title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Giám mục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10200
Giám mục được tấn phong bởi các Giám mục khác, tuỳ theo mỗi giáo hội, có thể cần có hai hoặc ba Giám mục tham gia lễ tấn phong. Theo giáo lý Công giáo Rôma, mỗi Giám mục đều có quyền tấn phong Giám mục cho linh mục khi được Giáo hoàng cho phép, ngoài ra, bất cứ sự tấn phong Giám mục nào không được Giáo hoàng phê chuần ...
Giám mục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10200
Giáo hội Tin Lành Lutheran Mỹ. Trong Giáo hội Tin Lành Lutheran Mỹ ("the Evangelical Lutheran Church in America"), giáo phái Luther lớn nhất Hoa Kỳ, có nguồn gốc từ các giáo hội quốc giáo ở Bắc Âu (tương tự Giáo hội Anh), Giám mục được tuyển chọn bởi hội đồng giáo hạt (cấu thành bởi đại biểu của tín hữu và mục sư), có ...
Giám mục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10200
Sau đó, Coke trở về Anh Quốc, trong khi Asbury trở nên trụ cột cho giáo hội tân lập trên vùng đất mới. Lúc đầu, chính Asbury cũng không muốn nhận mình là Giám mục, nhưng dần dà ông chấp nhận danh hiệu được giáo hội thiết lập. Trong số những Giám mục được biết đến nhiều nhất trong Giáo hội Giám Lý Hiệp nhất có Thomas Co...
Tôn Ngộ Không
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10205
Tôn Ngộ Không (), còn gọi là Tề Thiên Đại Thánh (齊天大聖) hay Tề Thiên (齊天), một trong Thất Đại Thánh, là một trong những nhân vật chính của tiểu thuyết "Tây du ký" sáng tác khoảng thế kỷ 16"," nhân vật giả tưởng có thể được xem là nổi tiếng nhất trong văn học Trung Hoa. Tôn Ngộ Không là một pháp sư, nhà sư, thánh nhân, c...
Tôn Ngộ Không
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10205
Những truyền thuyết này đã tạo ra những câu chuyện thần thoại dân gian trong triều đại nhà Hán, cuối cùng tạo cảm hứng cho nhân vật Tôn Ngộ Không. Tôn Ngộ Không ban đầu được có hình tượng giống như một vị thần hơn trước khi được ảnh hưởng từ Phật giáo. Một số học giả cho rằng nhân vật Tôn Ngộ Không bắt nguồn từ truyền ...
Tôn Ngộ Không
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10205
Khi họ chia tay, Bồ Đề Tổ Sư biết trước rằng Ngộ Không sẽ làm nhiều chuyện không hay nên đã căn dặn Ngộ Không không được cho ai biết sư phụ là ai. 72 phép địa sát của Tôn Ngộ Không bao gồm: Bất tử. Tôn Ngộ Không có thể đã có được sự bất tử thông qua những việc sau. Những thứ đó xếp chồng lên nhau để biến ông thành một ...
Tôn Ngộ Không
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10205
Xung quanh chỉ có năm cây cột, Ngộ Không tưởng rằng mình đã đi đến tận chân trời và viết tám chữ "Tề Thiên Đại Thánh đáo thử nhất du" trên cột ở giữa rồi tiểu tiện xuống gốc cột thứ nhất. Hớn hở, Ngộ Không bay trở lại lòng bàn tay của Phật, Phật bảo Ngộ Không quay lại. Thì ra Ngộ Không đã viết trên ngón tay của Phật, c...
Tôn Ngộ Không
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10205
Trước khi tu hành, cái tâm của con người tức Tôn Ngộ Không, là thứ luôn bay nhảy, từ thiên đàng cho tới địa ngục, nhảy liên tục, khiến cho cái tâm dễ dao động đến cái tốt và cái xấu. Quả thật, chúng ta có thể thấy một cách vô cùng rõ ràng là Ngộ Không đôi khi là kẻ trượng nghĩa, trẻ con và rất tốt bụng, thương yêu nhữn...
Tôn Ngộ Không
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10205
Hành trình đi lấy kinh cũng là hành trình rèn luyện cái tâm, như đã nói ở trước, những yêu quái trong truyện đại diện cho những khó khăn của con người tu hành, việc Hành Giả đánh chết yêu ma cũng là loại bỏ đi những ma tính trong Tâm. Chúng ta có thể thấy rõ ràng sự chuyển biến về tính cách của Ngộ Không theo thời gian...
Tôn Ngộ Không
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10205
Bốn bức hình khác khắc họa chi tiết thầy trò Đường Tam Tạng đi thỉnh kinh, tương tự như câu chuyện trong "Tây Du Ký" của Ngô Thừa Ân sau này. Theo giáo sư Hà Văn Kiệt, trưởng nhóm nghiên cứu, Tôn Ngộ Không thực chất là một người đàn ông có thật, tên là Thạch Bàn Đà, quê tại thành Tiên Dương, người dân tộc Hồ. Ông có ng...
Sinh học tiến hóa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10213
Sinh học tiến hoá (tiếng Anh: "evolutionary biology") là ngành học nghiên cứu tổ tiên, hậu duệ cũng như quá trình phát triển của các chủng loài theo thời gian. Những phát triển gần đây trong lĩnh vực xác định trình tự gen và sự phổ biến các máy tính tốc độ cao cho phép các nhà nghiên cứu theo dõi sự tiến hoá của các lo...
Giải thuật di truyền
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10215
Giải thuật di truyền là một kỹ thuật của khoa học máy tính nhằm tìm kiếm giải pháp thích hợp cho các bài toán tối ưu tổ hợp ("combinatorial optimization"). Giải thuật di truyền là một phân ngành của giải thuật tiến hóa vận dụng các nguyên lý của tiến hóa như di truyền, đột biến, chọn lọc tự nhiên, và trao đổi chéo. Ngà...
