title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Quảng Bình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11252 | Sau khi nhà nước Lâm Ấp (tiền thân của nhà nước Chăm Pa) giành được độc lập năm 192 (thuộc Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định ngày nay), các triều vua Champa thường vượt đèo Hải Vân tiến ra cướp phá đất Nhật Nam và Cửu Chân và họ đã làm chủ vùng đất từ đèo Ngang trở vào khi nhà Tấn (Trung Quốc) suy yếu. Từ đó Quảng Bình ... |
Quảng Bình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11252 | Kinh tế - xã hội.
Năm 2018, Quảng Bình là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 47 về số dân, xếp thứ 50 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 51 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 55 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 887,6 nghìn dân, GRDP đạt 33.282 tỉ Đồng (tương ứng với 1,444 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người... |
Quảng Bình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11252 | Tổng số phòng học các cấp học mầm non và phổ thông 7.205 (trong đó, có 5.146 phòng kiên cố, tỷ lệ 71,4%; 1.940 phòng bán kiên cố, tỷ lệ 26,9%). Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên cấp học mầm non và phổ thông có: 19.435 người (cán bộ quản lý: 1.472 người, giáo viên 14.055 người và nhân viên 3.908 người). Quy... |
Quảng Bình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11252 | Về chất lượng nguồn nhân lực cho đến cuối năm 2016: có 4 Phó giáo sư, 63 Tiến sĩ, 69 Bác sĩ Chuyên khoa II, 168 Bác sĩ Chuyên khoa I, 2015 Thạc sĩ, 30653 người có trình độ Đại học, 20664 có trình độ Cao đẳng-Trung cấp. Lực lượng lao động đã qua đào tạo chiếm 63,1 % tổng số lao động.
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, to... |
Quảng Bình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11252 | Ẩm thực.
Các đặc sản Quảng Bình đậm nét ẩm thực vùng miền như: hải sản Quảng Bình, khoai deo, nhút tép Lệ Thủy, bánh mè xát Tân An, cam mật Hiền Ninh, ốc đực, sò huyết sông Ròn, muối cheo, rượu sim Lệ Thủy, bánh xoài, rượu cần Ma Coong Thượng Trạch, bánh gai Lệ Thủy, cơm gà thúng Lạc Sơn, măng, nước mắm Bảo Ninh, bánh ... |
Quảng Bình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11252 | Dải đất Quảng Bình như một bức tranh tuyệt đẹp, có rừng, có biển với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, thắng cảnh nổi tiếng: đèo Ngang, đèo Khe Nét, cửa bãi biển Nhật Lệ, Bãi biển Đá nhảy, phá Hạc Hải, Cổng Trời… và Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới đây cũng được công nhận l... |
Quảng Bình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11252 | Cho tới nay, đây luôn được coi là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới từng được phát hiện. Kích thước của hang Sơn Đoòng rất lớn với chiều dài ít nhất là 5 km, tương đương sức chứa khoảng 68 chiếc máy bay Boeing 777.
Thậm chí, con số này có thể lớn hơn bởi theo các nhà khoa học, những phương tiện hiện đại nhất ngày na... |
Quảng Bình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11252 | Giao thông đường sắt có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua tỉnh tổng cộng 174,5 km (một trong hai tỉnh dài nhất nước) với 21 ga trong đó có ga Đồng Hới là một trong 8 ga chính của cả nước và 3 ga:Đồng Lê, Minh Lệ và Mỹ Đức có tàu Thống Nhất dừng đổ đón trả khách. Giao thông đường hàng không có Sân bay Đồng Hới, cùng với ... |
Quảng Bình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11252 | Một số người Quảng Bình nổi tiếng: Dương Văn An, Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh, tổng thống Việt Nam Cộng hòa Ngô Đình Diệm, Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Trung tướng Đồng Sĩ Nguyên, Phó đô đốc Mai Xuân Vĩnh, Trung tướng Phạm Hồng Thanh, Trung tướng Nguyễn Hoa Thịnh, Trung tướng Võ Minh Lương, Trung tướng Cao Ngọc Oánh, Đại ... |
Tây Ninh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11253 | Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam.
Tây Ninh nằm ở vị trí cầu nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Phnôm Pênh, vương quốc Campuchia và là một trong những tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tỉnh có thành phố Tây Ninh nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 99 km theo đường Quốc lộ 22, cách bi... |
Tây Ninh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11253 | Mùa khô thường kéo dài từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11. Nhiệt độ tương đối ổn định, đầu mùa khô đến giữa mùa thời tiết thường se lạnh và khô hanh ở phía bắc và trung tâm ở mức ban đêm thường dưới 20 °C ở tỉnh cuối mùa thời tiết nóng khô có thể lên trên 38 °C biên độ nh... |
Tây Ninh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11253 | Sông ngòi.
Tây Ninh có hồ Dầu Tiếng giúp cân bằng sinh thái, phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt tiêu dùng và cho sản xuất công nghiệp. Nguồn nước ngầm ở Tây Ninh phân bố rộng khắp trên địa bàn, bảo đảm chất lượng cho sản xuất và đời sống của người dân. Cách thành phố T... |
Tây Ninh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11253 | Năm Minh Mạng thứ 19 (1838), bỏ đạo lập phủ với tên gọi phủ Tây Ninh, quản lý 2 huyện (với 7 tổng có 56 làng xã):
Năm 1890, sau khi lập Liên bang Đông Dương, người Pháp trích một phần đất hạt Tây Ninh (hạt Tây Ninh nguyên là toàn bộ phủ Tây Ninh) là phần đất dọc theo rạch Ngã Bát cho Campuchia thuộc Pháp, trong đó có l... |
Tây Ninh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11253 | Năm 1950, cắt một phần đất của xã Thái Hiệp Thạnh cũ thành lập thị xã Tây Ninh, nhưng do chưa đủ điều kiện hoạt động nên sau đó giải thể.
Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954, thành lập lại Thị xã Tây Ninh trên địa bàn cũ, do Võ Văn Truyện làm Bí thư Đảng kiêm Chủ tịch Uỷ ban hành chính.
Năm 1957, tỉnh Tây Ninh chia thành 3 ... |
Tây Ninh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11253 | Hành chính.
