title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Pháp Xứng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12608 | Pháp Xứng (zh. 法稱, sa. "dharmakīrti") là một trong những Luận sư quan trọng nhất của triết học đạo Phật, đại điện quan điểm của Nhân minh học (sa. "hetuvidyā"), sống trong thế kỉ thứ 7 (~ 600-650) tại Nam Ấn Độ và là môn đệ của Hộ pháp (sa. "dharmapāla") tại Na-lan-đà (Thập đại luận sư).
Sư sinh ra trong một gia đình t... |
Pháp Xứng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12608 | Những lời sau đây của Sư còn được lưu lại:
Sư viết nhiều luận giải nhưng quý giá hơn hết là các tác phẩm về Nhân minh học Phật giáo. Trong lĩnh vực này, truyền thống Tây Tạng có giữ lại bảy tác phẩm của Sư, được gọi chung là Pháp Xứng nhân minh thất bộ, là luận lý học nền tảng của Phật giáo Tây Tạng (tất cả đều chưa đ... |
Phất tử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12609 | Phất tử (chữ Hán: 拂子, tiếng Nhật: "hossu", Tạng văn: "camāra"), tên gọi phổ biến hơn là Phất trần (拂塵), Trần vi (麈尾) là cây đuổi ruồi, có truyền thống từ các vị Sa-môn tại Ấn Độ.
Phất tử được dùng để đuổi ruồi và các côn trùng biết bay để chúng khỏi bị đạp, nguyên là một khúc gỗ, được gắn một chùm lông đuôi ngựa ở một ... |
Thánh đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12610 | "Đừng nhầm lẫn với" Thánh giáoThánh đạo (zh. 聖道, sa. "ārya-mārga", pi. "ariya-magga") là Đạo xuất thế, con đường xuất thế bao gồm bốn cấp bậc. Mỗi cấp lại được phân biệt là: Thánh nhân (sa. "ārya-pudgala") đi trên đạo và Thánh quả (sa. "phala") của đạo đó. Bốn cấp của đạo xuất thế là: |
Tảo đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12611 | Tảo đỏ là những sinh vật quang tự dưỡng thuộc ngành Rhodophyta. Phần lớn các loài rong đều thuộc nhóm này. Các thành viên trong ngành có đặc điểm chung là màu đỏ tươi hoặc tía. Màu sắc của chúng là do các hạt sắc tố phycobilin tạo thành. Phycobilin là sắc tố đặc trưng cho tảo đỏ và vi khuẩn lam. Người ta cho rằng lục l... |
Tảo đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12611 | Vì cấu trúc thành tế bào vững trắc như vậy nên hóa thạch của chúng từ cách đây khoảng 700 triệu năm vẫn còn khá nhiều. Ngày nay người ta có thể chiết suất agar từ một vài giống tảo đỏ để làm môi trường nuôi cấy vi khuẩn và nhiều sinh vật khác. Bên cạnh đó nó cũng là một nguồn iode quan trọng.
Phân loại.
Hệ thống phân l... |
Thế Thân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12612 | Thế Thân (zh. "shìqīn" 世親, ja. "seshin", sa. "vasubandhu", bo. "dbyig gnyen" དབྱིག་གཉེན་), ~316-396, cũng được dịch là Thiên Thân (zh. 天親), gọi theo Hán âm là Bà-tu-bàn-đầu (zh. 婆修盤頭), Bà-tẩu-bàn-đậu (zh. 婆藪槃豆), là một Luận sư xuất sắc của Thuyết nhất thiết hữu bộ (sa. "sarvāstivādin") và Duy thức tông (sa. "vijñānavād... |
Thế Thân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12612 | Khi gặp Vô Trước tại Phú-lâu-sa-phú-la và được người anh giảng giải giáo lý Đại thừa, Sư bỗng nhiên tỉnh ngộ, bắt đầu say mê nghiên cứu Đại thừa và viết luận về kinh điển hệ này, nhất là "Bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh". Sư biên soạn nhiều bài luận, trong đó Sư hệ thống hóa tư tưởng "Duy thức" được lập nên bởi Vô Trước.
Kho... |
Phật Âm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12614 | Phật Âm (chữ Hán: 佛音; sa. "Buddhaghoṣa", pi. "Buddhaghosa", ja. "Button"), hay còn gọi Giác Âm, là một luận sư, dịch giả và triết gia Ấn Độ vào thế kỷ thứ 5 của Thượng tọa bộ. Sư tu tập trong Đại Tự (pi. "Mahāvihāra") tại Anurādhapura, Sri Lanka và tự xem mình là phần tử của phái Phân biệt thuyết bộ (pi. "Vibhajjavāda"... |
Phật Đồ Trừng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12615 | Phật Đồ Trừng (zh. "fó túchéng" 佛圖澄, ja. "buttochō", sa. "buddhasiṃha"), 232(?)-348, cúng được gọi là Trúc Phật Đồ Trừng (zh. 竺佛圖澄), Phật-đà-tăng-ha (zh. 佛陀僧訶), là một Cao tăng Ấn Độ. Năm 310, Sư đến Lạc Dương để thành lập một trung tâm Phật giáo tại đây. Nhờ trổ tài thần thông (tiên tri, gọi mưa), Sư được Tấn Hoài Đế ... |
Thiên vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12616 | Tứ đại thiên vương (zh. "四大天王", hq. "사왕천/사천왕", nb. "四天王") được xem như là người canh giữ thế giới, thường được thờ trong các chùa. Truyền thuyết cho rằng các Thiên vương sống trên núi Tu-di (sa. "meru"), canh giữ thế giới và Phật pháp. Các vị đó chiến đấu chống cái ác và bảo vệ những nơi Phật pháp được truyền bá. Thân ... |
Thiền bệnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12617 | Thiền bệnh (zh. 禪病, ja. "zenbyō", "zembyō"), có hai nghĩa chánh: |
Thiền bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12618 | Thiền bản (zh. 禪版, ja. "zemban") là một tấm gỗ được các thiền sinh thời xưa sử dụng. Trong thời gian tu tập, Toạ thiền lâu dài, thiền sinh thường để thiền bản vào hai bàn tay và chống cằm lên để khỏi ngục đầu xuống ngủ. Thiền bản cũng đóng một vai trò giáo hoá trong các Công án. "Bích nham lục" ghi lại trong công án 20... |
Thiện Đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12619 | Thiện Đạo (zh. "shàndăo" 善導, ja. "zendō"), 613-681, là vị thứ 2 trong 13 vị tổ Tịnh độ tông và là vị thứ 5 trong 7 vị tổ của Tịnh độ chân tông.
