title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Hồi giáo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7816
Trong quá trình thực hiện Hajj, tín đồ sẽ đi vòng quanh Kaaba bảy lần, chạm vào Viên Đá Đen ("ٱلْحَجَرُ ٱلْأَسْوَد, al-Ḥajaru al-ʾAswad)," đi qua Safa và Marwa bảy lần và thực hiện Jamarat "(رمي الجمرات ramy al-Jamarāt)". Sự phân chia Hồi giáo. Đến nay Hồi giáo đã chia ra làm nhiều nhánh với những giáo lý và quan điểm ...
Hồi giáo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7816
Hồi giáo Shia có nhiều nhánh, nhánh lớn nhất là Twelvers phát triển phần lớn ở Iran, Iraq, Azerbaijan, Bahrain, Ấn Độ, Pakistan và Liban. Tiếp theo là Zaidis và Ismaili. Sau cái chết của Imam Jafar al-Sadiq (cháu lớn của Abu Bakr và Ali ibn Abi Talib) được xem là lãnh tụ thứ sáu của người Shia, Ismailis bắt đầu theo co...
Hồi giáo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7816
Trong tác phẩm, Muhammad xuất hiện trong vòng tròn địa ngục thứ tám, cùng với Ali. Dante không đổ lỗi cho đạo Hồi nói chung, nhưng buộc tội Muhammad về việc ly giáo, bằng cách thành lập một tôn giáo khác sau Kitô giáo. Mặt khác, Giám mục Chính thống Hy Lạp Paul of Antiorch chấp nhận Muhammed là một nhà tiên tri, nhưng ...
Hồi giáo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7816
Nó cũng cho Imams một cơ hội để tuần hành chống lại chính người dân của họ dưới biểu ngữ của Hồi giáo quốc tế.
Chùm ruột
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7820
Chùm ruột còn gọi là tầm ruột (danh pháp hai phần: Phyllanthus acidus, danh pháp đồng nghĩa: "Phyllanthus distichus", "Cicca disticha", "Cicca acida" hay "Averrhoa acida"), là loài cây có quả ăn được trong họ Phyllanthaceae. Cây chùm ruột vừa được trồng làm cây cảnh vừa lấy quả. Chùm ruột phân bố chủ yếu ở miền nhiệt đ...
Khế
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7821
Khế là quả của cây "Averrhoa carambola" thuộc Họ Chua me đất, có nguồn gốc từ Sri Lanka và được biết đến rộng rãi tại Đông Nam Á. Khế là một loại cây rất dễ dàng phát triển mạnh ở vùng môi trường nhiệt đới. Năng suất của cây khế rất cao, thường rơi vào khoảng 9-10 vụ thu hoạch mỗi năm. Cây khế cũng được trồng tại Ghana...
Khế
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7821
Ngay cả vỏ quả cũng cung cấp 3g chất xơ, giúp thúc đẩy tiêu hóa khỏe mạnh và ngăn chặn sự hấp thu cholesterol lipoprotein (LDL) gây hại trong ruột của bạn. Các vitamin C trong quả khế có tác dụng như một chất chống oxy hóa tự nhiên mạnh mẽ, cung cấp 34.4 mg, tương đương 57% lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể trong mộ...
Chi Sầu riêng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7822
Chi Sầu riêng (danh pháp khoa học: Durio) (tiếng Anh: durian) là một chi thực vật thuộc họ Cẩm quỳ (Malvaceae), (mặc dù một số nhà phân loại học đặt "Durio" vào một họ riêng biệt, Durionaceae), được biết đến rộng rãi tại Đông Nam Á. Quả sầu riêng được nhiều người ở Đông Nam Á xem như là "vua của các loại trái cây". Nó ...
Chi Sầu riêng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7822
Sử dụng. Theo nghiên cứu của Đại học Tsukuba, khi ăn sầu riêng không nên uống rượu do tỷ lệ cao của lưu huỳnh trong sầu riêng làm hạn chế hoạt động của aldehyde dehydrogenase, làm khả năng lọc chất độc từ rượu của cơ thể giảm 70%., sau khi ăn sầu riêng không nên uống cà phê và sữa. Khi sầu riêng kết hợp với cafein có t...
Chi Sầu riêng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7822
Trái có thể dài tới 40 cm và đường kính 30 cm, nặng từ 1 đến 7 kg. Trái có thể mọc trên thân cây cành. Sầu riêng có thể có trái sau khi trồng 4 tới 5 năm. Màu của trái có thể từ xanh sang nâu, hình dạng thuôn đến tròn. Bên ngoài có lớp vỏ cứng bao với gai nhọn, và mùi nồng đặc trưng tỏa từ thịt bên trong. Nhiều người x...
Chi Sầu riêng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7822
Vì lý do cây sầu riêng là một cây ăn quả nhiệt đới nên cây sầu riêng không thể chịu đựng được cái lạnh của mùa đông nên cây sầu riêng chỉ trồng được ở các tỉnh thành phía nam của Việt Nam, cây sầu riêng được trồng ở giới hạn cuối cùng là ở các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị.
Động vật học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7823
Động vật học (tiếng Anh zoology ) là ngành khoa học nghiên cứu về giới Động vật bao gồm cấu trúc, phôi học, phân loại học, hành vi và phân bố của các động vật cả động vật còn sinh tồn và tuyệt chủng, với cách thức chúng tương tác với hệ sinh thái. Thuật ngữ "zoology" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp Cổ đại là , ('động vật'...
Động vật học
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7823
Tên của các đơn vị phân loại bậc giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi (giống) được gọi bằng tên đơn. "Ví dụ: giới Animalia (động vật), ngành Chordata (động vật có dây sống)... là những tên đơn". Riêng tên loài được gọi bằng tên kép: tên chi viết trước (viết hoa chữ cái đầu) và tên loài viết sau (viết thường). "Ví dụ: Euglena ...
