title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Bất chấp sự xuất hiện của ngôi sao người Ý Roberto Baggio vào cuối năm đó với mức phí chuyển nhượng kỷ lục, đầu những năm 1990 dưới thời Luigi Maifredi và sau đó là Trapattoni một lần nữa ít thành công cho Juventus khi họ chỉ giành được UEFA Cup vào năm 1993. Vô địch Champions League lần thứ hai và Supercoppa Italiana ...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Câu lạc bộ cũng bị tước danh hiệu năm 2005 giành được dưới thời Capello, trong khi danh hiệu năm 2006 được trao cho Inter Milan. Nhiều cầu thủ chủ chốt đã rời đi sau khi họ xuống hạng, bao gồm Lillian Thuram, tiền đạo ngôi sao Zlatan Ibrahimović và cầu thủ phòng ngự Fabio Cannavaro. Tuy nhiên, các cầu thủ tên tuổi khác...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Juventus lọt vào vòng bảng, nơi họ đánh bại Real Madrid ở cả hai trận sân nhà và sân khách, trước khi thua ở vòng đấu loại trực tiếp trước Chelsea. Ranieri bị sa thải sau chuỗi kết quả tệ hại và Ciro Ferrara được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm thời cho hai trận đấu cuối cùng của mùa giải 2008-09, trước khi được bổ nh...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Vào mùa giải 2014-15, Massimiliano Allegri được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng của Juventus, ông giúp Juve giành được danh hiệu vô địch quốc gia thứ tư liên tiếp, cùng với một Coppa Italia. Câu lạc bộ cũng đã đánh bại Real Madrid trong trận bán kết Champions League với tổng tỷ số 3-2, đối đầu với Barcelona trong t...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Biểu trưng. Trang phục thi đấu. Juventus đã thi đấu trong bộ trang phục áo sọc trắng đen với quần short trắng, đôi khi là quần short đen từ năm 1903. Ban đầu, họ thi đấu trong bộ áo màu hồng có cà vạt đen. Người cha của một trong những cầu thủ đã phàn nàn rằng bộ áo thi đấu xấu đến nỗi vào năm 1903 câu lạc bộ phải tìm ...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Trong những năm 1980, biểu tượng câu lạc bộ có in hình bóng của một con ngựa vằn, biểu trưng của đội bóng cùng với hai ngôi sao vàng tượng trưng hơn 20 chức vô địch Serie A. Juventus đã giành chức vô địch quốc gia lần thứ 30 của họ trong mùa giải 2011-12, nhưng chỉ được tính chính thức là 28 bởi những tranh chấp với Li...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Sân hiện tại đã được phá huỷ (với việc cả hai câu lạc bộ trên sẽ chơi ở sân Sân vận động Olympic Torino) và một sân mới sẽ được khánh thành vào năm 2011 trên nền sân cũ. Ngày 18 tháng 3 năm 2008, theo các nghị quyết của Hội đồng quản trị câu lạc bộ Juventus đã được phê duyệt việc xây dựng sân vận động mới thay cho sân ...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Các cấu trúc bên ngoài của sân vận động là gồm 7.000 tấm nhôm tổng hợp màu xám và trắng theo thiết kế của Fabrizio Giugiaro. Sân vận động Juventus Arena đã được khánh thành vào ngày 08 tháng 9 năm 2011 nhân dịp lễ kỷ niệm 150 năm thống nhất nước Ý. Trận đấu khánh thành cho sân vận động của Juve là trận giao hữu với câu...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Sự cố từ trận đấu này đôi khi có liên quan đến các cuộc tranh luận chính trị giữa Turin và Milan là khu vực thủ đô và khu vực tương ứng của họ là Piemonte và Lombardy chủ yếu được cai trị bởi đảng đối lập. Trong mùa giải 1997-98, một trận đấu trên Sân vận động Alpi, đã có tranh cãi về quyết định của trọng tài Piero Cec...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Đó là giai đoạn mà Grande Torino huyền thoại đã đặt dấu ấn của họ trong mọi trang sử của bóng đá Italia. Giai đoạn huyền thoại này đã bị chấm dứt trong đau thương cùng tham họa Superga. Kể từ đó Torino không còn là một đối thủ của Juve. Nhưng mỗi trận đấu Derby della Mole luôn rất nóng bỏng và cuồng nhiệt. Trong thời k...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Tại một đấu trường khác dành cho các câu lạc bộ của Ý là Siêu Cúp Quốc gia, lần gần nhất Milan gặp Juve là vào cuối năm 2016, trận tranh Siêu Cúp diễn ra trên đất Qatar, Giorgio Chiellini là người đánh đầu mở tỉ số cho Juve trước khi Bonaventura cân bằng tỉ số 1-1 cho Milan. Sau 120 phút hòa 1-1, Milan đã đánh bại Juve...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Bởi cùng lúc ấy trên sân của Catanzaro, Juve thắng 1-0 nhờ quả phạt đền ở phút 75 của Liam Brady, điều trớ trêu là ngôi sao người Ireland đã biết trước đó là trận cuối cùng của anh ở Juve, trước khi phải nhường chỗ cho Michel Platini. Bianconeri giành chức vô địch và gắn ngôi sao thứ hai lên ngực áo (tượng trưng cho 20...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Chính thành tích đối đầu không tốt trước Real khiến Juventus mùa giải năm ấy bị loại khỏi Cúp châu Âu ngay từ vòng bảng. Một năm sau đó, hai đội cũng chạm trán nhau tại bán kết UEFA Champions League mùa giải 2014/15. Ở trận lượt đi, cựu cầu thủ của Real đang thi đấu cho Juventus là tiền đạo Álvaro Morata ghi bàn mở tỉ ...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Một nguyên tắc "bất thành văn" khác của Juve là họ thường mua những cầu thủ mang quốc tịch Ý, hay những cầu thủ ở giải Serie A nói riêng cũng như các giải khác ngoài nước Ý nói chung đang ở vào độ chín trong sự nghiệp nhưng vẫn có thể cống hiến cho CLB một khoảng thời gian đủ dài ở phong độ cao. Juve chỉ mua những cầu ...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Ngoài ra Juventus còn có trong tay một bản hợp đồng đắt giá nhất trong lịch sử câu lạc bộ cũng như tại Serie A, tiền đạo Gonzalo Higuaín với mức phí chuyển nhượng 90 triệu euro từ Napoli. Tổng chi phí cho kì chuyển nhượng mùa hè của Juventus có thể lên đến hơn 160 triệu euro. Như vậy sau 2 mùa giải liên tiếp 2015-16 và...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Juve luôn biết được rằng dù sao thì họ cũng đã khai thác được một phần đáng kể tiềm năng của cầu thủ mà họ định bán qua khoảng thời gian anh ta cống hiến cho Juve nên bán anh ta đi để thu về một khoản tiền và lại dùng khoản tiền đó để tái đầu tư vào một cầu thủ mới trẻ hơn, có thời gian cống hiến lâu dài hơn. Đó cũng l...
