title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Từ tháng 5-1955 đến tháng 5-1956, Ngô Đình Diệm phát động "chiến dịch tố cộng" giai đoạn 1 trên quy mô toàn miền Nam; tháng 6-1955, mở chiến dịch Thoại Ngọc Hầu càn quét những khu từng là căn cứ kháng chiến chống Pháp của Việt Minh. Tháng 8-1956, Đảng Cần lao Nhân vị của Ngô Đình Diệm tiến hành thực hiện "Tố cộng - diệ... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Một điều phi lý, là số lượng thành viên Việt Minh còn lại ở miền nam chỉ có khoảng 10 vạn, nhưng số người bị bắt giữ và xét xử lại gấp nhiều lần, chứng tỏ sự lộng hành, oan sai trong đạo luật. Theo Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng thì "Trong những năm 1954 - 1959, ở miền Nam đã có 466.000 đảng viên và những người yêu nước ... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Tuy nhiên Công giáo là tôn giáo mới du nhập vào Việt Nam từ thế kỷ XVI, số tín đồ Công giáo ít hơn nhiều so với các tôn giáo khác đã tồn tại ở Việt Nam từ lâu đời. Tổng thống Ngô Đình Diệm là người Công giáo, lại bố trí nhiều nhân vật Công giáo vào chính phủ nên ông bị kết tội thiên vị tôn giáo của mình. Khi xảy ra cuộ... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Những người Cộng sản miền Nam không thường dùng các lý luận như "Ba dòng thác cách mạng thế giới" hay "Bốn mâu thuẫn lớn của thời đại", không tham gia các tranh cãi lý luận đặc trưng của những người Cộng sản đương thời; họ thích mọi việc rõ ràng và đơn giản. Họ là những người thực tiễn.
Trong giai đoạn 1954-1959, những... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Chỉ riêng Quân khu 8 đã để lại số vũ khí đủ trang bị cho 3 tiểu đoàn (1.500 người). Trong chiến dịch Tố cộng, chính quyền Việt Nam Cộng hoà đã phát hiện 707 hầm chứa vũ khí, thu giữ 119.954 vũ khí các loại và 75 tấn tài liệu.
Bên cạnh đó Trung ương Đảng đã cử những cán bộ có kinh nghiệm, am hiểu chiến trường về miền Na... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Những sai lầm như đấu tố địa chủ trong cải cách ruộng đất chỉ thể hiện ở miền Bắc, trong khi tại miền Nam, chủ trương chia đất cho nông dân được thi hành mềm dẻo hơn nhiều do Việt Minh chưa có chính quyền đủ mạnh để thực hiện triệt để cũng như các cán bộ miền Nam coi trọng thực tiễn hơn. Sau này thì những người cộng sả... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Những người cộng sản đáp trả bằng những cuộc biểu tình đòi thả cán bộ của họ hoặc tổ chức các cuộc "diệt ác trừ gian" - tiêu diệt những nhân viên và những người cộng tác với chính quyền Ngô Đình Diệm được gọi là "bọn ác ôn và bọn do thám chỉ điểm"".
Với các phương pháp dân vận tuyên truyền đúng tâm lý và đúng thời điểm... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Khi tổ chức các cuộc biểu tình, Việt Minh luôn tránh công khai sự lãnh đạo của họ. Rất nhiều trường hợp những người biểu tình tham gia vì lý do cá nhân chứ không biết người tổ chức cuộc biểu tình là đảng viên hoặc cảm tình viên của Việt Minh.
Hoạt động vũ trang dưới danh nghĩa các giáo phái.
Trong giai đoạn này, Việt M... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Trong các chiến dịch Đinh Tiên Hoàng (20/5/1955), Nguyễn Huệ (1/1/1956), cán bộ Việt Minh cố vấn cho lực lượng Hoà Hảo chống lại sự tấn công của chính quyền Ngô Đình Diệm.
Khi quân đội các giáo phái tan rã, Liên tỉnh uỷ miền Trung Nam Bộ chủ trương tổ chức lực lượng vũ trang dưới nhiều hình thức hợp pháp và bán hợp phá... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Quân số thì chủ yếu lấy từ số thanh niên tự nguyện - vì căm thù chính phủ Việt Nam Cộng hoà đã giết người thân của họ trong các chiến dịch tố cộng, diệt cộng. Trong thời kỳ này những người này hầu hết là người miền Nam, hầu như không có lính người miền Bắc. Vũ khí nhẹ họ lấy từ các hầm chôn giấu trước đây do Việt Minh ... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Đề cương xác định rõ: "Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là trực tiếp đánh đổ chính quyền độc tài, phát xít Ngô Đình Diệm, tay sai của Mỹ, giải phóng nhân dân miền Nam khỏi ách đế quốc, phong kiến, thiết lập ở miền Nam một chính quyền liên hiệp có tính chất dân tộc, dân chủ để cùng với miền Bắc thực hiện một nước Việt Na... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Họ xây dựng quân đội theo mô hình của kháng chiến chống Pháp, cũng theo "ba thứ quân": bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.
Du kích thì tự nuôi lấy mình, sinh hoạt như là dân địa phương và hoạt động ngay trong địa bàn. Vì du kích không có các chiến thuật kỹ thuật nên hoạt động chính là hỗ trợ đấu tran... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Họ tổ chức các cuộc biểu tình chống việc thi hành nghĩa vụ quân sự, tổ chức nông dân dùng hung khí tấn công địa chủ thu tiền thuê đất, đặt mìn giết chết lực lượng bảo an, ám sát viên chức chính phủ, đánh chìm phương tiện nạo vét kinh, tấn công vào Khu Dinh điền...