Chôm chôm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7824
Chôm chôm, hoặc gọi là lôm chôm (danh pháp hai phần: Nephelium lappaceum) là loài cây vùng nhiệt đới Đông Nam Á, thuộc họ Sapindaceae. Chôm chôm có liên quan mật thiết với một số loại trái cây nhiệt đới ăn được khác bao gồm vải thiều, nhãn, pulasan và mamoncillo. Tên gọi. Tên gọi chôm chôm (hay lôm chôm) tượng hình cho...
Chôm chôm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7824
Mô tả. Chôm chôm là loài cây thường xanh có thể phát triển đến chiều cao 12–20 m. Các lá mọc so le với nhau, dài 10–30 cm, lá có hình lông chim với 3 đến 11 lá rời (en). Những bông hoa có kích thước nhỏ 2,5–5 mm. Cây chôm chôm có thể là cây đực (chỉ sản sinh túi phấn hoa do đó không đậu quả) hoặc cây cái (chỉ có hoa vớ...
Chôm chôm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7824
Lông của ong hữu ích trong quá trình thụ phấn, phấn hoa có thể bám vào và được chuyển đến hoa cái. Sản xuất. Chôm chôm là loại cây ăn quả được trồng nhiều ở vùng nhiệt đới ẩm Đông Nam Á. Nó là một loại cây ăn quả dùng để ăn tại vườn hoặc bán. Nó là một trong những loại trái cây nổi tiếng nhất của Đông Nam Á, và cũng đư...
Chôm chôm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7824
Chôm chôm không phải là một loại trái cây chín có sự gia tăng ethylene và bùng nổ quá trình hô hấp tế bào - nghĩa là chúng chỉ chín trên cây và dường như không tạo ra chất làm chín như hormone thực vật, ethylene, sau khi được thu hoạch. Tuy nhiên, sau khi thu hoạch, chất lượng của quả bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bảo qu...
Chôm chôm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7824
Trái phải chín trên cây, sau đó chúng được thu hoạch trong khoảng thời gian từ bốn đến bảy tuần. Trái cây tươi rất dễ bị dập và thời hạn sử dụng ngắn. Một cây trung bình có thể cho 5.000–6.000 quả trở lên (60–70 kg hoặc 130–155 lb mỗi cây). Năng suất bắt đầu ở mức 1,2 tấn mỗi ha (0,5 tấn/mẫu Anh) trong vườn cây non và ...
Chôm chôm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7824
Trọng lượng mất đi sau 5-8 ngày từ 22% đến 25 %tùy theo giống chôm chôm. Nhiệt độ càng cao, trọng lượng mất càng nhiều. Bảo quản trong túi polyetylen (PE) trọng lượng mất ít hơn. Trong thực tế nên bảo quản ở nhiệt độ 10 độ C trong túi PE có đục lỗ, quả còn tốt bán được sau 10 ngày, và trong túi PE kín là sau 12 ngày. C...
Chôm chôm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7824
Hương thơm dễ chịu của trái chôm chôm xuất phát từ nhiều hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, bao gồm beta-damascenone, vanillin, axit phenylacetic và axit cinnamic.
Măng cụt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7825
Măng cụt (danh pháp hai phần: Garcinia mangostana) hay còn được gọi là quả tỏi ngọt, là một loài cây thuộc họ Bứa ("Clusiaceae"). Nó cũng là loại cây nhiệt đới thường xanh cho quả ăn được, có nguồn gốc từ các đảo quốc Đông Nam Á. Nguồn gốc của nó là không chắc chắn do việc trồng trọt thời tiền sử rộng rãi. Nó mọc chủ y...
Măng cụt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7825
Ở Đông Nam Á, măng cụt thường được gọi là "Nữ hoàng của các loại trái cây" và thường được ghép với sầu riêng, "Vua của các loại trái cây". Trong thực liệu Trung Hoa, măng cụt được coi là "có tính mát", là đối trọng tốt với sầu riêng "có tính nhiệt". Cũng có truyền thuyết về việc Victoria của Anh tặng thưởng 100 bảng An...
Măng cụt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7825
Khi cây cao khoảng 25–30 cm (10–12 in), chúng được cấy ra vườn và cách nhau 20–40 m (66–131 ft). Sau khi trồng, vườn được phủ đất để kiểm soát cỏ dại. Việc cấy chuyển diễn ra vào mùa mưa vì cây non có khả năng bị ảnh hưởng xấu do hạn hán. Vì cây non cần bóng râm nên cần trồng xen với chuối, chuối lá, chôm chôm, sầu riê...
Măng cụt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7825
Các mục tiêu nhân giống có thể nâng cao sản lượng măng cụt bao gồm: Năng suất. Cây măng cụt có thể cho trái ít nhất là 6 năm nhưng có thể cần 12 năm hoặc hơn, tùy thuộc vào khí hậu và phương pháp canh tác. Năng suất măng cụt có thể thay đổi, phụ thuộc vào khí hậu và tuổi cây. Nếu cây non lần đầu tiên có thể cho 200–300...
Măng cụt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7825
Một loại bệnh quan trọng sau thu hoạch ảnh hưởng đến măng cụt đặc biệt là ở Thái Lan được gọi là bệnh thối trái do nấm Candidia ("Ganoderma theobromae"). Chúng là mầm bệnh thứ cấp, xâm nhập vào cây ký chủ qua vết thương. "Phellinus noxius" sống trên rễ và thân cây gây ra bệnh nâu rễ, tên gọi bắt nguồn từ sự xuất hiện c...
Măng cụt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7825
Hóa học dưới bề mặt của vỏ măng cụt bao gồm một loạt các polyphenol với các xanthone và tannin, đảm bảo độ se lại, ngăn chặn sự xâm nhập của côn trùng, nấm, vi rút thực vật, vi khuẩn và động vật ăn thịt khi trái chưa trưởng thành. Sự thay đổi màu sắc và sự mềm đi của hạt là quá trình chín tự nhiên cho thấy quả có thể ă...