Juventus F.C.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11733
Vị chủ tịch có thời gian tại vị dài nhất là Giampiero khi trèo lái câu lạc bộ Juventus trong 19 năm từ 1971 đến năm 1990, Boniperti cùng với người kế nhiệm sau đó của ông là Caissotti Vittorio Chiusano, người làm chủ tịch câu lạc bộ trong giai đoạn 1990-2003 đã giúp Juventus có được 2 danh hiệu lớn nhất trong lịch sử c...
Hành hoa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11794
Hành hoa, hay hành hương, hành lá, đôi khi được gọi là hành ta, có danh pháp khoa học là Allium fistulosum thuộc họ Hành ("Alliaceae"). Trong tiếng Anh nó có tên là "Welsh onion-bunching onion "(hành bụi). Hành hoa không bao giờ có củ to và chắc như hành tây (onion), hẹ tây (shallot) và có cán hoa (tức lá hành) rỗng và...
Hẹ tây
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11801
Hẹ tây là từ chung được sử dụng để chỉ tới ba loại thực vật khác nhau trong chi "Allium". Chi "Allium" (gồm các loại hành, tỏi) nay thường được xếp vào họ Amaryllidaceae nhưng trong quá khứ lại được xem là thuộc họ Alliaceae. Khi thân hành chưa phát triển hoàn chỉnh thì hẹ tây cũng được gọi là hành lá. Gieo trồng. Hẹ ...
Sinh lý học con người
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11806
Sinh lý học con người là một khoa học nghiên cứu về các chức năng sinh học, lý học và hóa sinh học của người hay các cơ quan hoặc bộ phận của cơ thể người. Định hướng cơ bản của sinh lý học là ở mức các cơ quan hay các hệ thống trong cơ thể người. Phần lớn các khía cạnh của sinh lý học con người là tương đối gần gũi vớ...
Dặm trên giờ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11809
Dặm trên giờ là cách đọc tương đương của người Việt đối với câu tiếng Anh "miles per hour", có ý nghĩa như là một đại lượng đo vận tốc. Nó biểu diễn số lượng dặm quốc tế đi được trong một giờ. Cách viết tắt phổ biến ngày nay là mph, hay mi/h, sử dụng quy ước của SI để biểu diễn các đơn vị dẫn xuất, đôi khi cũng được ...
Côn trùng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11821
Côn trùng hay còn gọi là sâu bọ, là một lớp sinh vật thuộc về ngành động vật không xương sống, chúng có bộ xương ngoài làm bằng kitin. Cơ thể chúng có ba phần (đầu, ngực và bụng), ba cặp chân, mắt kép và một cặp râu. Côn trùng là nhóm động vật đa dạng nhất hành tinh, gồm hơn một triệu loài đã được mô tả và gồm hơn một...
Côn trùng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11821
Côn trùng là động vật không xương sống duy nhất đã tiến hoá theo hướng bay lượn và chính điều này đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công của chúng. Các côn trùng có cánh, và những côn trùng không cánh thứ sinh đã tạo nên nhóm có cánh ("Pterygota"). Cơ chế bay của côn trùng cho đến nay vẫn chưa được tìm hiểu mộ...
Côn trùng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11821
Ở những côn trùng biến thái hoàn toàn (hầu hết côn trùng), trứng nở thành dạng ấu trùng, có dạng giống như giun đất, gọi là giai đoạn sâu non. Ấu trùng phát triển và cuối cùng biến thái thành nhộng ("pupa" - một giai đoạn được bao bọc trong kén) ở một số loài. Ở trạng thái kén, chúng trải qua những thay đổi đáng kể về ...
Côn trùng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11821
Còn những con đực chỉ đóng vai trò sinh sản. Một tập tính quan trọng của côn trùng là một vài loài và ở một số giai đoạn biến thái chúng có thời kỳ ngủ đông (hibernate) và thời kỳ đình dục (diapause). Giác quan của côn trùng. Một trong những lý do giúp côn trùng không ngừng tồn tại, tiến hóa và phát triển trong suốt hà...
Côn trùng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11821
Bù lại, con gián có đôi ăngten dài có vai trò xúc giác (chạm vào các vật thể xung quanh như chiếc gậy dò đường của người mù), vai trò khứu giác giúp chúng tìm ra chiếc bánh ngọt của bạn và có những lông xúc giác cực nhạy nhô ra từ đằng sau bụng có thể cảm nhận mọi rung động nhỏ nhất của không khí và mặt đất xung quanh ...
Côn trùng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11821
Ngày nay, một loạt các vấn đề về môi trường đã làm giảm các quần thể "nhà giao phấn" ("pollinator") này. Số lượng các loài côn trùng được nuôi với mục đích làm vật trung gian quản lý việc thụ phấn cho thực vật đang trong thời ký phát triển thịnh vượng. Một số côn trùng cũng sinh ra những chất rất hữu ích như mật, sáp, ...
