title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Nguyễn Văn Tài | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8512 | Nguyễn Văn Tài có thể là: |
Maria Madalena | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8515 | Maria Mađalêna (tiếng Hy Lạp: Μαρία ἡ Μαγδαληνή) hay Maria Mácđala (tiếng Anh: "Mary Magdalene", "Mary of Magdala"), cũng gọi là Bà Mađalêna, phiên âm Hán Việt: Mai Đệ Liên, được cả Tân Ước quy điển và Tân Ước ngoại điển miêu tả là một người phụ nữ theo Chúa Giêsu. Bà cũng được Giáo hội Công giáo và Chính Thống giáo Đô... |
Maria Madalena | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8515 | Các thầy giảng độc thân như Gioan Tẩy Giả được biết đến trong cộng đồng Do Thái giáo Essenes và Phaolô xứ Tarsus là thí dụ cho các thầy giảng lưu động không kết hôn trong số những tín đồ Kitô giáo, vào lúc mà hầu hết các tín đồ Kitô giáo vẫn thực hành niềm tin Do Thái.
Mary Magdalene xuất hiện với tần suất cao hơn các ... |
Tước hiệu quý tộc châu Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8518 | Hệ thống đẳng cấp quý tộc và hoàng gia châu Âu được cho là bắt đầu hình thành khoảng từ thời Hậu kỳ cổ đại đến thời Trung cổ, sau khi Đế chế Tây La Mã bước vào quá trình sụp đổ và tan rã thành nhiều vùng lãnh thổ có mức độ chủ quyền khác nhau. Theo dòng lịch sử, vị trí xếp hạng giữa các tước vị có thể thay đổi theo gia... |
Tước hiệu quý tộc châu Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8518 | Vương công.
Một số trường hợp tước vị bậc thấp hơn (như Hoàng thân hoặc Đại công tước) nhưng có bao gồm quyền cai trị trên lãnh thổ có chủ quyền, cũng được xếp trong đề mục này.
Dưới đây là danh sách các tước hiệu quý tộc Âu châu theo thứ tự từ cao đến thấp: |
DVD | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8523 | DVD (còn được gọi là ""Digital Versatile Disc" hoặc "Digital Video Disc"") là một định dạng lưu trữ đĩa quang kỹ thuật số phổ biến. Công dụng chính của nó là lưu trữ video và lưu trữ dữ liệu.
DVD có nhiều điểm giống CD: chúng đều có đường kính 12 cm cho loại tiêu chuẩn, hay 8 cm cho loại nhỏ. Nhưng DVD có cách lưu dữ l... |
DVD | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8523 | Philips và Sony từ bỏ định dạng MultiMedia Compact Disc của họ và đồng ý hoàn toàn với định dạng SuperDensity Disc của Toshiba với một sự thay đổi duy nhất, đó là việc chuyển đổi thành EFMPlus modulation. EFMPlus được chọn bởi vì nó có khả năng đàn hồi chống lại những va chạm giống như vết xước và dấu vân tay. EFMPlus,... |
DVD | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8523 | Sự thay đổi cơ học giữa các lớp có thể làm cho các đầu đọc DVD có một khoảng dừng, dài khoảng 2 giây. Điều này làm người xem lo lắng rằng đĩa lớp kép của họ có thể bị hư hoặc có thiếu sót, và kết quả cuối cùng là các hãng sản xuất phải lên tiếng rằng việc có khoảng dừng đó là kết quả tất yếu trên tất cả các gói đĩa lớp... |
DVD | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8523 | DVD-Video cũng hỗ trợ các mục như menu, lựa chọn phụ đề (subtitle), nhiều góc nhìn camera, và nhiều track âm thanh khác nhau.
DVD-Audio.
DVD-Audio là một định dạng âm thanh độ trung thực cao lưu trữ trên DVD. Nó cho phép lưu trữ nhiều cấu hình kênh khác nhau (từ mono sound cho đến hệ thống âm thanh 7.1) với nhiều tần s... |
DVD | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8523 | Mặc dù vậy, cả BD lẫn HD DVD đã làm vướng víu bất kỳ sự chấp nhận của các công nghệ thừa kế khác của DVD mặc dù sự thiếu hụt của một sự hợp tác đã tạo nên sự thành công của DVD.
Vào ngày 4 tháng 1 năm 2008, sau khi hãng phim Warner Bros tuyên bố sẽ chỉ sản xuất phim theo định dạng Blu-ray, và hãng bán lẻ Wal-Mart chỉ p... |
Máy quét mã vạch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8526 | Máy quét mã vạch là một máy thu nhận hình ảnh của mã vạch in trên các bề mặt và chuyển thông tin chứa trong mã vạch đến máy tính hay các thiết bị cần thông tin này. Nó thường có một nguồn sáng kèm theo thấu kính, để hội tụ ánh sáng lên mã vạch, rồi thu ánh sáng phản xạ về một cảm quang chuyển hóa tín hiệu ánh sáng thàn... |
Máy quét mã vạch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8526 | Phần cứng "giả lập bàn phím" ban đầu được cắm vào giữa cổng PS/2 và bàn phím, với các ký tự từ máy quét mã vạch xuất hiện chính xác như thể chúng đã được nhập vào bàn phím. Ngày nay, thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi hơn cho bất kỳ thiết bị nào có thể được cắm vào và đóng góp vào luồng dữ liệu đến "giả lập bàn phím".... |
Máy quét mã vạch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8526 | Mặt khác, nếu sử dụng chấm sáng quá nhỏ, nó có thể hiểu sai bất kỳ điểm nào trên mã vạch khiến đầu ra cuối cùng bị sai. |
Cựu Ước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8529 | Cựu Ước là phần đầu của toàn bộ Kinh Thánh Kitô giáo được tuyển chọn từ phần lớn kinh Tanakh của Do Thái giáo. Cựu Ước được sắp xếp thành các phần khác nhau như luật pháp, lịch sử, thi ca (hay các sách về sự khôn ngoan) và tiên tri. Tất cả các sách này đều được viết trước thời điểm sinh ra của Chúa Giêsu người Nazareth... |
Cựu Ước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8529 | Đến thế kỷ XVII, nhà triết học Brauch Spinoza sau khi đọc các cuốn kinh, với tinh thần duy lý, ông đã chỉ ra sự nhầm lẫn trong truyền thuyết: Thánh Moise không phải người sáng tác Ngũ kinh bởi bản này kết thúc bởi cái chết của chính ông, tức là nó phải được người khác viết lại. Spinoza sau đó đã phát động phong trào đọ... |
Cựu Ước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8529 | Ứng dụng.