Măng cụt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7825
Là một loại trái cây không chín kiểu hô hấp bộc phát, một quả măng cụt sau khi hái sẽ không chín thêm, vì vậy phải được tiêu thụ ngay sau khi thu hoạch. Thường được mô tả như một món ngon tinh tế, thịt có mùi thơm đặc biệt nhẹ, về mặt định lượng có khoảng 1/400 thành phần hóa học của trái thơm, giải thích cho sự dịu nh...
Măng cụt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7825
Tuy nhiên, khi được phân tích cụ thể về hàm lượng các chất dinh dưỡng thiết yếu, măng cụt khá nghèo dinh dưỡng vì tất cả các chất dinh dưỡng được phân tích có tỷ lệ thấp theo Khẩu phần ăn uống tham khảo (xem bảng đối với xi-rô trái cây đóng hộp, Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng của USDA; lưu ý rằng giá trị dinh dưỡng đối với t...
Măng cụt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7825
Chúng có tác dụng mạnh lên các vi khuẩn "Staphylococcus aureus" ở nồng độ 7,8 µg/ml, lên các nấm Fusarium oxysporum vasinfectum, Alternaria tenuis, Dreschlera oryzae, Trichophyton mentagrophytes, Microsporum gypseum, Epidermophyton floccosum ở nồng độ 1 µg/ml, Mycobacterium tuberculosis ở nồng độ 6,25 µg/mL. Đem thử tr...
Măng cụt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=7825
Nhờ tính chất ức chế hoạt động phosphodiesterase, ở nồng độ 50 µg/ml trong một dung dịch 5% dimethyl sulfoxyd, nó được dùng để làm thuốc kích thích tiêu mỡ. Sau cùng, cũng nên biết để trái măng cụt tránh bị rám nâu khi tích trữ trong tủ lạnh, nó cần phải được lắc lay một phút trong một dung dịch 0,25% calcim chlorid + ...
Tào phớ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8237
Tào phớ (hay còn gọi là phớ, tào phở, óc đậu, tàu hủ/đậu hũ nước đường, đậu hoa, đậu pha) (chữ Hán: 豆腐花 - "đậu phụ hoa"; 豆花 - "đậu hoa") là món ăn bắt nguồn từ Trung Quốc, được làm từ đậu tương (đậu nành). Tào phớ có màu trắng ngà, vị bùi. Miếng tào phớ mịn tan như thạch rau câu (nhưng không đóng thành khối chắc như th...
Tào phớ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8237
Đậu hũ Huế, Đà Nẵng nấu có cho thêm chút gừng giã dập hoặc xắt lát, thơm và cay, miếng đậu hũ "lỏng" hơn, thường không định hình. Ngày xưa người bán hàng thường gánh hàng đựng trong chum, vại bằng đất nung màu nâu khoảng chừng 20 lít. Khi có khách hàng cần phục vụ, họ dùng chiếc "muỗng" dẹt gần như phẳng để hớt đậu hũ,...
Tào phớ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8237
Malaysia và Singapore. Ở những nước này, tào phớ được dùng với nước đường, đôi khi cho thêm hạt bạch quả. Thái Lan. Tan – Yu tofu khác hẳn hoàn toàn với vẻ ngoài đơn giản của tào phớ Việt Nam, bởi món này chứa đầy màu sắc và có cách trình bày cũng lạ mắt nên thu hút rất nhiều sự quan tâm của giới bạn trẻ. Điểm độc đáo ...
Tào phớ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8237
Dòng máy này có khả năng xay và tách bã, cho nước sữa đậu nành nguyên chất mà bạn không cần phải lọc lại. - Bước 2: Đun sôi sữa đậu nành vừa thu được với lửa nhỏ khoảng 10 phút. Cho lá dứa đã chuẩn bị vào đun cùng để tào phớ có mùi thơm mát. - Bước 3: Cơ chế làm đông của đường nho cần có nhiệt độ cao do đó nên dùng ruộ...
Giá đỗ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8238
Giá đỗ (hay còn gọi là giá, giá đậu, củ giá hoặc quả giá) là hạt đậu xanh nảy mầm, dài chừng 3 đến 7 cm. Giá đỗ thường được ủ cho nảy mầm từ hạt đậu xanh, một số loại giá đỗ khác từ mầm đậu tương hoặc đậu Hà Lan được đánh giá là bổ hơn. Làm giá đỗ. Thường 1kg đậu làm được 1 nồi giá cỡ trung bình. Đậu được đãi, rửa thật...
Giá đỗ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8238
Dinh dưỡng. Giá đỗ giàu vitamin đặc biệt là vitamin C, khoáng chất, amino acid, protein và chất có nguồn gốc thực vật ("phytochemicals"), những chất cần để mầm cây phát triển, cũng là các chất bổ dưỡng cho người. Ăn giá hay mầm ngũ cốc cũng là một cách để tăng giá trị chất dinh dưỡng và khả năng hấp thụ dinh dưỡng của ...
Sữa đậu nành
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8239
Sữa đậu nành () là một thức uống có nguồn gốc thực vật được sản xuất bằng cách ngâm và nghiền hạt đậu nành với nước, chắt lọc lấy nước rồi bỏ bã. Đun sôi hỗn hợp và lọc các hạt còn lại. Thức uống ở dạng nhũ tương ổn định của dầu, nước và protein. Hình thức ban đầu là sản phẩm phụ tự nhiên của quá trình sản xuất đậu phụ...