Côn trùng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11821
Chúng phải tìm cách lăn cục phân đi càng nhanh càng tốt khỏi đống phân và tìm một nơi chôn "kho báu" để giữ cho nó không bị cướp lại bởi những bà mẹ côn trùng khác. Chúng sử dụng hai chân sau để lăn phân-điều này đồng nghĩa với việc phải lộn ngược thân mình trong tư thế trồng cây chuối, mà như vậy thì không tiện cho vi...
Côn trùng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11821
Các mối quan hệ của các nhóm côn trùng vẫn chưa rõ ràng. Mặc dù người ta vẫn cho rằng côn trùng cùng nhóm với nhiều chân ("millipedes & centipedes"). Các bằng chứng đã cho thấy côn trùng có mối quan hệ với giáp xác. Hóa thạch côn trùng được tìm thấy trong suốt kỷ Cacbon, khoảng 350 triệu năm trước. Các dạng đó bao ...
Côn trùng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11821
Mặc dù nhiều nỗ lực to lớn để kiểm soát côn trùng, những cách thức mà con người áp dụng có thể gây chết các thiên địch. Việc sử dụng bừa bãi các chất độc có thể giết nhiều loài trong hệ sinh thái, gồm cả những loài ăn côn trùng như chim, chuột và nhiều loài khác. Một ví dụ điển hình là việc sử dụng DDT đã gây hại cho c...
Kiến
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11827
Kiến (tên khoa học: "Formicidae") là một họ côn trùng thuộc bộ Cánh màng. Các loài trong họ này có tính xã hội cao, có khả năng sống thành tập đoàn lớn có tới hàng triệu con. Nhiều tập đoàn kiến còn có thể lan tràn trên một khu vực đất rất rộng, hình thành nên các siêu tập đoàn. Các tập đoàn kiến đôi khi được coi là cá...
Kiến
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11827
Kiến nhung trông giống kiến lớn nhưng thực ra là những con wasp cái không cánh. Phân bố và đa dạng hóa. Kiến được tìm thấy trên tất cả các lục địa trừ Nam Cực, và chỉ có một vài quần đảo lớn như Greenland, Iceland, các phần của Polynesia và Hawaii thì không có các loài kiến bản địa. Kiến chiếm một dải các hốc sinh thái...
Kiến
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11827
Các con kiến trong mỗi tổ phân biệt giống loài với những con cùng loài khác tổ bằng mùi. Kiến chúa cái sống trong phòng chúa ở giữa tổ, chuyên đẻ trứng suốt đời. Những trứng đó sau này sẽ là "thành viên" lao động của tổ. Sinh sản và tự vệ. Hầu hết kiến đều không có cánh, khi chúng sống trong tổ trong thời gian dài và đ...
Hoàng Mai (quận)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11831
Hoàng Mai là một quận nội thành của thành phố Hà Nội, Việt Nam. Đây là quận có diện tích lớn thứ tư của thành phố (sau các quận Long Biên, Hà Đông và Bắc Từ Liêm) và có dân số đông nhất trong số 30 quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội. Địa lý. Quận Hoàng Mai nằm ở phía đông nam nội thành thành phố Hà Nội, có vị t...
Hoàng Mai (quận)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11831
Ngày 14 tháng 3 năm 1984, chia phường Giáp Bát thuộc quận Hai Bà Trưng thành 2 phường Giáp Bát và Tân Mai. Ngày 26 tháng 10 năm 1990, chuyển toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hoàng Văn Thụ thuộc huyện Thanh Trì về quận Hai Bà Trưng quản lý và chuyển thành phường Hoàng Văn Thụ. Ngày 6 tháng 11 năm 2003, Chính ...
Hoàng Mai (quận)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11831
Thực ra có mấy nghề khác nhau: nghề "chạm" tức là nổi các hình, hoa văn lên mặt đồ kim loại vàng bạc; "trổ" tức là tạo hoa văn thủng; "đậu tức là kéo vàng bạc đã nấu chảy thành những sợi chỉ rồi uốn ghép thành hình chim thú, hoa lá...; "trơn" là những hàng chỉ có đánh bóng. Các nghề này phối hợp với nhau tạo nên sản ph...
Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11840
ANSI (viết tắt từ "American National Standards Institute" trong tiếng Anh và có nghĩa là "Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ") là một tổ chức tư nhân, phi lợi nhuận nhằm quản trị và điều phối sự tiêu chuẩn hoá một cách tự giác và hợp thức các hệ thống quy ước ra đời ngày 19 tháng 10 năm 1918. Cơ sở chính ANSI đóng ở Washi...
Hội Kỹ sư Điện và Điện tử
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11841
Hội Kỹ sư Điện và Điện tử (tiếng Anh: Institute of Electrical and Electronics Engineers, viết tắt: IEEE) là một tổ chức phi lợi nhuận, chuyên nghiệp nhằm nâng cao sự thịnh vượng qua sự phát huy các đổi mới công nghệ tạo cơ hội nghề nghiệp cho các thành viên và cổ vũ cộng đồng thế giới mở rộng. IEEE đề xướng quá trình k...
Liên minh Viễn thông Quốc tế
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11842
Liên hiệp Viễn thông Quốc tế hoặc Liên minh Viễn thông Quốc tế, viết tắt là ITU (tiếng Anh: International Telecommunication Union) là một tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc nhằm tiêu chuẩn hoá viễn thông quốc tế. ITU được thành lập ngày 17/05/1865 tại Paris - Pháp. Ngày 15 tháng 7 năm 1947, ITU đã chính thức trở thàn...
Ha (định hướng)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11848
ha, Ha, và HA có thể có các nghĩa: ha: Ha:
Công ước Bern
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11855
Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật, còn được gọi ngắn gọn là Công ước Berne (phát âm tiếng Việt: Công ước Bơn hay Công ước Béc-nơ), được ký tại Bern (Thụy Sĩ) năm 1886, lần đầu tiên thiết lập và bảo vệ quyền tác giả giữa các quốc gia có chủ quyền. Nó được hình thành sau các nỗ lực vận động của ...
Công ước Bern
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11855
Công ước Berne có hiệu lực tại Việt Nam kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2004. Lịch sử. Công ước Berne đã được sửa chữa vài lần: Berlin (1908), Roma (1928), Brussels (1948), Stockholm (1967) và Paris (1971). Từ năm 1967, Công ước Berne được quản lý bởi Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới ("World Intellectual Property Organizatio...
