title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Chữ Quốc ngữ là một loại chữ viết tiếng Việt, được ghi bằng tập hợp các chữ cái Latinh và dấu phụ được dùng cùng với các chữ cái đó.. Chữ Quốc ngữ được tạo ra bởi các tu sĩ Dòng Tên Bồ Đào Nha, Ý và Pháp, bằng việc cải tiến bảng chữ cái Latinh và ghép âm dựa theo quy tắc chính tả của văn tự tiếng Bồ Đào Nha và một chút...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Theo soạn giả Alexandre de Rhodes, ông mượn dấu sắc, huyền, ngã từ tiếng Cổ Hy Lạp mà vẫn không đủ nên phải thêm "iota subscriptum" (dấu nặng) và dấu hỏi để biểu lộ thanh giọng của tiếng Việt. So sánh ký tự thì âm "nh", "ch" theo tiếng Bồ Đào Nha; "gi" theo tiếng Ý; còn "ph" theo tiếng Cổ Hy Lạp. Dấu lưỡi câu ◌᷄ được d...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Cuốn tự điển có phần phụ lục tựa là "Lời Chúa Tàu và Người Annam vấn đáp cùng nhau" ("Dialogus Inter Unum Navis Praevectum et Unum Cocincinensem"), trong đó có đoạn như sau:     "- Ông đi viếng Quan lớn thì được song thói nước nầy chẳng cho phép thăm đờn bà."     "- Tôi cam lòng chìu theo quốc pháp, tôi chẳng có ý làm ...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Nghị định 82 ký ngày 6 tháng 4 năm 1878 do Thống đốc Nam Kỳ Lafont ký cũng đề ra mốc hẹn trong bốn năm (tức năm 1882) thì phải chuyển hẳn sang chữ Quốc ngữ: "Kể từ mồng một Tháng Giêng năm 1882 tất cả văn kiện chánh thức, nghị định, quyết định, lịnh, án tòa, chỉ thị... sẽ viết, ký tên và công bố bằng chữ quốc ngữ; nhân...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Thượng thư bộ Học là Cao Xuân Dục có công văn trả lời Toàn quyền Đông Dương với ý tán đồng: "... cả nước cùng học chữ Quốc ngữ Latinh, tuyển chọn các vị cử nhân, tú tài, tôn sinh, ấm sinh người bản quốc sung làm giáo sư và thành lập viện dịch chữ Quốc ngữ... Nay vâng mệnh Hoàng đế bản quốc lập ra trường chuyên dạy thứ ...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Do lúc này có hơn 4 triệu người Việt ở nước ngoài, cùng với những hay dở của cải cách giáo dục trong nước, dẫn đến quan niệm và sử dụng chữ Quốc ngữ có sự khác nhau nhất định, tùy theo từng người được thụ hưởng nền giáo dục nào. Bảng chữ cái. Bảng chữ cái hiện tại. Bảng chữ cái Latinh cho tiếng Việt hiện tại có 29 chữ ...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Trong bảng chữ cái tiếng Việt trong "Từ điển" có một chữ cái nay không còn được sử dụng để ghi chép tiếng Việt và không có trong bảng chữ cái tiếng Việt hiện hành là chữ b đuôi quặp "ꞗ". Chữ này được dùng để ghi âm sát đôi môi hữu thanh /β/. Hai tự mẫu "ꞗ" và "đ" trong "Từ điển" không có hình thức chữ hoa và chữ thường...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Điều này thể hiện sự thiếu chặt chẽ về pháp lý, nhưng tại Việt Nam vẫn được mặc nhiên thừa nhận. Đã có ý kiến cho rằng "F, J, W, Z không thể nằm ngoài bảng chữ cái"" . Nó cần thiết trong việc xây dựng "tiếng phổ thông" bao quát được các thành tố cơ bản trong ngôn ngữ của đất nước, đảm bảo chặt chẽ trong các văn bản phá...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Chữ viết tay. Thể chữ viết tay của chữ cái Latinh gồm hai loại loại lớn là thể chữ in và thể chữ thảo, mỗi thể chữ này lại bao gồm nhiều thể chữ khác nhau. Trong thể chữ in tự hình của các chữ cái gần giống như các chữ được in trên sách báo, các chữ cái được viết tách rời, không nối với nhau. Trong thể chữ thảo các chữ...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Hiện nay phần lớn các văn bản trong nước được viết chủ yếu là theo những ""Quy định về chính tả tiếng Việt và về thuật ngữ tiếng Việt" áp dụng cho các sách giáo khoa, báo và văn bản của ngành giáo dục" nêu tại Quyết định của Bộ Giáo dục số 240/QĐ ngày 5 tháng 3 năm 1984 do những người thụ hưởng giáo dục đó sau này ra l...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
+ Ê - ê, êch, ênh, êm, ên, êp, êt, êu. Phụ âm đầu: "/ʔ/, b, ch, d, đ, gh, gi, h, k, kh, l, m, n, ngh, nh, ph, qu, r, s, t, th, tr, v, x". Lưu ý: "gi" chỉ thực sự đứng trước 3 vần: ê, ênh, êch. Khi ghép với các vần còn lại nó gây ra tranh cãi về cách đọc (chẳng hạn "giền" có thể hiểu là "gi+iền" hoặc "gi+ền" nhưng cũng ...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Lưu ý: Âm "/k/" khi đứng trước nguyên âm đôi ua/uô được ghi lại bằng "c", ngoại lệ duy nhất là "quốc" được ghi lại bằng "q" để khu biệt ý nghĩa: q+uốc = quốc 3. uây, uân, uâng, uât - uơ. - uê, uênh, uêch. - uy, uych, uynh, uyt, uyu; "uyn, uyp. "(chỉ gặp trong từ mượn). - uya, uyên, uyêt. Phụ âm đầu: "/ʔ/, b, c, ch, d, ...