Trong thời kỳ này, những người cộng sản đẩy mạnh hoạt đ... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Việt Nam Cộng hòa tăng cường đàn áp.
Không chỉ những người cộng sản đẩy mạnh hoạt động mà chính quyền Việt Nam Cộng hoà cũng đẩy mạnh chống Cộng rất tích cực. Những biện pháp càn quét của Việt Nam Cộng hoà thu được kết quả khiến những người cộng sản bị thiệt hại nặng. Chỉ riêng Tỉnh Định Tường, trong năm 1957, chính qu... |
Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954–1959) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10533 | Nghị quyết 15.
Ngày 13/1/1959, Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam họp Hội nghị lần thứ 15 ra Nghị quyết 15 ""Về tăng cường đoàn kết, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, thực hiện thống nhất nước nhà". Nghị quyết 15 xác định "Vì chế độ miền Nam là một chế độ thực dân và nửa phong kiến cực kỳ phản động v... |
Chiến tranh lạnh (thuật ngữ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10534 | Chiến tranh lạnh (cold war) là chính sách thù địch về mọi mặt của các nước đế quốc trong mối quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa. |
Từ loại trong ngữ pháp Latinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10546 | Bài này giới thiệu một số từ loại trong ngữ pháp Latinh.
Danh từ.
Danh từ là tên của một người, một nơi chốn, hoặc một vật.
Danh từ riêng là tên riêng của người, vật, hoặc nơi chốn. Proper
Danh từ thường là một tên có thể được cung cấp cho bất kỳ một cái nào thuộc một lớp của các vật thể.
Danh từ tập hợp là một tên mà... |
Từ loại trong ngữ pháp Latinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10546 | Động từ có một "bổ ngữ" để bổ nghĩa cho nó được gọi là ngoại động từ (transitive / used transitively)
Động từ không có bổ ngữ được gọi là nội động từ (intransitive)
Động từ được phân ra thành quy tắc và bất quy tắc. Đặc thù này chỉ đơn thuần làm cho "tiện lợi".
Động từ "bất quy tắc" trong tiếng Anh không theo dạng trê... |
Bão Katrina (2005) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10549 | Bão Katrina là cơn bão thứ 11 được đặt tên và bão cuồng phong thứ năm của mùa bão Bắc Đại Tây Dương 2005. Katrina là cơn bão gây thiệt hại vật chất lớn nhất, và thiệt hại nhân mạng nhiều thứ 5 trong lịch sử nước Mỹ. Bên cạnh đó, Katrina còn là xoáy thuận nhiệt đới mạnh thứ ba từng đổ bộ vào quốc gia này, sau hai cơn bã... |
Bão Katrina (2005) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10549 | Tàu thuyền, xe cộ và nhà cửa bị đẩy vào trong đất liền; nước biển thì đã lấn sâu 10–19 km (6-12 dặm) từ đường bờ biển.
Sự thất bại của hệ thống bảo vệ bão tại New Orleans được xem là thảm họa công trình dân dụng tồi tệ nhất trong lịch sử nước Mỹ và nó đã thúc đẩy một vụ kiện chống lại Công binh Lục quân Hoa Kỳ (USACE),... |
Bão Katrina (2005) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10549 | Sau đó, một chu trình thay thế thành mắt bão làm gián đoạn quá trình tăng cường độ, nhưng đã giúp cơn bão tăng kích thước lên gần gấp đôi. Trên vịnh Mexico, Katrina tăng cường mạnh mẽ, từ bão cấp 3 lên thành bão cấp 5 chỉ trong vòng 9 tiếng. Nguyên nhân giúp Katrina mạnh lên rất nhanh là nhờ nhiệt độ nước biển trên bề ... |
Bão Katrina (2005) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10549 | Chuẩn bị.
Chính quyền Liên bang.
Lực lượng Tuần duyên Hoa Kỳ đã bắt đầu định vị trước một vòng tròn xung quanh khu vực tác động dự kiến và huy động hơn 400 quân nhân dự bị. Vào ngày 27 tháng 8, họ sơ tán tất cả nhân viên ra khỏi vùng New Orleans trước khi có lệnh di tản bắt buộc. Những đội bay từ Trung tâm Huấn luyện H... |
Bão Katrina (2005) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10549 | Đông Nam Louisiana.
Thành phố New Orleans phải ra lệnh sơ tán lần đầu tiên trong lịch sử, vì 70% diện tích của thành phố nằm dưới mực nước biển, và sóng cồn dự kiến đạt độ cao kỷ lục là 8 mét trên mức thủy triều thông thường. Thiết bị đo sóng trên biển ghi nhận sóng đạt đến 11 mét trước khi nó ngừng hoạt động. Các kế h... |
Bão Katrina (2005) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10549 | Tuy nhiên, số tử thương được ước lượng có thể nhiều hơn, nhất là ở New Orleans, nhưng các giới chức đã quan tâm đến việc cứu những người đang sống, thay vì đếm những người bị thiệt mạng. Vào ngày 31 tháng 8, thị trưởng New Orleans Ray Nagin cho rằng số người bị thiệt mạng do bão chắc tới hàng ngàn.
Liên kết ngoài.