Quán đỉnh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11857
Quán đỉnh (zh. "guàndĭng" 灌[潅]頂, sa. "abhiṣeka", ja. "kanchō", bo. "dbang" དབང་), nghĩa đen là rưới nước lên đầu, là một nghi thức tôn giáo trong những buổi lễ long trọng. Trong Kim cương thừa, danh từ quán đỉnh được dùng chỉ những nghi lễ, trong đó vị Đạo sư (sa. "guru", bo. "blama") cho phép đệ tử tu tập một Tan-tra....
Luận sư
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11858
Luận sư (zh. 論 師, sa. "ābhidharmika", pi. "ābhidhammika") là một Tỉ-khâu hoặc Tỉ-khâu-ni chuyên nghiên cứu A-tì-đạt-ma. Danh từ Luận sư được dịch theo cách dịch nghĩa của A-tì-đạt-ma là Luận, Luận tạng. Trong thời Phật giáo nguyên thủy (Thượng toạ bộ), các vị Luận sư thường có nhiều uy tín hơn các vị tăng sĩ khác. Tro...
Khổ (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11859
Khổ (chữ Hán: 苦, tiếng Phạn: "duḥkha", tiếng Pali: "dukkha") là một khái niệm quan trọng của Phật giáo, là cơ sở của Tứ diệu đế. Khổ là một trong ba tính chất của sự vật và được đúc kết trong câu nhận định "Đời là bể khổ". Không phải chỉ là những cảm thụ khó chịu mới là Khổ. Khổ dùng để chỉ tất cả mọi hiện tượng vật ch...
Luân hồi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11860
Luân hồi (trong Phật giáo còn gọi là Vòng luân hồi hay Bánh xe luân hồi) (chữ Hán: 輪迴, sa., pi. "saṃsāra", bo. " `khor ba" འཁོར་བ་), nguyên nghĩa Phạn ngữ là "lang thang, trôi nổi" theo ngữ căn sam-√sṛ, có khi được gọi là Hữu luân (zh. 有輪), vòng sinh tử, hoặc giản đơn là Sinh tử (zh. 生死). Ấn độ giáo. Trong hầu hết các ...
Luân hồi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11860
Cội nguồn của luân hồi từ đâu, loài hữu tình có từ bao giờ…, những câu hỏi này đã được nhiều người nêu lên nhưng Phật tuyệt đối không trả lời những sự thắc mắc vô bổ này vì theo Phật, chúng chẳng giúp ích gì trên con đường tu tập, và sẽ tự thấu tỏ khi giác ngộ thành Phật. Niết-bàn, sự giải thoát khỏi luân hồi chỉ có th...
Luật tạng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11861
Luật tạng (zh. 律藏; sa., pi. "vinaya-piṭaka") là phần thứ hai của Tam tạng, quy định về việc sống tập thể của chư tăng, chư ni. Luật tạng có nhiều hệ khác nhau như Luật tạng của Thượng tọa bộ, Pháp Tạng bộ, Thuyết nhất thiết hữu bộ. Luật tạng gồm có 3 phần: Chi tiết các quy định như sau: Trong Luật tạng cũng có phần đú...
Luật tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11862
Luật tông (zh. "lǜzōng", 律宗, ja. "ritsu-shū"), là một tông phái Phật giáo Trung Quốc do Đạo Tuyên (596-667) thành lập. Giáo pháp của phái này dựa trên Luật tạng của Pháp Tạng bộ (sa. "dharmaguptaka"), được ghi lại với tên Tứ phần luật. Chủ trương của giáo pháp này là giữ giới luật một cách nghiêm ngặt. Những quy luật n...
Lục sư ngoại đạo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11864
Lục sư ngoại đạo (zh. "liùshī wàidào" 六師外道, ja. "rokushi gedō"), cũng được gọi lại là Ngoại đạo lục sư, là Sáu vị luận sư lớn chủ trương lý thuyết trái với Phật pháp ở miền Trung Ấn vào thời Phật Thích-ca Mâu-ni:
Tiếp tâm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11867
Tiếp tâm (zh. 接心, ja. "sesshin"), là dụng ngữ Thiền tông, mang nghĩa "thâu nhiếp tâm". Tiếp tâm chỉ một khoảng thời gian tu tập thiền định cao độ thường được tổ chức trong các Thiền viện tại Nhật. Trong những ngày thường thì ngoài vài giờ Toạ thiền, các vị tăng còn phải làm việc, thi hành bản phận của mỗi người. Nhưng ...
Tọa thiền
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11868
Tọa thiền (tiếng Trung: 坐禪/"zuòchán", tiếng Nhật: "zazen") nghĩa là ngồi thiền là phương pháp tu tập trực tiếp để đưa đến Giác ngộ. Mới đầu tọa thiền đòi hỏi thiền giả tập trung tâm trí lên một đối tượng (ví dụ một Mạn-đà-la hay linh ảnh một vị Bồ Tát), hay quán sát về một khái niệm trừu tượng (ví dụ như quán tính Vô t...
Tọa thiền
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11868
Trong tác phẩm "Bạch Ẩn Thiền sư tọa thiền hòa tán", Thiền sư Bạch Ẩn Huệ Hạc viết: "Ôi tọa thiền, như Đại thừa chỉ dạy, không có lời tán dương nào nói hết. Tu sáu Ba-la-mật hay tu hạnh bố thí, giữ giới hay hành trì, kể sao cho hết. Tất cả đều xuất phát từ tọa thiền. Chỉ một lần tọa thiền, công đức sẽ rửa sạch tất cả n...
Thượng tọa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11869
Thượng tọa (chữ Hán: 上座) là một danh hiệu chỉ các vị Tăng sĩ Phật giáo, là một người đã thọ Tỳ kheo giới, nên còn gọi là chung là Tỳ kheo. Danh hiệu Thượng toạ được dùng sau này không hẳn là theo tất cả các tiêu chuẩn trên, thường chỉ để dùng cho các Tỉ-khâu có danh tiếng, cao tuổi hạ (như Hoà thượng). Trong tiếng Anh,...