Sư xuất gia khi còn nhỏ tuổi và tu tập thiền quán tưởng A-di-đà và Tịnh độ. Khi nghe tiếng Đạo Xước (道 綽), Thiện Đạo đến gặp và nhận giáo lý Tịnh độ từ vị này. Suốt đời Thiện Đ... |
Thiện tri thức | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12620 | Thiện tri thức (zh. "shàn zhīshì" 善知識, ja. "zenchishiki", sa. "kalyāṇamitra", pi. "kalyānamitta", bo. "dge ba`i bshes gnyen" དགེ་བའི་བཤེས་གཉེན་), cũng gọi là Thiện hữu (zh. 善友), Đạo hữu (zh. 道友), là danh từ chỉ một người bạn đạo. Trong thời Phật giáo nguyên thủy, danh từ này được dùng để chỉ một vị tăng đầy đủ những đạ... |
Thiện tri thức | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12620 | 6) Rồi một vị Thiên khác lại nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:
"Hãy thân với người lành,"
"Hãy gần gũi người thiện,"
"Biết diệu pháp người hiền,"
"Chúng sanh sanh thiện thú."
8) Rồi một vị Thiên khác lại nói lên bài kệ này trước mặt Thế Tôn:
"Hãy thân với người lành,"
"Hãy gần gũi người thiện,"
"Biết diệu ph... |
Thiện Vô Úy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12621 | Thiện Vô Uý (zh. "shàn wúwèi" 善無畏, ja. "zemmui", sa. "śubhākarasiṃha"), 637-735, là một học giả Ấn Độ truyền bá Mật tông Phật giáo sang Trung Quốc. Được xem là một trong 8 vị tổ của giáo lý Phó thụ bát tổ (zh. 傅授八祖) của Chân ngôn tông.
Cuộc đời đạo nghiệp.
Sư sinh trong một hoàng tộc thuộc vùng Orissa, kế thừa ngôi vào... |
Thong dong lục | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12622 | " Thong dong lục " (zh. "cóngróng-lù" 從容錄, ja. "shōyō-roku"), cũng đọc Thung dung lục, là tên của một tập Công án, được hai vị Thiền sư Hoằng Trí Chính Giác và Vạn Tùng Hành Tú (zh. "wànsōng xíngxiù" 萬松行秀, 1166-1246) biên soạn trong thế kỉ 12.
Tập công án này được biên soạn vài thập niên sau "Bích nham lục" của Thiền s... |
Thời tông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12623 | Thời tông (zh. "shízōng" 時宗, ja. "jishū") là một nhánh của Tịnh độ tông Nhật Bản, xuất hiện thông qua sự giáo hoá của Nhất Biến (zh. 一遍, ja. "ippen") vào khoảng năm 1278, với ngôi chùa Du Hành (zh. 遊行寺, ja. "yugyōji") làm trụ sở. "Thời" nghĩa là niệm danh hiệu Phật A-di-đà vào mọi lúc. Trước khi Sư viên tịch, phái nầy ... |
Upādāna | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12624 | Upādāna (Thủ) là một từ trong tiếng Phạn và tiếng Pali với nghĩa "nhiên liệu, nguyên nhân vật chất, chất nền mà nó là nguồn và phương thức của việc giữ cho một quá trình đang hoạt động được tiếp thêm năng lượng". Nó cũng là một khái niệm quan trọng trong Phật giáo chỉ cho "sự quyến luyến, sự bám chặt, sự giữ chặt". Thủ... |
Upādāna | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12624 | Vậy nên, Thủ có thể được nhận biết thông qua các định nghĩa 4-nhánh của thắng pháp về những tâm sở như được miêu tả trong bảng sau:
Để phân biệt giữa Ái và Thủ, ngài Phật Âm dùng một ẩn dụ như sau:
Vậy nên, ví dụ như, khi đức Phật nói về việc "Thủ của các uẩn," ngài đang miêu tả về sự nắm chặt, sự canh giữ các kinh ngh... |
Upādāna | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12624 | Tâm trí như là ngọn lửa, tìm thêm nhiều nhiên liệu nữa để duy trì nó, trong trường hợp của tâm trí đây là "trải nghiệm về giác quan", vậy nên sự nhấn mạnh của đức Phật còn ở chỗ "canh gác các cánh cổng của giác quan". Bằng cách không bị dính líu trong các giác quan ("appamāda") chúng ta có thể giải thoát khỏi sự tham l... |
Bất Không Kim Cương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12626 | Bất Không Kim Cương (zh. "bùkōng jīngāng" 不空金剛, ja. "fukū kongō", sa. अमोघवज्र - "amoghavajra"), cũng được gọi ngắn là Bất Không (sa. "amogha"), còn mang hiệu là Trí Tạng (zh. 智藏), 705-774, là một Đại sư của Phật giáo Mật tông và cũng là một trong bốn dịch giả danh tiếng nhất của Thánh điển Phật giáo tại Trung Quốc – s... |
Bất Không Kim Cương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12626 | Năm 754, Sư dịch phần đầu "Kim cương đỉnh kinh" (Đại chính số 865), bộ kinh chủ yếu của Mật tông Phật giáo, sau nầy trở nên một trong những thành tựu nổi bật của Sư. Sư xem giáo lý trong kinh đó như là phương pháp hữu hiệu nhất để đạt được giác ngộ còn được lưu truyền lại, và Sư đã kết tập lại giáo nghĩa cơ bản của kin... |
Bất Không Kim Cương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12626 | Những tài liệu ghi chép hành trạng của Sư gồm: Đại chính 2120, gồm những ghi chép về thư từ cá nhân, Đại chính 2156 nói về sự truyền thừa; có một bản tiểu sử của Sư trong "Phó Pháp tạng nhân duyên phó" (zh. 付法藏因縁傅, Đại chính 2058), và một số ghi chép về chuyến hành hương của Sư được ghi trong Đại chính 2157. |
Phật giáo Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12627 | Nhật Bản là quốc gia có số lượng Phật tử chiếm 34,9% dân số, có khoảng 377,000 tăng sĩ (2014). Có ngôi chùa gỗ cổ nhất thế giới Hōryūji (Pháp Long Tự).