Sữa đậu nành
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8239
Việc đặt tên nước uống đậu nành là sữa đậu nành đã trở thành chủ đề của phiên tòa năm 2017 trước Tòa án Công lý Liên minh Châu Âu sau khi một nhóm bảo vệ người tiêu dùng Đức nộp đơn khiếu nại cạnh tranh không lành mạnh về một công ty mô tả các sản phẩm đậu nành và đậu phụ của họ là 'sữa' hoặc 'phô mai'. Tòa án Công lý ...
Sữa đậu nành
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8239
Sau sự gián đoạn từ Chiến tranh thế giới thứ hai và Nội chiến Trung Quốc, sữa đậu nành bắt đầu được tiếp thị như thức uống giải khát thời thượng ở Hồng Kông, Singapore và Nhật Bản vào những năm 1950. Chế biến. Chế biến sữa đậu nành không quá khó. Cách đơn giản nhất mà ai cũng có thể làm được là xay hạt đậu tương (bằng ...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Vi sinh vật (, hay "microbe") là một sinh vật có kích thước siêu nhỏ, có thể tồn tại ở dạng đơn bào hoặc một tập hợp tế bào. Từ thời cổ đại, con người đã nghi ngờ có sự tồn tại của những sinh vật không nhìn thấy được, chẳng hạn như kinh thánh Kỳ Na giáo từ thế kỷ thứ 6 trước Công Nguyên ở Ấn Độ. Cho đến thập niên 1670,...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Vi sinh có vai trò quan trọng trong văn hóa và sức khỏe con người theo nhiều cách, dùng để lên men thực phẩm và xử lý nước thải, đồng thời sản xuất nhiên liệu, enzym và các hợp chất hoạt tính sinh học khác. Vi sinh vật là công cụ thiết yếu trong sinh học dưới dạng sinh vật mô hình và đã được đưa vào sử dụng trong chiến...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
"Shanti Parva" (cuốn thứ 12 trong chuỗi tác phẩm sử thi "Mahabharata" của Vyasa) nhắc đến những sinh vật cực nhỏ đến mức không thể nhìn thấy bằng mắt thường mà chỉ có thể phỏng đoán: "Có nhiều sinh vật cực nhỏ đến mức chỉ có thể suy đoán là chúng có tồn tại. Khi cụp mí mắt xuống thì chúng bị tiêu diệt." Ý tưởng ra đời ...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Vì đã đun sôi nước dùng trước đó, Pasteur cam đoan rằng không có vi sinh vật nào sống sót trong nước dùng khi bắt đầu thí nghiệm của mình. Không có gì phát triển trong nước dùng trong thí nghiệm của Pasteur. Điều này tức là các sinh vật sống phát triển trong những loại nước dùng như vậy đến từ bên ngoài, dưới dạng bào ...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Trong khi nghiên cứu của ông về virus khảm thuốc lá thiết lập nên những nguyên tắc cơ bản của ngành virus học, thì chính việc ông phát triển nuôi cấy phong phú có tác động trực tiếp nhất đến vi sinh vật bằng cách cho phép nuôi cấy nhiều loại vi khuẩn với những đặc tính sinh lý cực kỳ đa dạng. Winogradsky là người đầu t...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Phép chuyển gen ngang này (cộng với tỷ lệ đột biến cao và những phương tiện biến đổi khác) cho phép vi sinh vật tiến hóa nhanh chóng (thông qua chọn lọc tự nhiên) để tồn tại trong môi trường mới và ứng phó với áp lực môi trường. Việc tiến hóa nhanh chóng này là thiết yếu trong y học, vì nó dẫn đến phát triển vi khuẩn g...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Những vực kết hợp của cổ khuẩn và vi khuẩn tạo thành nhóm sinh vật đa dạng và phong phú nhất trên Trái Đất và thực tế sống ở mọi môi trường có nhiệt độ dưới +140°C. Chúng được tìm thấy trong nước, đất, không khí, dưới dạng hệ vi sinh của một sinh vật, suối nước nóng và thậm chí sâu bên dưới lớp vỏ Trái Đất trong đá. Số...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Tuy nhiên, nhiều loài vi khuẩn có thể vận chuyển DNA giữa các tế bào riêng lẻ bằng quá trình chuyển gen ngang, được gọi là biến nạp tự nhiên. Một số loài hình thành những nội bào tử có khả năng phục hồi phi thường, nhưng đối với vi khuẩn, đây là một cơ chế để tồn tại chứ không phải để sinh sản. Trong điều kiện tối ưu, ...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Một số loài tảo là sinh vật nguyên sinh đa bào và nấm nhầy có chu kỳ sống độc nhất liên quan đến chuyển đổi giữa các dạng đơn bào, khuẩn lạc và đa bào. Số lượng loài sinh vật nguyên sinh chưa rõ vì chỉ một tỷ lệ nhỏ mới được xác định. Tính đa dạng của sinh vật nguyên sinh rất cao trong đại dương, lỗ thông hơi dưới biển...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Những sinh vật ưa cực được biết là đã tồn tại trong một thời gian dài trong chân không và có khả năng chống bức xạ cao, thậm chí có thể cho phép chúng sống sót trong không gian. Nhiều loại vi sinh vật có quan hệ cộng sinh mật thiết với các sinh vật khác lớn hơn; một vài trong số đó có lợi cho cả hai bên (quan hệ hỗ trợ...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Những sinh vật ưa cực có ý nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Chúng mở rộng sự sống trên cạn lên phần lớn thủy quyển, lớp vỏ và khí quyển của Trái Đất, các cơ chế thích nghi tiến hóa cụ thể của chúng với môi trường khắc nghiệt có thể được khai thác trong công nghệ sinh học và chính sự tồn tại của chúng trong những điều k...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Chúng vô giá trong nghiên cứu dưới dạng sinh vật mô hình. Chúng còn được vũ khí hóa và đôi khi được sử dụng trong chiến tranh và khủng bố sinh học. Chúng rất quan trọng đối với nông nghiệp thông qua vai trò duy trì độ phì đất và phân hủy chất hữu cơ. Sản xuất thực phẩm. Vi sinh vật được sử dụng trong quy trình lên men ...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Nấm men "Saccharomyces cerevisiae" và "Schizosaccharomyces pombe" là những sinh vật mô hình quan trọng trong khoa học, vì chúng là những sinh vật nhân thực đơn giản có thể phát triển nhanh chóng với số lượng lớn và dễ dàng thao tác. Chúng đặc biệt có giá trị trong di truyền học, hệ gen học và protein học. Vi sinh vật c...
