5'' đã được phân tích bởi một đội các nhà khoa học Liên Xô và Hoa Kỳ trong những năm sau đó,<ref>{{Chú thích hội nghị
|title=Report on the Activities of the COSPAR Working Group VII|page=94|date= ngày 24 tháng 5 năm 1969
|location=Prague, Czechoslovakia|book-title=Preliminary Report, COSPAR Twelfth Plenary Meeting and Tenth International Space Science Symposium
|publisher=National Academy of Sciences
}}</ref> và thể hiện sự hợp tác nghiên cứu khoa học đa quốc gia trong những năm đầu của kỷ nguyên vũ trụ.<ref>{{chú thích web
|author=Sagdeev, Roald; Eisenhower, Susan
|date=ngày 28 tháng 5 năm 2008
|title=United States-Soviet Space Cooperation during the Cold War
|url=http://www.nasa.gov/50th/50th_magazine/coldWarCoOp.html
|access-date=ngày 19 tháng 7 năm 2009
|archive-date=2018-12-25
|archive-url=https://web.archive.org/web/20181225032051/https://www.nasa.gov/50th/50th_magazine/coldWarCoOp.html
|url-status=dead
}}</ref>
Rút kinh nghiệm từ tàu ''Venera 4'', Liên Xô đã phóng hai tàu giống nhau ''[[Venera 5]]'' và ''[[Venera 6]]'' cách nhau năm ngày trong tháng 1 năm 1969; chúng đi vào khí quyển sao Kim các ngày 16 và 17 tháng 5 trong cùng năm. Lớp bảo vệ tàu và thiết bị khoa học đã được gia cường để tăng khả năng chịu áp suất lên tới 25 bar và hai tàu được trang bị dù nhỏ hơn cho phép chúng rơi nhanh hơn. Do ngày nay chúng ta ước tính khí quyển Sao Kim có áp suất bề mặt từ 75 đến 100 bar, cho nên hai tàu đã không còn hoạt động khi tiếp đất. Sau khi gửi về 50 phút dữ liệu khí quyển, cả hai đã bị bẹp nát ở độ cao xấp xỉ 20 km trước khi kịp chạm đất ở phía mặt tối của Sao Kim.<ref name="mitchell_2" />
=== Nghiên cứu bề mặt và khí quyển ===
[[Tập tin:Pioneer Venus orbiter.jpg|nhỏ|alt=A stubby barrel-shaped spacecraft is depicted in orbit above Venus. A small dish antenna is located at the centre of one of its end faces|Tàu quỹ đạo Pioneer Venus Orbiter.]]
Các kỹ sư Liên Xô tiếp tục tham vọng đổ bộ thành công lên bề mặt với ''[[Venera 7]]'' và thu được dữ liệu từ bề mặt. Con tàu được lắp ráp với mô đun kiên cố có khả năng chịu được áp suất tới 180 bar. Mô đun này được làm lạnh trước khi con tàu ''Venera 7'' đi vào khí quyển và nó được trang bị dù cánh buồm cho phép thời gian rơi dự kiến của tàu là 35 phút. Trong khi đi vào khí quyển ngày 15 tháng 12 năm 1970, các kỹ sư tin rằng dù này đã bị rách một phần, và con tàu đã va chạm mạnh xuống bề mặt, tuy không bị phá hủy hoàn toàn. Nó vẫn gửi được tín hiệu yếu về Trái Đất và tồn tại trong khoảng 23 phút, và đây là lần đầu tiên tín hiệu vô tuyến nhận được từ bề mặt một hành tinh khác.<ref name="mitchell_2" />
[[Chương trình Venera|Chương trình ''Venera'']] tiếp tục với phi vụ ''[[Venera 8]]'' khi nó gửi được dữ liệu từ thời điểm chạm đất trong khoảng 50 phút, sau khi đi vào khí quyển ngày 22 tháng 7 năm 1972. ''[[Venera 9]]'' đi vào khí quyển ngày 22 tháng 10 năm 1975, và ba ngày sau, ngày 25 tháng 10, tàu ''[[Venera 10]]'' gửi những hình ảnh đầu tiên về quang cảnh Sao Kim. Hai vị trí đổ bộ có địa hình khác nhau xung quanh hai tàu: ''Venera 9'' rơi xuống một sườn dốc 20 độ với những tảng đá đường kính 30–40 cm nằm rải rác xung quanh; ''Venera 10'' rơi trên phiến đá phẳng kiểu [[bazan]] bao quanh bởi đất đá bị [[phong hóa]].<ref name="mitchell_3">{{chú thích web
|first=Don|last=Mitchell
|work=The Soviet Exploration of Venus
|title=First Pictures of the Surface of Venus
|year=2003|url= http://www.mentallandscape.com/V_Lavochkin2.htm
|access-date = ngày 27 tháng 12 năm 2007}}</ref>
Trong thời gian này, Hoa Kỳ đã gửi tàu ''[[Mariner 10]]'' có quỹ đạo bay qua Sao Kim nhằm lợi dụng hỗ trợ hấp dẫn để đến Sao Thủy. Ngày 5 tháng 2 năm 1974, ''Mariner 10'' đi qua hành tinh ở khoảng cách 5790 km, và gửi về trung tâm điều khiển hơn 4.000 bức ảnh. Các bức ảnh với chất lượng tốt nhất từ trước đó, cho thấy hành tinh hiện lên không có gì nổi bật dưới ánh sáng khả kiến, nhưng qua bước sóng tử ngoại các nhà khoa học có thể nhận ra các đám mây mà chưa từng được quan sát từ các đài quan trắc trên Trái Đất.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Dunne, J.; Burgess, E.
|title=The Voyage of Mariner 10|publisher=NASA
|year=1978|version=SP-424|url=http://ntrs.nasa.gov/archive/nasa/casi.ntrs.nasa.gov/19780019203_1978019203.pdf|format=PDF
|access-date =ngày 12 tháng 7 năm 2009}}</ref>
Dự án ''[[Pioneer Venus]]'' bao gồm hai phi vụ riêng.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Colin, L.; Hall, C.|year=1977
|title=The Pioneer Venus Program|volume=20
|issue=3
|pages=283–306|journal=Space Science Reviews|bibcode=1977SSRv...20..283C
|doi=10.1007/BF02186467}}</ref> Tàu quỹ đạo [[Pioneer 12|Pioneer Venus Orbiter]] (cũng được gọi là ''Pioneer 12'' hay ''Pioneer Venus 1'') đi vào quỹ đạo elip quanh Sao Kim ngày 4 tháng 12 năm 1978, và tồn tại ở đó trong 13 năm, nó nghiên cứu khí quyển và chụp ảnh bề mặt bằng sóng ra đa. Tàu [[Pioneer 13|Pioneer Venus Multiprobe]] (''Pioneer 13'' hay ''Pioneer Venus 2'') thả ra tổng cộng 4 thiết bị thăm dò đi xuống khí quyển Sao Kim ngày 9 tháng 12 năm 1978, và chúng đã gửi dữ liệu về thành phần, sức gió và thông lượng nhiệt trong khí quyển hành tinh.<ref>{{chú thích web
|first=David R.|last=Williams|date=ngày 6 tháng 1 năm 2005
|title=Pioneer Venus Project Information
|publisher=NASA Goddard Space Flight Center|url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/pioneer_venus.html|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2009}}</ref>
Có thêm bốn phi vụ đổ bộ nữa diễn ra trong bốn năm tiếp theo, mà các tàu ''[[Venera 11]]'' và ''[[Venera 12]]'' phát hiện ra những cơn bão điện tích trong khí quyển;<ref name="mitchell_4">{{chú thích web
|first=Don|last=Mitchell|year=2003
|work=The Soviet Exploration of Venus
|title=Drilling into the Surface of Venus|url=http://www.mentallandscape.com/V_Venera11.htm
|access-date = ngày 27 tháng 12 năm 2007}}</ref> và ''[[Venera 13]]'' và ''[[Venera 14]]'', đổ bộ cách nhau bốn ngày 1 và 5 tháng 3 năm 1982, gửi về những bức ảnh màu đầu tiên về bề mặt hành tinh. Cả bốn phi vụ đều sử dụng dù bung để hãm tàu rơi trong khí quyển, nhưng sau đó thả chúng ra tại độ cao 50 km, nơi khí quyển có mật độ dày đặc hơn và cho phép các tàu chạm đất nhẹ nhàng dựa vào ma sát với không khí mà không cần sự hỗ trợ của dù. Cả ''Venera 13'' và ''14'' đều thực hiện nhiệm vụ phân tích mẫu đất bằng [[phổ kế]] [[huỳnh quang]] [[tia X]] gắn trên tàu, cũng như đo tính nén của đất nơi chúng đổ bộ bằng một thiết bị va chạm.<ref name="mitchell_4" /> ''Venera 14'' bị hỏng lắp chụp camera và thiết bị của nó không thể tiếp xúc với đất được.<ref name="mitchell_4" /> Chương trình ''Venera'' kết thúc vào tháng 10 năm 1983, khi ''[[Venera 15]]'' và ''[[Venera 16]]'' đi vào quỹ đạo quanh Sao Kim nhằm vẽ bản đồ địa hình hành tinh thông qua phương pháp tổng hợp tín hiệu ra đa.<ref>{{chú thích sách|authors=Ronald Greeley & Batson, Raymond M.|year=2007
|title=Planetary Mapping|page=47
|publisher=Cambridge University Press
|isbn=978-0-521-03373-2|url=http://books.google.com/?id=ztodv66A1VsC&pg=PA47|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2009}}</ref>
Năm 1985, Liên Xô đã kết hợp nhiệm vụ thám hiểm Sao Kim với thăm dò [[sao chổi Halley]], sao chổi đi vào vùng bên trong Hệ Mặt Trời năm đó. Trên đường đến sao chổi Halley, ngày 11 và 15 tháng 6 năm 1985, hai tàu không gian của [[chương trình Vega|chương trình ''Vega'']] mỗi tàu đã thả một thiết bị thăm dò từng thiết kế trong [[chương trình Venera|chương trình ''Venera'']] và giải phóng một robot bay trong khí quyển nhờ khí cầu. Robot khí cầu này hoạt động trên độ cao khoảng 53 km, nơi áp suất và nhiệt độ tương đương trên bề mặt Trái Đất. Hai robot đã hoạt động trong khoảng 46 giờ, và khám phá ra khí quyển Sao Kim hỗn loạn hơn rất nhiều so với trước đó từng nghĩ, với những luồng gió mạnh và những ô đối lưu khí quyển mạnh.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Linkin, V.; Blamont, J.; Preston, R.
|title=The Vega Venus Balloon experiment
|journal=Bulletin of the American Astronomical Society|year=1985|volume=17|page=722
|bibcode=1985BAAS...17..722L }}</ref><ref>{{chú thích tạp chí
|title=The VEGA Venus Balloon Experiment
|author=Sagdeev, R. Z.; Linkin, V. M.; Blamont, J. E.; Preston, R. A.
|journal=Science|volume=231|pages=1407–1408
|year=1986|doi=10.1126/science.231.4744.1407
|pmid=17748079
|issue=4744|jstor=1696342|bibcode = 1986Sci...231.1407S }}</ref>
=== Vẽ bản đồ bằng ra đa ===
[[Tập tin:Venus2 mag big.png|nhỏ|Tàu [[Magellan (tàu không gian)|''Magellan'']] vẽ bản đồ địa hình bề mặt Sao Kim bằng tín hiệu vô tuyến (màu giả).]]
Những nghiên cứu bằng tín hiệu ra đa từ Trái Đất đã cung cấp những hình ảnh cơ bản về bề mặt hành tinh này. Các tàu ''[[Pioneer Venus]]'' và ''[[Venera]]'' cũng đã gửi về những bức ảnh có độ phân giải cao hơn.
Tàu không gian ''[[Magellan (tàu vũ trụ)|Magellan]]'' của Hoa Kỳ phóng lên ngày 4 tháng 5 năm 1989, với mục đích thu được hình ảnh bề mặt Sao Kim bằng phương pháp ảnh ra đa.<ref name="jpl-magellan" /> Con tàu đã gửi những bức ảnh phân giải cao trong suốt 4,5 năm hoạt động với lượng dữ liệu gửi về vượt qua tất cả các phi vụ thám hiểm hành tinh này trước đó. ''Magellan'' chụp được hơn 98% diện tích bề mặt bằng ra đa,<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Lyons, Daniel T.; Saunders, R. Stephen; Griffith, Douglas G.|title=The Magellan Venus mapping mission: Aerobraking operations|journal=Acta Astronautica|volume=35
|issue=9–11|date=May–June 1995|pages=669–676
|doi=10.1016/0094-5765(95)00032-U}}</ref> và vẽ ra 95% bản đồ phân bố khối lượng trong hành tinh bằng cách đo tác dụng của trường hấp dẫn lên con tàu. Năm 1994, thời điểm kết thúc của phi vụ, các kỹ sư đã gửi ''Magellan'' rơi vào khí quyển Sao Kim nhằm đánh giá mật độ khí quyển hành tinh.<ref>{{chú thích web
|title=Magellan begins termination activities
|work=JPL Universe|date=ngày 9 tháng 9 năm 1994
|url=http://www2.jpl.nasa.gov/magellan/status940909.html
|access-date = ngày 30 tháng 8 năm 2012}}</ref> Sao Kim cũng đã được chụp ảnh từ các tàu ''[[Galileo (tàu vũ trụ)|Galileo]]'' và ''[[Cassini-Huygens|Cassini]]'' trong thời gian chúng bay qua hành tinh để đến lần lượt [[Sao Mộc]] và [[Sao Thổ]], nhưng tàu ''Magellan'' là phi vụ cuối cùng của thể kỷ nhằm để nghiên cứu riêng Sao Kim.<ref>{{chú thích sách
|first=Michel|last=Van Pelt|year=2006
|title=Space invaders: how robotic spacecraft explore the Solar System|url=https://archive.org/details/spaceinvadershow00pelt|pages=[https://archive.org/details/spaceinvadershow00pelt/page/n196 186]–189
|publisher=Springer|isbn=0-387-33232-4
}}</ref><ref>{{chú thích sách
|author=Davis, Andrew M.; Holland, Heinrich D.; Turekian, Karl K.|title=Meteorites, comets, and planets|page=489
|publisher=Elsevier|year=2005|isbn=0-08-044720-1}}</ref>
=== Những phi vụ hiện tại và tương lai ===
Tàu không gian ''[[MESSENGER]]'' của NASA trên đường đến Sao Thủy đã hai lần thực hiện bay qua Sao Kim vào tháng 10 năm 2006 và tháng 6 năm 2007, nhằm giảm vận tốc trên quỹ đạo để nó có thể bị bắt bởi Sao Thủy khi đi vào quỹ đạo hành tinh này tháng 3 năm 2011. ''MESSENGER'' cũng đã thu thập và gửi về một số dữ liệu.<ref>{{chú thích web|title=Timeline|work=MESSENGER|url=http://messenger.jhuapl.edu/the_mission/MESSENGERTimeline/TimeLine_content.html|access-date=ngày 9 tháng 2 năm 2008|archive-date = ngày 13 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130513092921/http://messenger.jhuapl.edu/the_mission/MESSENGERTimeline/TimeLine_content.html}}</ref>
Tàu ''[[Venus Express]]'' được thiết kế và chế tạo bởi ESA, phóng lên ngày 9 tháng 11 năm 2005 bằng tên lửa [[Soyuz-Fregat]] của Nga thông qua công ty sở hữu chung của Nga và ESA là "Starsem", nó đã đi vào [[quỹ đạo cực]] quanh Sao Kim ngày 11 tháng 4 năm 2006.<ref name="venus express">{{chú thích web|title=Venus Express|work=ESA Portal|publisher=European Space Agency|url=http://www.esa.int/Our_Activities/Space_Science/Venus_Express|access-date =ngày 9 tháng 2 năm 2008|archive-url=https://web.archive.org/web/20070925080532/http://www.esa.int/SPECIALS/Venus_Express/index.html|archive-date = ngày 25 tháng 9 năm 2007 |url-status=live}}</ref> Nhiệm vụ của con tàu là nghiên cứu chi tiết khí quyển cũng như các đám mây, bao gồm lập ra bản đồ môi trường [[plasma]] bao quanh và các đặc điểm bề mặt hành tinh, đặc biệt là nhiệt độ. Một trong những khám phá của ''Venus Express'' hai xoáy khí quyển khổng lồ tồn tại trong khí quyển ở cực nam Sao Kim.<ref name="venus express" />
[[Tập tin:Venus Rover.jpg|nhỏ|Minh họa robot tự hành do NASA thiết kế.<ref>G. A. Landis, "Robotic Exploration of the Surface and Atmosphere of Venus", paper IAC-04-Q.2.A.08, ''Acta Astronautica, Vol. 59'', 7, 517–580 (October 2006). See [http://www.lpi.usra.edu/vexag/may2008/presentations/19Landis.mov animation]</ref>]]
[[Cơ quan nghiên cứu và phát triển hàng không vũ trụ Nhật Bản]] (JAXA) đã thiết kế và chế tạo một tàu quỹ đạo, [[Akatsuki (tàu không gian)|Akatsuki]] (tên gọi cũ "Hành tinh-C"), phóng lên ngày 20 tháng 5 năm 2010, nhưng nó đã thất bại khi không đi vào quỹ đạo Sao Kim tháng 12 năm 2010. Hy vọng vẫn còn khi các kỹ sư đặt con tàu vào chế độ đóng băng và họ cố gắng thử đưa tàu vào quỹ đạo một lần nữa vào năm 2016. Nhiệm vụ nghiên cứu của nó bao gồm chụp ảnh bề mặt bằng một camera hồng ngoại và phát hiện ra tia sét trong khí quyển, cũng như phát hiện ra những núi lửa còn khả năng hoạt động.<ref>{{chú thích web|title=Venus Climate Orbiter "PLANET-C"|work=JAXA|url=http://www.jaxa.jp/projects/sat/planet_c/index_e.html|access-date=ngày 9 tháng 2 năm 2008|archive-date=2012-04-11|archive-url=https://www.webcitation.org/66pe8RvRF?url=http://www.jaxa.jp/projects/sat/planet_c/index_e.html|url-status=dead}}</ref>
Cơ quan ESA đang triển khai kế hoạch phóng một tàu quỹ đạo lên Sao Thủy năm 2014, tàu ''[[BepiColombo]]'', và nó sẽ thực hiện hai lần bay qua Sao Kim trước khi đi vào quỹ đạo Sao Thủy năm 2020.<ref>{{chú thích web
|title=BepiColombo
|work=ESA Spacecraft Operations|url=http://www.esa.int/Our_Activities/Operations/BepiColombo|access-date =ngày 9 tháng 2 năm 2008}}</ref>
Trong [[Chương trình New Frontiers|chương trình ''New Frontiers'']], NASA đề xuất một phi vụ đổ bộ "Venus In-Situ Explorer" nhằm nghiên cứu điều kiện bề mặt và khảo sát khoáng chất của [[regolith]]. Robot sẽ được trang bị một máy khoan lấy mẫu để nghiên cứu đất và những mẫu đá chưa bị phong hóa dưới điều kiện khắc nghiệt tại bề mặt hành tinh. Một phi vụ khác nhằm nghiên cứu bề mặt và khí quyển, "Surface and Atmosphere Geochemical Explorer" (SAGE), là một ứng cử viên trong New Frontiers năm 2009,<ref>{{chú thích web | url=http://www.nasa.gov/home/hqnews/2009/dec/HQ_09-296_New_Frontiers_Candidates.html | title=New Frontiers missions 2009 | publisher=NASA | access-date=ngày 9 tháng 12 năm 2011 | archive-date=2012-04-06 | archive-url=https://web.archive.org/web/20120406024130/http://www.nasa.gov/home/hqnews/2009/dec/HQ_09-296_New_Frontiers_Candidates.html | url-status=dead }}</ref> nhưng nó đã không được lựa chọn để triển khai.
Vệ tinh ''[[Venera-D]]'' (tiếng Nga: Венера-Д) do cơ quan hàng không không gian Nga thiết kế có thể được phóng lên trong năm 2016, với nhiệm vụ nghiên cứu môi trường bao quanh Sao Kim cũng như thả một thiết bị đổ bộ, dựa trên thiết kế cũ của chương trình ''Venera'', với mục tiêu tồn tại lâu trên bề mặt hành tinh. Những đề xuất nghiên cứu thăm dò Sao Kim khác bao gồm các robot tự hành, khí cầu, và máy bay trong khí quyển.<ref>{{chú thích web
|title=Atmospheric Flight on Venus
|work=NASA Glenn Research Center Technical Reports
|url=http://gltrs.grc.nasa.gov/Citations.aspx?id=1568
|access-date=ngày 18 tháng 9 năm 2008
|archive-date=2009-02-11
|archive-url=https://web.archive.org/web/20090211235154/http://gltrs.grc.nasa.gov/Citations.aspx?id=1568
|url-status=dead
}}</ref>
=== Ý tưởng về chuyến bay có người lái ===
Một phi vụ có người lái đến Sao Kim, sử dụng các con tàu và tên lửa có từ [[chương trình Apollo|chương trình ''Apollo'']], đã được đề xuất cuối những năm 1960.<ref name="Manned Venus Flyby">{{chú thích sách
|author=Feldman, M. S.; Ferrara, L. A.; Havenstein, P. L.; Volonte, J. E.; Whipple, P. H.
|title=Manned Venus Flyby, ngày 1 tháng 2 năm 1967
|publisher=Bellcomm, Inc |url=http://ntrs.nasa.gov/archive/nasa/casi.ntrs.nasa.gov/19790072165_1979072165.pdf
|format=PDF|year=1967}}</ref> Kế hoạch của chương trình là phóng tên lửa đưa người lên vào tháng 10 hoặc tháng 11 của năm 1973, và sử dụng tên lửa [[Saturn V]] để đưa ba phi hành gia đến Sao Kim trong khoảng thời gian 1 năm. Con tàu sẽ bay qua bề mặt Sao Kim ở khoảng cách 5.000 kilômét trong khoảng bốn tháng trước khi quay trở lại Trái Đất. Tuy nhiên ý tưởng đã bị hủy bỏ vì có quá nhiều khó khăn về mặt kỹ thuật và tài chính.<ref name="Manned Venus Flyby" />
===Thời gian các phi vụ thám hiểm===
Dưới đây là danh sách các phi vụ tàu không gian tới thám hiểm trực tiếp hoặc là thực hiện bay qua Sao Kim.<ref name="chrono">{{chú thích web|url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/chronology_venus.html |title=Chronology of Venus Exploration (NASA) |publisher=Nssdc.gsfc.nasa.gov |date= |access-date = ngày 10 tháng 9 năm 2013}}</ref> Sao Kim cũng được chụp bởi [[Hubble Space Telescope|Hubble]], và những kính thiên văn khác cũng đã thu thập dữ liệu về hành tinh qua các dải bước sóng khác nhau.
{| class="toccolours collapsible collapsed" style="width:70%; text-align:left;"
|-
!Bảng các phi vụ thám hiểm Sao Kim
|-
|
{| class="wikitable sortable"
|+ Thời gian thám hiểm theo trung tâm Goddard, NASA (từ 2011)<ref name="chrono" />
! Cơ quan
! Phi vụ
! Ngày phóng
! Tàu/thiết bị, kết quả
! Ghi chú
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Sputnik 7]]|| {{dts|1961|2|4}} || Impact (attempted) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 1]] || {{dts|1961|2|12}} || Fly-by (contact lost) ||
|-
| USA {{flagicon|Hoa Kỳ}} || [[Mariner 1]]|| {{dts|1962|7|22}} || Fly-by (launch failure) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Sputnik 19]]|| {{dts|1962|8|25}} || Fly-by (attempted) ||
|-
| USA {{flagicon|Hoa Kỳ}} || [[Mariner 2]] || {{dts|1962|8|27}} || Fly-by ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Sputnik 20]]|| {{dts|1962|9|1}} || Fly-by (attempted) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Sputnik 21]]|| {{dts|1962|9|12}} || Fly-by (attempted) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Cosmos 21]]|| {{dts|1963|11|11}} || || Attempted Venera test flight?
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 1964A]]|| {{dts|1964|2|19}} || Fly-by (launch failure) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 1964B]]|| {{dts|1964|3|1}} || Fly-by (launch failure) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Cosmos 27]]|| {{dts|1964|3|27}} || Fly-by (attempted) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Zond 1]] || {{dts|1964|4|2}} || Fly-by (contact lost) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 2]] || {{dts|1965|11|12}} || Fly-by (contact lost) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 3]] || {{dts|1965|11|16}} || Lander (contact lost) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Cosmos 96]]|| {{dts|1965|11|23}} || Lander (attempted?) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 1965A]]|| {{dts|1965|11|23}} || Fly-by (launch failure) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 4]] || {{dts|1967|6|12}} || Probe ||
|-
| USA {{flagicon|Hoa Kỳ}} || [[Mariner 5]] || {{dts|1967|6|14}} || Fly-by ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Cosmos 167]]|| {{dts|1967|6|17}} || Probe (attempted) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 5]] || {{dts|1969|1|5}} || Probe ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 6]] || {{dts|1969|1|10}} || Probe ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 7]] || {{dts|1970|8|17}} || Lander ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Cosmos 359]]|| {{dts|1970|8|22}} || Probe (attempted) ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 8]] || {{dts|1972|3|27}} || Probe ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Cosmos 482]]|| {{dts|1972|3|31}} || Probe (attempted) ||
|-
| USA {{flagicon|Hoa Kỳ}} || [[Mariner 10]]|| {{dts|1973|11|4}} || Fly-by || Mercury fly-by
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 9]] || {{dts|1975|6|8}} || Orbiter and lander ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 10]] || {{dts|1975|6|14}} || Orbiter and lander ||
|-
| USA {{flagicon|Hoa Kỳ}} || [[Pioneer Venus Orbiter]]|| {{dts|1978|5|20}} || Orbiter ||
|-
| USA {{flagicon|Hoa Kỳ}} || [[Pioneer Venus Multiprobe]]|| {{dts|1978|8|8}} || Probes ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 11]] || {{dts|1978|9|9}} || Fly-by bus and lander ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 12]] || {{dts|1978|9|14}} || Fly-by bus and lander ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 13]] || {{dts|1981|10|30}} || Fly-by bus and lander ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 14]] || {{dts|1981|11|4}} || Fly-by bus and lander ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 15]] || {{dts|1983|6|2}} || Orbiter ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Venera 16]] || {{dts|1983|6|7}} || Orbiter ||
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Vega 1]] || {{dts|1984|12|15}} || Lander and balloon || Comet Halley fly-by
|-
| USSR {{flagicon|Liên Xô}} || [[Vega 2]] || {{dts|1984|12|21}} || Lander and balloon || Comet Halley fly-by
|-
| USA {{flagicon|Hoa Kỳ}} || [[Magellan (spacecraft)|Magellan]]|| {{dts|1989|5|4}} || Orbiter ||
|-
| USA {{flagicon|Hoa Kỳ}} || [[Galileo (spacecraft)|Galileo]]|| {{dts|1989|10|18}} || Fly-by || Jupiter orbiter/probe
|-
| USA {{flagicon|Hoa Kỳ}} || [[Cassini–Huygens|Cassini]] || {{dts|1997|10|15}} || Fly-by || Saturn orbiter
|-
| USA {{flagicon|Hoa Kỳ}} || [[MESSENGER]] || {{dts|2004|8|3}} || Flyby (x2) || Mercury orbiter
|-
| ESA {{flagicon|Châu Âu}} || [[Venus Express]]|| {{dts|2005|11|9}} || Orbiter ||
|-
| JPN {{flagicon|Nhật Bản }} || [[Akatsuki (spacecraft)|Akatsuki]]|| {{dts|2010|12|7}} || Orbiter (attempted) || Possible reattempt in 2016
|-
| ESA {{flagicon|Châu Âu}} <br /> JPN {{flagicon|Nhật Bản }} || [[BepiColombo]] || {{dts|2014|7}} || Fly-by (x2, planned) || Planned Mercury orbiter
|}
|}
{{clear}}
== Trong văn hóa ==
[[Tập tin:ClementineObservesTheMoonSolarCoronaAndVenus.jpg|nhỏ|upright|Tàu Clementine chụp hình Mặt Trăng che khuất Mặt Trời với Sao Kim ở bên trên.]]
Theo hệ thống đặt tên hành tinh của IAU, Sao Kim là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời đặt tên theo hình ảnh của phái nữ.<ref>Các thần như [[Gaia (thần thoại)|Gaia]] và [[Terra (thần thoại)|Terra]] được đặt tên cho [[Trái Đất]], nhưng không ngược lại.</ref> Ba [[hành tinh lùn]]; [[Ceres (hành tinh lùn)|Ceres]], [[Eris (hành tinh lùn)|Eris]] và [[Haumea (hành tinh lùn)|Haumea]]—cùng với những [[tiểu hành tinh]] đầu tiên được phát hiện ra<ref>{{chú thích tạp chí
|last=Nicholson|first=Seth B.|year=1961
|title=The Trojan Asteroids
|journal=Astronomical Society of the Pacific Leaflets
|volume=8|page=239|bibcode=1961ASPL....8..239N}}</ref> và một số vệ tinh (như các vệ tinh Galilei) cũng mang tên giống cái/phái nữ. Trái Đất và Mặt Trăng cũng có tên phái nữ trong nhiều ngôn ngữ—Gaia/Terra, Selene/Luna—nhưng tên gọi của các vị thần nữ trong thần thoại dùng để đặt cho một thiên thể, chứ không phải họ được đặt tên theo thiên thể đó.<ref name="Universe Today">{{chú thích web|last=Cessna|first=Abby|title=Mythology of the Planets|url=http://www.universetoday.com/37122/mythology-of-the-planets/|work=Universe Today|publisher=Fraser Cain|access-date =ngày 19 tháng 9 năm 2011}}</ref>
===Biểu tượng Sao Kim===
[[Tập tin:Venus symbol.svg|50px|trái|♀]]
Ký hiệu thiên văn học cho Sao Kim giống như ký hiệu sử dụng trong [[sinh học]] cho giống cái: một hình tròn với chữ thập ở bên dưới.<ref name="stearn">
{{chú thích tạp chí
|first=William|last=Stearn|year=1968
|title=The Origin of the Male and Female Symbols of Biology|journal=Taxon|volume=11|issue=4
|pages=109–113
|doi=10.2307/1217734
|jstor=1217734}}</ref> Biểu tượng của Sao Kim cũng thể hiện sự yếu đuối, và các nhà giả kim phương Tây trung đại còn dùng ký hiệu này cho kim loại đồng.<ref name="stearn" /> Đồng được đánh bóng cũng được sử dụng làm gương soi ở thời cổ đại, và biểu tượng Sao Kim đôi khi còn được hiểu là chiếc gương soi của các vị thần.<ref name="stearn" />
=== Trong văn hóa ===
Là một trong những thiên thể sáng nhất trên bầu trời, Sao Kim đã được con người biết đến từ lâu và nó có vị trí vững chắc trong tư tưởng văn hóa xuyên suốt lịch sử loài người. Nó được miêu tả trong các văn bản của người [[Babylon]] như ''Bảng Sao Kim của Ammisaduqa'', văn bản này liên quan đến những quan sát về [[sao|ngôi sao]] này có thể vào thời điểm năm 1600 TCN.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Sachs|first=A.|year=1974|title=Babylonian Observational Astronomy|journal=Philosophical Transactions of the Royal Society of London|volume=276|issue=1257|pages=43–50|doi=10.1098/rsta.1974.0008|bibcode=1974RSPTA.276...43S}}</ref> Những người Babylon đặt tên cho nó là ''Ishtar'' (thần ''Inanna'' của [[người Sumer]]), là hiện thân của phái nữ, và nữ thần tình yêu.<ref>{{chú thích sách|first=Betty De Shong|last=Meador|title=Inanna, Lady of Largest Heart: Poems of the Sumerian High Priestess Enheduanna|publisher=University of Texas Press|year=2000|isbn=0-292-75242-3|page=15}}</ref> Bà còn là nữ thần chiến tranh, đại diện cho vị thần trông coi sinh và tử.<ref>{{chú thích sách | first1=C. Scott | last1=Littleton | year=2005 | title=Gods, Goddesses, and Mythology | volume=6 | publisher=Marshall Cavendish | isbn=0761475656 | page=760 | url=http://books.google.com/books?id=u27FpnXoyJQC&pg=PA760 }}</ref>
Người Ai Cập cổ đại tin rằng có hai thiên thể khác nhau và gọi nó là ''Tioumoutiri'' khi nó xuất hiện vào buổi sáng (trong tiếng Việt là sao Mai) và khi xuất hiện vào buổi tối gọi là ''Ouaiti'' (sao Hôm).<ref>{{chú thích sách|author=Cattermole, Peter John; Moore, Patrick|title=Atlas of Venus|url=https://archive.org/details/atlasofvenus0000catt|year=1997|page=[https://archive.org/details/atlasofvenus0000catt/page/n28 9]|publisher=Cambridge University Press|isbn=0-521-49652-7}}</ref> Tương tự người Hy Lạp cũng tin rằng Sao Kim cũng gọi là sao Mai {{lang|grc|Φωσφόρος}}, ''{{lang|grc-Latn|Phosphoros}}'' (Latinh hóa ''Phosphorus''), "Kẻ mang tới Ánh Sáng – Kẻ Sáng Láng" {{lang|grc|Ἐωσφόρος}}, ''{{lang|grc-Latn|Eosphoros}}'' (Latinh hóa ''Eosphorus''), "Kẻ mang tới Bình Minh". Sao vào buổi tối được gọi là ''{{lang|grc-Latn|Hesperos}}'' (Latinh hóa ''Hesperus'') ({{lang|grc|Ἓσπερος}}, "sao hôm"). Người [[Hy Lạp]] cổ đại đã nhận ra rằng, hai thiên thể này thực chất là một [[hành tinh]],<ref>{{chú thích sách|first=William Sherwood|last=Fox|year=1916|title=The Mythology of All Races: Greek and Roman|publisher=Marshall Jones Company|page=247
|url=http://books.google.com/?id=lEUTAAAAYAAJ|access-date = ngày 16 tháng 5 năm 2009 |isbn=0-8154-0073-X}}</ref><ref>{{chú thích sách|first=Ellen|last=Greene|year=1996|title=Reading Sappho: contemporary approaches|page=54|publisher=University of California Press|isbn=0-520-20601-0}}</ref> được đặt theo tên nữ thần tình yêu của họ là [[Aphrodite]] (''Αφροδίτη'') (thần Astarte của [[Phoenicia]]),<ref>{{chú thích sách|first=Ellen|last=Greene|year=1999|page=54|title=Reading Sappho: contemporary approaches
|publisher=University of California Press|isbn=0-520-20601-0}}</ref> tên hành tinh được giữ lại trong tiếng Hy Lạp hiện đại.<ref>{{chú thích web|url=http://www.greek-names.info/greek-names-of-the-planets/|title=Greek Names of the Planets|access-date = ngày 14 tháng 7 năm 2012 |quote=Aphrodite is the Greek name of the planet Venus, which is named after Aphrodite, the goddess of Love.}} See also the [[:el:Αφροδίτη (πλανήτης)|Greek article about the planet]].</ref> Người La Mã cổ đại có xuất phát tôn giáo phần lớn từ Hy Lạp đã đặt tên cho hành tinh theo [[Aphrodite|Venus]], một vị thần tình yêu của họ.<ref>{{chú thích sách
|author=Guillemin, Amédée; Lockyer, Norman; Proctor, Richard Anthony|title=The heavens: an illustrated handbook of popular astronomy|page=67|publisher=Richard Bentley & Son|year=1878|location=Luân Đôn|url=http://books.google.com/?id=O34PAAAAYAAJ
|access-date = ngày 16 tháng 5 năm 2009}}</ref> Gaius Plinius Secundus (''Natural History'', ii,37) đã xác định Sao Thủy với [[Isis]].<ref>{{chú thích sách|first=Roger|last=Rees|year=2002|title=Layers of loyalty in Latin panegyric, AD 289–307|publisher=Oxford University Press|page=112|isbn=0-19-924918-0}}</ref>
=== Xâm lược thuộc địa ===
Do những điều kiện vật lý khắc nghiệt, việc xâm lược lên bề mặt Sao Kim là không thể đối với công nghệ hiện nay. Tuy nhiên, ở độ cao xấp xỉ 50 kilômét áp suất khí quyển và nhiệt độ tại đó gần bằng so với tại bề mặt Trái Đất với oxy và nitơ được thay bằng CO<sub>2</sub>. Do vậy có người đề xuất xây dựng "những thành phố nổi" trên khí quyển Sao Kim.<ref name="Landis2003">{{Chú thích hội nghị
|first = Geoffrey A.
|last = Landis
|url = http://proceedings.aip.org/resource/2/apcpcs/654/1/1193_1?isAuthorized=no
|title = Colonization of Venus
|book-title = AIP Conference Proceedings
|volume = 654
|issue = 1
|pages = 1193–1198
|doi = 10.1063/1.1541418
|year = 2003
|archive-url = https://web.archive.org/web/20081212145244/http://link.aip.org/link/?APCPCS%2F654%2F1193%2F1
|archive-date = ngày 12 tháng 12 năm 2008 |access-date = ngày 7 tháng 5 năm 2013 |url-status=live
}}</ref> Những khí cầu Aerostat có thể được sử dụng nhằm thám hiểm và cuối cùng dừng để nâng đỡ các thành phố nổi này.<ref name="Landis2003" /> Những khó khăn về mặt kỹ thuật đó là có quá nhiều acid sulfuric hay thiếu oxy tại những độ cao này. Ngoài ra còn có sự nhiễu động mạnh của bầu khí quyển cũng như tác động của tia vũ trụ khi hành tinh không có từ quyển bao quanh.<ref name="Landis2003" />
== Vệ tinh tự nhiên ==
{{Chính|Neith (vệ tinh giả thuyết)|2002 VE68}}
Sao Kim không có vệ tinh tự nhiên nào được biết đến hiện tại,<ref name="icarus202"/> nhưng nó được cho là có một vệ tinh tên là [[Neith (vệ tinh giả thuyết)|Neith]], được dự báo bởi nhà thiên văn học [[Giovanni Cassini|Giovanni D. Cassini]] vào thế kỷ 17. Và hành tinh cũng có một vài [[bán vệ tinh]] tạm thời (quasi-satellite) đó là tiểu hành tinh Trojan [[2002 VE68|2002 VE<sub>68</sub>]] cùng với hai tiểu hành tinh Trojan tiềm năng khác là [[2001 CK32|2001 CK<sub>32</sub>]] và [[2012 XE133|2012 XE<sub>133</sub>]].<ref name="dynamics">{{Chú thích tạp chí |title=Asteroid 2012 XE133: A Transient Companion to Venus |first1=Carlos |last1=De la Fuente Marcos |last2=De la Fuente Marcos |first2=Raúl |journal=Monthly Notices of the Royal Astronomical Society |volume=432 |issue=2 |pages=886–93 |doi=10.1093/mnras/stt454 |arxiv=1303.3705 |bibcode=2013MNRAS.432..886D|date=June 2013|s2cid=118661720 }}</ref>
==Ảnh==
{|
|-
|[[Tập tin:MESSENGER - Venus 630 nm stretch.jpg|nhỏ|300px|Sao Kim qua ánh sáng 630 nm.]]
|[[Tập tin:Vénus par Hubble.jpg|nhỏ|200px|Ảnh qua bước sóng tử ngoại chụp bởi [[Hubble Space Telescope|Hubble]], màu giả.]]
|}
== Xem thêm ==
* {{mpl|2001 CK|32}}
* {{mpl|2002 VE|68}}
* {{mpl|2012 XE|133}}
== Tham khảo ==
<references group="n"/>
{{tham khảo
| colwidth = 30em
| refs =
<ref name="horizons">{{chú thích web|last=Yeomans|first=Donald K.|url=http://ssd.jpl.nasa.gov/horizons.cgi?find_body=1&body_group=mb&sstr=2|title=HORIZONS System |publisher=JPL Horizons On-Line Ephemeris System}}—At the site, go to the "web interface" then select "Ephemeris Type: ELEMENTS", "Target Body: Venus" and "Center: Sun".</ref>
<ref name="meanplane">{{chú thích web | date = 3 April 2009 | title = The MeanPlane (Invariable plane) of the Solar System passing through the barycenter | url = http://home.surewest.net/kheider/astro/MeanPlane.gif | access-date = ngày 10 tháng 4 năm 2009 }} (produced with [http://chemistry.unina.it/~alvitagl/solex/ Solex 10] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150524145440/http://chemistry.unina.it/~alvitagl/solex/ |date=2015-05-24 }} written by Aldo Vitagliano; xem thêm mặt phẳng bất biến)</ref>
<ref name="Seidelmann2007">
{{DOI| 10.1007/s10569-007-9072-y }}
</ref>
<ref name="iauwg_ccrsps2000">{{chú thích web | title = Report on the IAU/IAG Working Group on cartographic coordinates and rotational elements of the planets and satellites | publisher = International Astronomical Union | year = 2000 | url = http://www.hnsky.org/iau-iag.htm | access-date = ngày 12 tháng 4 năm 2007 | archive-date = ngày 10 tháng 8 năm 2011 | archive-url = https://www.webcitation.org/60qCIcHwA?url=http://www.hnsky.org/iau-iag.htm }}</ref>
<ref name="nasa_venus">{{chú thích web | title = Venus: Facts & Figures | publisher = NASA | url = http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Venus&Display=Facts | access-date = ngày 12 tháng 4 năm 2007 | archive-date = ngày 29 tháng 5 năm 2015 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150529073832/http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Venus&Display=Facts | url-status = dead }}</ref>
<ref name="MallamaVenus">
{{chú thích tạp chí | last1 = Mallama | first1 = A. | last2 = Wang | first2 = D. | last3 = Howard | first3 = R.A. | title = Venus phase function and forward scattering from H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> | journal = Icarus | volume = 182 | issue = 1 | pages = 10–22 | year = 2006 | doi = 10.1016/j.icarus.2005.12.014 | bibcode = 2006Icar..182...10M }}
</ref>
<ref name="MallamaSky">
{{chú thích tạp chí | last = Mallama | first = A. | title = Planetary magnitudes | journal = Sky and Telescope | volume = 121 | issue = 1 | pages = 51–56 | year = 2011 }}
</ref>
}}
== Liên kết ngoài ==
{{Sisterlinks|b=no|commons=category:Venus (planet)|v=no|voy=no|n=no|s=no}}
{{En icon}}
* [http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Venus Venus Profile] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110831094309/http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Venus |date = ngày 31 tháng 8 năm 2011}} at [http://solarsystem.nasa.gov/index.cfm NASA's Solar System Exploration site] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060425235742/http://solarsystem.nasa.gov/index.cfm |date = ngày 25 tháng 4 năm 2006}}
* [http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/planets/venuspage.html Missions to Venus] (Hosted by NASA)
* [http://nssdc.gsfc.nasa.gov/imgcat/thumbnail_pages/venus_thumbnails.html Gallery of Venus exploration images] (Hosted by NASA)
* {{britannica|625665}}
* [http://www.mentallandscape.com/V_Venus.htm The Soviet Exploration of Venus], [http://www.mentallandscape.com/C_CatalogVenus.htm Image catalog]
* [http://www.nineplanets.org/venus.html Venus page at ''The Nine Planets'']
* [http://heasarc.gsfc.nasa.gov/docs/heasarc/missions/venera1112.html NASA page about the Venera missions] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150308085025/http://heasarc.gsfc.nasa.gov/docs/heasarc/missions/venera1112.html |date=2015-03-08 }}
* [http://www2.jpl.nasa.gov/magellan/ Magellan mission home page]
* [http://heasarc.gsfc.nasa.gov/docs/heasarc/missions/pvo.html Pioneer Venus information from NASA] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150304095221/http://heasarc.gsfc.nasa.gov/docs/heasarc/missions/pvo.html |date=2015-03-04 }}
* [http://eclipse.gsfc.nasa.gov/transit/venus0412.html NASA - 2004 and 2012 Transits of Venus] 18-21/6/2002 [https://web.archive.org/web/20020806193019/http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/transit/venus0412.html lưu 6/8/2002]
* [http://www.geody.com/?world=venus Geody Venus], a search engine for surface features
* [http://www.worldwindcentral.com/wiki/Venus Maps of Venus in NASA World Wind] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150206160948/http://www.worldwindcentral.com/wiki/Venus |date=2015-02-06 }}
* [http://www.sil.si.edu/exhibitions/chasing-venus/intro.htm Chasing Venus, Observing the Transits of Venus] Smithsonian Institution Libraries
* [http://www.lpi.usra.edu/resources/vc/vchome.shtml Venus Crater Database] Lunar and Planetary Institute
* [http://aa.usno.navy.mil/data/docs/diskmap.php Calculate/show the current phase of Venus: Apparent Disk of Solar System Object] (U.S. Naval Observatory) 06 tháng 12 năm 2012 16:19 [http://web.archive.org/web/20070922224411/http://aa.usno.navy.mil/data/docs/diskmap.php lưu 22/9/2007]
* [http://www.astronomycast.com/2007/08/episode-50-venus/ Venus] Astronomy Cast episode No. 50, includes full transcript.
* Thorsten Dambeck: ''[http://www.mpg.de/798302/F002_Focus_026-033.pdf The Blazing Hell Behind the Veil] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160303234527/http://www.mpg.de/798302/F002_Focus_026-033.pdf |date=2016-03-03 }}'', MaxPlanckResearch, 4/2009, p. 26–33
=== Bản đồ ===
* [http://pdsmaps.wr.usgs.gov/PDS/public/explorer/html/fmappick.htm PDS Map-a-Planet] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110721070349/http://pdsmaps.wr.usgs.gov/PDS/public/explorer/html/fmappick.htm |date = ngày 21 tháng 7 năm 2011}}
* [http://pdsmaps.wr.usgs.gov/PDS/public/explorer/html/fmappick.htm Venus Nomenclature] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110721070349/http://pdsmaps.wr.usgs.gov/PDS/public/explorer/html/fmappick.htm |date = ngày 21 tháng 7 năm 2011}}
* [http://planetarynames.wr.usgs.gov/?System=Venus Gazeteer of Planetary Nomenclature – Venus (USGS)]
* [http://planetologia.elte.hu/venusz-terkep-elte-ttk-kavucs.pdf Map of Venus]
* Movie of [http://sos.noaa.gov/videos/Venus.mov Venus] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110721060200/http://sos.noaa.gov/videos/Venus.mov |date = ngày 21 tháng 7 năm 2011}} at National Oceanic and Atmospheric Administration
{{vi}}
* {{TĐBKVN|12477|Kim Tinh}}
* [http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2001/05/3b9b075d/ Sao Kim hé mở "dung nhan"] VnExpress 15/5/2001 (Theo [http://sciencesetavenir.nouvelobs.com/espace/20010514.OBS4294/des-nouvelles-fraiches-de-la-planete-venus.html Sciences & Avenir]{{Liên kết hỏng|date = ngày 21 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }})
* [http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2001/06/3b9b172d/ Tại sao Sao Kim quay ngược chiều?] VnExpress 15/6/2001 (Theo [http://www.nature.com/nature/journal/v411/n6839/abs/411767a0.html Nature], 15/6)
* [http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2001/12/3b9b6eb1/ Lần đầu tiên chụp được ảnh Sao Kim bằng tia X] Minh Hy VnExpress 1/12/2001 (theo dpa)
* [http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2002/07/3b9be415/ Châu Âu lật lại sứ mệnh thám hiểm Sao Kim] B.H., [[VnExpress]], theo [[CNN]], 18/7/2002
* [http://tuoitre.vn/Chinh-tri-xa-hoi/Moi-truong/34619/Co-su-song-tren-nhung-dam-may-sao-Kim.html Có thể có sự sống trên những đám mây Sao Kim] 27/05/2004, Anh Quý, [[tuổi Trẻ (báo)|báo Tuổi Trẻ]]
* [http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2003/09/3b9cb54d/ Giả thiết về sự sống trên Sao Kim: Sao Kim từng có sự sống trong vòng 2 tỷ năm?] B.H. VnExpress 9/9/2003 (theo [http://www.newscientist.com/article/dn4136 NewScientist])
* [http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2004/05/3b9d27ad/ Chuẩn bị đón sự kiện thiên văn hiếm gặp: Sao Kim đi qua giữa mặt trời và Trái Đất] B.H. VnExpress 12/5/2004 (theo Reuters)
* [http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2005/10/3b9e3757/ Sao Kim không phải là Vệ Nữ, mà là... địa ngục] Thể thao Văn hóa (theo [http://www.bbc.co.uk/vietnamese/science/story/2005/10/051023_europe_venus.shtml BBC]) 26/10/2005
* [http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2006/04/3b9e8a32/ Tàu thăm dò chạm trán Sao Kim] T. An, VnExpress, (theo [[BBC]]), 12/4/2006
* [http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2007/11/3b9fccb4/ Sao Kim giống Trái Đất hơn người ta tưởng] T. An (theo [http://www.space.com/4670-venus-earth-hellish-twin.html SPACE.com])
{{Sao Kim}}
{{Hệ Mặt Trời}}
{{các chủ đề|Thiên văn|Hệ Mặt Trời}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{Sao chọn lọc}}
[[Thể loại:Sao Kim| ]]
[[Thể loại:Thuật ngữ thiên văn học|Thuật ngữ thiên văn học]]
[[Thể loại:Hành tinh kiểu Trái Đất]]
[[Thể loại:Bài viết thiên văn chọn lọc|K]]
[[Thể loại:Thiên thể biết đến từ thời cổ đại]]
[[Thể loại:Hành tinh trong hệ Mặt Trời]] | 142888 |
1584 | Wikipedia:Tin tức/2004/12 | 4 | null | null | 30144 | 4388 | 2004-12-05T21:01:18 | true | null | wikitext | text/x-wiki | c0ethhwcs1q55krmytcra59qwf0eow7 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | '''Tin tức về dự án Wikipedia''' vào '''tháng 12 năm 2004''':
==Thứ 5, ngày [[2 tháng 12]] năm 2004==
*[[Special:Listusers|150 người]] đã đăng ký tạo ra tài khoản ở đây rồi. [[User:Tu Bông]] là người thứ 150. Website này thực sự bắt đầu vào [[tháng 11]] năm [[2003]] chỉ có ba bốn người dùng đăng ký. Khoảng một năm sau, có nhiều người cộng tác ở đây, và gần có 250 bài thông tin rồi.
==Chủ nhật, ngày [[5 tháng 12]] năm 2004==
*Hiện có [[Special:Allpages|250 trang]] rồi. [[Bài thơ thần của Ngô Quyền]] bởi [[User:Mgz|Trần Lê Minh]] là trang số 250, bắt đầu vào lúc 04:48 giờ sáng. | 715 |
1586 | Sao Hỏa | 0 | null | null | 73786301 | 73699586 | 2025-08-20T22:11:55 | false | Higher resolution version of map | wikitext | text/x-wiki | k7s34ygj0hu8rj756m93phjkm25bg5g | {
"username": "Redaktor GLAM",
"id": "949295",
"ip": null
} | {{1000 bài cơ bản}}
{{Mô tả ngắn|Hành tinh}}
{{Thông tin hành tinh
| name = Sao Hoả
| symbol = [[Tập tin:Mars symbol (bold).svg|24px|♂]]
| image = Mars - August 30 2021 - Flickr - Kevin M. Gill.png
| caption = Ảnh màu thật của Sao Hỏa được chụp bởi [[Nhiệm vụ Sao Hỏa]] vào ngày 30 tháng 8 năm 2021
| background = #E8AB79
| orbit_ref = <ref name="VSOP87"/>
| epoch = [[J2000]]
| aphelion = {{convert|249200000|km|AU|comma=gaps|abbr=on|disp=x|<br/><small>(|)</small>}}
| perihelion = {{convert|206700000|km|AU|comma=gaps|abbr=on|disp=x|<br/><small>(|)</small>}}
| time_periastron = 21 tháng 6 năm 2022<ref name=horizons-perihelion/>
| semimajor = {{convert|227939200|km|AU|comma=gaps|abbr=on|disp=x|<br/><small>(|)</small>}}
| eccentricity = {{val|0,0934}}
| period = 686,980 ngày<br/>{{small|(1,880 85 năm; 668,5991 [[Sol (ngày trên sao Hỏa)|sols]])}}<ref name="NasaFactSheet"/>
| synodic_period = 779,96 ngày<br/>{{small|(2,1354 năm)}}
| avg_speed = {{convert|24,007|km/s|km/h mph|comma=gaps|abbr=on|disp=x|<br/><small>(|)</small>}}
| inclination = {{ublist|class=nowrap |{{val|1,850|u=°}} {{small|so với [[mặt phẳng hoàng đạo]]}} |{{val|5.65|u=°}} {{small|so với [[xích đạo]] [[Mặt Trời]]}} |{{val|1,63|u=°}} {{small|so với [[mặt phẳng bất biến]]}}<ref name=Souami_Souchay_2012/>}}
| asc_node = {{val|49,558|u=°}}
| arg_peri = {{val|286,502|u=°}}
| mean_anomaly = 19,412°<ref name="NasaFactSheet"/>
| satellites = [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Hỏa|2]] ([[Phobos (vệ tinh)|Phobos]] và [[Deimos (vệ tinh)|Deimos]])
| allsatellites = yes
| mean_radius = 3389,5 ± 0,2 km{{efn|name=best-fit ellipsoid}}<ref name="Seidelmann2007"/>
| equatorial_radius = 3396,2 ± 0,1 km{{efn|name=best-fit ellipsoid}}<ref name="Seidelmann2007"/><br/>{{small|(0,533 lần Trái Đất)}}
| polar_radius = 3376,2 ± 0,1 km{{efn|name=best-fit ellipsoid}}<ref name="Seidelmann2007"/><br/>{{small|(0,531 lần Trái Đất)}}
| flattening = {{val|0,00589|0,00015}} <!-- calculated from data in ref name="Seidelmann2007" -->
| surface_area = {{val|144,37|e=6|u=km2}}<ref name=A/><br/>{{small|(0,284 lần Trái Đất<!--144,371,391 km2 in [http://www.peeep.us/7437231b]-->)}}
| volume = {{val|1,63118|e=11|u=km3}}<ref name=lodders1998/><br/>{{small|(0,151 lần Trái Đất)}}
| mass = {{val|6,4171|e=23|u=kg}}<ref name=konopliv2011/><br/>{{small|(0,107 lần Trái Đất)}}
| density = {{val|3,9335|u=g/cm3}}<ref name="lodders1998"/>
| surface_grav = {{convert|3,72076|m/s2|ft/s2|comma=gaps|abbr=on|disp=x|<ref name="Hirt2012"/><br/><small>(|; 0,3794 ''[[Lực G|g]]'')</small>}}
| moment_of_inertia_factor = {{val|0,3644|0,0005}}<ref name="konopliv2011"/>
| escape_velocity = {{convert|5,027|km/s|km/h mph|comma=gaps|abbr=on|disp=x|<br/><small>(|)</small>}}
| rotation = {{val|1,02749125|u=ngày}}<ref name=B/><br/> {{RA|24|39|36}}
| sidereal_day = {{val|1,025957|u=ngày}}<br/>{{RA|24|37|22,7}}<ref name="lodders1998"/>
| rot_velocity = {{convert|868,22|km/h|m/s km/h mph|order=out|comma=gaps|abbr=on|disp=x|<br/><small>(|)</small>}}
| axial_tilt = {{val|25,19|u=°}} {{small|so với mặt phẳng quỹ đạo}}<ref name="NasaFactSheet"/>
| right_asc_north_pole = {{val|317,68143|u=°}}<br/>{{RA|21|10|44}}
| declination = {{val|52,88650|u=°}}
| albedo = {{ublist|class=nowrap |0,170 [[Suất phản chiếu hình học|hình học]]<ref name="MallamaMars"/> |0,25 [[suất phản chiếu Bond|Bond]]<ref name="NasaFactSheet"/>}}
| temp_name1 = [[Kelvin]]
| min_temp_1 = 130 K
| mean_temp_1 = 210 K<ref name="NasaFactSheet"/>
| max_temp_1 = 308 K
| temp_name2 = [[Celsius]]
| min_temp_2 = −143 °C<ref name=cold/>
| mean_temp_2 = −63 °C
| max_temp_2 = 35 °C<ref name=hot/>
| temp_name3 = [[Fahrenheit]]
| min_temp_3 = −226 °F<ref name=cold/>
| mean_temp_3 = −82 °F
| max_temp_3 = 95 °F<ref name=hot/>
| magnitude = −2,94 đến +1,86<ref name="Mallama_and_Hilton"/>
| angular_size = 3,5–25,1″<ref name="NasaFactSheet"/>
| atmosphere_ref = <ref name="NasaFactSheet"/><ref name="barlow08"/>
| surface_pressure = 0,636 (0,4–0,87) [[kPa]]<br/>0,00628 [[Átmốtphe tiêu chuẩn|atm]]
| atmosphere_composition = {{plainlist|
* 95,97% [[carbon dioxide]]
* 1,93% [[argon]]
* 1,89% [[nitơ]]
* 0,146% [[oxy]]
* 0,0557% [[carbon monoxide]]
* 0,0210% [[hơi nước]]
* 0,0100% [[nitơ oxide]]
* 0,00025% [[neon]]
* 0,00008% [[semiheavy water|hydrogen deuterium oxide]]
* 0,00003% [[krypton]]
* 0,00001% [[xenon]]
}}}}
'''Sao Hỏa''' ([[tiếng Anh]]: '''Mars''') hay '''Hỏa Tinh''' ([[chữ Hán]]: 火星) là [[hành tinh]] thứ tư ở [[Hệ Mặt Trời]] và là [[hành tinh đất đá]] ở xa Mặt Trời nhất, với bán kính bé thứ hai so với các hành tinh khác. Sao Hoả có màu cam đỏ do bề mặt của hành tinh được bao phủ bởi lớp vụn [[Sắt(III) oxide|sắt(III) oxit]], do đó còn có tên gọi khác là "hành tinh đỏ".<ref name="Rees2012">{{chú thích sách |title=Universe: The Definitive Visual Guide |url=https://archive.org/details/universe0000unse_f2g0 |date=October 2012 |publisher=Dorling Kindersley |isbn=978-0-7566-9841-6 |editor-last=Rees |editor-first=Martin J. |location=New York |pages=[https://archive.org/details/universe0000unse_f2g0/page/160 160]–161}}</ref><ref name="nasa_hematite" /> Vì bán cầu Bắc của Sao Hoả có [[Bồn trũng Bắc Cực (Sao Hỏa)|bồn trũng Bắc Cực]] chiếm đến 40% diện tích hành tinh, so bán cầu Nam thì bán cầu Bắc phẳng hơn và ít [[hố va chạm]] hơn. [[Khí quyển Sao Hỏa|Khí quyển của Sao Hoả]] khá mỏng với thành phần chính là [[Carbon dioxide|cacbon dioxit]]. Ở hai cực Sao Hoả là lớp băng được làm bằng [[nước]]. Sao Hoả có hai [[vệ tinh tự nhiên]]: [[Phobos (vệ tinh)|Phobos]] và [[Deimos (vệ tinh)|Deimos]].
Một ngày ở trên Sao Hoả dài khoảng 24,5 tiếng và Sao Hoả có các [[mùa]] giống như ở trên Trái Đất, vì hành tinh này có [[Độ nghiêng trục quay|trục quay nghiêng]] 25°. Thời gian để Sao Hoả quay một vòng quanh Mặt Trời là 1,88 năm Trái Đất. Nhiệt độ trên bề mặt Sao Hoả biến thiên khá nhiều, thường rơi khoảng từ −110 °C đến 35 °C. Vỏ ngoài của Sao Hoả có nhiều nguyên tố [[silicon]], [[oxy]] (trong dạng [[Oxide|oxit]]) và [[sắt]], [[Lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]] ở bên trong vỏ chứa [[silicat]] rắn, còn lớp lõi ở bên trong cùng chứa nhiều nguyên tố sắt, [[niken]] và [[lưu huỳnh]]. Sao Hoả hiện tại có nhiều biến động về địa chất, với những cơn [[lốc xoáy]] làm bay bụi và các trận [[động đất]] xảy ra thường xuyên. Trên Sao Hoả có [[Olympus Mons]] là đỉnh núi cao nhất và hẻm núi [[Valles Marineris]] thuộc dạng dài nhất trong Hệ Mặt Trời.
Sao Hoả được hình thành 4,5 tỷ năm trước. Ở Kỷ [[Noachian]] từ khoảng 4,1 đến 3,7 tỷ năm trước, trên bề mặt hành tinh bị [[Phong hóa|phong hoá]] rất mạnh và [[thiên thạch]] đâm rất nhiều, hình thành nên các dãy [[núi lửa]], [[thung lũng]], [[vùng trũng]] và [[biển]]. Kỷ [[Hesperian]] từ 3,7 đến khoảng 3,2–2 tỷ năm trước được đánh dấu bởi các vụ phun trào núi lửa và lũ lụt mạnh, tạo ra những bãi hạ nguồn ngoằn nghèo trên bề mặt. Kỷ [[Amazonian]] từ đó đến nay thì so với các kỷ trước thì ít hoạt động địa chất hơn. Dù có nhiều bằng chứng cho thấy nước ở dạng lỏng đã từng tồn tại khá lâu ở trên Sao Hoả, chưa có bằng chứng cụ thể nào cho thấy [[Sự sống trên Sao Hỏa|sự sống đã từng tồn tại trên Sao Hỏa]].
Sao Hoả là một trong những vật sáng nhất trên [[bầu trời]], khi nhìn vào thì có màu đỏ rất đặc trưng. Vì vậy, người Hoa và Việt Nam đã đặt tên hành tinh này từ nguyên tố [[Hỏa (Ngũ hành)|hoả]] (lửa) trong [[Ngũ hành]]. Trong nhiều thứ tiếng ở châu Âu thì Sao Hoả được đặt tên từ vị thần chiến tranh Hi Lạp ''[[Mars (thần thoại)|Mars]]''. Từ cuối thế kỷ 20, các tàu thám hiểm Sao Hoả như là ''[[Mariner 4]]'' (tàu đầu tiên bay qua Sao Hoả năm 1965), ''[[Mars 2]]'' (vệ tinh nhân tạo Sao Hoả đầu tiên, năm 1971), và ''[[Viking 1]]'' (đáp lần đầu trên Sao Hoả năm 1976) đã tăng sự hiểu biết của loài người về hành tinh này. Hiện tại, năm 2023 có ít nhất 11 tàu còn đang hoạt động trên Sao Hoả đến từ nhiều nước khác nhau. Do nhiều yếu tố, Sao Hoả khả năng cao sẽ là hành tinh thứ hai mà con người đáp xuống và khám phá.
== Tổng quan ==
Cho đến khi tàu ''[[Mariner 4]]'' lần đầu tiên bay ngang qua Sao Hỏa vào năm 1965, đã có nhiều suy đoán về sự có mặt của nước lỏng trên bề mặt hành tinh này. Chúng dựa trên những quan sát về sự biến đổi chu kỳ về độ sáng và tối của những nơi trên bề mặt hành tinh, đặc biệt tại những [[vĩ độ]] vùng cực, nơi có đặc điểm của [[biển]] và [[lục địa]]; những đường kẻ sọc dài và tối ban đầu được cho là những kênh tưới tiêu chứa nước lỏng. Những đường sọc thẳng này sau đó được giải thích như là những [[ảo ảnh (quang học)|ảo ảnh quang học]], mặc dù các chứng cứ địa chất thu thập bởi các tàu thăm dò không gian cho thấy Sao Hỏa có khả năng đã từng có nước lỏng bao phủ trên diện rộng ở bề mặt của nó.<ref name="marswater" /> Năm 2005, dữ liệu từ tín hiệu radar cho thấy sự có mặt của một lượng lớn nước đóng băng ở hai cực,<ref name="specials1" /> và tại các vũng vĩ độ trung bình.<ref name="jsg.utexas.edu" /><ref name="esa050221" /> Robot tự hành Spirit đã lấy được mẫu các hợp chất hóa học chứa phân tử nước vào tháng 3 năm 2007. Tàu đổ bộ ''[[Phoenix (tàu không gian)|Phoenix]]'' đã trực tiếp lấy được mẫu nước đóng băng trong lớp đất nông trên bề mặt vào ngày 31 tháng 7 năm 2008.<ref name="spacecraft1" />
Sao Hỏa có hai [[vệ tinh tự nhiên của Sao Hỏa|vệ tinh]]: [[Phobos (vệ tinh)|Phobos]] và [[Deimos (vệ tinh)|Deimos]], chúng là các [[Vệ tinh tự nhiên|vệ tinh]] nhỏ và dị hình. Đây có thể là các [[tiểu hành tinh]] bị Sao Hỏa bắt được, tương tự như [[5261 Eureka]] - một [[tiểu hành tinh]] [[Thiên thể Troia của Sao Hỏa|Troia của Sao Hỏa]]. Hiện nay có ba tàu quỹ đạo còn hoạt động đang bay quanh Sao Hỏa: ''[[Mars Odyssey]]'', ''[[Mars Express]]'', và ''[[Mars Reconnaissance Orbiter]]''. Trên bề mặt nó có robot tự hành thám hiểm Sao Hỏa (Mars Exploration Rover) ''[[Robot tự hành Opportunity|Opportunity]]'' không còn hoạt động và cặp song sinh với nó robot tự hành ''[[robot tự hành Spirit|Spirit]]'' đã ngừng hoạt động, cùng với đó là những tàu đổ bộ và robot tự hành trong quá khứ-cả thành công lẫn không thành công. Tàu đổ bộ ''Phoenix'' đã hoàn thành phi vụ của nó vào năm 2008. Những quan sát bởi tàu quỹ đạo đã ngừng hoạt động của [[NASA]] ''[[Mars Global Surveyor]]'' chỉ ra chứng cứ về sự dịch chuyển thu nhỏ và mở rộng của chỏm băng cực bắc theo các mùa.<ref name=webster_beasley05/> Tàu quỹ đạo ''[[Mars Reconnaissance Orbiter]]'' của NASA đã thu nhận được các bức ảnh cho thấy khả năng có nước chảy trong những tháng nóng nhất trên sao Hỏa.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/MRO/news/mro20110804.html |title=NASA - NASA Spacecraft Data Suggest Water Flowing on Mars |publisher=Nasa.gov |date=ngày 4 tháng 8 năm 2011 |access-date=ngày 19 tháng 9 năm 2011 |archive-date=2016-03-04 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304075750/http://www.nasa.gov/mission_pages/MRO/news/mro20110804.html |url-status=live }}</ref>
== Đặc tính vật lý ==
[[Tập tin:Mars Earth Comparison.png|nhỏ|trái|So sánh kích cỡ của Trái Đất và Sao Hỏa.]]
Bán kính của Sao Hỏa xấp xỉ bằng một nửa bán kính của Trái Đất, với diện tích bề mặt chi hơi nhỏ hơn tổng diện tích đất liền của Trái Đất.<ref name="nssdc" /> Tỷ trọng của nó nhỏ hơn của Trái Đất, với [[thể tích]] chỉ bằng 15% thể tích Trái Đất và [[khối lượng]] chỉ bằng 11%, do đó chỉ bằng 38% trọng lực bề mặt của Trái Đất. Trong khi Sao Hỏa có đường kính và khối lượng lớn hơn [[Sao Thủy]] thì Sao Thủy lại có tỷ trọng cao hơn. Điều này làm cho hai hành tinh có giá trị gia tốc hấp dẫn tại bề mặt gần bằng nhau-của Sao Hỏa chỉ lớn hơn có 1%. Sao Hỏa cũng là hành tinh có giá trị kích thước, khối lượng và gia tốc hấp dẫn bề mặt ở giữa khi so với Trái Đất và Mặt Trăng (Mặt Trăng có đường kính bằng một nửa của Sao Hỏa, trong khi Trái Đất có đường kính gấp đôi Sao Hỏa; Trái Đất có khối lượng gấp chín lần khối lượng Sao Hỏa trong khi Mặt Trăng có khối lượng chỉ bằng một phần chín so với Sao Hỏa). Màu sắc vàng cam của bề mặt Sao Hỏa là do lớp phủ chứa [[sắt(III) oxide]], thường được gọi là hematit, hay rỉ sét.<ref name="rust"/> Những màu sắc bề mặt phổ biến khác bao gồm vàng, nâu, màu nâu vàng và hơi xanh lục, tùy thuộc vào những khoáng sản có mặt.
=== Địa chất ===
{{chính|Địa chất trên Sao Hỏa}}
{{xem thêm|Màu sắc của bề mặt sao Hỏa}}[[Tập tin:Mars interior.jpg|nhỏ|trái|Minh họa cấu trúc bên trong Sao Hỏa]]
Tương tự Trái Đất, Sao Hỏa đặc trưng với một lõi kim loại dày bao phủ bởi một lớp vật chất ít dày hơn. Những mô hình hiện tại về bên trong Sao Hỏa chỉ ra lõi của nó chứa chủ yếu là [[sắt]] và [[nickel]] với khoảng 16-17% [[lưu huỳnh]]. Lõi [[Sắt(II) sulfit|sắt(II) sunfit]] này có trạng thái lỏng một phần, và được cho là giàu nguyên tố nhẹ gấp hai lần lõi Trái Đất. Lõi được bao quanh bởi một [[Lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]] silicat, lớp này hình thành lên sự kiến tạo và đặc điểm núi lửa của hành tinh, nhưng hiện nay những hoạt động này đã ngừng hẳn. Bên cạnh silicon và oxy, những nguyên tố phổ biến nhát trong vỏ sao Hỏa là sắt, ma-giê, nhôm, canxi và kali. Độ dày trung bình của lớp vỏ là khoảng 50 km, với phần dày nhất lên tới 125 km.<ref name="jacque03" /> Để so sánh, vỏ trái Đất trung bình dày 40 km, chỉ bằng một phần ba Sao Hỏa khi so với tỉ lệ đường kính của hai hành tinh.
Sao Hỏa có hoạt động địa chấn, với InSight ghi nhận được hơn 450 trận động đất và các sự kiện liên quan trong năm 2019. Trong năm 2021, xuất hiện báo cáo rằng dự trên mười một trận động đất cường độ thấp trên Sao Hỏa được phát hiện bởi InSight, lõi sao Hỏa quả thực ở dạng lỏng và có bán kính vào khoảng 1830±40 km và nhiệt độ khoảng 1900-2000 K. Bán kính lõi sao Hỏa chiếm hơn một nửa bán kính của hành tinh và bằng khoảng một nửa bán kính lõi Trái Đất. Điều này lớn hơn những gì các mô hình dự đoán, cho thấy rằng phần lõi chưa một lượng nguyên tố nhẹ như oxy và hidro cùng với hợp kim sắt-nickel và khoảng 15% lưu huỳnh.
Lõi sao Hỏa được che bởi một lớp phủ đá, nhưng dường như không có một lớp tương tự như lớp phủ dưới của Trái Đất. Lớp vỏ này dường như ở trạng thái rắn xuống tới độ sâu khoảng 500 km, nơi mà vùng vận tốc thấp (quyển mềm nóng chảy một phần) bắt đầu. Dưới vùng quyển mềm, vận tốc của các sóng địa chấn bắt đầu tăng trở lại. Ở độ sâu 1050 km là ranh giới của vùng chuyển tiếp. Trên bề mặt sao Hỏa có một lớp vỏ với độ dày trung bình khoảng 24–72 km.
Dựa trên những quan sát từ các tàu quỹ đạo và kết quả phân tích mẫu [[thiên thạch Sao Hỏa]], các nhà khoa học nhận thấy bề mặt Sao Hỏa có thành phần chủ yếu từ [[đá bazan]]. Một số chứng cứ cho thấy có nơi trên bề mặt Sao Hỏa giàu silic hơn bazan, và có thể giống với đá [[andesit]] ở trên Trái Đất; những chứng cứ này cũng có thể được giải thích bởi sự có mặt của [[silic dioxide]] (silica glass). Đa phần bề mặt của hành tinh được bao phủ một lớp bụi mịn, dày của [[sắt(III) oxide]].<ref name="sci300a" /><ref name="sci300b" />
Mặc dù Sao Hỏa không còn thấy sự hoạt động của một [[từ trường]] trên toàn cầu,<ref name="magnetosphere"/> các quan sát cũng chỉ ra là nhiều phần trên lớp vỏ hành tinh bị từ hóa, và sự đảo ngược cực từ luân phiên đã xảy ra trong quá khứ. Những đặc điểm [[cổ từ học]] đối với những khoáng chất dễ bị từ hóa này có tính chất rất giống với [[kiến tạo mảng#giải thích về vằn từ|những dải vằn từ luân phiên nhau trên nền đại dương của Trái Đất]]. Một lý thuyết được công bố năm 1999 và được tái kiểm tra vào tháng 10 năm 2005 (nhờ những dữ liệu từ tàu ''[[Mars Global Surveyor]]''), theo đó những dải này thể hiện hoạt động [[kiến tạo mảng]] trên Sao Hỏa khoảng 4 tỷ năm trước, trước khi sự vận động [[thuyết dynamo|dynamo]] của hành tinh bị suy giảm và dẫn đến sự mất hoàn toàn của từ trường toàn cầu bao quanh hành tinh đỏ.<ref name="plates"/>
Trong thời gian [[lịch sử Hệ Mặt Trời|hình thành hệ Mặt Trời]], Sao Hỏa được tạo ra từ [[đĩa tiền hành tinh]] quay quanh Mặt Trời do kết quả của các [[quá trình ngẫu nhiên]] của sự vận động đĩa tiền hành tinh. Trên Sao Hỏa có nhiều đặc trưng hóa học khác biệt do vị trí của nó trong hệ Mặt Trời. Trên hành tinh này, các nguyên tố với điểm sôi tương đối thấp như clo, phosphor và lưu huỳnh có mặt nhiều hơn so với trên Trái Đất; các nguyên tố này có lẽ đã bị đẩy khỏi những vùng gần Mặt Trời bởi [[gió Mặt Trời]] trong giai đoạn hình thành Thái Dương hệ.<ref name=ssr96_1_4_197/>
Ngay sau khi hình thành lên các hành tinh, tất cả chúng đều chịu những đợt bắn phá lớn của các thiên thạch ("[[Late Heavy Bombardment]]"). Khoảng 60% bề mặt Sao Hỏa còn để lại chứng tích những đợt va chạm trong thời kỳ này.<ref name=zharkov93/><ref name=icarus165_1/><ref name=barlow88/> Phần bề mặt còn lại có lẽ thuộc về một lòng chảo va chạm rộng lớn hình thành trong thời gian đó—chứng tích của một lòng chảo va chạm khổng lồ ở bán cầu bắc Sao Hỏa, dài khoảng 10.600 km và rộng 8.500 km, hay gần bốn lần lớn hơn [[lòng chảo cực nam Aitken]] của Mặt Trăng, lòng chảo lớn nhất từng được phát hiện.<ref name=northcratersn/><ref name=northcraterguard/> Các nhà thiên văn cho rằng trong thời kỳ này Sao Hỏa đã bị va chạm với một thiên thể kích cỡ tương đương với [[Sao Diêm Vương|Pluto]] cách nay bốn tỷ năm. Sự kiện này được cho là nguyên nhân gây nên sự khác biệt về địa hình giữa bán cầu bắc và bán cầu nam của Sao Hỏa, tạo nên lòng chảo Borealis bao phủ 40% diện tích bề mặt hành tinh.<ref name=sciam080627/><ref name=nyt080626/>
Lịch sử địa chất của Sao Hỏa có thể tách ra thành nhiều chu kỳ, nhưng bao gồm ba giai đoạn lớn sau:<ref name=jog91/><ref name=ssr_96_1_4/>
* '''Kỷ Noachis''' (đặt tên theo [[Noachis Terra]]): Giai đoạn hình thành những bề mặt cổ nhất hiện còn tồn tại trên Sao Hỏa, cách nay từ 4,5 tỷ năm đến 3,5 tỷ năm trước. Bề mặt hành tinh ở thời kỳ Noachis đã bị cày xới bởi rất nhiều cú va chạm lớn. Cao nguyên [[Tharsis]], cao nguyên núi lửa, được cho là đã hình thành trong thời kỳ này. Cuối thời kỳ này bề mặt hành tinh bị bao phủ bởi những trận lụt lớn.
* '''Kỷ Hesperia''' (đặt tên theo Hesperia Planum): 3,5 tỷ năm đến 2,9–3,3 tỷ năm trước. Kỷ Hesperia đánh dấu bởi sự hình thành và mở rộng của các đồng bằng nham thạch núi lửa.
* '''Kỷ Amazon''' (đặt tên theo [[Amazonis Planitia]]): thời gian từ 2,9–3,3 tỷ năm trước cho đến ngày nay. Bề mặt hành tinh trong kỷ Amazon chịu một số ít các hố va chạm thiên thạch, nhưng đặc tính của các hố va chạm cũng khá đa dạng. Ngọn núi [[Olympus Mons]] hình thành trong kỷ này, cùng với các dòng nham thạch ở khắp nơi trên Sao Hỏa.
Một số hoạt động địa chất vẫn còn diễn ra trên Sao Hỏa. Trong thung lũng Athabasca ([[Athabasca Valles]]) có những vỉa dung nham niên đại tới 200 triệu năm ([[năm|Mya]]). Nước chảy trong những địa hào (graben) dọc ở vùng Cerberus diễn ra ở thời điểm 20 Mya, ám chỉ những sự xâm thực của mac ma núi lửa trong thời gian gần đây.<ref name=ag44_4/> Ngày 19 tháng 2 năm 2008, ảnh chụp từ tàu ''[[Mars Reconnaissance Orbiter]]'' cho thấy chứng cứ về vụ sạt lở đất đá từ một vách núi cao 700 m.<ref name=dc080304/>
=== Đất ===
{{chính|Đất trên Sao Hỏa}}
Tàu đổ bộ ''[[Phoenix (tàu không gian)|Phoenix]]'' gửi dữ liệu về cho thấy đất trên Sao Hỏa có tính kiềm yếu và chứa các nguyên tố như [[magiê]], [[natri]], [[kali]] và [[clo]]. Những dưỡng chất này được tìm thấy trong đất canh tác trên Trái Đất, và cần thiết cho sự phát triển của thực vật.<ref name=bbc080627/> Các thí nghiệm thực hiện bởi tàu đổ bộ cho thấy đất của Sao Hỏa có độ [[base]] [[pH]] bằng 8,3, và chứa dấu vết của [[muối (hóa học)|muối]] [[perchlorat]].<ref name="marssalt"/><ref name=jpl_soil/>
[[Tập tin:Tharsis Tholus block.JPG|trái|nhỏ|upright|Khe đất hẹp (streak) ở vùng Tharsis Tholus, chụp bởi thiết bị Hirise. Nó nằm ở giữa bên trái bức ảnh này (hình mũi kim). [[Tharsis Tholus]] nằm ở ngay bên phải ngoài bức ảnh.]]
Khe đất hẹp (streak) thường xuất hiện trên khắp bề mặt Sao Hỏa và những cái mới thường xuất hiện trên các sườn dốc của các hố va chạm, trũng hẹp và thung lũng. Khe đất hẹp ban đầu có màu tối và theo thời gian nó bị nhạt màu dần. Thỉnh thoảng các rãnh này có mặt ở trong một vùng nhỏ hẹp sau đó chúng bắt đầu kéo dài ra hàng trăm mét. Khe rãnh hẹp cũng đã được quan sát thấy ở cạnh của các tảng đá lớn và những chướng ngại vật trên đường lan rộng của chúng. Các lý thuyết đa số cho rằng những khe rãnh hẹp có màu tối do chúng nằm ở dưới những lớp đất sau đó bị lộ ra bề mặt do tác động của quá trình sạt nở đất của bụi sáng màu hay các trận bão bụi.<ref name=jpl_dust_devil/> Một số cách giải thích khác lại trực tiếp hơn khi cho rằng có sự tham gia của [[nước]] hay thậm chí là sự sinh trưởng của các tổ chức sống.<ref name=gpl29_23_41/><ref name=oleb33_4_515/>
=== Thủy văn ===
{{chính|Nước trên Sao Hỏa}}
[[Tập tin:Nasa mars opportunity rock water 150 eng 02mar04.jpg|nhỏ|Ảnh vi mô chụp bởi robot ''[[Robot tự hành Opportunity|Opportunity]]'' về dạng [[kết hạch]] màu xám của khoáng vật [[hematit]], ám chỉ sự tồn tại trong quá khứ của nước lỏng]]
[[Tập tin:Centauri Montes Region of Mars, 1999 and 2005.jpg|nhỏ|Khe xói mới hình thành trong hố ở vùng Centauri Montes]]
Nước lỏng không thể tồn tại trên bề mặt Sao Hỏa do [[áp suất khí quyển]] của nó hiện nay rất thấp, ngoại trừ những nơi có cao độ thấp nhất trong một chu kỳ ngắn.<ref name="h" /><ref name=jgr110/> Hai mũ băng ở các cực dường như chứa một lượng lớn [[nước]].<ref name="kostama"/><ref name=sci299/> Thể tích của nước băng ở mũ băng cực nam nếu bị tan chảy có thể đủ bao phủ toàn bộ bề mặt hành tinh đỏ với độ dày khoảng 11 mét.<ref name=nasa070315/> Lớp manti của [[tầng băng vĩnh cửu]] mở rộng từ vùng cực đến vĩ độ khoảng 60°.<ref name="kostama" />
Một lượng lớn nước băng được cho là nằm ẩn dưới [[băng quyển]] dày của Sao Hỏa. Dữ liệu radar từ tàu ''[[Mars Express]]'' và ''[[Mars Reconnaissance Orbiter]]'' đã chỉ ra trữ lượng lớn nước băng ở hai cực (tháng 7 năm 2005)<ref name="specials1"/><ref name=bbc040124/> và ở những vùng vĩ độ trung bình (tháng 11 năm 2008).<ref name="jsg.utexas.edu"/> Tàu đổ bộ Phoenix đã trực tiếp lấy được mẫu nước băng trong lớp đất nông vào ngày 31 tháng 7 năm 2008.<ref name="spacecraft1"/>
[[địa mạo học|Địa mạo]] trên Sao Hỏa gợi ra một cách mạnh mẽ rằng nước lỏng đã từng có thời điểm tồn tại trên bề mặt hành tinh này. Cụ thể, những mạng lưới thưa khổng lồ phân tán trên bề mặt, gọi là [[thung lũng chảy thoát]] ([[outflow channels]]), xuất hiện ở 25 vị trí trên bề mặt hành tinh. Đây được cho là dấu tích của sự [[xói mòn|xâm thực]] diễn ra trong thời kỳ đại hồng thủy giải phóng nước lũ từ tầng chứa nước dưới bề mặt, mặc dù một vài đặc điểm cấu trúc này được giả thuyết là do kết quả của tác động từ băng hà hoặc dung nham núi lửa.<ref name=Kerr2005/><ref name=Jaeger2007/> Những con kênh trẻ nhất có thể hình thành trong thời gian gần đây với chỉ vài triệu năm tuổi.<ref name=nature434/> Ở những nơi khác, đặc biệt là những vùng cổ nhất trên bề mặt Sao Hỏa, ở tỷ lệ nhỏ hơn, những mạng lưới thung lũng ([[Valley networks (Mars)|networks of valleys]]) hình cây trải rộng trên một tỷ lệ diện tích lớn của cảnh quan địa hình. Những thung lũng đặc trưng này và sự phân bố của chúng hàm ý mạnh mẽ rằng chúng hình thành từ các [[dòng chảy mặt]], kết quả của những trận mưa hay tuyết rơi trong giai đoạn sớm của lịch sử Sao Hỏa. Sự vận động của dòng nước ngầm và sự thoát của nó ([[groundwater sapping]]) có thể đóng một vai trò phụ quan trọng trong một số mạng lưới, nhưng có lẽ lượng mưa là nguyên nhân gây ra những khe rãnh trong mọi trường hợp.<ref name=CraddockHoward2002/>
Cũng có hàng nghìn đặc điểm dọc các [[hố va chạm]] và hẻm vực giống với các khe xói ([[gully]]) trên Trái Đất. Những khe xói này có xu hướng xuất hiện trên các cao nguyên ở bán cầu nam và gần xích đạo. Một số nhà khoa học đề xuất là quá trình hình thành của chúng đòi hỏi có sự tham gia của nước lỏng, có lẽ từ sự tan chảy của băng,<ref name=sci288/><ref name=nasa061206/> mặc dù những người khác lại cho rằng cơ chế hình thành có sự tham gia của lớp băng [[Carbon dioxide|cacbon dioxide]] vĩnh cửu hoặc do sự chuyển động của bụi khô.<ref name=bbc061206/><ref name=nasa061206b/> Không một phần biến dạng nào của các khe xói được hình thành bởi quá trình [[phong hoá|phong hóa]] và không có một hố va chạm nào xuất hiện trên những khe xói, điều này chứng tỏ những đặc điểm này còn rất trẻ, thậm chí các khe xói được hình thành chỉ trong những ngày gần đây.<ref name=nasa061206/>
Những đặc trưng địa chất khác, như [[châu thổ]] và quạt bồi tích ([[alluvial fan]]s) tồn tại trong các miệng hố lớn, cũng là bằng chứng mạnh về những điều kiện nóng hơn, ẩm ướt hơn trên bề mặt trong một số thời điểm ở giai đoạn lịch sử ban đầu của Sao Hỏa.<ref name=Lewis2006/> Những điều kiện này cũng yêu cầu cần sự xuất hiện của những [[hồ]] nước lớn phân bố trên diện rộng của bề mặt hành tinh, mà ở những hồ này cũng có những bằng chứng độc lập về khoáng vật học, trầm tích học và địa mạo học.<ref name=Matsubara2011/> Một số nhà khoa học thậm chí còn lập luận rằng ở một số thời điểm trong quá khứ, nhiều đồng bằng thấp ở bán cầu bắc của hành tinh đã thực sự bị bao phủ bởi những đại dương sâu hàng trăm mét, mặc dù vậy vấn đề này vẫn còn nhiều tranh luận.<ref name=Head1999/>
Cũng có thêm các dữ kiện khác về nước lỏng đã từng tồn tại trên bề mặt Sao Hỏa nhờ việc xác định được những chất khoáng đặc biệt như [[hematit]] và [[goethit]], cả hai đôi khi được hình thành trong sự có mặt của nước lỏng.<ref name=nasa040303/> Một số chứng cứ trước đây được cho là ám chỉ sự tồn tại của các đại dương và các con sông cổ đã bị phủ nhận bởi việc nghiên cứu từ các bức ảnh độ phân giải cao từ tàu Mars Reconnaissance Orbiter.<ref name=sci317/> Năm 2004, robot ''Opportunity'' phát hiện khoáng chất [[jarosit]]. Khoáng chất này chỉ hình thành trong môi trường nước a xít, đây cũng là biểu hiện của việc nước lỏng đã từng tồn tại trên Sao Hỏa.<ref name=nasa101001/>
==== Chỏm băng ở các cực ====
{{multiple image
| align = right
| direction = vertical
| width = 230
| image1 = Mars NPArea-PIA00161.jpg
| caption1 = Tàu [[chương trình Viking|Viking]] chụp chỏm băng cực bắc Sao Hỏa
| image2 = South_Polar_Cap_of_Mars_during_Martian_South_summer_2000.jpg
| caption2 = Chỏm băng cực nam chụp bởi Mars Global Surveyor năm 2000
}}
Sao Hỏa có hai chỏm băng vĩnh cửu ở các cực. Khi mùa đông tràn đến một cực, chỏm băng liên tục nằm trong bóng tối, bề mặt bị đông lạnh và gây ra sự tích tụ của 25–30% [[bầu khí quyển]] thành những phiến [[Đá khô|băng khô]] [[cacbon dioxide|CO<sub>2</sub>]].<ref name=icarus169/> Khi vùng cực chuyển sang mùa hè, các chỏm băng bị [[ánh sáng Mặt Trời]] chiếu liên tục, băng khô CO<sub>2</sub> [[thăng hoa]], dẫn đến những cơn gió khổng lồ quét qua vùng cực với tốc độ 400 km/h. Những hoạt động theo mùa này đã vận chuyển lượng lớn bụi và hơi nước, tạo ra những đám [[mây ti]] lớn, băng giá giống như trên Trái Đất. Những đám mây băng giá này đã được robot ''Opportunity'' chụp vào năm 2004.<ref name="clouds"/>
Hai chỏm băng ở cực chứa chủ yếu nước đóng băng. Cacbon dioxide đóng băng thành một lớp tương đối mỏng dày khoảng 1 mét trên bề mặt chỏm băng cực bắc chỉ trong thời gian mùa đông, trong khi chỏm băng cực nam có lớp băng khô cacbon dioxide vĩnh cửu dày tới 8 mét.<ref name=darling_marspoles/> Chỏm băng cực bắc có đường kính khoảng 1.000 kilômét trong thời gian mùa hè ở bán cầu bắc Sao Hỏa,<ref name=mira/> và chứa khoảng 1,6 triệu km khối băng, và nếu trải đều ra thì chỏm băng này dày khoảng 2 km.<ref name="brown"/> ([[Lớp phủ băng ở Greenland]] có thể tích khoảng 2,85 triệu km³.) Chỏm băng cực nam có đường kính khoảng 350 km và dày tới 3 km.<ref name="phillips"/> Tổng thể tích của chỏm băng cực nam cộng với lượng băng tàng trữ ở những lớp kế tiếp ước lượng vào khoảng 1,6 triệu km³.<ref name=sci315/> Cả hai cực có những rãnh băng hà hình xoắn ốc, mà các nhà khoa học cho là được hình thành từ sự nhận được lượng nhiệt [[Mặt Trời|Mặt trời]] khác nhau theo từng nơi, kết hợp với sự thăng hoa của băng và tích tụ của hơi nước.<ref name=geo32/><ref name=eas080922/>
Sự đóng băng theo mùa ở một số vùng gần chỏm băng cực nam làm hình thành một lớp băng khô (hoặc tấm) trong suốt dày 1 mét trên bề mặt. Khi mùa xuân đến, những vùng này ấm dần lên, áp suất được tạo ra ở dưới lớp băng khô do sự thăng hoa của CO<sub>2</sub>, đẩy lớp này căng lên và cuối cùng phá bung nó ra. Điều này dẫn đến sự hình thành những mạch phun trên Sao Hỏa ở cực nam ([[Martian geyser]]) chứa hỗn hợp khí CO<sub>2</sub> với bụi hoặc cát bazan đen. Quá trình này diễn ra nhanh chóng, được quan sát từ các tàu quỹ đạo trong không gian với tốc độ thay đổi chỉ diễn ra trong vài ngày, tuần hoặc tháng, một tốc độ rất nhanh so với các hiện tượng địa chất khác—đặc biệt đối với Sao Hỏa. Ánh sáng Mặt Trời xuyên qua lớp băng khô trong suốt, làm ấm lớp vật liệu tối ở bên dưới, tạo ra áp suất đẩy khí lên tới 161 km/h qua những vị trí băng mỏng. Bên dưới những phiến băng, khí cũng làm xói mòn nền đất, giật những hạt cát lỏng lẻo và tạo ra những hình thù giống mạng nhện bên dưới lớp băng.<ref name=2006-100/><ref name=Kieffer2000/><ref name=Portyankina/><ref name=Hugh2006/>
=== Địa lý ===
{{chính|Địa lý trên Sao Hỏa}}
[[Tập tin:MarsTopoMap-PIA02031 modest.jpg|phải|nhỏ|250px|Cao nguyên núi lửa (đỏ) và lòng chảo va chạm (xanh) chiếm phần lớn trong bản đồ địa hình của Sao Hỏa]]
Mặc dù được công nhận nhiều là những người đã vẽ bản đồ [[Mặt Trăng]], [[Johann Heinrich Mädler]] và [[Wilhelm Beer]] cũng là hai người đầu tiên vẽ bản đồ Sao Hỏa. Họ đã nhận ra rằng hầu hết đặc điểm trên bề mặt Sao Hỏa là vĩnh cửu và nhờ đó đã xác định được một cách chính xác chu kỳ tự quay của hành tinh này. Năm 1840, Mädler kết hợp 10 năm quan sát để vẽ ra tấm bản đồ địa hình đầu tiên trên Sao Hỏa. Tuy không đặt tên cho những vị trí đặc trưng, Beer và Mädler đơn giản chỉ gán chữ cho chúng; ví dụ Vịnh Meridiani (Sinus Meridiani) được đặt tên với chữ "''a.''"<ref name=sheehan_ch04/>
Ngày nay, các đặc điểm trên Sao Hỏa được đặt tên theo nhiều nguồn khác nhau. Những đặc điểm theo suất phản chiếu quang học được đặt tên trong thần thoại. Các hố lớn hơn 60 km được đặt tên để tưởng nhớ những nhà khoa học và văn chương và những người đã đóng góp cho việc nghiên cứu Sao Hỏa. Những hố nhỏ hơn 60 km được đặt tên theo các thị trấn và ngôi làng trên Trái Đất với dân số nhỏ hơn 100.000 người. Những thung lũng lớn được đặt tên theo từ "Sao Hỏa" và các ngôi sao trong nghĩa của các ngôn ngữ khác nhau, những thung lũng nhỏ được đặt tên theo các con sông.<ref>{{Chú thích web |url=http://planetarynames.wr.usgs.gov/Page/Categories |ngày truy cập=2011-11-23 |tựa đề=Planetary Names: Categories for Naming Features on Planets and Satellites |archive-date=2014-08-09 |archive-url=https://www.webcitation.org/6RhuP6PrY?url=http://planetarynames.wr.usgs.gov/Page/Categories |url-status=live }}</ref>
Những đặc điểm có suất phản chiếu hình học lớn ([[albedo]]) mang nhiều tên gọi cũ, nhưng thường được thay đổi để phản ánh những hiểu biết mới về bản chất của đặc điểm. Ví dụ, tên gọi ''Nix Olympica'' (tuyết ở ngọn Olympus) được đổi thành ''[[Olympus Mons]]'' (núi Olympus).<ref name=viking_1950_2000/> Bề mặt Sao Hỏa khi quan sát từ Trái Đất được chia ra thành loại vùng, với suất phản chiếu hình học khác nhau. Những đồng bằng nhạt màu bao phủ bởi bụi và cát trong màu đỏ của sắt oxide từng được cho là các 'lục địa' và đặt tên như [[Arabia Terra]] (''vùng đất Ả Rập'') hay [[Amazonis Planitia]] (''[[đồng bằng Amazon]]''). Những vùng tối màu được coi là các biển, như [[Mare Erythraeum]] (biển Erythraeum), Mare Sirenum và [[Aurorae Sinus]]. Vùng tối lớn nhất khi nhìn từ Trái Đất là [[Syrtis Major Planum]].<ref name=seds_huygens/> Chỏm băng vĩnh cửu cực bắc được đặt tên là [[Planum Boreum]], và [[Planum Australe]].
Xích đạo của Sao Hỏa được xác định bởi sự tự quay của nó, nhưng vị trí của [[kinh tuyến gốc]] được quy ước cụ thể, như kinh tuyến [[Greenwich]] của Trái Đất. Bằng cách lựa chọn một điểm bất kỳ, năm 1830 Mädler và Beer đã chọn lấy một đường trong bản đồ đầu tiên của họ về hành tinh đỏ. Sau khi tàu [[Mariner 9]] cung cấp thêm những bức ảnh về bề mặt Sao Hỏa năm 1972, một miệng hố nhỏ (sau này gọi là [[Airy-0]]), nằm trong [[Sinus Meridiani]] ("vịnh Kinh Tuyến"), được chọn làm định nghĩa cho kinh độ 0,0° để phù hợp với lựa chọn ban đầu của hai ông.<ref name=archinal_caplinger/>
Do Sao Hỏa không có đại dương và vì vậy không có 'mực nước biển', nên các nhà khoa học phải lựa chọn một bề mặt có cao độ bằng 0, tương tự như mực nước biển, làm bề mặt tham chiếu; mặt này được gọi là ''areoid'' <ref name=NASAMola2007/> của Sao Hỏa, tương tự như [[geoid]] của Trái Đất. Cao độ 0 được xác định tại độ cao mà ở đó áp suất khí quyển Sao Hỏa bằng 610,5 [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (6,105 mbar).<ref name=pers66/> Áp suất này tương ứng với [[điểm ba trạng thái]] của nước, và bằng khoảng 0,6% áp suất tại mực nước biển trên Trái Đất (0,006 atm).<ref name=lunine99/> Ngày nay, mặt geoid hay areoid được xác định một cách chính xác nhờ những vệ tinh khảo sát trường hấp dẫn của Trái Đất và Sao Hỏa.
{{wide image|Victoria_Crater%2C_Cape_Verde-Mars.jpg|1100px|Ảnh màu gần đúng về miệng hố [[Victoria Crater|Victoria]], chụp bởi robot tự hành Opportunity. Nó được chụp trong thời gian ba tuần từ 16 tháng 10 – 6 tháng 11 năm 2006.}}
==== Địa hình va chạm ====
Địa hình Sao Hỏa có hai điểm khác biệt rõ rệt: những vùng đồng bằng bắc bán cầu bằng phẳng do tác động của dòng chảy dung nham ngược hẳn với vùng cao nguyên, những hố va chạm cổ ở bán cầu nam. Một nghiên cứu năm 2008 cho thấy chứng cứ ủng hộ lý thuyết đề xuất năm 1980 rằng, khoảng bốn tỷ năm trước, bán cầu bắc của Sao Hỏa đã bị một thiên thể kích cỡ một phần mười đến một phần ba Mặt Trăng đâm vào. Nếu điều này đúng, bán cầu bắc Sao Hỏa sẽ có một hố va chạm với [[chiều dài]] tới 10.600 km và rộng tới 8.500 km, hay gần bằng diện tích của châu Âu, châu Á và lục địa Australia cộng lại, và hố va chạm này sẽ vượt qua [[South Pole-Aitken basin|lòng chảo cực nam Aitken]], được coi là lòng chảo va chạm lớn nhất trong hệ Mặt Trời hiện nay.<ref name=northcratersn/><ref name=northcraterguard />
Bề mặt Sao Hỏa có rất nhiều [[hố va chạm]]: có khoảng 43.000 hố với đường kính lớn hơn hoặc bằng 5 km đã được phát hiện.<ref name=wright03/> Hố lớn nhất được công nhận là lòng chảo va chạm [[Hellas Planitia|Hellas]], với đặc trưng suất phản chiếu hình học có thể nhìn thấy rõ từ Trái Đất.<ref name=ucar_geography/> Do Sao Hỏa có kích thước và khối lượng nhỏ hơn, nên xác suất để một vật thể va chạm vào Sao Hỏa bằng khoảng một nửa so với Trái Đất. Sao Hỏa nằm gần vành đai tiểu hành tinh hơn, nên khả năng nó bị những vật thể từ nơi này va chạm vào là cao hơn. Hành tinh đỏ cũng bị các [[sao chổi]] chu kỳ ngắn va vào với khả năng lớn, do những sao chổi này nằm gần bên trong quỹ đạo của Sao Mộc.<ref name=emp9/> Mặc dù vậy, hố va chạm trên Sao Hỏa vẫn ít hơn nhiều so với trên Mặt Trăng, do bầu khí quyển mỏng của nó cũng có tác dụng bảo vệ những thiên thạch nhỏ chạm tới bề mặt. Một số hố va chạm có hình thái gợi ra rằng chúng bị ẩm ướt sau một thời gian thiên thạch va chạm xuống bề mặt.<ref name=emp45/>
==== Những vùng kiến tạo ====
[[Tập tin:Olympus Mons alt.jpg|phải|nhỏ|Ảnh chụp núi lửa [[Olympus Mons]], núi cao nhất trong hệ Mặt Trời]]
[[Núi lửa hình khiên]] [[Olympus Mons]] có [[chiều cao]] tới 25 km và là ngọn núi cao nhất trong hệ Mặt Trời.<ref name=glenday09/> Nó là ngọn núi lửa đã tắt nằm trong vùng cao nguyên rộng lớn [[Tharsis]], vùng này cũng chứa một vài ngọn núi lửa lớn khác. Olympus Mons cao gấp ba lần [[everest|núi Everest]], với [[chiều cao]] trên 8,8 km. Cũng chú ý rằng, ngoài những hoạt động kiến tạo, kích thước của hành tinh cũng giới hạn cho [[chiều cao]] của những ngọn núi trên bề mặt của nó.<ref name=scsdes49/>
Hẻm vực lớn [[Valles Marineris]] (tiếng Latin của '' thung lũng [[chương trình Mariner|Mariner]]'', hay còn gọi là Agathadaemon trong những tấm bản đồ kênh đào Sao Hỏa cũ), có [[chiều dài]] tới 4.000 km và độ sâu khoảng 7 km. [[Chiều dài]] của Valles Marineris tương đương với [[chiều dài]] của châu Âu và chiếm tới một phần năm chu vi của Sao Hỏa. Hẻm núi [[Grand Canyon]] trên Trái Đất có [[chiều dài]] 446 km và sâu gần 2 km. Valles Marineris được hình thành là do sự trồi lên của vùng cao nguyên Tharsis làm cho lớp vỏ hành tinh ở vùng Valles Marineris bị tách giãn và sụt xuống. Năm 2012, người ta đề xuất rằng vùng thung lũng không chỉ là một dải đất hẹp mà còn là một mảng có chuyển động nằm ngang nằm ở ranh giới 150 km, khiến Sao Hỏa trở thành hành tinh có khả năng sắp xếp 2 vùng kiến tạo.<ref name="tectonic">{{Chú thích web|url=http://newsroom.ucla.edu/portal/ucla/ucla-scientist-discovers-plate-237303.aspx|title=UCLA scientist discovers plate tectonics on Mars |publisher=UCLA|date=ngày 9 tháng 8 năm 2012|access-date=ngày 13 tháng 8 năm 2012|author=Wolpert, Stuart|archive-url=https://web.archive.org/web/20120812215548/http://newsroom.ucla.edu/portal/ucla/ucla-scientist-discovers-plate-237303.aspx|archive-date=ngày 12 tháng 8 năm 2012|url-status=dead}}</ref><ref name="Lin, An">{{Chú thích tạp chí|last=Lin|first=An|title=Structural analysis of the Valles Marineris fault zone: Possible evidence for large-scale strike-slip faulting on Mars|journal=Lithosphere|volume=4|issue=4|pages=286–330|date=ngày 4 tháng 6 năm 2012|doi=10.1130/L192.1|bibcode=2012Lsphe...4..286Y|doi-access=free}}</ref> Một hẻm vực lớn khác là [[Ma'adim Vallis]] (''Ma'adim'' trong tiếng [[Tiếng Hebrew|Hebrew]] là Sao Hỏa). Nó dài 700 km và bề rộng cũng lớn hơn Grand Canyon với [[chiều rộng]] 20 km và độ sâu 2 km ở một số vị trí. Trong quá khứ Ma'adim Vallis có thể đã bị ngập bởi nước lũ.<ref name=lucchita_rosanova/>
==== Hang động ====
[[Tập tin:Mars caves from NASA orbiters.jpg|phải|nhỏ|Ảnh chụp từ thiết bị THEMIS về một số hang trên bề mặt Sao Hỏa. Những hang này được đặt tên không chính thức là (A) Dena, (B) Chloe, (C) Wendy, (D) Annie, (E) Abby (trái) và Nikki, và (F) Jeanne.]]
Ảnh chụp từ thiết bị THEMIS trên tàu [[2001 Mars Odyssey|Mars Odyssey]] của NASA cho thấy khả năng có tới 7 cửa [[hang|hang động]] trên sườn núi lửa [[Arsia Mons]].<ref name=cushing_titus_wynn07/> Những hang này được đặt tên tạm thời theo những người phát hiện ra nó đôi khi còn được gọi là "bảy chị em."<ref name=nau070328/> Cửa vào hang có bề rộng từ 100 m tới 252 m và chiều sâu ít nhất từ 73 m tới 96 m. Bởi vì ánh sáng không thể chiếu tới đáy của hầu hết các hang, do vậy các nhà thiên văn cho rằng thực tế chúng có chiều sâu lớn hơn và rộng hơn ở trong hang so với giá trị ước lượng. Hang "Dena" là một ngoại lệ; có thể quan sát thấy đáy của nó và vì vậy chiều sâu của nó bằng 130 m. Bên trong những hang này có thể giúp tránh khỏi tác động từ những thiên thạch nhỏ, bức xạ cực tím, [[gió Mặt Trời]] và những tia vũ trụ năng lượng cao bắn phá xuống hành tinh đỏ.<ref name=bbc070317/>
=== Khí quyển ===
{{chính|Khí quyển Sao Hỏa}}
[[Tập tin:Mars atmosphere.jpg|phải|nhỏ|Bầu khí quyển mỏng manh của Sao Hỏa, nhìn từ chân trời trong bức ảnh chụp từ quỹ đạo thấp.]]
Sao Hỏa đã mất [[từ quyển]] của nó từ 4 tỷ năm trước,<ref name="swind"/> do vậy gió Mặt Trời tương tác trực tiếp đến [[tầng điện li]] của hành tinh, làm giảm mật độ khí quyển do dần dần tước đi các nguyên tử ở lớp ngoài cùng của bầu khí quyển. Cả hai tàu Mars Global Surveyor và Mars Express đã thu nhận được những hạt bị ion hóa từ khí quyển khi chúng đang thoát vào không gian.<ref name="swind"/><ref name="swind2"/> So với Trái Đất, [[khí quyển]] của Sao Hỏa khá loãng. [[Áp suất khí quyển]] tại bề mặt thay đổi từ 30 Pa (0,030 kPa) ở ngọn Olympus Mons tới 1.155 Pa (1,155 kPa) ở lòng chảo [[Hellas Planitia]], và áp suất trung bình bằng 600 Pa (0,600 kPa).<ref name=bolonkin09/> Áp suất lớn nhất trên Sao Hỏa bằng với áp suất ở những điểm có độ cao 35 km<ref name=atkinson07/> trên bề mặt Trái Đất. Con số này nhỏ hơn 1% áp suất trung bình tại bề mặt Trái Đất (101,3 kPa). Tỉ lệ độ cao ([[scale height]]) của khí quyển Sao Hỏa bằng 10,8 km,<ref name=carr06/> lớn hơn của Trái Đất (bằng 6 km) bởi vì gia tốc hấp dẫn bề mặt Sao Hỏa chỉ bằng 38% của Trái Đất, và nhiệt độ trung bình trong khí quyển Sao Hỏa thấp hơn đồng thời khối lượng trung bình của các phân tử cao hơn 50% so với trên Trái Đất.
Bầu khí quyển Sao Hỏa chứa 95% [[cacbon dioxide]], 3% [[nitơ]], 1,6% [[agon|argon]] và chứa dấu vết của [[oxy]] và hơi nước.<ref name="nssdc" /> Khí quyển khá là bụi bặm, chứa các hạt bụi đường kính khoảng 1,5 [[micrômét|µm]] khiến cho bầu trời Sao Hỏa có màu vàng nâu khi đứng nhìn từ bề mặt của nó.<ref name="dusty"/>
[[Tập tin:Martian Methane Map.jpg|nhỏ|trái|Bản đồ methan]]
[[Mêtan|Methan]] đã được phát hiện trong khí quyển hành tinh đỏ với tỷ lệ mol vào khoảng 30 [[ppb]];<ref name="methane-me"/><ref name="methane"/> nó xuất hiện theo những luồng mở rộng và ở những vị trí rời rạc khác nhau. Vào giữa mùa hè ở bán cầu bắc, luồng chính chứa tới 19.000 tấn methan, và các nhà thiên văn ước lượng cường độ ở nguồn vào khoảng 0,6 kilôgam trên giây.<ref name=plumes/><ref name=hand08/> Nghiên cứu cũng cho thấy có hai nguồn chính phát ra methan, nguồn thứ nhất gần tọa độ 30° B, 260° T và nguồn hai gần tọa độ 0° B, 310° T.<ref name=plumes /> Các nhà khoa học cũng ước lượng được Sao Hỏa sản sinh ra khoảng 270 tấn methan trong một năm.<ref name=plumes /><ref name="results"/>
Nghiên cứu cũng chỉ ra khoảng thời gian để lượng methan phân hủy có thể dài bằng 4 năm hoặc ngắn bằng 0,6 năm Trái Đất.<ref name=plumes /><ref name=nature460/> Sự phân hủy nhanh chóng và lượng methan được bổ sung ám chỉ có những nguồn còn hoạt động đang giải phóng lượng khí này. Những hoạt động [[núi lửa]], sao chổi rơi xuống, và khả năng có mặt của các dạng sống [[vi sinh vật]] sản sinh ra methan. Methan cũng có thể sinh ra từ quá trình vô cơ như sự serpentin hóa (''[[serpentinite|serpentinization]]''){{efn|name=C}} với sự tham gia của nước, cacbon dioxide và [[khoáng vật]] [[olivin]], nó tồn tại khá phổ biến trên Sao Hỏa.<ref name="olivine"/>
=== Khí hậu ===
{{chính|Khí hậu Sao Hỏa}}
Trong số các hành tinh trong hệ Mặt Trời, các mùa trên Sao Hỏa là gần giống với trên Trái Đất nhất, do sự gần bằng về độ nghiêng của trục tự quay ở hai hành tinh. Độ dài các mùa trên Sao Hỏa bằng khoảng hai lần trên Trái Đất, do khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời lớn hơn dẫn đến một năm trên hành tinh này bằng khoảng hai năm Trái Đất. Nhiệt độ Sao Hỏa thay đổi từ nhiệt độ rất thấp -87 °C trong thời gian mùa đông ở các cực cho đến -5 °C vào mùa hè.<ref name="h"/> Biên độ nhiệt độ lớn như vậy là vì bầu khí quyển quá mỏng không thể giữ lại được nhiệt lượng từ Mặt Trời, do áp suất khí quyển thấp, và do tỉ số thể tích nhiệt rung riêng ([[Volumetric heat capacity|thermal inertia]]) của đất Sao Hỏa thấp.<ref name=nasa_surface/> Hành tinh cũng nằm xa Mặt Trời gấp 1,52 lần so với Trái Đất, do vậy nó chỉ nhận được khoảng 43% lượng ánh sáng so với Trái Đất.<ref name=disc920901/>
Nếu Sao Hỏa nằm vào quỹ đạo của Trái Đất, các mùa trên hành tinh này sẽ giống với trên địa cầu do độ lớn góc nghiêng trục quay hai hành tinh giống nhau. Độ lệch tâm quỹ đạo tương đối lớn của nó cũng có một tác động quan trọng. Khi Sao Hỏa gần [[củng điểm quỹ đạo#Cận điểm quỹ đạo|cận điểm quỹ đạo]] thì ở bán cầu bắc là mùa đông và bán cầu nam là mùa hè, khi nó gần [[củng điểm quỹ đạo#Viễn điểm quỹ đạo|viễn điểm quỹ đạo]] thì ngược lại. Các mùa ở bán cầu nam diễn ra khắc nghiệt hơn so với bán cầu bắc. Nhiệt độ trong mùa hè ở bán cầu nam có thể cao hơn tới {{convert|30|C}} so với mùa hè ở bán cầu bắc.<ref name=goodman97/>
Sao Hỏa cũng có những trận bão bụi lớn nhất trong hệ Mặt Trời. Chúng có thể biến đổi từ một cơn bão trong một vùng nhỏ cho đến hình thành cơn bão khổng lồ bao phủ toàn bộ hành tinh. Những trận bão bụi thường xuất hiện khi Sao Hỏa nằm gần Mặt Trời và khi đó nhiệt độ toàn cầu cũng tăng lên do tác động của bão bụi.<ref name=philips01/>
[[Tập tin:Bão bụi Sao Hỏa.jpg|nhỏ|400px|giữa|Ảnh chụp qua [[kính thiên văn Hubble]] so sánh Sao Hỏa trước và sau trận bão bụi bao phủ toàn cầu.]]
== Quỹ đạo và chu kỳ quay ==
[[Tập tin:Marsorbitsolarsystem.gif|nhỏ|220px|Quỹ đạo của Sao Hỏa (đỏ) và Trái Đất (xanh).]]
Khoảng cách trung bình từ Sao Hỏa đến Mặt Trời vào khoảng 230 triệu km (1,5 AU) và chu kỳ quỹ đạo của nó bằng 687 ngày Trái Đất. Ngày mặt trời (viết tắt [[Timekeeping on Mars|sol]]) trên Sao Hỏa hơi dài hơn ngày Trái Đất và bằng: 24 giờ, 39 phút, và 35,244 giây. Một năm Sao Hỏa bằng 1,8809 năm Trái Đất; hay 1 năm, 320 ngày, và 18,2 giờ.<ref name="nssdc" />
Độ nghiêng trục quay bằng 25,19 độ và gần bằng với độ nghiêng trục quay của Trái Đất.<ref name="nssdc" /> Kết quả là Sao Hỏa có các mùa gần giống với Trái Đất mặc dù chúng có thời gian kéo dài gần gấp đôi trong một năm dài hơn. Hiện tại hướng của cực bắc Sao Hỏa nằm gần với [[sao|ngôi sao]] [[Sao Deneb|Deneb]].<ref name=barlow08/> Sao Hỏa đã vượt qua cận điểm quỹ đạo vào tháng 3 năm 2011 và vượt qua viễn điểm quỹ đạo vào tháng 2 năm 2012.<ref name=mars2010/>
Sao Hỏa có [[độ lệch tâm quỹ đạo]] tương đối lớn vào khoảng 0,09; trong bảy hành tinh còn lại của hệ Mặt Trời, chỉ có [[Sao Thủy]] có độ lệch tâm lớn hơn. Các nhà khoa học biết rằng trong quá khứ Sao Hỏa có quỹ đạo tròn hơn so với bây giờ. Cách đây khoảng 1,35 triệu năm Trái Đất, Sao Hỏa có độ lệch tâm gần bằng 0,002, nhỏ hơn nhiều so với Trái Đất ngày nay.<ref name=mars_eccentricity/> Chu kỳ độ lệch tâm của Sao Hỏa bằng 96.000 năm Trái Đất so với chu kỳ lệch tâm của Trái Đất bằng 100.000 năm.<ref name=Meeus2003/> Sao Hỏa cũng đã từng có chu kỳ lệch tâm bằng 2,2 triệu năm Trái Đất. Trong vòng 35.000 năm trước đây, quỹ đạo Sao Hỏa trở lên elip hơn do ảnh hưởng hấp dẫn từ những hành tinh khác. Khoảng cách gần nhất giữa Trái Đất và Sao Hỏa sẽ giảm nhẹ dần trong vòng 25.000 năm tới.<ref name=Baalke2003/>
[[Tập tin:ThePlanets Orbits Ceres Mars PolarView.svg|nhỏ|260px|Ảnh so sánh quỹ đạo của Sao Hỏa và [[hành tinh lùn]] [[Ceres (hành tinh lùn)|Ceres]] nằm trong [[vành đai tiểu hành tinh]], khi nhìn từ cực bắc của [[Hoàng đạo]]. Các đoạn của quỹ đạo nằm ở phía nam hoàng đạo được vẽ bằng màu tối. Cận điểm quỹ đạo (q) và viễn điểm quỹ đạo (Q) được đánh dấu với ngày gần nhất thiên thể sẽ vượt qua. Quỹ đạo Sao Hỏa có màu đỏ, Ceres có màu vàng.]]
[[Tập tin:ThePlanets Orbits Ceres Mars.svg|nhỏ|260px|Ảnh nhìn từ [[điểm nút lên của quỹ đạo]]]]
== Vệ tinh tự nhiên ==
{{chính|Vệ tinh tự nhiên của Sao Hỏa|Phobos (vệ tinh)|Deimos (vệ tinh)}}
{{Multiple image|direction=vertical|align=right|image1=Phobos colour 2008.jpg|image2=Deimos-MRO.jpg|width=200|caption1=Ảnh màu chụp bởi ''[[Mars Reconnaissance Orbiter]]'' – ''HiRISE'', ngày 23 tháng 3 năm 2008|caption2=Ảnh màu Deimos chụp ngày 21 tháng 2 năm 2009 cũng bởi tàu này (không theo tỷ lệ)}}
Sao Hỏa có hai vệ tinh tự nhiên tương đối nhỏ, [[Phobos (vệ tinh)|Phobos]] và [[Deimos (vệ tinh)|Deimos]], chúng quay quanh trên những quỹ đạo khá gần hành tinh. Lý thuyết về tiểu hành tinh bị hành tinh đỏ bắt giữ đã thu hút sự quan tâm từ lâu nhưng nguồn gốc của nó vẫn còn nhiều bí ẩn.<ref name=esa31031/> Nhà thiên văn học [[Asaph Hall]] đã phát hiện ra 2 vệ tinh này vào năm 1877, và ông đặt tên chúng theo tên các nhân vật trong [[thần thoại Hy Lạp]] là [[Phobos (thần thoại)|Phobos]] (đau đớn/sợ hãi) và [[Deimos (thần thoại)|Deimos]] (kinh hoàng/khiếp sợ), hai người con cùng tham gia những trận đánh của vị thần chiến tranh [[Ares]]. Ares trong thần thoại La Mã tên là Mars (mà người La Mã dùng tên của vị thần đó đặt tên cho Sao Hỏa).<ref name=theoi/><ref name=qjras19/>
Nhìn từ bề mặt Sao Hỏa, chuyển động của Phobos và Deimos hiện lên rất khác lạ so với chuyển động của Mặt Trăng. Phobos mọc lên ở phía tây, lặn ở phía đông, và lại mọc lên chỉ sau 11 giờ. Deimos nằm ngay bên ngoài [[quỹ đạo đồng bộ|quỹ đạo khóa thủy triều]]—tại đó chu kỳ quỹ đạo bằng với chu kỳ tự quay của hành tinh—nó mọc lên ở phía đông nhưng rất chậm. Mặc dù chu kỳ quỹ đạo của nó bằng 30 giờ, nó phải mất 2,7 ngày để lặn ở phía tây khi nó chậm dần đi về phía sau sự quay của Sao Hỏa, và sau đó phải khá lâu nó mới mọc trở lại.<ref name="phobos.html"/>
Bởi vì quỹ đạo của Phobos nằm bên trong quỹ đạo đồng bộ, [[thủy triều|lực thủy triều]] từ Sao Hỏa đang dần dần hút vệ tinh này về phía nó. Trong khoảng 50 triệu năm nữa vệ tinh này sẽ đâm xuống bề mặt Sao Hỏa hoặc bị phá tan thành một cái vành bụi quay quanh hành tinh.<ref name="phobos.html" />
Nguồn gốc của hai vệ tinh này vẫn chưa được hiểu đầy đủ. Đặc tính suất phản chiếu hình học thấp và thành phần cấu tạo bằng "thiên thạch hạt chứa than" ([[carbonaceous chondrite]]) giống với tính chất của các tiểu hành tinh là một trong những bằng chứng ủng hộ lý thuyết tiểu hành tinh bị bắt. Quỹ đạo không ổn định của Phobos dường như là một chứng cứ khác cho thấy nó bị bắt trong thời gian khá gần ngày nay. Tuy vậy, cả hai vệ tinh có quỹ đạo tròn, mặt phẳng quỹ đạo rất gần với mặt phẳng xích đạo hành tinh, lại là một điều không thông thường cho các vật thể bị bắt và như thế đòi hỏi quá trình động lực bắt giữ 2 vệ tinh này rất phức tạp. Sự bồi tụ trong buổi đầu lịch sử hình thành Sao Hỏa cũng là một khả năng khác nhưng lý thuyết này lại không giải thích được thành phần cấu tạo của 2 vệ tinh giống với các tiểu hành tinh hơn là giống với thành phần của Sao Hỏa.
Một khả năng khác đó là sự tham gia của một vật thể thứ ba hoặc một kiểu va chạm gây nhiễu loạn.<ref name=ellis07/> Những dữ liệu gần đây cho thấy khả năng vệ tinh Phobos có cấu trúc bên trong khá rỗng<ref name = "Andert">{{chú thích tạp chí|authors=T. P. Andert;Rosenblatt, P.; Pätzold, M.; Häusler, B.; Dehant, V.; Tyler, G. L.; Marty, J. C.|title = Precise mass determination and the nature of Phobos|journal = Geophysical Research Letters
|volume = 37|issue = L09202|pages = L09202|date = ngày 7 tháng 5 năm 2010|doi = 10.1029/2009GL041829|bibcode=2010GeoRL..3709202A}}</ref> và các nhà khoa học đề xuất thành phần chính của nó là khoáng [[phyllosilicates|phyllosilicat]] và những loại khoáng vật khác đã có trên Sao Hỏa,<ref name = "Giuranna">{{Cite conference
|authors = M. Giuranna;Roush, T. L.; Duxbury, T.; Hogan, R. C.; Geminale, A.; Formisano, V.
|chapter = Compositional Interpretation of PFS/MEx and TES/MGS Thermal Infrared Spectra of Phobos
|title = European Planetary Science Congress Abstracts, Vol. 5
|date = 2010
|url = http://meetings.copernicus.org/epsc2010/abstracts/EPSC2010-211.pdf
|access-date = ngày 1 tháng 10 năm 2010
|archive-date = 2012-07-23
|archive-url = https://web.archive.org/web/20120723120214/http://meetings.copernicus.org/epsc2010/abstracts/EPSC2010-211.pdf
|url-status = live
}}</ref> và họ chỉ ra trực tiếp rằng nguồn gốc của Phobos là từ những vật liệu bắn ra từ một thiên thể va chạm với Sao Hỏa và sau đó tích tụ lại trên quỹ đạo quanh hành tinh này,<ref name = "Blast">{{Chú thích web
|title = Mars Moon Phobos Likely Forged by Catastrophic Blast
|work = Space.com web site
|date = ngày 27 tháng 9 năm 2010
|url = http://www.space.com/9201-mars-moon-phobos-forged-catastrophic-blast.html
|access-date = ngày 1 tháng 10 năm 2010
|archive-date = 2012-10-15
|archive-url = https://web.archive.org/web/20121015082936/http://www.space.com/9201-mars-moon-phobos-forged-catastrophic-blast.html
|url-status = live
}}</ref> tương tự như [[giả thuyết vụ va chạm lớn|lý thuyết]] giải thích cho nguồn gốc Mặt Trăng. Trong khi phổ [[VNIR]] của các vệ tinh Sao Hỏa giống với phổ của các tiểu hành tinh trong vành đai tiểu hành tinh, thì phổ hồng ngoại nhiệt ([[thermal infrared]]) của Phobos lại không hoàn toàn tương thích với phổ của bất kỳ lớp khoáng vật [[chondrit]].<ref name = "Giuranna"/>
<div class="center">
{| class="wikitable"
|- style="background:#efefef;"
! Tên
! Đường kính <br />(km)
! Khối lượng <br />(kg)
! Bán trục<br />lớn (km)
! Chu kỳ<br />quỹ đạo (giờ)
! Chu kỳ<br />trăng mọc <br />trung bình <br />(giờ, ngày)
|-
| [[Phobos (vệ tinh)|Phobos]]
| 22,2 km (27×21,6×18,8)
| 1,08{{e|16}}
| 9 377 km
| 7,66
| 11,12 giờ <br />(0,463 ngày)
|-
| [[Deimos (vệ tinh)|Deimos]]
| 12,6 km (10×12×16)
| 2{{e|15}}
| 23 460 km
| 30,35
| 131 giờ <br />(5,44 ngày)
|}
</div>
== Sự sống ==
{{chính|Nước trên Sao Hỏa|Sự sống trên Sao Hỏa}}
Những hiểu biết hiện tại về [[hành tinh ở được]]—khả năng một thế giới cho sự sống phát triển và duy trì—ưu tiên những hành tinh có nước lỏng tồn tại trên bề mặt của chúng. Điều này trước tiên đòi hỏi quỹ đạo hành tinh nằm trong [[Khu vực có thể sống được|vùng ở được]], mà đối với Mặt Trời hiện nay là vùng mở rộng ngày bên ngoài quỹ đạo Sao Kim đến [[bán trục lớn]] của Sao Hỏa.<ref name=Nowack/> Trong thời gian Sao Hỏa nằm gần cận điểm quỹ đạo thì nó cũng nằm sâu bên trong vùng ở được, nhưng bầu khí quyển mỏng của hành tinh (và do đó áp suất khí quyển thấp) không đủ để cho nước lỏng tồn tại trên diện rộng và trong thời gian dài. Những dòng chảy trong quá khứ của nước lỏng có khả năng mang lại tính ở được cho hành tinh đỏ. Một số chứng cứ hiện nay cũng cho thấy nếu nước lỏng có tồn tại trên bề mặt Sao Hỏa thì nó sẽ quá mặn và có tính a xít cao để có thể duy trì một sự sống thông thường.<ref name=saltlife/>
Sao Hỏa thiếu đi từ quyển và có một bầu khí quyển cực mỏng cũng là một thách thức: sẽ có ít sự [[trao đổi nhiệt|truyền nhiệt]] trên toàn bề mặt hành tinh, đồng thời khí quyển cũng không thể ngăn được sự bắn phá của gió Mặt Trời và một áp suất quá thấp để duy trì nước dưới dạng lỏng (thay vào đó nước sẽ lập tức thăng hoa thành dạng hơi). Sao Hỏa cũng gần như, hay có lẽ hoàn toàn không còn các hoạt động địa chất; sự ngưng hoạt động của các núi lửa rõ ràng làm ngừng sự tuần hoàn của các khoáng chất và hợp chất hóa học giữa bề mặt và phần bên trong hành tinh.<ref name=hannsson97/>
Nhiều bằng chứng ủng hộ cho Sao Hỏa trước đây đã từng có những điều kiện cho sự sống phát triển hơn so với ngày nay, nhưng liệu các [[sinh vật]] sống có từng tồn tại hay không vẫn còn là bí ẩn. Các tàu thăm dò Viking trong giữa thập niên 1970 đã thực hiện những thí nghiệm được thiết kế nhằm xác định các vi sinh vật trong đất Sao Hỏa ở những vị trí chúng đổ bộ và đã cho kết quả khả quan, bao gồm sự tăng tạm thời của sản phẩm CO<sub>2</sub> khi trộn những mẫu đất với nước và khoáng chất. Dấu hiệu của sự sống này đã gây ra tranh cãi trong cộng đồng các nhà khoa học, và vẫn còn là một vấn đề mở, trong đó nhà khoa học NASA Gilbert Levin cho rằng tàu Viking có thể đã tìm thấy sự sống. Một cuộc phân tích lại những dữ liệu từ Viking, trong ánh sáng của hiểu biết hiện đại về dạng sống trong môi trường cực kỳ khắc nghiệt ([[extremophile]] forms), cho thấy các thí nghiệm trong chương trình Viking không đủ độ phức tạp để xác định được những dạng sống này. Thậm chí những thí nghiệm này có thể đã giết chết những dạng vi sinh vật (giả thuyết là tồn tại).<ref name=physorg070107/> Các thí nghiệm thực hiện bởi tàu đổ bộ Phoenix đã chỉ ra đất ở vị trí đáp xuống có [[tính kiềm]] [[pH]] khá cao và nó chứa magnesi, natri, kali và clo.<ref name=nutrient/> Những chất dinh dưỡng trong đất có thể giúp phát triển sự sống những sự sống vẫn cần phải được bảo vệ từ những ánh sáng cực tím rất mạnh.<ref name="UV"/>
Tại phòng thí nghiệm Trung tâm không gian Johnson, một số hình dạng thú vị đã được tìm thấy trong khối [[vẫn thạch]] [[ALH84001]]. Một số nhà khoa học đề xuất là những hình dạng này có khả năng là hóa thạch của những vi sinh vật đã từng tồn tại trên Sao Hỏa trước khi vẫn thạch này bị bắn vào không gian bởi một vụ chạm của thiên thạch với hành tinh đỏ và gửi nó đi trong chuyến hành trình khoảng 15 triệu năm tới Trái Đất. Đề xuất về nguồn gốc phi hữu cơ cho những hình dạng này cũng đã được nêu ra.<ref name=am89/>
Những lượng nhỏ [[mêtan|methan]] và [[formaldehyd|fomanđêhít]] xác định được gần đây bởi các tàu quỹ đạo đều được coi là những dấu hiệu cho sự sống, và những [[hợp chất|hợp chất hóa học]] này cũng nhanh chóng bị phân hủy trong bầu khí quyển của Sao Hỏa.<ref name=icarus172/><ref name="form"/> Cũng có khả năng những hợp chất này được bổ sung bởi hoạt động địa chất hay núi lửa cũng như sự serpentin hóa của khoáng chất ([[serpentinization]]).<ref name="olivine" />
Trong tương lai, có thể là nhiệt độ bề mặt Sao Hỏa sẽ tăng từ từ, hơi nước và CO<sub>2</sub> hiện tại đang đóng băng dưới [[regolith]] bề mặt sẽ giải phóng vào khí quyển tạo nên hiệu ứng nhà kính nung nóng hành tinh cho đến khi nó đạt những điều kiện tương đương với Trái Đất ngày nay, do đó cung cấp nơi trú chân tiềm năng trong tương lai cho sinh vật trên Trái Đất.<ref name="mars">{{chú thích sách|title=Mars: A Warmer, Wetter Planet|author=Jeffrey Stuart Kargel|url=http://books.google.com/?id=0QY0U6qJKFUC&pg=PA509&lpg=PA509&dq=mars+future+%22billion+years%22+sun|isbn=1-85233-568-8|year=2004|publisher=Springer|access-date =ngày 29 tháng 10 năm 2007}}</ref>
== Thám hiểm ==
{{chính|Thám hiểm Sao Hỏa}}
[[Tập tin:Mars Viking 11h016.png|phải|nhỏ|Tàu đổ bộ [[Viking 1]] vào tháng 2 năm 1978.]]
Hàng tá tàu không gian, bao gồm tàu quỹ đạo, tàu đổ bộ, và robot tự hành, đã được gửi đến Sao Hỏa bởi [[chương trình không gian Liên Xô|Liên Xô]], [[NASA|Hoa Kỳ]], [[cơ quan vũ trụ châu Âu|châu Âu]], và [[Cơ quan nghiên cứu và phát triển hàng không vũ trụ Nhật Bản|Nhật Bản]] nhằm nghiên cứu bề mặt, khí hậu và địa chất hành tinh đỏ. Đến năm 2008, chi phí cho vận chuyển vật liệu từ bề mặt Trái Đất lên bề mặt Sao Hỏa có giá xấp xỉ 309.000[[Đô la Mỹ|US$]] trên một kilôgam.<ref name=universe307/>
Những tàu còn hoạt động cho đến năm 2011 bao gồm [[Mars Reconnaissance Orbiter]] (từ 2006), [[Mars Express]] (từ 2003), [[2001 Mars Odyssey]] (từ 2001), và trên bề mặt là [[robot tự hành Opportunity]] (từ 2004). Những phi vụ kết thúc gần đây bao gồm [[Mars Global Surveyor]] (1997–2006) và [[Robot tự hành Spirit]] (2004–2010).
Gần hai phần ba số tàu không gian được thiết kế đến Sao Hỏa đã bị lỗi trong giai đoạn phóng, hành trình hoặc trước khi bắt đầu thực hiện phi vụ hoặc không hoàn tất phi vụ của chúng, chủ yếu trong giai đoạn cuối thế kỷ 20. Sang thế kỷ 21, những thất bại trong các phi vụ đã được giảm bớt nhiều.<ref name=dinerman04/> Những lỗi trong các phi vụ chủ yếu là do vấn đề kĩ thuật, như mất liên lạc hoặc sai lầm trong thiết kế, và thường do hạn chế về tài chính và thiếu năng lực trong các phi vụ.<ref name=dinerman04/> Số thất bại nhiều như vậy đã làm cho công chúng liên tưởng đến những điều viễn tưởng như "[[Tam giác Bermuda]]", [[Thám hiểm Sao Hỏa#Lời nguyền Sao Hỏa|"Lời nguyền" Sao Hỏa]], hoặc "ma cà rồng" trong thiên hà đã ăn những tàu không gian này.<ref name=dinerman04/> Những thất bại gần đây bao gồm phi vụ [[Beagle 2]] (2003), [[Mars Climate Orbiter]] (1999), và [[Mars 96]] (1996).
=== Các tàu thăm dò đã mất liên lạc ===
[[Tập tin:1972 CPA 4114.jpg|nhỏ|trái|Tàu [[Mars 3]] trên con tem năm 1972.]]
Chuyến bay ngang qua Sao Hỏa thành công đầu tiên bởi tàu [[Mariner 4]] của NASA vào ngày 14–15 tháng 7 năm 1965. Ngày 14 tháng 11 năm 1971 tàu [[Mariner 9]] trở thành tàu không gian đầu tiên quay quanh một hành tinh khác khi nó đi vào quỹ đạo quanh Sao Hỏa.<ref name=nasa_mariner9/> Con tàu đầu tiên đổ bộ thành công xuống bề mặt là hai tàu của [[Liên Xô]]: [[Mars 2]] vào ngày 27 tháng 11 và [[Mars 3]] vào ngày 2 tháng 12 năm 1971, nhưng cả hai đã bị mất tín hiệu liên lạc chỉ vài giây sau khi đổ bộ thành công. Năm 1975 NASA triển khai [[chương trình Viking]] bao gồm hai tàu quỹ đạo, mỗi tàu có một thiết bị đổ bộ; và cả hai đã đổ bộ thành công vào năm 1976. Tàu quỹ đạo [[Viking 1]] còn hoạt động tiếp được 6 năm, trong khi [[Viking 2]] hoạt động được 3 năm. Các thiết bị đổ bộ đã gửi bức ảnh màu toàn cảnh tại vị trí đổ bộ về Sao Hỏa<ref name=other_missions/> và hai tàu quỹ đạo đã chụp ảnh bề mặt hành tinh mà vẫn còn được sử dụng cho tới ngày nay.
Tàu thám hiểm của Liên Xô [[chương trình Phobos|Phobos 1 và 2]] được gửi đến Sao Hỏa năm 1988 nhằm nghiên cứu hành tinh và hai vệ tinh của nó. Phobos 1 bị mất liên lạc trong hành trình đến Sao Hỏa còn Phobos 2 đã thành công khi chụp ảnh được Sao Hỏa và vệ tinh Phobos nhưng đã không thành công khi gửi thiết bị đổ bộ xuống bề mặt Phobos.<ref name=nature341/>
Sau thất bại của tàu quỹ đạo [[Mars Observer]] vào năm 1992, tàu [[Mars Global Surveyor]] của NASA đã đi vào quỹ đạo hành tinh này năm 1997. Phi vụ này đã thành công và kết thúc nhiệm vụ chính là vẽ bản đồ vào đầu năm 2001. Trong chương trình mở rộng lần thứ 3, con tàu này đã bị mất liên lạc vào tháng 11 năm 2006, tổng cộng nó đã hoạt động tới 10 năm trong không gian. Tàu quỹ đạo [[Mars Pathfinder]] của NASA, mang theo một robot thám hiểm là [[Sojourner (robot)|Sojourner]], đã đổ bộ xuống thung lũng [[Ares Vallis]] vào mùa hè năm 1997, và gửi về nhiều bức ảnh giá trị.<ref name=cnn_mgs/>
{{Multiple image|direction=vertical|align=right|image1=MER Spirit Lander Pan Sol16-A18R1 br2.jpg|image2=PhoenixSolarPanelandRoboticArm.png|width=200|caption1=Robot Spirit đổ bộ lên Sao Hỏa năm 2004|caption2=Nhìn từ tàu đổ bộ ''Phoenix'' năm 2008}}
Tàu đổ bộ Phoenix đã hạ cánh xuống vùng cực bắc Sao Hỏa vào ngày 25 tháng 5 năm 2008.<ref name=ua_phoenix/> Cánh tay robot của nó được sử dụng để đào đất và sự có mặt của băng nước đã được xác nhận vào ngày 20 tháng 6.<ref name=phoenix_water/><ref name=uanews_frozen_water/><ref name=uanews_frozen_water/> Phi vụ này kết thúc vào ngày 10 tháng 11 năm 2008 sau khi liên lạc với tàu thất bại.<ref name="BBC_NASA_Mission_Declared_Dead"/>
Tháng 11 năm 2011, phi vụ [[Fobos-Grunt]] và [[Huỳnh Hỏa 1]] được phóng lên trong chương trình hợp tác giữa Liên bang Nga và Trung Quốc. Nhưng tàu Fobos-Grunt đã không khởi động được động cơ đẩy sau khi nó được phóng lên quỹ đạo quanh Trái Đất. Fobos-Grunt là phi vụ gửi một tàu quỹ đạo đến Sao Hỏa đồng thời phóng một thiết bị đổ bộ xuống vệ tinh Phobos nhằm thu thập mẫu đất đá sau đó gửi về Trái Đất. Các nhà khoa học Nga đã không thể liên lạc được với tàu và khả năng con tàu sẽ rơi trở lại Trái Đất vào tháng 1 năm 2012.
Tháng 1 năm 2004, hai tàu giống nhau của NASA thuộc chương trình robot tự hành thám hiểm Sao Hỏa là ''Spirit'' (MER-A) và ''Opportunity'' (MER-B) đã đáp thành công xuống bề mặt hành tinh đỏ. Cả hai đều đã hoàn thành mục tiêu của chúng. Một trong những kết quả khoa học quan trọng nhất đó là chứng cứ thu được về sự tồn tại của nước lỏng trong quá khứ ở cả hai địa điểm đổ bộ. Bão bụi ([[Dust devils#Martian dust devils|dust devils]]) và gió bão đã thường xuyên làm sạch các tấm pin mặt trời ở 2 robot tự hành, do vậy hai robot có điều kiện để mở rộng thời gian tìm kiếm trên Sao Hỏa.<ref name="nasa_rovers" /> Tháng 3 năm 2010 robot Spirit đã ngừng hoạt động sau một thời gian bị mắc kẹt trong cát.
=== Các tàu thăm dò còn hoạt động ===
[[Tập tin:Mars Reconnaissance Orbiter spacecraft model.png|trái|nhỏ|Tàu Mars Odyssey]]
Tàu [[Mars Odyssey]] của NASA đi vào quỹ đạo Sao Hỏa năm 2001.<ref name="nasa081009" /> Phổ kế tia gamma trên tàu Odyssey đã phát hiện một lượng đáng kể hydro chỉ cách lớp phủ [[regolith]] ở bề mặt có vài mét trên Sao Hỏa. Lượng hydro này được chứa trong lớp băng tàng trữ ở phía dưới.<ref name="odyssey030314" />
Tàu quỹ đạo [[Mars Express]] của [[cơ quan vũ trụ châu Âu|cơ quan không gian châu Âu]] (ESA) đến Sao Hỏa năm 2003. Nó mang theo thiết bị đổ bộ [[Beagle 2]] nhưng đã đổ bộ không thành công trong quá trình đi vào bầu khí quyển và được coi là mất hoàn toàn vào tháng 2 năm 2004.<ref name=esa20040211/> Đầu năm 2004, đội phân tích phổ kế Fourier hành tinh (Planetary Fourier Spectrometer team) đã thông báo rằng tàu quỹ đạo đã xác định được sự có mặt của methan trong bầu khí quyển Sao Hỏa. Cơ quan ESA thông báo tàu của họ đã quan sát được hiện tượng [[cực quang]] trên Sao Hỏa vào tháng 6 năm 2006.<ref name="aurora"/>
Ngày 10 tháng 3 năm 2006, tàu [[Mars Reconnaissance Orbiter]] (MRO) của NASA đi vào quỹ đạo hành tinh này để thực hiện nhiệm vụ 2 năm khảo sát khoa học. Con tàu đã vẽ bản đổ địa hình và khí hậu Sao Hỏa nhằm tìm những địa điểm phù hợp cho các phi vụ đổ bộ trong tương lai. Ngày 3 tháng 3 năm 2008, các nhà khoa học thông báo tàu MRO đã lần đầu tiên chụp được bức ảnh về một chuỗi các hoạt động sạt lở đất đá gần cực bắc hành tinh.<ref name=cnn_avalanche/>
Tàu [[Dawn (tàu vũ trụ)|Dawn]] đã bay ngang qua Sao Hỏa vào tháng 2 năm 2009 để nhận thêm lực đẩy hấp dẫn nhằm tăng tốc đến tiểu hành tinh [[4 Vesta|Vesta]] và sau đó là hành tinh lùn [[Ceres (hành tinh lùn)|Ceres]].<ref name=agle090212/>
[[Tập tin:Curiosity Self-Portrait at 'Big Sky' Drilling Site.jpg|nhỏ|Xe tự hành Curiosity]]
Chương trình [[Phòng thí nghiệm khoa học Sao Hỏa|Mars Science Laboratory]], với robot tự hành mang tên ''[[Curiosity (xe tự hành)|Curiosity]]'', được phóng lên ngày 26 tháng 12 năm 2011. Robot tự hành này là một phiên bản lớn hơn và hiện đại hơn so với hai robot tự hành trong chương trình Mars Exploration Rovers, với khả năng di chuyển tới 90 [[Mét trên giờ|m/h]]. Nó cũng được thiết kế với khả năng thực hiện thí nghiệm với các mẫu đất đá lấy từ mũi khoan ở cánh tay robot hoặc thu được thành phần đất đá từ việc chiếu tia laser có tầm xa tới. Robot này cũng sẽ thực hiện khả năng đổ bộ chính xác trong vùng bán kính khoảng 20 km nằm trong hố Gale nhờ lần đầu tiên sử dụng thiết bị phản lực có tên "Sky crane".<ref name="msl" />
Năm 2008, NASA tài trợ cho chương trình [[MAVEN]], một phi vụ gửi tàu quỹ đạo được phóng lên năm 2013 nhằm nghiên cứu bầu khí quyển của Sao Hỏa. Con tàu sẽ đi vào quỹ đạo hành tinh đỏ vào năm 2014.<ref name=nasa_maven/>
Năm 2018 cơ quan ESA có kế hoạch phóng robot tự hành đầu tiên của họ lên hành tinh này; robot [[ExoMars]] có khả năng khoan sâu 2 m vào đất nhằm tìm kiếm các phân tử hữu cơ.<ref name=bbc_rincon061110/>
NASA sẽ gửi robot đổ bộ [[InSight]] dựa trên thiết kế tàu đổ bộ Phoenix nhằm nghiên cứu cấu trúc sâu bên trong Sao Hỏa vào năm 2016.<ref>{{Chú thích web |url=http://insight.jpl.nasa.gov/overview.cfm |ngày truy cập=2012-12-05 |tựa đề=InSight mission overview |archive-date=ngày 31 tháng 1 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170131135226/http://insight.jpl.nasa.gov/overview.cfm}}</ref>
Năm 2020, một robot tự hành có thiết kế tương tự như Curiosity sẽ được phóng lên nhằm mục đích tiếp tục nghiên cứu hành tinh này của cơ quan NASA.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.nasa.gov/home/hqnews/2012/dec/HQ_12-420_Mars_2020.html |ngày truy cập=2012-12-05 |tựa đề=NASA Announces Robust Multi-Year Mars Program; New Rover to Close Out Decade of New Missions |archive-date=2012-12-06 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121206202719/http://www.nasa.gov/home/hqnews/2012/dec/HQ_12-420_Mars_2020.html |url-status=live }}</ref>
Chương trình [[MetNet]] hợp tác giữa Phần Lan-Nga sẽ gửi một tàu quỹ đạo nhằm nghiên cứu cấu trúc khí quyển, khí tượng hành tinh đồng thời nó sẽ gửi một thiết bị nhỏ xuống bề mặt hành tinh.<ref name=metnet_mission/><ref name=Metnet/>
=== Đáp con người lên Sao Hỏa ===
{{chính|Phi vụ đưa người lên Sao Hỏa}}
Cơ quan ESA hi vọng đưa người đặt chân lên Sao Hỏa trong khoảng thời gian 2030 và 2035.<ref name=aurora021011/> Quá trình này sẽ tiếp bước sau khi phóng những con tàu lớn một cách thành công đến hành tinh, mà bắt đầu từ tàu ExoMars<ref name=esa091212/> và phi vụ hợp tác NASA-ESA nhằm gửi về Trái Đất mẫu đất của Sao Hỏa.<ref name=esa091208/>
Quá trình thám hiểm có con người của Hoa Kỳ đã được định ra là một mục tiêu lâu dài trong chương trình [[Vision for Space Exploration|Viễn cảnh thám hiểm không gian]] công bố năm 2004 bởi Tổng thống [[George W. Bush]].<ref name=britt_bush_vision/> Với kế hoạch chế tạo tàu ''[[Orion (tàu không gian)|Orion]]'' nhằm đưa người trở lại Mặt Trăng trong thập niên 2020 được coi là một bước cơ bản trong quá trình đưa người lên Sao Hỏa. Ngày 28 tháng 9 năm 2007, người đứng đầu cơ quan NASA [[Michael D. Griffin]] phát biểu NASA hướng mục tiêu đưa người lên Sao Hỏa vào năm 2037.<ref name=mars_daily/>
[[Mars Direct]], một chương trình thám hiểm Sao Hỏa có người lái với chi phí thấp được đề xuất bởi Robert Zubrin, sáng lập viên của Mars Society, sẽ sử dụng lớp tên lửa sức nâng lớn [[Saturn V]], như [[Space X]] [[Falcon X]], hoặc [[Ares V]], để bỏ qua giai đoạn trên quỹ đạo quanh Trái Đất và nạp nhiên liệu trên Mặt Trăng.<ref name=marshome/>
[[:ru:Марс-500|MARS-500]] là một dự án hợp tác giữa Nga ([[Cơ quan Vũ trụ Liên bang (Nga)|Roskosmos]], [[Viện Hàn lâm Khoa học Nga]]), [[Liên minh châu Âu]] ([[Cơ quan vũ trụ châu Âu|ESA]]) và [[Trung Quốc]]<ref name="MARS500-AB">{{chú thích web
| url = http://mars500.imbp.ru/en/partners.html
| title = Partners
| access-date = ngày 16 tháng 1 năm 2016
| language = Tiéng Anh
| archive-date = 2012-10-27
| archive-url = https://web.archive.org/web/20121027205156/http://mars500.imbp.ru/en/partners.html
| url-status = live
}}</ref> mô phỏng các điều kiện [[y học|y]]-[[sinh học|sinh]] trên Sao Hỏa nhằm nghiên cứu khả năng thích nghi của con người với hành trình dài trên 500 ngày-thời gian tối thiểu theo tính toán để hoàn thành chuyến bay lên hành tinh đỏ và quay về. 3 mô-đun lắp đặt năm 2006, 2 mô-đun xây dựng năm 2007 và 2008<ref name="MARS500-HI">{{chú thích web
| url = http://mars500.imbp.ru/en/history.html
| title = Brief history of isolation experiments conducted at the Institute for Bio-Medical problems in the period from 1967 to 2000
| access-date = ngày 16 tháng 1 năm 2016
| quote = In 2006 three existing modules were re-equipped completely, new life support systems were created, systems of maintenance of temperature regime and water supply. In 2007 specially for "Mars-500" project an additional, forth hermetical module was built with the volume of 250 m3 (EU-250). At the beginning of 2008 building of the fifth module with simulation of the Martian surface began. After its completion the whole facility will be ready completely for "Mars-500" experiment
| author = Oleg Voloshin
| publisher = IMBQ
| language = en
| archive-url = https://web.archive.org/web/20120613212827/http://mars500.imbp.ru/en/history.html
| archive-date = 2012-06-13
| url-status = live
}}</ref> là nơi để 6 tình nguyện viên đã sống và làm việc cô lập trong 520 ngày.<ref name="MARS500-CR">{{chú thích web
| url = http://mars500.imbp.ru/en/520_crew.html
| title = Crew of 520-day isolation
| access-date = ngày 16 tháng 1 năm 2016
| author = Oleg Voloshin
| publisher = IMBQ
| language = en
| archive-date = 2012-06-11
| archive-url = https://web.archive.org/web/20120611182153/http://mars500.imbp.ru/en/520_crew.html
| url-status = live
}}</ref>
=== Thiên văn trên Sao Hỏa ===
{{chính|Thiên văn trên Sao Hỏa}}
[[Tập tin:15-ml-06-phobos2-A067R1.jpg|nhỏ|190px|Phobos đi qua [[Mặt Trời]], chụp từ robot ''Opportunity'' vào ngày 10 tháng 3 năm 2004.]]
Với những tàu quỹ đạo, tàu đổ bộ và robot tự hành đang hoạt động trên Sao Hỏa mà các nhà thiên văn học có thể nghiên cứu [[thiên văn học]] từ bầu trời Sao Hỏa. Vệ tinh Phobos hiện lên có [[đường kính góc]] chỉ bằng một phần ba so với lúc Trăng tròn trên Trái Đất, trong khi đó Deimos hiện lên như một ngôi sao, chỉ hơi sáng hơn Sao Kim một chút khi nhìn Sao Kim từ Trái Đất.<ref name=pl_org_deimos/>
Cũng có nhiều hiện tượng từng được biết trên Trái Đất mà đã được quan sát trên Sao Hỏa, như [[thiên thạch]] rơi và [[cực quang]].<ref name="aurora"/> Sự kiện Trái Đất đi qua đĩa Mặt Trời khi quan sát từ Sao Hỏa được tiên đoán sẽ xảy ra vào ngày 10 tháng 11 năm 2084.<ref name=jbaa93/> Tương tự, sự kiện Sao Thủy và Sao Kim đi qua đĩa Mặt Trời khi nhìn từ Sao Hỏa cũng được tiên đoán. Do đường kính góc của hai vệ tinh Phobos và Deimos quá nhỏ cho nên sẽ chỉ có hiện tượng [[nhật thực]] một phần (hay đi ngang qua) trên Sao Hỏa.<ref name=nature436/><ref name=sd040317/>
== Quan sát Sao Hỏa ==
<!-- {{Double image|phải|Apparent retrograde motion of Mars in 2003.gif|200|Mars oppositions 2003-2018.png|200|Chuyển động nghịch hành biểu kiến của Sao Hỏa vào năm 2003 khi nhìn từ Trái Đất|Mars oppositions from 2003–2018, viewed from above the ecliptic with the Earth centered}} -->
[[Tập tin:Apparent retrograde motion of Mars in 2003.gif|350px|nhỏ|phải| Chuyển động nghịch hành biểu kiến của Sao Hỏa vào năm 2003 khi nhìn từ Trái Đất]]
Bởi vì quỹ đạo Sao Hỏa có độ lệch tâm đáng kể cho nên [[cấp sao biểu kiến|độ sáng biểu kiến]] của nó ở vị trí xung đối với Mặt Trời có thể thay đổi trong khoảng −3,0 đến −1,4. Độ sáng nhỏ nhất của nó tương ứng với cấp sao +1,6 khi hành tinh ở vị trí giao hội với Mặt Trời.<ref name="MallamaSky"/> Sao Hỏa khi quan sát qua kính thiên văn nhỏ thường hiện lên có màu vàng, cam hay đỏ nâu; trong khi màu sắc thực sự của Sao Hỏa gần với màu [[butterscotch|bơ]], và màu đỏ là do khí quyển Sao Hỏa chứa rất nhiều bụi; bên dưới là bức ảnh mà robot Spirit chụp được trên Sao Hỏa với màu nâu-xanh nhạt, màu bùn với những tảng đá xám-xanh và cát màu đỏ nhạt.<ref name=lloyd06/> Khi hành tinh hướng về phía gần Mặt Trời, nó sẽ rất khó quan sát trong một vài tháng bởi ánh sáng mạnh của Mặt Trời. Ở những thời điểm thích hợp—khoảng thời gian 15 hoặc 17 năm, và luôn luôn là giữa cuối tháng 7 cho đến tháng 9—có thể quan sát những chi tiết trên bề mặt Sao Hỏa qua [[kính viễn vọng|kính thiên văn]] nghiệp dư. Thậm chí đối với các kính thiên văn độ phóng đại nhỏ, vẫn có thể quan sát thấy các chỏm băng ở cực.<ref name=shallowsky/>
Khi Sao Hỏa tiến gần vào vị trí xung đối nó bắt đầu vào giai đoạn của chuyển động nghịch hành biểu kiến khi quan sát từ Trái Đất, có nghĩa là nó dường như di chuyển ngược lại thành vòng tròn trên nền bầu trời. Khoảng thời gian diễn ra chuyển động nghịch hành trong khoảng 72 ngày và Sao Hỏa đạt đến độ sáng biểu kiến cực đại vào giữa giai đoạn này.<ref name=zeilik02/>
[[Tập tin:MarsSunsetCut.jpg|nhỏ|trái|600px|Ảnh chụp Mặt Trời lặn ở hố va chạm Gusev chụp bởi robot Spirit vào ngày 19 tháng 5 năm 2005.]]
{{clear}}
=== Những lần tiếp cận gần nhất ===
==== Gần tương đối ====
Khi Sao Hỏa ở gần vị trí [[xung đối]] với Mặt Trời thì đây là thời điểm hành tinh nằm gần với Trái Đất nhất. Giai đoạn xung đối có thể kéo dài trong khoảng 8½ ngày xung quanh thời điểm hai hành tinh nằm gần nhau. Khoảng cách lúc hai hành tinh tiếp cận gần nhau nhất có thể thay đổi trong khoảng từ 54<ref name="Laskar2003"/> đến 103 triệu km do quỹ đạo của hai hành tinh có hình elip, và do đó cũng làm thay đổi [[đường kính góc]] của Sao Hỏa khi nhìn từ Trái Đất.<ref name=nasa051103/> Lần xung đối gần đây nhất (2011) diễn ra vào ngày 29 tháng 1 năm 2010. Lần tiếp theo sẽ xảy ra vào ngày 3 tháng 3 năm 2012 ở khoảng cách khoảng 100 triệu km.<ref name=sheehan970202/> Thời gian trung bình giữa hai lần xung đối, hay [[chu kỳ giao hội]] của hành tinh, là 780 ngày nhưng số ngày chính xác giữa hai lần xung đối kế tiếp có thể thay đổi từ 764 đến 812 ngày.<ref>Ví dụ lần xung đối xảy ra vào ngày 12 tháng 2 năm 1995 thì lần kế tiếp xảy ra vào ngày 17 tháng 3 năm 1997. Lần xung đối trong tương lai xảy ra vào ngày 13 tháng 7 năm 2065 sẽ kế tiếp bởi ngày 2 tháng 10 năm 2067. [http://www.astropro.com/features/tables/geo/su-ma/su-180-ma/SU180MA6.html Astropro 3000-year Sun-Mars Opposition Tables] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120319162318/http://www.astropro.com/features/tables/geo/su-ma/su-180-ma/SU180MA6.html |date=2012-03-19 }}</ref>
Khi Sao Hỏa vào thời kỳ xung đối nó cũng bắt đầu vào giai đoạn chuyển động biểu kiến nghịch hành với thời gian khoảng 72 ngày.
==== Lần tiếp cận gần nhất ====
[[Tập tin:Mars oppositions 2003-2018.png|nhỏ|phải|300px|Vị trí xung đối của hành tinh đỏ trong thời gian 2003–2018, khi nhìn trên mặt phẳng hoàng đạo với Trái Đất ở chính giữa.]]
Sao Hỏa nằm gần Trái Đất nhất trong vòng khoảng 60.000 năm qua là vào thời điểm 9:51:13 UT ngày 27-08-2003, ở khoảng cách 55.758.006 km (0,372719 AU), [[cấp sao biểu kiến|độ sáng biểu kiến]] đạt −2,88. Thời điểm này xảy ra khi Sao Hỏa đã vào ở vị trí xung đối được một ngày và khoảng ba ngày từ [[củng điểm quỹ đạo#Cận điểm quỹ đạo|cận điểm quỹ đạo]] làm cho Sao Hỏa dễ dàng nhìn thấy từ Trái Đất. Lần cuối hành tinh đỏ nằm gần nhất với Trái Đất được ước tính đã diễn ra vào ngày 12 tháng 9 năm 57.617 trước Công nguyên, lần tiếp theo được ước tính diễn ra vào năm 2287.<ref name=rao030822/> Kỷ lục tiếp cận gần nhất năm 2003 chỉ hơi bé hơn so với một số lần tiếp cận gần nhất trong thời gian gần đây. Ví dụ, khoảng cách nhỏ nhất giữa hai hành tinh xảy ra vào ngày 22 tháng 8 năm 1924 là 0,37285 AU, và vào ngày 24 tháng 8 năm 2208 sẽ là 0,37279 AU.<ref name=Meeus2003/>
Trong năm 2003, và những năm sau, đã có một trò chơi khăm phát tán trên internet nói rằng năm 2003 Sao Hỏa sẽ nằm gần Trái Đất nhất trong hàng nghìn năm qua và nó sẽ hiện lên "to như Mặt Trăng trên bầu trời".<ref>{{Chú thích web
|author=Mikkelson, Barbara and David P.
|title=Mars Spectacular
|url=http://www.snopes.com/science/astronomy/brightmars.asp
|publisher=Snopes.com
|access-date=ngày 16 tháng 1 năm 2016
|archive-date=2012-05-15
|archive-url=https://www.webcitation.org/67fgxEMji?url=http://www.snopes.com/science/astronomy/brightmars.asp
|url-status=live
}}</ref>
=== Lịch sử quan sát Sao Hỏa ===
{{chính|Lịch sử quan sát Sao Hỏa}}
Lịch sử quan sát Sao Hỏa được đánh dấu bởi những lần hành tinh này ở vị trí xung đối, khi nó nằm gần Trái Đất và vì vậy dễ dàng có thể quan sát bằng mắt thường, và những lần xung đối xảy ra khoảng 2 năm một lần. Những lần xảy ra xung đối nổi bật hơn cả trong lịch sử đó là khoảng thời gian cách nhau 15 đến 17 năm khi lần xung đối xảy ra trùng hoặc gần với cận điểm quỹ đạo của Sao Hỏa, điều này càng làm cho nó dễ dàng quan sát được từ Trái Đất.