Hệ phả, Tông phái.
Phật giáo Nhật Bản có rất nhiều tông phái khác nhau. Ở đây trình bày hệ phả và liệt kê tông phái của 13 tông phái theo hệ thống thường được nhắc đến... |
Phật giáo Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12627 | Cớ sao Nhật Bản lại có thể không tin theo?" (Tây phiên chư quốc nhất giai lễ chi, Phong thu Nhật Bản khải độc bối dã) nên Thiên hoàng Kimmei đã ban tượng Phật vàng và kinh điển cho ông. Vì thế Soga no Iname đã cải biến tư phủ thành chùa để chiêm bái tượng Phật. Thế rồi ngay lúc đó dịch bệnh bùng phát, phe Okoshi nhân đ... |
Phật giáo Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12627 | Thiên hoàng Temmu (Thiên Vũ) cho xây dựng chùa Daikandaiji (Đại Quan Đại Tự, tiền thân của chùa Daianji (Đại An Tự)), Thiên hoàng Jitō (Trì Thống) thì cho xây dựng chùa Yakushiji (Dược Sư Tự). Phong trào xây dựng chùa chiền này đạt đến đỉnh điểm vào thời Thiên hoàng Shōmu (Thánh Vũ).
Thời Nara.
Ở Trung Quốc và Nhật Bản... |
Phật giáo Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12627 | Khi Phật giáo Nhật Bản đã hình thành những cơ sở vững chắc, thuyết "bản địa thùy tích" được khởi xướng với quan điểm rằng các thần của Nhật Bản thực tế là hóa thân của Phật, và người ta đã xác định ""nguồn gốc Phật" của nhiều vị thần và tạo tác các tượng thần dưới hình dáng tăng lữ. Tuy vậy, Phật giáo ngày càng thịnh h... |
Phật giáo Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12627 | Giai cấp quý tộc ai ai cũng tụng niệm "A Di Đà Phật", cho vẽ các bức "Lai Nghênh Đồ"" cầu cho có thể đến được cõi Tây phương cực lạc. Đỉnh cao là việc xây dựng Byōdōin (Bình Đẳng Viện) ở Uji (Vũ Trị) với Phượng Hoàng Đường có hình dáng mô phỏng hệt như cung điện của phật A Di Đà ở cõi cực lạc. Tuy vậy, vào cuối thời He... |
Phật giáo Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12627 | Còn phàm nhân, những kẻ như chúng ta cứ ôm ấp vào thân đầy phiền não thì không thể nào tái sinh ở cực lạc. Lại có những tông phái chủ trương vừa nhảy múa vừa tụng niệm Phật như Dung Thông Niệm Phật Tông và Thời Tông. Như vậy, vào thời Kamakura các tông phái mới xuất hiện vô số kể, có thể nói là hỗn loạn. Các tông phái ... |
Phật giáo Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12627 | Từ thời Nam Bắc triều đến thời Muromachi, trung tâm chính trị đất nước chuyển về Kyōtō. Thiên hoàng Go Daigo (Hậu Đề Hồ) khởi xướng "Tân chính Kemmu"", nhóm "5 núi" chuyển từ Kamakura về Kyōtō, lập nhóm ""5 núi Kyōtō" (Kinh Đô Ngũ Sơn). Tướng quân Ashikaga Takauji (Túc Lợi Tôn Thị) thiết lập Mạc Phủ ở Kyōtō, từ đó nhóm... |
Phật giáo Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12627 | Tuy nhiên nhiều người không thể chịu được do lãi suất trở nên quá cao, đã phát động phong trào Tokusei Ikki (Đức Chính Nhất Quỹ) lấy thế lực đền chùa làm đối tượng công kích.
Dòng thiền Tào Động có sức ảnh hưởng lớn ở địa phương và tầng lớp bình dân. Đối với tầng lớp công thương nghiệp thành thị ở Kyōtō thì Nhật Liên T... |
Phật giáo Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12627 | Ngay cả ở Mikawa (Tam Hà) là nơi thế lực Ikkō khá mạnh, sau khi bị Tokugawa Ieyasu (Đức Xuyên Gia Khang) mới lên đàn áp, nội bộ cũng phân rã làm hai. Một câu chuyện cũng khá nổi tiếng thời này là lãnh chúa Oda Nobunaga đã cho tăng lữ Nhật Liên Tông và Tịnh Độ Tông tranh luận tôn giáo với nhau rồi tuyên bố Tịnh Độ Tông ... |
Phật giáo Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12627 | Chính quyền được trao lại cho Thiên hoàng với kết quả là đối sách Chú trọng Thần Đạo của chính phủ mới, cả nước thi hành ""Phế Phật hủy Thích" khiến cho số lượng đền chùa Phật giáo giảm đáng kể. Năm 1871 (năm Meiji (Minh Trị) thứ 4), chính phủ đã đặt dấu chấm hết đối với thiền phái Phổ Hóa của sư Hư Vô. Chính phủ cũng ... |
Phật giáo Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12627 | Nhân sự kiện đánh hơi độc hệ thống điện ngầm của Giáo phái Aum vào năm 1995 (năm Bình Thành thứ 7), Luật Pháp nhân Tôn giáo được cải chính lại một phần. |
Phật giáo Trung Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12628 | Phật giáo Trung Quốc là một thuật ngữ thường dùng để chỉ đến 2 khái niệm khác nhau.