Tiến... |
Nghệ An (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10560 | Tên gọi Nghệ An có thể là: |
Định luật Moore | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10573 | Định luật Moore được xây dựng bởi Gordon Moore - một trong những sáng lập viên của tập đoàn sản xuất chip máy tính nổi tiếng Intel. Định luật ban đầu được phát biểu như sau:
"Số lượng transistor trên mỗi đơn vị inch vuông sẽ tăng lên gấp đôi sau mỗi 24 tháng." (1 inch vuông xấp xỉ 6,45 cm²). Năm 2000 định luật được sửa... |
Nguyên dương (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10574 | Nguyên dương hay Nguyên Dương có thể chỉ: |
Genève | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10591 | Genève ( theo tiếng Pháp, phiên âm tiếng Việt: Giơ-ne-vơ hoặc Giơ-neo ; ; ; ) là thành phố đông dân thứ hai ở Thụy Sĩ (sau Zürich) và là thành phố Romandy (phần nói tiếng Pháp của Thụy Sĩ) đông dân nhất.
Genève nằm nơi hồ Genève (tiếng Pháp: "Lac Léman") chảy vào sông Rhône, và là thủ phủ của bang Genève. Dân số trong ... |
Genève | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10591 | Lịch sử.
"Genève" là tên một vùng dân cư của người Celt của vùng Allobroges. Cái tên "Genava" (hay là "Genua") trong tiếng Latin xuất hiện lần đầu tiên trong những bài viết của Julius Caesar trong "De Bello Gallico", trong những lời bình của ông về các trận chiến Gallic. Tên của nó có thể là trùng với tên nguyên gốc tr... |
Genève | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10591 | Genève, hay chính thức là "Bang & Cộng hòa Genève", trở thành một bang của Thụy Sĩ vào năm 1815. Hiệp ước Genève lần đầu tiên được ký vào năm 1864, để bảo vệ bệnh binh và thương binh trong chiến tranh.
Địa lý.
Genève nằm tại , về phía cạnh tây nam của hồ Genève, nơi hồ chảy vào sông Rhône. Nó được bao quanh bởi hai... |
Genève | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10591 | Những vùng núi gần thành phố thường có tuyết rơi nhiều và rất thích hợp cho môn thể thao trượt tuyết như ở Verbier và Crans-Montana là những nơi chỉ cách thành phố hơn một giờ đi xe. Núi Salève (cao 1400 m) nằm ở biên giới Pháp-Thụy Sĩ là điểm đến trượt tuyết gần nhất. Vào những năm 2000–2009, nhiệt độ trung bình trong... |
Genève | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10591 | Có tổng cộng khoảng 877 680 đầu sách hoặc các phương tiện thông tin khác tại các thư viện vào năm 2008 có tổng cộng 1 798 980 lần sử dụng. |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Blitzkrieg, ( hay được dịch là "chiến tranh chớp nhoáng") là một từ tiếng Đức mô tả cách thức tiến hành chiến tranh của Quân đội Đức Quốc xã trong Chiến tranh thế giới thứ 2, nhắm đến mục tiêu nhanh chóng bao vây tiêu diệt chủ lực đối phương bằng các mũi vận động thọc sâu của các đơn vị xe tăng - cơ giới hoá hợp thành ... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Trong số những cội nguồn của "blitzkrieg" có chiến công hiển hách của vị Tuyển hầu tước Vĩ đại Friedrich Wilhelm I quét sạch quân xâm lược Thụy Điển trong "Cuộc đua xe trượt tuyết vĩ đại" vào Mùa Đông 1678 - 1679, cuộc chinh phạt chớp nhoáng tỉnh Silesia (nước Áo) của nhà vua - chiến binh Friedrich II Đại Đế nước Phổ v... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Đây chính là yêu cầu cơ bản cho mọi học thuyết của Đức về chiến tranh - bao gồm phương diện chiến thuật, quy mô quân đội, tổ chức quân đội, trang bị vũ khí - từ nửa cuối thế kỷ 19 đến trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
Sự phát triển của lý luận chiến tranh ở Đức trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Mầm mống của nền lý... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Vào năm 1748, trong chuyên luận "Những Nguyên lý cơ bản của Chiến tranh" ("Principes généraux de la guerre"), nhà vua răn dạy các Sĩ quan Quân đội:
Đó là quy luật nền tảng cho sự sống còn của một quốc gia nghèo tài nguyên và nhân lực như Phổ. Các tướng lĩnh Phổ theo đó phải đánh một trận quyết định, qua đó tạo tiền đề ... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Trong tác phẩm Vom Kriege "(Bàn về chiến tranh)", ông đưa ra các lý luận tổng quát về chiến tranh, tổ chức quân đội và cách thức tiến hành chiến tranh, sự cần thiết của việc tập trung quân lực, thực hành vận động chiến bao vây, và qua đó khuếch đại ảnh hưởng của Napoléon.
Sau đó, Bá tước Alfred von Schlieffen - Thống c... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Đây chính là đóng góp quan trọng để được tổng kết vào học thuyết "blitzkrieg" về sau.
Những bài học tổng kết từ Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Bản kế hoạch Schlieffen được tướng Helmuth von Moltke Nhỏ điều chỉnh và áp dụng trong Chiến tranh thế giới thứ nhất. Vì một số lý do khách quan như sự kháng cự kiên cường của Bỉ... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Cũng trong giai đoạn này, người Đức đã đúc rút được kinh nghiệm trong tổ chức vận động chiến - khi ở mặt trận phía Đông cả hai bên đều thực hành vận động chiến thay vì cầm cự trong chiến hào. Phân tích cho thấy với hình thức chiến tranh này, nhiều đơn vị nhỏ phối hợp hợp đồng chiến dịch có hiệu quả chiến đấu cao hơn mộ... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Trong khi tìm hiểu về quá trình cơ giới hoá của các quân đội Phương Tây, ông đã đọc và dịch một số tác phẩm của Fuller, Liddell Hart và de Gaulle sang tiếng Đức. Ít nhiều dựa trên những ý tưởng đầu vào này, ông đưa ra những bài tập giả định tình huống, triển khai vào những buổi tập trận với đội hình xe tăng gỗ để phân ... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Nhờ kinh nghiệm ở vị trí Sĩ quan cơ yếu của mình, ông nhận thức rằng radio là phương tiện kỹ thuật thiết yếu để phối hợp tác chiến trong khi vận động. Do đó, ông yêu cầu xe tăng phải được trang bị radio, và chính phát kiến này của ông cho phép chỉ huy các đơn vị tăng của Đức tổ chức đội hình rất tốt trong các trận đánh... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Tập trung quân lực.