Chu kỳ tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10216
Chu kỳ tế bào, hay chu kỳ phân bào, là một vòng tuần hoàn các sự kiện xảy ra trong một tế bào từ lần phân bào này cho đến lần kế tiếp, trong đó bộ máy di truyền và các thành phần của tế bào được nhân đôi và sau đó tế bào phân chia làm hai tế bào con. Ở các sinh vật đơn bào (nấm men, vi khuẩn...) một cá thể sau khi trải...
Chu kỳ tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10216
Sau khi quá trình phân bào kết thúc, các tế bào con tiếp tục kỳ trung gian của một chu kỳ tế bào mới cho riêng mình. Mặc dù thông thường các giai đoạn của kỳ trung gian không được phân biệt rõ ràng bằng các đặc điểm hình thái, mỗi kỳ hay pha của chu kỳ tế bào đều có những quá trình hóa sinh đặc trưng để chuẩn bị cho sự...
Chu kỳ tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10216
Tất cả việc này diễn ra trong kỳ trung gian. Kỳ trung gian gồm có 3 pha: G1, S, và G2. Pha G1. Pha G1 - hay còn được gọi là pha sinh trưởng - là giai đoạn đầu tiên của kỳ trung gian, nó bắt đầu khi sự phân bào kết thúc cho đến khi sự sinh tổng hợp DNA bắt đầu xảy ra. Trong khi hoạt động sinh tổng hợp ở quá trình phân b...
Chu kỳ tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10216
Pha nguyên phân có thể được chia là nhiều kỳ, lần lượt xếp theo thứ tự thời gian như sau: Nguyên phân là một quá trình mà trong đó tế bào nhân chuẩn chia tách nhiễm sắc thể trong nhân của nó thành hai phần giống hệt nhau để từ đó hình thành nên hai nhân cho hai tế bào con. Ngay sau quá trình nguyên phân là quá trình ph...
Chu kỳ tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10216
Tuy nhiên có nhiều loại tế bào tiến hành nguyên phân và phân chia tế bào chất riêng rẽ với nhau, hình thành các tế bào với trong đó mỗi tế bào có nhiều nhân. Hiện tượng này phổ biến nhất trong các loại nấm và nấm nhầy, và cũng xảy ra trong một số nhóm sinh vật khác. Ngay cả trong động vật, phân chia tế bào chất và nguy...
Chu kỳ tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10216
CDK là một enzyme loại kinase có vai trò phosphorylat hóa một số protein đích nhằm bất hoạt hay hoạt hóa chúng, nhờ đó điều tiết hay kích thích các sự kiện quan trọng trong chu kỳ tế bào và sắp xếp lại các cơ sở vật chất giúp tế bào chuyển sang pha tiếp theo của chu kỳ. Tuy nhiên, như cái tên đã đề cập, chúng chỉ được ...
Chu kỳ tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10216
Cyclin D bám vào các CDK4 sẵn có, hình thành nên các phức hợp cyclin D-CDK4. Phức hợp cyclin D-CDK4 sẽ phosphorylat hóa các protein nhạy cảm với khối u ác tính ở mắt ("Rb" - "Retinoblastoma protein"). Các Rb bị phosphorylat hóa sẽ tách khỏi protein E2F và không thể ức chế E2F được nữa. E2F được hoạt hóa sẽ kích thích s...
Chu kỳ tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10216
Một số protein mang tên là protein ức chế CDK ("CDK inhibitor protein - CKI") tham gia vào việc điều tiết hoạt động của CDK bằng cách bám vào CDK và có thể cả cyclin, thay đổi cấu trúc không gian ba chiều tại vùng hoạt tính của nó và qua đó ức chế hoạt tính của phức hợp cyclin-CDK. Ở các động vật có vú, có thể nêu lên ...
Chu kỳ tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10216
Các nghiên cứu về bộ gien sử dụng các công nghệ năng suất cao đã nhận dạng được các nhân tố phiên mã bám vào các vùng gien khởi động của bộ gien nấm men, và lập nên một sự tương quan giữa các phát hiện trên với các kiểu biểu hiện theo thời gian đã cho phép nhận diện các nhân tố phiên mã thúc đẩy các biểu hiện gien đặc ...
Chu kỳ tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10216
Một số hoạt động điều tiết khác bao gồm phosphoryl hóa, một phương pháp điều chỉnh hậu dịch mã, của các nhân tố phiên mã của chu kỳ tế bào bởi Cdk1 có thể thay đổi vị trí hay hoạt tính của các nhân tố phiên mã nhằm kiểm soát chặt chẽ sự chính xác về thời gian của các gien đích (Ubersax 2003; Sidorova 1995; White 2009)....
Chu kỳ tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10216
Vai trò trong việc hình thành khối u. Những bất thường trong việc điều hòa chu kỳ tế bào có thể dẫn tới việc hình thành các khối u. Như đã nói, một số gien như các gien ức chế chu kỳ tế bào (RB, p53...) khi bị đột biến có thể khiến tế bào sinh sản vô tội vạ và hình thành khối u. Mặc dù chu kỳ tế bào khối u bằng hay dài...
Chu kỳ tế bào
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10216
Những sự khác biệt này chủ yếu do khác biệt về thời gian ở pha G1, còn các pha M và S thì ít thay đổi. Đồng bộ hóa mẻ cấy tế bào. Một số phương pháp có thể dùng để đồng bộ hóa các tế bào trong cùng mẻ cấy bằng cách tạm thời chặn chu kỳ tế bào ở một pha nào đó. Ví dụ như serum starvation và cho tế bào tiếp xúc với thymi...