Không có sự đồng thuận hoàn toàn về việc ứng dụng các giáo huấn của Cựu Ước và Tân Ước vào đời sống giáo hội của cộng đồng Kitô giáo, đặc biệt là trong thời kỳ hội Thánh tiên khởi. Cũng có một số tranh luận trong vòng các học giả Kháng Cách về việc có nên áp dụng giáo huấn Tân Ước cho người Do Thái hay không.... |
Cựu Ước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8529 | Những người ủng hộ thuyết Hoán vị ("supersessionism") tin rằng kể từ thời Chúa Kitô, dân Do Thái, với địa vị và đặc quyền như là tuyển dân của Thiên Chúa, được thay thế bởi cộng đồng Cơ Đốc giáo. Lập luận này đặt nền tảng trên một số luận giải trong Tân Ước, trong số đó có Galatians 3.29 "Nếu anh em thuộc về Chúa Kitô,... |
MySQL | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8531 | MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng. Vì MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích... |
Wikibooks | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8532 | Wikibooks – từ ghép tiếng Anh của "wiki" và "books" (sách); trước đây cũng được gọi là Dự án Sách giáo khoa tự do của Wikimedia và Sách giáo khoa Wikimedia – là một trong những dự án liên quan với Wikipedia của Quỹ Hỗ Trợ Wikimedia, nó bắt đầu vào ngày 10 tháng 7 năm 2003.
Dự án Wikibooks là thư viện đựng sách giáo kho... |
Vũ Trọng Phụng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8539 | Vũ Trọng Phụng (1912-1939) là một nhà văn, nhà báo nổi tiếng của Việt Nam vào đầu thế kỷ 20. Tuy thời gian cầm bút rất ngắn ngủi, với tác phẩm đầu tay là truyện ngắn "Chống nạng lên đường" đăng trên Ngọ báo vào năm 1930, ông đã để lại một kho tác phẩm đáng kinh ngạc: hơn 30 truyện ngắn, 9 tập tiểu thuyết, 9 tập phóng s... |
Vũ Trọng Phụng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8539 | Sau hai năm làm ở các sở tư như nhà hàng Gôđa, nhà in IDEO (Viễn Đông), ông chuyển hẳn sang làm báo, viết văn chuyên nghiệp.
Năm 1930, Vũ Trọng Phụng đã có truyện ngắn đầu tay "Chống nạng lên đường" đăng trên tờ "Ngọ Báo". Bắt đầu ông viết một số truyện ngắn, nhưng không được chú ý nhiều. Năm 1931, ông viết vở kịch "Kh... |
Vũ Trọng Phụng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8539 | Tuy viết về nhiều các tệ nạn, thói ăn chơi nhưng Vũ Trọng Phụng là một người đạo đức và sống rất kham khổ. Vì vậy ông mắc bệnh lao phổi. Những ngày cuối đời, trên giường bệnh ông từng nói với Vũ Bằng: "Nếu mỗi ngày tôi có một miếng bít tết để ăn thì đâu có phải chết non như thế này". Vợ ông, bà Vũ Mỹ Lương, tên thường ... |
Quân lực Việt Nam Cộng hòa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8542 | Quân lực Việt Nam Cộng hòa ("Viết tắt": QLVNCH; , "viết tắt" RVNAF) là lực lượng quân đội của Việt Nam Cộng hòa, thành lập vào năm 1955 và giải thể vào năm 1975 cùng với sự sụp đổ của chế độ Việt Nam Cộng hòa. Vào cuối năm 1972, đây là lực lượng quân đội có quy mô lớn nhất Đông Nam Á, lớn thứ hai châu Á và lớn thứ tư t... |
Quân lực Việt Nam Cộng hòa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8542 | Quân lực Việt Nam Cộng hòa được Hoa Kỳ cung cấp trang bị rất hùng hậu với sức cơ động cao và hỏa lực mạnh, nhận được sự hỗ trợ rất lớn của Hoa Kỳ và các đồng minh, có nhiều các lực lượng hỗ trợ, với quân số thường trực và chính quy rất đông để chống lại Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam, lực lượng vũ trang chính quy củ... |
Quân lực Việt Nam Cộng hòa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8542 | Khi Hoa Kỳ giảm viện trợ xuống còn 1,1 tỷ đô la vào năm 1974, nền kinh tế Việt Nam Cộng hòa lâm vào cuộc khủng hoảng với lạm phát ở mức 200%. Quân lực Việt Nam Cộng hòa vốn không được tổ chức thích hợp, sử dụng hỏa lực quá tốn kém lại cộng thêm nạn tham nhũng nên đã rơi vào tình trạng thiếu kinh phí để duy trì mức hoạt... |
Quân lực Việt Nam Cộng hòa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8542 | Năm 2006, Nghĩa trang Quân đội Biên Hòa được trao trả cho địa phương quản lý, trong những năm sau đó thì khu nghĩa trang được tu sửa và được tự do vào thăm viếng như một trong những hành động thiện chí để tiến tới công cuộc hòa hợp và hòa giải dân tộc.