Tỉnh Tây Ninh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố, 2 thị xã và 6 huyện với 94 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 17 phường, 6 thị trấn và 71 xã.
Theo quyết định Quy hoạch số 241/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính trong giai đoạn 2021 – 2025: thành phố Tây Ninh sẽ từ đ... |
Tây Ninh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11253 | Trong năm 2022, tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của Tây Ninh đạt 9,56%, xếp thứ 16 cả nước và đứng thứ nhất trong các vùng kinh tế trọng điểm Nam bộ. Trong đó, tổng doanh thu du lịch tăng 130%, đạt 1.400 tỷ đồng và lượng khách du lịch tăng 200%, đạt 4,5 triệu lượt. Khu du lịch quốc gia núi Bà Đen cũng trở thành 1 tr... |
Tây Ninh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11253 | Tây Ninh có một trường chuẩn Quốc tế Cambridge là trường Liên cấp IGC Tây Ninh (Chánh Môn A, Khu phố 1, Phường 4, TP. Tây Ninh), từ bậc Mầm non - Tiểu học - THCS - THPT, hệ bán trú và nội trú.
Có một trường chuyên là THPT chuyên Hoàng Lê Kha tại số 368 Trường Chinh, phường 3, thành phố Tây Ninh (địa chỉ cũ là 23 Võ Thị... |
Tây Ninh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11253 | Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Tây Ninh đạt 1.169.165 người, mật độ dân số đạt 268 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt 207.569 người, chiếm 17,8% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 961.596 người, chiếm 82,2% dân số. Dân số nam đạt 584.180 người, nữ đạt 584.985 người. Tỷ lệ ... |
Phú Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11254 | Phú Yên là một tỉnh ven biển nằm ở phía bắc khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, miền Trung của Việt Nam.
Năm 2018, Phú Yên là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 45 về số dân, xếp thứ 43 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 30 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 25 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 961,1 nghìn dân... |
Phú Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11254 | Phú Yên có nhiều suối nước khoáng nóng như: Phú Sen, Triêm Đức, Trà Ô, Lạc Sanh. Ngoài ra còn có nhiều tài nguyên trong lòng đất như Diatomite (90 triệu m3), đá hoa cương nhiều màu (54 triệu m3), vàng sa khoáng (300 nghìn tấn) (số liệu năm 2006 theo Cẩm nang xúc tiến thương mại du lịch Phú Yên)
Hành chính.
Tỉnh Phú Yên... |
Phú Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11254 | Sau khi đánh bại được Văn Phong, Phúc Vinh được giao cai quản đất Phú Yên
Với một vị trí chiến lược quan trọng, vào thế kỷ 18 Phú Yên là nơi đối đầu quyết liệt giữa nhà Tây Sơn và nhà Nguyễn; nơi Nguyễn Huệ, vào tháng 7 năm 1775, đã đánh bại 2 vạn quân ngũ dinh (Bình Khang, Bình Thuận, Trấn Biên, Phiên Trấn và Long Hồ)... |
Phú Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11254 | Địa hình dốc mạnh từ Tây sang Đông, dải đồng bằng hẹp và bị chia cắt mạnh, có hai đường cắt lớn từ dãy Trường Sơn là cánh đèo Cù Mông và cánh đèo Cả. Bờ biển dài gần 200 km có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các eo vịnh, đầm phá có lợi thế phát triển du lịch, vận tải đường thủy, đánh bắt và nuôi trồng hải sản xuất... |
Phú Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11254 | Về hàng không, Phú Yên hiện đang vận hành Sân bay Đông Tác (Hoạt động từ tháng 4/2003) với 2 đường bay chính: Tuy Hòa - Hà Nội và Tuy Hòa - Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở hạ tầng.
Tổng số bưu cục, đại lý, kiốt trên toàn Tỉnh là 133 đơn vị, tổng số máy điện thoại 14.716 máy; dịch vụ bưu chính cũng phát triển mạnh.
Phú Yên... |
Phú Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11254 | Với cánh đồng Tuy Hòa, cánh đồng lúa rộng nhất miền Trung, lương thực, đặc biệt là lúa, nhân dân đã tự túc và có phần sản xuất ra các tỉnh lân cận. Sản lượng lúa bình quân hàng năm ước trên 320000 tấn, đáp ứng nhu cầu địa phương và bán ra tỉnh ngoài. Mặc dù không phải là trọng tâm nhưng đây là ngành kinh tế thu hút nhi... |
Phú Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11254 | Tài nguyên đất.
Tài nguyên đất Phú Yên khá đa dạng về nhóm, các loại đất phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau tạo ra những tiểu vùng sinh thái nông – lâm nghiệp thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây trồng lâu năm vùng đồi núi. Có 8 nhóm đất chính: Nhóm đất đỏ vàng: Là nhóm đất có diện tích lớn nhất.... |
Phú Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11254 | "Nước khoáng:" Nguồn tài nguyên nước khoáng ở Phú Yên khá phong phú, trên địa bàn tỉnh có 4 điểm nước khoáng nóng ở Sơn Thành (huyện Tây Hòa), Phước Long ở xã Xuân Long, Triêm Đức (huyện Đồng Xuân) và Phú Sen (huyện Phú Hòa).
Biển.
Với bờ biển dài 189 km, có nhiều vịnh, bãi, vũng, đầm phá, gành còn mang vẻ đẹp hoang sơ... |
Phú Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11254 | Thực trạng.
Ngày 26-4, thông tin từ Văn phòng Chính phủ cho biết Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa chỉ đạo Thanh tra Chính phủ kiểm tra, làm rõ các vấn đề báo Tuổi trẻ phản ánh về vấn đề phá rừng phòng hộ ở Phú Yên. Theo đó, hơn 100ha rừng phòng hộ ở Phú Yên đang bị phá để làm sân golf, khách sạn, resort nhưng đ... |
Phú Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11254 | Bánh ướt thường được phục vụ nóng ngay tại chỗ. Ngoài ra còn có bánh bèo nóng, ăn khi bánh vừa xuống lò. Bánh được hấp cách thủy trong chén nhỏ và được phục vụ tại chỗ. Các loại bánh trên thường được rải chà bông tôm (hay ruốc tôm theo cách gọi người miền Bắc), phục vụ cùng nước mắm ớt pha ngọt và nếu có yêu cầu có thê... |
Phú Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11254 | Sau những lúc chén tạc, chén thù với bạn bè mà có được chén cháo đầu cá ngừ đang bốc hơi thì không mấy chốc hơi men sẽ thoát ra khỏi người và có được giấc ngủ sâu, khi dậy cảm thấy người vô cùng khoan khoái...