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Có các nguyên âm: "Ă, Â, IÊ/YÊ, OĂ, OO, ÔÔ, UÂ, UÔ, ƯƠ, UYÊ" bắt buộc phải thêm phần âm cuối được chia theo quy tắc đối lập bổ sung như sau: Có 4 nguyên âm ghép có thể đứng tự do một mình hoặc thêm âm đầu, cuối, hoặc cả đầu lẫn cuối: "OA, OE, UÊ, UY." Như vậy ta chỉ có 29 nguyên âm ghép không thêm được phần âm cuối là:...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Trừ thanh ngang không có ký hiệu riêng để biểu thị (vì vậy mà một số người gọi nó là "thanh không dấu"), chữ quốc ngữ dùng năm ký hiệu gọi là "dấu thanh" hoặc "dấu", để biểu thị thanh điệu của tiếng Việt. Quy tắc sử dụng i và y. Hai chữ "i" và "y" đều được gọi là "i", khi cần phân biệt thì dựa theo hình dạng của chúng ...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Sự khác biệt trong cách phát âm của hai vần "ây" /əj/ và "ơi" /əːj/ cũng nằm ở trường độ của nguyên âm, vần "ây" /əj/ chứa nguyên âm ơ ngắn /ə/, vần "ơi" /əːj/ chứa nguyên âm ơ dài /əː/. Chữ quốc ngữ đã có chữ "ă" để biểu thị nguyên âm a ngắn nhưng các giáo sĩ phương Tây đã không dùng chữ này để ghi lại nguyên âm a ngắ...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Người ta chỉ cố gắng viết đúng y dài i ngắn để phân biệt hai vần "ay" và "ai", trong các trường hợp khác người ta tùy tiện viết y dài i ngắn theo ý mình. Trong phương ngữ tiếng Việt miền Nam, nguyên âm /a/ luôn là một nguyên âm dài khi đứng trước bán nguyên âm /j/, không còn sự đối lập về trường độ của nguyên âm /a/ nữ...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Quy tắc đánh dấu thanh. Trong các nguyên âm đôi và ba có ít nhất hai cách đặt dấu phụ lên chúng, trong đó một cách ("cách mới") dựa trên lý thuyết ngôn ngữ học. Trong xếp thứ tự chữ cái, các chữ cái được ưu tiên, tiếp sau là dấu âm, dấu thanh điệu, và sau cùng là chữ hoa/chữ thường. Quá trình ưu tiên này được thực hiện...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Hiến pháp chương I điều 5 mục 3 cũng ghi "Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình", nên nếu có bộ luật hay quy định nào đó được đặt ra để cấm người Việt hiện tại viết tiếng Việt bằng chữ Hán và chữ Nôm như người Việt ...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Việc cổ động cho học "chữ Quốc ngữ" ở Việt Nam gắn với các phong trào cải cách trong giai đoạn 1890 - 1910 như Hội Trí Tri, phong trào Duy Tân, Đông Kinh Nghĩa Thục và ngành báo chí mới hình thành, đã thừa nhận và cổ vũ học "chữ Quốc ngữ", coi là phương tiện thuận lợi cho học hành nâng cao dân trí . Theo Tiến sĩ Trần T...
Chữ Quốc ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11506
Phó giáo sư Bùi Hiền từng công bố một đề xuất "Phương án cải tiến chữ quốc ngữ" ở Báo "Giáo dục và Thời đại" số 72 ngày 8/9/1995. Đây chỉ là một nghiên cứu cá nhân mà ông Hiền theo đuổi từ lâu. Cuối năm 2017, sau một cuộc hội thảo thì đề xuất của ông được đưa ra truyền thông và đã có bàn cãi sôi nổi do những khác lạ tr...
Ơ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11507
Ơ, ơ là ký tự thứ 19 trong bảng chữ cái tiếng Việt.
Mười điều răn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11508
Mười điều răn là danh sách các mệnh lệnh đạo đức và tôn giáo, theo Kinh Thánh, được Thiên Chúa phán truyền Môi-sê ở núi Sinai và được khắc vào hai phiến đá. Mười điều răn đóng vai trò quan trọng trong Do Thái giáo và Kitô giáo. Tên gọi "Mười điều răn" được ghi nhận ở 3 nguồn: một ở "Sách Xuất Hành" 34:28, ngày nay thườ...
Ư
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11509
Ư, ư là kí tự thứ 26 trong bảng chữ cái tiếng Việt được dùng để biểu thị âm ɨ hoặc ɯ Như với hầu hết các chữ cái đặc biệt của Việt Nam, chữ cái này không được hỗ trợ tốt bởi phông chữ và thường được gõ là u+ hoặc u*. Các VIQR giữa các ý kiến u+. Bởi vì tiếng Việt là ngôn ngữ có thanh điệu cho nên kí tự này còn có thể k...
Tiếng Mân Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11521
Tiếng Mân Nam là một ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Hán-Tạng được nói như tiếng mẹ đẻ ở miền nam của Phúc Kiến, một tỉnh thuộc miền đông nam của Trung Quốc. Có người nói tiếng Mân Nam trong dân nhập cư ở Đài Loan, Quảng Đông (vùng Triều Châu-Sán Đầu và bán đảo Lôi Châu), Hải Nam, hai huyện ở vùng nam của Chiết Giang, và qu...
Trà (thực vật)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11529
Trà (hay chè theo phương Bắc bộ, tên khoa học: Camellia sinensis) là loài cây mà lá và chồi được sử dụng để sản xuất trà (đừng nhầm với cây hoa trà). Tên gọi "sinensis" có nghĩa là "Trung Quốc" trong tiếng Latinh. Các danh pháp khoa học cũ còn có Thea bohea và Thea viridis. Trà xanh, trà ô long và trà đen tất cả đều đư...
