title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Phương trình bậc hai
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11908
Trong công thức nghiệm của phương trình bậc hai, biểu thức dưới dấu căn được gọi là "biệt thức" và thường được biểu diễn bằng chữ hoa hoặc chữ delta hoa (Δ) trong bảng chữ cái Hy Lạp: Phương trình bậc hai với các hệ số "thực" có thể có một hoặc hai nghiệm thực phân biệt, hoặc hai nghiệm phức phân biệt. Trong trường hợp...
Phương trình bậc hai
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11908
Tài liệu Berlin Papyrus của người Ai Cập có từ thời Trung vương quốc (từ năm 2050 đến 1650 trước CN) có chứa lời giải của phương trình bậc hai hai số hạng. Trong nguyên bản kinh Sulba Sutras, khoảng thế kỷ 8 trước CN, phương trình bậc hai dạng và được khảo sát bằng phương pháp hình học. Các nhà toán học Babylon từ khoả...
Phương trình bậc hai
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11908
Trong khi bản thân al-Khwarizmi không chấp nhận nghiệm âm, các nhà toán học Hồi giáo kế tục ông sau này đã chấp nhận nghiệm âm cũng như nghiệm vô tỉ. Cá biệt Abū Kāmil Shujā ibn Aslam (Ai Cập, thế kỷ 10) là người đầu tiên chấp nhận các số vô tỉ (thường ở dạng căn bậc hai, căn bậc ba hay căn bậc bốn) là nghiệm hay là hệ...
Cadmi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11909
Cadmi là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố có ký hiệu Cd và số nguyên tử bằng 48. Là một kim loại chuyển tiếp tương đối hiếm, mềm, màu trắng ánh xanh và có độc tính, cadmi tồn tại trong các quặng kẽm và được sử dụng chủ yếu trong các loại pin. Các đặc tính nổi bật. Cadmi là kim loại mềm, dẻo, dễ uốn,...
Cadmi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11909
Một lượng nhỏ cadmi, khoảng 10% mức tiêu thụ, được sản xuất từ các nguồn thứ cấp, chủ yếu từ bụi sinh ra khi tái chế phế thải sắt và thép. Việc sản xuất tại Mỹ bắt đầu từ năm 1907 nhưng cadmi đã không được sử dụng rộng rãi cho đến tận sau khi Đại chiến thế giới 1 kết thúc. Đồng vị. Cadmi nguồn gốc tự nhiên là hỗn hợp c...
Cadmi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11909
Các hợp chất chứa cadmi cũng là các chất gây ung thư. Ngộ độc cadmi là nguyên nhân của bệnh itai-itai, tức "đau đau" trong tiếng Nhật. Ngoài tổn thương thận, người bệnh còn chịu các chứng loãng xương và nhuyễn xương. Khi làm việc với cadmi một điều quan trọng là phải sử dụng tủ chống khói trong các phòng thí nghiệm để ...
Công thức bậc hai
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11911
Trong đại số sơ cấp, công thức bậc hai là một công thức cung cấp (các) đáp số cho một phương trình bậc hai. Có nhiều cách khác để giải phương trình bậc hai thay vì dùng công thức bậc hai, chẳng hạn như phân tích thành nhân tử (phân tích trực tiếp, nhóm hạng tử, phương pháp AC), phần bù bình phương, vẽ đồ thị và vân vân...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Năng lượng gió là động năng của không khí di chuyển trong bầu khí quyển Trái Đất. Năng lượng gió là một hình thức gián tiếp của năng lượng mặt trời. Sử dụng năng lượng gió là một trong các cách lấy năng lượng xa xưa nhất từ môi trường tự nhiên và đã được biết đến từ thời kỳ Cổ đại. Sự hình thành năng lượng gió. Bức xạ ...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Khối lượng đi qua một mặt phẳng hình tròn vuông góc với chiều gió trong thời gian formula_2 là: formula_3 với ρ là tỷ trọng của không khí, V là thể tích khối lương không khí đi qua mặt cắt ngang hình tròn diện tích A, bán kinh r trong thời gian t. Vì thế động năng E (kin) và công suất P của gió là: formula_4 formula_5 ...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Ngày nay người ta gọi đó tuốc bin gió, khái niệm cối xay gió không còn phù hợp nữa vì chúng không còn có thiết bị nghiền. Từ sau những cuộc khủng hoảng dầu trong thập niên 1962 việc nghiên cứu sản xuất năng lượng từ các nguồn khác được đẩy mạnh trên toàn thế giới, kể cả việc phát triển các tuốc bin gió hiện đại. Sản xu...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Khuyến khích sử dụng năng lượng gió. Phát triển năng lượng gió được tài trợ tại nhiều nước không phụ thuộc vào đường lối chính trị, ví dụ như thông qua việc hoàn trả thuế (PTC tại Hoa Kỳ), các mô hình hạn ngạch hay đấu thầu (Ví dụ như tại Anh, Ý) hay thông qua các hệ thống giá tối thiểu (Ví dụ như Đức, Tây Ban Nha, Áo,...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Công nghệ Đức (bên cạnh các phát triển mới từ Đan Mạch và Tây Ban Nha) đã được sử dụng trên thị trường nhiều hơn trong những năm vừa qua. Năm 2007 thế giới đã xây mới được khoảng 20073 MW điện, trong đó Mỹ với 5244 MW, Tây Ban Nha 3522MW, Trung Quốc 3449 MW, 1730 MW ở Ấn Độ và 1667 ở Đức, nâng công suất định mức của cá...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Năm 1919, nhà vật lý người Đức Albert Betz đã chỉ ra rằng đối với một máy khai thác năng lượng gió lý tưởng, các định luật cơ bản về bảo tồn khối lượng và năng lượng cho phép không được vượt quá 16/27 (59,3%) động năng của gió. Định luật Betz này có thể được tiếp cận trong các thiết kế tuabin hiện đại, có thể đạt tới 7...