+ Ức cá ngừ: Ức cá ngừ sau khi tẩm ướt được hấp, kho và thậm chí xào và có mùi vị như thịt bò hoặc thịt lợn nế... |
Oánh Sơn Thiệu Cẩn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11255 | Oánh Sơn Thiệu Cẩn (zh. 瑩山紹瑾, ja. "keizan jōkin"), 1268-1325, là một vị Thiền sư Nhật Bản, Tổ thứ tư của tông Tào Động (ja. "sōtō") sau Đạo Nguyên Hi Huyền (ja. "dōgen kigen"). Sư nối pháp Thiền sư Triệt Thông Nghĩa Giới (ja. "tettsū gikai", 1219-1309), thành lập Tổng Trì tự (ja. "sōji-ji"), một trong hai ngôi chùa qua... |
Oánh Sơn Thiệu Cẩn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11255 | 天台宗, ja. "tendai-shū"). Sư cũng đến tham vấn Thiền sư Tâm Địa Giác Tâm (zh. 心地覺心, ja. "shinchi kakushin", 1207-1298) - người đã đem tập công án quan trọng "Vô môn quan" sang Nhật.
Khi trở về học với Nghĩa Giới - lúc bấy giờ trụ trì chùa Đại Thừa (ja. "daijō-ji") - Sư đại ngộ (1294) khi Nghĩa Giới trao cho môn đệ công á... |
Oánh Sơn Thiệu Cẩn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11255 | "gasan jōseki", 1275-1365). Trước khi tịch, Sư còn soạn tập "Oánh Sơn thanh quy" (zh. 瑩山清規, ja. "keizan shingi"). Hài cốt của Sư được chia ra và thờ cúng tại bốn ngôi chùa: Đại Thừa, Vĩnh Quang, Tổng Trì và Tịnh Trụ (淨住寺, ja. "jōjū-ji"). |
Thật Phong Lương Tú | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11257 | Thật Phong Lương Tú (zh. 實峰良秀, ja. "jippō ryōshū"), 1318-1405, là một vị Thiền sư Nhật Bản thuộc tông Tào Động, một trong năm vị đại đệ tử của Thiền sư Nga Sơn Thiều Thạc (zh. 峨山韶碩, ja. "gasan jōseki", 1275-1365). Sư là một người rất tài năng uyên bác. Tương truyền rằng, khi nhìn thấy Thập mục ngưu đồ, Sư phát tâm quyế... |
Thông Huyễn Tịch Linh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11258 | Thông Huyễn Tịch Linh (zh. 通幻寂靈, ja. "tsūgen jakurei") 1322-1391, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Tào Động, một trong năm vị đại đệ tử của Thiền sư Nga Sơn Thiều Thạc (zh. 峨山韶碩, ja. "gasan jōseki", 1275-1365). Trong năm vị đại đệ tử này thì Sư là thượng thủ. Lúc còn nhỏ Sư đã đọc kinh và năm lên 17, Sư xuất gia... |
Jakushitsu Genkō | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11259 | Tịch Thất Nguyên Quang (zh. 寂室元光, ja. "jakushitsu genkō"), 1290-1367, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, sau Thiền sư Lan Khê Đạo Long (zh. 蘭溪道隆) hai đời.
Cơ duyên.
Sư xuất gia năm 12 tuổi, thụ giới cụ túc năm 15 tuổi và sau đó tham học với Thiền sư Ước Ông Đức Kiệm (zh. 約翁德儉, ja. "yakuō tokken", 1244-1320... |
Tiên Nhai Nghĩa Phạm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11261 | Tiên Nhai Nghĩa Phạm (zh. 仙崖義梵, ja. "sengai gibon"), 1751-1837, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế (ja. "rinzai-shū"), hệ phái Diệu Tâm tự (ja. "myōshin-ji"). Sư nối pháp Thiền sư Nguyệt Thuyền Thiền Huệ (zh. 月船禪慧, ja. "gessen zenne", 1702-1781).
Sư xuất gia năm 11 tuổi và Hành cước năm lên 19. Sau khi yết ... |
Trạch Am Tông Bành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11269 | Trạch Am Tông Bành (zh. 澤庵宗彭, ja. "takuan sōhō"), 1573-1645, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, dòng Nam Phố Thiệu Minh (ja. "nampo jōmyō"). Sư không những là một vị Thiền sư lỗi lạc, tinh thông kinh điển mà còn là một nghệ sĩ trứ danh, một thi hào với những tác phẩm còn được nhắc đến ngày nay.
Sư sinh ra ... |
Triệt Ông Nghĩa Đình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11270 | Triệt Ông Nghĩa Đình (zh. 徹翁義亭, ja. "tettō gikō"), 1295-1369, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế hệ phái Đại Đức tự (ja. "daitokuji-ha"), môn đệ của Thiền sư Tông Phong Diệu Siêu (ja. "shūhō myōchō").
Sư quê ở Izumo, ban đầu tu tập tại Kiến Nhân tự (ja. "kennin-ji"). Sau, vì không hài lòng với phong cách củ... |
Trung Phong Minh Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11271 | Trung Phong Minh Bản (zh. "zhōngfēng míngběn/ chung-feng ming-pen" 中峰明本, ja. "chūhō myōhon"), 1263-1323 là một vị Thiền sư Trung Quốc, thuộc dòng Hổ Khâu, phái Dương Kỳ phái, đời thứ 19 Tông Lâm Tế. Sư là đệ tử nối pháp vượt trội nhất của Thiền sư Cao Phong Nguyên Diệu, và có các pháp tử như Thiên Như Duy Tắc, Thiên Nh... |
Trung Phong Minh Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11271 | Thiền sư Cao Phong Nguyên Diệu trao cho sư bức họa chân dung của mình và nói kệ phó chúc truyền pháp:Ngã tướng bất tư nghì
Phật, Tổ chẳng thể biết
Chỉ hứa thằng du côn
Được thấy nửa bên mũi
Có người hỏi Thiền sư Cao Phong: "Trong các đệ tử của Ngài, ai hơn, ai kém?". Ngài đáp: "Thủ-tọa Nghĩa giống như là cây trúc già, ... |
Trung Phong Minh Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11271 | "Tác phẩm của sư lưu truyền trong đời rất nhiều, ví dụ như "Trung Phong Quảng Lục" (3 quyển), "Huyễn Trú Am Thanh Quy" (1 quyển), "Nhất Hoa Ngũ Diệp" (5 quyển)... Trong đó quyển "Trung Phong Pháp Ngữ" và "Tín Tâm Minh Tịch Giải Nghĩa" của sư đã được sư Thích Duy Lực dịch Việt.