Theo nghĩa hẹp, nó được dùng để chỉ khái niệm Phật giáo tại Trung Quốc (), nhằm để chỉ đến lịch sử phát triển và ảnh hưởng của Phật giáo tại Trung Quốc. Ngày nay, Phật giáo là tôn giáo được thể chế hóa lớn nhất ở Cộng hòa Nhân dân Trun... |
Phật giáo Trung Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12628 | Theo truyền thống, bộ kinh Tứ thập nhị chương được dịch bởi hai nhà sư Nguyệt Chi, Kasyapa Matanga (迦葉摩騰) và Dharmaratna (竺法蘭), vào năm 67 sau Công nguyên. Do sự liên kết với thời điểm Phật giáo du nhập vào Trung Quốc, nên bộ kinh Tứ thập nhị chương có một địa vị rất quan trọng trong truyền thống Phật giáo ở Đông Á.
Tu... |
Phật giáo Trung Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12628 | Việc dịch một phần lớn kinh điển Phật giáo Ấn Độ sang chữ Hán và việc đưa những bản dịch này (cùng với các tác phẩm Đạo giáo và Nho giáo) vào kinh điển Phật giáo Trung Hoa có ý nghĩa sâu rộng đối với việc truyền bá Phật giáo khắp khu vực văn hóa Đông Á, bao gồm cả Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam.
Năm 355, Tăng-già đư... |
Phật giáo Trung Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12628 | Các tông Hoa Nghiêm (zh. 華嚴), Thiên Thai (天台), Thiền (禪), Tịnh độ (淨土), Pháp tướng (法相) ra đời, trong đó người ta nhắc nhở đến các vị Cao tăng như Huyền Trang Tam tạng (玄奘), Trí Khải (智顗), Đỗ Thuận (杜順). Với sự hiện diện của Huệ Năng (慧能) và các môn đệ kế thừa, Thiền tông phất lên như một ngọn lửa sáng rực đời nhà Đườn... |
Bát bộ chúng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12629 | Bát bộ chúng (zh. "bābù zhòng" 八部衆, ja. "hachibuju") hay "Thiên long bát bộ chúng ", là tám loài hữu tình trong thần thoại Phật giáo. Là những vị thần có gốc từ hindu giáo. Trước kia họ hung ác, sau được Phật chuyển hoá thành những thần vật hộ trì phật pháp.
Trong văn hoá đại chúng.
Tác phẩm Thiên long bát bộ của nhà ... |
Bát đế | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12632 | Bát đế (zh. "bādì" 八諦, ja. "hachitai"), là tám sự thật, tám chân lý, còn gọi là Bát thánh đế. Được phân thành hai loại:
I. Như được dạy trong kinh "Thắng Man" (sa. "śrīmālā-sūtra"), số 8 có được là do sự hợp thành của 2 cách giải thích Tứ diệu đế, gọi là Hữu tác tứ đế (zh. 有作四諦) và Vô tác tứ đế (無作四諦). Loại trước được ... |
Bất cộng vô minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12634 | Bất cộng vô minh (zh. "bùgòng wúmíng" 不共無明, ja. "fugu mumyō"), là Vô minh có một không hai. Đối lại với Tương ưng vô minh (相應無明).
I. Theo "Câu-xá luận", thuật ngữ nầy đề cập đến loại vô minh sinh khởi tùy theo tâm thức mà không tương ưng với 10 Tùy miên phiền não (thập tùy miên 十隨眠). Cũng gọi là Độc đầu vô minh (獨頭無明);... |
Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12640 | Cơ quan Thống kê Dân số Hoa Kỳ là một cơ quan Bộ Thương mại Hoa Kỳ với chức năng được định rõ trong Hiến pháp là phải thống kê dân số ít nhất là một lần mỗi thập niên. Việc thống kê dân số đó được sử dụng để xác định số ghế trong Hạ Nghị Viện của các tiểu bang. Cơ quan này cũng nguồn số liệu hàng đầu về dân chúng và nề... |
Mét vuông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12645 | Mét vuông có ý nghĩa là diện tích của một hình vuông với các cạnh có độ lớn một mét dài. Nó là đơn vị trong SI để đo diện tích. Nó được viết tắt là m².
Một mét vuông bằng:
km².
1 km² bằng:
Ngược lại:
Chú ý: "km²" là km², chứ không phải là 1.000 mét vuông. Ví dụ như 3 km² bằng 3 000 000 m² chứ không bằng 3 000 m². |
Đập Tam Hiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12646 | Đập Tam Hiệp () là đập thủy điện nằm chặn ngang sông Trường Giang (sông dài thứ ba trên thế giới) tại Tam Đẩu Bình, Nghi Xương, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. Công trình được khởi công xây dựng vào năm 1994. Đập Tam Hiệp hiện là đập thủy điện lớn nhất thế giới. Hồ chứa nước của nó đã bắt đầu chứa nước vào ngày 1 tháng 6 năm ... |
Đập Tam Hiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12646 | Mô hình đập.
Bên cạnh đập là trung tâm tiếp đón có chứa mô hình của đập. Mô hình này cung cấp tổng quan về kỹ thuật tốt nhất về dự án cho người xem. Từ chỗ trưng bày này chỉ cần đi bộ rất ngắn ra ngoài đã dẫn tới một chỗ quan sát cao để nhìn toàn bộ dự án.
Kinh phí.