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Giá điện từ năng lượng gió do đó ổn định hơn nhiều so với giá điện từ nhiên liệu hóa thạch. Hoá đơn chi phí của năng lượng gió khi một trạm được xây dựng thường nhỏ hơn 0.01$ cho mỗi kW · h. Tuy nhiên, ước tính chi phí trung bình trên mỗi đơn vị điện phải kết hợp chi phí xây dựng tuabin và thiết bị truyền dẫn, vốn vay,...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Giá mỗi đơn vị năng lượng được tạo ra ước tính năm 2006 cao hơn 5 đến 6% so với chi phí năng lượng mới ở Mỹ đối với than và khí tự nhiên: chi phí gió ước tính là 55,80 USD / MW · h, than ở mức 53,10 USD / MW và khí tự nhiên là 52,50 USD. Kết quả so sánh tương tự với khí thiên nhiên thu được trong nghiên cứu của chính p...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Năm 2015 BNEF tính toán Giá LCOE trên mỗi MWh năng lượng trong các nhà máy điện mới (không bao gồm chi phí carbon): $ 85 cho gió trên bờ ($ 175 cho nước ngoài), $ 66-75 cho than ở châu Mỹ ($ 82–105 ở châu u), gas $ 80–100. Một nghiên cứu năm 2014 cho thấy chi phí LCOE chưa được trợ cấp từ $ 37-81, tùy theo khu vực. Một...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Vào tháng 8 năm 2017, Phòng thí nghiệm năng lượng tái tạo quốc gia (NREL) của Bộ Năng lượng đã công bố một báo cáo mới về việc giảm 50% chi phí năng lượng gió vào năm 2030. NREL dự kiến sẽ đạt được những tiến bộ trong thiết kế tuabin gió, vật liệu và kiểm soát để mở khóa cải tiến hiệu suất và giảm chi phí. Theo khảo sá...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Các quốc gia như Canada và Đức cũng khuyến khích xây dựng tuabin gió, chẳng hạn như tín dụng thuế hoặc giá mua tối thiểu để tạo gió, với lưới điện được đảm bảo (đôi khi được gọi là thuế suất ). Các mức thuế suất này thường được đặt cao hơn giá điện trung bình. Vào tháng 12 năm 2013, Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ Lamar Alexande...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Trong khi một trang trại gió có thể bao phủ một diện tích đất lớn, nhiều sử dụng đất như nông nghiệp tương thích với nó, vì chỉ có các khu vực nhỏ của cơ sở tuabin và cơ sở hạ tầng không được sử dụng. Có báo cáo về tử vong chim và dơi ở tuabin gió vì có xung quanh các cấu trúc nhân tạo khác. Quy mô của tác động sinh th...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Trong cùng một khung thời gian này, các công nghệ năng lượng tái tạo và hiệu suất năng lượng đã nhận tổng cộng 26 tỷ đô la Mỹ. Nó đã được gợi ý rằng một sự thay đổi trợ cấp sẽ giúp tăng cấp độ sân chơi và hỗ trợ các ngành năng lượng đang phát triển, cụ thể là năng lượng mặt trời, năng lượng gió và nhiên liệu sinh học. ...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Theo 2011 vụ tai nạn hạt nhân của Nhật Bản, chính phủ liên bang Đức đang làm việc trên một kế hoạch mới để tăng hiệu quả năng lượng và thương mại hóa năng lượng tái tạo, đặc biệt tập trung vào các trang trại gió ngoài khơi. Theo kế hoạch, các tuabin gió lớn sẽ được dựng lên xa bờ biển, nơi gió thổi thường xuyên hơn so ...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Chỉ có 4% được coi là sử dụng các nguồn tái tạo là tiêu cực vì chúng có thể không đáng tin cậy và tốn kém. Theo một cuộc khảo sát của Saint Consulting vào tháng 4 năm 2007, điện gió là nguồn năng lượng thay thế có nhiều khả năng đạt được sự hỗ trợ của công chúng cho sự phát triển tương lai ở Canada, chỉ với 16% trái ng...
Năng lượng gió
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11913
Các thủ tục tư vấn, lập kế hoạch và phê duyệt chính phủ phù hợp cũng giúp giảm thiểu các rủi ro về môi trường Tại Mỹ, các dự án gió được báo cáo để tăng cơ sở thuế địa phương, giúp trả tiền cho các trường học, đường sá và bệnh viện. Các dự án gió cũng làm sống lại nền kinh tế của các cộng đồng nông thôn bằng cách cung ...
A-xà-lê
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11929
A-xà-lê (zh. 阿闍梨, sa. "ācārya", pi. "ācāriya", bo. "lobpon" ["slob-dpon"], ja. "ajari"), theo ngài Huyền Trang dịch nghĩa bao gồm: Do đó, A-xà-lê thứ nhất là một vị đủ phẩm hạnh và thành tựu để làm thầy của một Sa di hoặc một Tỳ kheo, thứ hai có thể là một Hoà thượng (sa. "upādhyāya"). Sa-di nào mới nhập Tăng-già đều t...
Ái (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11930
Trong Phật giáo, Ái (Pali: , Phạn: tṛ́ṣṇā) là một khái niệm quan trọng để chỉ cho "sự khao khát, sự thèm muốn, sự thèm khát mãnh liệt, sự tham lam", hoặc về vật chất hoặc về tinh thần. Nó thường được dịch nghĩa một cách điển hình là tham ái, và là một trong ba loại: "kāma-taṇhā" (dục ái), "bhava-taṇhā" (hữu ái), và "vi...
Ái (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11930
Tuy nhiên, Rahula còn thêm rằng, nó không phải là nguyên nhân đầu tiên hay là nguyên nhân duy nhất của "khổ" hay "luân" "hồi", bởi vì nguồn gốc của mọi thứ đều mang tính tương đối và mang tính phụ thuộc vào một vài thứ khác nữa. Trong tạng kinh tiếng Pali của Phật giáo có khẳng định và xác nhận những sự ô uế và sự khôn...