Khu vực tưởng niệm.
Ở ngoài Việt Nam, cộng đồng người Việt hải ngoạ... |
Java | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8565 | Java (, tiếng Java: "ꦗꦮ"; tiếng Sunda: "ᮏᮝ"), hay Chà Và là một đảo của Indonesia, giáp Ấn Độ Dương ở phía nam và biển Java ở phía bắc. Với hơn 148 triệu (chỉ riêng mình đảo Java) hoặc 152 triệu (bao gồm cả cư dân của các đảo xung quanh), Java là đảo đông dân nhất thế giới, và là một trong những vùng có mật độ dân số c... |
Java | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8565 | Sugriva, chỉ huy đội quân của Rama phái người của ông đến Yawadvipa, đảo Java, để tìm Sita. Java được nhắc đến trong văn bản tiếng Tamil Manimekalai cổ của Chithalai Chathanar nói rằng từng có một vương quốc ở Java với thủ đô là Nagapuram. Do vậy, ở Ấn Độ, Java còn được gọi bằng tên tiếng Phạn là "yāvaka dvīpa"" (dvīpa... |
Java | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8565 | Java gần như hoàn toàn có nguồn gốc núi lửa; đảo có 38 ngọn núi tạo thành một xương sống theo chiều đông-tây từng một thời hay vào các thời điểm khác nhau là núi lửa hoạt động. Núi lửa cao nhất tại Java và núi Semeru (3.676 m). Núi lửa hoạt động nhất tại Java cũng như tại Indonesia là núi Merapi (2,968 m).
Với việc có ... |
Java | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8565 | Từ thập niên 70 của thế kỷ 20, chính phủ nước này đã thực hiện chương trình di cư, di chuyển một phần dân cư từ hòn đảo này sang các hòn đảo khác ít người hơn. Tuy nhiên, chương trình này đã vấp phải những khó khăn lớn như sự xung đột giữa người mới đến và người bản địa.
Hòn đảo này được chia làm bốn tỉnh, một đặc khu*... |
Java | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8565 | Trong giai đoạn này, các vương quốc Hồi giáo như Demak, Cirebon và Banten chiếm ưu thế. Vương quốc Mataram trở thành cường quóc chi phối tại miền trung và miền đông Java vào cuối thế kỷ 16. Các vương quốc Surabaya và Cirebon cuối cùng bị khuất phục, do đó chỉ còn Mataram và Banten đương đầu với người Hà Lan vào thế kỷ ... |
Java | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8565 | Trong nửa sau của thế kỷ 18, tình trạng dân số tăng nhanh bắt đầu tại các huyện dọc theo bờ biển phía bắc miền trung Java, và sang thế kỷ 19 thì dân số tăng nhanh trên khắp đảo. Các yếu tố khiến dân số tăng mạnh bao gồm ảnh hưởng từ chế độ cai trị thực dân của Hà Lan, như kết thúc nội chiến tại Java, gia tăng diện tích... |
Java | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8565 | Kể từ thập niên 1970 cho đến khi chế độ Suharto sụp đổ vào năm 1998, chính phủ Indonesia thi hành các chương trình chuyển cư nhằm mục đích tái định cư cư dân Java đến các đảo thưa dân của Indonesia. Chương trình này có kết quả khác nhau, đôi khi gây ra xung đột giữa người bản địa và những người định cư mới đến. Tuy thế... |
Java | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8565 | Bốn khu vực văn hoá lớn trên đảo là "kejawen" hay khu trung tâm của người Java, duyên hải phía bắc là khu vực "pasisir", vùng đất của người Sunda tại Tây Java, và đầu phía đông của đảo hay còn gọi là Blambangan. Madura tạo thành khu vực thứ năm, đảo này có quan hệ mật thiết về văn hoá với vùng duyên hải Java. Văn hoá "... |
Java | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8565 | Ảnh hưởng từ Ấn Độ đến sớm nhất, tín ngưỡng Shiva và Phật giáo bén rễ sâu sắc trong xã hội Java, pha trộn với truyền thống và văn hoá bản địa Hiện nay, trên đảo vẫn còn các khu vực theo Ấn Độ giáo nằm rải rác, có một cộng đồng Ấn Độ giáo lớn dọc theo bờ biển phía đông gần Bali, đặc biệt là quanh thị trấn Banyuwangi. Hồ... |
Java (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8569 | Java có nhiều nghĩa: |
Trí tuệ nhân tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8570 | Trong khoa học máy tính, trí tuệ nhân tạo hay AI (), đôi khi được gọi là trí thông minh nhân tạo, là trí thông minh được thể hiện bằng máy móc, trái ngược với trí thông minh tự nhiên của con người. Thông thường, thuật ngữ "trí tuệ nhân tạo" thường được sử dụng để mô tả các máy chủ móc (hoặc máy tính) có khả năng bắt ch... |
Trí tuệ nhân tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8570 | Các trường con này dựa trên các cân nhắc kỹ thuật, chẳng hạn như các mục tiêu cụ thể (ví dụ: " robot học " hoặc "học máy"), việc sử dụng các công cụ cụ thể ("logic" hoặc mạng lưới thần kinh nhân tạo) hoặc sự khác biệt triết học sâu sắc. Các ngành con cũng được dựa trên các yếu tố xã hội (các tổ chức cụ thể hoặc công vi... |
Trí tuệ nhân tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8570 | Tầm nhìn sâu sắc này, cho thấy máy tính kỹ thuật số có thể mô phỏng bất kỳ quá trình suy luận hình thức nào, đã được gọi là luận án Church-Turing. Cùng với những khám phá đồng thời về sinh học thần kinh, lý thuyết thông tin và điều khiển học, điều này khiến các nhà nghiên cứu cân nhắc khả năng xây dựng bộ não điện tử. ... |
Trí tuệ nhân tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8570 | Trí tuê nhân tạo truyền thống hầu như bao gồm các phương pháp hiện được phân loại là các phương pháp học máy ("machine learning"), đặc trưng bởi hệ hình thức ("formalism") và phân tích thống kê. Nó còn được biết với các tên Trí tuê nhân tạo biểu tượng, Trí tuê nhân tạo logic, Trí tuê nhân tạo ngăn nắp ("neat AI") và Tr... |
Trí tuệ nhân tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8570 | Ví dụ:
Các nhà nghiên cứu AI.