Thuyết M
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10219
Thuyết M (đôi khi được gọi Thuyết U) là một kết quả đề xuất cho một thuyết thống nhất sau cùng, thuyết vạn vật, ở đó kết hợp cả năm dạng thuyết siêu dây và siêu hấp dẫn 11 chiều lại với nhau của nhà vật lý danh tiếng Stephen Hawking. Thuyết M đang trong quá trình xây dựng, các công cụ toán học của nó vẫn chưa được ra đ...
Thuyết M
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10219
Một giải thích khác cho rằng các chiều của không-thời gian không phải là cơ sở căn bản của thuyết M. Các đặc điểm của thuyết M. Thuyết M không hoàn toàn là các dây, mà nó còn mở rộng thành các màng. Những màng này được gọi là màng P miêu tả số chiều không gian, ví dụ màng 1 là 1 dây, màng 2 là một màng, màng 3 là một k...
Thuyết M
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10219
Đối ngẫu U là sự kết hợp của cả hai đối ngẫu T và đối ngẫu S. Chữ cái U bắt nguồn từ chữ "union" có nghĩa là "hợp". Đối ngẫu này được xác định bởi các không gian nền xác định, hay còn gọi là các tôpô đa tạp.
Voi châu Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10223
Voi châu Á (danh pháp hai phần: Elephas maximus) trước đây được gọi là voi Ấn Độ là loài voi phân bố ở vùng châu Á. Đặc điểm. Chúng nhỏ hơn loài voi châu Phi. Voi châu Á có kích thước chiều cao từ 2 đến 4 mét (7–12 ft) và cân nặng 3.000-5.000 kilôgam (6.500-11.000 pound). Cách dễ nhất để phân biệt hai loài này là tai v...
Voi châu Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10223
Khi gặp chúng nên chạy theo đường dích dắc vì chúng có thể chạy với tốc độ lên tới 50 km/h theo đường thẳng nhưng khó xoay trở khi chạy ngoằn ngoèo. Liên kết ngoài. Bằng tiếng Anh:
Đại hội Giới trẻ Thế giới
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10224
Ngày Giới Trẻ Thế giới (tiếng Anh: "World Youth Day") là ngày hội của giới trẻ Công giáo toàn thế giới. Ngày Giới trẻ Thế giới được Giáo hoàng Gioan Phaolô II khởi xướng nhân ngày Lễ Lá năm 1984 tại Roma. Ngày Giới trẻ Thế giới thực ra được tổ chức nhiều ngày liên tục (thường là một tuần) nên còn được gọi là Đại hội Gi...
Danh sách Köchel
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10245
Nhạc sĩ thiên tài người Áo Wolfgang Amadeus Mozart đã sáng tác rất nhiều tác phẩm, phần lớn là kiệt tác của âm nhạc cổ điển, lại rất đa dạng về thể loại, phong phú về nội dung và biến hoá về giai điệu. Sau khi Mozart mất, ngày càng có nhiều nhà nghiên cứu âm nhạc cũng như những người yêu thích âm nhạc muốn biết nhiều v...
Danh sách Köchel
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10245
Quyển sách này có đính những miếng lật trang cho từng tác phẩm. Köchel cố gắng sắp xếp các tác phẩm theo thứ tự niên giám, nhưng ngày tháng các sáng tác viết ra trước năm 1784 đều là sự phỏng đoán. Khi Köchel đang biên tập thì lại có thêm những tác phẩm vừa được tìm thấy, được nhận diện, hoặc sửa lại ngày tháng, vì vậy...
Máy chủ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10250
Trong điện toán, một máy chủ hay máy phục vụ (tiếng Anh: server) là một phần của máy tính phần cứng hoặc phần mềm (chương trình máy tính) mà cung cấp chức năng cho các chương trình khác hoặc các thiết bị, được gọi là "máy khách". Kiến trúc này được gọi là mô hình khách – chủ. Máy chủ có thể cung cấp các chức năng khác ...
Máy chủ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10250
Việc sử dụng "phục vụ" cũng có từ các tài liệu ban đầu, chẳng hạn như RFC 4, tương phản giữa "máy chủ phục vụ" với "máy chủ lưu trữ sử dụng". Hoạt động. Nói một cách chính xác, thuật ngữ "máy chủ" đề cập đến một chương trình hoặc quy trình máy tính (chương trình đang chạy). Thông qua phép ẩn dụ, nó đề cập đến một thiết...
Máy chủ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10250
Mặc dù yêu cầu-phản hồi là thiết kế máy khách-máy chủ phổ biến nhất, nhưng vẫn có những thiết kế khác, chẳng hạn như mô hình đăng ký xuất bản. Trong mô hình đăng ký xuất bản, khách hàng đăng ký với một máy chủ pub-sub, đăng ký các loại thông báo được chỉ định; đăng ký ban đầu này có thể được thực hiện theo yêu cầu-phản...
Tiền giấy Euro
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10251
Euro (ký hiệu tiền tệ quốc tế: "EUR") là tiền tệ chung của 12 nước thuộc Liên minh châu Âu. Tiền giấy và tiền kim loại Euro bắt đầu được lưu hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2002 tuy rằng loại tiền tệ này đã được đưa vào sử dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 1999. Trình bày. Tiền giấy Euro có 7 mệnh giá, mỗi mệnh giá có một màu khác...
Tiền giấy Euro
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10251
Tổng số ngang (cộng tất cả các con số của dãy số lại cho đến khi nào chỉ còn một con số) của 11 con số này là một tổng số kiểm định trong bảng phía dưới. Con số kiểm định cũng có thể được kiểm tra bằng cách thay thế mẫu tự bằng thứ tự của mẫu tự đó trong bảng chữ cái (A=1;Z=26). Tổng số ngang của các con số kể cả số th...