Sự tồn tại của Sao Hỏa như một thiên thể đi lang thang trên bầu trời đêm đã được ghi lại bởi những nhà thiên văn học Ai Cập cổ đại và vào năm 1534 TCN họ đã nhận thấy được chuyển động nghịch hành biểu kiến của hành tinh đỏ.<ref name=paob85/> Trong lịch sử của [[Neo-Babylonian Empire|đế chế Babylon lần hai]], các nhà thiên văn Babylon đã quan sát một cách có hệ thống và ghi chép thường xuyên vị trí của các hành tinh. Đối với Sao Hỏa, họ biết rằng hành tinh này thực hiện được 37 [[chu kỳ giao hội]], hay đi được 42 vòng trên [[hoàng Đạo|vòng hoàng đạo]], trong khoảng 79 năm Trái Đất. Họ cũng đã phát minh ra phương pháp số học nhằm hiệu chỉnh những độ lệch nhỏ trong việc tiên đoán vị trí của các hành tinh.<ref name=north08/><ref name=swerdlow98/>
Trong thế kỷ thứ tư trước Công nguyên, [[Aristoteles]] đã phát hiện ra Sao Hỏa biến mất đằng sau Mặt Trăng trong một lần [[che khuất (thiên văn học)|che khuất]], và ông nhận xét rằng hành tinh này phải nằm xa hơn Mặt Trăng.<ref name=poor08/> [[Claudius Ptolemaeus|Ptolemaeus]], nhà thiên văn Hy Lạp cổ đại ở [[Alexandria]],<ref>David Michael Harland (2007). "''[http://books.google.com/books?id=ScORNbV0E8wC&pg=PA1&dq#v=onepage&q=&f=false Cassini at Saturn: Huygens results] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131111075009/http://books.google.com/books?id=ScORNbV0E8wC&pg=PA1&dq#v=onepage&q=&f=false|date=2013-11-11}}''". p.1. ISBN 0-387-26129-X</ref> đã cố gắng giải quyết vấn đề chuyển động quỹ đạo của Sao Hỏa. Mô hình của Ptolemaeus và tập hợp những nghiên cứu của ông về thiên văn học đã được trình bày trong bản thảo nhiều tập mang tên ''[[Almagest]]'', và nó đã trở thành nội dung được phổ biến trong [[lịch sử thiên văn học|thiên văn học phương Tây]] trong gần mười bốn thế kỷ sau.<ref>Hummel, Charles E. (1986). ''[http://books.google.com/books?id=2b3ab2ErEtUC&pg=PA38&dq#v=onepage&q=&f=false The Galileo connection: resolving conflicts between science & the Bible] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131111034907/http://books.google.com/books?id=2b3ab2ErEtUC&pg=PA38&dq#v=onepage&q=&f=false|date=2013-11-11}}.'' InterVarsity Press. pp. 35–38. ISBN 0-87784-500-X.</ref> Các tư liệu lịch sử Trung Hoa cổ đại cho thấy Sao Hỏa được các nhà thiên văn Trung Hoa cổ đại biết đến không muộn hơn thế kỷ thứ tư trước Công nguyên.<ref name=needham_ronan85/> Ở thế kỷ thứ năm, trong tài liệu ghi chép thiên văn của Ấn Độ mang tên ''[[Surya Siddhanta]]'' đã ghi lại ước tính đường kính Sao Hỏa của những nhà thiên văn Ấn Độ.<ref name=jse97/>
Trong thế kỷ thứ mười bảy, [[Tycho Brahe]] đã đo [[thị sai#thị sai ngày|thị sai ngày]] của Sao Hỏa và dữ liệu này được [[Johannes Kepler]] sử dụng để tính toán sơ bộ về khoảng cách tương đối đến hành tinh đỏ.<ref name=taton03/> Khi kính thiên văn được phát minh ra và trở lên phổ biến hơn, thị sai ngày của Sao Hỏa đã được đo lại cẩn thận trong nỗ lực nhằm xác định khoảng cách Trái Đất-Mặt Trời. Nỗ lực này lần đầu tiên được thực hiện bởi [[Giovanni Domenico Cassini]] năm 1672. Những đo đạc thị sai trong thời kỳ này đã bị cản trở bởi chất lượng của dụng cụ quan sát.<ref name=hirschfeld01/> Ngày 13 tháng 10 năm 1590, sự kiện Sao Hỏa bị Sao Kim che khuất đã được [[Michael Maestlin]] ở [[Heidelberg]] ghi nhận.<ref name=sat57/> Năm 1610, [[Galileo Galilei]] là người đầu tiên đã quan sát Sao Hỏa qua một kính thiên văn.<ref name=jha15/> Người đầu tiên cố gắng vẽ ra tấm bản đồ Sao Hỏa thể hiện những đặc điểm trên bề mặt của nó là nhà thiên văn học người Hà Lan [[Christiaan Huygens]].<ref>Sheehan, William (1996). "[http://uapress.arizona.edu/onlinebks/MARS/CHAP02.HTM Chapter 2: Pioneers] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120825061043/http://www.uapress.arizona.edu/onlinebks/MARS/CHAP02.HTM |date = ngày 25 tháng 8 năm 2012}}". ''The Planet Mars: A History of Observation and Discovery.'' Tucson: University of Arizona. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2010.</ref>
=== "Kênh đào" Sao Hỏa ===
{{Multiple image|direction=vertical|width=200|image1=Mars Schiaparelli MKL Bd. 11 1890 (128500338).jpg|image2=Lowell Mars channels.jpg|image3=Mars HST Mollweide map 1999.png|caption1=Bản đồ Sao Hỏa của Giovanni Schiaparelli.|caption2=Phác họa bản đồ Sao Hỏa bởi Lowell trước năm 1914.|caption3=Bản đồ Sao Hỏa chụp bởi [[kính viễn vọng không gian Hubble|kính thiên văn không gian Hubble]] khi hành tinh ở gần vị trí xung đối năm 1999.}}
{{chính|Kênh đào Sao Hỏa}}
Cho đến thế kỷ 19, độ phóng đại của các kính thiên văn đã đạt đến mức cần thiết cho việc phân giải các đặc điểm trên bề mặt hành tinh đỏ. Trong tháng 9 năm 1877, sự kiện Sao Hỏa tiến đến vị trí xung đối đã được dự đoán xảy ra vào ngày 5 tháng 9. Nhờ vào sự kiện này, nhà thiên văn người Italia [[Giovanni Schiaparelli]] sử dụng kính thiên văn 22 cm ở [[Milano]] nhằm quan sát hành tinh này để vẽ ra tấm bản đồ chi tiết đầu tiên về Sao Hỏa mà ông thấy qua ống kính. Trên bản đồ này có đánh dấu những đặc điểm mà ông gọi là ''canali'', mặc dù sau đó được chỉ ra là những [[ảo ảnh (quang học)|ảo ảnh quang học]]. Những ''canali'' được vẽ là những đường thẳng trên bề mặt Sao Hỏa và ông đặt tên của chúng theo tên của những con sông nổi tiếng trên Trái Đất. Trong ngôn ngữ của ông, ''canali'' có nghĩa là "kênh đào" hoặc "rãnh", và được dịch một cách hiểu nhầm sang tiếng Anh là "canals" (kênh đào).<ref name=snyder01/><ref name=sagan80/>
Ảnh hưởng bởi những quan sát này, nhà Đông phương học [[Percival Lowell]] đã xây dựng một đài quan sát mà sau này mang tên [[đài quan sát Lowell]] với hai kính thiên văn đường kính 300 và 450 mm. Đài quan sát này được sử dụng để quan sát Sao Hỏa trong lần xung đối hiếm có vào năm 1894 và những lần xung đối thông thường về sau. Lowell đã xuất bản một vài cuốn sách về Sao Hỏa và đề cập đến sự sống trên hành tinh này, chúng đã có những ảnh hưởng nhất định đối với công chúng về hành tinh này.<ref name=basalla06/> Đặc điểm ''canali'' cũng đã được một số nhà thiên văn học tìm thấy, như Henri Joseph Perrotin và Louis Thollon ở [[Nice]], nhờ sử dụng một trong những kính thiên văn lớn nhất thời bấy giờ.<ref name=maria_lane05/><ref name=ba3/>
Sự thay đổi theo mùa (bao gồm sự thu hẹp diện tích của các chỏm băng vùng cực và những miền tối hình thành trong mùa hè trên Sao Hỏa) kết hợp với ý niệm về kênh đào đã dẫn đến những phỏng đoán về sự sống trên Sao Hỏa, và nhiều người có niềm tin lâu dài rằng Sao Hỏa có những vùng biển rộng lớn và những cánh đồng bạt ngàn. Tuy nhiên những kính thiên văn thời này không đủ độ phân giải đủ lớn để chứng minh hay bác bỏ những phỏng đoán này. Khi những kính thiên văn lớn hơn ra đời, những ''canali'' thẳng, ngắn hơn được quan sát rõ hơn. Khi Camille Flammarion thực hiện quan sát năm 1909 với kính đường kính 840 mm, những địa hình không đồng đều được nhận ra nhưng không một đặc điểm ''canali'' được trông thấy.<ref name=zahnle01/>
Thậm chí những bài báo trong thập niên 1960 về sinh học vũ trụ trên Sao Hỏa, nhiều tác giả đã giải thích theo khía cạnh sự sống cho những đặc điểm thay đổi theo mùa trên hành tinh này. Những kịch bản cụ thể về quá trình [[trao đổi chất]] và chu trình hóa học cho những hệ sinh thái cũng đã được xuất bản.<ref name=science136_3510/>
Cho đến khi những [[thiết bị vũ trụ|tàu vũ trụ]] viếng thăm hành tinh này trong chương trình Mariner của NASA trong thập niên 1960 thì những bí ẩn này mới được sáng tỏ. Những chấp nhận chung về một hành tinh đã chết được khẳng định trong thí nghiệm nhằm xác định sự sống của tàu Viking và những ảnh chụp tại nơi nó đổ bộ.<ref name=ward_brownlee00/>
Một vài bản đồ về Sao Hỏa đã được lập ra nhờ sử dụng các dữ liệu thu được từ các phi vụ này, nhưng cho đến tận phi vụ của tàu [[Mars Global Surveyor]], phóng lên vào năm 1996 và ngừng hoạt động năm 2006, đã mang lại những chi tiết đầy đủ nhất về bản đồ địa hình, từ trường và sự phân bố khoáng chất trên bề mặt.<ref>{{Chú thích sách|first=Peter|last=Bond|year=2007|title=Distant worlds: milestones in planetary exploration|url=https://archive.org/details/distantworldsmil0000bond|work=Copernicus Series|page=[https://archive.org/details/distantworldsmil0000bond/page/119 119]|publisher=Springer|isbn=0-387-40212-8}}</ref> Những bản đồ về Sao Hỏa hiện nay đã được cung cấp trên một số dịch vụ trực tuyến, như [[Google Mars]].
== Trong văn hóa ==
{{chính|Sao Hỏa trong văn hóa}}
Sao Hỏa trong ngôn ngữ phương Tây được mang tên của vị thần chiến tranh trong thần thoại. Từ hỏa cũng là tên của một trong năm yếu tố của [[ngũ hành]] trong triết học cổ Trung Hoa. Biểu tượng Sao Hỏa, gồm một vòng tròn với một mũi tên chỉ ra ngoài, cũng là biểu tượng cho giống đực.
Ý tưởng cho rằng trên Sao Hỏa có những sinh vật có trí thông minh đã xuất hiện từ cuối thế kỷ 19. Quan sát các "canali" (kênh đào) của Giovanni Schiaparelli kết hợp với cuốn sách của Percival Lowell về ý tưởng này đã làm cơ sở cho những bàn luận về một hành tinh đang hạn hát, lạnh lẽo, một thế giới chết với nền văn minh trên đó đang xây dựng những hệ thống tưới tiêu.<ref name=prion/>
Nhiều quan sát khác và những lời tuyên bố bởi những người có ảnh hưởng đã làm dấy lên cái gọi là "Cơn sốt Sao Hỏa".<ref name=fergus04/> Năm 1899, khi đang nghiên cứu độ ồn vô tuyến trong khí quyển bằng cách sử dụng máy thu ở phòng thí nghiệm Colorado Springs, nhà sáng chế [[Nikola Tesla]] đã nhận ra sự lặp lại trong tín hiệu mà sau đó ông đoán có thể là tín hiệu liên lạc vô tuyến đến từ một hành tinh khác, và khả năng là Sao Hỏa. Năm 1901, trong một cuộc phỏng vấn, Tesla nói:
<blockquote> Ở thời điểm sau khi có một ý nghĩ lóe lên trong đầu tôi rằng những nhiễu loạn mà tôi đã thu được có thể là do sự điều khiển từ một nền văn minh. Mặc dù tôi không thể giải mã ý nghĩa của chúng, nhưng tôi không thể nghĩ rằng đó chỉ hoàn toàn là sự ngẫu nhiên. Cảm giác tăng dần trong tôi rằng lần đầu tiên tôi đã nghe được lời chào từ một hành tinh khác.<ref name=tesla01/></blockquote>
Ý nghĩ của Tesla nhận được sự ủng hộ từ [[Lord Kelvin]], ông này khi viếng thăm Hoa Kỳ năm 1902, đã nói là ông nghĩ rằng những tín hiệu mà Tesla thu được là do từ hành tinh đỏ gửi đến Hoa Kỳ.<ref name=cheney81/> Kelvin "nhấn mạnh" từ chối lời nói này ngay trước khi ông rời Hoa Kỳ: "Cái mà tôi thực sự nói rằng những cư dân Sao Hỏa, nếu có, sẽ không nghi ngờ khi họ có thể nhìn thấy New York, đặc biệt từ ánh sáng đèn điện."<ref name=nyt020511/>
Trong một bài viết trên tờ ''[[The New York Times|New York Times]]'' năm 1901, [[Edward Charles Pickering]], giám đốc Đài quan sát Harvard College, đưa tin họ đã nhận được một điện tín từ Đài quan sát Lowell ở [[Arizona]] với nội dung xác nhận là dường như nền văn minh trên Sao Hỏa đang cố liên lạc với Trái Đất.<ref name="nyt2"/>
<blockquote>Đầu tháng 12 năm 1900, chúng tôi nhận được bức điện tín từ Đài quan sát Lowell ở Arizona rằng một luồng ánh sáng chiếu từ Sao Hỏa (đài quan sát Lowell luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến Sao Hỏa) kéo dài trong khoảng 70 phút. Tôi đã gửi những thông tin này sang châu Âu cũng như bản sao của điện tín đến khắp nơi trên đất nước này. Những người quan sát đã rất cẩn thận, đáng tin và do vậy không có lý do gì để nghi ngờ về sự tồn tại của tia sáng. Người ta cho rằng nó bắt nguồn từ một vị trí địa lý nổi tiếng trên Sao Hỏa. Tất cả là thế. Bây giờ câu chuyện đã lan ra trên toàn thế giới. Ở châu Âu, người ta nói rằng tôi đã liên lạc với người Sao Hỏa và đủ mọi thông tin cường điệu đã xuất hiện. Cho dù thứ ánh sáng đó là gì, chúng ta cũng không biết ý nghĩa của nó. Không ai có thể nói được đó là từ một nền văn minh hay không phải. Nó tuyệt đối không thể giải thích được.<ref name="nyt2" /></blockquote>
Pickering sau đó đề xuất lắp đặt một loạt tấm gương ở [[Texas]] nhằm thu các tín hiệu từ Sao Hỏa.<ref name=fradin99/>
Trong những thập kỷ gần đây, nhờ những tấm bản đồ độ phân giải cao về bề mặt Sao Hỏa, đặc biệt từ tàu Mars Global Surveyor và Mars Reconnaissance Orbiter, cho thấy không hề có một dấu hiệu của sự sống có trí tuệ trên hành tinh này, mặc dù những phỏng đoán giả khoa học về sự sống có trí thông minh trên Sao Hỏa vẫn xuất hiện từ những biên tập viên như Richard C. Hoagland. Nhớ lại những tranh luận trước đây về đặc điểm ''canali'', xuất hiện một số suy đoán về những hình tượng kích cỡ nhỏ trên một số bức ảnh từ tàu không gian, như 'kim tự tháp' và '[[Face on Mars|khuôn mặt trên Sao Hỏa]]'. Nhà thiên văn học hành tinh [[Carl Sagan]] đã viết:
<blockquote>Sao Hỏa đã trở thành một sân khấu cho những vở kịch thần thoại mà ở đó chúng ta chiếu lên những hi vọng và sợ hãi của chúng ta trên Trái Đất.<ref name=sagan80/></blockquote>
[[Tập tin:War-of-the-worlds-tripod.jpg|nhỏ|upright|Minh họa sinh vật ba chân Sao Hỏa trong tác phẩm ấn bản tiếng Pháp xuất bản năm 1906, ''The War of the Worlds'' của nhà văn H.G. Wells.]]
Các miêu tả Sao Hỏa trong tiểu thuyết đã bị kích thích bởi màu đỏ đặc trưng của nó và bởi những suy đoán mang tính khoa học ở thế kỷ 19 về các điều kiện bề mặt hành tinh không những duy trì cho sự sống mà còn tồn tại nền văn minh trên đó.<ref name=lightman97/> Đã có nhiều những tác phẩm khoa học viễn tưởng được ra đời, trong số đó có tác phẩm ''[[The War of the Worlds (novel)|The War of the Worlds]]'' của [[H. G. Wells]] xuất bản năm 1898, với nội dung về những sinh vật Sao Hỏa đang cố gắng thoát khỏi hành tinh đang chết dần và chúng xuống xâm lược Địa cầu. Sau đó, ngày 30 tháng 10 năm 1938, phát thanh viên Orson Welles đã dựa vào tác phẩm này và gây ra [[The War of the Worlds (radio)|trò đùa trên đài phát thanh]] làm cho nhiều thính giả thiếu hiểu biết bị hiểu nhầm.<ref name=lubertozzi_holmsten03/>
Những tác phẩm có tính ảnh hưởng bao gồm ''[[The Martian Chronicles]]'' của [[Ray Bradbury]], trong đó cuộc thám hiểm của con người đã trở thành một tai nạn phá hủy nền văn minh Sao Hỏa, ''[[Barsoom]]'' của [[Edgar Rice Burroughs]], tiểu thuyết ''[[Out of the Silent Planet]]'' của [[C. S. Lewis]] (1938),<ref name=sanford09/> và một số câu chuyện của [[Robert A. Heinlein]] trong những năm 60.<ref name=buker02/>
Tác giả [[Jonathan Swift]] đã từng miêu tả về các Mặt Trăng của Sao Hỏa, khoảng 150 năm trước khi chúng được nhà thiên văn học [[Asaph Hall]] phát hiện ra. J.Swift đã miêu tả khá chính xác và chi tiết về quỹ đạo của chúng trong chương 19 của tiểu thuyết ''[[Gulliver du kí|Gulliver's Travels]]''.<ref name=jonathan_swift/>
Một nhân vật truyện tranh thể hiện trí thông minh Sao Hỏa, [[Marvin the Martian|Marvin]], đã xuất hiện trên truyền hình năm 1948 trong bộ phim hoạt hình [[Looney Tunes]] của hãng [[Warner Bros.|Warner Brothers]], và nó vẫn còn tiếp tục xuất hiện trong văn hóa đại chúng phương Tây hiện nay.<ref name=rabkin05/>
Sau khi các tàu [[chương trình Mariner|Mariner]] và [[chương trình Viking|Viking]] gửi về các bức ảnh chụp Sao Hỏa, một thế giới không có sự sống và những kênh đào, thì những quan niệm về nền văn minh Sao Hỏa ngay lập tức bị từ bỏ, và thay vào đó là những miêu tả về viễn cảnh con người sẽ đến khai phá hành tinh này, nổi tiếng nhất có lẽ là tác phẩm [[Mars trilogy|bộ ba ''Sao Hỏa'']] của [[Kim Stanley Robinson]]. Những suy đoán giả khoa học về Khuôn mặt trên Sao Hỏa và những địa hình bí ẩn khác được chụp bởi các tàu quỹ đạo đã trở thành bối cảnh phổ biến cho những tác phẩm khoa học viễn tưởng, đặc biệt trong phim ảnh.<ref name=miles_peters/>
Bối cảnh con người trên Sao Hỏa đấu tranh giành độc lập khỏi Trái Đất cũng là một nội dung chính trong tiểu thuyết của [[Greg Bear]] cũng như bộ phim ''[[Total Recall]]'' (dựa trên câu chuyện ngắn của [[Philip K. Dick]]) và sê ri truyền hình ''[[Babylon 5]]''. Một số trò chơi cũng sử dụng bối cảnh này, bao gồm ''[[Red Faction]]'' và ''[[Zone of the Enders]]''. Sao Hỏa (và vệ tinh của nó) cũng xuất hiện trong video game nhượng quyền thương mại ''[[Doom (video game)|Doom]]'' và ''[[Martian Gothic]]''.
== Xem thêm ==
* [[Địa khai hóa]]
* [[Khí quyển Sao Hỏa]]
* [[Kênh đào Sao Hỏa]]
== Chú thích ==
{{Danh sách ghi chú|refs=
{{efn|name=best-fit ellipsoid|Phù hợp nhất với [[ellipsoid]]}}
{{efn|name=C|Có nhiều phản ứng ''[[serpentinite|serpentin hóa]]''. Khoáng [[olivin]] là [[dung dịch rắn]] giữa [[forsterit]] và [[fayalit]] với công thức tổng quát là <math>(Fe,Mg)_2SiO_4</math>. Phản ứng sinh mêtan từ khoáng olivin có thể viết thành: ''Forsterit + Fayalit + Nước + Acid cacbonic → Serpentin + Magnetit + Mêtan '', hay (cân bằng hóa học): <math>18 Mg_2SiO_4 + 6 Fe_2SiO_4 + 26 H_2O + CO_2</math> → <math>12 Mg_3Si_2O_5(OH)_4 + 4 Fe_3O_4 + CH_4</math>}}
}}
== Tham khảo ==
{{Tham khảo|colwidth=30em|refs=
<ref name=VSOP87>{{chú thích tạp chí |title=Numerical expressions for precession formulae and mean elements for the Moon and planets |journal=Astronomy and Astrophysics |volume=282 |issue=2 |pages=663–683 |date=February 1994 |last1=Simon |first1=J.L. |last2=Bretagnon |first2=P. |last3=Chapront |first3=J. |last4=Chapront-Touzé |first4=M. |last5=Francou |first5=G. |last6=Laskar |first6=J. |bibcode=1994A&A...282..663S}}</ref>
<ref name=horizons-perihelion>{{Chú thích web|url=https://ssd.jpl.nasa.gov/horizons_batch.cgi?batch=1&COMMAND=%27499%27&START_TIME=%272022-06-10%27&STOP_TIME=%272022-07-05%27&STEP_SIZE=%273%20hours%27&QUANTITIES=%2719%27|title=HORIZONS Batch call for 2022 perihelion|publisher=Solar System Dynamics Group, Jet Propulsion Laboratory |type=Perihelion occurs when rdot flips from negative to positive |access-date=2021-09-07}}</ref>
<ref name="NasaFactSheet">{{Chú thích web|first=David|last=Williams|url=https://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/marsfact.html|title=Mars Fact Sheet |publisher=NASA Goddard Space Flight Center|year=2018 |access-date=22 Mar 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200317184127/https://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/marsfact.html|archive-date=17 March 2020}}; Mean Anomaly (deg) 19.412 = (Mean Longitude (deg) 355.45332) – (Longitude of perihelion (deg) 336.04084) {{PD-notice}}</ref>
<ref name=Souami_Souchay_2012>{{chú thích tạp chí
| title=The solar system's invariable plane
| last1=Souami | first1=D. | last2=Souchay | first2=J.
| journal=Astronomy & Astrophysics
| volume=543 | id=A133 | pages=11 | date=July 2012
| doi=10.1051/0004-6361/201219011 | bibcode=2012A&A...543A.133S | doi-access=free }}</ref>
<ref name="Seidelmann2007">{{chú thích tạp chí|doi=10.1007/s10569-007-9072-y|last1=Seidelmann|first1=P. Kenneth|last2=Archinal|first2=Brent A.|last3=A'Hearn<!-- written A'hearn here, mostly A'Hearn elsewhere --> |first3=Michael F.|display-authors=3|last4=Conrad|first4=Albert R.|last5=Consolmagno|first5=Guy J.|last6=Hestroffer|first6=Daniel|last7=Hilton|first7=James L.|last8=Krasinsky|first8=Georgij A.|last9=Neumann |first9=Gregory A.|last10=Oberst|first10=Jürgen|last11=Stooke|first11=Philip J.|last12=Tedesco|first12=Edward F.|last13=Tholen|first13=David J.|last14=Thomas|first14=Peter C.|last15=Williams|first15=Iwan P.
|year=2007|title=Report of the IAU/IAG Working Group on cartographic coordinates and rotational elements: 2006|url=https://archive.org/details/sim_celestial-mechanics-and-dynamical-astronomy_2007_98_3/page/155|journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy|volume=98|issue=3|pages=155–180 |bibcode=2007CeMDA..98..155S|ref={{sfnRef|Seidelmann Archinal A'hearn et al.|2007}}|doi-access=free}}</ref>
<ref name=A>{{Chú thích sách|first1=Peter|last1=Grego|title=Mars and How to Observe It |url=https://archive.org/details/marshowtoobserve0000greg|url-access=registration|page=[https://archive.org/details/marshowtoobserve0000greg/page/3 3]|publisher=[[Springer Science+Business Media]]|date=6 June 2012|isbn=978-1-4614-2302-7|via=Internet Archive}}</ref>
<ref name="lodders1998">{{Chú thích sách|title=The Planetary Scientist's Companion|url=https://archive.org/details/planetaryscienti00lodd_066|url-access=limited|publisher=Oxford University Press|first1=Katharina |last1=Lodders|first2=Bruce|last2=Fegley|page=[https://archive.org/details/planetaryscienti00lodd_066/page/n210 190]|date=1998|isbn=978-0-19-511694-6}}</ref>
<ref name="konopliv2011">{{chú thích tạp chí |last1=Konopliv |first1=Alex S. |last2=Asmar |first2=Sami W. |last3=Folkner |first3=William M. |last4=Karatekin |first4=Özgür |last5=Nunes |first5=Daniel C. |last6=Smrekar |first6=Suzanne E. |last7=Yoder |first7=Charles F. |last8=Zuber |first8=Maria T. |display-authors=5 |title=Mars high resolution gravity fields from MRO, Mars seasonal gravity, and other dynamical parameters |journal=Icarus |volume=211 |issue=1 |date=January 2011 |pages=401–428 |bibcode=2011Icar..211..401K |doi=10.1016/j.icarus.2010.10.004}}</ref>
<ref name="Hirt2012">{{chú thích tạp chí|title=Kilometer-resolution gravity field of Mars: MGM2011|journal=Planetary and Space Science|last1=Hirt|first1=C.|last2=Claessens|first2=S. J.|last3=Kuhn|first3=M.|last4=Featherstone|first4=W. E.|volume=67|issue=1|pages=147–154|date=July 2012|doi=10.1016/j.pss.2012.02.006|bibcode=2012P&SS...67..147H|hdl=20.500.11937/32270|url=https://espace.curtin.edu.au/bitstream/20.500.11937/32270/2/173469_Hirt2012_MGM2011_PSS_av%5b1%5d%20updated.pdf|hdl-access=free|access-date=2022-02-20|archive-date=2024-03-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20240301160101/https://espace.curtin.edu.au/bitstream/handle/20.500.11937/32270/173469_Hirt2012_MGM2011_PSS_av[1]%20updated.pdf;jsessionid=1E3221E0465842BF0C2907102AA4216B?sequence=2|url-status=dead}}</ref>
<ref name=B>{{Chú thích web |last1=Allison |first1=Michael |last2=Schmunk |first2=Robert |title=Mars24 Sunclock — Time on Mars |url=https://www.giss.nasa.gov/tools/mars24/help/notes.html |website=NASA GISS}}</ref>
<ref name="MallamaMars">{{chú thích tạp chí|author=Mallama, A.|title=The magnitude and albedo of Mars|journal=Icarus|volume=192|issue=2|pages=404–416|year=2007|doi=10.1016/j.icarus.2007.07.011|bibcode=2007Icar..192..404M}}</ref>
<ref name=cold>{{Chú thích web|url=http://www.astronomycafe.net/qadir/q2681.html|title=What is the typical temperature on Mars?|work=Astronomycafe.net|access-date=14 August 2012}}</ref>
<ref name=hot>{{Chú thích web|url=http://marsrover.nasa.gov/spotlight/20070612.html|title=Mars Exploration Rover Mission: Spotlight|work=Marsrover.nasa.gov|date=12 June 2007 |access-date=14 August 2012|archive-url=https://web.archive.org/web/20131102112312/http://marsrover.nasa.gov/spotlight/20070612.html|archive-date=2 November 2013|url-status=dead}} {{PD-notice}}</ref>
<ref name="Mallama_and_Hilton">{{chú thích tạp chí |title=Computing apparent planetary magnitudes for The Astronomical Almanac |journal=Astronomy and Computing |first1=Anthony |last1=Mallama |first2=James L. |last2=Hilton |volume=25 |pages=10–24 |date=October 2018 |doi=10.1016/j.ascom.2018.08.002 |bibcode=2018A&C....25...10M |arxiv=1808.01973|s2cid=69912809 }}</ref>
<ref name="barlow08">{{Chú thích sách|first=Nadine G.|last=Barlow|author-link1=Nadine G. Barlow|date=2008|title=Mars: an introduction to its interior, surface and atmosphere|series=Cambridge planetary science|page=21|volume=8|isbn=978-0-521-85226-5|publisher=Cambridge University Press}}</ref>
<ref name=nasa_hematite>{{Chú thích web|title=The Lure of Hematite|work=Science@NASA|publisher=NASA|date=ngày 28 tháng 3 năm 2001|url=http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2001/ast28mar_1/|access-date=2009-12-24|archive-date=2011-02-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20110227221617/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2001/ast28mar_1/|url-status=live}}</ref>
<ref name="marswater">{{Chú thích web|publisher=NASA/JPL|date=ngày 6 tháng 12 năm 2006|url=http://www.nasa.gov/mission_pages/mars/news/mgs-20061206.html|title=NASA Images Suggest Water Still Flows in Brief Spurts on Mars|access-date=2007-01-04|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616WRnAJl?url=http://www.nasa.gov/mission_pages/mars/news/mgs-20061206.html|url-status=live}}</ref>
<ref name="specials1">{{Chú thích web|title=Water ice in crater at Martian north pole|date=ngày 28 tháng 7 năm 2005|publisher=ESA|url=http://www.esa.int/SPECIALS/Mars_Express/SEMGKA808BE_0.html|access-date=2010-03-19|archive-date=2012-10-02|archive-url=https://www.webcitation.org/6B75zjwiu?url=http://www.esa.int/SPECIALS/Mars_Express/SEMGKA808BE_0.html|url-status=live}}</ref>
<ref name="jsg.utexas.edu">{{Chú thích web|title=Scientists Discover Concealed Glaciers on Mars at Mid-Latitudes|date=ngày 20 tháng 11 năm 2008|publisher=University of Texas at Austin|url=<!--http://www.jsg.utexas.edu/news/rels/112008.html-->http://www.jsg.utexas.edu/news/2008/11/scientists-discover-concealed-glaciers-on-mars-at-mid-latitudes/|access-date=2010-03-19|archive-date=2015-09-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20150919110812/http://www.jsg.utexas.edu/news/2008/11/scientists-discover-concealed-glaciers-on-mars-at-mid-latitudes/|url-status=live}}</ref>
<ref name=esa050221>{{Chú thích báo|title=Mars pictures reveal frozen sea|publisher=ESA|author=Staff|date=ngày 21 tháng 2 năm 2005|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/4285119.stm|access-date=2010-03-19|archive-date=2010-01-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20100106054508/http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/4285119.stm|url-status=live}}</ref>
<ref name="spacecraft1">{{Chú thích web|date=ngày 31 tháng 7 năm 2008|title=NASA Spacecraft Confirms Martian Water, Mission Extended|publisher=Science @ NASA|url=http://www.nasa.gov/mission_pages/phoenix/news/phoenix-20080731.html|access-date=2008-08-01|archive-date=2012-04-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20120418005710/http://www.nasa.gov/mission_pages/phoenix/news/phoenix-20080731.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=webster_beasley05>{{Chú thích web|publisher=NASA|date=ngày 20 tháng 9 năm 2005|author=Webster, G.; Beasley, D.|title=Orbiter's Long Life Helps Scientists Track Changes on Mars|url=http://mars.jpl.nasa.gov/mgs/newsroom/20050920a.html|access-date=2007-02-26|archive-date=2007-01-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20070115034021/http://mars.jpl.nasa.gov/mgs/newsroom/20050920a.html|url-status=live}}</ref>
<ref name="nssdc">{{Chú thích web|author=Williams, David R.|title=Mars Fact Sheet|work=National Space Science Data Center|publisher=NASA|date=ngày 1 tháng 9 năm 2004|url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/marsfact.html|access-date=2006-06-24|archive-date=2020-06-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20200612115019/https://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/marsfact.html|url-status=live}}</ref>
<ref name="rust">{{Chú thích web|last=Peplow|first=Mark|title=How Mars got its rust|work=BioEd Online|publisher=MacMillan Publishers Ltd.|url=http://www.bioedonline.org/news/news-print.cfm?art=953|access-date=2007-03-10|archive-date=2012-09-14|archive-url=https://archive.today/20120914153630/http://www.bioedonline.org/news/news-print.cfm?art=953|url-status=live}}</ref>
<ref name=jacque03>{{Chú thích báo|author=Jacqué, Dave|url=http://www.anl.gov/Media_Center/News/2003/030926mars.htm|title=APS X-rays reveal secrets of Mars' core|publisher=Argonne National Laboratory|date=ngày 26 tháng 9 năm 2003|access-date=2006-07-01|archive-date=2004-09-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20040906160050/http://www.anl.gov/Media_Center/News/2003/030926mars.htm|url-status=bot: unknown}}</ref>
<ref name=sci300a>{{chú thích tạp chí|authors=Philip R. Christensen|display-authors=etal|date=ngày 27 tháng 6 năm 2003|title=Morphology and Composition of the Surface of Mars: Mars Odyssey THEMIS Results|journal=Science|volume=300|issue=5628|pages=2056–2061|doi=10.1126/science.1080885|pmid=12791998|bibcode = 2003Sci...300.2056C }}</ref>
<ref name=sci300b>{{chú thích tạp chí|last=Golombek|first=Matthew P.|date=ngày 27 tháng 6 năm 2003|title=The Surface of Mars: Not Just Dust and Rocks|journal=Science|volume=300|issue=5628|pages=2043–2044|doi=10.1126/science.1082927|pmid=12829771}}</ref>
<ref name="magnetosphere">{{Chú thích web|date=2006-11-09|title=Magnetic Fields and Mars|publisher=Mars Global Surveyor @ NASA|author=Valentine, Theresa; Amde, Lishan|url=http://mgs-mager.gsfc.nasa.gov/Kids/magfield.html|access-date=2009-07-17|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616WyIQWg?url=http://mgs-mager.gsfc.nasa.gov/Kids/magfield.html|url-status=live}}</ref>
<ref name="plates">{{Chú thích web|publisher=NASA/Goddard Space Flight Center|title=New Map Provides More Evidence Mars Once Like Earth|url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2005/mgs_plates.html|access-date=2006-03-17|archive-date=2019-06-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20190627034552/https://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2005/mgs_plates.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=ssr96_1_4_197>{{chú thích tạp chí|doi=10.1023/A:1011997206080|author=Halliday, A. N.; Wänke, H.; Birck, J.-L.; Clayton, R. N.|year=2001|title=The Accretion, Composition and Early Differentiation of Mars|journal=Space Science Reviews|volume=96|issue=1/4|pages=197–230|bibcode=2001SSRv...96..197H}}</ref>
<ref name=zharkov93>{{Chú thích sách|last=Zharkov|first=V. N.| year=1993|chapter=The role of Jupiter in the formation of planets|title=Evolution of the Earth and planets|pages=7–17|bibcode=1993GMS....74....7Z}}</ref>
<ref name=icarus165_1>{{chú thích tạp chí|author=Lunine, Jonathan I.; Chambers, John; Morbidelli, Alessandro; Leshin, Laurie A.|title=The origin of water on Mars|journal=Icarus|volume=165|issue=1|pages=1–8|year=2003|doi=10.1016/S0019-1035(03)00172-6|bibcode=2003Icar..165....1L}}</ref>
<ref name=northcratersn>{{Chú thích web|date=ngày 19 tháng 7 năm 2008|title=Impact May Have Transformed Mars|publisher=ScienceNews.org|first=Ashley|last=Yeager|url=http://www.sciencenews.org/view/generic/id/33622/title/Impact_may_have_transformed_Mars_|access-date=2008-08-12|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616WPdXo0?url=http://www.sciencenews.org/view/generic/id/33622/title/Impact_may_have_transformed_Mars_|url-status=live}}</ref>
<ref name=barlow88>{{cite conference|author=Barlow, N. G.|date=October 5–7, 1988|chapter=Conditions on Early Mars: Constraints from the Cratering Record|title=MEVTV Workshop on Early Tectonic and Volcanic Evolution of Mars. LPI Technical Report 89-04|page=15|publisher=Lunar and Planetary Institute|location=Easton, Maryland|editor=H. Frey|bibcode=1989eamd.work...15B}}</ref>
<ref name=northcraterguard>{{Chú thích báo|date=ngày 26 tháng 6 năm 2008|title=Cataclysmic impact created north-south divide on Mars|publisher=Science @ guardian.co.uk|first=Ian|last=Sample|url=http://www.guardian.co.uk/science/2008/jun/26/mars.asteroid|access-date=2008-08-12|location=London|archive-date=2008-08-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20080809102459/http://www.guardian.co.uk/science/2008/jun/26/mars.asteroid|url-status=live}}</ref>
<ref name=sciam080627>{{Chú thích web|url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=giant-asteroid-flattened|title=Giant Asteroid Flattened Half of Mars, Studies Suggest|publisher=Scientific American|access-date=2008-06-27|archive-date=2011-03-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20110319171122/https://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=giant-asteroid-flattened|url-status=live}}</ref>
<ref name="MallamaSky">{{chú thích tạp chí|author=Mallama, A.|title=Planetary magnitudes|journal=Sky and Telescope|volume=121(1)|pages=51–56|year=2011}}</ref>
<ref name=nyt080626>{{Chú thích báo|url=http://www.nytimes.com/2008/06/26/science/space/26mars.html?em&ex=1214712000&en=bd0be05a87523855&ei=5087%0A|title=Huge Meteor Strike Explains Mars's Shape, Reports Say|publisher=New York Times|access-date=2008-06-27|first=Kenneth|last=Chang|date=ngày 26 tháng 6 năm 2008|archive-date=2015-03-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20150319090633/http://www.nytimes.com/2008/06/26/science/space/26mars.html?em&ex=1214712000&en=bd0be05a87523855&ei=5087%0A|url-status=live}}</ref>
<ref name=jog91>{{chú thích tạp chí|last=Tanaka|first=K. L.|year=1986|title=The Stratigraphy of Mars|journal=Journal of Geophysical Research|volume=91|issue=B13|pages=E139–E158|doi=10.1029/JB091iB13p0E139|bibcode=1986JGR....91..139T}}</ref>
<ref name=ssr_96_1_4>{{chú thích tạp chí|doi=10.1023/A:1011945222010|title=Cratering Chronology and the Evolution of Mars|author=Hartmann, William K.; Neukum, Gerhard|journal=Space Science Reviews|volume=96|issue=1/4|pages=165–194|year=2001|bibcode=2001SSRv...96..165H}}</ref>
<ref name=ag44_4>{{chú thích tạp chí|author=Mitchell, Karl L.; Wilson, Lionel|title=Mars: recent geological activity: Mars: a geologically active planet|journal=Astronomy & Geophysics|volume=44|issue=4|pages=4.16–4.20|year=2003|doi=10.1046/j.1468-4004.2003.44416.x|bibcode=2003A&G....44d..16M}}</ref>
<ref name=dc080304>{{Chú thích web|url=http://dsc.discovery.com/news/2008/03/04/mars-avalanche.html|title=Mars avalanche caught on camera|date=2008-03-04|work=Discovery Channel|publisher=Discovery Communications|access-date=2009-03-04|archive-date=2008-03-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20080306110204/http://dsc.discovery.com/news/2008/03/04/mars-avalanche.html|url-status=bot: unknown}}</ref>
<ref name=bbc080627>{{Chú thích báo|title=Martian soil 'could support life'|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/7477310.stm|publisher=BBC News|date=ngày 27 tháng 6 năm 2008|access-date=2008-08-07|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616Wsntxv?url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/7477310.stm|url-status=live}}</ref>
<ref name="marssalt">{{Chú thích báo|url=http://usatoday30.usatoday.com/tech/science/space/2008-08-04-mars-soil_N.htm|title=Scientists: Salt in Mars soil not bad for life|last=Chang|first=Alicia|agency=Associated Press|access-date=2008-08-07|date=ngày 5 tháng 8 năm 2008|work=USA Today|archive-date=2012-10-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20121024040502/http://usatoday30.usatoday.com/tech/science/space/2008-08-04-mars-soil_N.htm|url-status=live}}</ref>
<ref name=jpl_soil>{{Chú thích web|title=NASA Spacecraft Analyzing Martian Soil Data|url=http://www.jpl.nasa.gov/news/phoenix/release.php?ArticleID=1816|publisher=JPL|access-date=2008-08-05|archive-date=2017-05-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20170522063940/https://www.jpl.nasa.gov/news/phoenix/release.php?ArticleID=1816|url-status=live}}</ref>
<ref name=jpl_dust_devil>{{Chú thích web|url=http://hirise.lpl.arizona.edu/ESP_013751_1115|title=Dust Devil Etch-A-Sketch (ESP_013751_1115)|publisher=NASA/JPL/University of Arizona|date=2009-07-02|access-date=2010-01-01|archive-date=2012-02-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20120201092649/http://hirise.lpl.arizona.edu/ESP_013751_1115|url-status=live}}</ref>
<ref name=gpl29_23_41>{{chú thích tạp chí | author=Schorghofer, Norbert; Aharonson, Oded; Khatiwala, Samar | title=Slope streaks on Mars: Correlations with surface properties and the potential role of water | journal=Geophysical Research Letters | volume=29 | issue=23 | pages=41-1 | date=December 2002 | doi=10.1029/2002GL015889 | bibcode=2002GeoRL..29w..41S }}</ref>
<ref name=oleb33_4_515>{{chú thích tạp chí | author=Gánti, Tibor | display-authors=etal | title=Dark Dune Spots: Possible Biomarkers on Mars? | journal=Origins of Life and Evolution of the Biosphere | volume=33 | issue=4 | pages=515–557 | date=October 2003 | bibcode=2003OLEB...33..515G }}</ref>
<ref name="h">{{Chú thích web|url=<!--http://solarsystem.jpl.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Mars&Display=Facts-->http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Mars&Display=Facts|title=NASA, Mars: Facts & Figures|access-date=2010-01-28|archive-date=2015-04-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20150423150235/http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Mars&Display=Facts|url-status=dead}}</ref>
<ref name=jgr110>{{chú thích tạp chí|journal=Journal of Geophysical Research|date=ngày 7 tháng 5 năm 2005|authors=Jennifer L. Heldmann|display-authors=etal|title=Formation of Martian gullies by the action of liquid water flowing under current Martian environmental conditions|url=http://daleandersen.seti.org/Dale_Andersen/Science_articles_files/Heldmann%20et%20al.2005.pdf|format=PDF|volume=110|issue=E5|page=Eo5004|doi=10.1029/2004JE002261|access-date=2008-09-17|bibcode=2005JGRE..11005004H|archive-date=2008-10-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20081001162643/http://daleandersen.seti.org/Dale_Andersen/Science_articles_files/Heldmann%20et%20al.2005.pdf}} 'conditions such as now occur on Mars, outside of the temperature-pressure stability regime of liquid water'... 'Liquid water is typically stable at the lowest elevations and at low latitudes on the planet because the atmospheric pressure is greater than [[vapor pressure]] of water and surface temperatures in equatorial regions can reach 273 K for parts of the day [Haberle ''et al''., 2001]'</ref>
<ref name="kostama">{{chú thích tạp chí|journal=Geophysical Research Letters|volume=33|issue=11|page=L11201|date=ngày 3 tháng 6 năm 2006|author=Kostama, V.-P.; Kreslavsky, M. A.; Head, J. W.|title=Recent high-latitude icy mantle in the northern plains of Mars: Characteristics and ages of emplacement|url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2006/2006GL025946.shtml|doi=10.1029/2006GL025946|access-date=2007-08-12|bibcode=2006GeoRL..3311201K|archive-date=2009-03-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20090318010946/http://www.agu.org/pubs/crossref/2006/2006GL025946.shtml}} 'Martian high-latitude zones are covered with a smooth, layered ice-rich mantle'.</ref>
<ref name=sci299>{{chú thích tạp chí|author=Byrne, Shane; Ingersoll, Andrew P.|title=A Sublimation Model for Martian South Polar Ice Features|journal=Science|volume=299|issue=5609|pages=1051–1053|year=2003|pmid=12586939|doi=10.1126/science.1080148|bibcode = 2003Sci...299.1051B }}</ref>
<ref name="methane-me">{{chú thích tạp chí|author=Formisano, V.; Atreya, S.; Encrenaz, T.; Ignatiev, N.; Giuranna, M.|title=Detection of Methane in the Atmosphere of Mars|journal=Science|year=2004|volume=306|issue=5702|pages=1758–1761|doi=10.1126/science.1101732|pmid=15514118|bibcode = 2004Sci...306.1758F }}</ref>
<ref name=nasa070315>{{Chú thích web|publisher=NASA|date=ngày 15 tháng 3 năm 2007|title=Mars' South Pole Ice Deep and Wide|url=http://www.nasa.gov/mission_pages/mars/news/mars-20070315.html|access-date=2007-03-16|archive-date=2021-12-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20211208131250/https://www.nasa.gov/mission_pages/mars/news/mars-20070315.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=bbc040124>{{Chú thích báo|first=David|last=Whitehouse|date=ngày 24 tháng 1 năm 2004|title=Long history of water and Mars|work=BBC News|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/3426539.stm|access-date=2010-03-20|archive-date=2009-03-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20090301180259/http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/3426539.stm|url-status=live}}</ref>
<ref name=Kerr2005>{{chú thích tạp chí|last=Kerr|first=Richard A.|title=Ice or Lava Sea on Mars? A Transatlantic Debate Erupts|journal=Science|volume=307|issue=5714|pages=1390–1391|date=ngày 4 tháng 3 năm 2005|doi=10.1126/science.307.5714.1390a|pmid=15746395}}</ref>
<ref name=Jaeger2007>{{chú thích tạp chí|authors=W. L. Jaeger|display-authors=etal|title=Athabasca Valles, Mars: A Lava-Draped Channel System|journal=Science|volume=317|pages=1709–1711|date=ngày 21 tháng 9 năm 2007|doi=10.1126/science.1143315|pmid=17885126|issue=5845|bibcode = 2007Sci...317.1709J }}</ref>
<ref name=nature434>{{chú thích tạp chí|authors=John B. Murray|display-authors=etal|title=Evidence from the Mars Express High Resolution Stereo Camera for a frozen sea close to Mars' equator|journal=Nature|volume=434|pages=352–356|date=ngày 17 tháng 3 năm 2005|doi=10.1038/nature03379|pmid=15772653|issue=703|bibcode = 2005Natur.434..352M }}</ref>
<ref name=CraddockHoward2002>{{chú thích tạp chí|author=Craddock, R.A.; Howard, A.D.|title=The case for rainfall on a warm, wet early Mars|journal=Journal of Geophysical Research|volume=107|issue=E11|year=2002|doi=10.1029/2001JE001505|bibcode=2002JGRE..107.5111C}}</ref>
<ref name=sci288>{{chú thích tạp chí|last=Malin|first=Michael C.|last2=Edgett|first2=KS|title=Evidence for Recent Groundwater Seepage and Surface Runoff on Mars|journal=Science|volume=288|issue=5475|pages=2330–2335|date=ngày 30 tháng 6 năm 2000|pmid=10875910|doi=10.1126/science.288.5475.2330|bibcode = 2000Sci...288.2330M }}</ref>
<ref name=nasa061206>{{Chú thích web|title=NASA Images Suggest Water Still Flows in Brief Spurts on Mars|publisher=NASA|date=ngày 6 tháng 12 năm 2006|url=http://www.nasa.gov/mission_pages/mars/news/mgs-20061206.html|access-date=2006-12-06|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616WRnAJl?url=http://www.nasa.gov/mission_pages/mars/news/mgs-20061206.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=bbc061206>{{Chú thích báo|title=Water flowed recently on Mars|publisher=BBC|date=ngày 6 tháng 12 năm 2006|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6214834.stm|access-date=2006-12-06|archive-date=2011-08-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20110830034338/http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6214834.stm|url-status=live}}</ref>
<ref name=nasa061206b>{{Chú thích báo|publisher=NASA|date=ngày 6 tháng 12 năm 2006|title=Water May Still Flow on Mars, NASA Photo Suggests|url=http://www.npr.org/templates/story/story.php?storyId=6587226|access-date=2006-04-30|archive-date=2009-01-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20090102233832/http://www.npr.org/templates/story/story.php?storyId=6587226|url-status=live}}</ref>
<ref name=Lewis2006>{{chú thích tạp chí|author=Lewis, K.W.; Aharonson, O.|title=Stratigraphic analysis of the distributary fan in Eberswalde crater using stereo imagery|journal=Journal of Geophysical Research|volume=111|issue=E06001|year=2006|doi=10.1029/2005JE002558|bibcode = 2006JGRE..11106001L }}</ref>
<ref name=Matsubara2011>{{chú thích tạp chí|author=Matsubara, Y.; Howard, A.D.; Drummond, S.A.|title=Hydrology of early Mars: Lake basins|journal=Journal of Geophysical Research|volume=116|issue=E04001|year=2011|doi=10.1029/2010JE003739|bibcode=2011JGRE..11604001M}}</ref>
<ref name=Head1999>{{chú thích tạp chí|author=Head, J.W.|display-authors=etal|title=Possible Ancient Oceans on Mars: Evidence from Mars Orbiter Laser Altimeter Data|journal=Science|volume=286|issue=5447|year=1999|doi=10.1126/science.286.5447.2134|bibcode = 1999Sci...286.2134H }}</ref>
<ref name=nasa040303>{{cite press release|publisher=NASA|date=ngày 3 tháng 3 năm 2004|title=Mineral in Mars 'Berries' Adds to Water Story|url=http://www.jpl.nasa.gov/releases/2004/88.cfm|access-date=2006-06-13|url-status=live|archive-date=2007-11-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20071109185031/http://www.jpl.nasa.gov/releases/2004/88.cfm}}</ref>
<ref name=sci317>{{chú thích tạp chí|authors=A. S. McEwen|display-authors=etal|title=A Closer Look at Water-Related Geologic Activity on Mars|journal=Science|volume=317|pages=1706–1709|date=ngày 21 tháng 9 năm 2007|doi=10.1126/science.1143987|pmid=17885125|issue=5845|bibcode=2007Sci...317.1706M}}</ref>
<ref name=nasa101001>{{Chú thích web|title=Mars Exploration Rover Mission: Science|publisher=NASA|date=2007-07-12|url=http://marsrover.nasa.gov/science/goal1-results.html|access-date=2010-01-10|archive-date=2010-05-28|archive-url=https://web.archive.org/web/20100528175553/http://marsrover.nasa.gov/science/goal1-results.html}}</ref>
<ref name=icarus169>{{chú thích tạp chí|author=Mellon, J. T.; Feldman, W. C.; Prettyman, T. H.|title=The presence and stability of ground ice in the southern hemisphere of Mars|journal=Icarus|year=2003|volume=169|issue=2|pages=324–340|bibcode=2004Icar..169..324M|doi=10.1016/j.icarus.2003.10.022}}</ref>
<ref name="clouds">{{Chú thích báo|date=ngày 13 tháng 12 năm 2004|title=Mars Rovers Spot Water-Clue Mineral, Frost, Clouds|url=http://marsrovers.jpl.nasa.gov/gallery/press/opportunity/20041213a.html|publisher=NASA|access-date=2006-03-17|archive-date=2012-02-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20120224153628/http://marsrovers.jpl.nasa.gov/gallery/press/opportunity/20041213a.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=darling_marspoles>{{Chú thích web|last=Darling|first=David|title=Mars, polar caps|work=Encyclopedia of Astrobiology, Astronomy, and Spaceflight|url=http://www.daviddarling.info/encyclopedia/M/Marspoles.html|access-date=2007-02-26|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616WmSQ0r?url=http://www.daviddarling.info/encyclopedia/M/Marspoles.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=mira>{{Chú thích web|title=MIRA's Field Trips to the Stars Internet Education Program|publisher=Mira.or|url=http://www.mira.org/fts0/planets/097/text/txt002x.htm|access-date=2007-02-26|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616Wm0v0n?url=http://www.mira.org/fts0/planets/097/text/txt002x.htm|url-status=live}}</ref>
<ref name="brown">{{chú thích tạp chí|last=Carr|first=Michael H.|title=Oceans on Mars: An assessment of the observational evidence and possible fate|journal=Journal of Geophysical Research|year=2003|volume=108|issue=5042|page=24|bibcode=2003JGRE..108.5042C|doi=10.1029/2002JE001963}}</ref>
<ref name="phillips">{{Chú thích web|last=Phillips|first=Tony|title=Mars is Melting, Science at NASA|url=http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2003/07aug_southpole/|access-date=2007-02-26|archive-date=2010-04-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20100427062305/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2003/07aug_southpole/|url-status=live}}</ref>
<ref name=sci315>{{chú thích tạp chí|title=Subsurface Radar Sounding of the South Polar Layered Deposits of Mars|author=Plaut, J. J|display-authors=etal|journal=Science|volume=315|year=2007|issue=5821|doi=10.1126/science.1139672|page=92|pmid=17363628|bibcode = 2007Sci...316...92P }}</ref>
<ref name=geo32>{{chú thích tạp chí|title=How do spiral troughs form on Mars?|url=https://archive.org/details/sim_geology_2004-04_32_4/page/365|last=Pelletier|first=J. D.|journal=Geology|volume=32|issue=4|year=2004|pages=365–367|doi=10.1130/G20228.2|bibcode = 2004Geo....32..365P }}</ref>
<ref name=eas080922>{{Chú thích web|title=Mars polar cap mystery solved|publisher=ESA|date=ngày 22 tháng 9 năm 2008|access-date=2009-12-24|url=http://www.esa.int/esaCP/SEMO78Q4KKF_index_0.html|archive-date=2010-11-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20101110023135/http://www.esa.int/esaCP/SEMO78Q4KKF_index_0.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=2006-100>{{Chú thích báo|title=NASA Findings Suggest Jets Bursting From Martian Ice Cap|date=ngày 16 tháng 8 năm 2006|publisher=NASA|url=http://www.jpl.nasa.gov/news/news.cfm?release=2006-100|work=Jet Propulsion Laboratory|access-date=2009-08-11|archive-date=2021-02-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20210225080149/https://www.jpl.nasa.gov/news/news.cfm?release=2006-100|url-status=live}}</ref>
<ref name=Kieffer2000>{{Chú thích web|first=H. H.|last=Kieffer|year=2000|title=Mars Polar Science 2000|url=http://www.lpi.usra.edu/meetings/polar2000/pdf/4095.pdf|format=PDF|access-date=2009-09-06|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616WmxuWK?url=http://www.lpi.usra.edu/meetings/polar2000/pdf/4095.pdf|url-status=live}}</ref>
<ref name=Portyankina>{{Chú thích web|title=Fourth Mars Polar Science Conference|editor=G. Portyankina|year=2006|url=http://www.lpi.usra.edu/meetings/polar2006/pdf/8040.pdf|format=PDF|access-date=2009-08-11|archive-date=2020-09-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20200929013418/https://www.lpi.usra.edu/meetings/polar2006/pdf/8040.pdf|url-status=live}}</ref>
<ref name=Hugh2006>{{chú thích tạp chí|title=CO2 jets formed by sublimation beneath translucent slab ice in Mars' seasonal south polar ice cap|journal=Nature|authors=Hugh H. Kieffer;Christensen, Philip R.; Titus, Timothy N.|date=ngày 30 tháng 5 năm 2006|volume=442|issue=7104|pmid=16915284|pages=793–796|doi=10.1038/nature04945|bibcode = 2006Natur.442..793K }}</ref>
<ref name=sheehan_ch04>{{Chú thích web|last=Sheehan|first=William|url=http://uapress.arizona.edu/onlinebks/MARS/CHAP04.HTM|title=Areographers|work=The Planet Mars: A History of Observation and Discovery|access-date=ngày 16 tháng 1 năm 2016|archive-date=2012-08-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20120825061842/http://www.uapress.arizona.edu/onlinebks/MARS/CHAP04.HTM}}</ref>
<ref name=viking_1950_2000>{{Chú thích web|url=http://history.nasa.gov/monograph21/Chapter%206.pdf|format=PDF|title=Viking and the Resources of Mars|work=Humans to Mars: Fifty Years of Mission Planning, 1950–2000|access-date=2007-03-10|archive-date=2012-01-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20120112084018/http://history.nasa.gov/monograph21/Chapter%206.pdf|url-status=live}}</ref>
<ref name=seds_huygens>{{Chú thích web|author=Frommert, H.; Kronberg, C.|title=Christiaan Huygens|url=http://messier.seds.org/xtra/Bios/huygens.html|publisher=SEDS/Lunar and Planetary Lab|access-date=2007-03-10|archive-date=2011-12-28|archive-url=https://web.archive.org/web/20111228083627/http://messier.seds.org/xtra/Bios/huygens.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=archinal_caplinger>{{chú thích tạp chí|author=Archinal, B. A.; Caplinger, M.|title=Mars, the Meridian, and Mert: The Quest for Martian Longitude|journal=Abstract #P22D-06|date=Fall 2002|publisher=American Geophysical Union|bibcode=2002AGUFM.P22D..06A}}</ref>
<ref name=NASAMola2007>{{Chú thích web|date=ngày 19 tháng 4 năm 2007|title=Mars Global Surveyor: MOLA MEGDRs|publisher=geo.pds.nasa.gov|author=NASA|url=http://geo.pds.nasa.gov/missions/mgs/megdr.html|access-date=2011-06-24|archive-date=2011-11-13|archive-url=https://web.archive.org/web/20111113104943/http://geo.pds.nasa.gov/missions/mgs/megdr.html|url-status=live}} [http://geo.pds.nasa.gov/missions/mgs/megdr.html Mars Global Surveyor: MOLA MEGDRs] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20111113104943/http://geo.pds.nasa.gov/missions/mgs/megdr.html |date=2011-11-13 }}</ref>
<ref name=pers66>{{chú thích tạp chí|author=Zeitler, W.; Ohlhof, T.; Ebner, H.|year=2000|title=Recomputation of the global Mars control-point network|journal=Photogrammetric Engineering & Remote Sensing|volume=66|issue=2|pages=155–161|url=http://www.asprs.org/a/publications/pers/2000journal/february/2000_feb_155-161.pdf|access-date=2009-12-26|archive-date=2011-11-13|archive-url=https://web.archive.org/web/20111113102454/http://www.asprs.org/a/publications/pers/2000journal/february/2000_feb_155-161.pdf}}</ref>
<ref name=lunine99>{{Chú thích sách|first=Cynthia J.|last=Lunine|year=1999|title=Earth: evolution of a habitable world|url=https://archive.org/details/earthevolutionof0000luni|page=[https://archive.org/details/earthevolutionof0000luni/page/183 183]|publisher=Cambridge University Press|isbn=0-521-64423-2}}</ref>
<ref name=wright03>{{Chú thích web|last=Wright|first=Shawn|date=ngày 4 tháng 4 năm 2003|url=http://ivis.eps.pitt.edu/projects/MC/|title=Infrared Analyses of Small Impact Craters on Earth and Mars|publisher=University of Pittsburgh|access-date =2007-02-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20070612190405/http://ivis.eps.pitt.edu/projects/MC/|archive-date=2007-06-12|url-status=dead}}</ref>
<ref name=ucar_geography>{{Chú thích web|url=http://www.windows2universe.org/mars/interior/Martian_global_geology.html|title=Mars Global Geography|work=Windows to the Universe|publisher=University Corporation for Atmospheric Research|date=ngày 27 tháng 4 năm 2001|access-date=2006-06-13|archive-date=2010-04-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20100425234147/http://www.windows2universe.org/mars/interior/Martian_global_geology.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=emp9>{{chú thích tạp chí|last=Wetherill|first=G. W.|title=Problems Associated with Estimating the Relative Impact Rates on Mars and the Moon|journal=Earth, Moon, and Planets|year=1999|volume=9|issue=1–2|page=227|bibcode=1974Moon....9..227W|doi=10.1007/BF00565406}}</ref>
<ref name=emp45>{{chú thích tạp chí|last=Costard|first=Francois M.|year=1989|title=The spatial distribution of volatiles in the Martian hydrolithosphere|url=https://archive.org/details/sim_earth-moon-and-planets_1989-06_45_3/page/265|bibcode=1989EM&P...45..265C|journal=Earth, Moon, and Planets|volume=45|issue=3|pages=265–290|doi=10.1007/BF00057747}}</ref>
<ref name=glenday09>{{Chú thích sách|first=Craig|last=Glenday|year=2009|page=12|title=Guinness World Records|publisher=Random House, Inc.|isbn=0-553-59256-4}}</ref>
<ref name=scsdes49>{{chú thích tạp chí|authors=Junyong Chen|display-authors=etal|title=Progress in technology for the 2005 height determination of Qomolangma Feng (Mt. Everest)|journal=Science in China Series D: Earth Sciences|volume=49|issue=5|year=2006|pages=531–538|doi=10.1007/s11430-006-0531-1}}</ref>
<ref name=lucchita_rosanova>{{Chú thích web|author=Lucchitta, B. K.; Rosanova, C. E.|date=ngày 26 tháng 8 năm 2003|url=http://astrogeology.usgs.gov/geology/mars-valles-marineris|title=Valles Marineris; The Grand Canyon of Mars|publisher=USGS|access-date=2007-03-11|archive-date=2012-06-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20120620205600/http://astrogeology.usgs.gov/geology/mars-valles-marineris|url-status=live}}</ref>
<ref name=cushing_titus_wynn07>{{Chú thích web|url=http://www.lpi.usra.edu/meetings/lpsc2007/pdf/1371.pdf|format=PDF|title=Themis Observes Possible Cave Skylights on Mars|author=Cushing, G. E.; Titus, T. N.; Wynne, J. J.; Christensen, P. R.|publisher=Lunar and Planetary Science XXXVIII|year=2007|access-date=2007-08-02|archive-date=2011-09-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20110915195653/http://www.lpi.usra.edu/meetings/lpsc2007/pdf/1371.pdf|url-status=live}}</ref>
<ref name=nau070328>{{Chú thích báo|url=http://www4.nau.edu/insidenau/bumps/2007/3_28_07/mars.htm|title=NAU researchers find possible caves on Mars|work=Inside NAU|publisher=Northern Arizona University|volume=4|issue=12|date=ngày 28 tháng 3 năm 2007|access-date=2007-05-28|archive-date=2007-08-28|archive-url=https://web.archive.org/web/20070828152139/http://www4.nau.edu/insidenau/bumps/2007/3_28_07/mars.htm|url-status=live}}</ref>
<ref name=bbc070317>{{Chú thích báo|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6461201.stm|title=Researchers find possible caves on Mars|work=Paul Rincon of [[BBC|BBC News]]|access-date=2007-05-28|date=2007-03-17|archive-date=2009-09-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20090930153302/http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6461201.stm|url-status=live}}</ref>
<ref name="swind">{{Chú thích web|last=Philips|first=Tony|title=The Solar Wind at Mars|publisher=Science@NASA|year=2001|url=http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2001/ast31jan_1/|access-date=2006-10-08|archive-date=2014-02-21|archive-url=https://web.archive.org/web/20140221165631/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2001/ast31jan_1/|url-status=live}}</ref>
<ref name="swind2">{{chú thích tạp chí|author=Lundin, R|display-authors=etal|title=Solar Wind-Induced Atmospheric Erosion at Mars: First Results from ASPERA-3 on Mars Express|journal=Science|year=2004|volume=305|pages=1933–1936|doi=10.1126/science.1101860|pmid=15448263|issue=5692|bibcode = 2004Sci...305.1933L }}</ref>
<ref name=bolonkin09>{{Chú thích sách|first=Alexander A.|last=Bolonkin|year=2009|title=Artificial Environments on Mars|publisher=Springer |place=Berlin Heidelberg|pages=599–625|isbn=978-3-642-03629-3}}</ref>
<ref name=atkinson07>{{Chú thích web|url=http://www.universetoday.com/7024/the-mars-landing-approach-getting-large-payloads-to-the-surface-of-the-red-planet/|title=The Mars Landing Approach: Getting Large Payloads to the Surface of the Red Planet|access-date=2007-09-18|author=Atkinson, Nancy|date=2007-07-17|archive-date=2010-08-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20100805063953/http://www.universetoday.com/7024/the-mars-landing-approach-getting-large-payloads-to-the-surface-of-the-red-planet/|url-status=live}}</ref>
<ref name=carr06>{{Chú thích sách|first=Michael H.|last=Carr|year=2006|title=The surface of Mars|page=16|volume=6|work=Cambridge planetary science series|publisher=Cambridge University Press|isbn=0-521-87201-4}}</ref>
<ref name="dusty">{{chú thích tạp chí|authors=M. T. Lemmon|display-authors=etal|title=Atmospheric Imaging Results from Mars Rovers|journal=Science|volume=306|pages=1753–1756|year=2004|doi=10.1126/science.1104474|pmid=15576613|issue=5702|bibcode = 2004Sci...306.1753L }}</ref>
<ref name="methane">{{Chú thích báo|date=ngày 30 tháng 3 năm 2004|title=Mars Express confirms methane in the Martian atmosphere|publisher=[[Cơ quan vũ trụ châu Âu|ESA]]|url=http://www.esa.int/SPECIALS/Mars_Express/SEMZ0B57ESD_0.html|access-date=2006-03-17|archive-date=2006-02-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20060224102528/http://www.esa.int/SPECIALS/Mars_Express/SEMZ0B57ESD_0.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=plumes>{{chú thích tạp chí|title=Strong Release of Methane on Mars in Northern Summer 2003|journal=Science|date=ngày 20 tháng 2 năm 2009|authors=Michael J. Mumma|display-authors=etal|volume=323|issue=5917|pages=1041–1045|doi=10.1126/science.1165243|url=http://images.spaceref.com/news/2009/Mumma_et_al_Methane_Mars_wSOM_accepted2.pdf|pmid=19150811|bibcode=2009Sci...323.1041M|access-date=2011-11-23|archive-date=2012-03-13|archive-url=https://web.archive.org/web/20120313194119/http://images.spaceref.com/news/2009/Mumma_et_al_Methane_Mars_wSOM_accepted2.pdf}}</ref>
<ref name=hand08>{{Chú thích báo|first=Eric|last=Hand|title=Plumes of methane identified on Mars|date=ngày 21 tháng 10 năm 2008|publisher=Nature News|url=http://esse.engin.umich.edu/psl/PRESS/Mars/NatureNews_2008.pdf|access-date=2009-08-02|archive-date=2012-03-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20120307183317/http://esse.engin.umich.edu/psl/PRESS/Mars/NatureNews_2008.pdf|url-status=live}}</ref>
<ref name="results">{{chú thích tạp chí|title=Some problems related to the origin of methane on Mars|author=Krasnopolsky, Vladimir A.|journal=Icarus|volume=180|issue=2|pages=359–367|year=February 2005|url=http://sciencedirect.com/science/article/pii/S0019103505004161|doi=10.1016/j.icarus.2005.10.015|bibcode=2006Icar..180..359K|access-date=2012-10-02|archive-date=2014-02-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20140207141151/http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0019103505004161}}</ref>
<ref name=nature460>{{chú thích tạp chí|title=Observed variations of methane on Mars unexplained by known atmospheric chemistry and physics |journal=Nature|date=ngày 6 tháng 8 năm 2009|authors=Lefèvre Franck & Forget, François|volume=460|pages=720–723|doi=10.1038/nature08228|pmid=19661912|issue=7256|bibcode = 2009Natur.460..720L }}</ref>
<ref name="olivine">{{chú thích tạp chí|author=Oze, C.; Sharma, M.|title=Have olivine, will gas: Serpentinization and the abiogenic production of methane on Mars|journal=Geophysical Research Letters|year=2005|volume=32|issue=10|page=L10203|doi=10.1029/2005GL022691|bibcode=2005GeoRL..3210203O}}</ref>
<ref name=nasa_surface>{{Chú thích web|title=Mars' desert surface...|work=MGCM Press release|publisher=NASA|url=http://www-mgcm.arc.nasa.gov/mgcm/HTML/WEATHER/surface.html|access-date=2007-02-25|archive-date=2004-10-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20041010023750/http://www-mgcm.arc.nasa.gov/mgcm/HTML/WEATHER/surface.html|url-status=dead}}</ref>
<ref name=disc920901>{{Chú thích web|first=Jeffrey|last=Kluger|date=ngày 1 tháng 9 năm 1992|publisher=Discover Magazine|title=Mars, in Earth's Image|url=http://discovermagazine.com/1992/sep/marsinearthsimag105|access-date=2009-11-03|archive-date=2012-04-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20120427061015/http://discovermagazine.com/1992/sep/marsinearthsimag105|url-status=live}}</ref>
<ref name=goodman97>{{Chú thích web|last=Goodman|first=Jason C|date=ngày 22 tháng 9 năm 1997|url=http://www.mit.edu/people/goodmanj/terraforming/terraforming.html|title=The Past, Present, and Possible Future of Martian Climate|publisher=[[Viện Công nghệ Massachusetts|MIT]]|access-date=2007-02-26|archive-date=1999-10-23|archive-url=https://web.archive.org/web/19991023045217/http://www.mit.edu/people/goodmanj/terraforming/terraforming.html|url-status=dead}}</ref>
<ref name=philips01>{{Chú thích web|last=Philips|first=Tony|date=ngày 16 tháng 7 năm 2001|url=http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2001/ast16jul_1/|title=Planet Gobbling Dust Storms|work=Science @ NASA|access-date=2006-06-07|archive-date=2010-05-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20100526230133/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2001/ast16jul_1/|url-status=live}}</ref>
<ref name=mars2010>{{Chú thích web |date=ngày 6 tháng 5 năm 2009 |title=Mars 2009/2010 |publisher=Students for the Exploration and Development of Space (SEDS) |url=http://spider.seds.org/spider/Mars/mars2010.html |access-date =2016-01-16 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100803075024/http://spider.seds.org/spider/Mars/mars2010.html |archive-date=2010-08-03 |url-status=live }}</ref>
<ref name=mars_eccentricity>{{Chú thích web|url=http://main.chemistry.unina.it/~alvitagl/solex/MarsDist.html|title=Mars' Orbital eccentricity over time|work=Solex|publisher=Universita' degli Studi di Napoli Federico II|year=2003|access-date=2007-07-20|archive-date=2015-03-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20150306080715/http://main.chemistry.unina.it/~alvitagl/solex/MarsDist.html|url-status=dead}}</ref>
<ref name=Meeus2003>{{Chú thích web|date=March 2003|title=When Was Mars Last This Close?|publisher=International Planetarium Society|first=Jean|last=Meeus|url=http://www.ips-planetarium.org/planetarian/articles/whenmars.html|access-date=2008-01-18|archive-date=2006-08-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20060823195751/http://www.ips-planetarium.org/planetarian/articles/whenmars.html|url-status=bot: unknown}}</ref>
<ref name=Baalke2003>{{Chú thích web|date=ngày 22 tháng 8 năm 2003|title=Mars Makes Closest Approach In Nearly 60,000 Years|publisher=meteorite-list|first=Ron|last=Baalke|url=http://www.mail-archive.com/meteorite-list@meteoritecentral.com/msg14044.html|access-date=2008-01-18|archive-date=2015-07-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20150702061723/http://www.mail-archive.com/meteorite-list@meteoritecentral.com/msg14044.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=esa31031>{{Chú thích web|url=http://sci.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31031|title=Close Inspection for Phobos|work=ESA website|access-date=2006-06-13|archive-date=2020-05-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20200511185750/https://sci.esa.int/web/mars-express/-/31031-phobos|url-status=live}}</ref>
<ref name=theoi>{{Chú thích web|url=http://www.theoi.com/Olympios/AresAttendants.html|title=Ares Attendants: Deimos & Phobos|work=Greek Mythology|access-date=2006-06-13|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616X0vX0m?url=http://www.theoi.com/Olympios/AresAttendants.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=qjras19>{{chú thích tạp chí|author=Hunt, G. E.; Michael, W. H.; Pascu, D.; Veverka, J.; Wilkins, G. A.; Woolfson, M.|title=The Martian satellites—100 years on|journal=Quarterly Journal of the Royal Astronomical Society, Quarterly Journal|volume=19|year=1978|pages=90–109|bibcode=1978QJRAS..19...90H}}</ref>
<ref name="phobos.html">{{Chú thích web|author=Arnett, Bill|url=http://www.nineplanets.org/phobos.html|title=Phobos|work=nineplanets|date=ngày 20 tháng 11 năm 2004|access-date=2006-06-13|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616X1VHvf?url=http://nineplanets.org/phobos.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=ellis07>{{Chú thích web|url=http://calspace.ucsd.edu/Mars99/docs/library/science/geological_history/moons1.html|archive-url=https://web.archive.org/web/20070517181817/http://calspace.ucsd.edu/Mars99/docs/library/science/geological_history/moons1.html|archive-date=2007-05-17|title=Geological History: Moons of Mars|publisher=CalSpace|first=Scott|last=Ellis|access-date =2007-08-02|url-status=dead}}</ref>
<ref name=Nowack>{{Chú thích web|title=Estimated Habitable Zone for the Solar System|publisher=Department of Earth and Atmospheric Sciences at Purdue University|first=Robert L.|last=Nowack|url=http://web.ics.purdue.edu/~nowack/geos105/lect14-dir/lecture14_files/image022.jpg|access-date=2009-04-10|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616X3531S?url=http://web.ics.purdue.edu/~nowack/geos105/lect14-dir/lecture14_files/image022.jpg|url-status=live}}</ref>
<ref name=saltlife>{{Chú thích báo|date=ngày 15 tháng 2 năm 2008|title=Early Mars 'too salty' for life|publisher=BBC News|first=Helen|last=Briggs|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/7248062.stm|access-date=2008-02-16|archive-date=2012-05-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20120517125109/http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/7248062.stm|url-status=live}}</ref>
<ref name=hannsson97>{{Chú thích sách|last=Hannsson|first=Anders|title=Mars and the Development of Life|publisher=Wiley|year=1997|isbn=0-471-96606-1}}</ref>
<ref name=physorg070107>{{Chú thích báo|title=New Analysis of Viking Mission Results Indicates Presence of Life on Mars|publisher=Physorg.com|date=ngày 7 tháng 1 năm 2007|url=http://phys.org/news87401064.html|access-date=2007-03-02|archive-date=2012-10-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20121017163310/http://phys.org/news87401064.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=nutrient>{{Chú thích web|title=Phoenix Returns Treasure Trove for Science|date=ngày 6 tháng 6 năm 2008|publisher=NASA/JPL|url=http://www.nasa.gov/mission_pages/phoenix/news/phoenix-20080626.html|access-date=2008-06-27|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616X3WIgK?url=http://www.nasa.gov/mission_pages/phoenix/news/phoenix-20080626.html|url-status=live}}</ref>
<ref name="UV">{{Chú thích web|first=John|last=Bluck|date=ngày 5 tháng 7 năm 2005|title=NASA Field-Tests the First System Designed to Drill for Subsurface Martian Life|publisher=NASA|url=http://www.nasa.gov/centers/ames/research/exploringtheuniverse/marsdrill_prt.htm|access-date=2010-01-02|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616X43F97?url=http://www.nasa.gov/centers/ames/research/exploringtheuniverse/marsdrill_prt.htm|url-status=live}}</ref>
<ref name=am89>{{chú thích tạp chí|authors=D. C. Golden|display-authors=etal|title=Evidence for exclusively inorganic formation of magnetite in Martian meteorite ALH84001|journal=American Mineralogist|year=2004|volume=89|issue=5–6|pages=681–695|url=http://epswww.unm.edu/facstaff/brearley/Golden_p681-695_04%5B1%5D.pdf|access-date=2010-12-25|archive-date=2011-05-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20110512155638/http://epswww.unm.edu/facstaff/brearley/Golden_p681-695_04%5B1%5D.pdf}}</ref>
<ref name=icarus172>{{chú thích tạp chí|author=Krasnopolsky, Vladimir A.; Maillard, Jean-Pierre; Owen, Tobias C.|title=Detection of methane in the Martian atmosphere: evidence for life?|journal=[[Icarus (journal)|Icarus]]|year=2004|volume=172|issue=2|pages=537–547|doi=10.1016/j.icarus.2004.07.004|bibcode=2004Icar..172..537K}}</ref>
<ref name="form">{{Chú thích báo|date=ngày 25 tháng 2 năm 2005|title=Formaldehyde claim inflames Martian debate|journal=Nature|doi=10.1038/news050221-15}}</ref>
<ref name=universe307>{{cite episode|credits=Mitchell, Cary L.; Purdue University|series=The Universe|title=Living in Space|season=2008–09|number=307}}</ref>
<ref name=dinerman04>{{Chú thích web|last=Dinerman|first=Taylor|url=http://www.thespacereview.com/article/232/1|title=Is the Great Galactic Ghoul losing his appetite?|work=The space review|date=ngày 27 tháng 9 năm 2004|access-date=2007-03-27|archive-date=2019-08-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20190807010128/http://www.thespacereview.com/article/232/1|url-status=live}}</ref>
<ref name=nasa_mariner9>{{Chú thích web|url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Mariner_09|title=Mariner 9: Overview|publisher=NASA|ngày truy cập=2011-11-23|archive-date=2012-07-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20120731101459/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Mariner_09|url-status=dead}}</ref>
<ref name=other_missions>{{Chú thích web|url=http://burro.astr.cwru.edu/stu/20th_far_mars.html|title=Other Mars Missions|work=Journey through the galaxy|access-date=2006-06-13|archive-date=2012-05-30|archive-url=https://archive.today/20120530021429/http://burro.astr.cwru.edu/stu/20th_far_mars.html}}</ref>
<ref name=nature341>{{chú thích tạp chí|author=Sagdeev, R. Z.; Zakharov, A. V.|title=Brief history of the Phobos mission|journal=Nature|volume=341|issue=6243|pages=581–585|date=ngày 19 tháng 10 năm 1989|doi=10.1038/341581a0|bibcode = 1989Natur.341..581S }}</ref>
<ref name=cnn_mgs>{{Chú thích báo|url=http://www.cnn.com/TECH/9706/pathfinder/surveyor/|title=Mars Global Surveyor|work=CNN- Destination Mars|access-date=2006-06-13|url-status=dead|archive-date=2006-04-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20060415081709/http://www.cnn.com/TECH/9706/pathfinder/surveyor/}}</ref>
<ref name=ua_phoenix>{{Chú thích web|url=http://phoenix.lpl.arizona.edu/05_25_pr.php|title=Mars Pulls Phoenix In|work=University of Arizona Phoenix mission Website|access-date=2008-05-25|archive-date=2008-05-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20080527230312/http://phoenix.lpl.arizona.edu/05_25_pr.php|url-status=live}}</ref>
<ref name=phoenix_water>{{Chú thích web|url=http://www.nasa.gov/missions/solarsystem/phoenix_water.html|title=Phoenix: The Search for Water|work=NASA website|access-date=2007-03-03|archive-date=2012-01-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20120111131124/http://www.nasa.gov/missions/solarsystem/phoenix_water.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=uanews_frozen_water>{{Chú thích web|url=http://uanews.org/story/frozen-water-confirmed-mars|title=Frozen Water Confirmed on Mars|publisher=UANews.org|access-date=2008-08-24|archive-date=2013-09-21|archive-url=https://web.archive.org/web/20130921080005/http://uanews.org/story/frozen-water-confirmed-mars}}</ref>
<ref name="BBC_NASA_Mission_Declared_Dead">{{Chú thích báo|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/7721032.stm|title=NASA Mars Mission declared dead|access-date=2008-11-10|publisher=BBC|date=ngày 10 tháng 11 năm 2008|first=Jonathan|last=Amos|archive-date=2012-02-12|archive-url=https://www.webcitation.org/65O5BD1ix?url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/7721032.stm|url-status=live}}</ref>
<ref name=nasa_rovers>{{Chú thích web|url=http://marsrovers.jpl.nasa.gov/science/|title=Mars Exploration Rovers- Science|work=MER website|publisher=NASA|access-date=2006-06-13|archive-date=2012-03-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20120320081308/http://marsrovers.jpl.nasa.gov/science/|url-status=live}}</ref>
<ref name=nasa081009>{{Chú thích web|url=http://mars.jpl.nasa.gov/odyssey/newsroom/pressreleases/20081009a.html|title=NASA's Mars Odyssey Shifting Orbit for Extended Mission|publisher=NASA|date=ngày 9 tháng 10 năm 2008|access-date=2008-11-15|archive-date=2012-03-13|archive-url=https://web.archive.org/web/20120313183655/http://mars.jpl.nasa.gov/odyssey/newsroom/pressreleases/20081009a.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=odyssey030314>{{Chú thích web|last=Britt|first=Robert|url=http://www.space.com/missionlaunches/odyssey_update_030314.html|archive-url=https://web.archive.org/web/20060315103112/http://www.space.com/missionlaunches/odyssey_update_030314.html|archive-date=2006-03-15|title=Odyssey Spacecraft Generates New Mars Mysteries|work=Space.com|date=ngày 14 tháng 3 năm 2003|access-date =2006-06-13|url-status=live}}</ref>
<ref name=esa20040211>{{Chú thích báo | author=ESA Media Relations Division | title=UK and ESA announce Beagle 2 inquiry | work=ESA News | date=ngày 11 tháng 2 năm 2004 | url=http://www.esa.int/esaCP/SEMQ5C1PGQD_Expanding_0.html | access-date=2011-04-28 | archive-date=2012-01-30 | archive-url=https://web.archive.org/web/20120130051016/http://www.esa.int/esaCP/SEMQ5C1PGQD_Expanding_0.html | url-status=live }}</ref>
<ref name="aurora">{{chú thích tạp chí|authors=Jean-Loup Bertaux|display-authors=etal|doi=10.1038/nature03603|title=Discovery of an aurora on Mars|pmid=15944698|journal=Nature|volume=435|issue=7043|page=790|date=ngày 9 tháng 6 năm 2005|bibcode = 2005Natur.435..790B }}</ref>
<ref name=cnn_avalanche>{{Chú thích báo|url=http://edition.cnn.com/2008/TECH/space/12/02/space.spotlight/index.html?iref=24hours|title=Photo shows avalanche on Mars|work=CNN|access-date=2016-01-16|url-status=dead|archive-date=2008-04-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20080419070652/http://edition.cnn.com/2008/TECH/space/03/03/mars.avalanche.ap/index.html}}</ref>
<ref name=agle090212>{{Chú thích web|first=D. C.|last=Agle|date=ngày 12 tháng 2 năm 2009|title=NASA Spacecraft Falling For Mars|publisher=NASA/JPL|url=http://www.jpl.nasa.gov/news/features.cfm?feature=2031|access-date=2009-12-27|archive-date=2009-02-14|archive-url=https://web.archive.org/web/20090214124107/http://www.jpl.nasa.gov/news/features.cfm?feature=2031|url-status=dead}}</ref>
<ref name=msl>{{Chú thích web|url=http://mars.jpl.nasa.gov/programmissions/overview/|title=Mars Science Laboratory|work=MSL website|publisher=NASA|access-date =2016-01-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20060221230603/http://mars.jpl.nasa.gov/msl/overview/|archive-date=2006-02-21|url-status=live}}</ref>
<ref name=nasa_maven>{{Chú thích web|url=http://www.nasa.gov/mission_pages/mars/news/maven_20080915.html|title=NASA Selects 'MAVEN' Mission to Study Mars Atmosphere|publisher=Nasa|access-date=2009-09-20|archive-date=2009-06-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20090619181039/http://www.nasa.gov/mission_pages/mars/news/maven_20080915.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=bbc_rincon061110>{{Chú thích báo|first=Paul|last=Rincon|date=ngày 10 tháng 11 năm 2006|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6133712.stm|title=European Mars launch pushed back|access-date=2006-10-10|work=BBC News|archive-date=2012-05-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20120517125320/http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6133712.stm|url-status=live}}</ref>
<ref name=metnet_mission>{{Chú thích web|url=http://www.ava.fmi.fi/metnet-portal/?sivu=mainpage|title=Introduction to the MetNet Mars Mission|publisher=Finnish Meteorological Institute|access-date=2008-08-28|archive-date=2012-03-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20120322072231/http://www.ava.fmi.fi/metnet-portal/?sivu=mainpage|url-status=live}}</ref>
<ref name=Metnet>{{Chú thích web|url=http://www.ava.fmi.fi/metnet-portal/precursor/?sivu=launch|title=The MetNet Mars Precursor Mission|publisher=Finnish Meteorological Institute|access-date=2008-08-28|archive-date=2012-03-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20120322072243/http://www.ava.fmi.fi/metnet-portal/precursor/?sivu=launch|url-status=live}}</ref>
<ref name=aurora021011>{{Chú thích web|date=ngày 11 tháng 10 năm 2002|url=http://www.esa.int/SPECIALS/Aurora/ESAONKTHN6D_0.html|title=Liftoff for Aurora: Europe's first steps to Mars, the Moon and beyond|access-date=2007-03-03|archive-date=2010-10-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20101002175305/http://www.esa.int/SPECIALS/Aurora/ESAONKTHN6D_0.html|url-status=dead}}</ref>
<ref name=esa091212>{{Chú thích web|title=The ESA-NASA ExoMars programme 2016–2018—an overview|date=ngày 12 tháng 12 năm 2009|publisher=European Space Agency|url=http://exploration.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=46048|access-date=2009-12-30|archive-date=2009-12-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20091223033014/http://exploration.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=46048|url-status=live}}</ref>
<ref name=esa091208>{{Chú thích web|title=Mars Sample Return|date=ngày 8 tháng 12 năm 2009|publisher=European Space Agency|url=http://exploration.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=44995|access-date=2009-12-30|archive-date=2012-03-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20120301191337/http://exploration.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=44995|url-status=live}}</ref>
<ref name=britt_bush_vision>{{Chú thích web|first=Robert|last=Britt|url=http://www.space.com/news/bush_plan_faq_040115.html#whenmars|archive-url=https://web.archive.org/web/20060209192146/http://www.space.com/news/bush_plan_faq_040115.html#whenmars|archive-date=2006-02-09|title=When do we get to Mars?|work=Space.com FAQ: Bush's New Space Vision|access-date =2006-06-13|url-status=live}}</ref>
<ref name=mars_daily>{{Chú thích báo|url=http://www.marsdaily.com/reports/NASA_aims_to_put_man_on_Mars_by_2037_999.html|agency=AFP|title=NASA aims to put man on Mars by 2037|access-date=2011-11-23|archive-date=2012-03-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20120312141624/http://www.marsdaily.com/reports/NASA_aims_to_put_man_on_Mars_by_2037_999.html|url-status=live}} ([https://web.archive.org/web/20070609092458/http://afp.google.com/article/ALeqM5jkmdP908t7rFtnuI4rNSCpCl3TTQ Lưu AFP Google])</ref>
<ref name=marshome>{{Chú thích web|url=http://www.marshome.org/|title=The Mars Homestead Project—Arrive, Survive, & Thrive!|publisher=Marshome.org|access-date=2009-09-20|archive-date=2012-03-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20120301104324/http://marshome.org/|url-status=live}}</ref>
<ref name=pl_org_deimos>{{Chú thích web|url=http://www.planetary.org/explore/topics/mars/deimos.html|title=Deimos|work=Planetary Societies's Explore the Cosmos|access-date=2006-06-13|archive-date=2006-05-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20060507050759/http://www.planetary.org/explore/topics/mars/deimos.html|url-status=dead}}</ref>
<ref name=jbaa93>{{chú thích tạp chí|author=Meeus, J.; Goffin, E.|year=1983|title=Transits of Earth as seen from Mars|journal=Journal of the British Astronomical Association|volume=93|issue=3|pages=120–123|bibcode=1983JBAA...93..120M}}</ref>
<ref name=nature436>{{chú thích tạp chí|authors=J. F., III Bell|display-authors=etal|title=Solar eclipses of Phobos and Deimos observed from the surface of Mars|journal=Nature|volume=436|issue=7047|pages=55–57|date=ngày 7 tháng 7 năm 2005|pmid=16001060|doi=10.1038/nature03437|bibcode = 2005Natur.436...55B }}</ref>
<ref name=sd040317>{{Chú thích web|author=Staff|date=ngày 17 tháng 3 năm 2004|work=SpaceDaily|title=Martian Moons Block Sun In Unique Eclipse Images From Another Planet|url=http://www.spacedaily.com/news/mars-mers-04zzzd.html|access-date=2010-02-13|archive-date=2011-11-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20111123164841/http://www.spacedaily.com/news/mars-mers-04zzzd.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=lloyd06>{{Chú thích sách|title=The QI Book of General Ignorance|authorlink=John Lloyd (writer)|authors=John Lloyd & John Mitchinson|year=2006|pages=102, 299|publisher=Faber and Faber Limited|location=Britain|isbn=978-0-571-24139-2|url=http://en.wikipedia.org/wiki/The_Book_of_General_Ignorance|access-date=2011-11-23|archive-date=2012-01-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20120111064543/http://en.wikipedia.org/wiki/The_Book_of_General_Ignorance}}</ref>
<ref name=shallowsky>{{Chú thích web|first=Akkana|last=Peck|url=http://www.shallowsky.com/mars.html|title=Mars Observing FAQ|work=Shallow Sky|access-date=2006-06-15|archive-date=2012-03-14|archive-url=https://web.archive.org/web/20120314034128/http://www.shallowsky.com/mars.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=zeilik02>{{Chú thích sách|first=Michael|last=Zeilik|year=2002|title=Astronomy: the Evolving Universe|url=https://archive.org/details/astronomyevolvin0000zeil|page=[https://archive.org/details/astronomyevolvin0000zeil/page/14 14]|edition=9th|publisher=Cambridge University Press|isbn=0-521-80090-0}}</ref>
<ref name="Laskar2003">{{Chú thích web |date=ngày 14 tháng 8 năm 2003 |title=Primer on Mars oppositions |publisher=IMCCE, Paris Observatory |author=Jacques Laskar |url=http://www.imcce.fr/Equipes/ASD/mars/oppo_en.html |access-date=ngày 1 tháng 10 năm 2010 |archive-date=2011-11-13 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111113100554/http://www.imcce.fr/Equipes/ASD/mars/oppo_en.html |url-status=live }} [https://web.archive.org/web/20110512155635/http://home.comcast.net/~kpheider/SolexMars.txt (Solex results)]</ref>
<ref name=nasa051103>{{Chú thích báo|date=ngày 3 tháng 11 năm 2005|publisher=NASA|title=Close Encounter: Mars at Opposition|url=http://hubblesite.org/newscenter/archive/releases/2005/34/image/l|access-date=2010-03-19|archive-date=2012-05-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20120515212352/http://hubblesite.org/newscenter/archive/releases/2005/34/image/l/|url-status=live}}</ref>
<ref name=sheehan970202>{{Chú thích web|first=William|last=Sheehan|date=ngày 2 tháng 2 năm 1997|title=Appendix 1: Oppositions of Mars, 1901—2035|work=The Planet Mars: A History of Observation and Discovery|publisher=University of Arizona Press|url=http://www.uapress.arizona.edu/Books/bid983.htm|access-date =2016-01-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20040910222328/http://www.uapress.arizona.edu/onlinebks/mars/appends.htm|archive-date=2004-09-10|url-status=live}}</ref>
<ref name=rao030822>{{Chú thích web|date=ngày 22 tháng 8 năm 2003|last=Rao|first=Joe|url=http://www.space.com/spacewatch/mars_10_closest_030822.html|title=NightSky Friday—Mars and Earth: The Top 10 Close Passes Since 3000 B.C.|work=Space.com|access-date=2013-04-24|archive-date=2003-08-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20030824043709/http://www.space.com/spacewatch/mars_10_closest_030822.html|url-status=bot: unknown}}</ref>
<ref name=paob85>{{chú thích tạp chí|last=Novakovic|first=B.|year=2008|title=Senenmut: An Ancient Egyptinhà thiên văn học|journal=Publications of the Astronomical Observatory of Belgrade|volume=85|pages=19–23|bibcode=2008POBeo..85...19N}}</ref>
<ref name=north08>{{Chú thích sách|first=John David|last=North|year=2008|title=Cosmos: an illustrated history of astronomy and cosmology|url=https://archive.org/details/cosmosillustrate0000nort|publisher=University of Chicago Press|pages=[https://archive.org/details/cosmosillustrate0000nort/page/n75 48]–52|isbn=0-226-59441-6}}</ref>
<ref name=swerdlow98>{{Chú thích sách|first=Noel M.|last=Swerdlow|year=1998|pages=34–72|title=The Babylonian theory of the planets|publisher=Princeton University Press|isbn=0-691-01196-6|url=http://books.google.com.vn/books/about/The_Babylonian_theory_of_the_planets.html?id=eEp5fT1OOvkC&redir_esc=y|access-date=2013-05-12|archive-date=2014-09-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20140905071424/http://books.google.com.vn/books/about/The_Babylonian_theory_of_the_planets.html?id=eEp5fT1OOvkC&redir_esc=y}}</ref>
<ref name=poor08>{{Chú thích sách|first=Charles Lane|last=Poor|year=1908|title=The solar system: a study of recent observations|page=193|volume=17|work=Science series|publisher=G. P. Putnam's sons}}</ref>
<ref name=needham_ronan85>{{Chú thích sách|author=Needham, Joseph; Ronan, Colin A.|year=1985|title=The Shorter Science and Civilisation in China: An Abridgement of Joseph Needham's Original Text|work=The shorter science and civilisation in China|page=187|publisher=Cambridge University Press|volume=2|edition=3rd|isbn=0-521-31536-0}}</ref>
<ref name=jse97>{{chú thích tạp chí|title=Planetary Diameters in the Surya-Siddhanta|first=Richard|last=Thompson|journal=Journal of Scientific Exploration|volume=11|issue=2|pages=193–200 [193–6]|year=1997|url=http://www.scientificexploration.org/journal/jse_11_2_thompson.pdf|access-date=2010-03-13|archive-date=2010-01-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20100107161952/http://www.scientificexploration.org/journal/jse_11_2_thompson.pdf}}</ref>
<ref name=taton03>{{Chú thích sách|first=Reni|last=Taton|year=2003|title=Planetary Astronomy from the Renaissance to the Rise of Astrophysics, Part A, Tycho Brahe to Newton|editor=Reni Taton, Curtis Wilson and Michael Hoskin|page=109|publisher=Cambridge University Press|isbn=0-521-54205-7}}</ref>
<ref name=hirschfeld01>{{Chú thích sách|first=Alan|last=Hirshfeld|year=2001|title=Parallax: the race to measure the cosmos|pages=60–61|publisher=Macmillan|isbn=0-7167-3711-6}}</ref>
<ref name=sat57>{{chú thích tạp chí|last=Breyer|first=Stephen|year=1979|title=Mutual Occultation of Planets|journal=Sky and Telescope|volume=57|issue=3|page=220|bibcode = 1979S&T....57..220A }}</ref>
<ref name=jha15>{{chú thích tạp chí|last=Peters|first=W. T.|year=1984|title=The Appearance of Venus and Mars in 1610|journal=Journal of the History of Astronomy|volume=15|issue=3|pages=211–214|bibcode=1984JHA....15..211P}}</ref>
<ref name=snyder01>{{Chú thích web|last=Snyder|first=Dave|date=May 2001|title=An Observational History of Mars|url=http://www.umich.edu/~lowbrows/reflections/2001/dsnyder.7.html|access-date=2007-02-26|archive-date=2009-01-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20090106085228/http://www.umich.edu/~lowbrows/reflections/2001/dsnyder.7.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=sagan80>{{Chú thích sách|last=Sagan|first=Carl|title=Cosmos|url=https://archive.org/details/cosmossaga00saga|publisher=Random House|year=1980|location=New York, USA|page=[https://archive.org/details/cosmossaga00saga/page/107 107]|isbn=0-394-50294-9}}</ref>
<ref name=basalla06>{{Chú thích sách|first=George|last=Basalla|year=2006|title=Civilized Life in the Universe: Scientists on Intelligent Extraterrestrials|pages=67–88|publisher=Oxford University Press US|isbn=0-19-517181-0|url=http://books.google.com.vn/books?id=oMQIQMmAgoIC&pg=PA67&hl=vi&source=gbs_toc_r&cad=4#v=onepage&q&f=false|access-date=2013-05-12|archive-date=2014-09-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20140905093627/http://books.google.com.vn/books?id=oMQIQMmAgoIC&pg=PA67&hl=vi&source=gbs_toc_r&cad=4#v=onepage&q&f=false}}</ref>
<ref name=maria_lane05>{{chú thích tạp chí|author=Maria, K.; Lane, D.|year=2005|title=Geographers of Mars|url=https://archive.org/details/sim_isis_2005-12_96_4/page/477|journal=Isis|volume=96|pages=477–506|doi=10.1086/498590|pmid=16536152|issue=4}}</ref>
<ref name=ba3>{{chú thích tạp chí|last=Perrotin|first=M.|year=1886|title=Observations des canaux de Mars|journal=Bulletin Astronomique, Serie I|volume=3|pages=324–329|bibcode=1886BuAsI...3..324P|language=fr}}</ref>
<ref name=zahnle01>{{chú thích tạp chí|title=Decline and fall of the Martian empire|last=Zahnle|first=K.|journal=Nature|volume=412|year=2001|issue=6843|pmid=11449281 |doi=10.1038/35084148|pages=209–213}}</ref>
<ref name=science136_3510>{{chú thích tạp chí|title=Martian Biology|last=Salisbury|first=F. B.|journal=[[Science]]|volume=136|issue=3510|year=1962|pages=17–26|jstor=1708777|bibcode = 1962Sci...136...17S |doi = 10.1126/science.136.3510.17|pmid=17779780}}</ref>
<ref name=ward_brownlee00>{{Chú thích sách|author=Ward, Peter Douglas; Brownlee, Donald|title=Rare earth: why complex life is uncommon in the universe|url=https://archive.org/details/rareearthwhycomp0000ward_h4j7|work=Copernicus Series|page=[https://archive.org/details/rareearthwhycomp0000ward_h4j7/page/n286 253]|edition=2nd|publisher=Springer|year=2000|isbn=0-387-95289-6}}</ref>
<ref name=prion>{{Chú thích web|title=Percivel Lowell's Canals|url=http://prion.bchs.uh.edu/Mars/Percival_Lowell.htm|access-date=2007-03-01|archive-date=2007-02-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20070219093537/http://prion.bchs.uh.edu/Mars/Percival_Lowell.htm}}</ref>
<ref name=fergus04>{{chú thích tạp chí|url=http://www.rps.psu.edu/0305/mars.html|title=Mars Fever|first=Charles|last=Fergus|journal=Research/Penn State|year=2004|volume=24|issue=2|access-date=2007-08-02|archive-date=2003-08-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20030831084133/http://www.rps.psu.edu/0305/mars.html}}</ref>
<ref name=tesla01>{{Chú thích web|url=http://earlyradiohistory.us/1901talk.htm|title=Talking with the Planets|access-date=2007-05-04|last=Tesla|first=Nikola|date=ngày 19 tháng 2 năm 1901|publisher=Collier's Weekly|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616X2b7EK?url=http://earlyradiohistory.us/1901talk.htm|url-status=live}}</ref>
<ref name=cheney81>{{Chú thích sách|last=Cheney|first=Margaret|title=Tesla, man out of time|url=https://archive.org/details/teslamanouttime00chen_507|publisher=Prentice-Hall|year=1981|location=Englewood Cliffs, New Jersey|page=[https://archive.org/details/teslamanouttime00chen_507/page/162 162]|isbn=978-0-13-906859-1|oclc=7672251}}</ref>
<ref name=nyt020511>{{Chú thích báo|title=Departure of Lord Kelvin|work=The New York Times|date=ngày 11 tháng 5 năm 1902|page=29}}</ref>
<ref name="nyt2">{{Chú thích báo|first=Edward Charles|last=Pickering|title=The Light Flash From Mars|publisher=The New York Times|date=ngày 16 tháng 1 năm 1901|url=http://select.nytimes.com/gst/abstract.html?res=F10D15FE3F5E137A8EDDAF0994D9405B818CF1D3|access-date=2007-05-20|format=PDF|url-status=live|archive-date=2007-06-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20070605105717/http://nbgoku23.googlepages.com/marslight.pdf}}</ref>
<ref name=fradin99>{{Chú thích sách|first=Dennis Brindell|last=Fradin|year=1999|title=Is There Life on Mars?|url=https://archive.org/details/istherelifeonmar00frad|page=[https://archive.org/details/istherelifeonmar00frad/page/62 62]|publisher=McElderry Books|isbn=0-689-82048-8}}</ref>
<ref name=lightman97>{{Chú thích sách|first=Bernard V.|last=Lightman|year=1997|title=Victorian Science in Context|publisher=University of Chicago Press|isbn=0-226-48111-5|pages=268–273}}</ref>
<ref name=lubertozzi_holmsten03>{{Chú thích sách|author=Lubertozzi, Alex; Holmsten, Brian|year=2003|title=The war of the worlds: Mars' invasion of earth, inciting panic and inspiring terror from H.G. Wells to Orson Welles and beyond|pages=3–31|publisher=Sourcebooks, Inc.|isbn=1-57071-985-3}}</ref>
<ref name=sanford09>{{Chú thích sách|first=Sanford|last=Schwartz|year=2009|title=C. S. Lewis on the Final Frontier: Science and the Supernatural in the Space Trilogy|url=https://archive.org/details/cslewisonfinalfr00schw|pages=[https://archive.org/details/cslewisonfinalfr00schw/page/19 19]–20|publisher=Oxford University Press US|isbn=0-19-537472-X}}</ref>
<ref name=buker02>{{Chú thích sách|first=Derek M.|last=Buker|year=2002|title=The science fiction and fantasy readers' advisory: the librarian's guide to cyborgs, aliens, and sorcerers|url=https://archive.org/details/sciencefictionfa00buke_0|series=ALA readers' advisory series|page=[https://archive.org/details/sciencefictionfa00buke_0/page/26 26]|publisher=ALA Editions|isbn=0-8389-0831-4}}</ref>
<ref name=jonathan_swift>{{Chú thích web|title=Swift, Jonathan and the moons of Mars|first=David|last=Darling|url=http://www.daviddarling.info/encyclopedia/S/Swift.html|access-date=2007-03-01|archive-date=2011-08-21|archive-url=https://www.webcitation.org/616XDQob3?url=http://www.daviddarling.info/encyclopedia/S/Swift.html|url-status=live}}</ref>
<ref name=rabkin05>{{Chú thích sách|first=Eric S.|last=Rabkin|year=2005|title=Mars: a tour of the human imagination|url=https://archive.org/details/marstourofhumani0000rabk|pages=[https://archive.org/details/marstourofhumani0000rabk/page/n141 141]–142|publisher=Greenwood Publishing Group|isbn=0-275-98719-1}}</ref>
<ref name=miles_peters>{{Chú thích web|title=Unmasking the Face|author=Miles, Kathy; Peters II, Charles F.|publisher=StarrySkies.com|url=http://starryskies.com/Artshtml/dln/5-98/mars.html|access-date=2007-03-01|archive-date=2007-09-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20070926225222/http://starryskies.com/Artshtml/dln/5-98/mars.html|url-status=live}}</ref>
}} <!-- END: refs= -->
== Liên kết ngoài ==
{{Liên kết tới các dự án khác|voy=no|n=no|v=no|b=no|s=no}}
* {{TĐBKVN|10041|Hoả tinh}}
* {{Britannica|366330|Mars (planet)}}
* {{curlie|Science/Astronomy/Solar_System/Planets/Mars/}}
* [https://web.archive.org/web/20100216233133/http://mars.jpl.nasa.gov/ Mars Exploration Program] tại NASA.gov
* [https://trek.nasa.gov/mars/ Mars Trek – An integrated map browser of maps and datasets for Mars]
* [http://www.google.com/mars/ Google Mars] và [https://www.google.com/maps/space/mars/ Google Mars 3D], bản đồ tương tác hành tinh
* [http://www.geody.com/?world=mars Geody Mars], trang web lập bản đồ hỗ trợ bởi [[NASA World Wind]], [[Celestia]] và các ứng dụng khác
* [https://gravitysimulator.org/spaceflight/operational-spacecraft-in-orbit-around-mars Interactive 3D Gravity simulation of the Martian system and all the operational spacecraft in orbit around it as of the 12'th of June 2020]
* [https://mars.jpl.nasa.gov/mer/ Mars Exploration Rovers - NASA Mars] - Trang của 2 rô-bô thám hiểm Spirit và Opportunity
* [https://tharsis.gsfc.nasa.gov/global_paper.html The Global Topography of Mars from MOLA]
* [https://www.nasa.gov/externalflash/Vision/main.html Vision to explore Mars - Thị điều quảng cáo cách nhìn tương lai Sao Hỏa bởi NASA] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170312032729/https://www.nasa.gov/externalflash/Vision/main.html |date=2017-03-12 }}
* [http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2006/08/3b9ed5a4/ Phát hiện những mạch phun trên Sao Hỏa] 21/8/2006
* [http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2008/11/3ba08b37/ Sao Hỏa có nhiều hồ băng lớn] V.L, [[VnExpress]] 22/11/2008
=== Hình ảnh ===
* [http://photojournal.jpl.nasa.gov/targetFamily/Mars Mars images] by NASA's Planetary Photojournal
* [http://mars.jpl.nasa.gov/multimedia/ Mars images] by NASA's Mars Exploration Program
* [http://www.msss.com/science-images/ Mars images] by Malin Space Science Systems
* [http://hirise.lpl.arizona.edu/ HiRISE image catalog] by the University of Arizona
=== Video ===
* [http://sos.noaa.gov/Datasets/dataset.php?id=224 Rotating color globe of Mars] by the National Oceanic and Atmospheric Administration
* [https://www.usgs.gov/media/videos/rotating-globe-mars-geology Rotating geological globe of Mars] by the United States Geological Survey
* {{YouTube|Jr1Xu2i-Uc0|NASA's ''Curiosity'' Finds Ancient Streambed – First Evidence of Water on Mars}} by The Science Channel (2012, 4:31)
* [http://themis.mars.asu.edu/node/5470 Flight Into Mariner Valley] by Arizona State University
* [https://www.flickr.com/photos/136797589@N04/32657197761/in/photostream/ High resolution video] simulation of rotating Mars by Seán Doran, showing [[Arabia Terra]], [[Valles Marineris]] and [[Tharsis]] (see [https://www.flickr.com/photos/136797589@N04/albums/72157680411399285 album] for more)
* [https://edition.cnn.com/videos/us/2020/03/04/curiosity-rover-panorama-mars-yn-orig.cnn Mars rover captures high-resolution panorama of its home] ([[NASA]])
=== Tài nguyên bản đồ ===
* [http://planetarynames.wr.usgs.gov/Page/MARS/target Mars nomenclature] and [https://web.archive.org/web/20140308115343/http://planetarynames.wr.usgs.gov/Page/mars1to5mTHEMIS quadrangle maps with feature names] by the United States Geological Survey
* [http://pubs.usgs.gov/sim/3292/ Geological map of Mars] by the United States Geological Survey
* [http://planetologia.elte.hu/terkep/mars-viking-en.pdf Viking orbiter photomap] by Eötvös Loránd University
* [https://web.archive.org/web/20131027185557/http://planetologia.elte.hu/terkep/mars-mola-en.pdf Mars Global Surveyor topographical map] by Eötvös Loránd University
{{Sao Hỏa}}
{{Hệ Mặt Trời}}
{{Thanh cổng thông tin|Sao Hoả|Hệ Mặt Trời}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{Sao chọn lọc|phiên bản chọn lọc=8227520|thời gian=18 tháng 10 năm 2012|tên bài=Sao Hỏa}}
[[Thể loại:Bài viết thiên văn chọn lọc|Hỏa]]
[[Thể loại:Hành tinh kiểu Trái Đất]]
[[Thể loại:Hành tinh trong hệ Mặt Trời]]
[[Thể loại:Hệ Mặt Trời]]
[[Thể loại:Sao Hỏa| ]]
[[Thể loại:Thuật ngữ thiên văn học]]
[[Thể loại:Thiên thể biết đến từ thời cổ đại]] | 196467 |
1587 | Thành viên:Nguyễn Cường | 2 | null | null | 73785712 | 72074329 | 2025-08-20T12:25:54 | true | Đã lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/72074329|72074329]] của [[Special:Contributions/Hanibi123|Hanibi123]] ([[User talk:Hanibi123|thảo luận]]) | wikitext | text/x-wiki | 9k9ug8x1a95635t1l2f324y8jy5u2af | {
"username": "Kim Jang 1",
"id": "1004009",
"ip": null
} | ==Đôi điều về bản thân==
* Họ và Tên : '''Nguyễn Chí Cường'''. Hiện đang định cư tại Nhật Bản.
* Bút danh : '''Nguyễn Cường'''
* Mật danh : '''NOB''' <<< từ viết tắt của NOBITA, tên đùa nghịch (nickname) mà bạn bè đặt cho tôi.
:Tôi tình cờ được biết trang web về '''Wikipedia''' này qua trang tiếng Nhật.
:Và một tình cờ nữa là được biết trang tiếng Việt với số bài viết tại thời điểm lúc đó là '''247''' so với trang tiếng Nhật là '''87,392''' và tiếng Anh là '''416,443'''. Một sự chênh lệch quá lớn!
:Tôi cũng thường ao ước có được một nguồn thông tin đầy đủ cho bản thân để tiện tìm tòi, học hỏi cũng như để bổ sung vốn kiến thức cho bản thân mình. Tôi nhận thấy tôn chỉ của nhóm WIKIMEDIA là
::'''''<font color="#008000" style="font-size:120%">Imagine a world in which every person has free access to the sum of all human knowledge. That's what we're doing. - Hãy mường tượng khi tất cả mọi người trên thế giới được tự do tiếp cận với nguồn trí tuệ của toàn nhân loại. Đó là điều mà chúng tôi đang nhắm tới</font>'''''
Và thế là tôi quyết định tìm tòi cách tham gia vào dự án biên soạn '''Từ điển bách khoa Wikipedia Tiếng Việt''' để góp phần xây dựng một kho dữ liệu kiến thức cho cộng đồng người sử dụng tiếng Việt như chúng ta.
Tôi có viết một bài quảng bá Wikipedia Tiếng Việt tại diễn đàn '''talawas''' với tựa đề [http://www.talawas.org/talaDB/showFile.php?res=3392&rb=06 '''Một Kho Tri Thức Tiềm Ẩn Khổng Lồ - Nguyễn Cường''']
----
== Dự Án Tài Liệu Wikipedia ==
*Tôi đang tiến hành dịch '''[[Wikipedia:Tài liệu liên quan đến dự án|"Những tài liệu liên quan đến dự án"]]'''. Đây là một dự án tôi cho rằng rất quan trọng để '''Wikipedia Tiếng Việt''' chúng ta có được những '''văn bản cơ sở''' cho mọi thành viên. Có được những văn bản cơ sở này, mọi người có thể dễ dàng tham gia gia phát triển dự án. Một '''nguồn kiến thức bách khoa Wikipedia Tiếng Việt uy tín và có chất lượng cũng như số lượng mục từ vào bậc nhất thế giới''' là mục tiêu cuối cùng của tất cả ''Wiki-pêđian'' chúng ta.
Hiện tôi đang tiến hành từng phần và rất cần sự tham gia hợp tác của mọi người để dự án sớm hoàn thành. Quý vị có thể tham gia bằng cách dịch những văn bản này hoặc tự mình viết ra những bài viết nhằm mục đích phong phú hoá Wikipedia Tiếng Việt.
==Tiến Trình của '''Dự Án Tài Liệu Wikipedia'''==
Cho tới thời điểm 06:02, 6 tháng 3 2005 (UTC), các bài viết theo Dự án đã được hoàn thành gồm;
* [[Help:Mục lục|'''Mục Lục Phần Hướng Dẫn Căn Bản''']] <<< viết bởi [[User:Nguyễn Cường|NOB]]
* [[Help:Sửa đổi|'''Cách Sửa Đổi Bài Viết Trong Wikipedia Tiếng Việt''']] <<< viết bởi [[User:Nguyễn Cường|NOB]]
* [[Wikipedia:Bảng dụng ngữ|'''Những từ ngữ chuyên dùng trong Wikipedia tiếng Việt''']] <<< viết bởi [[User:Nguyễn Cường|NOB]]
* [[Wikipedia:Cẩm nang về văn phong|'''Cẩm nang về văn phong''']] <<< viết bởi [[User:Nguyễn Cường|NOB]]
* [[Wikipedia:Quyền tác giả|'''Nguyên tắc về Quyền tác giả tại Wikipedia Tiếng Việt ''']] <<< viết bởi [[User:Nguyễn Cường|NOB]]
* [[Wikipedia:Nguyên tắc và phương châm hoạt động|'''Nguyên tắc và phương châm hoạt động của Wikipedia''']] <<< viết bởi [[User:Nguyễn Cường|NOB]]
* [[Wikipedia:Viết trang mới|'''Cách viết một trang mới''']] <<< viết bởi [[User:Nguyễn Cường|NOB]]
* [[Wikipedia:Sách hướng dẫn|'''Sách Hướng Dẫn''']] <<< đã viết xong.
* Bài viết [[Nhật Bản]] đã được đăng vào phần [[Wikipedia:Bài viết chọn lọc|Bài viết chọn lọc]] cho tuần từ ngày 5/7-5/14
=== Các tài liệu đang dịch ===
Để trách sự trùng lặp trong các bài dịch gây tốm kém quỹ thời gian có hạn của mọi người, tôi sẽ liệt kê các bài viết liên quan đến '''Dự Án Tài Liệu Wikipedia''' đang được tiến hành dịch để các bạn tham khảo.
* '''Sách Hướng Dẫn''' (Guidebook) <<< gồm '''7 chương''', bao gồm những hướng dẫn khái quát về cách sử dụng Wikipedia Tiếng Việt. Sẽ hoàn thành trong vài ngày tới. 06:02, 6 tháng 3 2005 (UTC) >>> đã viết xong [[User:Nguyễn Cường|NOB]] 09:06, 9 tháng 3 2005 (UTC)
=== Danh sách bạn bè hợp tác cho dự án ===
Nơi đây sẽ giới thiệu những người bạn đang hợp tác với tôi về dự án nói trên.
* I'm able to give you a hand on translating these documents. Let me know which one you'd like me to do first. Peace. [[User:Lã Việt|Lã Việt]].
: Rất vui là Lã Việt đã hưởng ứng hợp tác. Tôi đã nhắn tin với bạn rồi. Xin xem trang thảo luận của bạn. [[User:Nguyễn Cường|NOB]] 03:46, 11 tháng 3 2005 (UTC)
: Tôi sẽ dịch phần [http://en.wikipedia.org/wiki/Wikipedia:Conflict_resolution Giải quyết mâu thuẫn]và kế đó sẽ cố gắng dịch phần [http://en.wikipedia.org/wiki/Npov Quan điểm trung lập] - Thân mến - [[User:Lã Việt|Lã Việt]].
:Tôi đang dịch trang Quan Ðiểm Trung Lập (dài quá!). Xin báo trước là sau đó sẽ dịch trang Giấy Phép GNU (cũng quá dài!) hiện đang đăng bằng tiếng Anh. Báo trước với các bạn để khỏi dẫm chân lên nhau hoặc '''''"Ðụng hàng"''''' - Thân mến [[User:Lã Việt|Lã Việt]]
== Các bài viết khác của tôi ==
* [[Kim Vân Kiều]] <<< viết bởi [[User:Nguyễn Cường|NOB]]
* [[Nguyễn Du]] <<< viết bởi [[User:Nguyễn Cường|NOB]]
==Ý kiến cá nhân về '''Wikipedia Tiếng Việt'''==
* Giao diện của toàn bộ Wikipedia Tiếng Việt chưa được bắt mắt và chưa được Việt Ngữ hoá hoàn toàn. Vấn đề này có lẽ do ý thức '''lệ thuộc''' vào thuật ngữ tiếng Anh còn nhiều.
* Chất lượng ngôn ngữ dịch thuật còn kém. Một lí do khó có thể phủ định được là đa số thành viên tham gia là người Việt sống ở hải ngoại. Do đó, khả năng hạn chế về tiếng Việt là điều có thể suy luận được. Tuy nhiên, một thái độ trân trọng tối thiểu đối với tiếng Việt là một nhu cầu cấp bách và thiết thực nhất trong xu hướng thế giới đang dần tiến tới một "chủ nghĩa thuần tuý" ngôn ngữ (linguistic purism) như hiện nay.
* Sự giao lưu giữa những thành viên tham gia chưa được năng động. Wikipedia Tiếng Việt chưa có một danh sách thư điện tử (mailing list) hay các phòng chát trên mạng, v.v... [[User:Nguyễn Cường|NOB]] 06:02, 6 tháng 3 2005 (UTC)
[[Thể loại:Cựu bảo quản viên]] | 7458 |
1588 | Wikipedia:Quy định và hướng dẫn | 4 | null | null | 70571663 | 67938170 | 2023-08-17T04:41:21 | false | null | wikitext | text/x-wiki | q89tdqa03mw8bcnxhoc7eyygknhgfb8 | {
"username": "I am VN123",
"id": "822668",
"ip": null
} | <noinclude>
{{short description|Wikimedia procedural policy}}
{{procedural policy|WP:PG|WP:RULES|WP:POLICY|WP:GUIDELINE}}<noinclude>{{pp-semi-vandalism|small=yes}}{{pp-move-indef}}</noinclude>{{pp-semi-vandalism|small=yes}}{{pp-move-indef}}</noinclude>
{{nutshell|Các quy định và hướng dẫn của Wikipedia là các trang phục vụ ghi lại các thông lệ tốt được chấp nhận trong cộng đồng Wikipedia. Chính sách này mô tả cách quy định và hướng dẫn của chúng tôi thường được phát triển và duy trì.}}
{{Danh sách quy định}}
[[Wikipedia tiếng Việt]] là một [[bách khoa toàn thư]] bằng tiếng Việt do nhiều người ở khắp nơi trên thế giới tham gia xây dựng, cùng tuân thủ mục tiêu chung sau:
:''Cùng nhau phát triển một Wikipedia tiếng Việt thành một bách khoa toàn thư bằng tiếng Việt tự do cập nhật và sử dụng—nếu có thể, trở thành một bách khoa toàn thư bằng tiếng Việt hữu ích và đáng tin cậy lớn nhất trong lịch sử, cả về bề rộng lẫn bề sâu.''
Để đạt được mục tiêu chung đó, Wikipedia đề ra một số '''quy định và hướng dẫn'''. Dưới đây là một số những quy định và hướng dẫn căn bản của Wikipedia tiếng Việt giúp chúng ta làm việc chung với nhau một cách hiệu quả nhất:
== Những quy định quan trọng ==
{{Chính|Wikipedia:Năm cột trụ}}
Những quy định dưới đây được xem là quan trọng và yêu cầu mọi thành viên tham gia Wikipedia tiếng Việt cùng tuân thủ.
# '''Wikipedia là một bách khoa toàn thư'''. Đó là một mục tiêu không hơn không kém. Wikipedia tiếng Việt không phải là một [[từ điển]] đơn thuần hay một [[diễn đàn]] thảo luận. Một số từ mục không được xem là từ mục bách khoa toàn thư. Hãy xem [[Wikipedia:những gì không phải là Wikipedia|những gì không phải là Wikipedia]] để có thêm thông tin.
# '''Tránh thành kiến.''' Tất cả mọi bài viết trong Wikipedia nên được viết với một [[Wikipedia:thái độ trung lập|thái độ trung lập]] nhất có thể, nghĩa là việc trình bày các quan điểm về mọi chủ đề phải được thể hiện với một thái độ khách quan và đầy thiện chí.
# '''Không vi phạm quyền tác giả.''' Wikipedia tiếng Việt là một bách khoa toàn thư mở và miễn phí sử dụng, tuân thủ các điều khoản của [[giấy phép sử dụng văn bản miễn phí GNU]]. Những đóng góp [[vi phạm quyền tác giả]] có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của chúng ta là tạo ra một bách khoa toàn thư hoàn toàn miễn phí trong đó ai cũng có quyền sử dụng lại, cũng như có thể dẫn tới những kiện tụng trước pháp luật. Hãy xem [[Wikipedia:bản quyền|bản quyền Wikipedia]] để có thêm thông tin.
# '''Tôn trọng các thành viên khác.''' Người sử dụng Wikipedia tiếng Việt đến từ nhiều nơi trên thế giới, với những quan niệm tương đối khác nhau. Việc cư xử một cách tôn trọng đối với người khác sẽ giúp hợp tác hiệu quả để xây dựng bách khoa toàn thư tiếng Việt. Để có thêm thông tin về quy định này, xin hãy xem các quy tắc về [[Wikipedia:Đồng thuận|đồng thuận]], [[Wikipedia:Quy tắc ứng xử trên Wikipedia|ứng xử]], [[Wikipedia:Thái độ văn minh|thái độ văn minh]], và [[Wikipedia:Giải quyết mâu thuẫn|cách giải quyết mâu thuẫn]].
#'''Tuân theo thông lệ.''' Dự án biên soạn từ điển bách khoa Wikipedia tiếng Việt này hoàn toàn không có một trụ sở biên soạn nào cả. Tất cả mọi thao tác đều được thực hiện dựa trên sự đóng góp tình nguyện của các thành viên tham gia trên toàn thế giới. Để tránh lộn xộn và hệ thống hóa các bài viết, mọi thành viên tham gia được khuyến khích tuân theo các thông lệ mà cả cộng đồng đã xây dựng.
== Các quy định được xây dựng như thế nào? ==
Một số quy định căn bản được xây dựng lúc đầu khi [[:en:|Wikipedia tiếng Anh]] được thành lập. Quy định của Wikipedia tiếng Việt được xây dựng chủ yếu dựa trên những quy định căn bản này hoặc thông qua đồng thuận. Đồng thuận có thể đạt được thông qua việc bàn thảo trên trang thảo luận. Ngoài ra qua quá trình phát triển của cộng đồng Wikipedia tiếng Việt, có thể hình thành các quy định phù hợp với đặc thù tiếng Việt cũng như những thông lệ hoạt động của cộng đồng.
Những vấn đề liên quan đến quy định có thể được thảo luận trong mục [[Wikipedia:Không gian tên dự án|không gian tên Wikipedia]], trên [[Wikipedia:Trang thảo luận|trang thảo luận]], cũng như tại địa chỉ [[m:Trang Chính|Meta]]. Ngoài ra cũng có thể thảo luận trong [[m:Đài IRC|IRC]] và trong [[Wikipedia:Danh sách điện thư|danh sách điện thư]] của Wikipedia, tuy nhiên cần lưu ý là quy định chính thức phải được công nhận trên chính Wikipedia. Nếu có một quy định nào đó gây tranh luận, nó cần được thảo luận kỹ càng trước khi được công nhận. Hãy tham khảo hướng dẫn trong [[Wikipedia:Các quy định được thiết lập như thế nào]].
Quy định hình thành từ các thông lệ qua thời gian thường tương đối khó nhận biết hơn. Nếu một thông lệ không gặp phải phản đối, thường rất mất công để có thể yêu cầu cộng đồng xây dựng nó một cách chính thức thành quy định cụ thể. Trong trường hợp này, giải pháp tốt nhất có thể là viết ra một cách rõ ràng thông lệ đó trên một trang thích hợp. Trang này sẽ trở thành một nơi để thảo luận về phương thức hoạt động đó cũng như những thay đổi có thể có đối với quy định, đồng thời cũng tạo thành nguồn để mọi người trích dẫn quy định khi cần thiết.
Không nên biểu quyết trên nội dung một bài viết mà hãy vào phần thảo luận của trang này. Điều này cũng áp dụng ngay cả đối với các quy định. Xem [[Wikipedia: Biểu quyết]].
''Xem thêm:'' [[Wikipedia:Đồng thuận]]
== Các quy định được thực thi ra sao? ==
''Chính bạn'' là một biên tập viên của [[Wikipedia:Giới thiệu|Wikipedia]]. Wikipedia không hề có một tổng biên tập cũng như một cơ chế tập trung, thống nhất từ trên xuống dưới để theo dõi và phê chuẩn các bài viết. Thay vào đó, tất cả các thành viên có thể tham gia vào việc thêm bài viết, tham gia đọc lại bài, sửa lỗi in ấn, lỗi chính tả, chỉnh lại định dạng, [[chuẩn hóa theo wiki]], cải thiện tính khách quan, thêm thông tin, thậm chí viết lại bài. Tóm lại [[Wikipedia:Thành viên Wikipedia|các thành viên tham gia]] ''vừa'' đồng thời là người viết ''vừa'' là người biên tập.
Hầu hết các quy định và hướng dẫn được áp dụng đối với việc viết bài hoặc thảo thuận về những vấn đề phát sinh. Một số quy định được quản trị viên áp dụng để tạm thời ngăn chặn với các hành vi tiêu cực (nhất là cơ chế [[Wikipedia:Can thiệp các hành vi phá hoại|can thiệp các hành vi phá hoại]]). Đối với những trường hợp nghiêm trọng [[Wikipedia:Hội đồng trọng tài|hội đồng trọng tài]] có thể ra quyết định xử lý đối với các tình huống phá hoại nghiêm trọng, hoạt động này nằm trong thủ tục [[Wikipedia:Giải quyết tranh chấp|giải quyết tranh chấp]] chung.
== Các loại quy định ==
Dưới đây là các thể loại quy định khác nhau:
* [[:Thể loại:Quy định chính thức Wikipedia]] - các quy định được thừa nhận rộng rãi và được mọi người tuân thủ
* [[:Thể loại:Hướng dẫn Wikipedia]] - các đề xuất quy định không nhất thiết phải được thừa nhận thông qua đồng thuận, nhưng vẫn có thể được đông đảo cộng đồng ủng hộ
* [[:Thể loại:Đề xuất quy định Wikipedia]] - các ý tưởng được đề xuất như những quy định mới
* [[:Thể loại:Các quy định Wikipedia bị loại bỏ]] - nội dung quy định đã được xóa hoặc hủy bỏ
=== Các quy ước ===
Các quy ước sau giúp chúng ta có thể tạo ra một bách khoa toàn thư nhất quán và tiện dụng hơn:
* [[Wikipedia:Quy định biên soạn|Quy định biên soạn]] (Viết bài như thế nào)
* [[Wikipedia:Các quy ước về đặt tên|Các quy ước về đặt tên]] (Đặt tựa bài thế nào)
* [[Wikipedia:Tránh mơ hồ|Tránh mơ hồ]] (Giải quyết việc các tựa bài trùng nội dung thế nào)
* [[Wikipedia:Quy định về việc sử dụng hình ảnh|Quy định về việc sử dụng hình ảnh]] (Tải ảnh lên mạng)
* [[Wikipedia:Quy định về xóa bỏ|Quy định về xóa bỏ]] (đề nghị xóa trang như thế nào và, thực hiện việc xóa bỏ như thế nào (chức năng giới hạn))
=== Các chức năng giới hạn ===
Một vài chức năng phần mềm có thể bị dùng sai, như việc xóa bỏ trang hay ngăn không cho soạn thảo, được giới hạn chỉ cho các [[Wikipedia:Quản trị viên|Quản trị viên]] sử dụng, những người này là những thành viên có kinh nghiệm và được cộng đồng tin tưởng. Việc sử dụng không đúng các chức năng dành cho quản trị viên có thể bị cảnh cáo hoặc truất quyền tạm thời hay vĩnh viễn. Các chức năng đặc biệt mà chỉ các quản trị viên mới được dùng bao gồm:
* [[Wikipedia:Chức năng bảo vệ|Quy định về bảo vệ]] (Khi nào và tại sao phải bảo vệ một trang)
* [[Wikipedia:Chức năng ngăn chặn|Quy định về ngăn chặn]] (Chặn những người dùng có hành vi phá hoại hoặc theo quyết định của hội đồng trọng tài)
== Các hướng dẫn chung ==
{{Danh sách hướng dẫn}}
* [[Wikipedia:Mạnh dạn khi viết bài cho Wikipedia|Mạnh dạn khi viết bài cho Wikipedia]]
* [[Wikipedia:Chỉ rõ những gì còn dở dang|Chỉ rõ những gì còn dở dang]]
* [[Wikipedia:Dựng trang web|Dựng trang web]]
* [[Wikipedia:Bot|Hạn chế dùng bot trong Wikipedia]]
* [[Trợ giúp:Tóm lược sửa đổi|Tóm lược những gì đã sửa đổi]]
== Các hướng dẫn về cách thức ứng xử ==
* [[Wikipedia:Ký tên mỗi khi thảo luận|Ký tên mỗi khi thảo luận]]
* [[Wikipedia:Tránh báng bổ|Tránh báng bổ]]
* [[Wikipedia:Tránh công kích cá nhân|Tránh công kích cá nhân]] (dùng thư điện tử để tranh luận)
* [[Wikipedia:Tránh các đụng chạm đến pháp luật|Tránh các đụng chạm đến pháp luật]]
* [[Wikipedia:Nên đăng nhập trước khi thực hiện những thay đổi quan trọng|Nên đăng nhập trước khi thực hiện những thay đổi quan trọng]]
* [[Wikipedia:Tránh dùng tên dễ gây kích động|Tránh dùng tên dễ gây kích động]]
* [[Wikipedia:Không bắt nạt những người mới tham gia|Không bắt nạt những người mới tham gia]]
* [[Wikipedia:Không viết bài quảng cáo chính mình|Không viết bài quảng cáo chính mình]]
* [[Wikipedia:Luật ba lần chuyển lùi bài lại|Tuân theo luật ba lần lùi bài lại]] (cần xem xét thận trọng khi chuyển bài về phiên bản trước)
* [[Wikipedia:Quản trị viên|Xử lý các vấn đề liên quan đến quản trị]]
* [[Wikipedia:Trang người dùng|Sử dụng trang cá nhân của bạn]]
== Các hướng dẫn về nội dung khi viết ==
* [[Wikipedia:Áp dụng các hướng dẫn để viết bài tốt hơn]]
* [[Wikipedia:Giải thích biệt ngữ|Giải thích biệt ngữ]]
* Giảm thiểu những [[Wikipedia:nội dung vô nghĩa|nội dung vô nghĩa]] không có giá trị
* [[Wikipedia:Trình bày rõ ràng, dễ hiểu|Trình bày rõ ràng, dễ hiểu]]
* [[Wikipedia:Trích dẫn nguồn tham khảo|Trích dẫn nguồn tham khảo]]: cung cấp cho người đọc nguồn thông tin tham khảo một cách đầy đủ và chính xác nhất có thể
* [[Wikipedia:Thông tin có tính kiểm chứng|Tính kiểm chứng]]: đảm bảo thông tin trích dẫn có thể kiểm chứng dễ dàng khi cần thiết (điều này không có nghĩa là thông tin phải là "chính thức", nhưng cũng phải đảm bảo khả năng kiểm chứng được là nó tồn tại và được đưa ra đúng như vậy)
* [[Wikipedia:Tránh những gì viết ra có thể nhanh chóng bị lạc hậu|Tránh những gì viết ra có thể nhanh chóng bị lạc hậu]]
* [[Wikipedia:Tránh lạc chủ đề|Tránh lạc chủ đề]]
* [[Wikipedia:Cảnh báo độc giả về những chi tiết trong bài viết có thể gây ảnh hưởng xấu|Cảnh báo độc giả về những chi tiết trong bài viết có thể gây ảnh hưởng xấu]]
* [[Wikipedia:Phải đảm bảo bài viết mang lại ích lợi cho độc giả|Phải đảm bảo bài viết mang lại ích lợi cho độc giả]] (coi độc giả là yếu tố quan trọng khi viết bài)
* [[Wikipedia:Nên kiểm tra số liệu đưa ra|Nên kiểm tra số liệu đưa ra]]
* [[Wikipedia:Nên tóm tắt nội dung thảo luận|Nên tóm tắt nội dung thảo luận]]
* [[Wikipedia:Tránh dùng từ ngữ có tính khoe mẽ|Tránh dùng từ ngữ có tính khoe mẽ]]
* [[Wikipedia:Tránh những nội dung thể hiện sự chủ quan|Tránh những nội dung thể hiện sự chủ quan]]
* [[Wikipedia:Bài viết tránh nói về chính nó|Bài viết tránh nói về chính nó]]
* [[Wikipedia:Những từ cần tránh|Tránh những từ hoặc câu thể hiện quan điểm cá nhân]]
* [[Wikipedia:Các thuật toán sử dụng trên Wikipedia|Các thuật toán sử dụng trên Wikipedia]]
* [[Wikipedia:Mớm kết luận|Tránh mớm kết luận cho độc giả]]
* [[Wikipedia:Trước khi viết về một bài, nên tìm xem đã có sẵn bài viết đó hay chưa]]
* Có ít nhất một liên kết dẫn tới một trang khác.
== Các hướng dẫn về phong cách viết ==
* Tham khảo [[Wikipedia:Cẩm nang về văn phong|cẩm nang về cách viết]]
* [[Wikipedia:Không chép nguyên văn bài bên ngoài|Không nên chép nguyên văn bài bên ngoài vào Wikipedia tiếng Việt]]
* [[Wikipedia:Tóm lược những thông tin đã cập nhật|Nên tóm lược những thông tin đã cập nhật]]
* [[Wikipedia:Quy ước về việc dùng định dạng nhấn mạnh và tạo liên kết|Tuân theo các quy ước về việc dùng định dạng nhấn mạnh và tạo liên kết]]
* [[Wikipedia:Chỉ dùng những liên kết phù hợp với văn cảnh|Xem xét kỹ văn cảnh khi tạo các liên kết]]
* [[Wikipedia:Dùng các đề mục phụ một cách phù hợp|Dùng các đề mục phụ một cách phù hợp]]
* [[Wikipedia:Dùng các câu ngắn gọn và danh sách|Dùng các câu ngắn gọn và danh sách]]
* [[Wikipedia:Tránh dùng phân đoạn văn bản|Tránh dùng phân đoạn văn bản]]
* [[Wikipedia:Trang phụ|Tránh dùng trang phụ]]
* [[Wikipedia:Sử dụng ngoại ngữ|Hạn chế dùng ngoại ngữ]]
* [[Wikipedia:Sử dụng màu|Hạn chế dùng màu]]
== Các hướng dẫn liên quan tới các kỹ thuật liên kết nhóm trong bài viết ==
* Chọn các kỹ thuật liên kết nhóm phù hợp: [[Wikipedia:Thể loại, danh sách, và bài mẫu]]
* Các ''kỹ thuật liên kết nhóm'':
** [[Wikipedia:Danh sách|Danh sách]]
** [[Wikipedia:Tạo thể loại|Tạo thể loại]]
** [[Wikipedia:Bài sơ thảo|Bài sơ thảo]]
== Tham khảo thêm về Wikipedia ==
{{Bàn giúp đỡ}}
* Địa chỉ [[m:Trang Chính|Meta]] có phần mềm hỗ trợ và khá nhiều bài về Wikipedia cũng như các chủ đề liên quan.
* Tạo các ''bài viết [[Wikipedia:Như thế nào|như thế nào]]'' trong Wikipedia.
* Danh sách [[Wikipedia:Mục lục chủ đề]] liệt kê các quy định và thông tin liên quan đến soạn thảo, ứng xử, v.v.
* Phần [[Wikipedia:Biểu quyết xóa bài/Đồng thuận]] có các thảo luận nhằm đạt đồng thuận về việc có xóa một bài nào đó khỏi Wikipedia tiếng Việt hay không.
{{Wikipedia policies and guidelines}}
[[af:Wikipedia:Beleid]]
[[hsb:Wikipedija:Prawidła]]
[[Thể loại:Quản lý Wikipedia]]
[[Thể loại:Làm thế nào Wikipedia]] | 17539 |
1589 | Trợ giúp:Bắt đầu trang | 12 | Wikipedia:Bài viết đầu tiên của bạn | null | 67076530 | 55935071 | 2021-11-20T01:30:35 | true | Bot: Giải quyết đổi hướng kép đến [[Wikipedia:Bài viết đầu tiên của bạn]] | wikitext | text/x-wiki | g27bli4duzc7wg4s3u1zrm6r2r53v2i | {
"username": "Xqbot",
"id": "98738",
"ip": null
} | #đổi [[Wikipedia:Bài viết đầu tiên của bạn]] | 58 |
1590 | Trợ giúp:Sửa đổi trang | 12 | Trợ giúp:Sửa đổi | null | 11397203 | 1302235 | 2013-04-26T05:48:25 | false | [[WP:TTL|←]]Đổi hướng đến [[Trợ giúp:Sửa đổi]] | wikitext | text/x-wiki | 1fsks6n8njrum5za8k15u8okb6xt3gy | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Trợ giúp:Sửa đổi]] | 38 |
1593 | Nam quốc sơn hà | 0 | null | null | 73441871 | 71960465 | 2025-04-20T03:17:49 | false | Sai câu hai trong bài thơ chữ Hán | wikitext | text/x-wiki | rh63ge4mbtlwwo4wbtxlse12qxjfakl | {
"username": "Altairlegend",
"id": "464856",
"ip": null
} | {{thông tin tác phẩm văn học
| tên = Nam quốc sơn hà
| thể loại = [[Thất ngôn tứ tuyệt]]
| hình =
| cỡ hình =
| chú thích hình =
| tác giả = Không rõ
| tên gốc = Không có
| thời gian = 981
| triều đại = [[nhà Tiền Lê]]
| quốc gia = Việt Nam
| ngôn ngữ = [[Văn ngôn]]
| kiểu sách =
| nhà xuất bản =
| nhà xuất bản VN =
| dịch =
| bộ sách =
| chủ đề =
| tên Việt = ''Sông núi nước Nam''
| wikisource = Nam quốc sơn hà
| ngày phát hành =
}}'''''Nam quốc sơn hà''''' ([[chữ Hán]]: 南國山河) là một bài thơ [[thất ngôn tứ tuyệt]] viết bằng [[văn ngôn]] không rõ tác giả (mặc dù 1 số nguồn cho rằng Lý Thường Kiệt là người viết ra).<ref>Nghia M. Vo. ''Legends of Vietnam: An Analysis and Retelling of 88 Tales''. ISBN 0786490608. [http://books.google.com.vn/books?id=BeIAXRNSwOgC&pg=PA265&dq=%27Nam+qu%E1%BB%91c+s%C6%A1n+h%C3%A0%22%2B%22L%C3%BD+Th%C6%B0%E1%BB%9Dng+Ki%E1%BB%87t%22&hl=en&sa=X&ei=7ruQU93HG4qyuATlyYCABQ&ved=0CCsQ6AEwAA#v=onepage&q='Nam%20qu%E1%BB%91c%20s%C6%A1n%20h%C3%A0%22%2B%22L%C3%BD%20Th%C6%B0%E1%BB%9Dng%20Ki%E1%BB%87t%22&f=false Trang 56] <!-- tạm dùng mặc dù dạng nghiên cứu này lấy từ truyền thuyết, bổ sung sau --></ref><ref>Viện nghiên cứu Hán Nôm, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia (2006). ''Tạp chí Hán Nôm, Issues 74-79.'' Trang 5.</ref> Bài thơ này có tác dụng khích lệ tinh thần quân sĩ, giúp [[Lê Đại Hành|Lê Hoàn]] chống quân Tống năm 981<ref>{{Chú thích web | url = http://tbdn.com.vn/sites/epaper/ThoiBaoDoanhNhan/Chitiet.aspx?ArtId=16168&CatId=127 | tiêu đề = Những Tuyên ngôn bất hủ | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = 10 tháng 6 năm 2014 | nơi xuất bản = Thời báo doanh nhân | ngôn ngữ = }}</ref> và [[Lý Thường Kiệt]] chống quân Tống năm 1077. Trong [[Văn hóa Việt Nam|văn hóa]], ý nghĩa và giá trị của bài thơ trong lịch sử Việt Nam được [[người Việt]] công nhận rộng rãi.<ref>PGS Lê Trung Vũ & PGS TS Lê Hồng Lý. ''Lễ hội Việt Nam''. Nhà Xuất bản: Công ty Văn hóa Hương Trang. Trang 397.</ref>
Trong sách ''Lịch sử Việt Nam'', tập I do Uỷ ban Khoa học Xã hội Việt Nam biên soạn, xuất bản tại miền Bắc Việt Nam năm 1971 trong thời kỳ [[chiến tranh Việt Nam]], ''Nam quốc sơn hà'' được xem là “bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên” của dân tộc Việt Nam.<ref>Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam, ''Lịch sử Việt Nam'', tập I, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 1971, tr. 182.</ref> Một số bài viết và sách được xuất bản tại Việt Nam sau đó cũng gọi bài thơ này là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Việt Nam.
== Tên gọi ==
Bài thơ này vốn không có tên, tên gọi ''Nam quốc sơn hà'' là do những người biên soạn cuốn sách ''Hợp tuyển thơ văn Việt Nam'', tập 2 (sách do Nhà Xuất bản Văn học xuất bản năm 1976) đặt ra, lấy từ bốn chữ đầu trong câu thơ đầu tiên của bài thơ này (''Nam quốc sơn hà Nam đế cư'').<ref>Lê Phước. [http://vi.rfi.fr/viet-nam/20121109-%E2%80%9Cnam-quoc-son-ha%E2%80%9D-chan-ly-chu-quyen-quoc-gia-cua-dan-toc-viet-nam-0 "Nam Quốc Sơn Hà": Chân lý chủ quyền quốc gia của dân tộc Việt Nam], RFI tiếng Việt. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016.</ref>
== Văn bản ==
{{wikisource}}
[[Tập tin:Sino-Vietnamese-Nam quốc sơn hà.ogg|thumb|Nam quốc sơn hà]]
Bài thơ ''Nam quốc sơn hà'' có ít nhất là 35 dị bản sách và 8 dị bản thần tích. Thư tịch đầu tiên có chép bài thơ này là sách ''[[Việt điện u linh tập]]'', song bản ''Nam quốc sơn hà'' trong ''Việt điện u linh tập'' không phải là bản được biết đến nhiều nhất, bản ghi trong ''[[Đại Việt sử ký toàn thư]]'' mới là bản được nhiều người biết nhất. ''Đại Việt sử ký toàn thư'' là bộ chính sử đầu tiên có ghi chép bài thơ này.<ref>Văn Chung. [http://vietnamnet.vn/vn/giao-duc/272255/nam-quoc-son-ha-co-35-di-ban-khong-phai-cua-ly-thuong-kiet.html "Nam quốc sơn hà" có 35 dị bản, không phải của Lý Thường Kiệt], VietNamNet. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2016.</ref><ref>Nguyễn Khắc Phi. [http://www.vanhoanghean.com.vn/chuyen-muc-goc-nhin-van-hoa/nhung-goc-nhin-van-hoa/vai-dieu-can-trao-doi-them-ve-bai-nam-quoc-son-ha Vài điều cần trao đổi thêm về bài Nam Quốc Sơn Hà] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160630081221/http://www.vanhoanghean.com.vn/chuyen-muc-goc-nhin-van-hoa/nhung-goc-nhin-van-hoa/vai-dieu-can-trao-doi-them-ve-bai-nam-quoc-son-ha |date = ngày 30 tháng 6 năm 2016}}, Tạp chí Văn hóa Nghệ An. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2016.</ref><ref>Nguyễn Thị Oanh. [http://hannom.org.vn/web/tchn/data/0201.htm Về thời điểm ra đời của bài thơ Nam quốc sơn hà] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150808042513/http://hannom.org.vn/web/tchn/data/0201.htm |date=2015-08-08 }}, Tạp chí Hán Nôm số 1(50) năm 2002. Viện Nghiên cứu Hán Nôm. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2016.</ref>
Bản ghi trong ''Đại Việt sử ký toàn thư'' như sau:<ref>[https://zh.wikisource.org/wiki/%E5%A4%A7%E8%B6%8A%E5%8F%B2%E8%A8%98%E5%85%A8%E6%9B%B8/%E6%9C%AC%E7%B4%80%E5%8D%B7%E4%B9%8B%E4%B8%89 大越史記全書/本紀卷之三], 維基文庫. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2016.</ref>
:南國山河南帝居
:截然定分在天書
:如何逆虜來侵犯
:汝等行看取敗虛
Nguyên văn Hán –Việt:
:''Nam quốc sơn hà Nam đế cư''
:''Tiệt nhiên định phận tại thiên thư''
:''Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm''
:''Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.''
Bản dịch nôm của Nguyễn Tri Tài:<ref name="Giáo trình tiếng Hán, tập I: cơ sở, trang 43">Nguyễn Tri Tài. Giáo trình tiếng Hán, tập I: cơ sở. Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2002. Trang 43.</ref>
:Sông núi nước Nam, vua nước Nam ở,
:Phân vị rạch ròi đã ghi trong sách trời.
:Cớ sao lũ giặc bạo ngược đến xâm phạm,
:Chúng bây rồi xem, sẽ chuốc lấy thất tại tan tành.
Bản dịch nôm của Nguyễn Hùng Vĩ:<ref name="Cố Giáo sư Nguyễn Tài Cẩn 19 năm sửa bài Nam quốc sơn hà">Chiêu Minh. [http://thethaovanhoa.vn/van-hoa-giai-tri/co-gs-nguyen-tai-can-19-nam-sua-bai-nam-quoc-son-ha-n20110327112924620.htm Cố GS Nguyễn Tài Cẩn 19 năm "sửa" bài "Nam quốc sơn hà!"], Thể thao & Văn hóa. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2016.</ref>
:Sông núi nước Nam, Nam đế quản trị
:Hiển nhiên đã định phận tại thiên thư
:Cớ sao bọn giặc ngỗ ngược đến xâm phạm
:Mà chúng bay, xem ra, lại chịu bại ư?
Bản dịch của [[Trần Trọng Kim]]
:Sông núi nước Nam vua Nam ở
:Rành rành định phận ở sách trời
:Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm
:Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
== Lịch sử ==
Hiện nay, sơ bộ thống kê đã thấy có khoảng 30 dị bản bài thơ Nam quốc sơn hà nằm trong các văn bản Hán Nôm chép tay hoặc khắc gỗ. Cụ thể là 8 bản [[Việt điện u linh]], 10 bản ''[[Lĩnh Nam chích quái]]'':<ref>{{Chú thích web | url = https://sites.google.com/site/sachsuvietnam/linh-nam-chich-quai | tiêu đề = Lĩnh Nam Chích Quái - Sách Sử Việt Nam | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = 9 tháng 8 năm 2016 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = | archive-date = 2016-10-14 | archive-url = https://web.archive.org/web/20161014045608/https://sites.google.com/site/sachsuvietnam/linh-nam-chich-quai | url-status = dead }}</ref>, Thần phả đền cửa [[sông Ngũ Huyện]] (Quả Cảm, Hoà Long, Yên Phong, Bắc Ninh), Biển khắc bài thơ ''Nam quốc sơn hà'' ở Phù Khê Đông (Tiên Sơn, Bắc Ninh), [[Trương tôn thần sự tích]], [[Thiên Nam vân lục liệt truyện]], [[Dư địa chí]], [[Đại Nam nhất thống chí]]; [[Bằng trình thản bộ]].<ref>Hầu hết các ngôn bản trên đều tìm thấy trong bộ Thư mục đề yếu - Di sản Hán Nôm Việt Nam. NXB KHXH, H.1993, 3 tập</ref>
=== Trong chiến tranh Tống–Việt lần thứ nhất ===
{{xem thêm|Chiến tranh Tống - Việt, 981}}
Theo sách ''Lĩnh Nam chích quái'':<ref>{{Chú thích web|url=https://sites.google.com/site/sachsuvietnam/linh-nam-chich-quai|title=Lĩnh Nam Chích Quái|last=|first=|date=|website=Sách Sử Việt Nam|archive-url=https://web.archive.org/web/20161014045608/https://sites.google.com/site/sachsuvietnam/linh-nam-chich-quai|archive-date=2016-10-14|url-status=dead|access-date=ngày 9 tháng 8 năm 2016}}</ref>
Năm Thiên Phúc nguyên niên hiệu vua [[Lê Đại Hành]]; Tống Thái Tổ sai Hầu Nhân Bảo, Tôn Toàn Hưng cất quân xâm lược nước Nam. Hai bên đối lũy cùng cầm cự với nhau ở sông Đồ Lỗ. Vua Lê Đại Hành mộng thấy hai anh thần nhân ở trên sông vái mà nói rằng họ là [[Đức thánh Tam Giang|Trương Hống]], [[Trương Hát]] xưa theo [[Triệu Việt Vương]]; nay xin cùng nhà vua đánh giặc để cứu sinh linh. Vua Lê Đại Hành tỉnh dậy liền đốt hương khấn cầu thần giúp. Đêm ấy thấy một người dẫn đoàn âm binh áo trắng và một người dẫn đoàn âm binh áo đỏ từ phía Bắc sông Như Nguyệt mà lại cùng xông vào trại quân Tống mà đánh. Quân Tống kinh hoàng, thần nhân tàng hình trên không, lớn tiếng ngâm rằng:
{{cquote|''Nam quốc sơn hà Nam đế cư''
''Hoàng thiên dĩ định tại thiên thư''
''Như hà Bắc Lỗ lai xâm lược''
''Bạch nhận phiên thành phá trúc dư''.}}
Quân Tống nghe thấy, xéo đạp lên nhau chạy tan, đại bại mà về. Vua Lê Đại Hành trở về ăn mừng, truy phong cho hai vị thần nhân, một là Tinh Mẫn Đại Vương lập miếu thờ tại ngã ba sông Long Nhãn, hai là Khước Mẫn Đại vương lập [[Đền Xà|miếu ở ngã ba sông Như Nguyệt]].
Đa số các nhà nghiên cứu thống nhất đề tên khuyết danh tác giả bài thơ. Riêng [[Lê Mạnh Thát]] trong bài "[[Pháp Thuận]] và bài thơ thần nước Nam sông núi" cho rằng tác giả bài thơ là [[Pháp Thuận|Đỗ Pháp Thuận]].
Các nhà nghiên cứu gần đây thống nhất quan điểm ''Nam quốc sơn hà'' là bài thơ xuất hiện dưới thời [[Lê Đại Hành]] và tiếp tục được Lý Thường Kiệt vận dụng sau này.{{efn|Phan Huy Lê khi khảo cứu tác phẩm ĐVSKTT đã cho rằng: "Các tác giả Đại Việt sử ký toàn thư đã đứng trên quan điểm chính thống, đạo trung quân cùng với những nguyên tắc của tam cương ngũ thường, tam tòng tứ đức để viết sử, để khen chê, để đánh giá và bình luận các nhân vật lịch sử"(24). Vì vậy khi đánh giá về Lê Hoàn (Lê Đại Hành), người sáng lập ra nhà Tiền Lê (980-1009), một vị anh hùng dân tộc có công lớn trong việc tổ chức và lãnh đạo công cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất, người đã được nhà viết sử Lê Văn Hưu hết lòng ca ngợi "Lê Đại Hành giết Đinh Điền, bắt Nguyễn Bặc, trói Quân Biện, Phụng Huân dễ như lùa trẻ con, như sai nô lệ, chưa đầy vài năm mà bờ cõi định yên, công đánh dẹp chiến thắng dẫu là các vua Hán, Đường cũng không hơn được" thì ngòi bút của Ngô Sĩ Liên lại phê phán gay gắt Lê Đại Hành về "tội" không hết lòng phò tá con vua Đinh, lập Dương thị làm Hoàng hậu. Ông viết: "Đạo vợ chồng là đầu của nhân luân, mối của vương hóa... Đại Hành thông dâm với vợ vua rồi nghiễm nhiên lập làm Hoàng hậu, mất cả lòng biết hổ thẹn vậy". Nếu đã đánh giá Lê Đại Hành như vậy thì dễ gì lại đem bài thơ như một bản "Tuyên ngôn độc lập" đó của dân tộc gắn cho Lê Hoàn được. Vì vậy có lẽ đến thời điểm biên soạn bộ ĐVSKTT, các tác giả đã gắn bài thơ đó cho Lý Thường Kiệt. Cũng có thể đến thời Lý Nhân Tông, Lý Thường Kiệt đã mượn danh thần, cho người nấp vào đền ngâm bài thơ để cổ vũ quân sĩ, làm tiêu tan ý chí và tinh thần của kẻ địch. Việc mượn uy thần trong chiến trận cũng là một điều dễ hiểu, nhưng việc thần không được triều đình phong kiến nhà Lý phong thưởng sau khi thắng trận lại không theo lệ thường. Không lẽ vua Lý Nhân Tông "quên" không phong thưởng cho thần hay Việt điện u linh "bỏ sót" không chép?}}<ref>Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia (2005). ''Tạp chí Hán Nôm, Issues 68-73''. Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam. Trang 8.</ref><ref>Viện Khảo cổ học, Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam (2004). ''Những phát hiện mới về khảo cổ học năm''. Nhà Xuất bản: Viện Khảo cổ học, Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam. Trang 726.</ref>
=== Trong chiến tranh Tống–Việt lần thứ hai ===
[[Tập tin:Song Cau.JPG|nhỏ|300px|Sông Như Nguyệt ([[sông Cầu]])]]
{{xem thêm|Trận Như Nguyệt}}
==== Theo sách ''Đại Việt sử ký toàn thư'' ====
Năm 1076, [[Quách Quỳ]], Triệu Tiết đem quân 9 tướng, hợp với [[Chiêm Thành]], [[Chân Lạp]] tấn công [[Đại Việt]]. Hai bên giao tranh ở sông Như Nguyệt, một đêm quân sĩ chợt nghe trong [[Đền Xà|đền Trương tướng quân]]<ref>Tức [[Trương Hống, Trương Hát]].</ref> có tiếng đọc to rằng:
{{cquote|Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên phân định tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.}}
Sau này đúng như lời thơ, [[Lý Thường Kiệt]] đánh bại quân Tống.<ref>Đại Việt sử ký toàn thư; Soạn giả Lê Văn Hưu, Ngô Sĩ Liên,... Dịch giả Viện Sử học Việt Nam; Nhà Xuất bản Khoa học xã hội, 1993.</ref><ref>Bản điện tử Đại Việt sử ký toàn thư, trang 110.</ref>
==== Theo sách Việt điện u linh – Chuyện Trương Hống và Trương Hát ====
Thời [[Nam Tấn Vương]] nhà Ngô đi đánh dẹp Lý Huy ở Long Châu, đóng quân ở cửa Phù Lan, đêm ngủ mộng thấy hai người kỳ vĩ, diện mạo khôi ngô đến ra mắt nhà vua và xin trợ chiến. Nhà vua hỏi danh tính, họ trả lời rằng họ là anh em vốn người Phù Lan, làm tướng của [[Triệu Việt Vương]], Việt Vương bị Lý Nam Đế ([[Hậu Lý Nam Đế]]) đánh bại. Nam Đế làm lễ trọng ý muốn cho họ làm quan; hai anh em chối từ, trốn vào núi Phù Long, Nam Đế nhiều lần cho người truy nã không được, mới treo ngàn vàng cầu người bắt. Hai anh em đều uống thuộc độc mà chết. Thượng đế thương họ vô tội cho làm Than Hà Long Quân Phó Sứ, tuần hai sông Vũ Bình và Lạng Giang đến tận trên nguồn, hiệu là Thần Giang Phó Đô Sứ. Trước kia đã giúp vua Ngô Quyền trong chiến dịch Bạch Đằng.
Nam Tấn Vương tỉnh dậy mới đem tế và khấn thần phò trợ. Sau đó Nam Tấn Vương thắng trận, bình xong quân Tây Long vua sai sứ chia chỗ lập đền thờ, đều phong làm Phúc Thần một phương, chiếu phong anh là Đại Đương Giang Đô Hộ Quốc Thần Vương, lập [[Đền Xà|đền ở cửa sông Như Nguyệt]]. Còn em là Tiểu Đương Giang Đô Hộ Quốc Thần Vương, lập đền ở cửa sông Nam Bình.
Thời vua [[Lý Nhân Tông|Nhân Tông]] nhà Lý, binh Tống nam xâm kéo đến biên cảnh; vua sai Thái úy Lý Thường Kiệt dựa bờ sông đóng cừ để cố thủ. Một đêm kia quân sĩ nghe trong đền có tiếng ngâm to rằng:
{{cquote|Sông núi nhà Nam Nam đế ở
Phân minh trời định tại thiên thư.
Cớ sao nghịch lỗ sang xâm phạm
Bọn chúng rồi đây sẽ bại hư.}}
''Quả nhiên quân Tống chưa đánh đã tan rã. Thần mộng rõ ràng, mảy lông sợi tóc chẳng sai.''<ref>Việt điện u linh; soạn giả Lý Tế Xuyên, dịch giả Lê Hữu Mục, Nhà Xuất bản Dâng Lạc, Chuyện Trương Hống và Trương Hát.</ref>
==== Theo Bửu Diên Nguyễn-Phúc, Thị Hoàng Anh Phạm (2003) ====
Năm 1076, hơn 30 vạn quân [[nhà Tống]] (Trung Quốc) do Quách Quỳ chỉ huy xâm lược Đại Việt (tên nước Việt Nam thời đó). Lý Thường Kiệt lập phòng tuyến tại sông Như Nguyệt ([[sông Cầu]]) để chặn địch. Quân của Quách Quỳ đánh đến sông Như Nguyệt thì bị chặn.<ref>Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam (2000). ''Lịch sử văn học Việt Nam, Tập 1''. Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội. Trang 192.</ref> Nhiều trận quyết chiến ác liệt đã xảy ra tại đây nhưng quân Tống không sao vượt được phòng tuyến Như Nguyệt, đành đóng trại chờ viện binh. Đang đêm, Lý Thường Kiệt cho người vào đền thờ [[Đức thánh Tam Giang|Trương Hống, Trương Hát]] ở phía nam bờ sông Như Nguyệt, giả làm thần đọc vang bài thơ trên.<ref>Bửu Diên Nguyễn-Phúc, Thị Hoàng Anh Phạm (2003). ''Quê hương hoài niệm. Tập 6''. Trang 61.</ref> Nhờ thế tinh thần binh sĩ lên rất cao. Lý Thường Kiệt liền cho quân vượt sông, tổ chức một trận quyết chiến, đánh thẳng vào trại giặc. Phần vì bất ngờ, phần vì sĩ khí quân Đại Việt đang lên, quân Tống chống đỡ yếu ớt, số bị chết, bị thương đã hơn quá nửa. Lý Thường Kiệt liền cho người sang nghị hòa, mở đường cho quân Tống rút quân về nước, giữ vững bờ cõi nước Đại Việt.
