title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Thượng tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8307 | Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Cấp bậc Thượng tướng xuất hiện lần đầu trong Quân đội Nhân dân Việt Nam vào năm 1958. Hai quân nhân đầu tiên thụ phong quân hàm này là Chu Văn Tấn và Văn Tiến Dũng (sau thăng Đại tướng).
Trong lực lượng Hải quân Nhân dân Việt Nam, quân hàm tương đương là Đô đốc, cấp cao nhất của hải quân. Qu... |
Thượng tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8307 | Tại các nước có Hải quân, quân hàm tương đương là Đô đốc. Ở một số quốc gia có quân đội nhỏ và vừa trong khối thì quân hàm Thượng tướng là quân hàm cao nhất.
Lục quân và Không quân.
Armenia (tính thêm cả Cộng hòa Artsakh).
Tại Armenia và nước cộng hòa Artsakh, quân hàm Thượng tướng (, "General-gndapet") là quân hàm cao... |
Thượng tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8307 | Tajikistan.
Tại Tajikistan, quân hàm Thượng tướng (, "General-polkovnik") là quân hàm cao nhất trong Lục quân (nếu không tính quân hàm Đại tướng được cấp cho Tổng thống Tajikistan dưới hình thức nghi lễ). Đây cũng là quân hàm cao nhất của Không quân, Lực lượng Cơ động và Vệ binh Tổng thống Quốc gia, thuộc Lực lượng Vũ ... |
Đại tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8308 | Đại tướng (tiếng anh: "General") là tướng lĩnh cấp cao, là bậc sĩ quan cao nhất trong lực lượng vũ trang chính quy của nhiều quốc gia.
Ở một số quốc gia, có quy mô quân đội nhỏ không thiết lập cấp bậc này (như Albania, Latvia, Litva...). Trong lịch sử, một số quốc gia thiết lập cấp bậc này sau cấp bậc Nguyên soái, Thốn... |
Đại tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8308 | Tuy nhiên về sau các tướng quân phát triển thế lực, lấn át cả triều đình, trở thành nhà cai trị trên thực tế của đất nước Nhật Bản, kéo dài qua các thời kỳ Mạc phủ Kamakura (1185-1333), Ashikaga (1336-1573) và Tokugawa (1603-1868), chỉ chấm dứt với cuộc Minh Trị duy tân.
Danh xưng Đại tướng được dùng lần đầu với ý nghĩ... |
Đại tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8308 | Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Quân hàm Đại tướng lần đầu tiên được quy định theo Sắc lệnh số 33 ngày 22 tháng 3 năm 1946 do Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký, là quân hàm cao cấp nhất trong Quân đội Quốc gia Việt Nam. Trong Sắc lệnh này cũng quy định cấp hiệu Đại tướng gồm 3 ngôi sao vàng trên nền đỏ. Tuy nhiên,... |
Đại tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8308 | Trong Quân lực Việt Nam Cộng hòa, quân hàm này mang 4 sao, là quân hàm cao nhất thực tế, vì quân hàm cao nhất trên danh nghĩa là Thống tướng (5 sao) chỉ được phong cho tướng Lê Văn Tỵ. Các đại tướng của quân lực này:
Quốc quân Trung Hoa Dân Quốc.
Cấp bậc Nhất cấp Thượng tướng (一級上將) trong Quân đội Trung Hoa Dân Quốc đư... |
Đại tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8308 | Hiện tại, trong Các lực lượng đồng phục Mỹ có tổng cộng khoảng 39 người giữ cấp bậc này chia cho 5 lực lượng gồm: Lục quân(12), Hải Quân(11), Không quân(11), Lính thủy đánh bộ(4), Tuần duyên(1).
Quân đội Nga.
Đại tướng (генера́л а́рмии "Generál Ármii") có 1 sao lớn hoặc 4 sao (từ 1997 đến 2010) là cấp bậc cao nhất của ... |
Đại tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8308 | Đại tướng Ấn Độ thường giữ các chức vụ Chủ tịch Hội đồng tham mưu trưởng, Tham mưu trưởng của ba quân chủng: lục quân, không quân, hải quân.
Quân đội Ý.
Đại tướng (generale) là cấp bậc cao nhất của Quân đội Ý, chỉ có Tổng tham mưu trưởng Quân đội Italia giữ cấp bậc này.
Quân đội Philippines.
Đại tướng (General) là cấp ... |
Trung tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8309 | Trung tướng (tiếng anh: "Lieutenant general") là một bậc quân hàm cấp tướng lĩnh trong quân đội nhiều quốc gia.
Trong quân đội nhiều nước, cấp bậc trung tướng có 3 sao cấp tướng, trên thiếu tướng (2 sao cấp tướng) và dưới đại tướng (4 sao cấp tướng. Còn trong các lực lượng vũ trang Việt Nam, kể cả Quân đội và Công an,... |
Trung tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8309 | Theo Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (1999) thì Phó Đô đốc là bậc quân hàm cao nhất của quân nhân giữ chức vụ Tư lệnh Quân chủng Hải quân.
Một số Trung tướng tiêu biểu:
Công an Nhân dân Việt Nam.
Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam thường đảm nhiệm chức vụ từ Giám đốc công an thành phố Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh... |
Thiếu tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8310 | Thiếu tướng (tiếng anh: "Major general") là một bậc quân hàm cấp tướng lĩnh trong quân đội nhiều quốc gia.
Quân hàm Thiếu tướng trong quân đội một số quốc gia phương Tây mang 2 sao cấp tướng, xếp trên Chuẩn tướng (1 sao cấp tướng) và xếp dưới Trung tướng (3 sao cấp tướng). Còn quân hàm Thiếu tướng Quân đội nhân dân Vi... |
Thiếu tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8310 | Trong lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam, quân hàm tương đương là Chuẩn đô đốc. Theo Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (1999) thì Chuẩn đô đốc là bậc quân hàm cao nhất của quân nhân giữ chức vụ Phó Tư lệnh Quân chủng Hải quân.