Pháp ngữ.
Sư thường dạy chúng rằng: "Nay n... |
Tuyết Thôn Hữu Mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11273 | Tuyết Thôn Hữu Mai (zh. 雪村有梅, ja. "sesson yūbai"), 1288-1346, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế. Ban đầu, Sư thụ giáo nơi Thiền sư Nhất Sơn Nhất Ninh tại thiền viện Kiến Trường (ja. "kenchō-ji") ở Liêm Thương (ja. "kamakura"). Năm 1307, Sư cất bước sang Trung Quốc tu học nhưng không may, bị nghi là gián đi... |
Vô Đoan Tổ Hoàn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11275 | Vô Đoan Tổ Hoàn (zh. 無端祖環, ja. "mutan sokan"), ?-1387, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Tào Động, một trong năm vị đại đệ tử của Thiền sư Nga Sơn Thiều Thạc (ja. "gasan jōseki", 1275-1365).
Sư khai sáng rất nhiều Thiền viện ở các tỉnh Echizen, Noto và Iwami. Môn đệ của Sư sau truyền bá tông Tào Động tại miền Bắc... |
Vô Học Tổ Nguyên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11276 | Vô Học Tổ Nguyên (zh. "wúxué zǔyuán" 無學祖元, ja. "mugaku sogen"), 1226-1286, là một vị Thiền sư Trung Quốc, thuộc tông Lâm Tế, đắc pháp nơi Thiền sư Vô Chuẩn Sư Phạm ở Kính Sơn. Năm 1279, sư được mời sang Nhật giáo hoá và nối dõi Thiền sư Lan Khê Đạo Long trụ trì chùa Kiến Trường (ja. "kenchō-ji"). Sau, sư thành lập chùa... |
Vô Trụ Đạo Hiểu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11277 | Vô Trụ Đạo Hiểu (zh. 無住道曉, ja. "mujū dōkyō"), 1226-1313; còn được gọi là Nhất Viên (ja. ichien), là một vị Thiền sư Nhật Bản dòng Lâm Tế, môn đệ của Thiền sư Viên Nhĩ Biện Viên. Sư diêu du khắp nước Nhật và tham vấn nhiều Thiền sư. Sư có một tác phẩm rất hay, được gọi là "Sa thạch tập" (zh. 沙石集, ja. "shasekishū", được ... |
Đại Triệt Tông Linh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11279 | Đại Triệt Tông Linh (zh. 大徹宗令, ja. "daisetsu sōrei"), 1333-1408, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Tào Động, một trong năm vị đại đệ tử của Thiền sư Nga Sơn Thiều Thạc (ja. "gasan jōseki", 1275-1365).
Sư khai sáng nhiều Thiền viện như Diệu Ứng Giáo tự (ja. "myō' ōkyō-ji") tại Mino, Lập Xuyên tự (ja. "rissen-ji") ... |
Đại Vân Tổ Nhạc Nguyên Điền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11280 | Đại Vân Tổ Nhạc Nguyên Điền (zh. 大雲祖嶽原田, ja. "daiun sōgaku harada"), 1870-1961, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, một trong những Thiền sư quan trọng nhất của Nhật Bản hiện đại.
Sư vào chùa tu học năm lên bảy và ban đầu tu tập theo tông Tào Động. Sau, Sư đến tu tập tại một Thiền viện khác theo quy tắc của... |
Minh Phong Tố Triết | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11281 | Minh Phong Tố Triết (zh. 明峰素哲, ja. "meihō sotetsu") (1277-1350), đạo hiệu Diệu Phong, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Tào Động, nối pháp Thiền sư Oánh Sơn Thiệu Cẩn (ja. "keizan jōkin") và là bạn đồng học của Thiền sư Nga Sơn Thiều Thạc (ja. "gasan jōseki"). |
Mộc Am Tính Thao | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11282 | Mộc Am Tính Thao (zh. "mùān xìngtāo" 木菴性瑫, ja. "mokuan shōtō"), 1611-1684, là một vị Thiền sư Trung Quốc, thuộc tông Hoàng Bá (ja. "ōbaku-shū"). Sư nối pháp Thiền sư Ẩn Nguyên Long Kì, và cùng với thầy sang Nhật giáo hoá.
Tại Nhật, Ẩn Nguyên khai sáng tông Hoàng Bá và cử sư làm vị Tổ thứ hai (1664). Sư thành lập Thuỵ T... |
Mộng Song Sơ Thạch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11283 | Mộng Song Sơ Thạch (zh. 夢窗疏石, ja. "musō soseki"), 1275-1351, là một vị Thiền sư Nhật Bản danh tiếng thuộc tông Lâm Tế. Sư là người rất có công trong việc truyền bá tông phong Lâm Tế tại Nhật, sau được Nhật hoàng phong danh hiệu Quốc sư.
Sư sinh ra trong một gia đình thuộc dòng dõi quý tộc, mất mẹ năm bốn tuổi. Vừa lên ... |
Mộng Song Sơ Thạch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11283 | Vào một ngày tháng năm (1305), đang trên đường trở về am và trong lúc mệt mỏi, Sư vừa muốn dựa lưng vào tường thì có cảm giác bức tường bỗng nhiên biến mất, Sư té xuống và nhân đây ngộ được yếu chỉ thiền.