Vi sinh vật
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8241
Những sinh vật liên quan gồm có vi khuẩn gây bệnh, gây ra các bệnh như dịch hạch, bệnh lao và bệnh than; ký sinh nguyên sinh gây ra các bệnh như sốt rét, bệnh ngủ, kiết lỵ và toxoplasmosis ; và cả nấm gây bệnh như nấm da, nấm candida hay histoplasmosis. Tuy nhiên, các bệnh khác như cúm, sốt vàng hoặc AIDS là do virus m...
Nghề sơn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8246
Nghề sơn là một trong những nghề thủ công mỹ nghệ lâu đời xuất hiện tại nhiều nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam (xem sơn mài)... Chất liệu chính dùng trong nghề sơn là chất nhựa chích từ vỏ một loại cây tên cây sơn. Ở Việt Nam loại cây này được trồng nhiều trên đồi đất trung du Bắc bộ. Thợ thủ công dùng lo...
Kinh Lễ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8247
Kinh Lễ hay còn gọi là Lễ ký (tiếng Trung: 禮記 "Lǐ Jì") là một quyển trong bộ Ngũ Kinh của Khổng Tử, tương truyền do các môn đệ của Khổng Tử thời Chiến quốc viết, ghi chép các lễ nghi thời trước. "Lễ ký" cùng với "Chu lễ" và "Nghi lễ" được gọi chung là "Tam lễ". Khổng Tử hiệu đính lại Kinh Lễ mong dùng làm phương tiện đ...
Kinh Lễ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8247
Quan điểm cho rằng Tiểu Đới truyền thụ 49 thiên "Lễ ký" bắt đầu có từ Trịnh Huyền thời Đông Hán, theo Khổng Dĩnh Đạt dẫn Lục nghệ luận: "Xét Hán thư, các thiên Nghệ văn chí, Nho lâm truyện, truyền thụ "Kinh Lễ" bao gồm 13 nhà, chỉ có Cao Đường Sinh cùng với năm học trò là Đới Đức, Đới Thánh là nổi tiếng [...] Ngày nay ...
Kinh Lễ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8247
Dung lại định một thiên "Nguyệt lệnh", một thiên "Minh Đường vị", một thiên "Nhạc ký", tổng cộng là 49 thiên, Trịnh Huyền học với Dung, lại làm chú thích". Những năm gần đây có nhiều ý kiến hoài nghi việc Đới Đức, Đới Thánh san định "Lễ ký", do số thiên và nội dung các thiên trong "Đại Đới Lễ ký" và "Tiểu Đới Lễ ký" kh...
Kinh Lễ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8247
"Đại Đới Lễ ký" hiện còn 39 thiên: Nội dung. Chu Hy soạn sách "Chu Tử gia lễ", cho rằng "Lễ ký" chỉ dùng để giải thích "Nghi lễ". Nguyễn Nguyên trong "Thư Đông Hoản Trần thị "Học bộ thông biện" hậu" nói rằng: ""Chu Tử lúc trung niên giảng về lý, cố nhiên tinh thuần, lúc cuối đời giảng về lễ, càng chịu đựng những phức t...
Khắc gỗ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8250
Khắc gỗ, điêu khắc gỗ là một kỹ thuật in đồ họa sử dụng một bản in bằng gỗ có hình nổi. Khắc gỗ được dùng để diễn đạt ý tưởng của các nhà nghệ thuật trước nhất là trong thế kỷ 16 và sau đó là bởi các nhà nghệ thuật theo trường phái biểu hiện (tiếng Anh: "expressionism"). Để tạo nên một bản in gỗ người ta dùng dao cắt c...
Khắc gỗ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8250
Các loại gỗ được sử dụng. Gần như tất cả các loại gỗ thông dụng đều có thể sử dụng trong khắc gỗ. Một trong số ít loại gỗ không thích hợp cho việc khắc gỗ là gỗ của cây thông ("Pinus") vì gỗ này có nhiều mấu và nhựa. Gỗ thường được cắt dọc theo chiều dài của sợi ("gỗ dài"). Các loại gỗ cứng như gỗ của cây lê, hồ đào ha...
Khắc gỗ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8250
Các kỹ thuật cổ điển của khắc gỗ bao gồm: Các ứng dụng khắc gỗ hiện đại: Sơ lược lịch sử. Nguồn gốc. Kỹ thuật in nổi, về nguyên tắc rất đơn giản, là một trong những phương pháp lâu đời nhất của loài người để giữ lại những ý tưởng về hình ảnh. Trong các kỹ thuật in nổi khắc gỗ là phương pháp in lâu đời nhất. Người Babyl...
Khắc gỗ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8250
Khắc gỗ trong thời kỳ Phục hưng. Khắc gỗ đạt đến đỉnh cao đầu tiên trong thời kỳ Phục hưng khi các nhà nghệ thuật như Albrecht Dürer và Hans Baldung tạo ra các tác phẩm có giá trị cao dưới hình thức nghệ thuật này. Đặc biệt Dürer đã giải phóng khắc gỗ ra khỏi tính năng chỉ để minh họa cho sách và mang lại một định nghĩ...