Tiền giấy Euro
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10251
Những đặc điểm này được kiểm tra một cách tự động trong các chi nhánh của Ngân hàng Trung ương châu Âu. Cho đến nay các phương pháp kiểm tra này đã có thể nhận biết được tiền giả một cách chắc chắn. Mỗi một tờ tiền giấy trung bình được kiểm tra 3 tháng một lần trong một chi nhánh của Ngân hàng Trung ương châu Âu nhằm k...
Danh pháp hai phần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10254
Danh pháp hai phần có thể gọi là danh pháp Latinh hay tên khoa học, tên Latinh là quy định của sinh thái học về tên một loài sinh vật bằng tiếng Latinh, trong đó gồm hai từ: từ đầu tiên là tên chi và từ thứ hai là tên loài. Danh pháp hai phần = Tên chi + Tên loài. Ví dụ: Quy định này là thống nhất trong sinh học trên t...
ABU Robocon
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10257
Cuộc thi Sáng tạo Robot châu Á – Thái Bình Dương ABU, hay ABU Robocon, là cuộc thi chế tạo robot dành cho sinh viên các trường đại học, học viện và cao đẳng khối kĩ thuật của các nước trong khu vực châu Á và Thái Bình Dương do Hiệp hội Phát thanh Truyền hình châu Á -Thái Bình Dương (ABU) tổ chức mỗi năm 1 lần. Cuộc th...
ABU Robocon
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10257
Chiến lược này rất đáng chú ý trong chiến thắng của Việt Nam tại ABU Robocon 2004 và 2006, hay chiến thắng của Trung Quốc tại ABU Robocon 2008. Để giảm thiểu các vấn đề phát sinh, các lần tổ chức sau này đã làm giảm tính chiến đấu và tập trung nhiều hơn vào công nghệ, thiết kế để khiến robot thực hiện các thao tác phức...
Mỹ (định hướng)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10266
Mỹ trong tiếng Việt có thể là:
Chiết khấu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10285
Trong tài chính, chiết khấu là quy trình xác định giá trị hiện tại của một lượng tiền tệ tại một thời điểm trong tương lai và việc thanh toán tiền dựa trên cơ sở các tính toán giá trị thời gian của tiền tệ. Giá trị chiết khấu của một vòng quay tiền tệ được xác định bằng cách khấu trừ giá trị của nó đi một tỷ lệ chiết k...
BASIC
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10293
BASIC là một ngôn ngữ lập trình bậc cao, đơn giản, dễ sử dụng, nhằm đơn giản hóa quá trình lập trình. BASIC được phát minh vào năm 1963 bởi các giáo sư John George Kemeny và Thomas Eugene Kurtz thuộc viện Đại học Dartmouth ("Dartmouth College"). BASIC là viết tắt của "Beginner's All-purpose Symbolic Instruction Code" t...
BASIC
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10293
Tám nguyên tắc khi thiết kế BASIC: Ngôn ngữ này dựa một phần trên ngôn ngữ FORTRAN và một phần trên ngôn ngữ Algol 60, thêm vào khả năng chia sẻ thời gian, xử lý văn bản và ma trận. BASIC được cài đặt đầu tiên trên máy mainframe GE-2000 series với nhiều terminal. Khởi đầu nó là ngôn ngữ phiên dịch. Những người thiết kế...
BASIC
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10293
Dobb's Journal". Các công ty mới cố gắng theo đuổi sự thành công của MITS, IMSAI, North Star và Apple, do đó đã tạo ra một cuộc cách mạng máy tính gia đình; lúc đó, BASIC trở thành một phần chuẩn của tất cả máy tính nhưng lại rất ít có ở máy tính gia đình. Hầu hết xuất hiện với một trình thông dịch BASIC trong ROM. Sau...
BASIC
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10293
Dù sao, khoảng nửa sau thập niên 1980 các máy tính mới phức tạp hơn nhiều. Cùng lúc đó, máy tính đã phát triển từ một sở thích của cá nhân trở thành công cụ được dùng chủ yếu cho các ứng dụng được viết bởi nhiều người khác, và việc lập trình được phổ biến rộng rãi, trở nên ít quan trọng hơn vì sự lớn dần lên về số lượn...
BASIC
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10293
Dùng dấu codice_7 để phân tách các lệnh trên cùng một dòng x = 3: y = 8 Lệnh cơ bản. Lệnh gán. biến = giá_trị z = SQR(x * x + y * y) a$ = "Xin chao!" Lệnh INPUT. Lệnh codice_1 dùng để nhập giá trị biến từ bàn phím. INPUT x INPUT x1, x2 INPUT "Cho gia tri cua y: "; y INPUT "Cho gia tri cua z: ", z Với dòng lệnh thứ nhất...
Taekwondo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10296
Taekwondo (, , Hán-Việt: Đài Quyền Đạo) còn được viết là Tae Kwon Do hay Taekwon-Do là quốc võ của Hàn Quốc và là loại hình võ đạo (mudo) thường được tập luyện nhiều nhất của người dân nước này. Đây cũng là một trong những môn thể thao phổ biến nhất trên thế giới. Trong "Taekwondo", Tae (태, Hanja: 跆 - Đài) có nghĩa là ...
Taekwondo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10296
Các khám phá nghệ thuật cổ như các bức tranh trên tường ở những ngôi mộ của triều đại Cao Câu Ly, các hình ảnh khắc trên đá ở những đền, chùa được xây dựng trong khoảng thời gian của triều đại Tân La và nhiều tài liệu cho thấy các thế tấn, kỹ thuật và hình dáng rất giống với các thế tấn và hình dáng của Taekwondo ngày ...
Taekwondo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10296
Các tài liệu lịch sử có liên quan đến Taekkyon được xuất bản vào khoảng cuối thế kỷ 19 ghi lại rằng nó là một nghệ thuật được đặt phần lớn trên các kỹ thuật chân. Lúc bấy giờ, Taekkyon thật sự là một môn thi đấu có hệ thống tập trung vào kỹ thuật chân và chiến thuật. Vì vậy thật là rõ ràng trong suốt thời nhà Triều Tiê...