Chính phủ Trung Quốc ước tính rằng dự án đập Tam Hiệp... |
Đập Tam Hiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12646 | Các trận lụt lội lớn đã làm sống lại ý tưởng này và chính quyền đã chấp thuận nó năm 1954 để kiểm soát lụt lội. Về sau, dự án này được các chuyên gia Liên Xô (cũ) tiếp tục thực hiện cho đến khi quan hệ ngoại giao giữa 2 nước bị rạn nứt. Trên thực tế, bắt đầu từ 1955, các nghiên cứu triển khai dự án đã được tiến hành li... |
Đập Tam Hiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12646 | Nhưng Cách mạng văn hóa Trung Quốc đã nổ ra năm 1966 và trong năm 1969 sự e ngại rằng đập có thể bị Liên Xô (khi đó bị coi là kẻ thù) phá hoại đã góp phần trì hoãn việc xây dựng. Năm 1970, dự án lại được tiếp tục trở lại với Cát Châu Bá, một đập nhỏ hơn về phía hạ lưu, nhưng nó cũng nhanh chóng gặp phải các vấn đề kỹ t... |
Đập Tam Hiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12646 | Nhiều người đã nói về việc mất đi của một trong những kỳ quan đẹp nhất thế giới.
Có không ít các kỹ sư tỏ ý không tin tưởng rằng đập thực sự sẽ đạt được các mục đích đề ra. Nhà báo/kỹ sư Đái Tình đã xuất bản cuốn sách gồm các chỉ trích nghiêm khắc của các nhà khoa học Trung Quốc đối với dự án này. Tuy thế rất nhiều côn... |
Đập Tam Hiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12646 | Người ta đồn rằng chủ tịch "tập đoàn phát triển kinh tế Tam Hiệp" đã mua bán các công việc tại công ty ông ta, rút các khoản tiền từ các khoản vay có liên quan đến dự án và biến mất vào tháng 5 năm 2000. Các viên chức của Uỷ ban tái định cư Tam Hiệp đã bị bắt vì tội tham ô các quỹ của chương trình tái định cư vào tháng... |
Đập Tam Hiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12646 | Các thiết kế đầu của máy phát điện là . Tốc độ dòng chảy dao động trong khoảng tùy thuộc vào mức nước có sẵn. Mức nước càng lớn, càng ít nước cần thiết để đạt được toàn bộ công suất. Tam Hiệp sử dụng tuabin Francis. Đường kính tuabin là 9,7 / 10,4 m (thiết kế VGS / thiết kế của Alstom) và tốc độ quay là 75 vòng qua... |
Đập Tam Hiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12646 | Kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2012, khi máy phát chính cuối cùng, số 27, hoàn thành thử nghiệm cuối cùng, sáu máy phát chính chính dưới lòng đất cũng đang hoạt động, nâng công suất lên 22,5 GW. Sau chín năm xây dựng, lắp đặt và thử nghiệm, nhà máy điện hiện đã hoạt động với đầy đủ công suất.
Tranh cãi.
Chi phí.
Thông báo c... |
Đập Tam Hiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12646 | Hồ chứa nước dài 600 km (370 dặm) sẽ làm ngập khoảng 1.300 địa chỉ khảo cổ và tiêu diệt vẻ đẹp huyền thoại của Tam Hiệp. Các di tích văn hóa và lịch sử đã phát hiện đang được di chuyển tới những vùng đất cao hơn nhưng ngập lụt của Tam Hiệp sẽ bao phủ nhiều di tích tiềm ẩn chưa phát hiện ra.
Giao thông thủy.
Việc đưa và... |
Đập Tam Hiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12646 | Trong báo cáo hàng năm tới Quốc hội Hoa Kỳ, Bộ quốc phòng Mỹ cho rằng những người Đài Loan là "những người đề xuất các cú đánh vào đại lục dường như hy vọng rằng các đe dọa đối với dân cư đô thị Trung Quốc hay các mục tiêu có giá trị như đập Tam Hiệp sẽ làm giảm bớt sự áp bức quân sự của người Trung Quốc." Ý nghĩ cho r... |
Đập Tam Hiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12646 | Thay vì điều này, điện năng cũng sẽ được truyền tải về phía tây tới "Trùng Khánh" và "lưới điện Tứ Xuyên" cũng như theo các tuyến khác về khu vực bờ biển phía đông và đông nam. Trong khi điện năng được truyền tải tới Trùng Khánh và Tứ Xuyên thông qua hệ thống đường dây 500 kV AC thì công nghệ HVDC (điện cao thế một chi... |
Tiền (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12650 | Tiền trong tiếng Việt có nhiều nghĩa: |
Tiền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12651 | Tiền là vật ngang giá chung để trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Tiền được mọi người chấp nhận sử dụng, thường là do Nhà nước phát hành và bảo đảm giá trị bởi các tài sản khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ...
Tiền thường được nghiên cứu trong các lý thuyết về kinh tế cũng như trong triết học và xã hội học.
Đ... |
Tiền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12651 | Chúng được sử dụng trên đảo Santa Cruz. Đá là loại tiền nặng nhất, chúng từng được sử dụng trên đảo Yap ở Thái Bình Dương. Có hòn nặng trên 500 cân Anh (1 cân Anh = 0,4536 kg). Loại tiền nhỏ nhất từ trước đến nay được phát hiện ở Hy Lạp. Nó được làm bằng kim loại, nhưng có kích thước nhỏ hơn hạt táo.
Không ai biết chín... |
Tiền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12651 | Loại hàng hóa là tiền này là những vật có giá trị đẹp hay hữu ích như bò, lạc đà, lông súc vật, dao, xẻng, vòng trang sức, đá quý, muối và nhiều loại khác. Khi người ta khám phá ra rằng một số vật không còn được sử dụng nữa mà chỉ được tiếp tục trao đổi thì các bản sao chép nhỏ hơn và ít có giá trị hơn của các vật này ... |
Tiền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12651 | Điều quyết định chính là chức năng của tiền, dùng để nối tiếp thời gian giữa nhu cầu cần dùng hàng hóa A và sự sản xuất hàng hóa B. Vì thế mà tiền ngay từ đầu không phải là hàng hóa và cũng không phải là một vật trao đổi mà là dấu hiệu cho một mối quan hệ nợ.