Ái (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11930
David Webster nói rằng, các bài kinh trong kinh điển tiếng Pali khuyến khích một cách lặp đi lặp lại rằng một người cần phải phá hủy ái (Taṇhā) hoàn toàn, và sự phá hủy là cần thiết cho niết bàn. Ái () còn được xác định như là liên kết thứ tám trong nguyên lý duyên khởi. Trong ngữ cảnh của mười hai nhân duyên, sự nhấn ...
Ái (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11930
Bahm nói rằng dục mong ước là "sự thèm muốn, nhưng không vượt quá, cái mà sẽ đạt được", trong khi dục ái là "sự thèm muốn hơn cái mà sẽ đạt được". Trong những bài kinh lúc ban đầu, ý nghĩa của từ Chanda là giống với Tanha. Một vài tác giả như là Ajahn Sucitto giải thích rằng dục mong ước (chanda) là tích cực và không m...
Tam thân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11931
Trong Phật giáo Đại thừa, tam thân (tiếng Trung: 三身, tiếng Phạn: त्रिकाय "trikāya") là ba loại thân của một vị Phật. Quan điểm này xuất phát từ tư tưởng cho rằng Phật—như một nhân vật đã xuất hiện trên thế gian để hoằng hoá, tiếp độ chúng sinh—chính là biểu hiện của cái Tuyệt đối, của Chân như và Phật có khi hiện thân ...
Tam thân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11931
Quan điểm Tam thân trong Kim cương thừa. Trong Kim cương thừa thì Ba thân là ba cấp của kinh nghiệm giác ngộ. Chứng được Pháp thân chính là tri kiến được tự tính sâu xa nhất của muôn vật, và tự tính này chính là tính Không, trống rỗng. Báo thân và Ứng thân là thân của sắc giới, là phương tiện tạm thời giúp hành giả chứ...
Thập hiệu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11947
Thập hiệu (zh. 十號) là mười danh hiệu của một vị Phật, thường được nhắc đến trong những bài kinh, luận:
Thập đại đệ tử
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11948
Thập đại đệ tử (chữ Hán: 十大弟子, ) là danh xưng dùng để chỉ mười đệ tử quan trọng của Phật Thích-ca Mâu-ni, hay được nhắc nhở trong kinh sách Đại thừa (). Nguồn gốc. Trong các kinh điển Phật giáo, trong quá trình phát triển của Tăng đoàn, thỉnh thoảng ghi chép lại những lời khen ngợi của Thích-ca Mâu-ni dành cho các đệ t...
Thập đại đệ tử
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11948
Cũng theo kinh điển nguyên thủy, hai thương nhân này được xem là hai cận sự nam đã quy y Nhị Bảo đầu tiên, gọi là Dvevācikasara-ṇagamana. Về sau, Bhallika xuất gia trở thành Tỳ kheo và đắc quả A-la-hán.
Thập đại luận sư
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11949
Thập đại luận sư (zh. 十大論師) chỉ mười luận sư danh tiếng của Duy thức tông tại Ấn Độ sau thế hệ của Trần-na (zh. 陳那, sa. "dignāga") và Pháp Xứng (zh. 法稱, sa. "dharmakīrti"), viết luận giải về "Duy thức tam thập tụng" (sa. "triṃśikāvijñāptimātratāsiddhi-kārikā") của Thế Thân (zh. 世親, sa. "vasubandhu"). Mười vị này là:
Thập lực
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11957
Thập lực (zh. 十力, sa. "daśabala", pi. "dasabala") chỉ mười năng lực hiểu biết siêu nhiên, mười trí đặc biệt của một vị Phật. Thập lực bao gồm: Ba lực 8, 9, 10 được Phật nhắc đến khi thuật về đêm đạt Bồ-đề của mình (xem thêm Tất-đạt-đa Cồ-đàm). Chúng được gọi chung là Tam minh.
Lục nhập
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11959
Trong Phật giáo, lục nhập (tiếng Pāli: "Saḷāyatana") hay còn được gọi là sáu nội ngoại xứ là một thuật ngữ chỉ cho sáu cặp cơ quan-đối tượng của các giác quan và là liên kết thứ 5 trong chuỗi 12 nhân duyên. Trong đó, từ "āyatana" được dịch là vị trí của giác quan, môi trường của giác quan, hay phạm vi của giác quan. Lụ...
Lục nhập
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11959
Trong kinh "bài giảng về lửa" ("Adittapariyaya Sutta", SN 35.28), được thuyết một vài tháng sau khi Đức Phật giác ngộ, Đức Phật mô tả tất cả các xứ và các quá trình tâm thức liên quan như sau:"Này các tỷ-kheo, tất cả đang bốc cháy. Tất cả đang bốc cháy là gì? Mắt là đang bốc cháy. Sắc là đang bốc cháy. Thức tại mắt là ...
Lục nhập
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11959
Này các Tỷ kheo, ở đây Tỷ kheo tuệ tri con mắt và tuệ tri các sắc, do duyên hai pháp này, kiết sử sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; và với kiết sử chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; và với kiết sử đã sanh nay được đoạn diệt, vị ấy tuệ tri như vậy; và với kiết sử đã được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi...
Lục nhập
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11959
Nó được biểu thị như là nền tảng của nhãn thức. Nó có nhân duyên gần là những yếu tố cơ bản được sinh bởi nghiệp thu gom từ sự khao khát được nhìn.Về lục căn thứ sáu là ý xứ ("mano"), những tiểu luận tiếng Pali phân biệt giữa thức sinh ra từ năm giác quan vật lý và thức sinh ra từ quan điểm cơ bản thời kì sau về "sự li...