==Ý nghĩa hai câu thơ cuối và đối tượng của bài thơ==
Trong câu thơ cuối của bài thơ ''Nam quốc sơn hà'' có đại từ nhân xưng ngôi thứ hai số nhiều "nhữ đẳng" 汝等. Trong các bản dịch thơ của bài thơ này từ ''nhữ đẳng'' đều được dịch là ''chúng bay'' hoặc ''chúng mày''. Theo Nguyễn Hùng Vĩ và Nguyễn Sơn Phong "nhữ đẳng" 汝等 trong câu thơ cuối của bài thơ ''Nam quốc sơn hà'' là chỉ quân Đại Việt, đối tượng của bài thơ là quân Đại Việt, không phải quân Tống, ý của hai câu thơ cuối của bài thơ là tại sao quân giặc đến xâm phạm mà các ngươi (quân Đại Việt) lại cam lòng chịu thất bại.<ref name="Cố Giáo sư Nguyễn Tài Cẩn 19 năm sửa bài Nam quốc sơn hà"/><ref>Nguyễn Sơn Phong. [http://laodong.com.vn/ban-doc-viet/cung-ban-luan-them-ve-cach-dich-bai-nam-quoc-son-ha-396295.bld Cùng bàn luận thêm về cách dịch bài "Nam Quốc Sơn Hà"], Lao động. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2016.</ref><ref>Nguyễn Thiếu Dũng. [http://vannghedanang.org.vn/nonnuoc/chitiet.php?id=131&so=37 Bàn lại cách dịch bài thơ Nam quốc sơn hà] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160917185122/http://vannghedanang.org.vn/nonnuoc/chitiet.php?id=131&so=37 |date = ngày 17 tháng 9 năm 2016}}, Tạp chí Non nước số 177 (tháng 6 năm 2012). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016.</ref>
== Dịch thơ ==
'''Bản dịch thơ của [[Trần Trọng Kim]]''':<ref name="Bản dịch bài thơ Nam quốc sơn hà có phải mới?">Đỗ Thành Dương, [http://vietnamnet.vn/vn/giao-duc/272517/ban-dich-bai-tho-nam-quoc-son-ha-co-phai-moi.html Bản dịch bài thơ 'Nam quốc sơn hà' có phải 'mới'?], VietNamNet, truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2016.</ref>
:Sông núi nước Nam vua Nam ở
:Rành rành định phận tại sách trời
:Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm
:Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
Bản dịch thơ của Trần Trọng Kim từng được đưa vào trong sách giáo khoa trung học của học sinh Việt Nam nhưng sau đó đã bị loại bỏ. Theo Trương Phan Việt Thắng bản dịch thơ của Trần Trọng Kim bị loại bỏ khỏi sách giáo khoa có thể là vì vấn đề chính trị, Trần Trọng Kim là "một trí thức không thuộc phe cách mạng, là Thủ tướng "Chính phủ bù nhìn""<ref name="Về bản dịch bài thơ Nam quốc sơn hà được đưa vào sách giáo khoa lớp 7">Trương Phan Việt Thắng. [http://www.chungta.com/nd/tu-lieu-tra-cuu/ve-ban-dich-bai-tho-nam-quoc-son-ha.html Về bản dịch bài thơ Nam quốc sơn hà được đưa vào sách giáo khoa lớp 7], Chúng Ta. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016.</ref><ref>Hoàng Phương, Lan Hạ. [http://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/tranh-cai-ve-ban-dich-moi-bai-tho-nam-quoc-son-ha-3309923.html Tranh cãi về bản dịch mới bài thơ Nam quốc sơn hà], VnExpress. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016.</ref>.Tuy nhiên, bản dịch này lại là bản được nhiều người biết đến nhất vì có vần điệu dễ nhớ, được phổ biến rộng rãi.<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/tranh-cai-ve-ban-dich-moi-bai-tho-nam-quoc-son-ha-3309923.html|tiêu đề=Ý kiến của người dân về bản dịch của Trần Trọng Kim và bản dịch của Lê Thước + Nam Trân}}</ref>
'''Bản dịch thơ của [[Lê Thước]] và [[Nam Trân]]''':<ref name="Bản dịch bài thơ Nam quốc sơn hà có phải mới?"/>
:Núi sông Nam Việt vua Nam ở
:Vằng vặc sách trời chia xứ sở
:Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
:Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
Bản dịch thơ trên của Lê Thước và Nam Trân được đưa vào trong sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập 1 do Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam xuất bản năm 2003 (sách được tái bản nhiều lần sau đó) nhưng những người biên soạn sách giáo khoa Ngữ văn 7 đã không dẫn lại đúng nguyên văn bản dịch thơ của Lê Thước và Nam Trân mà sửa câu đầu của bản dịch thơ từ ''Núi sông Nam Việt vua Nam ở'' thành ''Sông núi nước Nam vua Nam ở''.<ref name="Bản dịch bài thơ Nam quốc sơn hà có phải mới?"/>
Theo ông Nguyễn Khắc Phi, Tổng chủ biên sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập 1, toàn thể hội đồng biên soạn sách đã nhất trí sửa lại câu thơ đầu trong bản dịch thơ của Lê Thước và Nam Trân vì "nước ta chưa bao giờ có quốc hiệu Nam Việt". Cũng theo ông Phi "Nguyên tắc biên soạn sách giáo khoa ở nước ta cũng như nước ngoài, cho phép người biên soạn có quyền sửa chữa cho phù hợp nội dung".<ref>Hoàng Phương. [http://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/tong-chu-bien-ly-giai-ve-ban-dich-tho-nam-quoc-son-ha-3310101.html?commentid=14190295 Tổng chủ biên lý giải về bản dịch thơ Nam quốc sơn hà], VnExpress. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016.</ref>
Ông Phạm Văn Tuấn (nhân viên [[Viện Nghiên cứu Hán Nôm]]) cho rằng việc những người biên soạn sách Ngữ văn 7, tập 1 sửa lại bản dịch thơ của Lê Thước và Nam Trân là việc làm không đúng, không nghiêm túc, không khoa học. Đã dẫn thì phải dẫn đúng nguyên văn, dẫn sai là không tôn trọng tác giả của bản dịch thơ, không tôn trọng người đọc, người học. Những người biên soạn đã không dẫn đúng nguyên văn bản dịch thơ của Lê Thước và Nam Trân, không ghi ai là người đã sửa câu ''Núi sông Nam Việt vua Nam ở'' thành ''Sông núi nước Nam vua Nam ở''. Theo ông Tuấn những người biên soạn sách nếu không thể dẫn đúng nguyên văn bản dịch thơ của người khác thì hãy tự mình dịch.<ref>[http://news.zing.vn/bai-tho-nam-quoc-son-ha-co-35-di-ban-post598938.html Bài thơ 'Nam quốc sơn hà' có 35 dị bản] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160529153606/http://news.zing.vn/bai-tho-nam-quoc-son-ha-co-35-di-ban-post598938.html |date=2016-05-29 }}, Zing. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016.</ref>
'''Bản dịch thơ của Nguyễn Tri Tài''':<ref name="Giáo trình tiếng Hán, tập I: cơ sở, trang 43"/>
:Sông núi nước Nam vua Nam ở
:Sách trời định phận đã rõ ràng
:Cớ sao giặc dữ dám xâm phạm
:Chờ đấy loài bây sẽ nát tan.
== Ghi chú ==
{{Notelist}}
== Thư mục ==
* ''Đại Việt sử ký toàn thư''; Soạn giả Lê Văn Hưu, Ngô Sĩ Liên,... Dịch giả Viện Sử học Việt Nam; Nhà Xuất bản Khoa học xã hội, 1993.
* ''Lĩnh Nam chích quái'', soạn giả Trần Thế Pháp, Tân đính Vũ Quỳnh, Nhà Xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội, 1993.
* ''Việt điện u linh''; soạn giả Lý Tế Xuyên, dịch giả Lê Hữu Mục, Nhà Xuất bản Dâng Lạc.
* ''Lịch sử văn học Việt Nam'', Tập 1. Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội.
* Bửu Diên Nguyễn-Phúc, Thị Hoàng Anh Phạm (2003). ''Quê hương hoài niệm''.
== Chú thích ==
{{Tham khảo|30em}}
{{Tuyên ngôn độc lập Việt Nam}}
[[Thể loại:Thất ngôn tứ tuyệt]]
[[Thể loại:Năm 1077]]
[[Thể loại:Chiến tranh Tống–Việt]]
[[Thể loại:Việt Nam thế kỷ 11]]
[[Thể loại:Tác phẩm văn học Việt Nam]]
[[Thể loại:Văn học Việt Nam thời Lý]]
[[Thể loại:Tác phẩm khuyết danh]]
[[Thể loại:Tuyên ngôn độc lập]] | 26927 |
1595 | Red Deer, Alberta | 0 | null | null | 71696701 | 65112855 | 2024-09-06T06:31:00 | false | [[Thành viên:SongVĩ.Bot II|Task 3]]: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE) | wikitext | text/x-wiki | of17vsf0yo6zbjewmi9eug0rdi9pep3 | {
"username": "SongVĩ.Bot II",
"id": "845147",
"ip": null
} | '''Red Deer''' là một thành phố nhỏ nằm ở trung tâm của tỉnh bang [[Alberta]], [[Canada]], và gần như nằm ngay giữa [[Calgary, Alberta|Calgary]] và [[Edmonton, Alberta|Edmonton]]. Dân số ([[2004]]) vào khoảng 76.000 người và tính theo dân số là thành phố lớn thứ ba của Alberta. Nghị sĩ hiện tại của Red Deer là [[Bob Mills]].
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
==Liên kết ngoài==
*[http://www.city.red-deer.ab.ca/default.htm Website chính của Red Deer] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20041205091254/http://www.city.red-deer.ab.ca/default.htm |date=2004-12-05 }}
{{Sơ khai Canada}}
{{thể loại Commons|Red Deer}}
[[Thể loại:Alberta]]
[[Thể loại:Thành phố Alberta]]
[[Thể loại:Khu dân cư thành lập năm 1882]] | 813 |
1609 | Thể loại:Pháp luật Việt Nam | 14 | null | null | 68751382 | 68157536 | 2022-06-20T04:00:33 | false | null | wikitext | text/x-wiki | tg8ta4yw1iovsse1iqbe0l9g6ngzgv1 | {
"username": "Nguyên III Pháp",
"id": "849421",
"ip": null
} | {{thể loại Commons|Law of Vietnam}}
{{bài chính thể loại}}
[[Thể loại:Luật pháp theo quốc gia|Việt Nam]]
[[Thể loại:Hệ thống pháp luật dân sự|Việt Nam]] | 189 |
1610 | Thể loại:Tiếng Việt | 14 | null | null | 68413005 | 64137720 | 2022-04-07T14:03:10 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 97dpn2ahfeeb570k2u01wqlg16ga958 | {
"username": null,
"id": null,
"ip": "2001:EE0:45DE:EE50:4CB3:E4D0:8731:54E1"
} | {{thể loại Commons|Vietnamese language}}
{{chủ đề|Tiếng Việt}}
{{Bài chính thể loại}}
<span lang="vi" dir="ltr"><small>Tiếng Việt</small></span>, còn gọi là '''Việt ngữ''', là ngôn ngữ chính thức của dân tộc Việt (còn gọi là dân tộc [[Kinh]]) và cũng là ngôn ngữ quốc gia của nước [[Việt Nam]]. Đây là tiếng mẹ đẻ của khoảng 85%-90% dân số Việt Nam, cùng với hơn hai triệu [[Việt kiều]] ở hải ngoại, mà phần lớn là [[người Mỹ gốc Việt]].
{{DEFAULTSORT:Việt}}
[[Thể loại:Nhóm ngôn ngữ Việt-Mường]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ tại Việt Nam]]
[[Thể loại:Ngôn ngữ viết bằng chữ Latinh]] | 732 |
1611 | Bản mẫu:Hợp nhất | 10 | null | null | 72025605 | 72025604 | 2024-12-18T05:13:25 | false | nhầm, còn dùng cho case khác ngoài không gian chính | wikitext | text/x-wiki | 80iff5600s7mbocd6fp78ttmt2o4eem | {
"username": "Trần Nguyễn Minh Huy",
"id": "126582",
"ip": null
} | {{SAFESUBST:<noinclude />#invoke:Unsubst||date=__DATE__ |$B=
{{#switch:{{NAMESPACE}}
|Category=<span class="error">Đối với các thể loại, vui lòng sử dụng các bản mẫu có sẵn tại [[Wikipedia:Biểu quyết xóa trang (thể loại, bản mẫu và mô đun)]].</span>
|Template=<includeonly><span class="error">Đối với các bản mẫu, vui lòng sử dụng các bản mẫu có sẵn tại [[Wikipedia:Biểu quyết xóa trang (thể loại, bản mẫu và mô đun)]].</span><!-- [[Category:Pages with templates in the wrong namespace]] --></includeonly>
}}{{Mbox
|name = Hợp nhất
|demospace={{{demospace|}}}
|type = move
|image = [[File:Merge-arrows.svg|50px|alt=|link=]]
|text = Có thành viên đề nghị {{#if:{{{section|}}}|section|{{#if:{{NAMESPACE}}|trang|bài viết}}}} này [[Wikipedia:Hợp nhất|hợp nhất]] với {{#if: {{{1|}}}|{{Pagelist|nspace={{{nspace|all}}}|delim=''|{{{1|}}}|{{{2|}}}|{{{3|}}}|{{{4|}}}|{{{5|}}}|{{{6|}}}|{{{7|}}}|{{{8|}}}|{{{9|}}}|{{{10|}}}|{{{11|}}}|{{{12|}}}|{{{13|}}}|{{{14|}}}|{{{15|}}}|{{{16|}}}|{{{17|}}}|{{{18|}}}|{{{19|}}}|{{{20|}}}}}|{{error|một trang nào đó chưa rõ tên. Nếu bạn là người biên tập đã thêm bản mẫu này, vui lòng chỉ định tên trang cụ thể|tag=span}}}}{{#if:{{{target|}}}| vào ''[[:{{{target}}}|{{{target}}}]]''|}}.{{#if:{{{reason|}}}| Lý do: ''{{{reason}}}''}} ([[{{{discussion|{{{discuss|:{{TALKPAGENAME}}}}}}}}|Thảo luận]]) {{#if:{{{date<includeonly>|</includeonly>}}}|<small>''Đề nghị từ {{{date<includeonly>|</includeonly>}}}.''</small>}}
}}<includeonly>{{#switch:{{NAMESPACE}}
||Talk={{DMC|Bài cần hợp nhất}}
|User|User talk=
|#default={{#if:{{{demospace|}}}||{{DMC|Trang cần hợp nhất}}}}
}}<!-- {{Merge partner|{{{1|}}}}} --></includeonly>
}}<noinclude>
{{Tài liệu}}<!-- Add categories to the /doc subpage; interwikis go to Wikidata, thank you! -->
</noinclude> | 1959 |
1613 | Thảo luận Thành viên:Nickshanks | 3 | null | null | 30173 | 19593 | 2005-05-15T02:41:26 | false | Don't mind me; just updating some links | wikitext | text/x-wiki | 7h7b8wmgj7sco1b9jh7rqjcfmpv1uul | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | ==Re: [[User talk:Mxn/2004#Translation|Translation]]==
Sure:
Hello, my name is Nicholas Shanks and I am from England."
''Chào bạn, tôi là Nicholas Shanks và tôi đến từ nước Anh.''
But you might want someone else to review it... my translation isn't that good. :P – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 20:51, 6 Dec 2004 (UTC)
/editted by [[user:Mgz]] :)
to Mxn - "tôi là người Anh" means "I'm British/English", but this one is "i'm from England.
to Nicholas - high five!!! Do ya like [[trance]] ;-)? [[Way Out West]], Paul Oakies? [[sasha]]?? My host mom is English, too (host dad is Walsh) and they're really COOL :) | 725 |
1614 | MediaWiki:Monobook.js | 8 | null | null | 17591794 | 2254853 | 2014-06-30T18:14:41 | false | Cập nhật theo [[en:MediaWiki:Monobook.js]] (519097633) | javascript | text/javascript | hzqjhp9vu3r5u0uu1o8l47520vo5sah | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | /* Đây là script được áp dụng khắp website với ngoại hình Monobook. Để áp dụng mã nguồn trong các ngoại hình khác, hãy đưa mã nguồn vào [[MediaWiki:Common.js]] thay vì vào đây.*/
/** Sửa nội dung thanh trên khi kích hoạt sitenotice - CentralNotice **************************
*
* Miêu tả: Đoạn mã này sẽ cố định vị trí của nội dung nằm ở thanh trên (như, sao chọn lọc)
* khi kích hoạt chức năng thông báo toàn trang sitenotice hoặc CentralNotice.
* Bảo quản: [[:en:User:TheDJ]], [[:en:User:MZMcBride]], [[User:Vinhtantran]]
*/
// Not in IE6, only when editing/previewing a page
if ( ( navigator.userAgent.indexOf( 'MSIE 6' ) == -1 ) && (mw.config.get( 'wgAction' ) == 'submit' || mw.config.get( 'wgAction' ) == 'view' ) ) {
jQuery( function( $ ) {
var $cNote = $( '#centralNotice' );
// If there is no dismissible sitenotice and no expanded centralnotice:
if ( !$( '#mw-dismissible-notice' ).length && !( $cNote.length && $cNote.hasClass('expanded') ) ) {
return;
}
// Otherwise:
mw.util.addCSS( '#bodyContent { position: relative; } .topicon { position: absolute; top: -2em !important; } ' +
'#coordinates { position: absolute; top: 1px !important; }' );
} );
} | 1297 |
1615 | MediaWiki:Unprotect | 8 | null | null | 30175 | 14082 | 2005-04-18T00:34:07 | false | null | wikitext | text/x-wiki | kcuh28bwm0c4xdz9q6xxmvsm9tmnbi6 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Mở khóa | 10 |
1616 | MediaWiki:Timezonelegend | 8 | null | null | 52933 | 30176 | 2005-09-05T21:55:47 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 8pl9cpnafcqo204q7zrftwqvesw3kgq | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Múi giờ | 10 |
1617 | MediaWiki:Siteuser | 8 | null | null | 52913 | 30177 | 2005-09-05T21:46:04 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 8uafy3p8cdrntwio8oplv2qe9gou1zy | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Thành viên $1 của {{SITENAME}} | 34 |
1618 | MediaWiki:Siteusers | 8 | null | null | 52914 | 30178 | 2005-09-05T21:46:34 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 8uafy3p8cdrntwio8oplv2qe9gou1zy | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Thành viên $1 của {{SITENAME}} | 34 |
1622 | MediaWiki:Unprotectcomment | 8 | null | null | 30182 | 14083 | 2005-04-18T00:34:34 | true | null | wikitext | text/x-wiki | thmtg2ywjna3jirmjn81m001f2r2rgr | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Lý do mở khóa | 17 |
1625 | MediaWiki:Acct creation throttle hit | 8 | null | null | 23249978 | 200314 | 2016-03-15T08:41:13 | false | null | wikitext | text/x-wiki | m5zs8jngjey2lkuhuvcpmozc4jbm4hs | {
"username": "Trần Nguyễn Minh Huy",
"id": "126582",
"ip": null
} | Ai đó cùng [[địa chỉ IP]] với bạn đã mở $1 tài khoản ở đây trong vòng 24 giờ, là số lượng tài khoản tối đa được cho phép mở trong thời gian này. Do đó, bạn không thể mở thêm tài khoản nào nữa khi đang dùng địa chỉ IP này. Nếu bạn muốn nhờ người khác mở một tài khoản thay bạn, xin làm theo hướng dẫn tại [[Wikipedia:Yêu cầu tạo tài khoản]]. | 449 |
1629 | MediaWiki:Categoryarticlecount | 8 | null | null | 266269 | 220536 | 2006-07-12T04:32:18 | false | Có thể bị paginate nếu có tiểu thể loại trong thể loại này | wikitext | text/x-wiki | 7hduaj6ddoo2p5bifsk3mo7orxnm90k | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | {{#ifeq: $1 | 0 | Không có trang nào | Có ít nhất $1 trang }} trong thể loại này. | 93 |
1633 | Hệ Mặt Trời | 0 | null | null | 73819973 | 73543020 | 2025-09-04T14:37:59 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 0oy1z2rums7tbu7gphpfkisy9ni1t5d | {
"username": "Kwamikagami",
"id": "76008",
"ip": null
} | {{Khóa-nửa-vô hạn|small=yes}}
{{1000 bài cơ bản}}
{{Hatnote|Bài này có [[Cổng thông tin:Hệ Mặt Trời|cổng thông tin hệ Mặt Trời]] để tìm hiểu thêm.}}
{{Hộp thông tin
| image = {{#invoke:InfoboxImage|InfoboxImage|image=Hệ Mặt Trời trong con mắt của tàu vũ trụ (2024).jpg|upright=1.4|alt=|suppressplaceholder=yes}}
| headerstyle = background-color:#efefef
| label1 = [[Ngôi sao]]
| data1 = [[Mặt Trời]] ([[Sao dãy chính loại G|loại G]]){{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=167}}
| label2 = [[Hành tinh]]
| data2 = {{Longitem|{{ubl|[[Sao Thuỷ]]|[[Sao Kim]]|[[Trái Đất]]|[[Sao Hoả]]|[[Sao Mộc]]|[[Sao Thổ]]|[[Sao Thiên Vương]]|[[Sao Hải Vương]]}}}}
| label3 = [[Hành tinh lùn]]
| data3 = {{Longitem|{{ubl|{{Dp|Ceres}}|[[Sao Diêm Vương]] (Pluto)|{{Dp|Haumea}}|{{Dp|Quaoar}}|{{Dp|Makemake}}|[[225088 Cung Công|Cung Công]]|{{Dp|Eris}}|{{Dp|Sedna}}}}}}
| label4 = [[Vệ tinh tự nhiên]]
| data4 = 293 (vệ tinh của hành tinh và Pluto){{sfn|SSO JPL|2024}}
| label5 = [[Hành tinh vi hình]]
| data5 = 1.399.379 (từ dịch từ ''minor planet''){{sfn|SSO JPL|2024}}
| label6 = [[Sao chổi]]
| data6 = 3.969{{sfn|SSO JPL|2024}}
| header10 = Thông số
| label11 = Tuổi
| data11 = 4,568 tỉ năm{{sfn|Bouvier|Wadhwa|2010|p=637}}
| label12 = Sao gần nhất
| data12 = [[Cận Tinh]] (4,2465 [[năm ánh sáng]]){{sfn|Brown et al.|2021|p=A1}}
| label14 = Vị trí
| data14 = [[Nhánh Orion]] của [[Ngân Hà]]{{sfn|Hurt|2017}}
| header20 = Các mốc quan trọng
| label22 = [[Vành đai tiểu hành tinh]]
| data22 = tập trung từ 2,1 đến 3,3 AU{{sfn|SSD JPL Kirkwood Gaps|2007}}
| label23 = [[Vành đai Kuiper]]
| data23 = từ 30 AU{{sfn|Williams Fact Sheet|2024}} đến 50–70 AU{{sfn|Chiang et al.|2003}}
| label24 = Điểm kết thúc [[nhật quyển]]
| data24 = 120 AU (theo dữ liệu tàu ''[[Voyager 1]]''){{sfn|Brown|Cook|2013}}
| label25 = Điểm kết thúc [[quyển Hill]]
| data25 = 180.000 (0,865 [[parsec]]){{sfn|Souami|Cresson|Biernacki|Pierret|2020|p=4295}} –<br />230.000 AU (1,1 parsec){{sfn|Chebotarev|1964|p=622}}
| header30 = Quỹ đạo trong [[Ngân Hà]]
| label31 = [[Độ nghiêng quỹ đạo]]
| data31 = 60°, [[hoàng đạo]] đến [[mặt phẳng thiên hà]]<ref group="ghi chú"><math>\beta_g</math> = 27° 07′ 42.01″ và <math>\alpha_g</math> = 12h 51m 26.282s là xích vĩ và xích kinh của cực bắc thiên hà. <math>\beta_e</math> = 66° 33′ 38.6″ và <math>\alpha_e</math> = 18h 0m 00s là cực bắc hoàng đạo. Ta có: <math>\cos\psi=\cos(\beta_g)\cos(\beta_e)\cos(\alpha_g-\alpha_e)+\sin(\beta_g)\sin(\beta_e)</math>, <math>\psi</math> = 60.19°.</ref>{{sfn|Reid|Brunthaler|2004|p=33}}
| label32 = Khoảng cách đến [[trung tâm Ngân Hà]]
| data32 = 24.000–28.000 [[năm ánh sáng]]{{sfn|Francis|Anderson|2014|pp=1105–1114}}
| label33 = Tốc độ quay
| data33 = 720,000 km/h{{sfn|NASA Sun Facts|2024}}
| label34 = Thời gian quay
| data34 = 230 triệu năm{{sfn|NASA Sun Facts|2024}}
}}
'''Hệ Mặt Trời''' là [[hệ hành tinh]] của [[Mặt Trời]], bao gồm Mặt Trời và các [[thiên thể]] xung quanh. Các thiên thể nằm trong hệ Mặt Trời có thể kể đến như [[hành tinh]], [[hành tinh lùn]], [[vệ tinh]], [[sao chổi]], vân vân.{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2016|pp=87–88|p=168}} Hệ Mặt Trời chỉ là một hệ hành tinh trong số vô vàn các [[Hành tinh ngoài Hệ Mặt Trời|hệ hành tinh quanh vì sao khác]].
Mặt Trời là [[Sao|ngôi sao]] loại [[dãy chính]] nằm ở chính giữa hệ Mặt Trời. Các nhà thiên văn học thường chia hệ Mặt Trời thành ba vùng. Vùng trong cùng bao gồm 4 [[hành tinh đất đá]] ([[Sao Thủy]], [[Sao Kim]], [[Trái Đất]] và [[Sao Hỏa]]) và [[vành đai tiểu hành tinh]] nằm giữa quỹ đạo của Sao Hỏa và Sao Mộc. Vùng phía giữa chứa 2 [[Hành tinh khí khổng lồ|hành tinh khí]] ([[Sao Mộc]] và [[Sao Thổ]]), 2 [[Hành tinh băng khổng lồ|hành tinh băng]] (Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương), và [[vành đai Kuiper]] nằm ngay bên ngoài quỹ đạo của Sao Hải Vương. Vùng ngoài cùng của hệ Mặt Trời hiện tại còn nhiều điều bí ẩn, được cho là chứa rất nhiều [[hành tinh lùn]] và thiên thể nhỏ băng giá chưa được tìm thấy.
Qua nhiều thế kỷ nghiên cứu [[Thiên văn học|thiên văn]], [[thuyết nhật tâm Copernicus]] của [[Nicolaus Copernicus]] đã được cải tiến thành thuyết hệ Mặt Trời hiện đại. Theo hiểu biết hiện nay của các nhà thiên văn, hệ Mặt Trời của chúng ta chỉ là một trong rất nhiều hệ hành tinh nằm quanh các ngôi sao khác, cùng nhau chuyển động trong [[Ngân Hà]]. Bằng chứng từ các [[bao thể]] trong [[thiên thạch]] cho thấy hệ Mặt Trời được hình thành khoảng 4,55 tỷ năm trước, khi một phần của [[đám mây phân tử]] sụp vào, tạo thành Mặt Trời sơ khai và [[đĩa tiền hành tinh]]. Các nghiên cứu về hệ Mặt Trời giúp con người hiểu rõ [[Tránh va chạm với tiểu hành tinh|ảnh hưởng của thiên thạch đâm vào Trái Đất]], điều kiện phát triển [[sự sống ngoài Trái Đất]], phát triển ngành [[du hành vũ trụ]], và có thêm hiểu biết vị thế của con người trong vũ trụ.
== Lịch sử nghiên cứu ==
Tri thức về hệ Mặt Trời được bồi đắp qua nhiều thế kỷ bởi các nhà [[khoa học]] và sau này các nhà [[thiên văn học]]. Bằng mắt thường, con người chỉ quan sát được 5 hành tinh: [[Sao Thủy|Sao Thuỷ]], [[Sao Kim]], [[Sao Hỏa|Sao Hoả]], [[Sao Mộc]] và [[Sao Thổ]], cộng thêm Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=8}} [[Thế giới phương Đông|Người phương Đông]] và [[Việt Nam]] dựa vào [[Ngũ hành]] để đặt tên cho 5 hành tinh và 5 nguyên tố cơ bản: [[Thủy (Ngũ hành)|Thủy]], [[Kim (Ngũ hành)|Kim]], [[Hỏa (Ngũ hành)|Hỏa]], [[Mộc (Ngũ hành)|Mộc]], và [[Thổ (Ngũ hành)|Thổ]]. Từ hệ thống Ngũ Hành này thì phát triển ra vô vàn quan niệm khác về các hành tinh.{{Sfn|Bùi Dương Hải phần 1 chương 3}} [[Thuyết địa tâm]] trong cuốn ''[[Almagest]]'' bởi [[Plotemy|Plolemy]] đã thống trị [[thế giới phương Tây]] từ giữa thế kỉ 2 đến thế kỉ thứ 14–15.{{Sfn|Orrell|2012|pp=24-25}} Cho đến thế kỉ thứ 16, các nên văn minh từ phương Tây đến phương Đông đều coi [[Thuyết địa tâm|Trái Đất đứng yên]], nằm chính giữa [[vũ trụ]], và là một thực thể tách biệt khỏi [[thiên cầu]].{{Sfn|Orrell|2012|pp=25–27}}
Vào thời [[Phục Hưng]], [[Nicolaus Copernicus]] đưa ra [[thuyết nhật tâm Copernicus]], cho rằng Trái Đất và các hành tinh đều quay quanh Mặt Trời theo hình tròn.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=10}} [[Johannes Kepler]] cải tiến thuyết nhật tâm bằng cách đưa ra [[Các định luật Kepler về chuyển động thiên thể|ba định luật về quỹ đạo thiên thể]]. Dựa trên thuyết nhật tâm, ông tạo ra [[bảng Rudolf]] để tuyên đoán vị trí chính xác của các hành tinh. Khi [[Pierre Gassendi]] sử dụng bảng này để tìm [[Sự đi qua của Sao Thủy|sao Thủy đi qua Mặt Trời]] năm 1631 và [[Jeremiah Horrocks]] tìm [[Sự đi qua của Sao Kim|sao Kim đi qua Mặt Trời]] năm 1639, thuyết nhật tâm và ba định luật của ông được khoa học khẳng định là đúng đắn.{{Sfn|LoLordo|2007|pp=12, 27}}
Vào thế kỷ 17, Galileo sử dụng [[Kính viễn vọng|kính thiên văn]] để phát hiện ra rằng sao Mộc có [[Vệ tinh Galileo|bốn vệ tinh quay quanh]] và quan sát được các dãy núi và các miệng núi lửa do va chạm trên Mặt Trăng.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=12}} Vào năm 1677, [[Edmund Halley]] nhận ra rằng [[thị sai]] của hành tinh với Mặt Trời có thể được sử dụng để xác định khoảng cách giữa Trái Đất, sao Kim và Mặt Trời bằng phương pháp [[lượng giác]].{{Sfn|Chapman|2004|p=20, 21}} [[Isaac Newton]], trong tác phẩm vĩ đại ''Principia Mathematica'' năm 1687, chứng minh rằng định luật về chuyển động và lực hấp dẫn đều áp dụng chung cho Trái Đất và các thiên thể. Vì vậy định luật của ông được đặt tên là ''[[Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton|định luật vạn vật hấp dẫn]]''.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=13, 14}}
Thế kỉ 18 và 19 có nhiều đột phá trong thiên văn học. Năm 1705, Halley nhận ra rằng các lần quan sát sao chổi đều là một vật thể quay trở lại sau 75–76 năm. Ngày nay ta gọi sao chổi này là [[sao chổi Halley]]. Đây là bằng chứng đầu tiên cho thấy rằng có các vật thể không phải hành tinh quay quanh Mặt Trời.{{Sfn|Festou|Keller|Weaver|2004|p=3–16}} [[Sao Thiên Vương]], dù đã được quan sát từ năm 1690, được công nhận là hành tinh ngoài quỹ đạo sao Thổ vào năm 1783.{{Sfn|Bourtembourg|2013|p=377–387}} [[Sao Hải Vương]] được xác định là một hành tinh vào năm 1846 nhờ vào tính toán tương tác hấp dẫn với quỹ đạo của sao Thiên Vương.{{Sfn|Bhatnagar|Vyasanakere|Murthy|2021|p=454–458}} [[Tiểu hành tinh]] đầu tiên được phát hiện là [[Ceres (hành tinh lùn)|Ceres]] bởi [[Giuseppe Piazzi]] vào năm 1801.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=97}} Sau 65 năm, tiểu hành tinh thứ 100 được tìm thấy vào năm 1868.{{Sfn|JPL Dawn|2009}}
Thiên văn học thế kỷ 20 được đánh dấu bằng sự phát triển [[Thám hiểm không gian|công nghệ không gian]] và [[máy tính]], biến việc học hỏi hệ Mặt Trời thành khoa học [[thực nghiệm]].{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=6}} Con người bắt đầu đặt kính thiên văn lên quỹ đạo vũ trụ từ những năm 1960{{Sfn|Garner|2018}} và đến năm 1989 sau khi tàu ''[[Voyager 2]]'' bay qua Sao Hải Vương, con người đã chụp ảnh tất cả 8 hành tinh.{{Sfn|Thu Thảo|2017}} Ngoài ra, các tàu thám hiểm không gian đã thăm hai hành tinh lùn ([[Sao Diêm Vương]] và Ceres),{{Sfn|An Khang|2019}}{{Sfn|Thu Thảo|2018}} bay qua [[Vành nhật hoa|nhật hoa]] của Mặt Trời,{{Sfn|Đoàn Dương|2018}} và mang về mẫu vật từ các [[sao chổi]]{{sfn|Duy Linh|2016}} và [[tiểu hành tinh]].{{sfn|Hải Anh|2021}} Các phát hiện từ tàu không gian một lần nữa thay đổi nhận thức của ta về hệ Mặt Trời bằng cách thúc đẩy việc [[Định nghĩa hành tinh|định nghĩa từ ''hành tinh'']] và ''hành tinh lùn năm'' 2006{{sfn|Thanh Hà|2021}} và hướng mục tiêu nghiên cứu đến các đối tượng nằm ngoài quỹ đạo Sao Hải Vương.{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2017|pp=158–160}}
<gallery mode="packed" heights="200" caption="Một số bức ảnh đại diện cho lịch sử nghiên cứu hệ Mặt Trời">
Tập tin:Sao Kim, Sao Mộc và Mặt Trăng trên bầu trời.jpg|thế=Sao Kim nằm ở phía trên bức ảnh, Sao Mộc nằm ở phía dưới, bên trái Mặt Trăng|Trước khi con người phát minh ra kính viễn vọng, các hành tinh chỉ là chấm chuyển động ở trên bầu trời.
Tập tin:Sao Mộc và các vệ tinh qua kính viễn vọng.jpg|Vào thế kỷ 17, Galileo phát hiện [[Vệ tinh Galileo|bốn vệ tinh của sao Mộc]] nhờ kính viễn vọng, giống như ảnh ở phía trên.
Tập tin:PIA21712 Asteroid-2014 AA.gif|Con người bắt đầu tìm thấy tiểu hành tinh vào thế kỉ 19. Đây là ảnh của tiểu hành tinh 2014 AA.
Tập tin:Mars Viking 11h016.png|Ảnh bề mặt và khí quyển Sao Hỏa từ tàu [[Viking 1]] năm 1976. Tàu Viking 1 là tàu đầu tiên đáp trên Sao Hoả.
</gallery>
== Vận động hệ Mặt Trời ==
[[Tập tin:Minh hoạ quỹ đạo trong hệ Mặt Trời.png|nhỏ|400x400px|Quỹ đạo của các hành tinh và một số hành tinh lùn. Bốn hành tinh phía trong được phóng to ở góc dưới bên trái.]]
Đến một mức độ chính xác nhất định, [[định luật Kepler]] số 1 mô tả đường di chuyển của các vật thể trong hệ Mặt Trời, được gọi là [[quỹ đạo]]. Định luật nói rằng các hành tinh trong hệ Mặt Trời chuyển động theo quỹ đạo [[elip]] có [[tâm sai]] rất bé (nói nôm na là quỹ đạo tròn, ít dẹt), nhận Mặt Trời làm [[tiêu điểm]]. Ngược lại, hầu hết các [[sao chổi]] có quỹ đạo hình elip rất dẹt. Trong một số trường hợp, do nhiễu loạn hành tinh nên quỹ đạo của một số sao chổi là [[hyperbol]], sau khi đi qua Mặt Trời thì chúng thoát ra khỏi hệ Mặt Trời.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=30}}
Thực chất bản chất vật động của tất cả vật thể hệ Mặt Trời là [[Bài toán n vật thể|bài toán ''n'' vật thể]] về [[tương tác hấp dẫn]], với quỹ đạo không ổn định và có sự nhiễu loạn, sai lệch với định luật Kepler.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|pp=32–34}} Trên thời gian vài chục năm thì quỹ đạo của vật thể trong hệ có thể dự đoán được bằng mô hình số, nhưng trong thời gian dài, sự tiến hoá của hệ Mặt Trời sẽ bị ảnh hưởng từ nhiễu loạn quỹ đạo của các vật thể.{{Sfn|Lecar|Franklin|Holman|Murray|2001|loc=Abstract}} Trong một số trường hợp đặc biệt như quỹ đạo của Sao Thuỷ, định luật Kepler không đủ chính xác và ta cần dựa trên [[thuyết tương đối rộng]] để mô tả quỹ đạo.{{sfn|Will|2018|p=191101-1}}
[[Tập tin:Solar system orrery inner planets.gif|nhỏ|Hoạt hình chuyển động của hành tinh trong hệ Mặt Trời. Các hành tinh càng gần thì có tốc độ quay nhanh hơn.]]
Một số đặc điểm đáng kể của vận động hệ Mặt Trời gồm có:
* Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời cùng chiều với chiều tự quay của Mặt Trời. Các hành tinh có [[mômen động lượng]] lớn hơn mômen động lượng của Mặt Trời, điều này cần được cân nhắc khi đưa ra giả thuyết về tiến hóa hệ Mặt Trời.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=107}}
* Trừ Sao Thuỷ, quỹ đạo của các hành tinh gần như tròn và đều có [[độ nghiêng quỹ đạo]] thấp, di chuyển men theo [[mặt phẳng hoàng đạo]]. Hướng và góc của quỹ đạo sao chổi chu kỳ dài khác với quỹ đạo của các hành tinh, vệ tinh, tiểu hành tinh và sao chổi chu kỳ ngắn.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=107}}
* Trừ Sao Kim và Sao Thiên Vương, hầu hết các hành tinh quay theo chiều thuận kim đồng hồ với quỹ đạo (đọc thêm tại [[Chuyển động thuận và nghịch]]).{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=107}}
* Hầu hết các [[vệ tinh tự nhiên]] của các hành tinh chuyển động theo chiều chuyển động của hành tinh và gần như trong cùng mặt phẳng xích đạo của hành tinh.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=107}} Hầu hết vệ tinh tự nhiên lớn (ví dụ như [[Mặt Trăng]] của Trái Đất) bị '[[khóa thủy triều]]', tức là một mặt luôn hướng về hành tinh mẹ, do ảnh hưởng nhiễu loạn từ tương tác hấp dẫn.{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2017|pp=189–190}}
* Một số ảnh hưởng nhiễu loạn có thể được mô tả là [[cộng hưởng quỹ đạo]], dần dần biến các vệ tinh chuyển động theo tỉ lệ [[số nguyên]] (như vệ tinh Sao Mộc – Ganymede, Europa, Io và tỉ lệ 1:2:4).{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2017|p=144}} Sự tương tác hấp dẫn giữa các vật thể khối lượng cao còn có thể gây ra [[lực thủy triều]], như [[thủy triều]] trên biển do lực hút Mặt Trăng.{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2017|p=53}}
Trong các hình vẽ hệ Mặt Trời, người ta hay phóng đại Mặt Trời và các hành tinh vì nếu vẽ chuẩn tỉ lệ, các vật thể sẽ không thể nhìn thấy được. Ở [[Hà Nội]] năm 2023 đã từng có mô hình hệ Mặt Trời chuẩn tỉ lệ, kéo dài hơn 8 [[kilômét]] từ [[công viên Thống Nhất]] đến [[vườn bách thảo Hà Nội]]. Với tỉ lệ này thì đường kính của Mặt Trời là 2,35 mét, Trái Đất là 2,2 centimét và Sao Diêm Vương chỉ có đường kính là 4 [[milimét]].{{sfn|VNSC|2023}}
== Quan sát các vật thể ==
Các hành tinh không nhấp nháy mạnh như các vì sao khi nhìn lên [[bầu trời]]. Dù các vì sao có kích cỡ to hơn các hành tinh, các hành tinh có [[kích thước biểu kiến]] to hơn các vì sao. Ta chỉ cần phóng đại 20–30 lần để thấy hình dạng của các hành tinh trong khi các ngôi sao thì dù có phóng đại hàng trăm lần cũng chỉ là những điểm sáng. Vì vậy ánh sáng từ các hành tinh ít bị ảnh hưởng bởi [[khúc xạ]] khí quyển so với ánh sáng từ vì sao.{{sfn|Cao An Biên|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2023b}}
Chuyển động của vật thể gây ra sự thay đổi của hai góc: góc ánh sáng Mặt Trời phản chiếu vật thể và góc nhìn từ Trái Đất đến vật thể. Đối với Mặt Trăng, khi hai góc chập vào nhau thì xảy ra hiện tượng [[nhật thực]] và [[nguyệt thực]].{{sfn|Vatlythienvan.com, pha Mặt Trăng}}
== Mặt Trời ==
[[Tập tin:Phân tích Mặt Trời.jpg|nhỏ|Một số vết quan trắc của [[Mặt Trời]]: [[Hạt (vật lý Mặt Trời)|hạt sáng]], [[Vết đen Mặt Trời|vết đen]], [[Vết sáng Mặt Trời|vết sáng]].]]
[[Mặt Trời]] nằm ở trung tâm hệ Mặt Trời và là vật thể nặng nhất, chiếm đến 99.8% tổng khối lượng của các vật thể trong hệ{{sfn|Cao An Biên|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2023a}} và có đường kính lớn hơn Trái Đất 109 lần.{{sfn|Stanford SOLAR Center|2008}} Khoảng 98% Mặt Trời được cấu tạo từ [[hydro]] và [[heli]],{{sfn|Stanford SOLAR Center|2008}} khi ở trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao ở trong [[Lõi Mặt Trời|lòng Mặt Trời]] thì xảy ra [[phản ứng tổng hợp hạt nhân]], giải phóng một nguồn bức xạ khổng lồ và ổn định. Phản ứng tổng hợp hạt nhân kết hợp hạt nhân hydro và heli để tạo ra hạt nhân [[Nguyên tố hóa học|nguyên tố]] nặng hơn.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=164–173}} Ngoài ra, Mặt Trời còn giải phóng [[neutrino]] khi [[phản ứng chuỗi proton-proton]], neutrino là hạt rất ít khi tương tác với vật chất bình thường.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=175–176}}
Bề mặt nhìn thấy được của Mặt Trời được gọi là [[quang cầu]], gồm có rất nhiều [[hạt sáng]] với kích thước lớn nhất là 1500 km. Cấu trúc đối lưu của hạt sáng là chứng cớ về sự tồn tại của [[vùng đối lưu]] ở phía dưới quang cầu.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=173}} Hai lớp phía trên quan cầu là [[sắc cầu]] và [[Vành nhật hoa|nhật hoa]], nơi mà diễn ra nhiều hoạt động mà ta có thể nhìn thấy từ Trái Đất, ví dụ như [[vết đen Mặt Trời]], [[bùng nổ Mặt Trời]], [[sự phun trào nhật hoa]], vân vân.{{Sfn|Trần Quốc Hà|2007|p=25, 26}}{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=185}}
Mặt Trời có [[Chu kỳ Mặt Trời|chu kì hoạt động khoảng 11 năm]],{{Sfn|Trần Quốc Hà|2007|p=27}} bao gồm cực tiểu và cực đại hoạt động Mặt Trời.{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2017|p=107,162}} Dựa trên nguồn bức xạ [[ánh sáng]], Mặt Trời được xếp loại là [[Sao dãy chính loại G|sao dãy chính loại G2V]].{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=164–173}} Mặt Trời có nhiệt độ trung bình so với các ngôi sao khác. Các ngôi sao [[dãy chính]] nóng hơn Mặt Trời có độ sáng cao hơn nhưng lại có tuổi thọ ngắn hơn. Những ngôi sao sáng và nóng hơn Mặt Trời thì hiếm, trong khi các [[sao lùn đỏ]] bé và mát hơn Mặt Trời thì chiếm khoảng 75% sao trong [[Ngân Hà]].{{sfn|Mejías et al.|2022|p=A131}} Mặt Trời là một ngôi sao thuộc [[quần thể I]] vì Mặt Trời được hình thành trong nhánh của Ngân Hà và có nhiều nguyên tố nặng hơn hydro và heli (được gọi là "[[Độ kim loại|kim loại]]" trong thuật ngữ thiên văn) so với các ngôi sao [[quần thể II]] cũ hơn ở phần rìa Ngân Hà.{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2016|pp=109–110}} Các hành tinh đất đá được cho là hình thành từ quá trình tích tụ 'kim loại' trong đĩa tiền hành tinh.{{sfn|Lineweaver|2001|pp=307–313}}
== Môi trường không gian hệ ==
[[Tập tin:Chú thích vành nhật hoa.jpg|nhỏ|Một số [[hạt điện tích]] ở vành nhật hoa được phóng ra để trở thành [[gió Mặt Trời]].]]
Ngoài ánh sáng và dòng neutrino, Mặt Trời phát ra một dòng [[plasma]] các [[Phần tử mang điện|hạt mang điện]] được gọi là [[gió Mặt Trời]], gồm có [[electron]], [[proton]], [[hạt alpha]] và các hạt nhân nguyên tử khác.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|pp=54}} Gió Mặt Trời lan ra ngoài với tốc độ từ 900.000 km/h đến 2.880.000 km/h, lấp đầy khoảng chân không giữa các thiên thể trong hệ Mặt Trời.{{sfn|Kallenrode|2004|p=150}}
Các hạt mang điện từ gió Mặt Trời quanh hệ Mặt Trời tạo ra bầu vật chất mang tên [[nhật quyển]],{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2016|pp=430}} kéo dài từ ranh giới nhật hoa khoảng 18 bán kính Mặt Trời (0,084 au){{Sfn|Johnson-Groh|2021}} cho đến khoảng 120 au theo dữ liệu của tàu ''[[Voyager 1]]''.{{sfn|Brown|Cook|2013}} Sự tương tác của các hạt trong gió Mặt Trời và trường từ Trái Đất dẫn đến hiện tượng [[cực quang]] được nhìn thấy gần cực Bắc và Nam Trái Đất.{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2017|p=107}} Bằng chứng từ tàu vũ trụ ''[[Cassini–Huygens|Cassini]]'' và ''[[Interstellar Boundary Explorer]]'' cho rằng nhật quyển có thể có hình dạng như [[Bong bóng xà phòng|bong bóng]] do tác động ràng buộc của từ trường liên sao,{{sfn|Kornbleuth|Opher|Baliukin|Gkioulidou|2021|p=179}} nhưng các nhà khoa học vẫn chưa biết rõ hình dạng thực của nhật quyển trông như thế nào.{{sfn|Reisenfeld|Bzowski|Funsten|Heerikhuisen|2021|p=40}}
Có rất nhiều [[thiên thạch]] nằm rải rác trong không gian hệ Mặt Trời. Thiên thạch được định nghĩa là vật thể nhỏ từ 30 [[micrômét]] tới khoảng 1 mét.{{sfn|IAU Commission F1|2017|p=2}} Các vật thể nhỏ hơn nữa được gọi chung là [[bụi vũ trụ]].{{sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2016|p=71}} Hầu hết thiên thạch được hình thành từ sự phân rã của sao chổi và tiểu hành tinh, còn một vài thiên thạch được hình thành từ các mảnh vụn va chạm từ hành tinh. Phần lớn thiên thạch được làm từ [[silicat]] và các kim loại nặng như [[niken]] và [[sắt]].{{sfn|National Geographic|2015}} Gần quỹ đạo Trái Đất cũng có rất nhiều thiên thạch, một số đám thiên thạch là nguồn gốc của các mưa [[sao băng]] trong khí quyển.{{sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2016|p=372}} Theo định nghĩa của [[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]], các vật thể bé hơn tiểu hành tinh được gọi là ''thiên thạch'' (<1 mét) còn các vật thể bé hơn thiên thạch được gọi chung là ''bụi'', (<30 micrômét) tuy nhiên ở đây không có ranh giới thật sự rõ ràng giữa ba cụm từ.{{sfn|IAU Commission F1|2017|p=2}}
== Bốn hành tinh đất đá ==
[[Tập tin:Chú thích bốn hành tinh đất đá.jpg|nhỏ|Bốn hành tinh đất đá: [[Sao Thủy|Sao Thuỷ]], [[Sao Kim]], [[Trái Đất]], [[Sao Hỏa|Sao Hoả]].]]
Các [[hành tinh đất đá]] có kích thước bé và có khổi lượng riêng tương đối lớn. Các hành tinh này được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố nặng như [[sắt]], [[silicat]], [[Magnesi|magiê]].{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=83}} Các hành tinh này đều có [[hố va chạm]] và có hiện tượng [[kiến tạo]], chẳng hạn như [[thung lũng]] và [[núi lửa]].
* [[Sao Thủy]] (0,31–0,59 [[Đơn vị thiên văn|au]] từ Mặt Trời){{Sfn|Williams Fact Sheet|2024}} là hành tinh gần Mặt Trời nhất. Sao Thủy có [[cao nguyên]] và [[miệng núi lửa]] do va chạm thiên thạch chồng lên nhau.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|pp=86–87}} Vài tỉ năm trước, bề mặt Sao Thủy có núi lửa phun trào, tạo ra các đồng bằng [[bazan]] mịn tương tự như ở Mặt Trăng.{{Sfn|Head|Solomon|1981|p=62–76}} Nhiệt độ trên bề mặt giữa ngày và đêm chênh nhau hơn 600 °C. Cấu tạo của hành tinh bao gồm khoảng 70% [[kim loại]] nằm chủ yếu ở lõi và 30% [[silicat]] ở lớp ngoài. Sao Thủy có lớp khí quyển siêu mỏng, được duy trì bởi nguyên tử sinh ra do [[gió Mặt Trời]], sự bốc hơi của lớp băng đá hay các thiên thạch rơi vào. Sao Thủy không có vệ tinh tự nhiên nào.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|pp=86–87}}
* [[Sao Kim]] (0,72–0,73 au){{Sfn|Williams Fact Sheet|2024}} có khí quyển siêu dày, chứa chủ yếu là khí [[cacbonic]] và có [[mây]] chứa các hạt chất lỏng [[axit]] nhỏ li ti phản xạ lại ánh sáng Mặt Trời. Chính lớp mây này biến Sao Kim thành thiên thể sáng thứ 3 sau Mặt Trời và Mặt Trăng. Do [[hiệu ứng nhà kính]] từ khí cacbonic, tại bề mặt Sao Kim có áp suất lớn gấp 95 lần [[Átmốtphe tiêu chuẩn|khí quyển Trái Đất]] và nhiệt độ 480 °C.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|pp=87–88}} Sao Kim không có [[từ quyển]] bảo vệ để chống lại gió Mặt Trời, điều này cho thấy bầu khí quyển được duy trì nhờ hoạt động núi lửa.{{Sfn|Rincon|1999|pp=87–88}} Khoảng 90% bề mặt Sao Kim được phủ bởi [[dung nham]].{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|pp=87–88}} Sao Kim không có vệ tinh tự nhiên nào.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|pp=81}}
* [[Trái Đất]] (0.98–1.02 au){{Sfn|Williams Fact Sheet|2024}} là nơi duy nhất trong vũ trụ ta biết mà có [[sự sống]] và nước ở [[Chất lỏng|trạng thái lỏng]] trên bề mặt.{{sfn|Nguyễn Quang Riệu|2020}} Khoảng 78% [[Khí quyển Trái Đất|bầu khí quyển của Trái Đất]] là [[nitơ]] và 21% là [[oxy]], còn 1% là các chất khí khác. Hành tinh của ta có hệ thống [[khí hậu]] và [[thời tiết]] phức tạp với [[Phân loại khí hậu Köppen|các vùng khí hậu đặc trưng riêng]].{{sfn|Đại học Quốc gia Hà Nội|2011|pp=3–5}} Ba phần tư bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi biển, một phần tư còn lại được bao phủ bởi [[thảm thực vật]], [[sa mạc]] và [[băng]].{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=51, 84}} [[Từ quyển]] của Trái Đất bảo vệ bề mặt khỏi [[tia vũ trụ]], góp phẩn bảo vệ bầu khí quyển và [[sự sống]].{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=54–56}} Trái Đất có 1 vệ tinh tự nhiên là Mặt Trăng:
** [[Mặt Trăng]], theo thuyết [[Giả thuyết vụ va chạm lớn|va chạm lớn]], được hình thành khi một vật thể cỡ Sao Hỏa đâm vào Trái Đất, tạo ra bụi cô lại thành Mặt Trăng. Bề mặt của Mặt Trăng được bao phủ bởi lớp bụi rất mịn và có nhiều [[hố va chạm]]. Những mảng tối lớn trên Mặt Trăng, gọi là "[[Biển Mặt Trăng|biển]]", được hình thành từ hoạt động núi lửa khi Mặt Trăng còn đang hình thành.{{sfn|Howells|2023}}
* [[Sao Hỏa]] (1.38–1.67 au) có bán kính khoảng một nửa so với Trái Đất.{{Sfn|Williams Fact Sheet|2024}} Hầu hết bề mặt hành tinh có màu đỏ do [[Sắt(III) oxide|oxit sắt]],{{sfn|Peplow|2004}} hai vùng cực được phủ bởi lớp băng trắng làm từ [[nước]] và [[Carbon dioxide|cácbon dioxít]].{{sfn|Arizona State University|2022}} Sao Hỏa có một bầu khí quyển chủ yếu là cácbon dioxít với áp suất bề mặt chỉ bằng 0,6% so với áp suất của Trái Đất, vừa đủ để xuất hiện một số hiện tượng [[thời tiết]] trên khí quyển.{{sfn|Gatling|Leovy|2007|p=301–314}} Trên Sao Hỏa có các đồng bằng, cao nguyên và các miệng núi lửa. Có một thung lũng lớn dài 5000 km, rộng 200 km và sâu 7 km nằm trên Sao Hỏa tên là [[Valles Marineris]], ngoài ra Sao Hỏa có núi lửa cao nhất hệ Mặt Trời tên là [[Olympus Mons]].{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=90}} Sao Hoả có 2 vệ tinh là Deimos và Phobos.
** Hai vệ tinh [[Deimos (vệ tinh)|Deimos]] và [[Phobos (vệ tinh)|Phobos]] đều có đặc điểm khá giống nhau.
== Tiểu hành tinh ==
[[Tập tin:Ảnh thực từ tàu vũ trụ của một số tiểu hành tinh.jpg|nhỏ|400x400px|Tiểu hành tinh lớn nhất trong ảnh ([[1 Ceres]]) rộng khoảng 960 kilômét còn các tiểu hành tinh bé nhất dài khoảng 0,5 kilômét.]]
Các [[tiểu hành tinh]] là các vật thể bé hơn hành tinh, chủ yếu được cấu thành từ các khoáng chất [[carbon]], đá và kim loại, với một số trong số chúng chứa băng.{{sfn|IAU Planet Definition Committee|2006}} Các tiểu hành tinh có kích thước từ vài mét đến hàng trăm kilômét,{{sfn|Snodgrass|Agarwal|Combi|Fitzsimmons|2017|p=5}} theo định nghĩa của Liên đoàn Thiên văn Quốc tế có kích cỡ trên khoảng 1 mét.{{sfn|IAU Commission F1|2017|p=2}} Một số tiểu hành tinh, ví dụ như [[4 Vesta|Vesta]] và [[2 Pallas|Pallas]], được các nhà khoa học cho rằng là [[Protoplanet|tiền thân của các hành tinh]] khi hệ Mặt Trời còn đang hình thành.{{sfn|McCord|McFadden|Russell|Sotin|2006|p=105}} Số ít các [[Vệ tinh hành tinh vi hình|tiểu hành tinh thậm chí có vệ tinh tự nhiên]] quay quanh.{{sfn|Snodgrass|Agarwal|Combi|Fitzsimmons|2017|p=5}} Các tiểu hành tinh giúp các nhà khoa học hiểu rõ lịch sử và sự tiến hoá của hệ Mặt Trời. Ngoài ra, các tiểu hành tinh được cho là chứa nhiều kim loại quý như nikel, sắt, titan và nước, là mục tiêu hấp dẫn cho hoạt động khai thác không gian trong tương lai.{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2016|p=158}}
[[Tập tin:Ghi chú tiểu hành tinh.png|nhỏ|300x300px|Các nhóm tiểu hành tinh: [[vành đai tiểu hành tinh]], [[Thiên thể Troia của Sao Mộc|nhóm Troia]], [[cộng hưởng quỹ đạo]].]]
[[Vành đai tiểu hành tinh]] là vùng [[hình xuyến]] tập trung nhiều tiểu hành tinh. Vành đai này nằm khoảng 2,1 và 3,3 au từ Mặt Trời, nằm giữa quỹ đạo của Sao Hỏa và Sao Mộc.{{sfn|SSD JPL Kirkwood Gaps|2007}} Vành đai tiểu hành tinh chứa hàng triệu vật thể có đường kính trên một kilômét,{{sfn|Tedesco|Cellino|Zappalá|2005|p=2869–2886}} dù vậy, tổng khối lượng của vành đai tiểu hành tinh có khả năng không vượt quá 1/1000 Trái Đất.{{sfn|Krasinsky|Pitjeva|Vasilyev|Yagudina|2002|p=98–105}} Vành đai tiểu hành tinh rất thưa thớt; các tàu vũ trụ đi xuyên qua vành đai mà không bao giờ bị đâm.{{sfn|Cassini Media Relations Office|2000}} Một số khu vực tại vành đai tiểu hành tinh bị ảnh hưởng bởi tương tác hấp dẫn nhiễu từ Sao Mộc, hiện tượng này còn được gọi là [[cộng hưởng quỹ đạo]]. Sự cộng hưởng có thể đẩy tiểu hành tinh ra ngoài (gọi là [[khe Kirkwood]]){{sfn|Minton|Malhotra|2009|p=1109–1111}} hoặc tập trung lại quẩn thể tiểu hành tinh (ví dụ như [[quần thể Hilda]] tại tỉ lệ cộng hưởng 3:2){{sfn|Broz|Vokrouhlický|2008|p=715–732}}
Tính đến giữa năm 2022, khoảng 29.000 tiểu hành tinh được gọi là "[[Vật thể gần Trái Đất|tiểu hành tinh gần Trái Đất]]" vì chúng có quỹ đạo mà nhiều khả năng đâm Trái Đất trong tương lai. Các [[thành phố]] lớn gồm chục triệu người sẽ bị phá huỷ khi tiểu hành tinh va chạm với Trái Đất, vì vậy hiện nay các nhà khoa học đang tìm phương pháp để [[Tránh va chạm với tiểu hành tinh|bẻ hướng tiểu hành tinh]].{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2016|p=152–155}}
Sau đây là ba tiểu hành tinh điển hình được các nhà khoa học điều tra tỉ mỉ nhất, có kích thước lớn, trung bình và nhỏ:
* [[Ceres (hành tinh lùn)|1 Ceres]] (2,55–2,98 au, rộng 960 km) là hành tinh lùn duy nhất đã được tìm thấy trong vành đai tiểu hành tinh. Bề mặt của nó chứa carbon, [[băng]] và [[tinh thể ngậm nước]]. Ceres từng có hoạt động phun trào nước và [[nitơ]] từ [[núi lửa băng]]. Bằng chứng cho sự phun trào có thể thấy tại các điểm sáng trên bề mặt. Ceres có một bầu khí quyển rất mỏng, gần như không thể phân biệt được với chân không. Ceres đã được thăm bởi tàu ''[[Dawn (tàu vũ trụ)|Dawn]]'' của Mỹ.
* [[433 Eros]] (1,13–1,78 au, dài 34 km). Eros đã được thăm bởi tàu ''[[NEAR Shoemaker]]'' của Mỹ.
* [[162173 Ryugu]] (0,96–1.42 au, rộng 0,5 km). Ryugu đã được thăm bởi tàu ''[[Hayabusa2]]'' của Nhật Bản.
== Bốn hành tinh khổng lồ ==
[[Tập_tin:Planet_collage_to_scale_(captioned).jpg|thế=Jupiter and Saturn is about 2 times bigger than Uranus and Neptune, 10 times bigger than Venus and Earth, 20 times bigger than Mars and 25 times bigger than Mercury|phải|nhỏ|Bốn hành tinh khổng lồ: [[Sao Mộc]], [[Sao Thổ]], [[Sao Thiên Vương]], [[Sao Hải Vương]]]]
Các [[hành tinh khổng lồ]] có kích thước lớn nhưng lại có khôi lượng riêng bé, được cấu tạo chủ yếu từ các khí như hyđrô, hêli, cacbonic.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=83}} Tất cả 4 hành tinh khổng lồ đều có [[hệ thống vành đai]], được tạo bởi hạt bụi và hòn đá nhỏ. [[Vành đai của Sao Thổ]] có thể nhìn thấy được qua kính thiên văn tại Trái Đất, còn vành đai của các hành tinh khác thì được phát hiện bằng phi thuyền vũ trụ.{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|p=96}}<!-- <nói thêm về centaur> -->
* [[Sao Mộc]] (4,95–5,46 au){{Sfn|Williams Fact Sheet|2024}} là hành tinh lớn nhất trong hệ Mặt Trời, nặng hơn 318 lần Trái Đất. Ngoài phần lõi nhỏ bằng đá, khí quyển của Sao Mộc chủ yếu là [[hydro]] và [[heli]]. [[Khí quyển Sao Mộc]] phức tạp, bao gồm nhiều lớp và vòng khí không phân chia rõ ràng. Do trong lòng Sao Mộc có nhiệt độ cao nên trên bề mặt luôn có [[bão]]. Trên bề mặt có cơn bão xoáy khổng lồ có đường kính gấp 3 lần Trái Đất, được gọi là [[Vết Đỏ Lớn]].{{Sfn|Nguyễn Đình Noãn|2013|pp=91–92}} [[Từ quyển Sao Mộc|Sao Mộc có từ quyển rất mạnh]], đủ để bẻ hướng [[bức xạ ion hóa]] từ Mặt Trời và tạo ra [[cực quang]].{{Sfn|Rogers|1995|p=293}} Sao Mộc có [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Mộc|95 vệ tinh tự nhiên đã được phát hiện]].{{Sfn|SSD JPL lịch sử|2023}}
* [[Sao Thổ]] (9,08–10,12 au){{Sfn|Williams Fact Sheet|2024}} có [[Vành đai Sao Thổ|hệ thống vành đai]] rực rỡ có thể nhìn thấy được qua kính viễn vọng, có cấu tạo từ mảnh [[băng]] và [[đá]] nhỏ. Sao Thổ chủ yếu được cấu tạo từ hydro và heli giống như giống như Sao Mộc. Ở cực Bắc và Nam, Sao Thổ với lý do chưa rõ có [[Lục giác Sao Thổ|cơn bão hình lục giác]] lớn hơn đường kính Trái Đất. Sao Thổ có từ quyển yếu hơn Sao Mộc, chỉ tạo được các cực quang yếu. Tính đến năm 2024, Sao Thổ [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Thổ|có 146 vệ tinh tự nhiên đã được phát hiện]].
* [[Sao Thiên Vương]] (18,3–20,1 au){{Sfn|Williams Fact Sheet|2024}} quay quanh Mặt Trời với trục nghiêng gần như vuông góc với quỹ đạo. Điều này làm khí quyển có sự thay đổi mùa khắc nghiệt khi quay quanh quỹ đạo. Lớp ngoài của Sao Thiên Vương có màu xanh lam nhạt do [[Methan|metan]]. Ở sâu bên trong khí quyển ẩn chứa nhiều bí ẩn về các hiện tượng khí hậu, chẳng hạn như nhiệt độ thấp ở trong lõi, sự hình thành của mây và lốc xoáy. Tính đến năm 2024, Sao Thiên Vương [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Thiên Vương|có 28 vệ tinh tự nhiên đã được phát hiện]].
* [[Sao Hải Vương]] (29,9–30,5 au){{Sfn|Williams Fact Sheet|2024}} là hành tinh xa nhất trong hệ Mặt Trời. Lớp ngoài của Sao Hải Vượng có màu xanh lam nhạt do metan, với những cơn bão hình đốm đen thỉnh thoảng xuất hiện trên bề mặt. Giống như Sao Thiên Vương, nhiều hiện tượng khí quyển của Sao Hải Vương vẫn chưa có lời giải thích, chẳng hạn như nhiệt độ của [[Tầng nhiệt|tầng nhiệt quyển]] hay độ nghiêng bất thường của từ quyển. Tính đến năm 2024, Sao Hải Vương [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Hải Vương|có 16 vệ tinh tự nhiên đã được phát hiện]].
[[Tập tin:Moons of solar system v7.jpg|nhỏ|Các vệ tinh điển hình của hệ Mặt Trời]]
Các hành tinh khổng lồ có hàng trăm vệ tinh có kích cỡ từ bé hơn 1 kilomét đến lớn hơn Sao Thủy. Một số vệ tinh tự nhiên lớn mà hiện nay là mục tiêu nghiên cứu điển hình gồm có:
* Sao Mộc
** [[Io (vệ tinh)|Io]] có bề mặt loang lổ với vệt vàng, trắng và nhiều đốm đỏ, nâu, cam và đen. Đây là do nơi này có hoạt động [[núi lửa]] mạnh mẽ nhất trong hệ Mặt trời, với hơn 400 núi lửa đang hoạt động ở trên bề mặt. Qua hàng triệu năm, một số núi lửa phun trào cột [[lưu huỳnh]] cao hàng trăm kilomét. Hiện tượng núi lửa phun trào được cho là [[Sấy nóng do thủy triều|do lực hấp dẫn của Sao Mộc]].{{sfn|Howells|2023}}
** [[Europa (vệ tinh)|Europa]], giống như Io, bị [[Sấy nóng do thủy triều|chi phối bởi lực hấp dẫn của Sao Mộc]], tuy nhiên với một mức độ bé hơn. Europa chủ yếu được cấu tạo từ băng nước, nên sự ma sát này biến lớp băng dưới bề mặt thành biển mặn, có thể chứa gấp đôi lượng nước so với Trái Đất. Nếu đáy biển Europa chứa [[miệng phun thủy nhiệt]], điều này sẽ mang nhiều hứa hẹn cho việc tìm sự sống ngoài Trái Đất trong tương lai.{{sfn|Howells|2023}}
** [[Ganymede (vệ tinh)|Ganymede]] có bán kính to hơn Sao Thuỷ và giống như Europa có một lớp băng dày ở bề mặt. Theo các nghiên cứu giả lập điều kiện của Ganymede, vệ tinh này có vẻ có nhiều lớp đại dương, xếp chồng lên nhau với các lớp băng nước ở giữa. Lớp đại dương thấp nhất có thể nằm ở độ sâu 800 kilomét.{{sfn|Howells|2023}}
* Sao Thổ
** [[Enceladus (vệ tinh)|Enceladus]] .{{sfn|Howells|2023}}
** [[Titan (vệ tinh)|Titan]] .{{sfn|Howells|2023}}
* Sao Thiên Vương
** [[Miranda (vệ tinh)|Miranda]] .{{sfn|Howells|2023}}
* Sao Hải Vương
** [[Triton (vệ tinh)|Triton]] .{{sfn|Howells|2023}}
== Vành đai Kuiper ==
[[Tập tin:Các vật thể trong vành đai Kuiper.png|nhỏ|Các vật thể trong [[vành đai Kuiper]] (được đánh dấu bằng chấm màu xanh nhạt).]]
[[Vành đai Kuiper]] là đĩa vật chất nằm xa hơn quỹ đạo của các hành tinh, mở rộng từ quỹ đạo Sao Hải Vương (cách Mặt Trời 30 au) tới bán kính khoảng 50 au. Thiên thể đầu tiên được phát hiện dẫn tới việc xác nhận sự tồn tại của vành đai này là [[15760 Albion]], được phát hiện vào năm 1992 bởi nhà thiên văn [[David Jewitt]] cùng với nghiên cứu sinh của ông là [[Jane Lưu]]. Từ đó đến nay đã có hơn một nghìn đối tượng thuộc vành đai này được phát hiện, và người ta cho rằng vành đai này có thể có hơn 100.000 đối tượng có đường kính lớn hơn 100 km. Một số vệ tinh trong hệ Mặt Trời, như [[Triton (vệ tinh)|Triton]] của Sao Hải Vương và [[Phoebe (vệ tinh)|Phoebe]] của Sao Thổ, đều được cho là có nguồn gốc từ vành đai này.{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2017|pp=158–160}}
Vành đai được cho là tập hợp gồm những mảnh vật chất có nguồn gốc từ một [[đĩa tiền hành tinh]] quanh Mặt Trời, tuy nhiên vật chất từ đĩa này không thể cô lại để tạo thành hành tinh. Vành đai Kuiper rộng hơn nhiều vành đai tiểu hành tinh 20 lần. Cách xa Mặt Trời và các hành tinh lớn, vành đai Kuiper được cho là tương đối ít bị ảnh hưởng bởi các quá trình biến đổi, cho nên xác định thành phần của chúng có thể cung cấp cho chúng ta thông tin về sự hình thành hệ Mặt Trời. Hầu hết các tiểu hành tinh trong đai Kuiper gồm một lượng lớn [[methan]], [[amonia]] và [[nước]] đóng băng. Sau chuyến thăm bởi ''[[New Horizons]]'', vành đai Kuiper là một mục tiêu hấp dẫn mà các tàu thăm dò trong tương lai sẽ hướng đến.{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2017|pp=158–160}}
[[Tập tin:명왕성의 위성들.png|nhỏ|Ảnh của [[Sao Diêm Vương]] (Pluto) và [[Charon (vệ tinh)|Charon]]]]
Vành đai Kuiper chứa 5 hành tinh lùn đã biết cho tới nay:
* [[Sao Diêm Vương]] (Pluto, 29,7–49,3 au) là vật thể lớn nhất được biết đến trong vành đai Kuiper. Hầu hết bề mặt Sao Diêm Vương được bao phủ bởi băng nitơ và tạp [[chất hữu cơ]] màu nâu tên là [[tholin]]. Khu ''Sputnik Planitia'' trên bề mặt rộng khoảng 1200 kilômét và gần như không có hố va chạm do vận động địa chất. Sao Diêm Vương có [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Diêm Vương|5 vệ tinh tự nhiên]], trong đó có vệ tinh [[Charon (vệ tinh)|Charon]] có bán kính bằng một nửa Sao Diêm Vương.
* [[90482 Orcus|Orcus]] (30,3–48,1 au) theo kết quả [[Phổ học|phân tích quang phổ]] có thể có [[nước]] đóng băng và sự tồn tại của tholin. Hai chất này có thể bao phủ hầu hết bề mặt hành tinh lùn. Orcus có 1 vệ tinh tự nhiên đã được phát hiện: [[Vanth]].
* [[Haumea]] (34,6–51,6 au) có hình [[ellipsoid]] (quả trứng), tốc độ quay nhanh và có hệ thống vành đai. Trên bề mặt của Haumea có vết màu đỏ, có thể do chưa nhiều chất hữu cơ như tholin. Haumea có 2 vệ tinh tự nhiên đã được phát hiện: [[Hiʻiaka (vệ tinh)|Hiʻiaka]] và [[Namaka (vệ tinh)|Namaka]].
* [[Makemake]] (38,1–52,8 au) theo kết quả phân tích quang phổ có metan, [[ethan]], và băng nitơ trên bề mặt. Makemake có 1 vệ tinh tự nhiên đã được phát hiện, được tạm gọi là [[S/2015 (136472) 1]].
* [[50000 Quaoar|Quaoar]] (41,9–45,5 au) theo kết quả phân tích quang phổ có băng và [[Amonia|amoniac]] ở trên bề mặt. Ngoài ra, Quaoar có 2 vành đai mỏng và có 1 vệ tinh tự nhiên đã được phát hiện: [[Weywot]].
== Các vật thể ngoài vành đai Kuiper ==
[[Tập tin:Đĩa phân tán và các vật thể ETHO.png|nhỏ|Các vật thể trong [[đĩa phân tán]] và [[damocloid]] có quỹ đạo nằm ngoài vành đai Kuiper. ]]
Trước đây vành đai Kuiper được cho là nơi bắt nguồn của các sao chổi chu kỳ ngắn, với chu kỳ quỹ đạo ít hơn 200 năm. Tuy nhiên, nghiên cứu từ giữa thập niên 1990 đã cho thấy nguồn gốc chính xác của sao chổi là ở [[đĩa phân tán]], một khu vực nằm bên ngoài vành đai Kuiper. Đĩa phân tán là một vùng với mật độ thưa thớt, chồng lên vành đai Kuiper nhưng mở rộng ra xa hơn 100 au. Các vật thể của đĩa phân tán có quỹ đạo elip rất dẹt và rất nghiêng so với mặt phẳng hoàng đạo.{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2017|pp=159–160}} <!-- <Sao chổi> <Extreme trans-Neptunian objects> -->
Hiện tại các nhà khoa học tìm thấy 3 hành tinh lùn trong khu vực này:
* [[Eris (hành tinh lùn)|Eris]] (38,3–97,5 au)
* [[225088 Cung Công|Cung Công]] (Gonggong, 33,8–101,2 au)
* [[90377 Sedna|Sedna]] (76,2–937 au)
[[Quyển Hill]] của hệ Mặt Trời được ước tính có bán kính từ 180.000 đến 230.000 au, gấp trăm lần quỹ đạo của các hành tinh lùn. Việc tìm hiểu các vật thể ở khu vực này còn nhiều khó khăn. Các vật thể mà ta phát hiện trong khu vực này có quỹ đạo bị nhiễu loạn, khiến chúng di chuyển gần hơn với Mặt Trời, và việc phát hiện những vật thể này thường chỉ có thể xảy ra khi chúng là sao chổi. Vì vậy, đây là khu vực còn nhiều bí ẩn và được các nhà khoa học đưa ra nhiều giả thuyết về các vật thể có thể nằm trong khu vực này, ví dụ như [[đám mây Oort]] và "[[hành tinh thứ chín]]".
== Hệ Mặt Trời trong vũ trụ ==
[[Tập tin:Biểu đồ khu vực ở được của các hệ hành tinh.jpg|nhỏ|300x300px|Khu vực ở được của các hành tinh hệ Mặt Trời, [[TRAPPIST-1]] và các hệ khác.]]
So sánh với các loại hành tinh hay được tìm thấy ở các hệ sao khác, hệ Mặt Trời của ta thiếu hành tinh có quỹ đạo bé hơn Sao Thuỷ và "[[siêu Trái Đất]]", tức là hành tinh có kích thước lớn hơn nhiều lần Trái Đất.{{sfn|Martin|Livio|2015|p=105}} Giống như các hệ hành tinh khác, hệ Mặt Trời có [[Vùng ở được quanh sao|vùng sống được]], bao gồm Trái Đất, nơi nhiệt độ bề mặt và [[khí quyển]] cho phép sự tồn tại của nước ở trạng thái lỏng.{{Sfn|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2016|p=412}}<!-- <vùng sống đc> <hệ sao gần nhất> <Ngân Hà> -->
== Lịch sử hình thành ==
{{Xem thêm|Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời}}
[[Tập tin:The planet-forming disc around the star V883 Orionis (artist’s impression) (eso2302c).jpg|nhỏ|Sự thai nén của [[Đám mây phân tử|đám mây khí]] đã tạo nên Mặt Trời sơ khai và đĩa tiền hành tinh.]]
Nhờ các [[bao thể]] trong [[thiên thạch]] cổ xưa, ta biết rằng hệ Mặt Trời được hình thành 4,568 tỷ năm trước từ [[đám mây phân tử]] (nói nôm na là [[tinh vân]]).{{sfn|Bouvier|Wadhwa|2010|p=637}} Đám mây này chủ yếu bao gồm hydro, heli và một lượng nhỏ các nguyên tố nặng hơn được tổng hợp bởi các thế hệ sao trước.{{sfn|Zeilik|Gregory|1998|p=207}} Đám mây phân tử này có thể rộng đến vài [[năm ánh sáng]]{{sfn|Portegies Zwart|2009|p=L13–L16}} và sinh ra nhiều ngôi sao khác trước khi sinh ra hệ Mặt Trời.{{sfn|Adams|2010|p=55}} Khi đám mây này bắt đầu [[suy sụp hấp dẫn]], [[định luật bảo toàn mô men động lượng]] nói rằng đám mây sẽ bắt đầu quay nhanh hơn. Trung tâm đám mây bắt đầu nóng lên vì đây là nơi mà phần lớn vật chất tập trung lại.{{sfn|Zabludoff|Lecture 13}} Đám mây phân tử bắt đầu co lại thành [[đĩa tiền hành tinh]] có đường kính khoảng 200 au{{Sfn|Vorobyov|2011|p=146}} và [[tiền sao]] nóng (sau này thành Mặt Trời).{{sfn|Greaves|2005|p=68–71}} Các hành tinh bắt đầu hình thành từ quá trình tích tụ đĩa tiền hành tinh, bụi và khí kết hợp lại để tạo thành các khối lớn hơn dưới tác động của trọng lực.{{sfn|Boss|2005|p=L137}}
Hàng trăm [[protoplanet|phôi hành tinh]] có thể đã tồn tại trong hệ Mặt Trời sơ khai, nhưng nhiều trong số chúng đã hợp nhất, phá hủy hoặc bị đẩy ra ngoài trong quá trình phát triển hệ Mặt Trời. Ở gần Mặt Trời hình thành nên các hành tinh đất đá (Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất và Sao Hỏa) do chỉ có [[kim loại]] và [[silicat]] có thể tồn tại thể rắn ở khoảng cách này. Bởi vì kim loại và silicat chỉ chiếm một phần nhỏ trong đĩa tiền hành tinh, các hành tinh đất không thể phát triển quá giới hạn nhất định. Các hành tinh khổng lồ (Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương) hình thành ở xa hơn, nơi mà các chất bình thường là thể khí thì ở dạng rắn. Vật liệu khí hình thành các hành tinh này nhiều hơn so với kim loại và silicat hình thành các hành tinh đất đá, cho phép các hành tinh khủng lồ phát triển đủ bầu khí quyển hydro và heli. Các mảnh vụn còn sót lại tụ tập ở những vùng như vành đai tiểu hành tinh, vành đai Kuiper và đám mây Oort.{{sfn|Bennett|2020|loc=Chapter 8.2}}
[[Tập tin:The violent youth of solar proxies.jpg|nhỏ|300x300px|Theo quan sát từ các ngôi sao khác, Mặt Trời trong thời gian đầu có thể có hoạt động bức xạ và có từ quyển mạnh hơn bây giờ.]]
Trong vòng 50 triệu năm, áp suất và mật độ hydro ở trung tâm Mặt Trời trở nên đủ lớn để bắt đầu quá trình [[Tổng hợp hạt nhân sao|tổng hợp hạt nhân]].{{sfn|Yi et al.|2001|p=417–437}} Mặt Trời lúc mới sinh ra có độ sáng chỉ đạt khoảng 70% so với hiện tại{{sfn|Shaviv|2003|p=1437}} do khi heli tích tụ tại lõi, Mặt Trời càng trở nên sáng hơn.{{sfn|Gough|1981|p=21–34}} Nhiệt độ, [[tốc độ phản ứng]], và áp suất tăng lên cho đến khi đạt được trạng thái [[Cân bằng thủy tĩnh|cân bằng áp suất nhiệt–lực hấp dẫn]]. Mặt Trời đã trở thành ngôi sao thuộc [[dãy chính]].{{sfn|Chrysostomou|Lucas|2005|p=29–40}} Gió Mặt Trời tạo ra thái dương quyển và quét sạch phần còn lại của đĩa tiền hành tinh ra [[không gian liên sao]].{{sfn|Gough|1981|p=21–34}} Các [[tương tác hấp dẫn]] giữa các hành tinh khiến hành tinh di chuyển vào các quỹ đạo khác nhau. Điều này dẫn đến sự không ổn định của quỹ đạo hành tinh, khiến quỹ đạo của hành tinh nhỏ được nới rộng và đưa các hành tinh khí vào quỹ đạo hiện tại.{{sfn|Crida|2009|p=215–227}}
Các vật thể trong [[Sự ổn định của Hệ Mặt Trời|hệ Mặt Trời có sự chuyển động ổn định]], nằm trong quỹ đạo cô lập và bị ràng buộc bởi các tương tác hấp dẫn giữa các vật thể.{{sfn|Malhotra|Holman|Ito|2001|p=12342,12343}} Có khả năng rất bé rằng một ngôi sao khác sẽ đi xuyên qua hệ Mặt Trời trong vài tỷ năm tới. Mặc dù điều này có thể gây mất ổn định và dẫn đến các hành tinh bị đẩy ra và va chạm lẫn nhau, nhiều khả năng Hệ Mặt Trời vẫn sẽ giữ nguyên trạng thái vận động như hiện nay.{{sfn|Raymond et al.|2023|pp=6126–6138}}
[[Tập tin:Mặt Trời bây giờ và tương lai.jpg|nhỏ|Mặt Trời hiện tại so với kích thước cực đại khi trở thành [[sao khổng lồ đỏ]].]]
Khoảng 5 tỷ năm nữa, khi lượng hydro trong lõi Mặt Trời được chuyển hóa hoàn toàn thành heli, đây sẽ là dấu chấm hết của giai đoạn dãy chính Mặt Trời. Lõi Mặt Trời sẽ co lại, quá trình tổng hợp hydro sẽ diễn ra ở một lớp vỏ bao quanh lõi heli trơ, và năng lượng tỏa ra sẽ lớn hơn. Lớp ngoài của Mặt Trời sẽ phình ra 260 lần so với đường kính hiện tại và Mặt Trời sẽ trở thành [[sao khổng lồ đỏ]]. Tại cuối giai đoạn khủng lồ của Mặt Trời, bề mặt Mặt Trời sẽ nguội đi còn 2300 °C,{{sfn|Schröder|Smith|2008|p=155–163}} so với 5500 °C hiện nay.{{sfn|Lide|2004|p=14–2}} Trong tương lại, sự phình ra của Mặt Trời sẽ nuốt chửng sao Thủy và sao Kim và có thể cả Trái Đất. Nhiều khả năng Trái Đất và sao Hỏa sẽ trở thành hành tinh dung nham.{{sfn|Aungwerojwit|Gänsicke|Dhillon|2024|p=117–128}}
Mặt Trời sẽ đốt cháy heli trong một khoảng thời gian ngắn hơn nhiều so với thời gian nó đốt cháy hydro trong lõi. Các phản ứng hạt nhân trong lõi sẽ suy yếu dần và lớp ngoài của Mặt Trời sẽ bị đẩy vào không gian, để lại [[sao lùn trắng]] đặc có khối lượng bằng một nửa khối lượng ban đầu của Mặt Trời nhưng chỉ có đường kính rộng bằng Trái Đất.{{sfn|Lide|2004|p=14–2}} Các lớp ngoài bị đẩy ra có thể tạo thành [[tinh vân]], trả lại một phần vật chất được làm giàu với các nguyên tố nặng hơn như [[carbon]] vào môi trường liên sao để thế hệ sao mới được sinh ra.{{sfn|Gesicki|Zijlstra|Miller Bertolami|2018|pp=580–584}}
== Xem thêm ==
* [[Du hành hệ Mặt Trời]]
* [[Danh sách hành tinh vi hình]]
* [[Danh sách vật thể trong Hệ Mặt Trời theo kích cỡ]]
* [[Danh sách vệ tinh tự nhiên trong Hệ Mặt Trời]]
== Chú thích ==
{{tham khảo|group="ghi chú"}}
{{tham khảo|20em}}
== Nguồn tham khảo ==
{{refbegin|22em}}
'''Sách tiếng Việt:'''
* {{Chú thích sách|url=https://www.trithuctrebooks.com/products/tu-dien-thien-van-hoc-va-vat-ly-thien-van-bo-sach-buc-tranh-vu-tru|title=Từ điển Thiên văn học và Vật lý thiên văn|last=Đặng Vũ Tuấn Sơn|publisher=Tri Thức Trẻ Books và NXB Thanh Niên|year=2016|isbn=978-604-397-075-3|archive-date=2024-09-24|access-date=2024-09-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20240924225316/https://www.trithuctrebooks.com/products/tu-dien-thien-van-hoc-va-vat-ly-thien-van-bo-sach-buc-tranh-vu-tru}}
* {{Chú thích sách|url=https://www.trithuctrebooks.com/products/trai-dat-va-he-mat-troi-bo-sach-buc-tranh-vu-tru|title=Trái Đất và Hệ Mặt Trời|last=Đặng Vũ Tuấn Sơn|publisher=Tri Thức Trẻ Books và NXB Thanh Niên|year=2017|isbn=978-604-397-074-6}}
* {{Chú thích tạp chí|last=Trần Quốc Hà|date=2007|title=Chu kì hoạt động Mặt Trời|url=https://journalhcmue.edu.vn/index.php/hcmuejos/article/download/952/943|journal=Tạp chí Khoa học – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh|issue=10}}{{Liên kết hỏng|date=2025-05-27 |bot=InternetArchiveBot }}
* {{Chú thích sách|url=https://archive.org/details/giao-trinh-vat-ly-thien-van|title=Giáo Trình Vật Lý Thiên Văn, tái bản lần thứ nhất|last=Nguyễn Đình Noãn|publisher=Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam|year=2013|author-link=Nguyễn Đình Noãn}}
* {{Chú thích sách|url=http://danida.vnu.edu.vn/cpis/files/Personal/My_Books/Nhung%20Kien%20thuc%20Co%20ban%20ve%20BDKH.pdf|title=Cuốn sách những kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu|publisher=Trung tâm Nghiên cứu Biến đổi toàn cầu, Đại học Quốc gia Hà Nội|year=2011|ref={{harvid|Đại học Quốc gia Hà Nội|2011}}|archive-date=2024-09-24|access-date=2024-09-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20240924021244/http://danida.vnu.edu.vn/cpis/files/Personal/My_Books/Nhung%20Kien%20thuc%20Co%20ban%20ve%20BDKH.pdf}}
'''Tài liệu trên mạng tiếng Việt:'''
* {{Chú thích web|url=https://thienvanvietnam.org/TVHPD/TVHPD_NguHanh_CanChi.htm|tiêu đề=Thiên Văn Học Phương Đông - Ngũ Hành - Can Chi|tác giả=Bùi Dương Hải|ngày=|website=Hội thiên văn và vũ trụ học Việt Nam|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20231004023401/https://thienvanvietnam.org/TVHPD/TVHPD_NguHanh_CanChi.htm|ngày lưu trữ=2023-10-04|url-status=dead|ngày truy cập=2024-09-22|ref={{harvid|Bùi Dương Hải phần 1 chương 3}}}}
* {{Chú thích web|url=https://vatlythienvan.com/kham-pha/he-mat-troi/mat-trang/pha-cua-mat-trang.html|tiêu đề=Pha Của Mặt Trăng Là Gì?|tác giả=Hau Nghe|website=Vatlythienvan.com|ngày truy cập=2024-09-22|ref={{harvid|Vatlythienvan.com, pha Mặt Trăng}}}}
* {{chú thích báo|last1=Cao An Biên|last2=Đặng Vũ Tuấn Sơn|date=2023-08-10|title=10 điều thú vị về hệ mặt trời không phải người yêu thiên văn nào cũng biết|url=https://thanhnien.vn/10-dieu-thu-vi-ve-he-mat-troi-khong-phai-nguoi-yeu-thien-van-nao-cung-biet-185230807130034337.htm|access-date=2024-09-23|ref={{harvid|Cao An Biên|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2023a}}|archive-date=2024-09-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20240923234858/https://thanhnien.vn/10-dieu-thu-vi-ve-he-mat-troi-khong-phai-nguoi-yeu-thien-van-nao-cung-biet-185230807130034337.htm|url-status=live}}
* {{chú thích báo|last=Thu Thảo|date=2017-08-25|title=Cuộc đại du hành vĩ đại nhất lịch sử nhân loại|work=VnExpress|url=https://vnexpress.net/cuoc-dai-du-hanh-vi-dai-nhat-lich-su-nhan-loai-3632427.html|access-date=2024-09-22|archive-date=2024-12-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20241212180413/https://vnexpress.net/cuoc-dai-du-hanh-vi-dai-nhat-lich-su-nhan-loai-3632427.html|url-status=live}}
* {{chú thích báo|last=Thu Thảo|date=2018-11-03|title=Tàu vũ trụ NASA cạn nhiên liệu sau hành trình 7 tỷ km|work=VnExpress|url=https://vnexpress.net/tau-vu-tru-nasa-can-nhien-lieu-sau-hanh-trinh-7-ty-km-3833714.html|access-date=2024-09-22}}
* {{chú thích báo|last=An Khang|date=2019-01-02|title=Tàu NASA lập kỷ lục bay 6,4 tỷ km, tiếp cận vật thể xa nhất|work=VnExpress|url=https://vnexpress.net/tau-nasa-lap-ky-luc-bay-6-4-ty-km-tiep-can-vat-the-xa-nhat-3862255.html|access-date=2024-09-22|archive-date=2024-12-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20241212164130/https://vnexpress.net/tau-nasa-lap-ky-luc-bay-6-4-ty-km-tiep-can-vat-the-xa-nhat-3862255.html|url-status=live}}
* {{chú thích báo|last=Đoàn Dương|date=2018-07-13|title=NASA sắp phóng tàu thăm dò Mặt Trời tới vành nhật hoa|work=VnExpress|url=https://vnexpress.net/nasa-sap-phong-tau-tham-do-mat-troi-toi-vanh-nhat-hoa-3777175.html|access-date=2024-09-22}}
* {{chú thích báo|last=Hải Anh|date=2021-12-07|title=Nhật Bản đưa mẫu vật tiểu hành tinh gần Trái đất cho NASA|work=Lao Động|url=https://laodong.vn/the-gioi/nhat-ban-dua-mau-vat-tieu-hanh-tinh-gan-trai-dat-cho-nasa-981767.ldo|access-date=2024-09-22|archive-date=2024-09-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20240922183047/https://laodong.vn/the-gioi/nhat-ban-dua-mau-vat-tieu-hanh-tinh-gan-trai-dat-cho-nasa-981767.ldo|url-status=live}}
* {{chú thích báo|last=Duy Linh|date=2016-09-30|title=Tàu vũ trụ Rosetta kết thúc sứ mệnh 12 năm trên sao Chổi|work=Tuổi Trẻ Online|url=https://tuoitre.vn/tau-vu-tru-rosetta-ket-thuc-su-menh-12-nam-tren-sao-choi-1180467.htm|access-date=2024-09-22|archive-date=2024-09-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20240922183047/https://tuoitre.vn/tau-vu-tru-rosetta-ket-thuc-su-menh-12-nam-tren-sao-choi-1180467.htm|url-status=live}}
* {{chú thích báo|last=Thanh Hà|date=2021-08-24|title=Lý do sao Diêm Vương bị "giáng cấp" trong Hệ Mặt trời|work=Lao Động|url=https://laodong.vn/the-gioi/ly-do-sao-diem-vuong-bi-giang-cap-trong-he-mat-troi-945395.ldo|access-date=2024-09-22|archive-date=2024-09-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20240922183657/https://laodong.vn/the-gioi/ly-do-sao-diem-vuong-bi-giang-cap-trong-he-mat-troi-945395.ldo|url-status=live}}
* {{chú thích báo|date=2023-11-21|title=Sự kiện "Our Place in Space Hanoi – Hệ Mặt Trời trong lòng Hà Nội|work=Trung tâm Vũ trụ Việt Nam|url=https://vnsc.org.vn/vi/tin-tuc-su-kien/su-kien-our-place-in-space-hanoi-he-mat-troi-trong-long-ha-noi/|access-date=2024-09-22|ref={{harvid|VNSC|2023}}}}
* {{chú thích báo|last=Nguyễn Quang Riệu|date=2020-02-13|title=Tìm kiếm dấu vết sinh vật và những nền văn minh bên ngoài Hệ Mặt trời|work=Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam|url=https://vjst.vn/vn/tin-tuc/2824/tim-kiem-dau-vet-sinh-vat-va-nhung-nen-van-minh-ben-ngoai-he-mat-troi.aspx|access-date=2024-09-22|archive-date=2024-09-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20240924015533/https://vjst.vn/vn/tin-tuc/2824/tim-kiem-dau-vet-sinh-vat-va-nhung-nen-van-minh-ben-ngoai-he-mat-troi.aspx|url-status=live}}
* {{chú thích báo|date=2023-06-19|last=Cao An Biên|last2=Đặng Vũ Tuấn Sơn|title=Tại sao chúng ta chỉ thấy ngôi sao nhấp nháy trên bầu trời, còn hành tinh thì không?|work=Tiền Phong|url=https://thanhnien.vn/tai-sao-chung-ta-chi-thay-ngoi-sao-nhap-nhay-tren-bau-troi-con-hanh-tinh-thi-khong-185230616121946714.htm|access-date=2024-09-22|ref={{harvid|Cao An Biên|Đặng Vũ Tuấn Sơn|2023b}}|archive-date=2024-10-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20241007103429/https://thanhnien.vn/tai-sao-chung-ta-chi-thay-ngoi-sao-nhap-nhay-tren-bau-troi-con-hanh-tinh-thi-khong-185230616121946714.htm|url-status=live}}
'''Sách tiếng Anh:'''
* {{chú thích sách|last=Orrell|first=David|title=Truth Or Beauty: Science and the Quest for Order|url=https://archive.org/details/truthorbeautysci0000orre|date=2012|publisher=Yale University Press|isbn=978-0300186611}}
* {{chú thích sách|title=The Giant Planet Jupiter|last=Rogers|first=John H.|date=1995|publisher=Cambridge University Press|isbn=978-0521410083|url-status=live}}
* {{chú thích sách|title=Pierre Gassendi and the Birth of Early Modern Philosophy|last=LoLordo|first=Antonia|date=2007|publisher=Cambridge University Press|isbn=978-0-511-34982-9|location=New York|oclc=182818133|url-status=live}}
* {{chú thích sách|title=Comets II|last1=Festou|first1=M. C.|last2=Keller|first2=H. U.|last3=Weaver|first3=H. A.|date=2004|publisher=University of Arizona Press|isbn=978-0816524501|chapter=A brief conceptual history of cometary science|bibcode=2004come.book....3F}}
* {{chú thích sách|last=Kallenrode|first=May-Britt|title=Space Physics: An introduction to plasmas and particles in the heliosphere and magnetospheres|url=https://archive.org/details/spacephysicsintr0003kall|date=2004|publisher=Springer|isbn=978-3-540-20617-0|edition=3rd|location=Berlin|oclc=53443301}}
* {{chú thích sách|last1=Zeilik|first1=Michael A.|last2=Gregory|first2=Stephen A.|date=1998|title=Introductory Astronomy & Astrophysics|url=https://archive.org/details/introductoryastr0000zeil|edition=4th|publisher=Saunders College Publishing|isbn=0-03-006228-4}}
* {{chú thích sách|last=Bennett|first=Jeffrey O.|title=The Cosmic Perspective|url=https://archive.org/details/isbn_9780134874364_9|date=2020|publisher=Pearson|isbn=978-0-134-87436-4|edition=9th|location=Hoboken, New Jersey}}
* {{chú thích sách|editor-last=Lide|editor-first=David R.|section=Properties of the Solar System|publisher=[[CRC Press]]|title=CRC Handbook of Chemistry and Physics|edition=85th|date=2004|isbn=9780849304859|url-access=registration|url=https://archive.org/details/crchandbookofche81lide/page/14}}
* {{chú thích sách|last1=Gatling|first1=David C.|title=Encyclopaedia of the Solar System|last2=Leovy|first2=Conway|date=2007|editor-last=Lucy-Ann McFadden|chapter=Mars Atmosphere: History and Surface Interactions|display-editors=etal}}
'''Tài liệu trên mạng tiếng Anh:'''
* {{chú thích web|url=http://www.boulder.swri.edu/~bullock/Homedocs/Science2_1999.pdf|title=Climate Change as a Regulator of Tectonics on Venus|last=Rincon|first=Paul|date=1999|website=Johnson Space Center Houston and Institute of Meteoritics|archive-url=https://web.archive.org/web/20070614202807/http://www.boulder.swri.edu/~bullock/Homedocs/Science2_1999.pdf|archive-date=14 June 2007|url-status=dead|access-date=19 November 2006}}
* {{chú thích web|url=https://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/index.html|title=Planetary Fact Sheet - Metric|last=Williams|first=David|date=22 March 2024|website=Goddard Space Flight Center|access-date=21 September 2024|url-status=live|ref={{harvid|Williams Fact Sheet|2024}}|ngày lưu trữ=2024-02-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20240202030708/https://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/index.html}} Lưu ý: để ra AU, lấy dữ liệu từ mục "10<sup>6</sup> km" chia cho 149,6
* {{chú thích web|url=https://ssd.jpl.nasa.gov/sats/discovery.html|title=Planetary Satellite Discovery Circumstances|date=2023-May-23|work=JPL Solar System Dynamics|publisher=NASA|archive-url=https://web.archive.org/web/20210927162554/https://ssd.jpl.nasa.gov/sats/discovery.html|archive-date=27 September 2021|url-status=live|access-date=21 September 2024|ref={{harvid|SSD JPL lịch sử|2023}}}}
* {{chú thích web|url=https://ssd.jpl.nasa.gov/|title=Solar System Objects|date=2024-September-22|work=JPL Solar System Dynamics|publisher=NASA|url-status=live|access-date=21 September 2024|ref={{harvid|SSO JPL|2024}}|ngày lưu trữ=2021-07-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20210707142304/https://ssd.jpl.nasa.gov/}}
* {{chú thích web|url=https://science.nasa.gov/resource/the-milky-way-galaxy/|title=The Milky Way Galaxy|last=Hurt|first=R.|date=8 November 2017|website=science.nasa.gov|language=en-US|url-status=live|access-date=19 April 2024}}
* {{chú thích web|url=http://dawn.jpl.nasa.gov/DawnCommunity/flashbacks/fb_09.asp|title=Dawn Community|date=21 May 2009|website=jpl.nasa.gov|publisher=JPL NASA|archive-url=https://web.archive.org/web/20090521235728/http://dawn.jpl.nasa.gov/DawnCommunity/flashbacks/fb_09.asp|archive-date=21 May 2009|url-status=live|access-date=8 April 2022|ref={{harvid|JPL Dawn|2009}}}}
* {{chú thích web|url=http://www.nasa.gov/feature/goddard/2018/nasa-s-first-stellar-observatory-oao-2-turns-50|title=50th Anniversary of OAO 2: NASA's 1st Successful Stellar Observatory|last=Garner|first=Rob|date=10 December 2018|website=NASA|archive-url=https://web.archive.org/web/20211229231948/https://www.nasa.gov/feature/goddard/2018/nasa-s-first-stellar-observatory-oao-2-turns-50|archive-date=29 December 2021|url-status=live|access-date=20 April 2022}}
* {{chú thích web|url=https://ssd.jpl.nasa.gov/diagrams/mb_hist.html|tiêu đề=Asteroid Main-Belt Distribution|ngày=June 2007|website=Solar System Dynamics, JPL|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-22|ref={{harvid|SSD JPL Kirkwood Gaps|2007}}|ngày lưu trữ=2024-10-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20241001202955/https://ssd.jpl.nasa.gov/diagrams/mb_hist.html}}
* {{chú thích web|url=https://www.astronomy.com/observing/ask-astro-why-do-the-planets-orbit-the-sun-counterclockwise/|title=Ask Astro: Why do the planets orbit the Sun counterclockwise?|last=Klesman|first=Alison|date=May 18, 2023|website=Astronomy.com|language=en-US|url-status=live|access-date=22 September 2024|ngày lưu trữ=2024-09-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20240924225316/https://www.astronomy.com/observing/ask-astro-why-do-the-planets-orbit-the-sun-counterclockwise/}}
* {{chú thích web|url=https://solar-center.stanford.edu/vitalstats.html|title=The Sun's Vital Statistics|website=Stanford SOLAR Center|year=2008|language=en-US|url-status=live|access-date=22 September 2024|ref={{harvid|Stanford SOLAR Center|2008}}|ngày lưu trữ=2024-09-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20240915190511/https://solar-center.stanford.edu/vitalstats.html}}
* {{chú thích web|title=Solar System Exploration: Planets: Sun: Facts & Figures|url=http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Sun&Display=Facts&System=Metric|url-status=dead|archive-url=https://web.archive.org/web/20080102034758/http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Sun&Display=Facts&System=Metric|archive-date=2 January 2008|publisher=NASA|ref={{harvid|NASA Sun Facts}}}}
* {{chú thích web|url=https://www.nasa.gov/news-release/nasa-spacecraft-embarks-on-historic-journey-into-interstellar-space/|title=NASA Spacecraft Embarks on Historic Journey Into Interstellar Space|first=Dwayne|last=Brown|first2=Jia-Rui C.|last2=Cook|website=nasa.gov|url-status=live|date=Sep 12, 2013|ngày lưu trữ=2024-09-24|ngày truy cập=2024-09-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20240924225315/https://www.nasa.gov/news-release/nasa-spacecraft-embarks-on-historic-journey-into-interstellar-space/}}
* {{chú thích web|url=https://www.nasa.gov/solar-system/nasa-enters-the-solar-atmosphere-for-the-first-time-bringing-new-discoveries/|title=NASA Enters the Solar Atmosphere for the First Time, Bringing New Discoveries|first=Mara|last=Johnson-Groh|website=nasa.gov|url-status=live|date=Dec 14, 2021|ngày lưu trữ=2024-06-27|ngày truy cập=2024-09-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20240627065959/https://www.nasa.gov/solar-system/nasa-enters-the-solar-atmosphere-for-the-first-time-bringing-new-discoveries/}}
* {{chú thích web|date=30 April 2017|title=Definition of terms in meteor astronomy|url=https://www.iau.org/static/science/scientific_bodies/commissions/f1/meteordefinitions_approved.pdf|access-date=25 July 2020|website=International Astronomical Union|publisher=IAU Commission F1|archive-date=22 December 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20211222205136/https://www.iau.org/static/science/scientific_bodies/commissions/f1/meteordefinitions_approved.pdf|url-status=live|ref={{harvid|IAU Commission F1|2017}}}}
* {{chú thích web|title=Meteoroid|url=http://education.nationalgeographic.co.uk/encyclopedia/meteoroid/|archive-url=https://web.archive.org/web/20151007141358/https://education.nationalgeographic.co.uk/encyclopedia/meteoroid/|archive-date=7 October 2015|url-status=live|access-date=24 August 2015|work=National Geographic|ref={{harvid|National Geographic|2015}}}}
* {{chú thích web|title=Sun: Facts|url=https://science.nasa.gov/sun/facts/|access-date=19 April 2024|website=science.nasa.gov|language=en-US|archive-date=19 April 2024|archive-url=https://web.archive.org/web/20240419151126/https://science.nasa.gov/sun/facts/|url-status=live|ref={{harvid|NASA Sun Facts|2024}}}}
* {{chú thích web|last=Zabludoff|first=Ann|title=Lecture 13: The Nebular Theory of the origin of the Solar System|url=http://atropos.as.arizona.edu/aiz/teaching/nats102/mario/solar_system.html|url-status=dead|archive-url=https://archive.today/20120710135114/http://atropos.as.arizona.edu/aiz/teaching/nats102/mario/solar_system.html|archive-date=10 July 2012|access-date=27 December 2006|website=NATS 102: The Physical Universe|publisher=University of Arizona|ref={{harvid|Zabludoff|Lecture 13}}}}
* {{chú thích tạp chí|last=Peplow|first=Mark|date=6 May 2004|title=How Mars got its rust|url=http://www.nature.com/articles/news040503-6|url-status=live|journal=Nature|language=en|doi=10.1038/news040503-6|issn=0028-0836|archive-url=https://web.archive.org/web/20220407105832/https://www.nature.com/articles/news040503-6|archive-date=7 April 2022|access-date=9 April 2022}}
* {{chú thích web|title=Polar Caps|url=https://marsed.asu.edu/mep/ice/polar-caps|access-date=6 January 2022|website=Mars Education at Arizona State University|archive-date=28 May 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20210528133135/https://marsed.asu.edu/mep/ice/polar-caps|url-status=live|ref={{harvid|Arizona State University|2022}}}}
* {{chú thích web|date=2006|title=IAU Planet Definition Committee|url=http://www.iau.org/public_press/news/release/iau0601/newspaper|url-status=dead|archive-url=https://web.archive.org/web/20090603001603/http://www.iau.org/public_press/news/release/iau0601/newspaper|archive-date=3 June 2009|access-date=1 March 2009|publisher=International Astronomical Union|ref={{harvid|IAU Planet Definition Committee|2006}}}}
* {{chú thích web|date=14 April 2000|last=Cassini Media Relations Office|title=Cassini Passes Through Asteroid Belt|url=https://solarsystem.nasa.gov/news/12195/cassini-passes-through-asteroid-belt|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20210125180703/https://solarsystem.nasa.gov/news/12195/cassini-passes-through-asteroid-belt|archive-date=25 January 2021|access-date=1 March 2021|website=NASA}}
* {{Chú thích web|url=https://www.planetary.org/articles/our-favorite-moons-of-the-solar-system|tiêu đề=Our favorite moons of the Solar System|website=The Planetary Society|first=Kate|last=Howells|date=Feb 07, 2023|ngày truy cập=2024-10-12|ngày lưu trữ=2024-10-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20241011185702/https://www.planetary.org/articles/our-favorite-moons-of-the-solar-system|url-status=live}}
'''Bài nghiên cứu:'''
* {{chú thích tạp chí|last1=Head|first1=James W.|last2=Solomon|first2=Sean C.|year=1981|title=Tectonic Evolution of the Terrestrial Planets|url=http://www.planetary.brown.edu/pdfs/323.pdf|journal=Science|volume=213|issue=4503|bibcode=1981Sci...213...62H|citeseerx=10.1.1.715.4402|doi=10.1126/science.213.4503.62|pmid=17741171|archive-url=https://web.archive.org/web/20180721153426/http://www.planetary.brown.edu/pdfs/323.pdf|archive-date=21 July 2018|access-date=25 October 2017|url-status=dead}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Bouvier|first1=A.|last2=Wadhwa|first2=M.|year=2010|title=The age of the Solar System redefined by the oldest Pb–Pb age of a meteoritic inclusion|url=https://www.researchgate.net/publication/45786125_The_age_of_the_Solar_System_redefined_by_the_oldest_Pb-Pb_age_of_a_meteoritic_inclusion|journal=Nature Geoscience|volume=3|issue=9|bibcode=2010NatGe...3..637B|doi=10.1038/NGEO941|s2cid=56092512|archive-date=2024-09-24|access-date=2024-09-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20240924225315/https://www.researchgate.net/publication/45786125_The_age_of_the_Solar_System_redefined_by_the_oldest_Pb-Pb_age_of_a_meteoritic_inclusion}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Brown|first1=A. G. A.|display-authors=etal|collaboration=Gaia collaboration|title=''Gaia'' Early Data Release 3: Summary of the contents and survey properties|journal=[[Astronomy & Astrophysics]]|volume=649|year=2021|doi=10.1051/0004-6361/202039657|bibcode=2021A&A...649A...1G|arxiv=2012.01533|s2cid=227254300|doi-access=free|ref={{harvid|Brown et al.|2021}}}} Đính chính: {{doi|10.1051/0004-6361/202039657e}}. [http://vizier.u-strasbg.fr/viz-bin/VizieR-S?Gaia%20EDR3%205853498713190525696 Hồ sơ Gaia EDR3 cho nguồn này] tại VizieR.
* {{chú thích tạp chí|last1=Reid|first1=M. J.|last2=Brunthaler|first2=A.|date=2004|title=The Proper Motion of Sagittarius A*|journal=[[The Astrophysical Journal]]|volume=616|issue=2|pages=872–884|arxiv=astro-ph/0408107|bibcode=2004ApJ...616..872R|doi=10.1086/424960|s2cid=16568545}}
* {{Cite conference|last=Chapman|first=Allan|date=2004|editor-last=Kurtz|editor-first=D. W.|title=Jeremiah Horrocks, William Crabtree, and the Lancashire observations of the transit of Venus of 1639|conference=Transits of Venus: New Views of the Solar System and Galaxy, Proceedings of IAU Colloquium #196, held 7–11 June 2004 in Preston, U.K.|publisher=Cambridge University Press|publication-place=Cambridge|volume=2004|bibcode=2005tvnv.conf....3C|doi=10.1017/S1743921305001225|doi-access=free|journal=Proceedings of the International Astronomical Union}}
* {{chú thích tạp chí|last=Bourtembourg|first=René|date=2013|title=Was Uranus Observed by Hipparchos?|journal=Journal for the History of Astronomy|volume=44|issue=4|bibcode=2013JHA....44..377B|doi=10.1177/002182861304400401|s2cid=122482074}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Bhatnagar|first1=Siddharth|last2=Vyasanakere|first2=Jayanth P.|last3=Murthy|first3=Jayant|date=May 2021|title=A geometric method to locate Neptune|journal=American Journal of Physics|language=en|volume=89|issue=5|arxiv=2102.04248|bibcode=2021AmJPh..89..454B|doi=10.1119/10.0003349|issn=0002-9505|url-status=live|s2cid=231846880}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Martin|first1=Rebecca G.|last2=Livio|first2=Mario|year=2015|title=The Solar System as an Exoplanetary System|journal=[[The Astrophysical Journal]]|volume=810|issue=2|arxiv=1508.00931|bibcode=2015ApJ...810..105M|doi=10.1088/0004-637X/810/2/105|s2cid=119119390}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Lecar|first1=Myron|last2=Franklin|first2=Fred A.|last3=Holman|first3=Matthew J.|last4=Murray|first4=Norman J.|date=2001|title=Chaos in the Solar System|journal=Annual Review of Astronomy and Astrophysics|volume=39|issue=1|pages=581–631|arxiv=astro-ph/0111600|bibcode=2001ARA&A..39..581L|doi=10.1146/annurev.astro.39.1.581|s2cid=55949289}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Mejías|first1=Andrea|last2=Minniti|first2=Dante|last3=Alonso-García|first3=Javier|last4=Beamín|first4=Juan Carlos|last5=Saito|first5=Roberto K.|last6=Solano|first6=Enrique|year=2022|title=VVVX near-IR photometry for 99 low-mass stars in the Gaia EDR3 Catalog of Nearby Stars|journal=Astronomy & Astrophysics|volume=660|arxiv=2203.00786|bibcode=2022A&A...660A.131M|doi=10.1051/0004-6361/202141759|s2cid=246842719|ref={{harvid|Mejías et al.|2022}}}}
* {{chú thích tạp chí|last=Lineweaver|first=Charles H.|date=9 March 2001|title=An Estimate of the Age Distribution of Terrestrial Planets in the Universe: Quantifying Metallicity as a Selection Effect|journal=Icarus|volume=151|issue=2|arxiv=astro-ph/0012399|bibcode=2001Icar..151..307L|citeseerx=10.1.1.254.7940|doi=10.1006/icar.2001.6607|s2cid=14077895}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Chebotarev|first1=G. A.|title=Gravitational Spheres of the Major Planets, Moon and Sun|journal=Astronomicheskii Zhurnal|date=1964|volume=40|pages=812|bibcode=1964SvA.....7..618C|issn=0004-6299}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Souami|first1=D|last2=Cresson|first2=J|last3=Biernacki|first3=C|last4=Pierret|first4=F|title=On the local and global properties of gravitational spheres of influence|journal=[[Monthly Notices of the Royal Astronomical Society]]|date=21 August 2020|volume=496|issue=4|pages=4287–4297|doi=10.1093/mnras/staa1520|doi-access=free|arxiv=2005.13059}}
* {{chú thích tạp chí|first1=E. I.|last1=Chiang|title=Resonance Occupation in the Kuiper Belt: Case Examples of the 5:2 and Trojan Resonances|journal=[[The Astronomical Journal]]|volume=126|issue=1|pages=430–443|date=2003|doi=10.1086/375207|last2=Jordan|first2=A. B.|last3=Millis|first3=R. L.|last4=Buie|first4=M. W.|last5=Wasserman|first5=L. H.|last6=Elliot|first6=J. L.|last7=Kern|first7=S. D.|last8=Trilling|first8=D. E.|last9=Meech|first9=K. J.|display-authors=3|bibcode=2003AJ....126..430C|arxiv=astro-ph/0301458|s2cid=54079935|ref={{harvid|Chiang et al.|2003}}}}
* {{chú thích tạp chí|first1=Charles|last1=Francis|first2=Erik|last2=Anderson|s2cid=119235554|title=Two estimates of the distance to the Galactic Centre|journal=[[Monthly Notices of the Royal Astronomical Society]]|date=June 2014|volume=441|issue=2|doi=10.1093/mnras/stu631|doi-access=free|bibcode=2014MNRAS.441.1105F|arxiv=1309.2629}}
* {{chú thích tạp chí|title=The Lost Siblings of the Sun|last=Portegies Zwart|first=Simon F.|journal=Astrophysical Journal|year=2009|volume=696|doi=10.1088/0004-637X/696/1/L13|bibcode=2009ApJ...696L..13P|arxiv=0903.0237|s2cid=17168366}}
* {{chú thích tạp chí|last=Adams|first=Fred C.|date=2010-08-01|title=The Birth Environment of the Solar System|url=https://www.annualreviews.org/doi/10.1146/annurev-astro-081309-130830|journal=Annual Review of Astronomy and Astrophysics|language=en|volume=48|issue=1|doi=10.1146/annurev-astro-081309-130830|issn=0066-4146|arxiv=1001.5444|bibcode=2010ARA&A..48...47A|s2cid=119281082|archive-date=2022-03-09|access-date=2024-09-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20220309014842/https://www.annualreviews.org/doi/10.1146/annurev-astro-081309-130830}}
* {{chú thích tạp chí|title=Embedded Protostellar Disks Around (Sub-)Solar Stars. II. Disk Masses, Sizes, Densities, Temperatures, and the Planet Formation Perspective|last=Vorobyov|first=Eduard I.|journal=The Astrophysical Journal|volume=729|issue=2|date=March 2011|doi=10.1088/0004-637X/729/2/146|arxiv=1101.3090|bibcode=2011ApJ...729..146V}}
* {{chú thích tạp chí|last=Greaves|first=Jane S.|date=7 January 2005|title=Disks Around Stars and the Growth of Planetary Systems|journal=Science|volume=307|issue=5706|bibcode=2005Sci...307...68G|doi=10.1126/science.1101979|pmid=15637266|s2cid=27720602}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Boss|first1=A. P.|last2=Durisen|first2=R. H.|date=2005|title=Chondrule-forming Shock Fronts in the Solar Nebula: A Possible Unified Scenario for Planet and Chondrite Formation|journal=The Astrophysical Journal|volume=621|issue=2|arxiv=astro-ph/0501592|bibcode=2005ApJ...621L.137B|doi=10.1086/429160|s2cid=15244154}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Yi|first1=Sukyoung|last2=Demarque|first2=Pierre|last3=Kim|first3=Yong-Cheol|last4=Lee|first4=Young-Wook|last5=Ree|first5=Chang H.|last6=Lejeune|first6=Thibault|last7=Barnes|first7=Sydney|display-authors=3|date=2001|title=Toward Better Age Estimates for Stellar Populations: The ''Y''<sup>2</sup> Isochrones for Solar Mixture|journal=Astrophysical Journal Supplement|volume=136|issue=2|arxiv=astro-ph/0104292|bibcode=2001ApJS..136..417Y|doi=10.1086/321795|s2cid=118940644|ref={{harvid|Yi et al.|2001|p=417–437}}}}
* {{chú thích tạp chí|last=Gough|first=D. O.|date=November 1981|title=Solar Interior Structure and Luminosity Variations|journal=Solar Physics|volume=74|issue=1|bibcode=1981SoPh...74...21G|doi=10.1007/BF00151270|s2cid=120541081}}
* {{chú thích tạp chí|last=Shaviv|first=Nir J.|date=2003|title=Towards a Solution to the Early Faint Sun Paradox: A Lower Cosmic Ray Flux from a Stronger Solar Wind|journal=Journal of Geophysical Research|volume=108|issue=A12|arxiv=astroph/0306477|bibcode=2003JGRA..108.1437S|doi=10.1029/2003JA009997|s2cid=11148141}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Chrysostomou|first1=A.|last2=Lucas|first2=P. W.|date=2005|title=The Formation of Stars|journal=Contemporary Physics|volume=46|issue=1|bibcode=2005ConPh..46...29C|doi=10.1080/0010751042000275277|s2cid=120275197}}
* {{chú thích tạp chí|last=Crida|first=A.|title=Solar System Formation|date=2009|journal=Reviews in Modern Astronomy|volume=21|pages=215–227|arxiv=0903.3008|bibcode=2009RvMA...21..215C|doi=10.1002/9783527629190.ch12|isbn=9783527629190|s2cid=118414100}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Malhotra|first1=R.|last2=Holman|first2=Matthew|last3=Ito|first3=Takashi|date=October 2001|title=Chaos and stability of the solar system|journal=Proceedings of the National Academy of Sciences|volume=98|issue=22|bibcode=2001PNAS...9812342M|doi=10.1073/pnas.231384098|pmc=60054|pmid=11606772|doi-access=free}}
* {{chú thích tạp chí|first1=Sean|last1=Raymond|display-authors=etal|date=27 November 2023|title=Future trajectories of the Solar System: dynamical simulations of stellar encounters within 100 au|url=https://academic.oup.com/mnras/article/527/3/6126/7452883?login=false|journal=[[Monthly Notices of the Royal Astronomical Society]]|volume=527|issue=3|arxiv=2311.12171|bibcode=2024MNRAS.527.6126R|doi=10.1093/mnras/stad3604|doi-access=free|access-date=10 December 2023|archive-date=10 December 2023|archive-url=https://web.archive.org/web/20231210152219/https://academic.oup.com/mnras/article/527/3/6126/7452883?login=false|url-status=live|ref={{harvid|Raymond et al.|2023}}}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Schröder|first1=K.-P.|last2=Connon Smith|first2=Robert|date=May 2008|title=Distant future of the Sun and Earth revisited|journal=[[Monthly Notices of the Royal Astronomical Society]]|volume=386|issue=1|arxiv=0801.4031|bibcode=2008MNRAS.386..155S|doi=10.1111/j.1365-2966.2008.13022.x|doi-access=free|s2cid=10073988}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Aungwerojwit|first1=Amornrat|last2=Gänsicke|first2=Boris T|last3=Dhillon|first3=Vikram S|last4=Drake|first4=Andrew|last5=Inight|first5=Keith|last6=Kaye|first6=Thomas G|last7=Marsh|first7=T R|last8=Mullen|first8=Ed|last9=Pelisoli|first9=Ingrid|last10=Swan|first10=Andrew|display-authors=3|title=Long-term variability in debris transiting white dwarfs|journal=[[Monthly Notices of the Royal Astronomical Society]]|date=2024|volume=530|issue=1|doi=10.1093/mnras/stae750|doi-access=free|arxiv=2404.04422}}
* {{chú thích tạp chí|title=The mysterious age invariance of the planetary nebula luminosity function bright cut-off|first1=K.|last1=Gesicki|first2=A. A.|last2=Zijlstra|first3=M. M.|last3=Miller Bertolami|date=7 May 2018|journal=Nature Astronomy|volume=2|issue=7|doi=10.1038/s41550-018-0453-9|arxiv=1805.02643|bibcode=2018NatAs...2..580G|s2cid=256708667}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Snodgrass|first1=Colin|last2=Agarwal|first2=Jessica|last3=Combi|first3=Michael|last4=Fitzsimmons|first4=Alan|last5=Guilbert-Lepoutre|first5=Aurelie|last6=Hsieh|first6=Henry H.|last7=Hui|first7=Man-To|last8=Jehin|first8=Emmanuel|last9=Kelley|first9=Michael S. P.|last10=Knight|first10=Matthew M.|last11=Opitom|first11=Cyrielle|date=November 2017|title=The Main Belt Comets and ice in the Solar System|url-status=live|journal=The Astronomy and Astrophysics Review|language=en|volume=25|issue=1|arxiv=1709.05549|bibcode=2017A&ARv..25....5S|doi=10.1007/s00159-017-0104-7|issn=0935-4956|s2cid=7683815}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Tedesco|first1=Edward F.|last2=Cellino|first2=Alberto|last3=Zappalá|first3=Vincenzo|date=June 2005|title=The Statistical Asteroid Model. I. The Main-Belt Population for Diameters Greater than 1 Kilometer|journal=The Astronomical Journal|language=en|volume=129|issue=6|bibcode=2005AJ....129.2869T|doi=10.1086/429734|issn=0004-6256|s2cid=119906696|doi-access=free}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Krasinsky|first1=G. A.|last2=Pitjeva|first2=E. V.|last3=Vasilyev|first3=M. V.|last4=Yagudina|first4=E. I.|date=July 2002|title=Hidden Mass in the Asteroid Belt|journal=Icarus|volume=158|issue=1|bibcode=2002Icar..158...98K|doi=10.1006/icar.2002.6837}}
* {{chú thích tạp chí|last1=McCord|first1=Thomas B.|last2=McFadden|first2=Lucy A.|last3=Russell|first3=Christopher T.|last4=Sotin|first4=Christophe|last5=Thomas|first5=Peter C.|date=7 March 2006|title=Ceres, Vesta, and Pallas: Protoplanets, Not Asteroids|url-status=live|journal=Eos|volume=87|bibcode=2006EOSTr..87..105M|doi=10.1029/2006EO100002|number=10}}
* {{chú thích tạp chí|first1=M.|last1=Broz|first2=D.|last2=Vokrouhlický|date=October 2008|title=Asteroid families in the first-order resonances with Jupiter|journal=Monthly Notices of the Royal Astronomical Society|volume=390|issue=2|bibcode=2008MNRAS.390..715B|doi=10.1111/j.1365-2966.2008.13764.x|doi-access=free|arxiv=1104.4004|s2cid=53965791}}
* {{chú thích tạp chí|title=A record of planet migration in the main asteroid belt|journal=Nature|volume=457|issue=7233|url=http://www.eaps.purdue.edu/minton/docs/Nature%202009%20Minton.pdf|doi=10.1038/nature07778|pmid=19242470|access-date=13 December 2016|arxiv=0906.4574|bibcode=2009Natur.457.1109M|last1=Minton|first1=David A.|last2=Malhotra|first2=Renu|year=2009|s2cid=2049956|archive-date=2016-12-21|archive-url=https://web.archive.org/web/20161221021929/http://www.eaps.purdue.edu/minton/docs/Nature%202009%20Minton.pdf}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Kornbleuth|first1=M.|last2=Opher|first2=M.|last3=Baliukin|first3=I.|last4=Gkioulidou|first4=M.|last5=Richardson|first5=J. D.|last6=Zank|first6=G. P.|last7=Michael|first7=A. T.|last8=Tóth|first8=G.|last9=Tenishev|first9=V.|last10=Izmodenov|first10=V.|last11=Alexashov|first11=D.|date=1 December 2021|title=The Development of a Split-tail Heliosphere and the Role of Non-ideal Processes: A Comparison of the BU and Moscow Models|journal=[[The Astrophysical Journal]]|volume=923|issue=2|arxiv=2110.13962|bibcode=2021ApJ...923..179K|doi=10.3847/1538-4357/ac2fa6|issn=0004-637X|s2cid=239998560|doi-access=free}}
* {{chú thích tạp chí|last1=Reisenfeld|first1=Daniel B.|last2=Bzowski|first2=Maciej|last3=Funsten|first3=Herbert O.|last4=Heerikhuisen|first4=Jacob|last5=Janzen|first5=Paul H.|last6=Kubiak|first6=Marzena A.|last7=McComas|first7=David J.|last8=Schwadron|first8=Nathan A.|last9=Sokół|first9=Justyna M.|last10=Zimorino|first10=Alex|last11=Zirnstein|first11=Eric J.|date=1 June 2021|title=A Three-dimensional Map of the Heliosphere from IBEX|journal=The Astrophysical Journal Supplement Series|volume=254|issue=2|bibcode=2021ApJS..254...40R|doi=10.3847/1538-4365/abf658|issn=0067-0049|s2cid=235400678|doi-access=free}}
* {{Chú thích tạp chí|last=Will|first=Clifford M.|date=2018-05-08|title=New General Relativistic Contribution to Mercury’s Perihelion Advance|journal=Physical Review Letters|language=en|volume=120|issue=19|doi=10.1103/PhysRevLett.120.191101|issn=0031-9007}}
{{refend}}
== Liên kết ngoài ==
{{Wikiquote}}
* [https://www.youtube.com/watch?v=036WArGZIvw Khám phá hệ Mặt Trời] – trên YouTube
* [https://mikebrown.caltech.edu/teaching/science-solar-system/lectures Bài giảng về hệ Mặt Trời của giáo sư Mike Brown tại Caltech]
* [https://eyes.nasa.gov/apps/solar-system/#/home Hệ Mặt Trời online tại Eyes on the Solar System]
{{Thiên văn học}}
{{Hệ Mặt Trời}}
{{Vị trí Trái Đất}}
{{Sao}}
{{Các chủ đề liên quan đến Mặt Trời}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{Sao chọn lọc|phiên bản chọn lọc=4497647 |thời gian=21 tháng 4 năm 2011 }}
[[Thể loại:Hệ Mặt Trời| ]]
[[Thể loại:Bài viết thiên văn chọn lọc]]
[[Thể loại:Khoa học hành tinh]]
[[Thể loại:Khoa học không gian]]
[[Thể loại:Thiên văn học]]
[[Thể loại:Vũ trụ]]
[[Thể loại:Hệ hành tinh có tám hành tinh được xác nhận]] | 92384 |
1634 | Thảo luận:Chính phủ bù nhìn | 1 | null | null | 53472081 | 22273855 | 2019-05-24T03:48:57 | false | /* Untitled */ | wikitext | text/x-wiki | op5wki6lngxlzm6ceam5nw0yz9ml57l | {
"username": "Hamloi23",
"id": "668910",
"ip": null
} | ==Untitled==
Không thể dùng tiếng bù nhìn trong Tự Điển. Thành kiến chính trị phải được gạt bỏ mới có thể có cái nhìn khách quan để xây dựng một cuốn Tự Điển hoàn chỉnh. [[User:67.116.211.37|67.116.211.37]] 16:36, 8 Dec 2004 (UTC)
:Vâng vâng, cám ơn bạn nói đến vấn đề này. Tôi nhớ là ngày xưa tôi dịch cái câu "puppet government" ở phiên bản tiếng Anh, dịch là "chính phủ bù nhìn". Tôi đang học tiếng Việt, và tôi dùng một bộ từ điển gọi "[http://gkws0.informatik.uni-leipzig.de:8080/ Từ Điển Tiếng Việt]" nhiều lắm. Từ điển đó nói là "puppet government" là "chính quyền bù nhìn", và đâu nói gì nữa về này, cho nên tôi dịch câu đó vậy. Nếu bạn có từ đúng hơn thì xin bạn cho tôi biết. Cám ơn. – [[User:Mxn|[[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small>]] 02:26, 9 Dec 2004 (UTC)
::In my opinion, there is nothing wrong and/or biased in the translation of ''puppet government'' from English into ''chính phủ bù nhìn'' of the Việt language. The Republic of Viet Nam (Việt Nam Cộng Hòa or South Viet Nam), like its numerous preceding royal states as well as its northern sibling of Democratic Republic of Viet Nam (Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa or North Viet Nam), was, sadly, a third-world country and, hence, was under control of various foreign forces and/or states. Only under the Trần, the posterior Lê, the very brief Hồ and Tây Sơn that Viet Nam was, more or less, truly independent. (A sad, but true, fact.)
::Yes, one can argue that if one calls the government of South Viet Nam a ''chính phủ bù nhìn'' then one should, equally, apply the same phrase for the one in the North. However, the article is '''not''' about different ''chính phủ''s in Viet Nam -- it's about the government of the Second Republic of the South, namely the one under Nguyễn Văn Thiệu.
::[[User:Mekong Bluesman]]
::Bài quan trọng mà lại để nguội mất. Tiếc quá/--Goodluck 05:35, ngày 21 tháng 12 năm 2010 (UTC)
:::Phần Chiến tranh Đông Dương và Việt Nam đã xóa thì thiếu trung lập. Đã để chia đôi đất nước mà lại cho là độc lập. Phê bình cuộc bầu cử tổng thống Ngô Đình Diệm là gian lận mà không dẫn chứng. [[Thành viên:DanGong|DanGong]] ([[Thảo luận Thành viên:DanGong|thảo luận]]) 06:37, ngày 23 tháng 11 năm 2013 (UTC)
::::Muốn có dẫn chứng thì đặt fact, chứ đó là lý đo để xóa à?[[Thành viên:Saruman|Saruman]] ([[Thảo luận Thành viên:Saruman|thảo luận]]) 13:34, ngày 23 tháng 11 năm 2013 (UTC)
Đối với VC mọi chế độ ko tuân phục nó thì đều là "chính phủ bù nhìn" hết, chỉ có mỗi nó là có chính danh thôi. Quả thật, nếu ai chỉ đọc sách sử do CSVN viết thì ngu suốt đời. Đọc nhiều trang wiki tiếng Việt về đề tài lịch sử mà cứ ngỡ như là đang đọc sách sử do Ban Tuyên Giáo TW viết ra.
==Link die==
Click vào link này http://www.dactrung.com/NoiDung.aspx?m=bv&id=889 ra nội dung
Not Found
The requested URL /NoiDung.aspx was not found on this server.
Additionally, a 404 Not Found error was encountered while trying to use an ErrorDocument to handle the request.
[[Thành viên:Hamloi23|Hamloi23]] ([[Thảo luận Thành viên:Hamloi23|thảo luận]]) 03:48, ngày 24 tháng 5 năm 2019 (UTC) | 3621 |
1636 | Thảo luận:Nguyễn Văn Thiệu | 1 | null | null | 73483263 | 73482622 | 2025-05-03T08:13:24 | true | Lưu trữ 2 luồng (cũ hơn 365 ngày) qua [[Thảo luận:Nguyễn Văn Thiệu/Lưu 3]] | wikitext | text/x-wiki | c84h3fh3qwlxff6apm7glqp0triugkl | {
"username": "ArchiverBot",
"id": "907688",
"ip": null
} | {{Thông báo thảo luận}}
{{nhóm dự án|1=
{{dự án Lịch sử Việt Nam|chất lượng = CL|độ quan trọng= cao}}
{{dự án Nhân vật Việt Nam|chất lượng = CL|độ quan trọng= trung bình}}
}}
{{DYK talk|2021-05-09|…[[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa]] '''[[Nguyễn Văn Thiệu]]''' là người rất tin vào các thuật [[Bói toán|bói toán]], [[Tử vi đẩu số|tử vi]] và [[phong thủy]]?|Lt. Gen. Nguyễn Văn Thiệu at Cam Ranh Base, October 26, 1966.jpg|vào}}
{{DYK talk|2020-05-05|…trước khi gia nhập [[Quân đội Quốc gia Việt Nam]], '''[[Nguyễn Văn Thiệu]]''' từng là thành viên [[Việt Minh]]?||vào}}
{{Thảo luận mục Ngày này năm xưa|date1=2022-03-26|oldid1=68351521|content=[[1970]] – Tổng thống Việt Nam Cộng hòa '''[[Nguyễn Văn Thiệu]]''' ký sắc lệnh ban hành luật "Người Cày Có Ruộng" nhằm [[Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)|cải cách điền địa]].}}
{{Thảo luận mục Ngày này năm xưa|date1=2022-04-21|oldid1=68347491|content=[[1975]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: Xuân Lộc [[Trận Xuân Lộc|thất thủ]], '''[[Nguyễn Văn Thiệu]]''' từ chức [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa]], [[Trần Văn Hương]] kế nhiệm.}}
{{chọn lọc}}
{{Thành viên:NgocAnMaster/ArchiverBot/config
|archive = Thảo luận:Nguyễn Văn Thiệu/Lưu %(counter)d
|algo = old(365d)
|counter = 3
|maxarchivesize = 40K
|archiveheader = {{Ltln}}
|minthreadstoarchive = 1
|minthreadsleft = 0
}}
== Tổng trưởng Quốc phòng (Minister of National Defense) ==
:{{ping|Leeaan}} Nhân dịp [[Kỷ niệm 50 năm thống nhất Việt Nam|50 năm Chiến tranh Việt Nam kết thúc]], mình đã đọc kỹ lại cuộc đời Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Nguyễn Văn Thiệu. Qua đó, mình nhận thấy bài viết còn thiếu sót giai đoạn ông Thiệu giữ chức Tổng trưởng Quốc phòng Việt Nam Cộng hòa (16 tháng 2 năm 1965 – 20 tháng 6 năm 1965). Thật đáng tiếc khi mình không đề cập vấn đề này vào lúc [[Wikipedia:Ứng cử viên bài viết chọn lọc/Nguyễn Văn Thiệu|ứng cử BVCL gần 4 năm về trước]] 😥😥 Dù thời gian đảm nhận vai trò ấy không quá lâu (4 tháng) nhưng bạn cũng nên nhắc đến nó rõ ràng trong bài! Việc thiếu thốn thông tin như vậy không hế ổn chút nào cả! [[Thành viên:Hongkytran|Hongkytran]] ([[Thảo luận Thành viên:Hongkytran|thảo luận]]) 11:21, ngày 13 tháng 4 năm 2025 (UTC)
::Bạn thấy thiếu thì bạn cứ thoải mái thêm nó vào bài nhé. Không phải lo mình phản đối đâu. [[Thành viên:Leeaan|Leeaan]] ([[Thảo luận Thành viên:Leeaan|thảo luận]]) 15:54, ngày 13 tháng 4 năm 2025 (UTC)
:::{{ping|Leeaan}} Đâu thể được! Một chủ thể gây nhiều tranh cãi như Nguyễn Văn Thiệu thì bất cứ thông tin gì đều cần nguồn chứng thực uy tín. Bạn là người trực tiếp chấp bút bài này nên bạn biết rõ nhất nguồn của nó là gì, thêm nó vào chỗ nào, diễn giải câu từ ra sao? Bạn có nhiều điều kiện hơn mình để làm điều đó 😊😊 [[Thành viên:Hongkytran|Hongkytran]] ([[Thảo luận Thành viên:Hongkytran|thảo luận]]) 00:48, ngày 14 tháng 4 năm 2025 (UTC)
::::Bạn viết bài tốt mà. Bạn thấy không ổn thì cứ thêm vào. Mình đang bận nên k lên Wiki viết bài được. Bạn cần tài liệu gì về ô Thiệu thì cứ việc nhắn cho mình [[Thành viên:Leeaan|Leeaan]] ([[Thảo luận Thành viên:Leeaan|thảo luận]]) 18:10, ngày 14 tháng 4 năm 2025 (UTC) | 3792 |
1637 | Oradea | 0 | null | null | 70124426 | 69197022 | 2023-06-10T15:16:02 | true | (Bot) [[User:AnsterBot#AlphamaEditor|AlphamaEditor]], Executed time: 00:00:10.2317620 | wikitext | text/x-wiki | hoq0lhanelr3kse43eydeey34walt4n | {
"username": "AnsterBot",
"id": "912316",
"ip": null
} | [[Tập tin:Oradea in Romania.png|nhỏ|250px|Vị trí trên bản đồ Romania]]
[[Tập tin:Oradea centre.jpg|nhỏ|250px|Sông Crişul Repede chảy qua trung tâm thành phố Oradea.]]
'''Oradea''' ([[tiếng Hungari]]: '''Nagyvárad'''; [[tiếng Đức]]: '''Großwardein''') là một [[thành phố]] của [[România]], thủ phủ của quận (''judeţe'') [[Bihor]] (BH), thuộc vùng [[Transilvania]]. Trong thành phố [[dân số]] là 206.614 người (theo [[điều tra dân số|thống kê dân số]] năm [[2002]]), chưa tính đến những vùng ngoại vi thành phố, nếu tính cả thì tổng dân số thành phố vào khoảng 220.000. Oradea là một trong những thành phố thịnh vượng nhất của Romania.
== Địa lý ==
Thành phố nằm gần biên giới với [[Hungary]], bên cạnh sông [[Crişul Repede]].
== Lịch sử ==
[[Tập tin:Oradea 1897.jpg|nhỏ|trái|Oradea năm 1897]]
Oradea được nói đến lần đầu tiên vào năm [[1113]], với tên [[Latinh]] là ''Varadinum''. Thành lũy Oradea, tàn tích của nó còn tồn tại đến ngày nay, được nói đến lần đầu tiên vào năm [[1241]] vì được bắt đầu sửa chữa và củng cố cho các cuộc tấn công của [[người Mông Cổ]] và [[người Tartar]]. Tuy nhiên thành phố này phải chờ đến [[thế kỷ 16]] thì mới phát triển lên như một vùng thành thị. Vào [[thế kỷ 18]], một kỹ sư người [[Viên]], [[Franz Anton Hillebrandt]], lập kế hoạch phát triển thành phố theo kiểu kiến trúc [[baroque]] và từ năm [[1752]] nhiều lâu đài được xây dựng như Nhà thờ Lớn Công giáo, Lâu đài Giám mục, và ''Muzeul Ţării Crişurilor'' (Viện Bảo tàng Đất Criş).
Thành phố này thuộc về [[Vương quốc Hungary]] hơn 800 năm, sau đó được nhượng lại cho [[România]] theo [[Hiệp ước Trianon]] vào năm [[1920]]. Trong khoảng thời gian [[1940]]-[[1944]] thì thành phố này thuộc chủ quyền của [[Hungary]]. Tuy nhiên, sau khi kết thúc [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Đại chiến thế giới II]] thì nó lại thuộc chủ quyền của Romania.
== Kinh tế ==
Oradea trong một thời gian dài là một trong những thành phố thịnh vượng nhất của Romania, phần nhiều vì nó nằm cạnh biên giới với Hungary, biến nó thành cổng vào [[Tây Âu]].
Oradea có tỷ lệ thất nghiệp là 6,0%, thấp hơn một chút dưới mức trung bình của Romania nhưng cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ trung bình của quận Bihor, vào khoảng 2%. Oradea hiện nay sản xuất khoảng 63% sản phẩm công nghiệp của quận Bihor trong khi chỉ có 34,5% dân số quận. Những ngành công nghiệp chính là đồ gia dụng, dệt may và quần áo, giày dép và đồ ăn.
Vào năm [[2003]], trung tâm thương mại [[Lotus Market]] mở cửa ở Oradea, là trung tâm mua sắm lớn đầu tiên mở cửa trong thành phố.
== Dân tộc ==
=== Trong lịch sử ===
* 1910: 69.000 người ([[người Romania]]: 5,6%, [[người Hung]]: 91,10%)
* 1920: 72.000 (R: 5%, H: 92%)
* 1930: 90.000 (R: 25%, H: 67%)
* 1966: 122.634 (R: 46%, H: 52%)
* 1977: 170.531 (R: 53%, H: 45%)
* 1992: 222.741 (R: 64%, H: 34%)
=== Hiện nay ===
Trong tổng dân số, có các dân tộc dưới đây, theo thống kê dân số 2002:
* [[Người Romania]]: 145.295 (70,4%)
* [[Người Hung]]: 56.830 (27,5%)
* [[Người Di-gan]]: 2.466 (1,2%)
* [[Người Đức]]: 566 (0,3%)
* [[Người Slovak]]: 477 (0,2%)
* [[Người Do Thái]]: 172
* [[Người Ukrain]]: 76
* [[Người Bungaria]]: 25
* [[Người Nga]]: 25
* [[Người Serb]]: 17
* [[Người Séc]]: 9
* [[Người Thổ Nhĩ Kỳ]]: 9
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
== Liên kết ngoài ==
{{thể loại Commons|Oradea}}
* [http://www.oradea-online.ro/ Oradea OnLine]
* [http://www.oradea-bihor.ro/ Oradea tourism] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070222204456/http://www.oradea-bihor.ro/ |date = ngày 22 tháng 2 năm 2007}}
* [http://www.oradea.ro/ Website chính của Oradea]
* [http://www.bihon.ro/ Website Oradea Jurnal Bihorean]
* [http://www.realitateabihoreana.ro/ Website Oradea Realitatea Bihoreana] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20041205232350/http://www.realitateabihoreana.ro/ |date = ngày 5 tháng 12 năm 2004}}
* Xem hình ảnh đẹp của Oradea ở [http://www.therealtransylvania.com/journeys.html#2 The Real Transylvania] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20051120121812/http://www.therealtransylvania.com/journeys.html#2 |date = ngày 20 tháng 11 năm 2005}} (Transylvania thật)
{{Sơ khai Romania}}
[[Thể loại:Khu dân cư ở hạt Bihor]]
[[Thể loại:Thành phố của România]]
[[Thể loại:Thủ phủ hạt của România]]
[[Thể loại:Địa điểm Holocaust ở România]]
[[Thể loại:Cộng đồng Do Thái lịch sử]]
[[Thể loại:Oradea| ]]
[[Thể loại:Cửa khẩu Hungary-România]]
[[Thể loại:Shtetl]] | 5169 |
1638 | Trái Đất | 0 | null | null | 73789478 | 73789476 | 2025-08-22T18:15:35 | true | Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/Sugar Galaxy Queen là xấu|Sugar Galaxy Queen là xấu]] ([[User talk:Sugar Galaxy Queen là xấu|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Noeruchan|Noeruchan]] | wikitext | text/x-wiki | cbdwysczugc1nwegdebg4lh5ztdwrhn | {
"username": "Nvdtn19",
"id": "715312",
"ip": null
} | {{1000 bài cơ bản}}
{| class="infobox" style="width:30em;"
|+ style="font-size:80%;" |Trái Đất [[Tập_tin:Earth_symbol (bold).svg|24px|alt=🜨|Ký hiệu thiên văn học của Trái Đất]]
| colspan="2" style="text-align:center; background: #001000;" |[[Tập_tin:The Blue Marble (remastered).jpg|frameless|Hình ảnh Trái Đất nhìn từ tàu Apollo 17 ngày 7 tháng 12 [[năm]] 1972.]]
|-
| colspan="2" style="font-size:smaller; text-align:center;" |Bức ảnh ''[[Viên bi xanh]]'' nổi tiếng, chụp từ [[Apollo 17]]
|-
! colspan="2" style="background: LightSteelBlue; text-align:center;" |Đặc điểm [[quỹ đạo]] ([[Kỷ nguyên (thiên văn học)|Kỷ nguyên]] J2000<ref group="note">Tất cả các đại lượng thiên văn đều liên tục thay đổi. Các đại lượng dưới đây được xác định vào kỷ nguyên [[J2000.0]], loại bỏ tất cả các thay đổi định kỳ.</ref>)
|-
|'''[[Bán trục lớn]]'''
|149 597 887 [[Kilômét|km]]<small> hay</small>
1,00000011 [[Đơn vị thiên văn|AU]]
|-
|'''[[Chu vi quỹ đạo|Chu vi]]'''
|940 × 10<sup>6</sup> km<small> hay</small>
6,283 AU
|-
|'''[[Độ lệch tâm quỹ đạo|Độ lệch tâm]]'''
|0,01671022
|-
|'''[[Cận điểm quỹ đạo|Cận điểm]]'''
|147 098 074 km<small> hay</small>
0,9832899 AU
|-
|'''[[Viễn điểm quỹ đạo|Viễn điểm]]'''
|152 097 701 km<small> hay</small>
1,0167103 AU
|-
|'''[[Chu kỳ quỹ đạo|Chu kỳ]]'''
|365,25696 [[ngày]] <small> hay</small>
1,0000191 [[năm]]
|-
|'''[[Chu kỳ quỹ đạo|Chu kỳ biểu kiến]]'''
|không áp dụng
|-
|'''[[Vận tốc quỹ đạo]]''':
|
|-
|'''- tốc độ quay xung quanh Mặt Trời trung bình trong 1 giờ'''
|107.218 km/h
|-
| - '''trung bình'''
|29,783 km/s
|-
| - '''tối đa'''
|30,287 km/s
|-
| - '''tối thiểu'''
|29,291 km/s
|-
|'''[[Độ nghiêng quỹ đạo|Độ nghiêng]]'''
|0,00005° đối với [[mặt phẳng hoàng đạo]]<small> hay</small>
7,25° đối với xích đạo [[Mặt Trời]]
|-
|'''[[Kinh độ điểm mọc]]'''
|348,73936°
|-
|'''[[Góc cận điểm]]'''
|114,20783°
|-
|'''Tổng số [[Vệ tinh tự nhiên|vệ tinh]]'''
|1 ([[Mặt Trăng]])
|-
|
|-
! colspan="2" style="background: LightSteelBlue; text-align:center;" |Đặc điểm hành tinh
|-
|'''[[Đường kính]]''':
|
|-
| - '''tại [[xích đạo]]'''
|12756,28 km<ref name="iers">{{Chú thích hội nghị|author=Các nhóm hoạt động thuộc IERS|editor=McCarthy, Dennis D.; Petit, Gérard|title=General Definitions and Numerical Standards|date=2003|book-title=IERS Technical Note No. 32|publisher=U.S. Naval Observatory and Bureau International des Poids et Mesures|url=https://www.iers.org/IERS/EN/Publications/TechnicalNotes/tn32.html;jsessionid=C3D5E1D2429E1FE00880F7987158AF25.live1|access-date=ngày 2 tháng 4 năm 2019|language=tiếng Anh|archive-date=2018-05-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20180509220400/https://www.iers.org/IERS/EN/Publications/TechnicalNotes/tn32.html;jsessionid=C3D5E1D2429E1FE00880F7987158AF25.live1|url-status=dead}}</ref>
|-
| - '''tại [[Địa cực|cực]]'''
|12713,56 km<ref name="GEP01">{{Chú thích sách|first=Anny|last=Cazenave|editor=Ahrens, Thomas J.|date=1995|chapter=Geoid, Topography and Distribution of Landforms|title=Global earth physics a handbook of physical constants|publisher=American Geophysical Union|location=Washington, DC|isbn=0-87590-851-9|url=https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/book/10.1029/RF001|access-date=ngày 2 tháng 4 năm 2019|format=PDF|language=tiếng Anh|archive-date=2019-04-03|archive-url=https://web.archive.org/web/20190403093456/https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/book/10.1029/RF001}}</ref>
|-
| - '''trung bình'''
|12742,02 km<ref>{{Chú thích sách|url=https://archive.org/details/crchandbookofche0000unse_u9i8|title=Handbook of Chemistry and Physics|author=Nhiều tác giả|publisher=CRC|year=2000|isbn=0849304814|editor=David R. Lide|edition=tái bản lần 81|language=tiếng Anh}}</ref>
|-
|'''[[Độ dẹp hành tinh|Độ dẹp]]'''
|0,0033528<ref name="iers" />
|-
|'''Chu vi vòng kính''':
|
|-
| - '''tại xích đạo'''
|40075,03554 km
|-
| - '''qua hai cực'''
|40007,98739 km
|-
|'''[[Diện tích]]'''
|510.100.000 km²
|-
| - '''toàn bộ bề mặt'''
|510 072 000 km²<ref>{{chú thích tạp chí|last=Pidwirny|first=Michael|date = ngày 2 tháng 2 năm 2006 |title=Surface area of our planet covered by oceans and continents.(Table 8o-1)|publisher=Đại học British Columbia, Okanagan|url=http://www.physicalgeography.net/fundamentals/8o.html|access-date = ngày 26 tháng 11 năm 2007 |language=tiếng Anh}}</ref><ref name="cia2">{{Chú thích web|tác giả=Staff|ngày tháng=ngày 24 tháng 7 năm 2008|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/XX.html|tiêu đề=World|work=The World Factbook|nhà xuất bản=Central Intelligence Agency|ngày truy cập=ngày 5 tháng 8 năm 2008|ngôn ngữ=tiếng Anh|archive-date=2010-01-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20100105171656/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/xx.html|url-status=dead}}</ref><ref name="surfacecover group=note">Do sự thay đổi liên tục của tự nhiên, cũng như sự mập mờ xung quanh các mặt băng, "and mapping conventions for vertical datums", con số chính xác về diện tích bao phủ của nước và đất là không cần thiết. Dựa trên các thông tin từ "Vector Map" và http://www-gem.jrc.it/ {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080629043531/http://www-gem.jrc.it/ |date = ngày 29 tháng 6 năm 2008}} Global Landcover], các hồ nước và hơi nước che phủ tôi đa 0,6% và 1,0% bề mặt Trái Đất. Chú ý rằng lớp băng của [[Nam cực]] đảo [[Greenland]] được tính như mặt đất, dù phần lớn phần đá của chúng nằm dưới mực nước biển.</ref>
|-
| - '''đất'''
|148 940 000 km²(29,2%)
|-
| - '''nước'''
|361 132 000 km²(70,8%)
|-
|'''[[Thể tích]]'''
|1083,2073 × 10<sup>9</sup> [[Kilômét khối|km³]]
|-
|'''[[Khối lượng]]'''
|5,9736 × 10<sup>24</sup> [[Kilôgam|kg]]
|-
|'''[[Tỉ trọng]]'''
|5,5153 g/cm³
|-
|'''[[Gia tốc trọng trường]]''' '''tại xích đạo'''
|9,780327 [[Mét|m]]/[[Giây|s²]]<small> hay</small>
0,99732 [[G]]<ref name="yoder12">Yoder, C. F. (1995) p. 12.</ref>
|-
|'''[[Vận tốc vũ trụ cấp 2]]'''
|11,186 km/s
|-
|'''[[Chu kỳ tự quay]]'''
|0,99726968 ngày<small> hay</small>
23,934469 [[giờ]]<ref name="Allen296">{{Chú thích sách|title=Allen's Astrophysical Quantities|author=Allen, Clabon Walter; Cox, Arthur N.|publisher=Springer|date=2000|isbn=0387987460|url=http://books.google.com/books?id=w8PK2XFLLH8C&pg=PA296|pages=296|language=tiếng Anh}}</ref>
|-
|'''[[Vận tốc tự quay]]''' '''tại xích đạo'''
|1674,36 km/[[Giờ|h]]
|-
|'''[[Độ nghiêng trục quay]]'''
|23,439281°
|-
|'''[[Xích kinh độ]] cực bắc'''
|0° (0 [[Giờ (xích kinh độ)|h]] 0 [[Phút (xích kinh độ)|m]] 0 [[Giây (xích kinh độ)|s]])
|-
|'''[[Thiên độ]] cực bắc'''
|90°
|-
|'''[[Hệ số phản xạ]]'''
|0,367<ref name="earth_fact_sheet2">{{Chú thích web|họ=Williams|tên=David R.|ngày tháng = ngày 1 tháng 9 năm 2004 |url=https://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/earthfact.html|tiêu đề=Earth Fact Sheet|nhà xuất bản=NASA|ngày truy cập = ngày 17 tháng 3 năm 2007 |ngôn ngữ=tiếng Anh}}</ref>
|-
|'''[[Nhiệt độ]] bề mặt''':
|
|-
| - ''' tối thiểu'''
|185 [[Kelvin|K]]
|-
| - ''' trung bình'''
|287 K
|-
| - ''' tối đa'''
|331 K
|-
|'''[[Áp suất]] [[khí quyển]]''' tại bề mặt
|101,3 [[Kilôpascal|kPa]]
|-
|
|-
! colspan="2" style="background: LightSteelBlue; text-align:center;" |Cấu tạo của [[khí quyển]]
|-
|Nitơ ([[Nitơ|N<sub>2</sub>]])
|78,08%
|-
|Oxy([[Oxy|O<sub>2</sub>]])
|21%
|-
|Argon ([[Agon|Ar]])
|0,93%
|-
|Carbon dioxide ([[Cacbon dioxide|CO<sub>2</sub>]])
|0,038%
|-
|Hơi nước ([[Nước|H<sub>2</sub>O]])
|1% (thay đổi theo điều kiện [[thời tiết]])<ref name="earth_fact_sheet2" />
|}
'''Trái Đất''', hay còn gọi là '''Địa Cầu''' hoặc '''Quả Đất''', '''hành tinh xanh''', '''hành tinh''', '''quả bóng xanh''' ([[chữ Hán]]: {{linktext|地}}{{linktext|球}}), là [[hành tinh]] [[Danh sách vật thể trong Hệ Mặt Trời|thứ ba tính từ]] [[Mặt Trời]], đồng thời cũng là hành tinh lớn nhất trong các [[hành tinh đất đá]] của [[hệ Mặt Trời]] xét về [[bán kính]], [[khối lượng]] và [[Khối lượng riêng|mật độ của vật chất]]. Trái Đất còn được biết tên với các tên gọi "hành tinh xanh",{{Refn|''Blue planet'' (hành tinh xanh) được sử dụng làm tiêu đề cho một số bộ phim như 'Blue Planet' và 'The Blue Planet', trong tạp chí Life số ''The Incredible Year '68'' nổi bật bởi bức ảnh ''[[Earthrise]]'' cùng với vài dòng chữ của nhà thơ James Dickey ''Behold/The blue planet steeped in its dream/Of reality'' <ref>{{Chú thích web |url=http://yalepress.yale.edu/yupbooks/excerpts/poole_earthrise.pdf |ngày truy cập=2009-07-28 |tựa đề=2539_CH01<!-- Bot generated title --> |archive-date=2009-06-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090624153518/http://yalepress.yale.edu/yupbooks/excerpts/poole_earthrise.pdf |url-status=dead }}</ref> trang 7-8,<ref>[http://books.google.com.vn/books?id=qFIEAAAAMBAJ&pg=PA23-IA3&lpg=PA23-IA3&dq=Behold/The+blue+planet+steeped+in+its+dream/Of+reality&source=bl&ots=_lhv4DgOKB&sig=m5WTeRDEUjhRSi5YfxhIkABH-eM&hl=vi&sa=X&ei=ZVNaUc-RKaaQiQf59oGwBw&ved=0CC4Q6AEwAA#v=onepage&q=Behold%2FThe%20blue%20planet%20steeped%20in%20its%20dream%2FOf%20reality&f=false Google book]</ref> và tiêu đề của bản báo cáo từ [[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] ''Exploring the water cycle of the 'Blue Planet' <ref>http://www.esa.int/esapub/bulletin/bulletin137/bul137b_drinkwater.pdf</ref>''|group=note}} là nhà của hàng triệu loài [[sinh vật]],<ref>{{chú thích tạp chí
| last = May | first = Robert M.
| title=Có bao nhiêu loài sinh vật trên Trái Đất?-''How many species are there on earth?''
| journal=Tờ Science | year= 1988 | volume=tập 241
| issue=số 4872 | pages=trang 1441–1449
| url=http://adsabs.harvard.edu/abs/1988Sci...241.1441M
| access-date = ngày 14 tháng 8 năm 2007 | doi=10.1126/science.241.4872.1441
| pmid=17790039 | language=tiếng Anh }}</ref> trong đó có [[Người|con người]] và cho đến nay nó là nơi duy nhất trong [[vũ trụ]] được biết đến là có [[sự sống]]. [[Hành tinh]] này được hình thành cách đây khoảng [[Tuổi của Trái Đất|4,55 tỷ năm]]<ref name="age_earth1">{{Chú thích sách
| first=G.B. | last=Dalrymple | year= 1991
| title=Tuổi của Trái Đất-''The Age of the Earth'' | publisher=Stanford University Press
| location=California
| isbn=0-8047-1569-6
| language=tiếng Anh }}</ref><ref name="age_earth2">{{Chú thích web
| họ=Newman | tên=William L. | ngày tháng = ngày 9 tháng 7 năm 2007 | url=http://pubs.usgs.gov/gip/geotime/age.html
| tiêu đề=Age of the Earth
| nhà xuất bản=USGS
| ngày truy cập = ngày 20 tháng 9 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref><ref name="age_earth3">{{chú thích tạp chí
| last=Dalrymple | first=G. Brent | title=The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved
| journal=Tờ Geological Society, Luân Đôn, Special Publications
| year= 2001 | volume=tập 190 | pages=trang 205–221 | url=http://sp.lyellcollection.org/cgi/content/abstract/190/1/205
| access-date = ngày 20 tháng 9 năm 2007 | doi = 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14
| language=tiếng Anh }}</ref><ref name="age_earth4">{{Chú thích web
| họ=Stassen | tên=Chris | ngày tháng = ngày 10 tháng 9 năm 2005 | url=http://www.talkorigins.org/faqs/faq-age-of-earth.html
| tiêu đề=The Age of the Earth | nhà xuất bản=trang web [[TalkOrigins Archive]] | ngày truy cập = ngày 30 tháng 12 năm 2008 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> và sự sống xuất hiện trên bề mặt của nó khoảng 1 tỷ năm trước. Kể từ đó, [[sinh quyển]], [[Khí quyển Trái Đất|khí quyển]] của Trái Đất và các điều kiện vô cơ khác đã thay đổi đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phổ biến của các [[Vi sinh vật|vi sinh vật ưa khí]] cũng như sự hình thành của [[lớp ôzôn|tầng ôzôn]]-lớp bảo vệ quan trọng, cùng với từ trường của Trái Đất, đã ngăn chặn các bức xạ có hại và chở che cho sự sống.<ref>{{Chú thích sách
|authors=Roy M. Harrison & Hester, Ronald E.| year= 2002
| title=Causes and Environmental Implications of Increased UV-B Radiation
| publisher=Royal Society of Chemistry
| isbn=0854042652 | language=tiếng Anh }}</ref> Các đặc điểm vật lý của Trái Đất cũng như lịch sử địa lý hay [[quỹ đạo]], cho phép sự sống tồn tại trong thời gian qua. Người ta ước tính rằng Trái Đất chỉ còn có thể hỗ trợ sự sống thêm 1,5 tỷ năm nữa, trước khi kích thước của [[Mặt Trời]] tăng lên (trở thành [[sao khổng lồ đỏ]]) và tiêu diệt hết [[sự sống]].<ref name="carrington" />
Bề mặt Trái Đất được chia thành các [[mảng kiến tạo]], chúng di chuyển từ từ trên bề mặt Trái Đất trong hàng triệu [[năm]]. Khoảng gần 71% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi các [[đại dương]] nước mặn, phần còn lại là các [[lục địa]] và các đảo. [[Nước]] là thành phần rất cần thiết cho sự sống và cho đến nay con người vẫn chưa phát hiện thấy sự tồn tại của nó trên bề mặt của bất kì [[hành tinh]] nào khác ngoại trừ [[sao Hỏa]] ([[Sao Hỏa|Hỏa Tinh]]) là có nước bị đóng băng ở hai cực.{{Refn|Các hành tinh khác trong [[hệ Mặt Trời]] đều quá lạnh hoặc quá nóng để có thể tồn tại nước ở dạng lỏng. Nhưng nước ở dạng lỏng được xác nhận rằng đã từng tồn tại trên bề mặt Sao Hỏa trong quá khứ, và có thể vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay.<ref name=":0" /> Có nhiều nhà nghiên cứu khẳng định sự tồn tại của nước trên hành tinh khác.<ref name="earth" >{{Chú thích báo
| last=Malik
| first=Tariq
| title=Rover reveals Mars was once wet enough for life
| publisher=Space.com (qua [[MSNBC]])
| date = ngày 2 tháng 3 năm 2007 | url=http://www.nbcnews.com/id/4202901/#.U_LamsV_u1U
| access-date = ngày 28 tháng 8 năm 2007}}</ref><ref>{{Chú thích báo
<!-- no author given -->
| title=Simulations Show Liquid Water Could Exist on Mars
| work=Daily Headlines
| publisher=[[Đại học Arkansas]]
| date = ngày 7 tháng 11 năm 2005 | url=http://dailyheadlines.uark.edu/5717.htm
| access-date = ngày 8 tháng 8 năm 2007}}</ref>
Xem thêm các nguồn.<ref name="earth"/>|group=note}}<ref group="note">Vào năm 2007, hơi nước được phát hiện thấy trong lớp không khí xung quanh một hành tinh ngoài [[hệ Mặt Trời]], và nó là một [[hành tinh khí khổng lồ]]. Xem: {{chú thích tạp chí|author=Tinetti, G.|title=Water vapour in the atmosphere of a transiting extrasolar planet|journal=tờ Nature|year=2007|volume=tập 448|pages=169–171|url=http://www.nature.com/nature/journal/v448/n7150/abs/nature06002.html|doi=10.1038/nature06002}}</ref> Tuy nhiên, người ta có chứng cứ xác định nguồn nước có ở Sao Hỏa trong quá khứ, và có thể tồn tại cho tới ngày nay.<ref name=":0">Sao Hỏa là hành tinh giống Trái Đất nhất trong Hệ Mặt Trời.</ref> Lõi của Trái Đất vẫn hoạt động được bao bọc bởi [[Lớp phủ (địa chất)|lớp manti]] rắn dày, lớp [[lõi ngoài (Trái Đất)|lõi ngoài]] lỏng tạo ra từ trường và [[lõi trong (Trái Đất)|lõi sắt trong]] rắn.<ref>Trái Đất là một hành tinh có nước và không khí.</ref>
Trái Đất tương tác với các vật thể khác trong [[không gian]] bao gồm [[Mặt Trời]] và [[Mặt Trăng]]. Hiện quãng thời gian Trái Đất di chuyển hết một vòng quanh [[Mặt Trời]] bằng 365,2564 lần quãng thời gian nó tự quay một vòng quanh trục của mình. Khoảng thời gian này bằng với một [[năm thiên văn]] tức 365,2564 [[ngày]] trong [[dương lịch]].<ref group="note">Số ngày trong [[dương lịch]] nhỏ hơn một chút so với số ngày trong [[năm thiên văn]] do chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời tạo ra thêm một chuyển động quay của Trái Đất quanh trục.</ref> Trục tự quay của Trái Đất nghiêng một góc bằng 23,44° so với trục vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo,<ref>Yoder Charles F. (1995:8).</ref> tạo ra sự thay đổi [[mùa]] trên bề mặt của Trái Đất trong một [[năm chí tuyến]]. Mặt Trăng, [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái Đất, đồng thời cũng là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng [[thủy triều]] [[đại dương]], bắt đầu quay quanh Trái Đất từ 4,53 tỷ [[năm]] trước, vẫn giữ nguyên góc quay ban đầu theo thời gian nhưng đang chuyển động chậm dần lại. Trong khoảng từ 4,1 đến 3,8 tỷ năm trước, sự va đập của các [[thiên thạch]] trong suốt thời kì đã tạo ra những sự thay đổi đáng kể trên bề mặt [[Mặt Trăng]].