Tiền kim loại.
Mãi cho đến trong thế kỷ 18 giá trị của các l... |
Tiền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12651 | Về mặt khác các thủ đoạn gian lận trong tiền kim loại và biến động giá trị giữa các loại tiền kim loại trong nước không còn nữa.
Mãi cho đến trong thế kỷ 19 một số tiền tệ ví dụ như Đô la Mỹ vẫn được bảo chứng bằng vàng. Sau đó, chế độ bản vị vàng đã bị hủy bỏ trên toàn cầu để phục vụ cho việc tự do phát hành thêm tiền... |
Tiền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12651 | Cả hai người có thể phải tìm kiếm rất lâu cho đến khi gặp được một người có ý định giao dịch phù hợp. Cùng với tiền quá trình này được đơn giản hóa đi rất nhiều: Người nông dân có thể bán ngũ cốc cho một người thứ ba và dùng tiền thu được để đổi lấy dụng cụ tại người thợ thủ công. Người thợ thủ công có thể dùng tiền th... |
Tiền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12651 | Trung Quốc thị chế (Dùng tại Trung Quốc Đại Lục hiện nay):
1 cân = 10 lượng; 1 lượng = 10 tiền; 1 tiền = 5 khắc (=> 1 cân = 500 khắc)
Trung Quốc cựu chế: Dùng trong xã hội Trung Hoa xưa và nay vẫn đang dùng tại Hương Cảng. Riêng tại Việt Nam: hiện vẫn dùng trong thị trường vàng bạc, đông dược:
1 cân 斤 = 16 lượng 兩(l... |
Tiền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12651 | Khi vốn tự có của ngân hàng cộng với tiền gửi của khách hàng không đủ để có thể cho vay nhiều như ý muốn ngân hàng thương mại có thể vay tiền từ ngân hàng quốc gia, người ta gọi đó là tái cấp vốn.
Ngân hàng quốc gia cũng có thể tạo thêm tiền mà không cần phải cho vay, ví dụ như bằng cách mua ngoại tệ, kim loại quý hay ... |
Tiền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12651 | Ngân hàng lấy tiền công cho dịch vụ này bằng hiệu số giữa lãi suất tiết kiệm và lãi suất cho vay. Lãi suất hình thành từ thị trường này được quyết định bởi cung và cầu và trên nguyên tắc chính là giá phải trả cho việc mượn tiền.
Ngân hàng quốc gia có thể tạo ảnh hưởng lên thị trường tiền bằng cách hoặc là gián tiếp tác... |
Tiền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12651 | Một vật được định nghĩa là tiền khi thỏa mãn 3 chức năng tiền nói trên. Vì các vật khác nhau thỏa mãn các chức năng trên ở các mức độ khác nhau nên khó có thể xác định ranh giới giữa những gì là tiền và những gì không phải là tiền. Vì lý do này các ngân hàng quốc gia định nghĩa khái niệm tiền và lượng tiền theo nhiều c... |
Tiền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12651 | Cung� tiền tăng chủ yếu vì chính sách lãi suất của ngân hàng quốc gia (xem: Siêu lạm phát tại Đức từ 1914 đến 1923) hay vì nợ quốc gia tăng đột ngột dẫn tới việc chính phủ phải in thêm tiền để trả.
Giảm phát.
Khi lượng tiền giảm đi hay tốc độ quay vòng tiền giảm xuống trong khi sản lượng (Y) không đổi thì giá cả có thể... |
Bạch chỉ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12653 | Bạch chỉ trong tiếng Việt có thể là: |
Hà Đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12657 | Hà Đông là một quận nội thành của thành phố Hà Nội, Việt Nam. Quận nằm giữa sông Nhuệ và sông Đáy, cách trung tâm Hà Nội 12 km về phía Tây Nam. Quận Hà Đông nguyên là thành phố Hà Đông, tỉnh lỵ tỉnh Hà Tây. Hiện nay, quận là nơi đặt trụ sở một số cơ quan hành chính cấp thành phố của Hà Nội. Đây vốn là một vùng đất giàu... |
Hà Đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12657 | Tỉnh lỵ Hà Đông chiếm một diện tích nhỏ hẹp khoảng 0.5 km² đất ruộng làng Cầu Đơ thuộc tổng Thanh Oai Thượng (phía nam thuộc tổng Thanh Oai Hạ) và chỉ có 36 suất đinh trong tổng số hơn 1000 người, phần đông là công chức, binh lính và gia đình họ. Một số khác là chủ các hiệu buôn. Qua những tư liệu khai thác được cho th... |
Hà Đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12657 | Năm 1918 mở rộng và sửa lại đường Hà Nội đi Hòa Bình.
Cũng trong thời gian này, Pháp cho lập nhà trường Pháp-Việt, làm lại dinh quan tổng đốc, lập Trường Thư ký tỉnh, xây các nhà thờ huyện Phú Xuyên, Thanh Trì, Thường Tín và Hoài Đức.
Năm 1904, lập chợ Hà Đông. Chợ Hà Đông vốn là chợ làng Đơ xây ba dãy cầu gạch lợp ngó... |
Hà Đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12657 | Thị xã Hà Đông trở thành tỉnh lỵ của tỉnh Hà Sơn Bình, gồm 3 phường: Nguyễn Trãi, Quang Trung, Yết Kiêu và 5 xã: Hà Cầu, Kiến Hưng, Văn Khê, Vạn Phúc, Văn Yên.