Sau sự việc quan trọng này, Sư vẫn chu du đây đó, chú tâm đến việc Toạ thiền (ja. "zazen"). Cuối cùng, Sư nhận lời ... |
Quan Sơn Huệ Huyền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11288 | Quan Sơn Huệ Huyền (zh. 關山慧玄, ja. "Kanzan Egen"). 1277-1360, là một vị Thiền sư Nhật Bản thuộc tông Lâm Tế, nối pháp Tông Phong Diệu Siêu (ja. "shūhō myōchō"). Sư kế thừa và trụ trì Đại đức tự (ja. "daitoku-ji"), sau lại trụ trì Diệu Tâm tự (ja. "myōshin-ji"). Cả hai đều là những thiền viện danh tiếng nhất của tông Lâm... |
Quan Sơn Huệ Huyền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11288 | "intoku" ("no") "soshi"), "Tổ sư với những đức tính thầm kín".
Trước khi tịch, Sư trao pháp y lại cho vị kế thừa duy nhất là Thụ Ông Tông Bật (授翁宗弼, ja. "jūo sōhitsu", 1296-1380), chuẩn bị hành lý và đứng mà tịch. Dòng thiền của Sư sau trở thành dòng chính của tông Lâm Tế Nhật Bản. |
Nam Phố Thiệu Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11289 | Nam Phố Thiệu Minh (zh. 南浦紹明, ja. "nampo shōmyō"), 1235-1309, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế dòng Dương Kì. Sư lúc đầu học pháp nơi Lan Khê Đạo Long nhưng sau đích thân sang Trung Quốc tham học với Thiền sư Hư Đường Trí Ngu (zh. 虛堂智愚) và được Ấn khả. Trong dòng Thiền của Sư có nhiều vị nổi danh như Nhất... |
Nga Sơn Thiều Thạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11290 | Nga Sơn Thiều Thạc (zh. 峨山韶碩, ja. "gasan jōseki"), 1275-1365, là một vị Thiền sư Nhật Bản lỗi lạc thứ ba của tông Tào Động (ja. "sōtō-shū") sau hai vị Đạo Nguyên Hi Huyền (ja. "dōgen kigen") và Oánh Sơn Thiệu Cẩn (ja. "keizan jōkin"). Sư nối Pháp Thiền sư Oánh Sơn Thiệu Cẩn.
Sư sinh trong một gia đình tại Noto, sớm xuấ... |
Thái Nguyên Tông Chân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11291 | Thái Nguyên Tông Chân (zh. 太源宗真, ja. "taigen sōshin"), ?-1370, là một vị Thiền sư Nhật Bản thuộc tông Tào Động, một trong năm vị đại đệ tử của Thiền sư Nga Sơn Thiều Thạc (ja. "gasan jōseki", 1275-1365). Sư kế thừa Nga Sơn trụ trì Tổng Trì tự (ja. "sōji-ji") và cũng như thầy mình, Sư lấy thuyết Động Sơn ngũ vị làm lý t... |
Ngột Am Phổ Ninh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11292 | Ngột Am Phổ Ninh (zh. "wūān pǔníng" 兀菴普寧, ja. "gottan funei"), 1197-1276, là một vị Thiền sư Trung Quốc thuộc tông Lâm Tế hệ phái Dương Kì. Sư nối pháp thiền sư Vô Chuẩn Sư Phạm.
Sư được Thiền sư Lan Khê Đạo Long khuyến khích sang Nhật năm 1260. Trước tiên, sư đến Kinh Đô (kyōto) và một thời gian trụ trì chùa Kiến Trườ... |
Lan Khê Đạo Long | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11293 | Lan Khê Đạo Long (zh. "lánxī dàolóng" 蘭溪道隆, ja. "rankei dōryū"), 1208-1268 hoặc 1213-1278, là một vị Thiền sư Trung Quốc, thuộc nhánh Dương Kì, tông Lâm Tế.
Sư người Tây Thục, 13 tuổi xuất gia, sau tham học với nhiều Thiền sư danh tiếng ở Chiết Giang. Năm 33 tuổi (1246), sư sang Nhật truyền pháp. Trong thời gian này, c... |
Nguyệt Am Tông Quang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11294 | Nguyệt Am Tông Quang (zh. 月菴宗光, ja. "gettan sōkō"), 1326-1389, là một vị Thiền sư Nhật Bản thuộc tông Lâm Tế, dòng Nam Phố Thiệu Minh (ja. "nampo jōmyō"), hệ phái Diệu Tâm tự (ja. "myōshin-ji").
Sư sống cùng thời với Thiền sư Bạt Đội Đắc Thắng (zh. 拔隊得勝, ja. "bassui tokushō"), sớm xuất gia và tham học với nhiều vị Thiề... |
Nhất Hưu Tông Thuần | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11295 | Nhất Hưu Tông Thuần (chữ Hán: 一休宗純, ja. "ikkyū sōjun"), 1394-1481, là một vị Thiền sư Nhật Bản thuộc tông Lâm Tế (ja. "rinzai-shū"), hệ phái Đại đức tự (ja. "daitokuji-ha"). Sư là một trong những Thiền sư danh tiếng nhất của Thiền tông Nhật Bản. Với phong điệu của một "Cuồng Thánh", Sư đả phá những phong cách tệ mạt tr... |
Nhất Hưu Tông Thuần | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11295 | "kennin-ji") nhưng chỉ khoảng bốn năm sau đó, Sư rời chùa này vì không hài lòng với phong cách sinh hoạt quá phàm tục của những vị tăng tại đây. Sư đến tham học với Khiêm Ông (ja. "gen'ō") - một vị tăng độc cư tu tập - và cũng có chút sở đắc nơi đây nhưng không bao lâu, Khiêm Ông tịch và Sư lại phải lên đường cầu đạo.
... |
Nhất Hưu Tông Thuần | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11295 | Một mặt Sư chê bai, than trách về tư cách đạo đức giả, gian trá của các vị tăng tại những Thiền viện lớn bấy giờ, mặt khác Sư lại rất chú tâm đến việc phổ biến Phật pháp trong quần chúng và các hành động "phá giới" của Sư nêu trên đều có thể xem là trùng hợp với việc thực hành Phật pháp của phần lớn của Phật tử nằm ngo... |
Nhất Sơn Nhất Ninh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11296 | Nhất Sơn Nhất Ninh (zh. "yīshān yīníng" 一山一寧, ja. "issan ichinei"), 1247-1317, là một vị Thiền sư Trung Quốc thuộc tông Lâm Tế. Sau khi nhà Tống bị Mông Cổ lật đổ, sư được Nguyên Thành Tông cử đến Nhật Bản để nối lại mối quan hệ - vốn bị gián đoạn từ khi Mông Cổ cố gắng xâm lấn nhiều lần. Sư vừa đặt chân lên đất Nhật (... |
Mẫu hình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11297 | Mẫu hình, hệ hình, hay mô phạm (tiếng Anh: Paradigm) là một khái niệm có nhiều nghĩa hơi khác nhau.