Cả [[tài nguyên thiên nhiên|tài nguyên]] [[khoáng sản]] lẫn các sản phẩm của [[sinh quyển]] Trái Đất được sử dụng để cung cấp cho cuộc sống của con người. Dân cư được chia thành hàng trăm [[quốc gia]] độc lập, có quan hệ với nhau thông qua các hoạt động ngoại giao, du lịch, thương mại, quân sự. [[Văn hóa]] loài người đã phát triển tạo nên nhiều cách nhìn về Trái Đất bao gồm việc nhân cách hóa Trái Đất như một vị [[thần]], niềm tin vào một [[Trái Đất phẳng]] hoặc Trái Đất là trung tâm của cả [[vũ trụ]], và một quan điểm nhìn hiện đại hơn như Trái Đất là một môi trường thống nhất cần có sự định hướng.
==Tên gọi==
{{anchor|Name|Etymology}}
Danh từ ''Earth'' trong [[tiếng Anh]] hiện đại bắt nguồn từ ''{{linktext|eorðe}}'' của giai đoạn [[tiếng Anh cổ]].<ref name=oedearth>{{chú thích sách|title=Oxford English Dictionary|url=https://archive.org/details/oxforddictionary0000unse_a2v4|edition=3|chapter=earth, ''n.¹''|publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]]|place=[[Oxford, Anh]]|year=2010|isbn=9780199571123|doi=10.1093/acref/9780199571123.001.0001}}</ref> Từ này chung gốc với nhiều từ chỉ Trái Đất trong [[ngữ tộc German|các ngôn ngữ Germanic]] và đều bắt nguồn từ [[wikt:Appendix:Proto-Germanic/erþō|*''erþō'']] trong [[tiếng Germanic nguyên thủy]] (tức là tổ tiên của các ngôn ngữ Germanic như tiếng Anh, [[tiếng Hà Lan]], [[tiếng Đức]], v.v). Trong nhiều tư liệu tiếng Anh cổ, danh từ ''eorðe'' được sử dụng để dịch nghĩa từ ''{{linktext|terra}}'' trong [[tiếng Latinh]] và {{linktext|γῆ}} ''gē'' trong tiếng Hy Lạp; đều mang nghĩa là ''mặt đất'', ''vùng đất khô cằn'', ''thế giới'', ''bề mặt'' bao gồm [[biển]], và ''địa cầu''. Tên gọi của các vị thần hiện thân cho Trái Đất như [[Terra (thần thoại)|Terra]] trong [[thần thoại La Mã]] và [[Gaia (thần thoại)|Gaia]] trong [[thần thoại Hy Lạp]] đều bắt nguồn từ hai từ ngữ đã nói ở trên. Tương tự như vậy, người Germanic xưa kia có lẽ tôn thờ thần ''Earth'' như một hiện thân của Trái Đất. Ví dụ, [[thần thoại Bắc Âu]] giai đoạn muộn có kể về nữ thần khổng lồ tên là ''Jörð'' ("mẹ Trái Đất"), thân mẫu của vị thần sấm [[Thor]].<ref name="SIMEK179">[[Rudolf Simek|Simek, Rudolf]]. Trans. Angela Hall as ''Dictionary of Northern Mythology'', {{nowrap|tr. 179.}} [[Boydell & Brewer|D.S. Brewer]], 2007. {{ISBN|978-0-85991-513-7}}.</ref>
== Lịch sử ==
{{chính|Lịch sử Trái Đất }}
[[Tập tin:NASA-Apollo8-Dec24-Earthrise.jpg|nhỏ|''[[Earthrise]]''.]]
=== Hình thành ===
Các nhà khoa học đã có thể khôi phục lại các thông tin chi tiết về quá khứ của Trái Đất. Những ngày đầu tiên của [[hệ Mặt Trời]] là vào khoảng 4,5672<ref>{{chú thích tạp chí|doi=10.1126/science.7667634
|title=The Earth's early evolution
|year=1995
|author=Bowring, S.
|journal=Tờ Science
|volume=tập 269|pages=trang 1535
|pmid=7667634| language=tiếng Anh }}</ref> ± 0,0006 tỷ [[năm]] trước, vào khoảng 4,54 tỷ năm trước (độ sai lệch nằm trong khoảng 1%)<ref name="age_earth1" /><ref name="age_earth2" /><ref name="age_earth3" /><ref name="age_earth4" /> Trái Đất và các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời đã hình thành từ [[tinh vân Mặt Trời]] – đám mây bụi và khí dạng đĩa do [[Mặt Trời]] tạo ra. Quá trình hình thành Trái Đất được hoàn thiện trong vòng 10 triệu đến 20 triệu năm.<ref>{{chú thích tạp chí
|authors=Qingzhu Yin; Jacobsen, S. B.; Yamashita, K.; Blichert-Toft, J.; Télouk, P.; Albarède, F.| title=A short timescale for terrestrial planet formation from Hf-W chronometry of meteorites
| journal=Tờ Nature | year= 2002
| volume=tập 418
| issue=số 6901
| pages=trang 949–952 | doi=10.1038/nature00995 | language=tiếng Anh }}</ref> Lúc đầu ở [[dạng nóng chảy]], lớp vỏ ngoài của Trái Đất nguội lại thành [[chất rắn]] trong khi nước bắt đầu tích tụ trong [[Khí quyển Trái Đất|khí quyển]]. [[Mặt Trăng]] hình thành ngay sau đó cách đây khoảng 4,53 tỷ năm,<ref>{{chú thích tạp chí
| author=Kleine, Thorsten; Palme, Herbert; Mezger, Klaus; Halliday, Alex N.
| title=Hf-W Chronometry of Lunar Metals and the Age and Early Differentiation of the Moon
| journal=Tờ Science | volume=tập 310 | issue=số 5754
| date = ngày 24 tháng 11 năm 2005 | pages=trang 1671–1674
| doi=10.1126/science.1118842 | language=tiếng Anh }}</ref> là kết quả của sự va chạm sượt qua giữa [[Theia (hành tinh)|Theia]] - một vật thể có kích thước cỡ [[Sao Hỏa]] và có [[khối lượng]] khoảng 10% khối lượng của Trái Đất, với Trái Đất.<ref>{{Chú thích hội nghị
| author = Canup, R. M.; Asphaug, E.
| title = An impact origin of the Earth-Moon system
| book-title = Abstract #U51A-02 | publisher = American Geophysical Union | date = 2001
| url = http://adsabs.harvard.edu/abs/2001AGUFM.U51A..02C | access-date = ngày 10 tháng 3 năm 2007 | language=tiếng Anh }}</ref> Một phần khối lượng của vật thể này đã sáp nhập vào Trái Đất, phần còn lại bắn vào [[không gian]] theo một quỹ đạo phù hợp tạo ra [[Mặt Trăng]].
Khoảng 3,5 tỷ năm trước, từ trường Trái Đất được hình thành. Khí thải và các hoạt động của [[núi lửa]] tạo ra các yếu tố sơ khai của bầu [[Khí quyển Trái Đất|khí quyển]]. Quá trình ngưng tụ hơi nước gia tăng bởi băng và nước ở dạng lỏng được cung cấp bởi các [[thiên thạch]] và các tiền hành tinh lớn hơn, các sao chổi, và các vật thể ở xa hơn [[Sao Hải Vương]] tạo ra các [[đại dương]].<ref name="watersource">{{chú thích tạp chí | author=Morbidelli, A.; Chambers, J.; Lunine, J. I.; Petit, J. M.; Robert, F.; Valsecchi, G. B.; Cyr, K. E. | title=Source regions and time scales for the delivery of water to Earth
| journal=Meteoritics & Planetary Science | year=2000
| volume=tập 35 | issue=số 6 | pages=trang 1309–1320
| url=http://adsabs.harvard.edu/abs/2000M&PS...35.1309M
| access-date = ngày 6 tháng 3 năm 2007 | language=tiếng Anh }}</ref> Hai giả thiết chính về sự phát triển của các [[lục địa]] được đề xuất là:<ref>{{Chú thích sách
|authors=John James William Rogers & Santosh, M.| year= 2004
| title=Continents and Supercontinents | pages=trang 48
| publisher=Oxford University Press US
| isbn=0195165896 | language=tiếng Anh }}</ref> phát triển từ từ cho đến ngày nay <ref>{{chú thích tạp chí|authors=P.M. Hurley & Rand, J.R.|date= 1969|title=Pre-drift continental nuclei|journal=Tờ Science|volume=tập 164|pages=trang 1229–1242|doi=10.1126/science.164.3885.1229|pmid=17772560| language=tiếng Anh}}</ref> hoặc nhanh chóng phát triển trong quá khứ.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Armstrong|first=R.L.|date=1968|title=A model for the evolution of strontium and lead isotopes in a dynamic earth|journal=Rev. Geophys.|volume=tập 6|pages=trang 175–199|doi=10.1029/RG006i002p00175| language=tiếng Anh}}</ref> Các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng phương án thứ hai khả quan hơn, với tốc độ phát triển ban đầu nhanh của các lớp [[vỏ lục địa]]<ref>{{chú thích tạp chí|doi=10.1016/S0040-1951(00)00055-X|title=Early formation and long-term stability of continents resulting from decompression melting in a convecting mantle|year= 2000|author=De Smet, J|journal=Tờ Tectonophysics|volume=tập 322|pages=trang 19| language=tiếng Anh }}</ref> theo sau bởi một quá trình phát triển [[diện tích]] lục địa chậm và dài.<ref>{{chú thích tạp chí|doi=10.1126/science.1117926|year= 2005 |author=Harrison, Tm; Blichert-Toft, J; Müller, W; Albarede, F; Holden, P; Mojzsis, Sj|title=Heterogeneous Hadean hafnium: evidence of continental crust at 4.4 to 4.5 ga.|volume=tập 310|issue=số 5756|pages=trang 1947–50|pmid=16293721|journal=Science (New York, N.Y.)| language=tiếng Anh }}</ref><ref>{{chú thích tạp chí|doi=10.1016/S1367-9120(03)00134-2|title=Continental crustal growth and the supercontinental cycle: evidence from the Central Asian Orogenic Belt|year= 2004|author=Hong, D|journal=Journal of Asian Earth Sciences|volume=tập 23|pages=trang 799| language=tiếng Anh}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí|last=Armstrong|first=R.L.|date= 1991|title=The persistent myth of crustal growth|journal=Tờ Australian Journal of Earth Sciences|volume=tập 38|pages=trang 613–630|doi=10.1080/08120099108727995| language=tiếng Anh }}</ref> Trong [[niên đại địa chất]], khoảng thời gian hàng trăm triệu năm, bề mặt Trái Đất liên tục thay đổi hình dạng của chính nó dưới dạng các lục địa hình thành và phân rã. Các lục địa di chuyển trên bề mặt, đôi khi kết hợp với nhau để tạo thành một [[siêu lục địa]]. Khoảng 750 triệu năm trước, một trong những siêu lục địa được biết sớm nhất là [[Rodinia]], đã bắt đầu chia tách. Các lục địa sau đó lại kết hợp với nhau để tạo ra [[Pannotia]], 600 – 540 triệu [[năm]] trước, cuối cùng là [[Pangaea]] chia tách vào khoảng 180 triệu năm trước.<ref>{{chú thích tạp chí
| author=Murphy, J. B.; Nance, R. D.
| title=How do supercontinents assemble?
| journal=Tờ American Scientist
| year=1965
| volume=tập 92
| pages=trang 324–33
| url=http://scienceweek.com/2004/sa040730-5.htm
| access-date=ngày 5 tháng 3 năm 2007
| doi=10.1511/2004.4.324
| language=tiếng Anh
| archive-date=2004-08-05
| archive-url=https://web.archive.org/web/20040805211501/http://scienceweek.com/2004/sa040730-5.htm
}}</ref>
=== Quá trình tiến hóa của sự sống ===
{{chính|Lịch trình tiến hóa của sự sống}}
Cho tới nay, Trái Đất là ví dụ duy nhất về một [[môi trường]] cho phép duy trì sự [[tiến hóa]].<ref>{{Chú thích sách|title=Life, the Science of Biology: The Science of Biology|author=Purves, William Kirkwood; Sadava, David; Orians, Gordon H.; Heller, Craig|publisher=Macmillan|year=2001|isbn=0716738732|page=trang 455|language=tiếng Anh}}</ref> Người ta tin rằng các [[chất hóa học]] giàu năng lượng đã tạo ra các phân tử tự sao chép trong khoảng 4 tỷ năm trước đây, và trong nửa tỷ năm sau đó thì [[tổ tiên]] chung cuối cùng của các dạng sống trên Trái Đất bắt đầu xuất hiện.<ref>{{chú thích tạp chí | last=Doolittle
| first=W. Ford | title=Uprooting the tree of life
| journal=Tờ Scientific American
| year= 2000 | volume=tập 282 | issue=số 6 | pages=trang 90–95
| doi=10.1038/nature03582 | language=tiếng Anh }}</ref> Sự phát triển của khả năng [[quang hợp]] cho phép [[năng lượng Mặt Trời]] được hấp thụ trực tiếp bởi các dạng sống; và sau đó [[oxy]] sản phẩm tích tụ dần trong bầu khí quyển và hình thành tầng ôzôn (một hình thức phân tử khác của [[oxy]] - O<sub>3</sub>) ở tầng cao của bầu khí quyển. Sự tập hợp các [[tế bào]] nhỏ trong một tế bào lớn hơn dẫn đến quá trình phát triển các tế bào phức tạp gọi là các [[sinh vật nhân chuẩn]].<ref>{{chú thích tạp chí
| author=Berkner, L. V.; Marshall, L. C.
| title= On the Origin and Rise of Oxygen Concentration in the Earth's Atmosphere
| journal=Tờ Journal of Atmospheric Sciences
| year= 1965 | volume=tập 22 | issue=số 3 | pages=trang 225–261 | url=http://adsabs.harvard.edu/abs/1965JAtS...22..225B
| access-date = ngày 5 tháng 3 năm 2007 | doi= 10.1175/1520-0469(1965)022<0225:OTOARO>2.0.CO;2 | language=tiếng Anh }}</ref> Các [[đa bào|sinh vật đa bào]] thực sự hình thành dưới dạng các tế bào trong một tập đoàn cá thể ngày càng trở nên chuyên môn hóa. Nhờ tầng [[Lớp ôzôn|ôzôn]] hấp thụ các bức xạ [[tử ngoại|tia cực tím]] có hại, sự sống bắt đầu phát triển trên bề mặt Trái Đất.<ref>{{Chú thích web | họ = Burton | tên = Kathleen | ngày tháng = ngày 29 tháng 11 năm 2002 | url = http://www.nasa.gov/centers/ames/news/releases/2000/00_79AR.html | tiêu đề = Astrobiologists Find Evidence of Early Life on Land | nhà xuất bản = NASA | ngày truy cập = ngày 5 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ = tiếng Anh | archive-date = 2011-10-11 | archive-url = https://web.archive.org/web/20111011032824/http://www.nasa.gov/centers/ames/news/releases/2000/00_79AR.html | url-status = dead }}</ref>
Kể từ thập niên 1960, đã có một giả thiết rằng hoạt động của các [[sông băng]] trong khoảng từ 750 đến 580 triệu [[năm]] trước, trong [[đại Tân Nguyên sinh]], đã phủ một lớp băng lên bề mặt Trái Đất. Giả thiết được gọi là "Địa Cầu tuyết", và được đặc biệt quan tâm vì nó tiếp nối giả thiết về sự bùng nổ sự sống trong [[kỷ Cambri]], khi sự sống đa bào bắt đầu tăng trưởng mạnh.<ref>{{Chú thích sách|url=https://archive.org/details/proterozoicbiosp0000unse|title=Late Proterozoic low-latitude global glaciation: the Snowball Earth|last=Kirschvink|first=J. L.|publisher=Cambridge University Press|year=1992|isbn=0521366151|editor=Schopf, J.W.; Klein, C. & Des Maris, D.|series=The Proterozoic Biosphere: A Multidisciplinary Study|pages=51–52|language=en}}</ref>
Sau sự bùng nổ ở kỷ Cambri, khoảng 535 triệu năm trước, đã xảy ra năm cuộc đại [[tuyệt chủng]].<ref>{{chú thích tạp chí | author=Raup, D. M.; Sepkoski, J. J.
| title=Mass Extinctions in the Marine Fossil Record
| journal=Tờ Science | year=1982 | volume=tập 215
| issue=số 4539 | pages=trang 1501–1503 | url=http://adsabs.harvard.edu/abs/1982Sci...215.1501R
| access-date = ngày 5 tháng 3 năm 2007 | doi = 10.1126/science.215.4539.1501 | pmid=17788674 | language=tiếng Anh }}</ref> Cuộc đại tuyệt chủng cuối cùng diễn ra cách đây 65 triệu năm, có thể là do một [[thiên thạch]] đâm vào Trái Đất, đã gây ra cuộc đại tuyệt chủng của khủng long và các loài bò sát lớn, nhưng bỏ qua các loài [[động vật]] có kích thước nhỏ như các loài [[lớp Thú|động vật có vú]], mà khi đó trông giống như chuột. Trong 65 triệu năm qua, các dạng sống máu nóng ngày càng trở nên đa dạng, và một vài triệu năm trước đây thì một loài động vật dáng vượn ở châu Phi đã có khả năng đứng thẳng.<ref>{{chú thích tạp chí | last = Gould | first = Stephan J.
| title=The Evolution of Life on Earth
| journal=tờ Scientific American
| year= 1994 | url=http://brembs.net/gould.html
| access-date = ngày 5 tháng 3 năm 2007 | language=tiếng Anh }}</ref> Điều này cho phép chúng sử dụng công cụ và thúc đẩy giao tiếp cũng như cung cấp các chất dinh dưỡng và các yếu tố kích thích cần thiết cho một [[não|bộ não]] lớn hơn. Sự phát triển của [[nông nghiệp]], và sau đó là sự văn minh, cho phép con người trong một khoảng thời gian ngắn gây ảnh hưởng đến Trái Đất nhiều hơn bất kì một dạng sống nào khác,<ref>{{chú thích tạp chí
| author=Wilkinson, B. H.; McElroy, B. J.
| title=The impact of humans on continental erosion and sedimentation | journal=tờ Bulletin of the Geological Society of America | year= 2007
| volume=tập 119 | issue=số 1–2 | pages=trang 140–156 | url=http://bulletin.geoscienceworld.org/cgi/content/abstract/119/1-2/140
| access-date = ngày 22 tháng 4 năm 2007 | doi = 10.1130/B25899.1 | language=tiếng Anh }}</ref> thậm chí cả tính chất cũng như số lượng của các loài [[sinh vật]] khác.
Các [[thời kỳ băng hà]] bắt đầu từ 40 triệu năm trước và phát triển trong suốt [[thế Pleistocen]] vào khoảng 3 triệu năm trước. Chu kì hình thành và tan băng lặp đi lặp lại trong các vùng cực theo chu kì 40-100 nghìn năm. Thời kỳ băng hà gần đây kết thúc vào khoảng 10.000 năm trước.<ref>{{Chú thích web | tác giả=Staff | url = http://www.lakepowell.net/sciencecenter/paleoclimate.htm | tiêu đề = Paleoclimatology - The Study of Ancient Climates
| nhà xuất bản = Page Paleontology Science Center
| ngày truy cập = ngày 2 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref>
=== Tương lai ===
{{main|Tương lai của Trái Đất}}
[[Tập tin:Solar Life Cycle.svg|giữa|nhỏ|975x975px|Vòng đời của Mặt Trời (tỉ năm), từ trái sang:<br />Bắt đầu - Hiện tại - Nhiệt độ tăng dần - Sao khổng lồ đỏ - Suy sụp hấp dẫn - Sao lùn trắng,...]]
Tương lai của hành tinh này có quan hệ mật thiết với [[Mặt Trời]]. Là kết quả của sự tăng cường nguyên tử [[heli]] một cách từ từ trong lõi của Mặt Trời, độ sáng của ngôi sao này đang từ từ tăng lên. Độ sáng của Mặt Trời sẽ tăng 10% trong 1,1 tỷ năm tới, 40% trong 3,5 tỷ năm tới.<ref name="sun_future">{{chú thích tạp chí
| author=Sackmann, I.-J.; Boothroyd, A. I.; Kraemer, K. E. | title=Our Sun. III. Present and Future
| journal=tờ Astrophysical Journal | year=1993
| volume=tập 418 | pages=trang 457–468
| doi = 10.1086/173407 | bibcode= 1993ApJ...418..457S
| url=http://articles.adsabs.harvard.edu/cgi-bin/nph-iarticle_query?1993ApJ...418..457S&data_type=PDF_HIGH&whole_paper=YES&type=PRINTER&filetype=.pdf | format=PDF
| access-date = ngày 8 tháng 7 năm 2008 | language=tiếng Anh }}</ref> Các mô hình [[khí hậu]] chỉ ra rằng việc các [[tia phóng xạ]] chạm đến Trái Đất nhiều hơn sẽ tạo nên các hậu quả khủng khiếp, bao gồm sự biến mất của các [[đại dương]].<ref>{{chú thích tạp chí
| last = Kasting | first = J.F. | year=1988
| title=Runaway and Moist Greenhouse Atmospheres and the Evolution of Earth and Venus
| journal=tờ Icarus | volume=tập 74 | pages=trang 472–494
| doi = 10.1016/0019-1035(88)90116-9 | url=http://adsabs.harvard.edu/abs/1988Icar...74..472K
| access-date = ngày 31 tháng 3 năm 2007 | language=tiếng Anh }}</ref>
Sự tăng [[nhiệt độ]] trên bề mặt Trái Đất sẽ đẩy nhanh chu trình [[Cacbon dioxide|CO<sub>2</sub>]] phi sinh học, giảm mật độ của khí này cho đến khi các loài thực vật chết (10 ppm đối với thực vật C4) trong vòng 900 triệu tới 1,2 tỷ năm. Sự thiếu hụt các loại cây xanh sẽ tạo ra hiện tượng thiếu [[oxy]] trong bầu khí quyển, khiến cho các loại động vật trên Trái Đất sẽ bị tuyệt chủng hoàn toàn trong vài triệu năm sau đó, sự sống sẽ chỉ còn lại các dạng đơn giản sống trong các túi nước nằm sâu trong lòng đất hoặc ở 2 vùng cực.<ref name=ward_brownlee>Ward and Brownlee (2002).</ref> Tới 1,3 tỷ năm sau, các [[sinh vật nhân chuẩn]] sẽ tuyệt chủng, chỉ còn các sinh vật nhân sơ còn sống. Tới 2,8 tỷ năm sau, nhiệt độ Trái Đất sẽ lên tới 147 độ C ngay cả ở vùng cực, toàn bộ [[nước]] trên bề mặt sẽ biến mất và sự sống sẽ hoàn toàn bị tiêu diệt<ref name="carrington">{{Chú thích báo|last=Carrington|first=Damian|date=2000-02-21|title=Date set for desert Earth|language=en|publisher=BBC News|url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/sci/tech/specials/washington_2000/649913.stm|url-status=bot: unknown|access-date=2022-12-13|archive-url=https://archive.today/20120710142744/http://news.bbc.co.uk/2/hi/sci/tech/specials/washington_2000/649913.stm|archive-date=2012-07-10|access-date=}}</ref> và [[nhiệt độ]] trung bình toàn cầu sẽ đạt tới 70 °C.<ref name=ward_brownlee/> Trái Đất được mong đợi rằng có thể hỗ trợ sự sống thêm 500 triệu năm nữa,<ref>{{Chú thích web | tên=Robert | họ=Britt | url=http://www.space.com/scienceastronomy/solarsystem/death_of_earth_000224.html | tiêu đề=Freeze, Fry or Dry: How Long Has the Earth Got? | ngày tháng=ngày 25 tháng 2 năm 2000 | ngôn ngữ=tiếng Anh | url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20000706232832/http://www.space.com/scienceastronomy/solarsystem/death_of_earth_000224.html | ngày lưu trữ=2000-07-06 | ngày truy cập=2009-07-26 | url-status=dead }}</ref> dù thời gian này có thể kéo 2,3 tỉ [[năm]] nếu [[nitơ]] được loại bỏ khỏi bầu [[Khí quyển Trái Đất|khí quyển]].<ref>{{chú thích tạp chí
| author=Li, King-Fai; Pahlevan, Kaveh; Kirschvink, Joseph L.; Yung, Yuk L. | year=2009
| title=Atmospheric Pressure as a Natural Climate Regulator for a Terrestrial Planet with a Biosphere
| journal=tờ Proceedings of the National Academy of Sciences | volume=tập 1-6 | issue=số 24 | pages=trang 9576–9579
| url=http://web.gps.caltech.edu/~kfl/paper/Li_PNAS2009.pdf
| access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2009 | doi=10.1073/pnas.0809436106
| language=tiếng Anh }}</ref> Cho dù Mặt Trời có tồn tại vĩnh cửu và không thay đổi, quá trình lạnh đi của Trái Đất sẽ khiến cho lượng CO<sub>2</sub> giảm dần do sự suy giảm của các hoạt động [[núi lửa]]<ref>{{chú thích tạp chí
| author=Guillemot, H.; Greffoz, V.
| title=Ce que sera la fin du monde
| journal=Tờ Science et Vie
| year=2002 | volume=tậpN° 1014
| language=fr }}</ref> và 35% nước của các [[đại dương]] lặn xuống [[Lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]] do quá trình lưu thông [[nước|hơi nước]] của [[sống núi giữa đại dương]] giảm.<ref>{{chú thích tạp chí
| year=2001
|authors=Christine Bounama & Siegfried Franck and Werner von Bloh| title=The fate of Earth's ocean
| journal=Hydrology and Earth System Sciences
| volume=tập5 | issue=số 4 | pages=trang 569–575
| publisher=Potsdam Institute for Climate Impact Research | location=Germany | url=http://www.hydrol-earth-syst-sci.net/5/569/2001/hess-5-569-2001.pdf
| access-date = ngày 3 tháng 7 năm 2009 | language=tiếng Anh }}</ref>
Mặt Trời, trong quá trình [[tiến hóa]] của nó, sẽ trở thành một [[sao khổng lồ đỏ]] trong khoảng 5 tỷ năm nữa. Các mô hình cho thấy rằng [[Mặt Trời]] sẽ mở rộng, tăng bán kính lên gấp 250 lần hiện tại, xấp xỉ 1 AU (150.000.000 km).<ref name="sun_future" /><ref name="sun_future_schroder">{{chú thích tạp chí
| first=K.-P. | last=Schröder
|others=Smith, Robert Connon | year=2008
| title=Distant future of the Sun and Earth revisited
| doi=10.1111/j.1365-2966.2008.13022.x
| journal=Tờ Monthly Notices of the Royal Astronomical Society | id={{ArXiv|0801.4031}} | volume=tập386
| pages=trang 155 | language=tiếng Anh }}<br />See also {{Chú thích báo
| url=https://www.newscientist.com/article/dn13369-hope-dims-that-earth-will-survive-suns-death/?feedId=online-news_rss20
| title=Hope dims that Earth will survive Sun's death
| date = ngày 22 tháng 2 năm 2008 | work=NewScientist.com news service
| first=Jason | last=Palmer | access-date = ngày 24 tháng 3 năm 2008 | language=tiếng Anh }}</ref> Tương lai của Trái Đất kém rõ ràng hơn. Dưới dạng một sao khổng lồ đỏ, Mặt Trời sẽ mất đi 30% khối lượng, khiến cho, không tính đến các ảnh hưởng về thủy triều, Trái Đất sẽ chuyển đến [[quỹ đạo]] 1,7 AU (250.000.000 km) so với Mặt Trời khi ngôi sao này đạt đến bán kính tối đa. Do đó người ta hy vọng rằng Trái Đất sẽ thoát khỏi được lớp không khí bao quanh Mặt Trời, dù rằng phần lớn, không phải tất cả, các loài [[sinh vật]] còn lại cũng sẽ nhanh chóng bị [[tuyệt chủng]] khi độ sáng của Mặt Trời tăng lên.<ref name="sun_future" /> Nhưng, các mô phỏng gần đây cho thấy quỹ đạo của Trái Đất sẽ biến mất do tác dụng của [[thủy triều]] và lực hút, làm cho nó bị hút vào vùng bao quanh Mặt Trời và bị phá hủy.<ref name="sun_future_schroder" />
== Tính chất vật lý ==
{{chính|Khoa học Trái Đất }}
Trái Đất là một [[hành tinh kiểu Trái Đất|hành tinh đất đá]], có nghĩa là nó có cấu tạo đất đá cứng, khác với những [[hành tinh khí khổng lồ]] như [[Sao Mộc]]. Trái Đất là [[hành tinh]] lớn nhất trong bốn hành tinh đất đá của hệ Mặt Trời, về cả [[chiều dài|kích thước]] và [[khối lượng]]. Trong bốn hành tinh này, Trái Đất có độ đặc lớn nhất, hấp dẫn bề mặt lớn nhất, [[từ trường]] mạnh nhất, tốc độ quay nhanh nhất.<ref>{{Chú thích web | họ=Stern | tên=David P. | ngày tháng=ngày 25 tháng 11 năm 2001 | url=http://astrogeology.usgs.gov/HotTopics/index.php?/archives/147-Names-for-the-Columbia-astronauts-provisionally-approved.html | tiêu đề=Planetary Magnetism | nhà xuất bản=NASA | ngày truy cập=ngày 1 tháng 4 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh | archive-date = ngày 14 tháng 10 năm 2014 | archive-url=https://web.archive.org/web/20141014175713/http://astrogeology.usgs.gov/HotTopics/index.php?%2Farchives%2F147-Names-for-the-Columbia-astronauts-provisionally-approved.html }}</ref> Và đồng thời nó cũng là hành tinh đất đá duy nhất mà các mảng kiến tạo còn hoạt động.<ref>{{chú thích tạp chí
| last=Tackley | first=Paul J.
| title=Mantle Convection and Plate Tectonics: Toward an Integrated Physical and Chemical Theory
| journal=Science | date = ngày 16 tháng 6 năm 2000 | volume=tập288 | issue=số 5473 | pages=trang 2002–2007
| doi=10.1126/science.288.5473.2002
| pmid=10856206 | language=tiếng Anh }}</ref>
=== Hình dạng ===
{| class="wikitable" style="fluorat: right; clear: right; margin-left: 2em;"
|+ Bảng của F. W. Clarke về thành phần oxide trong lớp vỏ Trái Đất
!Hợp chất
!Công thức
!Tỉ lệ <br />phần trăm
|-
|[[silic dioxide|Silica]]
|style="text-align: center;"|SiO<sub>2</sub>
|style="text-align: right;"|59,71%
|-
|[[nhôm oxide|Alumina]]
|style="text-align: center;"|Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub>
|style="text-align: right;"|15,41%
|-
|[[calci oxide|Vôi]]
|style="text-align: center;"|CaO
|style="text-align: right;"|4,90%
|-
|[[Magiê oxide|Oxide magiê]]
|style="text-align: center;"|MgO
|style="text-align: right;"|4,36%
|-
|[[Natri oxide|Oxide natri]]
|style="text-align: center;"|Na<sub>2</sub>O
|style="text-align: right;"|3,55%
|-
|[[Sắt(II) oxide|Oxide sắt (II)]]
|style="text-align: center;"|FeO
|style="text-align: right;"|3,52%
|-
|[[Kali oxide|Oxide kali]]
|style="text-align: center;"|K<sub>2</sub>O
|style="text-align: right;"|2,80%
|-
|[[Sắt(III) oxide|Oxide sắt (III)]]
|style="text-align: center;"|Fe<sub>2</sub>O<sub>3</sub>
|style="text-align: right;"|2,63%
|-
|[[Nước]]
|style="text-align: center;"|H<sub>2</sub>O
|style="text-align: right;"|1,52%
|-
|[[Titan oxide|Oxide titan]]
|style="text-align: center;"|TiO<sub>2</sub>
|style="text-align: right;"|0,60%
|-
|[[Diphosphor pentaoxide]]
|style="text-align: center;"|P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>
|style="text-align: right;"|0,22%
|-
!colspan="2"|Tổng cộng
!style="text-align: right;"|99,22%
|}
Hình dạng của Trái Đất rất gần với [[hình cầu dẹt|hình phỏng cầu]] là [[quả cầu|hình cầu]] bị nén dọc theo hướng từ [[địa cực]] tới chỗ phình ra ở [[xích đạo]].<ref>{{Chú thích web
| tác giả=Milbert, D. G.; Smith, D. A.
| url = http://www.ngs.noaa.gov/PUBS_LIB/gislis96.html
| tiêu đề = Converting GPS Height into NAVD88 Elevation with the GEOID96 Geoid Height Model
| nhà xuất bản = National Geodetic Survey, NOAA
| ngày truy cập = ngày 7 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> Phần phình ra này là kết quả của quá trình tự quay và khiến cho độ dài đường kính tại đường xích đạo dài hơn 43 km so với độ dài đường kính tính từ cực tới cực.<ref name="ngdc2006">{{Chú thích web
| tác giả=Sandwell, D. T.; Smith, W. H. F.
| ngày tháng = ngày 7 tháng 7 năm 2006 | url =http://www.ngdc.noaa.gov/mgg/bathymetry/predicted/explore.HTML
| tiêu đề =Exploring the Ocean Basins with Satellite Altimeter Data
| nhà xuất bản = NOAA/NGDC | ngày truy cập = ngày 21 tháng 4 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> Độ dài đường kính trung bình của hình phỏng cầu tham chiếu vào khoảng 12.745 km, xấp xỉ với 40.000 km/π, mét được định nghĩa bằng 1/10.000.000 khoảng cách từ xích đạo đến [[bắc Cực|cực Bắc]] đo qua Paris, Pháp.<ref>{{Chú thích web
| tác giả=Mohr, P.J.; Taylor, B.N.
| năm=2000
| url=http://physics.nist.gov/cuu/Units/meter.html
| tiêu đề=Unit of length (meter)
| work=NIST Reference on Constants, Units, and Uncertainty
| nhà xuất bản=NIST Physics Laboratory
| ngày truy cập = ngày 23 tháng 4 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref>
[[Địa hình]] các khu vực khác nhau đều có các sai lệch nhất định so với hình phỏng cầu đã được lý tưởng hóa này và nếu xét ở quy mô toàn cầu thì độ lệch này thường rất nhỏ, còn đối với một khu vực nhỏ thì Trái Đất có [[Độ lệch chuẩn|dung sai]] vào khoảng 1/584, tức 0,17% so với hình phỏng cầu tham chiếu và nhỏ hơn 0,22% dung sai cho phép đối với các quả bóng bi-da. Nơi có [[Độ lệch chuẩn|độ lệch]] (độ cao hoặc độ sâu) lớn nhất so với bề mặt Trái Đất là [[everest|đỉnh Everest]] (8.848 m trên mực nước biển) và [[rãnh Mariana]] (10.911 dưới mực nước biển). Do sự phồng lên ở xích đạo, nơi xa tâm Trái Đất nhất là đỉnh [[Chimborazo]] cao 6.268 m ở [[Ecuador]].<ref>{{chú thích tạp chí
| last = Senne | first = Joseph H.
| title=Did Edmund Hillary Climb the Wrong Mountain
| journal=Tờ Professional Surveyor | year=2000
| volume=tập20 | issue=số 5 | pages=trang 16–21 | language=tiếng Anh
}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí
| last=Sharp | first=David
| title=Chimborazo and the old kilogram
| journal=Tờ The Lancet | date = ngày 5 tháng 3 năm 2005 | volume=tập365 | issue=số 9462 | pages=trang 831–832
| doi=10.1016/S0140-6736(05)71021-7 | language=tiếng Anh }}</ref>
=== Thành phần hóa học ===
[[Khối lượng]] của Trái Đất vào khoảng 5,98{{e|24}} kg (khoảng 6 ronnagram)<ref>{{Chú thích web|url=https://vtv.vn/the-gioi/trai-dat-nang-6-ronnagram-theo-don-vi-do-luong-moi-20221120115332885.htm|tựa đề=Trái Đất nặng 6 ronnagram theo đơn vị đo lường mới nhất 20/11/2022|ngày=2022/11/20|website=vtv.vn|url-status=live}}</ref> bao gồm [[sắt]] (32,1%), [[oxy]] (30,1%), [[silic]] (15,1%), [[magiê]] (13,9%), [[lưu huỳnh]] (2,9%), [[niken]] (1,8%), [[calci]] (1,5%), [[nhôm]] (1,4%); và các nguyên tố khác 1,2%. Dựa trên lý thuyết về phân tách khối lượng, người ta cho rằng vùng lõi được cấu tạo bởi [[sắt]] (88,8%) với một lượng nhỏ [[niken]] (5,8%), [[lưu huỳnh]] (4,5%), và các nguyên tố khác thì nhỏ hơn 1%.<ref>{{chú thích tạp chí | author=Morgan, J. W.; Anders, E. | title=Chemical composition of Earth, Venus, and Mercury | journal=Tờ Proceedings of the National Academy of Science | year=1980 | volume=tập71 | issue=số 12 | pages=trang 6973–6977 | url=http://www.pubmedcentral.nih.gov/articlerender.fcgi?artid=350422 | access-date=ngày 4 tháng 2 năm 2007 | doi=10.1073/pnas.77.12.6973 | pmid=16592930 | language=tiếng Anh | archive-date=2013-07-18 | archive-url=https://archive.today/20130718075202/http://www.pubmedcentral.nih.gov/articlerender.fcgi?artid=350422 }}</ref>
Nhà hóa học F. W. Clarke tính rằng dưới 47% [[Lớp vỏ (địa chất)|lớp vỏ Trái Đất]] chứa [[oxy]] và các mẫu [[đá]] cấu tạo nên vỏ Trái Đất hầu hết chứa các oxide; clo, lưu huỳnh và fluor là các ngoại lệ quan trọng duy nhất của điều này và tổng [[khối lượng]] của chúng trong [[đá]] nhỏ hơn 1% rất nhiều. Các oxide chính là [[silic dioxide|oxide silic]], [[nhôm oxide|nhôm]], [[Oxide sắt (II)|sắt]]; các [[cacbonat]] [[calci]], [[magiê]], [[kali]] và [[natri]]. [[Silic dioxide|Dioxide silic]] đóng vai trò như một [[acid]], tạo nên [[silicat]] và có mặt trong tất cả các loại khoáng vật phổ biến nhất. Từ một tính toán dựa trên 1.672 phân tích về tất các loại đá, Clarke suy luận rằng 99,22% là cấu tạo từ 11 oxide (nhìn bảng bên phải) và tất cả các thành phần còn lại chỉ chiếm một lượng cực nhỏ.<ref group="note">Bài viết này là bản dịch một phần bài viết "Petrology" trong Encyclopædia Britannica, phiên bản 11, một ấn phẩm hiện nay thuộc [[phạm vi cộng đồng]].</ref>
=== Cấu trúc bên trong ===
{{chính|Cấu trúc Trái Đất }}
Phần bên trong của Trái Đất giống như các [[hành tinh kiểu Trái Đất|hành tinh đất đá]] khác, chia thành nhiều lớp dựa trên các đặc tính hóa, lý.
* Lớp ngoài của vỏ Trái Đất là một lớp [[silicat]] rắn bao gồm bảy [[mảng kiến tạo]] riêng biệt nằm trên một lớp chất rắn dẻo. [[Lớp vỏ (địa chất)|Vỏ Trái Đất]] phân cách với [[Lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]] bởi [[điểm gián đoạn Mohorovičić]], và độ dày thay đổi trung bình 6 km đối với [[vỏ đại dương]] và 30–50 km đối với [[vỏ lục địa]]. [[Lớp vỏ (địa chất)|Lớp vỏ]] và phần trên cùng của [[Lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]] cứng, lạnh được gọi là [[thạch quyển]], và các mảng [[lục địa]] được tạo trên thạch quyển.
* Dưới thạch quyển là [[quyển mềm]] (quyển atheno) do nó được cấu tạo bởi lớp đá "mềm".
* Dưới quyển mềm là [[Lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]] có bề dày khoảng 2.900 km và là nơi có [[độ nhớt]] cao nhất. Những sự thay đổi quan trọng trong cấu trúc tinh thể bên trong lớp phủ xuất hiện tại độ sâu 410 và 660 km dưới mặt đất, trải qua một đới chuyển tiếp ngăn cách [[Lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]] trên và dưới.
* Ở dưới [[Lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]], [[lõi ngoài (Trái Đất)|lõi ngoài]] có dạng chất lỏng mềm nằm trên [[lõi trong (Trái Đất)|lõi trong]] rắn.<ref name="GEP01" /> Lõi trong có thể quay với [[vận tốc góc]] hơi cao hơn so với phần còn lại của hành tinh khoảng 0,1- 0,5° mỗi năm.<ref>{{chú thích tạp chí
| last=Kerr | first=Richard A. | title=Earth's Inner Core Is Running a Tad Faster Than the Rest of the Planet
| journal=[[Science (tạp chí)|Science]] | date = ngày 26 tháng 9 năm 2005 | volume=309
| issue= 5739 | pages= 1313
| doi=10.1126/science.309.5739.1313a
| pmid=16123276 | language=tiếng Anh }}</ref>
{| class="wikitable" style="margin: 3px; margin-right: 1px; width: 90%;"
|+ Các tầng của Trái Đất<ref>{{chú thích tạp chí
|last = Jordan
|first = T. H.
|title = Structural Geology of the Earth's Interior
|journal = Tờ Proceedings National Academy of Science
|year = 1979
|volume = 76
|issue = 9
|pages = 4192–4200
|url = http://www.pubmedcentral.nih.gov/articlerender.fcgi?artid=411539
|access-date = ngày 24 tháng 3 năm 2007
|doi = 10.1073/pnas.76.9.4192
|pmid = 16592703
|language = tiếng Anh
|archive-date = 2020-05-29
|archive-url = https://web.archive.org/web/20200529023842/http://www.pubmedcentral.nih.gov/articlerender.fcgi?artid=411539
}}</ref>
|-
!rowspan="8" style="font-size: smaller; text-align: center; padding: 1px;"|[[Tập tin:Jordens inre-numbers.svg|150px|giữa]]<br />Mặt cắt của Trái Đất từ tâm đến thổ quyển.
!Độ sâu<ref>{{Chú thích web
| họ = Robertson | tên = Eugene C.
| ngày tháng = ngày 26 tháng 7 năm 2001 | url = http://pubs.usgs.gov/gip/interior/
| tiêu đề = The Interior of the Earth
| nhà xuất bản = USGS | ngày truy cập = ngày 24 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref><br /><span style="font-size: smaller;">km</span>
!style="vertical-align: bottom;"|Các lớp
!Mật độ<br /><span style="font-size: smaller;">g/cm³</span>
|-
|style="text-align: center;"|0–60
|[[Thạch quyển]] (5)<ref group="note">Phụ thuộc vào từng khu vực thay đổi trong khoảng 5 và 200 km.</ref>
|style="text-align: center;"| —
|- style="background: #FEFEFE;"
|style="text-align: center;"|0–35
|... [[Lớp vỏ (địa chất)|Lớp vỏ]] (6)<ref group="note">Phụ thuộc vào từng khu vực thay đổi trong khoảng 5 và 70 km.</ref>
|style="text-align: center;"| 2,2–2,9
|- style="background: #FEFEFE;"
|style="text-align: center;"|35–60
|... Phần trên cùng của [[Lớp phủ (địa chất)|manti trên]] (4)
|style="text-align: center;"| 3,4–4,4
|-
|style="text-align: center;"|35–2890
|[[Lớp phủ (địa chất)|Quyển manti]] (3)&(4)
|style="text-align: center;"| 3,4–5,6
|- style="background: #FEFEFE;"
|style="text-align: center;"|100–700
|... [[Quyển mềm]]
|style="text-align: center;"| —
|-
|style="text-align: center;"|2890–5100
|[[Lõi ngoài (Trái Đất)|Lõi ngoài]] (2)
|style="text-align: center;"| 9,9–12,2
|-
|style="text-align: center;"|5100–6378
|[[Lõi trong (Trái Đất)|Lõi trong]] (1)
|style="text-align: center;"| 12,8–13,1
|}
=== Nhiệt lượng ===
Nội nhiệt của Trái Đất được tạo ra bởi sự kết hợp của nhiệt dư được tạo ra trong các hoạt động của Trái Đất (khoảng 20%) và nhiệt được tạo ra do sự [[phóng xạ|phân rã phóng xạ]] (khoảng 80%).<ref name="turcotte">{{Chú thích sách
|authors=D. L. Turcotte & Schubert, G.| title=Geodynamics | publisher=Nhà in Đại học Cambridge
| location=Cambridge, Anh| date= 2002 | edition=tái bản lần 2
| pages=trang 136–137 | chapter=chương 4 | isbn=978-0-521-66624-4 | language=tiếng Anh | url = http://eps.mcgill.ca/~courses/c510/%5BTurcotte_D.L.,_Schubert_G.%5D_Geodynamics(Bookos.org).pdf}}</ref> Các [[đồng vị]] chính tham gia vào quá trình sinh nhiệt là [[kali]]-40, [[urani]]-238, [[urani-235|urani 235]], [[thori]]-232.<ref>{{Chú thích báo
| first=Robert | last=Sanders
| title=Radioactive potassium may be major heat source in Earth's core | publisher=UC Berkeley News | date = ngày 10 tháng 12 năm 2003 | url=http://www.berkeley.edu/news/media/releases/2003/12/10_heat.shtml
| access-date = ngày 28 tháng 2 năm 2007 | language=tiếng Anh}}</ref> Ở trung tâm của Trái Đất, [[nhiệt độ]] có thể đạt tới 7000K và [[áp suất]] có thể lên tới 360 Gpa.<ref>{{chú thích tạp chí | author=Alfè, D.; Gillan, M. J.; Vocadlo, L.; Brodholt, J; Price, G. D. | title=The ''ab initio'' simulation of the Earth's core | journal=Philosophical Transaction of the Royal Society of London | year=2002 | volume=360 | issue=1795 | pages=tr. 1227–1244 | url=http://chianti.geol.ucl.ac.uk/~dario/pubblicazioni/PTRSA2002.pdf | format=dạng PDF | access-date=ngày 28 tháng 2 năm 2007 | language=tiếng Anh | archive-date=2009-09-30 | archive-url=https://web.archive.org/web/20090930142841/http://chianti.geol.ucl.ac.uk/~dario/pubblicazioni/PTRSA2002.pdf }}</ref> Do phần lớn [[nhiệt năng]] này sinh ra từ sự phân rã của các chất [[phóng xạ]], các nhà khoa học tin rằng vào thời kì đầu của Trái Đất, trước khi số lượng của các [[đồng vị]] phóng xạ có chu kì bán rã ngắn bị giảm xuống, [[nhiệt năng]] sinh ra của Trái Đất còn cao hơn. Nhiệt năng thêm này gấp hai lần hiện tại vào thời điểm 3 tỉ [[năm]] trước <ref name="turcotte" /> đã làm tăng [[nhiệt độ]] mặt đất, tăng [[tốc độ]] của quá trình [[đối lưu manti]] và [[kiến tạo mảng]], và cho phép tao ra [[đá mácma|đá macma]] giống như komatiite mà ngày nay không còn được tạo ra nữa.<ref>{{chú thích tạp chí
| last=Vlaar | first=N | title=Cooling of the earth in the Archaean: Consequences of pressure-release melting in a hotter mantle | url=https://archive.org/details/sim_earth-and-planetary-science-letters_1994-01_121_1-2_0/page/n8 | year=1994 |journal= Earth and Planetary Science Letters
| volume=121 | doi=10.1016/0012-821X(94)90028-0
| pages= 1 | language=tiếng Anh }}</ref>
{| class="wikitable" style="text-align:center;"
|+Các đồng vị phóng xạ chính tạo ra nhiệt năng<ref name="turcotte"/>
!Đồng vị
!Nhiệt năng tỏa ra [W/kg đồng vị]
!Chu kỳ bán hủy [năm]
!Lượng manti tập trung trung bình [kg đồng vị/kg manti]
!Nhiệt năng tỏa ra [W/kg manti]
|-
|<sup>238</sup>U
|{{nowrap|9,46 × 10<sup>-5</sup>}}
|{{nowrap|4,47 × 10<sup>9</sup>}}
|{{nowrap|30,8 × 10<sup>-9</sup>}}
|{{nowrap|2,91 × 10<sup>-12</sup>}}
|-
|<sup>235</sup>U
|{{nowrap|5,69 × 10<sup>-4</sup>}}
|{{nowrap|7,04 × 10<sup>8</sup>}}
|{{nowrap|0,22 × 10<sup>-9</sup>}}
|{{nowrap|1,25 × 10<sup>-13</sup>}}
|-
|<sup>232</sup>Th
|{{nowrap|2,64 × 10<sup>-5</sup>}}
|{{nowrap|1,40 × 10<sup>10</sup>}}
|{{nowrap|124 × 10<sup>-9</sup>}}
|{{nowrap|3,27 × 10<sup>-12</sup>}}
|-
|<sup>40</sup>K
|{{nowrap|2,92 × 10<sup>-5</sup>}}
|{{nowrap|1,25 × 10<sup>9</sup>}}
|{{nowrap|36,9 × 10<sup>-9</sup>}}
|{{nowrap|1,08 × 10<sup>-12</sup>}}
|}
Tổng nhiệt năng mà Trái Đất mất đi khoảng 4,2 {{e|13}} W.<ref name="heat loss">{{chú thích tạp chí
| doi=10.1029/JB086iB12p11535 | title=Oceans and Continents: Similarities and Differences in the Mechanisms of Heat Loss
| year=1981 | last=Sclater | first=John G
| journal=Tờ Journal of Geophysical Research | volume=tập 86 |pages=trang 11535
| language=tiếng Anh }}</ref> Một phần [[năng lượng]] nhiệt ở lõi được truyền qua [[Lớp vỏ (địa chất)|lớp vỏ]] nhờ [[chùm manti]]; đó là một dạng [[đối lưu]] bao gồm các đợt dâng lên của các khối đá nóng và có thể tạo ra các [[điểm nóng (địa chất)|điểm nóng]] và [[lũ bazan]].<ref>{{chú thích tạp chí
| author=Richards, M. A.; Duncan, R. A.; Courtillot, V. E.
| title=fluorod Basalts and Hot-Spot Tracks: Plume Heads and Tails
| journal=Tờ Science | year=1989 | volume=246
| issue=4926 | pages=tr. 103–107
| url=http://adsabs.harvard.edu/abs/1989Sci...246..103R
| doi=10.1126/science.246.4926.103 | access-date = ngày 21 tháng 4 năm 2007 | pmid=17837768 | language=tiếng Anh}}</ref> Một phần nhiệt năng khác của Trái Đất mất đi thông qua hoạt động [[kiến tạo mảng]] khi mácma trong manti dâng lên ở các [[sống núi giữa đại dương]]. Hình thức mất nhiệt cuối cùng là con đường truyền nhiệt trực tiếp đi qua [[thạch quyển]], phần lớn xuất hiện ở [[đại dương]] vì [[Lớp vỏ (địa chất)|lớp vỏ]] ở đó mỏng hơn so với ở [[lục địa]].<ref name="heat loss" />
=== Các mảng kiến tạo ===
{{chính|Mảng kiến tạo}}
{| class="wikitable" style="fluorat:right; margin-left:1em;"
|+ [[Danh sách mảng kiến tạo|Các mảng kiến tạo chính của Trái Đất]]<ref>{{Chú thích web | tác giả = Brown, W. K.; Wohletz, K. H. | năm = 2005 | url = http://www.ees1.lanl.gov/Wohletz/SFT-Tectonics.htm | tiêu đề = SFT and the Earth's Tectonic Plates | nhà xuất bản = Los Alamos National Laboratory | ngày truy cập = ngày 2 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ = tiếng Anh | archive-date = ngày 17 tháng 2 năm 2013 | archive-url = https://web.archive.org/web/20130217002443/http://www.ees1.lanl.gov/Wohletz/SFT-Tectonics.htm }}</ref>
|-
|colspan="2" style="font-size: smaller; text-align: center;"|[[Tập tin:Tectonic plates (empty).svg|upright=1.25|frameless]]
|-
!Tên mảng
!Diện tích<br /><span style="font-size: smaller;">10<sup>6</sup> km²</span>
|-
| [[Mảng châu Phi]]<ref group="note">tính cả mảng Somali, mảng này đang trong quá trình tách khỏi mảng châu Phi. Xem: {{chú thích tạp chí|first=Jean|last=Chorowicz|date = 2005-10|title=The East African rift system|journal=Tờ Journal of African Earth Sciences|volume=43|issue=1–3|pages=trang 379–410|doi=10.1016/j.jafrearsci.2005.07.019}}</ref> ||style="text-align: center;"| 78,0
|-
| [[Mảng Nam Cực]] ||style="text-align: center;"| 60,9
|-
| [[Mảng Ấn-Úc]] ||style="text-align: center;"| 47,2
|-
| [[Mảng Á-Âu]] ||style="text-align: center;"| 67,8
|-
| [[Mảng Bắc Mỹ]] ||style="text-align: center;"| 75,9
|-
| [[Mảng Nam Mỹ]] ||style="text-align: center;"| 43,6
|-
| [[Mảng Thái Bình Dương]] ||style="text-align: center;"| 103,3
|}
Lớp ngoài cứng về mặt cơ học của Trái Đất, tức [[thạch quyển]], bị vỡ thành nhiều mảnh được gọi là các [[mảng kiến tạo]]. Các mảng này di chuyển tương đối với nhau theo một trong ba kiểu ranh giới mảng: [[ranh giới hội tụ|hội tụ]] khi hai mảng va chạm; [[ranh giới phân kỳ|tách giãn]] khi hai mảng đẩy nhau ra xa, [[ranh giới chuyển dạng|chuyển dạng]] khi các mảng trượt dọc theo các vết đứt gãy.<ref>{{Chú thích web | tác giả=Kious, W. J.; Tilling, R. I. | ngày tháng = ngày 5 tháng 5 năm 1999 | url = http://pubs.usgs.gov/gip/dynamic/understanding.html | tiêu đề = Understanding plate motions | nhà xuất bản = USGS | ngày truy cập = ngày 2 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> Các trận [[động đất]], hoạt động [[núi lửa]], sự hình thành các [[kiến tạo sơn|dãy núi]], và [[rãnh đại dương]] đều xuất hiện dọc theo các ranh giới này.<ref>{{Chú thích web
| tên=Courtney | họ=Seligman | năm=2008
| url = http://cseligman.com/text/planets/innerstructure.htm
| tiêu đề = The Structure of the Terrestrial Planets
| work = Online Astronomy eText Table of Contents
| nhà xuất bản = cseligman.com | ngày truy cập = ngày 28 tháng 2 năm 2008 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> Các mảng kiến tạo nằm trên quyển atheno ([[quyển mềm]]), phần rắn nhưng kém nhớt của [[Lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]] trên có thể chảy và di chuyển cùng các mảng kiến tạo, và chuyển động của chúng gắn chặt với các kiểu [[đối lưu manti|đối lưu]] bên trong lớp phủ Trái Đất.
Khi các mảng kiến tạo di chuyển, đáy [[đại dương]] bị hút chìm ở rìa của [[lục địa]] hay tại [[ranh giới hội tụ]]. Trong khi đó, sự phun trào mácma ở [[ranh giới phân kỳ]] tạo ra các [[sống núi giữa đại dương|rặng núi giữa đại dương]]. Sự kết hợp của các quá trình này đẩy lớp vỏ ở đại dương trở lại [[Lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]]. Bởi quá trình tái chế này, phần lớn đáy đại dương không quá 100 triệu tuổi. [[Vỏ đại dương|Lớp vỏ đại dương]] già nhất là ở tây [[Thái Bình Dương]] và ước chừng khoảng 200 triệu tuổi.<ref>{{Chú thích web | họ = Duennebier | tên = Fred | ngày tháng = ngày 12 tháng 8 năm 1999 | url = http://www.soest.hawaii.edu/GG/ASK/plate-tectonics2.html | tiêu đề = Pacific Plate Motion | nhà xuất bản = University of Hawaii | ngày truy cập = ngày 14 tháng 3 năm 2007 | archive-date = 2011-08-31 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110831195803/http://www.soest.hawaii.edu/GG/ASK/plate-tectonics2.html | url-status = dead }}</ref><ref>{{Chú thích web
| tác giả=Mueller, R.D.; Roest, W.R.; Royer, J.-Y.; Gahagan, L.M.; Sclater, J.G. | ngày tháng = ngày 7 tháng 3 năm 2007 | url = http://www.ngdc.noaa.gov/mgg/fliers/96mgg04.html
| tiêu đề = Age of the Ocean fluoror Poster
| nhà xuất bản = NOAA | ngày truy cập = ngày 14 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> Bên cạnh đó, lớp vỏ [[lục địa]] già nhất khoảng 4030 triệu tuổi.<ref>{{chú thích tạp chí|doi=10.1007/s004100050465|title=Priscoan (4.00-4.03 Ga) orthogneisses from northwestern Canada|year=1999|author=Bowring, Samuel A.|journal=Tờ Contributions to Mineralogy and Petrology|volume=tập134|page=3}}</ref>
Các mảng lục địa khác bao gồm [[mảng Ấn Độ]], [[mảng Ả Rập]], [[mảng Caribe]], [[mảng Nazca]] ở bờ phía tây [[Nam Mỹ]] và [[mảng Scotia]] ở nam [[Đại Tây Dương]]. Mảng Úc thực chất đã hợp nhất với mảng Ấn Độ trong khoảng từ 50 đến 55 triệu [[năm]] trước để tạo thành [[mảng Ấn-Úc]]. Các [[mảng kiến tạo]] di chuyển nhanh nhất là các mảng [[đại dương]], với [[mảng Cocos]] di chuyển với tốc độ 75 mm mỗi năm<ref>{{Chú thích web
| tác giả=Meschede, M.; Udo Barckhausen, U.
| ngày tháng = ngày 20 tháng 11 năm 2000 | url = http://www-odp.tamu.edu/publications/170_SR/chap_07/chap_07.htm
| tiêu đề = Plate Tectonic Evolution of the Cocos-Nazca Spreading Center
| work=Proceedings of the Ocean Drilling Program
| nhà xuất bản = Texas A&M University
| ngày truy cập = ngày 2 tháng 4 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh}}</ref> và mảng Thái Bình Dương di chuyển với tốc độ 52–69 mm mỗi năm. Ở một thái cực khác, mảng di chuyển chậm nhất là [[mảng Á-Âu]], di chuyển với tốc độ bình thường 21 mm một năm.<ref>{{Chú thích web
| tác giả = Staff
| url = http://sideshow.jpl.nasa.gov/mbh/series.html
| tiêu đề = GPS Time Series
| nhà xuất bản = NASA JPL
| ngày truy cập = ngày 2 tháng 4 năm 2007
| ngôn ngữ = tiếng Anh
| archive-date = 2011-08-22
| archive-url = https://www.webcitation.org/617Egjmvj?url=http://sideshow.jpl.nasa.gov/mbh/series.html
| url-status = dead
}}</ref>
=== Bề mặt ===
[[Địa hình]] của Trái Đất ở mỗi vùng mỗi khác. [[Nước]] bao phủ khoảng 70,8%<ref name="Pidwirny2006">{{Chú thích web
| họ = Pidwirny | tên = Michael | năm = 2006
| url = http://www.physicalgeography.net/fundamentals/7h.html
| tiêu đề = Fundamentals of Physical Geography
| edition =tái bản lần 2
| nhà xuất bản = PhysicalGeography.net
| ngày truy cập = ngày 19 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> bề mặt Trái Đất, với phần lớn [[thềm lục địa]] ở dưới [[mực nước biển]]. Bề mặt dưới [[mực nước biển]] hiểm trở bao gồm hệ thống các [[sống núi giữa đại dương|dãy núi giữa đại dương]] kéo dài khắp địa cầu, ví dụ như các [[núi lửa]] ngầm,<ref name="ngdc2006" /> các [[rãnh đại dương]], các hẻm núi dưới mặt biển, các cao nguyên [[đại dương]] và đồng bằng đáy. Còn lại 29,2% không bị bao phủ bởi nước; bao gồm [[núi]], [[hoang mạc|sa mạc]], [[cao nguyên]], [[đồng bằng]] và các địa hình khác.
[[Tập tin:Địa hình Trái Đất.png|nhỏ|upright=2|Bản đồ địa hình Trái Đất.]]
Bề mặt của [[hành tinh]] liên tục tự thay đổi theo thời gian dưới tác dụng của các quá trình kiến tạo và [[xói mòn]]. Các hình thái của bề mặt được tạo nên và biến dạng bởi các [[mảng kiến tạo]] liên tục bị [[phong hoá|phong hóa]] bởi [[giáng thủy]], các chu trình nhiệt và các tác nhân hóa học. Sự đóng băng, sự xói mòn bờ biển, sự hình thành của các [[Rạn san hô|dải san hô]] ngầm, và sự va chạm với các mảnh [[thiên thạch]] lớn cũng làm thay đổi [[địa hình]].<ref>{{Chú thích web
| họ = Kring | tên = David A. | url = http://www.lpi.usra.edu/science/kring/epo_web/impact_cratering/intro/index.html
| tiêu đề = Terrestrial Impact Cratering and Its Environmental Effects | nhà xuất bản = Lunar and Planetary Laboratory | ngày truy cập = ngày 22 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref>
[[Vỏ lục địa|Lớp vỏ lục địa]] bao gồm các vật chất có độ đặc thấp hơn như đá macma [[đá hoa cương|granit]] và [[andesit]]. Ít phổ biến hơn là [[đá bazan|bazan]], một loại [[đá]] [[núi lửa]] đặc là thành phần chính của đáy biển.<ref>{{Chú thích web
| tác giả = Staff
| url = http://volcano.oregonstate.edu/vwdocs/vwlessons/plate_tectonics/part1.html
| tiêu đề = Layers of the Earth
| nhà xuất bản = Volcano World
| ngày truy cập = ngày 11 tháng 3 năm 2007
| ngôn ngữ = tiếng Anh
| archive-date = ngày 26 tháng 8 năm 2013 | archive-url = https://web.archive.org/web/20130826190254/http://volcano.oregonstate.edu/vwdocs/vwlessons/plate_tectonics/part1.html
}}</ref> [[Đá trầm tích]] được tạo ra do sự tăng số lượng [[trầm tích]] và chúng trở nên gắn kết với nhau. Đá trầm tích bao phủ gần 75% bề mặt [[lục địa]], mặc dù chúng chỉ chiếm khoảng 5% lớp vỏ.<ref>{{Chú thích web | họ = Jessey | tên = David | url = http://geology.csupomona.edu/drjessey/class/Gsc101/Weathering.html | tiêu đề = Weathering and Sedimentary Rocks | nhà xuất bản = Cal Poly Pomona | ngày truy cập = ngày 20 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ = tiếng Anh | archive-date = ngày 3 tháng 7 năm 2007 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070703170212/http://geology.csupomona.edu/drjessey/class/Gsc101/Weathering.html }}</ref> Loại đá thứ ba được tìm thấy trên Trái Đất là [[đá biến chất]], được tạo ra do sự [[Biến chất (địa chất)|biến đổi]] của các loại đá trước đó dưới tác dụng của [[áp suất]] cao, [[nhiệt độ]] cao, hoặc cả hai. Các [[khoáng vật silicat]] ở bề mặt Trái Đất bao gồm [[thạch anh]], [[felspat]], [[amphibol]], [[mica]], [[pyroxen]], [[olivin]].<ref>{{Chú thích web | tác giả = Staff | url = http://jersey.uoregon.edu/~mstrick/AskGeoMan/geoQuerry30.html | tiêu đề = I am taking Geology 100 at the University of Maryland. Could you tell me any five common rock-forming minerals, and one characteristic feature of each. | nhà xuất bản = University of Oregon Museum of Natural and Cultural History | ngày truy cập = ngày 17 tháng 7 năm 2014 | ngôn ngữ = tiếng Anh | archive-date = 2014-05-27 | archive-url = https://web.archive.org/web/20140527193058/http://jersey.uoregon.edu/~mstrick/AskGeoMan/geoQuerry30.html | url-status = dead }}</ref> Các [[khoáng vật cacbonat]] bao gồm [[calcit]] (tìm thấy trong [[đá vôi]]), [[aragonit]] và dolomit.<ref>{{Chú thích web
| năm=2003
| url=http://geology.uprm.edu/Morelock/carb.htm
| tiêu đề=Carbonate sediments
| nhà xuất bản=Universidad de Puerto Rico
| ngày truy cập=ngày 17 tháng 7 năm 2014
| ngôn ngữ=tiếng Anh
| archive-date = ngày 6 tháng 4 năm 2015 | archive-url=https://web.archive.org/web/20150406030300/http://geology.uprm.edu/Morelock/carb.htm
| url-status=dead
}}</ref>
[[Thổ quyển]] là lớp ngoài cùng nhất của Trái Đất, được cấu tạo bởi [[đất]] và chịu tác động của các quá trình hình thành đất. Nó tồn tại cùng [[thạch quyển]], [[Khí quyển Trái Đất|khí quyển]], [[thủy quyển]] và [[sinh quyển]]. Theo số liệu năm 2009, tổng [[diện tích]] đất trồng trọt được chiếm 10.57% tổng diện tích đất bề mặt, với chỉ 1.04% sử dụng được cho việc trồng trọt lâu dài.<ref name="cia2" /> Gần 40% diện tích đất bề mặt đang được sử dụng để trồng trọt hoặc làm [[đồng cỏ]] chăn nuôi, ước tính 1.3 {{e|7}} km² dùng làm đất trồng và 3,4 {{e|7}}km² dùng làm đồng cỏ.<ref>{{Chú thích sách
| author=FAO Staff | year=1995
| title=FAO Production Yearbook 1994
| edition=48
| publisher=FAO
| location=Roma, Italia | isbn=9250038445}}</ref>
Độ cao so với [[mực nước biển]] của mặt đất thay đổi từ -418 m ở [[biển Chết]] tới 8.848 m trên [[everest|đỉnh Everest]] và độ cao trung bình trên mặt nước biển là 840 m.<ref name=sverdrup>{{Chú thích sách
|authors=H. U. Sverdrup & Fleming, Richard H.| date = ngày 1 tháng 1 năm 1942 | title=The oceans, their physics, chemistry, and general biology
| publisher=Scripps Institution of Oceanography Archives
| url=http://repositories.cdlib.org/sio/arch/oceans/
| access-date = ngày 13 tháng 6 năm 2008}}</ref>
=== Thủy quyển ===
{{chính|Thủy quyển}}
[[Tập tin:Biểu đồ độ cao tuyệt đối.png|nhỏ|upright=1.5|Đồ thị thể hiện độ cao của bề mặt Trái Đất. Nước bao phủ khoảng 71% bề mặt Trái Đất.]]
Nguồn [[nước]] dồi dào trên bề mặt đất là đặc điểm độc nhất, giúp phân biệt "hành tinh xanh" với các [[hành tinh]] khác trong [[hệ Mặt Trời]]. [[Thủy quyển]] của Trái Đất chủ yếu bao gồm các [[đại dương]], nhưng về lý thuyết nó bao gồm tất cả nước trên bề mặt đất, bao gồm [[biển nội địa]], [[hồ]], [[sông]] và [[tầng ngậm nước|mạch nước ngầm]] ở độ sâu tới 2.000 m. Khu vực sâu nhất dưới đáy biển là "Challenger Deep" thuộc [[rãnh Mariana]] ở [[Thái Bình Dương]] với độ sâu 10.911,4 m.<ref group="note">Số liệu này được đo bởi tàu ''[[Kaikō]]'' vào tháng 3 năm 1995 và người ta tin rằng đây là con số chính xác nhất từng được đo. Xem bài (tiếng Anh) để biết thêm thông tin chi tiết.</ref><ref>{{Chú thích web | tiêu đề=7,000 m Class Remotely Operated Vehicle ''KAIKO 7000'' | url=http://www.jamstec.go.jp/e/about/equipment/ships/kaiko7000.html | nhà xuất bản=Japan Agency for Marine-Earth Science and Technology (JAMSTEC) | ngày truy cập=ngày 7 tháng 6 năm 2008 | ngôn ngữ=tiếng Anh | archive-date=2020-04-10 | archive-url=https://web.archive.org/web/20200410211118/http://www.jamstec.go.jp/e/about/equipment/ships/kaiko7000.html | url-status=dead }}</ref> Độ sâu trung bình của các đại dương là 3.800 m, lớn hơn 4 lần độ cao trung bình của các [[lục địa]].<ref name=sverdrup/>
Khối lượng nước trong các đại dương xấp xỉ 1,35 {{e|18}} tấn, hoặc khoảng 1/4400 [[khối lượng]] của Trái Đất, và chiếm [[thể tích]] 1,386 {{e|9}} km³. Nếu tất cả đất trên Trái Đất được trải phẳng ra, [[mực nước biển]] sẽ dâng lên cao hơn 2,7 km.<ref group="note">Tổng thể tích của tất cả các đại dương trên thế giới là: 1.4{{e|9}} km³. Tổng diện tích bề mặt Trái Đất là 5.1{{e|8}}km². Nên, theo phép tính xấp xỉ, độ sâu trung bình là tỉ số giữa hai đại lượng trên hay 2.7 km.</ref> Khoảng 97,5% nước có chứa muối, còn lại 2,5% là nước ngọt và phần lớn nước ngọt, khoảng 68,7%, đang ở dạng băng.<ref>{{Chú thích web
| tác giả = Igor A. Shiklomanov và ''nnk.''
| năm = 1999
| url = http://webworld.unesco.org/water/ihp/db/shiklomanov/
| tiêu đề = World Water Resources and their use Beginning of the 21st century" Prepared in the Framework of IHP UNESCO
| nhà xuất bản = State Hydrological Institute, St. Petersburg
| ngày truy cập = ngày 10 tháng 8 năm 2006
| ngôn ngữ = tiếng Anh
| archive-date = ngày 3 tháng 4 năm 2013 | archive-url = https://www.webcitation.org/6FbsxLE2m?url=http://webworld.unesco.org/water/ihp/db/shiklomanov/
}}</ref>
Khoảng 3,5% tổng [[khối lượng]] của các đại dương là muối và phần lớn lượng muối này được đẩy ra từ các hoạt động [[núi lửa]] hay tách ra từ [[đá mácma|đá macma]] nguội.<ref>{{Chú thích web | họ = Mullen | tên = Leslie
| ngày tháng = ngày 11 tháng 6 năm 2002 | url = http://www.astrobio.net/news/article223.html
| tiêu đề = Salt of the Early Earth
| nhà xuất bản = NASA Astrobiology Magazine
| ngày truy cập = ngày 14 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> Các đại dương đều có chứa đầy khí hòa tan trong nước, yếu tố thiết yếu đối với [[sự sống]] của các [[sinh vật]] biển.<ref>{{Chú thích web | họ = Morris | tên = Ron M. | url = http://seis.natsci.csulb.edu/rmorris/oxy/oxy4.html | tiêu đề = Oceanic Processes | nhà xuất bản = NASA Astrobiology Magazine | ngày truy cập = ngày 14 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ = tiếng Anh | archive-date = 2007-06-10 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070610123201/http://seis.natsci.csulb.edu/rmorris/oxy/oxy4.html | url-status = dead }}</ref> [[Nước biển]] có ảnh hưởng lớn tới [[khí hậu]] của cả thế giới và các đại dương có vai trò như nguồn giữ nhiệt.<ref>{{Chú thích web | họ = Scott
| tên = Michon | ngày tháng = ngày 24 tháng 4 năm 2006 | url = https://earthobservatory.nasa.gov/Study/HeatBucket/ | tiêu đề = Earth's Big heat Bucket | nhà xuất bản = NASA Earth Observatory | ngày truy cập = ngày 14 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> Sự thay đổi trong phân bố nhiệt đại dương tạo ra sự thay đổi quan trọng về [[thời tiết]], như [[El Niño|El Nino]].<ref>{{Chú thích web | tên=Sharron | họ=Sample | ngày tháng=ngày 21 tháng 6 năm 2005 | url=http://science.hq.nasa.gov/oceans/physical/SST.html | tiêu đề=Sea Surface Temperature | nhà xuất bản=NASA | ngày truy cập=ngày 21 tháng 4 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh | archive-date = ngày 8 tháng 4 năm 2008 | archive-url=https://web.archive.org/web/20080408000148/http://science.hq.nasa.gov/oceans/physical/SST.html | url-status=dead }}</ref>
=== Khí quyển ===
{{chính|Khí quyển}}
[[Áp suất khí quyển]] trung bình tác dụng lên bề mặt Trái Đất là 101,325 kPa ở độ cao 8,5 km.<ref name="earth_fact_sheet2" /> Không khí chứa 78% [[nitơ]] và 21% [[oxy]], còn lại là [[nước|hơi nước]], [[cacbon dioxide|dioxide cacbon]] và các phân tử khí khác. Độ cao của [[tầng đối lưu]] thay đổi theo [[vĩ độ]] vào khoảng 8 km ở các vùng cực và 17 km ở [[xích đạo]], với các sự thay đổi ảnh hưởng bởi các yếu tố [[mùa]] và [[thời tiết]].<ref>{{chú thích web
|url = http://www-das.uwyo.edu/~geerts/cwx/notes/chap01/tropo.html
|title = The height of the tropopause
|quote = <!--trích dẫn-->
|author = <!--tác giả-->
|last = Geerts
|first = B.
|authorlink =
|author2 = <!--đồng tác giả nếu có-->
|last2 = Linacre
|first2 = E.
|date = 1997
|format =
|work =
|publisher = [[Đại học Wyoming]]
|pages =
|language = tiếng Anh
|access-date = ngày 2 tháng 4 năm 2019
|archive-url = https://web.archive.org/web/20200427090700/http://www-das.uwyo.edu/~geerts/cwx/notes/chap01/tropo.html
|archive-date = 2020-04-27
|url-status = dead
}}</ref>
[[Sinh quyển]] của Trái Đất tạo ra các thay đổi khá lớn đối với bầu [[khí quyển]]. Sự [[quang hợp]] oxy tiến hóa từ 2,7 tỷ [[năm]] trước, tạo ra bầu không khí chứa nitơ-oxy tồn tại ngày nay. Sự thay đổi này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phổ biến của các vi sinh vật ưa khí, cũng như việc [[Lớp ôzôn|tầng ôzôn]] - cùng với [[Từ trường Trái Đất|từ trường của Trái Đất]]- đã ngăn chặn các [[tia phóng xạ]], cho phép [[sự sống]] tồn tại trên Trái Đất. Các chức năng khác của [[khí quyển]] đối với sự sống bao gồm vận chuyển, cung cấp các loại khí hữu dụng, đốt cháy các [[thiên thạch]] nhỏ trước khi chúng chạm đất và điều hòa [[nhiệt độ]].<ref name="atmosphere2">{{Chú thích web|tác giả=Staff|ngày tháng=ngày 8 tháng 10 năm 2003|url=http://www.nasa.gov/audience/forstudents/9-12/features/912_liftoff_atm.html|tiêu đề=Earth's Atmosphere|nhà xuất bản=NASA|ngày truy cập=ngày 21 tháng 3 năm 2007|ngôn ngữ=tiếng Anh|archive-date=2020-04-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20200427090422/https://www.nasa.gov/audience/forstudents/9-12/features/912_liftoff_atm.html|url-status=dead}}</ref> Hiện tương cuối cùng được biết dưới cái tên [[hiệu ứng nhà kính]]: các phân tử khí thu nhiệt năng tỏa ra từ mặt đất, làm tăng [[nhiệt độ]] trung bình. [[Cacbon dioxide]], [[hơi nước]], [[metan]] và [[ozon]] là các [[khí nhà kính]] đầu tiên trong bầu [[khí quyển]] của Trái Đất. Nếu không có hiệu ứng duy trì nhiệt này, [[nhiệt độ]] trung bình bề mặt sẽ là -18 °C và [[sự sống]] sẽ không có khả năng tồn tại.<ref name="Pidwirny2006" />
==== Thời tiết và khí hậu ====
[[Tập tin:MODIS Map.jpg|nhỏ|upright=2|Tổng hợp hình chụp vệ tinh địa tĩnh [[Geostationary Operational Environmental Satellite|GOES]] của [[National Oceanic and Atmospheric Administration#National Environmental Satellite, Data, and Information Service (NESDIS)|NESDIS]] độ phân giải trung bình ([[Moderate-Resolution Imaging Spectroradiometer|MODIS]]) chụp các khu vực bề mặt Trái Đất bị mây bao phủ 11 tháng 7 năm 2005.]]
{{chính|Khí hậu|Thời tiết }}
[[Khí quyển Trái Đất|Khí quyển]] của Trái Đất không có ranh giới xác định, ngày càng trở nên mỏng hơn và loãng vào [[không gian]]. Ba phần tư [[khối lượng]] của khí quyển tập trung trong khoảng 11 km từ bề mặt [[hành tinh]]. Tầng thấp nhất này được gọi là [[tầng đối lưu]], ở đây [[năng lượng Mặt Trời]] sẽ đốt nóng nó và bề mặt đất làm không khí giãn nở. Lớp khí mật độ thấp này bay lên trên, và thay thế vào đó là lớp khí lạnh hơn, mật độ dày hơn. Kết quả tạo ra sự lưu thông không khí, cơ chế thay đổi [[thời tiết]] và [[khí hậu]] thông qua sự phân phối lại [[nhiệt năng]].<ref name="moran2005">{{Chú thích web | họ=Moran | tên=Joseph M. | năm=2005 | url=http://www.nasa.gov/worldbook/weather_worldbook.html | tiêu đề=Weather | work=World Book Online Reference Center | nhà xuất bản=NASA/World Book, Inc. | ngày truy cập=ngày 17 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh | archive-date = ngày 10 tháng 3 năm 2013 | archive-url=https://www.webcitation.org/6F17zeqFy?url=http://www.nasa.gov/worldbook/weather_worldbook.html | url-status=dead }}</ref>
Các vành đai lưu thông không khí bao gồm [[gió mậu dịch]] ở vùng xích đạo dưới vĩ độ 30° và gió tây hoạt động trong khu vực giữa [[vĩ độ]] 30° và 60°.<ref name="berger2002">{{Chú thích web
| họ = Berger | tên = Wolfgang H. | năm= 2002
| url = http://earthguide.ucsd.edu/virtualmuseum/climatechange1/cc1syllabus.shtml
| tiêu đề = The Earth's Climate System
| nhà xuất bản = Đại học California, San Diego
| ngày truy cập = ngày 24 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> Các [[hải lưu]] cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới khí hậu, đặc biệt là sự [[luân chuyển nhiệt muối]], phân phối lại [[nhiệt năng]] từ các [[đại dương]] nằm trên [[xích đạo]] về vùng [[Địa cực|cực]].<ref>{{Chú thích web
| tên=Stefan | họ=Rahmstorf | năm= 2003
| url =http://www.pik-potsdam.de/~stefan/thc_fact_sheet.html
| tiêu đề =The Thermohaline Ocean Circulation
| nhà xuất bản =Potsdam Institute for Climate Impact Research
| ngày truy cập = ngày 21 tháng 4 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref>
[[Nước|Hơi nước]] được sinh ra thông qua việc bốc hơi bề mặt, được vận chuyển bằng chu trình tuần hoàn trong [[Khí quyển Trái Đất|khí quyển]]. Khi điều kiện không khí cho phép việc đẩy không khí nóng ẩm lên cao thì lượng nước này ngưng tụ và rơi xuống bề mặt gọi là [[giáng thủy]]. Phần lớn lượng nước này lại được vận chuyển trở về nơi bốc hơi, thường là các đại dương hoặc các [[hồ]] nước, nhờ hệ thống [[sông]] ngòi. [[Vòng tuần hoàn nước]] là một hiện tượng cần thiết cho [[sự sống]] và là yếu tố tham gia vào hiện tượng xói mòn [[địa hình]] trong suốt các thời kì địa chất. Các hiện tượng giáng thủy có khác biệt rất lớn, từ vài mét một [[năm]] tới chưa đầy một milimét. Sự lưu thông không khí, các đặc điểm địa hình và [[nhiệt độ]] khác nhau giúp xác định lượng giáng thủy trung bình ở mỗi vùng.<ref>{{Chú thích web
| tác giả=nhiều tác giả | ngày tháng = ngày 21 tháng 7 năm 1997 | url = http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/hyd/home.rxml
| tiêu đề = The Hydrologic Cycle
| nhà xuất bản = Đại học Illinois
| ngày truy cập = ngày 24 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh}}</ref>
Trái Đất có thể chia thành các đới có khí hậu đồng nhất theo vĩ độ. Từ [[xích đạo]] đến các cực lần lượt có các kiểu [[khí hậu]]: [[nhiệt đới]], [[cận nhiệt đới]], [[ôn đới]], [[hàn đới]] (khí hậu vùng cực).<ref>{{Chú thích web
|tác giả = Staff
|url = http://www.ace.mmu.ac.uk/eae/Climate/Older/Climate_Zones.html
|tiêu đề = Climate Zones
|nhà xuất bản = UK Department for Environment, Food and Rural Affairs
|ngày truy cập = ngày 24 tháng 3 năm 2007
|ngôn ngữ = tiếng Anh
|archive-date = 2007-04-04
|archive-url = https://web.archive.org/web/20070404100107/http://www.ace.mmu.ac.uk/eae/Climate/Older/Climate_Zones.html
|url-status = bot: unknown
}}</ref> [[Khí hậu]] cũng có thể chia dựa trên nhiệt độ và lượng giáng thủy, với các vùng khí hậu đặc trưng có không khí đồng nhất. Hệ thống [[phân loại khí hậu Köppen]] (sau này được Rudolph Geiger, học trò của Wladimir Köppen, sửa đổi) chia Trái Đất thành 5 nhóm lớn (khí hậu kiểu nhiệt đới/đại nhiệt, khí hậu khô, khí hậu ôn đới/ trung nhiệt, khí hậu lục địa/ tiểu nhiệt, khí hậu vùng cực), sau đó lại được chia nhỏ hơn nữa.<ref name="berger2002" />
==== Tầng khí quyển trên ====
[[Tập tin:Full moon partially obscured by atmosphere.jpg|nhỏ|phải|Hình ảnh chụp từ trên quỹ đạo cho thấy trăng tròn bị khí quyển Trái Đất làm che mờ một phần. Ảnh của [[NASA]].]]
Phía trên [[tầng đối lưu]], bầu không khí được chia thành [[tầng bình lưu]], [[tầng trung lưu]] và [[tầng nhiệt]]. Mỗi tầng có một tỉ lệ giảm nhiệt độ theo độ cao khác nhau. Phía trên các tầng này, có [[tầng ngoài (khí quyển)|tầng ngoài]] mỏng dần đi vào [[từ quyển]]. Đây là nơi [[Từ trường Trái Đất|từ trường]] của Trái Đất tương tác với [[gió Mặt Trời]].<ref>{{Chú thích web
| tác giả = Staff
| năm = 2004
| url = http://scienceweek.com/2004/rmps-23.htm
| tiêu đề = Stratosphere and Weather; Discovery of the Stratosphere
| nhà xuất bản = Science Week
| ngày truy cập = ngày 14 tháng 3 năm 2007
| ngôn ngữ = tiếng Anh
| archive-date = 2004-08-14
| archive-url = https://web.archive.org/web/20040814171536/http://scienceweek.com/2004/rmps-23.htm
| url-status = bot: unknown
}}</ref> Một bộ phận của bầu khí quyển quan trọng cho [[sự sống]] là tầng ôzôn, một bộ phận của tầng bình lưu cản các [[tử ngoại|tia cực tím]]. [[Đường Kármán]] nằm ở độ cao 100 km so với bề mặt Trái Đất là ranh giới giữa [[Khí quyển Trái Đất|khí quyển]] và [[không gian]].<ref>{{Chú thích web
| tên=S. Sanz Fernández | họ=de Córdoba
| ngày tháng = ngày 21 tháng 6 năm 2004 | url =http://www.un.org/members/list.shtml
| tiêu đề =100 km. Altitude Boundary for Astronautics
| nhà xuất bản =Fédération Aéronautique Internationale
| ngày truy cập = ngày 21 tháng 4 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh}}</ref>
Dựa trên [[nhiệt năng]], một số phân tử ở rìa ngoài khí quyển của Trái Đất có thể tự tăng tốc độ đến mức chúng có thể thoát khỏi lực hút của Trái Đất. Quá trình này diễn ra chậm nhưng không khí vẫn dần dần thoát vào không gian. Bởi [[hiđrô]] có khối lượng phân tử thấp, nên chúng có thể dễ dàng đạt tới [[tốc độ vũ trụ cấp 2|vận tốc vũ trụ cấp 2]] và chúng có tỉ lệ thoát vào không gian cao hơn hẳn các loại khí khác.<ref>{{chú thích tạp chí | author=Liu, S. C.; Donahue, T. M.
| title=The Aeronomy of Hydrogen in the Atmosphere of the Earth
| journal=Journal of Atmospheric Sciences
| year= 1974 | volume= 31 | issue= 4 | pages= 1118–1136 | url=http://adsabs.harvard.edu/abs/1974JAtS...31.1118L
| access-date = ngày 2 tháng 3 năm 2007 | doi=10.1175/1520-0469(1974)031<1118:TAOHIT>2.0.CO;2
| language=tiếng Anh }}</ref> Quá trình rò rỉ hiđrô vào không gian là một yếu tố tham gia vào việc đẩy Trái Đất từ trạng thái khử lúc đầu sang trạng thái [[oxy hóa]] hiện tại. Sự [[quang hợp]] là quá trình cung cấp oxy tự do, nhưng người ta tin rằng sự biến mất của các [[chất khử]] như hiđrô là điều kiện cần thiết cho quá trình tăng lượng oxy trong bầu khí quyển.<ref>{{chú thích tạp chí
|title=Biogenic Methane, Hydrogen Escape, and the Irreversible Oxidation of Early Earth
|author=David C. Catling, Kevin J. Zahnle, Christopher P. McKay
|journal= Science
|volume= 293
|issue= 5531
|pages= 839–843
|url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/293/5531/839
|doi=10.1126/science.1061976
|year= 2001
|pmid=11486082
| language=tiếng Anh }}</ref> Quá trình hiđrô thoát khỏi khí quyển Trái Đất có thể đã ảnh hưởng giúp cho [[sự sống]] phát triển trên [[hành tinh]].<ref>{{Chú thích web
| họ = Abedon
| tên = Stephen T.
| ngày tháng = ngày 31 tháng 3 năm 1997
| url = http://www.mansfield.ohio-state.edu/~sabedon/biol1010.htm
| tiêu đề = History of Earth
| nhà xuất bản = Đại học bang Ohio
| ngày truy cập = ngày 19 tháng 3 năm 2007
| ngôn ngữ = tiếng Anh
| archive-date = 2013-02-20
| archive-url = https://web.archive.org/web/20130220040331/http://www.mansfield.ohio-state.edu/~sabedon/biol1010.htm
| url-status = dead
}}</ref> Trong khí quyển giàu oxy hiện tại, phần lớn hiđrô bị chuyển thành dạng [[nước]] trước khi chúng kịp thoát khỏi bầu khí quyển. Thay vào đó, phần lớn lượng hiđrô mất đi là từ sự phân hủy khí [[mêtan]] trong tầng thượng khí quyển.<ref>{{chú thích tạp chí
|authors=D. M. Hunten & Donahue, T. M.| title=Hydrogen loss from the terrestrial planets
| journal=Annual review of earth and planetary sciences
| year=1976 | volume=4 | pages=265–292
| url=http://adsabs.harvard.edu/abs/1976AREPS...4..265H
| access-date = ngày 7 tháng 11 năm 2008 | doi=10.1146/annurev.ea.04.050176.001405
| language=tiếng Anh }}</ref>
=== Từ trường ===
{{chính|Từ trường Trái Đất}}
[[Từ trường Trái Đất|Từ trường của Trái Đất]] có hình dạng gần giống như một [[nam châm|lưỡng cực từ]], với các cực từ gần trùng với các [[địa cực]] của Trái Đất. Theo [[thuyết dynamo]], từ trường Trái Đất được tạo ra trong vùng [[lõi ngoài (Trái Đất)|lõi ngoài]] nóng chảy của Trái Đất, nơi mà nhiệt lượng tạo ra các chuyển động [[đối lưu]] của các vật chất dẫn điện, tạo ra [[dòng điện]]. Các dòng điện này đến lượt mình tạo ra [[từ trường]]. Các chuyển động đối lưu trong lõi rất lộn xộn, chuyển hướng theo chu kỳ. Hiện tượng này là nguyên nhân của hiện tương [[đảo cực địa từ]] diễn ra định kì một vài lần trong mỗi triệu [[năm]]. Sự đảo cực quan sát rõ trong địa tầng gần đây nhất, xảy ra vào giữa [[Kỷ Đệ Tứ]], 781000 năm trước, là ''[[Đảo ngược Brunhes-Matuyama]]''.<ref>McElhinny M. W., McFadden P. L., 2000. Paleomagnetism: Continents and Oceans. Academic Press. ISBN 0-12-483355-1.</ref> Sự đảo cực ngắn gần đây nhất là ''[[sự kiện Laschamp]]'' xảy ra 41.000 năm trước, trong [[thời kỳ băng hà]] cuối cùng, trong đó thời gian đảo cực dài cỡ 440 năm.<ref>Bonhommet N., Zähringer J., 1969. "Paleomagnetism and potassium argon age determinations of the Laschamp geomagnetic polarity event. Earth and Planetary Science Letters 6, p. 43–46. doi:10.1016/0012-821x(69)90159-9.</ref><ref>{{Chú thích web | họ = Fitzpatrick | tên = Richard | ngày tháng = ngày 16 tháng 2 năm 2006 | url = http://farside.ph.utexas.edu/teaching/plasma/lectures/node69.html | tiêu đề = MHD dynamo theory | nhà xuất bản = NASA WMAP | ngày truy cập = ngày 27 tháng 2 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref><ref name=campbelwh>{{Chú thích sách
| last =Campbell | first =Wallace Hall
| title =Introduction to Geomagnetic Fields
| publisher =Cambridge University Press | year= 2003
| location =New York | pages = 57
| isbn = 0521822068 | language=tiếng Anh }}</ref>
Từ trường tạo nên [[từ quyển]] làm lệch hướng các điện tử của [[gió Mặt Trời]]. "Sốc hình cung" hướng về phía [[Mặt Trời]] nằm ở khoảng cách gấp 13 lần [[bán kính]] Trái Đất. Sự va chạm giữa từ trường Trái Đất và gió Mặt Trời tạo ra [[vành đai bức xạ Van Allen]], một cặp những vùng tích điện dạng vòng cung đồng tâm hình [[đế hoa]]. Khi thể [[plasma]] xâm nhập vào bầu [[Khí quyển Trái Đất|khí quyển]] của Trái Đất ở các [[Địa cực|cực]], chúng tạo ra [[cực quang]].<ref>{{Chú thích web | họ = Stern | tên = David P. | ngày tháng = ngày 8 tháng 7 năm 2005 | url = http://www-spof.gsfc.nasa.gov/Education/wmap.html | tiêu đề = Exploration of the Earth's Magnetosphere | nhà xuất bản = NASA | ngày truy cập = ngày 21 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ = tiếng Anh | archive-date = 2013-02-14 | archive-url = https://web.archive.org/web/20130214033726/http://www-spof.gsfc.nasa.gov/Education/wmap.html | url-status = dead }}</ref>
== Quỹ đạo và chuyển động tự quay ==
=== Chuyển động tự quay ===
''Đọc thêm'': [[Tương tác hấp dẫn]]
[[Tập tin:Rotating earth (large).gif|nhỏ|upright|trái|Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.]]
Chu kỳ tự quay của Trái Đất tương đối với Mặt Trời – một ngày Mặt Trời trung bình - vào khoảng 86.400 giây Mặt Trời trung bình. Mỗi [[giây]] này dài hơn một giây thuộc hệ SI một chút bởi ngày Mặt Trời hiện nay của Trái Đất dài hơn so với thế kỷ XIX do gia tốc thủy triều.<ref>{{Chú thích web
| tiêu đề=Leap seconds
| nhà xuất bản=Time Service Department, USNO
| url=http://tycho.usno.navy.mil/leapsec.html
| ngày truy cập=ngày 23 tháng 9 năm 2008
| ngôn ngữ=tiếng Anh
| archive-date=1996-11-26
| archive-url=https://web.archive.org/web/19961126204059/http://tycho.usno.navy.mil/leapsec.html
| url-status=dead
}}</ref>
Chu kỳ tự quay của Trái Đất xét từ các định tinh, được IERS gọi là ''ngày định tinh'', dài 86.164,098903691 giây thời gian Mặt Trời trung bình (UT1) hay 23h 56m 4,098903691s.<ref name=IERS>{{Chú thích web
| tác giả=Staff | ngày tháng = ngày 7 tháng 8 năm 2007 | url=http://hpiers.obspm.fr/eop-pc/models/constants.html
| tiêu đề=Useful Constants | nhà xuất bản=International Earth Rotation and Reference Systems Service (IERS)
| ngày truy cập = ngày 23 tháng 9 năm 2008 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref><ref name="Aoki group=note">Aoki, nguồn cuối cùng của các con số này, đã sử dụng thuật ngữ giây UT1 thay vì giây MẶT Trời trung bình.—{{chú thích tạp chí|authors=S. Aoki; Kinoshita, H.; Guinot, B.; Kaplan, G. H.; McCarthy, D. D.; Seidelmann, P. K.|title=The new definition of universal time|journal=Tờ Astronomy and Astrophysics|year=1982|volume=tập 105|issue=số 2|pages=trang 359–361|url=http://adsabs.harvard.edu/abs/1982A&A...105..359A|access-date = ngày 23 tháng 9 năm 2008}}</ref> Chu kì Trái Đất tự quay xét theo [[tiến động|tuế sai]] hay chuyển động của [[xuân phân]] trung bình, bị đặt tên sai là [[năm thiên văn|ngày thiên văn]], dài 86.164,09053083288 giây Mặt Trời trung bình (UT1) hay 23h 56m 4,09053083288s.<ref name=IERS/> Vì thế [[ngày thiên văn]] ngắn hơn ''ngày định tinh'' khoảng 8,4 ms.<ref>{{Chú thích sách
| last=Seidelmann | first=P. Kenneth | year= 1992
| title=Explanatory Supplement to the Astronomical Almanac
| url=https://archive.org/details/explanatorysuppl0003unse | pages=[https://archive.org/details/explanatorysuppl0003unse/page/n79 48] | publisher=University Science Books
| location=Mill Valley, CA | isbn=0-935702-68-7 | language=tiếng Anh }}</ref> Độ dài của ngày Mặt Trời trung bình tính theo giây hệ SI có sẵn tại [[International Earth Rotation and Reference Systems Service|IERS]] cho các giai đoạn từ 1623-2005.<ref>{{Chú thích web | tác giả=Staff | url=http://hpiers.obspm.fr/eop-pc/earthor/ut1lod/lod-1623.html | tiêu đề=IERS Excess of the duration of the day to 86400s... since 1623 | nhà xuất bản=International Earth Rotation and Reference Systems Service (IERS) | ngày truy cập=ngày 23 tháng 9 năm 2008 | ngôn ngữ=tiếng Anh | archive-date = ngày 3 tháng 10 năm 2008 | archive-url=https://web.archive.org/web/20081003083543/http://hpiers.obspm.fr/eop-pc/earthor/ut1lod/lod-1623.html }}—Graph at end.</ref> và 1962-2005.<ref>{{Chú thích web
| tác giả=Staff
| url=http://hpiers.obspm.fr/eop-pc/earthor/ut1lod/figure3.html
| url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070813203913/http://hpiers.obspm.fr/eop-pc/earthor/ut1lod/figure3.html
| ngày lưu trữ=2007-08-13
| tiêu đề=IERS Variations in the duration of the day 1962–2005
| nhà xuất bản=International Earth Rotation and Reference Systems Service (IERS)
| ngày truy cập=ngày 23 tháng 9 năm 2008
| ngôn ngữ=tiếng Anh
| url-status=dead
}}</ref>
Ngoài các [[thiên thạch]] trong khí quyển và các vệ tinh quỹ đạo thấp thì chuyển động biểu kiến chính của các thiên thể trên bầu trời Trái Đất là sang phía Tây với tốc độ 15° một giờ hay 15' một phút. Điều này tương đương với đường kính biểu kiến của Mặt Trời và Mặt Trăng sau mỗi hai phút; kích thước góc của Mặt Trời và Mặt Trăng nhìn từ Trái Đất là gần như bằng nhau.<ref>{{Chú thích sách
|authors=M. Zeilik & Gregory, S. A.| title=Introductory Astronomy & Astrophysics
|url=https://archive.org/details/introductoryastr0000zeil| edition=tái bản lần 4 | pages= [https://archive.org/details/introductoryastr0000zeil/page/56 56]
| publisher=Saunders College Publishing
| isbn=0030062284 | year= 1998}}</ref><ref name=angular>{{Chú thích web
| họ=Williams | tên=David R. | ngày tháng = ngày 10 tháng 2 năm 2006 | url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/planetfact.html
| tiêu đề=Planetary Fact Sheets
| nhà xuất bản=NASA | ngày truy cập = ngày 28 tháng 9 năm 2008 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}— Xem trang về đường kính biểu kiến của Mặt Trời và Mặt Trăng.</ref>
=== Quỹ đạo ===
[[Tập tin:Quydaobonmua.jpg|nhỏ|Quỹ đạo Trái Đất và bốn mùa.]]
[[Tập tin:Artist's impression of the Milky Way (updated - annotated).jpg|nhỏ|Hình minh họa dải [[Ngân Hà]], với vị trí của Mặt Trời tại giao các đường thẳng chia góc.<br /><small>''Hình vẽ của NASA/JPL-Caltech/R. Hurt.''</small>]]
{{xem thêm|chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời}}
Trái Đất quay trên quỹ đạo quanh [[Mặt Trời]] với khoảng cách trung bình 149,6 triệu km hết 365,2564 ngày Mặt Trời trung bình (1 [[năm thiên văn]], số liệu đo được đến [[năm]] 2006){{cần chú thích}}<sup>[''[[Thảo luận:Trái Đất#Quãng đường|xem thảo luận]]'']</sup>. Quỹ đạo của Trái Đất xung quanh Mặt Trời gọi là đường hoàng đạo. Trên đường hoàng đạo có các điểm đặc biệt là: điểm cận nhật, điểm viễn nhật, điểm xuân phân, điểm hạ chí, điểm thu phân, điểm đông chí. Góc giữa điểm cận nhật và điểm xuân phân (tính theo chiều chuyển động) hiện nay khoảng 77° (mỗi năm góc này giảm khoảng 1'02"). Quan sát từ Trái Đất, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời thể hiện bằng sự thay đổi vị trí tương đối của nó so với các ngôi sao, với vận tốc góc khoảng 1[[Độ (góc)|°]]/ngày, hay một khoảng cách bằng đường kính góc của Mặt Trăng hay Mặt Trời cứ sau mỗi 12 giờ về phía đông. Vì chuyển động này, trung bình nó mất [[24 giờ]] - một ngày Mặt Trời - để Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục sao cho Mặt Trời lại trở lại [[đường Tý Ngọ]] (kinh tuyến thiên cầu). [[Vận tốc quỹ đạo]] của Trái Đất khoảng 30 km/s, đủ để đi hết quãng đường bằng [[đường kính]] Trái Đất (~12.700 km) trong 7 phút, hay khoảng cách đến Mặt Trăng (384.000 km) trong 3 giờ 33 phút.<ref name="earth_fact_sheet">{{Chú thích web | họ = Williams | tên = David R. | ngày tháng = ngày 1 tháng 9 năm 2004 | url = https://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/earthfact.html | tiêu đề = Earth Fact Sheet | nhà xuất bản = NASA | ngày truy cập = ngày 17 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref>
Mặt Trăng quay cùng Trái Đất một vòng quanh tâm khối chung hết 27,32 ngày so với các ngôi sao trên nền. Khi kết hợp với chu kỳ quay quanh Mặt Trời của hệ Trái Đất-Mặt Trăng thì thời gian của một [[tháng giao hội]] từ sóc này tới sóc kế tiếp là 29,53 ngày. Quan sát từ [[Thiên cực|cực Bắc thiên cầu]], chuyển động của Trái Đất, Mặt Trăng và sự tự quay quanh trục của chúng là [[ngược chiều kim đồng hồ]]. Nhìn từ một điểm cao thuận lợi trên cực Bắc của cả Trái Đất và Mặt Trời, Trái Đất dường như quay quanh Mặt Trời theo chiều ngược chiều kim đồng hồ. Mặt phẳng quỹ đạo và mặt phẳng trục không vuông góc với nhau: trục Trái Đất nghiêng một góc khoảng 66,56° so với mặt phẳng hoàng đạo, còn mặt phẳng quỹ đạo Mặt Trăng (còn gọi là mặt phẳng bạch đạo) nghiêng khoảng 5,14° so với mặt phẳng hoàng đạo. Nếu không có độ nghiêng như vậy thì cứ hai tuần lại có hiện tượng [[che khuất (thiên văn học)|thực]] với [[nhật thực]] và [[nguyệt thực]] xen kẽ nhau.<ref name="earth_fact_sheet" /><ref name="moon_fact_sheet">{{Chú thích web | họ = Williams | tên = David R. | ngày tháng = ngày 1 tháng 9 năm 2004 | url = http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html | tiêu đề = Moon Fact Sheet | nhà xuất bản = NASA | ngày truy cập = ngày 21 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref>
[[Tập tin:Lagrange points2.svg|nhỏ|trái|Trường hấp dẫn của Mặt Trời và Trái Đất tạo ra [[điểm Lagrange]], nơi được cho là cân bằng hấp dẫn.]]
[[Quyển Hill]] (đặt theo tên nhà thiên văn học người Mỹ George William Hill) là quyển (vùng [[không gian]]) tầm ảnh hưởng của lực hấp dẫn của Trái Đất, có [[bán kính]] khoảng 1,5 Gm (hay 1.500.000 km).<ref>{{Chú thích web | tác giả=Vázquez, M.; Montañés Rodríguez, P.; Palle, E. | năm= 2006 | url =http://www.iac.es/folleto/research/preprints/files/PP06024.pdf | tiêu đề = The Earth as an Object of Astrophysical Interest in the Search for Extrasolar Planets | nhà xuất bản = Instituto de Astrofísica de Canarias | ngày truy cập = ngày 21 tháng 3 năm 2007 |định dạng=dạng PDF}}</ref><ref group="note">Đối với Trái Đất, bán kính của quyển Hill là:
:<math>\begin{smallmatrix} R_H = a\left (\frac{m}{3M} \right)^{\frac{1}{3}} \end{smallmatrix}</math>,
trong đó ''m'' là khối lượng của Trái Đất, ''a'' là đơn vị thiên văn, và ''M'' là khối lượng của Mặt Trời. Nên bán kính tính theo AU là:
:<math>\begin{smallmatrix} \left (\frac{1}{3 \cdot 332,946} \right)^{\frac{1}{3}} = 0.01 \end{smallmatrix}</math>.</ref> Đây là khoảng cách lớn nhất mà [[tương tác hấp dẫn|lực hấp dẫn]] của Trái Đất có thể thắng được lực hấp dẫn của Mặt Trời và các [[hành tinh]] khác. Các vật thể phải quay quanh Trái Đất trong khu vực này, hoặc chúng không bị trói buộc bởi lực hấp dẫn của Mặt Trời.
Trái Đất, cũng như toàn bộ [[hệ Mặt Trời]] nằm trong dải [[Ngân Hà]], quay quanh tâm của Ngân Hà với khoảng cách 25.000-28.000 năm ánh sáng, với vận tốc khoảng 220 km/s, với chu kỳ khoảng 225-250 triệu năm. Hiện nay nó nằm ở vị trí cách phía trên mặt phẳng xích đạo của Ngân Hà khoảng 20 năm ánh sáng, trong [[nhánh Orion|nhánh xoắn ốc Orion]].<ref>{{Chú thích web
| tác giả=Astrophysicist team | ngày tháng = ngày 1 tháng 12 năm 2005 | url=http://imagine.gsfc.nasa.gov/docs/ask_astro/answers/030827a.html
| tiêu đề=Earth's location in the Milky Way | nhà xuất bản=NASA
| ngày truy cập = ngày 11 tháng 6 năm 2008}}</ref>
=== Độ nghiêng trục và các mùa ===
{{chính|Độ nghiêng trục quay|mùa }}
Do [[độ nghiêng trục quay]] của Trái Đất, lượng ánh sáng Mặt Trời chạm tới một điểm cho trước trên bề mặt thay đổi liên tục trong một năm. Kết quả là tạo ra hiện tượng [[mùa]], với [[mùa hạ|mùa hè]] xuất hiện ở [[Bắc Bán cầu]] khi cực Bắc hướng về phía Mặt Trời trong khi [[mùa đông]] xuất hiện ở [[nam Cực|cực Nam]]. Trong suốt mùa hè, [[ngày]] dài hơn và Mặt Trời lên cao hơn. Vào mùa đông, [[khí hậu]] trở nên lạnh hơn và ngày ngắn hơn. Trên [[vòng Bắc cực]], hiện tượng cực điểm xảy ra khi không có ánh sáng ban ngày trong suốt một khoảng thời gian trong năm - một [[ban đêm vùng cực]]. Ở [[Nam bán cầu]] hiện tượng xảy ra theo trật tự nghịch đảo chính xác, do [[nam Cực|cực Nam]] luôn luôn ngược hướng với [[bắc Cực|cực Bắc]].
[[Tập tin:AxialTiltObliquity.png|nhỏ|trái|Trục tự quay của Trái Đất nghiêng so với mặt phẳng hoàng đạo góc xấp xỉ 23,5°.]]
Theo các quy ước [[thiên văn học]], bốn [[mùa]] được xác định bởi các [[điểm chí]]- các điểm trên quỹ đạo mà trục tự quay của Trái Đất tạo thành góc có các giá trị cực trị (cực đại hay cực tiểu) khi so với đường thẳng về phía [[Mặt Trời]] - và các [[điểm phân]], khi hướng của trục và hướng về phía Mặt Trời là vuông góc với nhau. Tại Bắc Bán cầu, [[đông chí]] diễn ra vào khoảng ngày 21 tháng 12, [[hạ chí]] diễn ra vào khoảng ngày 21 tháng 6, [[xuân phân]] xảy ra vào khoảng ngày 20 tháng 3 và [[thu phân]] diễn ra vào khoảng ngày 23 tháng 9.<ref>{{Chú thích web
| họ=Bromberg | tên=Irv | ngày tháng = ngày 1 tháng 5 năm 2008 | url=http://www.sym454.org/seasons/
| tiêu đề=The Lengths of the Seasons (on Earth)
| nhà xuất bản=Đại học Toronto
| ngày truy cập = ngày 8 tháng 11 năm 2008 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref>
Góc nghiêng của trục Trái Đất (so với mặt phẳng hoàng đạo) là tương đối ổn định theo thời gian. Nhưng sự nghiêng của trục chịu sự tác động của [[chương động]]; một chuyển động không đều rất nhỏ với chu kỳ 18,6 năm. Hướng của trục Trái Đất (chứ không phải góc nghiêng) cũng thay đổi theo thời gian, [[tiến động|tuế sai]] quay một vòng tròn kín với chu kỳ hơn 25.800 năm; [[tiến động|tuế sai]] này là nguyên nhân cho sự khác biệt giữa [[năm thiên văn]] và [[năm chí tuyến]]. Tất cả các chuyển động này đều được tạo ra do [[tương tác hấp dẫn|lực hấp dẫn]] thay đổi của Mặt Trăng và Mặt Trời tác dụng lên phần lồi ra tại [[xích đạo]] của Trái Đất. Từ điểm nhìn của Trái Đất, các [[Địa cực|cực]] cũng di chuyển vài mét trên bề mặt. Chuyển động của các cực có nhiều thành phần có chu kỳ và phức tạp, được gọi chung là "chuyển động tựa chu kỳ". Ngoài thành phần hàng năm của chuyển động này, có một chu kỳ 14 tháng được gọi là [[dao động Chandler]]. [[Vận tốc]] tự quay của Trái Đất cũng thay đổi theo một hiện tượng được biết dưới tên gọi sự thay đổi độ dài của ngày.<ref>{{Chú thích web | họ = Fisher | tên = Rick | ngày tháng = ngày 5 tháng 2 năm 1996 | url = http://www.cv.nrao.edu/~rfisher/Ephemerides/earth_rot.html | tiêu đề = Earth Rotation and Equatorial Coordinates | nhà xuất bản = National Radio Astronomy Observatory | ngày truy cập = ngày 21 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ = tiếng Anh | archive-date = ngày 22 tháng 8 năm 2011 | archive-url = https://www.webcitation.org/617EkMYXJ?url=http://www.cv.nrao.edu/~rfisher/Ephemerides/earth_rot.html | url-status = dead }}</ref>
Trong kỷ nguyên J2000, [[Cận điểm quỹ đạo|điểm cận nhật]] của Trái Đất diễn ra vào 3 tháng 1, và [[Viễn điểm quỹ đạo|điểm viễn nhật]] diễn ra vào 4 tháng 7. Nhưng những thời điểm này thay đổi theo thời gian do [[tiến động|tuế sai]] và các yếu tố quỹ đạo khác theo một chu kỳ gọi là [[chu kỳ Milankovitch]]. Sự thay đổi khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất tạo ra sự tăng thêm khoảng 6,9% năng lượng Mặt Trời tới Trái Đất tại điểm cận nhật so với điểm viễn nhật. Do Nam bán cầu hướng về phía Mặt Trời vào khoảng xung quanh thời điểm cận nhật, nên bán cầu này nhận được nhiều [[Năng lượng Mặt Trời|năng lượng]] hơn Bắc bán cầu trong hành trình cả năm. Nhưng, hiệu ứng này nhỏ hơn rất nhiều so với thay đổi năng lượng tổng cộng do độ nghiêng trục quay và phần lớn [[năng lượng]] dư này được hấp thụ bởi tỷ lệ [[nước]] cao hơn ở Nam bán cầu.<ref>{{Chú thích web | họ = Williams | tên = Jack | ngày tháng = ngày 20 tháng 12 năm 2005 | url = http://www.usatoday.com/weather/tg/wseason/wseason.htm | tiêu đề = Earth's tilt creates seasons | nhà xuất bản = USAToday | ngày truy cập = ngày 17 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref>
== Mặt Trăng ==
{{chính|Mặt Trăng}}
[[Tập tin:Full Moon Luc Viatour.jpg|nhỏ|Mặt Trăng với góc nhìn từ Trái Đất, tháng 10 năm 2006.]]
[[Mặt Trăng]] là một vệ tinh đất đá tương đối lớn, tương tự như các hành tinh, có [[đường kính]] bằng khoảng 1/4 đường kính Trái Đất. Mặt Trăng là [[vệ tinh tự nhiên|vệ tinh]] có kích thước lớn nhất, khi tính tương đối so với kích thước [[hành tinh]] nó quay quanh.
[[Tương tác hấp dẫn|Lực hấp dẫn]] giữa Trái Đất và Mặt Trăng sinh ra [[thủy triều]] trên Trái Đất. Hiệu ứng tương tự trên Mặt Trăng dẫn đến [[khóa thủy triều]] của nó: chu kỳ tự quay của Mặt Trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái Đất. Kết quả là nó luôn luôn hướng một mặt về hướng Trái Đất. Khi Mặt Trăng quay quanh Trái Đất, các phần khác nhau trên bề mặt của nó được Mặt Trời chiếu sáng, nên có các pha của Mặt Trăng: phần sẫm trên bề mặt được phân cách với phần sáng bằng đường phân cách Mặt Trời.
Do sự tương tác thủy triều, Mặt Trăng ngày càng cách xa Trái Đất với [[tốc độ]] trung bình 38 mm mỗi năm. Trong suốt vài triệu năm, những sự thay đổi nhỏ này – và sự dài ra của ngày trên Trái Đất vào khoảng 23 µs một năm - đã tạo ra những sự thay đổi đáng kể.<ref>{{Chú thích web
|tác giả = Espenak, F.; Meeus, J.
|ngày tháng = ngày 7 tháng 2 năm 2007
|url = http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEcat5/secular.html
|tiêu đề = Secular acceleration of the Moon
|nhà xuất bản = NASA
|ngày truy cập = ngày 20 tháng 4 năm 2007
|ngôn ngữ = tiếng Anh
|url lưu trữ = https://archive.today/20121205022046/http://eclipse.gsfc.nasa.gov/SEcat5/secular.html
|ngày lưu trữ = 2012-12-05
|url-status = dead
}}</ref> Chẳng hạn, trong suốt [[kỷ Devon]] (vào khoảng 410 triệu năm trước) có 400 ngày trong một năm, với mỗi ngày kéo dài trong 21,8 giờ.<ref>{{Chú thích web
| tên = Hannu K. J.
| họ = Poropudas
| ngày tháng = ngày 16 tháng 12 năm 1991
| url = http://www.skepticfiles.org/origins/coralclo.htm
| tiêu đề = Using Coral as a Clock
| nhà xuất bản = Skeptic Tank
| ngày truy cập = ngày 20 tháng 4 năm 2007
| ngôn ngữ = tiếng Anh
| archive-date = ngày 5 tháng 10 năm 2018 | archive-url = https://web.archive.org/web/20181005185529/http://www.skepticfiles.org/origins/coralclo.htm
}}</ref>
Mặt Trăng tác động lên sự sống thông qua việc điều hòa khí hậu. Các chứng cứ hóa thạch và giả lập máy tính chỉ ra rằng [[độ nghiêng trục quay|độ nghiêng trục]] của Trái Đất được ổn định bởi tương tác thủy triều với Mặt Trăng.<ref>{{chú thích tạp chí
| author=Laskar, J.; Robutel, P.; Joutel, F.; Gastineau, M.; Correia, A.C.M.; Levrard, B.
| title=A long-term numerical solution for the insolation quantities of the Earth
| journal= Astronomy and Astrophysics
| year= 2004
| volume= 428
| pages= 261–285
| url=http://adsabs.harvard.edu/abs/2004A&A...428..261L
| access-date = ngày 31 tháng 3 năm 2007 | doi = 10.1051/0004-6361:20041335
| language=tiếng Anh }}</ref> Một số người cho rằng nếu không có sự ổn định này để chống lại các [[mô men lực|mômen xoắn]] do tác động của Mặt Trời và các hành tinh khác tới Trái Đất thì trục tự quay của Trái Đất có thể đã không ổn định và hỗn loạn, giống như trên [[Sao Hỏa]].<ref>{{chú thích tạp chí
|authors=N. Murray & Holman, M.| title=The role of chaotic resonances in the solar system
| journal=Nature | year=2001
| volume=410 | issue=6830 | pages=773–779
| url=http://arxiv.org/abs/astro-ph/0111602v1
| access-date = ngày 5 tháng 8 năm 2008 | doi=10.1038/35071000
| language=tiếng Anh }}</ref> Nếu trục tự quay của Trái Đất gần với mặt phẳng quỹ đạo, khí hậu Trái Đất có lẽ sẽ cực kỳ khắc nghiệt do tạo ra sự sai biệt theo mùa cực lớn. Một cực sẽ gần như hướng thẳng tới Mặt Trời và luôn trong mùa hè và cực kia luôn luôn trong mùa đông. Các nhà [[hành tinh học]] cho rằng khi đó phần lớn các loại hình [[sự sống]] cao cấp sẽ bị hủy diệt.<ref>{{chú thích tạp chí
| author=Williams, D.M.; J.F. Kasting
| title=Habitable planets with high obliquities
| journal=Lunar and Planetary Science
| year=1996
| volume=27
| pages=1437–1438
| url=http://adsabs.harvard.edu/abs/1996LPI....27.1437W
| access-date = ngày 31 tháng 3 năm 2007 | language=tiếng Anh }}</ref> Điều này vẫn là một chủ đề gây tranh cãi và các nghiên cứu tiếp theo về [[Sao Hỏa]] - giống với Trái Đất về chu kỳ tự quay và [[độ nghiêng trục quay|độ nghiêng trục]], nhưng không có vệ tinh đủ lớn hay lõi lỏng - có thể cung cấp các thông tin bổ sung.
[[Tập tin:Earth Moon Scale.jpg|nhỏ|giữa|upright=4|Hình ảnh biểu diễn theo tỉ lệ khoảng cách giữa Trái Đất với Mặt Trăng và kích thước của chúng.]]
Mặt Trăng là vừa đủ xa để khi nhìn từ Trái Đất, có kính thước góc biểu kiến giống như Mặt Trời (Mặt Trời có đường kính lớn hơn Mặt Trăng 400 lần, và khoảng cách xa Trái Đất bằng gấp 400 lần quãng đường giữa Mặt Trăng và Trái Đất).<ref name=angular /> Điều này cho phép hiện tượng [[nhật thực]] toàn phần cũng như nhật thực hình khuyên diễn ra trên Trái Đất.
Giả thuyết phổ biến nhất về nguồn gốc của Mặt Trăng cho rằng nó được tạo thành sau va đập của một [[tiền hành tinh]], gọi là Theia có kích thước cỡ [[Sao Hỏa]], với Trái Đất ở thời kỳ đầu. Giả thuyết này giải thích sự thiếu vắng sắt và các nguyên tố dễ bay hơi khác trên Mặt Trăng, và sự giống nhau giữa các thành phần đất của lớp vỏ Trái Đất cũng như Mặt Trăng.<ref>{{chú thích tạp chí
| last = R. Canup and E. Asphaug
| title = Origin of the Moon in a giant impact near the end of the Earth's formation
| journal = Nature
| volume = 412
| pages = 708–712
| year = 2001
| doi = 10.1038/35089010
| language=tiếng Anh }}</ref>
== Bán vệ tinh ==
[[Tập tin:Near-Earth-Asteroid-3753-Cruithne.ogv|thế=Mô phỏng bán vệ tinh 3753 Cruithne quay quanh Trái Đất theo quỹ đạo hình móng ngựa.|nhỏ|Mô phỏng bán vệ tinh 3753 Cruithne quay quanh Trái Đất theo quỹ đạo hình móng ngựa.]]
Trái Đất có một bán vệ tinh là [[3753 Cruithne]], đây là một tiểu hành tinh có đường kính khoảng 5 km quay quanh Mặt Trời nhưng đôi khi 3753 Cruithne được xem như vệ tinh thứ hai của Trái Đất do sự chuyển động phức tạp từ quỹ đạo của nó khiến nó trông như đang quay quanh Trái Đất theo [[Quỹ đạo hình móng ngựa]]. 3753 Cruithne phải mất đến 770 năm mới có thể quay hết một vòng quỹ đạo hình móng ngựa xung quanh Trái Đất.<ref>{{Chú thích web|url=http://utstaging.space.com/scienceastronomy/solarsystem/second_moon_991029.html|tiêu đề=More Moons Around Earth? Its Not So Loony.|website=Archive Today|ngày truy cập=2018-10-18|archive-date=2012-12-08|archive-url=https://archive.today/20121208143923/http://utstaging.space.com/scienceastronomy/solarsystem/second_moon_991029.html|url-status=bot: unknown}}</ref>
=== Giả thuyết vệ tinh thứ hai ===
Có nhiều giả thuyết về vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái Đất. Ý kiến đầu tiên là của [[Vệ tinh thứ hai của Trái Đất (Frederic Petit)|Frederic Petit]], sau đó là của [[Những vệ tinh mới của Trái Đất (Georg Waltermath)|Georg Waltermath]].
== Sự sống ==
{{xem thêm|Tính khả sinh của các hành tinh}}
[[Tập tin:Khu vực có thể sống được.png|nhỏ|upright=1.5|phải| Hình mô tả vùng trong Hệ Mặt Trời có điều kiện thuận lợi cho phát sinh sự sống tương ứng với tuổi đời của Mặt Trời.]]
Hiện nay, Trái Đất là ví dụ duy nhất về một [[môi trường tự nhiên|môi trường]] cho phép duy trì sự [[tiến hóa]].<ref>{{Chú thích sách | author=Purves, William Kirkwood; Sadava, David; Orians, Gordon H.; Heller, Craig
| title=Life, the Science of Biology: The Science of Biology
| publisher=Macmillan | page=trang 455 | year= 2001
| isbn=0716738732 | language=tiếng Anh }}</ref> Trái Đất cung cấp các điều kiện cần thiết như [[nước]], một [[môi sinh|môi trường]] mà các phân tử hữu cơ phức tạp có thể tổng hợp được, năng lượng vừa đủ cho quá trình [[trao đổi chất]].<ref>{{Chú thích web | tác giả = Staff | năm = 2003 | url = http://astrobiology.arc.nasa.gov/roadmap/g1.html | tiêu đề = Astrobiology Roadmap | nhà xuất bản = NASA, Lockheed Martin | ngày truy cập = ngày 10 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ = tiếng Anh | archive-date = ngày 11 tháng 3 năm 2012 | archive-url = https://www.webcitation.org/664nPTN2N?url=http://astrobiology.arc.nasa.gov/roadmap/g1.html | url-status = dead }}</ref> Khoảng cách từ Trái Đất tới [[Mặt Trời]], độ lêch tâm của quỹ đạo quay, tỉ số quay, [[độ nghiêng trục quay]], [[lịch sử địa chất Trái Đất]], bầu không khí ổn định và [[từ trường]] bảo vệ tất cả đều là những điều kiện cần thiết để hình thành và duy trì sự sống trên hành tinh này.<ref>{{Chú thích sách | first=Stephen H. | last=Dole | year=1970 | title=Habitable Planets for Man | edition=tái bản lần 2 | publisher=American Elsevier Publishing Co. | url=http://www.rand.org/pubs/reports/2005/R414.pdf | access-date=ngày 11 tháng 3 năm 2007 | isbn=0-444-00092-5 | archive-date=2006-12-18 | archive-url=https://web.archive.org/web/20061218155712/http://www.rand.org/pubs/reports/2005/R414.pdf }}</ref>
=== Sinh quyển ===
{{chính|Sinh quyển}}
Các dạng [[sự sống]] trên hành tinh đôi khi được nói đến như là "[[sinh quyển]]". Người ta nói chung cho rằng sinh quyển Trái Đất bắt đầu [[tiến hóa]] cách đây khoảng 3,5 tỷ [[năm]]. Trái Đất là nơi duy nhất đã biết có sự sống tồn tại. Các nhà khoa học cho rằng một sinh quyển như ở Trái Đất là rất [[giả thuyết Trái Đất Hiếm|hiếm]].<ref>{{Chú thích sách
| author=Ward, P. D.; Brownlee, D.
| date = ngày 14 tháng 1 năm 2000 | title=Rare Earth: Why Complex Life is Uncommon in the Universe
| url=https://archive.org/details/rareearthwhycomp0000ward
| edition=tái bản lần 1
| publisher=Springer-Verlag
| location=New York
| isbn=0387987010
| language=tiếng Anh }}</ref>
Sinh quyển được phân chia thành một số [[quần xã sinh vật]], bao gồm các hệ [[thực vật]] và hệ [[động vật]] tương đối giống nhau sinh sống. Các quần xã sinh vật được phân chia chủ yếu theo [[vĩ độ]] và theo độ cao trên mực nước biển. Các quần xã sinh vật nằm trong phạm vi [[vòng Bắc cực]] và [[vòng Nam cực]] là tương đối hiếm về thực vật và động vật, trong khi phần lớn các quần xã sinh vật phong phú về chủng loại nhất nằm gần đường [[xích đạo]].<ref>{{chú thích tạp chí
| last = Hillebrand
| first = Helmut
| title=On the Generality of the Latitudinal Gradient
| url = https://archive.org/details/sim_american-naturalist_2004-02_163_2/page/192
| journal= American Naturalist
| year= 2004
| volume= 163
| issue= 2
| pages= 192–211
| doi=10.1086/381004
| language=tiếng Anh }}</ref>
[[Sinh quyển]] của Trái Đất tạo ra các thay đổi khá lớn đối với bầu [[Khí quyển Trái Đất|khí quyển]] và, ngược lại, cũng nhờ có bầu khí quyển mà có những bước phát triển đáng kể. Sự [[quang hợp]] sinh oxy tiến triển từ 2,7 tỷ [[năm]] trước đã tạo ra bầu không khí chứa nitơ-oxy tồn tại như ngày nay. Sự thay đổi này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phổ biến của các vi sinh vật hiếu khí, cũng như việc [[lớp ôzôn|tầng ôzôn]] - cùng với [[Từ trường Trái Đất|từ trường của Trái Đất]]- đã ngăn chặn các [[tia phóng xạ]], cho phép [[sự sống]] tồn tại trên Trái Đất. Các chức năng khác của khí quyển đối với sự sống bao gồm vận chuyển, cung cấp các loại khí hữu dụng, đốt cháy các [[thiên thạch]] nhỏ trước khi chúng va chạm với mặt đất và điều hòa [[nhiệt độ]].<ref name="atmosphere">{{Chú thích web | tác giả = Staff | ngày tháng = ngày 8 tháng 10 năm 2003 | url = http://www.nasa.gov/audience/forstudents/9-12/features/912_liftoff_atm.html | tiêu đề = Earth's Atmosphere | nhà xuất bản = NASA | ngày truy cập = ngày 21 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ = tiếng Anh | archive-date = 2020-04-27 | archive-url = https://web.archive.org/web/20200427090422/https://www.nasa.gov/audience/forstudents/9-12/features/912_liftoff_atm.html | url-status = dead }}</ref> Hiện tượng cuối cùng được biết dưới cái tên [[hiệu ứng nhà kính]]: các phân tử khí thu nhiệt năng tỏa ra từ mặt đất, làm tăng [[nhiệt độ]] trung bình. [[Cacbon dioxide|Dioxide cacbon]], [[nước|hơi nước]], [[mêtan]] và [[ôzôn]] là các [[khí nhà kính]] đầu tiên trong bầu [[Khí quyển Trái Đất|khí quyển]] của Trái Đất. Nếu không có hiệu ứng duy trì nhiệt này, [[nhiệt độ]] trung bình bề mặt sẽ là -18 °C và [[sự sống]] sẽ không có khả năng tồn tại.<ref name="Pidwirny2006" />
=== Con người ===
==== Địa lý con người ====
[[Tập tin:Earth's City Lights by DMSP, 1994-1995 (large).jpg|upright=1.5|phải|nhỏ|Trái Đất về đêm, sự kết hợp của các dữ liệu chiếu sáng mặt đất của [[Defense Meteorological Satellite Program|DMSP]]/OLS trên hình ảnh về đêm giả lập của địa cầu. Hình ảnh này không phải là hình chụp và nhiều chi tiết có thể sáng hơn so với những gì một người quan sát trực tiếp có thể thấy.]]
Trái Đất là nơi sinh sống của hơn 8.000.000.000 người tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2022,<ref name="World Population Clock">{{Chú thích web
| tên=
| họ= United States Census Bureau
| url= http://www.census.gov/ipc/www/popclockworld.html
| tiêu đề= World POP Clock Projection
| work= United States Census Bureau International Database
| ngày tháng = ngày 7 tháng 1 năm 2008 | ngày truy cập = ngày 7 tháng 1 năm 2008 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> và các dự án nghiên cứu chỉ ra rằng [[dân số]] thế giới sẽ đạt tới 9,2 tỷ vào năm 2050.<ref>{{Chú thích web
| tác giả=Staff
| url = http://www.un.org/esa/population/publications/wpp2006/wpp2006.htm
| tiêu đề = World Population Prospects: The 2006 Revision
| nhà xuất bản = United Nations
| ngày truy cập = ngày 7 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> Phần lớn sự gia tăng này diễn ra ở [[các nước đang phát triển]]. Mật độ dân số rất đa dạng ở khắp nơi trên thế giới, nhưng phần lớn sống ở châu Á. Năm 2020, 56,2% dân số thế giới sống ở thành thị thay vì nông thôn.<ref>{{Chú thích web
| tác giả = Staff
| năm = 2007
| url = http://www.prb.org/Educators/TeachersGuides/HumanPopulation/PopulationGrowth/QuestionAnswer.aspx
| tiêu đề = Human Population: Fundamentals of Growth: Growth
| nhà xuất bản = Population Reference Bureau
| ngày truy cập = ngày 31 tháng 3 năm 2007
| ngôn ngữ = tiếng Anh
| archive-date = 2013-02-10
| archive-url = https://www.webcitation.org/6EKxj3SWs?url=http://www.prb.org/Educators/TeachersGuides/HumanPopulation/PopulationGrowth/QuestionAnswer.aspx
| url-status = dead
}}</ref>
Ước tính rằng chỉ có một phần tám bề mặt Trái Đất thích hợp cho con người sinh sống - ba phần tư bề mặt bị bao phủ bởi nước, và một nửa diện tích đất hoặc là [[hoang mạc|sa mạc]] (14 %),<ref>{{chú thích tạp chí
| author=Peel, M. C.; Finlayson, B. L.; McMahon, T. A.
| title=Updated world map of the Köppen-Geiger climate classification
| journal= Hydrology and Earth System Sciences Discussions
| year= 2007
| volume= 4
| pages= 439–473
| url=https://www.hydrol-earth-syst-sci.net/11/1633/2007/hess-11-1633-2007-discussion.html
| access-date = ngày 31 tháng 3 năm 2007 | language=tiếng Anh }}</ref> hoặc là núi cao (27%),<ref>{{Chú thích web
| tác giả = Staff
| url = http://www.biodiv.org/programmes/default.shtml
| tiêu đề = Themes & Issues
| nhà xuất bản = Secretariat of the Convention on Biological Diversity
| ngày truy cập = ngày 29 tháng 3 năm 2007
| ngôn ngữ = tiếng Anh
| archive-date = ngày 7 tháng 4 năm 2007 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070407011249/http://www.biodiv.org/programmes/default.shtml
}}</ref> hoặc các địa hình không phù hợp khác. Điểm tận cùng ở cực bắc có thể sống lâu dài là Alert, trên [[đảo Ellesmere]] ở [[Nunavut]], [[Canada]]<ref>{{Chú thích web
| tác giả = Staff
| ngày tháng = ngày 15 tháng 8 năm 2006 | url = http://www.tscm.com/alert.html
| tiêu đề = Canadian Forces Station (CFS) Alert
| nhà xuất bản = Information Management Group
| ngày truy cập = ngày 31 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> (82°28' vĩ bắc). Điểm tận cùng ở cực nam là [[trạm Nam Cực Amundsen-Scott]], gần như trùng [[Nam cực]](90° vĩ nam).
Các [[quốc gia]] độc lập đã tuyên bố chủ quyền với tất cả đất trên bề mặt, ngoại trừ một vài phần ở [[châu Nam Cực]]. Tính đến năm 2007 có 201 [[nhà nước có chủ quyền]], bao gồm 192 thành viên của [[Liên Hợp Quốc]]. Thêm vào đó, có 59 [[lãnh thổ phụ thuộc]] và một số vùng tự trị, các lãnh thổ đang tranh chấp hoặc các chính thể khác. Trong lịch sử, Trái Đất chưa bao giờ là một chính thể có chủ quyền với quyền lực bao trùm cả thế giới, dù một số [[quốc gia]] đã chiếm được vị trí thống trị và rồi sụp đổ.<ref>{{Chú thích sách
| first=Paul | last=Kennedy
| authorlink=Paul Kennedy | year=1989
| title=[[The Rise and Fall of the Great Powers]]
| edition=1st | publisher=Vintage
| isbn=0679720197
| language=tiếng Anh }}</ref>
[[Liên Hợp Quốc]] là một tổ chức quốc tế với quy mô toàn thế giới, được thành lập nhằm can thiệp vào các cuộc tranh chấp giữa các [[quốc gia]], ngăn chặn những cuộc xung đột vũ trang.<ref>{{Chú thích web
| url=http://www.un.org/aboutun/charter/
| tiêu đề=U.N. Charter Index
| nhà xuất bản=United Nations
| ngày truy cập = ngày 23 tháng 12 năm 2008 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> Tuy nhiên, Liên Hợp Quốc chưa bao giờ là một chính thể toàn thế giới. Trong khi Liên Hợp Quốc tạo ra một cơ chế cho [[luật quốc tế]] và khi có sự đồng ý của các thành viên, tham gia can thiệp vũ trang,<ref>{{Chú thích web | tác giả=Staff | url = http://www.un.org/law/ | tiêu đề = International Law | nhà xuất bản = United Nations | ngày truy cập = ngày 27 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> thì nó chủ yếu phục vụ như là một diễn đàn cho ngoại giao quốc tế.
Người đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất là [[Yuri Alekseievich Gagarin|Yuri Alekseyevich Gagarin]] vào ngày 12 tháng 4 năm 1961.<ref>{{Chú thích sách
| first=Betsy | last=Kuhn | year= 2006
| title=The race for space: the United States and the Soviet Union compete for the new frontier | page=trang 34
| publisher=Twenty-First Century Books | isbn=0822559846
| language=tiếng Anh}}</ref> Tính đến năm 2004, tổng cộng đã có khoảng 400 người đã du hành vào không gian và tham gia bay vòng quanh Trái Đất, trong đó có 12 người đã đặt chân lên Mặt Trăng.<ref>{{Chú thích sách
| first=Lee | last=Ellis | year= 2004 | title=Who's who of NASA Astronauts | publisher=Americana Group Publishing | isbn=0966796144
| language=tiếng Anh }}</ref><ref>{{Chú thích sách
| first=David | last=Shayler | first2=Bert
| last2=Vis | year= 2005 | title=Russia's Cosmonauts: Inside the Yuri Gagarin Training Center
| publisher=Birkhäuser | isbn=0387218947
| language=tiếng Anh }}</ref><ref>{{Chú thích web
| họ=Wade | tên=Mark | ngày tháng = ngày 30 tháng 6 năm 2008 | url=http://www.astronautix.com/articles/aststics.htm
| ngày truy cập = ngày 23 tháng 12 năm 2008 | tiêu đề=Astronaut Statistics
| nhà xuất bản=Encyclopedia Astronautica | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> Thông thường, chỉ có vài người sống trong không gian đó là những người làm việc tại [[Trạm Vũ trụ Quốc tế]] (ISS). Phi hành đoàn của trạm gồm 6 người được thay thế liên tục sau mỗi 6 tháng.<ref>{{Chú thích web | ngày tháng=ngày 16 tháng 1 năm 2007 | url=http://www.nasa.gov/mission_pages/station/news/ISS_Reference_Guide.html | tiêu đề=Reference Guide to the International Space Station | nhà xuất bản=NASA | ngày truy cập=ngày 23 tháng 12 năm 2008 | ngôn ngữ=tiếng Anh | archive-date=2009-01-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20090119175052/http://www.nasa.gov/mission_pages/station/news/ISS_Reference_Guide.html | url-status=dead }}</ref> Con người đi xa nhất khỏi Trái Đất vào năm 1970, khi phi hành đoàn của tàu [[Apollo 13]] ở cách Trái Đất 400.171 km.<ref>{{Chú thích báo
| first=Auslan | last=Cramb | publisher=Telegraph
| title=Nasa's Discovery extends space station
| date = ngày 27 tháng 10 năm 2007 | url=http://www.telegraph.co.uk/news/earth/earthnews/3311903/Nasas-Discovery-extends-space-station.html
| access-date = ngày 24 tháng 5 năm 2013 | language=tiếng Anh }}</ref><ref>{{Chú thích web
| tên=Vic | họ=Stathopoulos | ngày tháng = ngày 8 tháng 1 năm 2009 | tiêu đề=Apollo Spacecraft | url=http://www.aerospaceguide.net/spaceexploration/apollo.html
| ngày truy cập = ngày 23 tháng 3 năm 2009 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref>
==== Con người với Trái Đất ====
{|class="wikitable" style="fluorat: right; margin-left: 0.5em;"
|+ Sử dụng đất thế giới năm 2003
|-
!Cách sử dụng đất
!Tỉ lệ phần trăm
|-
| ''Đất trồng được:'' ||style="text-align: right;"| 10.57%<ref name="cia">{{Chú thích web|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/xx.html|tiêu đề=World|ngày tháng=ngày 4 tháng 9 năm 2009|ngày truy cập=ngày 5 tháng 8 năm 2008|nhà xuất bản=Cục Tình báo Trung ương Mỹ|tác giả=Staff|ngôn ngữ=tiếng Anh|work=The World Factbook|archive-date=2010-01-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20100105171656/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/xx.html|url-status=dead}}</ref>
|-
| ''Đất trồng cây lâu năm:'' ||style="text-align: right;"| 1.04%<ref name=autogenerated1>{{Chú thích web |tác giả=Staff |ngày tháng=ngày 24 tháng 7 năm 2008 |url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/xx.html |tiêu đề=World |work=The World Factbook |nhà xuất bản=Central Intelligence Agency |ngày truy cập=ngày 5 tháng 8 năm 2008 |archive-date=2010-01-05 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100105171656/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/xx.html |url-status=dead }}</ref>
|}
Trái Đất cung cấp những [[tài nguyên thiên nhiên|tài nguyên]] có thể được [[loài người|con người]] sử dụng cho nhiều mục đích. Một vài trong số đó là những nguồn [[tài nguyên không tái tạo]] và rất khó tạo ra trong một thời gian ngắn như các loại [[nhiên liệu hóa thạch]].
Các nguồn nhiên liệu hóa thạch lớn được lấy từ [[Lớp vỏ (địa chất)|lớp vỏ]] Trái Đất, bao gồm [[than đá]], [[dầu mỏ]], [[khí thiên nhiên]] và [[mêtan hyđrat|metan hydrat]]. Các loại [[nhiên liệu]] này được sử dụng để tạo ra [[năng lượng]] và làm nguồn nguyên liệu sản xuất các chất [[hóa học]]. [[Quặng]] [[khoáng sản]] được hình thành trong [[Lớp vỏ (địa chất)|lớp vỏ]] Trái Đất thông qua quá trình [[sinh khoáng|hình thành quặng]], tạo ra từ các hoạt động xói mòn và [[kiến tạo mảng]].<ref>{{Chú thích web
| tác giả=Staff | ngày tháng = ngày 24 tháng 11 năm 2006 | url=http://www.utexas.edu/tmm/npl/mineralogy/mineral_genesis/
| tiêu đề=Mineral Genesis: How do minerals form?
| nhà xuất bản=Non-vertebrate Paleontology Laboratory, Texas Memorial Museum
| ngày truy cập = ngày 1 tháng 4 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref> Các dạng quặng này tập trung nhiều [[kim loại]] cũng như các nguyên tố hữu dụng khác.
Sinh quyển Trái Đất tạo ra các sản phẩm sinh học có ích cho con người bao gồm thức ăn, [[gỗ]], [[dược phẩm]], khí [[oxy]] và tái chế nhiều chất thải hữu cơ. [[Hệ sinh thái]] [[lục địa]] phụ thuộc vào tầng đất mặt và [[nước]] sạch còn [[hệ sinh thái]] [[đại dương]] dựa vào các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước được rửa trôi từ đất liền ra.<ref>{{chú thích tạp chí
|last = Rona
|first = Peter A.
|title = Resources of the Sea fluoror
|journal = Science
|year = 2003
|volume = 299
|issue = 5607
|pages = 673–674
|url = <!-- http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/299/5607/673?ijkey=AHVbRrqUsmdHY&keytype=ref&siteid=sci -->http://xa.yimg.com/kq/groups/15186538/828406171/name/article4.pdf
|access-date = ngày 4 tháng 2 năm 2007
|doi = 10.1126/science.1080679
|pmid = 12560541
|language = tiếng Anh
|archive-date = ngày 2 tháng 6 năm 2016 |archive-url = https://web.archive.org/web/20160602232403/http://xa.yimg.com/kq/groups/15186538/828406171/name/article4.pdf
}}</ref> Con người cũng sống trên đất bằng cách sử dụng các vật liệu xây dựng để kiến thiết nhà cửa. Tổng diện tích đất được tưới tiêu vào năm 2005 là 2.770.980 km².<ref name=cia/>
Cuộc sống của con người cũng chịu những tác động xấu từ các dạng thời tiết chu kì như [[bão]], [[áp thấp nhiệt đới]] hay các biến động bất thường như [[động đất]], [[đất trượt|lở đất]], [[sóng thần]], [[phun trào núi lửa]], [[lốc xoáy]], sụt đất, [[bão tuyết]], [[lụt|lũ lụt]], [[hạn hán]] và các thảm họa thiên tai khác.
Con người cũng là thủ phạm của nhiều xáo trộn tiêu cực cho Trái Đất, nhiều trong số đó ảnh hưởng lại chính con người: sự ô nhiễm không khí và nguồn nước, [[mưa acid]] và các chất độc hại khác, sự biến mất của thảm thực vật (chăn thả quá mức, nạn chặt phá rừng, [[hoang mạc hóa|sa mạc hóa]]) và của [[động vật]] hoang dã (tuyệt chủng loài), hiện tượng bạc màu đất, sự mất đất, sự xói mòn và sự xuất hiện của các sinh vật xâm hại.
Người ta đồng ý rằng có một mối liên hệ giữa các hoạt động của con người với hiện tượng [[ấm lên toàn cầu|nóng lên toàn cầu]] do sự phát thải khí [[Carbon dioxide trong khí quyển Trái Đất|dioxide carbon]] trong các hoạt động công nghiệp. Hiện tượng này làm tan băng, gia tăng các dải nhiệt độ khắc nghiệt, biến đổi [[khí hậu]] lớn và mực nước biển dâng cao.<ref>{{Chú thích web
| tác giả=Staff
| ngày tháng = ngày 2 tháng 2 năm 2007 | url = http://www.un.org/apps/news/story.asp?NewsID=21429&Cr=climate&Cr1=change
| tiêu đề = Evidence is now 'unequivocal' that humans are causing global warming – UN report
| nhà xuất bản = United Nations
| ngày truy cập = ngày 7 tháng 3 năm 2007 | ngôn ngữ=tiếng Anh }}</ref>
{{xem thêm|Tài nguyên thiên nhiên|Ô nhiễm môi trường|Thảm họa tự nhiên}}
== Quan điểm văn hóa ==
[[Tập tin:Earth symbol (planetary color).svg|frameless|upright=0.35|left|🜨]]
[[Tập tin:AS8-13-2329.jpg|nhỏ|phải|Bức ảnh đầu tiên chụp cảnh "Trái Đất mọc" từ Mặt Trăng; bức ảnh đã làm thay đổi cảm nhận của công chúng về vai trò của Trái Đất.]]
Ký hiệu thiên văn tiêu chuẩn cho Trái Đất là một hình chữ thập có đường tròn bao quanh.<ref>{{Chú thích sách
| first=Carl G. | last=Liungman | year=2004
| chapter=Group 29: Multi-axes symmetric, both soft and straight-lined, closed signs with crossing lines
| title=Symbols -- Encyclopedia of Western Signs and Ideograms
| pages=281–282 | publisher=Ionfox AB
| location=New York | isbn=91-972705-0-4 }}</ref>
Trái Đất thường được nhân cách hóa như một vị [[thần]], thường là một [[nữ thần]]. Trong nhiều nền văn hóa, nữ thần Mẹ hay Mẹ Trái Đất tượng trưng cho một vị thần sinh sôi nảy nở. Các [[thần thoại]] về sự [[thần thoại sáng thế|sáng thế]] trong nhiều [[tôn giáo]] gợi nhớ về câu chuyện tạo ra Trái Đất của một hoặc nhiều vị thần siêu nhiên. Các nhóm [[tôn giáo]] khác nhau, thường gắn với các nhánh chính thống của [[Kháng Cách|Tin Lành]]<ref name=Dutch2002>{{chú thích tạp chí
| author = Dutch, S.I. | year = 2002
| title = Religion as belief versus religion as fact
| journal= Journal of Geoscience Education
| volume= 50 | issue= 2 | pages= 137–144
| url=http://nagt.org/files/nagt/jge/abstracts/Dutch_v50n2p137.pdf
| access-date = ngày 28 tháng 4 năm 2008 | format=dạng PDF
| language=tiếng Anh }}</ref> hay [[Hồi giáo]],<ref>{{Chú thích sách
| author = Taner Edis | year = 2003 | title = A World Designed by God: Science and Creationism in Contemporary Islam
| publisher=Amherst: Prometheus | url = http://edis.sites.truman.edu/files/2012/03/CFI-2001.pdf
| isbn = 1-59102-064-6 | access-date = ngày 28 tháng 4 năm 2008 | format=dạng PDF | language=tiếng Anh }}</ref> khẳng định rằng các giải thích của họ về thần thoại sáng thế trong các [[kinh sách]] là [[khoa học sáng thế|sự thật]] và nên được xem xét cùng với hay thay thế cho các miêu tả khoa học thông thường về sự hình thành Trái Đất cũng như nguồn gốc và phát triển của [[sự sống]].<ref name=Ross2005>{{chú thích tạp chí | author = Ross, M.R. | year=2005
| title = Who Believes What? Clearing up Confusion over Intelligent Design and Young-Earth Creationism
| journal= Journal of Geoscience Education
| volume=tập 53 | issue=số 3 | pages=trang 319
| url = http://www.nagt.org/files/nagt/jge/abstracts/Ross_v53n3p319.pdf | access-date = ngày 28 tháng 4 năm 2008 | format=dạng PDF}}</ref> Cộng đồng các nhà khoa học<ref>{{chú thích tạp chí
| author=Pennock, R. T.
| title= Creationism and intelligent design
| journal= Annu Rev Genomics Hum Genet | volume=tập 4
| pages=143–63 | year= 2003 | pmid=14527300
| doi=10.1146/annurev.genom.4.070802.110400}}</ref><ref>[https://www.nap.edu/read/11876/chapter/1 Science, Evolution, and Creationism] National Academy Press, Washington, DC 2005</ref> và một số nhóm tôn giáo khác đã bác bỏ khẳng định này.<ref name=Colburn2006>{{chú thích tạp chí
| author = Colburn, A. |others = Henriques, L.
| year= 2006 | title = Clergy views on evolution, creationism, science, and religion
| url = https://archive.org/details/sim_journal-of-research-in-science-teaching_2006-04_43_4/page/419 | journal= Journal of Research in Science Teaching
| volume= 43 | issue= 4 | pages= 419–442
| doi = 10.1002/tea.20109}}</ref><ref name=Glass1984>{{Chú thích sách | author =Frye, Roland Mushat
| year= 1983 | title = Is God a Creationist? The Religious Case Against Creation-Science
| url =https://archive.org/details/isgodcreationist001946
| publisher = Scribner's | isbn = 0-68417-993-8 }}</ref><ref name=Gould1997>{{chú thích tạp chí
| author = Gould, S. J. | year= 1997
| title = Nonoverlapping magisteria
| journal= Natural History | volume= 106
| issue= 2 | pages= 16–22 | url = http://www.jbburnett.com/resources/gould_nonoverlapping.pdf
| access-date = ngày 28 tháng 4 năm 2008 |format=dạng PDF}}</ref> Ví dụ nổi bật nhất là [[tranh luận sáng thế-tiến hóa]].
Trong quá khứ, có nhiều mức độ niềm tin khác nhau vào một [[Trái Đất phẳng]],<ref>{{Chú thích web
| họ = Russell | tên = Jeffrey B. | url = http://www.asa3.org/ASA/topics/history/1997Russell.html | tiêu đề = The Myth of the Flat Earth
| nhà xuất bản = American Scientific Affiliation
| ngày truy cập = ngày 14 tháng 3 năm 2007}}</ref> nhưng nó đã được thay thế bằng khái niệm [[Trái Đất cầu]] nhờ các quan sát và các chuyến đi vòng quanh Trái Đất.<ref>{{Chú thích web
| họ = Jacobs | tên = James Q. | ngày tháng = ngày 1 tháng 2 năm 1998 | url =http://www.jqjacobs.net/astro/aegeo.html
| tiêu đề =Archaeogeodesy, a Key to Prehistory
| ngày truy cập = ngày 21 tháng 4 năm 2007}}</ref> Hình ảnh của Trái Đất dưới cách nhìn của con người đã thay đổi với sự ra đời của các chuyến bay của [[thiết bị vũ trụ|tàu vũ trụ]], và giờ đây con người xem xét [[sinh quyển]] dưới một góc nhìn tổng thể toàn cầu.<ref>{{Chú thích sách
| first=R. Buckminster | last=Fuller
| authorlink=Buckminster Fuller | year= 1963
| title=Operating Manual for Spaceship Earth
| edition=tái bản lần 1 | publisher=E.P. Dutton & Co.
| location=New York | isbn=0-525-47433-1
| url=http://designsciencelab.com/resources/OperatingManual_BF.pdf
|url lưu trữ=http://web.archive.org/web/20070418205123/http://www.futurehi.net/docs/OperatingManual.html
|ngày lưu trữ=2007-04-18
| access-date = ngày 26 tháng 1 năm 2016}}</ref><ref>{{Chú thích sách
| first=James E. | last=Lovelock
| authorlink=James Lovelock | year= 1979
| title=Gaia: A New Look at Life on Earth
| edition=tái bản lần 1 | publisher=Nhà in Đại học Oxford
| location=Oxford | isbn=0-19-286030-5 }}</ref> Nó được phản ánh qua [[phong trào môi trường]] đang lên, quan tâm tới ảnh hưởng của [[loài người|nhân loại]] lên hành tinh xanh này.<ref>For example: {{Chú thích sách
| first=Anthony J. | last=McMichael | year=1993
| title=Planetary Overload: Global Environmental Change and the Health of the Human Species
| publisher=Nhà in Đại học Cambridge
| isbn=0521457599 }}</ref>
== Xem thêm ==
* [[Quả địa cầu]]
* [[Giờ Trái Đất]]
* [[Ngày Trái Đất]]
* [[Mặt Trời]]
* [[Hệ Mặt Trời]]
* [[Trái Đất sơ khai]]
== Chú thích ==
{{Tham khảo| colwidth=25em|group=note}}
== Tham khảo ==
{{Tham khảo| colwidth=25em}}
'''Nguồn chú thích'''
* {{Chú thích sách
| author=Allen, Clabon Walter; Cox, Arthur N.
| title=Allen's Astrophysical Quantities
| publisher=Springer | year=2000 | isbn=0387987460
| url=http://books.google.com/books?id=w8PK2XFLLH8C&pg=PA294
|ref={{harvid|Allen|Cox|2000}}
}}
== Đọc thêm ==
{{en}}
* {{Chú thích sách | first=Neil F. | last=Comins | year=2001
| title=Discovering the Essential Universe
| edition=Second | publisher=W. H. Freeman
| url=http://adsabs.harvard.edu/abs/2003deu..book.....C
| access-date = ngày 17 tháng 3 năm 2007 | isbn=0-7167-5804-0 }}
* {{Chú thích web | editor = Kirk Munsell | ngày tháng = ngày 19 tháng 10 năm 2006 | url = http://solarsystem.nasa.gov/planets/earth/indepth | tiêu đề = Solar System Exploration: Planets: Earth: Read More | nhà xuất bản = NASA | ngày truy cập = ngày 17 tháng 3 năm 2007 | archive-date = 2016-07-06 | archive-url = https://web.archive.org/web/20160706220236/http://solarsystem.nasa.gov/planets/Earth/indepth | url-status = dead }}
* {{Chú thích sách
| first=Peter D. | last=Ward
|others=Donald Brownlee | year=2002
| title=The Life and Death of Planet Earth: How the New Science of Astrobiology Charts the Ultimate Fate of Our World
| url=https://archive.org/details/isbn_9780805067811 | publisher=Times Books, Henry Holt and Company
| isbn=0-8050-6781-7 }}
* {{Chú thích web
| họ = Williams | tên = David R.
| ngày tháng = ngày 1 tháng 9 năm 2004 | url = https://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/earthfact.html
| tiêu đề = Earth Fact Sheet | nhà xuất bản = NASA
| ngày truy cập = ngày 17 tháng 3 năm 2007}}
* [https://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/earthfact.html NASA's Earth fact sheet]
* ''Discovering the Essential Universe'' (Second Edition) by Neil F. Comins (2001)
== Liên kết ngoài ==
{{Wikiquote}}
* {{thể loại Commons nội dòng}}
* {{britannica|175962}}
* {{TĐBKVN|1506}}
* [https://geomag.usgs.gov USGS Geomagnetism Program]
* [https://earthobservatory.nasa.gov/ NASA Earth Observatory]
* [http://solarsystem.nasa.gov/planets/earth Earth Profile] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170304122049/http://solarsystem.nasa.gov/planets/Earth |date = ngày 4 tháng 3 năm 2017}} by [http://solarsystem.nasa.gov/index.cfm NASA's Solar System Exploration] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060425235742/http://solarsystem.nasa.gov/index.cfm |date = ngày 25 tháng 4 năm 2006}}
* [https://www.nasa.gov/centers/goddard/earthandsun/earthshape.html Climate changes cause Earth's shape to change - NASA] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20221115223602/https://www.nasa.gov/centers/goddard/earthandsun/earthshape.html |date=2022-11-15 }}
* [https://eol.jsc.nasa.gov The Gateway to Astronaut Photography of Earth]
{{Thanh chủ đề|Hệ Mặt Trời|Thiên văn học|Địa lý|Khoa học Trái Đất|Địa chất học|Địa lý|Huyền bí|Sao|Sao Hỏa|Sao Diêm Vương}}
{{Trái Đất}}
{{Vị trí Trái Đất}}
{{Điều hướng bản đồ của hệ Mặt Trời}}
{{Hệ Mặt Trời}}
{{Các thành phần tự nhiên}}
{{Sao chọn lọc}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
[[Thể loại:Trái Đất| ]]
[[Thể loại:Bài viết thiên văn chọn lọc]]
[[Thể loại:Khoa học và công nghệ Mỹ]]
[[Thể loại:Giáo dục khoa học]]
[[Thể loại:Môi trường tự nhiên toàn cầu]]
[[Thể loại:Tự nhiên]]
[[Thể loại:Hành tinh trong hệ Mặt Trời]]
[[Thể loại:Hệ Mặt Trời]]
[[Thể loại:Hành tinh kiểu Trái Đất]]
[[Thể loại:Hành tinh]]
[[Thể loại:Thiên thể biết đến từ thời cổ đại]] | 157629 |
1639 | Wikipedia:Cộng Đồng | 4 | Wikipedia:Cộng đồng | null | 30198 | null | 2005-04-22T21:47:58 | false | Wikipedia:Cộng Đồng được di chuyển đến Wikipedia:Cộng đồng | wikitext | text/x-wiki | 76m5p2ipc4r6ns8wlyezbwm5rnadu49 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #redirect [[Wikipedia:Cộng đồng]]
| 39 |
1641 | Sao Mộc | 0 | null | null | 73423847 | 73423151 | 2025-04-13T02:23:48 | false | clean up | wikitext | text/x-wiki | eb9fidfkm0bo7z3xlgeqskw86hi8rs1 | {
"username": "TheSecondFunnyYellowBot",
"id": "977823",
"ip": null
} | {{1000 bài cơ bản}}
{{thông tin Sao Mộc}}
'''Sao Mộc''' ([[tiếng Anh]]: '''Jupiter''') hay '''Mộc Tinh''' ([[chữ Hán]]: 木星) là [[hành tinh]] [[Danh sách hành tinh hệ Mặt Trời|thứ năm]] tính từ [[Mặt Trời]] và là hành tinh [[Danh sách vật thể trong Hệ Mặt Trời theo kích cỡ|lớn nhất]] trong [[Hệ Mặt Trời]].<ref>Cho đến năm 2008, hành tinh lớn nhất bên ngoài Hệ Mặt Trời là [[TrES-4]].</ref> Nó là [[hành tinh khí khổng lồ]] với [[khối lượng]] bằng một phần nghìn của Mặt Trời nhưng bằng hai lần rưỡi tổng khối lượng của tất cả các hành tinh khác trong [[Hệ Mặt Trời]] cộng lại. Sao Mộc được xếp vào nhóm hành tinh khí khổng lồ cùng với [[Sao Thổ]] ([[Sao Thiên Vương]] và [[Sao Hải Vương]] được xếp vào [[hành tinh băng khổng lồ]]). Hai hành tinh này đôi khi được gọi là [[hành tinh khí khổng lồ|hành tinh kiểu Sao Mộc]] hoặc hành tinh vòng ngoài. Các nhà thiên văn học cổ đại đã biết đến hành tinh này,<ref>{{chú thích web|last=De Crespigny|first=Rafe|title=Emperor Huan and Emperor Ling|url=http://www.anu.edu.au/asianstudies/decrespigny/HuanLing_part2.pdf|work=Asian studies, Online Publications|access-date=ngày 1 tháng 5 năm 2012|quote="Xu Huang apparently complained that the astronomy office had failed to give them proper emphasis to the eclipse and to other portents, including the movement of the planet Jupiter (taisui)" - [[Từ Hoảng]] thường phàn nàn các nhà chiêm tinh đã không nói chính xác về hiện tượng nhật thực và những điềm xấu khác, bao gồm sự di chuyển của Mộc Tinh.|archive-date=2006-09-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20060907044624/http://www.anu.edu.au/asianstudies/decrespigny/HuanLing_part2.pdf|url-status=dead}}</ref> và gắn với thần thoại và niềm tin tôn giáo trong nhiều nền văn hóa. [[La Mã cổ đại|Người La Mã]] đặt tên hành tinh theo tên của [[thần thoại La Mã|vị thần]] [[Jupiter (thần thoại)|Jupiter]], vị thần quan trọng nhất trong số các vị thần.<ref>{{chú thích sách
|author=Stuart Ross Taylor
|year=2001|title=Solar system evolution: a new perspective: an inquiry into the chemical composition, origin, and evolution of the solar system
|edition=2 , illus., revised|publisher=Cambridge University Press
|isbn=0-521-64130-6|page=208}}</ref> Tên gọi trong tiếng Trung Quốc, tiếng Triều Tiên, tiếng Nhật và tiếng Việt của hành tinh này được đặt dựa vào hành "mộc" trong [[ngũ hành]]. Khi nhìn từ [[Trái Đất]], Sao Mộc có [[cấp sao biểu kiến]] −2,94, đủ sáng để tạo bóng; và là thiên thể sáng thứ ba trên bầu trời đêm sau [[Mặt Trăng]] và [[Sao Kim]]. ([[Sao Hỏa]] hầu như sáng bằng Sao Mộc khi Sao Hỏa ở những vị trí xung đối trên quỹ đạo của nó với [[Trái Đất]]).