Tịch Thiên
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11870
Tịch Thiên (zh. 寂天, sa. "śāntideva", bo. "zhi ba lha" ཞི་བ་ལྷ་), là một luận sư Phật giáo kiêm thi hào Ấn Độ sống vào khoảng thế kỉ thứ 7-8 Công nguyên. Ông là người theo phái Trung quán của đạo Phật Đại thừa do Long Thọ Bồ Tát chủ xướng. Cơ duyên & tư tưởng chủ đạo. Các nguồn tài liệu về cuộc đời Tịch Thiên được g...
Tịch Thiên
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11870
Về tư tưởng thì Sư thuộc về hàng hậu thế trong tông Trung quán và chính vì vậy mà có thể dùng tất cả những phương tiện mà các vị tiền bối đã phát triển. Về quan điểm triết học thì Sư lại gần Nguyệt Xứng. Trong khi vị này được miêu tả như một triết gia thuần tuý thì Tịch Thiên lại có khuynh hướng phối hợp quan điểm triế...
Tịch Thiên
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11870
"pariccheda") với 27 bài kệ chính và lời bình giảng, giải thích rõ những câu kệ này. Phần bình giảng hàm chứa nhiều đoạn trích dẫn kinh điển — Tịch Thiên trích dẫn trên 100 bộ kinh. Phần đóng góp của Sư trong đây nằm trong phạm vi tóm lược và viết lời dẫn dưới dạng văn xuôi. Trọng tâm của "Tập Bồ Tát học luận" là con đ...
Tịch Thiên
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11870
Tịch Thiên (41), "Kẻ lười biếng". Tịch Thiên theo truyền thống 84 vị Đại thành tựu của Ấn Độ và cũng là người viết "Nhập bồ-đề hành luận". Sư là một vương tử được thụ giới Tỉ-khâu tại Đại học Phật giáo Na-lan-đà. Trong lúc các bạn đồng học tập trung học tập thì Sư chỉ thích ngủ nghỉ, vì thế bạn bè khinh khi, đặt tên là...
Tín (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11871
Tín (zh. "xìn" 信, sa. "śraddhā", pi. "saddhā", ja. "shin") có nhiều nghĩa: 1. Lòng tin tưởng nơi Phật-đà và Phật pháp. Tín là cơ sở của hai yếu tố đầu tiên—Chính kiến và Chính tư duy—trong Bát chính đạo và một yếu tố của năm lực (Ngũ lực). Trong Đại thừa, tín còn đóng một vai trò quan trọng hơn, vì tín là hạnh nguyện q...
Tối Trừng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11872
Tối Trừng (zh. "zuìchéng" 最澄, ja. "saichō"), 767-822, cũng được gọi là Truyền giáo Đại sư (伝教大師), là người thành lập tông Thiên Thai Nhật Bản. Cơ duyên và hành trạng. Sư lưu tâm đến Phật pháp từ lúc mới 12 tuổi, sư trở thành đệ tử của Hành Biểu (zh. 行表, ja. "gyōhyō") trú trì chùa Quốc Phân (zh. 國分寺, ja. "kokubunji") ở ...
Tối Trừng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11872
Sư viết rất nhiều, một trong những tác phẩm quan trọng là "Thủ hộ quốc giới chương" (zh. 守護國界章, ja. "shugo kokkaishō"), "Pháp Hoa tú cú" (zh. 法華秀句, ja. "hokkeshūku") và "Hiển giới luận" (zh. 顯戒論, ja. "kenkairon"). Chủ trương của Thiên Thai tông tại Nhật không khác gì với Thiên Thai tại Trung Quốc. Đó là quan điểm đặt c...
Tổ sư
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11873
Tổ sư (zh. 祖師, ja. "soshi") thường được hiểu là những vị Tổ trong Thiền tông. Tổ sư là những Đại sư đã thấu hiểu Phật pháp, đã được truyền tâm ấn qua cách "Dĩ tâm truyền tâm" và truyền lại cho những Pháp tự. Biểu tượng của việc "Truyền tâm ấn" là pháp y và Bát, gọi ngắn là "y bát". Theo truyền thuyết, 28 vị Tổ sư Ấn Độ...
Tịnh nghiệp chướng kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11874
" Tịnh nghiệp chướng kinh " (zh. "jìng yèzhàng jīng" 淨業障經, ja. "jō gōshō kyō"), là một bộ kinh được dịch sang Hán văn, gồm 1 quyển, dịch giả khuyết danh. Bài kinh này có lẽ được dịch vào đời Tây Tần (zh. 西秦) khoảng từ năm 350-430. Kinh kể chuyện 2 vị tăng tên Vô Cấu Quang (zh. 無垢光) và Dũng Thí (zh. 勇施) bị phạm tội trọn...
Tọa cụ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11875
Toạ cụ (zh. 坐具, ja. "zagu"), là "dụng cụ để ngồi (thiền)". Ban đầu toạ cụ chỉ là một tấm vải để ngồi và là một trong sáu vật (lục vật) mà một thiền tăng được mang theo tuỳ thân. Nếu thiền sinh đi Hành cước thì toạ cụ thường được xếp gọn và cất giữ dưới y phục. Trong Thiền tông thì toạ cụ trở thành một tấm khăn mà ngày ...
Tọa đoạn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11876
Toạ đoạn (zh. 坐斷, ja. "zadan"), cũng được gọi là Toạ diệt (zh. 坐滅, ja. "zasetsu"), nghĩa "Ngồi thiền để đoạn diệt" và cái được đoạn diệt ở đây chính là những vọng tưởng, ý nghĩ si mê, vô minh. Khi các vọng tưởng trong tâm thức của một kẻ phàm đã được cắt đứt thì người ấy sẽ trực ngộ được Phật tính, ngộ được tính không ...