Công an nhân dân Việt Nam.
Trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam, Thiếu tướng thư... |
Thiếu tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8310 | Cho đến tận năm 1961, trong tài liệu về quân đội Việt Nam Cộng hòa, phần giới thiệu về tướng Lê Văn Tỵ có ghi cấp bậc của ông là "Đại tướng" và chú giải tiếng Anh là "Lt-Gen", tức "Lieutenant General" (nghĩa là chỉ tương đương Trung tướng sau này).
Mãi đến năm 1964, sau khi nắm quyền lực tối cao bằng cuộc "chỉnh lý", t... |
Nguyễn Chí Thanh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8312 | Đại tướng Nguyễn Chí Thanh (1914 – 1967) là một tướng lĩnh quân đội và là tướng chính trị đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam. Ông từng công tác ở nhiều lĩnh vực chính trị khác nhau và đều có khả năng phát triển lĩnh vực đó nên còn được gọi là "vị tướng phong trào". Ông giữ chức vụ Bí thư Trung ương Cục miền Nam, B... |
Nguyễn Chí Thanh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8312 | Từ năm 1948 đến 1950, ông làm Bí thư Liên khu ủy IV.
Cuối năm 1950, bổ nhiệm giữ chức Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (1951), được cử vào Bộ Chính trị.
Năm 1959, ông được phong quân hàm Đại tướng.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960), ... |
Bảo hộ mậu dịch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8313 | Trong kinh tế học quốc tế, bảo hộ mậu dịch là việc áp dụng nâng cao một số tiêu chuẩn thuộc các lĩnh vực như chất lượng, vệ sinh, an toàn, lao động, môi trường, xuất xứ, v.v... hay việc áp đặt thuế xuất nhập khẩu cao đối với một số mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài nhằm bảo vệ ngành sản xuất các mặt hàng tương tự (hay d... |
Bảo hộ mậu dịch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8313 | Các khía cạnh.
Về lý thuyết, việc bảo hộ mậu dịch đem lại lợi ích nhất thời cho các nhà sản xuất trong nước, đảm bảo được mục tiêu xã hội là đảm bảo được công ăn việc làm cho một số nhóm người lao động nào đó. Mặt trái của nó là làm cho các nhà sản xuất trong nước có cơ hội đầu cơ trên giá bán hàng (hay cung cấp dịch v... |
Yếu tố sản xuất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8318 | Yếu tố sản xuất là những yếu tố đầu vào được sử dụng trong sản xuất hàng hóa.
Kinh tế học cổ điển.
Kinh tế học cổ điển phân biệt các yếu tố sản xuất được sử dụng trong sản xuất hàng hóa:
Các yếu tố này lần đầu tiên được hệ thống hóa trong các phân tích của Adam Smith, 1776, David Ricardo, 1817, và sau này được John Stu... |
Yếu tố sản xuất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8318 | Trong khi chưa có một học thuyết nào có thể thay đổi hoàn toàn các sự thừa nhận nền tảng của học thuyết "cánh tả" (những người theo chủ nghĩa Marx) hoặc "cánh hữu" (tân cổ điển), chủ nghĩa George là một trong những hệ thống hổ lốn của tư duy đã kết hợp cả những nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa xã hội (mọi người có quyền... |
Yếu tố sản xuất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8318 | Các phân tích hiện đại nhất thông thường nhắc đến từ 4 tới 7 dạng tư bản, như trong chủ nghĩa tư bản tự nhiên hay các học thuyết của tư bản tri thức. Thương hiệu trong kinh doanh cũng được nói tới như là "tư bản thương hiệu", tức một dạng đặc biệt vô hình của tư bản xã hội được thừa nhận bởi một cộng đồng lớn trong xã ... |
Khí cầu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8319 | Khí cầu là một túi đựng không khí nóng hay các chất khí trong trường hợp dùng khí heli thì còn được gọi là kinh khí cầu, thường có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí xung quanh và nhờ vào lực đẩy Ác-si-mét có thể bay lên cao trong khí quyển.
Các loại khí cầu nhỏ dùng cho trang trí hay đồ chơi trẻ em còn được gọi là bon... |
Khí cầu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8319 | Ngày 5 tháng 8 năm 1709, tại Lisbon, Bartolomeu de Gusmão đã tạo ra một khí cầu khí nóng bay lên trong một phòng lớn. Ông đã chế tạo một khí cầu khác mang tên "Passarola" (tiếng Bồ Đào Nha nghĩa là "chim lớn") và bay thử từ lâu đài Saint George, ở Lisbon, nhưng chỉ bay xa được một kilômét rồi bị rơi, nhưng ông không bị... |
Thư rác | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8325 | Thư rác hay còn được dùng trong nguyên dạng tiếng Anh là junk mail hay bulk mail.
Nghĩa nguyên thủy trong ngành bưu chính Hoa Kỳ của từ này là "các loại thư đã được chuẩn bị từ trước (về nội dung) để gửi đi ở một cước giá thấp." Sự chuẩn bị trước này bao gồm cả việc lựa chọn sẵn mã vùng để gửi.
Tuy nhiên, trong nghĩa t... |
Khí cầu mặt trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8326 | Khí cầu mặt trời là một loại khí cầu chỉ chứa không khí nhưng có vỏ đặc biệt có thể hấp thụ bức xạ điện từ từ không gian. Nhiệt năng hấp thụ được làm tăng nhiệt độ và thể tích đồng thời giảm khối lượng riêng của không khí bên trong. Lực đẩy Ác-si-mét sẽ nâng khí cầu này bay lên giống như khí cầu khí nóng.