Sao Mộc chứa chủ yếu [[hydro]] và [[heli]] - chiếm một phần tư khối lượng của nó, mặc dù heli chỉ chiếm một phần mười số lượng phân tử. Có thể có một lõi đá trong hành tinh chứa các nguyên tố nặng hơn,<ref name=coreuncertainty>{{chú thích tạp chí
|author=Saumon, D.; Guillot, T.
|title = Shock Compression of Deuterium and the Interiors of Jupiter and Saturn
|journal = The Astrophysical Journal
|volume = 609
|issue=2|pages = 1170–1180|year = 2004
|bibcode = 2004ApJ...609.1170S |doi = 10.1086/421257
|arxiv = astro-ph/0403393 | issn = 0004-637X}}</ref> nhưng không giống như những hành tinh khí khổng lồ khác, Sao Mộc không có một bề mặt rắn định hình. Bởi vì có tốc độ tự quay nhanh, hình dạng của hành tinh có hình phỏng cầu dẹt (nó hơi phình ra tại xích đạo). Lớp khí quyển ngoài cùng hiện lên với nhiều dải mây ở những độ cao khác nhau, do kết quả của hiện tượng nhiễu loạn khí động và tương tác với những cơn bão tại biên. Một đặc điểm nổi bật trên ảnh chụp của nó đó là [[Vết Đỏ Lớn]], một cơn bão khổng lồ được biết đến tồn tại ít nhất từ thế kỷ 17 khi các nhà thiên văn lần đầu tiên quan sát nó bằng [[kính thiên văn]]. Bao quanh Sao Mộc là một hệ thống [[vành đai hành tinh|vành đai]] mờ nhạt cũng như [[từ quyển]] mạnh. Có ít nhất 80 vệ tinh tự nhiên quay quanh nó,<ref name="David Kindy">{{citation|title=Amateur Astronomer Discovers New Moon Orbiting Jupiter|work=[[Smithsonian (magazine)|Smithsonian]]|author=David Kindy|date=ngày 22 tháng 7 năm 2021|url=https://www.smithsonianmag.com/smart-news/amateur-astronomer-discovers-new-moon-orbiting-jupiter-180978258/|access-date=2021-09-09|archive-date=2021-07-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20210723093527/https://www.smithsonianmag.com/smart-news/amateur-astronomer-discovers-new-moon-orbiting-jupiter-180978258/}}</ref> bao gồm bốn vệ tinh lớn nhất gọi là [[Galileo Galilei|các vệ tinh Galileo]] do nhà bác học [[Galileo Galilei]] lần đầu tiên quan sát năm 1610. [[Ganymede (vệ tinh)|Ganymede]], vệ tinh lớn nhất, có đường kính lớn hơn [[Sao Thủy]].
Đã có một vài tàu không gian thám hiểm đến Sao Mộc, bao gồm tàu [[chương trình Pioneer|Pioneer]] và [[chương trình Voyager|Voyager]] trong các phi vụ bay ngang qua và sau đó [[Galileo (tàu vũ trụ)|tàu Galileo]] bay quay hành tinh này. Con tàu gần đây nhất bay qua Sao Mộc trên hành trình đến [[Sao Diêm Vương]] - tàu [[New Horizons]] bay qua vào cuối 2007. Con tàu sử dụng sự [[Swing-by|hỗ trợ của hấp dẫn]] từ Sao Mộc nhằm tăng tốc độ của nó. Hiện nay tàu [[Juno (tàu không gian)|Juno]] của [[NASA]] đã đến vào ngày 5 tháng 7 năm 2016.<ref name="NYT-20160630">{{chú thích báo|last=Chang|first=Kenneth|title=All Eyes (and Ears) on Jupiter|url=http://www.nytimes.com/2016/07/01/science/jupiter-nasa-juno-hubble.html|date=ngày 30 tháng 6 năm 2016|work=[[New York Times]]|access-date=ngày 1 tháng 7 năm 2016|archive-date=2020-05-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20200516223353/https://www.nytimes.com/2016/07/01/science/jupiter-nasa-juno-hubble.html|url-status=live}}</ref> Trong tương lai có phi vụ của [[ESA]] đến thám hiểm các vệ tinh Galileo nói chung và [[Europa (vệ tinh)|Europa]] nói riêng.
== Đặc trưng vật lý ==
Sao Mộc chủ yếu chứa vật chất ở trạng thái [[chất khí|khí]] và [[chất lỏng|lỏng]]. Nó là hành tinh khí khổng lồ lớn nhất trong hệ Mặt Trời với đường kính 142.984 km tại [[xích đạo]]. Mật độ trung bình của hành tinh bằng 1,326 g/cm³, và có khối lượng riêng lớn nhất trong số bốn [[hành tinh khí khổng lồ]]. Tuy thế mật độ này nhỏ hơn bất kỳ mật độ nào của các [[hành tinh kiểu Trái Đất|hành tinh đất đá]].
=== Thành phần ===
Trong tầng thượng quyển của Sao Mộc chứa khoảng 80% [[hydro]] và 10% [[heli]] theo phần trăm thể tích hoặc tỷ lệ [[phân tử]] khí. Do [[nguyên tử]] [[heli]] có khối lượng gấp bốn lần khối lượng của nguyên tử [[hydro]], thành phần này thay đổi khi miêu tả theo tỷ số khối lượng phân bố theo những nguyên tố khác nhau. Do vậy, [[khí quyển Sao Mộc|khí quyển]] hành tinh chứa xấp xỉ 75% hydro và 24% heli theo khối lượng, với khoảng 1% còn lại là của các [[nguyên tố]] khác. Càng đi sâu vào bên trong hành tinh thì nó chứa những vật liệu nặng hơn cũng như mật độ lớn hơn như bao gồm gần 71% hydro, 24% heli và 5% các nguyên tố khác theo khối lượng. Khí quyển cũng chứa dấu vết của các hợp chất [[mêtan]], [[hơi nước]], [[amonia]], và hợp chất của [[silic]]. Cũng có sự xuất hiện của [[cacbon]], [[êtan]], [[hydro sulfide]], [[neon]], [[oxy]], [[Phốtphin|phosphine]], và [[lưu huỳnh]]. Lớp ngoài cùng của khí quyển còn chứa [[tinh thể]] băng amonia.<ref name=voyager>{{chú thích tạp chí
|author=Gautier, D.; Conrath, B.; Flasar, M.; Hanel, R.; Kunde, V.; Chedin, A.; Scott N.
|title = The helium abundance of Jupiter from Voyager
|journal = Journal of Geophysical Research
|volume = 86
|issue=A10|pages = 8713–8720|year = 1981
|bibcode = 1981JGR....86.8713G |doi = 10.1029/JA086iA10p08713
}}</ref><ref name="cassini">{{chú thích tạp chí|author=Kunde, V. G|date=ngày 10 tháng 9 năm 2004|title=Jupiter's Atmospheric Composition from the Cassini Thermal Infrared Spectroscopy Experiment|url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/305/5690/1582|journal=Science|volume=305|issue=5690|pages=1582–86|bibcode=2004Sci...305.1582K|doi=10.1126/science.1100240|pmid=15319491|access-date=ngày 4 tháng 4 năm 2007}}</ref> Thông qua ảnh chụp của các thiết bị [[hồng ngoại]] và [[tia tử ngoại]], các nhà khoa học cũng tìm thấy dấu hiệu các phân tử [[benzen]] và những [[hydrocarbon]] khác.<ref>{{chú thích tạp chí
|journal = Icarus| volume = 64
|issue = 2| pages = 233–48|year = 1985
|title = Infrared Polar Brightening on Jupiter III. Spectrometry from the Voyager 1 IRIS Experiment
|bibcode=1985Icar...64..233K
|author= Kim, S. J.; Caldwell, J.; Rivolo, A. R.; Wagner, R.
|doi = 10.1016/0019-1035(85)90201-5}}</ref>
Tỉ lệ xuất hiện của [[hydro]] và [[heli]] là rất gần với tính toán lý thuyết về thành phần của [[Lịch sử Hệ Mặt Trời|tinh vân Mặt Trời]] nguyên thủy. Tỷ lệ neon trong tầng thượng quyển chỉ chiếm khoảng 20 phần triệu theo khối lượng, hay bằng một phần mười tỷ lệ của nó trong lòng Mặt Trời.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Niemann, H. B.; Atreya, S. K.; Carignan, G. R.; Donahue, T. M.; Haberman, J. A.; Harpold, D. N.; Hartle, R. E.; Hunten, D. M.; Kasprzak, W. T.; Mahaffy, P. R.; Owen, T. C.; Spencer, N. W.; Way, S. H.
|title=The Galileo Probe Mass Spectrometer: Composition of Jupiter's Atmosphere
|journal=Science|year=1996|volume=272
|issue=5263|pages=846–849
|bibcode=1996Sci...272..846N |doi = 10.1126/science.272.5263.846
|pmid=8629016
}}</ref> Heli trong khí quyển cũng bị suy giảm dần, và tỷ lệ nguyên tử này trong Sao Mộc chỉ bằng khoảng 80% so với của Mặt Trời. Nguyên nhân của sự suy giảm có thể là từ hiện tượng [[giáng thủy]] của nguyên tố này rơi vào trong lòng hành tinh.<ref name="galileo_ms">{{chú thích web
|first = Paul
|last = Mahaffy
|url = http://ael.gsfc.nasa.gov/jupiterHighlights.shtml
|title = Highlights of the Galileo Probe Mass Spectrometer Investigation
|publisher = NASA Goddard Space Flight Center, Atmospheric Experiments Laboratory
|access-date = ngày 6 tháng 6 năm 2007
|archive-date = 2009-04-10
|archive-url = https://web.archive.org/web/20090410221648/http://ael.gsfc.nasa.gov/jupiterHighlights.shtml
|url-status = live
}}</ref> Tỷ lệ của những khí hiếm nặng hơn heli trong khí quyển Sao Mộc gấp hai đến ba lần của Mặt Trời.
Dựa trên nghiên cứu quang phổ, các nhà khoa học cho rằng [[Sao Thổ]] có thành phần tương tự như của Sao Mộc, nhưng hai hành tinh khí khổng lồ còn lại là [[Sao Thiên Vương]] và [[Sao Hải Vương]] có tỷ lệ [[hydro]] và [[heli]] thấp hơn khá nhiều.<ref>{{chú thích web
|author = Ingersoll, A. P.; Hammel, H. B.; Spilker, T. R.; Young, R. E.
|date = ngày 1 tháng 6 năm 2005
|url = http://www.lpi.usra.edu/opag/outer_planets.pdf
|format = PDF
|title = Outer Planets: The Ice Giants
|publisher = Lunar & Planetary Institute
|access-date = ngày 1 tháng 2 năm 2007
|archive-date = 2018-12-26
|archive-url = https://web.archive.org/web/20181226062359/https://www.lpi.usra.edu/opag/outer_planets.pdf%0a%20
|url-status = live
}}</ref> Bởi vì chưa có một thiết bị do thám nào thả rơi vào tầng khí quyển của ba hành tinh khí khổng lồ ngoại trừ Sao Mộc, các nhà khoa học vẫn chưa biết tỷ lệ có mặt chính xác của những nguyên tố nặng trong bầu khí quyển của chúng.
=== Khối lượng ===
{{Main|Khối lượng Sao Mộc}}
[[Tập tin:SolarSystem OrdersOfMagnitude Sun-Jupiter-Earth-Moon.jpg|nhỏ|trái|Đường kính của Sao Mộc bằng khoảng một phần mười (×0,10045) của Mặt Trời, và lớn gấp xấp xỉ mười một lần (×10,9733) hơn đường kính của Trái Đất. Vết Đỏ Lớn có đường kính lớn hơn xấp xỉ so với Trái Đất.]]
Khối lượng của Sao Mộc bằng khoảng 2,5 lần tổng khối lượng của tất cả các hành tinh khác trong Hệ Mặt Trời<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=f2Xjzu0qR7IC&pg=PA198&dq=jupiter+mass+2.5&hl=en&sa=X&ei=c2Z9UZanC6WriALWiYGICg&ved=0CGAQ6AEwCQ#v=onepage&q=jupiter%20mass%202.5&f=false|title=Astronomy: The Evolving Universe|author=Michael Zeilik|pages=198|publisher=Cambridge University Press|year=2002|edition=9|access-date=2013-04-28|archive-date=2014-10-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20141001094955/http://books.google.com/books?id=f2Xjzu0qR7IC&pg=PA198&dq=jupiter+mass+2.5&hl=en&sa=X&ei=c2Z9UZanC6WriALWiYGICg&ved=0CGAQ6AEwCQ#v=onepage&q=jupiter%20mass%202.5&f=false}}</ref> — khối lượng của nó lớn đến nỗi [[khối tâm]] của nó và Mặt Trời nằm bên ngoài [[quang quyển|bề mặt]] Mặt Trời ở vị trí khoảng 1,068 [[bán kính Mặt Trời|bán kính]] tính từ tâm Mặt Trời. Mặc dù Trái Đất khá nhỏ so với hành tinh khí này với 11 lần lớn hơn, Sao Mộc có khối lượng riêng trung bình nhỏ hơn. Thể tích của Sao Mộc bắng 1.321 lần thể tích Trái Đất, nhưng hành tinh có khối lượng chỉ gấp 318 lần.<ref name="fact"/><ref name="burgess">{{chú thích sách
|first=Eric|last=Burgess|year=1982
|title=By Jupiter: Odysseys to a Giant
|url=https://archive.org/details/byjupiterodyssey0000burg|publisher=Columbia University Press|location=New York
|isbn=0-231-05176-X}}</ref> Bán kính Sao Mộc chỉ bằng khoảng 1/10 bán kính Mặt Trời,<ref name=shu82>{{chú thích sách
|first=Frank H.|last=Shu|year=1982
|title=The physical universe: an introduction to astronomy
|url=https://archive.org/details/physicaluniverse00shuf_239|page=[https://archive.org/details/physicaluniverse00shuf_239/page/n442 426]|series=Series of books in astronomy
|edition=12 |publisher=University Science Books
|isbn=978-0935702057}}</ref> và khối lượng bằng 0,001 lần [[khối lượng Mặt Trời]], do vậy khối lượng riêng trung bình của nó so với Sao Thổ là xấp xỉ như nhau.<ref name=davis_turekian05>{{chú thích sách
|author=Davis, Andrew M.; Turekian, Karl K.
|title=Meteorites, comets, and planets
|volume=1|series=Treatise on geochemistry|publisher=Elsevier|year=2005|isbn=0-08-044720-1
|page=624}}</ref> Các nhà vật lý thiên văn thường sử dụng đơn vị "[[khối lượng Sao Mộc]]" (M<sub>J</sub> hay M<sub>Jup</sub>) để tính giá trị của những thiên thể khác, đặc biệt là khối lượng của [[Hành tinh ngoài hệ Mặt Trời]] và các [[sao lùn nâu]]. Ví dụ, hành tinh [[HD 209458 b]] có khối lượng xấp xỉ 0,69 M<sub>J</sub>, trong khi hành tinh [[Kappa Andromedae b]] có khối lượng tới 12,8 M<sub>J</sup>.<ref>{{chú thích web|url=http://exoplanet.eu/catalog/|title=The Extrasolar Planets Encyclopedia: Interactive Catalogue|publisher=Paris Observatory|author=Jean Schneider|year=2009|ngày truy cập=2013-04-24|archive-date=2012-07-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20120705001337/http://exoplanet.eu/catalog.php|url-status=live}}</ref>
Mô hình lý thuyết cho kết quả nếu Sao Mộc có khối lượng lớn hơn nhiều so với hiện tại, hành tinh này sẽ co thể tích lại.<ref name=Seager2007>{{chú thích tạp chí
|authors=S. Seager; Kuchner, M.; Hier-Majumder, C. A.; Militzer, B.|title=Mass-Radius Relationships for Solid Exoplanets
|journal=The Astrophysical Journal
|volume=669 |issue=2 |pages=1279–1297 |year=2007
|doi=10.1086/521346
|url=
|arxiv=0707.2895 |bibcode=2007ApJ...669.1279S}}</ref> Đối với sự biến đổi khối lượng nhỏ, bán kính của nó sẽ không thay đổi nhiều, nhưng với khối lượng [[khối lượng Trái Đất|500 M<sub>⊕</sub>]] (hay 1,6 khối lượng Sao Mộc)<ref name=Seager2007/> cấu trúc bên trong của nó sẽ bị nén nhiều hơn dưới tác dụng của lực hấp dẫn khiến thể tích của nó ''giảm'' mặc dù khối lượng của nó tăng lên. Kết quả là, Sao Mộc có đường kính cỡ một hành tinh băng đá với thành phần của nó và trải qua lịch sử tiến hóa như các hành tinh khí khác.<ref name="HTUW">{{cite AV media|title=How the Universe Works 3|volume=Jupiter: Destroyer or Savior?|date=2014|publisher=Discovery Channel}}</ref> Nếu khối lượng của nó lớn nhiều hơn thì thể tích tiếp tục giảm cho đến khi mật độ và nhiệt độ tại tâm của hành tinh này có thể đủ điều kiện cho phản ứng [[sự hình thành sao|nhiệt hạch]] xảy ra như trong [[sao lùn nâu]] với khối lượng vào khoảng 50 lần khối lượng Sao Mộc.<ref name="tristan286">{{chú thích tạp chí
|last = Guillot|first = Tristan
|title=Interiors of Giant Planets Inside and Outside the Solar System
|journal=Science|year=1999|volume=286|issue=5437
|pages=72–77|access-date =ngày 28 tháng 8 năm 2007
|url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/286/5437/72
|doi=10.1126/science.286.5437.72
|pmid=10506563|bibcode = 1999Sci...286...72G }}</ref>
Mặc dù Sao Mộc cần khoảng 75 lần khối lượng của nó để phản ứng nhiệt hạch tổng hợp xảy ra, [[sao]] [[sao lùn đỏ|lùn đỏ]] chỉ có bán kính bằng khoảng 30 phần trăm bán kính của Sao Mộc.<ref>{{chú thích tạp chí
|author = Burrows, A.; Hubbard, W. B.; Saumon, D.; Lunine, J. I.
|title=An expanded set of brown dwarf and very low mass star models
|journal=Astrophysical Journal|year=1993|volume=406
|issue=1|pages=158–71
|bibcode=1993ApJ...406..158B |doi = 10.1086/172427
}}
</ref><ref>{{chú thích báo
|first=Didier
|last=Queloz
|title=VLT Interferometer Measures the Size of Proxima Centauri and Other Nearby Stars
|publisher=European Southern Observatory
|date=29 tháng 11 năm 2002
|url=http://eso.org/public/news/eso0232/
|access-date=ngày 12 tháng 1 năm 2007
|archive-date=2010-06-03
|archive-url=https://web.archive.org/web/20100603084704/http://www.eso.org/public/news/eso0232/
|url-status=live
}}</ref> Tuy thế, hiện nay Sao Mộc vẫn phát ra nhiều năng lượng nhiệt hơn so với nhiệt lượng nó nhận được từ Mặt Trời; năng lượng này tạo ra bên trong hành tinh gần bằng lượng bức xạ Mặt Trời mà nó nhận được.<ref name="elkins-tanton">{{chú thích sách
|first=Linda T.|last=Elkins-Tanton|year=2006
|title=Jupiter and Saturn|url=https://archive.org/details/jupitersaturn0000elki_t3r5|publisher=Chelsea House
|location=New York|isbn=0-8160-5196-8}}</ref> Lượng nhiệt bức xạ dư ra có nguyên nhân từ [[cơ chế Kelvin–Helmholtz]] thông qua quá trình co [[quá trình đoạn nhiệt|đoạn nhiệt]]. Quá trình này làm cho hành tinh co lại khoảng 2 cm mỗi năm.<ref name="guillot04">{{chú thích sách|title=Jupiter: The Planet, Satellites and Magnetosphere|url=https://archive.org/details/isbn_9780521818087|author=Guillot, T.; Stevenson, D. J.; Hubbard, W. B.; Saumon, D.|publisher=Cambridge University Press|year=2004|isbn=0-521-81808-7|editor=Bagenal, F.; Dowling, T. E.; McKinnon, W. B|chapter=Chapter 3: The Interior of Jupiter}}</ref> Khi hành tinh mới hình thành, Sao Mộc nóng hơn và có đường kính lớn gấp 2 lần đường kính hiện nay.<ref>{{chú thích tạp chí
|last=Bodenheimer|first=P.
|title=Calculations of the early evolution of Jupiter
|series=23
|journal=Icarus|year=1974
|issue=3|volume=23|pages=319–25
|bibcode=1974Icar...23..319B
|doi=10.1016/0019-1035(74)90050-5}}</ref>
=== Kích cỡ ===
Bán kính của Sao Mộc bằng khoảng một phần mười bán kính của Mặt Trời.<ref name="shu822">{{chú thích sách|url=https://archive.org/details/physicaluniverse00shuf/page/426|title=The physical universe: an introduction to astronomy|last=Shu|first=Frank H.|date=1982|publisher=University Science Books|isbn=978-0-935702-05-7|edition=12th|series=Series of books in astronomy|page=[https://archive.org/details/physicaluniverse00shuf/page/426 426]}}</ref>
=== Cấu trúc bên trong ===
[[Tập tin:Jupiter interior.png|nhỏ|Minh họa mô hình cấu trúc bên trong của Sao Mộc, với một lõi đá phủ bởi những lớp vật chất lỏng dày của [[hydro kim loại]].]]
Các nhà khoa học nghĩ rằng Sao Mộc chứa một lõi gồm hỗn hợp các nguyên tố nặng, bao phủ bởi lớp chất lỏng hydro kim loại cùng heli, và bên ngoài là lớp khí quyển chứa đa số [[hydro|phân tử hydro]].<ref name="guillot04" /> Ngoài những miêu tả sơ lược về cấu trúc của nó, vẫn còn những yếu tố bất định trong mô hình này. Các nhà vật lý thường miêu tả lõi hành tinh là lõi đá, nhưng chi tiết thành phần lõi chứa gì thì họ vẫn chưa thể khẳng định được, hay như tính chất vật liệu phân bố theo độ sâu, áp suất và nhiệt độ chưa cụ thể (xem bên dưới). Năm 1997, thông qua phép đo quỹ đạo của [[Galileo (tàu vũ trụ)|tàu Galileo]], các nhà khoa học từng suy luận về sự tồn tại của lõi cứng do ảnh hưởng [[thuyết tương đối rộng|hấp dẫn]] của hành tinh lên con tàu,<ref name="guillot04" /> và họ thu được khối lượng ban đầu của lõi vào khoảng từ 12 đến 45 lần khối lượng Trái Đất hay gần bằng 3%–15% tổng khối lượng Sao Mộc.<ref name="elkins-tanton" /><ref>{{chú thích tạp chí
|author=Guillot, T.; Gautier, D.; Hubbard, W. B.
|title=New Constraints on the Composition of Jupiter from Galileo Measurements and Interior Models
|journal=Icarus|year=1997|volume=130
|issue=2|pages=534–539
|bibcode=1997astro.ph..7210G |doi = 10.1006/icar.1997.5812
|arxiv = astro-ph/9707210 }}</ref>
Sự có mặt của lõi trong lịch sử hình thành Sao Mộc gợi ra mô hình tiến hóa hành tinh bao gồm sự hình thành đầu tiên của một lõi đá hay băng mà có khối lượng đủ lớn để thu hút lượng khổng lồ hydro và heli từ [[tinh vân Mặt Trời]]. Giả sử rằng lõi tồn tại, nó đã phải co lại thông qua những dòng đối lưu của hydro kim loại lỏng trộn lẫn vào lõi tan chảy và mang theo những nguyên tố nặng hơn vào bên trong hành tinh. Cũng có thể lõi cứng này bây giờ đã biến mất hoàn toàn, do những đo đạc hấp dẫn từ tàu vũ trụ chưa đủ độ tin cậy để loại trừ khả năng này.<ref name="guillot04" /><ref>{{chú thích sách
|author=Various
|editor=McFadden, Lucy-Ann; Weissman, Paul; Johnson, Torrence
|year=2006|title=Encyclopedia of the Solar System
|edition=2 |publisher=Academic Press
|isbn=0-12-088589-1|page=412}}</ref>
Độ bất định trong mô hình hành tinh gắn chặt với biên độ sai số của những phép đo tham số hành tinh hiện nay: đó là hệ số tốc độ quay của hành tinh (J<sub>6</sub>) nhằm để miêu tả [[Mô men động lượng|mô men]] hấp dẫn của Sao Mộc, bán kính xích đạo Sao Mộc, và nhiệt độ tại mức áp suất 1 bar. Khi [[Juno (tàu vũ trụ)|sứ mệnh Juno]] đến thăm Sao Mộc vào tháng 7 năm 2016,<ref name="NYT-20160705">{{chú thích báo |last=Chang |first=Kenneth |date=July 5, 2016 |title=NASA's Juno Spacecraft Enters Jupiter's Orbit |work=[[The New York Times]] |url=https://www.nytimes.com/2016/07/05/science/juno-enters-jupiters-orbit-capping-5-year-voyage.html |access-date=July 5, 2016}}</ref> nó phát hiện ra rằng hành tinh có một lõi rất khuếch tán trộn lẫn vào lớp phủ của nó.<ref name=space_dot_com_2017>{{Chú thích web | url=https://www.space.com/37005-jupiter-fuzzy-core-nasa-juno.html | title=More Jupiter Weirdness: Giant Planet May Have Huge, 'Fuzzy' Core | date=ngày 26 tháng 5 năm 2017 | last=Wall | first=Mike | website=[[space.com]] | access-date=ngày 20 tháng 4 năm 2021 | archive-date=2021-04-20 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210420073534/https://www.space.com/37005-jupiter-fuzzy-core-nasa-juno.html | url-status=live }}</ref><ref name=Wrong-Juno>{{Chú thích web | url=https://www.space.com/39348-juno-jupiter-mission-planet-revelations.html | title='Totally Wrong' on Jupiter: What Scientists Gleaned from NASA's Juno Mission | date=ngày 10 tháng 1 năm 2018 | first=Hanneke | last=Weitering | website=[[space.com]] | access-date=ngày 26 tháng 2 năm 2021 | archive-date=2020-11-09 | archive-url=https://web.archive.org/web/20201109012814/https://www.space.com/39348-juno-jupiter-mission-planet-revelations.html | url-status=live }}</ref> Nguyên nhân có thể là do một hành tinh có khối lượng bằng khoảng 10 [[khối lượng Trái Đất]] đã va chạm với Sao Mộc trong vài triệu năm sau khi hành tinh này hình thành, điều đó có khả năng phá vỡ kết luận lõi rắn Sao Mộc như tàu Galileo phát hiện,<ref name="nature2019">{{Chú thích tạp chí| last1=Liu| first1=S. F.| last2=Hori| first2=Y.| last3=Müller| first3=S.| last4=Zheng| first4=X.| last5=Helled| first5=R.| last6=Lin| first6=D.| last7=Isella| first7=A.| title=The formation of Jupiter's diluted core by a giant impact|year=2019| journal=Nature| volume=572| pages=355–357| issue=7769| doi=10.1038/s41586-019-1470-2| pmid=31413376| arxiv=2007.08338| bibcode=2019Natur.572..355L| s2cid=199576704}}</ref><ref name="nature2019_2">{{Chú thích tạp chí| last=Guillot| first=T.|year=2019| journal=Nature| pages=315–317| issue=7769| title=Signs that Jupiter was mixed by a giant impact| volume=572| doi=10.1038/d41586-019-02401-1| pmid=31413374| bibcode=2019Natur.572..315G| doi-access=free}}</ref> và ước tính hiện nay rằng bán kính lõi bằng 30–50% bán kính của Sao Mộc, nặng gấp 7–25 lần khối lượng Trái Đất.<ref>{{Chú thích tạp chí |last1=Wahl |first1=S. M. |last2=Hubbard |first2=William B. |last3=Militzer |first3=B. |last4=Guillot |first4=Tristan |last5=Miguel |first5=Y. |last6=Movshovitz |first6=N. |last7=Kaspi |first7=Y. |last8=Helled |first8=R. |last9=Reese |first9=D. |last10=Galanti |first10=E. |last11=Levin |first11=S. |last12=Connerney |first12=J. E. |last13=Bolton |first13=S. J. |title=Comparing Jupiter interior structure models to Juno gravity measurements and the role of a dilute core |journal=Geophysical Letters |volume=44 |issue=10 |pages=4649–4659 |year=2017 |doi=10.1002/2017GL073160 |doi-access=free |arxiv=1707.01997 |bibcode=2017GeoRL..44.4649W }}</ref>
Bao quanh lõi hành tinh là lớp phủ hydro kim loại, mở rộng ra khoảng 78% bán kính Sao Mộc.<ref name="elkins-tanton" /> Những giọt heli và neon giáng thủy-trong hiện tượng giống như [[mưa]]-rơi xuống lớp này, làm mật độ của những nguyên tố này sụt giảm trong khí quyển bên trên.<ref name="galileo_ms" /><ref>{{chú thích tạp chí|last=Lodders|first=Katharina|title=Jupiter Formed with More Tar than Ice|journal=The Astrophysical Journal|year=2004|volume=611|issue=1|pages=587–597|url=http://www.journals.uchicago.edu/doi/full/10.1086/421970|doi=10.1086/421970|access-date=ngày 3 tháng 7 năm 2007|bibcode=2004ApJ...611..587L|archive-date=2020-04-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20200406073253/https://www.journals.uchicago.edu/doi/full/10.1086/421970}}</ref>
Bên trên lớp hydro kim loại là một lớp khí quyển hydro trong suốt. Ở độ sâu này, nhiệt độ cao hơn [[điểm giới hạn (nhiệt động lực học)|nhiệt độ giới hạn]], mà đối với hydro chỉ bằng 33 [[Kelvin|K]]<ref>{{chú thích tạp chí
|first=Andreas|last=Züttel|year=2003
|title=Materials for hydrogen storage
|journal=Materials Today|volume=6|issue=9
|pages=24–33|doi=10.1016/S1369-7021(03)00922-2
}}</ref> (xem [[hydro]]). Trong trạng thái này, không có sự rạch ròi giữa pha khí và lỏng của hydro—hydro ở trạng thái chảy siêu giới hạn. Các nhà khoa học thường coi hydro ở trạng thái khí trong khí quyển từ những đám mây mở rộng sâu xuống cho đến độ sâu khoảng 1.000 [[kilômét|km]],<ref name="elkins-tanton" /> và có trạng thái lỏng ở những lớp sâu hơn. Về mặt vật lý, không có biên giới rõ cho chất khí khi nó trở lên nóng hơn và đậm đặc hơn khi đi sâu vào bên trong hành tinh.<ref>{{chú thích tạp chí
|last=Guillot|first=T.
|title=A comparison of the interiors of Jupiter and Saturn
|journal=Planetary and Space Science|year=1999|volume=47
|issue=10–11|pages=1183–200
|bibcode=1999P&SS...47.1183G | arxiv=astro-ph/9907402
|doi=10.1016/S0032-0633(99)00043-4}}
</ref><ref name="lang03">{{chú thích web|last = Lang|first = Kenneth R.|year = 2003|url = http://ase.tufts.edu/cosmos/view_chapter.asp?id=9&page=3|title = Jupiter: a giant primitive planet|publisher = NASA|access-date = ngày 10 tháng 1 năm 2007|archive-date = 2011-05-14|archive-url = https://web.archive.org/web/20110514093512/http://ase.tufts.edu/cosmos/view_chapter.asp?id=9&page=3|url-status = dead}}</ref> Những giọt [[heli]] và [[neon]] ngưng tụ rơi xuống như mưa vào tầng thấp khí quyển, gây ra thiếu hụt sự đa dạng của các nguyên tố này trên tầng thượng quyển.<ref name="galileo_ms" /><ref>{{Chú thích tạp chí |last=Lodders |first=Katharina |title=Jupiter Formed with More Tar than Ice |journal=The Astrophysical Journal |year=2004 |volume=611 |issue=1 |pages=587–597 |doi=10.1086/421970 |bibcode=2004ApJ...611..587L |s2cid=59361587 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/afa4/68519084fe3a3076b614442803056943e202.pdf |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412141533/http://pdfs.semanticscholar.org/afa4/68519084fe3a3076b614442803056943e202.pdf |url-status=dead |archive-date=ngày 12 tháng 4 năm 2020}}</ref> Các tính toán đã đoán rằng những giọt heli tách khỏi [[hydro kim loại]] ở bán kính 60.000 km và hợp lại ở bán kính 50.000 km..<ref>S. Brygoo 'Evidence of hydrogen−helium immiscibility at Jupiter-interior conditions.' ''Nature.'' Vol. 593, ngày 27 tháng 5 năm 2021, p. 517. doi: 10.1038/s41586-021-03516-0.</ref> Những cơn mưa kim cương được cho là đã xảy ra trên Sao Mộc,<ref name="SC-20131009">{{Chú thích báo |last=Kramer |first=Miriam |title=Diamond Rain May Fill Skies of Jupiter and Saturn |url=https://www.space.com/23135-diamond-rain-jupiter-saturn.html |date=ngày 9 tháng 10 năm 2013 |work=[[Space.com]] |access-date=ngày 27 tháng 8 năm 2017 |archive-date=2017-08-27 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170827171415/https://www.space.com/23135-diamond-rain-jupiter-saturn.html |url-status=live }}</ref> cũng như [[Sao Thổ]] và hai hành tinh băng khổng lồ [[Sao Thiên Vương]] và [[Sao Hải Vương]].<ref name="WP-20170825">{{Chú thích báo |last=Kaplan |first=Sarah |title=It rains solid diamonds on Uranus and Neptune |url=https://www.washingtonpost.com/news/speaking-of-science/wp/2017/08/25/it-rains-solid-diamonds-on-uranus-and-neptune/ |date=ngày 25 tháng 8 năm 2017 |work=[[The Washington Post]] |access-date=ngày 27 tháng 8 năm 2017 |archive-date=2017-08-27 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170827011901/https://www.washingtonpost.com/news/speaking-of-science/wp/2017/08/25/it-rains-solid-diamonds-on-uranus-and-neptune/ |url-status=live }}</ref>
Nhiệt độ và áp suất tăng đều đặn bên trong Sao Mộc khi đi về lõi của nó, điều này đã được quan sát thấy trong bức xạ vi sóng vì lượng nhiệt hình thành của Sao Mộc chỉ có thể thoát ra ngoài bằng cách [[đối lưu]]. Nhiệt độ tại áp suất 1 [[Pascal (đơn vị)|MPa]] vào khoảng 340 K. Tại vùng [[chuyển pha]] nơi hydro có nhiệt lượng vượt điểm giới hạn của nó để trở thành kim loại, người ta cho rằng nhiệt độ vùng này có thể lên tới 5.000 K và áp suất bằng 200 [[Pascal (đơn vị)|GPa]]. Nhiệt độ tại biên giới với lõi ước lượng khoảng 20.000 K và áp suất ở sâu bên trong bằng 3.000–4.500 GPa.<ref>{{Chú thích tạp chí | last=Stevenson | first=David J. | year=2020 | title=Jupiter's Interior as Revealed by Juno | journal=Annual Review of Earth and Planetary Sciences | volume=48 | pages=465–489 | doi=10.1146/annurev-earth-081619-052855 | bibcode=2020AREPS..48..465S }}</ref>
[[Tập tin:Jupiter_diagram.svg|liên_kết=https://en.wikipedia.org/wiki/File:Jupiter_diagram.svg|thế=Diagram of Jupiter's moons, surface, and interior|giữa|nhỏ|720x720px|Minh họa mô hình cấu trúc bên trong của Sao Mộc, với một lõi đá phủ bởi những lớp vật chất lỏng dày của [[hydro kim loại]].]]
== Khí quyển ==
{{chính|Khí quyển Sao Mộc}}
Sao Mộc cũng có bầu khí quyển lớn nhất trong Hệ Mặt Trời, mở rộng hơn 5000 km theo độ cao.<ref name=Sieff/><ref name="Miller Aylward 2005" /> Do Sao Mộc không có bề mặt rắn, đáy của bầu khí quyển được coi là nơi có áp suất khí quyển bằng 10 bar, bằng 10 lần áp suất khí quyển tại bề mặt Trái Đất.<ref name="Sieff">{{Chú thích tạp chí|last=Seiff|first=Alvin|last2=Kirk|first2=Donn B.|last3=Knight|first3=Tony C. D.|last4=Young|first4=Richard E.|last5=Mihalov|first5=John D.|last6=Young|first6=Leslie A.|last7=Milos|first7=Frank S.|last8=Schubert|first8=Gerald|last9=Blanchard|first9=Robert C.|date=1998-09-25|title=Thermal structure of Jupiter's atmosphere near the edge of a 5-μm hot spot in the north equatorial belt|url=http://doi.wiley.com/10.1029/98JE01766|journal=Journal of Geophysical Research: Planets|language=en|volume=103|issue=E10|pages=22857–22889|doi=10.1029/98JE01766}}</ref>
=== Các tầng mây ===
[[Tập tin:PIA02863 - Jupiter surface motion animation.gif|thumb|left|150px|Ảnh động minh họa chuyển động của các dải mây đi ngược chiều nhau trên khí quyển Sao Mộc. Trong ảnh này, bề mặt hành tinh được chiếu theo phương pháp chiếu hình trụ.]]
{{multiple image |align=right |direction=horizontal |total_width=350
|image1=Map of Jupiter.jpg |width1=2231 |height1=2266 |caption1=Ảnh chụp vùng cực bán cầu nam của Sao Mộc
|image2=PIA21641-Jupiter-SouthernStorms-JunoCam-20170525.jpg |width2=2646 |height2=2915 |caption2=Ảnh màu tăng cường chụp các cơn bão ở bán cầu nam Sao Mộc
}}
Sao Mộc bị bao phủ vĩnh cửu các tầng mây chứa tinh thể amonia và có thể [[amonium hydro sunfit]]. Các tầng mây nằm ở vị trí biên giới với tầng đối lưu và sắp xếp thành những dải mây khác nhau theo [[vĩ độ]], mà các nhà thiên văn gọi là những "vùng nhiệt đới". Những vùng này được chia nhỏ thành những ''đới'' (zone) có màu sắc nhẹ và ''vành đai'' có màu tối hơn. Sự tương tác giữa những phần [[hoàn lưu khí quyển|hoàn lưu]] là nguyên nhân hình thành các cơn bão và [[luồng xoáy]]. [[Tốc độ gió]] cỡ 100 m/s (360 km/h) là thường gặp trong các luồng đới lưu (zonal jets).<ref>{{chú thích web
|author = Ingersoll, A. P.; Dowling, T. E.; Gierasch, P. J.; Orton, G. S.; Read, P. L.; Sanchez-Lavega, A.; Showman, A. P.; Simon-Miller, A. A.; Vasavada, A. R
|url = http://www.lpl.arizona.edu/~showman/publications/ingersolletal-2004.pdf
|format = PDF
|title = Dynamics of Jupiter's Atmosphere
|publisher = Lunar & Planetary Institute
|access-date = ngày 1 tháng 2 năm 2007
|archive-date = 2011-05-14
|archive-url = https://web.archive.org/web/20110514221437/http://www.lpl.arizona.edu/~showman/publications/ingersolletal-2004.pdf
|url-status = live
}}</ref> Các nhà khoa học cũng quan sát thấy các biến đổi theo độ rộng, màu sắc và mật độ ở những đới này theo năm, nhưng chúng vẫn có đủ độ ổn định cho phép họ đặt tên phân biệt từng đới.<ref name="burgess" />
[[Tập tin:PIA21973-AboveTheCloudsOfJupiter-JunoSpacecraft-20171216.jpg|thumb|left|150px|Các đám mây Sao Mộc<br />([[Juno (tàu không gian)|Juno]]; chụp tháng 11 năm 2017)]]
Tầng mây sâu khoảng 50 km, và chứa ít nhất hai lớp mây: lớp dày và thấp phía dưới cong lớp mỏng ở phía trên. Cũng có những lớp mỏng chứa đám mây [[nước]] bên dưới lớp mây amonia, chúng được phát hiện thông qua ánh chớp [[tia sét]] trong khí quyển Sao Mộc. Do nước trong các đám mây có tính phân cực tạo ra hiệu điện thế giữa các đám mây và gây nên sét.<ref name="elkins-tanton" /> Những hiện tượng phóng điện này có thể mạnh gấp hàng nghìn lần tia sét trong khí quyển Trái Đất.<ref>{{chú thích web
|editor = Watanabe, Susan
|date = ngày 25 tháng 2 năm 2006
|url = http://www.nasa.gov/vision/universe/solarsystem/galileo_end.html
|title = Surprising Jupiter: Busy Galileo spacecraft showed jovian system is full of surprises
|publisher = NASA
|access-date = ngày 20 tháng 2 năm 2007
|archive-date = 2011-10-08
|archive-url = https://web.archive.org/web/20111008010724/http://www.nasa.gov/vision/universe/solarsystem/galileo_end.html
|url-status = live
}}</ref> Các đám mây nước có thể hình thành theo những cơn bão do luồng nhiệt dâng lên từ phía trong hành tinh.<ref>{{chú thích tạp chí
|last = Kerr|first = Richard A.
|title=Deep, Moist Heat Drives Jovian Weather
|journal=Science|year=2000|volume=287|issue=5455
|pages=946–947
|url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/287/5455/946b
|doi=10.1126/science.287.5455.946b
|access-date = ngày 24 tháng 2 năm 2007}}</ref> Năm 2013, [[kính thiên văn không gian Herschel]] phát hiện ra sự phân bố của nước trong tầng bình lưu tập trung chủ yếu ở bán cầu nam Sao Mộc, và chứng tỏ thuyết phục rằng nước trên hành tinh này có nguồn gốc từ các sao chổi rơi xuống.<ref>{{Chú thích tạp chí|last=Cavalié|first=T.|last2=Feuchtgruber|first2=H.|last3=Lellouch|first3=E.|last4=de Val-Borro|first4=M.|last5=Jarchow|first5=C.|last6=Moreno|first6=R.|last7=Hartogh|first7=P.|last8=Orton|first8=G.|last9=Greathouse|first9=T. K.|date=2013-05|title=Spatial distribution of water in the stratosphere of Jupiter from Herschel HIFI and PACS observations|url=http://www.aanda.org/10.1051/0004-6361/201220797|journal=Astronomy & Astrophysics|volume=553|pages=A21|doi=10.1051/0004-6361/201220797|issn=0004-6361}}</ref>
Những đám mây có màu vàng và nâu trong khí quyển Sao Mộc là do những hợp chất bay lên cao khi chúng chịu bức xạ tia tử ngoại đến từ Mặt Trời. Các nhà khoa học vẫn chưa biết cơ chế chính xác, nhưng chất cơ bản trong các đám mây này là [[phosphor|photpho]], lưu huỳnh hoặc có thể là các [[hydrocacbon]].<ref name="elkins-tanton" /><ref>{{cite conference|author=Strycker, P. D.; Chanover, N.; Sussman, M.; Simon-Miller, A.|title=A Spectroscopic Search for Jupiter's Chromophores|publisher=American Astronomical Society|year=2006|bibcode=2006DPS....38.1115S}}</ref> Những hợp chất màu sắc này, hay nhóm mang màu (chromophore), trộn lẫn vào trong các lớp mây thấp hơn và ấm hơn. Các đới hình thành do những vùng khí đối lưu dâng lên tạo ra hiện tượng tinh thể hóa của amonia và cản trở các nhà khoa học có thể quan sát những lớp mây ở dưới thấp hơn.<ref name="worldbook">{{chú thích web
|author = Gierasch, Peter J.; Nicholson, Philip D.
|year = 2008
|url = http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Jupiter
|title = Jupiter
|publisher = NASA
|access-date = ngày 10 tháng 1 năm 2013
|archive-date = 2013-04-19
|archive-url = https://web.archive.org/web/20130419082410/http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Jupiter
|url-status = live
}}</ref>
[[Độ nghiêng trục quay]] của Sao Mộc khá nhỏ có nghĩa là hai cực của nó không mấy khi nhận được nhiều bức xạ Mặt Trời hơn vùng xích đạo. Nhờ hiện tượng [[đối lưu]] xảy ra bên trong hành tinh mà lượng nhiệt nội lực được vận chuyển lên hai vùng cực, giúp cân bằng nhiệt độ giữa các tầng mây.<ref name="burgess" />
=== Vết Đỏ Lớn và những xoáy khí quyển khác ===
[[Tập tin:Great Red Spot From Voyager 1.jpg|nhỏ|Ảnh chụp Vết Đỏ Lớn và những vùng xung quanh chụp bởi tàu [[Voyager 1]] ngày 25 tháng 2 năm 1979, khi con tàu cách hành tinh khoảng 9,2 triệu km. Chi tiết nhỏ nhất trong các đám mây có độ phân giải nhỏ nhất cỡ 160 km. Những phần mây cuộn sóng bên trái của Vết Đỏ Lớn là vùng sóng chuyển động biến động và rất phức tạp. Cơn bão màu trắng ngay bên dưới Vết Đỏ Lớn có đường kính xấp xỉ đường kính Trái Đất.]]
[[Tập tin:NASA14135-Jupiter-GreatRedSpot-Shrinks-20140515.jpg|nhỏ|phải|220px|Vết Đỏ Lớn của Sao Mộc đang dần thu nhỏ lại (chụp bởi kính [[Kính viễn vọng không gian Hubble|Hubble]] ngày 15 tháng 5 năm 2014).<ref name="NASA-20140515">{{Chú thích web|last=Harrington|first=J.D.|last2=Weaver|first2=Donna|last3=Villard|first3=Ray|title=Release 14-135 – NASA's Hubble Shows Jupiter's Great Red Spot is Smaller than Ever Measured|url=http://www.nasa.gov/press/2014/may/nasas-hubble-shows-jupiters-great-red-spot-is-smaller-than-ever-measured|date = ngày 15 tháng 5 năm 2014 |work=[[NASA]]|access-date = ngày 16 tháng 5 năm 2014 |archive-date = ngày 20 tháng 1 năm 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190120110734/https://www.nasa.gov/press/2014/may/nasas-hubble-shows-jupiters-great-red-spot-is-smaller-than-ever-measured|url-status=live}}</ref>]]
[[Tập tin:Jupiter Showcases Auroras, Hazes (NIRCam Closeup).jpg|nhỏ|phải|220px|Ảnh chụp cận hồng ngoại của [[Kính viễn vọng không gian James Webb]] về Sao Mộc cùng với cực quang (hiển thị màu cam sáng ở rìa hành tinh) và Vết Đỏ Lớn (hiển thị đốm màu trắng) của nó, được chụp vào ngày 27 tháng 7 năm 2022.]]
Đặc trưng nổi tiếng nhất của Sao Mộc có lẽ là [[Vết Đỏ Lớn]], một cơn [[bão]] có chiều quay ngược với chiều tự quay của Sao Mộc và đường kính thường lớn hơn Trái Đất,<ref>{{chú thích web|url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2006/little_red_spot.html|title=Jupiter's Little Red Spot Growing Stronger|publisher=NASA|date=ngày 10 tháng 10 năm 2006|access-date=ngày 28 tháng 4 năm 2013|archive-date=2008-11-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20081101075527/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2006/little_red_spot.html|url-status=live}}</ref> nằm ở vĩ độ Nam 22° dưới đường xích đạo. Nó đã tồn tại từ ít nhất năm 1831,<ref>{{chú thích tạp chí
|last=Denning|first=W. F.
|title=Jupiter, early history of the great red spot on
|journal=Monthly Notices of the Royal Astronomical Society
|year=1899|volume=59|pages=574–584
|bibcode=1899MNRAS..59..574D}}</ref> và có thể là từ 1665.<ref name="kyrala26">{{chú thích tạp chí
|last = Kyrala|first = A.
|title=An explanation of the persistence of the Great Red Spot of Jupiter
|journal=Moon and the Planets|year=1982|volume=26
|issue = 1
|pages=105–7
|bibcode=1982M&P....26..105K
|doi=10.1007/BF00941374}}</ref><ref>[http://www.gutenberg.org/files/28758/28758-h/28758-h.htm Philosophical Transactions Vol. I] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160304001941/http://www.gutenberg.org/files/28758/28758-h/28758-h.htm |date=2016-03-04 }} (1665-1666.). Project Gutenberg. Truy cập 2011-12-22.</ref> Một số mô hình toán học gợi ra rằng cơn bão là đặc trưng ổn định trong khí quyển hành tinh.<ref>{{chú thích tạp chí
|doi=10.1038/331689a0
|title=Laboratory simulation of Jupiter's Great Red Spot
|authors=Jöel Sommeria & Steven D. Meyers & Harry L. Swinney|journal=Nature|volume=331
|issue=6158|pages=689–693
|bibcode=1988Natur.331..689S
|date=ngày 25 tháng 2 năm 1988}}</ref> Kích thước cơn bão đủ lớn để nhận qua kính thiên văn nghiệp dư nhìn từ mặt đất với độ mở {{nowrap|12 cm}} hoặc lớn hơn.<ref>{{chú thích sách
|first=Michael A.|last=Covington|year=2002
|title=Celestial Objects for Modern Telescopes|url=https://archive.org/details/celestialobjects02covi|page=[https://archive.org/details/celestialobjects02covi/page/n68 53]
|publisher=Cambridge University Press|isbn=0-521-52419-9}}</ref>
Vết Đỏ Lớn có hình oval quay ngược chiều kim đồng hồ, với [[chu kỳ]] khoảng sáu ngày.<ref>{{chú thích web
|author = Cardall, C. Y.; Daunt, S. J
|url = http://csep10.phys.utk.edu/astr161/lect/jupiter/redspot.html
|title = The Great Red Spot
|publisher = University of Tennessee
|access-date = ngày 2 tháng 2 năm 2007
|archive-date = 2004-06-10
|archive-url = https://web.archive.org/web/20040610075946/http://csep10.phys.utk.edu/astr161/lect/jupiter/redspot.html
|url-status = live
}}</ref> Kích thước của nó vào khoảng 24–40.000 km × 12–14.000 km. Nó đủ lớn để chứa từ hai đến ba hành tinh có đường kính bằng của Trái Đất.<ref>{{chú thích web
|url = http://www.space.com/scienceastronomy/solarsystem/jupiter-ez.html
|title = Jupiter Data Sheet
|publisher = Space.com
|access-date = ngày 2 tháng 2 năm 2007
|archive-date = 2010-12-24
|archive-url = https://web.archive.org/web/20101224030648/http://www.space.com/scienceastronomy/solarsystem/jupiter-ez.html
|url-status = live
}}</ref> Độ cao lớn nhất của cơn bão khoảng 8 km bên trên so với những đỉnh các đám mây xung quanh.<ref>{{chú thích web|first=Tony|last=Phillips|date=ngày 3 tháng 3 năm 2006|url=http://science.nasa.gov/headlines/y2006/02mar_redjr.htm|title=Jupiter's New Red Spot|publisher=NASA|access-date=ngày 2 tháng 2 năm 2007|archive-date=ngày 19 tháng 10 năm 2008|archive-url=https://web.archive.org/web/20081019024917/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/02mar_redjr.htm|url-status=dead}}</ref>
Những cơn bão như vậy là những đặc điểm thường gặp trong khí quyển hỗn loạn của các hành tinh khí khổng lồ. Sao Mộc cũng còn chứa một số cơn bão hình oval màu trắng và màu nâu nhỏ khác nhưng không được đặt tên chính thức. Những cơn bão oval màu trắng chứa các đám mây tương đối lạnh bên trên thượng quyển. Cơn bão màu nâu thì ấm hơn và nằm ở những "đám mây thông thường" thấp hơn. Những cơn bão này có thể tồn tại từ vài giờ cho đến hàng thế kỷ.
[[Tập tin:790106-0203 Voyager 58M to 31M reduced.gif|nhỏ|trái|Chuỗi khung hình (kéo dài trên 1 tháng) khi tàu [[Voyager 1]] tiếp cận Sao Mộc, cho thấy các dải mây chuyển động trong khí quyển, và hoàn lưu của Vết Đỏ Lớn.]]
Ngay cả khi tàu Voyager gửi về những đặc điểm của cơn bão này, đã có những manh mối thuyết phục về cơn bão không liên quan đến đặc điểm bất kỳ nào sâu ở bên dưới bề mặt hành tinh, như xoáy bão quay vi sai so với phần khí quyển còn lại bao quanh, đôi khi nhanh hơn đôi khi chậm hơn. Trong suốt thời gian các nhà thiên văn theo dõi hoạt động của vết đỏ trong lịch sử, nó đã đi vòng quanh hành tinh được vài lần so với bất kỳ một điểm cố định nào dưới nó.
Năm 2000, các nhà khoa học phát hiện một đặc điểm khí quyển hình thành phía nam bán cầu nhưng nhỏ hơn và giống với Vết Đỏ Lớn. Cơn bão nhỏ này hình thành khi một vài cơn bão oval trắng nhỏ hơn kết hợp lại thành một cơn bão duy nhất— ba cơn bão nhỏ hơn này đã được quan sát đầu tiên từ năm 1938. Các nhà khoa học đặt tên cho đặc trưng sáp nhập này là Oval BA, hay họ gọi là Vết Đỏ Nhỏ. Nó đã tăng mật độ và thay đổi màu sắc từ trắng sang đỏ.<ref>{{chú thích web
|url=http://science.nasa.gov/headlines/y2006/02mar_redjr.htm
|title=Jupiter's New Red Spot
|year=2006
|access-date=ngày 9 tháng 3 năm 2006
|archive-date=ngày 19 tháng 10 năm 2008
|archive-url=https://web.archive.org/web/20081019024917/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/02mar_redjr.htm
|url-status=dead
}}</ref><ref>{{chú thích web
|first = Bill
|last = Steigerwald
|date = ngày 14 tháng 10 năm 2006
|url = http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2006/little_red_spot.html
|title = Jupiter's Little Red Spot Growing Stronger
|publisher = NASA
|access-date = ngày 2 tháng 2 năm 2007
|archive-date = 2008-11-01
|archive-url = https://web.archive.org/web/20081101075527/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2006/little_red_spot.html
|url-status = live
}}</ref><ref>{{chú thích web|last = Goudarzi|first = Sara|date = ngày 4 tháng 5 năm 2006|url = http://www.usatoday.com/tech/science/space/2006-05-04-jupiter-jr-spot_x.htm|title = New storm on Jupiter hints at climate changes|publisher = USA Today|access-date = ngày 2 tháng 2 năm 2007|archive-date = 2007-02-12|archive-url = https://web.archive.org/web/20070212173757/http://www.usatoday.com/tech/science/space/2006-05-04-jupiter-jr-spot_x.htm|url-status = live}}</ref>
== Vành đai hành tinh ==
[[Tập tin:PIA01627 Ringe.jpg|nhỏ|Vành đai Sao Mộc]]
{{chính|Vành đai Sao Mộc}}
Sao Mộc có hệ thống [[vành đai hành tinh]] mờ bao gồm ba vành chính: vành hạt trong cùng hay còn gọi là quầng, vành đai chính tương đối sáng, vành đai mỏng ngoài cùng.<ref>{{chú thích tạp chí
|authors=M.A. Showalter; Burns, J.A.; Cuzzi, J. N.; Pollack, J. B.|title=Jupiter's ring system: New results on structure and particle properties
|bibcode=1987Icar...69..458S
|journal=Icarus|year=1987|volume=69|issue=3
|pages=458–98|doi = 10.1016/0019-1035(87)90018-2}}</ref> Thành phần vật chất của những vành này chủ yếu là bụi, chứ không là băng đá như [[vành đai Sao Thổ]].<ref name="elkins-tanton" /> Vành đai chính có lẽ hình thành do vật chất bắn ra từ vệ tinh [[Adrastea (vệ tinh)|Adrastea]] và [[Metis (vệ tinh)|Metis]]. Thông thường vật liệu rơi trở lại vệ tinh nhưng do trường hấp dẫn mạnh hơn của Sao Mộc khiến chúng bị hút về phía hành tinh. Quỹ đạo của những vật liệu rơi xoáy ốc về phía Sao Mộc và những vật liệu mới cộng thêm từ những vụ va chạm.<ref name="Burns1999">{{Chú thích tạp chí|last=Burns|first=Joseph A.|last2=Showalter|first2=Mark R.|last3=Hamilton|first3=Douglas P.|last4=Nicholson|first4=Philip D.|last5=Pater|first5=Imke de|last6=Ockert-Bell|first6=Maureen E.|last7=Thomas|first7=Peter C.|date=1999-05-14|title=The Formation of Jupiter's Faint Rings|url=https://www.science.org/doi/10.1126/science.284.5417.1146|journal=Science|language=en|volume=284|issue=5417|pages=1146–1150|doi=10.1126/science.284.5417.1146|issn=0036-8075}}</ref> Theo cách tương tự, các nhà khoa học cho rằng hai vệ tinh [[Thebe (vệ tinh)|Thebe]] và [[Amalthea (vệ tinh)|Amalthea]] có thể là nguồn sinh ra hai dải vành đai mờ hơn.<ref name="Burns1999" /> Cũng có chứng cứ thuyết phục cho sự tồn tại một vành đai đá dọc theo quỹ đạo của Amalthea mà có thể là những mảnh vở bật ra từ vệ tinh này.<ref>{{chú thích tạp chí
|last = Fieseler|first = P.D.
|title=The Galileo Star Scanner Observations at Amalthea
|bibcode=2004Icar..169..390F
|journal=Icarus|year=2004|volume=169|issue=2
|pages=390–401|doi = 10.1016/j.icarus.2004.01.012
|last2 = Adams
|first2 = Olen W
|last3 = Vandermey
|first3 = Nancy
|last4 = Theilig
|first4 = E.E
|last5 = Schimmels
|first5 = Kathryn A
|last6 = Lewis
|first6 = George D
|last7 = Ardalan
|first7 = Shadan M
|last8 = Alexander
|first8 = Claudia J}}</ref>
== Từ quyển ==
{{chính|Từ quyển Sao Mộc}}
[[Tập tin:Jupiter.Aurora.HST.UV.jpg|nhỏ|[[Cực quang]] trên Sao Mộc. Ba điểm sáng chính hình thành bởi luồng từ thông kết nối với những vệ tinh của Sao Mộc; Io (bên trái), Ganymede (phía dưới) và Europa (cũng ở phía dưới). Thêm vào đó, có một miền tròn rất sáng, oval chính, và cực quang mờ hơn cũng hiện ra trong ảnh.]]
[[Từ trường]] của Sao Mộc mạnh gấp 14 lần từ trường của Trái Đất, với cường độ từ 4,2 [[gauss (đơn vị)|gauss]] (0,42 [[tesla|mT]]) tại xích đạo đến 10–14 gauss (1,0–1,4 mT) tại các cực, và nó cũng là từ trường lớn nhất trong Hệ Mặt Trời (ngoại trừ các [[vết đen Mặt Trời|vết đen]]).<ref name="worldbook" /> Nguồn gốc của trường là từ các [[Dòng điện Foucault|dòng điện xoáy]] - chuyển động cuộn xoáy của những vật liệu mang dòng điện - bên trong lõi hydro kim loại lỏng. Các [[núi lửa]] trên [[Io (vệ tinh)|Io]] phun ra một lượng lớn [[Lưu huỳnh đioxyt|SO<sub>2</sub>]] tạo thành hình xuyến khí dọc theo quỹ đạo của vệ tinh này. Luồng khí này theo thời gian bị ion hóa trong từ quyển sinh ra các [[ion]] [[lưu huỳnh]] và [[oxy]]. Chúng cùng với các ion hydro nguồn gốc từ khí quyển Sao Mộc, tạo ra dải plasma trong mặt phẳng xích đạo của Sao Mộc. Dải plasma quay cùng chiều với chiều tự quay của hành tinh gây ra sự biến dạng trong từ trường lưỡng cực của đĩa từ. Các [[electron]] bên trong dải plasma sinh ra nguồn sóng [[radio]] mạnh với những chớp nổ tần số 0,6–30 [[hertz|MHz]].<ref>{{chú thích báo
|last=Brainerd
|first=Jim
|date=ngày 22 tháng 11 năm 2004
|title=Jupiter's Magnetosphere
|publisher=The Astrophysics Spectator
|url=http://www.astrophysicsspectator.com/topics/planets/JupiterMagnetosphere.html
|access-date=ngày 10 tháng 8 năm 2008
|archive-date=2020-06-12
|archive-url=https://web.archive.org/web/20200612233814/https://www.astrophysicsspectator.com/topics/planets/JupiterMagnetosphere.html
|url-status=live
}}</ref>
Ở vị trí cách hành tinh 75 lần bán kính Sao Mộc, sự tương tác giữa từ quyển với [[gió Mặt Trời]] sinh ra vùng sốc hình cung (bow sock). Vùng nằm giữa từ quyển Sao Mộc và plasma gió Mặt Trời gọi là [[magnetopause]], nó nằm bên trong của [[magnetosheath]]— vùng nằm giữa magnetopause và vùng sốc hình cung. Tương tác gió Mặt Trời với những vùng này, làm kéo dài từ quyển của Sao Mộc ra sau hướng nối Mặt Trời và Sao Mộc và kéo dài đến tận sát quỹ đạo của Sao Thổ. Bốn vệ tinh lớn nhất nằm trong từ quyển Sao Mộc, và bảo vệ chúng khỏi gió Mặt Trời.<ref name="elkins-tanton" />
Từ quyển Sao Mộc cũng là nguyên nhân gây ra những đợt bức xạ sóng vô tuyến từ hai vùng cực của hành tinh. Những hoạt động núi lửa của vệ tinh Io (xem bên dưới) phóng thích khí núi lửa vào trong từ quyển Sao Mộc, tạo ra vòng xuyến hạt ion bao quanh hành tinh. Khi Io chuyển động qua vòng xuyến này nó tương tác với đám hạt và sinh ra [[sóng Alfvén]] mang theo vật chất bị ion hóa rơi vào hai vùng cực Sao Mộc. Kết quả là, sóng vô tuyến được sinh ra thông qua cơ chế phát xạ maser [[xyclotron]], và năng lượng được truyền dọc theo bề mặt hình nón. Khi Trái Đất cắt vào hình nón này, bức xạ vô tuyến phát ra từ Sao Mộc có thể vượt qua cường độ sóng vô tuyến phát ra từ Mặt Trời.<ref>{{chú thích web
|date = ngày 20 tháng 2 năm 2004
|url = http://science.nasa.gov/headlines/y2004/20feb_radiostorms.htm
|title = Radio Storms on Jupiter
|publisher = NASA
|access-date = ngày 1 tháng 2 năm 2007
|archive-date = ngày 13 tháng 2 năm 2007
|archive-url = https://web.archive.org/web/20070213220639/http://science.nasa.gov/headlines/y2004/20feb_radiostorms.htm
|url-status = dead
}}</ref>
== Quỹ đạo và sự tự quay ==
[[Tập tin:Jupiter-io-transit feb 10 2009.gif|phải|nhỏ|Vệ tinh Io đi qua Sao Mộc.]]
[[Tập tin:Solarsystem3DJupiter.gif|phải|nhỏ|Quỹ đạo Sao Mộc.]]
Sao Mộc là hành tinh duy nhất có [[khối tâm]] với Mặt Trời nằm bên ngoài thể tích của Mặt Trời, tuy chỉ chưa tới 7% bán kính Mặt Trời.<ref>{{chú thích sách|title=Star Formation and Extrasolar Planet Studies with Near-Infrared Interferometry on the LBT|author=Herbst, T. M.; Rix, H.-W.|publisher=Astronomical Society of the Pacific|year=1999|isbn=1-58381-014-5|editor=Guenther, Eike; Stecklum, Bringfried; Klose, Sylvio|location=San Francisco, Calif.|pages=341–350|bibcode=1999ASPC..188..341H}} – Xem 3.4.</ref> Khoảng cách trung bình giữa Sao Mộc và Mặt Trời là 778 triệu km (bằng 5,2 lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời, hoặc 5,2 [[đơn vị thiên văn|AU]]) và nó hoàn thành một vòng quỹ đạo bằng 11,86 năm Trái Đất. Giá trị này bằng 2/5 chu kỳ quỹ đạo của [[Sao Thổ]], và tạo thành giá trị cộng hưởng quỹ đạo 5:2 giữa hai hành tinh lớn nhất trong hệ Mặt Trời.<ref>{{chú thích tạp chí
|authors=T. A. Michtchenko & Ferraz-Mello, S.|title=Modeling the 5: 2 Mean-Motion Resonance in the Jupiter–Saturn Planetary System
|journal=Icarus|year=2001|volume=149|issue=2|pages=77–115
|doi=10.1006/icar.2000.6539|bibcode=2001Icar..149..357M}}</ref> Mặt phẳng [[những định luật của Kepler về chuyển động thiên thể|quỹ đạo elip]] của Sao Mộc nghiêng 1,31° so với [[mặt phẳng hoàng đạo]]. Bởi vì [[độ lệch tâm quỹ đạo]] bằng 0,048, khoảng cách từ Sao Mộc đến Mặt Trời thay đổi khoảng 75 triệu km giữa [[củng điểm quỹ đạo|điểm cận nhật]] và [[củng điểm quỹ đạo|điểm viễn nhật]], hay là điểm gần nhất và xa nhất của hành tinh trên quỹ đạo.
[[Độ nghiêng trục quay]] của Sao Mộc tương đối nhỏ; chỉ 3,13°. Kết quả là hành tinh không có sự thay đổi lớn của các [[mùa]], ngược lại so với Trái Đất và Sao Hỏa.<ref>{{chú thích web
|url = http://science.nasa.gov/headlines/y2000/interplanetaryseasons.html
|title = Interplanetary Seasons
|publisher = Science@NASA
|access-date = ngày 20 tháng 2 năm 2007
|archive-date = ngày 16 tháng 10 năm 2007
|archive-url = https://web.archive.org/web/20071016161443/http://science.nasa.gov/headlines/y2000/interplanetaryseasons.html
|url-status = dead
}}</ref>
Tốc độ tự [[quay (vật lý)|quay]] của Sao Mộc là lớn nhất trong Hệ Mặt Trời, hoàn thành một vòng quay quanh [[trục tọa độ|trục]] của nó chỉ hết ít hơn 10 giờ; mômen động lượng lớn cũng tạo ra chỗ phình xích đạo mà có thể dễ nhìn từ Trái Đất qua các kính thiên văn nghiệp dư. Hành tinh có dạng hình phỏng cầu, đường kính tại xích đạo của nó lớn hơn đường kính giữa hai cực. Đối với Sao Mộc, đường kính xích đạo lớn hơn đường kính giữa hai cực khoảng 9275 km.<ref name="lang03" />
Bởi vì Sao Mộc không phải là vật thể rắn, tầng thượng quyển của nó chịu sự quay vi sai (differential rotation). Tốc độ tự quay của khí quyển tại hai cực Sao Mộc lâu hơn khoảng 5 phút so với của khí quyển tại vùng xích đạo. Các nhà khoa học sử dụng ba hệ thống quy chiếu nhằm vẽ các đặc điểm chuyển động trong khí quyển Sao Mộc. Hệ I áp dụng cho những vùng có vĩ độ từ 10° Bắc đến 10° Nam; đây là vùng có chu kỳ quay ngắn nhất, khoảng 9h 50m 30,0s. Hệ II áp dụng cho mọi vĩ độ bắc và nam ngoài vùng I; chu kỳ của nó bằng 9h 55m 40,6s. Hệ III được xác định đầu tiên bởi các nhà thiên văn vô tuyến, tương ứng với sự tự quay quanh trục của từ quyển hành tinh; các nhà thiên văn học coi nó là chu kỳ tự quay chính thức của Sao Mộc.<ref>{{chú thích sách
|first=Ian|last=Ridpath|year=1998
|title=Norton's Star Atlas|edition=19 |publisher=Prentice Hall|isbn=0-582-35655-5}}</ref>
== Quan sát ==
[[Tập tin:Conjunction of Jupiter and Moon.jpg|nhỏ|Giao hội giữa Sao Mộc và Mặt Trăng.]]
[[Tập tin:Retrogradation1.svg|nhỏ|Chuyển động giật lùi biểu kiến đối với các hành tinh phía ngoài do vị trí tương đối của chúng với Trái Đất.]]
Sao Mộc là thiên thể sáng thứ tư trên bầu trời (sau Mặt Trời, Mặt Trăng và Sao Kim);<ref name="worldbook" /> có lúc Sao Hỏa sáng hơn Sao Mộc. Phụ thuộc vào vị trí của Sao Mộc với Trái Đất, cấp sao biểu kiến của nó thay đổi từ −2,9 tại vị trí [[xung đối]] giảm xuống −1.6 trong thời gian [[giao hội]] với Mặt Trời. [[Đường kính góc]] của Sao Mộc do vậy cũng thay đổi từ 50,1 xuống 29,8 [[giây cung]].<ref name="fact"/> Những lần xung đối lý thú xuất hiện khi Sao Mộc tiến tới cận điểm quỹ đạo, sự kiện xảy ra chỉ một lần đối với một chu kỳ quỹ đạo. Lần gần đây nhất Sao Mộc ở cận điểm quỹ đạo vào tháng 3 năm 2011, và vị trí xung đối là vào tháng 9 năm 2010.<ref name=jup2010>{{chú thích web
|author=Horizons output
|url=http://home.surewest.net/kheider/astro/jup2010.txt
|title=Favorable Appearances by Jupiter
|access-date=ngày 2 tháng 1 năm 2008
|archive-date=2012-06-26
|archive-url=https://web.archive.org/web/20120626132058/http://home.surewest.net/kheider/astro/jup2010.txt
|url-status=live
}} ([http://ssd.jpl.nasa.gov/horizons.cgi?find_body=1&body_group=mb&sstr=599 Horizons] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120609112340/http://ssd.jpl.nasa.gov/horizons.cgi?find_body=1&body_group=mb&sstr=599 |date=2012-06-09 }})</ref>
Trái Đất vượt trước Sao Mộc cứ mỗi 398,9 ngày khi nó quay quanh Mặt Trời, hay chính là [[chu kỳ giao hội]] của hai hành tinh. Và như vậy, Sao Mộc hiện lên trên nền trời với chuyển động giật lùi so với các ngôi sao ở xa. Hay trong một thời gian, Sao Mộc đi giật lùi trong bầu trời đêm, thực hiện một chuyển động vòng tròn biểu kiến.
Chu kỳ quỹ đạo xấp xỉ 12 năm của Sao Mộc tương ứng với 12 cung [[Hoàng Đạo]], và về nguồn gốc lịch sử có thể là lý do cho số lượng cung hoàng đạo là 12.<ref name="burgess" /> Hay mỗi lần Sao Mộc đến vị trí xung đối nó tiến về phía đông khoảng 30°, bằng bề rộng một cung hoàng đạo.
Bởi quỹ đạo Sao Mộc nằm bên ngoài quỹ đạo Trái Đất, góc pha của Sao Mộc khi nhìn từ Trái Đất không bao giờ vượt quá 11,5°. Do vậy, hành tinh luôn luôn hiện ra gần như một đĩa tròn khi nhìn qua kính thiên văn trên mặt đất. Chỉ có những phi vụ tàu không gian bay đến Sao Mộc mới quan sát hình ảnh lưỡi liềm của Sao Mộc.<ref>{{chú thích web
|year = 1974
|url = http://history.nasa.gov/SP-349/ch8.htm
|title = Encounter with the Giant
|publisher = NASA
|access-date = ngày 17 tháng 2 năm 2007
|archive-date = 2012-01-12
|archive-url = https://web.archive.org/web/20120112070819/http://history.nasa.gov/SP-349/ch8.htm
|url-status = live
}}</ref>
== Vệ tinh tự nhiên ==
[[Tập tin:Jupiter and Galilean moons.jpg|nhỏ|trái|Sao Mộc và các vệ tinh Galilei]]
{{chính|Vệ tinh tự nhiên của Sao Mộc}}
{{Xem thêm|Thời gian biểu phát hiện các hành tinh và vệ tinh trong Hệ Mặt Trời}}
Tính đến tháng 6/2021, Sao Mộc có 80 [[vệ tinh tự nhiên]].<ref name="David Kindy"/><ref name=shep-main>{{chú thích web|url=http://www.dtm.ciw.edu/users/sheppard/satellites/|title=The Giant Planet Satellite and Moon Page|author=Sheppard, Scott S.|publisher=Departament of Terrestrial Magnetism at Carniege Institution for science|access-date=ngày 11 tháng 9 năm 2012|archive-date=2013-09-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20130922232711/http://www.dtm.ciw.edu/users/sheppard/satellites/|url-status=live}}</ref> Trong số này có 60 vệ tinh có đường kính nhỏ hơn 10 kilômét và chỉ được phát hiện từ 1975.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.space.com/16452-jupiters-moons.html|title=Jupiter's Moons: Facts About the Largest Jovian Moons|website=Space.com|last1=Zimmermann|first1=Kim Ann|date=ngày 1 tháng 10 năm 2018|access-date=ngày 31 tháng 12 năm 2020|archive-date=2021-01-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20210107164223/https://www.space.com/16452-jupiters-moons.html|url-status=live}}</ref> Bốn vệ tinh lớn nhất, gọi là các vệ tinh "Galilei" là [[Io (vệ tinh)|Io]], [[Europa (vệ tinh)|Europa]], [[Ganymede (vệ tinh)|Ganymede]] và [[Callisto (vệ tinh)|Callisto]]. Có 5 vệ tinh hiện không quan sát thấy là [[S/2003 J 2]], [[S/2003 J 4]], [[S/2003 J 10]], [[S/2003 J 12]] và [[S/2011 J 1]]. Tổng số vệ tinh này được nâng lên con số 79 vào năm 2018, với ít nhất 1 vệ tinh mới có tên ''[[S/2016 J 2|Valetudo]]'', theo tên [[Hygieia|một vị thần]] trong [[thần thoại La Mã]] chuyên về mảng [[sức khỏe]], [[y học]],<ref>[https://www.vox.com/science-and-health/2018/7/17/17576408/jupiter-moons-carnegie-blanco-telescope-astronomy-iau Astronomers discovered 10 new moons of Jupiter. Where have they been hiding?] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180718105308/https://www.vox.com/science-and-health/2018/7/17/17576408/jupiter-moons-carnegie-blanco-telescope-astronomy-iau |date=2018-07-18 }} ''Jupiter now has 79 moons, including a new weird one that may explain why there are so many'' Brian Resnick Vox Jul 17, 2018, 2:39pm</ref><ref>[https://carnegiescience.edu/news/dozen-new-moons-jupiter-discovered-including-one-%E2%80%9Coddball%E2%80%9D A dozen new moons of Jupiter discovered, including one “oddball”] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20191202155531/https://carnegiescience.edu/news/dozen-new-moons-jupiter-discovered-including-one-%E2%80%9Coddball%E2%80%9D |date=2019-12-02 }} Carnegie Institution for Science ngày 16 tháng 7 năm 2018</ref><ref>[https://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/phat-hien-12-mat-trang-moi-quay-quanh-sao-moc-3779410.html Phát hiện 12 mặt trăng mới quay quanh sao Mộc] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180718062321/https://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/phat-hien-12-mat-trang-moi-quay-quanh-sao-moc-3779410.html |date=2018-07-18 }} Đoàn Dương VnExpress Thứ tư, 18/7/2018, 11:35 (GMT+7)</ref> và vào ngày 30 tháng 6 năm 2021 một nữ sinh viên tên [[Kai Ly]] đã phát hiện một mặt trăng nhỏ nữa mang tên EJc0061 ([[S/2003 J 24]]), làm nâng tổng số vệ tinh của Sao Mộc lên 80.<ref name="David Kindy"/><ref>{{citation|work=[[Sky and Telescope]]|title=Amateur Astronomer Discovers New Moon of Jupiter|author=Jeff Hecht|date=ngày 8 tháng 7 năm 2021|url=https://skyandtelescope.org/astronomy-news/amateur-astronomer-discovers-new-moon-of-jupiter/|access-date=2021-09-09|archive-date=2021-09-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20210908193821/https://skyandtelescope.org/astronomy-news/amateur-astronomer-discovers-new-moon-of-jupiter/}}</ref>
=== Các vệ tinh Galilei ===
[[Tập tin:The Galilean satellites (the four largest moons of Jupiter).tif|nhỏ|325px|Các vệ tinh Galilei. Từ trái qua phải, theo thứ tự tăng dần khoảng cách từ Sao Mộc: [[Io (vệ tinh)|Io]], [[Europa (vệ tinh)|Europa]], [[Ganymede (vệ tinh)|Ganymede]], [[Callisto (vệ tinh)|Callisto]].]]
Quỹ đạo của Io, Europa, và Ganymede, trong các vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt Trời, tạo thành dạng cộng hưởng quỹ đạo; bốn vòng quỹ đạo Io thì Europa quay được chính xác hai vòng và Ganymede quay được chính xác một vòng. Sự cộng hưởng này là nguyên nhân của hiệu ứng hấp dẫn làm quỹ đạo của ba vệ tinh có dạng hình ellip, do mỗi vệ tinh nhận thêm lực kéo từ các vệ tinh lân cận khi chúng đạt đến điểm cộng hưởng. [[Lực thủy triều]] từ Sao Mộc, mặt khác lại làm cho quỹ đạo của chúng trở lên tròn hơn.<ref>{{chú thích tạp chí|author=Musotto, S.; Varadi, F.; Moore, W. B.; Schubert, G.|title=Numerical simulations of the orbits of the Galilean satellites|url=http://cat.inist.fr/?aModele=afficheN&cpsidt=13969974|journal=Icarus|year=2002|volume=159|issue=2|pages=500–504|doi=10.1006/icar.2002.6939|bibcode=2002Icar..159..500M|access-date=2013-04-24|archive-date=2011-08-10|archive-url=https://web.archive.org/web/20110810071532/http://cat.inist.fr/?aModele=afficheN&cpsidt=13969974}}</ref>
Độ lệch tâm quỹ đạo của cũng gây ra sự biến dạng hình thể của các vệ tinh, với lực hấp dẫn của Sao Mộc kéo giãn chúng ra khi chúng đến gần cận điểm quỹ đạo và khi các vệ tinh ở viễn điểm quỹ đạo lực hấp dẫn trở lên yếu đi và các vệ tinh thu lại hình dạng. Sự co giãn trong cấu trúc này gây ra một nội ma sát bên trong vệ tinh và làm nóng vật chất bên trong chúng. Đây chính là nguyên nhân vệ tinh trong cùng Io có sự hoạt động núi lửa mạnh (vệ tinh chịu lực thủy triều mạnh nhất), và xuất hiện những đặc điểm địa chất trẻ trên bề mặt [[Europa (vệ tinh)|Europa]] (ám chỉ những hoạt động địa chất tái tạo bề mặt trong thời gian gần đây).
{| class="wikitable" style="float: left; text-align: center;"
|+ Các vệ tinh Galilei so với [[Mặt Trăng]]
|-
! rowspan="2" | Tên
! rowspan="2" | Phát âm
! colspan="2" | Đường kính
! colspan="2" | Khối lượng
! colspan="2" | Bán kính quỹ đạo
! colspan="2" | Chu kỳ quỹ đạo
|-
! km
! %
! kg
! %
! km
! %
! ngày
! %
|-
! [[Io (vệ tinh)|Io]]
| {{IPA|ˈaɪ.oʊ}}
| 3643
| 105
| 8,9×10<sup>22</sup>
| 120
| 421.700
| 110
| 1,77
| 7
|-
! [[Europa (vệ tinh)|Europa]]
| {{IPA|jʊˈroʊpə}}
| 3122
| 90
| 4,8×10<sup>22</sup>
| 65
| 671.034
| 175
| 3,55
| 13
|-
! [[Ganymede (vệ tinh)|Ganymede]]
| {{IPA|ˈɡænimiːd}}
| 5262
| 150
| 14,8×10<sup>22</sup>
| 200
| 1.070.412
| 280
| 7,15
| 26
|-
! [[Callisto (vệ tinh)|Callisto]]
| {{IPA|kəˈlɪstoʊ}}
| 4821
| 140
| 10,8×10<sup>22</sup>
| 150
| 1.882.709
| 490
| 16,69
| 61
|}
{{clear}}
=== Phân loại vệ tinh ===
[[Tập tin:Europa-moon.jpg|nhỏ|140px|Vệ tinh Europa.]]
Trước khi phi vụ Voyager phát hiện ra nhiều vệ tinh, các vệ tinh của Sao Mộc được sắp xếp thành bốn nhóm, dựa trên đặc điểm chung của các [[tham số quỹ đạo]] của chúng. Sau đó, rất nhiều vệ tinh nhỏ được phát hiện nằm bên ngoài những vệ tinh này và tạo nên một bức tranh khá phức tạp. Ngày nay các nhà khoa học phân loại ra làm sáu nhóm vệ tinh, mặc dù có thể có những đặc điểm khác nhau nữa.
Nhóm con chính cơ bản là tám vệ tinh trong dạng cầu hoặc gần cầu cùng có quỹ đạo gần tròn và gần nằm trong mặt phẳng xích đạo của Sao Mộc và các nhà khoa học cho rằng chúng hình thành cùng với lịch sử của Sao Mộc. Những vệ tinh còn lại đa phần là những vệ tinh dị hình với quỹ đạo ellip và mặt phẳng quỹ đạo nghiêng nhiều, và có khả năng là chúng bị Sao Mộc bắt giữ từ các tiểu hành tinh hoặc mảnh vỡ của các [[tiểu hành tinh]]. Các vệ tinh dị hình được chia vào nhóm các vệ tinh có chung tham số quỹ đạo và do đó có thể có cùng nguồn gốc, có lẽ là vệ tinh lớn hơn hoặc vật thể bị bắt sau đó bị vỡ nát.<ref>{{chú thích sách|author=Jewitt, D. C.; Sheppard, S.; Porco, C.|editor=Bagenal, F.; Dowling, T.; McKinnon, W|year=2004|title=Jupiter: The Planet, Satellites and Magnetosphere|publisher=Cambridge University Press|isbn=0-521-81808-7|url=http://www.ifa.hawaii.edu/~jewitt/papers/JUPITER/JSP.2003.pdf|format=PDF|access-date=2013-04-24|archive-date=2011-07-14|archive-url=https://web.archive.org/web/20110714003048/http://www.ifa.hawaii.edu/~jewitt/papers/JUPITER/JSP.2003.pdf}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí|author=Nesvorný, D.; Alvarellos, J. L. A.; Dones, L.; Levison, H. F.|title=Orbital and Collisional Evolution of the Irregular Satellites|url=https://archive.org/details/sim_astronomical-journal_2003-07_126_1/page/398|journal=The Astronomical Journal|year=2003|volume=126|issue=1|pages=398–429|bibcode=2003AJ....126..398N|doi=10.1086/375461}}</ref>
{| class="wikitable"
|-
! colspan="2" | Vệ tinh cầu
|-
| Nhóm Amalthea
| Nhóm trong gồm bốn vệ tinh nhỏ với đường kính nhỏ hơn 200 km, bán kính quỹ đạo nhỏ hơn 200.000 km, và mặt phẳng quỹ đạo nhỏ hơn một nửa độ.
|-
| [[Vệ tinh Galileo|Vệ tinh Galilei]]<ref>{{chú thích tạp chí
| title = The Galilean Satellites|author = Showman, A. P.; Malhotra, R.|journal = Science|year = 1999
| volume = 286
| issue = 5437
| pages = 77–84
| doi = 10.1126/science.286.5437.77
| pmid = 10506564
}}</ref>
| Bốn vệ tinh lớn nhất do [[Galileo Galilei]] và có lẽ Simon Marius phát hiện ra một cách độc lập, bán kính quỹ đạo từ 400.000 đến 2.000.000 km. Mặt phẳng quỹ đạo nghiêng nhỏ hơn nửa độ so với mặt phẳng xích đạo Sao Mộc.
|-
! colspan="2" | Vệ tinh dị hình
|-
| [[Themisto (vệ tinh)|Nhóm Themisto]]
| Nhóm có vệ tinh duy nhất là chính nó, quay trên quỹ đạo bằng một nửa khoảng cách từ nhóm Galilei và nhóm Himalia.
|-
| [[Nhóm Himalia]]
| Một nhóm có nhiều vệ tinh nhỏ bay rất gần nhau với bán kính từ 11.000.000–12.000.000 km tính từ Sao Mộc.
|-
| [[Carpo (vệ tinh)|Nhóm Carpo]]
| Một nhóm có duy nhất vệ tinh khác nằm gần biên trong của nhóm Ananke, nó quay cùng chiều quay với Sao Mộc.
|-
| [[Nhóm Ananke]]
| Nhóm có quỹ đạo nghịch hành (quay ngược với chiều tự quay Sao Mộc) này không có biên giới rõ rệt, cách Sao Mộc từ 21.276.000 km với độ nghiêng mặt phẳng quỹ đạo trung bình 149 độ.
|-
| [[Nhóm Carme]]
| Nhóm có quỹ đạo nghịch hành với khoảng cách trung bình đến Sao Mộc 23.404.000 km và độ nghiêng mặt phẳng quỹ đạo 165 độ.
|-
| [[Nhóm Pasiphae|Nhóm Pasiphaë]]
| Nhóm phân tán và mờ nhạt có chuyển động nghịch hành bao gồm tất cả các vệ tinh bên ngoài cùng xa nhất.
|}
== Tương tác với Hệ Mặt Trời ==
[[Tập tin:InnerSolarSystem-vi.png|nhỏ|Minh họa các [[tiểu hành tinh Troia]] trong quỹ đạo với Sao Mộc, cũng như đối với vành đai tiểu hành tinh.]]
Cùng với Mặt Trời, ảnh hưởng [[thuyết tương đối rộng|hấp dẫn]] của Sao Mộc tạo nên cấu trúc Hệ Mặt Trời. Quỹ đạo của hầu hết các hành tinh trong Thái Dương hệ nằm gần với [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Sao Mộc hơn mặt phẳng xích đạo của Mặt Trời ([[Sao Thủy]] là hành tinh duy nhất nằm gần nhất với mặt phẳng xích đạo Mặt Trời với quỹ đạo của nó hơi nghiêng), [[khoảng trống Kirkwood]] trong [[vành đai tiểu hành tinh]] chủ yếu do ảnh hưởng hấp dẫn của Sao Mộc, và hành tinh này cũng hút phần lớn các tiểu hành tinh nhỏ trong giai đoạn các [[hành tinh]] vòng trong chịu những trận mưa thiên thạch cuối cùng trong lịch sử hệ Mặt Trời.<ref>{{chú thích tạp chí
|last = Kerr|first = Richard A.
|title=Did Jupiter and Saturn Team Up to Pummel the Inner Solar System?
|journal=Science|year=2004|volume=306|issue=5702
|page=1676
|url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/306/5702/1676a?etoc
|access-date =ngày 28 tháng 8 năm 2007
|doi=10.1126/science.306.5702.1676a
|pmid=15576586}}</ref>
Cùng với các vệ tinh của nó, trường hấp dẫn của Sao Mộc điều khiển rất nhiều tiểu hành tinh thuộc vào các [[điểm Lagrange]] tiến trước và sau theo Sao Mộc trên quỹ đạo của nó quanh Mặt Trời. Chúng là những [[tiểu hành tinh Troia]], và các nhà thiên văn chia ra làm hai nhóm mang tên "Hy Lạp" và "Troia" theo trong sử thi ''[[Iliad]]''. Tiểu hành tinh đầu tiên trong số này, [[588 Achilles]], do nhà thiên văn học [[Max Wolf]] phát hiện năm 1906; và từ đó đến nay có khoảng hai nghìn tiểu hành tinh trong các nhóm được phát hiện.<ref>{{chú thích web|url=http://www.minorplanetcenter.org/iau/lists/JupiterTrojans.html|title=List Of Jupiter Trojans|access-date=ngày 24 tháng 10 năm 2010|publisher=IAU Minor Planet Center|archive-date=2011-08-10|archive-url=https://www.webcitation.org/60qD0ZB1U?url=http://www.minorplanetcenter.org/iau/lists/JupiterTrojans.html|url-status=live}}</ref> Tiểu hành tinh lớn nhất là [[624 Hektor]].
Hầu hết các sao chổi chu kỳ ngắn thuộc về họ Sao Mộc — định nghĩa như là các sao chổi có bán trục lớn nhỏ hơn bán kính quỹ đạo của Sao Mộc. Các nhà khoa học cho rằng sao chổi họ Sao Mộc hình thành từ [[vành đai Kuiper]] bên ngoài quỹ đạo Sao Hải Vương. Trong những lần tiếp cận gần Sao Mộc quỹ đạo của chúng bị nhiễu loạn và dần dần có chu kỳ quỹ đạo nhỏ hơn và đi vào vùng giữa Mặt Trời và Sao Mộc.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Quinn, T.; Tremaine, S.; Duncan, M.
|title=Planetary perturbations and the origins of short-period comets|journal=Astrophysical Journal, Part 1|year=1990
|volume=355|pages=667–679
|bibcode=1990ApJ...355..667Q
|doi=10.1086/168800}}</ref>
=== Va chạm ===
{{Xem thêm|Sao chổi Shoemaker-Levy 9|Sự kiện va chạm Sao Mộc 2009|Sự kiện va chạm Sao Mộc 2010}}
[[Tập tin:Hs-2009-23-crop.jpg|nhỏ|[[Hubble Space Telescope|Hubble]] chụp bức ảnh ngày 23 tháng 7 cho thấy đám bụi dài 8.000 km trong sự kiện một thiên thạch rơi xuống Sao Mộc năm 2009.<ref>{{chú thích báo |author=Dennis Overbye |title=Hubble Takes Snapshot of Jupiter's 'Black Eye' |url=http://www.nytimes.com/2009/07/25/science/space/25hubble.html?ref=science |date=ngày 24 tháng 7 năm 2009 |publisher=New York Times |access-date=ngày 25 tháng 7 năm 2009 |archive-date=2018-07-19 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180719231249/https://www.nytimes.com/2009/07/25/science/space/25hubble.html?ref=science |url-status=live }}</ref>]]
[[Tập tin:Hs-2010-20-a-web print.jpg|nhỏ|phải|Ảnh của Hubble chụp sau sự kiện va chạm năm 2010.]]
Các nhà thiên văn gọi Sao Mộc là cỗ máy hút bụi của Hệ Mặt Trời,<ref>{{chú thích báo
|first=Richard A.
|last=Lovett
|title=Stardust's Comet Clues Reveal Early Solar System
|publisher=National Geographic News
|date=ngày 15 tháng 12 năm 2006
|url=http://news.nationalgeographic.com/news/2006/12/061215-comet-stardust.html
|access-date=ngày 8 tháng 1 năm 2007
|archive-date=2018-07-19
|archive-url=https://web.archive.org/web/20180719230245/https://news.nationalgeographic.com/news/2006/12/061215-comet-stardust.html
|url-status=live
}}</ref> bởi vì lực hấp dẫn mạnh và vị trí của nó gần nhóm bốn hành tinh phía trong. Gần đây hành tinh đã nhận một số vụ va chạm với các sao chổi.<ref>{{chú thích tạp chí|author=Nakamura, T.; Kurahashi, H.|title=Collisional Probability of Periodic Comets with the Terrestrial Planets: An Invalid Case of Analytic Formulation|journal=Astronomical Journal|year=1998|volume=115|issue=2|pages=848–854|url=http://www.iop.org/EJ/article/1538-3881/115/2/848/970144.html|access-date=ngày 28 tháng 8 năm 2007|doi=10.1086/300206|bibcode=1998AJ....115..848N|archive-date=2020-04-06|archive-url=https://web.archive.org/web/20200406073259/https://iopscience.iop.org/article/1538-3881/115/2/848/970144.html}}</ref> Hành tinh khổng lồ này là một lá chắn bảo vệ các hành tinh phía trong khỏi những trận bắn phá của thiên thạch. Những mô phỏng máy tính gần đây lại cho thấy Sao Mộc không làm giảm số lượng sao chổi đi vào phía các hành tinh bên trong, do hấp dẫn của nó gây nhiễu loạn quỹ đạo các sao chổi đi vào trong xấp xỉ bằng số sao chổi hút về phía nó.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Horner, J.; Jones, B. W. |year=2008
|title=Jupiter – friend or foe? I: the asteroids
|journal=International Journal of Astrobiology
|volume=7|issue=3–4|pages=251–261
|doi=10.1017/S1473550408004187
|arxiv=0806.2795|bibcode = 2008IJAsB...7..251H }}</ref> Vấn đề này vẫn còn gây ra nhiều tranh luận giữa các nhà thiên văn học, khi một số tin rằng Sao Mộc đã hút các sao chổi từ vành đai Kuiper về phía quỹ đạo Trái Đất trong khi một số khác nghĩ rằng hành tinh này có vai trò bảo vệ Trái Đất khỏi những thiên thạch từ [[đám mây Oort]].<ref>{{chú thích báo|first=Dennis|last=Overbyte|date=ngày 25 tháng 7 năm 2009|title=Jupiter: Our Comic Protector?|work=Thew New York Times|access-date=ngày 27 tháng 7 năm 2009|url=http://www.nytimes.com/2009/07/26/weekinreview/26overbye.html?hpw|archive-date=2018-07-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20180719231044/https://www.nytimes.com/2009/07/26/weekinreview/26overbye.html?hpw|url-status=live}}</ref>
Năm 1997, khi xem xét lại những bản vẽ trong lịch sử, người ta nghĩ rằng nhà thiên văn [[Giovanni Domenico Cassini|Cassini]] có thể đã vẽ lại dấu vết của một vụ va chạm năm 1690. Trong cuộc khảo sát cũng có khoảng 8 vết va chạm trong những bản vẽ của người khác mà khả năng thấp là họ đã quan sát được sự kiện va chạm.<ref>{{chú thích tạp chí
|author=Tabe, Isshi; Watanabe, Jun-ichi; Jimbo, Michiwo
|year=1997|title=Discovery of a Possible Impact SPOT on Jupiter Recorded in 1690
|journal=Publications of the Astronomical Society of Japan
|volume=49|pages=L1–L5
|bibcode=1997PASJ...49L...1T
|last2=Watanabe
|last3=Jimbo}}</ref> Một [[thiên thạch|quả cầu lửa]] cũng đã được ghi lại khi tàu Voyager 1 tiếp cận Sao Mộc tháng 3 năm 1979.<ref name="impact2012"/> Trong thời gian 16 tháng 7 năm 1994, đến 22 tháng 7 năm 1994, trên 20 mảnh vỡ của [[sao chổi]] [[Sao chổi Shoemaker-Levy 9|Shoemaker–Levy 9]] (SL9, định danh D/1993 F2) va chạm vào bầu khí quyển bán cầu nam của Sao Mộc, và đây là lần đầu tiên các nhà thiên văn có cơ hội quan sát trực tiếp sự kiện va chạm giữa hai vật thể trong Hệ Mặt Trời. Va chạm cũng mang lại thông tin hữu ích về thành phần khí quyển Sao Mộc.<ref>{{chú thích web|last = Baalke|first = Ron|url = http://www2.jpl.nasa.gov/sl9/|title = Comet Shoemaker-Levy Collision with Jupiter|publisher = NASA|access-date = ngày 2 tháng 1 năm 2007|archive-date = 2008-08-25|archive-url = https://web.archive.org/web/20080825002013/http://www2.jpl.nasa.gov/sl9/|url-status = live}}</ref><ref>{{chú thích báo
|first=Robert R.
|last=Britt
|title=Remnants of 1994 Comet Impact Leave Puzzle at Jupiter
|publisher=space.com
|date=ngày 23 tháng 8 năm 2004
|url=http://www.space.com/scienceastronomy/mystery_monday_040823.html
|access-date=ngày 20 tháng 2 năm 2007
|archive-date=2010-08-14
|archive-url=https://web.archive.org/web/20100814221555/http://www.space.com/scienceastronomy/mystery_monday_040823.html
|url-status=live
}}</ref>
Ngày 17 tháng 9 năm 2009, một nhà thiên văn nghiệp dư đã phát hiện ra vị trí va chạm ở kinh độ xấp xỉ 216 độ trong Hệ II.<ref>{{chú thích báo
|author=Staff
|url=http://www.abc.net.au/news/2009-07-21/amateur-astronomer-discovers-jupiter-collision/1362318
|title=Amateur astronomer discovers Jupiter collision
|date=ngày 22 tháng 7 năm 2009
|work=ABC News online
|access-date=ngày 21 tháng 7 năm 2009
|archive-date=2012-09-21
|archive-url=https://web.archive.org/web/20120921022244/http://www.abc.net.au/news/2009-07-21/amateur-astronomer-discovers-jupiter-collision/1362318
|url-status=live
}}</ref><ref>{{chú thích web
|url = http://www.iceinspace.com.au/index.php?id=70,550,0,0,1,0
|first = Mike
|last = Salway
|date = ngày 19 tháng 7 năm 2009
|id = IceInSpace News
|title = Breaking News: Possible Impact on Jupiter, Captured by Anthony Wesley
|publisher = IceInSpace
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2009
|archive-date = 2012-03-04
|archive-url = https://web.archive.org/web/20120304171154/http://www.iceinspace.com.au/index.php?id=70,550,0,0,1,0
|url-status = live
}}</ref> Va chạm để lại một điểm đen trong khí quyển Sao Mộc, kích thước tương tự như bão Oval BA. Quan sát qua thiết bị hồng ngoại cho thấy một điểm sáng nơi va chạm xảy ra, hay vụ va chạm làm nóng lớp khí quyển bên dưới trong gần vùng cực nam Sao Mộc.<ref>{{chú thích báo |last=Grossman |first=Lisa |date=ngày 20 tháng 7 năm 2009 |title=Jupiter sports new 'bruise' from impact |newspaper=New Scientist |url=http://www.newscientist.com/article/dn17491-jupiter-sports-new-bruise-from-impact.html |access-date=2013-04-24 |archive-date=2009-08-03 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090803010347/http://www.newscientist.com/article/dn17491-jupiter-sports-new-bruise-from-impact.html |url-status=live }}</ref> Các nhà khoa học ước lượng đường kính của thiên thạch trong vụ va chạm năm 2009 khoảng 200 m đến 500 m.<ref name="PR2011">{{chú thích web|url=http://www.jpl.nasa.gov/news/news.cfm?release=2011-028|title=Asteroids Ahoy! Jupiter Scar Likely from Rocky Body|author=Jia-Rui C. Cook|date=ngày 26 tháng 1 năm 2011|publisher=News and Features @ NASA/JPL|archive-url=https://web.archive.org/web/20110127202427/http://www.jpl.nasa.gov/news/news.cfm?release=2011-028|archive-date=ngày 27 tháng 1 năm 2011|url-status=live|access-date=ngày 26 tháng 1 năm 2011}}</ref>
Một quả cầu lửa khác, nhỏ hơn cũng đã được ghi nhận vào ngày 3 tháng 6 năm 2010, bởi nhà thiên văn nghiệp dư Anthony Wesley người Australia, và sau đó sự kiện này cũng đã được ghi lại trên video của một nhà thiên văn nghiệp dư khác tại Philippines.<ref>{{chú thích web|url=<!--http://www.astronomy.com/asy/default.aspx?c=a&id=9918-->http://astronomy.com/sitecore/content/Home/News-Observing/News/2010/06/Another%20impact%20on%20Jupiter.aspx| title=Another impact on Jupiter| date=4 tháng 6 năm 2010| first=Michael| last=Bakich| publisher=Astronomy Magazine online| access-date = ngày 4 tháng 6 năm 2010}}</ref> Quả cầu lửa khác cũng được ghi nhận vào 20 tháng 8 năm 2010,<ref>{{chú thích web|url=http://www.skyandtelescope.com/community/skyblog/observingblog/101264994.html|title=Another Flash on Jupiter!|last=Beatty|first=Kelly|date=ngày 22 tháng 8 năm 2010|work=Sky & Telescope|publisher=Sky Publishing|archive-url=https://web.archive.org/web/20100827180208/http://www.skyandtelescope.com/community/skyblog/observingblog/101264994.html|archive-date=ngày 27 tháng 8 năm 2010|url-status=live|access-date=ngày 23 tháng 8 năm 2010|quote=Masayuki Tachikawa was observing... 18:22 Universal Time on the 20th... Kazuo Aoki posted an image... Ishimaru of Toyama prefecture observed the event}}</ref> và 10 tháng 9 năm 2012<ref name="impact2012">{{chú thích web
|date=ngày 10 tháng 9 năm 2012
|title=Another fireball on Jupiter?
|publisher=Cosmic Diary blog
|author=Franck Marchis
|url=http://cosmicdiary.org/fmarchis/2012/09/10/another-fireball-on-jupiter/
|access-date=ngày 11 tháng 9 năm 2012
|archive-date=2012-09-14
|archive-url=https://web.archive.org/web/20120914003247/http://cosmicdiary.org/fmarchis/2012/09/10/another-fireball-on-jupiter/
|url-status=live
}}</ref>
== Nghiên cứu và thám hiểm ==
=== Nghiên cứu trước khi có kính thiên văn ===
[[Tập tin:Almagest-planets.svg|nhỏ|Mô hình trong ''[[Almagest]]'' về chuyển động dọc của Sao Mộc (☉) so với Trái Đất (⊕).]]
Các nhà thiên văn Babylon cổ đại đã quan sát và ghi chép về Sao Mộc từ thế kỷ 7 hoặc 8 trước Công nguyên.<ref>{{chú thích tạp chí|title=Babylonian Observational Astronomy|author=A. Sachs|journal=Philosophical Transactions of the Royal Society of London|volume=276|issue=1257|date=ngày 2 tháng 5 năm 1974|pages=43–50 (see p. 44)|publisher=Royal Society of London|jstor=74273|postscript=|doi=10.1098/rsta.1974.0008|bibcode = 1974RSPTA.276...43S }}</ref>
Trong thế kỷ thứ hai mô hình ''[[Almagest]]'' được nhà thiên văn Hy Lạp cổ đại [[Claudius Ptolemaeus]] xây dựng lên mô hình địa tâm hành tinh dựa trên những quan sát về chuyển động tương đối của Sao Mộc so với Trái Đất, khi ông quan sát thấy chu kỳ của nó "quanh" Trái Đất là 4332,38 ngày, hay 11,86 năm.<ref>{{chú thích sách
|title=A Survey of the Almagest
|author=Olaf Pedersen
|year=1974
|publisher=Odense University Press
|pages=423, 428
}}</ref>
Năm 499, Aryabhata, nhà thiên văn và toán học cổ đại Ấn Độ, cũng sử dụng mô hình địa tâm và ước lượng chu kỳ của Sao Mộc là 4332,2722 ngày, hay 11,86 năm.<ref>{{chú thích sách
|author=tr. with notes by Walter Eugene Clark
|url=http://www.archive.org/download/The_Aryabhatiya_of_Aryabhata_Clark_1930/The_Aryabhatiya_of_Aryabhata_Clark_1930.pdf
|title=The Aryabhatiya of Aryabhata
|year=1930
|publisher=University of Chicago Press
|page=9, Stanza 1
}}</ref>
=== Quan sát bằng kính thiên văn ===
Năm 1610, [[Galileo Galilei]] sử dụng kính thiên văn do ông tự chế tạo quan sát thấy bốn vệ tinh quay quanh Sao Mộc—Io, Europa, Ganymede và [[Callisto (vệ tinh)|Callisto]] (mà ngày nay gọi là các vệ tinh Galilei); và được đa số các nhà lịch sử khoa học công nhận là người đầu tiên sử dụng kính thiên văn nhằm quan sát các thiên thể ngoài Trái Đất. Galileo cũng là người đầu tiên phát hiện ra [[cơ học thiên thể|chuyển động thiên thể]] không phải do cách nhìn Trái Đất là trung tâm của vũ trụ. Đây là một bằng chứng thuyết phục ủng hộ [[thuyết nhật tâm]] của [[Nicolaus Copernicus]] về chuyển động của các hành tinh; vì những ủng hộ công khai của Galileo cho mô hình Copernicus mà ông bị đưa ra tòa án dị giáo.<ref>{{chú thích web
|last = Westfall
|first = Richard S
|url = http://galileo.rice.edu/Catalog/NewFiles/galilei_gal.html
|title = Galilei, Galileo
|publisher = The Galileo Project
|access-date = ngày 10 tháng 1 năm 2007
|archive-date = 2011-05-14
|archive-url = https://web.archive.org/web/20110514104916/http://galileo.rice.edu/Catalog/NewFiles/galilei_gal.html
|url-status = live
}}</ref>
Trong thập niên 1660, Cassini sử dụng một loại kính thiên văn mới và ông phát hiện ra những vết và dải nhiều màu sắc trên Sao Mộc và nhận ra hành tinh này phình ra tại xích đạo. Ông cũng thử ước lượng tốc độ tự quay của Sao Mộc.<ref name="cassini1">{{chú thích web
|author = O'Connor, J. J.; Robertson, E. F.
|year = 2003
|url = http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Cassini.html
|title = Giovanni Domenico Cassini
|publisher = University of St. Andrews
|access-date = ngày 14 tháng 2 năm 2007
|archive-date = 2015-07-07
|archive-url = https://web.archive.org/web/20150707025018/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Cassini.html
|url-status = live
}}</ref> Năm 1690 Cassini nhận ra khí quyển Sao Mộc thể hiện sự quay vi sai.<ref name="elkins-tanton" />
[[Tập tin:Jupiter from Voyager 1.jpg|nhỏ|Ảnh màu giả về khí quyển Sao Mộc, chụp từ ''[[Voyager 1]]'', với Vết Đỏ Lớn và cơn bão oval màu trắng ở dưới.]]
Vết Đỏ Lớn, cơn bão hình oval đặc trưng trong khí quyển ở bán cầu nam Sao Mộc, có thể đã được quan sát từ năm 1664 bởi [[Robert Hooke]] và năm 1665 bởi [[Giovanni Domenico Cassini|Giovanni Cassini]], mặc dù chưa có văn bản lịch sử cụ thể rõ ràng ghi nhận điều này. Dược sĩ Samuel Heinrich Schwabe đã vẽ chi tiết về Vết Đỏ Lớn vào năm 1831.<ref>{{chú thích sách
|first=Paul|last=Murdin|year=2000
|title=Encyclopedia of Astronomy and Astrophysics
|publisher=Institute of Physics Publishing
|location=Bristol|isbn=0-12-226690-0}}</ref>
Một số người đã công bố không thấy xuất hiện Vết Đỏ Lớn khi quan sát Sao Mộc trong giai đoạn 1665 và 1708 trước khi nó lại hiện ra vào 1878. Năm 1883 người ta nhận thấy nó đang mờ đi cũng như ở đầu thế kỷ 20.<ref>{{chú thích web
|year = 1974
|url = http://history.nasa.gov/SP-349/ch1.htm
|title = SP-349/396 Pioneer Odyssey—Jupiter, Giant of the Solar System
|publisher = NASA
|access-date = ngày 10 tháng 8 năm 2006
|archive-date = 2011-01-04
|archive-url = https://web.archive.org/web/20110104065245/http://history.nasa.gov/SP-349/ch1.htm
|url-status = live
}}</ref>
Cả Giovanni Borelli và Cassini đã ghi chép cẩn thận về chuyển động và chu kỳ của các vệ tinh Sao Mộc, cho phép tiên đoán được thời gian mà các vệ tinh sẽ ở trước hay sau hành tinh. Cho đến thập niên 1670, khi Sao Mộc ở vị trí xung đối với Trái Đất ở hai bên Mặt Trời, chu kỳ quay của vệ tinh Io đã dài thêm khoảng 17 phút so với ghi chép từ trước. [[Ole Rømer]] đã quan sát thấy điều này và suy luận ra ánh sáng không có vận tốc tức thời (kết luận bị chính Cassini ban đầu phản đối<ref name="cassini" />), và ông cũng ước lượng được [[tốc độ ánh sáng]] thông qua độ lệch thời gian này.<ref>{{chú thích web
|url = http://www.mathpages.com/home/kmath203/kmath203.htm
|title = Roemer's Hypothesis
|publisher = MathPages
|access-date = ngày 12 tháng 1 năm 2007
|archive-date = 2012-09-06
|archive-url = https://archive.today/20120906031735/http://www.mathpages.com/home/kmath203/kmath203.htm
|url-status = live
}}</ref>
Năm 1892, [[Edward Emerson Barnard|Edward Barnard]] phát hiện ra vệ tinh thứ năm của Sao Mộc bằng kính thiên văn phản xạ {{convert|36|in|adj=on}} ở [[đài quan sát Lick]] tại [[California]]. Vệ tinh này khá nhỏ, và rất khó nhận ra vào thời điểm đó, điều này khiến ông nhanh chóng trở lên nổi tiếng. Vệ tinh sau đó được đặt tên [[Amalthea (vệ tinh)|Amalthea]].<ref>{{chú thích web|first = Joe|last = Tenn|date = ngày 10 tháng 3 năm 2006|url = http://www.phys-astro.sonoma.edu/BruceMedalists/Barnard/|title = Edward Emerson Barnard|publisher = Sonoma State University|access-date = ngày 10 tháng 1 năm 2007|archive-date = 2011-09-17|archive-url = https://web.archive.org/web/20110917023559/http://www.phys-astro.sonoma.edu/BruceMedalists/Barnard/|url-status = dead}}</ref> Nó là vệ tinh tự nhiên cuối cùng được phát hiện bằng quan sát trực tiếp qua bước sóng khả kiến.<ref>{{chú thích web
|date = ngày 1 tháng 10 năm 2001
|url = <!--http://www2.jpl.nasa.gov/galileo/education/teacherres-amalthea.html-->http://solarsystem.nasa.gov/galileo/facts.cfm
|title = <!--Amalthea Fact Sheet-->Galileo: Facts & Figures
|publisher = NASA JPL
|access-date = ngày 21 tháng 2 năm 2007
|archive-date = ngày 12 tháng 11 năm 2013
|archive-url = https://web.archive.org/web/20131112162013/http://solarsystem.nasa.gov/galileo/facts.cfm
|url-status = dead
}}</ref> Và khi tàu [[Voyager 1]] bay ngang qua Sao Mộc năm 1979 nó đã phát hiện ra 8 vệ tinh mới.
[[Tập tin:Jupiter MAD.jpg|nhỏ|trái|Ảnh hồng ngoại chụp Sao Mộc từ [[Very Large Telescope]] của [[Tổ chức Nghiên cứu vũ trụ châu Âu tại bán cầu Nam|ESO]].]]
Năm 1932, Rupert Wildt nhận ra những vạch hấp thụ của amonia và mêtan trong khí quyển Sao Mộc.<ref>{{chú thích tạp chí
|last = Dunham Jr.|first = Theodore
|title=Note on the Spectra of Jupiter and Saturn
|journal=Publications of the Astronomical Society of the Pacific
|year=1933|volume=45|pages=42–44
|bibcode=1933PASP...45...42D
|doi=10.1086/124297}}</ref>
Ba cơn bão tồn tại lâu quay ngược chiều kim đồng hồ màu trắng đã được quan sát từ 1938. Trong nhiều thập kỷ chúng vẫn là những đặc điểm rời rạc trên khí quyển Sao Mộc, đôi khi đến gần nhau nhưng chưa hề sáp nhập trước đó. Cuối cùng, hai cơn bão sáp nhập vào năm 1998, và hút cơn bão thứ ba vào năm 2000, và các nhà khoa học hiện nay gọi nó là Oval BA.<ref>{{chú thích tạp chí
|author= Youssef, A.; Marcus, P. S.
|title=The dynamics of jovian white ovals from formation to merger
|journal=Icarus|year=2003|volume=162
|issue=1|pages=74–93
|bibcode=2003Icar..162...74Y |doi = 10.1016/S0019-1035(02)00060-X
}}</ref>
=== Nghiên cứu bằng kính thiên văn vô tuyến ===
[[Tập tin:Jupiter radio.jpg|phải|nhỏ|150px|Vành đai bức xạ vô tuyến, ghi nhận bởi tàu Cassini.]]
Bernard Burke và Kenneth Franklin năm 1955 phát hiện ra những chớp nổ của tín hiệu vô tuyến đến từ Sao Mộc ở tần số 22,2 MHz.<ref name="elkins-tanton" /> Chu kỳ của những chớp này trùng với chu kỳ tự quay của hành tinh, và họ nghĩ chúng có thể làm định nghĩa phù hợp cho tốc độ tự quay của Sao Mộc. Những chớp vô tuyến từ hành tinh này phát ra hai loại: chớp kéo dài (hay chớp L) trong khoảng vài giây, và chớp ngắn (hay chớp S) diễn ra chỉ trong thời gian một phần trăm của giây.<ref>{{chú thích web
|last = Weintraub
|first = Rachel A.
|date = ngày 26 tháng 9 năm 2005
|url = http://www.nasa.gov/vision/universe/solarsystem/radio_jupiter.html
|title = How One Night in a Field Changed Astronomy
|publisher = NASA
|access-date = ngày 18 tháng 2 năm 2007
|archive-date = 2011-07-03
|archive-url = https://web.archive.org/web/20110703080812/http://www.nasa.gov/vision/universe/solarsystem/radio_jupiter.html
|url-status = live
}}</ref>
Các nhà thiên văn cũng phát hiện ra có ba dạng tín hiệu vô tuyến phát ra từ Sao Mộc.
* Chớp vô tuyến đềcamét (với bước sóng khoảng chục mét) thay đổi theo sự quay của Sao Mộc, và bị ảnh hưởng bởi tương tác của vệ tinh Io với từ trường Sao Mộc.<ref>{{chú thích web|last = Garcia|first = Leonard N|url = http://radiojove.gsfc.nasa.gov/library/sci_briefs/decametric.htm|title = The Jovian Decametric Radio Emission|publisher = NASA|access-date = ngày 18 tháng 2 năm 2007|archive-date = 2012-03-02|archive-url = https://web.archive.org/web/20120302222737/http://radiojove.gsfc.nasa.gov/library/sci_briefs/decametric.htm|url-status = live}}</ref>
* Bức xạ vô tuyến đềximét (bước sóng cỡ vài xentimét) do nhà khoa học Frank Drake và Hein Hvatum quan sát đầu tiên năm 1959.<ref name="elkins-tanton" /> Nguồn gốc của tín hiệu này từ vành đai hình vòng xuyến bao quanh xích đạo Sao Mộc. Tín hiệu này do [[bức xạ xyclotron]] phát ra từ [[electron]] bị gia tốc trong từ trường hành tinh này.<ref>{{chú thích web
|author=Klein, M. J.; Gulkis, S.; Bolton, S. J.
|year=1996
|url=http://deepspace.jpl.nasa.gov/technology/TMOT_News/AUG97/jupsrado.html
|title=Jupiter's Synchrotron Radiation: Observed Variations Before, During and After the Impacts of Comet SL9
|publisher=NASA
|access-date=ngày 18 tháng 2 năm 2007
|archive-date = ngày 1 tháng 10 năm 2006 |archive-url=https://web.archive.org/web/20061001094814/http://deepspace.jpl.nasa.gov/technology/TMOT_News/AUG97/jupsrado.html
}}</ref>
* Bức xạ nhiệt phát ra từ khí quyển Sao Mộc.<ref name="elkins-tanton" />
=== Thám hiểm bằng tàu thăm dò ===
{{chính|Thăm dò Sao Mộc}}
Từ 1973 một số tàu vũ trụ tự động đã đến gần Sao Mộc, nổi bật là tàu thăm dò [[Pioneer 10]], con tàu đầu tiên đến đủ gần hành tinh này và gửi về các bức ảnh cũng như thông tin về hành tinh lớn nhất trong Hệ Mặt Trời.<ref>[http://quest.nasa.gov/sso/cool/pioneer10/mission/ NASA – Pioneer 10 Mission Profile] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151106205010/http://quest.nasa.gov/sso/cool/pioneer10/mission/ |date = ngày 6 tháng 11 năm 2015}}. NASA. Truy cập 2011-12-22.</ref><ref>[http://www.nasa.gov/centers/glenn/about/history/pioneer.html NASA – Glenn Research Center] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170713041117/https://www.nasa.gov/centers/glenn/about/history/pioneer.html |date=2017-07-13 }}. NASA. Truy cập 2011-12-22.</ref> Các chuyến bay đến các hành tinh thường dựa trên ngân sách giảm thiểu [[năng lượng]] cần thiết để con tàu bay hiệu quả, hay nhiên liệu mang theo tối ưu để nó đạt được vận tốc tối đa cũng như phục vụ trong quá trình thăm dò, hay [[delta-v]]. Khi đi vào [[quỹ đạo chuyển Hohmann]] từ Trái Đất đến Sao Mộc bắt đầu từ quỹ đạo thấp đòi hỏi giá trị delta-v bằng 6,3 km/s<ref>Fortescue, Peter W.; Stark, John and Swinerd, Graham ''Spacecraft systems engineering'', 3rd ed., John Wiley and Sons, 2003, ISBN 0-470-85102-3 p. 150.</ref> so với giá trị 9,7 km/s của delta-v cần thiết để đưa vệ tinh vào quỹ đạo thấp quanh Trái Đất.<ref>{{chú thích web|last = Hirata|first = Chris|url = http://www.pma.caltech.edu/~chirata/deltav.html|title = Delta-V in the Solar System|publisher = California Institute of Technology|access-date = ngày 28 tháng 11 năm 2006|archive-url = https://web.archive.org/web/20060715015836/http://www.pma.caltech.edu/~chirata/deltav.html|archive-date = ngày 15 tháng 7 năm 2006 |url-status=dead}}</ref> Thật may là nhờ kỹ thuật [[Swing-by|hỗ trợ hấp dẫn]] thông qua [[Swing-by|quá trình bay qua]] hành tinh có thể làm giảm năng lượng cần thiết để đưa tàu đến Sao Mộc, giảm thiểu chi phí cho những chuyến bay dài năm trong không gian.<ref name="delta-v">{{chú thích web|last = Wong|first = Al|date = ngày 28 tháng 5 năm 1998|url = http://www2.jpl.nasa.gov/galileo/faqnav.html|title = Galileo FAQ: Navigation|publisher = NASA|access-date = ngày 28 tháng 11 năm 2006|archive-date = ngày 17 tháng 10 năm 2000 |archive-url = https://web.archive.org/web/20001017191131/http://www.jpl.nasa.gov/galileo/faqnav.html|url-status = dead}}</ref>
==== Phi vụ bay qua ====
{| class="wikitable" style="float: right; margin-right: 0; margin-left: 1em;"
|+ Phi vụ bay qua
|-
! Tàu không gian
! Thời gian <br /> gần nhất
! Khoảng cách
|-
| ''[[Pioneer 10]]''
| 3 tháng 12 năm 1973
| style="text-align: right;" | 130.000 km
|-
| ''[[Pioneer 11]]''
| 4 tháng 12 năm 1974
| style="text-align: right;" | 34.000 km
|-
| ''[[Voyager 1]]''
| 5 tháng 3 năm 1979
| style="text-align: right;" | 349.000 km
|-
| ''[[Voyager 2]]''
| ngày 9 tháng 7 năm 1979
| style="text-align: right;" | 570,000 km
|-
| rowspan="2" | ''[[Odysseus (thần thoại)|Ulysses]]''
| 8 tháng 2 năm 1992<ref name="ulysses" />
| style="text-align: right;" | 408.894 km
|-
| 4 tháng 2 năm 2004<ref name="ulysses" />
| style="text-align: right;" | 120.000.000 km
|-
| ''[[Cassini–Huygens|Cassini]]''
| 30 tháng 12 năm 2000
| style="text-align: right;" | 10.000.000 km
|-
| ''[[New Horizons]]''
| 28 tháng 2 năm 2007
| style="text-align: right;" | 2.304.535 km
|}
[[Tập tin:Jupiter gany.jpg|nhỏ|''Voyager 1'' chụp bức ảnh Sao Mộc ngày 24 tháng 1 năm 1979, khi ở khoảng cách 40 triệu km. Vệ tinh Ganymede ở dưới.]]
Từ năm 1973, một vài tàu không gian đã thực hiện bay qua hành tinh và thực hiện một số quan sát Sao Mộc. Phi vụ ''[[chương trình Pioneer|Pioneer]]'' lần đầu tiên chụp được ảnh gần khí quyển Sao Mộc và một số vệ tinh của nó. Các tàu cũng phát hiện ra vành đai bức xạ gần hành tinh với cường độ mạnh hơn so với từng nghĩ, và cả hai đã vượt qua được ảnh hưởng của từ trường Sao Mộc. Dựa vào quỹ đạo của các tàu vũ trụ các nhà khoa học có thể suy ra được khối lượng của hệ Sao Mộc. Nhờ hiện tượng che khuất tín hiệu vô tuyến từ tàu không gian của hành tinh mà người ta có thể tính ra được đường kính cũng như độ dẹt của Sao Mộc.<ref name="burgess" /><ref name="cosmology 101">{{chú thích web
|last = Lasher
|first = Lawrence
|date = ngày 1 tháng 8 năm 2006
|url = http://spaceprojects.arc.nasa.gov/space_projects/pioneer/PNhome.html
|title = Pioneer Project Home Page
|publisher = NASA Space Projects Division
|access-date = ngày 28 tháng 11 năm 2006
|archive-date = 1998-12-01
|archive-url = https://web.archive.org/web/19981201230452/http://spaceprojects.arc.nasa.gov/space_projects/pioneer/PNhome.html
|url-status = dead
}}</ref>
Sáu năm sau, phi vụ ''[[chương trình Voyager|Voyager]]'' đã nâng cao khả năng hiểu biết của các nhà khoa học về các vệ tinh Galilei và khám phá ra các vành đai Sao Mộc. Chúng cũng gửi về các bức ảnh cho phép khẳng định Vết Đỏ Lớn quay ngược với (ngược chiều kim đồng hồ) chiều quay của hành tinh. So sánh các bức ảnh người ta cũng thấy Vết Đỏ Lớn cũng thay đổi màu sắc kể từ phi vụ ''Pioneer'', từ màu vàng cam sang màu nâu tối. Một khu vực hình vòng xuyến chứa các ion dọc theo quỹ đạo của vệ tinh Io cũng được phát hiện, các nhà thiên văn cũng quan sát thấy núi lửa đang hoạt động trên bề mặt vệ tinh này. Khi tàu không gian đi ra phía sau hành tinh, nó đã chụp được các ánh chớp tia sét trong khí quyển ở phần bán cầu tối của Sao Mộc.<ref name="burgess" /><ref name="voyager1">{{chú thích web|date = ngày 14 tháng 1 năm 2003|url = http://voyager.jpl.nasa.gov/science/jupiter.html|title = Jupiter|publisher = NASA Jet Propulsion Laboratory|access-date = ngày 28 tháng 11 năm 2006|archive-date = 2012-07-02|archive-url = https://www.webcitation.org/68rIVid7l?url=http://voyager.jpl.nasa.gov/science/jupiter.html|url-status = live}}</ref>
Phi vụ tiếp theo đến gần Sao Mộc, tàu quan sát Mặt Trời ''Ulysses'', đã bay qua hành tinh (1992) nhằm dựa vào hỗ trợ hấp dẫn để bay theo quỹ đạo cực quanh Mặt Trời với mục đích nghiên cứu vùng cực Mặt Trời. Trong quá trình bay qua con tàu đã thực hiện nghiên cứu từ quyển Sao Mộc. Do ''Ulysses'' không mang theo camera, các nhà khoa học đã không thu được ảnh quang học nào. Lần bay qua thứ hai diễn ra năm 2004 ở một khoảng cách rất lớn.<ref name="ulysses">{{chú thích web|author = Chan, K.; Paredes, E. S.; Ryne, M. S.|year = 2004|url = http://www.aiaa.org/Spaceops2004Archive/downloads/papers/SPACE2004sp-template00447F.pdf|title = Ulysses Attitude and Orbit Operations: 13+ Years of International Cooperation|format = PDF|publisher = American Institute of Aeronautics and Astronautics|access-date = ngày 28 tháng 11 năm 2006|archive-date = 2005-12-14|archive-url = https://web.archive.org/web/20051214075825/http://www.aiaa.org/Spaceops2004Archive/downloads/papers/SPACE2004sp-template00447F.pdf|url-status = bot: unknown}}</ref>
Năm 2000, tàu ''Cassini'', ''trên hành trình'' đến [[Sao Thổ]], bay qua Sao Mộc và gửi về một số bức ảnh có độ phân giải tốt nhất đối với hành tinh này từ trước đến nay. Ngày 19 tháng 12 năm 2000, tàu đã chụp ảnh vệ tinh [[Himalia (vệ tinh)|Himalia]], nhưng độ phân giải quá thấp để các nhà khoa học nhận ra được chi tiết bề mặt vệ tinh này.<ref>{{chú thích tạp chí|author=Hansen, C. J.; Bolton, S. J.; Matson, D. L.; Spilker, L. J.; Lebreton, J.-P.|title=The Cassini–Huygens flyby of Jupiter|bibcode=2004Icar..172....1H|journal=Icarus|year=2004|volume=172|issue=1|pages=1–8|doi = 10.1016/j.icarus.2004.06.018}}</ref>
Tàu không gian ''[[New Horizons]]'', trên hành trình đến [[Sao Diêm Vương|Pluto]], đã nhờ sự hỗ trợ hấp dẫn của Sao Mộc. Nó bay đến gần hành tinh nhất vào ngày 28 tháng 2 năm 2007.<ref>{{chú thích web|url=http://www.planetary.org/explore/topics/space_missions/new_horizons/022807.html|title=Mission Update: At Closest Approach, a Fresh View of Jupiter|access-date=ngày 27 tháng 7 năm 2007|archive-date=2007-04-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20070429113112/http://www.planetary.org/explore/topics/space_missions/new_horizons/022807.html|url-status=dead}}</ref> Camera đã quan sát được plasma phun ra từ các núi lửa trên Io và nghiên cứu chi tiết các vệ tinh Galilei, cũng như thực hiện quan sát từ xa các vệ tinh vòng ngoài Himalia và [[Elara (vệ tinh)|Elara]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.nasa.gov/mission_pages/newhorizons/news/jupiter_system.html|title=Pluto-Bound New Horizons Provides New Look at Jupiter System|access-date=ngày 27 tháng 7 năm 2007|archive-date=2010-12-12|archive-url=https://web.archive.org/web/20101212052748/http://www.nasa.gov/mission_pages/newhorizons/news/jupiter_system.html|url-status=live}}</ref> Quá trình chụp ảnh hệ Sao Mộc bắt đầu từ 4 tháng 9 năm 2006.<ref>{{chú thích báo|date = ngày 19 tháng 1 năm 2007|url = http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6279423.stm|title = New Horizons targets Jupiter kick|publisher = BBC News Online|access-date = ngày 20 tháng 1 năm 2007|archive-date = 2011-05-12|archive-url = https://web.archive.org/web/20110512190223/http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6279423.stm|url-status = live}}</ref><ref>{{chú thích web|last = Alexander|first = Amir|date = ngày 27 tháng 9 năm 2006|url = http://www.planetary.org/news/2006/0927_New_Horizons_Snaps_First_Picture_of.html|title = New Horizons Snaps First Picture of Jupiter|publisher = The Planetary Society|access-date = ngày 19 tháng 12 năm 2006|archive-date = 2007-02-21|archive-url = https://web.archive.org/web/20070221220556/http://www.planetary.org/news/2006/0927_New_Horizons_Snaps_First_Picture_of.html|url-status = dead}}</ref>
==== Phi vụ ''Galileo'' ====
[[Tập tin:Portrait of Jupiter from Cassini.jpg|nhỏ|trái|Sao Mộc chụp bởi tàu [[Cassini–Huygens|Cassini]].]]
Tàu ''[[Galileo (tàu vũ trụ)|Galileo]]'' là tàu đầu tiên quay quanh Sao Mộc, khi nó đi vào quỹ đạo quanh hành tinh ngày 7 tháng 12 năm 1995. Nó thăm dò được hơn 7 năm, thực hiện nhiều lần bay quan các vệ tinh Galilei và vệ tinh [[Amalthea (vệ tinh)|Amalthea]]. Con tàu cũng đã chứng kiến và gửi về các bức ảnh chụp [[sao chổi Shoemaker-Levy 9]] khi nó đến gần Sao Mộc năm 1994, và đã cho phép các nhà khoa học có cơ hội thuận lợi để theo dõi sao chổi này. Trong phi vụ mở rộng nhằm thu thập thông tin về hệ Sao Mộc, khả năng thiết kế của nó đã bị giới hạn bởi lỗi bung mở một ăng ten thu phát tín hiệu vô tuyến.<ref name="galileo">{{chú thích web|last = McConnell|first = Shannon|date = ngày 28 tháng 6 năm 2010|url = http://solarsystem.nasa.gov/galileo/|title = Galileo Legacy Site|publisher = NASA Jet Propulsion Laboratory|access-date = ngày 28 tháng 11 năm 2006|archive-date = ngày 2 tháng 10 năm 2006 |archive-url = https://web.archive.org/web/20061002021123/http://solarsystem.nasa.gov/galileo/|url-status = dead}}</ref>
Một thiết bị thăm dò khí quyển cũng tách ra khỏi tàu Galileo tháng 7 năm 1995, và rơi vào khí quyển hành tinh ngày 7 tháng 12. Nó rơi sâu được 150 km qua bầu khí quyển, với thời gian thu thập dữ liệu là 57,6 phút, và đã bị phá nát bởi áp suất khí quyển (lúc bị phá nát áp suất khí quyển bằng 22 lần áp suất khí quyển Trái Đất, với nhiệt độ khí quyển lúc cuối thiết bị đo được 153 °C).<ref>{{chú thích web|first = Julio|last = Magalhães|date = ngày 10 tháng 12 năm 1996|url = http://spaceprojects.arc.nasa.gov/Space_Projects/galileo_probe/htmls/probe_events.html|title = Galileo Probe Mission Events|publisher = NASA Space Projects Division|access-date = ngày 2 tháng 2 năm 2007|archive-date = 2002-08-15|archive-url = https://web.archive.org/web/20020815005825/http://spaceprojects.arc.nasa.gov/Space_Projects/galileo_probe/htmls/probe_events.html|url-status = dead}}</ref> Có thể sau đó thiết bị này bị tan chảy và bốc hơi. Tàu ''Galileo'' khi kết thúc nhiệm vụ thì các nhà khoa học đã quyết định cho nó rơi vào Sao Mộc vào ngày 21 tháng 9 năm 2003, với vận tốc trên 50 km/s, nhằm tránh bất kỳ một khả năng nào con tàu có thể rơi vào vệ tinh Europa—vệ tinh với giả thuyết có khả năng có sự sống của vi khuẩn trong lòng đại dương giả thuyết của nó.<ref name="galileo" />
==== Phi vụ ''Juno'' ====
[[Tập tin:PIA22946-Jupiter-RedSpot-JunoSpacecraft-20190321.jpg|thumb|right|upright|<div align="center">Cận cảnh Sao Mộc do tàu ''Juno'' chụp<br />(12 tháng 2 năm 2019)</div>]]
Tàu ''[[Juno (tàu không gian)|Juno]]'' phóng lên từ tháng 8 năm 2011, đã đến Sao Mộc vào tháng 4 năm 2016 và dự kiến sẽ hoàn tất 37 vòng quỹ đạo quanh hành tinh trong 20 tháng tới.<ref name="NYT-20160705" /> Kế hoạch của phi vụ ''Juno'' nghiên cứu chi tiết về hành tinh này từ quỹ đạo địa cực.<ref>{{Chú thích web |first=Anthony |last=Goodeill |date=ngày 31 tháng 3 năm 2008 |url=http://newfrontiers.nasa.gov/missions_juno.html |title=New Frontiers – Missions – Juno |publisher=NASA |access-date=ngày 2 tháng 1 năm 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070203235637/http://newfrontiers.nasa.gov/missions_juno.html |archive-date=ngày 3 tháng 2 năm 2007}}</ref> Ngày 27 tháng 8 năm 2016, tàu vũ trụ đã hoàn thành chuyến bay đầu tiên đến Sao Mộc và gửi lại những hình ảnh đầu tiên chưa từng có về cực bắc Sao Mộc.<ref>{{Chú thích web |first=Niall |last=Firth |date=ngày 5 tháng 9 năm 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/2104558-nasas-juno-probe-snaps-first-images-of-jupiters-north-pole/ |title=NASA's Juno probe snaps first images of Jupiter's north pole |work=New Scientist |access-date=ngày 5 tháng 9 năm 2016 |archive-date=2016-09-06 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160906173136/https://www.newscientist.com/article/2104558-nasas-juno-probe-snaps-first-images-of-jupiters-north-pole/ |url-status=live }}</ref> ''Juno'' sẽ hoàn tất 12 vòng quỹ đạo trước khi kết thúc kế hoạch nhiệm vụ được lập trong ngân sách, kết thúc vào tháng 7 năm 2018.<ref name="sfnow20170221">{{Chú thích báo|url=https://spaceflightnow.com/2017/02/21/nasas-juno-spacecraft-to-remain-in-current-orbit-around-jupiter/|title=NASA's Juno spacecraft to remain in current orbit around Jupiter|publisher=Spaceflight Now|first=Stephen|last=Clark|date=ngày 21 tháng 2 năm 2017|access-date=ngày 26 tháng 4 năm 2017|archive-date=2017-02-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20170226211013/http://spaceflightnow.com/2017/02/21/nasas-juno-spacecraft-to-remain-in-current-orbit-around-jupiter/|url-status=live}}</ref> Vào tháng 6 năm đó, NASA đã gia hạn kế hoạch hoạt động của nhiệm vụ đến tháng 7 năm 2021, và vào tháng 1 năm đó phi vụ được kéo dài đến tháng 9 năm 2025 với bốn lần bay ngang qua các vệ tinh: bay qua [[Ganymede (vệ tinh)|Ganymede]] một lần, [[Europa (vệ tinh)|Europa]] một lần và [[Io (vệ tinh)|Io]] hai lần.<ref name="nasa20180606">{{Chú thích web |url=https://www.jpl.nasa.gov/news/news.php?release=2018-130 |title=NASA Re-plans Juno's Jupiter Mission |publisher=NASA/JPL |first1=D. C. |last1=Agle |first2=JoAnna |last2=Wendel |first3=Deb |last3=Schmid |date=ngày 6 tháng 6 năm 2018 |access-date=ngày 5 tháng 1 năm 2019 |archive-date=2020-07-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200724112957/https://www.jpl.nasa.gov/news/news.php?release=2018-130 |url-status=live }}</ref><ref name="nasa20210108">{{Chú thích web|last=Talbert|first=Tricia|date=ngày 8 tháng 1 năm 2021|title=NASA Extends Exploration for Two Planetary Science Missions|url=http://www.nasa.gov/feature/nasa-extends-exploration-for-two-planetary-science-missions|access-date=ngày 11 tháng 1 năm 2021|website=NASA|archive-date=2021-01-11|archive-url=https://web.archive.org/web/20210111161636/https://www.nasa.gov/feature/nasa-extends-exploration-for-two-planetary-science-missions/|url-status=live}}</ref> Khi ''Juno'' kết thúc nhiệm vụ, nó sẽ thực hiện hạ cánh đi vào [[khí quyển Sao Mộc]] và bắt đầu tan rã. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tàu vũ trụ sẽ tiếp xúc với mức bức xạ cao của [[từ quyển Sao Mộc]], có thể gây hỏng hóc một số thiết bị và có nguy cơ va chạm với các vệ tinh của Sao Mộc trong tương lai.<ref name="skytel20170221">{{Chú thích báo |url=http://www.skyandtelescope.com/astronomy-news/juno-stay-current-orbit-jupiter/ |title=Juno Will Stay in Current Orbit Around Jupiter |work=Sky & Telescope |first=David |last=Dickinson |date=ngày 21 tháng 2 năm 2017 |access-date=ngày 7 tháng 1 năm 2018 |archive-date=2018-01-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180108063357/http://www.skyandtelescope.com/astronomy-news/juno-stay-current-orbit-jupiter/ |url-status=live }}</ref><ref name="insider20160705">{{Chú thích báo |url=http://www.businessinsider.com/the-juno-probe-will-crash-into-jupiter-2016-7 |title=To protect potential alien life, NASA will destroy its $1 billion Jupiter spacecraft on purpose |work=Business Insider |first=Meghan |last=Bartels |date=ngày 5 tháng 7 năm 2016 |access-date=ngày 7 tháng 1 năm 2018 |archive-date=2018-01-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180108063654/http://www.businessinsider.com/the-juno-probe-will-crash-into-jupiter-2016-7 |url-status=live }}</ref>
==== Phi vụ bị hủy bỏ và phi vụ trong tương lai ====
Bởi vì khả năng có một đại dương chất lỏng dưới bề mặt các vệ tinh Europa, Ganymede và Callisto, các nhà khoa học mong muốn có một dự án nghiên cứu chi tiết hơn những vệ tinh băng đá này. Do khó khăn về tài chính và còn nhiều dự án nghiên cứu thám hiểm không gian vũ trụ khác, vài đề xuất nghiên cứu các vệ tinh này của NASA đã phải hủy bỏ. Dự án ''Jupiter Icy Moons Orbiter'' (''JIMO'') của NASA đã hủy bỏ vào năm 2005.<ref>{{chú thích báo|first=Brian|last=Berger|title=White House scales back space plans|publisher=MSNBC|date=ngày 7 tháng 2 năm 2005|url=http://www.nbcnews.com/id/6928404#.Udo_wTvIY4E|access-date=ngày 2 tháng 1 năm 2007|archive-date=2013-10-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20131029210930/http://www.nbcnews.com/id/6928404/#.Udo_wTvIY4E|url-status=live}}</ref> Một đề xuất hợp tác giữa NASA/ESA, gọi là EJSM/Laplace, nếu được phát triển sẽ phóng lên vào năm 2020. EJSM/Laplace gồm một tàu quỹ đạo do NASA đứng đầu ''Jupiter Europa Orbiter'', và một tàu quỹ đạo ''Jupiter Ganymede Orbiter'' do ESA đứng đầu.<ref>{{chú thích web|url=<!--http://sci.esa.int/science-e/www/area/index.cfm?fareaid=107-->http://sci.esa.int/ejsm-laplace/42292-science-with-ejsm-laplace/|title=<!--Laplace: A mission to Europa & Jupiter system-->ESA Science & Technology: Science with EJSM-Laplace|publisher=ESA|access-date=ngày 23 tháng 1 năm 2009|date=2 tháng 4 năm 2012|archive-date=2014-04-21|archive-url=https://web.archive.org/web/20140421192513/http://sci.esa.int/ejsm-laplace/42292-science-with-ejsm-laplace/|url-status=live}}</ref> Tuy nhiên vào tháng 4 năm 2011, ESA đã phải chính thức kết thúc dự án do NASA bị cắt giảm ngân sách nghiên cứu phát triển do vậy buộc họ phải dừng tham gia dự án. Thay vào đó ESA đã phê chuẩn một phi vụ cấp quan trọng L1 trong chương trình [[Cosmic Vision]], dự án JUICE và khả năng phóng lên vào năm 2022.<ref name=esaled>[http://sci.esa.int/director-desk/48661-new-approach-for-l-class-mission-candidates/ New approach for L-class mission candidates] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190823191709/http://sci.esa.int/director-desk/48661-new-approach-for-l-class-mission-candidates/ |date=2019-08-23 }}, ESA, 19 tháng 4 năm 2011</ref>
Trong tương lai, phi vụ kế hoạch đã được phê chuẩn nhằm nghiên cứu hệ Sao Mộc do cơ quan [[Cơ quan vũ trụ châu Âu|ESA]] đứng đầu, phi vụ [[Jupiter Icy Moon Explorer]] (JUICE), với thời gian dự định phóng lên năm 2022 và tới Sao Mộc khoảng năm 2030, nghiên cứu bốn vệ tinh Galileo và đặc biệt là Europa.<ref name="selection">{{chú thích báo|last=Jonathan Amos|first=|date=ngày 2 tháng 5 năm 2012|title=Esa selects 1bn-euro Juice probe to Jupiter|work=BBC News Online|url=http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-17917102|access-date=ngày 2 tháng 5 năm 2012|archive-date=2018-07-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20180717085252/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-17917102|url-status=live}}</ref>
== Khả năng tồn tại sự sống ==
Năm 1953, trong [[thí nghiệm Urey-Miller]] hai nhà khoa học chứng tỏ rằng khi kết hợp năng lượng tia sét và các hợp chất hóa học tồn tại trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất có thể sinh ra những hợp chất hữu cơ (bao gồm [[amino acid]]) mà các nhà khoa học cho rằng chúng là những khối cơ bản của sự sống. Hai ông mô phỏng khí quyển với các phân tử nước, mêtan, amonia và hydro; mọi phân tử này đều có mặt trong khí quyển Sao Mộc. Khí quyển hành tinh này có những luồng đối lưu không khí mạnh thẳng đứng, cho phép mang những hợp chất này xuống dưới sâu hơn. Bên trong hành tinh nhiệt độ khí quyển cao hơn làm bẻ gãy các phân tử hóa học và cản trở sự hình thành những dạng sống nguyên thủy giống như trên Trái Đất.<ref>{{chú thích web|last=Heppenheimer|first=T. A.|year=2007|url=http://www.nss.org/settlement/ColoniesInSpace/colonies_chap01.html|title=Colonies in Space, Chapter 1: Other Life in Space|publisher=National Space Society|access-date =ngày 24 tháng 1 năm 2016|archive-url=https://web.archive.org/web/20070223173908/http://www.nss.org/settlement/ColoniesInSpace/colonies_chap01.html|archive-date = ngày 23 tháng 2 năm 2007 |url-status=dead}}</ref>
Đa số các nhà khoa học đồng ý rằng hầu như không thể tồn tại một sự sống kiểu như Trái Đất trên Sao Mộc, do có quá ít lượng nước trong khí quyển, hầu như không có một bề mặt rắn nào dưới sâu hành tinh và càng xuống dưới sâu áp suất càng lớn. Năm 1976, trước phi vụ Voyager, người ta giả thuyết rằng những phân tử cơ sở cho sự sống như amonia hoặc nước có thể tồn tại trong thượng quyển của Sao Mộc. Giả thuyết này dựa trên hệ sinh thái biển của Trái Đất mà có những [[sinh vật phù du]] đơn giản có thể [[quang hợp]] sống gần mặt biển, các loài [[cá]] ở tầng nước sâu hơn tiêu thụ các sinh vật này, và những loài [[săn mồi]] đại dương bắt cá ăn thịt.<ref>{{chú thích web
|url=http://www.daviddarling.info/encyclopedia/J/Jupiterlife.html
|access-date=ngày 24 tháng 1 năm 2016
|title=Life on Jupiter
|publisher=Encyclopedia of Astrobiology, Astronomy & Spaceflight
|archive-date=2012-03-11
|archive-url=https://www.webcitation.org/664sBBzPY?url=http://www.daviddarling.info/encyclopedia/J/Jupiterlife.html
|url-status=dead
}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí
|title=Particles, environments, and possible ecologies in the Jovian atmosphere|author=Sagan, C.; Salpeter, E. E.
|journal=The Astrophysical Journal Supplement Series
|year=1976|volume=32|pages=633–637
|doi=10.1086/190414|bibcode=1976ApJS...32..737S}}</ref>
Nếu khả năng tồn tại những đại dương bên dưới bề mặt băng của ba vệ tinh ([[Europa (vệ tinh)#Khả năng tồn tại sự sống|Europa]], [[Ganymede (vệ tinh)|Ganymede]] và [[Callisto (vệ tinh)#Khả năng tồn tại sự sống|Callisto]]) thì một số nhà khoa học giả thuyết có thể có những vi khuẩn hiếm khí và hiếm sáng sống dưới đó.<ref>{{chú thích web|title=OCEAN MOON?|url=http://solarsystem.nasa.gov/europa/overview.cfm|publisher=NASA|date=ngày 27 tháng 6 năm 2012|ngày truy cập=2013-08-03|archive-date=ngày 1 tháng 10 năm 2013|archive-url=https://web.archive.org/web/20131001121242/http://solarsystem.nasa.gov/europa/overview.cfm}}</ref><ref>{{chú thích web|title=What Makes Us Think There is an Ocean Beneath Europa's Icy Crust?|url=http://solarsystem.nasa.gov/europa/evidence.cfm|publisher=NASA|date=ngày 12 tháng 11 năm 2012|access-date=ngày 24 tháng 1 năm 2016|archive-date = ngày 2 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131002182323/http://solarsystem.nasa.gov/europa/evidence.cfm}}</ref>
== Trong thần thoại ==
[[Tập tin:8646 - St Petersburg - Hermitage - Jupiter2.jpg|nhỏ|Tượng thần Jupiter ở St Petersburg.]]
Người cổ đại đã biết đến Sao Mộc do hành tinh này có thể nhìn bằng mắt thường trong đêm tối và thậm chí vào lúc bình minh hay hoàng hôn.<ref>{{chú thích báo
|author=Staff
|date=ngày 16 tháng 6 năm 2005
|title=Stargazers prepare for daylight view of Jupiter
|publisher=ABC News Online
|url=http://www.abc.net.au/news/newsitems/200506/s1393223.htm
|access-date=ngày 28 tháng 2 năm 2008
|archive-date=2011-05-12
|archive-url=https://web.archive.org/web/20110512163240/http://www.abc.net.au/news/newsitems/200506/s1393223.htm
|url-status=bot: unknown
}}</ref> Người [[Babylon]] gọi hành tinh này đại diện cho vị thần "Marduk" của họ. Họ cũng đã sử dụng chu kỳ quỹ đạo gần bằng 12 năm của hành tinh này dọc theo [[đường Hoàng Đạo]] để xác định các [[chòm sao]] thuộc [[Hoàng Đạo]].<ref name="burgess" /><ref>{{chú thích tạp chí
|last=Rogers|first=J. H.
|title=Origins of the ancient constellations: I. The Mesopotamian traditions
|journal=Journal of the British Astronomical Association|year=1998|volume=108|pages=9–28
|bibcode=1998JBAA..108....9R}}</ref>
Người La Mã đặt tên hành tinh là ''[[Jupiter (thần thoại)|Jupiter]]'' ({{langx|la|Iuppiter, Iūpiter}}) (cũng gọi là Jove), vị thần nam đứng đầu trong [[thần thoại La Mã]], với cách xưng hô trong ngôn ngữ Proto-Indo-European của từ ghép *''Dyēu-pəter'' (danh cách: *''Dyēus-pətēr'', có nghĩa "cha của các vị thần bầu trời", hoặc "cha của vị thần ngày").<ref name="etymologyonline">{{chú thích web|last=Harper|first=Douglas|year=2001|url=http://www.etymonline.com/index.php?term=Jupiter|title=Jupiter|publisher=Online Etymology Dictionary|access-date=ngày 23 tháng 2 năm 2007|archive-date=2008-09-28|archive-url=https://web.archive.org/web/20080928101056/http://www.etymonline.com/index.php?term=Jupiter|url-status=live}}</ref> Vị thần này được người Hy Lạp gọi trong [[thần thoại Hy Lạp]] là ''[[Zeus]]'' (Ζεύς), hoặc ''Dias'' (Δίας), là tên của hành tinh mà người Hy Lạp vẫn [[tiếng Hy Lạp|gọi]] ngày nay.<ref>{{chú thích web|url=http://www.greek-names.info/greek-names-of-the-planets/|title=Greek Names of the Planets|access-date=ngày 14 tháng 7 năm 2012|quote=In Greek the name of the planet Jupiter is Dias, the Greek name of god Zeus.|archive-date=2010-05-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20100509164917/http://www.greek-names.info/greek-names-of-the-planets/|url-status=live}} See also [[:el:Δίας (πλανήτης)|Greek article about the planet]].</ref>
Ký hiệu thiên văn học cho hành tinh này là [[Tập tin:Jupiter symbol.svg|14px|{{unicode|♃}}]], thể hiện cho cây tầm sét hoặc con đại bàng của thần. Hoặc là viết cách điệu của chữ zeta, chữ đầu trong từ ''Zeus'' trong tiếng Hy Lạp.<ref>See for example:
{{chú thích báo
|title=IAUC 2844: Jupiter; 1975h
|publisher=International Astronomical Union
|date=ngày 1 tháng 10 năm 1975
|url=http://cbat.eps.harvard.edu/iauc/02800/02844.html
|access-date=ngày 24 tháng 10 năm 2010
|archive-date=2011-07-19
|archive-url=https://web.archive.org/web/20110719205425/http://cbat.eps.harvard.edu/iauc/02800/02844.html
|url-status=live
}} That particular word has been in use since at least 1966. See: {{chú thích web
|url=http://adsabs.harvard.edu/cgi-bin/nph-abs_connect?db_key=AST&text=zenographic%20since%20at%20least%201966
|title=Query Results from the Astronomy Database
|publisher=Smithsonian/NASA
|access-date=ngày 29 tháng 7 năm 2007
|archive-date=2017-03-17
|archive-url=https://web.archive.org/web/20170317175443/http://adsabs.harvard.edu/cgi-bin/nph-abs_connect?db_key=AST&text=zenographic
|url-status=live
}}</ref>
''Jovian'' là tính từ trong tiếng Anh của từ Jupiter. Dạng cổ của từ này là ''jovial'', dựa theo các nhà chiêm tinh cổ đại thời [[Trung Cổ]] có nghĩa là "hạnh phúc" hoặc "vui vẻ," do trong chiêm tinh dấu hiệu sự xuất hiện của thần Jupiter liên quan đến niềm vui.<ref>{{chú thích web|url=http://dictionary.reference.com/browse/jovial|title=Jovial|publisher=Dictionary.com|access-date=ngày 29 tháng 7 năm 2007|archive-date=2012-02-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20120216090837/http://dictionary.reference.com/browse/jovial|url-status=live}}</ref>
Trong tiếng Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam coi hành tinh này là ''Mộc Tinh'', (木星, mùxīng), chính là nguyên tố [[Mộc (Ngũ hành)|Mộc]] (cây cỏ, mùa xuân...) trong [[Ngũ Hành]].<ref>''Trung Quốc'': {{chú thích sách
| first=Jan Jakob Maria
| last=De Groot
| year=1912
| title=Religion in China: universism. a key to the study of Taoism and Confucianism
| work=American lectures on the history of religions
| volume=10
| page=300
| publisher=G. P. Putnam's Sons
| url=http://books.google.com/books?id=ZAaP7dyjCrAC&pg=PA300
| access-date=ngày 8 tháng 1 năm 2010
| archive-date=2011-07-22
| archive-url=https://web.archive.org/web/20110722005812/http://books.google.com/books?id=ZAaP7dyjCrAC&pg=PA300
}}
<br />''Nhật Bản'': {{chú thích sách | first=Thomas | last=Crump | year=1992 | title=The Japanese numbers game: the use and understanding of numbers in modern Japan | url=https://archive.org/details/japanesenumbersg00crum | work=Nissan Institute/Routledge Japanese studies series | pages=[https://archive.org/details/japanesenumbersg00crum/page/39 39]–40 | publisher=Routledge | isbn=0415056098 }}
<br />''Hàn Quốc'': {{chú thích sách
| first=Homer Bezaleel
| last=Hulbert
| year=1909
| title=The passing of Korea
| page=426
| publisher=Doubleday, Page & company
| url=http://books.google.com/books?id=fxwpAAAAYAAJ&pg=PA426
| access-date=ngày 8 tháng 1 năm 2010
| archive-date=2011-07-22
| archive-url=https://web.archive.org/web/20110722005817/http://books.google.com/books?id=fxwpAAAAYAAJ&pg=PA426
}}</ref> Đạo Lão coi nó là [[Phúc Lộc Thọ|sao Phúc]] trong Phúc Lộc Thọ. Người Hy Lạp còn gọi nó là Φαέθων, ''Phaethon'', "sáng chói." Trong chiêm tinh của người Hindu, các nhà chiêm tinh [[Ấn Độ giáo|Hindu]] đặt tên hành tinh theo vị thần [[Brihaspati]], một trong những "[[Guru]]", những vị thần cầu nguyện và tín ngưỡng.<ref>{{chú thích web
|url = http://www.webonautics.com/mythology/guru_jupiter.html
|title = Guru
|publisher = Indian Divinity.com
|access-date = ngày 14 tháng 2 năm 2007
|archive-date = 2008-09-16
|archive-url = https://web.archive.org/web/20080916192305/http://www.webonautics.com/mythology/guru_jupiter.html
|url-status = live
}}</ref> Trong [[tiếng Anh]], [[Thứ Năm|Thursday]] có nguồn gốc từ "ngày của thần sét Thor", Sao Mộc liên hệ với thần [[Thor (thần thoại)|Thor]] trong thần thoại [[Các dân tộc German|người German]].<ref>{{chú thích tạp chí
|last = Falk|first = Michael
|title=Astronomical Names for the Days of the Week
|url = https://archive.org/details/sim_journal-of-the-royal-astronomical-society-of-canada_1999-06_93_3/page/122|journal=Journal of the Royal Astronomical Society of Canada
|year=1999|volume=93|pages=122–33|bibcode=1999JRASC..93..122F|doi=10.1016/j.newast.2003.07.002}}</ref>
Trong thần thoại Trung Á và Thổ Nhĩ Kỳ, Sao Mộc được gọi là "Erendiz/Erentüz", có nghĩa là "sao eren(?)+yultuz". Có rất nhiều nghi vấn trong từ "eren". Người Trung Á cũng đã tính được chu kỳ quỹ đạo của hành tinh này bằng 11 năm và 300 ngày. Họ tin rằng một số sự kiện thiên nhiên và tôn giáo có liên hệ với sự chuyển động của Erentüz trên bầu trời.<ref>{{chú thích web|url=http://www.ntvmsnbc.com/id/25085903/|title=Türk Astrolojisi|publisher=ntvmsnbc.com|access-date=ngày 23 tháng 4 năm 2010|archive-date=2013-01-04|archive-url=https://archive.today/20130104145343/http://www.ntvmsnbc.com/id/25085903/|url-status=dead}}</ref>
== Xem thêm ==
* [[Sao chổi Shoemaker-Levy 9]]
* [[Sao Mộc nóng]]
* [[Thăm dò Sao Mộc]]
== Tham khảo ==
{{tham khảo
| colwidth = 30em
| refs =
<ref name="Miller Aylward 2005">
{{DOI| 10.1007/s11214-005-1960-4 }}
</ref>
}}
== Đọc thêm ==
* {{chú thích sách |editor1-last=Bagenal |editor1-first=F. |editor2-last=Dowling |editor2-first=T. E. |editor3-last=McKinnon |editor3-first=W. B. |year=2004 |title=Jupiter: The planet, satellites, and magnetosphere |url=https://archive.org/details/isbn_9780521818087 |location=Cambridge |publisher=Cambridge University Press |isbn=0-521-81808-7 }}
* {{chú thích sách |last=Beebe |first=Reta |title=Jupiter: The Giant Planet |url=https://archive.org/details/jupitergiantplan02edbeeb |edition=Second |year=1997 |publisher=Smithsonian Institution Press |location=Washington, D.C. |isbn=1-56098-731-6 }}
== Liên kết ngoài ==
{{Sisterlinks|voy=no|n=no|v=no|b=no|s=no}}
{{en}}
* {{Britannica|308403}}
* {{chú thích web
|author=Hans Lohninger|date = ngày 2 tháng 11 năm 2005
|url = http://www.vias.org/spacetrip/jupiter_1.html
|title = Jupiter, As Seen By Voyager 1
|work = A Trip into Space
|publisher = Virtual Institute of Applied Science
|access-date = ngày 9 tháng 3 năm 2007}}
* {{chú thích web
|first=Tony|last=Dunn|year = 2006|url = http://orbitsimulator.com/gravity/articles/joviansystem.html
|title = The Jovian System|work = Gravity Simulator
|access-date = ngày 9 tháng 3 năm 2007}}—A simulation of the 62 Jovian moons.