Thập địa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11960
Thập địa (zh. 十地, sa. "daśabhūmi") là mười quả vị tu chứng của các vị Bồ Tát. Có nhiều hệ thống khác nhau nhưng theo "Bồ Tát địa" (菩薩地, sa. "bodhisattva-bhūmi") và "Thập địa kinh" (zh. 十地經, sa. "daśabhūmika-sūtra") và kinh phạm võng và Chùa Phật Quang thì Thập địa gồm:
Thập thiện
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11961
Thập thiện (zh. 十善, sa. "daśakuśalakarmāṇi") là mười việc thiện được thực hiện qua thân (3), khẩu (4) và ý (3). Thập thiện bao gồm: Kinh Thập Thiện. Kinh Thập Thiện là một quyển kinh nhỏ ghi lại buổi thuyết pháp của Phật cho cả cư sĩ lẫn người xuất gia, hoặc cho các loài thủy tộc nhẫn đến bậc A-la-hán và Bồ-tát . Chún...
Thập địa kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11962
Thập địa kinh (zh. 十地經, sa. "Daśabhūmika", "Daśabhūmīśvara") là một phần độc lập của "Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh" (sa. "buddhāvataṃsaka-sūtra") do Bồ Tát Kim Cương Tạng (sa. "vajragarbha") trình bày với Phật về các giai đoạn tu chứng. Một bài luận quan trọng của Thế Thân (sa. "Vasubandhu") về Thập địa được B...
Hàn Sơn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11965
Hàn Sơn (zh. "hánshān" 寒山, ja. "kanzan"), thế kỷ thứ 7, cũng gọi Hàn Sơn tử, là một dị nhân trong Phật giáo Trung Quốc đời nhà Đường. Ông thường được nhắc đến cùng với Thập Đắc và Thiền sư Phong Can. Cả ba vị đều là những nhân vật độc đáo trong lịch sử Thiền tông, tạo thành một trong những đề tài hấp dẫn của lối vẽ tốc...
Hàn Sơn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11965
Trong lời dẫn của tập "Hàn Sơn thi", Lưu Khâu Dận - một vị quan mộ đạo tại Đài Châu - có ghi lại chút ít về Hàn Sơn và Thập Đắc. Khi được Phong Can chữa khỏi bệnh, ông hỏi: "Vùng này có vị nào mà tôi có thể theo học được chăng?" Phong Can đáp: "Ai nhìn họ thì không nhận ra, ai mà nhận ra họ thì không cần nhìn. Nếu ông ...
Hành (tôn giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11966
Hành (zh. 行, sa. "saṃskāra", pi. "saṅkhāra") dịch từ chữ "saṃskāra" tiếng Phạn có rất nhiều nghĩa. Nhưng đại cương thì từ này có thể được phân loại như sau:
Hát (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11967
Hát (zh. "Ho!", "Hè!" 喝, ja. "Katsu!") là danh từ Hán-Việt chỉ một riếng quát, tiếng hét không có ý nghĩa cụ thể, được các vị Thiền sư sử dụng làm phương tiện để hoằng hoá như một cây gậy, Phất tử. Tiếng hét này cũng được chư vị sử dụng để trình bày kinh nghiệm chứng ngộ của mình, sử dụng như một phương tiện chuyển hoá...
Hòa thượng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11968
Hòa thượng là một danh hiệu, chức danh dành cho Tăng sĩ Phật giáo. Nghĩa gốc. Hòa thượng (zh. "héshàng" 和尚[上], sa. "upādhyāya", pi. "upajjhāya", ja. "ōshō", bo. "mkhan po" མཁན་པོ་), dịch âm Hán-Việt là Ưu-ba-đà-la, Ô-ba-đà-na (zh. 鄔波駄耶). Hòa thượng có những nghĩa sau: Tại Đông Á. Tại Đông Á và Nam Á, danh hiệu Hòa thượ...
Hòa thượng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11968
Hiện nay, theo quy định trong Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam, "Được tấn phong Hòa thượng những Thượng tọa từ 60 tuổi đời, 40 tuổi đạo trở lên, có đạo hạnh, có công đức với Đạo pháp và dân tộc, do Ban Trị sự Tỉnh hội, Thành hội đề nghị lên Ban Thường trực Hội đồng Trị sự để xét duyệt, đệ trình Thường trực Hội đ...
Lời nguyền Kennedy
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11990
Lời nguyền Kennedy là những suy diễn xuất phát từ việc chứng kiến một chuỗi những tai ương giáng đổ trên Gia tộc Kennedy. Ý niệm về một "Lời nguyền" đến từ các phương tiện truyền thông, rồi được phát triển và phổ biến rộng rãi trong công chúng. Mặc dù những bất hạnh này có thể xảy đến cho bất kỳ ai, nhiều người vẫn xem...
Jacqueline Kennedy Onassis
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11991
Jacqueline Lee Bouvier Kennedy Onassis (28 tháng 7 năm 1929 – 19 tháng 5 năm 1994), là vợ của Tổng thống thứ 35 của Hoa Kỳ John F. Kennedy, và Đệ Nhất Phu nhân Hoa Kỳ từ năm 1961 đến 1963. Bà thường được gọi một cách thân mật là Jackie, Jackie Bouvier, Jackie Kennedy, Jackie Onassis và, đôi khi, Jackie O. Thời thơ ấu. ...
Jacqueline Kennedy Onassis
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11991
Hôn nhân. Sau một lần từng đính hôn (với một nhân viên môi giới chứng khoán tên John Husted, Jr. - lễ cưới của họ dự định tổ chức vào tháng Sáu 1952), ngày 12 tháng 9 năm 1953 tại Newport, tiểu bang Rhode Island, Jacqueline kết hôn với Thượng Nghị sĩ John F. Kennedy, một trong những ngôi sao đang tỏa sáng của Đảng Dân ...