Tọa bồ đoàn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11877
Toạ bồ đoàn (zh. 坐蒲團, ja. "zabuton"), cũng được gọi tắt là Bồ đoàn, là một dụng cụ để Toạ thiền, thường được dồn bằng bông gòn và bọc bằng một lớp vải xanh dương đậm. Toạ bồ đoàn có hình vuông, với kích thước mà một người ngồi thiền trong tư thế Kết già phu toạ vừa đủ ngồi và để hai đùi gối lên.
Không hữu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11879
Không hữu (zh. "kōngyŏu" 空有, ja. kūu) là trống không và tồn tại, hiện hữu và không hiện hữu. Hai cách để nhận thức về thực tại, được dịch sang tiếng Hán là Hữu vô (zh. 有無). Quan niệm Hữu là nhìn thấy các hiện tượng là do duyên khởi, trong khi quan niệm Vô là nhìn các hiện tượng vốn xưa nay không có tự tính (bản lai vô ...
Không hoa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11880
Không hoa (zh. "kōnghuá" 空華, ja. "kūge"), là "hoa trên không trung". Hoa hư huyễn, hoa đốm trong mắt, được nhìn thấy trên bầu trời như là kết quả của sự rối loạn thị giác. Đây là ẩn dụ được dùng trong những kinh luận như luận "Đại thừa khởi tín", kinh "Thủ-lăng-nghiêm", kinh "Viên Giác", để chỉ cho tính vô minh phân bi...
Tịnh độ môn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11881
Tịnh độ môn (zh. "jìngtǔmén" 淨土門, ja. "jōtomon" là giáo lý Tịnh độ, khuyên tìm cầu sự cứu độ thông qua nguyện lực của Phật A-di-đà.
Không hành nữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11882
Không hành nữ, hay nữ không hành, (en. "dakini", zh. 空行女,狐仙,明妃 sa. "ḍākinī", bo. "mkha` `gro ma" མཁའ་འགྲོ་མ་) là những người nữ "đi trong không gian". Theo quan điểm dân gian Ấn Độ, không hành nữ là các nữ thần trong thiên giới. Đặc biệt trong Kim cương thừa, không hành nữ được xem là gốc của sự cảm hứng và trong các t...
Bồ-đề đạo thứ đệ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11883
Bồ-đề đạo thứ đệ (zh. 菩提道次第論, bo. "lam-rim" ལམ་རིམ་) là tên chung của một số bản luận do những vị Đại sư Phật giáo Tây Tạng sáng tác, dựa theo tác phẩm "Bồ-đề đạo đăng luận" của A-đề-sa. Những bộ luận này nêu rõ từng chi tiết từ lúc nhập môn đến khi đạt Bồ-đề. Điểm đặc sắc nhất là khía cạnh nào của Phật pháp cũng được ...
A-đề-sa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11884
Atisha (zh. 阿提沙, sa. "atīśa", "atiśa"), dịch ý là "Người xuất chúng, xuất sắc", cũng được gọi là Nhiên Đăng Cát Tường Trí (zh. 燃燈吉祥智, sa. "dīpaṅkaraśrījñāna", bo. "jo bo rje dpal ldan a ti sha" ཇོ་བོ་རྗེ་དཔལ་ལྡན་ཨ་ཏི་ཤ་). Là một Tỳ-khưu vĩ đại người Đông Ấn (982-1054), đã đóng góp rất nhiều trong việc truyền Phật giáo ...
A-đề-sa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11884
Trong các tác phẩm, Sư thống nhất hai trường phái chính của Giáo Pháp Bát-nhã-ba-la-mật-đa: quan điểm tính Không (sa. "śūnyatā") của Long Thụ (sa. "nāgārjuna") và tính bao trùm của tâm thức giác ngộ theo Vô Trước (sa. "asaṅga").
Bạch Vân An Cốc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11886
Bạch Vân An Cốc (zh. 白雲安谷, ja. "hakuun yasutani"); 1885-1973 là một vị Thiền sư Nhật Bản, là Thiền sư đầu tiên giảng dạy ở Hoa Kỳ. Xuất gia năm 11 tuổi, Sư tu tập dưới sự hướng dẫn của nhiều Thiền sư khác nhau. Sau khi làm thầy giáo (trường phổ thông) 16 năm, Sư được Đại Vân Tổ Nhạc Nguyên Điền (ja. "daiun sōgaku harad...
Bạch chỉ (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11887
Bạch chỉ (zh. 白紙, ja. "hakushi"), nghĩa là "trang giấy trắng", là một danh từ chỉ một tâm trạng đạt được qua quá trình Toạ thiền (ja. "zazen") và một trong những yếu tố để đạt Giác ngộ. Bạch chỉ là một tâm trạng - nói theo nhà hiền triết châu Âu Meister Eckhart - "trống rỗng không có một vật". Để đạt được tâm trạng này...
Vụ kiện hậu quả chất độc màu da cam trong Chiến tranh Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11888
Vụ kiện hậu quả chất độc màu da cam trong Chiến tranh Việt Nam là vụ kiện của Nhóm bảo vệ quyền lợi của nạn nhân Chất độc da cam/Dioxin đối với 37 công ty sản xuất hóa chất của Hoa Kỳ, những đơn vị đã sản xuất các chất hóa học phát quang cây cối có chứa chất độc da cam được quân đội Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Na...
Vụ kiện hậu quả chất độc màu da cam trong Chiến tranh Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11888
Hội nghị tiền xét xử thứ hai diễn ra vào ngày 18 tháng 6 năm 2004. Ngày 13 tháng 9 năm 2004, các luật sư của nguyên đơn đã trình Tòa sơ thẩm đơn kiện sửa đổi. Bên bị đã trình Tòa án sơ thẩm bản tranh tụng của mình (đợt 1) vào ngày 3 tháng 11 năm 2004, bản tranh tụng thứ 2 được trình ngày 18 tháng 1 năm 2005. Ngày 28 th...