Trên thế giới có rất nhiều các nhà nghiên cứu trí tuệ nhân tạo làm việc tại hàng trăm viện nghiên cứu và công ty. Dưới đây là một số trong nhiều nhà nghiên cứu đã có đóng góp lớn:
Nguy cơ với loài người.
Sau khi nhà vật lý học Stephen Hawking và tỷ phú Elon Musk cảnh báo về mối đe dọa tiềm... |
Trí tuệ nhân tạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8570 | Tham khảo thêm.
Sách khoa học.
Dưới đây là danh sách các cuốn sách (tiếng Anh) quan trọng trong ngành. Xem danh sách đầy đủ hơn tại Các ấn phẩm Trí tuệ nhân tạo quan trọng. |
Thống tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8573 | Thống tướng là một danh xưng quân hàm sĩ quan cao cấp nhất trong quân đội của một số quốc gia, trên cả Đại tướng. Quân hàm này thường được xem là tương đương với quân hàm Thống chế hay Nguyên soái ở một số quốc gia khác như Nga, Anh, Pháp, dù nguyên nghĩa của chúng không thực sự đồng nhất. Đôi khi khi quân hàm thống tư... |
Thống tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8573 | Tuy nhiên, hệ thống quân hàm hiện đại của Việt Nam được đặt ra lần đầu vào bởi Sắc lệnh 33-SL năm 1946 đã quy định cấp hàm sĩ quan cấp tướng là Thiếu tướng, Trung tướng và Đại tướng, đối chiếu với quân đội Pháp là các cấp bậc "Général de brigade", "Général de division" và "Général de corps d’armée". Ngoài ra, một thuật... |
Chuẩn tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8574 | Chuẩn tướng (tiếng Anh: "Brigadier general") là quân hàm sĩ quan cấp tướng trong quân đội của một số Quốc gia. Thông thường cấp hiệu quân hàm này được biểu hiện bằng 1 ngôi sao cấp tướng, được xếp trên cấp Đại tá (3 sao cấp tá) và dưới cấp Thiếu tướng.
Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam không có cấp bậc quân hàm này. Quâ... |
Chuẩn tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8574 | Nhằm tạo thêm thế lực vây cánh trong số sĩ quan cao cấp, ông đã đặt thêm cấp bậc Chuẩn tướng nhằm thăng thưởng cho nhiều sĩ quan cấp bậc Đại tá có công trong cuộc đảo chính 1963 cũng như trong Chỉnh lý 1964 và nhiều đại tá có "thâm niên quân vụ" nhưng không được xét phong thăng quân hàm dưới thời Ngô Đình Diệm. Hệ thốn... |
Chuẩn tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8574 | - Thiếu tướng(1 sao)
- Trung tướng(2 sao)
- Đại tướng(3 sao)
Nếu so sánh với quân hàm quân đội Pháp thì cấp bậc sẽ như sau:
- Chuẩn tướng(1 sao/"Général de brigade")
- Thiếu tướng(2 sao/"Général de division")
- Trung tướng(3 sao/"Général de corps d’armée")
- Đại tướng(4 sao/Général d’armée)
- Thống chế Pháp(7 sao/Maré... |
Chuẩn tướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8574 | Sau năm 1965, cấp bậc này mới được dịch là Chuẩn tướng trong một số tài liệu ở miền Nam Việt Nam, tuy nhiên do sự sao chép nhiều lần các tài liệu cũ mà dẫn đến sự nhầm lẫn trên.
Cấp bậc tương đương ở các quốc gia khác.
Cấp bậc Chuẩn tướng là một cấp bậc khá "mập mờ" khi đối chiếu so sánh giữa các hệ thống quân hàm quốc... |
Nguyên soái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8578 | Nguyên soái, hay Thống chế, là danh xưng Việt ngữ dành chỉ quân hàm sĩ quan cao cấp nhất trong quân đội của một số quốc gia. Trong nhiều trường hợp, cấp bậc này được xem là tương đương với quân hàm Thống tướng trong quân đội của một số quốc gia theo hệ thống cấp bậc quân sự Mỹ, dù nguyên nghĩa của chúng không thực sự đ... |
Nguyên soái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8578 | Dù 2 danh xưng này hoàn toàn không tương ứng nhưng cũng có thể thấy danh hiệu "Nguyên soái" cao hơn danh hiệu "Thống chế".