Khắc gỗ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8250
Xu hướng này chỉ được thay đổi khi nhà nghệ thuật tạo hình người Anh Thomas Bewick vào cuối thế kỷ 18 đảo lộn tất cả các quy luật cắt hình và vì vậy cách mạng hóa kỹ thuật khắc gỗ. Thomas Bewick là người đầu tiên không khắc các hình ảnh của mình trên loại gỗ được cắt theo chiều dài của sợi nữa mà khắc trên gỗ cứng của ...
Khắc gỗ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8250
Đầu tiên chỉ có một màu, khắc gỗ màu Nhật Bản bắt đầu phát triển từ giữa thế kỷ 18. Bản in khắc gỗ màu tại Nhật Bản được sản xuất nhờ sự cộng tác của người họa sĩ, nghệ nhân cắt gỗ và thợ in. Để in một bản khắc gỗ màu đã phải cần cho đến 12 tấm khắc gỗ, đòi hỏi phải làm việc một cách rất chính xác. Bên cạnh các tranh v...
Khắc gỗ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8250
Đặc biệt là các nhà nghệ thuật theo chủ nghĩa ấn tượng hay dùng cách phối hợp này. Cùng với sự tiến triển của nghệ thuật trừu tượng, khắc gỗ không còn được ưa chuộng nhiều nữa. Ngày nay kỹ thuật khắc gỗ chỉ thỉnh thoảng mới được dùng đến để diễn đạt một ý tưởng nghệ thuật bằng phương pháp in đồ họa. Trong nửa sau của t...
Mars 96
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8254
Mars 96 là một tàu vũ trụ với mục đích thám hiểm Sao Hỏa được phóng vào năm 1996 bởi Nga. Đây là một dự án rất tham vọng, với mục đích khám phá khí quyển, bề mặt và lòng đất của Sao Hỏa; là tàu vũ trụ nặng nhất để thám hiểm các hành tinh đã từng được phóng. Tàu vũ trụ này được thiết kế dựa trên các tàu Phobos đã được p...
Mars 96
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8254
Tàu Mars 96 tự động rời tên lửa theo một chương trình đã định trước và tự động bật tên lửa của nó, với ý định hướng đến Sao Hỏa. Nhưng do Block D không cháy như dự định, tàu Mars 96 bị lái mình về khí quyển Trái Đất và nhanh chóng hết nhiên liệu sau khi quay một vòng quanh Trái Đất. Block D sau đó cũng được bật cháy nh...
Phi thuyền
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8256
Phi thuyền (; ) là tên gọi chung của các thiết bị với chức năng là thực hiện nhiều bài toán khác nhau về không gian vũ trụ, tiến hành nghiên cứu các công việc khác nhau trên bề mặt của những thiên thể khác nhau. Các thiết bị vũ trụ được đưa lên quỹ đạo nhờ các tên lửa đẩy. Phi thuyền được dùng để vận chuyển người hay c...
EAN-8
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8259
EAN-8 hay EAN.UCC-8 là phiên bản EAN tương đương của UPC-E trong ý nghĩa cung cấp một mã vạch có chiều rộng "ngắn" để sử dụng trên các loại bao bì hàng hóa nhỏ như bao thuốc lá chẳng hạn. Tuy nhiên giữa chúng có một số điểm khác biệt đáng kể. Về hình thức, với cùng một mật độ in thì mã vạch do EAN-8 tạo ra dài hơn một ...
Không gian màu HSB
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8267
Không gian màu HSB, còn gọi là không gian màu HSV, là một không gian màu dựa trên ba số liệu:
UPC-E
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8268
UPC-E là một biến thể của UPC-A cho phép tạo ra các mã vạch gọn gàng hơn bằng cách loại bỏ bớt các số 0 "dư thừa". Do vậy tạo ra mã vạch của UPC-E có kích thước chiều rộng chỉ cỡ một nửa kích thước ấy của mã vạch UPC-A (với cùng một mật độ in ấn), UPC-E nói chung được sử dụng trên các bao gói hàng hóa có kích thước nhỏ...
UPC-E
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8268
Hai chuỗi số mã nhà sản xuất và mã sản phẩm phù hợp cho việc chuyển đổi sang UPC-E và giá trị của chuỗi UPC-E được tạo ra bằng "234568" (xem phần "Chuyển UPC-A thành UPC-E" trên đây). Do vậy chuỗi mã vạch UPC-E hoàn chỉnh là "12345687". Áp dụng quy tắc chẵn lẻ cho số kiểm tra bằng 7 và số hệ thống bằng 1 ta có chuỗi mã...
Học thuyết tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8269
Trong sinh học, học thuyết tế bào hay thuyết tế bào là một lý thuyết khoa học miêu tả các tính chất của tế bào cũng như giải thích nguồn gốc của sự sống bắt nguồn từ các tế bào, đồng thời cũng là tiền đề cho học thuyết tiến hóa Darwin. Những tế bào là đơn vị cơ bản trong cấu trúc của mọi sinh vật và cũng là đơn vị cơ b...
Học thuyết tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8269
Tuy nhiên vì lí do lịch sử nên vẫn dùng thuật ngữ "tế bào" để gọi chúng. Trong một thế kỷ sau đó, đã có nhiều tranh luận xung quanh tế bào giữa các nhà khoa học. Hầu hết những tranh luận này bao gồm bản chất của sự tái sinh tế bào, và ý tưởng về tế bào như là đơn vị cơ bản của sự sống. Học thuyết tế bào cuối cùng được ...