Vụ kiện hậu quả chất độc màu da cam trong Chiến tranh Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11888
Ngày 22 tháng 2 năm 2008, Tòa phúc thẩm Liên bang Mỹ tại New York đã ra phán quyết bác đơn kiện của các công dân Việt Nam, nạn nhân chất độc da cam/dioxin chống các công ty hóa chất Mỹ về việc sử dụng chất độc da cam/dioxin trong chiến tranh Việt Nam. Tòa này đã y án sơ thẩm. Dư luận quốc tế có nhiều ý kiến phê phán ph...
Vụ kiện hậu quả chất độc màu da cam trong Chiến tranh Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11888
Các công ty cung cấp chất hóa học phát quang cây cối biết chúng có nồng độ dioxin cao và có khả năng hạ nồng độ đó xuống nhưng họ đã không làm vậy vì lý do lợi nhuận. Bên nguyên đơn cũng trích dẫn một cuộc hội nghị năm 1965 mà tại đó, đại diện các hãng hóa chất đã tuyên bố rằng họ biết trong hóa chất diệt cỏ có các chấ...
Vụ kiện hậu quả chất độc màu da cam trong Chiến tranh Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11888
Ngoài ra, các bị đơn cũng kiến nghị phán quyết theo Quy tắc tố tụng dân sự liên bang 56 để bác bỏ tất cả các khiếu nại theo thời hạn hiệu lực (statute of limitation). Ý kiến từ cựu binh Mỹ. Năm 1968, ông Elmo R. Zumwalt Jr., bấy giờ mang hàm phó đô đốc, đến đảm nhiệm chức vụ Tư lệnh Hải quân Mỹ tại Việt Nam. Ngay lập t...
Vụ kiện hậu quả chất độc màu da cam trong Chiến tranh Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11888
Con trai ông, luật sư Jim với nhiều hoạt động yểm trợ tư vấn tố tụng quốc tế cho nhiều nhóm nạn nhân, đã giải thích: "Năm 1984, 68.000 cựu binh Mỹ, Úc và New Zealand đã phát đơn kiện 11 công ty hóa chất Mỹ, nhưng các nhà tài phiệt chiến tranh rất quỷ quyệt, đã khôn khéo dàn xếp, chịu bồi thường một ngân khoản chung là ...
Vụ kiện hậu quả chất độc màu da cam trong Chiến tranh Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11888
Hàng năm, chính phủ Hoa Kỳ chi khoảng 1,5 tỷ USD cho các cựu binh Mỹ tham chiến trong chiến tranh Việt Nam bị ảnh hưởng của chất độc da cam. Vụ kiện cựu binh Hàn Quốc. Ngày 26 tháng 1 năm 2006, toà án dân sự cấp cao Seoul đã đưa ra phán quyết yêu cầu hai công ty sản xuất thuốc diệt cỏ Hoa Kỳ là Dow Chemical tại Midland...
Ban-thiền Lạt-ma
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11889
Ban-thiền Lạt-ma (zh. 班禪喇嘛, bo. "panchen blama" པན་ཆེན་བླ་མ་, sa. "paṇḍitaguru"), là danh hiệu Đạt-lại Lạt-ma thứ 5 tặng cho thầy mình là vị trụ trì chùa Trát-thập Luân-bố (zh. 札什倫布寺, bo. "bkra shis lhun po" བཀྲ་ཤིས་ལྷུན་པོ་) trong thế kỉ 17. Vì Đạt-lại Lạt-ma được xem là hóa thân của Quán Thế Âm nên lúc đó Ban-thiền L...
Ban-thiền Lạt-ma
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11889
却吉堅贊, bo. "lobsang trinley choekyi gyaltsen" ("choekyi gyaltse")) giữ một vai trò chính trị quan trọng khi theo Đạt-lại Lạt-ma thứ 14 lưu vong tại Ấn Độ năm 1959. Ông bị bắt giam năm 1968, được thả ra 1977 nhưng bị quản thúc ở Bắc Kinh cho đến 1982. Năm 1983, ông cưới một cô người Hoa và có một đứa con gái, một thái độ...
A-nan-đà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11890
A-nan-đà (zh. 阿難陀, sa., pi. "ānanda", bo. "kun dga` bo" ཀུན་དགའ་བོ་), cũng gọi ngắn là A-nan, dịch nghĩa là Khánh Hỉ (慶喜), Hoan Hỉ (歡喜), sinh 605 - 485 TCN. Theo tài liệu ghi nhận, A-nan sinh năm 605 TCN - là anh em chú bác với Đức Phật vì cha của ông, vua Amitodana, là em vua Suddhodana – tức "Tịnh Phạn Vương", thân p...
A-nan-đà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11890
Tôn giả A-nan nhập Niết-bàn vào năm 485 TCN, ở tuổi 120 tuổi ở giữa sông Hằng (ranh giới giữa hai nước Magadha và Tì-xá-ly). Nếu định nghĩa theo Ấn Độ giáo ("Hinduism") thì A-nan-đà không phải là tâm trạng khánh hỉ được tạo ra bởi một đối tượng mà hơn nữa, nó là một niềm vui của một trạng thái nằm trên mọi tư duy nhị n...
Bách Trượng Hoài Hải
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11891
Bách Trượng Hoài Hải (zh. "bǎizhàng huáihǎi" 百丈懷海, ja. "hyakujō ekai"), 720-814, là một Thiền sư Trung Quốc, một trong những vị Thiền sư danh tiếng nhất đời nhà Đường, nối pháp Thiền sư Mã Tổ Đạo Nhất. Học nhân đến sư tham vấn rất đông, trong đó Hoàng Bá Hi Vận và Quy Sơn Linh Hựu là hai vị thượng thủ. Cơ duyên và hành...
Bách Trượng Hoài Hải
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11891
Mặc dù nguyên bản của quyển sách này đã mất nhưng các quy luật này vẫn còn được tuân hành nghiêm chỉnh cho đến ngày nay. Đời Đường niên hiệu Nguyên Hoà năm thứ 9 ngày 17 tháng giêng (814), sư quy tịch, thọ 95 tuổi. Vua ban hiệu là Đại Trí Thiền sư.