Mãi đến năm 1872, lần đầu tiên cấp bậc Nguyên soái được thành lập trong hệ thống cấp bậc của Lục quân Đế quốc Nhật Bản. Danh xưng quân hàm này dù sau đó không tồn tại trong quân đội Nhật Bản kể từ ... |
Nguyên soái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8578 | Trong Không quân Anh, các cấp bậc từ Thiếu tướng đến Đại tướng đều có chữ "Marshal": "Air Vice-Marshal" (nghĩa đen: Phó Thống chế Không quân, tương đương Thiếu tướng), "Air Marshal" (nghĩa đen: Thống chế Không quân, tương đương Trung tướng), "Air Chief Marshal" (nghĩa đen: Chánh Thống chế Không quân, tương đương Đại tư... |
Nguyên soái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8578 | Trường hợp ngoại lệ có lẽ là Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, vừa tồn tại cấp bậc chính trị quân sự (Nguyên soái Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên), vừa tồn tại cấp bậc quân sự hiện dịch (Nguyên soái Quân đội Nhân dân Triều Tiên).
Một số Nguyên soái/Thống chế tiêu biểu thời hiện đại.
Trong lịch sử đã có rất nhi... |
Hebrew | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8579 | Hebrew (phiên âm tiếng Việt: Híp-ri hoặc Hê-brơ, Hán Việt: Hy-bá-lai) có thể đề cập đến:
Thuật ngữ "Hebrew" đôi khi được một số nhóm Kitô giáo dùng để phân biệt người Do Thái cổ với người Do Thái sống sau đó. Mặc dù sự phân biệt này không luôn luôn được thấy, nhưng từ "Hebrew" thường được dùng để chỉ người Do Thái cổ h... |
Kinh Thánh Hebrew | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8580 | Kinh Thánh Hebrew là phần chung của Kinh Thánh quy điển của Do Thái giáo và Kitô giáo. Tên gọi này được sử dụng bởi hầu hết các học giả Kinh Thánh trong môi trường học thuật vì nó là thuật ngữ không thiên vị khi đề cập đến Tanakh và Cựu Ước. Chữ Hebrew ở đây liên quan đến tiếng Hebrew hay người Hebrew (đặc biệt đề cập ... |
Tanakh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8591 | Tanakh [תנ״ך;] (cũng viết là Tanach hoặc Tenach) là bộ quy điển của Kinh thánh Hebrew. Thuật từ này là từ viết tắt từ chữ đầu dựa trên các chữ cái Hebrew của tên gọi của 3 phần trong Kinh thánh Hebrew:
Tanakh còn được gọi là [מקרא;], Mikra hay Miqra.
Thuật ngữ.
Ba phần cấu tạo nên từ viết tắt Tanakh được thấy nhiều tro... |
Tanakh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8591 | Trong giai đoạn đầu của thời kì trung cổ, các Masoretes mã hoá truyền thống đọc Tanakh bằng miệng bằng cách thêm hai loại ký tự đặc biệt vào văn bản: "niqqud" (điểm nguyên âm) và dấu ngân tụng (cantillation). Dấu ngân tụng quy định cú pháp, nhấn (trọng âm) và giai điệu khi đọc.
Các sách Torah có các tên thường dùng đặt... |
Múi giờ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8593 | Một múi giờ là 1 vùng trên Trái Đất mà người ta quy ước sử dụng cùng 1 thời gian tiêu chuẩn, thông thường được nói đến như là "giờ địa phương". Về lý thuyết, các đồng hồ tại vùng này luôn chỉ cùng 1 thời gian.
Trên Trái Đất, thời gian biến đổi dần từ Đông sang Tây. Tại 1 thời điểm xác định, có vùng đang là buổi sáng, c... |
Múi giờ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8593 | Ngày 23 tháng 8 năm 1852, tín hiệu thời gian được truyền lần đầu bằng điện tín từ Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich. Đến năm 1855, 98% các đồng hồ công cộng tại nước Anh có cùng giờ GMT, tuy nhiên phải đến ngày 2 tháng 8 năm 1880 thì giờ này mới được chính thức đưa vào luật.
Đến năm 1929, đa số các nước áp dụng các múi... |
G8 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8598 | Nhóm G8 (viết tắt tiếng Anh: Group of Eight) là cựu diễn đàn của nhóm 8 cường quốc có nền công nghiệp hàng đầu của thế giới bao gồm: Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Anh, Canada và Nga (gia nhập từ năm 1998 nhưng đến năm 2014 thì bị khai trừ khỏi khối). Điểm nhấn của G8 là hội nghị thượng đỉnh về các vấn đề kinh tế và c... |
G8 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8598 | Tuy nhiên Nga không được tham dự hội nghị dành cho các bộ trưởng tài chính vì nó không là cường quốc kinh tế; và "G7" được dùng để chỉ cuộc họp ở cấp bộ trưởng này. Hội nghị thượng đỉnh năm 2002 tại Kananaskis (Canada) thông báo Nga sẽ là chủ nhà cho hội nghị năm 2006, và như vậy hoàn tất quá trình trở thành thành viên... |
Quy ước giờ mùa hè | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8599 | Quy ước giờ mùa hè hay giờ tiết kiệm ánh sáng ban ngày (DST) là quy ước chỉnh đồng hồ tăng thêm một khoảng thời gian (thường là 1 giờ) so với giờ tiêu chuẩn, tại một số địa phương của một số quốc gia, trong một giai đoạn (thường là vào mùa hè) trong năm.