Bố trí quân lực tập trung tại một chính diện hẹp trên chiến trường để giành ưu thế quân số cục bộ, từ đó chiếm ưu thế chiến thuật cục bộ để rồi khuếch trương ưu thế cục bộ đó thành chiến thắng là phương cách thường dùng trong lịch sử chiến tranh. Ngay ở Chiến tranh thế giới thứ nhất, một kỹ sư Anh l... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Việc đồng bộ hoá thời gian nhằm bảo đảm hiệu quả gây tê liệt tức thời toàn bộ chiều sâu phòng tuyến, tối đa hoá hiệu quả gây sốc, bảo đảm xuyên thủng tuyến phòng ngự, sau đó thực hiện vận động thọc sâu vào hậu cứ đối phương.
Vận động thọc sâu.
Sau khi đã mở được cửa đột phá qua tuyến phòng ngự tiền duyên của đối phương... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Do học thuyết blitzkrieg lấy việc phá huỷ quân lực đối phương làm mục tiêu, nên cuộc tấn công cuối cùng thường triển khai từ nhiều hướng, trong thời gian sớm nhất có thể.
Hiệp đồng với Không quân.
Không quân Đức Quốc xã "(Luftwaffe)" luôn là một thành phần quan trọng theo học thuyết "blitzkrieg" ở hai vai trò: hỗ trợ h... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Đây chính là trường hợp xảy ra ở trận Stalingrad, khi tập đoàn quân xe tăng số 4 bị cầm chân trong cuộc chiến đường phố.
Đánh mất ưu thế trên không.
Vận động chiến chỉ phát huy hiệu quả khi bên tấn công vận động nhanh hơn đối thủ. Cho nên việc sử dụng không quân bảo vệ cho các mũi vận động dưới đất đồng thời truy cản k... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Dọc tuyến phòng ngự bố trí một vài vai cứng với hoả lực chống tăng dày đặc để nắn điểm đột kích của bên tấn công vào giữa các vai, thì bên tấn công sẽ không thể đột kích quá sâu vì lo sợ bị cắt vào sau đội hình. Ở trận vòng cung Kursk, chiến thuật này của Hồng quân thành công đến nỗi các mũi tấn công của Đức bị kiệt sứ... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Có sự hỗ trợ hoả lực mạnh mẽ của Không quân, cụm tập đoàn quân A nhanh chóng đột phá phòng tuyến Pháp ở Sedan. Tiếp đó, ngay khi vượt sông Meuse ở ngay ngày thứ tư của chiến dịch, lực lượng thiết giáp của cụm triển khai chạy đua về hướng eo biển Manche ở Abbeville, cắt ngang qua bố trí quân lực của Đồng Minh, và đến ng... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Mũi thứ ba của Cụm tập đoàn quân Nam gồm 41 sư đoàn, trong đó có 5 sư đoàn thiết giáp và 4 sư đoàn bộ binh cơ giới hóa, tấn công vào vùng đông dân trù phú Ukraina, chiếm Kiev sau đó triển khai xuống phía Nam, tới sông Volga và vùng dầu hỏa Caucasus.
Ở giai đoạn đầu của chiến dịch, Hồng quân hoàn toàn bị bất ngờ và khôn... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Với những nền tảng lý luận chiến thuật - chiến lược đã được đúc kết từ lịch sử trước đó ở Đức, từ những năm 1920 trở đi, học thuyết "blitzkrieg" của Đức dần thành hình và triển khai vào tổ chức quân đội. Tiến trình chủ yếu để góp phần hoàn chỉnh học thuyết là xác định vai trò của xe tăng - bộ binh cơ giới hoá trong tươ... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Ở Pháp, Charles de Gaulle "(Sác-lơ đờ Gôn)" xuất phát từ góc nhìn khác. Ông chỉ ra rằng phân bố dân số nước Pháp theo độ tuổi không cho phép duy trì một lực lượng bộ binh đông đúc như trước, cho nên cần cơ giới hoá bộ binh, trang bị xe tăng, máy bay, lấy khả năng cơ động và hỏa lực bù cho số lượng. Tuy nhiên, cũng như ... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Tukhachevsky, Tổng Tham mưu trưởng Hồng quân giai đoạn 1925-1928, Phó Dân uỷ Quốc phòng 1931-1937. Tuy nhiên, trong cuộc thanh trừng của Stalin vào năm 1937, Tukhachevsky cùng với các đồng sự cùng đóng góp vào học thuyết cùng với một thế hệ chỉ huy hiểu rõ học thuyết hoặc bị thủ tiêu, hoặc bị cải tạo ở các trại Gulag ở... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Sự kiện sau đó, Hồng quân phản công thắng lợi ở trận đánh này có một ý nghĩa to lớn: Đức buộc phải tham gia một cuộc chiến tranh tiêu hao tổng lực, và khi đã sa lầy vào chiến tranh tiêu hao này, Đức hoàn toàn không có cơ hội trước tiềm lực khổng lồ của Liên Xô.