* {{chú thích web
|author = Seronik, G.; Ashford, A. R
|url = <!--http://skytonight.com/observing/objects/planets/3307071.html?page=1&c=y-->http://www.skyandtelescope.com/observing/objects/planets/3307071.html
|title = <!--Chasing the Moons of Jupiter-->Jupiter's Moons Javascript Utility
|publisher = Sky & Telescope
|access-date = ngày 9 tháng 3 năm 2007
|archive-date = ngày 22 tháng 6 năm 2013 |archive-url = https://web.archive.org/web/20130622162730/http://www.skyandtelescope.com/observing/objects/planets/3307071.html
}}
* {{chú thích báo
|author=Anonymous|date = ngày 2 tháng 5 năm 2007
|url = http://news.bbc.co.uk/2/hi/in_pictures/6614557.stm
|title = In Pictures: New views of Jupiter
|publisher = BBC News|access-date = ngày 2 tháng 5 năm 2007}}
* {{chú thích web
|first=Fraser|last= Cain|url=http://www.astronomycast.com/2007/10/episode-56-jupiter/
|title=Jupiter|publisher = Universe Today
|access-date = ngày 1 tháng 4 năm 2008}}
* {{chú thích web|url = <!--http://science.nasa.gov/headlines/y2007/01may_fantasticflyby.htm-->http://science1.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2007/01may_fantasticflyby/|title = Fantastic Flyby of the New Horizons spacecraft (ngày 1 tháng 5 năm 2007.)|publisher = NASA|access-date = ngày 21 tháng 5 năm 2008|archive-date = ngày 20 tháng 10 năm 2011|archive-url = https://web.archive.org/web/20111020171302/http://science1.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2007/01may_fantasticflyby/|url-status = dead}}
* {{chú thích web
|work=Planetary Science Research Discoveries
|publisher=University of Hawaii, NASA
|url=http://www.psrd.hawaii.edu/Archive/Archive-Jupiter.html
|title=Moons of Jupiter articles in Planetary Science Research Discoveries
}}
* [http://www.youtube.com/watch?v=Us6EXc5Hyng June 2010 impact video]
* [http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/jupiterfact.html NASA's Jupiter fact sheet]
* [https://web.archive.org/web/20041214064836/http://pages.preferred.com/~tedstryk/innersat.html Jupiter's Inner Moons]
{{vi}}
* {{TĐBKVN|16642}}
* [[VnExpress]]:
** [http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/dai-duong-co-the-ton-tai-tren-mot-mat-trang-cua-sao-moc-1952770.html Đại dương có thể tồn tại trên một mặt trăng của Sao Mộc] 18/12/2000, 10:11 GMT+7
** [http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/tau-khong-gian-toi-gan-sao-moc-1953344.html Tàu không gian tới gần Sao Mộc] 2/1/2001, 11:03 GMT+7
** [http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/phat-hien-mot-chum-ve-tinh-moi-cua-sao-moc-1953887.html Phát hiện một chùm vệ tinh mới của Sao Mộc] 11/1/2001, 01:05 GMT+7
** [http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/chup-anh-dung-nham-nong-chay-tren-ve-tinh-cua-sao-moc-1955786.html Chụp ảnh dung nham nóng chảy trên vệ tinh của Sao Mộc] 28/2/2001, 04:14 GMT+7 B. Hạnh (theo CNN, 28/2)
** [http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/nuoc-lai-tran-khap-be-mat-mot-ve-tinh-cua-sao-moc-1955847.html Nước lại tràn khắp bề mặt một vệ tinh của Sao Mộc] 1/3/2001, 02:53 GMT+7
** [http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/sao-moc-cung-co-cuc-quang-1958523.html Sao Mộc cũng có cực quang!] 13/4/2001, 10:49 GMT+7
** [http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/truy-tim-su-song-tren-ve-tinh-cua-sao-moc-1967258.html Truy tìm sự sống trên vệ tinh của Sao Mộc] 12/6/2001, 08:53 GMT+7
** [http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/mot-ve-tinh-cua-sao-moc-phat-sang-ky-la-1968701.html Một vệ tinh của Sao Mộc phát sáng kỳ lạ] 28/6/2001, 10:28 GMT+7
** [http://vnexpress.net/tin-tuc/khoa-hoc/tau-galileo-ket-thuc-su-mang-lich-su-1984769.html Tàu Galileo kết thúc sứ mạng lịch sử] Bích Hạnh (theo BBC, CNN) cập nhật 22/9/2003, 09:26 GMT+7
{{Sao Mộc}}
{{Các vệ tinh của Sao Mộc}}
{{Tàu vũ trụ sao Mộc}}
{{Thái Dương Hệ}}
{{các chủ đề|Thiên văn học|Hệ Mặt Trời}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{Sao chọn lọc}}
[[Thể loại:Hành tinh khí khổng lồ|M]]
[[Thể loại:Sao Mộc| ]]
[[Thể loại:Thuật ngữ thiên văn học]]
[[Thể loại:Bài viết thiên văn chọn lọc|M]]
[[Thể loại:Hành tinh nhóm ngoài]]
[[Thể loại:Thiên thể biết đến từ thời cổ đại]] | 144560 |
1642 | Thành viên:Tnguyen~viwiki/ | 2 | null | null | 20932605 | 30201 | 2015-04-21T04:09:29 | true | Maintenance script đã đổi [[Thành viên:Tnguyen/]] thành [[Thành viên:Tnguyen~viwiki/]] (đã tắt đổi hướng): Tự động di chuyển trang trong việc đổi tên thành viên “[[Special:CentralAuth/Tnguyen|Tnguyen]]” thành “… | wikitext | text/x-wiki | phoiac9h4m842xq45sp7s6u21eteeq1 | {
"username": "Maintenance script",
"id": "433825",
"ip": null
} | 0 | |
1643 | Khoa học thiên nhiên | 0 | Khoa học tự nhiên | null | 61316319 | 61314185 | 2020-05-06T16:36:35 | false | Thay đổi trang đích của đổi hướng từ [[Phân chó]] sang [[Khoa học tự nhiên]] | wikitext | text/x-wiki | kqey68kedumv93rwag43f6n23usou9b | {
"username": "PhutThu89",
"id": "739084",
"ip": null
} | #redirect [[Khoa học tự nhiên]] | 36 |
1645 | Cơ học | 0 | null | null | 72094759 | 72094758 | 2025-01-15T11:23:19 | false | Đã tự động lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/72094758|72094758]] của [[Special:Contributions/113.161.165.115|113.161.165.115]] ([[User talk:113.161.165.115|thảo luận]]) | wikitext | text/x-wiki | g0jwcj69tpdjvryjzip5idcmszngzkl | {
"username": "Kiểm tra tự động",
"id": "979119",
"ip": null
} | {{chú thích trong bài}}'''Cơ học''' là một ngành của [[vật lý học|vật lý]] nghiên cứu về [[chuyển động]] của vật chất trong [[không gian]] và [[thời gian]] dưới tác dụng của các [[lực]] và những hệ quả của chúng lên môi trường xung quanh. Ngành này đã phát triển từ thời các nền văn minh cổ đại. Trong [[thời kỳ cận đại]], các nhà khoa học [[Galileo Galilei|Galileo]], [[Johannes Kepler|Kepler]], và đặc biệt là [[Isaac Newton|Newton]] đã đặt nền tảng cho sự phát triển của ngành này mà bây giờ gọi là [[cơ học cổ điển]].
Thông thường khi nói đến cơ học thì người ta hiểu ngầm đó là cơ học cổ điển, ngành này nghiên cứu các vật thể vĩ mô có vận tốc chuyển động nhỏ hơn nhiều so với [[tốc độ ánh sáng]]. [[Thuyết tương đối hẹp]] nghiên cứu các vật thể chuyển động với vận tốc xấp xỉ tốc độ ánh sáng và [[thuyết tương đối rộng]] mở rộng định luật vạn vật hấp dẫn của Newton lên một mức sâu sắc hơn. [[Cơ học lượng tử]] nghiên cứu tự nhiên ở cấp độ vi mô và là thành tựu to lớn của [[vật lý hiện đại]].
== Các chuyên ngành trong cơ học ==
* [[Cơ học cổ điển]]
** [[Cơ học Newton]], lý thuyết nguồn gốc của chuyển động ([[động học]]) và các lực ([[Động lực học (cơ học)|động lực học]])
** [[Cơ học Lagrange]], một hình thức lý thuyết
** [[Cơ học Hamilton]], một hình thức lý thuyết khác
* [[Cơ học thiên thể]], chuyển động của các ngôi sao, [[thiên hà]]...
* [[Cơ học vật rắn]], [[lý thuyết đàn hồi]], các đặc tính của vật thể rắn hoặc vật thể bán-rắn
* [[Vật rắn]], [[cân bằng vật rắn]]
* [[Cơ học chất lưu]], [[cơ học môi trường liên tục]], chuyển động của chất lưu (lỏng, khí,...)
* [[Thủy lực học]], cân bằng của chất lỏng
* [[Cơ sinh học]], chất rắn, chất lỏng... trong [[sinh học]]
* [[Cơ học thống kê]]
* [[Thuyết tương đối]] hoặc cơ học [[Einstein]], [[hấp dẫn]] vũ trụ
* [[Cơ học lý thuyết]]
* [[Cơ học lượng tử]]
* [[Vật lý hạt]], chuyển động, cấu trúc và tương tác của các [[hạt cơ bản]]
* [[Vật lý hạt nhân]], chuyển động, cấu trúc và tương tác của các [[hạt nhân]]
* [[Vật lý vật chất đậm đặc]], lượng tử [[chất khí]], [[vật rắn]], [[chất lỏng]]...
* [[Cơ học lượng tử thống kê]]
==Đọc thêm==
* {{chú thích sách | author=[[Lev Davidovich Landau|Landau, L. D.]]; Lifshitz, E. M. | title=Mechanics and Electrodynamics, Vol. 1 | publisher=Franklin Book Company, Inc | year=1972 | isbn=0-08-016739-X}}
* [http://books.google.com/books?id=vPT-JubW-7QC&pg=PA19&dq&hl=en#v=onepage&q=&f=false A history of mechanics]''". René Dugas (1988)]
* [http://golem.ph.utexas.edu/category/2008/01/a_tiny_taste_of_the_history_of.html A Tiny Taste of the History of Mechanics]". The University of Texas at Austin
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
== Liên kết ngoài ==
* [http://iMechanica.org/ iMechanica: the web of mechanics and mechanicians]
* [http://rodsalgado.blogspot.com/ Mechanics Blog by a Purdue University Professor]
* [http://www.esm.vt.edu/ The Mechanics program at Virginia Tech] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20061006212949/http://www.esm.vt.edu/ |date = ngày 6 tháng 10 năm 2006}}
* [http://www.physclips.unsw.edu.au/ Physclips: Mechanics with animations and video clips] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070601020244/http://www.physclips.unsw.edu.au/ |date = ngày 1 tháng 6 năm 2007}} from the University of New South Wales
* [http://www7.nationalacademies.org/usnctam U.S. National Committee on Theoretical and Applied Mechanics] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090330043345/http://www7.nationalacademies.org/usnctam |date = ngày 30 tháng 3 năm 2009}}
* [http://www.physics-online.com Interactive learning resources for teaching Mechanics] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190129032258/http://www.physics-online.com/ |date=2019-01-29 }}
* [http://archimedes.mpiwg-berlin.mpg.de The Archimedes Project]
{{vật lý}}
{{sơ khai vật lý}}
[[Thể loại:Cơ học| ]]
[[Thể loại:Khái niệm vật lý]] | 4551 |
1647 | Hoá học | 0 | Hóa học | null | 30205 | null | 2004-12-12T18:28:37 | false | Hoá học được di chuyển đến Hóa học | wikitext | text/x-wiki | di7pv7huud41cajkpgrntdg76zldomf | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Hóa học]]
| 25 |
1648 | Thể loại:Hóa học | 14 | null | null | 68380449 | 68380442 | 2022-03-31T08:47:23 | false | null | wikitext | text/x-wiki | ekv289pgls5b9za5si95ba79lmcrgb8 | {
"username": "Huỳnh Duy Mạnh",
"id": "859933",
"ip": null
} | {| style="float: right;"
|{{Commons category|Chemistry}}
|-
|{{shortcut|CAT:Chem|CAT:CHEM}}
|}
'''[[Hóa học]]''' được định nghĩa là khoa học về vật chất, khác với vật lý, về [[cấu trúc hóa học]], khả năng phản ứng, tính chất và các phản ứng hay biến đổi của vật chất. Nó là khoa học về vật chất, cấu trúc, [[phản ứng hóa học]] và tính chất của nó, và những biến đổi mà các chất trải qua. Nó thường được gọi là "[[khoa học trung tâm]]" vì sự liên quan đến năng lượng hoặc lực cơ bản giữ vật chất lại với nhau được nghiên cứu trong vật lý và các hệ thống phân tử và đặc điểm của các sinh vật phức tạp được nghiên cứu trong sinh học (xem [[vật lý]], [[sinh học]]).
Các lý thuyết về [[liên kết hóa học]], xuất phát từ triết lý khoa học của hóa học, không chỉ giải thích các tính chất hóa học của các dạng vật chất khác nhau, mà còn giải thích hầu hết các tính chất vật lý.
Do sự đa dạng của vật chất (có nguyên tử là hạt cơ bản, ngoại trừ các [[proton]], [[neutron]] và [[electron]] riêng lẻ), các nhà hóa học thường tham gia nghiên cứu cách các nguyên tử tương tác để tạo thành phân tử, và cách các phân tử tương tác với nhau. Do đó, hóa học bao gồm nghiên cứu các hiện tượng vi mô, chẳng hạn như các cụm nguyên tử và đặc điểm của chúng trên quy mô [[Nanômét|nanomet]], và các hiện tượng vĩ mô, chẳng hạn như sự tương tác của protein và [[DNA]] trong các dung dịch phức tạp và tính chất của vật liệu mới.{{Chủ đề|Hóa học}}
{{bài chính thể loại|Hóa học}}
[[Thể loại:Khoa học tự nhiên]]
[[Thể loại:Môn học]] | 1949 |
1649 | Hoá hữu cơ | 0 | Hóa hữu cơ | null | 30207 | null | 2004-12-12T18:37:08 | false | Hoá hữu cơ được di chuyển đến Hóa hữu cơ | wikitext | text/x-wiki | qt7jk3feo3sb6udse5dxl866ii7zqk5 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Hóa hữu cơ]]
| 29 |
1650 | Thể loại:Hóa hữu cơ | 14 | null | null | 69715284 | 69713955 | 2023-02-25T07:00:06 | false | SỬA trình bày | wikitext | text/x-wiki | 9dlx2dqnsq50ihomd5pnrqjlyw3uhr5 | {
"username": "Ikidkaido",
"id": "816786",
"ip": null
} | {{Cổng thông tin|Hóa học}}
{{Thể loại Commons}}
{{Bài chính thể loại}}
'''[[Hóa hữu cơ]]''' là một phân ngành [[hóa học]] nghiên cứu về cấu trúc, tính chất, thành phần và [[phản ứng hóa học]] của những [[hợp chất hữu cơ]] và hợp chất chứa [[cacbon]].
[[Thể loại:Hóa học]] | 348 |
1652 | Khoa học về sức khỏe | 0 | Khoa học sức khỏe | null | 71927931 | 14533614 | 2024-11-09T23:30:05 | true | Bot: Giải quyết đổi hướng kép đến [[Khoa học sức khỏe]] | wikitext | text/x-wiki | 5yz7tackzt4krfv5l428kf4p4k8dj0l | {
"username": "Xqbot",
"id": "98738",
"ip": null
} | #đổi [[Khoa học sức khỏe]] | 35 |
1655 | Thành viên:Tnguyen~viwiki | 2 | null | null | 20932602 | 60860 | 2015-04-21T04:09:29 | true | Maintenance script đã đổi [[Thành viên:Tnguyen]] thành [[Thành viên:Tnguyen~viwiki]] (đã tắt đổi hướng): Tự động di chuyển trang trong việc đổi tên thành viên “[[Special:CentralAuth/Tnguyen|Tnguyen]]” thành “[[… | wikitext | text/x-wiki | phoiac9h4m842xq45sp7s6u21eteeq1 | {
"username": "Maintenance script",
"id": "433825",
"ip": null
} | 0 | |
1657 | Wikipedia:Vfd | 4 | Wikipedia:Biểu quyết xoá bài | null | 43363 | 30214 | 2005-08-01T09:59:23 | false | - double redirect | wikitext | text/x-wiki | ilml0098psz9d66lfxxc539xb0flre6 | {
"username": "Nguyễn Thanh Quang",
"id": "255",
"ip": null
} | #redirect [[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài]] | 48 |
1659 | Thảo luận Thành viên:Tnguyen~viwiki | 3 | null | null | 20959609 | 20932608 | 2015-04-23T01:02:49 | false | Bạn đã được đổi tên | wikitext | text/x-wiki | ifeyodp5zlbifqcz8wse9m5oazxhec7 | {
"username": "MediaWiki message delivery",
"id": "361271",
"ip": null
} | ==Đại Học Aachen==
Chào bạn. Wikipedia không là chỗ để quảng cáo giới thiệu gì đâu. Nếu bạn muốn quảng cáo thì xin mời bạn dùng forum, mà để website này cho nội dung bách khoa. Hơn nữa, tên của bài này không có dấu. Nếu trường học này quan trọng lắm hay có gì nổi tiếng, thì xin mời bạn bắt đầu một bài '''bách khoa''' về trường này. Hay bạn có thể viết một bài về ''những'' đại học ở Đúc thì tốt lắm, rồi bạn được liên kết bài đó đến website của Đại Học Aachen v.v.
Bây giờ tôi di chuyển cái trang mà bạn viết đến một subpage (đó là một trang dưới cái trang người dùng của bạn): xem [[User:Tnguyen/Gioi thieu truong Dai Hoc ky thuat Aachen tai CHLB Duc]].
Tôi mong là bạn tiếp tục đóng góp vào dự án này. Cám ơn nhiều. – [[User:Mxn|[[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small>]] 22:20, 12 Dec 2004 (UTC)
:Sửa đổi tại trang cá nhân của bạn làm gây ra lỗi đổi hướng kép. [[Thành_viên:Vietbio|Vietbio]] 11:39, ngày 23 tháng 9 năm 2005 (UTC)
== Tài khoản của bạn sẽ được đổi tên ==
<div class="plainlinks mw-content-ltr" lang="vi" dir="ltr">
Chào bạn,
Nhóm lập trình viên Wikimedia Foundation đang thực hiện một số thay đổi về cách một tài khoản hoạt động, như là một phần trong nỗ lực cung cấp các công cụ mới và tốt hơn cho tất cả người dùng chúng ta, giống như thông báo liên wiki. Những thay đổi này có nghĩa là bạn có cùng một tên tài khoản ở mọi wiki của Wikimedia. Nó sẽ cho phép chúng tôi cung cấp cho bạn những tính năng mới nhằm giúp bạn chỉnh sửa và thảo luận tốt hơn, và cho phép người dùng linh hoạt hơn khi sử dụng các công cụ. Một trong những ảnh hưởng khác của việc này là tài khoản người dùng bây giờ sẽ phải là độc nhất trong tất cả 900 dự án wiki của Wikimedia. Xem [[m:Special:MyLanguage/Single User Login finalisation announcement|thông báo]] để biết thêm thông tin.
Thật không may, tài khoản của bạn bị trùng với tài khoản khác có tên Tnguyen. Để chắc rằng cả hai bạn có thể sử dụng các trang wiki của Wikimedia trong tương lai, chúng tôi sẽ đổi tên tên khoản của bạn thành Tnguyen~viwiki. Tài khoản của bạn sẽ được đổi tên vào tháng 4 năm 2015, cùng với tài khoản của nhiều thành viên khác. Nếu bạn cho rằng mình sở hữu toàn bộ những tài khoản với tên gọi này và thông báo này là sự nhầm lẫn, xin vui lòng vào [[Special:MergeAccount|Trộn tài khoản]] để kiểm tra và gắn kết các tài khoản của bạn lại để tránh bị đổi tên.
Tài khoản của bạn vẫn hoạt động như trước kia, và tất cả những đóng góp của bạn sẽ được giữ nguyên, nhưng bạn sẽ phải sử dụng tên mới trên khi đăng nhập. Nếu bạn không thích sử dụng tên mới, bạn có thể yêu cầu chuyển sang dùng tên khác một lần nữa bằng cách điền vào [[Special:GlobalRenameRequest|đơn này]].
Chúng tôi rất xin lỗi về sự bất tiện này.
Yours,<br />[[m:User:Keegan (WMF)|Keegan Peterzell]]<br />Community Liaison, Wikimedia Foundation
</div> 09:29, ngày 20 tháng 3 năm 2015 (UTC)
<!-- SUL finalisation notification -->
== Bạn đã được đổi tên ==
<div class="plainlinks mw-content-ltr" lang="vi" dir="ltr">
Tài khoản này đã được đổi tên theo [[m:Special:MyLanguage/Single User Login finalisation announcement|tiến trình hoàn thành Tài khoản người dùng hợp nhất]]. Nếu bạn sở hữu tài khoản này, bạn có thể [[{{#special:userlogin}}|đăng nhập bằng tên đăng nhập và mật khẩu cũ của mình]] để biết thêm thông tin. Nếu bạn không thích tên mới của tài khoản này, bạn có thể tự chọn cho mình một cái tên khác bằng cách dùng mẫu đơn này sau khi đã đăng nhập: [[{{#special:GlobalRenameRequest}}]]. -- [[m:User:Keegan (WMF)|Keegan (WMF)]] ([[m:User talk:Keegan (WMF)|thảo luận]])
</div> 01:02, ngày 23 tháng 4 năm 2015 (UTC)
<!-- SUL post-rename notification --> | 4582 |
1660 | Newfoundland and Labrador | 0 | Newfoundland và Labrador | null | 30217 | null | 2004-12-12T22:51:38 | false | Newfoundland and Labrador được di chuyển đến Newfoundland và Labrador | wikitext | text/x-wiki | e7zkrhvt0kg2j9a670mnk7bs7u7kb1d | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Newfoundland và Labrador]]
| 40 |
1661 | Wikipedia:Giới thiệu/Tiếng Anh | 4 | null | null | 57042366 | 49060652 | 2019-12-15T04:01:56 | false | Thêm {{pp-protected}} ([[WP:TW|TW]]) | wikitext | text/x-wiki | 9cm9b22f1krb4v873t99fx5xj6rsl1w | {
"username": "Kateru Zakuro",
"id": "617924",
"ip": null
} | <noinclude>{{pp-protected|small=yes}}</noinclude>{{Ngôn ngữ giới thiệu}}
==About this site==
'''This part of [[:en:Wikipedia|Wikipedia]] is in the [[:en:Vietnamese language|Vietnamese language]].'''
For the English-language Wikipedia website, see [[:en:Main Page|<code>en.wikipedia.org</code>]]. For a list of Wikipedia websites in other languages, see [[Wikipedia:Phiên bản ngôn ngữ]].
==Unicode==
This website uses [[:en:Unicode|Unicode]] to display Vietnamese text. To see Vietnamese-language parts of this website correctly, you may need to download a Unicode font. Here are some suggestions:
*If you have installed [[:en:Microsoft Office|Microsoft Office]] 2000 or newer, or [[:en:Microsoft Windows|Microsoft Windows]] 2000 or newer, you already have Unicode fonts installed. These fonts – [[:en:Arial|Arial]], [[:en:Courier (font)|Courier New]], [[:en:Tahoma|Tahoma]], [[:en:Times New Roman|Times New Roman]], and [[:en:Verdana|Verdana]] – include all the Vietnamese characters. You may need to set one of these fonts as the default for your browser.
*[http://www.tti-us.com/uvn/products.htm TTi] has many Vietnamese font packs that you can download for free.
*[http://scripts.sil.org/gentium/ Gentium], a font by SIL International, includes the entire Vietnamese alphabet.
*The [http://vietunicode.sourceforge.net/main.html#UNICODE-COMPLIANT%20FONTS VietUnicode] project at SourceForge has links to many more Vietnamese Unicode fonts.
==See also==
*[[Wikipedia:Gõ tiếng Việt/Tiếng Anh|About AVIM]], the JavaScript-based input method editor used here
==External links==
You can learn more about Vietnamese elsewhere on the Internet:
*[http://www.cjvlang.com/Writing/writviet.html Vietnamese Writing System] – An overview of the Vietnamese writing system.
*[http://www.seasite.niu.edu/vietnamese/VNLanguage/SupportNS/tableofcontent.htm 20 lessons]
[[Thể loại:Wikipedia|Giới thiệu, tiếng Anh]] | 1968 |
1662 | Khoa học về Trái đất | 0 | Khoa học Trái Đất | null | 209064 | 30219 | 2006-05-05T05:08:56 | true | Robot : répare double redirection | wikitext | text/x-wiki | 1p6i6wf0xbwew9okpopu3y3w8lq2a3z | {
"username": "DHN-bot",
"id": "3399",
"ip": null
} | #redirect [[Khoa học Trái Đất]] | 37 |
1663 | Thể loại:Địa vật học | 14 | null | null | 301051 | 30220 | 2006-08-29T11:19:18 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 0tksoalb8yporfky3jfdifi5c3bdigc | {
"username": "Nguyễn Thanh Quang",
"id": "255",
"ip": null
} | {{Đổi hướng thể loại|Địa chất học}} | 52 |
1664 | Thể loại:Khí tượng học | 14 | null | null | 25414864 | 21354576 | 2016-10-30T20:00:39 | true | [[Help:Cat-a-lot|Cat-a-lot]]: Moving from [[Category:Khoa học quyển khí]] to [[Category:Khoa học khí quyển]] | wikitext | text/x-wiki | kvpv94u3opu9lrzm9fc4thtxh0ql6vc | {
"username": "Hugopako",
"id": "309098",
"ip": null
} | '''[[Khí tượng học]]''' là [[khoa học]] nghiên cứu về [[khí quyển]] nhắm chủ yếu về theo dõi và dự báo [[thời tiết]]. Những [[biểu hiện thời tiết]] là những sự kiện thời tiết quan sát được và giải thích được bằng khí tượng học. Những sự kiện đó phụ thuộc vào các tham số của khí quyển Trái đất. Các tham số này bao gồm [[nhiệt độ]], [[áp suất]], [[độ ẩm]] cũng như các biến thiên và tác động tương hỗ của các tham số này và những biến đổi theo thời gian của chúng. Phần lớn các quan sát về thời tiết được theo dõi ở [[tầng đối lưu]].
{{Bài chính thể loại}}
{{thể loại Commons|Meteorology}}
[[Thể loại:Khoa học khí quyển]]
[[Thể loại:Thời tiết]] | 852 |
1665 | Khí tượng học | 0 | null | null | 73651360 | 71099599 | 2025-07-02T12:47:54 | true | (Bot) [[User:AnsterBot#AlphamaEditor|AlphamaEditor]], thêm thể loại, Executed time: 00:00:06.0675465 | wikitext | text/x-wiki | 05u0ttgnwfawfg8gcfzc8taf0ws2gsi | {
"username": "AnsterBot",
"id": "912316",
"ip": null
} | {{Thời tiết}}
[[hình:Meteorology barnstar.png|nhỏ|230x230px]]
'''Khí tượng học''' là môn [[khoa học]] nghiên cứu về [[khí quyển]] nhằm chủ yếu để theo dõi và dự báo [[thời tiết]]. Những [[biểu hiện thời tiết]] là những sự kiện thời tiết quan sát được và giải thích được bằng khí tượng học. Những sự kiện đó phụ thuộc vào các tham số của khí quyển Trái Đất. Các tham số này bao gồm [[nhiệt độ]], [[áp suất]], [[độ ẩm]] cũng như các biến thiên và tác động tương hỗ của các tham số này và những biến đổi theo thời gian và không gian của chúng. Phần lớn các quan sát về thời tiết được theo dõi ở [[tầng đối lưu]].<ref>{{chú thích sách |title=A Dictionary of Aviation |url=https://archive.org/details/dictionaryofavia0000wrag |first=David W. |last=Wragg |isbn=9780850451634 |edition=first |publisher=Osprey |year=1973 |page=[https://archive.org/details/dictionaryofavia0000wrag/page/190 190]}}</ref>
== Lịch sử khí tượng học ==
=== Những thành tựu đầu tiên trong khí tượng học ===
[[Tập tin:Bust of Aristotle.jpg|nhỏ|150px|Aristotle]]
* '''[[350 TCN]]'''
Thuật ngữ ''Khí tượng học'' (''meteorology'') bắt nguồn từ [[Aristoteles|Aristotle's]] ''[[Meteorology (Aristotle)|Meteorology]]''.
Mặc dù thuật ngữ '''khí tượng học''' ngày nay được dùng để chỉ một môn khoa học về khí quyển, nó có ý nghĩa rộng hơn trong các công trình của Aristotle. Ông viết:
<blockquote>...tất cả các tác động đối với không khí và nước, và tất cả các loại và phần của Trái Đất và các tác động của chúng.</blockquote>
Một trong những thành tựu ấn tượng trong miêu tả của ông là cái ngày nay gọi là [[vòng tuần hoàn nước]]:
<blockquote>Mặt trời, chuyển động như nó vốn thế, tạo nên các quá trình thay đổi, bởi tác động của nó, những hạt nước ngọt nhỏ nhất hàng ngày được nâng lên, hòa tan vào hơi nước và được mang tới những vùng cao hơn, ở đây chúng lại bị ngưng tụ bởi không khí lạnh và trở về Trái Đất.</blockquote>
* '''[[1607]]'''
[[Galileo Galilei]] đã làm được chiếc [[nhiệt kế Galileo|nhiệt kế]] đầu tiên. Thiết bị này không chỉ đo [[nhiệt độ]], nó còn thể hiện một bước đột phá. Cho tới thời điểm này, nóng và lạnh được coi là những tính chất của các thành tố cơ bản của Aristotle(lửa, nước, khí và đất). ''Ghi chú: Việc ai là người xây dựng chiếc nhiệt kế đầu tiên có nhiều bàn cãi, tuy thế, có những bằng chứng cho thấy thiết bị này được chế tạo độc lập ở những thời điểm khác nhau.'' Đây là kỷ nguyên của những quan trắc khí tượng được ghi lại đầu tiên, chúng không được sử dụng nhiều cho đến những công trình của [[Daniel Gabriel Fahrenheit]] và [[Anders Celsius]] vào thế kỷ thứ 18.
* '''[[1643]]'''
[[Evangelista Torricelli]], một cộng sự của Galileo, lần đầu tiên đã tạo ra [[chân không]] nhân tạo, và trong quá trình đó đã tạo ra chiếc [[khí áp kế]] đầu tiên. Sự thay đổi độ cao của [[thủy ngân]] trong [[ống Toricelli]] đã đưa tới khám phá của ông về sự thay đổi của áp suất khí quyển theo thời gian.
* '''[[1648]]'''
[[Blaise Pascal]] đã khám phá ra [[khí áp|áp suất khí quyển]] giảm theo độ cao và suy ra có chân không ở phía trên khí quyển.
* '''[[1667]]'''
[[Robert Hooke]] xây dựng một [[máy đo gió]] đầu tiên.
* '''[[1686]]'''
[[Edmund Halley]] đã vẽ bản đồ [[gió mậu dịch]] và suy ra sự thay đổi của áp suất khí quyển bị điều khiển bởi nhiệt lượng từ mặt trời, và khẳng định lại những khám phá của Pascal về áp suất khí quyển.
* '''[[1735]]'''
[[George Hadley]] là người đầu tiên tính đến sự quay của Trái Đất để giải thích [[gió mậu dịch]]. Mặc dù cơ chế mà Hadley miêu tả không đúng, và dự đoán gió mậu dịch chỉ mạnh bằng nửa thực tế, nhưng vòng hoàn lưu mà Hadley miêu tả ngày này được biết đến với tên ông [[vòng hoàn lưu Hadley]].
[[Tập tin:Benjamin Franklin by Jean-Baptiste Greuze.jpg|nhỏ|150px|trái|Benjamin Franklin]]
* '''[[1743]]-[[1784]]'''
[[Benjamin Franklin]] quan sát ghi nhận được hệ thống thời tiết ở [[Bắc Mỹ]] di chuyển từ tây sang đông, chứng mình hiện tượng [[tia sét|sét]] cũng là [[điện]], xuất bản sơ đồ dòng biển [[Hải lưu Gulf Stream|Gulf Stream]] đầu tiên, liên hệ hiện tượng [[phun trào núi lửa]] với thời tiết và miêu tả hiệu ứng của sự phá rừng đối với [[khí hậu]].
* '''[[1780]]'''
[[Horace de Saussure]] đã chế tạo được [[Ẩm kế|ẩm kế tóc]].
* '''[[1802]]-[[1803]]'''
[[Luke Howard]] writes viết cuốn ''Về sự biến đổi của mây'', trong đó ông đã đặt tên latin cho các [[loại mây]].
* '''[[1806]]'''
[[Francis Beaufort]] đã đưa ra [[Thang sức gió Beaufort|hệ thống phân cấp tốc độ gió]].
* '''[[1837]]'''
Samuel Morse phát minh ra [[mã điện]].
* '''[[1860]]'''
[[Robert FitzRoy]] sử dụng hệ thống mã điện mới để thu thập các quan trắc hàng ngày ở các vùng của nước Anh và phát triển các [[bản đồ Synop]] để [[dự báo thời tiết]]. Những dự báo thời tiết hàng ngày đầu tiên của ông được xuất bản trên [[time (tạp chí)|tạp chí Times]] vào 1860.
=== Hiệu ứng Coriolis ===
[[Hiệu ứng Coriolis]] là lực quán tính xuất hiện do sự quay của Trái Đất, kết quả làm cho vật thể (khối khí) có xu hướng di chuyển lệch về phía phải của chuyển động ở [[Bắc Bán cầu|Bắc bán cầu]] và về phía trái ở [[Nam Bán cầu]]. Hiệu ứng này được đặt theo tên [[Gaspard-Gustave de Coriolis]] vào đầu thế kỷ 20.
=== Dự báo số trị ===
Đầu thế kỷ 20, những tiến bộ của sự hiểu biết về vật lý khí quyển dẫn tới sự hình thành của [[dự báo số trị|dự báo thời tiết bằng phương pháp số]] hiện đại. Vào năm [[1922]], [[Lewis Fry Richardson]] đã xuất bản cuốn ''Dự báo thời tiết bằng quá trình số trị'', trong đó đã miêu tả những số hạng nhỏ trong các phương trình [[động lực học chất lỏng]] có thể được bỏ qua để có thể tìm được các nghiệm số. Tuy nhiên, số lượng tính toán quá lớn khi đó và không thể thực hiện được trước khi các máy vi tính xuất hiện.
Tại thời điểm này, ở Na Uy có một nhóm các nhà khí tượng, đứng đầu là [[Vilhelm Bjerknes]] đã phát triển một mô hình để giải thích sự hình thành, tăng cường và tan rã ([[vòng đời]]) của các [[xoáy thuận]] [[ngoại nhiệt đới]], đã đưa ra ý tưởng về [[Front (khí tượng)|front]], là đường biên giữa các [[khối khí]]. Nhóm cũng bao gồm [[Carl-Gustaf Rossby]] (người đầu tiên giải thích các chuyển động quy mô lớn khí quyển trên quan điểm của động lực học chất lỏng), [[Tor Bergeron]] (người đầu tiên đưa ra cơ chế hình thành mưa).
Đến giữa thập niên [[1950]], các thí nghiệm số trở nên dễ dàng hơn với sự trợ giúp của máy tính. Các dụ báo thời tiết đầu tiên bằng phương pháp số đã sử dụng các mô hình [[chính áp]](với một mực thẳng đứng) và đã dự báo các chuyển động quy mô lớn của [[sóng Rossby]] vùng vĩ độ trung bình một cách thành công.
Trong thập niên [[1960s]], bản chất [[hỗn loạn|lý thuyết hỗn loạn]] của khí quyển lần đầu tiên được biết tới bởi [[Edward Lorenz]], hình thành nên ngành khoa học nghiên cứu về [[lý thuyết hỗn loạn]].
=== Quan trắc vệ tinh ===
Năm [[1960]], [[vệ tinh]] khí tượng đầu tiên [[TIROS-1]] được phóng thành công đã đánh dấu thời kỳ có thể nhận được các thông tin thời tiết toàn cầu. Các vệ tinh thời tiết cùng với các vệ tinh quan trắc Trái Đất khác quay quanh Trái Đất ở các độ cao khác nhau đã trở thành một công cụ không thể thiếu để nghiên cứu một phổ rộng các hiện tượng tử cháy rừng đến [[El Niño]].
Những năm gần đây, các [[mô hình khí hậu]] đã được phát triển với độ phân giải ngày càng cao. Chúng được sử dụng để nghiên cứu những [[biến đổi khí hậu]] hạn dài, chẳng hạn hiệu ứng do sự phát thải [[khí nhà kính]] do con người.
== Dự báo thời tiết ==
{{chính|Dự báo thời tiết}}
Các nhà khí tượng sử dụng một số phương pháp khác nhau để dự báo thời tiết trong tương lai. Hầu hết các phương pháp này được sử dụng từ vài thập kỷ trước (trước thập niên 70) khi máy tính chưa phát triển đủ mạnh để thực hiện các dự báo số trị. Ngày nay chúng được sử dụng để đánh giá mức độ hiệu quả của các dự báo thời tiết: so sánh với dự báo quán tính hoặc với chuẩn khí hậu:
* '''Phương pháp quán tính'''
Phương pháp này giả thiết điều kiện thời tiết sẽ không thay đổi: "''Ngày mai như ngày hôm nay''". Phương pháp này chỉ đúng cho hạn dự báo ngắn.
* '''Phương pháp xu thế'''
Phương pháp này xác định hướng và tốc độ của các [[Front thời tiết|front]], các trung tâm [[áp cao]] và [[áp thấp]] và các vùng mây và [[giáng thủy]].
* '''Phương pháp khí hậu'''
Phương pháp này sử dụng số liệu thời tiết lịch sử, được lấy trung bình trong một khoảng thời gian dài (hàn năm) để dự báo điều kiện thời tiết ở một ngày cụ thể.
* '''Phương pháp tương tự'''
Là một phương phức hợp để tìm các điều kiện thời tiết "tương tự" với số liệu lịch sử.
* '''Phương pháp dự báo số'''
[[Phương pháp dự báo số]] sử dụng các máy tính để xây dựng mô hình máy tính của khí quyển. Đây là phương pháp thành công nhất và được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới.
== Khí tượng học và khí hậu học ==
Với sự phát triển của các [[siêu máy tính]], các [[mô hình toán học]] của khí quyển ngày càng đạt đến độ tinh xảo cao. Không chỉ có độ phân giải không gian và thời gian được nâng cao mà nhiều thành phần trong [[hệ thống khí hậu]] dần dần cũng được tích hợp vào mô hình: khí quyển, đại dương, sinh quyển và các tác động của con người.
== Các chủ đề và hiện tượng khí tượng học ==
{| style="border:3px solid; background:#efefef;"
|'''Liên kết tới các mục từ liên quan'''
|
'''Các điều kiện khí quyển:''' [[không khí ổn định tuyệt đối]] | [[nghịch nhiệt]] | [[Dine's compensation]] | [[giáng thủy]] | [[xoáy thuận]] | [[xoáy nghịch]] | [[xoáy thuận nhiệt đới]] ([[bão]])
'''[[Dự báo thời tiết]]''': [[áp suất khí quyển]] | [[điểm sương]] | [[front(khí tượng)|front]] | [[dòng xiết]] | [[windchill]] | [[heat index]] | [[Nhiệt độ thế vị]] | [[các phương trình nguyên thủy]] | [[Pilot Reports]]
'''Dông''': [[giông|dông]] | [[tia sét|sét]] | [[sấm]] | [[mưa đá]] | [[lốc xoáy|vòi rồng]] | [[đối lưu]] | [[bão tuyết]] | [[dông siêu ổ]]
'''[[Khí hậu]]''': [[El Niño]] | [[gió mùa]] | [[lụt]] | [[hạn hán]] [[sự ấm lên toàn cầu]]
'''[[Ô nhiễm không khí]]''':
'''Các hiện tượng khác:''' [[deposition (meteorology)|deposition]] | [[dust devil]] | [[sương]] | [[thủy triều]] | [[gió]] | [[mây]] | [[mưa]] | [[khối khí]] | [[ngưng tụ]] | [[sublimation (chemistry)|sublimation]] | [[băng]] | [[crepuscular rays]] | [[anticrepuscular rays]]
'''Các thảm họa liên quan đến thời tiết:''' [[thời tiết cực trị]] | [[các thảm họa thời tiết]]
|}
{{thể loại Commons|Meteorology}}
{{Các thành phần tự nhiên}}
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
[[Thể loại:Khí tượng học| ]]
[[Thể loại:Khoa học Trái Đất]]
[[Thể loại:Khoa học hành tinh]]
[[Thể loại:Hải dương học]]
[[Thể loại:Khoa học kỹ thuật]]
[[Thể loại:Địa lý học tự nhiên]]
[[Thể loại:Vật lý ứng dụng]] | 13360 |
1670 | Thảo luận:Sao Mộc | 1 | null | null | 70944124 | 67730912 | 2023-12-06T06:06:31 | false | null | wikitext | text/x-wiki | cpvevbctnr54254kvfxc53msow8okpg | {
"username": null,
"id": null,
"ip": "1.52.221.113"
} | {{Thông báo thảo luận}}
{{Dự án bài cơ bản |chất lượng =CL |độ quan trọng =trung bình}}
{{Dự án Thiên văn học|chất lượng =CL|độ quan trọng =đặc biệt}}
{{Chọn lọc}}
{{Chọn lọc 4|tên=Các hành tinh trong hệ Mặt Trời}}
==Gas giant==
How is ''gas giant'' in Việt? I haven't found that anywhere. [[User:David|David]] 16:39, 13 Dec 2004 (UTC)
:How about ''hành tinh khí to''? I really have no idea, but you could put that in for now, with a question mark. – [[User:Mxn|[[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small>]] 01:58, 14 Dec 2004 (UTC)
:In whatever form with which it's going to end up, I strongly suggest to put a question mark next to it. The phrase ''gas giant'' itself is a kind of short-hand for "giant planet whose composition is mainly of gaseous matters" and, I suspect, may need a whole phrase in the Viêt language to properly carry the complete meaning.
:Alternatively, David, you can look at the way I use the phrase "loại hành tinh có đất và đá giống như Địa Cầu" to convey the meaning of ''terrestrial planet''. My Viêt phrase, literally, means "the type of planet with soil and rock such as Earth" - not the most elegant but quite clear to a reader. And being clear, in my view, is very important in an encyclopaedia.
:By the way, you must have meant "'''What''' is ''gas giant'' in ...", have you? [[User:Mekong Bluesman]]
For the moment the article just says it's composed of gas and thus has no soil... If you think an whole phrase for ''gas giant'' is better, go ahead.
In Dutch there is (as far as I know) no difference between "'''How''' is..." and "'''What''' is...", so I'm sorry for mistaking in English. This is my third language, so it may be I still make many mistakes. Please be patient...
[[User:David|David]] 13:31, 16 Dec 2004 (UTC)
:No, David, I was not trying to correct you. I was just asking to be sure. Because if you really did mean to say '''how''' then all my explanations above did not make any sense.
:By the way, I am running into a lot of problems translating the article for Mộc Tinh. For example, I still looking for a way to convey the meaning of ''brown dwarf'' - both French's ''naine brune'' and your mother tongue's ''bruine dwerg'' don't give me much help. How did you come up with the phrase ''ngôi sao hỏng''? [[User:Mekong Bluesman]]
::The [[:nl:Jupiter (planeet)|Dutch article]] says "''Jupiter wordt wel eens een ''mislukte ster'' genoemd''," which means something like "Jupiter is, at times, called a ''failed star''," and my dictionaries translate French "''raté''" ("failed") as "''hỏng''". (I usually translate from Dutch, because like that I'm not mixing ''too'' many languages. That's bad enough as it is, using French-Việt dictionaries and all that...) As for "brown dwarf", I think it could best be translated wordly: "''lùn nâu''". That's, as far as I know, how "''bruine dwerg''" and "''naine brune''" have been invented (and that's where most words in astronomy, physics or mathematics come from in Dutch, if we don't use the English word altogether).
::But now I still don't know what the difference between '''How''' and '''What''' would be... – [[User:David|David ]] 17:18, 18 Dec 2004 (UTC)
:::"How" is ''thế nào (ma)'', and "what" is ''cái gì (ma)''. – [[User:Mxn|[[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small>]] 19:43, 18 Dec 2004 (UTC)
::::I know that much! :-) I mean: what would be the difference in the first sentence of this page? [[User:David|David]] 20:02, 18 Dec 2004 (UTC)
Oh, sorry. :) In English, you either say "What is ''gas giant''..." or "How do you say ''gas giant''...." – [[User:Mxn|[[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small>]] 20:05, 18 Dec 2004 (UTC)
:Okay. Thank you. Any idea what the meaning is of what I wrote there? According to what I understand of Mekong Bluesman's writings, it should mean something I didn't mean. [[User:David|David ]] 20:34, 18 Dec 2004 (UTC)
::Out of context, it might sound like someone has asked you to come up with a word or phrase, and you were asking that person if the phrase "gas giant" was acceptable. When I first read your sentence, I smiled, because I thought of someone asking if a Mr. Gas Giant was doing well in Vietnam, or something like that. ;) (People wouldn't really think that; I was just being funny this afternoon.)
::But it's a very common mistake for speakers of [[:en:English as a second language|ESL]], so people still understand what you're trying to say. I sometimes make a similar mistake in Spanish: I say ''qué'' instead of ''cómo''. In Spanish, ''cómo'' (which often translates into English as "how") is often used where English-speakers would say ''qué'' ("what"). – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 01:28, 19 Dec 2004 (UTC)
To understand the difference between ''how'' and ''what'', in this case, just change ''gas giant'' to ''a big piece of meat''.
Question: '''How''' is a big piece of meat in Viêt?<br>
Answer: It makes that lucky Viêt very full.
Question: '''What''' is a big piece of meat in Viêt? (Which, actually, is shortened from ''"What is the meaning of a big piece of meat in the Viêt language?"'')<br>
Answer: It is ''một miếng thịt to''.
So... the only appropiate answer for ''"How is gas giant in Viêt?"'' that I can think of is the uncomfortability for both the gas giant and the poor Viêt who has swallowed it. (If you understand my humour.)
As for ''brown dwarf'' leading to ''bruine dwerg'' and ''naine brune'', this is quite probable and quite acceptable because of the closeness between English and Dutch - and to a lesser extend, between English and French. If I want to use the same mechanism for the Viêt language, first, it has to be ''người lùn nâu'' - so that the adjective ''nâu'' has a noun ''người lùn'' to modify. Second, and '''much more important''', even when I like to invent a cool, new phrase for a language, there are many semantic, grammartical, historical and usage rules to follow. Just because a piece of rag, or an uninformed person, uses a new (and wrong) phrase does not mean that I have to use it too. Literally translating word for word, as I touched once, can lead to hilarious results, and many times to mistakes. I remember one occasion of seeing a Japanese black-and-white movie with sub-titles. The movie has its background in 13th-century feudal samurai lords Japan and has been translated to French and then to Viêt (both languages were shown on the sub-titles). At one scence, a young student was trying to get the attention of a white-haired master. The French sub-title showed ''"Hmm... Monsieur"'' and the Viêt one showed, hilariously incorrect, ''"Này ông"''. (Given the fact that it was happening in the 13th century and given the fact that Japanese society was '''extremely''' strict at the time, the more appropiate translation should have been ''"Thưa Ngài"''.) [[User:Mekong Bluesman]]
:Okay, thank you, both of you. Since we need more native Việt, I'll try not to make them swallow any more gas giants, or they'll all run away real hard. :-) As for translating ''brown dwarf'', I've run out of suggestions. If I ever get to know a good word, I'll tell you. [[User:David|David ]] 12:52, 19 Dec 2004 (UTC)
Việc dịch nghĩa một từ phải tùy thuộc vào ngữ cảnh. Tôi đoán brown dwarf có thể dịch là "sao lùn nâu" trong ngữ cảnh một bài về thiên văn học.
Đây là một posting đầu tiên trong wikipedia của tôi. Nhận xét: không rõ website này có admin hay moderator không mà nhiều từ dịch ra tiếng Việt quá ngớ ngẩn. Ví dụ: "tên người dùng sẽ được tự động tư bản hóa". Từ "tư bản hóa" chắc hẳn được dịch từ capitalize (viết hoa).
:Thank you, thank you, thank you, BienXuanLe! Cám ơn BienXuanLe mười lần! Just the word ''sao'' only makes the whole difference. Unless, one day, I run across a more definite Viêt word for ''brown dwarf'', I'll use the terms ''sao nâu''. The word ''dwarf'' does not convey any extra meaning in the Viêt language in this particular situation. More than that ''dwarf'' doesn't mean ''lùn'' alone - it also means an extraordinary small person, since these heavenly bodies have much smaller mass than that of a normal star. Again, thank you for a stroke of illumination, BienXuanLe. [[User:Mekong Bluesman]]
==NASA công bố bản đồ mới nhất về Sao Mộc==
Tại trang http://www.khoahoc.com.vn/view.asp?Cat_ID=1&Cat_Sub_ID=0&news_id=4482 có bài nói về việc [[NASA]] công bố những hình ảnh mới nhất về Sao Mộc. Kính mời các thành viên dò tìm và load về được không?
[[Thành viên:Newone|Newone]] 10:37, ngày 31 tháng 3 năm 2006 (UTC)
== Thông tin hành tinh ==
Các số liệu thông tin hành tinh lấy theo nguồn nào vậy? Cụ thể về thể tích, bản viwiki viết là "'''1338''' × 10<sup>12</sup> km³ hay '''1235,6''' lần Trái Đất" nhưng bên enwiki viết "'''1431,28'''×10<sup>12</sup> km³ hay '''1321.3''' Earths". [[Thành viên:Newone|Newone]] ([[Thảo luận Thành viên:Newone|thảo luận]]) 10:37, ngày 22 tháng 3 năm 2010 (UTC)
==Thiếu nguồn==
Có một số số liệu không trùng bên en và bài lại thiếu nguồn trầm trọng.--[[Thành viên:Trananh1980|Goodluck]] ([[Thảo luận Thành viên:Trananh1980|thảo luận]]) 20:01, ngày 24 tháng 10 năm 2010 (UTC) | 9935 |
1672 | Thảo luận:Alberta | 1 | null | null | 30226 | 4633 | 2004-12-14T01:46:04 | true | null | wikitext | text/x-wiki | qkpu8ex9ywjepek9fdr48l4aesmwg0j | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | /me i'm living in Alberta, so I will do THIS PAGE FOR SURE. Maybe tommorrow. [[User:Mgz|Trần Lê Minh]] 00:47, 21 Jul 2004 (UTC)
/me2 so where is it, mr. big mouth [[User:216.239.65.36|216.239.65.36]] 05:10, 13 Dec 2004 (UTC) | 228 |
1675 | Kế toán | 0 | null | null | 71579469 | 70827857 | 2024-08-04T11:31:57 | false | Mẫu trích dẫn - thêm tham số (DOI:10.1177/0266382117692621) | wikitext | text/x-wiki | e770j4ae5gfh9u1n05zvmg2rzrufk5l | {
"username": "Włodzimierz Lewoniewski (UEP)",
"id": "964156",
"ip": null
} | {{pp-vandalism|small=yes}}
{{Kế toán}}
{{Finance sidebar}}
{{Quản trị kinh doanh}}
'''Kế toán''' ([[Tiếng Anh]]: ''accounting'') là việc [[đo lường]], xử lý và [[Giao tiếp|truyền đạt thông tin]] tài chính và phi tài chính về [[Thực thể kinh tế|các thực thể kinh tế]] <ref name="NP 20136">{{Chú thích sách|title=Principles of Financial Accounting|title-link=Financial|last=Needles|first=Belverd E.|last2=Powers|first2=Marian|publisher=Cengage Learning|year=2013|edition=12|series=Financial Accounting Series}}</ref><ref>{{Cite report}}</ref> như các [[Kinh doanh|doanh nghiệp]] và [[Corporation|tập đoàn]]. Kế toán, vốn được gọi là "ngôn ngữ kinh doanh", đo lường kết quả hoạt động kinh tế của một tổ chức và chuyển tải thông tin này đến nhiều người dùng, bao gồm [[Nhà đầu tư|các nhà đầu tư]], [[chủ nợ]], [[Quản lý|ban quản lý]] và [[Cơ quan quản lý|các cơ quan quản lý]].<ref name="UW Dept">{{Chú thích web|url=http://www.foster.washington.edu/academic/departments/accounting/Pages/accounting.aspx|tựa đề=Department of Accounting|năm=2013|website=Foster School of Business|nhà xuất bản=Foster School of Business|ngày truy cập=ngày 31 tháng 12 năm 2013}}</ref> Những người hành nghề kế toán được gọi là [[kế toán viên]]. Thuật ngữ "kế toán" và " [[báo cáo tài chính]] " thường được sử dụng như những từ đồng nghĩa.
Kế toán có thể được chia thành nhiều lĩnh vực bao gồm [[kế toán tài chính]], [[kế toán quản trị]], [[Kiểm toán|kiểm toán bên ngoài]], [[Kế toán thuế tại Hoa Kỳ|kế toán thuế]] và [[kế toán chi phí]].<ref>{{Chú thích web|url=https://361dc.com/accounting-software.php|tựa đề=Accounting Software|ngày truy cập=2020-09-01|archive-date=2020-07-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20200724223605/https://361dc.com/accounting-software.php|url-status=dead}}</ref><ref name="WC 19812">Weber, Richard P., and W. C. Stevenson. 1981. "Evaluations of Accounting Journal and Department Quality." The Accounting Review 56 (3): 596–612.</ref> [[Hệ thống thông tin tài khoản|Hệ thống thông tin kế toán]] được thiết kế để hỗ trợ các chức năng kế toán và các hoạt động liên quan. Kế toán tài chính tập trung vào việc báo cáo thông tin tài chính của một tổ chức, bao gồm cả việc lập [[báo cáo tài chính]], cho những người sử dụng thông tin bên ngoài, chẳng hạn như [[Nhà đầu tư|các nhà đầu tư]], [[cơ quan quản lý]] và [[Chuỗi cung ứng|nhà cung cấp]]; và kế toán quản trị tập trung vào việc đo lường, phân tích và báo cáo thông tin để quản lý sử dụng nội bộ.<ref name="NP 20136"/><ref name="wharton-language"/> Việc ghi chép các giao dịch tài chính, để các bản tóm tắt tài chính có thể được trình bày trong các báo cáo tài chính, được gọi là [[Sổ sách kế toán|kế toán ghi sổ]], trong đó [[Hệ thống ghi sổ kép|phương pháp ghi sổ kép]] là hệ thống phổ biến nhất.<ref name="L 2009">{{Chú thích sách|title=Fundamentals of Financial Accounting|last=Lung|first=Henry|publisher=Elsevier|year=2009}}</ref>
Mặc dù kế toán đã tồn tại dưới nhiều hình thức và mức độ phức tạp khác nhau trong nhiều xã hội loài người, hệ thống kế toán kép đang được sử dụng ngày nay đã được phát triển ở châu Âu thời trung cổ, đặc biệt là ở [[Venezia|Venice]], và thường được quy cho nhà toán học người Ý và giáo sĩ dòng Phanxicô [[Luca Pacioli]].<ref name="jkdiwan">{{Chú thích sách|title=ACCOUNTING CONCEPTS & THEORIES|last=DIWAN|first=Jaswith|publisher=MORRE|location=LONDON|pages=001–002|id=id# 94452}}</ref> Ngày nay, kế toán được tạo điều kiện thuận lợi bởi [[: Thể loại: Tổ chức kế toán|các tổ chức kế toán]] như cơ quan lập tiêu chuẩn, [[Mạng lưới và hiệp hội kế toán|công ty kế toán]] và [[Cơ quan kế toán chuyên nghiệp|các cơ quan chuyên môn]]. [[Báo cáo tài chính]] thường được kiểm toán bởi [[Mạng lưới và hiệp hội kế toán|các công ty kế toán]],<ref name="Parliament Auditors 12">{{Chú thích web|url=https://publications.parliament.uk/pa/ld201011/ldselect/ldeconaf/119/11904.htm|tựa đề=Auditors: Market concentration and their role, CHAPTER 1: Introduction|năm=2011|website=UK Parliament|nhà xuất bản=House of Lords|ngày truy cập=ngày 1 tháng 1 năm 2014}}</ref> và được lập theo [[Chuẩn mực kế toán|các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung]] (GAAP). GAAP được thiết lập bởi các tổ chức thiết lập tiêu chuẩn khác nhau như [[Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính|Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính]] (FASB) ở Hoa Kỳ <ref name="NP 20136"/> và Hội đồng Báo cáo Tài chính ở [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Vương quốc Anh]]. Kể từ năm 2012, "tất cả các nền kinh tế lớn" đều có kế hoạch [[Hội tụ (kế toán)|hội tụ]] hoặc áp dụng các [[Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế]] (IFRS).<ref name="globalcon2">IFRS Foundation, 2012. [http://www.ifrs.org/Use+around+the+world/Use+around+the+world.htm?WBCMODE=PresentationUnpublished The move towards global standards] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20111225111828/http://www.ifrs.org/Use+around+the+world/Use+around+the+world.htm?WBCMODE=PresentationUnpublished |date=2011-12-25 }} . Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2012.</ref>
== Lịch sử ==
[[Tập tin:Pacioli.jpg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp tin:Pacioli.jpg|trái|nhỏ|''[[Chân dung Luca Pacioli]]'', vẽ bởi [[Jacopo de 'Barbari]], 1495, ([[Museo di Capodimonte]]).]]
Lịch sử của kế toán có hàng nghìn năm tuổi và có thể bắt nguồn từ [[Văn minh|các nền văn minh]] [[Thời kỳ cổ đại|cổ đại]].<ref name="R 1992">Robson, Keith. 1992. "Accounting Numbers as ‘inscription’: Action at a Distance and the Development of Accounting." ''Accounting, Organizations and Society'' 17 (7): 685–708.</ref> Sự phát triển ban đầu của kế toán bắt nguồn từ thời [[Lưỡng Hà]] cổ đại, và có liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của [[chữ viết]], [[đếm]] và [[tiền]];<ref name="R 1992" /> cũng có bằng chứng về các hình thức [[Sổ sách kế toán|ghi sổ]] ban đầu ở [[Iran]] cổ đại,<ref name="G 1980">{{Chú thích sách|title=تاریخ ایران از زمان باستان تا امروز (Translated from Russian by Grantovsky, E.A.)|last=کشاورزی|first=کیخسرو|year=1980|pages=39–40|language=fa}}</ref><ref name="OD 2008">Oldroyd, David & Dobie, Alisdair: ''Themes in the history of bookkeeping'', The Routledge Companion to Accounting History, London, July 2008, {{ISBN|978-0-415-41094-6}}, Chapter 5, p. 96</ref> và các hệ thống [[kiểm toán]] ban đầu của người [[Người Ai Cập|Ai Cập]] cổ đại và [[Văn minh cổ Babylon|người Babylon]].<ref name="wharton-language"/> Đến thời Hoàng đế [[Augustus]], [[La Mã cổ đại|chính phủ La Mã mới]] có quyền truy cập thông tin tài chính chi tiết.<ref name="O 1995">Oldroyd, David: ''The role of accounting in public expenditure and monetary policy in the first century AD Roman Empire'', Accounting Historians Journal, Volume 22, Number 2, [[Birmingham, Alabama]], December 1995, p.124, [http://clio.lib.olemiss.edu/utils/getfile/collection/aah/id/14276/filename/14276.pdf Olemiss.edu]{{Liên kết hỏng|date = ngày 7 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>
[[Hệ thống ghi sổ kép|Sổ sách kế toán kép]] đã được dùng đầu tiên trong cộng đồng người Do Thái ở Trung Đông đầu thời trung cổ <ref>Parker, L. M., "Medieval Traders as International Change Agents: A Comparison with Twentieth Century International Accounting Firms," The Accounting Historians Journal, 16(2) (1989): 107-118.</ref><ref>''MEDIEVAL TRADERS AS INTERNATIONAL CHANGE AGENTS: A COMMENT'', Michael Scorgie, The Accounting Historians Journal, Vol. 21, No. 1 (June 1994), pp. 137-143</ref> và được hoàn thiện hơn nữa ở [[Trung Cổ|châu Âu thời trung cổ]].<ref name="logica.ugent.be">{{Chú thích web|url=http://logica.ugent.be/albrecht/thesis/FOTFS2008-Heeffer.pdf|tựa đề=On the curious historical coincidence of algebra and double-entry bookkeeping|tác giả=Heeffer|tên=Albrecht|ngày=November 2009|website=Foundations of the Formal Sciences|nhà xuất bản=[[Ghent University]]|trang=11}}</ref> Với sự phát triển của các [[công ty cổ phần]], kế toán tách thành [[kế toán tài chính]] và [[kế toán quản trị]].
Tác phẩm đầu tiên được xuất bản về [[Hệ thống ghi sổ kép|hệ thống sổ sách kế toán kép]] là ''[[Summa de arithmetica]]'', được xuất bản tại [[Ý]] vào năm 1494 bởi [[Luca Pacioli]] ("Cha đẻ của Kế toán").<ref>{{Chú thích web|url=https://www.huffingtonpost.com/steve-mariotti/so-who-invented-double-en_b_3588941.html|tựa đề=So, Who Invented Double Entry Bookkeeping? Luca Pacioli or Benedikt Kotruljević?|tác giả=Mariotti|tên=Steve|ngày=2013-07-12|website=Huffington Post|ngôn ngữ=en-US|ngày truy cập=2018-08-03}}</ref><ref name="LW 1994">Lauwers, Luc & Willekens, Marleen: "Five Hundred Years of Bookkeeping: A Portrait of Luca Pacioli" (Tijdschrift voor Economie en Management, [[KU Leuven|Katholieke Universiteit Leuven]], 1994, vol:XXXIX issue 3, p.302), [https://lirias.kuleuven.be/bitstream/123456789/119065/1/TEM1994-3_289-304p.pdf KUleuven.be] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110820033441/https://lirias.kuleuven.be/bitstream/123456789/119065/1/TEM1994-3_289-304p.pdf |date=2011-08-20 }}</ref> Kế toán bắt đầu chuyển đổi thành một nghề có tổ chức vào thế kỷ 19,<ref name="wharton-language"/> với các [[cơ quan chuyên môn]] địa phương ở Anh hợp nhất để tạo thành [[Viện kế toán công chứng ở Anh và xứ Wales|Viện Kế toán Công chứng ở Anh và xứ Wales]] vào năm 1880.<ref name="Perks16">{{Chú thích sách|title=Accounting and Society|url=https://archive.org/details/accountingsociet0000perk|last=Perks, R. W.|publisher=Chapman & Hall|year=1993|isbn=978-0-412-47330-2|location=London|page=[https://archive.org/details/accountingsociet0000perk/page/16 16]}}</ref>
== Các chủ đề ==
Kế toán có một số lĩnh vực con hoặc lĩnh vực chủ đề, bao gồm [[kế toán tài chính]], [[kế toán quản trị]], [[kiểm toán]], [[thuế]] và [[Hệ thống thông tin tài khoản|hệ thống thông tin kế toán]].<ref name="WC 19812"/>
=== Kế toán tài chính ===
Kế toán tài chính tập trung vào việc báo cáo thông tin tài chính của một tổ chức cho những người sử dụng thông tin bên ngoài, chẳng hạn như các nhà đầu tư, các nhà đầu tư tiềm năng và các chủ nợ. Nó tính toán và ghi lại các giao dịch kinh doanh và [[Báo cáo tài chính|lập báo cáo tài chính]] cho những người sử dụng bên ngoài theo [[Chuẩn mực kế toán|các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung]] (GAAP). Đến lượt mình, GAAP phát sinh từ sự thống nhất rộng rãi giữa [[Nghiên cứu kế toán|lý thuyết]] và thực hành [[Nghiên cứu kế toán|kế toán]], và thay đổi theo thời gian để đáp ứng nhu cầu của những người ra quyết định.<ref name="NP 20136"/>
Kế toán tài chính tạo ra các báo cáo định hướng trong quá khứ — ví dụ như báo cáo tài chính được lập vào năm 2006, báo cáo về kết quả hoạt động trong năm 2005 — trên cơ sở [[Báo cáo hàng năm|hàng năm]] hoặc hàng quý, nói chung là về toàn bộ tổ chức.
Ngành kế toán này cũng được nghiên cứu như một phần của các kỳ thi hội đồng để đủ điều kiện trở thành chuyên gia tính toán. Hai kiểu chuyên gia, kế toán và chuyên gia tính toán này, đã tạo ra một nền văn hóa của việc trở thành những người có kiến thức. {{Cần chú thích|date=June 2020}}
=== Kế toán quản trị ===
Kế toán quản trị tập trung vào việc đo lường, phân tích và báo cáo thông tin có thể giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Trong kế toán quản trị, các biện pháp và báo cáo nội bộ dựa trên [[phân tích chi phí - lợi ích]] và không bắt buộc phải tuân theo nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP). Năm 2014, CIMA đã tạo ra Nguyên tắc Kế toán Quản lý Toàn cầu (GMAP). Là kết quả nghiên cứu từ hơn 20 quốc gia ở năm châu lục, các nguyên tắc này nhằm hướng dẫn việc thực hành tốt nhất trong ngành.<ref name="FT">{{Chú thích web|url=http://www.ft.com/cms/s/0/0b595a98-59fa-11e4-8771-00144feab7de.html?siteedition=uk#axzz3Q8Lp1OP9|tựa đề=New set of accounting principles can help drive sustainable success|tác giả=King|tên=I.|nhà xuất bản=ft.com|ngày truy cập=ngày 28 tháng 1 năm 2015}}</ref>
Kế toán quản trị tạo ra các báo cáo định hướng tương lai — ví dụ: ngân sách cho năm 2006 được lập vào năm 2005 — và khoảng thời gian của các báo cáo rất khác nhau. Các báo cáo này có thể bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài chính, và có thể, ví dụ, tập trung vào các sản phẩm và bộ phận cụ thể.
=== Kiểm toán ===
Kiểm toán là việc xác minh các khẳng định của người khác về một khoản hoàn trả,<ref name="B 1979">Baiman, Stanley. 1979. "Discussion of Auditing: Incentives and Truthful Reporting." Journal of Accounting Research 17: 25–29.</ref> và trong ngữ cảnh kế toán, đó là "việc kiểm tra và đánh giá không khách quan các báo cáo tài chính của một tổ chức".<ref name="I 2013">{{Chú thích web|url=http://www.investopedia.com/terms/a/audit.asp|tựa đề=Audit Definition|năm=2013|website=Investopedia|nhà xuất bản=Investopedia US|ngày truy cập=ngày 30 tháng 12 năm 2013}}</ref> Kiểm toán là một dịch vụ chuyên nghiệp mang tính hệ thống và quy ước.<ref>{{Chú thích tạp chí|last=Tredinnick|first=Luke|date=March 2017|title=Artificial intelligence and professional roles|url=http://repository.londonmet.ac.uk/3812/3/OOTB-AI.pdf|journal=Business Information Review|volume=34|issue=1|pages=37–41|doi=10.1177/0266382117692621 | issn = 0266-3821}}</ref>
Công việc kiểm toán báo cáo tài chính nhằm mục đích bày tỏ hoặc từ chối ý kiến độc lập về báo cáo tài chính. Kiểm toán viên thể hiện ý kiến độc lập về tính hợp lý mà báo cáo tài chính trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ của một đơn vị, phù hợp với nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP) và "trên mọi khía cạnh trọng yếu". Đánh giá viên cũng phải xác định các trường hợp mà các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP) không được tuân thủ một cách nhất quán.<ref name="SAS 1 Responsibilities">{{Chú thích web|url=http://www.aicpa.org/Research/Standards/AuditAttest/DownloadableDocuments/AU-00110.pdf|tựa đề=Responsibilities and Functions of the Independent Auditor|ngày=November 1972|website=AICPA|nhà xuất bản=AICPA|ngày truy cập=ngày 30 tháng 12 năm 2013|archive-date=2021-04-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20210423141039/https://www.aicpa.org/Research/Standards/AuditAttest/DownloadableDocuments/AU-00110.pdf|url-status=dead}}</ref>
=== Hệ thống thông tin kế toán ===
Hệ thống thông tin kế toán là một bộ phận của [[hệ thống thông tin]] của tổ chức tập trung vào việc xử lý dữ liệu kế toán.<ref name="OpenLearn">{{Chú thích web|url=http://labspace.open.ac.uk/mod/resource/view.php?id=365833|tựa đề=1.2 Accounting information systems|website=Introduction to the context of accounting|nhà xuất bản=OpenLearn|ngày truy cập=ngày 3 tháng 2 năm 2014}}{{Liên kết hỏng|date=2022-11-29 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Nhiều tập đoàn sử dụng hệ thống thông tin dựa trên trí tuệ nhân tạo. Ngành tài chính ngân hàng đang sử dụng AI để phát hiện gian lận. Ngành bán lẻ đang sử dụng AI cho các dịch vụ khách hàng. AI cũng được sử dụng trong ngành an ninh mạng. Nó liên quan đến hệ thống phần cứng và phần mềm máy tính và sử dụng số liệu thống kê và mô hình hóa.<ref>{{Chú thích tạp chí|last=Pathak|first=Jagdish|last2=Lind|first2=Mary R.|date=November 2003|title=Audit Risk, Complex Technology, and Auditing Processes|journal=EDPACS|volume=31|issue=5|pages=1–9|doi=10.1201/1079/43853.31.5.20031101/78844.1}}</ref>
=== Kế toán thuế ===
Kế toán thuế ở Hoa Kỳ tập trung vào việc chuẩn bị, phân tích và trình bày các khoản nộp thuế và khai thuế. Hệ thống thuế Hoa Kỳ yêu cầu sử dụng các nguyên tắc kế toán chuyên biệt cho các mục đích thuế có thể khác với các [[Chuẩn mực kế toán|nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung]] (GAAP) cho báo cáo tài chính. Luật thuế của Hoa Kỳ bao gồm bốn hình thức sở hữu doanh nghiệp cơ bản: sở hữu [[Hộ kinh doanh cá thể|duy nhất]], [[Corporation|công ty]] [[Công ty hợp danh|hợp danh]], [[Corporation|công ty]] và [[Công ty trách nhiệm hữu hạn (Hoa Kỳ)|công ty trách nhiệm hữu hạn]]. Thu nhập [[Thuế doanh nghiệp ở Hoa Kỳ|doanh nghiệp]] và thu nhập [[Thuế thu nhập ở Hoa Kỳ|cá nhân]] bị đánh thuế ở các mức khác nhau, cả hai đều thay đổi theo mức thu nhập và bao gồm các tỷ lệ cận biên khác nhau (bị đánh thuế trên mỗi đô la thu nhập tăng thêm) và tỷ lệ trung bình (được đặt dưới dạng phần trăm thu nhập tổng thể).<ref name="wharton-language"/>
=== Kế toán pháp y ===
Kế toán pháp y là một lĩnh vực kế toán thực hành chuyên biệt mô tả các cam kết phát sinh từ các tranh chấp hoặc [[Vụ kiện|kiện tụng]] thực tế hoặc được dự đoán trước. " [[Khoa học pháp y|Pháp y]] " có nghĩa là "phù hợp để sử dụng trong tòa án pháp luật" và đó là tiêu chuẩn và kết quả tiềm năng mà kế toán pháp y nói chung phải làm việc.
== Các tổ chức ==
=== Cơ quan chuyên môn ===
[[Cơ quan kế toán chuyên nghiệp|Các cơ quan kế toán chuyên nghiệp]] bao gồm [[Viện Kế toán Công chứng Mỹ|Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ]] (AICPA) và 179 thành viên khác của [[Liên đoàn Kế toán Quốc tế]] (IFAC),<ref name="ifac">{{Chú thích web|url=http://www.ifac.org/about-ifac/membership/members|tựa đề=IFAC Members|nhà xuất bản=ifac.org|ngày truy cập=ngày 25 tháng 3 năm 2016|archive-date = ngày 10 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160310092205/http://www.ifac.org/about-ifac/membership/members}}</ref> bao gồm [[Viện Kế toán Công chứng Scotland]] (ICAS), Viện Kế toán Công chứng Pakistan (ICAP), [[CPA Úc|CPA Australia]], [[Viện Kế toán Công chứng của Ấn Độ|Viện Kế toán Công chứng Ấn Độ]], [[Hiệp hội kế toán công chứng|Hiệp hội Kế toán Công chứng]] (ACCA) và [[Viện kế toán công chứng ở Anh và xứ Wales|Viện Kế toán Công chứng Anh và Xứ Wales]] (ICAEW). Các cơ quan chuyên môn cho các lĩnh vực phụ của nghề kế toán cũng tồn tại, ví dụ như [[Học viện Kế toán Quản trị Công chứng|Viện Kế toán Quản lý Công chứng]] (CIMA) ở Anh và [[Viện Kế toán Quản trị|Viện Kế toán quản lý]] ở Hoa Kỳ.<ref name="Prince">{{Chú thích web|url=http://www.accountingforsustainability.org/international_network/accounting-bodies-network|tựa đề=Accounting Bodies Network|website=The Prince's Accounting for Sustainability Project|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20140103155739/http://www.accountingforsustainability.org/international_network/accounting-bodies-network|ngày lưu trữ=ngày 3 tháng 1 năm 2014|ngày truy cập=ngày 3 tháng 1 năm 2014}}</ref> Nhiều cơ quan chuyên môn này cung cấp giáo dục và đào tạo bao gồm trình độ chuyên môn và quản trị cho các chỉ định kế toán khác nhau, chẳng hạn như kế toán công được chứng nhận ([[AICPA]]) và [[Kế toán viên|kế toán điều lệ]].<ref name="AICPA CPA">{{Chú thích web|url=http://www.aicpa.org/BecomeACPA/GettingStarted/Pages/default.aspx|tựa đề=Getting Started|năm=2014|website=AICPA|nhà xuất bản=AICPA|ngày truy cập=ngày 3 tháng 1 năm 2014|archive-date=2014-01-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20140107234214/http://www.aicpa.org/BECOMEACPA/GETTINGSTARTED/Pages/default.aspx|url-status=dead}}</ref><ref name="ICAEW ACA">{{Chú thích web|url=http://www.icaew.com/en/qualifications-and-programmes/aca|tựa đề=The ACA Qualification|năm=2014|website=ICAEW|nhà xuất bản=ICAEW|ngày truy cập=ngày 3 tháng 1 năm 2014}}</ref>
=== Công ty kế toán ===
Tùy thuộc vào quy mô của nó, một công ty có thể được yêu cầu về mặt pháp lý để [[báo cáo tài chính]] của họ được [[kiểm toán]] bởi một kiểm toán viên đủ năng lực và các cuộc kiểm toán thường được thực hiện bởi [[Mạng lưới và hiệp hội kế toán|các công ty kế toán]].<ref name="Parliament Auditors 12"/>
Các công ty kế toán đã phát triển ở Hoa Kỳ và Châu Âu vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, và thông qua một số vụ sáp nhập, đã có các công ty kế toán quốc tế lớn vào giữa thế kỷ 20. Những vụ sáp nhập lớn hơn nữa vào cuối thế kỷ 20 đã dẫn đến sự thống trị thị trường kiểm toán của "Năm công ty kế toán lớn": [[Arthur Andersen]], [[Deloitte]], [[Ernst & Young]], [[KPMG]] và [[PricewaterhouseCoopers]].<ref name="Parliament Auditors 2">{{Chú thích web|url=https://publications.parliament.uk/pa/ld201011/ldselect/ldeconaf/119/11905.htm|tựa đề=Auditors: Market concentration and their role, CHAPTER 2: Concentration in the audit market|năm=2011|website=UK Parliament|nhà xuất bản=House of Lords|ngày truy cập=ngày 1 tháng 1 năm 2014}}</ref> Sự [[Arthur Andersen|ra đi của Arthur Andersen]] sau [[Vụ bê bối Enron|vụ bê bối Enron đã]] giảm Big Five xuống [[Big4 (kiểm toán)|Big Four]].<ref name="FT Big Four">{{Chú thích web|url=http://lexicon.ft.com/Term?term=big-four|tựa đề=Definition of big four|năm=2014|website=Financial Times Lexicon|nhà xuất bản=The Financial Times Ltd|ngày truy cập=ngày 1 tháng 1 năm 2014|archive-date = ngày 2 tháng 1 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140102195935/http://lexicon.ft.com/Term?term=big-four}}</ref>
=== Chuẩn kế toán ===
[[Chuẩn mực kế toán|Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung]] (GAAP) là các chuẩn mực kế toán do các cơ quan quản lý quốc gia ban hành. Ngoài ra, [[Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế]] (IASB) ban hành [[Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế]] (IFRS) do 147 quốc gia thực hiện.<ref name="NP 20136"/> Trong khi các tiêu chuẩn về kiểm toán và đảm bảo quốc tế, đạo đức, giáo dục và kế toán khu vực công đều được thiết lập bởi các ban thiết lập tiêu chuẩn độc lập do IFAC hỗ trợ. Hội đồng Tiêu chuẩn Kiểm toán và Đảm bảo Quốc tế đặt ra các tiêu chuẩn quốc tế về kiểm toán, đảm bảo và kiểm soát chất lượng; [[Ban Tiêu chuẩn Đạo đức Quốc tế cho Kế toán|Hội đồng Chuẩn mực Đạo đức Quốc tế cho Kế toán]] (IESBA) <ref name="ifac2">{{Chú thích web|url=http://www.ifac.org/ethics|tựa đề=IESBA | Ethics | Accounting | IFAC|nhà xuất bản=ifac.org|ngày truy cập=ngày 25 tháng 3 năm 2016|archive-date=2016-05-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20160526235439/http://www.ifac.org/ethics|url-status=dead}}</ref> đặt ra các ''Bộ Quy tắc Đạo đức cho'' [[Ban Tiêu chuẩn Giáo dục Kế toán Quốc tế|Kế toán]] ''Nghề nghiệp'' dựa trên các nguyên tắc phù hợp quốc tế. [[Ban Tiêu chuẩn Giáo dục Kế toán Quốc tế|Ban Chuẩn mực Giáo dục Kế toán Quốc tế]] (IAESB) đặt ra các tiêu chuẩn giáo dục kế toán chuyên nghiệp;<ref name="ifac3">{{Chú thích web|url=http://www.ifac.org/education|tựa đề=IAESB | International Accounting Education Standards Board | IFAC|nhà xuất bản=ifac.org|ngày truy cập=ngày 25 tháng 3 năm 2016|archive-date=2016-05-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20160516184718/http://www.ifac.org/education|url-status=dead}}</ref> Hội đồng [[chuẩn mực kế toán khu vực công quốc tế]] (IPSASB) đặt ra các chuẩn mực kế toán khu vực công quốc tế dựa trên cơ sở dồn tích <ref name="ifac4">{{Chú thích web|url=http://www.ifac.org/public-sector|tựa đề=IPSASB | International Public Sector Accounting Standards Board | IFAC|nhà xuất bản=ifac.org|ngày truy cập=ngày 25 tháng 3 năm 2016|archive-date=2016-05-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20160527045153/http://www.ifac.org/public-sector|url-status=dead}}</ref>
Các tổ chức ở các quốc gia riêng lẻ có thể ban hành các chuẩn mực kế toán riêng cho các quốc gia đó. Ví dụ: ở [[Hoa Kỳ]], [[Hội đồng Chuẩn mực Kế toán tài chính|Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính]] (FASB) ban hành Báo cáo về Chuẩn mực Kế toán Tài chính, là cơ sở của [[GAAP Hoa Kỳ|US GAAP]],<ref name="NP 20136"/> và ở [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Vương quốc Anh]], [[Hội đồng báo cáo tài chính|Hội đồng Báo cáo Tài chính]] (FRC) đặt ra các chuẩn mực kế toán. Tuy nhiên, kể từ năm 2012, "tất cả các nền kinh tế lớn" đều có kế hoạch [[Hội tụ (kế toán)|hội tụ]] hướng tới hoặc áp dụng IFRS.<ref name="globalcon2"/>
== Giáo dục và bằng cấp ==
=== Bằng cấp kế toán ===
Ít nhất nhân viên phải có [[Cử nhân (học vị)|bằng cử nhân]] kế toán hoặc một lĩnh vực liên quan cho hầu hết các [[Việc làm|vị trí công việc]] kế toán và [[kiểm toán viên]], và một số nhà tuyển dụng thích ứng viên có bằng [[thạc sĩ]].<ref name="BLS 2012">{{Chú thích web|url=http://www.bls.gov/ooh/Business-and-Financial/Accountants-and-auditors.htm#tab-4|tựa đề=How to Become an Accountant or Auditor|năm=2012|website=U.S. Bureau of Labor Statistics|nhà xuất bản=United States Department of Labor|ngày truy cập=ngày 31 tháng 12 năm 2013}}</ref> Bằng cấp về kế toán cũng có thể được yêu cầu hoặc có thể được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu đối với tư cách thành viên của các tổ chức kế toán chuyên nghiệp. Ví dụ: giáo dục trong suốt bằng kế toán có thể được sử dụng để đáp ứng yêu cầu 150 giờ học kỳ [[AICPA|của Viện CPA]] (AICPA) của [[AICPA|Hoa Kỳ]],<ref name="AICPA 150">{{Chú thích web|url=http://www.aicpa.org/becomeacpa/licensure/requirements/pages/default.aspx|tựa đề=150 Hour Requirement for Obtaining CPA Certification|năm=2013|website=AICPA|nhà xuất bản=AICPA|ngày truy cập=ngày 31 tháng 12 năm 2013|archive-date=2022-07-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20220729094716/https://www.aicpa.org/becomeacpa/licensure/requirements/pages/default.aspx|url-status=dead}}</ref> và tư cách thành viên liên kết với [[Hiệp hội kế toán công chứng|Hiệp hội Kế toán Công chứng]] của Vương quốc Anh sẽ có sẵn sau khi có bằng tài chính hoặc kế toán.<ref name="ACPA Criteria">{{Chú thích web|url=http://www.acpa.org.uk/criteria-for-entry.aspx|tựa đề=Criteria for entry|năm=2013|website=CPA UK|nhà xuất bản=CPA UK|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130819184954/http://acpa.org.uk/criteria-for-entry.aspx|ngày lưu trữ=ngày 19 tháng 8 năm 2013|ngày truy cập=ngày 31 tháng 12 năm 2013}}</ref>
Cần có [[Doctor of Philosophy|bằng tiến sĩ]] để theo đuổi sự nghiệp trong [[học viện]] kế toán, ví dụ như để làm [[giáo sư]] đại học về kế toán.<ref name="AICPA Academia">{{Chú thích web|url=http://www.aicpa.org/interestareas/youngcpanetwork/resources/career/pages/acareerineducation.aspx|tựa đề=Want a Career in Education? Here's What You Need to Know|năm=2013|website=AICPA|nhà xuất bản=AICPA|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20140101002919/http://www.aicpa.org/interestareas/youngcpanetwork/resources/career/pages/acareerineducation.aspx|ngày lưu trữ=ngày 1 tháng 1 năm 2014|ngày truy cập=ngày 31 tháng 12 năm 2013}}</ref><ref name="BYU Prep">{{Chú thích web|url=http://www.byuaccounting.net/mediawiki/index.php?title=Main_Page|tựa đề=PhD Prep Track|năm=2013|website=BYU Accounting|nhà xuất bản=BYU Accounting|ngày truy cập=ngày 31 tháng 12 năm 2013}}</ref> [[Doctor of Philosophy|Tiến sĩ Triết học]] (Tiến sĩ) và [[Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh]] (DBA) là những bằng cấp phổ biến nhất. Tiến sĩ là bằng cấp phổ biến nhất cho những người muốn theo đuổi sự nghiệp trong học thuật, trong khi các chương trình DBA thường tập trung vào việc trang bị cho [[Giám đốc điều hành kinh doanh|các nhà quản]] trị kinh doanh cho các doanh nghiệp hoặc sự nghiệp công đòi hỏi kỹ năng và trình độ nghiên cứu.<ref name="AICPA Academia" />
=== Chứng nhận chuyên môn ===
Các bằng cấp kế toán chuyên nghiệp bao gồm các chỉ định [[Kế toán công chứng|Kế toán viên Công chứng]] và các bằng cấp khác bao gồm chứng chỉ và văn bằng.<ref name="ACCA Qualifications">{{Chú thích web|url=http://www.accaglobal.com/gb/en/qualifications/glance.html|tựa đề=Accountancy Qualifications at a Glance|năm=2014|website=ACCA|ngày truy cập=ngày 4 tháng 1 năm 2014}}</ref> Tại Scotland, các kế toán viên của [[Viện Kế toán Công chứng Scotland|ICAS]] được [[Giáo dục nghề|phát triển nghề nghiệp liên tục]] và tuân theo quy tắc đạo đức của ICAS.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.icas.com/ethics/icas-code-of-ethics|tựa đề=ICAS code of ethics|tác giả=Kyle|tên=McHatton|website=www.icas.com|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2018-10-18}}</ref> Tại Anh và xứ Wales, các kế toán viên của [[Viện kế toán công chứng ở Anh và xứ Wales|ICAEW]] được đào tạo hàng năm và bị ràng buộc bởi [[Quy tắc đạo đức|quy tắc đạo đức của]] ICAEW và tuân theo các quy trình kỷ luật của ICAEW.<ref name="ICAEW Chartered">{{Chú thích web|url=http://www.icaew.com/en/qualifications-and-programmes/better-qualified/|tựa đề=ACA – The qualification of ICAEW Chartered Accountants|năm=2014|website=ICAEW|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20131011082948/http://www.icaew.com/en/qualifications-and-programmes/better-qualified/|ngày lưu trữ=ngày 11 tháng 10 năm 2013|ngày truy cập=ngày 4 tháng 1 năm 2014}}</ref>
Tại [[Hoa Kỳ]], các yêu cầu để tham gia [[Viện Kế toán Công chứng Mỹ|AICPA]] với tư cách là [[Certified Public Accountant|Kế toán viên Công chứng]] được quy định bởi Hội đồng Kế toán của mỗi [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] và các thành viên đồng ý tuân theo [[Bộ quy tắc ứng xử|Bộ Quy tắc Ứng xử Nghề nghiệp]] và [[Bộ quy tắc ứng xử|Quy tắc]] của AICPA.
ACCA là cơ quan kế toán toàn cầu lớn nhất với hơn 320.000 thành viên và tổ chức cung cấp 'luồng IFRS' và 'luồng Vương quốc Anh'. Học sinh phải vượt qua tổng cộng 14 kỳ thi, được sắp xếp trên ba bài thi.<ref>{{Chú thích báo|url=https://www.careersinaudit.com/article/european-accounting-qualifications-explained/|title=European Accounting Qualifications Explained {{!}} CareersinAudit.com|work=CareersinAudit.com|access-date = ngày 13 tháng 12 năm 2017 |language=en-GB}}</ref>
== Nghiên cứu kế toán ==
Nghiên cứu kế toán là [[nghiên cứu]] ảnh hưởng của các sự kiện kinh tế đến quá trình hạch toán, ảnh hưởng của thông tin báo cáo đến các sự kiện kinh tế và vai trò của kế toán trong tổ chức và xã hội.<ref name="Burchell et al 1980">{{Chú thích tạp chí|last=Burchell|first=S.|last2=Clubb|first2=C.|last3=Hopwood|first3=A.|last4=Hughes|first4=J.|last5=Nahapiet|first5=J.|date=1980|title=The roles of accounting in organizations and society|journal=Accounting, Organizations and Society|volume=5|issue=1|pages=5–27|doi=10.1016/0361-3682(80)90017-3}}</ref>. Nó bao gồm một loạt các lĩnh vực nghiên cứu bao gồm [[kế toán tài chính]], [[kế toán quản trị]], [[kiểm toán]] và [[thuế]].<ref name="OOS 2010">Oler, Derek K., Mitchell J. Oler, and Christopher J. Skousen. 2010. "Characterizing Accounting Research." ''Accounting Horizons'' 24 (4): 635–670.</ref>
Nghiên cứu kế toán được thực hiện bởi cả các nhà nghiên cứu hàn lâm và các kế toán viên hành nghề. [[Phương pháp luận|Các phương pháp luận]] trong nghiên cứu kế toán hàn lâm bao gồm nghiên cứu lưu trữ, xem xét "dữ liệu khách quan được thu thập từ [[Kho thông tin|kho lưu trữ]] "; nghiên cứu thử nghiệm, trong đó kiểm tra dữ liệu "nhà nghiên cứu thu thập bằng cách [[Thử nghiệm được kiểm soát|thực hiện các phương pháp điều trị cho các đối tượng]] "; nghiên cứu phân tích "dựa trên hành động [[Mô hình khoa học|mô hình hóa chính thức]] [[Lý thuyết|các lý thuyết]] hoặc các ý tưởng chứng minh bằng thuật ngữ toán học"; nghiên cứu [[Chủ nghĩa phản thực chứng|diễn giải]], trong đó nhấn mạnh vai trò của ngôn ngữ, diễn giải và hiểu biết trong thực hành kế toán, "làm nổi bật các cấu trúc biểu tượng và các chủ đề được cho là đã định hình thế giới theo những cách riêng biệt"; nghiên cứu [[Thuyết phê phán|phê bình]], trong đó nhấn mạnh vai trò của quyền lực và xung đột trong thực hành kế toán; [[Nghiên cứu điển hình|nghiên cứu tình huống]]; [[mô phỏng máy tính]]; và [[nghiên cứu thực địa]].<ref name="CSWW 2010">Coyne, Joshua G., Scott L. Summers, Brady Williams, and David a. Wood. 2010. "Accounting Program Research Rankings by Topical Area and Methodology." ''Issues in Accounting Education'' 25 (4) (November): 631–654.</ref><ref name="Chua 1986">{{Chú thích tạp chí|last=Chua|first=Wai Fong|date=1986|title=Radical developments in accounting thought|url=https://archive.org/details/sim_accounting-review_1986-10_61_4/page/601|journal=The Accounting Review|volume=61|issue=4|pages=601–632}}</ref>
Các nghiên cứu thực nghiệm ghi nhận rằng [[Danh sách các tạp chí kế toán|các tạp chí kế toán]] hàng đầu xuất bản với tổng số bài báo nghiên cứu ít hơn các tạp chí tương đương về kinh tế và các lĩnh vực kinh doanh khác <ref name="JAE 2002">{{Chú thích tạp chí|last=Buchheit|first=S.|last2=Collins|first2=D.|last3=Reitenga|first3=A.|year=2002|title=A cross-discipline comparison of top-tier academic journal publication rates: 1997–1999|url=https://archive.org/details/sim_journal-of-accounting-education_spring-2002_20_2/page/123|journal=Journal of Accounting Education|volume=20|issue=2|pages=123–130|doi=10.1016/S0748-5751(02)00003-9}}</ref>, và do đó, các học giả kế toán <ref>{{Chú thích tạp chí|date=2017|title=Accounting Research: A Bibliometric Analysis|url=https://www.research.manchester.ac.uk/portal/en/publications/accounting-research-a-bibliometric-analysis(ea600e0c-236f-4141-9246-7503d612b0c5).html|journal=Australian Accounting Review|volume=27|pages=71–100|doi=10.1111/auar.12109|issn=1835-2561}}</ref> tương đối kém thành công hơn trong [[Xuất bản học thuật|việc xuất bản học thuật]] so với các đồng nghiệp ở [[trường kinh doanh]] của họ.<ref name="CAR 2004">{{Chú thích tạp chí|last=Swanson|first=Edward|year=2004|title=Publishing in the majors: A comparison of accounting, finance, management, and marketing|journal=Contemporary Accounting Research|volume=21|pages=223–255|doi=10.1506/RCKM-13FM-GK0E-3W50}}</ref> Do tỷ lệ xuất bản khác nhau giữa kế toán và các ngành kinh doanh khác, một nghiên cứu gần đây dựa trên xếp hạng tác giả học thuật kết luận rằng giá trị cạnh tranh của một ấn phẩm trên một tạp chí xếp hạng cao nhất trong lĩnh vực kế toán và thấp nhất trong lĩnh vực tiếp thị.<ref name="JBR 2018">{{Chú thích tạp chí|last=Korkeamäki|first=Timo|last2=Sihvonen|first2=Jukka|last3=Vähämaa|first3=Sami|year=2018|title=Evaluating publications across business disciplines|url=|journal=Journal of Business Research|volume=84|pages=220–232|doi=10.1016/j.jbusres.2017.11.024|doi-access=free}}</ref>
== Hệ thống thông tin kế toán ==
Nhiều thực hành kế toán đã được đơn giản hóa với sự trợ giúp của [[Phần mềm kế toán|phần mềm kế toán dựa trên máy tính]]. Hệ thống [[Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp|hoạch định nguồn lực doanh nghiệp]] (ERP) thường được sử dụng cho một tổ chức lớn và nó cung cấp một nguồn thông tin tổng hợp, tập trung, toàn diện mà các công ty có thể sử dụng để quản lý tất cả các quy trình kinh doanh chính, từ mua hàng đến sản xuất đến nguồn nhân lực.
[[Hệ thống thông tin tài khoản|Hệ thống thông tin kế toán]] đã giảm chi phí tích lũy, lưu trữ và báo cáo thông tin kế toán của người quản lý và có thể tạo ra một tài khoản chi tiết hơn về tất cả dữ liệu được nhập vào bất kỳ hệ thống nhất định nào.
== Bê bối kế toán ==
Năm 2001 chứng kiến một loạt vụ gian lận thông tin tài chính liên quan đến [[Enron]], công ty kiểm toán [[Arthur Andersen]], công ty viễn thông [[MCI Inc.|WorldCom]], [[Qwest]] và [[Jarden|Sunbeam]], cùng các tập đoàn nổi tiếng khác. Những vấn đề này cho thấy sự cần thiết phải xem xét lại hiệu lực của [[Chuẩn mực kế toán|các chuẩn mực kế toán]], các quy định kiểm toán và [[Quản trị công ty|các]] nguyên tắc [[quản trị công ty]]. Trong một số trường hợp, Ban Giám đốc đã thao túng các số liệu thể hiện trong các báo cáo tài chính để chỉ ra tình hình hoạt động kinh tế tốt hơn. Trong một số trường hợp khác, các ưu đãi về thuế và quy định đã khuyến khích các công ty sử dụng quá mức và các quyết định chịu rủi ro bất thường và phi lý.<ref name="mba.ufm.edu.gt2">Astrid Ayala and Giancarlo Ibárgüen Snr.: "A Market Proposal for Auditing the Financial Statements of Public Companies" (Journal of Management of Value, [[Universidad Francisco Marroquín]], March 2006) p. 41, [https://web.archive.org/web/20110721084545/http://www.mba.ufm.edu.gt/journalofmanagement/content/ENG_MarketProposal.pdf UFM.edu.gt]</ref>
[[Vụ bê bối Enron|Vụ bê bối Enron đã]] ảnh hưởng sâu sắc đến việc xây dựng các [[quy định]] mới nhằm nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính và nâng cao nhận thức của công chúng về tầm quan trọng của việc có các chuẩn mực kế toán thể hiện thực tế tài chính của các công ty cũng như tính khách quan và độc lập của các công ty kiểm toán.<ref name="mba.ufm.edu.gt2"/>
Ngoài việc tái tổ chức [[phá sản]] lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ, [[vụ bê bối Enron]] chắc chắn là thất bại kiểm toán lớn nhất.<ref>Bratton, William W. "Enron and the Dark Side of Shareholder Value" ([[Tulane Law Review]], New Orleans, May 2002) p. 61</ref> Nó liên quan đến một [[Bê bối kế toán|vụ bê bối tài chính]] của [[Enron|Enron Corporation]] và kiểm toán viên [[Arthur Andersen]] của họ, được tiết lộ vào cuối năm 2001. Vụ bê bối khiến [[Arthur Andersen|Arthur Andersen bị]] giải thể, lúc đó là một trong năm công ty kế toán lớn nhất thế giới. Sau một loạt tiết lộ liên quan đến các thủ tục kế toán bất thường được tiến hành trong suốt những năm 1990, Enron đã nộp đơn xin bảo hộ phá sản [[chương 11|theo Chương 11]] vào tháng 12 năm 2001.<ref>{{Chú thích báo|url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/business/1688550.stm|title=Enron files for bankruptcy|date = ngày 3 tháng 12 năm 2001 |work=BBC News|access-date=ngày 15 tháng 3 năm 2008}}</ref>
Một hệ quả của những sự kiện này là việc thông qua [[Đạo luật Sarbanes-Oxley|Đạo luật Sarbanes – Oxley]] ở [[Hoa Kỳ]] năm 2002, do kết quả của việc Enron thừa nhận hành vi gian lận đầu tiên. Đạo luật này làm tăng đáng kể các hình phạt hình sự đối với hành vi [[gian lận chứng khoán]], đối với hành vi phá hủy, thay đổi hoặc ngụy tạo hồ sơ trong các cuộc điều tra liên bang hoặc bất kỳ kế hoạch hoặc nỗ lực lừa đảo cổ đông nào.<ref>Aiyesha Dey, and Thomas Z. Lys: "Trends in Earnings Management and Informativeness of Earnings Announcements in the Pre- and Post-Sarbanes Oxley Periods ([[Kellogg School of Management]], Evanston, Illinois, February, 2005) p. 5</ref>
== Lỗi kế toán ==
Sai sót kế toán là lỗi không cố ý trong bút toán kế toán, thường được khắc phục ngay khi phát hiện. Không nên nhầm lẫn một sai sót kế toán với gian lận, là một hành vi cố ý che giấu hoặc thay đổi các bút toán.
==Xem thêm==
* [[Hệ thống thông tin kế toán]]
* [[Sổ sách kế toán]]
== Tham khảo ==
{{Tham khảo|30em}}
== Liên kết ngoài ==
{{Wikisource|Luật Kế toán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Luật Kế toán}}
{{Thể loại Commons-inline|Accounting}}
[[Thể loại:Kế toán| ]]
[[Thể loại:Tài chính]]
[[Thể loại:Kinh tế học]]
[[fi:Laskentatoimi]] | 44512 |
1679 | Thành viên:Neoneurone | 2 | null | null | 68407311 | 64134465 | 2022-04-06T16:44:27 | true | sửa thẻ source cũ (via JWB) | wikitext | text/x-wiki | 403xss7vr9mgpz6b94hbzwciipsc796 | {
"username": "NhacNy2412",
"id": "692475",
"ip": null
} | __NOTOC__
{{Babel|vi|fr-4|en-3|es-1|ja-1|zh-1|de-1}}
Tình cờ một hôm tôi rớt vào cái WiKi này. Được góp phần xây dựng vào một cuốn từ điển bách khoa tự do thật là một vinh hạnh lớn đối với tôi. Vì đi du học tại hải ngoại đã lâu, một số từ ngữ chuyên môn tại Việt Nam tôi không rõ cho lắm. Các bài tại Wikipedia tiếng Việt được các thành viên trong và ngoài nước đóng góp với khả năng hiểu biết của mình. Tôi mong rằng Wikipedia tiếng Việt sẽ được xem như những bài tham khảo cho người Việt ta cũng như người ngoại quốc muốn tìm hiểu thêm về Việt Nam.
Trong thời gian rảnh rỗi, tôi viết chương trình tiêu khiển tự do [http://www.opencity.info OpenCity] và tham gia vào dự án [http://www.dmoz.org DMOZ]. Tôi thích dùng Linux hơn là Windows. Hệ điều hành tôi đang dùng được xây dựng dựa theo bản [http://www.linuxfromscratch.org Linux From Scratch 6.0]. Vì yêu thích lập trình từ nhỏ nên tôi thành thạo nhiều ngôn ngữ và các khái niệm lập trình. Bởi vậy tôi tham gia đóng góp tích cực vào ngành này.
Bạn có thể liên lạc trực tiếp với tôi tại phòng đàm thoại IRC của Wikipedia tiếng Việt ở [irc://irc.freenode.net/vi.wikipedia:6667 FreeNode] hoặc là [mailto://neoneurone_at_users_dot_sf_dot_net email]
'''Lưu ý:''' Việc bảo trì Wikipedia là việc tình nguyện. Tất cả các thành viên đóng góp lâu năm tại Wikipedia tiếng Việt đều có thể tham gia bảo trì. Công việc này không có lương bổng và cũng không thiên vị bất cứ ai. Bởi vậy xin đừng cắn tôi mất công gãy răng ...
Nguyễn Dương Khang.
[[Hình:Nuvola apps korganizer.png|trái|50px]]
==Việc đang làm==
-- Bận việc --
[[Hình:Wikipe-tan_in_black.png|phải|50px]]
== Bảo mật ==
Bạn có thể dùng chìa khóa công cộng sau để mã hóa thông tin bạn gởi đến tôi hoặc là xác định email tôi gởi cho bạn.
[http://duongkhang.free.fr/pub/key/Duong-Khang_NGUYEN_public_key.asc Chìa khóa công cộng]
Còn đây là dấu tay điện tử của tôi:
[http://duongkhang.free.fr/pub/key/Duong-Khang_NGUYEN_fingerprint.txt Dấu tay điện tử]
== Các bài thường dùng ==
*[[Wikipedia:Cẩm nang về văn phong|Cẩm nang văn phong]] => <nowiki>[[Wikipedia:Cẩm nang về văn phong|Cẩm nang văn phong]]</nowiki>
*[[Wikipedia:Thái độ trung lập|Thái độ trung lập]] => <nowiki>[[Wikipedia:Thái độ trung lập|Thái độ trung lập]]</nowiki>
*[[Wikipedia:Tin nhắn cho bảo quản viên|Tin nhắn cho bảo quản viên]] => <nowiki>[[Wikipedia:Tin nhắn cho bảo quản viên|Tin nhắn cho bảo quản viên]]</nowiki>
*[[Wikipedia:Thảo luận|Thảo luận Wikipedia]] => <nowiki>[[Wikipedia:Thảo luận|Thảo luận Wikipedia]]</nowiki>
=== Không bách khoa ===
<syntaxhighlight lang="javascript">
{{Không bách khoa 2 (nguồn)
|ngày = 3
|tháng = 12
|năm = 2007
}}
</syntaxhighlight>
=== Stylesheet ===
*[[/monobook.css|Monobook stylesheet]]
== Các trang cần được bổ sung ==
*[[UML]]
*[[Wikipedia:Danh sách tiêu bản]]
== Bài cần viết ==
=== Âm nhạc ===
*[[Era]]
*[[New Age]]
=== Kỹ thuật điện toán ===
*[[OpenMPI]]
*[[Umbrello]]
=== Tiêu chuẩn Web XML ===
*[[XSL]]
*[[XPath]]
*[[XInclude]]
<inputbox>
type=create
width=45
</inputbox>
== Bài đang viết ==
n/a
[[Hình:Wikipe-tan_sailor_fuku.png|phải|50px]]
== Các trang quan tâm ==
=== Ẩm thực ===
*[[B52 (cocktail)]] - Pháo đài B52
*[[Bazooka (cocktail)]] - Súng chống tăng
*[[Thin Blue Line (cocktail)]] - Chân trời xanh
=== Âm nhạc ===
*[[Alicia Keys]]
*[[Enya]]
*[[The Black Eyed Peas]]
=== Kỹ thuật điện toán ===
*[[IRC]]
*[[FLAC]]
*[[GPG]]
*[[Hacao]]
*[[KDE]]
*[[Macromedia Flash]]
*[[MPI]]
*[[Linux From Scratch]]
*[[OpenGL]]
*[[OpenMosix]]
*[[PostgreSQL]]
*[[Simple DirectMedia Layer|Simple Directmedia Layer]]
*[[SourceForge]]
*[[Subversion]]
*[[Tor]]
*[[XML]]
*[[XSLT]]
*[[XHTML]]
=== Kỹ thuật Web tự do / mã nguồn mỡ ===
*[[Apache]]
*[[LAMP]]: [[Linux]], [[Apache]], [[MySQL]], [[PHP]]
*[[LAPP]]: [[Linux]], [[Apache]], [[PostgreSQL]], [[PHP]]
=== Sinh học ===
*[[Chi Nha đam]]
*[[Danh sách các loài thực vật lọc khí độc]]
*[[Nha đam]]
== Liên kết ==
*[http://www.opencity.info OpenCity] Chương trình tiêu khiển miêu tả thành phố 3 chiều
*[http://duongkhang.free.fr Trang nhà] (tiếng Pháp và tiếng Anh).
*[http://xvnkb.sf.net XVNKB] Bộ gõ tiếng Việt cho hệ thống X-window.
*[http://unikey.sf.net UniKey] Bộ gõ tiếng Việt cho hệ diều hành Windows.
[[Thể loại:Thành viên lập trình|{{PAGENAME}}]]
[[en:User:Neoneurone]]
[[fr:Utilisateur:Neoneurone]]
[[es:Usuario:Neoneurone]]
[[ja:利用者:Neoneurone]]
[[zh:User:Neoneurone]]
[[de:Benutzer:Neoneurone]] | 5083 |
1680 | Hệ quản trị cơ sở dữ liệu | 0 | Cơ sở dữ liệu | null | 64290500 | 64290496 | 2021-01-19T12:42:26 | true | Đã thay đổi mức khóa của “[[Hệ quản trị cơ sở dữ liệu]]” ([Sửa đổi=Chỉ cho phép các thành viên được xác nhận mở rộng và bảo quản viên] (vô thời hạn) [Di chuyển=Cấm mọi thành viên (trừ bảo quản viên)] (vô thời hạn)) | wikitext | text/x-wiki | bihueevvrw9rmw8yzoxn63eppe979mo | {
"username": "Tuanminh01",
"id": "387563",
"ip": null
} | #redirect [[Cơ sở dữ liệu#Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu]] | 79 |
1683 | Thảo luận Bản mẫu:Thảo luận mới | 11 | null | null | 5046299 | 2945946 | 2011-10-14T10:59:08 | true | null | wikitext | text/x-wiki | inxriof8v4p613w5yclc1c4iph219ra | {
"username": "Pq",
"id": "79767",
"ip": null
} | ==Đa vịt==
I see you call me "Đa vịt" now... Well, that's ok by me. In fact I just changed my name into this to be able to write it in ''chữ nôm'' and it means something like "duck banyan", a tree where ducks grow in... :-) It's quite funny to see it become my "official" name now. [[User:David|David]] 19:48, 17 Dec 2004 (UTC)
:Heh, sorry; I saw that in your signature and forgot that normally, no one sees "Đa vịt". I'll start calling you David again. :) – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 01:39, 18 Dec 2004 (UTC)
David, ''Đa vịt'' can also mean "many ducks". Althought I'm not sure that there are many users who still use ''đa'' in the sense of ''many'' anymore. I've dabbled in Chinese (very little, pls.) and have been asked by some friends to help in 'translating' their kids' names into that language. As you know well, the current method is that of ''translitaration'' - i.e. using sounds insted of meaning. That was why a friend's son, now 10 years old, is known both as David and as Đại Vệ (the father's choice). My choice was to use the original Hebrew meaning of David, which means ''the loved one'', and translate that meaning into Chinese. But he didn't like it. [[User:Mekong Bluesman]]
:Yes, I know ''đa'' can also mean many, but in ''chữ nôm'' that would be 多 instead of 栘. When I was searching after a transliteration of my name in ''chữ nôm'', I chose 栘. Not for any linguistic reasons, though, more because I found "duck banyan" more funny than "many ducks". [[User:David|David]] 16:59, 18 Dec 2004 (UTC)
==Lưu trữ==
*[[Wikipedia:Thảo luận|Kêu gọi tham gia bảo quản và ứng cử bảo quản viên]], [[Thành viên:Ctmt|Ctmt]].
*[[Wikipedia:Thảo luận|Điểm yếu của Wikipedia?]], [[Thành viên:Ngocnb|Ngocnb]].
*[[Thảo luận Tiêu bản:Chất lượng kém|'''Giá trị đồng thuận''']] của tiêu bản {{tl|chất lượng kém}}.
*[[Wikipedia:Thảo luận/Lưu 8#Cá tháng tư|Wikipedian vui đùa trong ngày '''Cá tháng tư''' năm 2008]] - [[Thành viên:Vinhtantran|Trần Vĩnh Tân]]
*[[Thảo luận thành viên:Lehuynhmic|Hai thái cực khi nhìn nhận một thành viên mới và loạt bài khác thường]]
*[[Thảo luận:Bảo Thy|Thảo luận xung quanh bài viết mới cùng nội dung với bài đã xoá theo biểu quyết]].
*[[Wikipedia:Đề nghị cho ý kiến/Ranh giới giữa Chất lượng kém và Rất sơ khai|Thảo luận về ranh giới giữa '''Chất lượng kém''' và '''Rất sơ khai''']], biểu quyết thông qua '''[[Wikipedia:Biểu quyết/Wikipedia:Bài viết chất lượng kém|Wikipedia:Bài chất lượng kém]]'''.
*[[Wikipedia:Biểu quyết#Hiệu lực của phiếu trắng trong biểu quyết|Biểu quyết về hiệu lực của '''phiếu Trắng''' trong biểu quyết]] - [[Thành viên:Ctmt|Ctmt]].
*[[Wikipedia:Tin nhắn cho người quản lý#Nên xem xét việc dừng cho phép IP viết bài mới|IP, vấn đề tạo bài mới và giải pháp chống phá hoại]] - [[Thành viên:Viethavvh|Khương Việt Hà]].
*Tranh luận về [[Wikipedia:Ứng cử viên bài viết chọn lọc#Đề nghị tước chọn lọc|đề nghị dỡ sao chọn lọc một số bài viết trong quá khứ]].
*[[Thảo luận:Giải quần vợt Anh mở rộng|Giải quần vợt Anh mở rộng]] – [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
*[[Thảo luận:Hệ đo lường cổ Trung Hoa|Hệ đo lường cổ Trung Hoa]]:
**[[Thảo luận:Hệ đo lường cổ Trung Hoa#Toát|Toát]] – [[Thành viên:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
**[[Thảo luận:Hệ đo lường cổ Trung Hoa|àm và àg?]] – [[Thành viên:Tttrung|Trần Thế Trung]]
*[[Thảo luận:Hệ đo lường cổ của Việt Nam|Hệ đo lường cổ của Việt Nam]]: [[Thảo luận:Hệ đo lường cổ của Việt Nam#Đơn vị khác|Đơn vị khác]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Thảo luận:Ête (định hướng)|Ête (định hướng)]] – Mekong Bluesman
*'''[[Wikipedia:Bàn tham khảo|Bàn tham khảo]]''':
**[[Wikipedia:Bàn tham khảo#Câu hỏi chưa được trả lời|Hành vi người tiêu dùng]] – ''[[Thành viên:220.231.90.170|ankhang862002]]''
**[[Wikipedia:Bàn tham khảo#Dịch câu|Dịch câu]] – [[Thành viên:210.245.31.17|210.245.31.17]]
*[[Thảo luận:Minh Mạng|Minh Mạng]]: [[Thảo luận:Minh Mạng#Tường hay Trường|Tường hay Trường]] – [[Thành viên:Trần đình hiệp|Trần Đình Hiệp]]
*[[Thảo luận:Thực chứng|Thực chứng]] – [[Thành viên:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
*[[Thảo luận:Văn học Việt Nam|Văn học Việt Nam]]: [[Thảo luận:Văn học Việt Nam#Thỉnh cầu|Thỉnh cầu]] – Trần Đình Hiệp
*'''[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý|Đề cử làm người quản lý]]''':
**[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý#Trần Đình Hiệp|Trần Đình Hiệp]] – [[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]]
**[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý#Baodo|Baodo]] – Nguyễn Xuân Minh
*[[Wikipedia:Bàn tham khảo|Bàn tham khảo]]:
**[[Wikipedia:Bàn tham khảo#Thể dục và thể thao|Thể dục và thể thao]] – [[Thành viên:Trần đình hiệp|Trần Đình Hiệp]]
**[[Wikipedia:Bàn tham khảo#Đổi mới và nâng cao hiệu quả các tổng công ty nhà nước|Đổi mới và nâng cao hiệu quả các tổng công...]] – [[Thành viên:Mathanhloi|Mathanhloi]]
**[[Wikipedia:Bàn tham khảo#Đổi mới hệ thống ngân hàng Việt Nam|Đổi mới hệ thống ngân hàng Việt Nam]] – Mathanhloi
**[[Wikipedia:Bàn tham khảo#Quản lý nhà nước về môi trường|Quản lý nhà nước về môi trường]] – Mathanhloi
**[[Wikipedia:Bàn tham khảo#Website nói về Nhật Bản|Website nói về Nhật Bản]] – Mathanhloi
**[[Wikipedia:Bàn tham khảo#Pierrot|Pierrot]] – Mathanhloi
**[[Wikipedia:Bàn tham khảo#Câu hỏi chưa được trả lời|Essai]] – [[Thành viên:Thanhthaosnv|Nguyễn Thanh Thảo]]
*[[Thảo luận:Quảng Nam|Quảng Nam]]: [[Thảo luận:Quảng Nam#Tiêu chí|Tiêu chí]] – [[Thành viên:Avia|Avia]]
*[[Thảo luận:Chủ nghĩa Cộng sản]]
*[[Thảo luận:C-cộng-cộng]]
*[[Thảo luận:Đạo Phật|Đạo Phật]]: [[Thảo luận:Đạo Phật#Bài viết có nhiều trục trặc|Bài viết có nhiều trục trặc]]
*[[Thảo luận:Mạng máy tính]]
*[[Wikipedia:Dự án/Phát triển Wikipedia tiếng Việt]]
*'''[[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài|Biểu quyết xoá bài]]:'''
**[[Wikipedia:Biểu quyết xoá bài#Tháng 10 năm 2005|AEGE, ACEVL, 02 Pages, Svlille]]
*[[Talk:Gene|Gene]] – [[User:Phan Ba|Phan Ba]]:
**[[Talk:Gene#Một vài bộ từ điển xuất bản gần đây cũng ko đáng tin cậy lắm.|Một vài bộ từ điển xuất bản gần đây cũng…]] – [[User:Eva8404|Thiên Hương]]
**[[Talk:Gene#giữ từ chuyên môn gốc nước ngoài/ người viết mục từ quyết định|giữ từ chuyên môn gốc nước ngoài/ người viết mục…]] – [[User:Nhanvo|Làng Đậu]]
**[[Talk:Gene#Từ điển tiếng Việt|Từ điển tiếng Việt]] – Làng Đậu
*'''[[Wikipedia:Bàn tham khảo|Bàn tham khảo]]''': [[Wikipedia:Bàn tham khảo#Các lĩnh vực khác|Các lĩnh vực khác]] – Làng Đậu
*[[Talk:Kỹ nghệ phần mềm|Kỹ nghệ phần mềm]] – Làng Đậu
*[[Talk:Mãi dâm|Mãi dâm]]: [[Talk:Mãi dâm#Hôn nhân?|Hôn nhân?]] – Thiên Hương
*[[Talk:Gái mại dâm|Gái mại dâm]]: [[Talk:Gái mại dâm#Ngôn ngữ tế nhị|Ngôn ngữ tế nhị]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[MediaWiki talk:Proxyblocker|MediaWiki:Proxyblocker]] – [[User:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]]
*[[Talk:Hóa-lý|Hóa-lý]] – [[User:Vietbio|Cao Xuân Hiếu]]
*[[Talk:Chuyển mạch|Chuyển mạch]] – [[User:Nhanvo|Võ Quang Nhân]]
*[[Talk:Pecmi|Pecmi]]: [[Talk:Pecmi#Viết các từ ngoại lai chưa Việt hóa như thế nào|Viết các từ ngoại lai chưa Việt hóa như thế nào]] – [[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
*[[Talk:Thái tử|Thái tử]] – [[User:Avia|Avia]]
*[[User talk:Vietbio/Sinh học portal|Sinh học portal]] – [[User:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]]
*[[Thảo luận Wikipedia:Cẩm nang về văn phong|Cẩm nang về văn phong]]: [[Thảo luận Wikipedia:Cẩm nang về văn phong#Yêu cầu tối thiểu để 1 nhân vật (hay tổ chức) được phép đem vào Wiki|Yêu cầu tối thiểu để 1 nhân vật (hay tổ …]] – [[User:Avia|Avia]]
*[[Wikipedia:Tin nhắn cho người quản lý|Tin nhắn cho người quản lý]]: [[Wikipedia:Tin nhắn cho người quản lý#Phòng thảo luận trực tuyến|Phòng thảo luận trực tuyến]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Talk:Công cụ tìm kiếm|Công cụ tìm kiếm]] – [[User:Nhanvo|Võ Quang Nhân]]
*[[Talk:Đảng cộng sản Việt Nam|Đảng cộng sản Việt Nam]] – Avia*[[Talk:Mạng máy tính|Mạng máy tính]] – [[User:Nhanvo|Võ Quang Nhân]]
*[[Talk:Đệ nhị thế chiến|Đệ nhị thế chiến]]: [[Talk:Đệ nhị thế chiến#Những bài viết chép từ đây|Những bài viết chép từ đây]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Talk:Đảng Đức Quốc Xã|Đảng Đức Quốc Xã]] – [[User:Avia|Avia]]
*<strike>[[Talk:Peter Benenson|Peter Benenson]]</strike> – Avia
*[[Talk:Đức Quốc Xã|Đức Quốc Xã]] – Avia
*[[Talk:Hồ Chí Minh|Hồ Chí Minh]]: [[Talk:Hồ Chí Minh#Thông tin sai?|Thông tin sai?]] – Avia
*[[Talk:Máy tính|Máy tính]]: [[Talk:Máy tính#Lưu trữ - chương trình?|Lưu trữ - chương trình?]] – Avia
*[[Wikipedia:Tin nhắn cho người quản lý]]:
**[[Wikipedia:Tin nhắn cho người quản lý#Các lưu ý khác|Các lưu ý khác]] – Nguyễn Hữu Dụng
**[[Wikipedia:Tin nhắn cho người quản lý#Các người đang gây phá hoại|Các người đang gây phá hoại]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Talk:Công cụ tìm kiếm|Công cụ tìm kiếm]] – [[User:Vietbio|Cao Xuân Hiếu]]
*[[Talk:Thích Ca Mâu Ni|Thích Ca Mâu Ni]] – Nguyễn Hữu Dụng*[[Talk:Quy tắc đặt dấu thanh trong tiếng Việt|Quy tắc đặt dấu thanh trong tiếng Việt]] – [[User:Arisa|Á Lý Sa]]
*[[Talk:Danh Sách Quốc Gia|Danh Sách Quốc Gia]]:
**[[Talk:Danh Sách Quốc Gia#C|C]] – [[User:Avia|Avia]]
**[[Talk:Danh Sách Quốc Gia#A|A]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#D|D]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#E|E]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#M|M]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#P|P]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#S|S]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#V|V]] – [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
**[[Talk:Danh Sách Quốc Gia#Merge|Merge]] – Mekong Bluesman
**[[Talk:Danh Sách Quốc Gia#B|B]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#F|F]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#G|G]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#H|H]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#I|I]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#K|K]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#L|L]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#O|O]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#R|R]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#T|T]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#U|U]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#Y|Y]], [[Talk:Danh Sách Quốc Gia#Z|Z]] – Avia
**[[Talk:Danh Sách Quốc Gia#Khoá trang|Khoá trang]] – Avia
*[[Talk:Danh sách các nước theo số dân|Danh sách các nước theo số dân]]: [[Talk:Danh sách các nước theo số dân#Tại sao?|Tại sao?]] – Avia
*[[Talk:Thái Lan|Thái Lan]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[Talk:Trang Chính|Trang Chính]]: [[Talk:Trang Chính#Biểu quyết về dịch không gian tên|Dịch không gian tên]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Thiên Chuá giáo|Thiên Chuá giáo]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[Image talk:Wikibooks without text-35px.png|Image:Wikibooks without text-35px.png]] – Nguyễn Minh
**[[Template talk:Liên quan Wikipedia|Template:Liên quan Wikipedia]] – [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]]
*[[Talk:Sự kiện 30 tháng 4, 1975|Sự kiện 30 tháng 4, 1975]] – Nguyễn Thanh Quang
**[[Talk:Sự rơi Sài Gòn|Sự rơi Sài Gòn]] – Nguyễn Minh
**[[Talk:Sự chiếm Sài Gòn|Sự chiếm Sài Gòn]] – Nguyễn Thanh Quang
*[[Template talk:Ngôn ngữ Wikipedia|Template:Ngôn ngữ Wikipedia]] – Nguyễn Minh
*[[MediaWiki talk:Qbsettingsnote|MediaWiki:Qbsettingsnote]]: [[MediaWiki talk:Qbsettingsnote#Tên thiết kế|Tên thiết kế]] – Nguyễn Minh
*[[Category talk:Xác suất và thống kê|Category:Xác suất và thống kê]] – [[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
*[[Template talk:Interwikiconflict|Template:Interwikiconflict]] – [[User:Gangleri|Reinhardt]]
*[[Talk:Hồ Chí Minh|Hồ Chí Minh]]: [[Talk:Hồ Chí Minh#Di chuyển đến trang định hướng|Di chuyển đến trang định hướng]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Talk:Côn dảo|Côn dảo]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[Category talk:Thành phố Việt Nam|Category:Thành phố Việt Nam]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:ĐTDĐ|ĐTDĐ]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Syrie|Syrie]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Tia χ|Tia χ]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:30 tháng 4|30 tháng 4]] – [[User talk:203.113.160.42|Đỗ Bình Minh]]
*[[Talk:Tia X|Tia X]] – [[User:Avia|Avia]]
*[[Talk:Máy tính|Máy tính]] – Avia
**[[Talk:Máy tính#ý kiến về công việc sọan thảo cho có hiệu quả|ý kiến về công việc sọan thảo…]] – [[User:Nhanvo|Võ Quang Nhân]]
*[[Talk:Từ có ba chữ cái bắt đầu từ UAA đến XZZ|Từ có ba chữ cái bắt đầu từ UAA đến XZZ]] – [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]]
*[[Talk:Trang Chính|Trang Chính]]: [[Talk:Trang Chính#Trang chính Phần Công Nghệ và Kỹ thuật điện tóan|Trang chính Phần Công Nghệ…]] – [[User:Tttrung|Trần Thế Trung]]
*[[Talk:Giây|Giây]]: [[Talk:Giây#Thoành|Thoành]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[Talk:Thế chiến thứ hai|Thế chiến thứ hai]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Talk:Danh sách màu|Danh sách màu]]: [[Talk:Danh sách màu#Sứ và Gốm|Sứ và Gốm]] – [[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
*[[Image talk:Orchid multiple.jpg|Image:Orchid multiple.jpg]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Xanh Thổ|Xanh Thổ]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Virus|Virus]] – [[User:Vietbio|Cao Xuân Hiếu]]
*[[Talk:Thuyết lượng tử|Thuyết lượng tử]] – [[User:Tttrung|Trần Thế Trung]]
*[[Template talk:Tóm tắt về quốc gia|Template:Tóm tắt về quốc gia]] – Nguyễn Minh
*[[Thảo luận Wikipedia:Bài viết chọn lọc|Wikipedia:Bài viết chọn lọc]] – [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]]
*[[Template talk:Các dân tộc Việt Nam|Template:Các dân tộc Việt Nam]] – Nguyễn Thanh Quang
**[[Template talk:Các dân tộc Việt Nam#Question|Question]] – Nguyễn Thanh Quang
*'''[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý|Quyền quản lý]]:'''
**[[Thảo luận Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý#Phong cấp|Phong cấp]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
**[[Thảo luận Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý/Điều lệ|Điều lệ]] – [[User:Nguyễn Cường|Nguyễn Cường]]
**[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý#Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] – Nguyễn Cường
**[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý#Lã Việt, Mediator|Lã Việt]] – [[User:Vietbio|Cao Xuân Hiếu]]
**[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý#Nguyễn Cường (2)|Nguyễn Cường]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[Talk:Google|Google]]: [[Talk:Google#Phiên bản của Google|Phiên bản của Google]]– Nguyễn Hữu Dụng
*[[Talk:Danh sách màu|Danh sách màu]] – [[User:Phan Ba|Phan Ba]]
*[[Template talk:Tỉnh Việt Nam|Template:Tỉnh Việt Nam]] – [[User:Tttrung|Trần Thế Trung]]
*[[Talk:Nâu sẫm|Nâu sẫm]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Talk:Kinh Dịch|Kinh Dịch]]: [[Talk:Kinh Dịch#Thái Cực Đồ trong tiền Việt Nam?|Thái Cực Đồ trong tiền Việt Nam?]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Talk:Đồng (tiền)|Đồng (tiền)]]: [[Talk:Đồng (tiền)#Luật về sở hữu trí tuệ tại Việt Nam|Luật về sở hữu trí tuệ tại Việt Nam]] – [[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
*[[Talk:Vàng (màu)|Vàng (màu)]]: [[Talk:Vàng (màu)#phổ điện từ|phổ điện từ]] – Vương Ngân Hà
*[[Talk:Các đơn vị hành chính Việt Nam|Các đơn vị hành chính Việt Nam]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Talk:Nhóm ngôn ngữ gốc Celt|Nhóm ngôn ngữ gốc Celt]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[Template talk:Lịch sử Việt Nam|Template:Lịch sử Việt Nam]] – [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]]
*[[Talk:Das Lied der Deutschen|Das Lied der Deutschen]] – Nguyễn Thanh Quang
*[[Talk:Đen (màu)|Đen (màu)]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Talk:Hà Nam|Hà Nam]] – Nguyễn Thanh Quang
*'''Biểu quyết:''' [[Thảo luận Wikipedia:Bài mớm#Biểu quyết|Tên gọi cho những bài ngắn quá (stub)]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[Special:Allmessages|Giao diện]]:
**[[MediaWiki talk:Mainpage|Mainpage]] – Nguyễn Minh
**[[MediaWiki talk:Prefs-rc|Prefs-rc]] – [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]]
**[[MediaWiki talk:Portal|Portal]] – Nguyễn Minh
**[[MediaWiki talk:Watchnochange|Watchnochange]] – Nguyễn Thanh Quang
**[[MediaWiki talk:Timezonetext|Timezonetext]] – Nguyễn Minh
**[[MediaWiki talk:Uncategorizedcategories|Uncategorizedcategories]], [[MediaWiki talk:Noname|Noname]], [[MediaWiki talk:Nospecialpagetext|Nospecialpagetext]], [[MediaWiki talk:Noaffirmation|Noaffirmation]], [[MediaWiki talk:Watchdetails|Watchdetails]], [[MediaWiki talk:Wlshowlast|Wlshowlast]], [[MediaWiki talk:Watchmethod-list|Watchmethod-list]], [[MediaWiki talk:Watchmethod-recent|Watchmethod-recent]], [[MediaWiki talk:Sysoptext|Sysoptext]], [[MediaWiki talk:Mainpage|Mainpage]] – Nguyễn Thanh Quang
*[[Talk:Mát-xcơ-va|Mát-xcơ-va]] – [[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
*[[Talk:Tiểu bang Nữu Ước|Tiểu bang Nữu Ước]] – [[Special:Contributions/129.94.6.30|129.94.6.30]]
*[[Image talk:Wiki.png|Image:Wiki.png]] – Nguyễn Minh
*[[Thảo luận Wikipedia:Bộ gõ|Bộ gõ]] – [[User:Vietbio|Vietbio]]
*[[Talk:Kilômét|Kilômét]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[User talk:Mxn/Trang Chính 2a|Trang Chính thử 2a]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Cách đếm của người Việt|Cách đếm của người Việt]]: [[Talk:Cách đếm của người Việt#Wikibooks|Wikibooks]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Tam Quốc (Triều Tiên)|Tam Quốc (Triều Tiên)]] – [[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
**[[Talk:Tam Quốc (Triều Tiên)#Tiếng Việt trong hình?|Tiếng Việt trong hình?]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Talk:Thành phố Ngân Xuyên|Thành phố Ngân Xuyên]] – Vương Ngân Hà
*[[Talk:Vấn đề dịch thuật|Vấn đề dịch thuật tiếng Việt !]] – [[User:Namtrung|Lê Nam Trung]]
*[[Talk:Cơ học cổ điển|Cơ học cổ điển]] – [[User:Tttrung|Trần Thế Trung]]
*[[Talk:Vật lý|Vật lý]] – Trần Thế Trung
*[[Talk:Phạm Hồng Sơn|Phạm Hồng Sơn]]:
**[[Talk:Phạm Hồng Sơn#Sao giống tuyên truyền quá|Sao giống tuyên truyền quá]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
**[[Talk:Phạm Hồng Sơn#"Quá khích" nghĩa là gì?|"Quá khích" nghĩa là gì?]] – [[User:HP|HP]]
*[[Template talk:Disambig|Template:Disambig]]– [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[Talk:Chiều dài|Chiều dài]] – [[User:Tttrung|Trần Thế Trung]]
*[[Talk:Mát-xcơ-va|Mát-xcơ-va]] – [[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
*[[Talk:Các tiền tố của SI|Các tiền tố của SI]] – Trần Thế Trung
*[[Talk:Hồ Chí Minh|Hồ Chí Minh]]:
**[[Talk:Hồ Chí Minh#.C2.A0| ]] – [[User:Nguyễn Bình|Nguyễn Bình]]
**[[Talk:Hồ Chí Minh#Yêu Bác Hồ hơn yêu sự thật|Yêu Bác Hồ hơn yêu sự thật]] – [[User:ThaiLong|ThaiLong]]
**[[Talk:Hồ Chí Minh#Bài viết về Hồ Chí Minh không hề nịnh bợ|Bài viết về Hồ Chí Minh không hề nịnh bợ]] – ThaiLong
**[[Talk:Hồ Chí Minh#Nghe giống tuyên truyền quá|Nghe giống tuyên truyền quá]] – [[User:81.66.24.69|81.66.24.69]]
*'''[[Wikipedia:Biểu quyết|Biểu quyết]]:'''
**[[Wikipedia:Biểu quyết#Tự do, miễn phí hay mở?|Tự do, miễn phí hay mở?]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
**[[Wikipedia:Biểu quyết#Về tên miền không gian (namespace) Wikipedia|Về tên miền không gian (namespace) Wikipedia]] – Nguyễn Minh
**[[Wikipedia:Tổng quản lý#Bầu cử|Gọi ''bureaucrat'' là gì?]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Rượu|Rượu]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Talk:Thủy Tinh|Thủy Tinh]] – [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
*[[Talk:Khoa học tự nhiên|Khoa học tự nhiên]]: [[Talk:Khoa học tự nhiên#Tên liệt kê|Tên liệt kê]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:AIDS|AIDS]] – Mekong Bluesman
*[[Category talk:Địa chất học|Category:Địa chất học]] – Mekong Bluesman
*[[Talk:Vận tốc ánh sáng|Vận tốc ánh sáng]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Talk:Điện tử|Điện tử]] – [[User:Tttrung|Trần Thế Trung]]
*[[Talk:Lạng Sơn|Lạng Sơn]] – Avia
*[[Talk:Hệ đo lường quốc tế|Hệ đo lường quốc tế]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Talk:Thể tích|Thể tích]] – Trần Thế Trung
*[[Thảo luận Wikipedia:Cẩm nang về văn phong|Wikipedia:Cẩm nang về văn phong]]: [[Thảo luận Wikipedia:Cẩm nang về văn phong#Thảo luận với các bạn!|Thảo luận với các bạn!]] – [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
*[[Talk:Địa Cầu|Địa Cầu]] – Avia
*[[User talk:Mxn/Trang Chính|User:Mxn/Trang Chính]]: [[User talk:Mxn/Trang Chính#New design|New design]] – Nguyễn Minh
*[[Thảo luận Wikipedia:Quyên góp|Wikipedia:Quyên góp]]: [[Thảo luận Wikipedia:Quyên góp#Meta|Meta]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Chào các đồng chí|Chào các đồng chí]] – Trần Thế Trung
*[[MediaWiki talk:Copyrightwarning|MediaWiki:Copyrightwarning]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[MediaWiki talk:Monobook.css|MediaWiki:Monobook.css]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*'''Biểu quyết:''' [[Wikipedia:Biểu quyết#Tự do, miễn phí hay mở?|Tự do, miễn phí hay mở?]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Talk:Quốc gia|Quốc gia]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Talk:Berlin|Berlin]] – [[User:Phan Ba|Phan Ba]]
*[[Talk:Máy tính|Máy tính]] – [[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
*[[MediaWiki talk:Recentchanges|MediaWiki:Recentchanges]], [[MediaWiki talk:Remembermypassword|Remembermypassword]], [[MediaWiki talk:Whitelistreadtitle|Whitelistreadtitle]], [[MediaWiki talk:Uploadlink|Uploadlink]], [[MediaWiki talk:Viewsource|Viewsource]], [[MediaWiki talk:Servertime|Servertime]], [[MediaWiki talk:Qbsettings|Qbsettings]], [[MediaWiki talk:Guesstimezone|Guesstimezone]], [[MediaWiki talk:Getimagelist|Getimagelist]], [[MediaWiki talk:Actioncomplete|Actioncomplete]], [[MediaWiki talk:Diff|Diff]], [[MediaWiki talk:Qbspecialpages|Qbspecialpages]], [[MediaWiki talk:Articlepage|Articlepage]], [[MediaWiki talk:Recentchangestext|Recentchangestext]], [[MediaWiki talk:Rcnote|Rcnote]], [[MediaWiki talk:Searchdisabled|Searchdisabled]] – [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]]
*[[Thảo luận Wikipedia:Cẩm nang về văn phong|Wikipedia:Cẩm nang về văn phong]] – [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
**[[Thảo luận Wikipedia:Cẩm nang về văn phong/Danh từ riêng|Danh từ riêng]] – [[User:Nguyễn Cường|Nguyễn Cường]]
**[[Thảo luận Wikipedia:Cẩm nang về văn phong#Liên hệ và liên lạc|Liên hệ và liên lạc]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Talk:Ôzôn|Ôzôn]]: [[Talk:Ôzôn#Màu xanh là green hay blue?|Màu xanh là ''green'' hay ''blue''?]] – Mekong Bluesman
*[[Image talk:Little Saigon.jpg|Image:Little Saigon.jpg]]: [[Image talk:Little Saigon.jpg#Bản quyền|Bản quyền]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Thảo luận Wikipedia:Nguyên tắc và phương châm hoạt động|Wikipedia:Nguyên tắc và phương châm hoạt động]] – [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]]
*[[Talk:Truyện Kiều|Truyện Kiều]] – [[User:Nguyễn Cường|Nguyễn Cường]]
*'''[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý|Quyền quản lý]]:'''
**[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý#Mekong Bluesman|Đề cử cho Mekong Bluesman]] – Nguyễn Hữu Dụng
**[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý#Nguyễn Cường|Đề cử cho Nguyễn Cường]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Thảo luận Wikipedia:Quy định và hướng dẫn sử dụng|Wikipedia:Quy định và hướng dẫn sử dụng]] – Nguyễn Thanh Quang
*'''Vi phạm quyền tác giả?''' [[Talk:Trần Ngọc Liên|Trần Ngọc Liên]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Wikipedia:Thảo Luận|Get people involved in translating]] – [[User:Lã Việt|Lã Việt]]
*[[Talk:Harry Potter|Harry Potter]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Talk:Bỉ|Bỉ]] – [[User:David|David]]
*[[Thảo luận Wikipedia:Chào mừng người mới đến|Wikipedia:Chào mừng người mới đến]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Talk:Berlin|Berlin]] – Mekong Bluesman
*[[Talk:Thiên Vương Tinh|Thiên Vương Tinh]] – [[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
*[[Talk:Địa Cầu|Địa Cầu]] – Vương Ngân Hà
*[[Talk:Đức|Đức]] – Phan Ba
*[[Wikipedia:Thảo Luận|Internal links]] – Lã Việt
*[[Wikipedia:Thảo Luận#Wiki templates|Wiki templates]] – Lã Việt
*[[Thảo luận Wikipedia:Quyền tác giả|Wikipedia:Quyền tác giả]]:
**[[Thảo luận Wikipedia:Quyền tác giả#Di chuyển|Di chuyển]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
**[[Thảo luận Wikipedia:Quyền tác giả#"Cộng đồng người Việt" hay "Cộng đồng người dùng tiếng Việt"?|"Cộng đồng người Việt"?]] – [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
**[[Thảo luận Wikipedia:Quyền tác giả#Thảo luận về Quyền Tác Giả|Thảo luận]] – [[User:Nguyễn Cường|Nguyễn Cường]]
*'''[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý|Quyền quản lý]]:'''
**[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý#Vương Ngân Hà|Đề cử cho Vương Ngân Hà]] – Nguyễn Hữu Dụng
**[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý#Nguyễn Xuân Minh|Xin được tổng quản lý]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Trang Chính|Trang Chính]]: [[Talk:Trang Chính#Về giao diện của Trang Chính và Trang Cộng Đồng|Giao diện của Trang Chính và Trang Cộng Đồng]] – Nguyễn Cường
*[[Talk:Khinh khí|Khinh khí]] – Phan Ba
*[[Talk:Giấy Phép Sử Dụng Văn Bản Tự Do GNU|Giấy Phép Sử Dụng Văn Bản Tự Do GNU]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Thảo luận Wikipedia:Thảo Luận|Thảo Luận]]: [[Thảo luận Wikipedia:Thảo Luận#Diễn đàn|Diễn đàn]] – [[User:Zakhun|Zakhun]]
*[[Talk:Kỹ thuật|Kỹ thuật]] – [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
*[[Talk:New Orleans, Louisiana|New Orleans, Louisiana]] – [[User:4.42.64.80|4.42.64.80]]
*[[Talk:Thành Phố Hồ Chí Minh|Thành Phố Hồ Chí Minh]] – [[User:Phan Ba|Phan Ba]]
*[[Thảo luận Wikipedia:Cẩm nang về văn phong|Wikipedia:Cẩm nang về văn phong]]
**[[Thảo luận Wikipedia:Cẩm nang về văn phong#Combining diacritics|Combining diacritics]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
**[[Thảo luận Wikipedia:Cẩm nang về văn phong#Chủ tịch hay tổng thống|Chủ tịch hay tổng thống]] – Nguyễn Hữu Dụng
*[[Thảo luận Wikipedia:Quyền|Wikipedia:Quyền]]: [[Thảo luận Wikipedia:Quyền#Thảo luận về Quyền Tác Giả|Thảo luận về Quyền Tác Giả]] – [[User:Nguyễn Cường|Nguyễn Cường]]
*[[Wikipedia:Thảo Luận#Trang bài không dấu|Trang bài không dấu]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Template talk:Thảo luận mới|Template:Thảo luận mới]]: [[Template talk:Thảo luận mới#Archive|Archive]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[Thảo luận Wikipedia:Nguyên tắc và phương châm hoạt động|Wikipedia:Nguyên tắc và phương châm hoạt động]] – [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
*[[Thảo luận Wikipedia:Cẩm nang về văn phong|Wikipedia:Cẩm nang về văn phong]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Talk:Trang Chính|Trang Chính]]: [[Talk:Trang Chính#Về giao diện của Trang Chính và Trang Cộng Đồng|Về giao diện của Trang Chính và Trang Cộng Đồng]] – Nguyễn Cường
*[[Help talk:Sửa đổi|Help:Sửa đổi]] – Nguyễn Cường
*[[Wikipedia:Thảo Luận#Quảng Bá - Publicize|Quảng Bá]] – Nguyễn Cường
*[[Thảo luận Wikipedia:Bài mớm|Wikipedia:Bài mớm]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Talk:Việt Nam|Việt Nam]]:
**[[Talk:Việt Nam#NPOV|NPOV]] – Nguyễn Hữu Dụng
**[[Talk:Việt Nam#Tết Mậu Thân|Tết Mậu Thân]] – [[User:ThaiLong|ThaiLong]]
*'''[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý#Những lời thỉnh cầu|Muốn quyền quản lý]]''' – [[User:Vietbio|Cao Xuân Hiếu]]
*[[Talk:Giải phẫu học|Giải phẫu học]]: [[Talk:Giải phẫu học#Sinh học|Sinh học]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[Talk:Các chủ đề chính trong sinh học|Các chủ đề chính trong sinh học]] – [[User:Vietbio|Cao Xuân Hiếu]]
*[[Talk:Y tế học|Y tế học]] – [[User:Nguyen Duy|Nguyễn Duy]]
*[[Image talk:Moresnet flag.png|Image:Moresnet flag.png]] – [[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
*[[Talk:Bắc Kạn|Bắc Kạn]] – [[User:Moony|Moony]]
*[[Talk:Lĩnh Nam|Lĩnh Nam]] – [[User:Vietbio|Cao Xuân Hiếu]]
*[[Talk:Hóa học phân tích|Hóa học phân tích]] – [[User:Phan Ba|Phan Ba]]
*[[Wikipedia:Thảo Luận|hi mọi người !]] – [[User:Nguyen Duy|Nguyen Duy]]
*[[Talk:Hồ Chí Minh|Hồ Chí Minh]]
**[[Talk:Hồ Chí Minh#Bài viết về Hồ Chí Minh không hề nịnh bợ|Bài viết về Hồ Chí Minh không hề nịnh bợ]] – [[User:Thanhhien|Thanhhien]]
**[[Talk:Hồ Chí Minh#Xin miễn nịnh bợ|Xin miễn nịnh bợ]] – [[User:195.175.37.7|195.175.37.7]]
*[[Talk:Việt Nam|Việt Nam]]: [[Talk:Việt Nam#WikiPedia - không tuyên truyền nịnh bợ|WikiPedia - không tuyên truyền nịnh bợ]] – [[User:195.175.37.7|195.175.37.7]]
*[[Talk:Trang Chính|Trang Chính]]: [[Talk:Trang Chính#Protect?|Protect?]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
*[[Talk:Nam quốc sơn hà|Nam quốc sơn hà]] – [[User:64.203.7.178|64.203.7.178]]
*[[MediaWiki talk:Savearticle|Tiêu bản "Savearticle"]] – [[User:Liem NGUYENVAN|Nguyễn Văn Liêm]]
*'''[[Wikipedia:Những người muốn quyền quản lý|Muốn quyền quản lý]]''' – [[User:Neoneurone|Nguyễn Dương Khang]]
*[[Talk:Liên Bang Châu Âu|Liên Bang Châu Âu]] – [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
*[[Talk:Tiến Quân Ca|Tiến Quân Ca]] – [[User:203.162.3.146|203.162.3.146]]
*[[Wikipedia:Thảo Luận#Việt hóa trong MediaWiki|Việt hóa trong MediaWiki]] – [[User:210.245.67.50|210.245.67.50]]
*[[Talk:Việt Nam|Việt Nam]]: [[Talk:Việt Nam#Truyền lên hình|Truyền lên hình]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
*[[Talk:Mộc Tinh|Mộc Tinh]]: [[Talk:Mộc Tinh#Gas giant|Gas giant]] – [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
*[[Thảo luận Wikipedia:Bài mẩu|Wikipedia:Bài mẩu]] (stub) – kaufmannh2
*[[Template talk:Thảo luận mới|Template:Thảo luận mới]]: [[Template talk:Thảo luận mới#Đa vịt|Đa vịt]] – [[User:David|David]]
*[[Talk:Bài thơ thần của Ngô Quyền|Bài thơ thần của Ngô Quyền]] – [[User:203.162.135.70|203.162.135.70]]
*[[Wikipedia:Thảo Luận#Translating 'Wikipedia'|Translating 'Wikipedia']] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Alberta|Alberta]] – [[User:216.239.65.36|216.239.65.36]]
*[[Talk:Songngumot|Songngumot]]: [[Talk:Songngumot#Advertisement?|Advertisement?]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Chính phủ bù nhìn|Chính phủ bù nhìn]] – Mekong Bluesman
*[[Wikipedia:Thảo Luận#Quảng Bá - Publicize|Quảng Bá - Publicize]] – [[User:Nguyễn Cường|Nguyễn Cường]]
*[[Talk:Nguyễn Văn Thiệu|Nguyễn Văn Thiệu]] – [[User:67.116.211.37|Trần Hải]]
*[[Talk:Tiếng Việt|Tiếng Việt]]: [[Talk:Tiếng Việt#sheesh|sheesh]] – [[User:Mgz|Trần Lê Minh]]
*[[Thảo luận Wikipedia:Cộng Đồng|Wikipedia:Cộng Đồng]] – Nguyễn Cường
*[[Talk:Việt Nam|Việt Nam]]:
**[[Talk:Việt Nam#Truyền lên hình|Truyền lên hình]] – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]]
**[[Talk:Việt Nam#Reverts|Reverts]] – [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]]
**[[Talk:Việt Nam#Chinese Version|Chinese Version]] – [[User:Tomchiukc|Tom Chiu]]
**[[Talk:Việt Nam#Here too / Cũng ở đây|Cũng ở đây]] – Nguyễn Minh
*[[Talk:Hồ Chí Minh|Hồ Chí Minh]]:
**[[Talk:Hồ Chí Minh#Quan điểm của tôi.|Quan điểm của tôi]] – [[User:Pcdinh|Phạm Công Định]]
**[[Talk:Hồ Chí Minh#Another appeal / Kêu gọi một lần nữa|Kêu gọi một lần nữa]] – Nguyễn Minh
**[[Talk:Hồ Chí Minh#NPOV issues once again / Vấn đề NPOV một lần nữa|Vấn đề NPOV một lần nữa]] – Nguyễn Minh
**[[Talk:Hồ Chí Minh#Nghe giống tuyên truyền quá|Nghe giống tuyên truyền quá]] – [[User:Nguyenaiviet|Nguyenaiviet]]
*[[Talk:Trường PTTH Hà Nội-Amsterdam|Trường PTTH Hà Nội-Amsterdam]] – [[User:kaufmannh2|Hoàng Hà]]
*[[Talk:Hà Nội|Hà Nội]] – kaufmannh2
*[[Talk:Trần Đức Lương|Trần Đức Lương]] – [[User:170.224.224.121|170.224.224.121]]
*[[Talk:Linux|Linux]] – [[User:Tuanndh|Nguyễn Đặng Hoàng Tuân]]
*[[Talk:Java|Java]]: [[Talk:Java|JavaVietnam]] – Phạm Công Định
*[[Talk:Wiki|Wiki]]: [[Talk:Wiki#.22Quick.22|"Quick"]] – [[User:David|David]]
*[[Talk:Chuẩn viết mã PHP|Chuẩn viết mã PHP]] – Phạm Công Định
I'll start archiving the discussions here from now on. – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 06:18, 17 tháng 2 2005 (UTC)
== Phát triển wikipedia tiếng Việt ==
''Đã di chuyển đến '''[[User:Phan#Phát triển wikipedia tiếng Việt]]'''.''
Chào bạn! Tôi mới di chuyển lời của bạn đến [[User:Phan|trang người dùng của bạn]], bởi vì trang này để thảo luận về tiêu bản liệt kê những thảo luận mới về bài viết hay tiêu bản. Trang người dùng của bạn như trang chủ của bạn. (Với lại [[User talk:Phan|trang thảo luận về bạn]] để cho những người khác liên lạc với bạn ở đây.) – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 02:54, 22 tháng 3 2005 (UTC)
== Ông ta hay ông? ==
Theo tôi chúng ta cần thận trọng khi dùng chữ ''ông ta'' cho ngôi thứ ba số ít vì chữ này trong tiếng Việt thể hiện thái độ kém tôn trọng hơn chữ ''ông''. Cũng như vậy với các chữ ''bà ta'', ''cô ta'', ''anh ta''. [[User:Phan|Phan]] 10:20, 4 tháng 4 2005 (UTC)
:Đồng ý. Tôi nghĩ đối với nhân vật nên dùng thống nhất các đại từ: "ông" / "bà" / "cô". Còn "ông ta", "bà ta" có lẽ chỉ dùng đối với những nhân vật là tội phạm chiến tranh hoặc hình sự (Hitler, Al Capone...) [[User:Avia|Avia]] 02:50, 5 tháng 4 2005 (UTC) | 38733 |
1685 | Sao Thổ | 0 | null | null | 73699610 | 73682023 | 2025-07-20T17:55:35 | false | Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5 | wikitext | text/x-wiki | qst4wtfu2dqut28ocgiq24gqd7bx3va | {
"username": "InternetArchiveBot",
"id": "686003",
"ip": null
} | {{bài cùng tên|Thổ}}
{{1000 bài cơ bản}}
{{Thông tin hành tinh
| name = Sao Thổ
| symbol = [[Tập tin:Saturn symbol (bold).svg|24px|alt=♄|Ký hiệu thiên văn của Sao Thổ]]
| image = [[Tập tin:Saturn during Equinox.jpg|320px|Hành tinh Sao Thổ]]
| caption = Ảnh màu thực tế của Sao Thổ, chụp bởi tàu ''[[Cassini–Huygens|Cassini]]''
| orbit_ref = <ref name="horizons" /><ref name="barycenter">Các yếu tố quỹ đạo tính theo khối tâm của hệ Sao Thổ và những giá trị mật tiếp tại kỷ nguyên chính xác [[J2000]]. Các đại lượng khối tâm được thể hiện bởi vì, tương phản với trung tâm hành tinh, chúng không trải qua một sự thay đổi trên cơ sở ngày qua ngày từ chuyển động của các vệ tinh.</ref>
| background = Wheat
| epoch = [[Kỷ nguyên (thiên văn học)#Năm Julius và J2000|J2000.0]]
| aphelion =
{{plainlist |
* 1.513.325.783 km
* {{nowrap|10,115 958 04}} [[đơn vị thiên văn|AU]]
}}
| perihelion =
{{plainlist |
* 1.353.572.956 km
* {{nowrap|9,048 076 35 AU}}
}}
| semimajor =
{{plainlist |
* 1 433 449 370 km
* {{nowrap|9,582 017 20 AU}}
}}
| eccentricity = {{nowrap|0,055 723 219}}
| period =
{{plainlist |
* 10 759,22 ngày
* 29,4571 [[Năm Julius (thiên văn)|năm]]
* 24 491,07 [[thời gian Mặt Trời|ngày Sao Thổ]]<ref name="CSeligman" />
}}
| synodic_period = 378,09 ngày<ref name="fact" />
| avg_speed = 9,69 km/s<ref name="fact" />
| inclination =
{{plainlist |
* 2,485240° so với [[Hoàng Đạo|mặt phẳng Hoàng Đạo]]
* 5,51° so với xích đạo Mặt Trời
* 0,93° so với [[mặt phẳng bất biến]]<ref name=meanplane/>
}}
| asc_node = 113,642811°
| arg_peri = 336,013862°
| mean_anomaly = 320,346750°
| satellites = [[vệ tinh tự nhiên của Sao Thổ|274]]
| maximum distance from sun = 1,5 tỷ km
| minimum distance from sun = 1,35 tỷ km
| physical_characteristics = yes
| flattening = {{nowrap|0,09796 ± 0,00018}}<!-- tính toán sử dụng dữ liệu trong="SeidelmannArchinalA'hearn_2007" -->
| equatorial_radius =
{{plainlist |
* {{nowrap|60.268 ± 4 km}}<ref name="SeidelmannArchinalA'hearn_2007" /><ref name=1bar>Tính tại mức áp suất khí quyển bằng 1 bar</ref>
* 9,4492 Trái Đất
}}
| polar_radius =
{{plainlist |
* {{nowrap|54364 ± 10 km}}<ref name="SeidelmannArchinalA'hearn_2007" /><ref name="1bar" />
* 8,5521 Trái Đất
}}
| surface_area =
{{plainlist |
* 4,27{{e|10}} km²<ref name="1bar" /><ref name="nasafact" />
* 83,703 Trái Đất
}}
| volume =
{{plainlist |
* 8,2713{{e|14}} km³<ref name="fact" /><ref name="1bar" />
* 763,59 Trái Đất
}}
| mass =
{{plainlist |
* 5,6846{{e|26}} kg<ref name="fact" />
* 95,152 Trái Đất
}}
| density = 0,687 g/cm³<ref name="fact" /><ref name="1bar" /> <br /> (nhỏ hơn [[nước]])
| surface_grav =
{{plainlist |
* 10,44 [[gia tốc|m/s²]]<ref name="fact" /><ref name="1bar" />
* 1,065 ''[[Lực G|g]]''
}}
| escape_velocity = 35,5 km/s<ref name="fact" /><ref name="1bar" />
| sidereal_day = [[#Quỹ đạo và sự tự quay|10,56 giờ]]<ref name="saturnDay" /><br /> (10 giờ 33 phút 38 giây) <ref name="NASA-20190118">{{chú thích báo |last1=McCartney |first1=Gretchen |last2=Wendel |first2=JoAnna |title=Scientists Finally Know What Time It Is on Saturn |url=https://www.jpl.nasa.gov/news/news.php?feature=731 |date=ngày 18 tháng 1 năm 2019 |work=[[NASA]] |access-date=ngày 18 tháng 1 năm 2019 |archive-date=2019-08-29 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190829054935/https://www.jpl.nasa.gov/news/news.php?feature=731 |url-status=dead }}</ref><ref name="APJ-20190117">{{chú thích tạp chí |author=Mankovich, Christopher |display-authors=etal |title=Cassini Ring Seismology as a Probe of Saturn's Interior. I. Rigid Rotation |date=ngày 17 tháng 1 năm 2019 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |volume=871 |pages=1 |number=1 |doi=10.3847/1538-4357/aaf798 |arxiv=1805.10286 |bibcode=2019ApJ...871....1M |s2cid=67840660 |issn=0004-637X }}</ref>
| rot_velocity =
{{plainlist |
* 9,87 km/s<ref name="1bar" />
* 35.500 km/h
}}
| axial_tilt = 26,73°<ref name="fact" />
| right_asc_north_pole =
{{plainlist |
* {{RA|2|42|21}}
* 40,589°<ref name="SeidelmannArchinalA'hearn_2007" />
}}
| declination = 83,537°<ref name="SeidelmannArchinalA'hearn_2007" />
| albedo =
{{plainlist |
* 0,342 ([[suất phản chiếu Bond|Bond]])
* 0,47 ([[suất phản chiếu hình học|hình học]])<ref name="fact" />
}}
| magnitude = +1,47 tới −0,24<ref name="magnitude" />
| angular_size = 14,5"–20,1"<ref name="fact" /> <br /> (bao gồm cả vành đai)
| temperatures = yes
| temp_name1 = Mức 1 bar
| min_temp_1 =
| mean_temp_1 = 134 [[Kelvin|K]]<ref name="fact" />
| max_temp_1 =
| temp_name2 = 0,1 bar
| min_temp_2 =
| mean_temp_2 = 84 K<ref name="fact" />
| max_temp =
| pronounced =
| adjectives =
| atmosphere = yes
| atmosphere_ref = <ref name="fact" />
| scale_height = 59,5 km <ref name=walter2003/>
| atmosphere_composition =
<table>
<tr><td>~96% </td><td>[[Hiđrô]] (H<sub>2</sub>)</td></tr>
<tr><td> ~3% </td><td>[[Heli]]</td></tr>
<tr><td>~0.4% </td><td>[[Mêtan]]</td></tr>
<tr><td>~0.01%</td><td>[[Amonia]]</td></tr>
<tr><td>~0.01%</td><td>[[Hydrogen deuteride]] (HD)</td></tr>
<tr><td>0.0007%</td><td>[[Êtan]]</td></tr>
<tr><td>'''Băng''':</td><td> </td></tr>
<tr><td> </td><td>[[Amonia]]</td></tr>
<tr><td> </td><td>[[Nước]]</td></tr>
<tr><td> </td><td>[[Amoni hydrosulfide]] (NH<sub>4</sub>SH)</td></tr>
</table>
}}
'''Sao Thổ''' ([[tiếng Anh]]: '''Saturn'''), hay '''Thổ Tinh''' (土星) là [[hành tinh]] thứ sáu tính theo khoảng cách trung bình từ [[Mặt Trời]] và là [[Danh sách hành tinh hệ Mặt Trời|hành tinh lớn thứ hai về đường kính cũng như khối lượng]], sau [[Sao Mộc]] trong [[hệ Mặt Trời]]. Tên [[tiếng Anh]] của hành tinh mang tên thần [[Saturn (thần thoại)|Saturn]] trong [[thần thoại La Mã]], ký hiệu thiên văn của hành tinh là ({{Unicode|♄}}) thể hiện [[Liềm|cái liềm]] của thần. Sao Thổ là [[hành tinh khí khổng lồ]] với bán kính trung bình bằng 9 lần của [[Trái Đất]].<ref name="Radius ref">{{chú thích web
|url = http://www.astrophysicsspectator.com/tables/Saturn.html
|title = Characteristics of Saturn
|access-date = ngày 5 tháng 7 năm 2010
|last = Brainerd
|first = Jerome James
|date = ngày 24 tháng 11 năm 2004
|publisher = The Astrophysics Spectator
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62D9kpF9j?url=http://www.astrophysicsspectator.com/tables/Saturn.html
|archive-date = ngày 5 tháng 10 năm 2011
|url-status=dead
}}</ref><ref name="Radius ref 2">{{chú thích web
| url = http://scienceray.com/astronomy/general-information-about-saturn-2/1/
| title = General Information About Saturn
| work = Scienceray
| date = ngày 28 tháng 7 năm 2011
| access-date = ngày 17 tháng 8 năm 2011
| archiveurl = https://www.webcitation.org/62DnS5PZe?url=http://scienceray.com/astronomy/general-information-about-saturn-2/1/
| archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011
| url-status=dead
}}</ref> Tuy khối lượng của hành tinh cao gấp 95 lần khối lượng của Trái Đất nhưng với thể tích lớn hơn 763 lần, khối lượng riêng trung bình của Sao Thổ chỉ bằng một phần tám so với của Trái Đất.<ref name="Mass ref">{{chú thích web
|url = http://www.astrophysicsspectator.com/tables/PlanetComparativeData.html
|title = Solar System Planets Compared to Earth
|access-date = ngày 5 tháng 7 năm 2010
|last = Brainerd
|first = Jerome James
|date = ngày 6 tháng 10 năm 2004
|publisher = The Astrophysics Spectator
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DnSq27J?url=http://www.astrophysicsspectator.com/tables/PlanetComparativeData.html
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011
|url-status=dead
}}</ref><ref name="Mass ref 2">{{chú thích web
|url = http://mynasa.nasa.gov/worldbook/saturn_worldbook.html
|title = NASA – Saturn
|access-date = ngày 21 tháng 7 năm 2011
|last = Dunbar
|first = Brian
|date = ngày 29 tháng 11 năm 2007
|publisher = NASA
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DnSzntL?url=http://mynasa.nasa.gov/worldbook/saturn_worldbook.html
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011
|url-status = dead
}}</ref><ref name="Mass ref 3" />
Cấu trúc bên trong của Sao Thổ có lẽ bao gồm một lõi [[sắt]], [[Niken|nikel]] và [[đá]] ([[:Thể loại:Hợp chất silic|hợp chất silic]] và oxy), bao quanh bởi một lớp dày [[Hiđro kim loại|hiđrô kim loại]], một lớp trung gian giữa [[hiđrô|hiđrô lỏng]] với [[heli lỏng]] và bầu khí quyển bên trên cùng.<ref name="Composition ref">{{chú thích web
|url = http://www.astrophysicsspectator.com/topics/planets/GiantGaseousPlanets.html
|title = Giant Gaseous Planets
|access-date = ngày 5 tháng 7 năm 2010
|last = Brainerd
|first = Jerome James
|date = ngày 27 tháng 10 năm 2004
|publisher = The Astrophysics Spectator
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62D9le2df?url=http://www.astrophysicsspectator.com/topics/planets/GiantGaseousPlanets.html
|archive-date = ngày 5 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> Hình ảnh hành tinh có màu sắc vàng nhạt là do sự có mặt của các tinh thể amonia trong tầng thượng quyển. [[Dòng điện]] bên trong lớp hiđrô kim loại là nguyên nhân Sao Thổ có một [[từ trường]] hành tinh với cường độ hơi yếu hơn so với từ trường của [[Trái Đất]] và bằng một phần mười hai so với cường độ từ trường của Sao Mộc.<ref name="mag" /> Lớp [[khí quyển]] bên trên cùng hành tinh có những màu đồng nhất và hiện lên dường như yên ả so với bầu khí quyển hỗn loạn của [[Sao Mộc]], mặc dù nó cũng có những cơn bão mạnh. Tốc độ gió trên Sao Thổ có thể đạt tới 1.800 km/h, nhanh hơn trên [[Sao Mộc]], nhưng không nhanh bằng tốc độ gió trên [[Sao Hải Vương]].<ref name="Science Ch. 2004">{{chú thích báo |publisher=[[Science (kênh truyền hình)|Science Channel]] |title=The Planets ('Giants') |date=ngày 8 tháng 6 năm 2004}}</ref><ref name="Suomi1991">
{{chú thích tạp chí
|authors=V. E. Suomi; Limaye, S. S.; Johnson, D. R.|year=1991
|title=High Winds of Neptune: A possible mechanism
|journal=[[Science (journal)|Science]]
|volume=251
|issue=4996 |pages=929–932
|doi=10.1126/science.251.4996.929
|pmid=17847386
|bibcode=1991Sci...251..929S
}}</ref>
Sao Thổ có một [[Vành đai Sao Thổ|hệ thống vành đai]] bao gồm chín vành chính liên tục và ba cung đứt đoạn, chúng chứa chủ yếu hạt băng với lượng nhỏ bụi và đá. Sao Thổ có 274 [[vệ tinh tự nhiên của Sao Thổ|vệ tinh tự nhiên]] đã biết<ref name="NYT 2025-03-13">{{cite news |author=Jonathan O'Callaghan |date=March 11, 2025 |title=Saturn Gains 128 New Moons, Bringing Its Total to 274 |newspaper=The New York Times |url=https://www.nytimes.com/2025/03/11/science/saturn-new-moons.html |access-date=March 13, 2025}}</ref><ref name="MPEC-2023-J49">{{cite web|title=MPEC 2023-J49 : S/2006 S 12|url=https://minorplanetcenter.net/mpec/K23/K23J49.html|work=Minor Planet Electronic Circulars |publisher=Minor Planet Center |date=7 May 2023 |access-date=7 May 2023}}</ref><ref name="minorplanetcenter.net">https://www.minorplanetcenter.net/mpec/K25/K25EF3.html</ref><ref name="ReferenceA">https://www.minorplanetcenter.net/mpec/K25/K25EF4.html</ref><ref>https://www.minorplanetcenter.net/mpec/K25/K25EF5.html}}</ref>; trong đó 63 vệ tinh đã được đặt tên. Số lượng vệ tinh này không bao gồm hàng trăm tiểu vệ tinh ("moonlet") bên trong vành đai. [[Titan (vệ tinh)|Titan]] là vệ tinh lớn nhất của Sao Thổ và là [[Danh sách vật thể trong Hệ Mặt Trời theo kích cỡ#Vật thể có bán kính tương đương hoặc lớn hơn 200km|vệ tinh lớn thứ hai trong hệ Mặt Trời]], nó cũng lớn hơn cả [[Sao Thủy]] và là vệ tinh tự nhiên duy nhất trong [[hệ Mặt Trời]] có bầu khí quyển dày đặc.<ref name="Titan ref">{{chú thích web
|url = http://saturn.jpl.nasa.gov/news/features/saturn-story/moons.cfm
|title = The Story of Saturn
|access-date = ngày 7 tháng 7 năm 2007
|last = Munsell
|first = Kirk
|date = ngày 6 tháng 4 năm 2005
|publisher = NASA Jet Propulsion Laboratory; California Institute of Technology
|archive-date =2005-12-02|url-status = dead
|archiveurl = https://web.archive.org/web/20051202030828/http://saturn.jpl.nasa.gov/news/features/saturn-story/moons.cfm
}}</ref>
==Đặc trưng==
[[Tập tin:Saturn, Earth size comparison.jpg|nhỏ|phải|So sánh kích thước Sao Thổ và Trái Đất.]]