Theo Nghị quyết của Quốc hội tại kỳ họp thứ 4 (khoá VI) ngày 29 tháng 12 năm 1978 và Quyết định số 49-CP của Hội đồng Chính phủ ngày 17 tháng 2 năm 1979 về việc... |
Hà Đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12657 | Ngày 1 tháng 8 năm 2008, cùng với toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã: Yên Trung, Yên Bình, Tiến Xuân, Đông Xuân thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, thành phố Hà Đông được nhập về thủ đô Hà Nội. Ngày 8 tháng 5 năm 2009, Chính phủ Việt Nam ra nghị quyết thành lập quận Hà Đông trực thuộc thủ đ... |
Hà Đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12657 | Theo Quyết định số 4597/QĐ-Ủy ban Nhân dân về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Hà Đông là một trong 6 trọng điểm du lịch của Hà Nội. Cụm du lịch Hà Đông và phụ cận: Tập trung ở khu vực quận Hà Đông và các phụ cận. Các sản phẩm du lịch chủ vếu gồm: Du lị... |
Hà Đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12657 | Đa Sỹ có 11 tiến sĩ, trong số này có hai người là trạng nguyên, một người là lưỡng quốc trạng nguyên. Đa Sỹ còn nổi tiếng bởi đức tính lao động cần cù sáng tạo. Với trí tuệ, tài năng, người Đa Sỹ tạo nên những sản phẩm rèn nổi tiếng phục vụ đời sống nhân dân. Các sản phẩm rèn Đa Sỹ từ con dao, cái kéo đến những sản phẩ... |
Hà Đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12657 | Trong số đó, có mười gia đình người Hoa đã đến lập nghiệp ở đất La Khê, đem nghề dệt the, sa nhuộm đen và công nghệ dệt tiên tiến dạy lại cho dân làng. Thời đó, hầu hết dân làng La Khê đều sống bằng nghề canh cửi. Các sản phẩm the, sa, vân, địa, quế, gấm vóc của La Khê với những họa tiết, hoa văn tinh xảo. So với sồi, ... |
Hà Đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12657 | Bia Bà.
Bia Bà La Khê nổi tiếng với địa chỉ tín ngưỡng dân gian Bia Đức thánh Bà - nơi thờ bà Trần Thị Hiền con gái cụ đô lục sĩ, Dũng quận công Trần Chân. Bà là đệ nhị vương phi, vợ vua Mạc Đăng Doanh. Bà vừa xinh đẹp, dịu dàng vừa đức thục lại vừa đoan trang. Lúc còn sống Bà hay giúp đỡ người nghèo khó, hướng dẫn ngư... |
Hà Đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12657 | Chùa đã được Bộ Văn hóa và Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) xếp hạng di tích kiến trúc nghệ thuật năm 1989.
Giao thông và cơ sở hạ tầng.
Hà Đông là đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông quan trọng đi các tỉnh phía Tây Bắc: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên. Hà Đông có vị trí chiến lược cả về chính trị, k... |
Hà Đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12657 | Vốn là vùng đất tú quý danh hương, lại gần kinh kỳ, nên xưa, nay vùng đất Hà Đông cũng đã xuất hiện nhiều bậc hiền tài, thi thố đỗ đạt đại khoa thời phong kiến hoặc nổi tiếng là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học, nhà quân sự lỗi lạc thời hiện đại. Có thể kể ra đây một vài nhân vật tiêu biểu:
Y tế.
Một số bệnh viện đóng tạ... |
Ludwig van Beethoven | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12660 | Ludwig van Beethoven (phiên âm: Lút-vích van Bét-tô-ven, tháng 12 năm 1770 – 26 tháng 3 năm 1827) là một nhà soạn nhạc cổ điển người Đức. Ông là một hình tượng âm nhạc quan trọng trong giai đoạn giao thời từ thời kỳ âm nhạc cổ điển sang thời kỳ âm nhạc lãng mạn. Ông được coi là Người dọn đường ("Wegbereiter") cho thời ... |
Ludwig van Beethoven | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12660 | Thầy dạy nhạc đầu tiên cho Beethoven là cha ông, là ca sĩ tại cung của Hầu-Tuyển đế ở Bonn, tuy nhiên cha ông cũng là người nghiện thuốc kích thích, hay đánh ông và không thành công trong việc chứng minh ông là thần đồng, như Mozart. Tuy nhiên, tài năng của Beethoven sớm được mọi người chú ý. Beethoven được Christian G... |
Ludwig van Beethoven | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12660 | Cha ông thường giục Beethoven dậy vào lúc nửa đêm để tập chơi dương cầm. Do vậy Beethoven thường rất mệt mỏi và không tập trung được khi đến trường. Khi Beethoven được 11 tuổi, theo quyết định của cha, Beethoven phải nghỉ học để tập trung vào âm nhạc.
Cuộc sống của Beethoven cũng có rất nhiều khó khăn. Cha ông là một n... |
Ludwig van Beethoven | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12660 | Tuy nhiên ước mơ theo học Mozart đã không thực hiện được vì lúc đó nhà soạn nhạc thiên tài này quá bận bịu. Hơn nữa, Beethoven cũng chỉ ở Vien được hai tháng thì mẹ ông bị bệnh nặng nên ông đành quay về Bonn. Không bao lâu sau khi ông trở về Bonn thì mẹ ông cũng qua đời. Beethoven trở thành trụ cột chính cho gia đình n... |
Ludwig van Beethoven | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12660 | Công bố này dựa vào sự phân tích một mẫu xương sọ của Ludwig Van Beethoven bằng X quang. Như vậy có thể nói ngay từ khi ông mới 20 tuổi Ludwig Van Beethoven đã chịu đựng tác động rất nặng của tình trạng nhiễm độc chì.
Tài liệu lịch sử còn cho biết, ngay từ khoảng 20 tuổi, tính cách của Ludwig Van Beethoven đã bắt đầu t... |
Ludwig van Beethoven | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12660 | Năm 1826, Beethoven về sống với người em tên là Johann, để hưởng chút khí trời trong lành nhưng qua tháng 11 năm ấy, ông được gọi về Wien gấp, vì đứa cháu bị cảnh sát Wien bắt.