Trà (thực vật)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11529
Việt Nam. Cây trà tại Việt Nam đến giữa thế kỷ XX được trồng khắp miền quê ngoài Bắc và Trung (phương ngữ tại đây thường gọi là trà ), diện tích lớn nhất ở hai tỉnh Phú Thọ và Quảng Nam. Loại này thân mọc cao, lá lớn và dày, có thể hái về vò nát để nấu uống tươi gọi là trà xanh. Loại thứ hai là trà đồn điền du nhập từ ...
Trà (thực vật)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11529
Cây trà Assam được phát hiện năm 1823 (mặc dù đã được người dân địa phương sử dụng làm đồ uống từ lâu). trà Assam sau đó được dùng là một trong hai giống trà gốc. Tất cả các cây trà Assam và phần lớn trà Ceylon (Tích Lan, nay là Sri Lanka) có nguồn gốc từ giống cây này. trà Assam có hương vị ngọt khi pha nước uống, khô...
Chè
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11531
Chè trong tiếng Việt có thể là:
Nhị thập bát tổ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11533
Nhị thập bát tổ (chữ Hán: 二十八祖), hay đầy đủ hơn là Tây Thiên Nhị thập bát tổ (chữ Hán: 西天二十八祖), là danh xưng trong Phật giáo Thiền tông nhằm để chỉ 28 vị đại sư Phật giáo được xếp là Tổ sư Thiền gốc Ấn. Theo đó, Phật giáo Thiền tông khai thủy từ sự kiện Thích-ca Mâu-ni tại hội Linh Sơn thông qua hành động "Niêm hoa vi ...
Nhạc vàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11540
Nhạc vàng là dòng nhạc trữ tình lãng mạn bắt nguồn từ thời tiền chiến và tiếp tục phát triển ở miền Nam Việt Nam giai đoạn 1954–1975. Nhạc vàng khi phân biệt với các dòng nhạc khác thường xoay quanh các vấn đề giai điệu, tiết tấu, lối hát, hòa âm, nội dung sáng tác, tư tưởng chính trị. Nguồn gốc. Buổi ban đầu, nền tảng...
Nhạc vàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11540
Trong Tân nhạc Việt Nam, nhạc vàng được xếp vào dòng nhạc nhẹ, nhiều bài ảnh hưởng dân ca ở mức độ khác nhau, do đó thường hát với một dàn nhạc nhẹ, đôi khi có các nhạc cụ dân tộc. Về cấu trúc thường A-B-A, theo cấu trúc phổ biến âm nhạc đại chúng thế giới khi đó, nhịp điệu tiết tấu ít biến đổi thường 4/4. Chủ đề các b...
Nhạc vàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11540
Trong thời kỳ Cách mạng văn hóa, Trung Quốc cũng có hai màu nhạc chính là "hồng ca" (nhạc đỏ, nhạc cổ vũ quân sự chính trị) và "hoàng ca" (nhạc vàng, nhạc trữ tình thời thượng được cho là có xuất xứ từ Thượng Hải thời kỳ quân phiệt), nhạc vàng Trung Quốc bị coi là dòng nhạc phản động, khêu gợi luyến ái và có tính chất ...
Nhạc vàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11540
Chúng ta còn yếu về nhạc cổ điển, thậm trí yếu cả sáng tác nhạc cho trẻ em, mà vài năm nay thì chỉ mạnh lên có mấy sáng tác theo thị hiếu nhất thời nông nổi của lứa tuổi choai choai, "kề làn môi hương tình ngây ngất" văng vẳng trên sóng phát thanh... Nhiều hơn cả là sáng tác theo mấy điệu nhạc khiêu vũ thịnh hành ở Lạp...
Nhạc vàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11540
Thiếu vắng "nhạc hùng", nhạc cổ điển "mới" có thể chơi với dàn nhạc giao hưởng, họ hay "mượn tạm" các ca khúc thời kháng Pháp, sửa lời, và một số sáng tác thời Pháp chiếm như Hòn vọng phu (Lê Thương), "Hội trùng dương" (Phạm Đình Chương), giai điệu khá đơn giản nhưng có tính dân tộc có giá trị đáng kể về mặt nghệ thuật...
Nhạc vàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11540
Lối hát "giọng mũi" là đặc trưng của nhạc điệu bolero, và phù hợp "giọng bẹt" của người miền Nam, mà làm cho nó càng trở nên mùi mẫn... Trong số các nhạc sĩ thời đó, nổi bật nhất là Trịnh Công Sơn, dù chỉ là những bản ballad nhẹ nhàng chịu ảnh hưởng nhạc phương Tây "đương đại", giai điệu đơn giản, không cầu kỳ, tiết tấ...
Nhạc vàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11540
Nhạc vàng sau đó được hiểu là thể loại nhạc tình êm dịu có tình yêu quê hương, tình yêu lứa đôi hoặc có nỗi lòng riêng tư của lính Quân lực Việt Nam Cộng hòa. Ở phía Bắc vĩ tuyến 17. Phong trào bài trừ "nhạc màu vàng" ở Trung Quốc thời Mao Trạch Đông lan sang miền Bắc Việt Nam. Nhà nước chống nhạc "ủy mị" vì thiếu tinh...
Nhạc vàng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11540
Nghệ sĩ nổi bật. Nhạc sĩ: Anh Bằng, Anh Việt Thanh, Anh Việt Thu, Bảo Thu, Bắc Sơn, Bằng Giang, Châu Kỳ, Dzũng Chinh, Đài Phương Trang, Đinh Miên Vũ, Đinh Trầm Ca, Giao Tiên, Hàn Châu, Hoài An, Hoài Linh, Hoài Nam, Hoàng Phương, Hoàng Thi Thơ, Hoàng Trang, Huỳnh Anh, Khánh Băng, Lam Phương, Lê Dinh, Lê Minh Bằng (nhóm)...
Nghệ thuật Thiền tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11544
Nghệ thuật Thiền tông Phật giáo là một loại hình nghệ thuật có nguồn gốc từ Thiền tông. Các thiền sư đã mượn các nghệ thuật này để miêu tả những kinh nghiệm hay chứng nghiệm cũng như để tạo ra môi trường phù hợp cho việc tu học. Nhiều nghệ thuật Thiền có xuất xứ từ Trung Hoa nhưng đa số các nghệ thuật này lại phát triể...