Quy ước này thường được thực hiện tại các nước ôn đới hay gần cực... |
Quy ước giờ mùa hè | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8599 | Quy ước giờ mùa hè được chính phủ Đức áp dụng khi xảy ra Chiến tranh thế giới thứ nhất khoảng từ 30 tháng 4 năm 1916 đến 1 tháng 10 năm 1916. Ngay sau đó, Anh Quốc cũng theo chân, bắt đầu từ 21 tháng 5 năm 1916 đến 1 tháng 10 năm 1916. Quy ước này cũng được áp dụng tại Pháp từ 1916 đến 1946, với sự không tương thích gi... |
Quy ước giờ mùa hè | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8599 | Năm 1986 Trung Quốc thử nghiệm quy ước giờ mùa hè. Cùng năm Mỹ đổi ngày bắt đầu giờ mùa hè sang chủ nhật đầu tiên của tháng 4.
Vào thập niên 1990, Trung Quốc dần bãi bỏ quy ước giờ mùa hè và áp dụng giờ thống nhất toàn quốc không thay đổi.
Năm 1998, điều luật 2000/84/CE của Nghị viện châu Âu và Hội đồng châu Âu quy ước... |
Tháng 6 năm 2005 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8602 | Trang này liệt kê những sự kiện quan trọng vào tháng 6 năm 2005. |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Quân hàm là hệ thống cấp bậc trong một quân đội. Ở một số quốc gia, hệ thống cấp bậc này còn được áp dụng trong ngành cảnh sát hoặc một số tổ chức dân sự nhưng được hệ thống theo mô hình quân sự. Thông thường, hệ thống quân hàm được biểu thị bằng các phù hiệu đặc biệt gắn liền với đồng phục. Hệ thống quân hàm được sử d... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Đơn vị nhỏ nhất là một "Ngũ", gồm 5 người, do "Ngũ trưởng" ("伍長") đứng đầu. Cao hơn Ngũ là "Tốt", có khoảng 100 người, do "Tốt trưởng" chỉ huy. Tiếp theo là Lữ, có 500 quân; Sư có 2.500 quân. Cao nhất là "Quân", đứng đầu là một "Tướng Quân". Người thống lĩnh quân đội trong một chiến dịch thì được gọi là "Soái", "Tướng ... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Hệ thống cấp bậc này được áp dụng ở toàn bộ các thành bang Hy Lạp, ban đầu là các lực lượng trên bộ. Khi Athen trở thành một cường quốc hải quân, các strategos ban đầu cũng nắm quyền chỉ huy hải quân. Phụ tá cho strategos là các chỉ huy chiến hạm được gọi là "trièrarchos" hay "trierarch", có nghĩa là sĩ quan chỉ huy ch... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Giống như tổ chức quân đội Ba Tư cổ đại, người Mông Cổ cũng tổ chức quân đội theo thập phân. Cấp cơ sở của họ là "aravt" gồm 10 người ("thập phu"), trên nữa là "zuut" (100 người, "bách phu"), "myangat" (1.000 người, "thiên phu"). Đứng đầu mỗi cấp đơn vị có mỗi trưởng quan. Tổ chức cao nhất của họ là "Tümen", gồm 1 vạn ... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Danh xưng này có nguồn gốc từ tiếng Pháp là "lieu tenant", có nghĩa là "người phụ trách một phần", phụ tá cho chỉ huy, nhưng ở một phần việc nào đó chuyên biệt, hoặc chỉ phụ trách một đơn vị nhỏ trong một company, gọi là "platoon".
Nguyên thủy danh xưng xuất phát từ trong tiếng Latin "serviens", có nghĩa là "những ngườ... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Danh xưng này ra đời cùng với sự hình thành của tổ chức đơn vị hợp thành "brigada", do chính Quốc vương Gustav II Adolf của Thụy Điển sáng tạo ra vào đầu thế kỷ 17. Đây là một đơn vị hợp thành từ nhiều đơn vị regiment hỗn hợp, gồm cả bộ binh, pháo binh và kỵ binh. Người chỉ huy một brigada được gọi là "Brigadier Genera... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Hầu hết các nước trên thế giới, cấp bậc Không quân đều giống như cấp bậc Lục quân. Riêng tại các quốc gia chịu ảnh hưởng của Liên hiệp Anh thì các cấp bậc Không quân thường gần giống với cấp bậc Hải quân.
Sự hình thành một số danh xưng cấp bậc phương Đông.
Tuy có được hệ thống cấp bậc "Cửu phẩm" từ rất lâu, nhưng tại p... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Các cấp Thượng tướng, Thượng tá, Thượng úy của quân đội Việt Nam hiện nay lại không tồn tại trong quân đội nhiều nước. Cấp Chuẩn tướng lại không tồn tại trong quân đội Việt Nam. Có nước nhỏ không có quân hàm cấp tướng.
Thông thường, cấp bậc được phong theo chức vụ mà quân nhân nắm giữ. Vì vậy, khi so sánh quân hàm tươn... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Cấp bậc Nguyên soái Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ("Chosŏn Minjujuŭi Inmin Konghwaguk Wonsu") phong cho Kim Nhật Thành với vị thế thống soái các lực lượng vũ trang giống như Đại Nguyên soái Stalin của Liên Xô. Cấp bậc Thứ soái ("Chasu") phong cho Bộ trưởng Quốc phòng Choi Yong Kun, tương đương với cấp bậc Nguyên... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng nhiều đến khả năng chỉ huy trong tổ chức quân đội và các sĩ quan Quân Giải phóng Miền Nam Việt Nam hầu hết đều được phong cấp bậc của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Điều này chỉ chấm dứt vào năm 1975, khi Quân Giải phóng Miền Nam Việt Nam sáp nhập hoàn toàn với Quân đội Nhân dân Việt Na... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Tuy nhiên, trong suốt gần 10 năm sau đó, hệ thống quân hàm không được áp dụng với lý do cho rằng hệ thống quân hàm là một di sản của sự phân cấp bất bình đẳng trong quân đội và Quân giải phóng Nhân dân Trung Quốc là một quân đội nhân dân và bình đẳng giữa các quân nhân.