Taekwondo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10296
Tám năm sau, trên cương vị Thiếu tướng Tư lệnh Sư đoàn 29 Bộ binh, ông đã thành lập võ đường Oh Do Kwan (오도관 - Ngã Đạo Quán) tại Yong Dae Ri. Tháng 9 năm 1954, Choi cùng các môn đệ của mình đã biểu diễn các kỹ thuật mới do chính ông tổng hợp trước sự chứng kiến của Tổng thống Rhee Syngman vào tháng 9 năm 1954. Buổi biể...
Taekwondo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10296
Tại cuộc họp được tổ chức bên lề của giải, một tổ chức mới được thành lập với tên gọi là Liên đoàn Taekwondo Thế giới (World TaeKwonDo Federation - WTF), do Tiến sĩ Un Yong Kim làm chủ tịch. Từ đó, giải Vô địch Taekwondo Thế giới được tổ chức 2 năm một lần. Hiện nay Liên đoàn Taekwondo Thế giới (WTF) có 193 quốc gia th...
Taekwondo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10296
Tuy nhiên, thực tế Taekwondo có một số lượng đòn tay (sugi) khá lớn, nếu xem xét các bài quyền và chương trình luyện tập, người tập dễ nhận thấy số lượng đòn tay của Taekwondo nhiều gấp ba lần các đòn tấn công hoặc phòng ngự bằng chân. Với số lượng đòn tay phong phú như vậy, không hề thua sút môn Quyền Anh nếu môn sinh...
Taekwondo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10296
Hệ thống quyền pháp có 25 bài quyền (품새, Poomsae) và hệ thống đẳng cấp: 8 cấp (급, Kup) và 10 đẳng (단, Dan). Võ phục dùng loại áo cổ chữ V và thể lệ thi đấu mang nặng tính thể thao. Vì vậy khi thi đấu, các vận động viên bắt buộc mặc giáp và chỉ được phép tấn công vào phần mặc giáp của đối thủ. Thập vị đại sư. Dưới đây l...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
C là một ngôn ngữ mệnh lệnh được phát triển từ đầu thập niên 1970 bởi Dennis Ritchie để dùng trong hệ điều hành UNIX. Từ đó, ngôn ngữ này đã lan rộng ra nhiều hệ điều hành khác và trở thành một những ngôn ngữ phổ dụng nhất. C là ngôn ngữ rất có hiệu quả và được ưa chuộng nhất để viết các phần mềm hệ thống, mặc dù nó cũ...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
Một lý do nữa cho việc C được sử dụng rộng rãi và hiệu quả là do các trình dịch, các thư viện và các phần mềm thông dịch của các ngôn ngữ bậc cao khác lại thường được tạo nên từ C. Ví dụ "hello, world". Ví dụ đơn giản sau đây được thấy trong lần in đầu tiên của cuốn "The C Programming Language", và đã trở thành bài tiê...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
Dòng này sẽ cho phép tìm và thực thi mã (đã được hỗ trợ sẵn) với ý nghĩa là hiển thị lên đầu ra chuẩn dòng chữ codice_18.Mã ký tự codice_19 là một "dãy thoát" được chuyển dịch thành dấu ký tự EOL (viết tắt từ chữ "End-Of-Line") có nghĩa là chuyển vị trí dấu nhắc xuống đầu một dòng kế. Giá trị trả về của hàm codice_16 (...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
Việc tham chiếu ngược một con trỏ trống gây ra các biểu hiện không dự đoán trước được. Các con trỏ kiểu codice_33 thì lại có thể chỉ đến một đối tượng mà không cần biết kiểu của đối tượng đó. Điều này đặc biệt hữu dụng trong lập trình tiêu bản bởi vì cỡ và kiểu của các đối tượng mà chúng chỉ tới thì không thể biết được...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
Ví dụ, kiểu cấp phát tĩnh sẽ không cần thời gian (để tính toán) cho sự cấp phát, kiểu cấp phát tự động sẽ cần một khoảng thời gian nào đó cho dự tính, và kiểu cấp phát động có thể đòi hỏi một lượng lớn thời gian dùng dễ tính toán cho việc cấp phát và hoàn trả (các vùng nhớ đã được yêu cầu trước đó). Mặt khác, khoảng tr...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
Các khối mã thì được đóng ở giữa các dấu codice_49 và codice_50 để chỉ ra phần (mã) mà các khai báo và các cấu trúc điều khiển (bên trong dấu ngoặc) có hiệu lực. Như là một ngôn ngữ mệnh lệnh, C phụ thuộc vào các mệnh đề (câu lệnh) để làm hầu hết các việc. Hầu hết các mệnh đề lại là các mệnh đề biểu thức mà một cách đơ...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
Một số việc kiểm tra đã được dựa trên các công cụ bên ngoài, những công cụ như vậy được bàn đến trong phần "Các công cụ kiểm tra tĩnh bên ngoài cho trình dịch". Sự cấp phát vùng nhớ. Một vấn đề với C (và đây thường là vấn đề lớn cho những người mới làm quen với C) là việc cấp phát (vùng nhớ) một cách tự động hay một cá...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
Mặc dù hầu hết các con trỏ thường chỉ tới các chỗ an toàn, chúng vẫn có thể di chuyển tới những chỗ không an toàn như khi dùng các phép toán số học trên các con trỏ (thường là cộng trừ trên các địa chỉ mà chúng chỉ tới), vùng nhớ chỗ chúng chỉ tới có thể đã được trả về và đã được tái dụng (con trỏ đu đưa), chúng có thể...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
Nếu dữ liệu có kiểu không đúng được chuyển vào, thì hậu quả sẻ không lường được, và thường tạo sự hư hại hoàn toàn. Các hàm tham lượng động cũng xử lý các hằng số con trỏ rỗng trong một cách không biết trước được. Mặc dù kiểm tra kiểu của các hàm tham lượng động từ thư viện chuẩn là một vấn đề về chất lượng của sự thiế...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
Nó được đặt tên là C vì nhiều đặc tính của nó rút ra từ một ngôn ngữ trước đó là B. Thêm vào đó, các điểm khác với ngôn ngữ nguyên thủy "B": Ken Thompson kể tới ngôn ngữ lập trình BCPL, nhưng ông ta cũng đã tạo ra ngôn ngữ là Bon để vinh danh vợ mình. Có nhiều truyền thuyết về nguồn gốc của C và hệ điều hành liên quan ...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
Trong nhiều năm tiếp theo của sự tái bản K&R C, nhiều chức năng "không chính thức" đã được thêm vào cho ngôn ngữ, được hỗ trợ bởi các trình dịch của AT&T và một số nơi khác. Trong đó bao gồm: ANSI C và ISO C. Vào khoảng cuối thập niên 1970, C bắt đầu thay thế vai trò của BASIC như là một ngôn ngữ lập trình cho ...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
Hầu hết các mã C ngày nay được viết dựa ttrên ANSI C. Mọi chương trình "chỉ" viết trong chuẩn C thì sẽ đảm bảo việc thực thi chính xác trên mọi nền nào cho phép dùng C. Mặc dù vậy, nhiều chương trình đã viết ra chỉ dịch được trong một số nền hoặc với một số trình dịch nào đó bởi vì các lý do sau: Macro codice_86 có thể...