Nghệ thuật Thiền tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11544
Ngoài ra, hình ảnh trâu trong tranh Đại thừa có chuyển hóa dần từ đen sang trắng cho thấy quá trình chuyển hóa việc làm chủ bản ngã trong khi màu của trâu trong tranh Thiền thì không đổi thể hiện sự đốn ngộ. Thư pháp. Song song với sự phát triển của hội họa Thiền thì thư pháp Thiền cùng ra đời và phát triển. Ban đầu th...
Nghệ thuật Thiền tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11544
Ảnh hưởng của Thiền ngày nay vẫn còn lại trong ý chỉ rằng cắm hoa là một ý nghĩa của sự thưởng thức, một sự thiền định trong mối quan hệ giữa bản ngã và thiên nhiên. Ẩm thực. Tính lễ nghi, tính thẩm mỹ, và các gia vị trong khoa ẩm thực Nhật đều có dấu tích Phật giáo đặc biệt là Thiền tông. Thực tế là từ năm 676 đến 737...
Sinh vật phù du
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11547
Sinh vật phù du là những sinh vật nhỏ bé, thường là thức ăn của các loài cá lớn, nhỏ như cá nhám voi và cá tráo. Từ nguyên. Tên gọi của chúng bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp "πλαγκτoν" - có nghĩa là "kẻ du mục hay những tên sống trôi nổi". Khoa học nghiên cứu về plankton được gọi là "Planktology". Đặc điểm. Vì rằng các loài ...
Sinh vật phù du
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11547
Mặc dù những khu vực rộng lớn trên các đại dương thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới có nhiều ánh sáng, nhưng chúng ít phát triển do chúng được cung cấp ít chất dinh dưỡng như nitrat, phosphat và silicat. Điều này là kết quả của sự tuần hoàn của các dòng hải lưu và sự phân tầng các lớp nước theo chiều thẳng đứng. Ở c...
Tịnh độ chân tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11556
Tịnh độ chân tông (zh. 淨土真宗, ja. "jōdo-shin-shū") là một nhánh của Tịnh Độ tông tại Nhật do Thân Loan (1173-1262) sáng lập. Tông phái này đặt trọng tâm vào "Vô lượng thọ kinh" (sa. "sukhāvatīvyūha"), bộ kinh với 48 đại nguyện của Phật A-di-đà. Giáo pháp của tông phái là chuyên trì tụng danh hiệu A-di-đà, với hi vọng sẽ...
Bát-niết-bàn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11597
Bát-niết-bàn (zh. 般涅槃, sa. "parinirvāṇa", pi. "parinibbāna") là tịch diệt hoàn toàn, thường dùng để chỉ Niết-bàn (sa. "nirvāṇa") sau khi chết, xảy ra sau cái chêt của một người đã đạt niết bàn trong cuộc đời. Thường thường người ta hiểu Bát-niết-bàn là Niết-bàn vô dư, nhưng cũng có người hiểu Bát-niết-bàn là Niết-bàn h...
Tứ vô lượng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11599
Tứ vô lượng (zh. 四無量, sa. "catvāryapramāṇāni", pi. "catasso appamaññāyo"), là "bốn trạng thái tâm thức vô lượng", còn được gọi là Tứ phạm trú (zh. 四梵住, sa. "caturbrahmavihāra"), "bốn cách an trú trong cõi Phạm" hay gọi là Tứ vô lượng tâm và gọi tắt là Từ bi hỷ xả. Là thuật ngữ chỉ một phép thiền định, trong đó hành giả...
Tứ vô lượng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11599
Thân tâm giữ vững trước sự vô thường thế gian, thản nhiên trước sự thay đổi của thế nhân; đời là bể khổ mà vẫn ung dung, bình thản, không bận lòng, phiền muộn hay lo lắng trước thuận cảnh hay nghịch cảnh. Mọi hiện tượng luôn chuyển biến theo quá trình Thành, Trụ, Hoại, Không (sinh, trụ, dị, diệt) nên không mê đắm vật c...
Kinh Từ bi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11600
Từ kinh (zh. 慈經, pi. "mettā-sutta"), cũng được gọi là Từ bi kinh, là một bài kinh văn hệ Pali, giúp Phật tử phát huy lòng từ ái. Kinh này được phổ biến rất rộng rãi ở các nước theo truyền thống Thượng toạ bộ, được tăng ni tụng niệm hàng ngày. Toàn văn kinh Từ (bản dịch của Thích Thiện Châu) ("Sutta-Nipāta", 143-152):
Câu-xá luận
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11603
A-tì-đạt-ma-câu-xá luận (zh. 阿毗達磨俱舍論, sa. "abhidharmakośa-śāstra"), thường được gọi tắt là Câu-xá luận, có nghĩa là "Báu vật của A-tì-đạt-ma", tên khác là Thông minh luận (zh. 通明論), là bộ luận quan trọng của Phật học, được Thế Thân (sa. "vasubandhu") soạn vào thế kỉ thứ 5 sau Công nguyên tại Kashmir. Luận gồm có hai ph...
Bát nhiệt địa ngục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11607
Bát nhiệt địa ngục (zh. "bārè dìyù" 八熱地獄, sa. "aṣṭoṣaṇanaraka", ja. "hachinetsu jigoku") hay bát đại địa ngục (八大地獄), là một khái niệm trong Phật giáo để chỉ tám địa ngục, mỗi địa ngục được chia thành 16 địa ngục nhỏ hơn, tổng cộng có 128 địa ngục nhỏ. Càng những ngục sau thì đau khổ càng tăng, ứng với tội lỗi càng lớn...