Tuy nhiên, sau khi giành được toàn quyền kiểm soá... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Một số hệ thống quân hàm hiện đại từng được sử dụng.
Lực lượng vũ trang Liên bang Xô Viết.
"Xem thêm: Quân hàm Lực lượng vũ trang Liên bang Xô Viết"
Năm 1922, Hồng quân Công nông Liên Xô ra đời, kế thừa từ Hồng quân Công nông của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Nga. Hệ thống quân hàm bị bãi bỏ hệ thống vì n... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | Tuy vậy, các bậc quân nhân tương đương cấp tướng vẫn duy trì các danh xưng căn cứ vào chức vụ để đặt tên gọi cấp bậc, khác với thông lệ của nhiều nước. Bên cạnh đó, hệ thống cấp bậc ở các binh chủng kỹ thuật cũng được quy định rõ hơn thời Đế quốc Nga. Một điều cần lưu ý là hệ thống danh xưng cấp bậc của Hồng quân và Hả... |
Quân hàm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8605 | "Xem thêm: Quân hàm Quân lực Việt Nam Cộng hòa"
Hệ thống quân hàm của Quân đội Việt Nam Cộng hòa được đặt ra lần đầu năm 1955, với 5 cấp 17 bậc, căn bản dựa trên hệ thống quân hàm của quân đội Pháp, cũng không có cấp bậc tướng 1 sao, nhưng không đặt ra các cấp bậc tướng 5 sao trở lên. Trong lực lượng cảnh sát, một hệ t... |
Truyện cổ tích Việt Nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8607 | Truyện cổ tích Việt Nam là những truyện cổ tích được người Việt truyền miệng trong dân gian để kể lại những câu chuyện tưởng tượng xoay quanh một số nhân vật và sự kiện khác nhau. Vì là truyện cổ tích nên chúng thường mang yếu tố hoang đường, kì ảo, thể hiện ước mơ của người Việt về chiến thắng cuối cùng của cái thiện ... |
Truyện cổ tích Việt Nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8607 | Nhóm truyện về các nhân vật bất hạnh: về mặt xã hội, họ bị ngược đãi, bị thiệt thòi về quyền lợi, về mặt tính cách, họ trọn vẹn về đạo đức nhưng thường chịu đựng trừ nhân vật xấu xí mà có tài (Sọ Dừa, Lấy vợ Cóc, Cây tre trăm đốt).
Truyện cổ tích sinh hoạt.
Truyện tiếu lâm, Truyện cũng kể lại những sự kiện khác thường ... |
Truyện cổ tích Việt Nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8607 | Tác phẩm của ông gồm ba phần, mà phần thứ nhất và phần thứ ba là hai công trình nghiên cứu rất bổ ích để hiểu và đánh giá lĩnh vực truyện cổ tích trong văn chương truyền miệng Việt Nam. |
Giờ chuẩn Greenwich | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8611 | Giờ chuẩn Greenwich (viết tắt từ tiếng Anh Greenwich Mean Time, thường gọi tắt là GMT nghĩa là "Giờ Trung bình tại Greenwich") là giờ Mặt Trời tại Đài thiên văn Hoàng Gia Greenwich tại Greenwich gần Luân Đôn, Anh. Nơi đây được quy ước nằm trên kinh tuyến số 0.
Trên lý thuyết, vào giữa trưa theo GMT, vị trí của Mặt Trời... |
Lê Thiết Hùng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8615 | Thiếu tướng Lê Thiết Hùng (1908 – 1986) nhà hoạt động cách mạng, được xem là vị tướng được phong quân hàm đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam.
Thiếu thời.
Ông tên thật là Lê Văn Nghiệm, tên khác là Lê Trị Hoàn, sinh năm 1908 tại xã Thông Lạng (nay là xã Hưng Thông), huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An, cha là Lê Văn Ng... |
Lê Thiết Hùng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8615 | Chỉ huy quân đội cách mạng.
Tham gia Việt Minh, ông là một trong những cán bộ quân sự chủ chốt đầu tiên của chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Trong sắc lệnh số 185 ngày 24 tháng 9 năm 1946 do Bộ trưởng Nội vụ Huỳnh Thúc Kháng ký, ông đã mặc nhiên là Thiếu tướng cho tương xứng với sĩ quan Pháp khi làm việc (... |
Lê Thiết Hùng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8615 | Năm 1963 ông chuyển sang làm công tác đối ngoại: được cử làm Đại sứ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Triều Tiên đến năm 1970, người thay thế ông là ông Bùi Đình Đổng sau đó làm Phó ban CP 48, tháng 5/1970 làm Phó Trưởng Ban Đối ngoại Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (ngày 18-2-1969 Bùi Đình Đồng làm Đại sứ tại nước Cộng ... |
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8616 | Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (, tên thông dụng là ISO, phiên âm tiếng Anh: /ˈaɪsoʊ/) là cơ quan thiết lập tiêu chuẩn quốc tế, đưa ra các tiêu chuẩn thương mại và công nghiệp trên phạm vi toàn thế giới.