Khí cầu mặt t... |
Động não | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8338 | Động não, còn gọi là công não hay tập kích bắn súng não (tiếng Anh: "brainstorming") là một phương pháp đặc sắc dùng để phát triển nhiều giải đáp sáng tạo cho một vấn đề. Phương pháp này hoạt động bằng cách nêu các ý tưởng tập trung trên vấn đề, từ đó, rút ra rất nhiều đáp án căn bản cho nó.
Theo Hilbert Meyer: "Động n... |
Máy tính lượng tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8341 | Máy tính lượng tử (còn gọi là siêu máy tính lượng tử) là một thiết bị tính toán sử dụng trực tiếp các hiệu ứng của cơ học lượng tử như tính chồng chập và vướng víu lượng tử để thực hiện các phép toán trên dữ liệu đưa vào. Máy tính lượng tử có phần cứng khác hẳn với máy tính kỹ thuật số dựa trên tranzitor. Trong khi máy... |
Đất (kinh tế học) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8344 | Trong kinh tế học, đất bao gồm tất cả các tài nguyên có nguồn gốc tự nhiên, chẳng hạn như vị trí địa lý của khu vực đất đai, các tài nguyên khoáng sản dưới lòng đất, và thậm chí các thành phần của phổ điện từ. Trong kinh tế học cổ điển nó được coi là một trong các yếu tố sản xuất, các yếu tố khác là tư bản và sức lao đ... |
Đất (kinh tế học) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8344 | Những khoản thu được không nhất thiết phải ở dạng tiền mà nó có thể là những đặc quyền nào đó.
Vì việc thu tô làm cho các cá nhân hay tập đoàn nhận được "một cái gì đó từ hư không", các nhà kinh tế nhìn nhận nó như là sự đầu tư vào các hoạt động tìm kiếm tô, có nghĩa là chi tiêu để nhận được các đặc quyền đặc biệt từ n... |
Đất (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8345 | Đất hay Địa (chữ Hán: 地) hiểu theo nghĩa thông thường nhất là phần nằm trên bề mặt của Trái Đất mà không bị nước bao phủ, thường được phân biệt với bầu trời và biển cả trong tín ngưỡng dân gian. Tuy nhiên, trong các ngành khoa học có liên quan đến đất đai như kinh tế học, thổ nhưỡng học, địa chất học v.v thì có những k... |
Vasily Vasilievich Dokuchaev | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8347 | Vasily Vasilievich Dokuchaev (tiếng Nga: "Василий Васильевич Докучаев"; 1846–1903) là một nhà địa chất người Nga mà tên tuổi gắn liền với các nền tảng cơ sở của khoa học đất.
Ông làm việc trong lĩnh vực khoa học đất và đã phát triển sơ đồ phân loại đất trong đó miêu tả 5 yếu tố hình thành đất. Ông đã đưa ra học thuyết ... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Hoàng Văn Thái (1915 – 1986), tên khai sinh là Hoàng Văn Xiêm là Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam và là một trong những tướng lĩnh có ảnh hưởng quan trọng trong sự hình thành và phát triển của Quân đội nhân dân Việt Nam; người có công lao lớn trong cuộc chiến chống thực dân Pháp và ảnh hưởng lớn trong cuộc chiến ch... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Năm 18 tuổi, Hoàng Văn Xiêm đi làm phu thợ ở mỏ than Hồng Gai (Quảng Ninh) sau đó làm phu thợ tại mỏ thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng). Tại đây, ông được những người bạn phu mỏ giới thiệu về Chủ nghĩa Cộng sản. Tham gia các hoạt động bãi công và chống lại sự bóc lột của chủ mỏ, ông bị đuổi việc và trở về quê vào năm 1936.
Lúc ... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Vùng Hiệp Hòa - Lạng Giang lúc đó được những người Cộng sản xây dựng thành một vùng căn cứ nằm ngoài tầm kiểm soát của người Pháp. Khi về đây, Hoàng Văn Xiêm được bố trí tham dự lớp huấn luyện quân sự ngắn ngày và được Hoàng Quốc Việt, Trần Đăng Ninh giảng về chính trị. Tháng 3 năm 1941, ông được cử lên Bắc Sơn (Lạng S... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Sau Trận Phai Khắt, Nà Ngần, uy tín của đội lên cao, tăng thêm nhiều đội viên và phát triển lên hơn 100 người. Ông được giao công tác trinh sát và lập kế hoạch tác chiến chuẩn bị đánh đồn Đồng Mu, châu Bảo Lạc (nay thuộc xã Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, Cao Bằng). Tuy nhiên, trước khi trận đánh diễn ra vào ngày 4 tháng 2... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Nhận chỉ thị từ Tổng bộ Việt Minh về việc giành chính quyền và mở rộng vùng kiểm soát để chuẩn bị cho Quốc dân Đại hội ở Tân Trào, ngày 13 tháng 8 năm 1945, ông chỉ huy một số đơn vị Giải phóng quân hỗ trợ Việt Minh giành chính quyền tại Lục An Châu, sau đó, ngày 17 tháng 8, tiếp tục chỉ huy Giải phóng quân đánh chiếm ... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Tuy là một cán bộ phụ trách công tác trinh sát và tác chiến, nhưng ông chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tham mưu quân sự. Biết được băn khoăn đó, Hồ Chí Minh căn dặn rằng "Bây giờ chưa có kinh nghiệm, chưa hiểu biết về công tác tham mưu, có khó khăn đấy, nhưng phải cố gắng vừa làm vừa học, có quyết tâm làm thì ... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Cơ quan quản lý quân sự là Bộ Quốc phòng được tổ chức gồm Văn phòng và 10 Cục chuyên môn, do ông Phan Anh giữ chức Bộ trưởng. Cơ quan chỉ huy quân sự là Ủy ban Kháng chiến toàn quốc được đổi tên thành Toàn quốc kháng chiến Ủy viên hội, gọi tắt là Quân ủy hội, do Võ Nguyên Giáp làm Chủ tịch. Hoàng Văn Thái được Quốc hội... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Khi Kháng chiến toàn quốc bùng nổ tại Hà Nội, Hoàng Văn Thái cùng với Tổng chỉ huy Võ Nguyên Giáp là những người phê duyệt kế hoạch tác chiến của Tư lệnh Mặt trận Hà Nội Vương Thừa Vũ, xây dựng thế trận liên hoàn và khu vực tác chiến nhằm kìm giữ, tiêu hao quân Pháp trong thành phố trong thời gian 2 tháng, đủ thời gian... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Các chiến dịch Đại tướng Hoàng Văn Thái đã tham gia với tư cách là Tham mưu trưởng và là Đảng ủy viên chiến dịch của quân đội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (cùng với Đại tướng Võ Nguyên Giáp làm tư lệnh) trong kháng chiến chống Pháp bao gồm:
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Trong một động thái của chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ mang đậm việc tạo thế, tổ chức hậu cần, thay đổi chiến thuật. Sau chiến dịch này, Hiệp định Genève về Đông Dương được ký kết, đặt dấu chấm hết cho sự có mặt của người Pháp ở Việt Nam sau hơn 80 năm.