Jacqueline Kennedy Onassis
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11991
Ý tưởng này đã đến với Jacqueline từ lần viếng thăm Tòa Bạch Ốc trước khi bà trở thành Đệ Nhất Phu nhân; khi ấy bà tỏ ra thất vọng trước những gì bà đang chứng kiến vì cớ sự thiếu vắng hơi thở của lịch sử tại nơi này. Là người yêu thích môn lịch sử, Jacqueline tin rằng tòa nhà biểu tượng cho đất nước của bà cần được là...
Jacqueline Kennedy Onassis
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11991
Bà luôn dẫn đầu trong các nghi thức quốc gia thương tiếc tổng thống, cùng với Caroline, 5 tuổi, và John, 3 tuổi, bên cạnh mẹ tay trong tay, quỳ trước quan tài chồng tại điện Capitol, bà đi chân đất theo quan tài từ Tòa Bạch Ốc đến Thánh đường St. Matthew, nơi cử hành tang lễ, và cuối cùng, thắp lên ngọn lửa vĩnh cửu ch...
Jacqueline Kennedy Onassis
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11991
Cuối đời. Những năm sau đó, Jacqueline nhận làm biên tập cho nhà xuất bản Doubleday, trong khi sống với Maurice Tempelsman, một kỹ nghệ gia và nhà buôn kim cương, ở Thành phố New York và Martha's Vineyard (một hòn đảo du lịch thuộc tiểu bang Massachusetts, nổi tiếng với những bãi tắm đẹp và các khu nghỉ dưỡng dành cho ...
John F. Kennedy, Jr.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11992
John Fitzgerald Kennedy, Jr., thường được gọi là John F. Kennedy, Jr. (25 tháng 11 năm 1960 – 16 tháng 7 năm 1999) là luật sư, nhà báo và nhà sản xuất thu âm người Mỹ. Ông là con trai út của Tổng thống thứ 35 của Hoa Kỳ John F. Kennedy và đệ nhất phu nhân Jacqueline Bouvier Kennedy. Ngày 16 tháng 7 năm 1999, Kennedy, J...
John F. Kennedy, Jr.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11992
Năm 1995, John thành lập tạp chí George, một nguyệt san chuyên về chính trị. Sau khi John từ trần, tạp chí Hachette Filipacchi mua lại tờ báo này và tiếp tục hoạt động trong vòng một năm, nhưng vì thất bại trong việc bán quảng cáo, nên đến đầu năm 2001 tờ báo phải đình bản. Trong suốt những năm của thập niên 1980 cho đ...
John F. Kennedy, Jr.
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=11992
Phi công Kyle Bailey, được cho là người sau cùng nhìn thấy Kennedy tại phi trường Essex County, sau đó thuật lại đã quyết định dời chuyến bay của mình đến đảo Martha's Vinyard vì cho rằng có khá nhiều sương mù. Cũng nên biết dù Kennedy trước đó đã từng thực hiện vài chuyến bay từ phi trường Essex County đến Vineyard, ô...
Quá trình nhân đôi DNA
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12015
Trong sinh học phân tử, quá trình nhân đôi DNA hay tổng hợp DNA là một cơ chế sao chép các phân tử DNA xoắn kép trước mỗi lần phân bào. Kết quả của quá trình này là tạo ra hai phân tử DNA gần như giống nhau hoàn toàn, chỉ sai khác với tần số rất thấp (thông thường dưới một phần vạn, xem thêm đột biến). Có được như vậy ...
Quá trình nhân đôi DNA
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12015
Bốn cơ chế riêng biệt cho tổng hợp DNA được công nhận: Đầu tiên là cơ chế này được biết đến nhiều nhất và được sử dụng bởi các sinh vật di động. Trong cơ chế này, một khi hai mạch được tách ra, primaza bổ sung thêm mồi RNA vào các mạch khuôn. Mạch dẫn đầu nhận được một đoạn mồi RNA trong khi mạch tụt lại nhận được một ...
Quá trình nhân đôi DNA
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12015
Bước 1: Tháo xoắn phân tử DNA. Nhờ enzym tôpôizômêraza tháo xoắn, phân tử DNA ra khỏi trạng thái siêu xoắn của cấu trúc tôpô, sau đó các enzym hêlicaza tách hai mạch đơn của DNA ra, tạo nên chạc nhân đôi (chạc chữ Y) để lộ ra hai đoạn mạch đơn làm khuôn. Bước 2: Tổng hợp mạch DNA mới. Enzym DNA polymeraza sử dụng 2 mạc...
Điên điển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12031
Điên điển hay điền thanh thân tía, điền thanh bụi có tên khoa học là Sesbania sesban, là một loài cây thuộc họ Đậu ("Fabaceae"). Bông điên điển được xem là một loại rau ở miền đồng bằng Nam Bộ của Việt Nam. Người ta sử dụng nó làm dưa chua, nấu canh, làm gỏi trộn thịt gà. Cây này còn một tác dụng nữa là cải tạo đất khi...
Điên điển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12031
Ẩm thực. Hoa điên điển (miền Nam Việt Nam gọi là "bông") thường được người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long Việt Nam, như Long An, Tiền Giang, Hậu Giang, Châu Đốc An Giang, Cần Thơ... sử dụng làm các món ăn như ăn sống, nhúng lẩu chua cá linh hay lẩu mắm kho, làm dưa chua (thường kết hợp với giá đỗ), ăn kèm bún mắm hoặ...
Hội đồng Bắc Âu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12034
Hội đồng Bắc Âu là cơ quan chính thức cho hợp tác liên chính phủ giữa các quốc gia Bắc Âu. Thành lập năm 1952, hội đồng có 87 đại diện từ Đan Mạch, Iceland, Na Uy, Phần Lan, và Thụy Điển cùng với các vùng tự trị như Quần đảo Faroe, Greenland, và Quần đảo Åland. Đại diện của hội đồng là những nghị sĩ của quốc gia tương ...