Cả hai điểm trên có thể coi là thất bại về mặt chiến lược ... |
Blitzkrieg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10596 | Hơn thế nữa, do môi trường tác chiến trải dài từ châu Âu sang châu Á, nên Quân đội Mỹ phải chủ yếu dựa vào bộ binh với vũ khí nhẹ, dễ điều động bằng máy bay. Từ những năm 60 trở đi, với việc nhận định nước Mỹ đối mặt với nhiều đe doạ ở nhiều cấp độ khác nhau, từ chiến tranh hạt nhân đến chiến tranh du kích, nên Quân độ... |
Báo chí | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10611 | Báo chí (報誌) ngành báo, hay cũ là tân văn (新聞), như trong "Phụ nữ tân văn," tức là "báo phụ nữ", "Lục Tỉnh tân văn," tức là "báo Lục tỉnh"), nói một cách khái quát là những xuất bản phẩm định kỳ nhằm báo cáo về các sự vật, hiện tượng hay con người nổi bật trong ngày mà xã hội cần quan tâm.
Tuy phương tiện truyền tải bá... |
Báo chí | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10611 | Điều này đã tạo ra một sự thay đổi trong việc xem báo giấy, vì người dân ngày càng đọc tin tức thông qua điện thoại thông minh và các thiết bị điện tử khác, thách thức các tờ báo tìm cách kiếm tiền thông qua các phương tiện kỹ thuật số cũng như phát triển khả năng xuất bản các tin tức có ngữ cảnh. Với truyền thông Mỹ, ... |
Báo chí | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10611 | Vai trò.
Mỗi loại hình báo chí sẽ đảm nhiệm những vai trò nhất định, tuy nhiên loại hình báo chí nào cũng mang những vai trò, chức năng chung là chuyển tải thông tin đến công chúng, đều có tính công khai, tính thời sự, tính tương tác, tính đa dạng, tính định kỳ… Tuỳ đặc điểm riêng của từng thể loại mà sẽ ưu tiên các tí... |
Vùng liên bang của Nga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10616 | Tất cả các đơn vị hành chính liên bang của Nga được nhóm lại trong 8 vùng liên bang của Nga (tiếng Nga: федеральные округа, số ít: федеральный округ; chuyển tự: "federalnyye okruga", số ít: "federalny okrug"), mỗi vùng liên bang được quản lý bởi một Đặc phái viên Toàn quyền, do Tổng thống Nga bổ nhiệm.
Lịch sử.
Các vùn... |
Mặt trăng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10621 | Mặt trăng có thể là: |
Hiệp hội Bác ái Thánh Vinh Sơn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10628 | Hiệp hội Bác ái Vinh Sơn ("Conférences saint Vincent de Paul") là một tổ chức giáo dân quốc tế thuộc giáo hội Công giáo La Mã bao gồm thiện nam tín nữ ở mọi lứa tuổi, là những nhà từ thiện chuyện giúp đỡ những người kém may mắn.
Chi hội Bác ái Vinh Sơn đầu tiên được thành lập vào năm 1833 do những thành viên trẻ tuổi 1... |
Hiệp hội Bác ái Thánh Vinh Sơn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10628 | Tinh thần Vinh Sơn.
Ơn kêu gọi theo tinh thần Thánh Vinh Sơn
Hiệp hội Bác ái Vinh Sơn bao gồm những người giáo dân nam, nữ, giới trưởng thành và giới thanh niên có ưu tư củng cố trách nhiệm của họ trong lĩnh vực tâm linh và trần thế.
Giữ quân bình giữ việc đào sâu tâm linh và dấn thân xã hội
Hội viên Vinh Sơn là những ... |
Vinh Sơn đệ Phaolô | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10629 | Vinh Sơn đệ Phaolô (tiếng Pháp: Vincent de Paul, sinh 24 tháng 4, 1581 – mất 27 tháng 9 năm 1660) là một vị thánh của Giáo hội Công giáo Rôma. Ông sinh tại Pouy, Landes, Gascony, nước Pháp trong một gia đình nông dân nghèo. Lễ kính của ông trước đây là ngày 19 tháng 7, hiện nay được cử hành vào ngày giỗ của ông 27 thán... |
Lạc đà hai bướu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10634 | Lạc đà hai bướu (tên khoa học Camelus bactrianus) là loài động vật guốc chẵn lớn, có nguồn gốc từ vùng thảo nguyên của khu vực Đông Á. Gần như toàn bộ lạc đà hai bướu (ước tính khoảng 1,4 triệu con hiện đang sinh sống) ngày nay đã được thuần hóa, tuy vậy trong tháng 10 năm 2002 thì người ta ước tính còn khoảng 950 con ... |
Lạc đà hai bướu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10634 | Lạc đà một bướu được cho là đã thuần hóa vào khoảng năm 4000 TCN ở bán đảo Ả Rập. |
Động cơ đốt trong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10636 | Động cơ đốt trong (tiếng Anh: "internal combustion engine"; viết tắt: ICE) là một loại động cơ nhiệt, trong đó quá trình đốt cháy nhiên liệu xảy ra với chất oxy hóa (thường là không khí) trong buồng đốt, vốn là một bộ phận quan trọng của chu trình của chất lỏng làm việc. Trong động cơ đốt trong, sự giãn nở của khí ở nh... |