Giai đoạn 1954 – 1975.
Tái tổ chức quân đội chính quy.
Sau khi quân Pháp đầu hàng ... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Đánh giá mức độ nghiêm trọng của động thái này, Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam quyết định cử một trong những cán bộ cao cấp nhất để nắm giữ địa bàn sát cận giới tuyến là Quân khu V. Tháng 8 năm 1966, Trung tướng, Phó Tổng tham mưu trưởng Hoàng Văn Thái được bổ nhiệm làm Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu V.
Với... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Các chiến dịch lớn trong chiến tranh Việt Nam ông đã tham gia với tư cách là Tư lệnh chiến dịch bao gồm:
Sau năm 1975.
Sau năm 1975, Hoàng Văn Thái vẫn tiếp tục giữ vai trò Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, kiêm Phó Tổng Tham mưu trưởng Thứ nhất, Ủy viên thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đả... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | "Nói về phẩm chất của Đại tướng Hoàng Văn Thái, cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh viết:
– Trong bài báo tựa đề "Vị tướng tham mưu lỗi lạc" của Báo Thanh Niên online, Ngô Vương Anh viết ngày 9 tháng 2 năm 2014: Sinh thời, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã đánh giá về tướng Hoàng Văn Thái:
– Trong bài báo tựa đề "Đại tướng Hoàng... |
Hoàng Văn Thái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8349 | Huân, huy chương nước ngoài.
Huân chương cờ đỏ <br> Huy chương "Tăng cường hợp tác quân sự"<br> Huy chương kỷ niệm 40 năm chiến thắng Vệ quốc vĩ đại 1945 – 1985<br> Huy chương chiến sĩ chống Phát xít – Tiệp Khắc<br> Huy chương "Tăng cường hợp tác quân sự" – Ba Lan<br> Huy chương tự do Lào... |
Khoa học đất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8351 | Khoa học đất là môn khoa học chuyên nghiên cứu về đất, coi đối tượng nghiên cứu này như là một tài nguyên thiên nhiên trên bề mặt của Trái Đất, nghiên cứu khoa học đất bao gồm nghiên cứu sự hình thành, phân loại và xây dựng bản đồ đất; các thuộc tính vật lý, hóa học, sinh học, và độ phì nhiêu của đất; cũng như nghiên c... |
Khoa học đất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8351 | Đất được coi là một thùng chứa tĩnh (nhiều hay ít) của các chất dinh dưỡng cho cây cối—đất có thể sử dụng và thay thế. Khái niệm này vẫn còn giá trị khi áp dụng trong phạm vi của khoa học đất hiện đại, mặc dù quan niệm có ích của đất ẩn chứa sau các khái niệm lấy đi chất dinh dưỡng từ đất bởi cây trồng và sự trả lại củ... |
Khoa học đất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8351 | Thuyết bảng cân bằng trong dinh dưỡng của thực vật đã thống trị trong các phòng thí nghiệm và khái niệm địa chất thống trị các lĩnh vực nghiên cứu. Cả hai cách tiếp cận đã được giảng dạy trong nhiều khóa học cho đến tận cuối những năm 1920. Mặc dù các khái niệm nói chung là có ích hơn và rộng rãi hơn về đất đã được phá... |
Khoa học đất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8351 | Sự hưởng ứng ban đầu đối với khái niệm mới và sự ra đời của một ngành mới trong khoa học đất đã làm cho một số người cho rằng việc nghiên cứu đất có thể tiến hành mà không cần có sự liên hệ với các khái niệm cũ có nguồn gốc từ địa chất học và nông hóa. Nhưng điều ngược lại mới là sự thật. Bên cạnh việc thiết lập các nề... |
Khoa học đất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8351 | Sau năm 1930, các nghiên cứu hình thái học đã mở rộng từ các hố đơn thành các rãnh dài hay một loạt các hố trong khu vực có loại đất này. Hình thái học của đất thành ra được mô tả bởi một dãy các thuộc tính có độ lệch từ khái niệm trung tâm thay vì bởi một thiết diện "điển hình" đơn giản. Sự phát triển của các kỹ thuật... |
Khoa học đất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8351 | Hans Jenny.