C (ngôn ngữ lập trình)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10326
Một số người tranh biện rằng vì C và C++ là hai ngôn ngữ khác nhau, sự tương thích giữ chúng thì hữu ích nhưng không phải có tính sống còn, theo lập trường này, nỗ lực để giảm sự không tương thích không được phá hủy cố gắng để nâng cao mỗi ngôn ngữ đứng riêng. Ngày nay, những khác nhau căn bản, không kể các mở rộng thê...
Kali cyanide
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10329
Kali cyanide là một hợp chất hóa học không màu của kali có công thức hóa học KCN. Nó có mùi giống như mùi quả hạnh nhân, có hình thức bề ngoài giống như đường và hòa tan nhiều trong nước. Là một trong số rất ít chất có khả năng tạo ra các phức chất của vàng (Au) hòa tan được trong nước, vì thế nó được sử dụng trong ngà...
Kali cyanide
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10329
Tuy nhiên ở Việt Nam loại độc chất này không phải ai cũng biết và thường được làm chất tẩy rửa chính trong các chất tẩy rửa trôi nổi trên thị trường. Điều chế. Kali cyanide được điều chế theo sơ đồ sau:
Hóa đơn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10334
Hoá đơn (Tiếng Anh: Bill) là một giấy tờ yêu cầu thanh toán các mặt hàng với số lượng và đơn giá liệt kê trong giấy tờ đó. Hóa đơn do bên bán phát hành. Sau khi bên mua thanh toán, bên bán sẽ xác nhận vào hóa đơn chẳng hạn như đóng dấu chứng nhận đã trả tiền. Khi đó, hóa đơn có cả tác dụng giống như biên lai hay giấy b...
Hóa đơn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10334
Trong một tương lai không xa của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoá đơn sẽ trở thành một chứng từ thương mại quốc tế thể hiện quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên toàn cầu và sẽ được các quốc gia công nhận trên cơ sở hiệp định cụ thể.(Như vé máy bay của Hiệp hội Hàng không Quốc tế-IATA hiện nay) Các chi tiết. V...
Hóa đơn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10334
Cụ thể như sau: Các điều kiện giao hàng phải được thể hiện rõ ràng trong các hóa đơn thương mại quốc tế (ví dụ CIF, FOB, C&F, EXW, DAF, DDP, DDU, FAS v.v tại địa điểm phù hợp với các điều kiện này, ví dụ FOB cảng Hải Phòng, CIF Genoa), trong đó phải chỉ rõ là các điều kiện giao hàng này phù hợp với Các điều kiện th...
Men gốm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10346
Men gốm là một lớp thủy tinh có chiều dày từ 0,15–0,4 mm phủ lên bề mặt xương gốm. Lớp thủy tinh này hình thành trong quá trình nung và có tác dụng làm cho bề mặt sản phẩm trở nên sít đặc, nhẵn, bóng. Công thức, nguyên liệu. Men gốm tuy bản chất là thủy tinh nhưng phối liệu không hoàn toàn giống, bởi thủy tinh thông th...
Men gốm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10346
Các nhóm này được sắp xếp theo trình tự sau và tập hợp này được gọi là công thức Seger của men: R là biểu hiện cho các kim loại sau: Pb, K, Na, Ca, Mg, Ba, Li, Zn. Đối với men màu có thể là Co, Ni, Cu, Mn, Fe. Oxide lưỡng tính nằm xen kẽ giữa oxide base và oxide acid, nhóm này chủ yếu là Al2O3. Oxide acid bao gồm SiO2 ...
Men gốm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10346
Trạng thái lỏng. Tính chảy lỏng. Men phải chảy lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ mong muốn. Kreidl và Weyl đã rút ra những nguyên lý về sự thay đổi dựa trên cấu trúc để men dễ chảy hơn bao gồm 4 yếu tố, trong sản xuất thường những yếu tố này để điều chỉnh sự chảy lỏng của men: Kiến thức về hỗn hợp eutecti của hỗn hợp chứa oxid...