Hội đồng Bắc Âu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12034
Chức chủ tịch luân phiên thay đổi giữa các nước hội viên. Nhiệm vụ hàng đầu của chủ tịch đoàn là: Hội đồng Bắc Âu đặt trụ sở tại Copenhagen cùng chung địa chỉ với Hội đồng bộ trưởng Bắc Âu và mỗi đoàn có các văn phòng ở từng nước hội viên. Các khóa họp. Mỗi năm Hội đồng Bắc Âu họp một phiên họp toàn thể (phiên họp khoá...
Edward Conze
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12040
Eberhart (Edward) Julius Dietrich Conze, 1904-1979, là một triết gia và một nhà Phật học lỗi lạc (gốc Đức). Ông đã phiên dịch và sắp xếp bộ Bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh theo hệ thống và cũng từ đây, tư tưởng Đại thừa đã lan truyền khắp châu Âu, Mĩ. Đối với Phật tử châu Âu, những tác phẩm của ông là tài liệu nghiên cứu tu ...
Edward Conze
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12040
Các tác phẩm của D.T. Suzuki và một học giả Ấn Độ Har Dayal lại hướng dẫn ông trở về với Phật giáo. Từ 1943 đến 1949, ông nghiên cứu rất nhiều về Ấn Độ học, gia nhập giáo hội Phật giáo tại London (Buddhist Society) và cũng tổ chức nhiều buổi thuyết giảng. Trong những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai, ông đã cho xuấ...
Bát nạn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12071
Bát nạn (zh. "bānán" 八難, ja. "hachinan", sa. "aṣṭāvakṣanā"), là tám trường hợp chướng nạn, cũng gọi là Bát vô hạ tức tám nơi không nhàn rỗi. Tám trường hợp này vẫn có thể xảy ra trên con đường đạt giác ngộ của một tu sĩ. Bát nạn bao gồm: Người may mắn không sinh vào tám nạn đó hãy lo tinh tấn tránh để vọng tâm vào nơi ...
Bát thập chủng hảo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12072
Bát thập chủng hảo tiếng Việt Tám mươi vẻ đẹp (zh. "bāshízhǒng hăo" 八十種好, sa. "aśīty-anuvyañjanāni", ja. "hachijisshu gō", bo. "dpe byed bzang po brgyad bcu" དཔེ་བྱེད་བཟང་པོ་བརྒྱད་བཅུ་), cũng được gọi là Bát thập tùy hảo (八十隨好), Bát thập tùy hình hảo (八十隨形好), Bát thập vi diệu chủng hảo (八十微妙種好), Bát thập chủng tiểu tướ...
Cội Bồ-đề
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12092
Cội Bồ-đề (, ) là danh hiệu trong Phật giáo tôn xưng cho một cây cổ thụ thuộc loài danh pháp khoa học "Ficus religiosa" tại khu vực Bồ Đề Đạo tràng, nơi thái tử Tất Đạt Đa đã thiền tọa và chứng đắc giác ngộ, trở thành Đức Phật Thích-ca Mâu-ni. Đây là một trong 4 địa điểm được xem là Thánh địa tối cao của Phật giáo. Khi...
Cội Bồ-đề
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12092
Khi nghe tin, vua Purnavarama (Phú Lâu Na Bạt Ma) của Maghada (Ma-kiệt-đà), người nối dõi cuối cùng của vua Asoka đã vật mình xuống đất vì đau buồn, ông than thở: ""Mặt trời của trí tuệ đã lặn, không còn gì để lại ngoài cội bồ-đề, và ngay cả nó ngày nay cũng đã bị hủy diệt, nơi nào sẽ cung cấp cho nguồn sống tâm linh"....
Cội Bồ-đề
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12092
Rất nhiều nhánh từ cây này đã được chiết để gửi đi trồng ở chùa chiền khắp nơi trên thế giới. Như vậy, cùng chung với số phận thăng trầm của lịch sử Phật giáo, cây bồ-đề cũng đã nhiều lần bị chặt đốt, thiêu hủy do thiên tai vô thường xói mòn và do những người muốn xóa tan vết tích của nó. Thế nhưng trải qua bao nguy kh...
Yohkoh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12098
Yohkoh (ようこう trong tiếng Nhật, nghĩa là "Tia mặt trời"), còn được gọi là SOLAR-A, là vệ tinh nghiên cứu về Mặt Trời của Viện Không gian và Khoa học Vũ trụ Nhật Bản với sự cộng tác của Hoa Kỳ và Anh quốc. Nó được phóng vào quỹ đạo Trái Đất vào ngày 30 tháng 8, năm 1991, bằng tên lửa Mu-IIIs-V từ Kyushu, ở làng Uchinoura...
Đô đốc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12112
Danh xưng Đô đốc trong tiếng Việt ngày nay được hiểu theo nghĩa hẹp là bậc quân hàm sĩ quan cao cấp trong lực lượng Hải quân các quốc gia, tương đương cấp bậc "admiral" trong tiếng Anh; hoặc theo nghĩa rộng là các tướng lĩnh hải quân, bao gồm cả các cấp bậc Phó đô đốc và Chuẩn đô đốc. Theo nghĩa hẹp, cấp bậc Đô đốc đượ...
Đô đốc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12112
Thời Nam Tống lấy Đô đốc quân mã làm quan thống binh do Tể tướng đích thân cử. Dưới một cấp gọi là Đồng đô đốc quan mã, Đốc thị quân mã. Nơi làm việc gọi là Đô đốc phủ. Thời Nguyên cũng đặt Đại đô đốc phủ, Chánh nhị phẩm. Thời Minh đặt Trung quân, Tả quân, Hữu quân, Tiền quân và Hậu quân ứng với 5 Đô đốc phủ. Mỗi phủ c...
Đô đốc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12112
Theo Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam (1999) thì Phó Đô đốc là bậc quân hàm cao nhất của quân nhân giữ chức vụ Tư lệnh Quân chủng Hải quân. Chỉ phong Đô đốc khi là Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Tổng Tham mưu trưởng hoặc Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị kiêm nhiệm. Các quân hàm tương đương cấp tướng, dưới hàm Đô ...