Động cơ đốt trong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10636 | Thông thường, động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu hóa thạch như khí tự nhiên hoặc các sản phẩm dầu mỏ như xăng, dầu diesel hoặc dầu nhiên liệu. Những loại nhiên liệu tái tạo ngày càng được sử dụng rộng rãi như diesel sinh học cho động cơ kích nổ nén (động cơ diesel) và bioethanol hoặc metanol cho động cơ kích nổ tia l... |
Động cơ đốt trong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10636 | Thomas Mead sử dụng hỗn hợp khí khi nổ trong buồng đốt sẽ đẩy piston lên; sau khi quá trình cháy kết thúc, piston sẽ di chuyển xuống nhờ vào sức nặng của piston và áp suất chân không. Còn Robert Street sử dụng nhiên liệu lỏng (dầu hỏa hoặc nhựa thông) bay hơi để tạo hỗn hợp khí cháy. Nhựa thông hoặc dầu hỏa được phun l... |
Động cơ đốt trong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10636 | Đây được xem là động cơ đốt trong có hiệu quả thực tế đầu tiên. Động cơ đốt trong của Lenoir là loại động cơ hai kỳ, một xi lanh, tác động kép, không có kỳ nén (hỗn hợp khí không được nén trước khi kích nổ), hỗn hợp khí được kích nổ ở khoảng 1/3 hành trình di chuyển của piston. Ưu điểm của thiết kế này là tạo ra loại đ... |
Động cơ đốt trong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10636 | Động cơ chạy bằng khí than của Otto không chỉ giảm tiếng ồn hơn, mà còn hiệu quả cao hơn gấp 3 lần so với động cơ của Lenoir. Năm 1879, Karl Benz chế tạo thành công động cơ đốt trong hai kỳ chạy bằng xăng. Năm 1882, James Atkinson phát minh ra động cơ đốt trong hoạt động theo chu trình Atkinson. Năm 1885, Gottlieb Daim... |
Động cơ đốt trong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10636 | Tuỳ theo số lượng xi lanh động cơ Otto và động cơ diesel có thể được chế tạo thành:
Theo thiết kế – vị trí van.
Đối với động cơ bốn kỳ:
Đối với động cơ hai kỳ:
Cấu tạo.
Bộ phận chính của động cơ đốt trong piston tịnh tiến là thân động cơ (hay còn gọi là "thân máy", "lốc máy"), có nhiệm vụ chứa và lắp ráp tất cả chi tiế... |
Động cơ đốt trong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10636 | Piston chuyển động tịnh tiến qua lại trong xi lanh, giúp truyền áp suất khí cháy, qua tay biên và chốt piston đến trục khuỷu. Ngoài ra, ở một số động cơ hai kỳ, piston còn làm nhiệm vụ đóng mở cửa nạp và cửa xả. Phần trên cùng của piston được gọi là "đỉnh piston". Đỉnh piston trực tiếp nhận áp lực và nhiệt lượng của kh... |
Động cơ đốt trong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10636 | Động cơ Diesel (động cơ CI) đều sử dụng hệ thống phu nhiên liệu, một số loại sử dụng phương pháp phun trực tiếp, một số loại khác dùng phương pháp phun gián tiếp. Hầu hết những động cơ đánh lửa (động cơ SI) sử dụng một bugi trên mỗi xi lanh, tuy nhiên một số động cơ có thể sử dụng hai bugi cho một xi lanh. Để tăng độ k... |
Động cơ đốt trong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10636 | Đầu dưới biên thường được cắt thành hai nửa để có thể dễ dàng lắp ráp vào trục khuỷu; nửa trên nối trực tiếp với biên, nửa dưới được gọi là "nắp biên". Hai nửa này được ghép lại bằng hai bu lông.
Nắp xi lanh còn là nơi lắp cổ hút và cổ xả động cơ. "Cổ hút" hay còn gọi là "cụm ống hút" được nối trực tiếp với bộ lọc gió ... |
Động cơ đốt trong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10636 | Do trong lúc khởi động chưa có đà nên trục khuỷu phải được quay từ bên ngoài bằng một thiết bị khởi động như dây (ở máy cưa, ca nô...), cần khởi động (ở xe máy...), tay quay khởi động (ở ô tô cổ, xe cải tiến, xe kéo nông nghiệp...) hay một động cơ điện nhỏ (ở xe máy, ô tô... hiện đại).
Việc thay thế khí thải bằng hỗn h... |
Động cơ đốt trong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10636 | Trước tiên là cho những động cơ có dung tích nhỏ như ở các loại xe gắn máy nhỏ, máy cưa cầm tay, máy cắt cỏ, bơm nước loại nhỏ, mô hình có động cơ, trong thể thao đua mô tô và các động cơ cho tàu thủy.
Các động cơ có cấu tạo khác.
Động cơ Wankel (Động cơ piston tròn).
Động cơ Wankel là một loại động cơ piston tròn được... |
DOIT | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10638 | DOIT là một phương pháp tư duy sáng tạo rất hiệu quả trong môi trường nghiên cứu. Nó được nhiều người mệnh danh là một "Trình tự đơn giản để sáng tạo".