Sao Thổ được phân loại là [[hành tinh khí khổng lồ]] bởi vì nó chứa chủ yếu khí và không có một bề mặt xác định, mặc dù có thể có một lõi cứng ở trong.<ref name=melosh2011/> Tốc độ tự quay nhanh của hành tinh khiến nó có hình phỏng cầu dẹt; tại xích đạo của Sao Thổ phình ra và hai cực dẹt đi. Khoảng cách giữa hai cực so với đường kính tại xích đạo chênh nhau tới 10%— lần lượt là 54.364 km và 60.268 km.<ref name="fact" /> [[Sao Mộc]], [[Sao Thiên Vương]] và [[Sao Hải Vương]] cũng là những hành tinh khí khổng lồ nhưng chúng ít dẹt hơn. Sự kết hợp giữa tốc độ khi phồng và tốc độ tự quay có nghĩa là[[hấp dẫn bề mặt|gia tốc bề mặt]] tác động dọc theo đường xích đạo, nằm cỡ 8,96 m/s<sup>2</sup>, bằng 74% gia tốc ở hai cực và thấp hơn so với của Trái Đất. Tuy nhiên, [[vận tốc thoát ly]] tại xích đạo Sao Thổ là khoảng 36 km/s, cao hơn nhiều so với của Trái Đất.
Sao Thổ là [[Danh sách hành tinh hệ Mặt Trời|hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có khối lượng riêng trung bình nhỏ hơn khối lượng riêng của nước]]; ít hơn khoảng 30% và do đó, là hành tinh có khối lượng riêng nhỏ nhất.<ref name=preserve/> Mặc dù lõi của Sao Thổ có mật độ lớn hơn của nước, nhưng mật độ/khối lượng riêng trung bình của nó bằng 0,69 g/cm³ do bầu khí quyển khổng lồ của nó chiếm đa số về thể tích hành tinh. Sao Mộc có khối lượng cao gấp 318 lần khối lượng [[Trái Đất]]<ref name="Jupiter fact"/> trong khi khối lượng của Sao Thổ chỉ cao hơn 95 lần của Trái Đất.<ref name="fact" /> Cộng lại, [[Sao Mộc]] và Sao Thổ chiếm 92% tổng khối lượng của các hành tinh trong [[hệ Mặt Trời]].<ref name=ssr152_1_423/>
===Cấu trúc bên trong===
[[Tập tin:Saturn-internal.jpg|nhỏ|phải|Cấu trúc lõi Sao Thổ:<br>1. Lõi trong gồm lớp đá màu [[nâu]]<br>2. Lõi giữa gồm hiđrô kim loại có màu [[Xám|xanh xám]]<br>3. Lõi ngoài gồm các phân tử heli và hiđrô bão hòa có [[màu ghi]]]]
Thành phần chủ yếu của hành tinh là hiđrô, chúng trở thành chất lỏng không lý tưởng khi mật độ cao trên 0,01 g/cm³. Mật độ này đạt được ở bán kính nơi chứa 99,9% khối lượng của Sao Thổ. Nhiệt độ, áp suất và mật độ bên trong tăng dần dần về phía lõi, và tại những lớp sâu hơn trong hành tinh, hiđrô chuyển sang pha kim loại.<ref name=ssr152_1_423/>
Những mô hình chuẩn về cấu trúc hành tinh cho rằng bên trong Sao Thổ có cấu trúc tương tự như của [[Sao Mộc]], với một lõi đá cứng bao quanh bởi [[hiđrô]] và [[heli]] với một lượng nhỏ những hợp chất dễ bay hơi trong khí quyển.<ref name=guillot_et_al2009/> Các nhà khoa học nghĩ rằng lõi này có thành phần tương tự như của [[Trái Đất]] nhưng có mật độ lớn hơn. Bằng kiểm tra mô men hấp dẫn của hành tinh, và kết hợp với mô hình vật lý về cấu trúc bên trong của hành tinh, đã cho phép các nhà thiên văn [[Didier Saumon]] và [[Tristan Guillot]] đưa ra giá trị giới hạn cho khối lượng phần lõi Sao Thổ. Năm 2004, họ tính ra được khối lượng của lõi bằng 9–22 lần khối lượng của Trái Đất,<ref name=science305_5689_1414/><ref name=apj609_2_1170/> và đường kính bằng 25.000 km.<ref>{{chú thích web
|url = http://www.bbc.co.uk/dna/h2g2/A383960
|title = Saturn
|publisher = BBC
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011
|year = 2000
|archiveurl = https://www.webcitation.org/616W1dNHA?url=http://www.bbc.co.uk/dna/h2g2/A383960
|archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2011
|url-status=live
}}</ref> Lõi này được bao quanh bởi lớp [[hiđrô kim loại]] lỏng dày hơn, tiếp đến là lớp lỏng gồm heli và phân tử [[hydro bão hoà|hiđrô bão hòa]] mà dần dần theo độ cao chúng chuyển sang pha khí. Lớp ngoài cùng dày khoảng 1000 km và chứa bầu khí quyển Sao Thổ.<ref name=faure_mensing2007/><ref name="NMM Saturn" /><ref>{{chú thích web
|url = http://www.windows2universe.org/saturn/interior/S_int_structure_overview.html
|title = Structure of Saturn's Interior
|publisher = Windows to the Universe
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011
|archiveurl = https://www.webcitation.org/616W0N0ci?url=http://www.windows2universe.org/saturn/interior/S_int_structure_overview.html
|archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2011
|url-status=dead
}}</ref>
Phần bên trong của Sao Thổ rất nóng, đạt tới nhiệt độ 11.700 °C tại lõi, và [[hành tinh]] bức xạ nhiệt vào vũ trụ cao gấp 2,5 lần so với năng lượng bức xạ nó nhận được từ [[Mặt Trời]]. Đa số lượng năng lượng phát ra tuân theo [[cơ chế Kelvin–Helmholtz]] của quá trình hành tinh tự nén hấp dẫn chậm, nhưng nếu chỉ có duy nhất quá trình này thì không đủ giải thích lượng nhiệt Sao Thổ phát ra. Một cơ chế phụ khác có thể đó là Sao Thổ sinh ra nhiệt thông qua "sự mưa" của những giọt heli xuống sâu bên trong hành tinh. Khi những giọt này rơi qua lớp hiđrô mật độ thấp hơn giọt heli, quá trình này phát ra nhiệt lượng do sự [[ma sát]] giữa giọt và môi trường và quá trình này khiến cho tầng khí quyển Sao Thổ suy giảm lượng heli theo thời gian.<ref name=de_pater_lissauer2010/><ref name=nasa_saturn/> Những giọt heli rơi xuống sâu có thể tích tụ lại thành một lớp vỏ heli bao quanh cấu trúc bên trong hành tinh.<ref name=guillot_et_al2009/> Giống với [[Sao Mộc]], [[Sao Thiên Vương]] và [[Sao Hải Vương]], các nhà khoa học đoán rằng trên Sao Thổ cũng xảy ra hiện tượng mưa kim cương.<ref name="SC-20131009">{{chú thích báo |last=Kramer |first=Miriam |title=Diamond Rain May Fill Skies of Jupiter and Saturn |url=https://www.space.com/23135-diamond-rain-jupiter-saturn.html |date=ngày 9 tháng 10 năm 2013 |work=[[Space.com]] |access-date =ngày 27 tháng 8 năm 2017}}</ref><ref name="WP-20170825">{{chú thích báo |last=Kaplan |first=Sarah |title=It rains solid diamonds on Uranus and Neptune |url=https://www.washingtonpost.com/news/speaking-of-science/wp/2017/08/25/it-rains-solid-diamonds-on-uranus-and-neptune/ |date=ngày 25 tháng 8 năm 2017 |work=[[The Washington Post]] |access-date =ngày 27 tháng 8 năm 2017}}</ref>
==Khí quyển==
Lớp khí quyển bên ngoài của Sao Thổ chứa 96,3% phân tử [[hiđrô]] và 3,25% [[heli]].<ref>{{chú thích web|url=https://www.universeguide.com/planet/saturn|title=Saturn|publisher= Universe Guide|access-date = ngày 24 tháng 1 năm 2016}}</ref> Tỉ lệ heli giảm đáng kể so với sự có mặt của nguyên tố này trong [[Mặt Trời]].<ref name=guillot_et_al2009/> Các nhà khoa học vẫn chưa biết chính xác lượng các nguyên tố nặng hơn heli trong khí quyển hành tinh, nhưng họ giả sử rằng tỉ lệ những nguyên tố này bằng với tỷ lệ nguyên thủy của chúng từ lúc hình thành hệ Mặt Trời. Tổng khối lượng của những nguyên tố nặng này vào khoảng 19–31 lần [[khối lượng Trái Đất]], mà chúng tập trung chủ yếu tại vùng lõi Sao Thổ.<ref name="science286" />
Dấu vết có mặt của các phân tử [[amonia]], [[acetylen]], [[êtan]], [[prôpan]], [[phốtphin]] và [[mêtan]] đã được phát hiện ra trong khí quyển của Sao Thổ.<ref name=baas15_831/><ref name=cain2009_24029/><ref name=pfsaa2008/> Các đám mây trên cao chứa tinh thể amonia, trong khi những đám mây thấp hơn hoặc là chứa [[amonium hydrosulfide]] (NH<sub>4</sub>SH) hoặc nước.<ref name=martinez20050905/> Bức xạ [[tử ngoại]] từ Mặt Trời làm cho mêtan bị quang ly trong tầng thượng quyển, dẫn đến một chuỗi các phản ứng hóa học hydrocarbon và các sản phẩm rơi xuống dưới sâu bởi những luồng cuộn xoáy và sự khuếch tán trong khí quyển. Chu trình quang hóa này bị chi phối bởi chu kỳ mùa trên Sao Thổ.<ref name=pfsaa2008/>
===Các tầng mây===
[[Tập tin:Saturn Storm.jpg|nhỏ|Một cơn bão toàn cầu di chuyển vòng quanh hành tinh năm 2011. Phần đầu của cơn bão (vùng sáng) đã vượt qua phần đuôi của nó (hình ảnh mờ) ở ngay phía dưới.]]
Khí quyển Sao Thổ hiện lên với những dải màu sắc giống như của [[Sao Mộc]], nhưng những dải màu của Sao Thổ mờ hơn và rộng hơn tại xích đạo hành tinh. Các nhà khoa học sử dụng cách gọi tên cho những dải này tương tự như đối với của [[Sao Mộc]]. Những dải mây mờ của Sao Thổ không được phát hiện ra cho đến khi [[tàu Voyager]] bay qua hành tinh trong thập niên 1980. Từ đó đến nay, các nhà thiên văn sử dụng những [[kính thiên văn]] trên mặt đất cũng như trên quỹ đạo đã quan sát được chi tiết hơn hình ảnh bầu khí quyển hành tinh này.<ref name=emp105_2_143/>
Thành phần vật chất của những đám mây thay đổi theo độ cao cũng như sự tăng áp suất. Trong những tầng mây trên cao, với [[nhiệt độ]] trong khoảng 100–160 K và [[áp suất]] trong phạm vi 0,5–2 bar, những tầng mây này chứa băng amonia. Những đám mây băng nước bắt đầu tồn tại ở độ cao có áp suất khí quyển bằng khoảng 2,5 bar và xuống sâu tới áp suất 9,5 bar, nơi nhiệt độ trong phạm vi 185–270 K. Pha trộn trong lớp này đó là dải băng amonium hydrosulfide, nằm trong phạm vi áp suất 3–6 bar với nhiệt độ trong khoảng 290–235 K. Cuối cùng, những tầng mây thấp nhất, nơi áp suất khí quyển đạt 10–20 bar và nhiệt độ trong phạm vi 270–330 K, là vùng chứa những giọt nước với amonia trong dạng dung dịch lỏng.<ref name=dougherty_esposito2009/>
Tuy bề ngoài khí quyển nhạt nhẽo của Sao Thổ trông yên lặng nhưng thực tế nó có những cơn bão hình oval tồn tại lâu và có những đặc điểm khác thường thấy trên [[Sao Mộc]]. Năm 1990, [[kính viễn vọng không gian Hubble|kính thiên văn không gian Hubble]] chụp được một đám mây trắng khổng lồ gần xích đạo của Sao Thổ mà không xuất hiện khi [[tàu Voyager]] bay qua hành tinh vào năm 1994, các nhà thiên văn còn phát hiện ra một cơn bão nhỏ hơn khác. Cơn bão năm 1990 là một ví dụ của [[Vết Trắng Lớn]], một hiện tượng khí quyển tồn tại ngắn nhưng duy nhất và chỉ xuất hiện một lần trong mỗi năm Sao Thổ, gần bằng 30 năm [[Trái Đất]], trong khoảng thời gian [[hạ chí]] của bán cầu bắc.<ref name=icarus176_1_155/> Những Vết Trắng Lớn trước đó đã được quan sát vào các năm 1876, 1903, 1933 và 1960, với cơn bão năm 1933 là nổi tiếng nhất. Nếu hiện tượng này có tính chu kỳ ổn định, cơn bão khác sẽ xuất hiện vào khoảng năm 2020.<ref>Patrick Moore, ed., ''1993 Yearbook of Astronomy'', (Luân Đôn: W.W. Norton & Company, 1992), Mark Kidger, "The 1990 Great White Spot of Saturn", pp. 176–215.</ref>
Những cơn gió trong khí quyển Sao Thổ mạnh thứ hai so với những cơn gió thổi trên các hành tinh trong hệ Mặt Trời. Dữ liệu từ tàu [[chương trình Voyager|Voyager]] cho thấy vận tốc lớn nhất của những cơn gió thổi về hướng đông hành tinh đạt tới 500 m/s (1.800 km/h).<ref name="Voyager Summary 1">{{chú thích web
|title = Voyager Saturn Science Summary
|url = http://www.solarviews.com/eng/vgrsat.htm
|first = Calvin J.
|last = Hamilton
|access-date = ngày 5 tháng 7 năm 2007
|year = 1997
|publisher = Solarviews
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DA0AJg8?url=http://www.solarviews.com/eng/vgrsat.htm
|archive-date = ngày 5 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> Trong những bức ảnh thu được từ tàu ''[[Cassini–Huygens|Cassini]]'' năm 2007, bán cầu bắc Sao Thổ hiện lên với màu xanh lam sáng, giống như màu của Sao Thiên Vương. Các nhà khoa học cho rằng những màu này chủ yếu là do hiện tượng [[tán xạ Rayleigh]].<ref>{{chú thích web
|url = http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/multimedia/pia09188.html
|title = Saturn's Strange Hexagon
|access-date = ngày 6 tháng 7 năm 2007
|date = ngày 27 tháng 3 năm 2007
|last = Watanabe
|first = Susan
|publisher = NASA
|archiveurl = https://www.webcitation.org/5nEDDHMNK?url=http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/multimedia/pia09188.html
|archive-date = ngày 1 tháng 2 năm 2010 |url-status=dead
}}</ref> Ảnh [[hồng ngoại]] tiết lộ ra tại vùng cực nam Sao Thổ có một xoáy ấm vùng cực khí quyển (warm polar vortex), một hiện tượng duy nhất xảy ra trong hệ Mặt Trời.<ref name=MCP>{{chú thích web
|url = http://www.mcpstars.org/node/353
|title = Warm Polar Vortex on Saturn
|year = 2007
|publisher = Merrillville Community Planetarium
|access-date = ngày 25 tháng 7 năm 2007
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DA17ga2?url=http://www.mcpstars.org/node/353
|archive-date = ngày 5 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> Trong khi nhiệt độ trung bình trong khí quyển Sao Thổ khoảng −185 °C, nhiệt độ tại xoáy khí quyển này cao đạt đến −122 °C, và các nhà khoa học tin rằng nó là điểm ấm nhất trên Sao Thổ.<ref name=MCP/>
===Các đám mây xếp thành hình lục giác ở cực bắc===
{{chính|Lục giác Sao Thổ}}
[[Tập tin:Saturn north polar vortex 2012-11-27.jpg|nhỏ|phải|Ảnh chụp gần hơn tâm của xoáy khí quyển tại trung tâm hình lục giác.]]
[[Tập tin:Saturn north polar hexagon 2012-11-27.jpg|nhỏ|trái|Hình lục giác trong khí quyển Sao Thổ, do tàu ''[[Voyager 1]]'' phát hiện và xác nhận bởi tàu ''[[Cassini–Huygens|Cassini]]'' năm 2006.]]
Có một cấu trúc trong khí quyển hình lục giác bao quanh xoáy khí quyển gần cực bắc Sao Thổ, cấu trúc này nằm ở vĩ độ khoảng 78°B do tàu Voyager lần đầu tiên chụp được.<ref>{{chú thích tạp chí
|bibcode=1988Icar...76..335G|doi=10.1016/0019-1035(88)90075-9
|title = A hexagonal feature around Saturn's North Pole
|year=1988
|page=335
|author = Godfrey, D. A.
|volume=76
|journal = Icarus
|issue=2}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí
|title = Ground-based observations of Saturn's north polar SPOT and hexagon
|first4 = P.
|last4 = Laques
|first3 = F.
|last3 = Colas
|first2 = J.
|journal = Science
|last = Sanchez-Lavega
|last2 = Lecacheux
|volume = 260
|issue = 5106
|year = 1993
|first = A.
|pmid = 17838249|doi=10.1126/science.260.5106.329|bibcode=1993Sci...260..329S
|pages = 329–32}}</ref>
Cạnh thẳng của lục giác vùng cực bắc dài xấp xỉ 13.800 km, lớn hơn cả đường kính của Trái Đất.<ref name="Hexagon ref">{{chú thích báo
| url = http://www.nbcnews.com/id/34352533/ns/technology_and_science-space/t/new-images-show-saturns-weird-hexagon-cloud/
| title = New images show Saturn's weird hexagon cloud
| publisher = MSNBC
| date = ngày 12 tháng 12 năm 2009
| access-date = ngày 24 tháng 1 năm 2016
| archiveurl = https://www.webcitation.org/62DA5Yz33?url=http://www.msnbc.msn.com/id/34352533/ns/technology_and_science-space/t/new-images-show-saturns-weird-hexagon-cloud/
| archive-date = 2012-01-27
| url-status = dead
| archive-url = https://web.archive.org/web/20120127073307/http://www.msnbc.msn.com/id/34352533/ns/technology_and_science-space/t/new-images-show-saturns-weird-hexagon-cloud
}}</ref> Toàn bộ cấu trúc này quanh quay cực bắc với chu kỳ {{nowrap|10h 39m 24s}} (bằng với chu kỳ bức xạ vô tuyến của hành tinh) và các nhà khoa học giả thuyết rằng chu kỳ này bằng với chu kỳ tự quay của phần bên trong Sao Thổ.<ref name=science247_4947_1206/> Cấu trúc khí quyển lục giác không dịch chuyển dọc theo kinh độ giống như những đám mây khác trong khí quyển.<ref name=pss57_14_1671/>
Các nhà khoa học vẫn chưa hiểu được tại sao lại hình thành cấu trúc này. Đa số các nhà thiên văn nghĩ rằng nó hình thành từ những phần sóng đứng trong khí quyển. Những dạng hình đa giác đều cũng đã được quan sát trong các thí nghiệm với sự quay vi sai của chất lỏng.<ref>{{chú thích tạp chí|doi=10.1038/news060515-17|last1=Ball|first1=Philip
|title = Geometric whirlpools revealed
|journal=[[Nature (tạp chí)|Nature]]
| date = ngày 19 tháng 5 năm 2006}} Những hình dạng hình học kỳ lạ xuất hiện tại trung tâm trong xoáy cuộn trên khí quyển các hành tinh có thể được giải thích bằng thí nghiệm đơn giản với một xô nước nhưng sự liên hệ với cấu trúc lục giác của Sao Thổ thì vẫn chưa giải thích được.</ref><ref name=labmodel>{{chú thích tạp chí
| last1 = Aguiar
| first1 = Ana C. Barbosa
| last2 = Read
| first2 = Peter L.
| last3 = Wordsworth
| first3 = Robin D
| last4 = Salter
| first4 = Tara
| last5 = Hiro Yamazaki
| first5 = Y.
| year = 2010
| title = A laboratory model of Saturn's North Polar Hexagon
| journal = [[Icarus (tạp chí)|Icarus]]
| volume = 206
| pages = 755–763
| doi = 10.1016/j.icarus.2009.10.022
| url = http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0019103509004382
| access-date = ngày 20 tháng 2 năm 2013
}} Thí nghiệm trong phòng thí nghiệm với những đĩa quay trong một dung dịch lỏng tạo ra những xoáy nước xung quanh một hình lục giác ổn định tương tự như trên Sao Thổ.</ref>
{{-}}
===Cực nam===
[[Tập tin:PIA08333 Saturn storm.jpg|nhỏ|phải|Hình ảnh một cơn bão cực nam với một mắt bão.]]
Các bức ảnh do kính thiên văn [[Kính viễn vọng không gian Hubble|Hubble]] chụp vùng cực nam cho thấy sự có mặt của một dòng khí tốc độ cao (''jet stream''), nhưng không hình thành nên xoáy khí quyển mạnh hay cấu trúc lục giác như ở cực bắc.<ref>{{chú thích web
|url =http://adsabs.harvard.edu/abs/2002DPS....34.1307S
|title = Hubble Space Telescope Observations of the Atmospheric Dynamics in Saturn's South Pole from 1997 to 2002
|access-date = ngày 24 tháng 1 năm 2016 |publisher = The American Astronomical Society
| date = ngày 8 tháng 10 năm 2002}}</ref> [[NASA]] công bố vào tháng 11 năm 2006 rằng tàu ''Cassini'' đã quan sát thấy một cơn bão dạng "[[xoáy thuận nhiệt đới]]" gần như đứng im ở cực nam Sao Thổ và xác định ra rõ ràng một [[mắt bão]].<ref>{{chú thích web
|url = http://photojournal.jpl.nasa.gov/catalog/PIA09187
|title = NASA catalog page for image PIA09187
|access-date = ngày 23 tháng 5 năm 2007
|publisher = NASA Planetary Photojournal
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DA8MbqG?url=http://photojournal.jpl.nasa.gov/catalog/PIA09187
|archive-date = ngày 5 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref><ref>{{chú thích báo
|url = http://news.bbc.co.uk/2/hi/6135450.stm?lsm
|title = Huge 'hurricane' rages on Saturn
|publisher = BBC News
|date = ngày 10 tháng 11 năm 2006
|access-date = ngày 29 tháng 9 năm 2011
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DA8ZsRl?url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/6135450.stm?lsm
|archive-date = 2012-08-03
|url-status = dead
|archive-url = https://web.archive.org/web/20120803115422/http://news.bbc.co.uk/2/hi/6135450.stm?lsm
}}</ref> Quan sát này rất nổi bật vì đám mây với mắt bão không xuất hiện trước đó trên bất kỳ hành tinh nào trừ Trái Đất. Ví dụ, hình ảnh từ tàu [[Galileo (tàu vũ trụ)|Galileo]] đã không quan sát thấy mắt bão trong [[Vết Đỏ Lớn]] của Sao Mộc.<ref>{{chú thích web
|url = http://saturn.jpl.nasa.gov/news/press-release-details.cfm?newsID=703
|title = NASA Sees into the Eye of a Monster Storm on Saturn
|publisher = NASA
|date = ngày 9 tháng 11 năm 2006
|access-date = ngày 20 tháng 11 năm 2006
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DA9W8s8?url=http://saturn.jpl.nasa.gov/news/press-release-details.cfm?newsID=703
|archive-date = ngày 5 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> Cơn bão cực nam này có kích cỡ tương đương với Trái Đất, và những cơn gió ở đây có tốc độ lên đến 550 km/h.<ref name="spole">{{Cite APOD | title=A Hurricane Over the South Pole of Saturn | date=ngày 13 tháng 11 năm 2006 | access-date =ngày 1 tháng 5 năm 2013}}</ref>
===Những đặc điểm khác===
Năm 2006, [[tàu không gian Cassini]] đã quan sát thấy một dải mây với tên gọi "Chuỗi Ngọc trai" dài 60.000 km ở <!--vĩ độ--> bắc bán cầu. Những đặc điểm này chính là những vùng quang mây và cho phép con tàu này có thể chụp được những tầng mây ở sâu bên dưới.<ref>{{cite press release | title=Cassini Image Shows Saturn Draped in a String of Pearls | url=http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/media/cassini-20061011a.html | publisher=Carolina Martinez, NASA | date=ngày 10 tháng 11 năm 2006 | access-date=ngày 3 tháng 3 năm 2013 | archive-date=2013-05-01 | archive-url=https://web.archive.org/web/20130501174037/http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/media/cassini-20061011a.html | url-status=dead }}</ref>
==Từ quyển==
{{chính|Từ quyển Sao Thổ}}
{{multiple image
| align = center
| direction = horizontal
| header = Cực quang và từ quyển của Sao Thổ
| header_align = center
| header_background =
| footer =
| footer_align = center
| footer_background =
| width =
| image1 = Saturn's double aurorae (captured by the Hubble Space Telescope).jpg
| width1 = 220
| caption1 = Ảnh bước sóng [[tử ngoại]] của Sao Thổ chụp bởi [[kính viễn vọng không gian Hubble]] khi nó gần điểm phân cho thấy cực quang ở hai vùng cực.
| image2 = Saturn.Aurora.HST.UV-Vis.jpg
| width2 = 218
| caption2 = Ảnh tử ngoại từ thiết bị STIS và ánh sáng khả kiến từ thiết bị ACS chụp cực quang ở bán cầu nam Sao Thổ.
| image3 = Plasma magnet saturn.jpg
| width3 = 465
| caption3 = Cấu trúc từ quyển Sao Thổ:
* Hình xuyến nội [[plasma]] (''Inner Plasma Torus'');
* Mảng Plasma mở rộng (''Extended Plasma Sheet'');
* Vùng từ quyển phía ngoài có nhiệt độ cao (''Hot Outer Magnetosphere'').
}}
Sao Thổ có [[từ trường]] đơn giản hình dáng giống lưỡng cực từ. Cường độ của nó tại xích đạo bằng - 0,21 [[Gauss (đơn vị)|gauss]] (21 [[tesla|µT]])<ref>{{Chú thích tạp chí|doi=10.5194/angeo-24-1145-2006|authors=E.S. Belenkaya; Alexeev, I.I.; Kalagaev, V.V.; Blohhina, M.S.|title=Definition of Saturn’s magnetospheric model parameters for the Pioneer 11 flyby|year=2006|volume=24|issue=3|pages=1145–56|url=http://hal.archives-ouvertes.fr/docs/00/31/80/22/PDF/angeo-24-1145-2006.pdf|format=pdf|journal=Annales Geophysicae|ref=Belenkaya|bibcode = 2006AnGeo..24.1145B }}</ref> - xấp xỉ bằng một phần mười hai cường độ từ trường bao quanh Sao Mộc và hơi yếu hơn so với từ trường của Trái Đất.<ref name="mag" /> Và do vậy Sao Thổ có [[từ quyển]] nhỏ hơn nhiều so với của Sao Mộc.<ref name="mag 2">{{chú thích web
|url = http://library.thinkquest.org/C005921/Saturn/satuAtmo.htm
|title = Saturn: Atmosphere and Magnetosphere
|publisher = Thinkquest Internet Challenge
|access-date = ngày 15 tháng 7 năm 2007
|last = McDermott
|first = Matthew
|year = 2000
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DA9bsti?url=http://library.thinkquest.org/C005921/Saturn/satuAtmo.htm
|archive-date = ngày 5 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> Khi tàu ''Voyager 2'' đi vào từ quyển Sao Thổ, nó đo được áp suất [[gió Mặt Trời]] cao và từ quyển mở rộng ra vùng không gian chỉ bằng 19 lần bán kính Sao Thổ, hay 1,1 triệu km,<ref>{{chú thích web
|url = http://voyager.jpl.nasa.gov/science/saturn_magnetosphere.html
|title = Voyager – Saturn's Magnetosphere
|publisher = NASA Jet Propulsion Laboratory
|date = ngày 18 tháng 10 năm 2010
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DnXqAYk?url=http://voyager.jpl.nasa.gov/science/saturn_magnetosphere.html
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> mặc dù con tàu thu được ảnh hưởng của gió Mặt Trời trong vòng vài giờ, nó vẫn còn phát hiện được gió Mặt Trời trong khoảng 3 ngày.<ref name=atkinson2010/> Đa số các nhà khoa học nghĩ rằng, cơ chế phát ra từ trường của hành tinh tương tự như của [[Sao Mộc]]—bởi những dòng điện trong lớp hiđrô kim loại-lỏng gọi là cơ chế dynamo hiđrô kim loại.<ref name="mag 2" /> Từ quyển này làm lệch gió Mặt Trời, nhưng nó không lớn cho nên quỹ đạo của vệ tinh Titan nằm ở bên ngoài từ quyển này, dẫn đến gió Mặt Trời tương tác với bầu khí quyển Titan và xuất hiện những hạt [[ion]] hóa bên ngoài khí quyển của nó.<ref name="mag">{{chú thích web
|author = Russell, C. T.; Luhmann, J. G.
|year = 1997
|url = http://www-ssc.igpp.ucla.edu/personnel/russell/papers/sat_mag.html
|title = Saturn: Magnetic Field and Magnetosphere
|publisher = UCLA – IGPP Space Physics Center
|access-date = ngày 29 tháng 4 năm 2007
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DA9rN1s?url=http://www-ssc.igpp.ucla.edu/personnel/russell/papers/sat_mag.html
|archive-date = ngày 5 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> Từ quyển của Sao Thổ, giống như của Trái Đất, làm sinh ra hiện tượng [[cực quang]].<ref>{{chú thích web
|url = http://www.windows2universe.org/saturn/upper_atmosphere.html
|title = Saturn Magnetosphere Overview
|author = Russell, Randy
|publisher = Windows to the Universe
|date = ngày 3 tháng 6 năm 2003
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DnYSLUB?url=http://www.windows2universe.org/saturn/upper_atmosphere.html
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref>
==Quỹ đạo và sự tự quay==
[[Tập tin:Saturnoppositions (2).jpg|nhỏ|Mô phỏng Sao Thổ trong chu kỳ xấp xỉ 29 năm của nó. Do trục Sao Thổ nghiêng 26,73° cho nên mỗi lần nó ở vị trí xung đối với Trái Đất chúng ta sẽ thấy hình ảnh Sao Thổ vành đai hiện ra dưới những góc khác nhau.]]
Khoảng cách trung bình giữa Sao Thổ và [[Mặt Trời]] là trên 1,4 tỷ kilômét (9 [[đơn vị thiên văn|AU]]). Với tốc độ quỹ đạo trung bình bằng 9,69 km/s,<ref name="fact" /> Sao Thổ mất 10.759 ngày Trái Đất (hay khoảng 29,5 năm)<ref name=cain2009/>, để đi hết một vòng quanh Mặt Trời.<ref name="fact" /> [[những định luật của Kepler về chuyển động thiên thể|Quỹ đạo elip]] của Sao Thổ nghiêng khoảng 2,48° tương đối so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất.<ref name="fact" /> Bởi vì [[độ lệch tâm quỹ đạo]] bằng 0,056, khoảng cách giữa Sao Thổ và Mặt Trời thay đổi xấp xỉ 155 triệu kilômét giữa [[củng điểm quỹ đạo|cận điểm quỹ đạo]] và [[củng điểm quỹ đạo|viễn điểm quỹ đạo]],<ref name="fact" /> tương ứng những điểm gần nhất và xa nhất của hành tinh đến Mặt Trời.
Do các vùng trong bầu khí quyển Sao Thổ tự quay với tốc độ khác nhau theo [[vĩ độ]] do đó các nhà khoa học đã phân ra nhiều chu kỳ quay khác nhau cho những vùng khác nhau (giống như của Sao Mộc): ''Hệ I'' có chu kỳ 10 h 14 min 00 s (844,3°/ngày) đối với phạm vi Vùng xích đạo, kéo dài từ cạnh bắc của Vành đai xích đạo Nam tới cạnh nam của Vành đai xích đạo Bắc. Những vùng có vĩ độ khác có giá trị chu kỳ tự quay 10 h 38 min 25,4 s (810,76°/ngày), tương ứng với ''Hệ II''. Đối với ''Hệ III'', các nhà khoa học đo được giá trị vùng này dựa trên bức xạ [[thiên văn vô tuyến|radio]] phát ra từ hành tinh trong thời gian tàu Voyager bay qua, với chu kỳ 10 h 39 min 22,4 s (810,8°/ngày); và có giá trị gần bằng đối với của Hệ II, cho nên các nhà khoa học thường coi hai vùng này có tốc độ quay bằng nhau.<ref name=benton2006/>
Giá trị chính xác cho chu kỳ quay của phần bên dưới khí quyển vẫn còn chưa xác định được. Trong khi tiếp cận Sao Thổ năm 2004, tàu ''Cassini'' phát hiện thấy chu kỳ quay của tín hiệu vô tuyến tăng lên đáng kể, xấp xỉ bằng 10 h 45 m 45 s (± 36 s).<ref>{{chú thích web
|url = http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/media/cassini-062804.html
|title = Scientists Find That Saturn's Rotation Period is a Puzzle
|date = ngày 28 tháng 6 năm 2004
|publisher = NASA
|access-date = ngày 22 tháng 3 năm 2007
|archiveurl = https://www.webcitation.org/616VzbaQF?url=http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/media/cassini-062804.html
|archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref><ref>{{chú thích web|author=Cain, Fraser. |url=http://www.universetoday.com/15298/saturn/ |title= Saturn |publisher= Universe Today|date= ngày 30 tháng 6 năm 2008|access-date = ngày 5 tháng 10 năm 2011 }}</ref> Tháng 3 năm 2007, các nhà thiên văn thấy rằng sự biến đổi trong bức xạ vô tuyến từ hành tinh không phù hợp để sử dụng làm giá trị tốc độ tự quay của Sao Thổ. Sự biến đổi này có thể là do hoạt động từ những giếng phun phát ra từ vệ tinh [[Enceladus (vệ tinh)|Enceladus]] của Sao Thổ. Hơi nước phát ra bao quanh Sao Thổ từ những giếng này bị ion hóa và tạo ra sự kéo trong từ trường Sao Thổ, làm chậm sự quay tương đối của hành tinh thông qua tín hiệu vô tuyến.<ref>{{cite press release
|url = http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/media/cassini-20070322.html
|title = Enceladus Geysers Mask the Length of Saturn's Day
|date = ngày 22 tháng 3 năm 2007
|publisher = NASA Jet Propulsion Laboratory
|access-date = ngày 24 tháng 1 năm 2016
|archive-url = https://web.archive.org/web/20071015231319/http://saturn.jpl.nasa.gov/news/press-release-details.cfm?newsID=733
|archive-date = 2008-12-07
|url-status = dead
|archive-url = https://web.archive.org/web/20081207134416/http://saturn.jpl.nasa.gov/news/press-release-details.cfm?newsID=733
}} [http://saturn.jpl.nasa.gov/photos/imagedetails/index.cfm?imageId=2545 Hình ảnh minh họa] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140902115408/http://saturn.jpl.nasa.gov/photos/imagedetails/index.cfm?imageId=2545 |date=ngày 2 tháng 9 năm 2014 }} {{chú thích web|url=http://saturn.jpl.nasa.gov/news/press-release-details.cfm?newsID=733|title=Cassini Spacecraft Captures Images and Sounds of Big Saturn Storm|date=ngày 5 tháng 10 năm 2011|ngày lưu trữ=2008-12-07|ngày truy cập=2013-04-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20081207134416/http://saturn.jpl.nasa.gov/news/press-release-details.cfm?newsID=733|url-status=dead}}</ref><ref name=science316_5823_442/><ref>[http://vnexpress.net/gl/khoa-hoc/2007/03/3b9f46e6/ <!--Vẫn chưa đo được chính xác ngày trên Sao Thổ-->Vì sao không đo được ngày Sao Thổ?] T. An [[VnExpress]] 28/3/2007, 07:00 GMT+7 (theo Space)</ref> Vào tháng 9 năm 2007, ước lượng ban đầu về tốc độ tự quay hành tinh dựa trên nhiều số liệu quan trắc từ các tàu ''Cassini'', ''Voyager'' và ''Pioneer'' là 10 h 32 m 35 s.<ref name=Anderson2007/> Ngày 17 tháng 1 năm 2019, những nghiên cứu dựa theo sự chuyển động của vành đai để liên hệ với bên trong Sao Thổ, cuối cùng các nhà khoa học tính ra chu kỳ tự quay chính thức của hành tinh với con số mới nhất: '''10 h 33 m 38 s'''.<ref name="NASA-20190118">{{chú thích báo |last1=McCartney |first1=Gretchen |last2=Wendel |first2=JoAnna |title=Scientists Finally Know What Time It Is on Saturn |url=https://www.jpl.nasa.gov/news/news.php?feature=731 |date=ngày 18 tháng 1 năm 2019 |work=[[NASA]] |access-date=ngày 18 tháng 1 năm 2019 |archive-date=2019-08-29 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190829054935/https://www.jpl.nasa.gov/news/news.php?feature=731 |url-status=dead }}</ref><ref name="APJ-20190117">{{chú thích tạp chí |author=Mankovich, Christopher |display-authors=etal |title=Cassini Ring Seismology as a Probe of Saturn's Interior. I. Rigid Rotation |date=ngày 17 tháng 1 năm 2019 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |volume=871 |pages=1 |number=1 |doi=10.3847/1538-4357/aaf798 |arxiv=1805.10286 |bibcode=2019ApJ...871....1M |s2cid=67840660 |issn=0004-637X }}</ref>
==Vành đai hành tinh ==
{{chính|Vành đai Sao Thổ}}
{{multiple image
| align = right
| direction = horizontal
| width = 220
| image1 = Saturn from Cassini Orbiter (2007-01-19).jpg
| alt1 =
| caption1 = [[Vành đai Sao Thổ]] (chụp bởi tàu quỹ đạo ''[[Cassini–Huygens|Cassini]]'' năm 2007) là vành đai hành tinh lớn nhất trong Hệ Mặt Trời.<ref name="NMM Saturn" />
| image2 = Saturn's A Ring From the Inside Out.jpg
| alt2 =
| caption2 = Ảnh màu giả tia [[tử ngoại|UV]] chụp vành A và B; Ranh giới Cassini và Khoảng hở Enke có màu đỏ.}}
Vành đai sao Thổ là vành đai mở rộng nhất trong 8 hành tinh thuộc hệ Mặt Trời. Có lẽ được biết đến nhiều nhất với hệ thống [[vành đai hành tinh]] khiến nó có hình ảnh nổi bật nhất.<ref name="NMM Saturn">{{chú thích web
|title = Saturn
|url = http://www.nmm.ac.uk/server/show/conWebDoc.286
|publisher = National Maritime Museum
|access-date = ngày 6 tháng 7 năm 2007
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DnaWpNg?url=http://www.nmm.ac.uk/server/show/conWebDoc.286
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> [[Galileo Galilei]] được cho là người đầu tiên quan sát thấy vành đai này năm 1610 nhưng không thể nhận rõ nó.<ref>[http://saturn.jpl.nasa.gov/science/index.cfm?SciencePageID=57 Cassini Solstice Mission: About Saturn & Its Moons. Rings - History] NASA [http://web.archive.org/web/20090324035759/http://saturn.jpl.nasa.gov/science/index.cfm?SciencePageID=57 bản lưu 24/3/2009]</ref> Hơn 40 năm sau, [[Christiaan Huygens]] là người đầu tiên mô tả rằng vật thể này là vành đai.<ref>[http://huygensgcms.gsfc.nasa.gov/Shistory.htm Saturn: History of Discoveries] Huygens Probe GCMS, NASA</ref> Vành này mở rộng từ 6.630 km đến 120.700 km bên trên xích đạo của Sao Thổ, với độ dày trung bình bằng 20 mét và chứa tới 93% [[băng]] nước, một ít [[tholin]] và 7% [[cacbon]] [[Thù hình của cacbon#Cacbon vô định hình|vô định hình]].<ref>{{chú thích tạp chí|title= The Composition of Saturn's Rings|author=Poulet F.; Cuzzi J.N.|journal= Icarus |doi=10.1006/icar.2002.6967|volume= 160|page= 350 |year=2002|bibcode=2002Icar..160..350P|issue= 2}}</ref> Những hạt trong vành đai có kích thước từ những hạt bụi nhỏ cho tới những tảng băng lớn 10 m.<ref>{{chú thích web
|url = http://www.ee.kth.se/php/modules/publications/reports/2005/TRITA-ALP-2005-03.pdf
|title = Dusty Plasma Response to a Moving Test Change
|first = Muhammad
|last = Shafiq
|year = 2005
|access-date = ngày 25 tháng 7 năm 2007
|format = PDF}}</ref> Những [[hành tinh khí khổng lồ]] khác cũng có hệ thống vành đai, hệ thống của Sao Thổ là lớn nhất và nhìn rõ nhất. Có hai giả thuyết chính về nguồn gốc của vành đai này. Một là những phần còn lại của một vệ tinh tự nhiên của Sao Thổ đã bị phá hủy. Giả thuyết thứ hai đó là những vật liệu còn lại từ tinh vân lúc hình thành hệ Mặt Trời còn [[wiktionary:vi:sót|sót]] lại khi Sao Thổ hình thành. Một số băng nước trong vành đai xuất phát từ những mạch phun của vệ tinh Enceladus.<ref name=Spahn/> Trong quá khứ, các nhà thiên văn nghĩ rằng những vành đai này hình thành cùng với hành tinh hàng tỷ năm trước.<ref>{{chú thích web
|url = http://science1.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2002/12feb_rings/
|title = The Real Lord of the Rings
|work = Science@NASA
|date = ngày 12 tháng 2 năm 2002
|access-date = ngày 24 tháng 8 năm 2011
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DnbX3jV?url=http://science1.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2002/12feb_rings/
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011
|url-status = dead
}}</ref> Thay vì vậy, gần đây người ta đã xác định được tuổi của những vành đai này chỉ khoảng vài trăm triệu năm tuổi.<ref>{{chú thích web
|url = http://creationconcepts.org/resources/RINGS.pdf
|title = Age and Fate of Saturn's Rings
|publisher = Creation Concepts
|format = PD
|access-date = ngày 23 tháng 7 năm 2011
|archive-date = 2012-03-28
|archive-url = https://web.archive.org/web/20120328032349/http://creationconcepts.org/resources/RINGS.pdf
|url-status = dead
}}</ref>
Xa bên ngoài vành đai ở khoảng cách 12 triệu km tính từ hành tinh đó là vành đai Phoebe, nghiêng một góc 27[[Độ (góc)|°]] so với vành đai lớn, và giống như vệ tinh [[Phoebe (vệ tinh)|Phoebe]], vành đai này quay nghịch hành trên quỹ đạo.<ref>{{chú thích web|first=Rob|last=Cowen|date=ngày 7 tháng 11 năm 2009|url=http://www.sciencenews.org/view/generic/id/48097/title/Largest_known_planetary_ring_discovered|title=Largest known planetary ring discovered|work=Science News|access-date =ngày 24 tháng 1 năm 2016|archiveurl=https://www.webcitation.org/62DnaeSgs?url=http://www.sciencenews.org/view/generic/id/48097/title/Largest_known_planetary_ring_discovered|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 |url-status=live}}</ref> Một số vệ tinh của Sao Thổ, bao gồm [[Pandora (vệ tinh)|Pandora]] và [[Prometheus (vệ tinh)|Prometheus]], hoạt động như những vệ tinh chăn dắt điều khiển sự phân bố của các hạt băng nước trong vành đai và tạo nên những khoảng trống giữa các vành đai.<ref name=russell2004/> [[Pan (vệ tinh)|Pan]] và [[Atlas (vệ tinh)|Atlas]] gây ra những sóng mật độ tuyến tính yếu trong vành đai Sao Thổ, cho phép các nhà khoa học tính toán ra được khối lượng của hai vệ tinh nhỏ này.<ref>{{chú thích báo
|url = http://www.sciencedaily.com/releases/2005/02/050225110106.htm
|title = NASA's Cassini Spacecraft Continues Making New Discoveries
|publisher = ScienceDaily
|author = NASA Jet Propulsion Laboratory
| date=ngày 3 tháng 3 năm 2005
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011}}</ref>
==Vệ tinh tự nhiên==
{{chính|Vệ tinh tự nhiên của Sao Thổ}}
[[Tập tin:Quadruple Saturn moon transit.jpg|nhỏ|Ảnh chụp (2009) của kính viễn vọng Hubble với bốn vệ tinh đi qua đĩa Sao Thổ, từ trái sang phải: Enceladus, Dione, Titan và [[Mimas (vệ tinh)|Mimas]]. Những điểm tối là bóng của các vệ tinh trên khí quyển Sao Thổ.]]
Tính đến tháng 3 năm 2025, Sao Thổ có 274 [[vệ tinh tự nhiên]], 63 trong số chúng đã có tên chính thức.<ref name="NYT 2025-03-13"/><ref name="MPEC-2023-J49"/><ref name="minorplanetcenter.net"/><ref name="ReferenceA"/><ref>https://www.minorplanetcenter.net/mpec/K25/K25EF5.html</ref> [[Titan (vệ tinh)|Titan]] (vệ tinh được phát hiện đầu tiên của Sao Thổ, năm 1655) là vệ tinh lớn nhất của Sao Thổ (thậm chí nó còn có kích thước to hơn hành tinh nhỏ nhất của hệ Mặt Trời là Sao Thủy 5,6%), chiếm hơn 90% tổng khối lượng của mọi vật thể quay quanh Sao Thổ bao gồm cả vành đai;<ref name=brunier2005/> là vệ tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có bầu khí quyển dày<ref>{{chú thích báo
|url = http://www.sciencedaily.com/releases/2009/01/090129182514.htm
|title = Cassini Finds Hydrocarbon Rains May Fill Titan Lakes
|publisher = ScienceDaily
|date = ngày 30 tháng 1 năm 2009
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011
|url-status = dead
|archive-date =2011-11-09|archive-url = https://web.archive.org/web/20111109045639/http://www.sciencedaily.com/releases/2009/01/090129182514.htm
}}</ref><ref>{{chú thích web
|url = http://voyager.jpl.nasa.gov/science/saturn_titan.html
|title = Voyager – Titan
|publisher = NASA Jet Propulsion Laboratory
|date = ngày 18 tháng 10 năm 2010
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DnfLqT8?url=http://voyager.jpl.nasa.gov/science/saturn_titan.html
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> trên đó đã phát hiện ra tồn tại những hợp chất hữu cơ. Nó cũng là vệ tinh duy nhất được biết có những hồ hydrocarbon.<ref>{{chú thích báo
|url = http://www.msnbc.msn.com/id/14029488/ns/technology_and_science-space/t/evidence-hydrocarbon-lakes-titan/
|title = Evidence of hydrocarbon lakes on Titan
|publisher = MSNBC
|agency = Associated Press
|date = ngày 25 tháng 7 năm 2006
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011
|url-status = dead
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 |archive-url = https://www.webcitation.org/62DnfbYNf?url=http://www.msnbc.msn.com/id/14029488/ns/technology_and_science-space/t/evidence-hydrocarbon-lakes-titan/
}}</ref><ref>{{chú thích báo
|url = http://www.cosmosmagazine.com/news/2109/ethane-lake-finally-confirmed-titan
|title = Hydrocarbon lake finally confirmed on Titan
|work = Cosmos Magazine
|date = ngày 31 tháng 7 năm 2008
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011
|url-status = dead
|archive-date =2011-11-01|archive-url = https://web.archive.org/web/20111101134216/http://www.cosmosmagazine.com/news/2109/ethane-lake-finally-confirmed-titan
}}</ref> Vệ tinh lớn thứ hai của Sao Thổ, [[Rhea (vệ tinh)|Rhea]], có thể cũng có một [[Vành đai Rhea|vành đai mờ]] quay quanh chính nó,<ref name="Jones2008" /> cùng với [[khí quyển]] mỏng.<ref name=atkinson20101126/><ref>{{chú thích báo
|url = http://www.sciencedaily.com/releases/2010/11/101128222041.htm
|title = Thin air: Oxygen atmosphere found on Saturn's moon Rhea
|publisher = ScienceDaily
|author = NASA
|date = ngày 30 tháng 10 năm 2010
|access-date = ngày 23 tháng 7 năm 2011
|url-status = dead
|archive-date =2011-11-08|archive-url = https://web.archive.org/web/20111108215855/http://www.sciencedaily.com/releases/2010/11/101128222041.htm
}}</ref><ref>{{chú thích báo
|url = http://www.dailymail.co.uk/sciencetech/article-1333294/Oxygen-Saturn-moon-Nasa-spacecraft-discovers-Rhea-atmosphere-rich-O2.html
|title = Oxygen found on Saturn moon: NASA spacecraft discovers Rhea has thin atmosphere rich in O2
|publisher = Daily Mail
|date = ngày 26 tháng 11 năm 2010
|access-date = ngày 24 tháng 1 năm 2016
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DndEEUw?url=http://www.dailymail.co.uk/sciencetech/article-1333294/Oxygen-Saturn-moon-Nasa-spacecraft-discovers-Rhea-atmosphere-rich-O2.html
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 |url-status=live
}}</ref><ref name=ryan20101126/> Nhiều vệ tinh còn lại có kích cỡ rất nhỏ: 131 vệ tinh có đường kính nhỏ hơn 50 km.<ref name="Saturn moons">{{cite web |url=http://www.dtm.ciw.edu/users/sheppard/satellites/satsatdata.html |title=Saturn's Known Satellites |publisher=Department of Terrestrial Magnetism |access-date=22 June 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110926210000/http://www.dtm.ciw.edu/users/sheppard/satellites/satsatdata.html |archive-date=2011-09-26|url-status=dead }}</ref> Thông thường, đa số các vệ tinh của Sao Thổ được đặt tên theo các vị thần [[Titan (thần thoại)|Titan]] trong thần thoại Hy Lạp.<ref name="ssd"/>
[[Enceladus (vệ tinh)|Enceladus]] cũng được các nhà khoa học đặt ra giả thuyết khả năng có tồn tại những dạng sống vi sinh trên vệ tinh này.<ref>{{chú thích web
|url = http://www.sciencedaily.com/releases/2008/04/080420122601.htm
|title = Could There Be Life On Saturn's Moon Enceladus?
|publisher = ScienceDaily
|author = NASA
|date = ngày 21 tháng 4 năm 2008
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DngmfnJ?url=http://www.sciencedaily.com/releases/2008/04/080420122601.htm
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref><ref name=madrigal20090624/><ref name=spotts20050928/><ref>{{chú thích web
|url = http://scienceray.com/astronomy/enceladus-saturns-moon-has-liquid-ocean-of-water/
|title = Enceladus: Saturn′s Moon, Has Liquid Ocean of Water
|last = Pili
|first = Unofre
|work = Scienceray
|date = ngày 9 tháng 9 năm 2009
|access-date = ngày 21 tháng 7 năm 2011
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DniPTNa?url=http://scienceray.com/astronomy/enceladus-saturns-moon-has-liquid-ocean-of-water/
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> Manh mối cho điều này gồm những hạt giàu muối với thành phần giống như "trong đại dương" mà những hạt băng này bị đẩy ra từ sự bốc hơi của nước muối lỏng phóng ra từ những mạch phun.<ref>{{chú thích báo
|url = http://www.physorg.com/news/2011-06-strongest-evidence-icy-saturn-moon.html
|title = Strongest evidence yet indicates Enceladus hiding saltwater ocean
|publisher = Physorg
|date = ngày 22 tháng 6 năm 2011
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011
|url-status = dead
|archive-date =2011-10-19|archive-url = https://web.archive.org/web/20111019155718/http://www.physorg.com/news/2011-06-strongest-evidence-icy-saturn-moon.html
}}</ref><ref>{{chú thích báo
|url = http://www.washingtonpost.com/national/health-science/saturns-moon-enceladus-shows-evidence-of-an-ocean-beneath-its-surface/2011/06/22/AGWYaPgH_story.html
|title = Saturn′s moon Enceladus shows evidence of an ocean beneath its surface
|work = Washington Post
|last = Kaufman
|first = Marc
|date = ngày 22 tháng 6 năm 2011
|access-date = ngày 19 tháng 7 năm 2011
|url-status = dead
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 |archive-url = https://www.webcitation.org/62Dnk6EPJ?url=http://www.washingtonpost.com/national/health-science/saturns-moon-enceladus-shows-evidence-of-an-ocean-beneath-its-surface/2011/06/22/AGWYaPgH_story.html
}}</ref><ref>{{chú thích báo
|url = http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/whycassini/cassini20110622.html
|title = Cassini Captures Ocean-Like Spray at Saturn Moon
|publisher = NASA
|author = Greicius, Tony; Dunbar, Brian
|date = ngày 22 tháng 6 năm 2011
|access-date = ngày 17 tháng 9 năm 2011
|url-status = dead
|archive-date =2011-09-14|archive-url = https://web.archive.org/web/20110914203739/http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/whycassini/cassini20110622.html
}}</ref> Năm 2015, thông qua dòng hải lưu trên Enceladus, tàu ''Cassini'' đã phát hiện thấy hầu hết các thành phần để duy trì các dạng sống trên vệ tinh nhờ quá trình sản sinh [[metan]].<ref name="nasa20170413">{{chú thích web |url=https://www.nasa.gov/press-release/nasa-missions-provide-new-insights-into-ocean-worlds-in-our-solar-system |title=NASA Missions Provide New Insights into 'Ocean Worlds' in Our Solar System |first1=Felicia |last1=Chou |first2=Preston |last2=Dyches |first3=Donna |last3=Weaver |first4=Ray |last4=Villard |publisher=NASA |date=ngày 13 tháng 4 năm 2017 |access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2017}}</ref>
==Lịch sử thám hiểm==
{{Chính|Thám hiểm Sao Thổ}}
Đã có ba giai đoạn chính trong quan sát và thăm dò Sao Thổ. Kỷ nguyên đầu tiên đó là quan sát từ thời cổ đại (như bằng mắt thường), trước khi phát minh ra kính thiên văn. Bắt đầu từ thế kỷ XVII với sự phát triển của kính thiên văn đã thúc đẩy thiên văn quan sát từ mặt đất. Kỷ nguyên thứ ba đó là những chuyến thăm dò của tàu không gian, hoặc quay trên quỹ đạo hoặc bay qua. Trong thế kỷ XXI quá trình nghiên cứu tiếp tục với những quan sát từ Trái Đất (hoặc từ các vệ tinh quay quanh quỹ đạo Trái Đất) và tàu ''Cassini'' quay quanh Sao Thổ.
===Quan sát từ thời cổ đại===
Sao Thổ đã được biết đến từ thời cổ đại.<ref name="NMM Saturn 2">{{chú thích web
|title = Saturn > Observing Saturn
|url = http://www.nmm.ac.uk/server/show/conWebDoc.13852/viewPage/5
|publisher = National Maritime Museum
|access-date = ngày 6 tháng 7 năm 2007
|archiveurl = https://web.archive.org/web/20070422014136/http://www.nmm.ac.uk/server/show/conWebDoc.13852/viewPage/5
|archive-date =2007-04-22|url-status=dead
}}</ref> Trong thời kỳ này, nó là thiên thể xa nhất trong số năm hành tinh đã biết trong hệ Mặt Trời (ngoại trừ Trái Đất) và cũng được gán cho nhiều nhân vật trong thần thoại các nền văn minh khác nhau. Các nhà thiên văn [[Babylon]] đã quan sát một cách có hệ thống và ghi chép lại chuyển động của Sao Thổ.<ref name=ptrsl276_1257_43/> Trong [[thần thoại La Mã|thần thoại La Mã cổ đại]], thần [[Saturn (thần thoại)|Saturnus]], mà hành tinh có tên, là vị thần của nông nghiệp.<ref name="Saturn in ancient mythologies" /> Người La Mã coi thần Saturnus tương đương với [[thần thoại Hy Lạp|vị thần của người Hy Lạp]] [[Cronus]].<ref name="Saturn in ancient mythologies" /> Người Hy Lạp đã gọi hành tinh xa nhất theo Cronus,<ref name=evans1998/> và người La Mã đã áp dụng theo cách đặt tên này. (Thời hiện đại trong [[tiếng Hy Lạp]], hành tinh này vẫn có tên là ''Cronus'' (Κρόνος: ''Kronos'').)<ref>{{chú thích web|url=http://www.greek-names.info/greek-names-of-the-planets/|title=Greek Names of the Planets|access-date = ngày 14 tháng 7 năm 2012 |quote=Tên Hy Lạp của Sao Thổ là Kronos. Titan Cronus là cha của thần [[Zeus]], trong khi Saturnus đối với người La Mã là thần nông nghiệp.}} Xem thêm [[:el:Κρόνος (πλανήτης)|wikipedia tiếng Hy Lạp về hành tinh]].</ref>
[[Claudius Ptolemaeus|Ptolemy]], một nhà triết học Hy Lạp sống ở [[Alexandria]],<ref name=harland2007/> đã quan sát thời điểm xung đối của Sao Thổ, và lấy cơ sở cho phép xác định các yếu tố quỹ đạo của hành tinh.<ref name=ps04_1893_862/> Trong chiêm tinh học của người Hindu, có chín đối tượng chiêm tinh, gọi là Navagraha. Sao Thổ, một trong số chúng, được gọi là "Shani", người phán quyết cho mọi người dựa trên những hành động tốt hay xấu của họ trong đời sống.<ref name="Saturn in ancient mythologies">{{chú thích web
|title = Starry Night Times
|url = http://www.starrynight.com/sntimes/2006/2006-01-full.html
|access-date = ngày 5 tháng 7 năm 2007
|year = 2006
|publisher = Imaginova Corp.
|archiveurl = https://www.webcitation.org/616WGHGw2?url=http://www.starrynight.com/sntimes/2006/2006-01-full.html
|archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> Nền văn minh Trung Hoa, Nhật Bản, Triều Tiên và Việt Nam cổ đại gọi hành tinh này là '''Thổ Tinh''' (土星), đặt tên dựa theo nguyên tố ''thổ'' của [[Ngũ hành|Ngũ Hành]].<ref>''Trung Quốc'': {{chú thích sách
| first=Jan Jakob Maria | last=De Groot | year=1912
| title=Religion in China: universism. a key to the study of Taoism and Confucianism
| work=American lectures on the history of religions
| volume=10 | page=300 | publisher=G. P. Putnam's Sons
| url=http://books.google.com/books?id=ZAaP7dyjCrAC&pg=PA300
| access-date = ngày 8 tháng 1 năm 2010}}
<br />''Nhật Bản'': {{chú thích sách
| first=Thomas | last=Crump | year=1992
| title=The Japanese numbers game: the use and understanding of numbers in modern Japan
| url=https://archive.org/details/japanesenumbersg00crum | work=Nissan Institute/Routledge Japanese studies series
| pages=[https://archive.org/details/japanesenumbersg00crum/page/39 39]–40 | publisher=Routledge
| isbn=0415056098 }}
<br />''Hàn Quốc'': {{chú thích sách
| first=Homer Bezaleel | last=Hulbert | year=1909
| title=The passing of Korea | page=426
| publisher=Doubleday, Page & company
| url=http://books.google.com/books?id=fxwpAAAAYAAJ&pg=PA426
| access-date = ngày 8 tháng 1 năm 2010}}</ref>
Người [[tiếng Hebrew|Hebrew]] cổ đại gọi Sao Thổ là 'Shabbathai'.<ref>{{chú thích web
|url = http://www.universetoday.com/45087/when-was-saturn-discovered/
|title = When Was Saturn Discovered?
|publisher = Universe Today
|last = Cessna
|first = Abby
|date = ngày 15 tháng 11 năm 2009
|access-date = ngày 21 tháng 7 năm 2011
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62DnlspZi?url=http://www.universetoday.com/45087/when-was-saturn-discovered/
|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> Trong tiếng Ottoman Thổ Nhĩ Kỳ, [[tiếng Urdu]] và [[tiếng Mã Lai]], hành tinh có tên gọi 'Zuhal', viết từ chữ [[tiếng Ả Rập|Ả Rập]] زحل.
===Quan sát ở châu Âu (thế kỷ XVII–XIX)===
[[Tập tin:Huygens Systema Saturnium.jpg|nhỏ|Quan sát của [[Christiaan Huygens]] (1659): hình trên là giải thích của ông về sự thay đổi của vành Sao Thổ khi hành tinh quay quanh Mặt Trời, hình dưới là vành đai khi Sao Thổ ở vị trí nghiêng nhất khi nhìn từ Trái Đất.]]
Để quan sát thấy vành đai Sao Thổ từ mặt đất cần một [[kính thiên văn]] có đường kính ít nhất 15 mm<ref name=binoculars/> và do đó vành đai Sao Thổ không được phát hiện cho đến khi [[Galileo]] lần đầu tiên nhìn thấy nó vào năm 1610.<ref name=chan2000/><ref name=cain2008_15390/> Ông nghĩ rằng đây là hai vệ tinh của Sao Thổ ở hai phía hành tinh.<ref name=cain2008_15418/><ref name=cain2008_46237/> Cho đến khi [[Christian Huygens]] sử dụng một kính thiên văn với độ phóng đại lớn hơn thì ông đã phát hiện ra đây là vành đai chứ không phải vệ tinh như Galileo từng nghĩ. Huygens còn phát hiện ra vệ tinh lớn nhất Titan; [[Giovanni Domenico Cassini|Giovanni Cassini]] sau đó phát hiện thêm bốn vệ tinh nữa: [[Iapetus (vệ tinh)|Iapetus]], [[Rhea (vệ tinh)|Rhea]], [[Tethys (vệ tinh)|Tethys]] và [[Dione (vệ tinh)|Dione]]. Năm 1675, Cassini phát hiện ra một khoảng trống giữa vành đai và ngày nay các nhà thiên văn đặt tên là Ranh giới Cassini.<ref name=micek2007/>
Không có thêm phát hiện lớn nào cho đến năm 1789 khi nhà thiên văn [[William Herschel]] phát hiện tiếp hai vệ tinh, [[Mimas (vệ tinh)|Mimas]] và [[Enceladus (vệ tinh)|Enceladus]]. Vệ tinh dị hình [[Hyperion (vệ tinh)|Hyperion]], có quỹ đạo cộng hưởng với Titan, được một đội các nhà thiên văn Anh phát hiện năm 1848.<ref name=pa54_122/>
Năm 1899, [[William Henry Pickering]] phát hiện ra vệ tinh Phoebe, một [[vệ tinh dị hình]] không quay đồng bộ với Sao Thổ như các vệ tinh lớn khác.<ref name=pa54_122/> Phoebe là lớp vệ tinh đầu tiên có những tính chất này được phát hiện và nó có chu kỳ quỹ đạo hơn một năm quanh Sao Thổ trên quỹ đạo nghịch hành. Trong đầu thế kỷ XX, những nghiên cứu về Titan dẫn đến xác nhận về tồn tại một bầu khí quyển dày trên vệ tinh vào năm 1944—một đặc điểm chỉ có duy nhất trên một vệ tinh trong hệ Mặt Trời.<ref name=apj100_378/>
===Các tàu thăm dò của NASA===
====Pioneer 11 bay qua====
[[Tập tin:Saturn and Titan from Pioneer 11 - GPN-2002-000060.jpg|nhỏ|trái|150px|Ảnh của tàu Pioneer 11 chụp Sao Thổ và vệ tinh Titan (góc trên, bên trái) ngày 26/8/1979 từ khoảng cách 2.846.000 km]]
''[[Pioneer 11]]'' là con tàu đầu tiên bay qua Sao Thổ vào tháng 9 năm 1979, khi đó nó cách hành tinh 20.000 km từ đỉnh mây khí quyển. Các bức ảnh gửi về gồm hành tinh và một số vệ tinh của nó, tuy vậy độ phân giải quá thấp để nhìn rõ các chi tiết bề mặt. Con tàu cũng nghiên cứu vành đai Sao Thổ, phát hiện ra vành đai mỏng F và những khoảng tối trong vành lại sáng lên khi nhìn dưới góc pha nghiêng lớn hướng về Mặt Trời, hay những khoảng trống tối này chứa những hạt bụi nhỏ tán xạ ánh sáng. Thêm vào đó, ''Pioneer 11'' đã đo được nhiệt độ của Titan và cho thấy vệ tinh này quá lạnh để tồn tại sự sống.<ref>{{chú thích web |url = http://www.nasa.gov/centers/ames/missions/archive/pioneer.html |title = The Pioneer Missions |access-date = ngày 10 tháng 1 năm 2008 |publisher = Mission Descriptions |date = ngày 26 tháng 3 năm 2007 |archiveurl = https://web.archive.org/web/20060130100401/http://spaceprojects.arc.nasa.gov/Space_Projects/pioneer/PN10%2611.html |archive-date =2006-01-30|url-status=live }}</ref>
====Voyager bay qua====
[[Tập tin:Titan's thick haze layer-picture from voyager1.jpg|nhỏ|phải|Ảnh chụp khí quyển Titan của tàu không gian Voyager 1.]]
Tháng 11 năm 1980, con tàu không gian ''[[Voyager 1]]'' đến hệ thống Sao Thổ. Nó đã gửi về những bức ảnh phân giải cao của hành tinh, các vành đai và vệ tinh của nó. Chi tiết bề mặt của nhiều vệ tinh đã được quan sát lần đầu tiên. ''Voyager 1'' cũng đã bay qua vệ tinh Titan, gửi thêm nhiều dữ liệu và tăng độ hiểu biết của các nhà thiên văn về khí quyển vệ tinh này. Nó chứng minh rằng không thể quan sát bề mặt Titan qua bước sóng khả kiến; do vậy các nhà khoa học đã không có một bức ảnh nào về bề mặt vệ tinh này. Chuyến bay qua có mục đích làm thay đổi quỹ đạo Voyager 1 để quỹ đạo của nó rời khỏi mặt phẳng quỹ đạo của hệ Mặt Trời.<ref name="Voyager">{{chú thích web
|url = http://www.planetary.org/explore/topics/saturn/missions.html
|title = Missions to Saturn
|publisher = The Planetary Society
|year = 2007
|access-date = ngày 24 tháng 7 năm 2007
|archiveurl = https://www.webcitation.org/616W84zqh?url=http://www.planetary.org/explore/topics/saturn/missions.html
|archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref>
Khoảng một năm sau, vào tháng 8 năm 1981, ''[[Voyager 2]]'' tiếp tục bay qua và nghiên cứu hệ thống hành tinh này. Thêm nhiều bức ảnh chụp gần các vệ tinh Sao Thổ gửi về Trái Đất, cũng như thêm những dữ liệu về sự thay đổi trong khí quyển vành đai hành tinh. Thật không may, trong giai đoạn bay qua, camera đã không điều chỉnh được góc chụp trong hai ngày và do vậy một số kế hoạch chụp ảnh đã bị hủy. [[Thuyết tương đối rộng|Trường hấp dẫn]] của Sao Thổ đã được lợi dụng để đẩy con tàu đến [[Sao Thiên Vương]].<ref name="Voyager" />
Hai tàu cũng đã phát hiện và xác nhận thêm vài vệ tinh nữa bay gần hoặc bên trong vành đai Sao Thổ, cũng như phát hiện ra Khoảng trống Maxwell (khoảng trống nằm giữa [[Vành đai Sao Thổ#Vành C|Vành C]] và Khoảng trống Keeler (một khoảng rộng 42 km trong Vành A).
====Tàu Cassini–Huygens====
* {{thể loại Commons-inline|Photos of Saturn system by Cassini|Ảnh hệ thống Sao Thổ do tàu Cassini chụp}}
[[Tập tin:Saturn during Equinox.jpg|280px|nhỏ|Sao Thổ trong giai đoạn [[điểm phân]] chụp bởi tàu quỹ đạo ''[[Cassini–Huygens|Cassini]]'', trong hình có 6 vệ tinh với Titan ở góc dưới bên trái.]]
[[Tập tin:Saturn eclipse.jpg|nhỏ|280px|Sao Thổ che khuất Mặt Trời, nhìn từ tàu ''[[Cassini–Huygens|Cassini]]''.]]
[[File:Saturn - April 25 2016 (37612580000).png |nhỏ|280px|Sao Thổ nhìn từ trên xuống, được chụp bởi tàu ''[[Cassini–Huygens|Cassini]]''.]]
Ngày 1 tháng 7 năm 2004, [[tàu vũ trụ|tàu không gian]] [[Cassini–Huygens]] thực hiện các bước điều chỉnh tham số đường bay và đi vào quỹ đạo Sao Thổ. Trước khi đi vào quỹ đạo, ''Cassini'' đã thực hiện các nghiên cứu về hệ thống hành tinh này. Tháng 6 năm 2004, nó đã thực hiện bay qua gần vệ tinh Phoebe, gửi về trung tâm điều khiển dữ liệu và hình ảnh phân giải cao vệ tinh này.
''Cassini'' đã nhiều lần bay qua vệ tinh lớn nhất, Titan, thực hiện chụp ảnh ra đa và nó đã phát hiện ra các hồ hiđrô cacbon, với nhiều đảo và núi tồn tại trên bề mặt vệ tinh này. Con tàu hoàn tất hai lần bay qua Titan trước khi thả thiết bị thăm dò Huygens ngày 25 tháng 12 năm 2004 xuống. Huygens đã đi vào khí quyển Titan ngày 14 tháng 1 năm 2005, gửi về dữ liệu suốt quá trình rơi trong khí quyển cũng như hình ảnh sau khi đáp mặt đất vệ tinh này.<ref name=nature438_7069_758/> ''Cassini'' cũng đã thực hiện nhiều lần bay qua những vệ tinh khác của Sao Thổ.
Từ đầu năm 2005, các nhà khoa học đã bắt đầu theo dõi hiện tượng sét trong khí quyển Sao Thổ. Năng lượng của những tia sét này mạnh gấp gần 1.000 lần so với tia sét trên Trái Đất.<ref>{{chú thích web
|url = http://www.sciencedaily.com/releases/2006/02/060215090726.htm
|title = Astronomers Find Giant Lightning Storm At Saturn
|year = 2007
|access-date = ngày 27 tháng 7 năm 2007 |publisher = ScienceDaily LLC}}</ref>
Năm 2006, cơ quan NASA thông báo tàu ''Cassini'' đã phát hiện ra dấu vết của nước lỏng phóng ra từ những [[mạch nước phun]] trên vệ tinh [[Enceladus (vệ tinh)|Enceladus]]. Trong các bức ảnh chụp đã hiện ra những tia chứa hạt băng đang được phun vào quỹ đạo quanh Sao Thổ từ những mạch phun ở vùng cực nam vệ tinh này. Theo nhà [[khoa học hành tinh]] [[Andrew Ingersoll]], [[Viện Công nghệ California]], "Những vệ tinh khác trong hệ Mặt Trời có những đại dương nước lỏng bao phủ bởi lớp băng dày hàng kilômét. Điều khác biệt ở đây đó là nước lỏng có thể ở sâu 10 m ngay dưới bề mặt."<ref>{{chú thích web |last1=Pence |first1=Michael |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/media/cassini-20060309.html |title=NASA's Cassini Discovers Potential Liquid Water on Enceladus |date=ngày 9 tháng 3 năm 2006 |publisher=NASA Jet Propulsion Laboratory |access-date=ngày 3 tháng 6 năm 2011 |archive-date=2011-08-11 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110811013419/http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/media/cassini-20060309.html |url-status=dead }}</ref> Tháng 5 năm 2011, các nhà khoa học NASA tại hội nghị về [[Vệ tinh tự nhiên|mặt trăng]] Enceladus thông báo Enceladus "có thể là một nơi sống được bên ngoài Trái Đất trong hệ Mặt Trời khi chúng ta biết về nó".<ref>{{chú thích tạp chí |last1=Lovett |first1=Richard A. |title=Enceladus named sweetest spot for alien life |url=http://www.nature.com/news/2011/110531/full/news.2011.337.html |date=ngày 31 tháng 5 năm 2011 |publisher=Nature |access-date=ngày 3 tháng 6 năm 2011 |doi=10.1038/news.2011.337 |archiveurl=https://www.webcitation.org/62DnnTQPR?url=http://www.nature.com/news/2011/110531/full/news.2011.337.html |archive-date=2011-09-05 |url-status=dead |journal=Nature |archive-url=https://web.archive.org/web/20110905061010/http://www.nature.com/news/2011/110531/full/news.2011.337.html }}</ref><ref>{{chú thích web |last1=Kazan |first1=Casey |title=Saturn's Enceladus Moves to Top of "Most-Likely-to-Have-Life" List |url=http://www.dailygalaxy.com/my_weblog/2011/06/saturns-enceladus-moves-to-top-of-most-likely-to-have-life-list.html |date=ngày 2 tháng 6 năm 2011 |publisher=The Daily Galaxy |access-date =ngày 3 tháng 6 năm 2011 |archiveurl=https://www.webcitation.org/616WAzkcp?url=http://www.dailygalaxy.com/my_weblog/2011/06/saturns-enceladus-moves-to-top-of-most-likely-to-have-life-list.html |archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2011 |url-status=dead }}</ref>
Các bức ảnh của tàu ''Cassini'' cũng mang lại những khám phá mới khác. Nó đã khám phá thêm một số vành đai hành tinh mới, bên ngoài vành đai sáng chính cũng như bên trong các vành G và E. Nguồn gốc của những vành này là hệ quả của vụ va chạm giữa những thiên thạch với hai vệ tinh của Sao Thổ.<ref>{{chú thích web
|url = http://space.newscientist.com/channel/solar-system/cassini-huygens/dn10124-faint-new-ring-discovered-around-saturn.html
|title = Faint new ring discovered around Saturn
|access-date = ngày 8 tháng 7 năm 2007
|date = ngày 20 tháng 9 năm 2007
|last = Shiga
|first = David
|publisher = NewScientist.com
|archiveurl = https://www.webcitation.org/616WDn9aA?url=http://space.newscientist.com/channel/solar-system/cassini-huygens/dn10124-faint-new-ring-discovered-around-saturn.html
|archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2011 |url-status=dead
}}</ref> Tháng 6 năm 2006, ''Cassini'' phát hiện ra những hồ hiđrôcabon gần cực bắc của Titan, và được xác nhận vào tháng 1 năm 2007. Tháng 3 năm 2007, thêm những bức ảnh gần cực bắc Titan tiết lộ ra những "biển" hydrocarbon, với cái rộng nhất có diện tích bằng [[biển Caspi]].<ref>{{chú thích báo
|url = http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6449081.stm
|title = Probe reveals seas on Saturn moon
|publisher = BBC
|last = Rincon
|first = Paul
|access-date = ngày 26 tháng 9 năm 2007
|date = ngày 14 tháng 3 năm 2007
|url-status = dead
|archive-date =2011-11-11|archive-url = https://web.archive.org/web/20111111135219/http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6449081.stm
}}</ref> Tháng 10 năm 2006, con tàu phát hiện ra một cơn bão đường kính 8.000 km với một [[mắt bão]] ở cực nam của Sao Thổ.<ref>{{chú thích báo
|url = http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6135450.stm
|title = Huge 'hurricane' rages on Saturn
|publisher = BBC
|last = Rincon
|first = Paul
|access-date = ngày 12 tháng 7 năm 2007
|date = ngày 10 tháng 11 năm 2006
|archiveurl = https://www.webcitation.org/62Dnp4804?url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6135450.stm
|archive-date = 2011-11-08
|url-status = dead
|archive-url = https://web.archive.org/web/20111108103150/http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/6135450.stm
}}</ref>
Từ năm 2004 đến 2009, con tàu đã phát hiện và xác nhận thêm 8 vệ tinh mới. Nhiệm vụ cơ bản của nó kết thúc vào năm 2008 khi hoàn thành 74 vòng quỹ đạo quanh Sao Thổ. Vào tháng 4 năm 2013, ''Cassini'' gửi về các bức ảnh chụp một cơn bão tại cực bắc Sao Thổ, lớn hơn cơn bão đã được tìm thấy trên Trái Đất 20 lần với những cơn gió thổi với tốc độ nhanh hơn 530 km/h.<ref>{{chú thích báo |url=http://www.3news.co.nz/Massive-storm-at-Saturns-north-pole/tabid/1160/articleID/296026/Default.aspx |work=3 News NZ |title=Massive storm at Saturn's north pole |date=30 April 2013 |access-date=30 April 2013 |archive-date=2014-07-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20140719200738/http://www.3news.co.nz/Massive-storm-at-Saturns-north-pole/tabid/1160/articleID/296026/Default.aspx |url-status=live }}</ref> Ngày 15 tháng 9 năm 2017, tàu vũ trụ ''Cassini-Huygens'' thực hiện "phần cuối cùng" của nhiệm vụ: một số lần tàu vũ trụ bay qua các khoảng trống giữa Sao Thổ và vành đai phía trong của Sao Thổ.<ref name="NASA-20170915">{{chú thích báo |last1=Brown |first1=Dwayne |last2=Cantillo |first2=Laurie |last3=Dyches |first3=Preston |title=NASA's Cassini Spacecraft Ends Its Historic Exploration of Saturn |url=https://www.jpl.nasa.gov/news/news.php?feature=6948 |date=15 September 2017 |work=NASA |access-date=15 September 2017 |archive-date=2019-05-09|archive-url=https://web.archive.org/web/20190509044122/https://www.jpl.nasa.gov/news/news.php?feature=6948 |url-status=live }}</ref><ref name="NYT-20170914">{{chú thích báo |last=Chang |first=Kenneth |title=Cassini Vanishes Into Saturn, Its Mission Celebrated and Mourned |url=https://www.nytimes.com/2017/09/14/science/cassini-grand-finale-saturn.html |date=14 September 2017 |work=[[The New York Times]] |access-date=15 September 2017 |archive-date=2018-07-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20180708162700/https://www.nytimes.com/2017/09/14/science/cassini-grand-finale-saturn.html |url-status=live }}</ref> Sự [[thâm nhập khí quyển]] của tàu ''Cassini'' đã kết thúc nhiệm vụ của nó.
==== Các chương trình trong tương lai ====
[[Tập tin:TSSM-TandEM-Orbiter.jpg|nhỏ|Tàu thăm dò trong chương trình TSSM]]
[[NASA|Cơ quan Hàng không & Vũ trụ Mỹ]] và [[Cơ quan vũ trụ châu Âu]] từng hợp tác xây dựng chương trình thám hiểm hệ thống Sao Thổ và vệ tinh Titan có tên gọi [[Titan Saturn System Mission]] (TSSM), dự kiến chi phí 2,5 [[tỷ]] [[Đô la Mỹ|USD]] khởi hành năm 2020 (sau dự án nghiên cứu [[Sao Mộc]] và vệ tinh của nó [[Europa (vệ tinh)|Europa]]: [[Europa Jupiter System Mission – Laplace|EJSM/Laplace]]), mượn quán tính Trái Đất và sức hút hấp dẫn của Sao Kim để đến gần Sao Thổ vào khoảng năm 2029. TSSM dự kiến đi vòng quanh Sao Thổ trong 2 năm, lấy mẫu Titan trong 2 tháng và bay vòng quanh vệ tinh này trong 20 tháng.<ref>{{Chú thích thông cáo báo chí
| publisher = NASA
| date = ngày 2 tháng 2 năm 2011
| url = http://solarsystem.nasa.gov/missions/tssm/resources
| title = Titan Saturn System Mission: Resources
| doi =
| access-date = ngày 24 tháng 1 năm 2016
| archive-date = ngày 30 tháng 1 năm 2016 | archive-url = https://web.archive.org/web/20160130121339/http://solarsystem.nasa.gov/missions/tssm/resources
}}</ref> Năm 2009 cơ quan ESA đã rút khỏi dự án này,<ref>{{chú thích web|url=http://sci.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=42286 |title=TSSM Mission summary|publisher=ESA|date = ngày 6 tháng 4 năm 2011 |access-date = ngày 24 tháng 1 năm 2016}}</ref> hiện tại dự án TSSM không được chính phủ Mỹ phê duyệt ngân sách cho NASA triển khai dự án này, và nó mới chỉ trên khái niệm nghiên cứu, chưa có ngày phóng cụ thể hoặc những bước thực hiện chế tạo tàu.<ref>{{chú thích web|url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/tssm/indepth|title=Titan Saturn System Mission|work=solarsystem.nasa.gov|publisher=NASA|access-date=ngày 24 tháng 1 năm 2019|archive-date=2016-01-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20160130121334/http://solarsystem.nasa.gov/missions/tssm/indepth|url-status=dead}}</ref>
==Quan sát==
[[Tập tin:Saturn-27-03-04.jpeg|nhỏ|Ảnh chụp từ kính thiên văn nghiệp dư.]]
Sao Thổ là hành tinh xa nhất trong số năm hành tinh có thể quan sát bằng mắt thường, những hành tinh khác bao gồm [[Sao Thủy]], [[Sao Kim]], [[Sao Hỏa]] và [[Sao Mộc]] ([[Sao Thiên Vương]] và [[4 Vesta]] có thể nhìn bằng mắt thường nhưng trong trời rất tối và không có ánh sáng nhân tạo). Vào đêm tối trời, Sao Thổ hiện ra như một điểm sáng, màu vàng với [[cấp sao biểu kiến]] thường từ +1 và 0. Nó mất xấp xỉ 29½ năm để đi hết một vòng [[đường Hoàng Đạo]] trong nền trời của các [[chòm sao]] [[Hoàng Đạo]]. Đa số những người muốn quan sát hành tinh này phải sử dụng kính thiên văn (hoặc ống nhòm lớn) phóng đại ít nhất 20 lần mới có thể nhìn thấy được vành đai của nó.<ref name="NMM Saturn" /><ref name=binoculars/>
Trong khi hành tinh vẫn có thể là mục tiêu quan sát trong mọi thời điểm trên bầu trời, có thể quan sát tốt nhất Sao Thổ và các vành đai khi nó ở vị trí [[xung đối]] (khi [[góc ly giác]] của hành tinh bằng 180° và do vậy xuất hiện ở phía đối diện với Mặt Trời trên bầu trời) hoặc gần đó. Hàng năm Sao Thổ xung đối cứ khoảng 378 ngày trong một lần, và hành tinh này xuất hiện ở thời điểm nó sáng nhất. Cả Sao Thổ và [[Trái Đất]] đều quay trên quỹ đạo lệch tâm quanh [[Mặt Trời]] (nghĩa là khoảng cách giữa chúng và Mặt Trời dần thay đổi theo thời gian), do đó khoảng cách giữa hai hành tinh cũng thay đổi. Vì vậy, [[cấp sao biểu kiến|độ sáng]] của Sao Thổ thay đổi từ đợt xung đối này sang đợt xung đối tiếp theo, và Sao Thổ sẽ sáng hơn khi vành đai của hành tinh nằm nghiêng đến mức có thể quan sát luôn vành đai. Trong giai đoạn xung đối ngày 17 tháng 12 năm 2002, Sao Thổ hiện lên với độ sáng lớn nhất và [[:File:Saturnoppositions.jpg|hướng vành đai của nó]] về phía Trái Đất,<ref name="opp2002">{{chú thích báo
|url = http://findarticles.com/p/articles/mi_qa4015/is_200301/ai_n9338203
|title = Saturn in 2002–03
|access-date = ngày 14 tháng 10 năm 2007
|last = Schmude
|first = Richard W Jr
|year = 2003
|publisher = Georgia Journal of Science
|url-status = dead
|archive-date = 2007-10-16
|archive-url = https://web.archive.org/web/20071016182307/http://findarticles.com/p/articles/mi_qa4015/is_200301/ai_n9338203
}}</ref> cho dù Sao Thổ gần Trái Đất hơn vào cuối năm 2003.<ref name="opp2002" />
==Trong văn hóa==
[[Tập tin:Villa reale di marlia, teatro d'acqua, statua 03 saturno.JPG|nhỏ|phải|Thần Saturnus]]
<!--[[Tập tin:Saturn-bonatti.PNG|nhỏ|Thần Saturn, trong tác phẩm ''Liber astronomiae'' của Guido Bonatti năm 1550.]]-->
* Sao Thổ trong chiêm tinh học ([[Tập tin:Saturn symbol.svg|22px]]) là hành tinh trị vì các cung [[Ma Kết (chiêm tinh)|Ma Kết]] và theo truyền thống [[Bảo Bình (chiêm tinh)|Bảo Bình]].
* ''Saturn, [[Saturn (mythology)|the Bringer of Old Age]]'' là một chương nhạc trong tác phẩm [[giao hưởng]] 7 chương ''[[The Planets]]'' của [[Gustav Holst]].
* Họ [[tên lửa]] [[Saturn (họ tên lửa)|Saturn]] (trong đó có tên lửa [[Saturn V]] đưa tàu Apollo 8 lần đầu tiên bay vòng quanh Mặt Trăng năm 1968) được phát triển bởi một đội các kỹ sư [[người Đức]] do [[Wernher von Braun]] đứng đầu, dùng để phóng những [[vệ tinh]] nhân tạo và tàu tải trọng lớn vào quỹ đạo Trái Đất và xa hơn.<ref name=bilstein1999/> Ban đầu được thiết kế với mục đích quân sự, sau đó chúng được sử dụng làm tên lửa phóng trong [[chương trình Apollo]].
* Tên tiếng Anh của ngày [[Thứ Bảy]], Saturday được đặt tên theo hành tinh, và nó có nguồn gốc từ vị thần [[nông nghiệp]] của người La Mã cổ đại, thần [[Saturn (thần thoại)|Saturn]] (liên hệ với thần [[Cronus]] của người Hy Lạp).<ref name=plotner20080222/><ref name=reis_jones2009/>
* ''Tàu vũ trụ tới Sao Thổ'' ([[Spaceship to Saturn]]), tập 10 trong loạt truyện "Chris Godfrey of U.N.E.X.A." của Hugh Walters.
* [[Thủy thủ Sao Thổ]] (Hotaru Tomoe), một nhân vật trong loạt truyện [[manga]] [[Thủy thủ Mặt Trăng (manga)|Thủy thủ Mặt Trăng]] và loạt [[Anime]], [[trò chơi điện tử]] ăn theo. Nhân vật này là chiến binh của sự hủy diệt và sự tái sinh.
==Xem thêm==
* [[Hành tinh khí khổng lồ]]
* [[Vành đai Sao Thổ]]
* [[Titan (vệ tinh)|Titan]]
==Đọc thêm==
*{{chú thích sách|author = Lovett, L.; Horvath, J.; Cuzzi, J.|year = 2006|title =Saturn: A New View|url = https://archive.org/details/saturnnewview0000love|location = New York|publisher = Harry N. Abrams, Inc.|isbn=978-0-8109-3090-2}}
*{{chú thích sách|author = Karttunen, H.; Kröger, P.|year = 2007|title =Fundamental Astronomy|url = https://archive.org/details/fundamentalastro0005unse|location = New York|publisher = Springer, 5th edition|isbn=978-3-540-34143-7}}
==Tham khảo==
{{tham khảo
| colwidth = 30em
| refs =
<ref name="horizons">{{chú thích web | last=Yeomans | first=Donald K. | date = ngày 13 tháng 7 năm 2006 | url=http://ssd.jpl.nasa.gov/horizons.cgi?find_body=1&body_group=mb&sstr=6 | title=HORIZONS Web-Interface for Saturn Barycenter (Major Body=6) | publisher=JPL Horizons On-Line Ephemeris System | access-date = ngày 8 tháng 8 năm 2007}}—At the site, go to the "web interface" then select "Ephemeris Type: ELEMENTS", "Target Body: Saturn Barycenter" and "Center: Sun".</ref>
<ref name="CSeligman">{{chú thích web | url = http://cseligman.com/text/sky/rotationvsday.htm | title = Rotation Period and Day Length | last = Seligman | first = Courtney | access-date = ngày 13 tháng 8 năm 2009 | archiveurl = https://www.webcitation.org/60qT3Ukn5?url=http://cseligman.com/text/sky/rotationvsday.htm | archive-date = ngày 11 tháng 8 năm 2011 | url-status=dead }}</ref>
<ref name="fact">{{chú thích web | url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/saturnfact.html | title=Saturn Fact Sheet | publisher=NASA | last=Williams | first=David R. | access-date =ngày 31 tháng 7 năm 2007 | date=ngày 7 tháng 9 năm 2006 | archiveurl=https://www.webcitation.org/616VxHVlQ?url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/saturnfact.html | archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2011 | url-status=dead }}</ref>
<ref name=meanplane>{{chú thích web | date=2009-04-03 | title=The MeanPlane (Invariable plane) of the Solar System passing through the barycenter | url=http://home.surewest.net/kheider/astro/MeanPlane.gif | access-date=2009-04-10 | archiveurl=https://www.webcitation.org/5glwILykY?url=http://home.comcast.net/~kpheider/MeanPlane.gif | archive-date=2009-05-14 | url-status=dead }} (produced with [http://chemistry.unina.it/~alvitagl/solex/ Solex 10] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150524145440/http://chemistry.unina.it/~alvitagl/solex/ |date=2015-05-24 }} written by Aldo Vitagliano; xem thêm mặt phẳng bất biến)</ref>
<ref name="SeidelmannArchinalA'hearn_2007">
{{DOI| 10.1007/s10569-007-9072-y }}
</ref>
<ref name="nasafact">{{chú thích web | url=http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Saturn&Display=Facts | title=NASA: Solar System Exploration: Planets: Saturn: Facts & Figures | publisher=Solarsystem.nasa.gov | date=2011-03-22 | access-date=2011-08-08 | archiveurl=https://web.archive.org/web/20110826061514/http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Saturn&Display=Facts | archive-date=2011-08-26 | url-status=dead }}</ref>
<ref name="saturnDay">{{chú thích tạp chí | title=Astronews (New Spin For Saturn) | publisher=Astronomy | page=23 | date=November 2009}}</ref>
<ref name="magnitude">{{chú thích báo | url=http://findarticles.com/p/articles/mi_qa4015/is_200101/ai_n8933308 | title=Wideband photoelectric magnitude measurements of Saturn in 2000 | access-date =2007-10-14 | last=Schmude | first=Richard W. Junior | year=2001 | publisher=Georgia Journal of Science | archiveurl=https://web.archive.org/web/20071016182302/http://findarticles.com/p/articles/mi_qa4015/is_200101/ai_n8933308 | archive-date=2007-10-16 | url-status=live }}</ref>
<ref name=walter2003>{{chú thích sách | first=Elizabeth | last=Walter | date=ngày 21 tháng 4 năm 2003 | title=Cambridge Advanced Learner's Dictionary | publisher=Cambridge University Press | edition=Second | isbn=978-0-521-53106-1 }}</ref>
<ref name="Mass ref 3">{{chú thích web | first1=Fraser | last1=Cain | url=http://www.universetoday.com/15378/mass-of-saturn/ | title=Mass of Saturn | publisher=Universe Today | date=ngày 3 tháng 7 năm 2008 | access-date =ngày 17 tháng 8 năm 2011 }}</ref>
<ref name=melosh2011>{{chú thích sách | first1=H. Jay | last1=Melosh | title=Planetary Surface Processes | volume=13 | series=Cambridge Planetary Science | publisher=Cambridge University Press | year=2011 | isbn=0-521-51418-5 | page=5 | url=http://books.google.com/books?id=3bQD1DJgliIC&pg=PA5 }}</ref>
<ref name=cain2009_24029>{{chú thích web | url=http://www.universetoday.com/24029/atmosphere-of-saturn/ | title=Atmosphere of Saturn | publisher=Universe Today | first1=Fraser | last1=Cain | date=ngày 22 tháng 1 năm 2009 | access-date =2011-07-20 | archiveurl=https://www.webcitation.org/62D9wWBZg?url=http://www.universetoday.com/24029/atmosphere-of-saturn/ | archive-date=2011-10-05 | url-status=dead }}</ref>
<ref name=emp105_2_143>{{chú thích tạp chí | last1=Orton | first1=Glenn S. | title=Ground-Based Observational Support for Spacecraft Exploration of the Outer Planets | journal=Earth, Moon, and Planets | volume=105 | issue = 2–4 | pages=143–152 | year=2009 | doi=10.1007/s11038-009-9295-x | bibcode=2009EM&P..105..143O }}</ref>
<ref name=icarus176_1_155>{{chú thích tạp chí | title = Saturn's cloud structure and temporal evolution from ten years of Hubble Space Telescope images (1994–2003) | year = 2005 | first1=S. | last1=Pérez-Hoyos | first2=A. | last2=Sánchez-Laveg | first3=R. G. | last3=French | last4=J. F. | first4=Rojas | journal=Icarus | volume=176 | issue=1 | pages=155–174 | doi=10.1016/j.icarus.2005.01.014 | bibcode=2005Icar..176..155P }}</ref>
<ref name=science247_4947_1206>{{chú thích tạp chí | first1=D. A. | last1=Godfrey | title=The Rotation Period of Saturn's Polar Hexagon | journal=Science | date=ngày 9 tháng 3 năm 1990 | volume = 247 | issue = 4947 | pages = 1206–1208 | doi = 10.1126/science.247.4947.1206 | pmid = 17809277 |bibcode = 1990Sci...247.1206G }}</ref>
<ref name=pss57_14_1671>{{chú thích tạp chí | display-authors=1 | last1=Baines | first1=Kevin H. | last2=Momary | first2=Thomas W. | last3=Fletcher | first3=Leigh N. | last4=Showman | first4=Adam P. | last5=Roos-Serote | first5=Maarten | last6=Brown | first6=Robert H. | last7=Buratti | first7=Bonnie J. | last8=Clark | first8=Roger N. | last9=Nicholson | first9=Philip D. | title=Saturn's north polar cyclone and hexagon at depth revealed by Cassini/VIMS | journal=Planetary and Space Science | volume=57 | issue=14–15 | pages=1671–1681 | year=2009 | doi=10.1016/j.pss.2009.06.026 | bibcode=2009P&SS...57.1671B }}</ref>
<ref name=atkinson2010>{{chú thích báo | url=http://www.universetoday.com/81713/hot-plasma-explosions-inflate-saturns-magnetic-field/ | title=Hot Plasma Explosions Inflate Saturn's Magnetic Field | publisher=Universe Today | first1=Nancy | last1=Atkinson | date=ngày 14 tháng 12 năm 2010 | access-date=2011-08-24 | archive-date=2011-11-01 | url-status=dead | archive-url=https://web.archive.org/web/20111101143836/http://www.universetoday.com/81713/hot-plasma-explosions-inflate-saturns-magnetic-field/ }}</ref>
<ref name=benton2006>{{chú thích sách | first1=Julius | last1=Benton | title=Saturn and how to observe it | series=Astronomers' observing guides | edition=11th | publisher=Springer Science & Business | year=2006 | isbn=1-85233-887-3 | page=136 | url=http://books.google.com/books?id=779fPuQmWeYC&pg=PA136 }}</ref>
<ref name=science316_5823_442>{{chú thích tạp chí | display-authors=1 | last1=Gurnett | first1=D. A. | last2=Persoon | first2=A. M. | last3=Kurth | first3=W. S. | last4=Groene | first4=J. B. | last5=Averkamp | first5=T. F. | last6=Dougherty | first6=M. K. | last7=Southwood | first7=D. J. | title=The Variable Rotation Period of the Inner Region of Saturn's Plasma Disc | year=2007 | volume=316 | journal=[[Science]] | pmid=17379775 | issue=5823 | pages=442–5 | bibcode=2007Sci...316..442G | doi=10.1126/science.1138562 }}</ref>
<ref name=Spahn>{{chú thích tạp chí | display-authors=1 | last1=Spahn | first1=F. | last2=Schmidt | first2=Jürgen | last3=Albers | first3=Nicole | last4=Hörning | first4=Marcel | last5=Makuch | first5=Martin | last6=Seiß | first6=Martin | last7=Kempf | first7=Sascha | last8=Srama | first8=Ralf | last9=Dikarev | first9=Valeri | title=Cassini Dust Measurements at Enceladus and Implications for the Origin of the E Ring | journal=Science | volume=311 | issue=5766 | pages=1416–1418 | year=2006 | doi=10.1126/science.1121375 | pmid=16527969 | bibcode=2006Sci...311.1416S }}</ref>
<ref name="Jones2008">{{chú thích tạp chí | display-authors=1 | last1=Jones | first1=G. H. | last2=Roussos | first2=E. | last3=Krupp | first3=N. | last4=Beckmann | first4=U. | last5=Coates | first5=A. J. | last6=Crary | first6=F. | last7=Dandouras | first7=I. | last8=Dikarev | first8=V. | last9=Dougherty | first9=M. K. | title=The Dust Halo of Saturn's Largest Icy Moon, Rhea | journal=Science | volume=319 | issue=5868 | pages=1380–1384 | date=ngày 7 tháng 3 năm 2008 | doi=10.1126/science.1151524 | pmid=18323452 | bibcode=2008Sci...319.1380J }}</ref>
<ref name=binoculars>{{chú thích web | last=Eastman | first=Jack | url=http://www.thedas.org/dfiles/eastman_saturn.html | title=Saturn in Binoculars | year=1998 | publisher=The Denver Astronomical Society | access-date =2008-09-03 | archiveurl=https://www.webcitation.org/616W4KJeF?url=http://www.thedas.org/dfiles/eastman_saturn.html | archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2011 | url-status=dead }}</ref>
<ref name=chan2000>{{chú thích web | url=http://library.thinkquest.org/C005921/Saturn/satuHist.htm | title=Saturn: History Timeline | access-date =2007-07-16 | year=2000 | quote="1655 Saturn’s rings seen by Galileo, who thinks them twin moons" Tuy nhiên thực tế Galileo Galilei chỉ sống đến năm 1942. Ông đã quan sát thấy vành đai năm 1610; năm 1655 hay 1659 có lẽ là thời điểm Christiaan Huygens (1629-1695) mô tả vành đai này | last=Chan | first=Gary | archiveurl=https://www.webcitation.org/616W4pog0?url=http://library.thinkquest.org/C005921/Saturn/satuHist.htm | archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2011 | url-status=dead }}</ref>
<ref name=cain2008_15390>{{chú thích web | url=http://www.universetoday.com/15390/history-of-saturn/ | title=History of Saturn | access-date =2011-07-24 | date=2008-07-03 | publisher=Universe Today | last=Cain | first=Fraser | archiveurl=https://www.webcitation.org/62DnmMOUO?url=http://www.universetoday.com/15390/history-of-saturn/ | archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 | url-status=dead }}</ref>
<ref name=cain2008_15418>{{chú thích web | url=http://www.universetoday.com/15418/interesting-facts-about-saturn/ | title=Interesting Facts About Saturn | publisher=Universe Today | last=Cain | first=Fraser | date=ngày 7 tháng 7 năm 2008 | access-date =ngày 17 tháng 9 năm 2011 | archiveurl=https://www.webcitation.org/62Dnme0hP?url=http://www.universetoday.com/15418/interesting-facts-about-saturn/ | archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 | url-status=dead }}</ref>
<ref name=cain2008_46237>{{chú thích web | url=http://www.universetoday.com/46237/who-discovered-saturn/ | title=Who Discovered Saturn? | publisher=Universe Today | first1=Fraser | last1=Cain | date=2009-11-27 | access-date =2011-09-17 | archiveurl=https://www.webcitation.org/62Dnmx32Y?url=http://www.universetoday.com/46237/who-discovered-saturn/ | archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 | url-status=dead }}</ref>
<ref name=micek2007>{{chú thích web | url=http://huygensgcms.gsfc.nasa.gov/Shistory.htm | title=Saturn: History of Discoveries | access-date =2007-07-15 | first1=Catherine | last1=Micek | archiveurl=https://www.webcitation.org/616W5Itgs?url=http://huygensgcms.gsfc.nasa.gov/Shistory.htm | archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2011 | url-status=dead }}</ref>
<ref name=pa54_122>{{chú thích tạp chí | last1=Barton | first1=Samuel G. | title=The names of the satellites | url=https://archive.org/details/sim_popular-astronomy_1946-03_54_3/page/122 | journal=Popular Astronomy | volume=54 | pages=122–130 | year=1946 | bibcode=1946PA.....54..122B }}</ref>
<ref name=apj100_378>{{chú thích tạp chí | last1=Kuiper | first1=Gerard P. | authorlink=Gerard Kuiper | title=Titan: a Satellite with an Atmosphere | journal=Astrophysical Journal | volume=100 | pages=378–388 | year=1944 | doi=10.1086/144679 | bibcode=1944ApJ...100..378K }}</ref>
<ref name=nature438_7069_758>{{chú thích tạp chí | display-authors=1 | last1=Lebreton | first1=Jean-Pierre | last2=Witasse | first2=Olivier | last3=Sollazzo | first3=Claudio | last4=Blancquaert | first4=Thierry | last5=Couzin | first5=Patrice | last6=Schipper | first6=Anne-Marie | last7=Jones | first7=Jeremy B. | last8=Matson | first8=Dennis L. | last9=Gurvits | first9=Leonid I. | title=An overview of the descent and landing of the Huygens probe on Titan | journal=Nature | volume=438 | issue=7069 | pages=758–764 | year=2005 | doi=10.1038/nature04347 | bibcode=2005Natur.438..758L | pmid = 16319826 }}</ref>
<!--<ref name=autogenerated1>{{chú thích tạp chí | display-authors=1 | last1=Gurnett | first1=D. A. | last2=Persoon | first2=A. M. | last3=Kurth | first3=W. S. | last4=Groene | first4=J. B. | last5=Averkamp | first5=T. F. | last6=Dougherty | first6=M. K. | last7=Southwood | first7=D. J. | pmid=17379775 | title=A New Spin on Saturn's Rotation | journal=Science | volume=316 | issue=5823 | pages=442–5 | year=2007 | bibcode=2007Sci...316..442G | doi=10.1126/science.1138562 }}</ref>
-->
<ref name=preserve>{{chú thích web | url=http://www.preservearticles.com/201101233659/saturn-the-most-beautiful-planet-of-our-solar-system.html | title=Saturn – The Most Beautiful Planet of our solar system | work=Preserve Articles | date=ngày 23 tháng 1 năm 2011 | access-date =2011-07-24 | archiveurl=https://www.webcitation.org/62D9uTOJ0?url=http://www.preservearticles.com/201101233659/saturn-the-most-beautiful-planet-of-our-solar-system.html | archive-date=2011-10-05 | url-status=dead }}</ref>
<ref name="Jupiter fact">{{Cite document | url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/jupiterfact.html | title=Jupiter Fact Sheet | publisher=NASA | last=Williams | first=David R. | date=ngày 16 tháng 11 năm 2004 | access-date =2007-08-02 | archive-url=https://www.webcitation.org/62D9vKbZz?url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/jupiterfact.html | archive-date=2011-10-05 | url-status=live }}</ref>
<ref name=ssr152_1_423>{{chú thích tạp chí | last1=Fortney | first1=Jonathan J. | last2=Nettelmann | first2=Nadine | title=The Interior Structure, Composition, and Evolution of Giant Planets | journal=Space Science Reviews | volume=152 | issue=1–4 | pages=423–447 | year=2010 | doi=10.1007/s11214-009-9582-x | bibcode=2010SSRv..152..423F |arxiv = 0912.0533 }}</ref>
<ref name=guillot_et_al2009>{{chú thích sách | display-authors=1 | last1=Guillot | first1=Tristan | last2=Atreya | first2=Sushil | last3=Charnoz | first3=Sébastien | last4=Dougherty | first4=Michele K. | last5=Read | first5=Peter | contribution=Saturn's Exploration Beyond Cassini-Huygens | title=Saturn from Cassini-Huygens | url=https://archive.org/details/saturnfromcassin00doug_340 | editor1-last=Dougherty | editor1-first=Michele K. | editor2-last=Esposito | editor2-first=Larry W. | editor3-last=Krimigis | editor3-first=Stamatios M.| isbn=978-1-4020-9216-9 | publisher=Springer Science+Business Media B.V. | page=[https://archive.org/details/saturnfromcassin00doug_340/page/n740 745] | year=2009 | doi=10.1007/978-1-4020-9217-6_23 | bibcode=2009sfch.book..745G | arxiv=0912.2020 }}</ref>
<ref name=science305_5689_1414>{{chú thích tạp chí | last=Fortney | first=Jonathan J. | title=Looking into the Giant Planets | journal=Science | year=2004 | volume=305 | issue=5689 | pages=1414–1415 | doi=10.1126/science.1101352 | pmid=15353790 }}</ref>
<ref name=apj609_2_1170>{{chú thích tạp chí | last1=Saumon | first1=D. | last2=Guillot | first2=T. | title=Shock Compression of Deuterium and the Interiors of Jupiter and Saturn | journal=The Astrophysical Journal | volume=609 | issue=2 | pages=1170–1180 | year=2004 | doi=10.1086/421257 | bibcode=2004ApJ...609.1170S |arxiv = astro-ph/0403393 }}</ref>
<ref name=faure_mensing2007>{{chú thích sách | first1=Gunter | last1=Faure | first2=Teresa M. | last2=Mensing | title=Introduction to planetary science: the geological perspective | publisher=Springer | year=2007 | isbn=1-4020-5233-2 | page=337 | url=http://books.google.com/books?id=U4FZp6f6q6MC&pg=PA337 }}</ref>
<ref name=de_pater_lissauer2010>{{chú thích sách | first1=Imke | last1=de Pater | first2=Jack J. | last2=Lissauer | title=Planetary Sciences | edition=2nd | publisher=Cambridge University Press | year=2010 | isbn=0-521-85371-0 | pages=254–255 | url=http://books.google.com/books?id=a_ijoTgDhnEC&pg=PA254 }}</ref>
<ref name=nasa_saturn>{{chú thích web | url=http://www.nasa.gov/worldbook/saturn_worldbook.html | title=NASA – Saturn | publisher=NASA | access-date =2007-07-27 | year=2004 | archiveurl=https://www.webcitation.org/616W1CQJQ?url=http://www.nasa.gov/worldbook/saturn_worldbook.html | archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2011 | url-status=dead }}</ref>
<ref name="science286">{{chú thích tạp chí | last=Guillot | first=Tristan | title=Interiors of Giant Planets Inside and Outside the Solar System | journal=Science | year=1999 | volume=286 | issue=5437 | pages=72–77 | doi=10.1126/science.286.5437.72 | pmid=10506563| bibcode=1999Sci...286...72G }}</ref>
<ref name=baas15_831>{{chú thích tạp chí | display-authors=1 | title=The Composition of Saturn's Atmosphere at Temperate Northern Latitudes from Voyager IRIS spectra | journal=Bulletin of the American Astronomical Society | year=1967 | volume=15 | page=831 | bibcode=1983BAAS...15..831C | last1=Courtin | first1=R. | last2=Gautier | first2=D. | last3=Marten | first3=A. | last4=Bezard | first4=B. }}</ref>
<ref name=pfsaa2008>{{chú thích tạp chí | last1=Guerlet | first1=S. | last2=Fouchet | first2=T. | last3=Bézard | first3=B. | contribution=Ethane, acetylene and propane distribution in Saturn's stratosphere from Cassini/CIRS limb observations | title=SF2A-2008: Proceedings of the Annual meeting of the French Society of Astronomy and Astrophysics | editor1-first=C. | editor1-last=Charbonnel|editor2-last=Combes | editor2-first=F. | editor3-first=R. | editor3-last=Samadi | page=405 | year=2008 | bibcode=2008sf2a.conf..405G | journal=SF2A}}</ref>
<ref name=martinez20050905>{{chú thích web | last=Martinez | first=Carolina | date=ngày 5 tháng 9 năm 2005 | url=http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/whycassini/cassini-090505-clouds.html | title=Cassini Discovers Saturn's Dynamic Clouds Run Deep | publisher=NASA | access-date =2007-04-29 | archiveurl=https://www.webcitation.org/62D9wz6i7?url=http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/whycassini/cassini-090505-clouds.html | archive-date=2011-10-05 | url-status=dead }}</ref>
<ref name=dougherty_esposito2009>{{chú thích tạp chí | first1=Krimigis | last1=Dougherty | last2=Esposito | first2=Esposito | title=Saturn from Cassini-Huygens | editor1-first=Stamatios M. | publisher=Springer | year=2009 | isbn=1-4020-9216-4 | page=162 | url=http://books.google.com/books?id=M56CHHxVMP4C&pg=PA162 | bibcode=2009sfch.book.....D | last3=Krimigis | first3=Stamatios M. | journal=Saturn from Cassini-Huygens. Edited by M.K. Dougherty | doi=10.1007/978-1-4020-9217-6 | editor1-last=Dougherty | editor2-last=Esposito | editor2-first=Larry W | editor3-last=Krimigis | editor3-first=Stamatios M }}</ref>
<ref name=cain2009>{{chú thích web | url=http://www.universetoday.com/24168/orbit-of-saturn/ | title=Orbit of Saturn | publisher=Universe Today | first1=Fraser | last1=Cain | date=ngày 26 tháng 1 năm 2009 | access-date =ngày 19 tháng 7 năm 2011 | archiveurl=https://www.webcitation.org/62DnYuJLb?url=http://www.universetoday.com/24168/orbit-of-saturn/ | archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 | url-status=dead }}</ref>
<ref name=Anderson2007>{{chú thích tạp chí | journal=Science | title=Saturn's gravitational field, internal rotation and interior structure | volume=317 | pages=1384–1387 | year=2007 | doi=10.1126/science.1144835 | pmid=17823351 | first1=J. D. | last1=Anderson | first2=G. | last2=Schubert | issue=5843 | bibcode = 2007Sci...317.1384A }}</ref>
<ref name=russell2004>{{chú thích web | url=http://www.windows2universe.org/saturn/moons_and_rings.html | title=Saturn Moons and Rings | publisher=Windows to the Universe | first1=Randy | last1=Russell | date=ngày 7 tháng 6 năm 2004 | access-date =ngày 19 tháng 7 năm 2011 | archiveurl=https://www.webcitation.org/62DnawXlL?url=http://www.windows2universe.org/saturn/moons_and_rings.html | archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 | url-status=dead }}</ref>
<ref name=brunier2005>{{chú thích sách | title=Solar System Voyage | first1=Serge | last1=Brunier | page=164 | publisher=Cambridge University Press | year=2005 | isbn=978-0-521-80724-1 }}</ref>
<ref name=atkinson20101126>{{chú thích báo | url=http://www.universetoday.com/8023/tenuous-oxygen-atmosphere-found-around-saturns-moon-rhea/ | title=Tenuous Oxygen Atmosphere Found Around Saturn's Moon Rhea | publisher=Universe Today | first1=Nancy | last1=Atkinson | date=ngày 26 tháng 11 năm 2010 | access-date=2011-07-20 | archive-date=2012-09-25 | url-status=dead | archive-url=https://web.archive.org/web/20120925014855/http://www.universetoday.com/8023/tenuous-oxygen-atmosphere-found-around-saturns-moon-rhea/ }}</ref>
<ref name=ryan20101126>{{chú thích báo | url=http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/whycassini/cassini20101126.html | title=Cassini reveals oxygen atmosphere of Saturn′s moon Rhea | publisher=UCL Mullard Space Science Laboratory | first1=Clare | last1=Ryan | date=ngày 26 tháng 11 năm 2010 | access-date=2011-07-23 | archive-date=2011-09-16 | url-status=dead | archive-url=https://web.archive.org/web/20110916174510/http://www.nasa.gov/mission_pages/cassini/whycassini/cassini20101126.html }}</ref>
<ref name=madrigal20090624>{{chú thích báo | url=http://www.wired.com/wiredscience/2009/06/enceladusocean/ | title=Hunt for Life on Saturnian Moon Heats Up | publisher=Wired Science | first1=Alexis | last1=Madrigal | date=ngày 24 tháng 6 năm 2009 | access-date=ngày 19 tháng 7 năm 2011 | archive-date=2011-09-04 | url-status=dead | archive-url=https://web.archive.org/web/20110904152001/http://www.wired.com/wiredscience/2009/06/enceladusocean/ }}</ref>
<ref name=spotts20050928>{{chú thích báo | url=http://www.usatoday.com/tech/science/space/2005-09-28-solar-system-life_x.htm | title=Life beyond Earth? Potential solar system sites pop up | publisher=USA Today | first1=Peter N. | last1=Spotts | date=ngày 28 tháng 9 năm 2005 | access-date=ngày 21 tháng 7 năm 2011 | archive-date=2008-07-26 | url-status=dead | archive-url=https://web.archive.org/web/20080726234052/http://www.usatoday.com/tech/science/space/2005-09-28-solar-system-life_x.htm }}</ref>
<ref name=ptrsl276_1257_43>{{chú thích tạp chí | title=Babylonian Observational Astronomy | first1=A. | last1=Sachs | journal=Philosophical Transactions of the Royal Society of London | volume=276 | issue=1257 | date=ngày 2 tháng 5 năm 1974 | pages=43–50 [45 & 48–9] | publisher=[[Hội Hoàng gia Luân Đôn]] | jstor=74273 | doi=10.1098/rsta.1974.0008 | bibcode=1974RSPTA.276...43S }}</ref>
<ref name=evans1998>{{chú thích sách | title=The History and Practice of Ancient Astronomy | url=https://archive.org/details/historypracticeo0000evan | first1=James | last1=Evans | publisher=Oxford University Press | year=1998 | pages=[https://archive.org/details/historypracticeo0000evan/page/296 296]–7 | isbn=978-0-19-509539-5 }}</ref>
<ref name=harland2007>{{chú thích sách | first1=David Michael | last1=Harland | year=2007 | url=http://books.google.com/books?id=ScORNbV0E8wC&pg=PA1 | title=Cassini at Saturn: Huygens results | page=1 | isbn=978-0-387-26129-4 }}</ref>
<ref name=ps04_1893_862>{{chú thích tạp chí
| author = Staff (Popular Miscellany)
| date = 1893
| title = Superstitions about Saturn
| trans-title =
| journal = The Popular Science Monthly
| url = http://books.google.com/books?id=cSADAAAAMBAJ&pg=PA862
}}</ref>
<ref name=bilstein1999>{{chú thích sách | first1=Roger E. | last1=Bilstein | year=1999 | title=Stages to Saturn: A Technological History of the Apollo/Saturn Launch Vehicle | publisher=DIANE Publishing | isbn=0-7881-8186-6 | page=37 | url=http://books.google.com/books?id=JnoZTbVLx0MC&pg=PA37 }}</ref>
<ref name=plotner20080222>{{chú thích web | url=http://www.universetoday.com/12926/time-to-observe-saturn-opposition-occurs-february-23/ | title=Time to Observe Saturn – Opposition Occurs February 23! | publisher=Universe Today | first1=Tammy | last1=Plotner | date=ngày 22 tháng 2 năm 2008 | access-date =ngày 19 tháng 7 năm 2011 | archiveurl=https://www.webcitation.org/62DnsTWVi?url=http://www.universetoday.com/12926/time-to-observe-saturn-opposition-occurs-february-23/ | archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2011 | url-status=dead }}</ref>
<ref name=reis_jones2009>{{chú thích web | url=http://www.astronomy2009.org/static/archives/presentations/pdf/saturn_gn.pdf | title=Saturn: The Ringed Planet | publisher=[[Hiệp hội Thiên văn Quốc tế|IAU]] | first1=Ricardo Cardoso | last1=Reis | first2=Jane H. | last2=Jones | format=PDF | access-date =2011-07-23 }}</ref>
}}
==Liên kết ngoài==
{{Liên kết tới các dự án khác|n=no|voy=no|v=no|s=no|b=no}}
===Tiếng Anh===
* [http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Saturn Saturn profile] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151107093100/http://solarsystem.nasa.gov/planets/profile.cfm?Object=Saturn |date=2015-11-07 }} at NASA's Solar System Exploration site
* [http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/saturnfact.html Saturn Fact Sheet], by NASA
* [http://planetarynames.wr.usgs.gov/?System=Saturn Gazeteer of Planetary Nomenclature – Saturn (USGS)] [https://web.archive.org/web/20050421024400/http://planetarynames.wr.usgs.gov/jsp/SystemSearch2.jsp?System=Saturn bản lưu]
* [http://saturn.jpl.nasa.gov/ Dự án Cassini–Huygens] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060428051758/http://saturn.jpl.nasa.gov/ |date=2006-04-28 }} của NASA về Sao Thổ
* {{britannica|525169}}
* [http://www.sciencedaily.com/news/space_time/saturn/ Research News] about Saturn
* [http://www.solarviews.com/eng/saturn.htm General information] about Saturn
* [http://www.affs.org/html/studies_on_the_rings_of_saturn.html Studies on the Rings of Saturn - Diễn tả lý thuyết của các vòng Sao Thổ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160611212635/http://www.affs.org/html/studies_on_the_rings_of_saturn.html |date=2016-06-11 }} Vladimir V. Tchernyi, Andrew Ju. Pospelov, Serge V. Girich, ''The Academy For Future Science''
* [http://www.astronomycast.com/2007/10/episode-59-saturn/ Astronomy Cast, Episode 59: Saturn] 22/10/2007
* [http://www.outsideinthemovie.com/ Outside In – Space Film – (now "In Saturn’s Rings") movie for Giant Screen & IMAX™ theaters] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130406120553/http://www.outsideinthemovie.com/ |date=2013-04-06 }} – film animated from hundreds of thousands of still Cassini photographs
* [http://www.flickr.com/photos/vontom/5362248377/ Saturn During Daylight in Brisbane (12 inch telescope)] 16/11/2011
* [http://www.ciclops.org/view_event/185/Saturn_Rev_175_Raw_Preview?js=1 Saturn 'Rev 175' Raw Preview] 28/11/2012
* [http://www.vias.org/spacetrip/saturn_1.html A Trip Into Space - Saturn From Voyager 2 - Một cuộc đi không gian] Sự tả và các ảnh của Sao Thổ
===Tiếng Việt===
* {{TĐBKVN|435}}
{{Sao Thổ}}
{{Các vệ tinh của Sao Thổ}}
{{Tàu vũ trụ Sao Thổ}}
{{Hệ Mặt Trời}}
{{Từ quyển}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{các chủ đề|Thiên văn học|Hệ Mặt Trời}}
{{Sao chọn lọc|phiên bản chọn lọc=11456503|thời gian=18 tháng 5 năm 2013|tên bài=Sao Thổ}}
[[Thể loại:Hành tinh khí khổng lồ|T]]
[[Thể loại:Sao Thổ| ]]
[[Thể loại:Thuật ngữ thiên văn học]]
[[Thể loại:Bài viết thiên văn chọn lọc]]
[[Thể loại:Hành tinh nhóm ngoài]]
[[Thể loại:Thiên thể biết đến từ thời cổ đại]] | 121593 |
1686 | Thảo luận:Nam quốc sơn hà | 1 | null | null | 72233034 | 72233032 | 2025-03-12T09:28:07 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 1qpyjxobc3q0isxcfjmy4bcbo8fli0o | {
"username": "Chó Vàng Hài Hước",
"id": "760883",
"ip": null
} | {{TBTL}}
==Sự thật chưa được sáng tỏ==
Đây có phải là bài thơ thần của Ngô Quyền không nhỉ, em tưởng đó là bài thơ thần của Lý Thường Kiệt chứ! [[User:203.162.135.70|203.162.135.70]] 10:42, 18 Dec 2004 (UTC)
Wiki viết: "Tuyên ngôn độc lập là văn bản tuyên bố sự độc lập của một quốc gia, thường là ra đời để khẳng định chủ quyền của quốc gia vừa giành lại từ tay ngoại bang". Sau đó lại ngụy biện "Có văn bản không mang tên như vậy, nhưng có ý nghĩa tương tự, cũng được coi là tuyên ngôn độc lập". Thế nào là "nhưng có ý nghĩa tương tự" ? Những bài thơ / bài văn khẳng định nước Việt của người Việt kiểu này nhiều lắm. Sự ngụy biện này chắc chắn là để "biến" bài thơ này thành "Tuyên ngôn độc lập" vì ý muốn chủ quan của ai đó. Wiki nên khoa học và khách quan, không nên theo ý chủ quan (vì lý do nào đó) của một hay một nhóm người nào đó.
==Không hợp nhất==
Tôi nghĩ nên bỏ yêu cầu hợp nhất 2 bài, vì nhân vật và tác phẩm đều quan trọng. Nhưng chắc là cần biên tập lại cho đỡ trùng lặp. [[User:Avia|Avia]] 01:35, 14 tháng 6 2005 (UTC)
==Chữ Hán==
Tôi lấy được dị bản Nam quốc sơn hà từ sách "Bối cảnh định đô Thăng Long và sự nghiệp của Lê Hoàn" nhưng không biết viết chữ Hán. Nhờ ai biết viết chữ Hán viết giúp nguyên văn cho hoàn chỉnh.--[[Thành viên:Trungda|Trungda]] 02:49, 5 tháng 10 2006 (UTC)
== Hình ==
Ý nghĩa của hình là gì? Nó chỉ viết lại lời của bài thơ, dịch ra quốc ngữ, đã có sẵn trong bài. [[User:DHN|NHD]] ([[User talk:DHN|thảo luận]]) 18:43, ngày 1 tháng 8 năm 2008 (UTC)
: hình này (đang có trong bài), ai cũng dể dàng tạo ra (nếu muốn) và hoàn toàn không cần thiết ở đây. Đề nghị xóa bỏ.
Hình nào nhỉ? [[Đặc biệt:Contributions/210.86.225.146|210.86.225.146]] ([[Thảo luận Thành viên:210.86.225.146|thảo luận]]) 05:34, ngày 25 tháng 9 năm 2008 (UTC)
== Link hỏng ==
[http://toolserver.org/~dispenser/cgi-bin/webchecklinks.py?page=vi:Nam_qu%E1%BB%91c_s%C6%A1n_h%C3%A0 Link hỏng] nhiều quá! [[Thành viên:Newone|Newone]] ([[Thảo luận Thành viên:Newone|thảo luận]]) 04:07, ngày 21 tháng 12 năm 2010 (UTC)
== Một vài thắc mắc ==
Nhắc tới Lý Thường Kiệt,Lê Hoàn,các cuộc đấu tranh chống Tống là nhắc tới Nam quốc sơn hà,đó là một bài thơ thần.Vị thần liên quan tới bài thơ trên là Trương Hống,Trương Hát.Tôi được biết hai vị thần đó còn được gọi là Đức thánh Tam Giang.Công đức của anh em ngài rất lớn, nên được nhiều triều đại tặng phong mỹ tự: “Đại vương thượng đẳng thần”. Hơn 300 làng ven các triền sông Cầu, sông Cà Lồ, sông Thương có đình đền thờ Đức Thánh Tam Giang.Bia đá trong đình làng tôi(Thần Chúc,Tiên Sơn,Việt Yên,Bắc Giang)cũng ghi Đức Thánh Tam Giang là tướng của Triệu Việt Vương.Ngoài ra,lễ hội "vật cầu nước"-lễ hội đặc biệt,hiện chỉ còn ở làng Vân (Vân Hà,Việt Yên,Bắc Giang)-cũng để tưởng nhớ công đức của Đức Thánh Tam Giang.
Tại làng Nôm(nay là thôn Đại Đồng,xã Đại Đồng, Văn Lâm, Hưng Yên- là một làng cổ có giá trị về lịch sử, văn hoá (như làng cổ Đường Lâm) và đã được đề nghị công nhận là di sản quốc gia) cũng có đình thờ Đức Thánh Tam Giang.Nhưng theo báo chí tại Việt Nam thì:"Tương truyền xưa kia, Đức thánh Tam Giang là tướng dưới thời Hai Bà Trưng, có công đánh giặc giúp dân, cứu nước. Không những thế, ông còn hiển linh giúp vua Lê Đại Hành đánh tan giặc Tống, được vua phong là “Hộ Quốc Phúc Thần” ".
Vậy phải chăng là có hai Đức thánh Tam Giang?Sự thực về bài thơ thần và Đức thánh Tam Giang là gì?
:Cái này chỉ là những dị bản thôi mà, do phong tục từng nơi mà các đời sau thêm vào. nó cũng như [[thần Cao Sơn]] có tới 4 thần khác nhau[[Thành viên:Kien1980v|Kien1980v]] ([[Thảo luận Thành viên:Kien1980v|thảo luận]]) 11:42, ngày 20 tháng 5 năm 2011 (UTC)
==Ngữ văn 7 tên tác giả Lý Thường Kiệt==
Với tư cách là một chuyên gia văn học trung đại Việt Nam, PGS. Bùi Duy Tân đã viết rất nhiều bài chứng minh rằng Lý Thường Kiệt không phải là tác giả bài thơ Nam quốc sơn hà. Xin xem: Bùi Duy Tân (2007), Tuyển tập, Nxb. Giáo dục, các bài “Bàn thêm về văn bản và tác giả bài thơ Nam quốc sơn hà”, tr.20-28; “Truyền thuyết về một bài thơ: Nam quốc sơn hà là vô danh, không phải của Lý Thường Kiệt”, tr.29-44; “Giới thiệu bài thơ Nam quốc sơn hà”, tr.59-64. Gần đây nhất, trên tạp chí Văn hoá dân gian, số 4, năm 2009, với bút danh Hữu Thế, PGS. Bùi Duy Tân trở lại vấn đề này. Theo ông, sai lầm cho rằng Lý Thường Kiệt là tác giả bài thơ “Nam quốc sơn hà” là “sai lầm có từ Hoàng Cao Khải (trong Việt sử yếu, nhất là Trần Trọng Kim (trong Việt Nam sử lược, 1920), Dương Quảng Hàm trong Việt Nam văn học sử yếu. Sự thực “Nam quốc sơn hà” là bài thơ thần khuyết danh hoặc vô danh, nằm trong truyền thuyết Trương Hống, Trương Hát xuất hiện đầu thời tự chủ (có thể tác giả là [[Đỗ Pháp Thuận]] thời [[Lê Hoàn]]. Đây là phát hiện của GS. Hà Văn Tấn (1988) và khảo luận của PGS. Bùi Duy Tân (1996). Thành tựu này đã được xã hội chấp nhận khi chương trình sách giáo khoa mới nhất, Bộ Giáo dục và đào tạo đưa “Nam quốc sơn hà” vào dạy và học ở lớp 7 theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề khuyết danh - không ghi tác giả. (Xem Ngữ văn 7 trang 62 - 63 bài thơ thần "Sông núi nước Nam"
Như vậy từ nay tác giả Lý Thường Kiệt nữa [[Thành viên:Kien1980v|Kien1980v]] ([[Thảo luận Thành viên:Kien1980v|thảo luận]]) 13:05, ngày 14 tháng 10 năm 2011 (UTC)
== Đức Thánh Tam Giang ==
Bài thơ [[Nam quốc sơn hà]] nằm trong truyền thuyết Trương Hống, Trương Hát (Long Nhãn, Như Nguyệt nhị thần truyện)<ref>[http://www.hcmup.edu.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=11782%3Ave-thoi-diem&catid=4135%3Ahan-nom&Itemid=7246&lang=vi&site=30 Về thời điểm ra đời của bài thơ Nam quốc sơn hà, Nguyễn Thị Oanh, TC Han Nom 1/ 2002]</ref> nên không cho truyền thuyết này vào bài viết là một thiếu sót. Hầu hết các bản chép truyền thuyết thì ban đầu bài thơ do thần đọc, vốn là bài thơ vô đề. Nhan đề do gọi từ câu đầu của bài thơ mà thành. Về tác giả thần của bài thơ, đây là vị thần tiêu biểu ở sông Cầu, sông Thương, được nhiều triều đại phong mỹ tự, là Thượng đẳng phúc thần.[[Thành viên:Hamhochoilatoi|Hamhochoilatoi]] ([[Thảo luận Thành viên:Hamhochoilatoi|thảo luận]]) 21:10, ngày 6 tháng 11 năm 2014 (UTC)
== Bản chuẩn? ==
Không có bản nào là bản chuẩn, vì chưa biết bài thơ ban đầu là bản nào, tất cả đều là dị bản. Bản mà hay đựơc trích dẫn nhất là bản hay nhất, bản ra sau dựa vào bản ra trước và hoàn thiện dần cho hay hơn, chứ đó không phải là bản chuẩn.[[Thành viên:Hamhochoilatoi|Hamhochoilatoi]] ([[Thảo luận Thành viên:Hamhochoilatoi|thảo luận]]) 11:44, ngày 29 tháng 4 năm 2013 (UTC)
== Yen nhi binh nguyen ==
Thành viên này liên tục lấy nghiên cứu đăng trên mạng để đưa vào bài một cách ngụy tạo như thể chính của mình. Nghiên cứu chưa công bố nên cũng không chấp nhận dù có là tác giả của nó đi chăng nữa. [[Đặc biệt:Đóng góp/123.30.243.24|123.30.243.24]] ([[Thảo luận Thành viên:123.30.243.24|thảo luận]]) 19:09, ngày 2 tháng 6 năm 2014 (UTC)
:Đây là nghiên cứu (không biết công bố ở đâu chưa và được các học giả nhận xét, đánh giá chưa) mà y nhận vơ là của mình rồi lấy đăng vào Wikipedia: http://issuu.com/chnhledc/docs/noi_bat_dau_cua_huyen_thoai_nqsh. Trên diễn đàn lichsuvn.net cũng có một đoạn được đăng từ 2010, càng chứng tỏ y chép của người khác: http://lichsuvn.net/forum/printthread.php?t=4431&pp=40&page=5. Hãy cấm tài khoản này. [[Đặc biệt:Đóng góp/123.30.243.24|123.30.243.24]] ([[Thảo luận Thành viên:123.30.243.24|thảo luận]]) 01:19, ngày 4 tháng 6 năm 2014 (UTC)
== Thơ thần ==
Thơ thần là thơ thần Do thần thánh viết như [[Kinh Thánh]] hay [[Koran]]? [[User:DHN|NHD]] ([[User talk:DHN|thảo luận]]) 06:36, ngày 5 tháng 6 năm 2014 (UTC)
:: Được ca ngợi, thần thánh hóa lên. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"> A l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Bot]] - [[Đặc_biệt:Trang_mới|Page]] </span></sup> 07:03, ngày 5 tháng 6 năm 2014 (UTC)
Tại vì khi đọc thơ thì các cụ "mượn danh" vong linh những anh hùng trong quá khứ để "doping tinh thần" cho binh sĩ và hù dọa quân địch ? [[Thành viên:Sholokhov|Михаил Александрович Шолохов]] ([[Thảo luận Thành viên:Sholokhov|thảo luận]]) 10:50, ngày 5 tháng 6 năm 2014 (UTC)
Ngay cả một số người viết đầu tiên bài này cũng hiểu sai 2 chữ "thơ thần", thơ thần '''không phải do thần sáng tác, hay được đọc bởi thần, hay liên quan chính đến thần'''. Bài Nam quốc sơn hà được gọi là thơ thần vì nó làm xoay chuyển cục diện kinh ngạc trận đánh, tăng chí khí quân sỹ. Từ đó, người ta mới nghĩ bài thơ này có sức mạnh, phép lạ, lọt vào miệng dân gian, kiểu tam sao 3 chục bản thì thành thơ thần. Không biết vị nào "bốc phét" bảo '''thần đọc thơ trong bài''' ngay đoạn đầu tiên, tôi có fact chỗ đó đó. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"> A l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Bot]] - [[Đặc_biệt:Trang_mới|Page]] </span></sup> 00:53, ngày 6 tháng 6 năm 2014 (UTC)
::Nói "thơ thần" là nói theo lối tâm linh, thần thánh hóa. Các bài về [[An Dương Vương]] xây thành cổ loa, [[Lê Lợi]] trả gươm thần ở Hồ Gươm...đều nhắc đến thần đó thôi. Sao lại nói là bốc phét được? Theo truyền thuyết thì bài thơ do thần đọc. Vị thần ở đây là [[Đức Thánh Tam Giang]]. Và việc nhắc tới vị thần này là có thật. Trước khi bài thơ này được văn bản hóa thì câu chuyện Thuyền thuyết về Trương Hống, Trương Hát đã được lưu truyền trong dân gian bằng cách truyền miệng, với những bí ẩn, huyền bí, thần thoại rồi. Nên mình thiên về ý kiến thơ thần là thơ do thần đọc (nghĩa đen) và có sức mạnh như thần (nghĩa chuyển). Còn thánh thánh có thật hay không, lại là một vấn đề khác. Xin nhắc lại ở đây là không có chuyện bốc phét: thơ là do thần đọc.[[Thành viên:Hamhochoilatoi|Hamhochoilatoi]] ([[Thảo luận Thành viên:Hamhochoilatoi|thảo luận]]) 21:30, ngày 6 tháng 11 năm 2014 (UTC)
Truyền thuyết thì không bốc phét thì là gì, thật ra là do mấy bác cho đệ vào đền rồi loa loa đọc ra, lại còn bôi mật vào lá cây để kiến đục ra chữ rồi gán cho thần thánh. Mấy bài chính trị để thu phục nhân tâm đó thì thời nào chẳng có, cứ gì thời hiện đại. Giờ mà vẫn có người tin thật sự là thần đọc thì cũng chịu cái sự ngây thơ :D [[Thành viên:Chào mừng Cách mệnh tháng Mười Nga ngố|Chào mừng Cách mệnh tháng Mười Nga ngố]] ([[Thảo luận Thành viên:Chào mừng Cách mệnh tháng Mười Nga ngố|thảo luận]]) 22:31, ngày 6 tháng 11 năm 2014 (UTC)
Các bạn là những người vô thần, vô thánh nhưng thời bấy giờ tôi thấy nhà thờ họ người ta lại trở về tấp nập. Cái đời sống tâm linh của người ta sau những năm khó khăn lại phục hưng trở lại. Lễ chùa, cúng tổ tiên, ...vv
Như vậy, chúng ta không thể chống được cái tâm linh được; những truyền thuyết như Thánh Gióng; Lê Lợi Hồ Gươm,...tôi cho là thiêng liêng; chỉ những kẻ bị tẩy não; hoặc cha mẹ không dạy dỗ cho đi thắp hương tổ tiên, đi cúng họ đuơng, coi trọng nhà thờ tổ tiên, tâm linh, cũng như coi trọng anh em họ hàng; thì mới thế.
Còn về quân sự; nó cũng làm tăng khí thế thật; nhưng vị tướng như Lý Thường Kiệt, đã đem quân sang tấn công nước người ta trước; người như thế thì việc thắng không sớm thì muộn, đâu phải nhờ bài thơ đâu.
[[Thành viên:Nguoiachau|Nguoiachau]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguoiachau|thảo luận]]) 14:50, ngày 25 tháng 1 năm 2016 (UTC)
[[Thành viên:Nguoiachau|Nguoiachau]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguoiachau|thảo luận]]) 14:48, ngày 25 tháng 1 năm 2016 (UTC)
== Không có bất đồng ==
Bài này không có chi là bất đồng cả. Tôi chỉ lùi lại những đoạn do tài khoản Yen Nhi Binh Nguyen mặt dày chép trên mạng thôi. Tôi thấy thật đáng lo ngại khi bài này bị sửa, bị thêm nhiều dung lượng vi phạm bản quyền công nhiên thế mà không ai phát hiện, để đến khi tôi vào thì lại nghĩ là tôi đang bút chiến với ông kia? [[Thành viên:Cung Nhau Xuong Ho|Cung Nhau Xuong Ho]] ([[Thảo luận Thành viên:Cung Nhau Xuong Ho|thảo luận]]) 10:21, ngày 5 tháng 6 năm 2014 (UTC)
Theo dõi lịch sử bài viết do thành viên ''Yen Nhi Binh Nguyen'' tôi thấy có nhiều điểm rất đáng ghi nhận, cả một quá trình dài suốt 20 ngày, không phải là không ai ý kiến gì, mọi người vẫn theo dõi đấy chứ, và vì họ thấy việc sửa đổi hợp lý, phù hợp với các quy định của wiki. Tôi nghĩ bạn nên xem xét, cân nhắc lại việc lùi những sửa đổi của thành viên này.[[Thành viên:Kien1980v|Kien1980v]] ([[Thảo luận Thành viên:Kien1980v|thảo luận]]) 11:27, ngày 5 tháng 6 năm 2014 (UTC)
:Vậy sao? Tôi theo dõi thấy anh vẫn upload những hình ảnh của nguồn khác nhưng rồi lại dán nhãn bản quyền là của anh, phải chăng anh và thành viên này có cùng cách thức nên thấy đồng cảm? Vi phạm bản quyền kiểu chép nguồn của người ta rồi dán vào thế, ai mà chả làm được, có gì đáng ghi nhận? Phản đối! Nếu cho phép, tôi sẽ vi phạm bản quyền để "đóng góp đáng ghi nhận" bằng cách chép nguyên văn hàng loạt vào các bài lịch sử ở đây, anh OK chứ? [[Thành viên:Cung Nhau Xuong Ho|Cung Nhau Xuong Ho]] ([[Thảo luận Thành viên:Cung Nhau Xuong Ho|thảo luận]]) 00:18, ngày 6 tháng 6 năm 2014 (UTC)
:: Xin thêm lại nội dung có '''nguồn hàn lâm''' mà bạn đóng góp bị xóa, tôi cũng không biết chỗ nào nữa, sửa nhiều quá. Còn mấy nguồn khác, thông tin báo chí hay nghiên cứu đâu đó cũng không cần, dạng bài này rất nhiều nguồn hàn lâm, không thiếu, cả trăm cái, bạn cứ lấy nguồn hàn lâm viết vào sửa tý câu chữ theo ý của mình là không ai bẻ được. Cảm ơn! [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"> A l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Bot]] - [[Đặc_biệt:Trang_mới|Page]] </span></sup> 00:56, ngày 6 tháng 6 năm 2014 (UTC)
== Sửa lại chú thích Phan Huy Lê ==
Tôi cho rằng chú thích của Phan Huy Lê quá dài. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"> A l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Bot]] - [[Đặc_biệt:Trang_mới|Page]] </span></sup> 19:05, ngày 5 tháng 6 năm 2014 (UTC)
== Bài thơ và tên bài thơ tiếng Hán ==
Không hề có bất cứ nguồn nào chứng minh cho việc này hay người viết tự phịa? [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"> A l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Bot]] - [[Đặc_biệt:Trang_mới|Page]] </span></sup> 19:10, ngày 5 tháng 6 năm 2014 (UTC)
:: Bác nào ở VN lên thư viện tra giùm cái nguồn bài thơ trong quyển 3, Đại Việt sử ký toàn thư xem đúng tên và nội dung bài dẫn từ nguyên tác để thêm nguồn khúc này với. [http://chimviet.free.fr/40/lqnt069_namquocsonha.htm]. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"> A l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Bot]] - [[Đặc_biệt:Trang_mới|Page]] </span></sup> 00:59, ngày 6 tháng 6 năm 2014 (UTC)
::: Theo nguồn này [http://www.viethoc.org/eholdings/sach/dvsktt.pdf] ở trang 110, quyển 3, có ghi tên bài thơ tiếng Việt dựa theo bản khắc 9b nhưng không thấy đưa tiếng Hán. Còn nguồn vietfree đưa cái hình [http://chimviet.free.fr/40/lqnt069_namquocsonha/lqnt069_namquocsonha1.gif] nhưng quả thật tiếng Hán của tôi thì quá dở nên nhìn mà k biết kiếm chứng. Bác nào có nguồn tốt hơn ghi vào bài rồi bỏ fact tôi đánh đi nhé. =)) [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"> A l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Bot]] - [[Đặc_biệt:Trang_mới|Page]] </span></sup> 01:11, ngày 6 tháng 6 năm 2014 (UTC)
==Nguồn blog==
đề nghị không thêm nguồn blog vào bài này. đoạn mới thêm vào bị tôi xóa vì các lý do: suy diễn cá nhân người viết, sử dụng nguồn yếu, văn phong cá nhân, không hề có trong nguồn. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white"> A l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;">[[User talk:Alphama|Talk]] - [[:Thể loại:Bài đang dịch bởi bot|Bot]] - [[Đặc_biệt:Trang_mới|Page]] </span></sup> 16:07, ngày 30 tháng 7 năm 2014 (UTC)
==Thảo luận các bản dịch==
Đề nghị thảo luận các bản dịch để tránh lùi sửa lẫn nhau. [[User:Alphama|<span style="background:#16BCDA;color:white;border-radius:4px;"> A l p h a m a </span>]] <sup><span style="background:yellow;border-radius:3px;">[[User talk:Alphama|Talk]]</span></sup> 15:14, ngày 8 tháng 11 năm 2015 (UTC)
== Yêu cầu sửa đổi trang bị nửa khóa ngày 11 tháng 11 năm 2015 ==
{{Sửa trang nửa khóa|<!-- Trang để sửa -->|xong=xong}}
<!-- Bắt đầu yêu cầu -->
<!-- Kết thúc yêu cầu -->
[[Thành viên:Nghiavodang|Nghiavodang]] ([[Thảo luận Thành viên:Nghiavodang|thảo luận]]) 15:32, ngày 11 tháng 11 năm 2015 (UTC)
Bạn có thể đọc thêm một số truyện về Nam Quốc Sơn Hà, nhằm để hiểu rõ hơn về Nam Quốc Sơn Hà.
1. Nam Quốc Sơn Hà của tác giả Thư Sinh Đà Lạt: http://viptruyen.vn/book/truyen-11/nam-quoc-son-ha.html
2. NAM QUỐC SƠN HÀ của Yên Tử Cư Sĩ Trần Đại Sỹ: http://sstruyen.com/doc-truyen/kiem-hiep/nam-quoc-son-ha/t206.html
:{{cross}} chưa rõ yêu cầu. [[Thành viên:Mai Ngọc Xuân|Xuân]] ([[Thảo luận Thành viên:Mai Ngọc Xuân|thảo luận]]) 15:48, ngày 7 tháng 5 năm 2018 (UTC)
==Thư tịch cổ==
Tôi thấy 1 số người cứ dùng từ như phim chưởng, bản khắc ván gì đó thời nhà Nguyễn mới được vài trăm năm chứ mấy mà gọi là thư tịch cổ. Gọi là bản khắc, bản in thôi, thư tịch gì. Chúng ta nên giản dị, dễ hiểu.
Viết thì cứ theo ĐVSKTT, Việt điện u linh ...rồi chép ra, chứ tôi thấy cứ trích dẫn mấy người làm sử ở VN là không ổn.
[[Thành viên:Nguoiachau|Nguoiachau]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguoiachau|thảo luận]]) 03:42, ngày 24 tháng 1 năm 2016 (UTC)
==Ý của P H Lê==
'''Phan Huy Lê khi khảo cứu tác phẩm ĐVSKTT đã cho rằng: "Các tác giả Đại Việt sử kí toàn thư đã đứng trên quan điểm chính thống, đạo trung quân cùng với những nguyên tắc của tam cương ngũ thường, tam tòng tứ đức để viết sử, để khen chê, để đánh giá và bình luận các nhân vật lịch sử'''"(24). Vì vậy khi đánh giá về Lê Hoàn (Lê Đại Hành), người sáng lập ra nhà Tiền Lê (980-1009), một vị anh hùng dân tộc có công lớn trong việc tổ chức và lãnh đạo công cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất, người đã được nhà viết sử Lê Văn Hưu hết lòng ca ngợi "Lê Đại Hành giết Đinh Điền, bắt Nguyễn Bặc, trói Quân Biện, Phụng Huân dễ như lùa trẻ con, như sai nô lệ, chưa đầy vài năm mà bờ cõi định yên, công đánh dẹp chiến thắng dẫu là các vua Hán, Đường cũng không hơn được" thì ngòi bút của Ngô Sĩ Liên lại phê phán gay gắt Lê Đại Hành về "tội" không hết lòng phò tá con vua Đinh, lập Dương Thị làm Hoàng hậu. Ông viết: "Đạo vợ chồng là đầu của nhân luân, mối của vương hóa... Đại Hành thông dâm với vợ vua rồi nghiễm nhiên lập làm Hoàng hậu, mất cả lòng biết hổ thẹn vậy". Nếu đã đánh giá Lê Đại Hành như vậy thì dễ gì lại đem bài thơ như một bản "Tuyên ngôn độc lập" đó của dân tộc gắn cho Lê Hoàn được. Vì vậy có lẽ đến thời điểm biên soạn bộ ĐVSKTT, các tác giả đã gắn bài thơ đó cho Lý Thường Kiệt. Cũng có thể đến thời Lý Nhân Tông, Lý Thường Kiệt đã mượn danh thần, cho người nấp vào đền ngâm bài thơ để cổ vũ quân sĩ, làm tiêu tan ý chí và tinh thần của kẻ địch. Việc mượn uy thần trong chiến trận cũng là một điều dễ hiểu, nhưng việc thần không được triều đình phong kiến nhà Lý phong thưởng sau khi thắng trận lại không theo lệ thường. Không lẽ vua Lý Nhân Tông "quên" không phong thưởng cho thần hay VĐUL "bỏ sót" không chép?
Theo tôi biết đoạn này là ý của 1 học giả nước ngoài tên là O.W. Wolters ; ông ta viết 1 bài luận về sách Đại Việt sử ký toàn thư. Theo tôi PHL đọc được rồi nói theo.
[[Thành viên:Nguoiachau|Nguoiachau]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguoiachau|thảo luận]]) 14:34, ngày 24 tháng 1 năm 2016 (UTC)
Theo ý của mình thì vì trước đó Trương Hống và Trương Hách đã được phong thần rồi vậy nên mới có đền thờ do đó sau khi trận chiến kết thúc triều đình không phong thần nữa. [[Thành viên:Bình Iu|Bình Iu]] ([[Thảo luận Thành viên:Bình Iu|thảo luận]]) 18:40, ngày 2 tháng 6 năm 2016 (UTC)
Ý bôi đen là ý của tác giả nước ngoài; còn bên dưới là những lời lăng nhăng vô nghĩa, không nên quan tâm làm gì.[[Đặc biệt:Đóng góp/14.172.86.15|14.172.86.15]] ([[Thảo luận Thành viên:14.172.86.15|thảo luận]]) 03:39, ngày 22 tháng 8 năm 2016 (UTC)
==Bài viết==
Thực sự đọc xong tôi không hiểu cái gì nữa; bây giờ lại gán cho vua Lê Hoàn là tác giả. Tôi thấy chả có gì là đúng - logic cả. Sách sử chép thế nào, cứ theo thế ấy, làm gì mà suy luận vớ vẩn như mấy tay làm sử kia.
Còn việc sách giáo khoa viết Lý Thường Kiệt là tác giả; thì là cái sai của sách giáo khoa. Cần gì phải những giáo sư đầu ngành như Bùi Duy Tân, Hà Văn Tấn phải PHÁT HIỆN ra; như 1 công trạng, cứ như con nít khoe công. Cứ mở sách Việt điện u linh, ĐVSKTT ra mà đối chiếu là biết chứ có gì đâu.
[[Thành viên:Nguoiachau|Nguoiachau]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguoiachau|thảo luận]]) 14:45, ngày 24 tháng 1 năm 2016 (UTC)
Theo Bửu Diên Nguyễn-Phúc, Thị Hoàng Anh Phạm; họ viết như đoạn wiki cũ sau:
Năm 1076, hơn 30 vạn quân nhà Tống (Trung Quốc) do Quách Quỳ chỉ huy xâm lược Đại Việt (tên nước Việt Nam thời đó). Lý Thường Kiệt lập phòng tuyến tại sông Như Nguyệt (sông Cầu) để chặn địch. Quân của Quách Quỳ đánh đến sông Như Nguyệt thì bị chặn.[15] Nhiều trận quyết chiến ác liệt đã xảy ra tại đây nhưng quân Tống không sao vượt được phòng tuyến Như Nguyệt, đành đóng trại chờ viện binh. '''Đang đêm, Lý Thường Kiệt cho người vào đền thờ Trương Hống, Trương Hát ở phía nam bờ sông Như Nguyệt, giả làm thần đọc vang bài thơ trên'''.[16] Nhờ thế tinh thần binh sĩ lên rất cao. Lý Thường Kiệt liền cho quân vượt sông, tổ chức một trận quyết chiến, đánh thẳng vào trại giặc. Phần vì bất ngờ, phần vì sĩ khí quân Đại Việt đang lên, quân Tống chống đỡ yếu ớt, số bị chết, bị thương đã hơn quá nửa. Lý Thường Kiệt liền cho người sang nghị hòa, mở đường cho quân Tống rút quân về nước, giữ vững bờ cõi nước Đại Việt (Việt Nam).
Phần này hoàn toàn do nhóm tác giả này tự nghĩ tào lao, đồng ý là nguồn nhưng sách viết kém quá. Xuất bản cho vui chứ không ai mua, và cũng không có giá trị gì cả.[[Thành viên:Nguoiachau|Nguoiachau]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguoiachau|thảo luận]]) 02:17, ngày 22 tháng 4 năm 2016 (UTC)
== Bản dịch thơ của Trần Trọng Kim ==
Khá nhiều người thuộc bản dịch thơ này vì nó có trong sgk lịch sử và địa lý lớp 4 nhưng trong sgk Ngữ Văn lớp 7 lại phủ nhận bản dịch này với lý do chính trị. Thật không hiểu nổi tính thống nhất của NXB, chẳng lẽ lớp 4 thì không hiểu chính trị nên không sao còn lớp 7 thì gây ra vấn đề à? Làm ơn đồng nhất đi chứ. Hơn nữa, nên tôn trọng dịch giả. Nếu sử dụng bản dịch của Lê Thước và Nam Trân trong sgk Ngữ Văn lớp 7 thì nên ghi lại toàn vẹn, đây lại lấy cớ câu đầu không phù hợp mà bê câu đầu bản dịch của Trần Trọng Kim sang. Chẳng lẽ mấy người không ngại vấn đề chính trị mà mình vừa nêu nữa à? SGK là nguồn gốc giảng dạy cơ bản mà đã lệch lạc nhiều như vậy thử hỏi chất lượng thế hệ tương lai mà quốc gia này đào tạo lên. Mong rằng trong những lần tiếp tục chỉnh sửa sgk tới đây, vấn đề này sẽ được giải quyết. [[Thành viên:Bình Iu|Bình Iu]] ([[Thảo luận Thành viên:Bình Iu|thảo luận]]) 18:52, ngày 2 tháng 6 năm 2016 (UTC)
Việc thêm về phần sách giáo khoa VN dịch bài thơ như thế nào, theo tôi là không có tính bách khoa. Không có tính bách khoa, nghĩa là nó nằm ngoài lề của cái gọi là LỊCH SỬ bài thơ. Đó là chuyện riêng của bộ giáo dục VN khi họ soạn sách giáo khoa.[[Đặc biệt:Đóng góp/14.168.122.7|14.168.122.7]] ([[Thảo luận Thành viên:14.168.122.7|thảo luận]]) 11:38, ngày 10 tháng 12 năm 2016 (UTC)
== Sao có chữ Giản thể trong bài thơ này (!) ==
Nguyên văn câu cuối tiếng Hán trong bài thơ được cho là nguồn từ Đại Việt sử ký toàn thư, như sau:
汝等行看取敗虚
Chữ cuối cùng trong câu thơ trên là chữ Hư (虚) giản thể. Chữ Hư (phồn thể) viết như vầy: 虛.
Lẽ nào Đại Việt sử ký toàn thư lại dùng chữ Giản thể (!).
Hán học của tôi yếu kém, xin vị nào rành chữ Hán, giải thích giúp!
--[[Thành viên:Ddp100|Ddp100]] ([[Thảo luận Thành viên:Ddp100|thảo luận]]) 08:59, ngày 21 tháng 7 năm 2021 (UTC)ddp100
== Yêu cầu sửa trang bị khóa hạn chế sửa đổi ngày 15 tháng 10 năm 2021 ==
{{Sửa trang hạn chế sửa đổi|Nam quốc sơn hà|xong=từ chối}}
[[Đặc biệt:Đóng góp/14.227.88.60|14.227.88.60]] ([[Thảo luận Thành viên:14.227.88.60|thảo luận]]) 08:39, ngày 15 tháng 10 năm 2021 (UTC)
:Mời bạn nêu rõ lý do. – [[Thành viên:Nguyenmy2302|Nguyenmy2302]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguyenmy2302|thảo luận]]) 08:41, ngày 15 tháng 10 năm 2021 (UTC) | 30509 |
1687 | Thảo luận Wikipedia:Bài sơ khai | 5 | null | null | 72011162 | 71924716 | 2024-12-12T19:55:32 | false | Lùi sửa spam | wikitext | text/x-wiki | 15qxnpxbukwnw02hpu2vvk1t102lkm2 | {
"username": null,
"id": null,
"ip": "42.118.204.147"
} | {{TOCright}}
Đề nghị sửa lại từ: Bài Mẫu chứ không phải Bài Mẩu--->sai chính tả
[[kaufmannh2]]
:À cám ơn bạn. – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 01:33, 19 Dec 2004 (UTC)
Bài mớm là cái gì vậy? Tôi đề nghị dùng [[Bài mẫu]] hay [[Bài non]] [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]] 01:02, 11 tháng 2 năm 2005 (UTC)
:Đầu tiên, tôi gọi nó là "bài mẫu", mà [[User:kaufmannh2|kaufmannh2]] xin tôi đổi đến "bài mẩu" (xem ở trên). Sau đó thì [[User:TewNut|TewNut]] bắt đầu đổi tên đến "bài mớm", thì tôi xong việc đó tại muốn kiên định (''consistent?''). Nếu đó sai thì xin bạn sửa nó đi. Cám ơn. – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 22:57, 11 tháng 2 2005 (UTC)
==Biểu quyết==
[[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] xin biểu quyết này về tên gọi mỗi bài ngắn quá. Đầu tiên tôi gọi nó là "bài mẫu", mà [[User:kaufmannh2|kaufmannh2]] xin tôi đổi thành "bài mẩu". Sau đó, [[User:TewNut|TewNut]] bắt đầu đổi tên thành "bài mớm", thì tôi xong việc của họ. Sau đó, nó bị đổi lại thành "bài mẫu". Bạn Quang thích "bài phác thảo" (draft) hay "bài mớm". Thêm nữa, phải bỏ thể loại "stub".