Vùng đặc quyền kinh tế
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12114
Trong luật biển quốc tế, vùng đặc quyền kinh tế (tiếng Anh: "Exclusive Economic Zone - EEZ"; tiếng Pháp: "zone économique exclusive- ZEE") là vùng biển mở rộng từ các quốc gia ven biển hay quốc gia quần đảo, nằm bên ngoài và tiếp giáp với lãnh hải. Nó được đặt dưới chế độ pháp lý riêng được quy định trong phần V - Vùng...
Vùng đặc quyền kinh tế
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12114
Tiếp theo đó, các nước khu vực châu Mỹ-Latinh như Chile, Peru, Ecuador đã mở rộng lãnh hải tới 200 hải lý dưới các tên gọi như "vùng biển di sản", "lãnh hải di sản" v.v. để loại bỏ quyền tự do hàng hải và các quyền tự do biển cả khác. Tình hình này gây ra sự lo ngại và chống đối từ các quốc gia có nghề hàng hải phát tr...
Vùng đặc quyền kinh tế
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12114
Theo công ước của Liên hiệp quốc, vùng đặc quyền kinh tế của Úc nói chung mở rộng thêm 200 hải lý (370,4 km) từ bờ biển của Úc cũng như các lãnh thổ ben ngoài của quốc gia này, ngoại trừ các khu vực mà theo thỏa thuận giữa Úc và các quốc gia liên quan thì nó nhỏ hơn. Úc cũng đòi hỏi trong các đệ trình của mình tới Ủy b...
Phạm vi công cộng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12116
Phạm vi công cộng hay thuộc về công chúng bao gồm các kiến thức hay sự sáng tạo (đặc biệt là các công trình sáng tạo như văn học, nghệ thuật, âm nhạc, và phát minh) mà không một cá nhân hay một chủ thể luật pháp nào có thể thiết lập hay giữ quyền sở hữu. Các thông tin hay sự sáng tạo này được coi như là một phần của vă...
Văn học Thụy Điển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12122
Văn học Thụy Điển bắt đầu từ hòn đá khắc chữ Rune ở Rök và bao gồm nhiều nhà văn nổi tiếng như August Strindberg, Esaias Tegnér, Selma Lagerlöf và Astrid Lindgren. Thời kỳ Trung cổ và Liên minh Kalmer (1100 – 1527). Nếu như không kể đến những hòn đá khắc chữ Rune thì các luật lệ của từng vùng từ thế kỷ 13 thuộc về các ...
Văn học Thụy Điển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12122
Ngược lại Georg Stierhielm đã cố gắng xây dựng một thể loại thơ Thụy Điển bằng cách mô phỏng theo Thời kỳ Cổ đại. Thiên anh hùng ca Hercules (1658) của ông đã có ảnh hưởng đến một loạt những người đi sau. Trường phái Cổ điển, Thời kỳ Khai sáng và Tiền Lãng mạn (1721 – 1809). Số đầu tiên của tờ tuần báo đạo đức Thụy Điể...
Văn học Thụy Điển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12122
Người bạn và đồng thời là giáo sư đồng nghiệp của Atterbom, Erik Gustaf Geijer, và người sau ông là Esaias Tegnér là những người đại diện cho một trường phái lãng mạn quốc gia, trường phái tìm lại Bắc Âu cổ điển trong lịch sử. Với bài thơ "Vikingen" Geijer đã đưa hình ảnh của những người Viking đi vào văn học và đã trở...
Văn học Thụy Điển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12122
Với "Fadren" (Cha) năm 1887 và "Fröken Julie" (Người con gái tên Julie) năm 1888 ông đã đạt đến giới bạn đọc quốc tế, cũng như là với các tác phẩm sau đó: "Ett drömspel" (Cuộc chơi trong mơ - 1902) và "Spöksonate" (Bản sonat ma quỷ - 1907). Người đoạt giải Nobel văn chương, bà Selma Lagerhöf, đi đến giới công khai bằng...
Văn học Thụy Điển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12122
Sigfrid Siwertz miêu tả trong quyển tiểu thuyết "Selambs" (Gia đình Selam) các hình thức khác nhau của tính ích kỷ phi xã hội, Elin Wägner trong "Norrtullsligan" viết về người phụ nữ hiện đại có việc làm và trong "Pennskafet" (Cái quản bút) là cuộc đấu tranh vì quyền bầu cử của phụ nữ, Hjalmar Berman, thí dụ như trong ...
Văn học Thụy Điển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12122
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (sau 1945). Trong những thập niên đầu tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trường phái hiện đại hình thành trong văn học Thụy Điển. Nhiều vấn đề cơ bản được giải quyết dưới hình thức hỗn độn và mang tính thí nghiệm, đặc biệt là trong thơ tình. Erik Lindegren, Karl Vennberg, Werner Asp...
Văn học Thụy Điển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12122
Sven Delblanc miêu tả vùng nông thôn Södermanland trong "Hedebysvit", "Häxringarna" (Những chiếc nhẫn của phù thủy) của Kersit Ekman bắt đầu cho dòng tiểu thuyết về vùng Södermanland vào cuối thế kỷ 19 và Sara Lidman đã trở về quê hương của bà qua văn học với bộ tiểu tuyết 5 tập "Jernbaeepos" (Trường ca tàu hỏa) về việ...
Văn học Thụy Điển
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12122
Với quyển "Pipi Långstrum" Astrid Lindgren đã giải phóng văn học thiếu nhi ra khỏi gánh nặng của một chủ nghĩa đạo đức chật hẹp. Trong văn học thiếu nhi của bà, Astrid cũng thường tìm đến các câu hỏi về cuộc sống và tồn tại như sống và chết trong "Bröderna Lejonhjärta", can đảm và sợ hãi trong "Mio, min Mio" (Mio, Mio ...