Năm 1941, "Factors of Soil Formation" (Các yếu tố hình thành đất) của Hans Jenny (1899 – 1992), một hệ thống của thổ nhưỡng học định lượng, đã tổng quát hóa một cách súc tích và minh họa rất nhiều nguyên lý cơ bản của khoa học đất hiện đại cho tới ngày đó. Từ năm 1940, thời gian được coi là có tầm quan trọn... |
Khoa học đất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8351 | Nó trở thành hệ thống phân loại chính thức của "National Cooperative Soil Survey" của Mỹ năm 1965 và đã được xuất bản năm 1975 như là "Hệ thống phân loại đất": Một hệ thống cơ bản của phân loại đất để tạo và diễn giải các bản đồ địa hình đất đai. Hệ thống của Smith đã được Mỹ và nhiều quốc gia khác chấp nhận làm hệ thố... |
Khoa học đất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8351 | Sự cố gắng này bao gồm các kiến thức về các chức năng của các lớp vỏ vi sinh học của đất và khai thác các tiềm năng để cô lập cacbon trong khí quyển thành các chất hữu cơ trong đất.
Vai trò truyền thống hơn của các nhà khoa học về đất là lập bản đồ đất đai. Phần lớn các khu vực tại Mỹ hiện nay đã được lập bản đồ địa hì... |
Alpha Andromedae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8354 | Alpha Andromedae, còn có tên Latinh là Alpheratz, hay Sirrah, α Andromedae, là ngôi sao sáng nhất trong chòm sao Tiên Nữ, nó nằm ở phía tây bắc của chòm sao Phi Mã ("Pegasus"). Như là ngôi sao kết nối với chòm sao Phi Mã, nó còn được biết với tên gọi Delta Pegasi, mặc dù tên gọi này ít khi được sử dụng. Nó nằm cách Trá... |
Nhị thập bát tú | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8357 | Nhị thập bát tú (二十八宿) là cách gọi của 28 chòm sao (宿 "Tú") nằm trên bầu trời theo cách chia trong thiên văn học phương Đông cổ đại.
Nhị thập bát tú được cho là có nguồn gốc từ việc quan sát sự di chuyển của mặt trăng trên bầu trời. Mặt trăng đi một vòng quỹ đạo mất hơn 27 ngày, ứng với mỗi ngày là một vị trí trên thiê... |
Xích kinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8360 | Xích kinh hay xích kinh độ (viết tắt theo tiếng Anh là RA, chữ đầy đủ là "Right Ascension"; còn được ký hiệu bằng tiếng Hy Lạp α) là một thuật ngữ thiên văn học chỉ một trong hai tọa độ của một điểm trên thiên cầu khi sử dụng hệ tọa độ xích đạo. Tọa độ còn lại gọi là xích vĩ.
Xích kinh tương tự như kinh độ, đo từ một p... |
Xích vĩ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8363 | Xích vĩ hay xích vĩ độ (viết tắt theo tiếng Anh là Dec ("declination"), ký hiệu δ), là một thuật ngữ thiên văn học chỉ một trong hai tọa độ của một điểm trên thiên cầu khi sử dụng hệ tọa độ xích đạo. Tọa độ còn lại gọi là xích kinh hoặc góc giờ. Xích vĩ của một thiên thể là khoảng cách góc từ mặt phẳng xích đạo đến thi... |
Xích vĩ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8363 | Các tọa độ từ các kỷ nguyên khác nhau phải được biến đổi quay để phù hợp với nhau hay phù hợp với một kỷ nguyên tiêu chuẩn.
Kỷ nguyên tiêu chuẩn được sử dụng hiện tại là J2000.0, tức là ngày 1 tháng 1 năm 2000 tại 12:00 TT. Chữ cái "J" thể hiện rằng nó là một kỷ nguyên Julian. Trước J2000.0, các nhà thiên văn sử dụng l... |
Xích vĩ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8363 | Tại vĩ độ , xích vĩ bằng 90° − || ở điểm hướng bắc, và −90°+|| ở điểm hướng nam. Tại các địa cực, xích vĩ là đồng đều trên suốt toàn bộ chân trời, và bằng xấp xỉ 0°.
Các sao không quanh cực chỉ có thể quan sát được trong một số ngày hoặc mùa nhất định trong năm.
Khoảng cách cực.
Tương tự xích vĩ (dec, δ) là tọa độ góc ... |
Trojan (máy tính) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8368 | Trojan horse, tiếng Anh của Ngựa Troia, là một loại phần mềm ác tính. Không giống như virus, nó không có chức năng tự sao chép nhưng lại có chức năng hủy hoại tương tự virus. Một trong những thứ giăng bẫy của Ngựa Troia là nó tự nhận là giúp cho máy của thân chủ chống lại các virus nhưng thay vì làm vậy nó quay ra đem ... |
Qubit | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8369 | Quantum bit, viết tắt là qubit (), là một khái niệm cơ bản và quan trọng nhất trong lĩnh vực khoa học thông tin lượng tử. Qubit được định nghĩa là một đối tượng dùng để truyền tải thông tin trên nền tảng lý thuyết thông tin lượng tử và tính toán trên máy tính lượng tử. Thuật ngữ này được đề xuất bởi Benjamin Schumacher... |
Qubit | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8369 | Điều này cho phép qubit nhận một giá trị rõ ràng sau một phép biển đổi trục, điều mà không thể có được với hỗn hợp không kết hợp
. Chẳng hạn, khi áp dụng toán tử Hadamard lên qubit với trường hợp formula_16 thì thu được:
Biểu diễn qubit bằng quả cầu Bloch.