Trong khi các kỹ thuật khác tập trung trên từng khiá cạnh đặc biệt của tư duy sáng tạo thì DOIT sẽ "gói ghém" chúng lại với nhau, và dẫn ra các phương pháp về sự xác đị... |
Ada Lovelace | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10639 | Ada Lovelace (tên đầy đủ: Augusta Ada King, nữ Bá tước Lovelace; tên trước khi kết hôn: Augusta Ada Byron; 10 tháng 12 năm 1815 – 27 tháng 11 năm 1852) là một nhà toán học và nhà văn người Anh, nổi tiếng với công trình nghiên cứu máy tính đa năng cơ khí theo đề xuất của Charles Babbage, là máy Analytical Engine. Bà là ... |
Ada Lovelace | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10639 | Bà có quen biết với Mary Somerville, một nhà nghiên cứu về khoa học và tác giả nổi tiếng trong thế kỷ 19. Chính Mary Somerville đã giới thiệu bà với Charles Babbage vào ngày 5 tháng 6 năm 1833. Ngoài ra bà cũng quen biết với nhiều nhân vật nổi tiếng như: Sir David Brewster, Charles Wheatstone, Charles Dickens và Michae... |
Ada Lovelace | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10639 | Họ cũng đã tranh luận xem bà có thật sự thấu hiểu các khái niệm về cái máy được phát minh bởi Charles Babbage, hay chỉ phải dùng vì vị trí trong xã hội và vì là một người đàn bà.
Những người viết tiểu sử cũng chú ý đến việc các chương trình máy tính (trong phụ chú của Ada) được soạn bởi Babbage, Ada chỉ tìm ra một lỗi ... |
Chu kỳ Meton | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10648 | Chu kỳ Meton ("Enneadecaeteris") trong thiên văn và lập lịch là sự xấp xỉ cụ thể của bội số chung của năm chí tuyến và chu kỳ quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất khi quan sát từ Trái Đất. Chu kỳ Meton là chu kỳ tương ứng với 19 năm chí tuyến. Ở đây 19 năm chí tuyến sai lệch với 235 tháng Mặt Trăng vào khoảng 2 giờ 5... |
Đinh Đức Thiện | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10656 | Đinh Đức Thiện (15 tháng 11 năm 1914 – 21 tháng 12 năm 1986), tên thật là Phan Đình Dinh, là một vị tướng lĩnh cấp cao, hàm Thượng tướng, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch nhà nước nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Cơ khí Luyện kim, Bộ trưởng Phụ trách dầu khí, Bộ trưởng Bộ Giao th... |
Đinh Đức Thiện | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10656 | Đồng thời từ năm 1966 đến 1972, ông ông được Chính phủ giao tiếp tục xây dựng ngành cơ khí luyện kim, với cương vị là Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần kiêm Thứ trưởng (1966- 1969), rồi Bộ trưởng Bộ cơ khí và luyện kim (1969-1972).
Từ 1972 đến 28/3/1974, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - kiêm Quyền Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải.... |
Đinh Đức Thiện | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10656 | Trên cương vị Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, ông là một chỉ huy kiên trì và sáng tạo trong chỉ đạo đảm bảo giao thông cho tuyến hậu cần chiến lược đường mòn Hồ Chí Minh, chi viện cho Quân giải phóng miền Nam. Đây là một nhiệm vụ rất nặng nề, Mỹ dùng không quân rải thảm bom trên tất cả các tuyến đường, đặc biệt khu Bốn và ... |
Đinh Đức Thiện | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10656 | Trong lễ tưởng niệm mười năm ngày mất của Thượng tướng Đinh Đức Thiện tại Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 10/1/1997, Đại tướng Võ Nguyên Giáp xúc động nói: "Đồng chí Đinh Đức Thiện có công lớn trong việc xây dựng tuyến đường Trường Sơn 559, xây dựng hệ thống giao thông vận tải lớn từ hậu phương miền Bắc đến các chiến tr... |
Đinh Đức Thiện | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10656 | • 1969-1972, ông giữ chức Bộ trưởng Bộ Cơ khí luyện kim
• 1972- 1974, ông được Chính phủ giao nhiệm vụ biệt phái, phụ trách Quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (thay Bộ trưởng Phan Trọng Tuệ đang trực tiếp làm Tư lệnh BTL đảm bảo GTVT tại tuyến lửa Quân khu 4)
• 1974-1976, ông được bổ nhiệm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng k... |
Đinh Đức Thiện | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10656 | Ông được tôn vinh là: "Anh cả của ngành giao thông vận tải" bởi đã có nhiều đóng góp to lớn về đảm bảo Giao thông - Vận tải trong 2 cuộc kháng chiến đấu tranh giải phóng dân tộc: (trong thời kỳ chống Pháp ông làm Cục trưởng Cục Vận tải quân sự, trực tiếp chỉ huy đảm bảo cho chiến dịch Điện Biên Phủ, trong thời kỳ chống... |
Ngũ quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10670 | Ngũ quark (tiếng Anh: "pentaquark") là một hạt hạ nguyên tử tạo bởi một nhóm gồm 5 hạt quark (để phân biệt với 3 hạt quark trong mỗi baryon và 2 hạt quark trong mỗi meson); cụ thể hơn, nó bao gồm 4 hạt quark và 1 hạt phản quark. Do vậy số baryon của nó là 1. Trước khi có tên là ngũ quark, người ta đã xếp nó vào một dạn... |
Ngũ quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10670 | Trước đó, nhóm khoa học của Đức là SAPHIR đã có một kết quả chứng minh cho sự tồn tại của ngũ quark, nhưng kết quả của nhóm CLAS chính xác hơn 50 lần so với nhóm SAPHIR bằng việc thu thập dữ liệu lớn gấp 10 lần, với năng lượng ở phạm vi dự đoán là sẽ xảy ra phản ứng phân rã. Một thành viên của nhóm CLAS, Raffaella De V... |
Quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10676 | Quark ( hay ) (tiếng Việt đọc là Quắc) là một loại hạt cơ bản sơ cấp và là một thành phần cơ bản của vật chất. Các quark kết hợp với nhau tạo nên các hạt tổ hợp còn gọi là các hadron, với những hạt ổn định nhất là proton và neutron – những hạt thành phần của hạt nhân nguyên tử. Do một hiệu ứng gọi là "sự giam hãm màu",... |
Quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10676 | Phân loại.