Men gốm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10346
Qua thực nghiệm, có thể rút ra kết luận rằng: các oxide sau làm tăng độ nhớt của men: SiO2, Al2O3, ZrO2, Cr2O3, SnO2, MgO, CaO. B2O3 đưa vào dưới 12% sẽ làm tăng độ nhớt, nhưng nếu lớn hơn sẽ làm giảm độ nhớt. SrO đưa vào men với hàm lượng nhỏ có tác dụng làm giảm độ nhớt nhưng nếu trên 20% sẽ làm tăng độ nhớt. Sức căn...
Men gốm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10346
Trong các trường hợp thì độ bền cơ học của sản phẩm tăng nếu men ở trạng thái bị nén do đó cần sử dụng men có hệ số giãn nở nhỏ hơn hệ số giãn nở của xương gốm một ít. Tuy nhiên, nếu chênh lệch quá nhiều, ứng lực sinh ra lớn hơn độ bền thì sẽ có hiện tượng nứt hoặc bong men. Hệ số giãn nở nhiệt của men được xác định bằ...
Men gốm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10346
Có thể sắp xếp các chất tạo thủy tinh theo tứ tự tăng như sau: CaO, BaO, B2O3, Al2O3, Fe2O3, MgO, ZnO, PbO, SiO2..., những oxide này cản trở sự tạo với nước tương ứng với từng điểm tối ưu của nó. Còn K2O và Na2O thì lại thuận lợi cho việc tạo vỏ nước. Khả năng dẫn điện của men gốm là do ảnh hưởng của kiềm, men có hàm l...
Men gốm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10346
Về mặt hóa lý, đây là một quá trình phúc tạp bao gồm các phản ứng hóa học do bản chất khác nhau giữa xương và men (tính kiềm của men lớn hơn xương và tính acid ngược lại). Song song quá trình phản ứng hóa học còn có quá trình hòa tan, thấm ướt giữa pha lỏng và pha rắn và quá trình kết tinh. Sự hình thành lớp trung gian...
Men gốm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10346
Xem thêm trang Rock-team và Bảng mã màu-thành phần hoá-nhiệt độ sử dụng các màu của Rock-team . Phân loại. Có nhiều cách để phân loại men, đó là: Theo thẩm mỹ. Về mặt mỹ thuật, men được sử dụng như là một hình thức trang trí, các sản phẩm được trang trí bởi hình thức này là những bình gốm, chậu hoa, các loại tượng. SnO...
Grand Slam (quần vợt)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10347
Trong môn quần vợt, giành được các giải thưởng này nghĩa là trong 1 năm dương lịch đoạt chức vô địch một trong 4 giải sau: 4 giải này do đó cũng gọi là "các giải Grand Slam", và được xem là những giải đấu quan trọng nhất trong năm, cả đối với đại đa số khán giả cũng như về điểm xếp hạng và tiền thưởng cho đấu thủ. Các ...
Grand Slam (quần vợt)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10347
Nhưng Serena chỉ dừng lại ở con số 4 giải, còn trong quá khứ, Martina Navratilova từng thắng đến 6 giải liên tiếp. Những đấu thủ thắng 4 giải Grand Slam liên tiếp, nhưng không giới hạn trong 1 năm dương lịch, gồm: Grand Slam sự nghiệp. Đánh đơn. Những đấu thủ từng thắng cả bốn giải Grand Slam nhưng không liên tục thì đ...
Danh sách một số họ phổ biến
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10348
Danh sách một số họ phổ biến trên thế giới: Châu Á. "Xem Danh sách các họ tại Ấn Độ" Ấn Độ Sau đây là các họ phổ biến tại Ấn Độ: Đài Loan. Họ phổ biến của Đài Loan - dựa trên số liệu của Bộ Nội vụ: Nhật Bản. "Xem: Tên người Nhật" Các họ lớn tại Nhật là: Hàn Quốc. Đây là 31 họ phổ biến nhất Hàn Quốc: Israel. Hai họ lớn ...
Danh sách một số họ phổ biến
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10348
Ở miền bắc thì các họ Lý (李), Vương (王), Trương (張, 张) và Lưu (劉, 刘) phổ biến nhất, trong khi tại miền nam các họ Trần (陳, 陈), Triệu (趙, 赵), Hoàng (黃, 黄), Lâm (林) và Ngô (吳, 吴) lại phổ biến hơn. Tại Bắc Kinh có hơn 450 họ, nhưng lại có ít hơn 300 họ ở Quảng Đông và Phúc Kiến. Có lẽ thống kê này chịu ảnh hưởng của dữ ki...
Danh sách một số họ phổ biến
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10348
Hai họ phổ biến tại Estonia là: Hà Lan. Dựa vào một thống kê của Meertens Instituut vào năm 1947 thì các họ phổ biến tại Hà Lan là: Hungary. Tại Hungary họ được đặt trước tên. Theo Bộ Nội vụ của Hungary vào năm 1998 thì các họ phổ biến tại đó là: Ireland. Sau đây là 20 họ được dùng nhiều nhất tại Ireland: Các họ bắt đầ...
Danh sách một số họ phổ biến
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10348
Khi một người không có tên, hay không biết tên, hay tên không kiểm tra được hay không phát âm được theo tiếng Bồ Đào Nha (mọi điều này đều có thể xảy ra cho các nô lệ đến từ châu Phi hay cho các người dân bản xứ) thì họ được cho 1. họ "de Costa" (trong tiếng Bồ Đào Nha có nghĩa là "đến từ bờ biển") nếu họ sống gần bờ b...
Frédéric Antoine Ozanam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10352
Frédéric Antoine Ozanam (23 tháng 4 năm 1813 – 8 tháng 9 năm 1853) là một học giả người Pháp. Ông cùng với những sinh viên bạn học đã sáng lập Hội Bác ái ("Conférence de la charité"), ngày nay là Hiệp hội Bác ái Vinh Sơn ("Conférences saint Vincent de Paul"). Ông đã được Giáo hoàng Gioan Phaolô II phong chân phước ("be...