Từ cuối thế kỷ 19, từ này có nghĩa là nề nếp dạng thức suy nghĩ trong một khuôn khổ thực nghiệm khoa học hay các ngữ cảnh khác của tri thức.
Trong tiếng Anh, khái niệm này (paradigm) đặc biệt để chỉ văn phạm: Từ điển 190... |
Mẫu hình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11297 | Trong kỹ nghệ đồng hồ.
Từ cuối thế kỷ thứ 18, Thụy Sĩ đã trở thành cường quốc về đồng hồ đeo tay. Cho đến thập niên 1950 và ngay cả đến đầu thập niên 1970 thì ít ai dám nghĩ rằng sự thống lĩnh thị trường đồng hồ đeo tay của Thụy Sĩ có thể bị thay đổi nhanh chóng. Và cũng ít ai biết rằng, đồng hồ đeo tay điện tử dùng ti... |
Mẫu hình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11297 | Các cách dùng khác.
Nghĩa thông thường.
Có thể việc sử dụng thông thường nhất của từ "mẫu hình" là trong ý nghĩa của Weltanschauung. Ví dụ, trong khoa học xã hội, từ này dùng để miêu tả tập họp các kinh nghiệm, các tin tưởng, và các giá trị mà nó ảnh hưởng tới phương cách để một cá nhân nhận thức thực tế và trả lời cho... |
Mẫu hình | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11297 | Nguồn gốc.
Chữ "paradigm" có gốc từ παράδειγμα ("paradeigma") trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là "mô hình" hay "Ví dụ"; từ chữ παραδεικνύναι ("paradeiknunai") có nghĩa là "làm mẫu". |
Nhất sư ấn chứng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11298 | Nhất sư ấn chứng (zh. 一師印證, ja. "isshi-injō") nghĩa là "sự ấn khả chứng minh của một vị thầy", chỉ sự tu tập của một thiền sinh dưới sự hướng dẫn của một vị thầy duy nhất. Sự cần thiết của nhất sư ấn chứng được Thiền tông - nhất là tông Tào Động (ja. "sōtō-shū") - tại Nhật Bản đề cao từ khoảng thế kỉ 17 để chống lại kh... |
Nhật Bản Đạt-ma tông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11299 | Nhật Bản Đạt-ma tông (zh. 日本達磨宗, ja. "nihon" ("nippon") "darumashū") là một trường phái thiền nhỏ của Nhật Bản được Thiền sư Đại Nhật Năng Nhẫn (ja. "dainichi nōnin") sáng lập. Tông này được thành lập dựa vào tông Lâm Tế của Trung Quốc và nổi danh là một tông với phương pháp tu tập chân chính.
Tông này không tồn tại đư... |
Tông Phong Diệu Siêu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11300 | Tông Phong Diệu Siêu (zh. 宗峰妙超, ja. "shūhō myōchō"), 1282-1338, cũng được gọi là Đại Đăng Quốc sư (ja. "daitō kokushi"), là một vị Thiền sư Nhật Bản lỗi lạc thuộc tông Lâm Tế. Sư nối pháp Nam Phố Thiệu Minh (ja. "nampo jōmyō") và là thầy của Quan Sơn Huệ Huyền (ja. "kanzan egen"). Sư là người thành lập và trụ trì đầu t... |
Tông Phong Diệu Siêu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11300 | Nổi danh nhất là bản "Di giới" (zh. 遺誡, ja. "yuikai") của Sư—được viết hai năm trước lúc Sư quy tịch. Bản "Di giới" này nêu rõ phong cách của dòng thiền Ứng-Đăng-Quan và truyền thống của Thiền tông từ Trung Quốc đến Nhật Bản nói chung. Bản này—thỉnh thoảng được biến đổi đôi chút—vẫn còn được treo trước mỗi Thiền viện c... |
Viên Nhĩ Biện Viên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11301 | Viên Nhĩ Biện Viên (zh. 圓爾辨圓, ja. "enni ben'en"), 1202-1280, cũng được gọi là Thánh Nhất Quốc sư, là một vị Thiền sư Nhật Bản, thuộc tông Lâm Tế, hệ phái Dương Kì. Sau một cuộc du học bảy năm tại Trung Quốc, Sư được Thiền sư Vô Chuẩn Sư phạm ấn khả. Trở về Nhật, Sư khai sáng và trụ trì nhiều chùa và được Hoa Viên Thiên... |
Đại Nhật Năng Nhẫn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11302 | Đại Nhật Năng Nhẫn (zh. 大日能忍, ja. "dainichi nōnin"), thế kỷ 12-13, là một vị Thiền sư Nhật Bản, là người khai sáng Nhật Bản Đạt-ma tông (ja. "nihon darumashū"). Dòng thiền của Sư tồn tại không lâu vì sau này phần lớn các môn đệ chính đều gia nhập tông Tào Động (ja. "sōtō") của Thiền sư Đạo Nguyên Hi Huyền (ja. dōgen ki... |
Ngũ sơn thập sát | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11304 | Ngũ sơn thập sát (zh. "wǔshān shíshā" 五山十剎, ja. "gozan jissetsu"), nghĩa là "năm núi và mười chùa", chỉ một giáo hội bao gồm năm ngọn núi và mười chùa tại hai thành phố Hàng Châu và Minh Châu, được Tống Ninh Tông sáng lập. Ngũ sơn thập sát tại Trung Quốc được theo gương của Ngũ tinh xá thập tháp tại Ấn Độ mà thành lập.... |
Ngũ sơn văn học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11305 | Ngũ sơn văn học (zh. 五山文學, ja. "gozan bungaku") là tên gọi chung của những tác phẩm của các vị Thiền sư Nhật Bản thuộc hệ thống Ngũ sơn tại Kinh Đô ("kyōto") trong thời Túc Lợi ("ashikaga" hoặc "muromachi", 1338-1573). Thiền sư Trung Quốc Nhất Sơn Nhất Ninh - đến Nhật năm 1299 - và môn đệ người Nhật của sư là Tuyết Thô... |
Chùa Sōji | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11306 | Chùa Sōji (kanji: 總持寺, romaji: Sōji-ji) tại Yokohama là một trong hai Thiền viện chính của tông Tào Động tại Nhật Bản. Thiền viện này được một vị cao tăng tên Gyōgi (668-749) sáng lập, với tính cách là một ngôi chùa của tông Pháp tướng. Ngôi chùa này ban đầu nằm tại tỉnh Ishikawa. Từ khi Thiền sư Keizan Jyōkin (1268-13... |
Chùa Eihei | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11307 | Chùa Eihei (kanji: 永平寺, romaji: Eihei-ji, phiên âm Hán-Việt: Vĩnh Bình tự) là một trong hai ngôi chùa chính của tông Tào Động ở Nhật Bản, được Thiền sư Dogen, người sáng lập phái Tào Động ở Nhật Bản thành lập năm 1243. Eihei nằm cách thành phố Fukui 10km về phía Đông. |
Núi Hiei | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11308 | là một ngọn núi phía đông bắc thành phố Kyōto, nằm trên ranh giới giữa hai tỉnh Kyoto và Shiga.