Điều kiện chuẩn hóa cho phép qubit được biểu diễn ở dạng tổng q... |
Qubit | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8369 | Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, trạng thái tổng hợp của hệ không thể viết dưới dạng tích của 2 qubit, điển hình là một trong 4 trạng thái Bell:
Nếu hệ 2 qubit này ở trạng thái kết dính lượng tử và giả sử mỗi qubit được trao cho Alice và Bob ở cách xa nhau. Alice tiến hành một phép đo lên một qubit và nhận đ... |
Video | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8374 | Video ("vi-đi-ô") là phương tiện điện tử để ghi, sao chép, phát lại, phát sóng và hiển thị hình ảnh chuyển động được lưu trữ trong các phương tiện. Video lần đầu tiên được phát triển cho các hệ thống truyền hình cơ học, được thay thế nhanh chóng bằng hệ thống ống tia âm cực (CRT), sau đó được thay thế bằng một số loại ... |
Video | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8374 | Sự ra đời của phát sóng kỹ thuật số và quá trình chuyển đổi truyền hình kỹ thuật số tiếp theo đang trong quá trình đưa video analog vào tình trạng của một công nghệ kế thừa ở hầu hết các nơi trên thế giới. , với việc sử dụng ngày càng nhiều máy quay video độ phân giải cao với dải màu và dải màu được cải thiện và định d... |
Hoàng Đạo (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8376 | Hoàng đạo, trong tiếng Việt có thể có các nghĩa sau: |
Thu thập ngẫu nhiên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8378 | Thu thập ngẫu nhiên là một phương pháp tư duy sáng tạo. Đây là phương pháp bổ sung thêm cho quá trình tập kích não.
Phương pháp này được đề nghị bởi Edward de Bono.
Các bước tiến hành.
"Lưu ý:" phần ví dụ theo sau phần này sẽ minh họa rõ ràng hơn các thủ thuật để tiến hành.
Biến thể của phương pháp.
Ngoài việc dùng các... |
Trĩ đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8381 | Trĩ đỏ ("Phasianus colchicus") là một loài chim thuộc họ Trĩ. Danh pháp chi bắt nguồn từ tiếng Latinh "phasianus", "trĩ". Danh pháp loài "colchicus" là tiếng Latinh của "Colchis" ( Georgia ngày nay), một quốc gia trên Biển Đen nơi mà chim trĩ đem đến châu Âu. "Phasianus" tách ra từ chi "Gallus", một chi của gà rừng và ... |
Dấu hỏi (dấu thanh chữ quốc ngữ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8382 | Dấu hỏi trong tiếng Việt là một dấu thanh nằm ở trên một số nguyên âm. Khi viết ở trên nguyên âm thì đọc nguyên âm đó với giọng xuống rồi lên.
Nó viết gần giống với dấu chấm hỏi nhưng ngắn hơn và không có chấm nhỏ ở dưới. Ngoài ra, dấu chấm hỏi thuộc về các dấu chấm câu và chỉ được đặt ở cuối những câu hỏi. |
Phượng Hoàng trung đô | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8383 | Phượng Hoàng Trung Đô (鳳凰中都) là kinh thành do vua Quang Trung xây dựng bên dòng sông Lam và núi Dũng Quyết; nay thuộc thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam. Thành được xây vào năm 1788. Tại đây vua Quang Trung đã tập trung 10 vạn quân trước khi tiến ra Bắc để giành lại thành Thăng Long lúc bấy giờ đang bị quân Thanh x... |
Phượng Hoàng trung đô | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8383 | Nhìn từ trên không thì Thành Nội Phương Hoàng Trung Đô gần như hình tam giác: mặt hành phía Đông Bắc chạy sát theo chân núi Quyết (Phượng Hoàng), phía Nam cắt ngang qua núi Mèo (Kỳ Lân), phía Tây kéo dài qua cánh đồng theo một đường thẳng lên sát Mũi Rồng (một nhánh của núi Dũng Quyết.
Sách "La Sơn phu tử" nói rõ thêm:... |
Cappuccino | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8387 | Cappuccino (; đọc như "ca-pu-chi-nô") là thức uống có nguồn gốc từ Ý gồm cà phê và sữa khuấy bông ("steamed milk").
Ở Ý, quốc gia mà đồ uống này phổ biến nhất, theo truyền thống, được thưởng thức vào buổi sáng, vào bữa sáng hoặc sau đó, không bao giờ trong bữa ăn.
Định nghĩa.
Bên ngoài nước Ý, cappuccino là một thức uố... |
Cappuccino | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8387 | Giải vô địch Barista Thế giới đã được tổ chức hàng năm kể từ năm 2000, và trong suốt quá trình diễn ra cuộc thi, các barista cạnh tranh phải sản xuất — cho bốn giám khảo cảm quan — trong số các thức uống khác là bốn cappuccino, được định nghĩa trong các Quy tắc và Quy định của WBC như [...] một thức uống cà phê và sữa ... |
Cappuccino | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8387 | Trong suốt thế kỷ 18, đồ uống gọi là là " kapuziner " đã được làm phong phú với các hương liệu mới, gia vị và kem đánh bông lên trên, đặc biệt lan rộng ở Friuli Venezia Giulia và khắp Đế quốc Áo-Hung. Vào cuối cùng thế kỷ đó, thời trang cappuccino chủ yếu tập trung vào việc chuẩn bị thủ công lớp bọt sữa bên trên; nhưng... |
Linh kiện điện tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8389 | Các linh kiện điện tử là các "phần tử rời rạc cơ bản" có những tính năng xác định được dùng cho ghép nối thành "mạch điện" hay "thiết bị điện tử".
Phân loại.