ISO được thành lập ngày 23 tháng 2 năm 1947. Trụ sở Ban thư ký ISO đặt tại Genève, Thụy Sĩ. Tính đến năm 2018, ISO c... |
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8616 | Các tiêu chuẩn ISO là các số, và có định dạng trong đó chứa "ISO[/IEC] [IS] nnnnn[:yyyy]: Tiêu đề" trong đó "nnnnn" là số tiêu chuẩn, "yyyy" là năm công bố, và "Tiêu đề" miêu tả đối tượng điều chỉnh. IEC sẽ chỉ được kèm vào nếu tiêu chuẩn là kết quả từ các công việc của JTC1. Ngày và IS sẽ luôn luôn bị loại bỏ trong ti... |
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8616 | Một dự án có vấn đề là dự án "Open Systems Interconnect" (Các hệ thống tương kết mở) khá lớn, với cố gắng phát triển một tiêu chuẩn mạng máy tính duy nhất, nhưng cuối cùng đã thất bại năm 1996 sau khi sa vào vũng lầy trong các vấn đề về khả năng liên kết hoạt động và các cãi vã giữa các nhà cung cấp tài chính. Sự chú ý... |
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8616 | Sự ủy nhiệm chính thức của ủy ban này là:
Phát triển, duy trì, khuyến khích và thuận tiện hóa các tiêu chuẩn IT được yêu cầu bởi các thị trường toàn cầu để phù hợp với các nhu cầu kinh doanh và người dùng bao gồm:
Hiện tại có 18 tiểu ban (SC):
Tư cách thành viên trong ISO/IEC JTC1 được hạn chế giống như tư cách thành v... |
ISO (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8617 | ISO có thể là: |
Tập | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8621 | Tập có thể có các nghĩa sau: |
Tập tin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8624 | Tập tin (, viết tắt cho tập thông tin, còn được gọi là tệp, tệp tin) là một tập hợp của thông tin được đặt tên. Thông thường thì các tập tin này chứa trong các thiết bị lưu trữ như đĩa cứng, đĩa mềm, CD, DVD cũng như là các loại chip điện tử dùng kĩ thuật flash có thể thấy trong các ổ nhớ có giao diện USB. Nói cách khá... |
Tập tin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8624 | Hãy lưu ý quy ước xuống hàng của tập tin trong Windows sẽ bao gồm hai byte: dấu CR ("cariage return") có giá trị ASCII là 0x0D và dấu LF ("line feed") có giá trị 0x0A; trong khi đó, Linux chỉ cần dấu LF là đủ. Điều này cho thấy sự khác nhau về định dạng.
Ví dụ về cấu trúc bit của tập tin hình ảnh.
Best florentino , ngộ... |
Củng điểm quỹ đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8646 | Trong thiên văn học, một củng điểm quỹ đạo, gọi ngắn gọn là củng điểm (拱點) còn được một số từ điển viết là cùng điểm quỹ đạo, là một điểm trên quỹ đạo elíp của một thiên thể, đang chuyển động dưới lực hấp dẫn quanh một thiên thể khác, có khoảng cách đến khối tâm của hệ hai thiên thể đạt cực trị.
Nếu khoảng cách đạt cực... |
Củng điểm quỹ đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8646 | Tốc độ này đạt cực đại tại cận điểm quỹ đạo:
với:
μ phụ thuộc vào khối lượng hệ các thiên thể, "M", và hằng số hấp dẫn, "G":
Khoảng cách từ cận điểm quỹ đạo đến khối tâm của hệ, "r""c", là:
Các công thức trên đúng cho cả ba kiểu quỹ đạo.
Với quỹ đạo elíp.
Cận điểm quỹ đạo liên hệ với viễn điểm quỹ đạo qua:
với:
Các trư... |
Củng điểm quỹ đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8646 | Nó chỉ tồn tại với quỹ đạo elíp.
Trong hệ Mặt Trời, Mặt Trời có khối lượng áp đảo và nằm gần trùng với khối tâm của hệ, nên các hành tinh hay các thiên thể thuộc hệ Mặt Trời khi đến viễn điểm quỹ đạo cũng là điểm nằm xa Mặt Trời nhất. Do đó, điểm này còn được gọi là điểm viễn nhật. Tương tự, đối với các vệ tinh bay qua... |
Martin Luther King | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8668 | Martin Luther King, Jr. (viết tắt MLK; 15 tháng 1 năm 1929 – 4 tháng 4 năm 1968) là Mục sư Baptist, nhà hoạt động nhân quyền người Mỹ gốc Phi, và là người đoạt Giải Nobel Hoà bình năm 1964. Ông là một trong những nhà lãnh đạo có ảnh hưởng lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ cũng như lịch sử đương đại của phong trào bất bạo đ... |
Martin Luther King | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8668 | Những bài diễn từ của King chịu ảnh hưởng từ những bài thuyết giáo mỗi chủ nhật của cha đã thấm sâu vào ký ức ông.
Mười lăm tuổi, King vào Đại học Morehouse (dành riêng cho người da đen) sau khi học nhảy lớp ở bậc trung học (từ lớp 9 lên lớp 12). Năm 1948, King tốt nghiệp với văn bằng cử nhân chuyên ngành xã hội học, r... |
Martin Luther King | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8668 | Có bốn đạo luật kỳ thị hoặc cho phép kỳ thị chống lại người Mỹ gốc Phi được tán thành bởi phán quyết của Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ trong vụ án "Plessy v. Ferguson" năm 1896 – cho phép chính quyền địa phương áp chế hoặc tước bỏ quyền bầu cử của người da đen tại các tiểu bang, khước từ các quyền của người da đen, công nhậ... |
Martin Luther King | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=8668 | Sau cuộc tẩy chay, King tích cực hoạt động cho kế hoạch thành lập Hội nghị Lãnh đạo Cơ Đốc miền Nam (SCLC) năm 1957, với mục đích thiết lập một bộ khung cho tiến trình kiến tạo một thẩm quyền tinh thần, cũng như tổ chức mạng lưới các nhà thờ của người da đen vào Phong trào Phản kháng Bất bạo động nhằm tranh đấu cho sự ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.