''Các bạn được bỏ phiếu cho hơn một cái ở dưới.''
===bài mẫu===
#
===bài mớm===
#Tôi chọn ''bài mớm'' vì các lý do được nêu lên bởi Avia và Neoneurone tại phía dưới. [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 10:14, 29 tháng 3 2005 (UTC)
#[[User:Tttrung|Tttrung]] 13:36, 30 tháng 3 2005 (UTC)
Dùng từ "bài mớm" không hay một tí nào. Trong tiếng việt từ "Mớm" mang hàm ý không nghiêm túc, khinh thường. Theo tôi có thể dùng từ "bài nguồn" hay "bài khởi thủy"
===bài non===
#Tôi thấy "bài non" hay "bài mầm" diễn tả ý bài này đang nhỏ nhưng sẽ mọc lớn lên trong tương lai. [[User:DHN|DHN]] 04:40, 29 tháng 3 2005 (UTC)
===phác thảo===
# Tôi đề nghị chọn "phác thảo" hoặc "sơ thảo". Bài mẫu thì có thể hiểu là bài mẫu mực, hoặc mẫu (template). Bài mớm thì thú vị, nhưng có cảm giác nghịch ngợm. [[User:Avia|Avia]] 04:30, 29 tháng 3 2005 (UTC)
# Tôi đã đề nghị dùng "bài phác thảo" thay cho "stub", mọi người lưu ý Wikipedia còn dùng từ "substub" nữa, tôi đề nghị thay bằng "bài phác thảo nhỏ". [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 10:03, 29 tháng 3 2005 (UTC)
===sơ thảo===
#[[User:Avia|Avia]] 04:30, 29 tháng 3 2005 (UTC)
#[[User:Phan|Phan]] 08:50, 29 tháng 3 2005 (UTC)
#Tôi cũng biểu quyết cho chọn lựa này, ngoài ra "substub" thay bằng "bài sơ thảo nhỏ". [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 10:05, 29 tháng 3 2005 (UTC)
#[[User:Tttrung|Tttrung]] 13:50, 29 tháng 3 2005 (UTC)
#[[User:Lã Việt|Lã Việt]] 17:34, 29 tháng 3 2005 (UTC)
#Tôi chưa bao giờ nghe qua chữ "bài mớm" ngoài Wikipedia. "Bài mẫu" mang nghĩa như Avia đã nói ở trên. Tóm lại dùng "bài sơ thảo" nghe hay nhất. --[[User:Neoneurone|Neoneurone]] 18:20, 29 tháng 3 2005 (UTC)
===đang viết===
#để template:đang viết thì sẽ thống nhất với template:đang dịch và template:substub đổi thành template:đầu tiên. Như thể 1 user mới tham gia Wiki cũng có thể nhớ dễ dàng. Tôi nghĩ việc dịch đúng từ ko quan trọng bằng sự tiện dụng. [[User:Vietbio|Vietbio]] 20:33, 29 tháng 3 2005 (UTC)
#:Tôi khai triển thêm ý của mình. Hiện nay, có nhiều bài dang dở và có cả 2 template:đang dịch và bài mớm. Theo tôi những bài chưa đầy đủ nên chia làm 3 nhóm lớn:1) tác giả đang muốn dịch mục từ này từ một mục từ tương đương từ Wiki khác thì nên để là '''<nowiki>{{đang dịch}}</nowiki>''', 2) tác giả tự viết thì để '''<nowiki>{{đang viết}}</nowiki>''' (tương đương với stub), 3) ng dùng muốn bắt đầu mục từ này để có ng khác viết hộ thì dùng '''<nowiki>{{đề nghị}}</nowiki>''' (dùng để thay thế cho substurb). Mời mọi ng cho ý kiến về quy tắc mới mà ta có thể chú thích ngay trong mục Trợ giúp để các ng dùng mới ko bỡ ngỡ. [[User:Vietbio|Vietbio]] 12:42, 30 tháng 3 2005 (UTC)
#Tôi không biết tiếng Việt giỏi lắm, nhưng mà tôi thích này lắm, để có tính nhất quán (''consistency?'').
#[[User:Tttrung|Tttrung]] 13:35, 30 tháng 3 2005 (UTC)
#Tôi thấy ý này cũng hay, thể hiện sự nhất quán. Nên thêm tiền tố ''bài'' hoặc ''bản'' vào cho rõ ràng hơn: ''bài đang dịch'', "bài đang viết", ''bài mới viết'', ''bài yêu cầu'' (request). [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 20:17, 30 tháng 3 2005 (UTC)
===bài mầm===
#[[User:DHN|DHN]] 04:40, 29 tháng 3 2005 (UTC)
===stub (tiếng Anh)===
#
==Bình luận==
Tôi thấy ý của Vietbio hay, nhưng mục nào "đang viết" thì e là những người khác sẽ không đóng góp, chờ tác giả viết tiếp. Dù sao muốn chọn "đang viết" cho stub thì phải biểu quyết chọn từ cho substub để nhất quán. Lúc đó substub có thể là "sơ thảo" hoặc "bài mớm"... [[User:Avia|Avia]] 01:32, 31 tháng 3 2005 (UTC)
:Tôi tính là chỉ để các bài "đang viết" là những bài mới có định nghĩa hoặc một vài ý sơ sài, ng đọc chưa hiểu được và tác giả tính là sẽ kết thúc nó trong 1 thời gian ngắn. Khi bài đã hòm hòm các ý thì nên bỏ template "đang viết" đi. Thực ra, nếu bài viết mà mới 1 hoặc 2 câu thì khó có ng nào viết thêm vì chưa hiểu tác giả định viết như thế nào. Nếu là "đang dịch" thì chuyện này dễ dàng để ng sau dịch tiếp. Còn nếu tác giả chỉ muốn khơi mào để có ng viết hộ thì nên dùng template "đề nghị". [[User:Vietbio|Vietbio]] 12:22, 31 tháng 3 2005 (UTC)
Xin lỗi "tui" chen đại vào vì không biết cách nào để liên lạc với các bạn:
Dùng chữ theo tôi (đã được tốt/tu nghiệp ở các ĐH việt Nam, Đức, và Hoa Kì)
Chữ "sọan thảo" là tương đối nghiêm túc và lịch sự (formal) nhất cho các bài đang cần được sọan thảo và cần được bổ túc. Thông thường theo tui biết thì trong các văn bản điện toán hiện tại chỉ cần dùng chữ "Sọan Thảo" là đủ cho người đọc hiểu! (Và nếu kĩ hơn có thể dùng thêm chữ "hãy")
Riêng các "bài mẫu" theo nghĩa tức là các bài được viết và đã được sọan xong và làm mẫu (xin xem khái niệm pattern) cho các bài sọan thảo đi sau biết hướng mà làm. chữ "bài mớm" thì là một lọai "informal" nhưng cũng không nên quá khe khắc với chữ này nếu như nó lột tả được ý. (vì ngôn ngữ luôn biến động và trang WEB mà khô quá thì sẽ mất hết tính sinh động)
Chữ "sơ thảo" nghĩa là các phát họa đầu tiên...chỉ dùng cho trường hợp cái term này chưa bao giờ dược định nghĩa trước đó trong WiKi
Chữ template dịch cho đúng là "khuôn thức" (xin đừng nhầm lần với chữ frame: khuôn)
Còn nữa trong mục "công nghệ và Kỹ Thuật điện tóan" các Namespace còn thiếu khá nghiêm trọng (thí dụ trong ngành điên toán mũi nhọn hiện nay có ngành "Rô-Bốt và Trí Tuệ Nhân Tạo" (robot & Artifictial Intelligence), "Phương Pháp Số" (numerical methods.... Các ngôn ngữ điện toán quan trọng nhất hiên nay cần thêm là "C++", "ASM" (assemlby) và thiếu hẳn một Namspece khá lớn đó là "cơ sở dữ liệu" (database) Tui muốn thêm các namespaces này thì không làm sao thêm được -- Và một vài namespace khác lớn là "danh từ khoa học máy tính" sẽ bao gồm các trang nhỏ như Hệ điều hành (bao gồm LINUX, UNIX, Windows, DOS, MAC...), phần cứng (cương liệu bao gồm cac BUS, cổng I/O,....) phần mềm (nhu liệu) khiển liêu (firmware),... Như vậy, LINUX và Microsoftwindows chỉ là một phần nhỏ trong các namespace lớn hơn nhiều.
Còn nữa, các anh có chỗ lưu lại các văn bản cũ chứa các term đã bị sữa hay không... vì nếu lỡ một editor nào đó lại điều chỉnh làm cho nghĩa của 1 "danh từ khoa học" (term) bị lệch (do méo mó nghề nghiệp chẳng hạn) thì làm sao các bạn có thể khôi phục lại khái niệm đã được lý giải ban đầu [[User:15.235.153.95|15.235.153.95]] 17:02, 11 tháng 4 2005 (UTC)Võ Quang Nhân
:Chào anh. Anh có thể đăng ký (free) một user trên Wiki để mọi ng có thể liên lạc với anh thông qua trang thảo luận. (ví dụ muốn nói với tôi thì ấn vào [[User_talk:Vietbio]]. 1) Vụ namespace thì tôi không biết vì không rành tin học lắm. Nhưng các term mà anh nói thì có thể sắp xếp vào các category khác nhau. Như thế rất tiện việc theo dõi và sử dụng. 2) Thuật ngữ cho bài mớm anh ủng hộ cách nào thì post vào phần của cách đấy hoặc đề xuất cách dịch mới. Xin cho biết rõ ý hơn. 3) Ở mỗi term đều có mục '''Lịch sử''' nằm ngay cạnh mục Sửa đổi là để xem lại các version cũ hơn và có thể recover lại dễ dàng khi có những sửa đổi phá hoại. Tuy nhiên nguyên tắc của Wiki là tính trung lập và mở cho các ý kiến trái ngược. Mong là anh sẽ sử dụng và ủng hộ Wiki tiếng việt [[User:Vietbio|Vietbio]] 17:17, 11 tháng 4 2005 (UTC)
Xin mọi người bình luận về điều này, rồi ký tên dưới một hai đề nghị ở trên. Xin bạn ký tên dùng <code><nowiki>~~~~</nowiki></code> (bốn dấu ngã).
Theo tôi ta cứ gọi là "bài tóm lược" hay "bài chưa hoàn chỉnh" có hay hơn không!!!! [[User:203.113.160.124|203.113.160.124]]
:Thảo luận của thành viên ''58.187.131.72'' vừa được chuyển sang [[Wikipedia:Bàn tham khảo#Hỏi về bản gốc của một tác phẩm]]. [[Thành viên:Sholokhov|Mikhail Alexandrovich]] ([[Thảo luận Thành viên:Sholokhov|thảo luận]]) 22:17, ngày 15 tháng 11 năm 2008 (UTC)
==Thông tin cũ kỹ==
"Cho đến ngày 1 tháng 6 năm 2006..." bây giờ là cuối năm 2008 gần 2009 rùi, đề nghị các BQV cập nhật thông tin thêm. Xin cảm ơn. Regards. [[Thành viên:Sholokhov|Mikhail Alexandrovich]] ([[Thảo luận Thành viên:Sholokhov|thảo luận]]) 18:27, ngày 15 tháng 11 năm 2008 (UTC)
== Yêu cầu sửa trang bị khóa hạn chế cho thành viên xác nhận mở rộng ngày 31 tháng 7 năm 2020 ==
{{Sửa trang khóa|Wikipedia:Bài sơ khai|xong=từ chối}}
[[Đặc biệt:Đóng góp/14.169.32.134|14.169.32.134]] ([[Thảo luận Thành viên:14.169.32.134|thảo luận]]) 04:22, ngày 31 tháng 7 năm 2020 (UTC)
== Yêu cầu sửa trang bị khóa hạn chế cho thành viên xác nhận mở rộng ngày 30 tháng 12 năm 2021 ==
{{Sửa trang khóa|Wikipedia:Bài sơ khai|xong=từ chối}}
[[Thành viên:Tuyếtquang|Tuyếtquang]] ([[Thảo luận Thành viên:Tuyếtquang|thảo luận]]) 18:28, ngày 30 tháng 12 năm 2021 (UTC)
== Từ điển "luật" ==
Tôi không thống nhất trang giải thích từ
Luật( phật giáo): Giới đức phật chế ra nhằm giúp tu hành....
Nói là "chế ra "như vậy sẽ làm suy thoái tư tưởng đạo đức đi xuống của người hành đạo...
Thanks [[Đặc biệt:Đóng góp/2402:800:6119:A069:1485:A117:3D8F:2432|2402:800:6119:A069:1485:A117:3D8F:2432]] ([[Thảo luận Thành viên:2402:800:6119:A069:1485:A117:3D8F:2432|thảo luận]]) 04:39, ngày 17 tháng 5 năm 2022 (UTC)
== Trung Quốc ==
Nên viết chi tiết và rõ ràng hơn về Trung Quốc [[Đặc biệt:Đóng góp/116.102.254.131|116.102.254.131]] ([[Thảo luận Thành viên:116.102.254.131|thảo luận]]) 00:52, ngày 23 tháng 6 năm 2022 (UTC) | 12662 |
1690 | Thảo luận Thành viên:S2vn | 3 | null | null | 30238 | null | 2004-12-21T04:33:15 | false | Cần giúp đỡ! | wikitext | text/x-wiki | mr33c6tqth440bfdnq7hwh08oqtpfv5 | {
"username": "S2vn",
"id": "180",
"ip": null
} | Tôi muốn tham gia đóng góp vào Wikipedia, nhưng chưa hiểu lắm về hệ thống nên chưa biết làm sao để đóng góp có hiệu quả nhất.Ai đã từng cài đặt một trang như thế này có thể cho tôi biết địa chỉ đe tham khảo học tập không.
Nếu có thể tôi rất muốn được trao đổi trực tuyến qua Yahoo Messenger
Yahoo ID của tôi là : vietguider@yahoo.com | 428 |
1691 | Hoàng đế | 0 | null | null | 73767782 | 72227942 | 2025-08-16T18:52:55 | false | Bỏ tập tin [[:c:File:QinshihuangBW.jpg|QinshihuangBW.jpg]] ra khỏi bài viết vì nó đã bị xóa trên [[:c:|Commons]] bởi [[:c:User:Jameslwoodward|Jameslwoodward]] với lý do: per [[:c:Commons:Deletion requests/Files in Category:Qin Shi Huang in art|]]. | wikitext | text/x-wiki | 3t231pkzaee9sfsvsv3vlk8pe6nvp19 | {
"username": "CommonsDelinker",
"id": "15735",
"ip": null
} | {{Hatnote|Bài này nói về chức cai trị của một đế quốc. Xem [[Hoàng Đế]] để tìm hiểu về nhân vật cụ thể trong huyền thoại Trung Hoa.}}
{{Thứ bậc Quý tộc}}
'''Hoàng đế''' ([[chữ Hán]]: 皇帝, [[tiếng Anh]]: ''Emperor'', [[tiếng Latinh]]: ''Imperator''<ref>{{OEtymD|emperor|access-date = ngày 30 tháng 8 năm 2010}}</ref>, [[tiếng Đức]]: [[Kaiser]]) là tước vị tối cao, một vị [[vua]] (đối với nam), thường là người cai trị của một [[Đế quốc]]. [[Nữ hoàng]] là chỉ một người phụ nữ có quyền lực cai trị như Hoàng đế. Hoàng đế nói chung được công nhận có danh dự và tước vị cao hơn hẳn [[Vương tước|Quốc vương]].
Hiện nay, [[Thiên hoàng]] của [[Nhật Bản]] là chức vị Hoàng đế duy nhất còn tồn tại trên thế giới, mặc dù bản thân Thiên hoàng không nắm quyền hành tuyệt đối như các nhà vua [[quân chủ chuyên chế|chuyên chế]] mà chỉ là biểu tượng của một đất nước theo chế độ [[quân chủ lập hiến]].
==Phân biệt với vua chúa khác==
Cả [[Quốc vương]] và Hoàng đế là người đứng đầu [[chế độ quân chủ]]. Trong bối cảnh của [[châu Âu]], hoàng đế và hoàng hậu được coi là tước hiệu quân chủ cao nhất. Tuy nhiên, người đứng đầu triều đại của đế chế đã không được sử dụng là tước hiệu quân chủ của [[Anh]] cho đến sự sáp nhập của [[Ấn Độ]] vào [[Đế quốc Anh]] và thậm chí sau đó chỉ sử dụng nó trong một bối cảnh hạn chế. Hoàng đế đã từng có thời được ưu tiên hơn quốc vương trong các quan hệ ngoại giao quốc tế.
Bên ngoài bối cảnh châu Âu, hoàng đế là tên gọi cho người nắm giữ danh hiệu là người được dành những quyền ưu tiên giống như hoàng đế châu Âu về ngoại giao. Có đi có lại, những nhà cai trị này có thể công nhận các chức danh tương đương trong ngôn ngữ mẹ đẻ của họ với các đồng nghiệp châu Âu của họ. Thông qua nhiều thế kỷ của hội nghị quốc tế, điều này đã trở thành quy luật chi phối để xác định một hoàng đế trong thời kỳ hiện đại.
Một số đế quốc, chẳng hạn như [[Đế quốc La Mã Thần thánh]] và [[Đế quốc Nga]], có nguồn gốc văn phòng của họ từ các cơ quan của [[hoàng đế La Mã]] (''[[translatio imperii]]''). Danh hiệu này là một nỗ lực có ý thức của [[chế độ quân chủ]] để liên kết với cách tổ chức và truyền thống của người [[Đế quốc La Mã|La Mã]] như là một phần của hệ tư tưởng nhà nước. Tương tự như vậy, các nước [[cộng hòa]] có pháp luật dựa trên [[SPQR|Viện nguyên lão La Mã.]]
Các nhà sử học đã sử dụng tự do dùng từ hoàng đế và đế quốc ra khỏi bối cảnh La Mã và châu Âu của mình để mô tả bất kỳ nhà nước lớn nào và người cai trị của nó trong [[quá khứ]] và hiện tại. Đế quốc trở thành yếu tố xác định về lãnh thổ rộng lớn mà vua nắm giữ chứ không phải là danh hiệu của người cai trị của nó vào giữa [[thế kỷ 18]].
==Truyền thống La Mã==
Danh hiệu này lần đầu tiên được sử dụng như một sự kính cẩn đối với một nhà lãnh đạo quân sự của [[La Mã cổ đại]].
Trong truyền thống La Mã, danh hiệu này có ý nghĩa và tầm quan trọng lớn của hình thức [[đế quốc]] của [[chế độ quân chủ]] phát triển; trong ý định luôn luôn là người đứng đầu cao nhất, nhưng nó cũng có thể giảm xuống đến một danh hiệu không cần thiết cho giới quý tộc chưa bao giờ được gần "Đế chế" họ được coi như là đương kim. Nó cũng là tên của một vị trí được phân chia trong một số ngành truyền thống phương Tây, xem dưới đây.
Tầm quan trọng và ý nghĩa của buổi [[lễ đăng quang]] và [[biểu chương của vua]] cũng khác nhau trong truyền thống: ví dụ [[Hoàng đế La Mã Thần thánh]] chỉ có thể được lên ngôi hoàng đế bởi [[Giáo hoàng]], có nghĩa là lễ đăng quang thường diễn ra ở [[Đế quốc La Mã|La Mã]], thường vài năm sau khi hoàng đế lên ngai vàng (tức là "vua") ở trong nước của họ. Các [[Hoàng đế La Tinh của Constantinopolis]] đầu tiên đều phải mặt tại thủ đô mới được chinh phục của đế chế bởi vì đó là nơi duy nhất mà họ có thể được phong để trở thành hoàng đế.
Các [[hoàng đế La Mã]] ban đầu tránh bất kỳ loại buổi lễ và biểu chương khác với những gì là bình thường cho trong [[Cộng hòa La Mã|Cộng hoà La Mã]]: sự thay đổi duy nhất là màu sắc chiếc [[áo choàng]] của họ là màu tím. Sau này biểu tượng mới của quyền lực trần thế và/hoặc tâm linh, giống như quả cầu đã trở thành một phần thiết yếu của các phụ kiện đế quốc.
==Đế quốc La Mã cổ đại đế quốc Đông La Mã==
===Thời kỳ cổ điển===
{{chính|Hoàng đế La Mã|Imperator}}
Khi nền Cộng hòa La Mã trở thành [[chế độ quân chủ]] một lần nữa, trong nửa thứ hai của thế kỷ 1 [[công Nguyên|trước Công nguyên]], lúc đầu không có tên cho danh hiệu của loại hình vua mới; người La Mã cổ đại căm ghét cái tên Rex ("Quốc vương"), và sau khi [[Julius Caesar]] trở thành quan [[Độc tài]] (lúc bấy giờ Độc tài là một chức quan của nền Cộng hòa La Mã và bản thân Caesar cũng không phải là người đầu tiên giữ nó).
[[Augustus]], người có thể được coi là Hoàng đế La Mã đầu tiên, tránh đặt tên mình bất cứ điều gì mà có thể gợi nhớ đến "chế độ quân chủ" hay "[[độc tài|chế độ độc tài]]". Thay vào đó, những vị hoàng đế đầu tiên này xây dựng văn phòng của họ như là một bộ sưu tập phức tạp của cơ quan, chức danh, và danh dự, được hợp nhất xung quanh một người duy nhất và người thân gần gũi. Những vị hoàng đế La Mã đầu tiên đã không cần một tên cụ thể đối với chế độ quân chủ của họ: họ có văn phòng, quyền hạn đầy đủ và tích lũy như vậy trong bất kỳ lĩnh vực quyền lực, họ đã "không thể hơn", và bên cạnh đó nó rõ ràng đã có quyền lực tối cao.
Khi hoàng đế La Mã đầu tiên không cai trị theo đức hạnh của bất kỳ thượng nghị sĩ đặc biệt nào của văn phòng cộng hòa, tên giao cho quan của người đứng đầu nhà nước trong hình thức quân chủ mới này của [[chính phủ]] đã trở nên khác nhau tùy thuộc vào truyền thống, không ai trong số này hợp nhất vào truyền thống trong ngày đầu của [[Đế quốc La Mã|Đế chế La Mã]]:
* '''[[Caesar (danh hiệu)|Caesar]]''' (như ví dụ trong ''[[Tiểu sử 12 hoàng đế|De Vita Caesarum]]'' của [[Suetonius]]). Truyền thống này tiếp tục trong nhiều ngôn ngữ: trong [[tiếng Đức]] nó trở thành "[[Kaiser]]"; trong một số [[ngôn ngữ Slavic]] nó đã trở thành "[[Sa hoàng]]"; ở [[tiếng Hungary]] nó đã trở thành "[[Quý tộc và Hoàng gia của Vương quốc Hungary|Császár]]" và nhiều biến thể hơn khác. Danh hiệu này bắt nguồn từ tên riêng của Julius Caesar là "Caesar": tên riêng này đã được thông qua bởi tất cả các hoàng đế La Mã, độc quyền bởi vua cầm quyền sau khi [[triều Julius-Claudius]] chấm dứt. Trong truyền thống này, Julius Caesar đôi khi được mô tả như là Caesar/ hoàng đế đầu tiên (theo ý kiến của Suetonius). Đây là một trong những danh hiệu được dùng lâu dài nhất, Caesar và chuyển thể của nó xuất hiện trong các năm kể từ thời của [[Augustus|Caesar Augustus]] cho tới khi Sa hoàng [[Simeon Saxe-Coburg-Gotha|Symeon II của Bulgaria]] bị truất ngôi vào năm [[1946]].
* '''[[Augustus (danh hiệu)|Augustus]]''' là danh hiệu cao quý đầu tiên ban cho Hoàng đế Augustus: theo sau ông thì tất cả các hoàng đế La Mã được thêm cái tên này vào tên của họ. Mặc dù nó có một giá trị tượng trưng, một cái gì đó như "cao" hay "tuyệt vời", nói chung là không được sử dụng để chỉ văn phòng của chính "Hoàng đế ". Trường hợp ngoại lệ bao gồm danh hiệu của ''[[Augustan History]]'', một bộ sưu tập bán lịch sử của tiểu sử các vị hoàng đế của thế kỷ thứ 2 và thứ 3. Augustus đã (theo di chúc cuối cùng của ông) cấp danh hiệu cao quý phiên bản cho nữ như sự kính cẩn ([[Augusta (danh hiệu)|Augusta]]) với vợ của mình. Kể từ khi chưa có "danh hiệu" Hoàng hậu (phối ngẫu) nào, phụ nữ của triều đại trị vì được cung cấp cho danh hiệu cao quý này là mục tiêu cao nhất có thể đạt được. Tuy nhiên rất ít người được cấp danh hiệu này và chắc chắn không phải là một quy luật tất cả các bà vợ của hoàng đế trị vì.
* '''[[Imperator]]''' (ví dụ như trong ''[[Lịch sử tự nhiên]]'' của [[Pliny Già]]). Trong [[Cộng hòa La Mã]] Imperator có nghĩa là "chỉ huy (quân đội)". Vào cuối nền Cộng hòa, như trong những năm đầu của chế độ quân chủ mới, ''Imperator'' là một danh hiệu cấp cho các tướng lĩnh La Mã bởi quân đội của họ và Viện Nguyên lão sau khi một thắng lợi lớn, tương đương với nguyên soái mặt trận (đứng đầu hoặc chỉ huy toàn bộ quân đội). Ví dụ, vào năm [[15]] thì [[Germanicus]] tự xưng ''Imperator'' trong thời cai trị của người cha nuôi là [[Tiberius]]. Chẳng bao lâu sau đó "Imperator" đã trở thành một danh hiệu dành riêng cho vua cầm quyền. Điều này dẫn đến từ "Hoàng đế" trong [[tiếng Anh]], "Empereur" trong [[tiếng Pháp]] và "Mbreti" trong [[tiếng Albanian]]. Danh hiệu [[Imperatrix]] dành cho nữ trong tiếng La Tinh chỉ phát triển sau khi "Imperator" được đưa vào định nghĩa của "Hoàng đế".
* '''[[autokrator|Αὐτοκράτωρ]]''' (autokrator), '''[[basileus#La Mã và Byzantines|βασιλεύς]]''' (basileus): mặc dù [[người Hy Lạp]] sử dụng từ tương đương "Caesar" (Καίσαρ, ''Kaisar'') và "Augustus" (trong 2 hình thức: phiên âm như {{polytonic|Αὔγουστος}}, ''Augoustos'' hoặc được dịch là {{polytonic|Σεβαστός}}, ''Sebastos''), những danh hiệu này chỉ được sử dụng như một phần của tên Hoàng đế hơn là một dấu hiệu của văn phòng. Thay vì phát triển một tên mới cho loại hình mới của chế độ quân chủ, họ sử dụng {{polytonic|αὐτοκράτωρ}} (''autokratōr'', chỉ có một phần chồng chéo với sự hiểu biết hiện đại của "vua chuyên quyền") hoặc {{polytonic|βασιλεύς}} (''basileus'', cho đến khi trở thành tên thông thường cho "chủ quyền"). ''Autokratōr'' về cơ bản được sử dụng như là một bản dịch của từ La Tinh ''Imperator'' trong phiên âm chữ nói tiếng Hy Lạp là một phần của [[Đế quốc La Mã]], nhưng ở đây chỉ có một phần chồng chéo lên nhau giữa ý nghĩa của khái niệm gốc Hy Lạp và La Tinh. Đối với người Hy Lạp ''Autokratōr'' không phải là một danh hiệu quân sự và gần gũi hơn với khái niệm độc tài trong tiếng La Tinh ("một người với quyền lực không giới hạn") trước khi nó đến có nghĩa là Hoàng đế. ''Basileus'' có vẻ không được sử dụng độc quyền trong ý nghĩa của "hoàng đế". (và đặc biệt, hoàng đế La Mã/[[Đế quốc Đông La Mã|Byzantine]]) trước [[thế kỷ 7]], mặc dù nó chỉ là một tiêu chuẩn chính thức của Hoàng đế ở phía Đông nói tiếng Hy Lạp.
Sau thời kì hỗn loạn [[Năm của bốn Hoàng đế]] trong năm [[69]], [[triều Flavius]] trị vì trong 3 [[thập kỷ]]. [[Triều Nerva-Antoninus]] kế thừa cai trị hầu hết [[thế kỷ 2]] đã ổn định Đế chế. Thời đại này được biết đến như là thời đại của Năm Hoàng đế tốt và được theo sau bởi [[triều Severus]] ngắn ngủi.
Trong [[Khủng hoảng của thế kỷ thứ 3]], các [[hoàng đế doanh trại]] kế thừa nhau chỉ trong khoảng thời gian ngắn. Ba người kế thừa ngắn ngủi đã cố gắng để có hoàng đế của riêng mình: [[Đế chế Gallia]], [[Đế chế Britannia]] và [[Đế chế Palmyrene]] mặc dù đế chế sau cùng sử dụng ''rex'' thường xuyên hơn. Giai đoạn tiếp theo, được biết đến như là [[Dominate]], bắt đầu bởi chế độ "bộ tứ" do [[Diocletianus]] thành lập.
Trong hầu hết [[thế kỷ 4]], có nhiều hoàng đế riêng biệt cho [[Đế quốc Tây La Mã|phía Tây]] và [[Đế quốc Đông La Mã|phía Đông]] của đế quốc. Mặc dù có các mối quan hệ nhiều triều đại giữa các hoàng đế của cả hai phần, họ cũng thường xuyên là đối thủ của nhau. Hoàng đế cuối cùng cai trị đế quốc La Mã thống nhất là [[Theodosius I|Theodosius]]. Hơn một thế kỷ sau [[Hoàng đế La Mã (Hậu Đế chế)|cái chết của ông]] năm [[395]], Hoàng đế cuối cùng của nửa phương Tây của đế quốc đã bị truất ngôi.
===Thời kỳ Đông La Mã===
{{chính|Hoàng đế Đông La Mã}}
====Trước cuộc thập tự chinh thứ 4====
[[Hình:Meister von San Vitale in Ravenna 003.jpg|nhỏ|380px|Dưới thời [[Justinian I]], trị vì trong thế kỷ thứ 6, một phần của [[Ý]] chưa bị tái chinh phục bởi [[Ostrogoth]]s trong vài thập kỷ: do đó, bức [[tranh khảm]] nổi tiếng này, minh họa hoàng đế Byzantine ở trung tâm, có thể đạ được ngưỡng mộ ở [[Ravenna]].]]
Nhà sử học thường đặt tên cho phần phía đông của [[Đế quốc La Mã]] là [[đế quốc Đông La Mã|đế quốc Byzantine]] dựa trên thủ đô [[Constantinopolis]], có tên cổ là [[Byzantium]] ([[Istanbul]] ngày nay). Sau sự sụp đổ của thành [[Đế quốc La Mã|La Mã]] trước các tộc Giécmanh trong năm [[476]], danh hiệu "Hoàng đế" vẫn tồn tại ở Đông La Mã.
Các hoàng đế Byzantine hoàn thành việc chuyển đổi từ ý tưởng của Hoàng đế như là một tên chính thức bán cộng hòa với Hoàng đế như một vị vua truyền thống khi Hoàng đế [[Heraclius]] giữ lại danh hiệu của Basileus, đã là một từ đồng nghĩa cho "Hoàng đế" (nhưng trước đó chỉ được chỉ định cho "vua" trong Hy Lạp) trong nửa đầu của [[thế kỷ t7]]. Một phát triển đặc biệt cho vị trí hoàng đế của Byzantine là [[cesaropapism]], vị trí lãnh đạo của người Kitô giáo.
Trong sử dụng chung, danh hiệu hoàng gia Byzantine phát triển từ đơn giản là "hoàng đế" (''basileus''), "Hoàng đế của người La Mã" (''basileus tōn Rōmaiōn'') trong [[thế kỷ 9]] tới "hoàng đế và vua chuyên quyền của người La Mã" (''basileus kai autokratōr tōn Rōmaiōn'') trong [[thế kỷ 10|thế kỉ 10]] <ref>[[George Alexandrovič Ostrogorsky|George Ostrogorsky]], "Avtokrator i samodržac", ''Glas Srpske kraljevske akadamije'' CLXIV, Drugi razdred 84 (1935), 95-187</ref>. Trong thực tế, chưa từ nào trong số này (và thêm epithets và các chức danh khác) hoàn toàn bị loại bỏ.
Đế quốc Byzantine cũng có 3 [[nữ hoàng]] mạnh mẽ có hiệu quả trị vì như một hoàng đế, trong hình thức nhiếp chính là nữ hoàng [[Irene (nữ hoàng)|Irene]] và hoàng hậu [[Zoe (hoàng hậu Đông La Mã)|Zoe]] và [[Theodora (thế kỉ 11)|Thedora]].
====Hoàng đế La-tinh====
Năm [[1204]], cuộc [[Thập Tự Chinh thứ tư]] đã đánh chiếm [[Constantinopolis]] và sớm thành lập một [[đế quốc La Tinh]] của Constantinopolis dưới một trong những nhà lãnh đạo Thập tự chinh. Tuy nhiên nhà nước La-tinh chỉ nắm quyền kiểm soát trên một phần lãnh thổ rất nhỏ của Đế quốc Đông La Mã. Khi đế quốc này bị người Đông La Mã tiêu diệt vào năm [[1261]], một số vùng lãnh thổ ở [[Hy Lạp]] vẫn công nhận quyền hạn của nó trong một thời gian. Cuối cùng, danh hiệu Hoàng đế đã trở thành dư thừa và thậm chí không làm thăng thêm tí nào cho uy tín của các quý tộc trong lãnh địa của họ: nó không còn được dùng từ năm [[1383]]. Đế quốc này đã tạo ra 3 [[nữ hoàng]] trị vì, 2 trong số đó cai trị bên ngoài thành phố trong những tàn tích của đế chế của họ.
====Sau cuộc thập tự chinh thứ 4====
Tại Tiểu Á, sau khi [[đế quốc Đông La Mã]] bị quân [[Thập tự chinh]] tàn phá và hủy diệt, những quý tộc địa phương đã thành lập nên hai quốc gia ly khai chống lại đế quốc La Tinh là [[Đế quốc Nicaea]] và [[Đế quốc Trebizond]]. Tương tự như vậy, [[Despotate của Epiros]] được thành lập tại khu vực [[Balkan]] phía Tây của đế quốc La Tinh (những người cai trị sau này lấy danh hiệu của Hoàng đế trong một thời gian ngắn sau cuộc chinh phục của họ vào [[Thessalonica]] vào năm [[1224]]).
Cuối cùng, hoàng đế Nicaea đã thành công trong việc lấy lại danh hiệu [[hoàng đế Đông La Mã]]. Họ buộc [[Epirus]] phải thuần phục và chiếm lại Constantinopolis năm [[1261]] nhưng [[Trebizond]] vẫn độc lập. Đế quốc Byzantine phục hồi cuối cùng lại rơi vào tay [[Đế quốc Ottoman]] vào năm 1453. [[Đế quốc Trebizond]] có 3 nữ hoàng trị vì trước khi họ cũng bị tiêu diệt bởi Đế quốc Ottoman trong năm [[1461]].
==Đế chế La Mã Thần thánh==
{{chính|Hoàng đế La Mã Thần thánh}}
Từ "[[Đế quốc La Mã|La Mã]]" của danh hiệu Hoàng đế là một sự phản ánh của ''[[imperii translatio]]'' (''chuyển giao quyền cai trị'') việc coi các [[hoàng đế La Mã Thần thánh]] là những người kế thừa danh hiệu Hoàng đế của [[Đế quốc Tây La Mã]], một danh hiệu không có người nhận ở [[phương Tây]] sau cái chết của [[Julius Nepos]] năm [[480]].
Từ thời của [[Otto I của đế quốc La Mã Thần thánh|Otto Đại đế]] trở đi, nhiều cựu vương quốc [[Vương triều Caroling]] của [[Đông Francia]] trở thành [[Đế quốc La Mã Thần thánh]]. Nhiều vị vua (Đức) khác như vua của [[Bayern|Bavaria]], [[Sachsen|Saxony]], [[Phổ (quốc gia)|Phổ]] bầu một trong những đồng nghiệp của họ làm "[[Vương quốc Đức|Kaiser của người Đức]]" trước khi được đăng quang bởi [[Giáo hoàng]]. Hoàng đế cũng có thể theo đuổi việc lựa chọn người thừa kế của mình (thường là con trai) như Vua, người sau này sẽ nối nghiệp sau khi ông chết. Vị Vua nhỏ này sau đó mang danh hiệu [[Vua của người La Mã]]. Mặc dù về mặt kỹ thuật đã được phán quyết, sau khi cuộc bầu cử, ông sẽ được trao vương miện là hoàng đế bởi [[Giáo hoàng|Đức Giáo hoàng]]. Hoàng đế cuối cùng được đăng quang bởi Đức Giáo hoàng là [[Karl V của Thánh chế La Mã|Charles V]]; tất cả các hoàng đế sau ông là ''hoàng đế đắc cử'', nhưng được gọi phổ biến là ''Hoàng đế''.
==Đế quốc Áo==
{{chính|Hoàng đế Áo}}
Hoàng đế Áo đầu tiên là [[Hoàng đế La Mã Thần thánh]] [[Franz II của Thánh chế La Mã|Franz II]]. Trong khi đối mặt với sự xâm lược của [[Napoléon Bonaparte|Napoleon]], Franz lo sợ cho tương lai của [[Đế quốc La Mã Thần thánh]]. Ông muốn duy trì tình trạng hoàng gia của mình và gia đình trong trường hợp Đế chế La Mã thần thánh nên bị giải thể, vì thực sự vào năm [[1806]] đội quân lãnh đạo bởi [[Áo]] phải chịu một thất bại nhục nhã ở [[trận Austerlitz]]. Sau đó, Napoleon chiến thắng tiến hành tháo dỡ ''Reich'' cũ bằng cách cắt đứt một phần của đế quốc và biến nó thành một [[Liên bang sông Rhine]]. Với kích thước của lãnh thổ đế quốc của ông bị giảm đáng kể, Franz II, hoàng đế La Mã Thần thánh đã trở thành Franz I, ''Hoàng đế Áo''. Danh hiệu hoàng đế mới có thể có vẻ ít uy tín hơn so với cái cũ, nhưng [[triều đại]] của Franz vẫn tiếp tục cai trị Áo và một vị vua Habsburg vẫn là một hoàng đế (''Kaiser'') và không chỉ đơn thuần là tên một vị vua (''König''), trong cái tên.
Danh hiệu mới kéo dài chỉ hơn một [[thế kỷ]] cho đến năm [[1918]], nhưng chưa không bao giờ rõ ràng về lãnh thổ thành lập "[[Đế quốc Áo|đế quốc của Áo]]". Khi Franz lấy danh hiệu này năm [[1804]], diện tích đất [[Habsburg]] được mệnh danh là ''Kaisertum Österreich''. ''Kaisertum'' theo nghĩa đen có thể được dịch là "emperordom" (tương tự với "vương quốc") hoặc "quyền của hoàng đế"; thuật ngữ này biểu thị đặc biệt "lãnh thổ cai trị bởi một hoàng đế" và do đó phần nào tổng quát hơn so với ''Reich'', mà trong năm 1804 mang ý nghĩa thực của quy luật phổ quát. Lãnh địa của Áo (như trái ngược với sự phức tạp của vùng đất Habsburg như toàn thể) đã được là Archduchy từ [[thế kỷ 15]] và hầu hết các vùng lãnh thổ khác của đế quốc đã có tổ chức và lịch sử lãnh thổ riêng của họ, mặc dù có một số nỗ lực tập trung, đặc biệt là trong triều đại của [[Maria Theresia của Áo|Maria Theresia]] và con trai bà là [[Joseph II của Thánh chế La Mã|Joseph II]] và sau đó hoàn thành vào đầu [[thế kỷ 19]]. Khi [[Hungary]] được quyền có [[chính phủ]] riêng vào năm [[1867]], những phần không phải Hungarian được gọi là Đế quốc Áo và đã chính thức được biết đến như là "vương quốc và đất đại diện trong [[Hội đồng Hoàng gia (Áo)|Hội đồng Hoàng gia]]" (''Reichsrat''). Danh hiệu của Hoàng đế Áo và Đế quốc liên quan đến cả hai đều bị bãi bỏ vào cuối [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]] vào năm 1918, khi [[Đức Áo]] trở thành một nước [[cộng hòa]] và các vương quốc lẫn đất đại diện khác trong Hội đồng Hoàng gia thành lập sự độc lập của riêng mình hoặc kết dính họ vào các tiểu bang khác.
==Hoàng đế của Đông Âu==
Nền văn hóa gần gũi và chính trị tương tác của [[Đế quốc Đông La Mã|Đông La Mã]] với các nước láng giềng [[Balkan]] là [[Bulgaria]] và [[Serbia]] và với Nga (nước Nga Kiev, sau đó Đại Công quốc Moskva) đã dẫn đến việc thông qua truyền thống [[đế quốc Đông La Mã]] ở tất cả các quốc gia này.
===Bulgaria===
Năm [[913]], [[Simeon I của Bulgaria]] lên ngôi Hoàng đế ([[Sa hoàng]]) bởi [[Đức Thượng Phụ Constantinopolis]] và hoàng gia nhiếp chính [[Nicholas Mystikos]] bên ngoài thủ đô [[Đế quốc Đông La Mã|Byzantine]]. Trong hình thức đơn giản hóa cuối cùng, danh hiệu "Hoàng đế và vua chuyên quyền của toàn Bulgaria và La Mã" (''Tsar i samodarzhets na vsichki balgari i gartsi'' trong tiếng bản xứ hiện đại). Thành phần "La Mã" trong danh hiệu hoàng gia Bungari cho thấy cả hai có quyền cai trị người nói [[tiếng Hy Lạp]] và nguồn gốc của truyền thống triều đình từ người La Mã (đại diện bởi "La Mã" Byzantine).
Sự công nhận của Byzantine với danh hiệu hoàng gia Simeon đã bị thu hồi bởi chính phủ Byzantine kế thừa. Thập kỷ [[914]]-[[924]] đã dùng trong chiến tranh phá hoại giữa [[Byzantium]] và [[Bulgaria]] về điều này và các vấn đề khác của cuộc xung đột. Vua Bulgaria đã tiếp tục kích thích đối tác Byzantine của mình bằng cách tuyên bố danh hiệu "Hoàng đế của người La Mã" (''basileus tōn Rōmaiōn''), cuối cùng được công nhận như là "Hoàng đế của Bulgaria" (''basileus tōn Boulgarōn'') bởi hoàng đế Byzantine [[Romanus I|Romanos I Lakapenos]] trong nằm 924. Byzantine công nhận [[nhân phẩm]] triều đình của vua Bulgaria và [[nhân phẩm]] phụ của [[Thượng Phụ của toàn Bulgaria|thượng Phụ Bulgaria]] một lần nữa khẳng định tại kết luận của hòa bình vĩnh viễn và một cuộc hôn nhân triều đại Bulgaria-Byzantine trong năm [[927]]. Trong khi đó, danh hiệu hoàng gia Bulgaria có thể có được cũng được xác nhận bởi [[Giáo hoàng|Đức Giáo hoàng]]. Danh hiệu "Sa hoàng" của hoàng gia Bulgaria đã được thông qua bởi tất cả các vị vua Bulgaria cho đến sự sụp đổ của Bulgaria thuộc Ottoman cai trị. Thành phần văn học Bulgaria của [[thế kỷ 14]] rõ ràng biểu thị thủ đô Bulgaria ([[Veliko Tarnovo|Tarnovo]]) như là một kế thừa của [[Đế quốc La Mã|La Mã]] và [[Constantinopolis|Constantinople]], có hiệu lực như là "La Mã thứ Ba".
Cần lưu ý rằng sau khi Bulgaria giành được độc lập từ [[Đế quốc Ottoman|đế quốc Osman]] năm [[1908]], quốc vương của nó, người trước đây theo kiểu "Knyaz", tức là Hoàng tử, lấy danh hiệu truyền thống của "Sa hoàng", nhưng chỉ được công nhận quốc tế chỉ như là một vua.
===Serbia===
{{chính|Hoàng đế Serbia}}
Năm [[1345]], Vua Serbia là [[Stefan Dushan|Stefan Uroš IV Dušan]] tự xưng Hoàng đế ([[Sa hoàng]]) và được trao [[vương miện]] tại [[Skopje]] vào [[lễ Phục Sinh]] năm [[1346]] bởi [[Đức Thượng Phụ]] mới được tạo ra của Serbia và của Đức Thượng Phụ của Bulgaria và Đức Tổng Giám mục autocephalous của Ohrid. Danh hiệu hoàng gia của ông được công nhận bởi Bulgaria và các nước láng giềng khác và đối tác thương mại nhưng không phải bởi [[đế quốc Đông La Mã|đế quốc Byzantine]]. Trong hình thức đơn giản hóa cuối cùng của nó, danh hiệu hoàng gia Serbia được đọc là "Hoàng đế của người Serbia và Hy Lạp" (''car Srba i Grka'' trong tiếng bản xứ hiện đại). Nó chỉ được sử dụng bởi Stefan Uros IV Dušan và con trai của ông là [[Stefan Uroš V]] ở [[Serbia]] cho đến khi ông qua đời năm [[1371]]), sau đó nó đã trở thành tuyệt chủng. Một người anh em cùng cha khác mẹ của Dušan, [[Simeon Uroš]] và sau đó là con trai của ông [[Jovan Uroš]], tuyên bố cùng một danh hiệu cho đến khi thoái vị sau này trong năm [[1373]], trong khi cầm quyền như dynasts tại [[Thessalía|Thessaly]]. Thành phần "Hy Lạp" trong danh hiệu hoàng gia Serbia cho biết về quyền cai trị người Hy Lạp và nguồn gốc của truyền thống triều đình từ người La Mã (đại diện bởi "tiếng Hy Lạp" Đông La Mã).
===Nga===
[[Tập tin:Profile portrait of Catherine II by Fedor Rokotov (1763, Tretyakov gallery).jpg|nhỏ|phải|250px|Nữ hoàng của Nga [[Ekaterina II]]]]
Năm [[1472]], cháu gái của [[hoàng đế Byzantine]] cuối cùng là [[Sophia Paleologue|Sophia Palaiologina]] kết hôn với [[Ivan III của Nga|Ivan III]], đại [[hoàng tử]] của [[Moskva]], người bắt đầu đấu tranh cho ý tưởng của Nga là sự kế thừa cho [[Đế quốc Đông La Mã|đế quốc Byzantine]]. Ý tưởng này được đại diện nhấn mạnh trong thành phần mà nhà sư Filofej gửi cho con trai của họ là [[Vasili III của Nga|Vasili III]]. Sau khi kết thúc sự phụ thuộc của Đại Công quốc Moskva vào chúa tể [[Mông Cổ]] trong năm [[1480]], Ivan III đã bắt đầu việc sử dụng các chức danh Sa hoàng và Autocrat (''samoderzhets''). Sự nhấn mạnh của ông về sự công nhận như vậy bởi hoàng đế của [[Đế quốc La Mã Thần thánh]] từ năm [[1489]] dẫn đến việc cấp sự công nhận này vào năm [[1514]] do [[Maximilian I của Thánh chế La Mã|Maximilian I]] cho Vasili III. Con trai của ông là [[Ivan IV của Nga|Ivan IV]] nhấn mạnh việc trao vương miện Sa hoàng cho mình ([[Sa hoàng]]) vào ngày [[16 tháng 1]] năm [[1547]]. Từ Sa hoàng có nguồn gốc từ Caesar trong [[tiếng La tin]], nhưng danh hiệu này đã được sử dụng ở Nga là tương đương với vua; lỗi này xảy ra khi các giáo sĩ thời trung cổ Nga gọi các vị [[vua Do Thái]] trong [[Kinh Thánh]] với danh hiệu tương tự được sử dụng để chỉ định nhà cầm quyền La Mã và Byzantine - Caesar.
Ngày [[31 tháng 10]] năm [[1721]], [[Pyotr I của Nga|Pyotr I]] được công bố là Hoàng đế Thượng viện - danh hiệu được sử dụng là tiếng La Tinh "''Imperator''", mà là một hình thức phương tây hóa tương đương với danh hiệu Slavic truyền thống "''Tsar''". Ông dựa trên yêu cầu của mình một phần khi một lá thư được phát hiện năm [[1717]] được viết từ năm [[1514]] bởi Maximilian I cho Vasili III, trong đó Hoàng đế La Mã Thần thánh sử dụng thuật ngữ đề cập đến Vasili. Danh hiệu này đã không được sử dụng tại Nga kể từ sự thoái vị của Hoàng đế [[Nikolai II của Nga|Nikolai II]] vào ngày [[15 tháng 3]] năm [[1917]].
[[Đế quốc Nga]] có 3 Nữ hoàng trị vì, tất cả đều trong [[thế kỷ 18]].
===Đế quốc Ottoman===
[[Danh sách các sultan của đế quốc Ottoman|Những người cai trị của Ottoman]] đã tổ chức một số danh hiệu biểu thị tình trạng Hoàng gia của họ. Chúng bao gồm:
* Thánh thượng [[Đại sultan]], Vua của [[Nhà Ottoman|Hoàng gia Osman]], Sultan của các sultan, [[Hãn]] của các Hãn, Người dẫn dắt các tín đồ và Người kế vị của [[Muhammad|nhà Tiên tri của Vạn vật]], Người bảo hộ của ba thánh địa [[Mecca]], [[Medina]] và [[Jerusalem]], Hoàng đế của ba thành phố [[Constantinopolis]], [[Hadrianopolis]] và [[Bursa]], của các thành phố [[Damas]]cus và [[Cairo]], của toàn [[Azerbaijan]], người Magris, của [[Barka]], của [[Kairuan]], của [[Aleppo]], của [[Iraq]] thuộc [[Ả Rập]] và của [[Ajim]], của [[Basra]], của [[El Hasa]], của [[Dilen]], của [[Raka]], của [[Mosul]], của [[người Parthia|Parthia]], của [[Diyarbakır]], của [[Cicilia]], của những tỉnh [[Erzurum]], của [[Sivas]], của [[Adana]], của [[Karaman]], [[Van, Thổ Nhĩ Kỳ|Van]], của [[Berber]], của [[Ethiopia|Abyssinia]], của [[Tunisia]], của [[Tripoli]], của Damascus, của [[Cộng hòa Síp|Síp]], của [[Rodós]], của [[Candia]], của tỉnh [[Morea]], của [[biển Marmara]], [[biển Đen]] và các bờ biển, của [[Tiểu Á]], của các xứ [[Rumelia]], [[Bagdad]], [[Kurdistan]], [[Hy Lạp]], [[Turkistan]], [[Tartary]], [[Circassia]], của 2 miền đất [[Kabarda]], [[Gruzia]], của các [[đồng bằng]] nơi [[người Kypshak]] sinh sống, của toàn quốc gia người [[Người Tatar|Tartar]], của xứ [[Kefa]] và của tất cả các xứ láng giềng, của xứ [[Bosna và Hercegovina|Bosnia]] và những phần phụ thuộc, của [[thành phố]] và [[pháo đài]] [[Beograd]], của tỉnh [[Serbia]], với tất cả những [[lâu đài]], pháo đài và thành phố, của toàn xứ [[Albania]], của toàn xứ [[Iflak]] và xứ [[Bogdania]], và cả những biên giới và vùng lệ thuộc, và nhiều quốc gia và thành phố khác <ref>{{Chú thích web | url = http://www.theottomans.org/english/family/index.asp | tiêu đề = The Ottomans History | ngày truy cập = ngày 6 tháng 2 năm 2009 | họ = Ozgen | tên = Korkut | nhà xuất bản = TheOttomans.org | url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20080111092617/http://www.theottomans.org/english/family/index.asp | ngày lưu trữ = 2008-01-11 |url-status=live }}</ref>.
Sau sự sụp đổ của [[Đế quốc Đông La Mã]] vào năm [[1453]], các danh hiệu bổ sung gồm '''Kaysar-i Rum''' (Hoàng đế của người La Mã) cũng được sử dụng.
==Hoàng đế ở Tây Âu==
===Pháp===
Các vị vua của ''[[Chế độ cũ (Pháp)|Ancien Régime]]'' và chế độ [[quân chủ Tháng bảy]] sử dụng xưng là "Hoàng đế nước Pháp" (''Empereur de France'') trong thư ngoại giao và các điều ước quốc tế với các Hoàng đế [[Đế quốc Ottoman|Ottoman]] ít nhất là từ năm [[1673]] trở đi. Các Hoàng đế Ottoman khẳng định danh hiệu này trong khi không chịu thừa nhận các [[hoàng đế La Mã Thần thánh]] hoặc các [[Sa hoàng|Nga hoàng]] vì họ đòi quyền thừa kế [[Đế quốc La Mã]]. Nói tóm lại, đây là một sự lăng mạ gián tiếp của người Thổ đối với các Hoàng đế La Mã Thần thánh và [[người Nga]]. Các vua Pháp cũng xưng là "Hoàng đế nước Pháp" trong các công văn tới [[Maroc]] ([[1682]]) và [[Iran|Ba Tư]] ([[1715]]).
====Đế chế Pháp thứ nhất====
{{xem thêm|Đế chế thứ nhất}}
[[Hình:Jacques-Louis David, The Coronation of Napoleon edit.jpg|nhỏ|350px|Một trong các nghi lễ đăng quang Hoàng gia nổi tiếng nhất là của [[Napoléon Bonaparte|Napoléon]], tự phong Hoàng đế trong sự hiện diện của [[Giáo hoàng Piô VII]] (người đã ban phép lành cho [[biểu chương của vua]]) tại [[Nhà thờ Đức Bà Paris|nhà thờ Notre Dame ở Paris]].<br>Vẽ bởi [[Jacques-Louis David|David]] nhằm kỷ niệm một sự kiện khác cũng không kém phần nổi tiếng: nhà thờ chính kiểu gothic được thiết kế lại theo kiểu ''[[Đế chế (phong cách)|phong cách Đế chế]]'', giám sát bởi [[Letizia Ramolino|mẹ của Hoàng đế]] trên ban công (một bổ sung hư cấu, khi mà bà không có mặt tại buổi lễ), vị trí của Đức giáo hoàng gần bàn thờ, Napoleon tiến hành trao vương miện cho mình rồi vợ, [[Joséphine de Beauharnais]] như Hoàng hậu.]]
[[Napoléon Bonaparte]], người từng là Đệ nhất Tổng tài của Đệ nhất Cộng hoà Pháp (''Premier Consul de la République française'') suốt đời đã tuyên bố mình là [[Hoàng đế của người Pháp]] (Empereur des Français) vào ngày [[18 tháng 5]] năm [[1804]] do đó tạo ra [[Đế chế thứ nhất|Đế chế của người Pháp]] (Empire des Français).
Napoléon từ bỏ danh hiệu Hoàng đế của người Pháp vào ngày [[6 tháng 4]] và một lần nữa vào ngày [[11 tháng 4]] năm [[1814]]. Con trai trẻ của Napoleon, [[Napoléon II]] được công nhận bởi Hội đồng của Peers, như Hoàng đế từ thời điểm sự thoái vị của cha mình và do đó trị vì là Hoàng đế 15 ngày, kể từ ngày [[22 tháng 6]] đến ngày [[7 tháng 7]] năm [[1815]].
====Elba====
Từ [[3 tháng 5]] năm [[1814]], chủ quyền của Elba đã tạo ra một chế độ quân chủ không cha truyền con nối thu nhỏ dưới sự lãnh đạo của Hoàng đế Pháp lưu vong Napoleon I. Napoleon I được cho phép giữ lại danh hiệu Hoàng đế theo các điều khoản của [[hiệp ước Fontainebleau]] ([[27 tháng 4]]). Quần đảo này không được thiết kế lại như một đế chế.
Ngày [[26 tháng 2]] năm [[1815]], Napoleon rời Elba để tới Pháp và phục hồi đế quốc Pháp trong vòng [[chiến tranh Liên minh thứ bảy|100 Ngày]]; tuy nhiên cuộc chiến tranh của Napoléo thất bại, ông bị đuổi khỏi đảo Elba vào ngày [[25 tháng 3]] năm 1815 và, vào ngày [[31 tháng 3]] cùng năm, Elba đã được nhượng lại sự cho [[Đại Công quốc Tuscania]] theo các điều khoản của [[Đại hội Viên]]. Sau thất bại cuối cùng của mình, Napoleon được coi là một tướng bởi chính quyền Anh trong thời gian lưu vong thứ hai của ông đến đảo [[Saint Helena]] ở [[Đại Tây Dương]]. Danh hiệu của ông là một vấn đề tranh chấp với Thống đốc Saint Helena, người khăng khăng gọi ông là "Tướng Bonaparte", mặc dù trong "thực tế lịch sử ông đã là một hoàng đế" và do đó được giữ lại nó <ref>''Napoleon'', Vincent Cronin, p419, HarperCollins, 1994.</ref><ref>''Napoleon'', Frank McLynn, p644, Pimlico 1998</ref><ref>''Le Mémorial de Sainte Hélène'', Emmanuel De Las Cases, Tome III, page101, published by Jean De Bonnot, Libraire à l'enseigne du canon, 1969</ref>.
====Đế chế Pháp thứ hai====
{{xem thêm|Đế chế thứ hai}}
Cháu trai của Napoléon I, [[Napoléon III]], làm sống lại danh hiệu hoàng đế ngày [[2 tháng 12]] năm [[1852]], sau khi thành lập [[Đế chế thứ hai]] trong một cuộc [[đảo chính]] [[tổng thống]], sau đó được phê duyệt bởi toàn dân đầu phiếu. Triều đại của ông được đánh dấu bằng các công trình công cộng quy mô lớn, phát triển các chính sách xã hội và sự mở rộng ảnh hưởng của Pháp trên toàn thế giới. Trong suốt triều đại của ông, ông cũng thiết lập về việc tạo ra các [[Đế quốc Mexico thứ hai]] (lãnh đạo bởi [[Maximilian I của Mexico|Maximilian I]], thành viên của [[Họ Habsburg|Nhà Habsburg]]), để lấy lại sự nắm giữ của Pháp ở [[châu Mỹ]] và để đạt được sự vĩ đại cho chủng tộc 'La Tinh' <ref>{{chú thích sách |url=http://books.google.com/books?id=S1O6HwzwQs4C&pg=PA88&lpg=PA88&dq=Napoleon+III+Mexico+Latin+race#v=onepage&q=Napoleon%20III%20Mexico%20Latin%20race&f=false |title=Race and nation in modern Latin America |first1=Nancy P. |last1=Appelbaum |first2=Anne S. |last2=Macpherson |first3=Karin Alejandra |last3=Rosemblatt |publisher=UNC Press Books |year=2003 |isbn=9780807854419 |page=88}}</ref>. Napoleon III bị lật đổ vào ngày [[4 tháng 9]] năm [[1870]] sau khi khi Pháp bị đánh bại trong [[Chiến tranh Pháp-Phổ]]. [[Cộng hòa Pháp thứ ba|Cộng hòa thứ Ba]] theo sau ông và sau cái chết của con trai Napoleon (IV) vào năm [[1879]] trong [[Chiến tranh Zulu]], phong trào chia cắt của Bonapartist và Cộng hòa thứ ba kéo dài đến năm [[1940]].
===Bán đảo Iberia===
Nguồn gốc của danh hiệu ''[[Imperator totius Hispaniae]]'' ([[latinh|tiếng La Tinh]] cho ''Hoàng đế của toàn [[Hispania|Tây Ban Nha]]'' <ref>Notice that, before the emergence of the modern country of Spain (beginning with the union of [[Vương quyền Castila|Castile]] và [[Aragon]] in 1492), the [[Latinh|Latin]] word ''[[Hispania]]'', in any of the [[Iberian Romance languages]], either in singular or plural forms (in English: Spain or Spains), was used to refer to the whole of the Iberian Peninsula, and not exclusively, as in modern usage, to the country of Spain, thus excluding Portugal.</ref>) là không rõ ràng. Đó là liên quan với [[chế độ quân chủ Leon]] có thể lùi xa đến [[Alfonso Đại đế]] ([[866]]-[[910]]). Hai vị vua cuối cùng của [[triều Pérez]] được gọi là hoàng đế trong một nguồn đương đại.
Vua [[Sancho III của Navarra]] chinh phục [[Vương quốc León|León]] năm [[1034]] và bắt đầu sử dụng nó. Con trai ông, [[Ferdinand I của Castile]] lấy danh hiệu năm [[1039]]. Con trai của Ferdinand, [[Alfonso VI của Castile]] lấy danh hiệu năm [[1077]]. Sau đó nó được truyền cho con của ông, [[Alfonso I của Aragon]] năm [[1109]]. Con trai riêng của ông và cháu trai của Alfonso VI, [[Alfonso VII của Castile|Alfonso VII]] là người duy nhất đã thực sự có một lễ đăng quang hoàng đế trong năm [[1135]].
Danh hiệu này không chính xác do di truyền nhưng tự được công bố bởi những người đã, toàn bộ hoặc một phần, thống nhất các tín đồ Kitô một phần phía bắc của [[bán đảo Iberia]], thường là bằng cách giết chết anh chị em ruột đối thủ. Các [[Giáo hoàng]] và [[hoàng đế La Mã Thần thánh]] phản đối việc sử dụng danh hiệu hoàng đế như một soán ngôi của lãnh đạo trong Kitô giáo phương Tây. Sau cái chết của Alfonso VII năm [[1157]], danh hiệu này bị bỏ rơi.
Sau sự sụp đổ của [[Đế quốc Đông La Mã]], người thừa kế hợp pháp ngai vàng, [[Andreas Palaiologos]], đã tuyên bố [[Ferdinand và Isabella]] là của mình vào năm [[1503]]. Tuyên bố này dường như đã bị lãng quên hoặc bị bỏ rơi lặng lẽ trong suốt 17 năm qua
===Anh===
{{chính|Hoàng đế Anh}}
Vào cuối [[thế kỷ 3]], vào cuối kỷ nguyên của các ''hoàng đế doanh trại'' tại [[Roma]], có 2 vị [[Danh sách hoàng đế La Mã#Đế quốc Britannic 286 tới 297|hoàng đế Britannic]] trị vì khoảng một thập kỷ. Sau khi kết thúc sự cai trị của La Mã ở Anh, Imperator [[Cunedda]] giả mạo [[Vương quốc Gwynedd]] ở miền bắc xứ [[Wales]], nhưng tất cả các người kế nhiệm của ông đã có danh hiệu vua và hoàng tử.
====Anh====
Không có danh hiệu nào đặt ra cho nhà vua của nước Anh trước năm [[1066]] và [[chế độ quân chủ]] đã chọn phong cách cho riêng mình như là họ hài lòng. Các chức danh hoàng gia được sử dụng không thích hợp bắt đầu với [[Athelstan]] năm [[930]] và kết thúc với việc người [[Norman chinh phục nước Anh]]. [[Nữ hoàng Matilda]] ([[1102]]-[[1167]]) là vua Anh duy nhất thường được gọi là "hoàng đế" hay "Nữ hoàng", nhưng có được danh hiệu của mình thông qua cuộc hôn nhân của bà với [[Heinrich V của Thánh chế La Mã]] và có tính hợp pháp ít nhất là Nữ hoàng Anh.
Trong sự cai trị của [[Henry VIII của Anh|Henry VIII]], một Đạo luật của Quốc hội tuyên bố rằng lĩnh vực này của nước Anh là một đế quốc... lãnh đạo bởi Thủ trưởng tối cao và Vua có [[nhân phẩm]] và bất động sản hoàng gia của Hoàng đế. Do đó Anh bằng cách mở rộng là nhà nước hiện đại, kế thừa Liên hiệp [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Vương quốc Anh và Bắc Ireland]], thì trong thực tế nó là một đế quốc cai trị bởi một vị vua được ưu đãi với phẩm giá hoàng gia. Tuy nhiên, điều này đã không dẫn đến việc tạo ra các danh hiệu của Hoàng đế ở Anh hoặc ở chính Vương quốc Anh.
====Vương quốc Anh====
[[Hình:George V of the united Kingdom.jpg|nhỏ|phải|[[George V của Anh|Vua George V]]. [[Vua của Vương quốc Anh]] và [[Lãnh địa Anh]], [[Hoàng đế Ấn Độ]].]]
Năm [[1801]], [[George III của Anh|George III]] từ chối danh hiệu của Hoàng đế khi được mời. Thời gian duy nhất khi chế độ quân chủ Anh đã tổ chức danh hiệu của hoàng đế trong triều đại kế thừa bắt đầu khi danh hiệu [[Hoàng đế Ấn Độ|Nữ hoàng Ấn Độ]] được tạo ra cho [[Victoria của Anh|Nữ hoàng Victoria]]. Chính phủ do [[Thủ tướng Chính phủ của Vương quốc Anh|Thủ tướng Chính phủ]] [[Benjamin Disraeli, Bá tước đời thứ nhất của Beaconsfield|Benjamin Disraeli]] đứng đầu tặng danh hiệu thêm cho bà theo Đạo luật của Quốc hội, nổi tiếng là làm dịu bớt sự kích thích vì vua tại vị chỉ là Nữ hoàng, thấp hơn so với con gái của bà ([[Victoria, Công chúa Hoàng gia|Công chúa Victoria]] là vợ của đương kim [[Friedrich III của Đức|Hoàng đế Đức]]); thiết kế Hoàng gia Ấn Độ cũng đã chính thức hợp lý biểu hiện thành công của Anh trong việc là người cai trị tối cao của [[Đế quốc Mogul|Mogul]], sử dụng quy tắc gián tiếp thông qua hàng trăm vương quốc chính thức được bảo hộ, không phải thuộc địa, nhưng chấp nhận Anh là [[bá chủ]] của họ. Danh hiệu này được từ bỏ bởi ''Kaisar-i-Hind'' cuối cùng là [[George VI của Anh|George VI]] khi Ấn Độ độc lập vào ngày [[15 tháng 8]] năm [[1947]].
Hai thập kỷ trước đó [[Đạo luật về danh hiệu của Nghị viện và Hoàng gia năm 1927]] đã nói rằng Vương quốc Anh và các lãnh địa "bình đẳng trong tình trạng, không phụ thuộc vào nhau trong bất kỳ khía cạnh của công việc bên trong hoặc bên ngoài của mình, mặc dù thống nhất bởi lòng trung thành phổ biến ngai vàng, và tự do liên quan như là thành viên của Khối thịnh vượng chung của Anh Quốc". Cùng với [[Điều lệ Westminster, năm 1931]], điều này đã thay đổi cách chế độ quân chủ nghị viện Anh cai trị các lãnh địa ở nước ngoài, di chuyển từ đế quốc thực dân Anh đối vớti một cấu trúc mới cho sự tương tác giữa [[Khối Thịnh vượng chung Anh|Khối thịnh vượng chung]] và Ngai vàng.
Nữ hoàng cuối cùng của Ấn Độ là [[Elizabeth Bowes-Lyon]].
===Đế chế Đức===
{{chính|Đế chế Đức}}
Dưới chiêu bài chủ nghĩa lý tưởng mở đường cho chủ nghĩa hiện thực, những người theo [[chủ nghĩa dân tộc]] [[Đức]] nhanh chóng từ bỏ xu hướng tự do dân chủ trong trào lưu cách mạng [[1848]] - [[1849]] và hướng tới "chính sách thực dụng" (''Realpolitik'') của [[Thủ tướng]] [[Vương quốc Phổ|nước Phổ]] là [[Otto von Bismarck]]. Bismarck muốn thôn tính những nước Đức nhỏ địch thủ để đạt được mục tiêu của ông về một nước Đức thống nhất và theo đường lối bảo thủ do Phổ thống trị. Thắng lợi của Vương quốc Phổ trong ba cuộc chiến tranh ([[chiến tranh Schleswig lần thứ hai]] chống [[Đan Mạch]] vào năm [[1864]], [[chiến tranh Áo-Phổ]] chống lại [[Áo]] vào năm [[1866]] và [[chiến tranh Pháp-Phổ]] chống lại [[Đế chế thứ hai]] Pháp vào các năm [[1870]] - [[1871]]) đã đem lại thành công cho đường lối của Bismarck. Sau khi [[Cuộc vây hãm Paris|hạ được thủ đô Paris của Pháp]] vào năm 1871, [[Liên bang Bắc Đức]] - với sự ủng hộ của các đồng minh miền nam nước Đức - bắt tay ngay vào việc thành lập một [[Đế quốc Đức|Đế chế Đức]]. Nhà vua Phổ là [[Wilhelm I của Đức|Wilhelm I]] đã làm lễ đăng quang ngôi Hoàng đế Đức tại [[Lâu đài Versailles|Cung điện Versailles]] - một hành động với mục đích nhằm sỉ nhục nước Pháp bại trận.
Sau khi Hoàng đế Wilhelm I qua đời, [[Thái tử|Hoàng thái tử]] Friedrich lên nối ngôi báu, tức Hoàng đế [[Friedrich III của Đức|Friedrich III]], nhưng chỉ trị vì được có 99 ngày thì bệnh mất. Cùng năm đó, con của Friedrich III là Hoàng thái tử Wilhelm lên ngôi Hoàng đế [[Wilhelm II của Đức|Wilhelm II]]. Trong năm 1888 nước Đức đã ba lần thay đổi ngôi vị Hoàng đế. Wilhelm II cũng là vị Hoàng đế cuối cùng của Đế chế Đức: sau khi Đức thất bại trong cuộc [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]] ([[1914]] - [[1918]]) và phong trào [[Cách mạng Đức (1918)]] bùng nổ, Đế chế Đức cũng diệt vong, nhường chỗ cho nền [[Cộng hòa Weimar]].
==Hoàng đế theo mô hình châu Âu thời hậu thuộc địa==
[[Hình:Fala do trono.jpg|nhỏ|phải|200px|Hoàng đế Pedro II của Brazil trong Hoàng phục tại lễ khai mạc của Quốc hội (tranh sơn dầu của [[Pedro Américo]]).]]
===Brasil===
Khi [[Napoléon Bonaparte|Napoléon I]] ra lệnh xâm lược [[Bồ Đào Nha]] vào năm [[1807]] vì từ chối tham gia [[Hệ thống phong tỏa Lục địa]], người [[nhà Braganças]] chuyển thủ đô của họ đến [[Rio de Janeiro]] để tránh số phận của [[nhà Bourbon của Tây Ban Nha]] (Napoleon I bắt giữ họ và đưa anh trai của ông là [[Joseph Bonaparte|Joseph]] làm vua). Khi tướng Pháp [[Jean-Andoche Junot|Junot]] đến [[Lisboa|Lisbon]], hạm đội Bồ Đào Nha đã bỏ đi với tất cả tầng lớp thượng lưu ở các địa phương.
Năm [[1808]], dưới sự hộ tống của [[hải quân Hoàng gia Anh|hải quân Anh]], hạm đội Bồ Đào Nha đến [[Brasil]]. Sau đó, vào năm [[1815]], Vương tử Nhiếp chính Bồ Đào Nha (kể từ 1816 là vua [[João VI của Bồ Đào Nha|João VI]]) đã công bố thành lập ''Liên hiệp Vương quốc Bồ Đào Nha, Brazil và Algarve'', như một liên minh của 3 vương quốc, nâng Brazil khỏi tình trạng thuộc địa của nó.
Sau sự sụp đổ của Napoleon I và [[Chiến tranh Tự do|cuộc cách mạng tự do]] ở Bồ Đào Nha, Vương gia Bồ Đào Nha trở về [[châu Âu]] ([[1820]]). Vương tử Pedro Bragança (con trai lớn của vua João VI) ở lại [[Nam Mỹ]], trở thành Nhiếp chính của Brasil, nhưng hai năm sau đó là năm [[1822]], ông tự xưng làm Hoàng đế đầu tiên của đất nước này, tức [[Pedro I của Brasil|Pedro I]]. Pedro vẫn tôn phụ hoàng João VI là ''Hoàng đế Danh nghĩa của Brazil'', một danh hiệu thể hiện sự tôn kính cho đến khi João VI qua đời vào năm [[1826]].
Đế chế Brasil chấm dứt vào năm [[1889]], khi Hoàng đế [[Pedro II của Brasil|Pedro II]] (con trai và người kế nhiệm của Pedro I) bị lật đổ và nước cộng hòa Brasil được thành lập.
===Haiti===
[[Haiti]] đã tuyên bố là một đế chế bởi người cai trị của mình, [[Jean-Jacques Dessalines]], người tự lập mình làm Hoàng đế Jacques I vào ngày [[20 tháng 5]] năm [[1805]]. Ông bị ám sát vào năm tiếp theo. Haiti một lần nữa trở thành một đế chế từ [[1849]]-[[1859]] dưới quyền của [[Faustin Soulouque]].
===México===
[[Hình:X-Large Portrait of Maximiliano.jpg|nhỏ|trái|Chân dung của Maximilian I của México, bởi [[Franz Xaver Winterhalter]].]]
Tại [[México]], Đế chế México thứ nhất là một trong 2 đế chế đầu tiên được tạo ra. Agustín de Iturbide, viên tướng đã tuyên bố Mexico độc lập khỏi ách thống trị của [[Tây Ban Nha]], đã được công bố là Hoàng đế [[Agustín I]] vào ngày [[12 tháng 7]] năm [[1822]], nhưng bị lật đổ bởi một sự kiện gọi là [[Kế hoạch của Casa Mata]] vào năm sau đó.
Vào năm [[1863]], quân xâm lược Pháp, dưới thời [[Napoléon III]] (xem ở trên), trong liên minh với phe bảo thủ và giới quý tộc México, đã dựng nên Đế chế México thứ hai với Hoàng đế của nó là [[Maximilian của México|Đại Công tước Maximilian]] của [[họ Habsburg|nhà Habsburg-Lorraine]], em trai của [[Hoàng đế Áo]] [[Franz Joseph I của Áo|Franz Josef I]]. Maximilian không có con và hoàng hậu của ông là [[Carlota của Mexico|Carlota]], con gái vua [[Leopold I của Bỉ]], nhận nuôi cháu của Agustín là Agustin và Salvador như người thừa kế của Maximilian để củng cố ngai vàng của Mexico. Maximilian và Carlota chọn [[Lâu đài Chapultepec]] là nơi ngự trị của họ, vốn là cung điện duy nhất tại [[Bắc Mỹ]] là nhà của người cầm quyền. Sau khi nền thống trị của Pháp bị đánh đuổi vào năm [[1867]], Hoàng đế Maximilian bị bắt và xử tử bởi quân giải phóng của [[Benito Juárez]]. Đế chế này dẫn đến ảnh hưởng của Pháp trong nền văn hóa México và làn sóng nhập cư của người dâb từ Pháp, [[Bỉ]] và [[Thụy Sĩ]] đến México.
==Các quốc gia thời tiền Columbus==
Truyền thống [[Aztec]] và [[Đế chế Inca|Inca]] đều không liên quan đến nhau. Cả hai quốc gia này đều bị chinh phục dưới triều đại của vua [[Charles I của Tây Ban Nha]], người đã đồng thời là hoàng đế mới đắc cử của [[Đế quốc La Mã Thần thánh]] khi Aztec bị xâm chiếm và là hoàng đế chính thức khi Inca sụp đổ. Ngẫu nhiên là vua của Tây Ban Nha, ông cũng là hoàng đế La Mã (Byzantine) trên danh nghĩa thông qua [[Andreas Palaiologos]]. Các bản dịch về tước hiệu của hai quốc gia này đều được thực hiện bởi Tây Ban Nha.
===Đế chế Aztec===
Những "hoàng đế" của [[đế quốc Aztec]] ([[1375]]-[[1521]]) được người dân bản địa gọi với tước hiệu ''[[Hueyi Tlatoani]]''. Đó là một [[chế độ quân chủ]] được bầu chọn bởi tầng lớp thượng lưu. Một viên tướng Tây Ban Nha [[Hernán Cortés]] đã giết Hoàng đế [[Cuauhtémoc]] và thiết lập một nhà cai trị bù nhìn làm chư hầu cho Tây Ban Nha. [[Maximilian của México|Hoàng đế Maximilian]] của México xây dựng cung điện của mình, [[Lâu đài Chapultepec]], trên đống đổ nát của một lâu đài Aztec xưa.
===Đế chế Inca===
"Hoàng đế" của [[đế chế Inca|đế quốc Inca]] ([[1438]]-[[1533]]) được người bản địa gọi là ''[[Sapa Inca]]''. Một viên tướng Tây Ban Nha là [[Francisco Pizarro]], người đã tổ chức cuộc xâm lược Inca, đã giết Hoàng đế Atahualpa và lập nên một vị vua Inca bù nhìn. Atahualpa thực sự có thể được coi là một người cướp ngôi vì ông đạt được quyền lực bằng cách giết chết [[Nội chiến Inca|anh trai cùng cha khác mẹ]] của mình và ông cũng không thực hiện lễ đăng quang cần thiết với vương miện hoàng đế ''mascaipacha'' bởi ''Uma Huillaq'' (giáo sĩ tối cao).
==Ba Tư==
{{further|[[Shah]] và [[Vua của các vua]]}}
Tại [[Iran|Ba Tư]], từ thời điểm của [[Darius I của Ba Tư|Darius Đại đế]], người cai trị Ba Tư đã sử dụng danh hiệu "Vua của các vua" (Shahanshah trong tiếng hiện đại của Iran) kể từ khi họ cai trị trên các dân tộc từ [[Ấn Độ]] tới [[Hy Lạp]]. [[Alexandros Đại đế|Alexander Đại đế]] đã đăng quang là shahanshah sau khi chinh phục Ba Tư, đưa cụm từ ''basileus toon basileoon'' tới [[Hy Lạp]]. [[Tigranes Đại đế]], vua của Armenia, được đặt tên là vua của các vua khi ông tạo ra đế chế của mình sau khi đánh bại [[đế quốc Parthia]].
''Shahanshah'' cuối cùng bị lật đổ vào năm [[1979]] sau cuộc [[Cách mạng Hồi giáo|Cách mạng Iran]]. ''Shahanshah'' thường được dịch là ''vua của các vua'' hay chỉ đơn giản là ''vua'' cho các nhà cai trị cổ xưa của [[nhà Achaemenes|Achaemenid]], [[đế quốc Arsacid|Arsacid]] và [[nhà Sassanid|triều Sassanid]] và thường rút ngắn là ''shah'' cho nhà cầm quyền kể từ [[nhà Safavid|triều Safavid]] trong [[thế kỷ 16]].
==Tiểu lục địa Ấn Độ==
{{chính|Samraat}}
Từ [[tiếng Phạn]] cho hoàng đế là ''Samrāṭ'' hoặc ''Chakravarti'' (từ gốc: ''samrāj''). Từ này được sử dụng như là một hình dung của các vị thần [[Kinh Vệ Đà|Vệ Đà]] khác nhau như Varuna và đã được chứng thực trong [[Kinh Vệ Đà]], có thể là cuốn sách được biên soạn lâu đời nhất trong các tác phẩm Ấn-Âu. ''Chakravarti'' được đề cập đến như vua của các vua. ''Chakravarti'' là không chỉ là một người cai trị có chủ quyền nhưng cũng là người sáng lập.
Thông thường, trong thời đại Vệ Đà sau đó, một vị vua [[Ấn Độ giáo]] (Maharajah) chỉ được gọi là ''Samrāṭ'' sau khi thực hiện lễ hiến tế Vệ Đà ''Rājasūya'', thiết lập ông bởi truyền thống tôn giáo để khẳng định tính ưu việt hơn các vị vua và hoàng tử khác. Một từ khác cho hoàng đế là ''sārvabhaumā''. Danh hiệu của ''Samrāṭ'' được sử dụng bởi các nhà cai trị của tiểu lục địa Ấn Độ tuyên bố như là chủ quyền bởi thần thoại Hindu. Trong lịch sử, hầu hết các nhà sử học gọi Chandragupta Maurya là ''samrāṭ'' (hoàng đế) đầu tiên của tiểu lục địa Ấn Độ, bởi vì đế quốc khổng lồ ông cai trị. "Hoàng đế" Phật giáo nổi tiếng nhất là cháu trai của ông [[A-dục vương]]. Các vị vua của một số triều đại khác cũng được coi là Hoàng đế như là [[Đế quốc Quý Sương|Quý Sương]], [[Đế quốc Gupta|Gupta]], [[Đế quốc Vijayanagara|Vijayanagara]], [[Đế quốc Hoysala|Hoysala]] và [[triều Chola|Chola]].
Sau khi [[Ấn Độ]] bị xâm lược bởi các [[Hãn]] [[Mông Cổ]] và người [[Hồi giáo]] gốc [[Hãn quốc Đột Quyết|Đột Quyết]], các nhà cai trị của các quốc gia lớn trên tiểu lục địa đều có danh hiệu [[Sultan|Xuntan]] của các nước Hồi giáo. Theo cách này, chỉ có một nữ hoàng tại ngôi duy nhất thực sự ngồi trên ngai vàng là [[Sultan Razia]]. Đối với giai đoạn [[1877]]-[[1947]] khi Hoàng đế Anh cai trị, thuộc địa Ấn Độ là viên ngọc trên vương miện của [[Đế quốc Anh]], xem ở trên.
==Châu Phi==
===Ethiopia===
{{chính|Hoàng đế Ethiopia}}
Tại [[Ethiopia]], [[triều Solomon]] sử dụng danh hiệu "nəgusä nägäst" có nghĩa là "Vua của các Vua" bắt đầu từ năm [[1270]]. Việc sử dụng tước hiệu "Vua của các vua" bắt đầu một [[thiên niên kỷ]] trước đó trong khu vực này, tuy nhiên, với danh hiệu được sử dụng bởi các vị vua của [[Vương quốc Aksum|Aksum]], bắt đầu với [[Nhà Sembrouthe]] trong [[thế kỷ 3]]. Một danh hiệu khác được sử dụng bởi triều đại này là "Itegue Zetopia".
"Itegue" tạm dịch là Nữ hoàng, và cũng được sử dụng bởi phụ nữ duy nhất trị vì như Nữ hoàng, [[Zauditu của Ethiopia|Zauditu]], cùng với danh hiệu chính thức ''Negiste Negest'' (Nữ hoàng của các Vua).
Năm 1936, sau khi Ethiopia bị [[phát xít Ý]] xâm chiếm trong [[Chiến tranh Ý-Abyssinia lần thứ hai]], [[vua Ý]] là [[Victor Emmanuel III của Ý|Victor Emmanuel III]] cũng tự xưng làm [[Hoàng đế Ethiopia]]. Sau khi đế quốc Anh đuổi cổ phát xít Ý khỏi Ethiopia vào năm [[1941]], hoàng đế [[Haile Selassie của Ethiopia|Haile Selassie]] khôi phục lại ngai vàng nhưng Victor Emmanuel vẫn tiếp tục xưng Hoàng đế cho đến tận năm [[1943]].
Rastafari tuyên bố Selassie như Chúa tái sinh trước và thậm chí nhiều hơn sau khi [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] (xem [[phong trào Rastafari]]) vì sự dũng cảm của mình trong Chiến tranh Ý-Abyssinia lần thứ hai, việc ông cứu tổ quốc của mình và bài phát biểu tuyệt vời của mình với người của [[vương quốc Anh]]. Sau đó, từ ''Hoàng đế '' được sử dụng bởi các thành viên của nó như là một kính cẩn của việc sử dụng độc quyền cho vua thần linh của họ, Hoàng đế cuối cùng của Ethiopia.
=== Đế quốc Trung Phi===
Năm [[1976]], Tổng thống [[Jean-Bédel Bokassa]] của [[Cộng hòa Trung Phi]] tuyên bố đất nước là [[Đế quốc Trung Phi]] và đã biến mình thành Hoàng đế Bokassa I. Các khoản chi phí kinh khủng của buổi lễ đăng quang của ông đã khiến đất nước bị phá sản. Ông bị lật đổ chỉ 3 năm sau đó và nước cộng hòa được phục hồi.
==Truyền thống Đông Á==
{{Dịch máy}}
Truyền thống [[Đông Á]] là khác biệt với truyền thống [[Đế quốc La Mã|La Mã]], phát sinh một cách riêng biệt. Những gì liên kết chúng lại với nhau là việc sử dụng từ 皇 (''huáng'') và 帝 (''dì'') mà cùng nhau hoặc cá nhân là hoàng đế. Do ảnh hưởng văn hóa của Trung Quốc, các nước láng giềng của nước này đã thông qua danh hiệu này hoặc đã có danh hiệu mẹ đẻ của họ phù hợp với từ [[tiếng Trung Quốc|tiếng Hán]].
===Trung Quốc===
{{chính|Hoàng đế Trung Hoa}}
Thời thượng cổ, các vua có danh hiệu Hoàng hoặc Đế ([[Tam Hoàng Ngũ Đế]]). Thời [[nhà Hạ]] và giai đoạn đầu [[nhà Thương]], vua khi còn sống thì gọi là [[Hậu]], sau khi mất thì gọi là [[Đế]]. Đến cuối đời [[nhà Thương]] và từ đời [[nhà Chu]], tước vị để chỉ vua là [[Vương (tước hiệu)|Vương]], kể cả khi còn sống và khi đã qua đời.
Năm 221 trước [[Công Nguyên]], Tần Vương Doanh Chính thống nhất các nước nhỏ, các dân tộc khác nhau trên một vùng rộng lớn tạo ra tiền đề để tạo thành nước Trung Quốc sau này. Vua Tần là Doanh Chính vốn đang xưng Vương không muốn dùng lại danh xưng Vương như vua nhà Chu, mà sau này sẽ được dùng làm tước phong tặng cho các công thần của mình (tước Vương). Để chứng tỏ đẳng cấp cao hơn của vua nhà Tần mới so với vua nhà Chu cũ, phân rõ tôn ti trên dưới với các vua cai trị các tiểu quốc cũ đã bị tiêu diệt, tỏ rõ thần quyền phong kiến chính danh với dân các nước đã bị chiếm đoạt, tiêu diệt, Tần Doanh Chính đã ghép chữ Hoàng là danh xưng của 3 vị vua thời [[Tam Hoàng Ngũ Đế|Tam Hoàng]] và chữ Đế là danh xưng của 5 vị vua thời [[Tam Hoàng Ngũ Đế|Ngũ Đế]] thời thượng cổ thành tước vị '''Hoàng đế''', và trở thành vị Hoàng đế đầu tiên trong lịch sử nước Tần, tức là [[Tần Thủy Hoàng]]. Từ đó các vị vua [[phong kiến tập quyền]] chính thống ở Trung Quốc cũng dùng danh vị này, và tước Vương trở thành bậc thứ hai.
Ngôi vị của vua phong kiến xưa ở Trung Quốc tức Hoàng đế theo chế độ [[tông pháp]] tức "cha truyền con nối". Hoàng đế chính thức cuối cùng ở Trung Quốc là [[Phổ Nghi]], thoái vị năm [[1912]] dù [[Viên Thế Khải]] sau đó cũng xưng làm Hoàng đế nhưng không chính thức.
Tước vị hoàng đế còn dùng để tôn phong cho những bậc tổ tiên của hoàng đế, dù các vị đó chưa bao giờ làm vua. Như khi [[Đường Cao Tổ|Lý Uyên]] lập ra [[nhà Đường]], đã phong cho [[Lão tử]] (tên là Lý Đam - nhà Đường lấy làm thủy tổ) làm hoàng đế, và các thế hệ bên trên làm hoàng đế hết. Khi vua nối ngôi không phải con vua trước, thường cũng tôn phong cha đẻ của mình làm hoàng đế. Có trường hợp như [[thái tử]] [[Lý Hoằng]] con của [[Đường Cao Tông]] và [[Võ Tắc Thiên]], tài năng nhưng đoản mệnh qua đời sớm, Đường Cao Tông cũng thương con mà phong hiệu là hoàng đế; hoặc Nhiếp chính vương [[Đa Nhĩ Cổn]] của [[nhà Thanh]] cũng được phong hoàng đế khi chết, dù chỉ là chú của vua.
===Nhật Bản===
{{chính|Thiên hoàng}}
[[Hình:Emperor Showa.jpg|nhỏ|200px|[[Thiên hoàng]] [[Hirohito|Chiêu Hòa]] (裕仁) là vị Thiên hoàng cuối cùng cai trị với quyền lực rộng lớn của một vị vua thật sự cũng như với "thần tính" (chụp năm [[1926]]).]]
Trong thời Nhật Bản cổ đại, những danh hiệu đầu tiên dùng cho người đứng đầu nhà nước quân chủ Nhật Bản là ヤマト大王/大君 (''yamato ōkimi'', [[Thiên hoàng|Đại Hòa Đại vương]]) hay ''Oa Vương'', ''Oa Quốc Vương'' 倭王/倭国王 (''waō''/''wakokuō'', đây là danh hiệu mà các quốc gia khác gọi họ) hoặc ''Trị thiên hạ Đại vương'', 治天下大王 (''amenoshita shiroshimesu ōkimi'', được sử dụng trong nước Nhật). Ngay từ [[thế kỷ 7]] từ "Thiên hoàng", 天皇 (có thể được đọc như ''sumera no mikoto'', trật tự thần thánh, hoặc là ''tennō'', sau này được bắt nguồn từ một thuật ngữ Trung Quốc đề cập đến ngôi sao cực mà tất cả các ngôi sao khác xoay xung quanh) đã bắt đầu được sử dụng. Tài liệu đầu tiên xác nhận việc sử dụng thuật ngữ này là một tấm gỗ phảng, hoặc ''[[mokkan]]'', được khai quật tại Asuka-Mura, tỉnh Nara vào năm [[1998]] và có từ thời trị vì của [[Thiên hoàng Jimmu|Thiên hoàng Thần Vũ]] và nữ [[Thiên hoàng Jitō|Thiên hoàng Trì Thống]]. Thiên hoàng đã trở thành một tước hiệu "chuẩn" cho vua Nhật Bản và bao gồm cả thời đại hiện nay. Từ "đế" 帝 (''mikado'') cũng được tìm thấy trong các nguồn văn học.
Năm 607, các vua Nhật Bản tuyên bố tước vị của mình ngang hàng với các [[Danh sách vua Trung Quốc|Hoàng đế Trung Hoa]]; tuy nhiên tước hiệu "[[Thiên tử]]" của Trung Quốc hiếm khi được dùng. Đối với người Nhật, danh hiệu Thiên hoàng chỉ dùng để ám chỉ các vị vua Nhật Bản còn danh hiệu Hoàng đế thì dùng cho các vua nước ngoài. Trong lịch sử Nhật Bản, nhiều vị vua cũng nhường ngôi cho con và tự lập mình làm [[Thái thượng hoàng]], ngồi ở ngôi nhiếp chính. Và cũng suốt 10 thế kỷ, Thiên hoàng chỉ ngồi làm vì còn thực quyền nằm trong tay các [[Shōgun|Chinh di Đại tướng quân]] cha truyền con nối (gọi tắt là Tướng quân) hay các [[Sesshō và Kampaku|Nhiếp chính Quan bạch]]. Trên thực tế, trong một phần lớn [[chiều dài]] lịch sử Nhật Bản, quyền lực của Thiên hoàng không khá hơn một ông vua bù nhìn là mấy.
Sau khi phát xít Nhật bị tiêu diệt trong Chiến tranh thế giới thứ hai, theo [[Tuyên ngôn nhân gian]] thì Thiên hoàng tuyên bố mình là người bình thường chứ không phải là thần thánh. Quyền lực của Thiên hoàng bị tước bỏ và thực quyền rơi vào tay một hệ thống Nghị viện dân chủ. Ở đây, mặc dù Thiên hoàng vẫn được nhiều học giả xem là một vị vua của chế độ [[quân chủ lập hiến]], Hiến pháp hiện tại của Nhật Bản chỉ xem Thiên hoàng là "biểu tượng quốc gia" chứ không xem Thiên hoàng là [[Nguyên thủ quốc gia]] hay bất kỳ chức vụ nào trong Nhà nước. Đến cuối thế kỷ 20, Nhật Bản là quốc gia duy nhất vẫn còn Hoàng đế tại vị.
Đến đầu thế kỷ 21, theo luật kế ngôi của Nhật Bản thì phụ nữ vẫn bị cấm kế vị ngai vàng. Tuy nhiên, do [[Thái tử]] [[Hoàng thái tử Naruhito|Đức Nhân]] không có con trai, ông đã đề nghị bãi bỏ luật cấm này để con gái của ông có thể hợp pháp kế thừa ngôi vị Thiên hoàng. Không lâu sau đó, khi Vương phi Kiko - vợ của Thân vương Fumihito mang thai một người con trai (tức [[Thân vương Hisahito]]), [[Thủ tướng Nhật Bản|Thủ tướng]] [[Koizumi Junichirō|Koizumi Junichiro]] tuyên bố hủy bỏ đề nghi này. Vào ngày 3 tháng 1 năm 2007, sau khi Thân vương Hisahito chào đời, [[Thủ tướng Nhật Bản|Thủ tướng]] [[Abe Shinzō|Abe Shinzo]] cũng tuyên bố rằng ông sẽ từ bỏ thay đổi luật cấm này.<ref>http://news.yahoo.com/s/ap/20070103/ap_on_re_as/japan_imperial_succession</ref><!-- Keep this section updated in line with the page for Emperor of Japan --> Hiện nay, nhiều người cho rằng vị tân Thân vương sẽ được chọn làm người thừa kế ngai vàng theo luật định. Tuy nhiên, trên thực tế Nhật Bản từng có 8 vị nữ hoàng đế, họ trị vì với tước hiệu Thiên hoàng chứ không phải tước hiệu [[Hoàng hậu]] (皇后) hay Trung cung (中宮). Và chuyện nữ giới có được kế ngôi hay không vẫn [[Tranh cãi về luật kế vị Nhật Bản|đang được cãi nhau ầm ĩ]]. Một điều đáng nói ở đây là, tổ tiên theo truyền thuyết của các Thiên hoàng lại chính là một vị nữ thần: [[Amaterasu|Thiên Chiếu Đại thần]], vị thần đứng đầu trong hệ thống thần linh của [[Thần đạo]].
===Việt Nam===
{{chính|Hoàng đế Việt Nam}}
[[Tập tin:Bảo Đại au pouvoir.jpg|thế=https://lichsunuocvietnam.com/wp-content/uploads/2016/03/Vua-bao-dai.jpg|nhỏ|263x263px|Hoàng đế [[Bảo Đại]], là vị Hoàng đế cuối cùng trong [[lịch sử Việt Nam]].]]
Vua ở [[Việt Nam]] mỗi khi giành được độc lập từ Trung Quốc cũng tự xưng Hoàng đế để không kém vua Trung Quốc về mặt danh xưng, như các vua [[Lý Nam Đế]], [[Hậu Lý Nam Đế]], [[Mai Hắc Đế]] đều ''xưng đế'' và tới thời [[nhà Đinh]], [[nhà Tiền Lê]], [[nhà Lý]], [[nhà Trần]], [[nhà Hậu Lê]], [[nhà Mạc]], [[nhà Tây Sơn]] và [[nhà Nguyễn]] đều xưng ''Hoàng đế''. Mặc dù vậy, để tránh xung đột không cần thiết với các triều đại Trung Quốc vì thuyết [[thiên mệnh]] về quyền lực nói rằng một trời không thể có hai hoàng đế hay thiên tử, các hoàng đế Việt Nam vẫn hay dùng danh xưng quốc vương khi ngoại giao với Trung Quốc như chỉ đơn giản là "An Nam Quốc vương". Việc này là một trong những dấu hiệu cho thấy ý tưởng "Việt Nam bình đẳng với Trung Quốc" mà vẫn còn nguyên vẹn cho đến [[thế kỷ 20]] <ref>{{chú thích|author=Tuyet Nhung Tran, Anthony J. S. Reid|title=Việt Nam Borderless Histories|year=2006|publisher=The University of Wisconsin Press|location=Madison, Wisconsin|isbn=978-0-299-21770-9|page=67}}</ref>.
Năm [[1806]], dù ngoài mặt thần phục [[nhà Thanh]] nhưng [[Gia Long|Nguyễn Ánh]] vẫn xưng Hoàng đế, và tiếp tục cho đến khi triều đại kết thúc. Năm 1940, Việt Nam bị [[đế quốc Nhật Bản|phát xít Nhật]] xâm chiếm, sau đó đế quốc Nhật dựng lên một "[[Đế quốc Việt Nam]]" vào [[tháng ba|tháng 3]] năm [[1945]]. Hoàng đế cuối cùng ở Việt Nam là [[Bảo Đại]] tuyên bố thoái vị năm [[1945]], mặc dù sau này ông phục vụ như người đứng đầu nhà nước [[Quốc gia Việt Nam]] từ [[1949]]-[[1955]].
Cũng tương tự các hoàng đế [[Trung Quốc]], khi các triều đại mới được thành lập, vua cũng truy tôn các tổ tiên của mình làm hoàng đế, như [[nhà Trần]] truy tôn từ Trần Hấp tới [[Trần Lý]], [[nhà Mạc]] truy tôn từ [[Mạc Đĩnh Chi]] tới Mạc Hịch, [[nhà Nguyễn]] truy tôn từ [[Nguyễn Hoàng]] tới các [[chúa Nguyễn]] làm hoàng đế.
Các hoàng đế luôn có [[thụy hiệu]], và thường đều có [[miếu hiệu]]. Khi gọi các hoàng đế thường dùng [[họ]] và [[miếu hiệu]] (ví dụ [[Trần Nhân Tông]], [[Lê Hiến Tông]],...), khi không có miếu hiệu thì dùng [[thụy hiệu]] (ví dụ [[Lê Uy Mục|Lê Uy Mục Đế]]). Riêng [[nhà Nguyễn]], thường gọi hoàng đế bằng [[niên hiệu]] vì tất cả hoàng đế triều này chỉ có một niên hiệu duy nhất.
Trong ngôn ngữ cung đình, đương kim hoàng đế được gọi là ''kim thượng'', ''hoàng thượng bệ hạ'', vua đã qua đời được gọi là ''tiên đế'', ''tiên hoàng''. Bản thân hoàng đế gọi cha mình là ''hoàng khảo''.
===Triều Tiên===
[[Hình:Gojong of the Korean Empire 01.jpg|nhỏ|200px|[[Triều Tiên Cao Tông]], vua của [[nhà Triều Tiên]] và của [[Đế quốc Đại Hàn]].]]
Các nhà cai trị của [[Cao Câu Ly]] (37 TCN-[[668]] CN) sử dụng tước hiệu ''[[Đại vương]]'' (태왕, 大王) ''T'aewang''). Ngoài ra một số nhà cai trị của [[Tân La]] (57 TCN-[[935]] CN) bao gồm [[Pháp Hưng vương của Tân La|Pháp Hưng vương]] và [[Chân Hưng vương của Tân La|Chân Hưng vương]] cũng sử dụng tước hiệu này nhằm khẳng định sự độc lập của mình khỏi ảnh hưởng của Cao Câu Ly. Tuy nhiên, mặc dù "Đại Vương" cao hơn "vương" bình thường nhưng cũng chưa phải là "Hoàng đế".
Các nhà cai trị của nhà nước [[Bột Hải]] ([[698]]-[[926]]) bắt đầu tự xưng là Hoàng đế và đó là lần đầu tiên tước hiệu Hoàng đế được dùng ở Triều Tiên. Sau đó, nhiều vị vua Cao Ly cũng sử dụng đồng thời hai tước hiệu Đại vương và Hoàng đế. Tuy nhiên khi [[Chiến tranh Mông Cổ - Cao Ly|Cao Ly bị Mông Cổ xâm lược]] ([[1231]]-[[1258]]), các vua nhà Cao Ly bị tước bỏ danh hiệu danh hiệu Hoàng đế, chỉ còn là một vị Vương chư hầu của đế quốc Mông-Nguyên.
Các nhà cai trị của [[nhà Triều Tiên]] ([[1392]]-[[1897]]) không dùng danh hiệu Hoàng đế mà chỉ xưng là "Triều Tiên Quốc vương" (조선국왕, 朝鮮國王 ''Chosŏn Kukwang''). Năm [[1895]], Triều Tiên tuyên bố độc lập hoàn toàn từ ảnh hưởng của [[nhà Thanh]] bên [[Trung Quốc]], tuy nhiên tước hiệu "Đại Quân chủ Bệ hạ" (대군주폐하, 大君主陛下, ''Taekunchu P'aeha'') của vua [[Triều Tiên Cao Tông]] cũng không phải là tước hiệu Hoàng đế chính thức.
Hai năm sau (năm [[1897]]), cuối cùng vua Cao Tông cũng chính thức xưng Hoàng đế, đặt niên hiệu là Quang Vũ (광무, 光武, ''Kwangmu'') và chuyển đổi nước Triều Tiên thành [[Đế quốc Đại Hàn]] (1897-[[1910]]). Đế quốc này không tồn tại lâu, chỉ 13 năm sau (năm 1910) nó bị đế quốc Nhật thôn tính.
===Mông Cổ===
Sau khi thành lập [[đế quốc Mông Cổ|nhà nước Mông Cổ thống nhất]] vào năm [[1206]], [[Thành Cát Tư Hãn]] tư xưng mình làm [[Khả hãn]] (có nghĩa là Đại [[Hãn]]). Sau năm [[1271]], các vị vua của [[nhà Nguyên]] cũng tự xưng mình là Hoàng đế như [[Trung Quốc|Trung Hoa]]. Tuy nhiên, chỉ có các vị Đại Hãn Mông Cổ tính từ từ Thành Cát Tư Hãn cho đến khi nhà Nguyên sụp đổ vào năm [[1368]] mới được các tài liệu Tây phương gọi là "hoàng đế".
==Châu Đại Dương==
Hoàng đế duy nhất ở [[Châu Đại Dương]] là người đứng đầu của [[Đế quốc Tu'i Tonga]].
==Sử dụng trong tài liệu hư cấu==
Đã có nhiều hoàng đế hư cấu trong phim ảnh và sách. Để xem danh sách những hoàng đế này.
''Xem thêm'': [[:Category:Hoàng đế và nữ hoàng hư cấu|Danh mục hoàng đế và nữ hoàng hư cấu]].
==Danh hiệu của người thân thích==
* Ông nội gọi là [[Thái hoàng thái thượng]] / [[Vô Thượng Hoàng]].
* Bà nội gọi là [[Hoàng thái hậu|Thái hoàng thái hậu]].
* Cha của Hoàng đế, nếu đã từng làm hoàng đế và vẫn đang còn sống, gọi là [[Thái thượng hoàng]].
* Mẹ là [[Hoàng thái hậu]].
* Chị, em gái là [[Công chúa|Trưởng công chúa]].
* Bác là [[Hoàng bá (định hướng)|Hoàng bá]], là anh của hoàng đế tiền nhiệm, thông thường đã được phong vương vị, và tiếp tục giữ tước hiệu này đến đời hoàng đế hiện tại
* Chú là [[Hoàng thúc]], là em của hoàng đế tiền nhiệm, thông thường đã được phong vương vị, và tiếp tục giữ tước hiệu này đến đời hoàng đế hiện tại
* Cô là [[Công chúa|Thái trưởng công chúa]].
* Vợ chính của hoàng đế là [[Hoàng hậu]].
* Thiếp của Hoàng đế là [[Hoàng phi]]. Hoàng phi gồm nhiều cấp bậc, thường gồm 2 cấp bậc chính là ''Phi'' và ''Tần'', VD: Nguyên phi, Quý phi, Hy tần, Thục tần,....;
* Con trai là [[Hoàng tử]], con dâu là [[Công nương]] (phương Tây) hoặc [[Hoàng tử phi]] (Trung Quốc, Triều Tiên).
* Cháu là [[Hoàng tôn]].
* Con trai kế vị là [[Thái tử|Hoàng thái tử]], vợ gọi là ''Hoàng thái tử phi'' hay ''Thái tử phi''.
* Con gái là [[Công chúa]]; con rể là [[Phò mã]].
* Cha của Hoàng đế đã mất gọi là [[Tiên Đế]]
* Cậu của Hoàng đế gọi là [[Hoàng cữu phụ]]
== Xem thêm ==
*[[Vương (tước hiệu)|Tước Vương]]
*[[Auctorita]]
*[[Danh sách các hoàng đế]]
*[[Vô thượng hoàng]]
*[[Thái thượng vương]]
==Chú thích==
{{Tham khảo}}
{{Thể loại Commons|Emperors}}
==Liên kết ngoài==
* [http://sitemaker.umich.edu/mladjov Trang web của Ian Mladjov tại Đại học Michigan] {{Webarchive|url=https://archive.today/20121212073215/http://sitemaker.umich.edu/mladjov/addenda |date = ngày 12 tháng 12 năm 2012}}:
**[http://sitemaker.umich.edu/mladjov/monarchs__chronology_and_genealogy Monarchs (chronology and genealogy)] {{Webarchive|url=https://archive.today/20121215110224/http://sitemaker.umich.edu/mladjov/monarchs__chronology_and_genealogy |date=2012-12-15 }}
**[http://sitemaker.umich.edu/mladjov/addenda Monarchs (more genealogy)] {{Webarchive|url=https://archive.today/20121212073215/http://sitemaker.umich.edu/mladjov/addenda |date=2012-12-12 }}
[[Thể loại:Hoàng đế| ]]
[[Thể loại:Người đứng đầu của nhà nước]]
[[Thể loại:Các chức danh hoàng gia]]
[[Thể loại:Danh hiệu quý tộc]]
[[Thể loại:Chính trị triết học]]
[[Thể loại:Danh hiệu của nam trong xã hội]]
[[Thể loại:Tước hiệu]]
[[Thể loại:Nguyên thủ quốc gia]]
[[Thể loại:Triết học chính trị]]
[[Thể loại:Tước hiệu quý tộc]]
[[Thể loại:Tước hiệu hoàng gia]] | 81859 |
1694 | Thảo luận:Tiến quân ca | 1 | null | null | 72233035 | 72053806 | 2025-03-12T09:28:21 | false | /* top */ gỡ {{Thống kê truy cập}} | wikitext | text/x-wiki | 2gfo2cg79io2ca8kkzjqmkrxn4pyk4z | {
"username": "TheSecondFunnyYellowBot",
"id": "977823",
"ip": null
} | {{TBTL}}
{{tmbox
| type = notice
| text =
'''Tiến Quân Ca vẫn còn bản quyền tại Việt Nam và Hoa Kỳ, bởi vì:
*Tại Việt Nam, "Tiến Quân Ca":
**Vẫn được bảo hộ bản quyền theo Khoản 2 Điều 27 của Luật Sở Hữu trí tuệ Việt Nam: "'''Tác phẩm khác''' có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và '''50 năm''' sau năm tác giả mất; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng mất". Vì tác giả gốc là Văn Cao mất năm 1995 nên "Tiến Quân Ca" chỉ có thể '''hết hạn bản quyền tại Việt Nam sau ngày 31 tháng 12 năm 2045 (nếu không chuyển quyền tác giả)'''.
** Mặc dù gia đình cố nhạc sĩ Văn Cao đã chuyển phần nhạc và lời cho nhân dân và tổ quốc Việt Nam vào năm 2016, nhưng vì Luật Sở Hữu trí tuệ Việt Nam '''không có quy định và hướng dẫn cho phép chuyển bản quyền thành thuộc về công chúng (phạm vi sử dụng công cộng) tại Việt Nam''' nên việc chuyển giao vào năm 2016 thục ra chỉ là "chuyển quyền tác giả và quản lý Tiến Quân ca cho nhà nước" (cụ thể là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chính phủ Việt Nam), nên '''bản quyền hiện tại thuộc về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chính phủ Việt Nam''' và '''không thể được coi là đưa vào phạm vi công cộng''' theo quy định của Chính phủ Việt Nam.
*Tại Hoa Kỳ, bản quyền "Tiến Quân Ca" '''vẫn còn hiệu lực''' do luật pháp Hoa Kỳ quy định "đối với tác phẩm được xuất bản từ năm 1925 đến 1977 (điều kiện chỉ được xuất bản ở nước ngoài, không tuân thủ các thủ tục của Hoa Kỳ hoặc nền cộng hòa ở Hoa Kỳ và không thuộc phạm vi công cộng ở nước sở tại kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1996) thì bản quyền kéo dài '''95 năm''' sau khi xuất bản lần đầu". Vì được xuất bản lần đầu ở Việt Nam vào năm 1945 nên "Tiến Quân Ca" chỉ có thể '''hết hạn bản quyền tại Hoa Kỳ vào năm 2040'''.
----
Vì vậy, vui lòng '''không đưa lời nhạc hoặc thay thế nhạc và ảnh trong bài viết thành tập tin tự do vào bài viết''' do sẽ vi phạm [[Wikipedia:Nội dung không tự do|quy định về nội dung không tự do trong Wikipedia]] và luật bản quyền Hoa Kỳ. '''Việc thêm lời nhạc vào bài viết sẽ bị xóa mà không cần báo trước.'''
}}
==Untitled==
bản này nghe không được hùng tráng cho lắm,mọi người thấy sao nếu tôi thay bằng bản nhạc như thế này[http://www.youtube.com/watch?v=3lM_qEJ3Cso&feature=related].không biết có vi phạm bản quyền hay luật của wiki không,mong mọi người giúp đỡ[[Thành viên:Jspeed1310|Jspeed1310]] ([[Thảo luận Thành viên:Jspeed1310|thảo luận]]) 14:50, ngày 21 tháng 10 năm 2010 (UTC)
Tôi chưa quen cách sửa mong bạn nào sửa dùm phần link qua Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa -> Việt Nam Cộng Hòa [[User:203.162.3.146|203.162.3.146]] 03:26, 21 Dec 2004 (UTC)
==Hoàn cảnh ra đời==
Xin bạn nào biết cho thêm thời gian nào bài này được nhạc sĩ Văn Cao soạn thảo?
Và nếu có thể cung cấp thêm dữ liệu về lý do hoàn cảnh, hay bài nhạc đã vượt qua bao nhiêu bài nhạc khác trong kì tuyển tìm quốc ca? (nếu có)
LĐ
:"Anh tham lam, anh đòi hỏi quá nhiều." :-D. --[[User:Arisa|Á Lý Sa]] 15:09, 6 tháng 8 2005 (UTC)
::Ah! Anh có biết tôi và nhiều người nữa thích nhạc Văn Cao lắm hông? Nếu có ngưòi chia sẻ dữ liệu cho nhiều người biết thì hay biết mấy.
Làng Đậu 15:24, 6 tháng 8 2005 (UTC)
*[http://www.ykien.net/vancao01.html Văn Cao: Tại sao tôi viết Tiến quân ca]
*Quốc hội khoá I (1946) đã quyết định lấy Tiến quân ca làm Quốc ca. Hiến pháp đầu tiên của nước ta (1946), Điều 3 ghi “Quốc ca là bài Tiến quân ca”. Kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá I (từ 15 đến 20 tháng Chín 1955) đã quyết định mời tác giả tham gia sửa một số chỗ về phần lời của Quốc ca, như hiện nay. [http://www.hcmuns.edu.vn/DoanTN/index.aspx?MaTinTuc=351&MaChuDe=19]
--[[User:Avia|Avia]] 02:16, 8 tháng 8 2005 (UTC)
==Xem thêm ==
::Đây là hai lời của [http://david.national-anthems.net/svn-75.htm bài hát được sử dụng chính thức ở miền nam Việt Nam giai đoạn 1948-1975]và [http://david.national-anthems.net/svn.htm bài hát được sử dụng chính thức ở miền nam Việt Nam giai đoạn 1975-1976]do nhạc sĩ Lưu Hữu Phước sáng tác, ( không được sự đồng ý của tác giả ), có nên lập thêm trang về hai bài hát này không nhỉ ? {{vô danh|203.160.1.47}}
{{info|Lời bài hát bị xóa vì vi phạm bản quyền}}
::Nếu bạn có đủ thông tin về hai bài này thì xin mời tạo trang riêng cho chúng. [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]] ([[User talk:DHN|Thảo luận]]) 05:36, ngày 30 tháng 11 năm 2005 (UTC)
==Bản cũ==
Theo Tri Tân tạp chí số 203 thứ năm tháng 6 năm 1945 thì bản ban đầu của bài ca này là:
:Đoàn quân Việt Minh đi chung lòng cứu quốc
:Bước chân dồn vang trên đường gập ghềnh xa
:Cờ in máu chiến thắng vang hồn nước
:Súng đàng xa chen khúc quân hành ca
:Đường vinh quang xây xác quân thù
:Thắng gian lao đoàn Việt lập chiến khu
:Thề phanh thây uống máu quân thù
:Tiến mau ra xa trường, tiến lên!
:Cùng thét lên, trí Trai là đây nơi ước nguyền!
:Đoàn quân Việt Minh đi, sao vàng phấp phới
:Giắt giống nòi quê hương qua lầm than
:Cùng chung sức kiến thiết xây đời mới
:Đứng đều lên, gông xích ta đập tan
:Dù thây tan xương nát không sờn
:Gắng hy sinh đời ta tươi thắm hơn
:Từ bao lâu ta nuốt căm hờn
:Võ trang đâu, lên đường hỡi ai!
:Lòng chớ quên Bắc sơn, cùng Đò lương, Thái nguyên.
: Vậy không biết tôi có thể đưa bản đầu tiên này vào được không ? Cho thấy được bản ban đầu của bài ca [[Thành viên:Llevanloc|Llevanloc]] ([[Thảo luận Thành viên:Llevanloc|thảo luận]]) 16:27, ngày 21 tháng 2 năm 2010 (UTC)
:mình thấy cũng được mà – [[Đặc biệt:Đóng góp/2405:4802:1D99:CAC0:981A:59E9:133C:65A7|2405:4802:1D99:CAC0:981A:59E9:133C:65A7]] ([[Thảo luận Thành viên:2405:4802:1D99:CAC0:981A:59E9:133C:65A7|thảo luận]]) 13:21, ngày 21 tháng 9 năm 2023 (UTC)
Cái này tốt đấy, tuy nhiên phải xác định đây có phải là bản ban đầu không (Hay là còn bản nào sớm hơn) và phải có nguồn (bạn có tạp chí đó trong tay không, hay dẫn từ một nguồn khác)? [[Thành viên:Conbo|conbo]] <sub>[[Thảo luận Thành viên:Conbo|trả lời]]</sub> 16:32, ngày 21 tháng 2 năm 2010 (UTC)
Tôi có cả đủ bộ tạp chí đó trong tay nhưng là bản Ebook định dạng pdf. Tuy nhiên chụp rõ từng trang do một người trong một forum sách scan lại [[Thành viên:Llevanloc|Llevanloc]] ([[Thảo luận Thành viên:Llevanloc|thảo luận]]) 16:34, ngày 21 tháng 2 năm 2010 (UTC)
:Chắc là trang sachxua? Bạn nên cắt ra trang đó với trang bìa báo, up lên một host ảnh miễn phí nào đó (photobucket, imageshack...) để làm dẫn chứng phòng khi có người hỏi. Vì thông thường thì dẫn ra tờ báo là đủ để người ta vào thư viện tham khảo. Tuy nhiên tờ này đã cũ, không phải thư viện nào cũng có, vả lại ở Việt Nam không phải ai cũng có thói quen vào thư viện để kiểm tra lại. [[Thành viên:Conbo|conbo]] <sub>[[Thảo luận Thành viên:Conbo|trả lời]]</sub> 16:42, ngày 21 tháng 2 năm 2010 (UTC)
:Đúng vậy [[Thành viên:Llevanloc|Llevanloc]] ([[Thảo luận Thành viên:Llevanloc|thảo luận]]) 16:44, ngày 21 tháng 2 năm 2010 (UTC)
==BXH của cracked==
'Xây xác' chứ không phải là 'xây xát', đã sửa rồi cũng có người sửa lại thành xát, xây xác là lấy xác thù (mà) xây (thành) đường vinh quang, chứ xây xát là trầy trụa sơ sơ đi xức cồn i-ốt là khỏi thì lấy đâu ra "cờ in máu chiến thắng" chứ? Còn cái vụ 'hùng dũng' kia lúc khen thì để mãi chả ai ý kiến, lúc phát hiện ra là bị 'khen đểu' thì xóa xoành xoạch, như vậy là không khách quan và trung lập. Tuy nhiên tôi cũng đồng ý là xóa vì nó thực sự không đưa được thông tin nổi bật cần thiết cho bài viết [[User:AlleinStein|<span style="font-weight:bold; color:orange;"> <i>majjhimā paṭipadā</i></span>]] [[Thảo luận Thành viên:AlleinStein|<sup><font color="blue">'''''Diskussion''''']]</font></sup> 14:16, ngày 16 tháng 4 năm 2011 (UTC)
cái vụ bình chọn là vớ vẩn, đến lời bài hát còn dịch lẫn lộn sang lời 2 vốn không phải quốc ca:"For too long have we swallowed our hatred. Be ready for all sacrifices." link http://www.cracked.com/article_16735_6-national-anthems-that-will-make-you-tremble-with-fear_p2.html, không quan trọng nó khen đểu hay thật nhưng những cuộc bình chọn vô bổ và đưa thông tin sai lệch thế này không xứng đáng để đưa vào wiki, vì vậy tôi sẽ xóa[[Thành viên:Herominh|Herominh]] ([[Thảo luận Thành viên:Herominh|thảo luận]]) 02:29, ngày 18 tháng 4 năm 2011 (UTC)
: cái trang cracked.com là trang chỉ chuyên đưa tin hài hước, ngay ở đầu trang cũng có ghi rõ là: “America’s Only Humor Site Since 1958 [Nước Mỹ Chỉ Có trang web Hài hước Kể Từ 1958]. Vào các mục khác thì thấy trang này còn đem nhiều thứ khác ra làm trò đùa nữa như:
*[http://www.cracked.com/article_19128_7-reasons-vladimir-putin-worlds-craziest-badass.html 7 Reasons Vladimir Putin Is the World's Craziest Badass]
*[http://www.cracked.com/blog/4-great-sex-advice-books-people-who-hate-sex/ 4 Great Sex Advice Books for People Who Hate Sex]
*[http://www.cracked.com/article_19108_5-reasons-war-between-dog-cat-people-needs-to-stop.html 5 Reasons The War Between Dog and Cat People Needs to Stop]
nói chung 1 trang như thế này cũng chẳng cần thiết phải đem vào bài vì nó không cung cấp đc thông tin ích lợi gì.p/s:báo chí bây giờ mới biết đến chứ cái này tôi nhớ là mình đã đọc từ lâu lắm rồi,coi như là bài học cho mấy tờ báo trong nước vì cái lỗi nhanh nhảu đoảng.[[Thành viên:Jspeed1310|Jspeed1310]] ([[Thảo luận Thành viên:Jspeed1310|thảo luận]]) 17:19, ngày 21 tháng 4 năm 2011 (UTC)
== Bản quyền tác phẩm ==
Tháng 6 năm 2010, bà Nghiêm Thúy Băng, vợ góa của nhạc sĩ Văn Cao, người giữ bản quyền các tác phẩm âm nhạc của ông, đã [http://www.vietnamplus.vn/Home/Hien-tang-Quoc-ca-la-tam-nguyen-cua-ong-Van-Cao/20109/58786.vnplus ngỏ lời được hiến tặng tác phẩm Tiến quân ca] cho công chúng, Đảng, Quốc hội và Nhà nước. Không rõ việc này đã được chấp thuận hay chưa (tương tự như [http://nld.com.vn/116538P0C1006/hat-quoc-ca-phai-tra-tien-ban-quyen.htm Quốc ca Hàn Quốc])? [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 23:09, ngày 25 tháng 3 năm 2012 (UTC)
:[http://www.cov.gov.vn/cbq/index.php?option=com_content&view=article&id=649:hin-tng-tac-phm-qtin-quan-caq&catid=49:van-de-va-su-kien&Itemid=102 Toàn văn bức thư của bà Nghiêm Thúy Băng gửi Cục Bản quyền tác giả]. [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 17:45, ngày 6 tháng 4 năm 2012 (UTC)
::Theo như cuối bài báo thì người được hiến tặng là '''Quốc hội''', không phải là công chúng. — [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background:hotpink;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 17:23, ngày 8 tháng 12 năm 2021 (UTC)
== File nhạc hỏng ==
{{ping|Tuanminh01}},{{ping|DHN}}Hình như tập tin miêu tả quốc ca trên hộp thông tin bị lỗi y hệt quốc ca VN trong bài [[Việt Nam]]. Đề nghị sửa sao cho phù hợp.[[Thành viên:Python ABC|<font color="green">Hello</font><font color="blue">Word</font>]] 22:37, ngày 20 tháng 6 năm 2020 (UTC)
== Lời bài hát ==
{{ping|Kateru Zakuro}} [[Special:Diff/67475752|Đăng lời bài hát]] lên đây là không bách khoa. Nếu bạn chắc chắn lời bài này thuộc PVCC thì qua Wikisource mà đăng. Cơ mà vì con trai của Văn Cao nói là [https://dantri.com.vn/van-hoa/vu-quoc-ca-bi-tat-tieng-tren-youtube-con-trai-nhac-si-van-cao-rat-buc-xuc-20211207103532213.htm "dàn dựng bản ghi âm phải xin phép tác giả"] (mà giờ đây "tác giả" là chính phủ Việt Nam), chứng tỏ là bài hát này vẫn chưa thuộc PVCC đâu. Nếu thật sự thuộc PVCC thì chẳng cần phải xin phép ai cả. — [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background:hotpink;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 16:54, ngày 8 tháng 12 năm 2021 (UTC)
:Đồng quan điểm. Tôi nghĩ nên tạo một bản mẫu riêng cho chủ thể này chứ không thể sử dụng bản mẫu PVCC. Vì PVCC nghĩa là cá nhân/tổ chức được toàn quyền sử dụng tác phẩm đó với mọi mục đích (bao gồm thương mại) mà không phải xin phép. Điều này đúng với trường hợp ca khúc Tiến quân ca này. Nhìn vào vụ lùm xùm vừa qua, nếu tác phẩm này thực sự thuộc PVCC theo đúng chuẩn, nghĩa là theo đúng định nghĩa về PVCC, thì một đơn vị sản xuất bản ghi của bài hát có quyền thu lợi nhuận từ bản ghi của họ, vì bản ghi là tác phẩm trí tuệ riêng biệt với tác phẩm gốc. Tương tự, bản dịch của một cuốn sách đã thuộc PVCC vẫn có thể có bản quyền. Một ví dụ đơn giản, tác phẩm gốc ''[[Gatsby vĩ đại]]'' của [[F. Scott Fitzgerald]] đã thuộc PVCC, tuy nhiên không có nghĩa là chúng ta được quyền đăng mấy quyển do Nhã Nam hay NXB Văn học ấn hành lên Wikisource, vì thực tế chúng vẫn có bản quyền (quyền của dịch giả). Ở những nước mà quốc ca của họ thuộc PVCC, thì ít nhất đều có một vài bản ghi đi kèm (có thể do nhà nước cung cấp) để sử dụng chung cho các dịp đặc biệt, sinh hoạt, chào cờ, các buổi lễ, trận đấu thể thao. Những bản ghi như vậy đều thuộc PVCC. Còn mấy bản ghi độc lập khác, có thêm hoa thêm bướm, đệm nhiều loại nhạc cụ, thay đổi một số tone, thêm lời rap vào thì không dùng được, vì đó là sản phẩm trí tuệ của người sáng tạo ra chúng. – [[Thành viên:Nguyenhai314|Nguyenhai314]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguyenhai314|thảo luận]]) 00:27, ngày 9 tháng 12 năm 2021 (UTC)
:::{{ping|Nguyenhai314}} Chính phủ VN có cung cấp một bản ghi Tiến quân ca để các đơn vị truyền thông có thể dùng free. Nhưng họ chỉ nói là "dùng miễn phí", không nhắc gì đến việc tạo ra tác phẩm phái sinh, tuyệt nhiên càng không khẳng định nó thuộc PVCC. — [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background:hotpink;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 01:09, ngày 10 tháng 12 năm 2021 (UTC)
:Vậy theo bạn {{ping|Băng Tỏa|Nguyenhai314}} thì chúng ta có nên mở đồng thuận công khai về vấn đề này không? Vì đã có nhiều lần "Gỡ xuống" rồi lại "Đăng lên". Trường hợp Tiến Quân Ca thật sự rất nhạy cảm, pháp luật không quy định rõ ràng nên gây khó khăn rất lớn trong việc trả lời câu hỏi "Tiến Quân Ca sau khi được hiến tặng cho nhân dân có thuộc về PVCC chưa, có bị ảnh hưởng bởi thời hạn bảo hộ bản quyền không và các quy định liên quan không?. Tôi đã CỐ GẮNG tìm một lý do hợp lý để đăng trên đây, chứ thật sự tìm được một thẻ bản quyền cho Tiến Quân Ca thật sự quá khó. – [[Thành_viên:Kateru Zakuro|<span style="color:#EE1D25;">'''Kateru'''</span> <span style="color:#EE1D25;">'''Zakuro'''</span>]] ([[Thảo luận Thành viên:Kateru Zakuro|thảo luận]]) 11:22, ngày 9 tháng 12 năm 2021 (UTC)
::{{ping|Kateru Zakuro}} Bạn có thể đọc link bài báo mà Tranminh360 dẫn ở một thảo luận phía trên. Cuối bài báo, vợ Văn Cao nói là hiến tặng bài hát cho '''Quốc hội'''; cộng với việc con trai Văn Cao nói "dựng bản ghi âm phải xin phép" nên chắc chắn nó '''không thuộc PVCC'''. Khả năng cao là quốc hội giữ bản quyền. Mấy yếu tố "tặng cho nhân dân" gì gì chỉ là nói suông. Nếu họ muốn phát hành vào PVCC thì ắt đã nhờ luật sư thông cáo rồi. Chẳng có luật sư nào về quyền sở hữu trí tuệ mà lại không biết khái niệm PVCC cả. Họ mà kiện Wikipedia là chúng ta thua chắc. Bạn nên gỡ mấy tập tin bên Commons xuống. — [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background:hotpink;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 01:05, ngày 10 tháng 12 năm 2021 (UTC)
:::{{ping|Băng Tỏa|Kateru Zakuro}} Nếu phải so sánh thì tôi nghĩ cái loại giấy phép "hiến tặng cho tổ quốc và nhân dân Việt Nam" nhưng "nhà nước quản lý" của Tiến quân ca có phần nào đó tương đồng với giấy phép cc-by-nc. Còn có cho phép phái sinh không thì tôi chưa rõ, cũng có trường hợp remix quốc ca hay chỉnh sửa vài nốt nhạc, chuyển đổi giai điệu thì ok, thoải mái, nhưng chỉnh sửa bậy bạ, chế lời có thể dẫn đến đi tù. – [[Thành viên:Nguyenhai314|Nguyenhai314]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguyenhai314|thảo luận]]) 01:56, ngày 10 tháng 12 năm 2021 (UTC)
::::Năm 2015 có một doanh nghiệp chế lời quốc ca thành "Cen ca" bị cho là "vi phạm bản quyền" ([https://thanhnien.vn/che-quoc-ca-xuc-pham-tinh-cam-thieng-lieng-cua-dan-toc-post510751.html], [https://nhandan.vn/tin-tuc-xa-hoi/khong-de-xay-ra-nhung-sai-pham-tuong-tu-245959/]). Điều này có nghĩa việc tạo ra một tác phẩm phái sinh (chế lời) buộc phải xin phép. – [[Thành viên:Nguyenhai314|Nguyenhai314]] ([[Thảo luận Thành viên:Nguyenhai314|thảo luận]]) 02:11, ngày 10 tháng 12 năm 2021 (UTC)
::::Đúng là nó hơi tương đồng với giấy phép cc-by-nc như có một chút nd nếu nhà nước không cho phép chỉnh sửa bậy bạ, chế lời.Nhưng mà Wikimedia Commons và cả Wikipedia đều không cho phép tác phẩm nc-nd, chỉ chấp nhận cc-by, nếu như vậy thì chỉ dùng thẻ "không tự do" được thôi trừ khi bản thân chủ sỡ hữu chấp nhận phát hành theo cc-by hoặc PVCC. – [[Thành_viên:Kateru Zakuro|<span style="color:#EE1D25;">'''Kateru'''</span> <span style="color:#EE1D25;">'''Zakuro'''</span>]] ([[Thảo luận Thành viên:Kateru Zakuro|thảo luận]]) 02:19, ngày 10 tháng 12 năm 2021 (UTC)
:::::{{ping|Nguyenhai314|Kateru Zakuro}} Cập nhật. Trong [https://vnexpress.net/co-phai-ai-cung-duoc-quyen-su-dung-quoc-ca-4399739.html bài này], luật sư nói là năm 2016, gia đình Văn Cao đã "hiến tặng phần nhạc và lời cho nhân dân và tổ quốc Việt Nam", nhưng cái được hiến chỉ là '''bản nhạc viết trên giấy''', không phải bản ghi âm. "Sản xuất bản ghi thì không cần xin phép chủ thể nào", nhưng ai sản xuất thì có quyền tác giả với bản ghi của mình (theo điều 30 Luật Sở hữu trí tuệ). → <s>Như vậy thì tôi hiểu là phần lời thuộc PVCC còn các bản thu âm đều có bản quyền cả. Còn với bản music sheet thì phải kiếm đúng bản gốc của Văn Cao, cái bản mà tác quyền chỉ thuộc về mỗi Văn Cao mà không có bên nào khác liên quan, thì bản đó may ra mới thuộc PVCC.</s> — [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background:hotpink;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 22:24, ngày 10 tháng 12 năm 2021 (UTC)
::::::Đã gạch mấy chỗ hiểu sai sau khi đọc giải thích của Tranminh360. — [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background:hotpink;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 20:27, ngày 12 tháng 12 năm 2021 (UTC)
''Tiến quân ca'' là tác phẩm thuộc về Nhà nước theo điểm c, khoản 1, điều 42 [[s:Luật Sở hữu trí tuệ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2005 (sửa đổi, bổ sung 2019)|Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam]]:
'''Điều 42. Chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước'''
1. Nhà nước là chủ sở hữu quyền tác giả đối với các tác phẩm sau đây:
c) Tác phẩm được chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước.
Hiện nay bài ''Tiến quân ca'' do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam quản lý.
Theo khoản 3, điều 27 [[s:Nghị định số 22/2018/NĐ-CP|Nghị định số 22/2018/NĐ-CP]], việc sử dụng tác phẩm này chỉ cần tôn trọng các quyền nhân thân của tác giả (ghi đúng tên tác giả, tác phẩm, không tự ý sửa chữa, cắt xét tác phẩm):
'''Điều 27. Sử dụng tác phẩm thuộc về Nhà nước'''
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 42 của Luật sở hữu trí tuệ phải tôn trọng quyền nhân thân theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ.
Nghĩa là không cần phải xin phép, chỉ cần tôn trọng các quyền nhân thân là đủ, theo điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam:
'''Điều 19. Quyền nhân thân'''
Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:
1. Đặt tên cho tác phẩm;
2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Còn bản ghi âm bài ''Tiến quân ca'' thuộc về quyền liên quan, độc lập với quyền tác giả.
Xem các điều 30, điều 34 và điều 44 của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam:
'''Điều 30. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình'''
1. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau đây:
a) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình của mình;
b) Nhập khẩu, phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.
2. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được hưởng quyền lợi vật chất khi bản ghi âm, ghi hình của mình được phân phối đến công chúng.
'''Điều 34. Thời hạn bảo hộ quyền liên quan'''
2. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố.
4. Thời hạn bảo hộ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ các quyền liên quan.
'''Điều 44. Chủ sở hữu quyền liên quan'''
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sản xuất bản ghi âm, ghi hình là chủ sở hữu đối với bản ghi âm, ghi hình đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với bên liên quan.
[[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 04:26, ngày 11 tháng 12 năm 2021 (UTC)
Nghĩa là các bản ghi âm bài ''Tiến quân ca'' vẫn đang được bảo hộ quyền liên quan, thời hạn 50 năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm được công bố, '''đây là quyền liên quan, độc lập với quyền tác giả'''. [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 04:35, ngày 11 tháng 12 năm 2021 (UTC)
:Anh ơi, anh có thời gian không thì giúp em chỉnh lại nội dung cái bảng to đùng treo trên đầu trang thảo luận này với ạ. Ở đây chắc không ai rành về luật bản quyền VN như anh~ – [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background:hotpink;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 20:35, ngày 12 tháng 12 năm 2021 (UTC)
::Bản ghi ''Tiến quân ca'' của Chính phủ Việt Nam được công bố năm 2006 [https://m.baochinhphu.vn/story.aspx?did=455383], nó vẫn được bảo hộ quyền liên quan theo điều 34 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, thời hạn ''năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm công bố''. Năm công bố bản ghi này là năm 2006, vậy năm tiếp theo năm công bố là năm 2007, thời hạn 50 năm tính từ năm 2007 nghĩa là kéo dài đến hết năm 2057. [[Thành viên:Tranminh360|Tranminh360]] ([[Thảo luận Thành viên:Tranminh360|thảo luận]]) 05:22, ngày 13 tháng 12 năm 2021 (UTC)
:::{{ping|Song Toàn Võ}} Chào bạn. Mời bạn đọc thảo luận này để hiểu tại sao bản ghi Tiến quân ca do chính phủ phát hành không thuộc PVCC. Xong bạn tự đề nghị xóa tập tin bên Commons đi nhé. — [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background:hotpink;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 16:13, ngày 26 tháng 12 năm 2021 (UTC)
::::@[[Thành viên:Băng Tỏa|Băng Tỏa]] À mình đã hiểu vấn đề, cảm ơn bạn đã nhắc. [[Thành viên:Song Toàn Võ|Song Toàn Võ]] ([[Thảo luận Thành viên:Song Toàn Võ|thảo luận]]) 05:44, ngày 27 tháng 12 năm 2021 (UTC)
:::::{{ping|Song Toàn Võ}} Hiểu vấn đề rồi thì tự đặt biển xóa [[:File:Vietnam National Anthem Instrumental.ogg]] đi bạn. — [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background:hotpink;color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 22:33, ngày 1 tháng 1 năm 2022 (UTC)
== Loại bản nhạc dùng ==
Tôi đang thấy có sự tranh cãi giữa việc nên sử dụng bản của PVCC hoặc bản của Ban nhạc Hải quan Hoa Kỳ (US Navy Band). Theo tôi, nên sử dụng của HQHK vì bản đấy có nhiều phiên dịch hơn. Nên sử dụng bản nào? – [[Thành viên:KolnSilver|KolnSilver]] ([[Thảo luận Thành viên:KolnSilver|thảo luận]]) 15:10, ngày 28 tháng 12 năm 2024 (UTC) | 28696 |
1695 | MediaWiki:Monobook.css | 8 | null | null | 8115938 | 5536751 | 2012-09-16T00:52:35 | false | Removing obsolete diff style declarations, per previous talk page notification, minor clean up | css | text/css | aj7i382unrr49oc38ohx9k52pkj4irv | {
"username": "Hoo man",
"id": "185586",
"ip": null
} | /* Giấu một số mục ra khỏi Trang_Chính */
body.page-Trang_Chính #deleteconfirm,
body.page-Trang_Chính #t-cite,
body.page-Trang_Chính #lastmod,
body.page-Trang_Chính #siteSub,
body.page-Trang_Chính h1.firstHeading {
display: none !important;
}
/* Làm tất cả các trang không nằm trong không gian tên chính có nền màu vàng.
* Ý tưởng lấy từ wikt:sv:. Xem [[m:Help:Namespace]] để có danh sách không gian tên. */
.ns--0 { background: #f9f9f9 url('headbg.jpg') no-repeat }
.ns--1, .ns-1, .ns-2, .ns-3, .ns-4, .ns-5, .ns-6, .ns-7, .ns-8, .ns-9, .ns-10, .ns-11, .ns-12, .ns-13, .ns-14, .ns-15 { background: #ffffef url('//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/d7/Headbgyellow.jpg') no-repeat }
/* Hiển thị "Bách khoa toàn thư mở Wikipedia" */
#siteSub {
display: inline;
font-size: 92%;
font-weight: normal;
}
#bodyContent #siteSub a {
color: #000;
text-decoration: none;
background-color: transparent;
background-image: none;
padding-right: 0;
}
/* Bold 'sửa đổi' link to encourage newcomers */
#ca-edit { font-weight: bold !important; }
/* Display "User $1, you are already logged in!"
([[MediaWiki:Alreadyloggedin]]) in red and bold */
div.alreadyloggedin { color: red; font-weight: bold; }
@media print {
/* Do not print edit link in templates using Template:Ed
Do not print certain classes that shouldn't appear on paper */
.editlink, .noprint, .metadata, .dablink { display: none }
}
#pt-login {
font-weight: bold;
font-size: 110%;
}
form#userlogin, form#userlogin2 {
float: left;
padding: 1em 1em .7em 1em;
background-color: #ffffe6;
border: 2px solid #fc6;
color: #000;
margin-right: 2em;
}
form#userlogin table {
float: left;
background-color: #ffffe6;
color: #000;
display: block;
}
p.error {
font-weight: bold;
}
/* Hide extra edit tools when uploading */
form#upload div#edittools {
display: none;
}
/* Class styles */
/* .toccolours added here because version in
monobook/main.css wasn't being used by the print style */
.toccolours {
border:1px solid #aaaaaa;
background-color:#f9f9f9;
padding:5px;
font-size: 95%;
}
#p-nav h5 {
display: none;
}
.portlet a {
text-decoration: none;
}
.portlet a:hover {
text-decoration: underline;
}
#p-nav .pBody {
padding-right: 0;
}
#p-nav a {
display: block;
width: 100%;
}
/* p {
margin: 1em 0;
} */
/* Standard Navigationsleisten, tức hộp đóng/mở từ .de.*/
div.Boxmerge,
div.NavFrame {
margin: 0px;
padding: 2px;
border: 1px solid #aaaaaa;
text-align: center;
border-collapse: collapse;
font-size: 95%;
}
div.Boxmerge div.NavFrame {
border-style: none;
border-style: hidden;
}
div.NavFrame + div.NavFrame {
border-top-style: none;
border-top-style: hidden;
}
div.NavPic {
background-color: #ffffff;
margin: 0px;
padding: 2px;
float: left;
}
div.NavFrame div.NavHead {
height: 1.6em;
font-weight: bold;
font-size: 100%;
background-color: #efefef;
position:relative;
}
div.NavFrame p {
font-size: 100%;
}
div.NavFrame div.NavContent {
font-size: 100%;
}
div.NavFrame div.NavContent p {
font-size: 100%;
}
div.NavEnd {
margin: 0px;
padding: 0px;
line-height: 1px;
clear: both;
}
a.NavToggle {
position:absolute;
top:0px;
right:3px;
font-weight:normal;
font-size:smaller;
}
/* Remove padding from external links displayed without icon */
#bodyContent .plainlinks a {padding: 0px !important}
/* Special characters list below edit window works better without underlining */
#editpage-specialchars a { width: 1em; text-decoration: none; }
#editpage-specialchars a:hover { text-decoration: underline; }
/* If you don't want to see special characters list at all,
put the following line in your User:You/monobook.css file
(and remove the slash-asterisk comments) */
/* #editpage-specialchars { display: none; } */
/* Provide special icons on the titles of pages of certain namespaces. Basically, we'll want to have a different icon for each namespace, except for the main one. The icons are culled from various parts of the interface and a few different MediaWiki websites. */
h1.firstHeading {
background-position: bottom right; background-repeat: no-repeat;
}
/* Special pages */
body.ns--1 h1.firstHeading {
background-image: url('//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/6/68/Nuvola_apps_package_development.png/16px-Nuvola_apps_package_development.png');
}
/* User pages */
body.ns-2 h1.firstHeading, body.ns-3 h1.firstHeading {
background-image: url('/skins/monobook/user.gif');
}
/* Project pages */
body.ns-4 h1.firstHeading, body.ns-5 h1.firstHeading {
background-image: url('/favicon.ico');
}
/* Image pages - we need a better icon for this */
body.ns-6 h1.firstHeading, body.ns-7 h1.firstHeading {
background-image: url('//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/22/Nuvola_apps_package_graphics.png/16px-Nuvola_apps_package_graphics.png');
}
/* MediaWiki pages */
body.ns-8 h1.firstHeading, body.ns-9 h1.firstHeading {
background-image: url('//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/1/15/WikiThanks.png/16px-WikiThanks.png');
}
/* Template pages */
body.ns-10 h1.firstHeading, body.ns-11 h1.firstHeading {
background-image: url('//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/a/aa/Nuvola_apps_kig.png/16px-Nuvola_apps_kig.png');
}
/* Help pages */
body.ns-12 h1.firstHeading, body.ns-13 h1.firstHeading {
background-image: url('//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/d/d8/Nuvola_apps_ktip.png/16px-Nuvola_apps_ktip.png');
}
/* Category pages */
body.ns-14 h1.firstHeading, body.ns-15 h1.firstHeading {
background-image: url('//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/32/Nuvola_filesystems_folder.png/16px-Nuvola_filesystems_folder.png');
}
/* Portal pages */
body.ns-16 h1.firstHeading, body.ns-17 h1.firstHeading {
background-image: url('//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c9/Portal.svg/16px-Portal.svg.png');
}
/* Featured articles */
body.FA h1.firstHeading {
background-image: url('//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/b/be/Fairytale_bookmark.png/16px-Fairytale_bookmark.png');
}
/* Stylesheet-based image filter */
*.filter-images img {
display: none !important;
}
*.filter-images *.show-image img {
display: block !important;
}
/* Stylesheet-based link filter */
*.filter-links a.external, *.filter-links span.urlexpansion {
display: none !important;
}
*.filter-links *.show-link a.external {
display: inline !important;
}
/* Masthead on [[Trang Chính]] */
h1#masthead {
display: block !important;
border-bottom-style: none;
float: right;
font-size: 150%;
position: absolute;
right: 2%;
top: .25em;
}
h1#masthead-down {
display: block !important;
border-bottom-style: none;
float: right;
font-size: 150%;
position: absolute;
right: 2%;
top: 1.25em;
}
/* Fit searchbox buttons on one line */
input.searchButton {padding-left: 0.25em; padding-right: 0.25em}
/* Highlight focused footnotes and references */
sup.reference:target, ol.references li:target {
background-color: #ffffcc;
}
sup.reference:target {
font-weight: bold;
}
/* Sửa những thành viên cố tình giấu thanh bên v.v. ở trang cá nhân */
body.ns-2 div#bodyContent > * {
position: static !important;
max-width: 100% !important;
}
/* Trang thảo luận: Thêm màu khi vô hàng */
.ns-1 dd, .ns-3 dd, .ns-5 dd, .ns-7 dd, .ns-9 dd,
.ns-11 dd, .ns-13 dd,.ns-15 dd, .ns-101 dd, .ns-103 dd, .ns-105 dd {
margin:0;
padding:0;
}
.ns-1 dl, .ns-3 dl, .ns-5 dl, .ns-7 dl, .ns-9 dl,
.ns-11 dl, .ns-13 dl, .ns-15 dl, .ns-101 dl, .ns-103 dl, .ns-105 dl {
border-top:solid 1px #DDDDDD;
border-left:solid 1px #DDDDDD;
padding-top:.5em;
padding-left:.5em;
margin-left:1em;
}
.ns-1 dl, .ns-3 dl, .ns-5 dl, .ns-7 dl, .ns-9 dl,
.ns-11 dl, .ns-13 dl, .ns-15 dl, .ns-101 dl, .ns-103 dl, .ns-105 dl,
.ns-1 dl dl dl, .ns-3 dl dl dl, .ns-5 dl dl dl, .ns-7 dl dl dl, .ns-9 dl dl dl,
.ns-11 dl dl dl, .ns-13 dl dl dl, .ns-15 dl dl dl, .ns-101 dl dl dl, .ns-103 dl dl dl, .ns-105 dl dl dl,
.ns-1 dl dl dl dl dl, .ns-3 dl dl dl dl dl, .ns-5 dl dl dl dl dl,
.ns-7 dl dl dl dl dl, .ns-9 dl dl dl dl dl, .ns-11 dl dl dl dl dl,
.ns-13 dl dl dl dl dl, .ns-15 dl dl dl dl dl, .ns-101 dl dl dl dl dl,
.ns-103 dl dl dl dl dl, .ns-105 dl dl dl dl dl,
.ns-1 dl dl dl dl dl dl dl, .ns-3 dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-5 dl dl dl dl dl dl dl, .ns-7 dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-9 dl dl dl dl dl dl dl, .ns-11 dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-13 dl dl dl dl dl dl dl, .ns-15 dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-101 dl dl dl dl dl dl dl, .ns-103 dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-105 dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-1 dl dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-3 dl dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-5 dl dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-7 dl dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-9 dl dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-11 dl dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-13 dl dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-15 dl dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-101 dl dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-103 dl dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-105 dl dl dl dl dl dl dl dl dl
{ background:#F4F4F4 }
.ns-1 dl dl, .ns-3 dl dl, .ns-5 dl dl, .ns-7 dl dl, .ns-9 dl dl,
.ns-11 dl dl, .ns-13 dl dl, .ns-15 dl dl, .ns-101 dl dl, .ns-103 dl dl, .ns-105 dl dl,
.ns-1 dl dl dl dl, .ns-3 dl dl dl dl, .ns-5 dl dl dl dl, .ns-7 dl dl dl dl,
.ns-9 dl dl dl dl, .ns-11 dl dl dl dl, .ns-13 dl dl dl dl, .ns-15 dl dl dl dl,
.ns-101 dl dl dl dl, .ns-103 dl dl dl dl, .ns-105 dl dl dl dl,
.ns-1 dl dl dl dl dl dl, .ns-3 dl dl dl dl dl dl,
.ns-5 dl dl dl dl dl dl, .ns-7 dl dl dl dl dl dl,
.ns-9 dl dl dl dl dl dl, .ns-11 dl dl dl dl dl dl,
.ns-13 dl dl dl dl dl dl, .ns-15 dl dl dl dl dl dl,
.ns-101 dl dl dl dl dl dl, .ns-103 dl dl dl dl dl dl,
.ns-105 dl dl dl dl dl dl,
.ns-1 dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-3 dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-5 dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-7 dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-9 dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-11 dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-13 dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-15 dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-101 dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-103 dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-105 dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-1 dl dl dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-3 dl dl dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-5 dl dl dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-7 dl dl dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-9 dl dl dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-11 dl dl dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-13 dl dl dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-15 dl dl dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-101 dl dl dl dl dl dl dl dl dl dl, .ns-103 dl dl dl dl dl dl dl dl dl dl,
.ns-105 dl dl dl dl dl dl dl dl dl dl
{ background:#FFFFFF }
/* Để định vị biểu tượng ở phía trên bên phải, dùng trong bản mẫu
"Sao chọn lọc" */
div.topicon {
position: absolute;
z-index: 10;
top: 10px;
display: block !important;
}
/* Dùng để hiển thị tọa độ địa lý tại đầu trang, vị trí khác nhau tùy vào skin */
#coordinates {
position: absolute;
z-index: 1;
border: none;
background: none;
right: 30px;
top: 3.7em;
float: right;
margin: 0.0em;
padding: 0.0em;
line-height: 1.5em;
text-align: right;
text-indent: 0;
font-size: 85%;
text-transform: none;
white-space: nowrap;
}
/* Icon cho các bài chọn lọc, bài chất lượng tốt */
li.FA {
list-style-image: url("//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/4c/Icone_AdQ.png");
}
li.GA {
list-style-image: url("//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/86/Icone_BA.png");
} | 11715 |
1702 | MediaWiki:Addgroup | 8 | null | null | 52667 | 30249 | 2005-09-05T18:58:26 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 4lr4exigv7kd0sl087nx91jcemunrbi | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Thêm nhóm | 11 |
1705 | MediaWiki:Alllogstext | 8 | null | null | 1027056 | 1027051 | 2008-02-09T13:21:00 | true | bị -> chịu | wikitext | text/x-wiki | 3wv3d2cochfdeh533hsyp0mthjkfmzh | {
"username": "Viethavvh",
"id": "9904",
"ip": null
} | Hiển thị các nhật trình tải lên, xóa, khóa, cấm, di chuyển, mở tài khoản, phong cấp thành viên và bot, và đổi tên thành viên. Bạn có thể xem tỉ mỉ hơn bằng cách chọn loại nhật trình, tên thành viên và trang chịu ảnh hưởng. | 287 |
1707 | MediaWiki:AllmessagesnotsupportedUI | 8 | null | null | 237551 | 237550 | 2006-06-05T17:29:30 | true | null | wikitext | text/x-wiki | q5ksna3e0zpwqsxg6c6mq2wh9vop9g8 | {
"username": "Tttrung",
"id": "272",
"ip": null
} | Ngôn ngữ giao diện hiện tại của bạn, '''$1''', không được [[Đặc biệt:Allmessages|các thông báo hệ thống]] hỗ trợ tại đây. | 159 |
1708 | MediaWiki:Allpagesformtext1 | 8 | null | null | 30255 | 5237 | 2005-01-07T19:01:21 | true | null | wikitext | text/x-wiki | byze9ee95vgz8pyzikoi4j0ganbl01d | {
"username": "Neoneurone",
"id": "171",
"ip": null
} | Hiển thị trang bắt đầu từ: $1 | 40 |
1709 | MediaWiki:Allpagesformtext2 | 8 | null | null | 30256 | 7818 | 2005-03-09T04:40:35 | false | null | wikitext | text/x-wiki | hsn2n058yc0rqr52g91tr4i5ilwmsx2 | {
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
} | Chọn không gian tên: $1 $2 | 30 |
1710 | MediaWiki:Allpagesnamespace | 8 | null | null | 30257 | 7819 | 2005-03-09T04:40:56 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 8f8oj7mz25z9o9srpabmyx8ombfrqg6 | {
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
} | Tất cả mọi trang ($1 không gian trang) | 45 |
1711 | MediaWiki:Allpagesnext | 8 | null | null | 30258 | 5239 | 2005-01-07T19:06:06 | true | null | wikitext | text/x-wiki | 8favi0vdyid4igo97ib6v6wbsrvesot | {
"username": "Neoneurone",
"id": "171",
"ip": null
} | Trang sau | 9 |
1712 | MediaWiki:Allpagesprev | 8 | null | null | 30259 | 5238 | 2005-01-07T19:04:31 | true | null | wikitext | text/x-wiki | p1v1znoor02mev5b1o49zm7ulmc31ly | {
"username": "Neoneurone",
"id": "171",
"ip": null
} | Trang trước | 14 |
1716 | MediaWiki:Articlenamespace | 8 | null | null | 30263 | 7820 | 2005-03-09T04:42:23 | false | null | wikitext | text/x-wiki | ievy8ibtgry1ildlx94ghqjjd0omzza | {
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
} | (bài viết) | 13 |
1721 | MediaWiki:Blockpheading | 8 | null | null | 30268 | 7825 | 2005-03-09T04:46:56 | false | null | wikitext | text/x-wiki | kblhs5agjc514qh4svsnkdz52zjbsxj | {
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
} | mức cấm | 11 |
1722 | MediaWiki:Categoryarticlecount1 | 8 | null | null | 152134 | 30269 | 2006-02-19T04:47:26 | false | "bài viết" → "trang" | wikitext | text/x-wiki | tglaiegh8kstemx8a4jx200fsiwwybl | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Có $1 trang trong thể loại này. | 37 |
1723 | MediaWiki:Clearyourcache | 8 | null | null | 72020033 | 57713623 | 2024-12-15T22:16:39 | true | null | wikitext | text/x-wiki | dy4e24r2k7r5vyt6vag54cehvh7r9w9 | {
"username": "Plantaest",
"id": "501647",
"ip": null
} | {{#switch: {{NAMESPACE}}
| MediaWiki =
{{#ifexist: Bản mẫu:Các thông báo sửa đổi/Trang/{{FULLPAGENAME}}
| <!--This MediaWiki page has an editnotice, display it-->
{{ Bản mẫu:Các thông báo sửa đổi/Trang/{{FULLPAGENAME}} | notice action=view }}
}}
| User = <!-- {{MediaWiki:Jswarning}}{{script doc auto}} -->
}}<div class="mw-parser-output"><span id="clearprefcache">'''Chú ý:''' Sau khi lưu thay đổi trang, bạn phải [[Trợ giúp:Xóa bộ nhớ đệm|xóa bộ nhớ đệm của trình duyệt]] để nhìn thấy các thay đổi. '''Google Chrome''', '''Firefox''', '''Internet Explorer''' và '''Safari''': Giữ phím {{phím tắt|Shift}} và nhấn nút ''Reload/Tải lại'' trên thanh công cụ của trình duyệt. Để biết chi tiết và hướng dẫn cho các trình duyệt khác, xem [[Trợ giúp:Xóa bộ nhớ đệm]].</span></div> | 907 |
1725 | MediaWiki:Confirmprotect | 8 | null | null | 907874 | 52714 | 2007-12-15T11:57:24 | true | sửa cho suôn | wikitext | text/x-wiki | ezif21jq5x9e8cpit89k31ez5ggeuis | {
"username": "Vinhtantran",
"id": "1848",
"ip": null
} | Xác nhận khóa | 17 |
1726 | MediaWiki:Confirmprotecttext | 8 | null | null | 52715 | 30273 | 2005-09-05T19:27:41 | false | null | wikitext | text/x-wiki | admjbu6d4xavnsj15r3gun4l1t68p20 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Bạn thật sự muốn khóa trang này? | 42 |
1727 | MediaWiki:Confirmunprotect | 8 | null | null | 52716 | 30274 | 2005-09-05T19:28:08 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 8b2he5i4kl5ey8n66zgp4o3bgh7uo4k | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Khẳng định mở khóa | 26 |
1728 | MediaWiki:Confirmunprotecttext | 8 | null | null | 52718 | 30275 | 2005-09-05T19:28:30 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 79kaoshd52bog6ijujx970xgnnowkfi | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Bạn thật sự muốn mở trang này? | 41 |
1731 | MediaWiki:Currentevents-url | 8 | null | null | 841612 | 30278 | 2007-11-04T06:38:43 | false | [[Chủ đề:Thời sự]] | wikitext | text/x-wiki | 2iu0nl7578oqkjv7pmmuce8l3q6vghv | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Chủ đề:Thời sự | 23 |
1733 | MediaWiki:Data | 8 | null | null | 30280 | 5113 | 2004-12-26T03:36:46 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | 649f6v9vpts9wzg98y30fpdpk81ef50 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Dữ liệu | 11 |
1738 | MediaWiki:Deleteimgcompletely | 8 | null | null | 52735 | 30285 | 2005-09-05T19:41:30 | false | null | wikitext | text/x-wiki | km03qdarhz5sck0sms6y33v8jos508p | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Xóa hẳn | 10 |
1739 | MediaWiki:Deletepheading | 8 | null | null | 30286 | 8023 | 2005-03-09T22:40:27 | false | null | wikitext | text/x-wiki | bzhbtwjbc4q80zn4jmdn02kbwetaavq | {
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
} | xoá đề mục | 16 |
1740 | MediaWiki:Editgroup | 8 | null | null | 30287 | 5400 | 2005-01-21T22:08:50 | true | null | wikitext | text/x-wiki | 2n13zyuqpk11eqlkkxk33a2h6i1938q | {
"username": "Neoneurone",
"id": "171",
"ip": null
} | Sửa nhóm | 11 |
1747 | MediaWiki:Feedlinks | 8 | null | null | 230905 | 52230 | 2006-05-28T23:49:24 | false | Bản tin | wikitext | text/x-wiki | a5c5vdiyt8a7q2bojma0nthjh1fugmw | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Bản tin: | 10 |
1748 | MediaWiki:Fileexists | 8 | null | null | 913827 | 52784 | 2007-12-20T10:24:26 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 3jy6mm9dje4jt9rn3tzyyeeomz8ocda | {
"username": "Vinhtantran",
"id": "1848",
"ip": null
} | Một tập tin với tên này đã tồn tại. Xin hãy kiểm tra $1 trước khi bạn ghi đè lên nó. Dùng tên tập tin có tính mô tả (như "Hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội.jpg") để tránh mâu thuẫn với tập tin đã có. | 244 |
1771 | MediaWiki:Lastmodifiedby | 8 | null | null | 52811 | 30318 | 2005-09-05T20:31:14 | false | null | wikitext | text/x-wiki | ozqgg29y5469yv6nnufkfxypffqdnqu | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Trang này được $2 cập nhật lần cuối lúc $1. | 57 |
1772 | MediaWiki:Listadmins | 8 | null | null | 30319 | 6622 | 2005-02-24T03:58:14 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | nsfvq424u7s4m6dc2xpihfgxf9fy8ft | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Danh sách người quản lý | 30 |
1773 | MediaWiki:Listingcontinuesabbrev | 8 | null | null | 52818 | 30320 | 2005-09-05T20:33:32 | false | null | wikitext | text/x-wiki | m5pgzy8uldxwqw6m561bjq8id4pxib1 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | tiếp | 7 |
1777 | MediaWiki:Mailerror | 8 | null | null | 189596 | 52295 | 2006-04-13T00:19:45 | true | ct | wikitext | text/x-wiki | 3k1bdsf4ckaxivcb1ahsn7dt2tqoctz | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Lỗi gửi thư: $1 | 20 |
1778 | MediaWiki:Mainpagedocfooter | 8 | null | null | 189599 | 158265 | 2006-04-13T00:22:19 | false | Wiki hóa | wikitext | text/x-wiki | ixn7uv86239s4tpgck1jlvuaikzln2b | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Xin đọc [[m:MediaWiki i18n|tài liệu hướng dẫn cách tùy biến giao diện]] và [[m:MediaWiki User's Guide|Cẩm nang sử dụng]] (bằng tiếng Anh) để biết cách dùng và thiết lập thông số. | 221 |
1799 | MediaWiki:Newbies | 8 | null | null | 30346 | 8015 | 2005-03-09T22:31:02 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 7kgp0kldm8ej55yf2ys737oy48zr4u0 | {
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
} | thành viên mới | 18 |
1800 | MediaWiki:Newimages | 8 | null | null | 45396 | 30347 | 2005-08-11T00:12:05 | false | "hình" → "tập tin" | wikitext | text/x-wiki | r2zjrvgqtn6w2kw9wp8l4vt5ukr703v | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Trưng bày các tập tin mới | 32 |
1802 | MediaWiki:Nextdiff | 8 | null | null | 49239 | 30349 | 2005-08-26T06:24:38 | false | null | wikitext | text/x-wiki | nh9ea7nhtsh7833zxpic91cxivmqp38 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Thay đổi sau → | 19 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.