Phân loại "linh kiện điện tử" có thể có nhiều tiêu chí khác nhau. Song với ý nghĩa phục vụ cho phân tích mạch và khả năng mô hình hoá thành "mạch tương đương" để ... |
Đất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8391 | Đất hay thổ, thổ nhưỡng là tập hợp của các vật chất bao gồm chất hữu cơ, khoáng chất, chất lỏng, chất khí và sinh vật nằm bao phủ trên bề mặt của Trái Đất; có khả năng hỗ trợ sự sinh trưởng của thực vật cũng như là môi trường sinh sống của các dạng sự sống động vật từ các vi sinh vật tới các loài động vật nhỏ.
V.V.Doku... |
Đất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8391 | Không khí, nằm trong các khoảng không gian giữa các hạt đất, và nước, nằm trong các khoảng không gian cũng như bề mặt các hạt đất, chiếm khoảng một nửa thể tích của đất. Cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng của thực vật và các loại hình sự sống khác trong thiết diện đứng của đất trong một hệ sinh thá... |
Đất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8391 | Thực vật có thể thích nghi và sinh trưởng rất mau trong những khí hậu như vậy trên các dung nham bazan đã nguội, thậm chí ngay cả khi ở đó có rất ít các chất hữu cơ. Các loại đá xốp có nguồn gốc từ dung nham bên trong có chứa nước và các chất dinh dưỡng giúp cho cây sinh trưởng. Các chất hữu cơ dần dần được tích lũy; n... |
Đất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8391 | Các thành phần hữu cơ của đất có nguồn gốc từ các mảnh vụn thực vật (xác lá cây), các chất thải động vật (phân, nước tiểu, xác chết v.v) và các chất hữu cơ chưa phân hủy khác. Các chất này khi bị phân hủy, và tái tổ hợp tạo ra chất mùn, là một loại chất màu sẫm và giàu các chất dinh dưỡng. Về mặt hóa học, chất mùn bao ... |
Linh kiện điện tử thụ động | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8393 | Linh kiện điện tử thụ động là một linh kiện điện tử hoạt động nhờ vào năng lượng đã có, bao gồm
Có những thiết bị điện tử hoàn toàn thụ động, cấu tạo từ các linh kiện điện tử thụ động, không cần được cung cấp nguồn điện như:
Ngược lại với các linh kiện thụ động, các linh kiện chủ động từ cần nguồn năng lượng để hoạt độ... |
Thiết bị thử nghiệm điện tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8394 | Các thiết bị thử nghiệm điện tử được dùng bởi các kỹ sư điện tử học để thử nghiệm và lắp đặt thiết bị điện tử. |
Hồ sơ ứng tuyển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8396 | Hồ sơ ứng tuyển (còn có tên thông dụng trong ngôn ngữ phương Tây là résumé, curriculum vitae hay CV) là một tập văn bản tài liệu tóm tắt về bản thân, quá trình được giáo dục, đào tạo và liệt kê các kinh nghiệm làm việc dùng để xin việc làm. Trong đó, tờ lý lịch trích ngang thường được nhà tuyển dụng quan tâm đầu tiên k... |
Hồ sơ ứng tuyển | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8396 | Các Ủy ban Nhân dân chỉ chứng nhận khi sơ yếu lý lịch được điền theo đúng một khuôn mẫu in sẵn. Mẫu in sẵn có mục về lịch sử gia đình.
Ngoài ra còn một số các website giúp cho người tìm việc tìm được những mẫu hồ sơ xin việc hay sơ yếu lý lịch mà họ chia sẻ.
Khi đi xin việc ở Việt Nam, quy định chung là phải mang theo ... |
Trở kháng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8398 | Trong kỹ thuật điện, trở kháng là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự cản trở dòng điện của một mạch điện khi có hiệu điện thế đặt vào. Nó thường được ký hiệu bằng chữ Z và được đo trong SI bằng đơn vị đo Ω (ohm). Trở kháng là khái niệm mở rộng của điện trở cho dòng điện xoay chiều, chứa thêm thông tin về độ lệch pha.
Kh... |
Điện kháng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8399 | Trong các hệ thống điện và điện tử, điện kháng (tiếng Anh: "electrical reactance") là sự cản trở dòng điện của một phần tử trong mạch điện do điện cảm hoặc điện dung của phần tử đó. Phản ứng lớn hơn dẫn đến dòng điện nhỏ hơn cho cùng một điện áp được áp dụng. Điện kháng tương tự như điện trở, nhưng nó khác nhau ở một s... |
Định luật Ohm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8401 | Định luật Ohm là một định luật vật lý về sự phụ thuộc vào cường độ dòng điện của hiệu điện thế và điện trở. Nội dung của định luật cho rằng cường độ dòng điện đi qua 2 điểm của một vật dẫn điện luôn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đi qua 2 điểm đó, với vật dẫn điện có điện trở là một hằng số, ta có phương trình toán học ... |
Định luật Ohm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8401 | Từ nhỏ Ohm đã được cha dạy môn toán, cũng được cha ông rèn luyện đôi tay khéo léo, đó cũng chính là cơ sở để sau này ông đã tự tay chế tạo được các dụng cụ thí nghiệm để tiến hành nghiên cứu. Vào năm 1811 ông nhận học vị tiến sĩ ở trường Đại học Bilett Island.
Vào thời kỳ trước Ohm người ta còn chưa có ý niệm rõ ràng v... |
Định luật Ohm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8401 | Hội Khoa học Hoàng gia Anh đã tặng cho Ohm huy chương Kapply, đó là vinh dự cao quí đối với các nhà khoa học thời bấy giờ"." Từ đó công trình của Ohm mới được công nhận rộng rãi. Để ghi nhớ đến ông, người ta đã lấy tên ông đặt tên cho định luật và đặt tên cho đơn vị đo điện tử.
Phạm vi áp dụng.