Sinh vật đơn bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8271
Sinh vật đơn bào có tổ chức đơn giản: sinh vật mà cơ thể chỉ được cấu tạo từ một tế bào thực hiện tất cả các quá trình sống cơ bản. Tế bào này có thể là sinh vật nhân sơ hoặc sinh vật nhân chuẩn. Một số sinh vật đơn bào có thể hợp tác với nhau để phát triển thành tập đoàn. Hầu hết các sinh vật nguyên sinh đều là đơn bà...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Sao chổi (Comet) là một thiên thể gần giống một tiểu hành tinh nhưng không cấu tạo nhiều từ đất đá, mà chủ yếu là băng. Nó được miêu tả bởi một số chuyên gia bằng cụm từ "quả bóng tuyết bẩn" vì nó chứa cacbonic, methane và nước đóng băng lẫn với bụi và các khoáng chất. Đa phần các sao chổi có quỹ đạo elíp rất dẹt, một ...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Đã có những chuyến thám hiểm bằng tàu vũ trụ để tiếp cận trực tiếp với sao chổi như tàu Deep Impact. Tên gọi. Sở dĩ nó có tên gọi là sao chổi vì người Trung Quốc xưa khi nhìn thấy nó (). Nó có chiếc đuôi dài như cái chổi và họ tưởng nó là một ngôi sao bay có đuôi giống cái chổi. Nên từ đó người ta đặt nó là sao chổi.. ...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Mặc dù ông cũng đồng ý rằng các hành tinh đều di chuyển gần mặt phẳng hoàng đạo, ông thấy không có lý do nào ngăn cản các vật thể giống hành tinh có thể di chuyển ở các vùng trời khác, và rằng kiến thức của con người về vũ trụ còn hạn hẹp. Tuy nhiên, cách nhìn của Aristotle đã vẫn có ảnh hưởng sâu; cho đến tận thế kỷ 1...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Các nhà thiên văn khắp Châu Âu đã theo dõi và đo đạc đường đi của sao chổi này suốt nhiều tháng. Trong quyển "Principia Mathematica", viết năm 1687, Isaac Newton đã chứng minh rằng một vật thể chuyển động dưới tác động theo hàm nghịch đảo bình phương của lực vạn vật hấp dẫn phải đi theo quỹ đạo giống như một đường cắt ...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Trong khoảng những năm 1819 đến 1821, nhà toán học và vật lý học Đức Johann Franz Encke đã tính toán quỹ đạo cho một loạt các hiện tượng sao chổi những năm 1786, 1795, 1805 và 1818, rồi đi đến kết luận rằng chúng đều thuộc về một sao chổi; ông đã tiên đoán chính xác ngày quay lại của nó vào năm 1822. Đến những năm 1900...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Năm 1836, nhà toán học Đức Friedrich Wilhelm Bessel, sau khi quan sát luồng hơi thoát ra từ sao chổi Halley năm 1835, giả định rằng phản lực của vật liệu bốc hơi ra có thể đủ mạnh để thay đổi quỹ đạo của sao chổi và cho rằng chuyển động không tuân thủ luật lệ trong trọng trường của sao chổi Encke có gốc rễ từ cơ chế nà...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Tàu Stardust, phóng vào tháng 2 năm 1999, đã thu thập các hạt bụi của phần đầu sao chổi Wild 2 vào tháng 1 năm 2004, và sẽ đưa mẫu vật về Trái Đất năm 2006. Tháng 7 năm 2005, tàu Deep Impact bắn phá một hố trên sao chổi Tempel 1 để nghiên cứu cấu trúc bên trong của nó. Năm 2014, tàu Rosetta sẽ bay vòng quanh sao chổi C...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Đuôi bụi tán xạ trực tiếp ánh nắng theo cơ chế Mie, tạo nên màu trắng, còn đuôi khí bị ion hóa phát ra photon năng lượng cao, có quang phổ thiên về màu xanh lam. Thực tế là đa số sao chổi sáng yếu đến mức chỉ quan sát được qua kính viễn vọng. Mỗi thập kỷ, chỉ có vài sao chổi đủ sáng cho quan sát bằng mắt thường. Trước ...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Ví dụ về sao chổi ngắn hạn, có sao chổi Encke có quỹ đạo nhỏ bé, không bao giờ ra xa Mặt Trời hơn Sao Mộc. Như mọi thiên thể chuyển động trên quỹ đạo dưới tác dụng của lực hấp dẫn, các sao chổi chuyển động nhanh nhất tại cận điểm quỹ đạo và chậm nhất tại viễn điểm quỹ đạo. Do các sao chổi có khối lượng nhỏ, khi chúng b...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Đối với các sao chổi dài hạn, nhiễu loạn này có thể gây ra bởi các sao khác khi Mặt Trời quay quanh tâm Ngân Hà, hay từ ngôi sao gần Mặt Trời là Nemesis. Đối với các sao chổi ngắn hạn, chuyển động của các hành tinh lớn, đặc biệt là Sao Mộc, hay thậm chí từ một hành tinh chưa được quan sát là hành tinh X, sẽ dần phá vỡ ...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Đặt tên sao chổi. Trong lịch sử, đã có nhiều quy ước khác nhau về việc đặt tên cho sao chổi. Trước đầu thế kỷ 20, các sao chổi thường được đặt tên theo năm mà chúng được phát hiện, thỉnh thoảng thêm các tính từ chỉ độ sáng đặc biệt của chúng; như "Sao chổi Sáng rực năm 1680," hay "Sao chổi Sáng rực tháng 9 năm 1882," h...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Sau khi sao chổi đi qua cận điểm quỹ đạo và quỹ đạo của nó đã được xác định, sao chổi được đặt tên vĩnh cửu là năm mà nó đi qua cận điểm, tiếp theo là một số La Mã chỉ thứ tự đi qua cận điểm so với các sao chổi mới khác trong năm đó, và sao chổi Bennett 1969i trở thành sao chổi Bennett 1970 II (sao chổi mới thứ 2 đi qu...
Sao chổi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8279
Trong lần quay trở lại vào năm 1910, đuôi của sao chổi Halley đã quệt qua Trái Đất, gây nên lo lắng vô căn cứ rằng chất xyanogen trong đuôi này có thể gây ra ngộ độc cho loài người. Hay như sự xuất hiện của sao chổi Hale-Bopp năm 1997 đã gây nên một vụ tự tử tập thể của nhóm cuồng giáo Cổng Thiên Đàng. Tuy nhiên, các s...