Động vật giáp xác
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11612
Động vật giáp xác (Crustacea) còn gọi là động vật vỏ giáp hay động vật thân giáp là một phân ngành động vật Chân khớp lớn và đa dạng gồm hơn 44.000 loài như cua, tôm hùm, tôm càng, tôm, tôm nước ngọt, lân hà, Oniscidea, ốc mượn hồn và hà biển. Chúng thường sống dưới nước và hô hấp bằng mang. Đa số các loài giáp xác sốn...
Động vật giáp xác
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11612
Cũng như tất cả các thành viên khác trong ngành Động vật chân đốt, giáp xác trưởng thành có cơ thể và chân phân đốt. Các đốt thường liên kết lại tạo thành 2 phần phân biệt là đầu-ngực và bụng. Phần lớn động vật giáp xác trong nhóm lớn có phần đầu và ngực hợp lại thành phần đầu-ngực, phần này được bảo vệ bởi một phần củ...
Wikipedia tiếng Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11615
Wikipedia tiếng Việt là phiên bản tiếng Việt của Wikipedia. Website lần đầu kích hoạt vào tháng 11 năm 2002 và chỉ có bài viết đầu tiên của dự án là bài Internet Society. Wikipedia tiếng Việt không có thêm bài viết nào cho đến tháng 10 năm 2003 khi Trang Chính ra mắt. Tiếp theo đó là bài Alexandre De Rhodes, sau đó là ...
Wikipedia tiếng Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11615
Trong thời gian từ một thời điểm năm 2003 đến một thời điểm năm 2005, xây dựng cho phiên bản ngôn ngữ này của Wikipedia này có thể đa phần là những người Việt sống ở nước ngoài và người nước ngoài sống ở Việt Nam (thành viên Joakim Löfkvist), các thảo luận thời kỳ này đa phần là bằng tiếng Anh. Có thể chưa có ai sử dụn...
Wikipedia tiếng Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11615
Tác động. Đối tượng nghiên cứu. Wikipedia tiếng Việt là một đối tượng nghiên cứu khoa học, trong đó có các chuyên ngành như web ngữ nghĩa và xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Nguồn tham khảo. Wikipedia tiếng Việt là nguồn tham khảo không chính thức, đôi khi chính quyền còn sử dụng nó làm tư liệu để "xây dựng hoạch định chính sá...
Nghiệp (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11616
Nghiệp trong Phật giáo (zh. "yè" 業, sa. "karma", pi. "kamma", ja. "gō"), là một thuật ngữ từ tiếng Phạn mang ý nghĩa là "hành động" hoặc "việc thực hiện". Trong truyền thống Phật giáo, nghiệp chỉ đến hành động mà được dẫn dắt bởi ý định ("cetanā") là cái dẫn dắt đến những kết quả trong tương lai. Những ý định được xem ...
Nghiệp (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11616
Chính tư tưởng đã tạo tác nghiệp. Một hành động sẽ không gây nghiệp nếu nó được thực hiện mà không xuất phát từ tham, sân, si. Một nghiệp tốt có thể mang lại kết quả tốt trong một sự tái sinh. Tạo nghiệp tốt không có nghĩa là chấm dứt tái sinh. Muốn thoát khỏi luân hồi, chúng sinh phải từ bỏ nghiệp tốt lẫn nghiệp xấu. ...
A-tì-đạt-ma
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11618
Vi Diệu Pháp (zh. 阿毗達磨, sa. "abhidharma", pi. "abhidhamma", bo. "chos mngon pa"), là những giáo lý cao siêu, vi diệu, vì nó vượt ("abhi") trên các Pháp ("dhamma"), giải thích Trí tuệ. Chữ đầu Abhi dùng để diễn đạt sự tinh tế, sâu xa. Danh từ Dhamma dịch là Pháp, một Phạn ngữ có nhiều nghĩa, ở đây nó có nghĩa là lời dạy...
Mật mã lượng tử
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11619
Mật mã lượng tử là một ngành khoa học nghiên cứu về bảo mật thông tin dựa trên các tính chất của vật lý lượng tử. Trong khi mật mã truyền thống khai thác chủ yếu các kết quả toán học của ngành độ phức tạp tính toán nhằm vô hiệu hoá kẻ tấn công thì mật mã lượng tử khai thác chính bản chất vật lý của các đối tượng mang t...
Mật mã lượng tử
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11619
Tùy theo cách quan sát, giá trị của hệ đo được sẽ khác nhau, nhưng trong một hệ các trạng thái liên hợp duy nhất; ví dụ như phân cực của photon được mô tả bởi một trong ba hệ khác nhau: phân cực phẳng, phân cực cầu hay phân cực elip . Như vậy, nếu người gửi và người nhận không thỏa thuận trước về hệ quan sát được sử dụ...