Lãnh hải
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12123
Lãnh hải hay hải phận là vùng biển ven bờ nằm giữa vùng nước nội thủy và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia (tức vùng đặc quyền kinh tế). Chủ quyền của quốc gia đối với vùng lãnh hải không phải là tuyệt đối như đối với các vùng nước nội thủy, do có sự thừa nhận quyền qua lại vô hại của tàu t...
Lãnh hải
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12123
Từ thế kỷ XVIII cho đến giữa thế kỷ XX, lãnh hải của đế chế Anh, Mỹ, Pháp và nhiều quốc gia khác có chiều rộng 3 hải lý (khoảng 5,6 km). Nguyên thủy nó là tầm bắn của đại bác, do với khoảng cách này thì quốc gia có chủ quyền có thể bảo vệ được lãnh thổ trên đất liền của mình. Tuy nhiên đối với Na Uy thì nó là 4 hải lý ...
Lãnh hải
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12123
Các quốc gia ven biển không được phép đặt điều kiện cho tàu thuyền nước ngoài khi đi qua lãnh hải của mình như: phải xin phép hoặc thông báo trước. Quyền tài phán. Khi thực hiện quyền qua lại không gây hại thì tàu thuyền nước ngoài phải tôn trọng các quy định hợp pháp trong luật của quốc gia ven biển. Các tàu thuyền qu...
Lãnh hải
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12123
Quốc gia ven biển cũng không có quyền ép tàu thuyền nước ngoài đang qua lại trên lãnh hải của mình phải dừng lại (hay thay đổi hành trình của nó) nhằm thực hiện quyền tài phán dân sự đối với 1 cá nhân nào đó trên tàu này, nhưng có quyền áp dụng mọi biện pháp trừng phạt (hoặc đảm bảo an toàn dân sự) mà luật pháp trong n...
Đường cơ sở (biển)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12126
Đường cơ sở là đường ranh giới phía trong của lãnh hải và phía ngoài của nội thủy, do quốc gia ven biển hay quốc gia quần đảo định ra phù hợp với công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982 để làm cơ sở xác định phạm vi của các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán quốc gia (lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải...
Đường cơ sở (biển)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12126
Đường cơ sở thông thường. Là ngấn nước thủy triều thấp nhất (trung bình nhiều năm) dọc theo bờ biển đã được thể hiện trên các hải đồ có tỷ lệ xích lớn đã được quốc gia ven biển chính thức công nhận. Đối với các đảo san hô hay đảo có đá ngầm ven bờ bao quanh, phương pháp này cũng được áp dụng. Ưu điểm của phương pháp nà...
Trí Nột
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12131
Tri Nột (zh. "zhīnè" 知訥, ja. "chitotsu", ko. "chinul"), 1158-1210 là một Thiền sư Hàn Quốc vào thời đại Cao Li, người được xem là nhân vật có ảnh hưởng lớn nhất trong sự hình thành Thiền tông Hàn Quốc. Sư ra đời vào lúc tăng đoàn đang trong tình trạng khủng hoảng, có nghĩa là về mặt hình tướng bên ngoài cũng như xuất p...
Trí Nột
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12131
Tri Nột cũng đào tạo được một số đệ tử quan trọng để truyền bá tư tưởng và tiếp tục chú giải những tác phẩm của mình. Những tác phẩm chính của sư là: Về hành trạng của Tri Nột và các bản dịch của 3 cuốn trên, xin xem tác phẩm của Buswell (1983) và Keel (1984).
Tri hành hợp nhất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12133
Tri hành hợp nhất (zh. 知行合一) nghĩa là "hiểu biết và thực hành phải đi đôi với nhau". "Tri" có nghĩa là hiểu biết, là nghiên cứu kinh điển, những lời dạy của Phật, của chư vị Tổ sư, là sự cố gắng hiểu trọn vẹn ý nghĩa trong kinh sách bằng tri thức. "Hành" trong từ này mang hai nghĩa chính: Tri và hành nêu trên vốn xuất...
Tri khách
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12134
Tri khách (zh. 知客, ja. "shika") là người lo tiếp khách. Đây một chức vị quan trọng trong một Thiền viện, còn được gọi là Điển khách hoặc Điển tân. Tại Nhật, Tri khách thường là vị Trưởng lão quản lý thiền viện. Tri khách ở đây thường là một vị đã tiến xa trên Phật đạo, có khả năng thay thế vị Lão sư (ja. "rōshi") để dạ...
Lão sư
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12135
Lão sư (zh. 老師, ja. "rōshi") là danh hiệu dùng cho một vị Thiền sư tại Nhật. Thông thường, người ta tu học thiền dưới sự hướng dẫn của một Lão sư và vị này có thể là một cư sĩ (nam, nữ), không nhất thiết phải là một vị tăng. Nhiệm vụ của một Lão sư là hướng dẫn và khuyến khích thiền sinh trên con đường Giác ngộ, Kiến t...
Trisong Detsen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12136
Trisong Detsen (Hán Việt: Ngật-lật-song Đề-tán (吃栗雙提贊), bo. "trhisong detsen" ཁྲི་སྲོང་ལྡེ་བཙན་, ཁྲི་སྲོང་ལྡེ་བཙན་), 742-798, là một ông vua rất có công trong việc truyền bá Phật pháp sang Tây Tạng. Dưới sự cầm quyền của ông, Phật giáo được truyền bá sang Tây Tạng một cách có hệ thống. Ông được xem là hoá thân của Bồ T...
Trisong Detsen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12136
Trisong Detsen ra lệnh triệu tập các vị Đại sư của hai trường phái Phật giáo - Ấn Độ và Trung Quốc - để tổ chức một buổi tranh luận công khai về giáo lý. Trưởng đoàn người Ấn là Liên Hoa Giới (sa. "kamalaśīla"), một môn đệ của Tịch Hộ. Trong phái đoàn Trung Quốc thì Hoà thượng Đại Thừa dẫn đầu. Phái đoàn Ấn Độ toàn thắ...