Đây là nơi Đại sư Tối Trừng (ja. "saichō") cho xây dựng Nhất Thừa Chỉ Quán viện (sau được đổi tên là chùa Diên Lịch) của tông phái Thiên Thai Nhật Bản vào đầu thế kỷ 9. Chùa này trở thành một trung tâm quan trọng của Phật gi... |
Đế quốc Quý Sương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11314 | Đế quốc Quý Sương, tức Đế quốc Kushan (vào khoảng thế kỷ thứ 1–3), là một cường quốc cổ đại tại Trung Á. Vào thời đỉnh cao (105-250), đế chế này trải dài từ Tajikistan tới Biển Caspi và từ Afghanistan xuống đến lưu vực sông Hằng. Đế chế này được thành lập từ bộ lạc Quý Sương của dân Nguyệt Chi 月氏) đến từ Tân Cương (Tru... |
Đế quốc Quý Sương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11314 | Dân Quý Sương tới Vương quốc Hy Lạp-Bactria, thuộc địa hạt Đại Hạ (miền bắc Afghanistan và Uzbekistan) vào khoảng năm 135 TCN, và chiếm đất và đẩy những triều đại Hy Lạp ở đấy tái định cư tại lưu vực sông Ấn Độ (ở nước Pakistan ngày nay) thuộc miền tây của Vương quốc Ấn-Hy Lạp.
Thời kì đầu.
Một số dấu vết về sự hiện di... |
Đế quốc Quý Sương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11314 | Dần dần giành giật quyền kiểm soát của khu vực từ các bộ tộc Scythia, người Quý Sương bành trướng về phía nam tiến vào các khu vực theo truyền thống được biết đến là Gandhara và thiết lập hai kinh đô song song ở Kabul ngày nay và Peshawar mà sau đó được gọi là Kapisa và Pushklavati.
Người Quý Sương chấp nhận các yếu tố... |
Đế quốc Quý Sương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11314 | Văn bia Rabatak mới được phát hiện xác nhận ghi chép của Hậu Hán Thư, Weilüe, và những chữ khắc có niên đại vào đầu thời đại Kanishka (có thể khởi đầu năm 127 CN), rằng lãnh thổ Quý Sương đã mở rộng sang khu trung tâm của miền bắc Ấn Độ vào đầu thế kỷ thứ 2.Các dòng 4-7 của văn bia mô tả những thành phố trực thuộc dưới... |
Đế quốc Quý Sương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11314 | Ông cũng đã ban hành rộng rãi một loạt tiền xu và chữ khắc. Ông là người đầu tiên phát hành tiền đúc bằng vàng ở Ấn Độ, ngoài tiền đồng hiện có và tiền đúc bằng bạc
Kanishka I (khoảng năm 127-140).
Khoảng năm 127, vị vua thứ năm của Vương triều Quý Sương là Kanishka I (tức "Ca Nị Sắc Vương") lên ngôi báu và trị nước ph... |
Đế quốc Quý Sương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11314 | Thời kì trị vì của ông là một khoảng giai đoạn xây dựng và củng cố cho Đế quốc. Đặc biệt, ông dành thời gian và công sức vào giai đoạn đầu triều đại của ông cho các nỗ lực của kiểm soát thành phố Mathura tốt hơn.
Vasudeva I (khoảng năm 190 – 230).
Vasudeva I (tiếng Quý Sương: Βαζοδηο "Bazodeo", chữ Hán: "波调", "Ba Điệu"... |
Đế quốc Quý Sương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11314 | Nghệ thuật Quý Sương.
Nghệ thuật và văn hóa Gandhara, ở giai đoạn bước ngoặt người Quý Sương nắm quyền bá chủ, là sự biểu hiện tốt nhất được biết đến của ảnh hưởng Quý Sương với người phương Tây. Một số miêu tả trực tiếp của người Quý Sương được biết đến từ Gandhara, nơi họ được thể diện với một đai lưng, áo dài và quầ... |
Đế quốc Quý Sương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11314 | Để trả thù, họ đã tấn công Ban Siêu năm 86 bằng một lực lượng tới 70.000 quân, nhưng, bị mệt mỏi do cuộc hành quân, cuối cùng họ đã bị lực lượng Trung Quốc ít người hơn đánh bại. Người Quý Sương phải rút lui và cống nộp cho hoàng đế Trung Hoa trong thời gian trị vì của Hán Hòa Đế (89-106).
Sau này, khoảng năm 116, ngườ... |
Cá sấu Xiêm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11347 | Cá sấu Xiêm (danh pháp hai phần: "Crocodylus siamensis"), còn gọi là cá sấu Thái Lan hay cá sấu nước ngọt, là loài cá sấu nước ngọt sinh sống ở Indonesia (Borneo và có thể là Java), Brunei, Đông Malaysia, Lào, Campuchia, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam.