Mật mã lượng tử
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11619
Mật mã lượng tử có thể bị bẻ khoá? Ngày 27/4/2007, trang nature.com có đăng một tít lớn Quantum cryptography is hacked. Theo lời tóm tắt thì công nghệ mật mã lượng tử đã bị bẻ khoá bởi một nhóm nghiên cứu ở MIT. Họ sử dụng cái gọi là đường dây nghe trộm lượng tử (quantum-mechanical wiretap) để lấy được 50 % dữ liệu mà ...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Thiên hà (chữ Hán: 天河, nghĩa mặt chữ là "sông ở trên trời") là một hệ thống lớn các thiên thể và vật chất liên kết với nhau bằng lực hấp dẫn, bao gồm sao, tàn dư sao, môi trường liên sao chứa khí, bụi vũ trụ và vật chất tối, một loại thành phần quan trọng nhưng chưa được hiểu rõ. Các thiên hà có nhiều đặc điểm đa dạng ...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Đa số có đường kính từ 1.000 đến 100.000 parsec và hai thiên hà lân cận thường nằm cách nhau vài triệu parsec (hay megaparsec). Không gian liên thiên hà (không gian giữa các thiên hà) chứa khí rất loãng với mật độ trung bình ít hơn 1 nguyên tử trên 1 m³. Phần lớn các thiên hà hoặc là phân bố ngẫu nhiên hoặc nằm trong n...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Trong Thần thoại Hy Lạp, thần Zeus đã đặt cậu con trai mới sinh với một người phụ nữ bình thường-Alcmene của mình là Hercules lên trên bầu vú của Hera khi bà đang ngủ, nhờ thế cậu bé bú được dòng sữa thần thánh của bà và trở thành bất tử. Hera thức dậy và nhận ra rằng cậu bé không phải con của bà: bà đẩy đứa trẻ ra và ...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Bởi vì theo thông lệ đặt tên trong khoa học cho hầu hết các đối tượng nghiên cứu, ngay cả đối với những thứ nhỏ nhất, nhà thiên văn vật lý Gerard Bodifee và nhà phân loại học Michel Berger đã khởi xướng một loại danh mục mới ("CNG-Catalogue of Named Galaxies") trong đấy hàng nghìn thiên hà nổi tiếng được đặt những tên ...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Theo Mohani Mohamed, nhà thiên văn Ả Rập Alhazen (965–1037) đã lần đầu tiên cố gắng đo được thị sai của Ngân Hà, và do đó ông có thể "xác định được rằng bởi vì Ngân Hà không có thị sai, nó sẽ phải nằm rất xa Trái Đất và không thuộc vào khí quyển Trái Đất." Nhà thiên văn Ba Tư al-Bīrūnī (973–1048) đề xuất ý nghĩ Ngân Hà...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Một phương pháp khác do Harlow Shapley đề xuất dựa trên danh mục các cụm sao cầu lại đưa tới một hình ảnh khác hoàn toàn: đó là đĩa phẳng với đường kính xấp xỉ 70 kiloparsec và Mặt Trời nằm cách xa tâm của đĩa này. Các phương pháp này chưa tính tới hiệu ứng bụi liên sao trong mặt phẳng Ngân Hà hấp thụ ánh sáng, nhưng s...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Năm 1912, Vesto Slipher nghiên cứu quang phổ của những tinh vân sáng nhất nhằm xác định xem các thành phần hóa học trong chúng có xuất hiện trong hệ hành tinh hay không. Tuy nhiên, Slipher phát hiện ra rằng các tinh vân xoắn ốc có độ dịch chuyển đỏ cao ám chỉ chúng đang chuyển động ra xa ở một vận tốc lớn hơn vận tốc t...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Nghiên cứu hiện đại. Năm 1944, Hendrik van de Hulst tiên đoán bức xạ vi ba tại buóc sóng 21 cm phát ra từ khí nguyên tử hiđrô có thể phát hiện được ở vị trí trung gian giữa các ngôi sao; và nó đã được quan sát thấy vào năm 1951. Bức xạ này cho phép các nhà thiên văn nâng cao khả năng nghiên cứu thiên hà Ngân Hà do nó k...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Trong một nghiên cứu công bố trên tạp chí The Astrophysical Journal năm 2016, các nhà khoa học ở Đại học Nottingham sử dụng mô hình 3D xây dựng từ các ảnh chụp thu thập trên 20 năm từ Kính thiên văn Không gian Hubble đi đến kết luận rằng có ít nhất 2 nghìn tỷ thiên hà trong Vũ trụ quan sát được. Các loại và hình thái. ...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Thiên hà bùng nổ sao hình thành từ va chạm thiên hà và theo thời gian có thể hình thành lên thiên hà elip. Thiên hà xoắn ốc. Thiên hà xoắn ốc là loại thiên hà mà các ngôi sao phân bố theo hình xoắn ốc về phía tâm. Mặc dù các ngôi sao và đa số những vật chất khả kiến khác trong thiên hà loại này nằm trên một mặt phẳng, ...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Khi những ngôi sao chuyển động trong nhánh, vận tốc của mỗi hệ sao được điều chỉnh bởi lực hấp dẫn từ những vùng có mật độ vật chất cao hơn. (Vận tốc của hệ trở lại bình thường khi hệ sao rời ra xa nhánh xoắn ốc.) Hiệu ứng này giống như "sóng" di chuyển chậm lại dọc theo đường cao tốc chứa đầy ô tô. Các nhánh hiện ra d...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Những sự kiện này có thể đã xảy đến với thiên hà Tiên Nữ, bởi khi quan sát nó dưới bước sóng hồng ngoại các nhà thiên văn nhận ra nó có cấu trúc như nhiều vòng đồng tâm xếp lồng vào nhau. Thiên hà hình hạt đậu là thiên hà có dạng cấu trúc trung gian giữa thiên hà elip và thiên hà xoắn ốc. Nó được Hubble xếp vào kiểu S0...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Một nghiên cứu bao gồm 27 thiên hà lân cận với Ngân Hà cho kết quả ở mọi thiên hà lùn có tập trung khối lượng xấp xỉ 10 triệu lần khối lượng Mặt Trời, cho dù thiên hà có chứa hàng nghìn hay hàng triệu ngôi sao. Điều này dẫn đến khả năng là ở phần lớn các thiên hà có tồn tại dạng vật chất tối chứa và bao xung quanh chún...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Thiên hà bùng nổ sao. Các sao hình thành trong thiên hà từ một đám mây khí lạnh tạo nên đám mây phân tử khổng lồ. Ở một số thiên hà có tốc độ hình thành sao khá lớn, và các nhà thiên văn học gọi chúng là thiên hà bùng nổ sao. Với tốc độ sản sinh sao như thế, chúng sẽ tiêu thụ hết lượng khí trong môi trường liên sao tro...