Hoàng Bá Hi Vận
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11892
Hoàng Bá Hy Vận (zh. "huángbò xīyùn/Huang-po" 黃蘖希運, ja. "ōbaku kiun"), ?-850, là một vị Thiền sư Trung Quốc, một trong những nhân vật nổi tiếng của Thiền tông đời nhà Đường. Sư là Pháp tự của Thiền sư Bách Trượng Hoài Hải và là thầy của Lâm Tế Nghĩa Huyền, người đã sáng lập dòng thiền Lâm Tế được truyền cho đến ngày na...
Quy Sơn Linh Hựu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11893
Quy Sơn Linh Hựu (zh. "guīshān língyòu" 潙山靈祐, ja. "isan reiyū"), 771-853, là một vị Thiền sư Trung Quốc trứ danh, môn đệ của Bách Trượng Hoài Hải và thầy của Ngưỡng Sơn Huệ Tịch. Cùng với Ngưỡng Sơn, sư khai sáng tông Quy Ngưỡng. Sư là vị Thiền sư nổi danh nhất thời đó và môn đệ của sư trên dưới không dưới 1500. Tác ph...
Quy Ngưỡng tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11894
Quy Ngưỡng tông (zh. "guī-yǎng-zōng" 潙仰宗, ja. "igyō-shū") là một dòng thiền do Thiền sư Quy Sơn Linh Hựu và đệ tử là Ngưỡng Sơn Huệ Tịch sáng lập, được xếp vào Ngũ gia thất tông - Thiền Tông chính phái của Trung Quốc. Dòng thiền này sau được tông Lâm Tế hấp thụ và thất truyền trong thế kỉ thứ 10/11. Một nét đặc biệt củ...
Quy Ngưỡng tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11894
Truyền thừa. 1/ Thiền Sư Quy Sơn Linh Hựu 2/ Thiền Sư Hương Nghiêm Trí Nhàn 2/ Thiền Sư Linh Vân Chí Cần 2/ Thiền Sư Ngưỡng Sơn Huệ Tịch 3/ Thiền Sư Vô Trước Văn Hỉ 3/ Thiền Sư Nam Tháp Quang Dũng (Nam Tháp phái) 3/ Thiền Sư Tây Tháp Quang Mục (Tây Tháp phái)
Hoàng Bá tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11895
Hoàng Bách tông (zh. 黃檗宗, ja. "ōbaku-shū") là một nhánh thiền thứ ba của Thiền Tông Nhật Bản song song với hai nhánh lớn khác là Lâm Tế (ja. "rinzai") và Tào Động (sa. "sōtō"). Nhánh này bắt nguồn từ Thiền sư Ẩn Nguyên Long Kì (ja. "ingen ryūki"), người sáng lập Thiền viện chính của tông này là Vạn Phúc tự (ja. "mampuk...
Hoàng Long phái
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11896
Hoàng Long phái (zh. "huánglóng-pài" 黃龍派, ja. "ōryo-ha") là một trong hai nhánh được phân ra sau Thiền sư Thạch Sương Sở Viên trong tông Lâm Tế do Thiền sư Hoàng Long Huệ Nam khai sáng. Nhánh thứ hai là phái Dương Kì do Dương Kì Phương Hội Thiền sư sáng lập (Ngũ gia thất tông). Truyền thừa. 1/ Thiền sư Hoàng Long Huệ N...
Dương Kì phái
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11897
Dương Kì phái (zh. "yángqí-pài" 楊岐派, ja. "yōgi-ha") là một nhánh của Thiền tông, xuất phát từ Thiền sư Dương Kì Phương Hội. Phái này được xếp vào Ngũ gia thất tông và là nhánh quan trọng hơn của hai nhánh được phân ra sau Thiền sư Thạch Sương Sở Viên. Nhánh thứ hai là Hoàng Long phái. Rất nhiều vị Thiền sư danh tiếng x...
Mã Tổ Đạo Nhất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11899
Mã Tổ Đạo Nhất (zh. "măzǔ dàoyī/Ma-tsu Tao-i" 馬祖道一, ja. "baso dōitsu", 709-788), là một Thiền sư Trung Quốc đời nhà Đường, và là môn đệ và người đắc pháp xuất sắc nhất của Thiền sư Nam Nhạc Hoài Nhượng. Sư có rất nhiều môn đệ đắc đạo như Bách Trượng Hoài Hải, Nam Tuyền Phổ Nguyện, Đại Mai Pháp Thường, Đại Châu Huệ Hải,...
Mã Tổ Đạo Nhất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11899
"Cảnh Đức Truyền đăng lục" kể câu chuyện sau về cách hoằng hoá của sư và Thạch Đầu Hi Thiên (Thích Thanh Từ dịch): Lịch sử Thiền tông còn nhắc nhở những câu trả lời đặc biệt của Mã Tổ về "Phật là gì?". Những cuộc pháp chiến lừng danh của sư với cư sĩ Bàng Uẩn được ghi lại trong "Bàng cư sĩ ngữ lục". Các mẫu chuyện về M...
Mã Tổ Đạo Nhất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11899
Ngày mùng 1 tháng 2 năm 788, sư tắm rửa rồi ngồi kiết già nhập diệt. Đến năm Nguyên Hòa, vua ban hiệu là Đại Tịch Thiền sư, tháp thờ hiệu là Đại Trang Nghiêm.
Phương trình bậc hai
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11908
Trong đại số sơ cấp, phương trình bậc hai là phương trình có dạng: formula_1. Với là ẩn số chưa biết và , , là các số đã biết sao cho khác 0. Các số , , và là những "hệ số" của phương trình và có thể phân biệt bằng cách gọi tương ứng "hệ số bậc hai", "hệ số bậc một", và "hằng số" hay "hệ số tự do". Vì phương trình bậc ...
Phương trình bậc hai
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11908
Phần bù bình phương. Trong quá trình hoàn thành bình phương ta sử dụng hằng đẳng thức: một thuật toán rạch ròi có thể áp dụng để giải bất kỳ phương trình bậc hai nào. Bắt đầu với phương trình bậc hai dạng tổng quát formula_3 formula_4 formula_5 formula_6 formula_7 formula_8 formula_9 formula_10 Tiếp theo là ví dụ...