Định luật Ohm được hình... |
In thạch bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8412 | In thạch bản còn gọi là in litô, in đá là một phương pháp in ấn trên bề mặt nhẵn. Một kỹ thuật tương tự đã được phát triển để sản xuất các thiết bị bán dẫn và MEMS.
In ấn.
Nguyên lý.
Nguyên lý của in thạch bản trong ngành in ấn dựa vào lực đẩy giữa dầu và nước. Dầu và nước không trộn lẫn nhau và luôn có xu hướng tách r... |
In thạch bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8412 | Khó khăn nhất là phải căn chính xác vị trí các hình màu sao cho không bị lệch nhau.
Kỹ thuật hiện đại.
Ngày nay kim loại (nhôm) hay chất dẻo đã thay thế các bản đá. Các bản này có bề mặt dính nước (có thể được đánh nhám), được phủ bởi một lớp nhũ tương nhạy sáng. Một phim âm bản của hình cần in được đặt bên trên thạch ... |
Máy làm sữa đậu nành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8413 | Một máy làm sữa đậu nành là một đồ điện gia dụng tự động nấu sữa đậu nành, một thức uống làm từ đậu tương. Máy làm sữa đậu nành có thể được đặt chương trình làm sữa các loại hạt cây và ngũ cốc khác như sữa đậu xanh, sữa hạnh nhân và các thức uống sinh tố từ rau.
Sữa đậu nành tự làm ở nhà thường rẻ hơn mua sẵn. Ngoài ra... |
Bã đậu (thực phẩm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8414 | Okara là một thứ bột màu vàng chứa các phần không hòa tan trong nước của đậu tương, thường để lại trong bộ lọc khi bột đậu tương được lọc để làm sữa đậu nành. Nó chứa ít chất béo, nhiều protein, sắt, calci, và riboflavin.
Okara chủ yếu được dùng để chế biến thức ăn cho heo và gia súc. Nó cũng được dùng để làm trung hòa... |
Video CD | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8416 | VCD (viết tắt của thuật ngữ kỹ thuật tiếng Anh Video Compact Disc) là một kỹ thuật nén phim ảnh (hình ảnh và âm thanh) trên đĩa CD. VCD có thể được chơi trên các máy đọc VCD, máy tính cá nhân, và nhiều máy đọc DVD.
Tiêu chuẩn VCD được sáng chế bởi Sony, Philips, Matsushita, và JVC vào năm 1993 và là một tiêu chuẩn của ... |
Sóng thần | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8425 | Sóng thần (tiếng Nhật: 津波 "tsunami") là một loạt các đợt sóng tạo nên khi một thể tích lớn của nước đại dương bị chuyển dịch chớp nhoáng trên một quy mô lớn. Động đất cùng những dịch chuyển địa chất lớn bên trên hoặc bên dưới mặt nước, núi lửa phun và va chạm thiên thạch đều có khả năng gây ra sóng thần. Đây là một loạ... |
Sóng thần | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8425 | Cuối cùng, áp suất quá lớn tác dụng lên rìa mảng khiến nó nhảy giật lùi lại ("snaps back") tạo ra các đợt sóng chấn động vào vỏ Trái Đất, khiến xảy ra cơn địa chấn dưới lòng biển, được gọi là động đất tại đáy biển.
Những vụ lở đất dưới đáy biển (thỉnh thoảng xảy ra vì nguyên nhân động đất) cũng như những vụ sụp đổ của ... |
Sóng thần | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8425 | Một trận sóng thần có thể gây ra thiệt hại trên bờ biển cách hàng nghìn cây số nơi nó phát sinh, vì thế chúng ta có thể có nhiều tiếng đồng hồ chuẩn bị từ khi nó hình thành tới lúc ập vào một bờ biển, nó xuất hiện một thời gian khá dài sau khi sóng địa chấn hình thành từ nơi xảy ra sự kiện lan tới. Năng lượng trên mỗi ... |
Sóng thần | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8425 | Tuy một người ở ngoài đại dương có thể không nhận thấy dấu hiệu sóng thần, nhưng khi vào bờ nó có thể đạt chiều cao một tòa nhà sáu tầng hay hơn nữa. Quá trình dựng đứng lên này tương tự như khi ta vẩy một chiếc roi da. Khi sóng tiến từ phía cuối ra đầu roi, cùng một lượng năng lượng phân bố trong khối lượng vật liệu n... |
Sóng thần | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8425 | Vì thế, Hilo bị thiệt hại nặng nền nhất so với tất cả các địa điểm khác tại Hawaii, đợt sóng thần/triều giả có độ cao lên tới 14 m giết hại 159 người.
Sóng biển được chia làm ba loại, căn cứ vào độ sâu:
Dù được tạo ra ở tầng nước sâu (khoảng 4000 m dưới mực nước biển), sóng thần được xem là sóng ở tầng nước nông. Khi s... |
Sóng thần | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8425 | Tại một số cộng đồng ở bờ biển phía tây nước Mỹ, vốn có nguy cơ đối mặt với các cơn sóng thần Thái Bình Dương, những dấu hiệu cảnh báo hướng dẫn người dân đường thoát hiểm khi một cơn sóng thần tràn tới. Các mô hình trên máy tính có thể dự đoán phỏng chừng khoảng thời gian tràn tới và sức mạnh của sóng thần dựa trên th... |
Sóng thần | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8425 | Bức tường có thể có tác dụng trong việc làm chậm và giảm độ cao sóng thần nhưng nó không ngăn cản được tính phá hủy và gây thiệt hại nhân mạng của sóng thần.
Những hiệu ứng của một cơn sóng thần có thể giảm bớt nhờ những yếu tố thiên nhiên như cây trồng dọc bờ biển. Một số vị trí trên đường đi của cơn sóng thần Ấn Độ D... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.