Mô hình chuẩn là một mô hình lý thuyết miêu tả mọi hạt cơ bản được biết đến hiện nay, cũng như về hạt chưa quan sát được, boson Higgs. Mô hình này gồm sáu hương quark, tên gọi là (q), quark lên (u), quark xuống (d), quark duyên (c), quark lạ (s), quark đỉnh (t), và quark đáy (b). Phản hạt của quark được gọi ... |
Quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10676 | Thế hệ đầu tiên bao gồm quark lên u và quark xuống d, thế hệ thứ hai gồm quark lạ s và quark duyên c, và thế hệ thứ ba gồm quark đỉnh t và quark đáy b. Tất cả những tìm kiếm cho thế hệ thứ tư gồm các quark và những fermion cơ bản khác đều đã thất bại, và có một chứng cứ gián tiếp mạnh cho thấy không thể tồn tại nhiều h... |
Quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10676 | Mô hình của họ bao gồm ba vị của quark – lên u, xuống d, và lạ s –và họ quy cho chúng các tính chất như spin và điện tích. Phản ứng ban đầu của cộng đồng vật lý đối với giả thiết này là lẫn lộn. Đã có sự tranh cãi đặc biệt về liệu các quark là một thực thể vật lý hay chỉ là một sự trừu tượng để dùng giải thích các khái... |
Quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10676 | Các quark duyên đã được tạo ra hầu như đồng thời bởi hai nhóm nhà khoa học vào tháng 11 năm 1974 (xem Cuộc Cách mạng tháng Mười một)—một tại SLAC dưới sự lãnh đạo của Burton Richter, và một tại Phòng thí nghiệm Quốc gia Brookhaven dưới sự lãnh đạo của Samuel Ting. Quark duyên đã được quan sát khi nó liên kết với phản q... |
Quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10676 | Quark lạ được đặt tên như vậy do nó được khám phá là các thành phần của các hạt lạ được khám phá ở trong tia vũ trụ nhiều năm trước khi mô hình quark được đưa ra; những hạt này được nghĩ là "lạ" do chúng có thời gian sống không bình thường. Glashow, người đồng đưa ra 'quark lạ' với Bjorken, nói rằng "Chúng tôi đưa ra s... |
Quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10676 | Đối với các quark, khi đo các thành phần của vector spin dọc theo một trục bất kì chỉ thu được các giá trị +"ħ"/2 hoặc −"ħ"/2; với lý do này các quark được phân loại thành các hạt spin-. Các thành phần của vector spin dọc theo một trục bất kì – ký hiệu là "z" – thường được gắn bởi mũi tên chỉ lên trên ↑ đối với giá trị... |
Quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10676 | Tương tác mạnh và màu tích.
Các quark sở hữu một tính chất gọi là "màu tích" (color charge). Chúng có ba loại màu tích, với tên gọi là "lam", "lục", và "đỏ". Tương ứng với chúng là các phản màu – "phản lam", "phản lục", và "phản đỏ". Mỗi quark mang một màu, và tương ứng mỗi phản quark mang một phản màu.
Hệ thống tương ... |
Quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10676 | Mỗi hương của quark "f", và mỗi hương nhỏ "f"B, "f"G, "f"R tương ứng với các màu của quark, tạo thành một bộ ba: một ba-thành phần trường lượng tử biến đổi dưới biểu diễn cơ sở của SU(3)c. Do yêu cầu SU(3)c phải là cục bộ – theo đó nhũng biến đổi của nó phải được phép thay đổi trong không gian và thời gian-nó xác định ... |
Quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10676 | Số lượng tử hương (spin đồng vị ("I"3), số duyên ("C"), số lạ ("S", không nên nhầm với spin), số đỉnh ("T"), và số đáy ("B"′)) được gán một giá trị xác định đối với mỗi hương của quark, và phân chúng theo các tính chất làm ba thế hệ. Số baryon ("B") là + đối với mọi quark, do mọi baryon đều chứa ba quark. Đối với các p... |
Quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10676 | Hiệu ứng này được gọi là "sự giam hãm màu": Các quark không bao giờ xuất hiện một cách cô lập. Quá trình hadron hóa này xuất hiện trước khi quark hình thành trong một va chạm năng lượng cao có thể tương tác được với các hạt khác theo một cách bất kì nào đó. Chỉ có quark đỉnh t là một ngoại lệ, nó có thể phân rã trước k... |
Quark | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10676 | Plasma quark-gluon có thể được miêu tả bởi sự tăng số lượng lớn các cặp quark nặng hơn trong quan hệ với số các cặp quark lên u và quark xuống d. Người ta tin rằng trong giai đoạn 10−6 giây sau Vụ Nổ Lớn (kỉ nguyên quark), vũ trụ tràn ngập bởi plasma quark-gluon, do lúc này nhiệt độ quá cao để cho các hadron có thể ổn ... |
Thuyết sắc động lực học lượng tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10677 | Thuyết sắc động lực học lượng tử ("Quantum chromodynamics" hay QCD) là lý thuyết miêu tả một trong những lực cơ bản của vũ trụ, đó là tương tác mạnh. Nó miêu tả các tương tác của các quark và các gluon và là một dạng của thuyết trường lượng tử phát triển dựa trên nền tảng toán học của lý thuyết nhóm, là non-abelian và ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.