Trong điều kiện tự nhiên chúng thích sống ở các vùng nước chảy chậm ... |
Cá sấu Xiêm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11347 | Tại Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Phnom Tamao ở Campuchia, người ta đã tiến hành nghiên cứu DNA của 69 cá sấu năm 2009, và xác nhận rằng 35 trong số đó thuộc họ C. Siamensis thuần chủng. Những nhà bảo tồn thuộc tổ chức Fauna and Flora International and Wildlife Alliance đã có kế hoạch sử dụng những cá sấu này để n... |
Cá sấu Xiêm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11347 | Các cuộc điều tra đã xác nhận các báo cáo trước đây cho thấy nhiều quần thể địa phương hiện đã bị tiêu diệt. Các quần thể còn lại ở hệ thống sông Xe Champhone, Xe Banghiang, Se Bangfai và Xe Xangxoy (tỉnh Savannakhet), hệ thống sông Xe Pian-Xe Khampho (tỉnh Attapu), sông Xe Don (tỉnh Saravane) và Khu bảo tồn quốc gia P... |
Cá sấu sông Nin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11349 | Cá sấu sông Nin, tên khoa học Crocodylus niloticus là một loài cá sấu trong họ Crocodylidae. Loài này được Laurenti mô tả khoa học đầu tiên năm 1768. Chúng là loài cá sấu châu Phi lớn nhất và là động vật ăn thịt thượng hạng trong khu vực sinh sống của chúng, là khu vực bao gồm phần lớn miền nam sa mạc Sahara cũng như đ... |
Cá sấu sông Nin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11349 | Các cá thể nhỏ hơn có thể phóng nhanh, và thậm chí cả các cá thể lớn hơn cũng có khả năng tăng tốc độ đột biến đáng ngạc nhiên, đạt tới 12–14 km/h (7,5-8,5 dặm/h). Chúng có thể bơi khá nhanh bằng cách chuyển động cơ thể và đuôi của chúng theo đường hình sin, và chúng có thể duy trì kiểu chuyển động này khá lâu.
Chúng c... |
Cá sấu sông Nin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11349 | Người ta cũng thông báo là có các cá thể dài tới 7 m (23 ft) và lớn hơn, nhưng điều này bị nghi ngờ do người ta thường hay thổi phồng các số liệu tổng thể. Người ta vẫn chưa biết tại sao một số cá sấu sông Nin to lớn hơn các cá sấu sông Nin khác, nhưng có lẽ là do chúng có môi trường sống thích hợp hơn. Vì thế cá sấu s... |
Cá sấu sông Nin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11349 | Khi đẻ trứng xong, con cái phủ lấp trứng bằng cát và bảo vệ chúng khoảng 3 tháng của thời kỳ ấp trứng. Con đực thường nằm gần đó và cả hai sẵn sàng tấn công bất kể người hay động vật nào đến gần trứng của chúng. Con cái chỉ rời ổ khi chúng cần điều chỉnh thân nhiệt bằng cách ngâm mình rất nhanh xuống nước hay tìm chỗ c... |
Cá sấu sông Nin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11349 | Thức ăn và thói quen ăn uống.
Con sơ sinh ăn côn trùng và các loài động vật không xương sống nhỏ dưới nước, và nhanh chóng thích nghi với các thức ăn từ động vật lưỡng cư, bò sát và chim. Tuy nhiên, 70% thức ăn của cá sấu sông Nin là cá, mặc dù những con cá sấu lớn có khả năng ăn thịt gần như bất kỳ động vật có xương s... |
Cá sấu sông Nin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11349 | Theo các báo cáo, cá sấu há miệng rộng và sau đó các con chim choi choi sẽ rỉa các miếng thịt nhỏ còn rắt trong răng của cá sấu. Điều này rất khó kiểm chứng, nó có lẽ không phải là quan hệ cộng sinh thực thụ.
Khu vực sinh sống.
Khu vực sinh sống ưa thích của cá sấu sông Nin là dọc theo các con sông, trong các đầm lầy n... |
Cá sấu sông Nin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11349 | Các chương trình chăn nuôi cá sấu để lấy da đã được thực hiện với kết quả tốt trong khu vực này và thậm chí các quốc gia có hạn ngạch cho xuất khẩu cũng dịch chuyển sang việc chăn nuôi cá sấu. Năm 1993, 80.000 cá sấu sông Nin đã được sử dụng để sản xuất da, chủ yếu từ chăn nuôi ở Zimbabwe và Nam Phi.
Tình trạng của cá ... |
Cá sấu sông Nin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11349 | Tuy chưa có con số chính xác, nhưng cá sấu sông Nin có thể đã giết chết vài trăm người trong một năm, con số này lớn hơn so với tất cả các loài cá sấu khác cộng lại.
Tình trạng bảo tồn của cá sấu sông Nin theo sách đỏ năm 1996 của liên minh bảo tồn thế giới (IUCN) là "ít nguy cấp". Công ước về thương mại quốc tế các lo... |
Cá sấu sông Nin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11349 | Bùa chú được sử dụng ở Ai Cập cổ đại bằng các xác ướp cá sấu thậm chí cả những ngư dân Nubia cận đại cũng nhồi xác các con cá sấu và đặt ở cửa ra vào để phòng ma quỷ.
Cá sấu đôi khi cũng được gắn liền với Sutekh (tên khác: Set, Setesh), vị thần của ma quỷ.
Truyện viễn tưởng.
Cá sấu cũng xuất hiện trong các phim ảnh và ... |
Thị xã (Việt Nam) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11350 | Thị xã là một đơn vị hành chính cấp huyện ở Việt Nam, dưới tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Theo cách phân loại đô thị hiện nay, thị xã là đô thị loại IV hoặc loại III.
Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008, Việt Nam có 47 thị xã. Đến ngày 10 tháng 4 năm 2023, Việt Nam có 52 thị xã.
Tất cả các tỉnh lỵ của Việ... |
Thị xã (Việt Nam) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11350 | Như vậy, thị xã nằm ở cấp hành chính thứ hai trong 3 cấp hành chính (cấp tỉnh, cấp huyện, ) của Việt Nam.
Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính.
Theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2016, tại "Điều 6", "Mục 2: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị", "Chương I: Tiêu chuẩn của đơn... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.