UPC-A
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8283
Mã vạch UPC-A hay EAN.UCC-12 là loại mã vạch sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ (Mỹ và Canada) cho đến hiện nay, mặc dù từ ngày 1 tháng 1 năm 2005 người ta đã bắt đầu chuyển sang sử dụng EAN-13 để phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Mã vạch UPC-A có thể tìm thấy trên rất nhiều chủng loại hàng hóa tiêu dùng trong các siêu thị hay cử...
UPC-A
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8283
Trong khoảng giữa các vạch bảo vệ trung tâm và bảo vệ phải, người ta mã hóa mã sản phẩm + số kiểm tra, trong đó mã hóa của số kiểm tra được in ra có chiều cao như các vạch bảo vệ, các vạch của mã sản phẩm được in ngắn hơn lấy chỗ cho việc in các số của mã này. Do vậy ở cuối của mã vạch UPC-A nói chung nhìn thấy có 4 vạ...
Giro d'Italia
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8285
Giro d'Italia (có nghĩa là "Vòng nước Ý" trong tiếng Ý), còn được gọi là Giải đua xe đạp vòng quanh nước Ý, được xem như là giải đua xe đạp quan trọng thứ nhì của thế giới, sau Tour de France và trước Vuelta a España. Giải này thuộc về UCI ProTour vừa được đưa ra trong năm 2005, một trong những loạt đua xe đạp quan trọ...
Quang khắc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8290
Quang khắc hay photolithography là kỹ thuật sử dụng trong công nghệ bán dẫn và công nghệ vật liệu nhằm tạo ra các chi tiết của vật liệu và linh kiện với hình dạng và kích thước xác định bằng cách sử dụng bức xạ ánh sáng làm biến đổi các chất cảm quang phủ trên bề mặt để tạo ra hình ảnh cần tạo. Phương pháp này được sử ...
Quang khắc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8290
Ngoài ra, quang khắc được sử dụng trong ngành khoa học và công nghệ vật liệu để chế tạo các chi tiết vật liệu nhỏ, chế tạo các linh kiện vi cơ điện tử (MEMS). Hạn chế của quang khắc là do ánh sáng bị nhiễu xạ nên không thể hội tụ chùm sáng xuống kích cỡ quá nhỏ, vì thế nên không thể chế tạo các chi tiết có kích thước n...
Mã sản phẩm chung
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8297
Mã sản phẩm chung (tiếng Anh: "Universal Product Code", viết tắt: UPC) là các mã vạch được sử dụng rộng rãi tại Mỹ và Canada cho các mặt hàng tại các cửa hàng. Mặt hàng đầu tiên được đưa qua máy quét UPC trong cửa hàng bán lẻ là một gói 10 thanh kẹo cao su "Juicy Fruit" của Wrigley tại siêu thị Marsh ở Troy, Ohio, vào ...
Mã sản phẩm chung
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8297
Trong trường hợp này, các số bên trái LLLLL là số của mặt hàng, và các số bên phải _RRRR hoặc là trọng lượng hoặc là giá của chúng, với số R đầu tiên xác định điều này. Tương tự, vé hay phiếu có mã trong LLLLL, giá trị được lấy ra từ _RRRR, và giá trị này là phần trăm hay là giá trị bằng chữ được mã hóa trong số bên ph...
Mã sản phẩm chung
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8297
Vào năm 2005, các nhà sản xuất phải đưa các chuỗi 13 số vào trên bề mặt các mặt hàng của họ, thay vì có hai hệ thống số riêng biệt. Ngoài ra, điều này cũng cho phép mở rộng các số có thể cấp cho Mỹ và Canada thêm 50%, bổ sung thêm 10 tới 14 vào 00 tới 09 (0 tới 9 trong UPC) đã sử dụng.
UPC bổ sung 2 số
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8301
UPC bổ sung 2 số có thể là UPC-A, UPC-E (ngày nay còn có thêm cả EAN-13, EAN-8) với một mã vạch bổ sung ở bên phải của mã vạch chính. Nó được in bên phải và thấp hơn mã vạch chính. Mã vạch phụ này thông thường có các số in phía trên nó (nhưng cũng có thể in phía dưới như mã vạch chính), được sử dụng để mã hóa các thông...
UPC bổ sung 5 số
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8306
UPC bổ sung 5 số có thể là UPC-A, UPC-E (ngày nay còn có thêm cả EAN-13, EAN-8) với một mã vạch bổ sung ở bên phải của mã vạch chính. Nó được in bên phải và thấp hơn mã vạch chính. Mã vạch phụ này thông thường có các số in phía trên nó (nhưng cũng có thể in phía dưới như mã vạch chính), được sử dụng để mã hóa các thông...
Thượng tướng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8307
Thượng tướng (tiếng anh: "colonel general") là quân hàm tướng lĩnh cao cấp trong các lực lượng vũ trang của Nga, Thụy Điển, Hungary, Ai Cập, Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên và Việt Nam. Thông thường, chuyển ngữ của quân hàm này trong tiếng Anh là "Colonel General" và chỉ có một số quốc gia có quân hàm tương ứng như Ng...
Thượng tướng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8307
Quân đội Nhân dân Triều Tiên. Quân hàm Thượng tướng (상장, "Sangjang") được thiết lập trong hệ thống quân hàm Quân đội Nhân dân Triều Tiên vào ngày 8 tháng 2 năm 1948, ban đầu là cấp bậc cao cấp thứ 2 sau quân hàm Đại tướng (대장, "Taejang"). Đến tháng 2 năm 1953, Triều Tiên đặt thêm 2 cấp quân hàm là Thứ soái và Nguyên so...