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Bức xạ từ một nhân thiên hà hoạt động sinh ra từ năng lượng hấp dẫn của vật chất ở đĩa khi rơi vào hố đen này. Trong khoảng 10% những thiên thể như vậy tồn tại cặp chùm tia/hạt năng lượng cao phun ra theo hướng ngược nhau từ trung tâm thiên hà với vận tốc gần bằng tốc độ ánh sáng. Người ta vẫn chưa hiểu rõ cơ chế sinh ...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Bắt đầu từ sự thăng giáng mật độ (hoặc sự phi đẳng hướng bất thường) trong trạng thái vật chất nguyên thủy của Kỷ nguyên tối mà các cấu trúc lớn của vũ trụ bắt đầu xuất hiện. Các vật chất baryon bắt đầu tích tụ trong quầng vật chất tối lạnh. Những cấu trúc nguyên thủy này cuối cùng hình thành lên các thiên hà như quan ...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Một khi các tiền thiên hà bắt đầu hình thành và co lại, những ngôi sao đầu tiên (gọi là sao dân số loại III) xuất hiện cùng với chúng. Những ngôi sao này chứa hoàn toàn hiđrô và heli và có thể có khối lượng rất lớn. Nếu không, những ngôi sao khổng lồ sẽ sớm tiêu thụ hết nguồn vật chất cung cấp cho chúng và nhanh chóng ...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Tuy nhiên, sức hút hấp dẫn tước đi khí và bụi liên sao trong các cánh tay xoắn ốc tạo nên một chuỗi dài các ngôi sao gọi là đuôi thủy triều. Thiên hà NGC 4676 là một trong số các ví dụ như thế, hoặc như ở thiên hà Antennae. Cũng không tránh khỏi sự tương tác, Ngân Hà và thiên hà gần Tiên Nữ đang di chuyển về phía nhau ...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Cuối cùng, do sự hồi phục hấp dẫn, tất cả các ngôi sao sẽ hoặc rơi vào các lỗ đen khối lượng siêu lớn ở trung tâm hoặc văng ra không gian liên thiên hà do kết quả của các vụ va chạm. Cấu trúc quy mô lớn. Các cuộc thăm dò vũ trụ sâu thẳm đã cho thấy các thiên hà thường phân bố ở những khoảng cách tương đối gần các thiên...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Để duy trì sự gắn kết hấp dẫn cho một nhóm như thế, mỗi thiên hà thành viên phải có vận tốc đủ thấp để ngăn chúng thoát khỏi nhóm (xem Định lý Virial). Nhưng nếu không có đủ động năng, nhóm đó có thể tiến hóa thành một số lượng nhỏ hơn các thiên hà thông qua tiến trình hợp nhất thiên hà. Các cấu trúc lớn hơn có thể chứ...
Thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11620
Bức xạ hồng ngoại xa trở lên trong suốt hơn với nó, nên vùng bức xạ này có thể dùng để quan sát khu vực bên trong của các đám mây phân tử khổng lồ và các nhân thiên hà với độ chi tiết cao. Thiên văn quan sát cũng sử dụng bước sóng hồng ngoại để thu nhận dữ liệu thiên hà có dịch chuyển đỏ lớn, vốn hình thành từ sớm tron...
Đại học Stanford
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11621
Viện Đại học Leland Stanford Junior, thường được gọi là Viện Đại học Stanford hay chỉ Stanford, là viện đại học tư thục thuộc khu vực thống kê Stanford, California (Hoa Kỳ). Stanford được biết đến với sức mạnh học tập, sự giàu có, gần gũi với Thung lũng Silicon và được xếp hạng là một trong những trường đại học hàng đầ...
Đại học Stanford
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11621
Vào lúc viện đại học được thành lập, tiếng Đức vừa mới thay thế tiếng Latinh trong vai trò ngôn ngữ chính của khoa học và triết học (và nó giữ vị trí đó cho đến Chiến tranh thế giới thứ hai). Khuôn viên. Vào mùa hè năm 1886, khi đang đặt kế hoạch cho khu trường sở, ông Stanford mang chủ tịch Học viện Công nghệ Massachu...
William Booth
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11641
William Booth (10 tháng 4 năm 1829 – 20 tháng 8 năm 1912) là nhà sáng lập và Tướng quân đầu tiên (1878–1912) của Cứu Thế Quân ("Salvation Army"). William Booth được chọn vào danh sách 100 người Anh vĩ đại nhất thuộc mọi thời đại (thứ 71), thực hiện bởi BBC trong năm 2002. Thiếu thời. Booth chào đời tại Sneinton, Noting...
William Booth
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11641
Vì bị cấm hoạt động trong phạm vi các giáo đoàn Giám Lý, ông trở thành một nhà truyền bá phúc âm độc lập, dù vẫn tiếp tục duy trì niềm xác tín của mình vào nền thần học Giám Lý. Sự giảng dạy của ông tập chú vào sự trừng phạt đời đời dành cho người không được cứu, sự cần thiết phải hối cải và lời hứa về sự thánh khiết đ...
William Booth
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11641
Trong những tình huống khác như ở Argentina, một người báo cho Booth biết hiện có hàng ngàn người Anh tại đó đang cần được cứu rỗi. Năm 1890, bốn sĩ quan được gởi đến và nhận ra rằng người Anh sống rải rác trong các cánh đồng hoang. Các giáo sĩ bắt đầu giảng dạy bằng tiếng Tây Ban Nha, các hoạt động của họ dần dần lan ...
William Booth
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11641
Ông nói rằng nếu quốc gia không thể đáp ứng nghĩa vụ xã hội của mình thì mỗi tín hữu Cơ Đốc phải đứng ra gánh vác trách nhiệm ấy. "Anh Quốc trong Thời kỳ Đen tối nhất và Lối thoát" được tái bản vài lần mãi cho đến năm 1970. Ngay trong phần dẫn nhập, Booth khẳng định, Tôi không hề có ý định tẻ tách khỏi các nguyên tắc m...
Cứu Thế Quân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11642
Cứu Thế Quân ("Salvation Army"), hoặc Đạo quân Cứu thế, là một hệ phái Tin Lành ("Evangelical") thuộc cộng đồng Kháng Cách ("Protestant"), cũng là một tổ chức xã hội với các hoạt động từ thiện được tổ chức giống mô hình quân đội. Cứu Thế Quân có hơn 1,5 triệu thành viên bao gồm các binh sĩ, sĩ quan, và thiện nguyện viê...