Beethoven đi nhờ trên chiếc xe bò của một người bán sữa đến thành Wien. Gặp trời giá lạnh, sức khỏe lúc này đã kiệt quệ, ông run cầm cập vì giá... |
Ludwig van Beethoven | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12660 | Những tác phẩm của Beethoven hoàn thành trong khoảng 1803-1805 vượt trội hẳn những gì mà ông sáng tác trước đó. Đó là bản Sonate Kreutzar (1803) viết cho violon và piano. Bản Giao hưởng Số 3 Anh hùng ca (1804) có sức cuốn hút mạnh mẽ và gây xúc động sâu xa, lúc đầu ông đề tặng Napoléon nhưng khi Napoléon lên ngôi Hoàng... |
Ludwig van Beethoven | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12660 | Tác phẩm nhạc phòng.
Các tứ tấu đàn dây của Beethoven gần như nổi tiếng như các bản
giao hưởng. Ông cũng soạn nhạc phòng cho vài loại đồng diễn khác, bao gồm các bộ ba dương cầm, bộ ba đàn dây, và sonata cho vĩ cầm và hồ cầm với dương cầm, cũng như các tác phẩm có kèn sáo.
Nhạc cụ.
Một trong những cây đàn piano của Bee... |
Hà Đông (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12663 | Hà Đông trong tiếng Việt có thể là: |
Hà Tây (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12665 | Hà Tây trong tiếng Việt có thể là: |
Bất khả đắc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12677 | Bất khả đắc (zh. "bùkě dé" 不可得, ja. "fukatoku") nghĩa là "Không thể nắm bắt được."
Không thể đạt được, không thể hiểu được. Là điều không thể biết được, bất cứ nhọc công tìm kiếm như thế nào.
Trong kinh Kim Cang, Thích Ca Mâu Ni có dạy cho Tu Bồ Đề: |
Bất khả thuyết | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12678 | Bất khả thuyết (zh. "bùkě shuō" 不可說, sa. "avaktavya", ja. "fukasetsu")
1. Nghĩa là cái "không thể nói được." Như tất cả những Thánh nhân của các thời đại, các nền văn hoá khác nhau, đạo Phật – nhất là Thiền tông – nhấn mạnh rằng, các kinh nghiệm Giác ngộ (Kiến tính) vượt qua mọi ngôn ngữ, văn tự. Người đã kiến tính tươ... |
Bất khả tư nghị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12679 | Bất khả tư nghị hay không thể nghĩ bàn (zh. "bùkěsīyì" 不可思議, sa. "acintya", pi. "acinteyya", ja. "fukashigi"), nghĩa là "không thể nào suy nghĩ bàn luận ra được", vượt ngoài lý luận; câu này dùng để tả cái Tuyệt đối, chỉ có ai đạt giác ngộ mới biết. Cũng gọi ngắn là không nghĩ bàn (不思議 bất tư nghị). Không thể nghĩ bàn ... |
Tam bảo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12682 | Tam bảo (zh. "sānbăo" 三寶, ja. "sanbō", sa. त्रिरत्न "triratna", pi. "tiratana") là "Ba ngôi báu", ba cơ sở chính của Phật giáo: Phật, Pháp, Tăng, tức là bậc giác ngộ, giáo pháp của bậc giác ngộ và những người bạn đồng học. Người có niềm tin kiên cố nơi Tam bảo được gọi là bậc Dự lưu (vào dòng). Người Phật tử biểu lộ sự... |
Sự sư pháp ngũ thập tụng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12683 | " Sự sư pháp ngũ thập tụng " (zh. "shìshī fǎ wǔshí sòng" 事師法五十頌, ja. "jishi hō gojū ju", sa. "gurupañcāśikā", bo. "bla ma lnga bcu pa" བླ་མ་ལྔ་བཅུ་པ་)
Một tác phẩm được xem là của Bồ Tát Mã Minh (zh. 馬鳴, sa. "aśvaghoṣa"), được Nhật Xứng (zh. 日稱) và một số người khác dịch sang Hán văn. Một luận văn hướng dẫn ngắn gọn tì... |
Si (Phật giáo) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12684 | Si (zh. 癡, sa., pi. "moha", bo. "gti mug" གཏི་མུག་) là "Si mê", "Vô minh". Cũng được viết là ngu si (zh. 愚癡). Chữ Si viết theo cách mới là 痴. Là phiền não, si mê đối với mọi chân lý tương đối và tuyệt đối. Theo "A-tì-đạt-ma-câu-xá luận", nó được xem là một trong các Đại phiền não địa pháp, theo giáo lý Duy thức tông, n... |
Si (Phật giáo) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12684 | "śūnyatā"), Luân hồi (sa. "saṃsāra") và Niết-bàn (sa. "nirvāṇa") là một, không hai. Để đạt đến sự nhận thức này, người ta cũng có thể dùng phương pháp biện chứng, suy luận phân tích – như nhiều trường phái Phật giáo khác. Nhưng Thiền tông lại cho rằng, cái thức phân biệt – vốn đã bị một màn si mê bao phủ, dẫn dắt con n... |
Tam giai giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12685 | Tam giai giáo (zh. "sānjiē-jiào" 三階教, ja. "sankaikyō"), là "Giáo lý dành cho ba loại căn cơ", là một phong trào Phật giáo Trung Quốc được khởi dẫn bởi Tín Hành (chữ Hán: 信行, 540-594). Tam giai tương ưng với căn cơ khác nhau của chúng sinh, bao gồm:
Giáo lý dành cho hai loại căn cơ đầu được gọi là Biệt pháp (別法), giáo ... |
Tam giai giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12685 | Đệ tử của Tam giai giáo tu phép bố thí và vì thế, hay nhận được của bố thí. Nhờ vậy với thời gian, phái này có nhiều của cải, có nhiều phương tiện làm việc thiện xã hội. Họ tổ chức những hoạt động từ thiện, ban phát quần áo, thức ăn cho người nghèo khổ hay bỏ tiền sửa chữa chùa chiền, tổ chức nghi lễ. |
Bát đế (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12687 | Bát đế trong tiếng Việt có thể là: |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.