Frédéric Antoine Ozanam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10352
Ông đã nhận được văn bằng "Tiến sĩ Luật" vào năm 1836 bằng hai luận án: ""Về việc cấm chỉ" về luật pháp La Mã và "Từ quy định đến hiệu quả thủ đắc" về luật của nước Pháp; sau đó ông nhận tiếp văn bằng "Tiến sĩ Văn chương" vào năm 1838 sau khi bảo vệ thành công luận án "Về Thần khúc và về triết lý của Dante"", quyển sác...
Frédéric Antoine Ozanam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10352
Trong những hoạt động đương thời, ông đã là một người đứng đắn và nhiệt tâm ủng hộ, bênh vực cho học thuyết Dân chủ Công giáo ("Catholic democracy") đồng thời là một nhà hoạt động xã hội có quan điểm rằng giáo hội nên tự thích nghi với những hoàn cảnh thay đổi chính trị xảy ra do hậu quả của cuộc Cách mạng Pháp. Các bà...
Nhật ký Đặng Thùy Trâm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10358
Nhật ký Đặng Thùy Trâm là hai tập nhật ký viết tay của bác sĩ Đặng Thùy Trâm từ ngày 8 tháng 4 năm 1968 đến ngày 20 tháng 6 năm 1970 (hai ngày trước khi bà qua đời). Đây còn là tên một cuốn sách do nhà phê bình văn học Vương Trí Nhàn biên tập dựa trên nguyên bản của hai cuốn nhật kí này. Đôi nét về tác giả. Đặng Thuỳ T...
Nhật ký Đặng Thùy Trâm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10358
Ông đã giữ lại quyển nhật ký mà không đốt đi, vì theo lời của thông dịch viên, thượng sĩ Quân lực Việt Nam Cộng Hòa Nguyễn Trung Hiếu, trong cùng đơn vị: ""Đừng đốt, trong đó đã có lửa"." Câu nói này cũng là tiêu đề của bộ phim "Đừng đốt" của đạo diễn Đặng Nhật Minh về cuộc đời của Đặng Thùy Trâm. Cuốn sách. Cuốn "Nhật...
Pháp (tôn giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10363
Pháp (Hán tự: 法, bính âm tiếng Trung Quan thoại: "fă", phiên âm Hepburn tiếng Nhật: "hō", tiếng Phạn: धर्म "dharma", tiếng Pali: "dhamma"), cũng được dịch theo âm Hán-Việt là Đạt-ma (達磨, 達摩), Đàm-ma (曇摩), Đàm-mô (曇無), Đàm (曇). Chữ "dharma" vốn xuất phát từ tiếng Phạn, ngữ căn √dhṛ, có nghĩa là "nắm giữ", đặc biệt là nắ...
Pháp lam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10398
Pháp lam (hay đồ đồng tráng men) là những sản phẩm được làm bằng đồng hoặc hợp kim đồng, trên bề mặt được tráng men trang trí để tăng giá trị thẩm mỹ. Bài viết này chỉ đề cập đến Pháp lam Huế hay đồ đồng tráng men thời Nguyễn. Lịch sử tên gọi. Vấn đề này hiện đang còn được tiếp tục tranh luận bởi giới nghiên cứu về Huế...
Pháp lam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10398
Sử sách nhà Nguyễn cho biết thời điểm khai sinh kỹ nghệ chế tác pháp lam ở Việt Nam là năm 1827; thịnh hành vào các đời vua Minh Mạng (1820-1841), Thiệu Trị (1841-1847), Tự Đức (1848-1883); sa sút từ sau thời kỳ "tứ nguyệt tam vương"3 và dù được phục hồi, chỉnh đốn dưới triều Đồng Khánh (1885-1889) song không phục hưng...
Ngữ pháp tiếng Latinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10403
Tiếng Latinh có trật tự từ ngữ vô cùng mềm dẻo bởi vì cổ ngữ này có rất nhiều biến cách. Trong Latin không có mạo từ xác định hoặc mạo từ không xác định như "a" hoặc "the" trong tiếng Anh. Chúng có thể được thay thế bằng những tính từ khác, chẳng hạn như "ille" (các dạng của "ille" dần dần thay đổi đơn giản thành "le" ...
Thủ tướng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10405
Thủ tướng là chức vụ dành cho người đứng đầu ngành hành pháp của một quốc gia, là nhân vật lãnh đạo chính trị cao nhất trong chính phủ của một quốc gia theo thể chế đại nghị, hay chức vị hành chính cao nhất trong chính phủ của một quốc gia theo chính thể cộng hòa. Từ nguyên. Xưng hiệu "Thủ tướng" (chữ Hán: 首相) bắt nguồ...
Thủ tướng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10405
Dưới đây là danh sách thủ tướng các nước
Ngã (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10407
Ngã (我, sa. "ātman", pi. "attā") tức là cái "ta" được thiết thuyết với một thể tính trường tồn, không bị ảnh hưởng của tụ tán. Đạo Phật không công nhận sự hiện diện của một ngã như thế. Trong tất cả mọi hiện tượng tâm lý và vật lý thì không có một chủ thể gì được gọi là độc lập, thường còn (Vô ngã, Ngũ uẩn). Theo đạo P...
Duyên khởi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=10408
Paṭiccasamuppāda (; paṭiccasamuppāda), thường được dịch là khởi nguồn có tính phụ thuộc, hoặc còn gọi là duyên khởi (zh. 縁起, sa. "pratītyasamutpāda", pi. "paṭiccasamuppāda", bo. "rten cing `brel bar `byung ba" རྟེན་ཅིང་འབྲེལ་བར་འབྱུང་བ་), cũng được gọi là nhân duyên sinh (zh. 因縁生) hay nhân duyên, và vì bao gồm 12 thành...