Cứu Thế Quân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11642
Trong số các xác tín truyền thống của Cứu Thế Quân có đòi hỏi các thành viên phải giữ mình khỏi rượu, thuốc lá, ma tuý và cờ bạc. Cứu Thế Quân mau chóng lớn mạnh, và nảy sinh từ tiến trình phát triển này là những va chạm xã hội. Một số người, tụ họp lại dưới cái tên Đạo quân Xương Sọ ("Skeleton Army"), thuê mướn những ...
Cứu Thế Quân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11642
Những nhóm nhạc này, đa phần là các ban nhạc kèn đồng hoặc các nhóm nhỏ qui tụ những nhạc công với các loại nhạc cụ khác nhau, xuất hiện tại các chiến dịch, lễ hội và các cuộc diễu hành của Cứu Thế Quân trong mùa Giáng sinh. Các ban nhạc này thường đủ sức đáp ứng các tiêu chuẩn cao về âm nhạc, một số có đẳng cấp quốc t...
Cứu Thế Quân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11642
Ngày 29 tháng 8 năm 2005, bão Katrina, thiên tai khủng khiếp nhất và gây thiệt hại lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ kể từ trận động đất tại San Francisco năm 1906, tàn phá các tiểu bang Louisiana, Mississippi, Alabama và nhấn chìm thành phố New Orleans, những người lính Cứu Thế Quân đã có mặt kịp thời để trợ giúp nạn nhân...
Chiến dịch Mùa Xuân 1975
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11651
Chiến dịch mùa Xuân năm 1975, hay Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam, là những cuộc tấn công quân sự cuối cùng của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam trong Chiến tranh Việt Nam. Chiến dịch bắt đầu từ ngày 4 tháng 3 và kết thúc ngày 30 tháng 4 năm 1975. Ngoài Trận Phước Long được coi l...
Chiến dịch Mùa Xuân 1975
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11651
Từ đầu năm 1973 đến 4/1975, đã vận chuyển trên 823.146 tấn hàng hoá các loại (gấp 1,6 lần khối lượng vận chuyển của 13 năm trước đó), trong đó giao cho các chiến trường 364.524 tấn (gấp 2,6 lần khối lượng vận chuyển của 13 năm trước đó). Trong hơn 2 năm (1973 đến 4/1975), quân Giải phóng đã tổ chức cho 411.161 lượt ngư...
Chiến dịch Mùa Xuân 1975
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11651
Ngoài ra đã sử dụng 2.000 phương tiện vận tải thủy của lực lượng Hải quân, 17.000 xe ôtô của các quân khu, quân chủng, binh chủng, quân đoàn và cơ quan nhà nước. Vận tải chiến dịch sử dụng gần 4.000 xe vận tải, 656 ghe, xuồng, canô và 300 xe bò, gần 2.000 xe đạp thồ, hơn 63.000 dân công Sự ủng hộ của người dân miền Nam...
Chiến dịch Mùa Xuân 1975
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11651
Cùng với đẩy mạnh hoạt động của lực lượng vũ trang địa phương nhằm diệt những binh lính Việt Nam Cộng hòa còn cố chống cự, phá vòng vây, khống chế và phá rã phòng vệ dân sự, công tác binh vận cũng được tăng cường, nhằm tranh thủ lôi kéo binh lính, nhân viên, các phe phái trong nội bộ Việt Nam Cộng hòa, mở rộng mặt trận...
Chiến dịch Mùa Xuân 1975
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11651
Chiến thắng trong Tổng tấn công và nổi dậy có phần đóng góp to lớn của nhân dân hai miền Nam-Bắc. Bố trí binh lực của Quân Giải phóng miền Nam. Tại Miền Nam. Ngoài 5 đơn vị cấp quân đoàn lần lượt được thành lập từ năm 1974 đến trước chiến dịch Hồ Chí Minh có vai trò tác chiến chủ đạo tại các mặt trận chính, các đơn vị ...
Chiến dịch Mùa Xuân 1975
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11651
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ Cách mạng Lâm thời miền Nam Việt Nam. Tháng 4 năm 1974, Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã có Nghị quyết 21 yêu cầu các cơ quan chiến lược giúp Tổng Quân uỷ chuẩn bị chủ trương và những giải pháp lớn về quân sự, trong đó, tập trung xây dựng ...
Chiến dịch Mùa Xuân 1975
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11651
Những khó khăn của Quân Giải phóng miền Nam. Dù tương quan lực lượng đã thuận lợi hơn, nhưng Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ Cách mạng Lâm thời miền Nam Việt Nam vẫn gặp phải nhiều khó khăn. Mặc dù Quân Giải phóng miền Nam biết họ đã giành được thế chủ động chiến lược ở miền Nam Việt Nam, kế hoạch ban đầu của Bộ...
Chiến dịch Mùa Xuân 1975
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11651
Cho đến năm 1974, toàn bộ kho đạn pháo và đạn tăng của Quân Giải phóng, bao gồm tất cả đạn dược của cả các đơn vị chiến đấu ở chiến trường lẫn của các kho dự trữ chiến lược, tổng cộng chỉ được 100.000 viên, không đủ để đánh lớn quá 2 tháng. Tình hình đạn dược nghiêm trọng tới mức các chỉ huy pháo binh phải thay pháo lớ...
Chiến dịch Mùa Xuân 1975
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11651
Nhiều trung đoàn pháo của Quân Giải phóng và đã sử dụng tới 75% đạn pháo chiến lợi phẩm để chiến đấu như Trung đoàn Pháo binh 68 của Sư đoàn 3, Lữ đoàn 164 Quân đoàn 2… Trong chiến dịch Huế - Đà Nẵng, lực lượng pháo binh quân khu 5 đã sử dụng 79% số đạn, pháo xe kéo chiến lợi phẩm. Ngay trong chiến dịch Hồ Chí Minh, Qu...