title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Nhà Liêu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12950
Liêu Thánh Tông cùng từng trao cho đạo sĩ Phùng Nhược Cốc chức Thái tử trung doãn. Sự truyền bá của Đạo giáo cũng dẫn đến việc nghiên cứu kinh điển Đạo giáo, thời Liêu sớ đạo sĩ Lưu Hải Thiền soạn viết "Hoàn đan phá mê ca" và "Hoàn kim thiên", Da Luật Bội dịch "Âm phù kinh"; sang thời Liêu Thánh Tông thì Trương Văn Bảo...
Nhà Liêu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12950
Tác phẩm điêu khắc có đao pháp đầy khí lực, sống động như thật. Nghệ thuật kiến trúc chủ yếu thể hiện ở tháp chùa Phật giáo. Giác Sơn tự tháp ở Linh Khâu thuộc Sơn Tây, Thiên Ninh tự táp ở Bắc Kinh, Liêu Dương Bạch tháp, Tích Mộc Thành Kim tháp ở Hải Thành của Liêu Ninh có tạo hình mỹ quan, là đại diện kiệt xuất của ki...
Nhà Liêu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12950
Xã hội. Xã hội và phong tục Khiết Đan vốn không giống như người Hán, triều Liêu thống trị người Hán tại Yên Vân thập lục châu cũng giống như triều đình Trung Nguyên; người Khiết Đan ở phương bắc thì sinh hoạt theo tục cũ; ở khu vực hòa trộn dân tộc thì xuất hiện hình thái hỗn hợp. Người Khiết Đan có nhiều lễ nghi như b...
Nhà Liêu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12950
Tuy nhiên, một số tiết mặc dù có tên tương đồng song bảo lưu phong tục và nghi thức vốn có của người Khiết Đan. Vào thời kỳ đỉnh cao, ước tính Liêu có khoảng 750.000 người Khiết Đan và từ hai đến ba triệu người Hán. Tầng lớp tinh hoa người Hán có một vị trí nổi bật bên cạnh giới tinh hoa Khiết Đan, như những người mang...
Nhà Liêu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12950
Tuy nhiên, phụ nữ hạ đẳng của người Khết Đan không phải tuân theo các cuộc hôn nhân sắp đặt, họ sẽ thu hút nam giới cầu hôn bằng cách hát và nhảy múa. Các bài hát như là lời tự giới thiệu, nữ giới kể về vẻ đẹp của họ, vị thế gia đình, và kỹ năng nội trợ. Trinh tiết không phải là một yêu cầu trong hôn nhân của người Khi...
Nhà Liêu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12950
Người Khiết Đan có một loại chế độ đa thê đặc biệt là 'thê tỉ muội hôn', theo đó một nam giới có thể kết hôn với hai chị em hoặc nhiều hơn, được tiến hành trong tầng lớp tinh hoa của Liêu. Đa thê không bị hạn chế trong thê tỉ muội hôn, một số nam giới có ba vợ hoặc hơn nữa, và chỉ một vài trong số họ là chị em. Thê tỉ ...
Nhà Liêu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12950
Năm 1989, trong ngôi mộ Liêu ở Tuyên Hóa lại phát hiện hai bức tinh đồ, so với tinh đồ trước thì có thêm 12 con giáp, đều vẽ giống hình người, từ đó có thể thấy rằng thiên văn học triều Liêu đạt đến mức độ rất cao.
Muối (hóa học)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12955
Trong hóa học, muối là một hợp chất hóa học bao gồm một tổ hợp ion của các cation và anion. Muối bao gồm số lượng liên quan của các cation (ion mang điện tích dương) và anion (ion mang điện tích âm) để sản phẩm là trung hòa về điện (không có điện tích thực). Các ion thành phần này có thể là vô cơ, chẳng hạn như chlorid...
Muối (hóa học)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12955
Hương vị. Các loại muối khác nhau có thể tạo ra tất cả năm vị cơ bản, ví dụ, mặn (natri chloride), ngọt (chì diacetat, sẽ gây ngộ độc chì nếu ăn phải), chua (kali bitartrat), đắng (magnesi sulfat), và vị ngọt hoặc mặn (bột ngọt). Mùi. Muối của acid mạnh và base mạnh ("muối mạnh") không bay hơi và thường không có mùi, t...
Muối (hóa học)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12955
Chúng bao gồm muối nóng chảy, thường là hỗn hợp của muối và chất lỏng ion, thường chứa cation hữu cơ. Những chất lỏng này thể hiện các đặc tính khác thường như dung môi. Tính chất hóa học. Tác dụng với kim loại. Tạo ra muối mới và kim loại mới Điều kiện xảy ra phản ứng: Kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi mu...
Muối (hóa học)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12955
Các muối thường chỉ được gọi bằng tên của cation (ví dụ, "muối natri" hoặc "muối amoni") hoặc theo tên của anion (ví dụ, "muối chloride" hoặc "muối acetat"). Các cation tạo muối phổ biến bao gồm: Các anion tạo muối thông thường (acid mẹ trong ngoặc đơn nếu có) bao gồm: Các muối có số lượng nguyên tử hydro thay đổi được...
Muối (hóa học)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12955
Ví dụ, natri acetat, NaCH 3 COO, có mùi tương tự như acid acetic CH 3 COOH.
Ảo ảnh (quang học)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12959
Trong quang học, ảo ảnh là các cảm giác hình ảnh không có thật để lại trong tâm thức khi quan sát một số hình ảnh đặc biệt. Lúc này, thông tin thu thập được từ mắt được xử lý bởi bộ não cho ra các cảm nhận không trùng với vật thể có thật. Ảo ảnh quang học thể hiện rằng bộ não người khi cảm nhận về hình ảnh có thể dùng ...
Khải hoàn ca
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12984
Khải hoàn ca (tên gốc , có nghĩa là "Hoan lạc tụng" hay "Ode hoan ca") là một bài ode được viết vào mùa hè năm 1785 bởi nhà thơ, nhà viết kịch và nhà sử học người Đức, Friedrich Schiller, bài này được xuất bản cùng năm trong tạp chí của ông mang tên Thalia. Một phiên bản sửa đổi sơ qua xuất hiện vào năm 1808, thay đổi ...
Khải hoàn ca
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12984
"Leonard Bernstein nhắc nhở khán giả của mình, bài thơ ban đầu có tựa "Tự do ca" ("Ode to Freedom") và cụm từ 'Joy' (vui mừng, vui sướng) (Freude, thay vì Freiheit (tự do), thêm vào cột trụ thứ ba, Freundschaft) đến như một sự thay thế cho một chủ đề mang tính cởi mở hơn về chính trị." Nội dung. Sau đây là nội dung bài...
Chỉ (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12992
Chỉ (zh. 止, sa. "śamatha", pi. "samatha". bo. "zhi gnas" ཞི་གནས་) có những nghĩa sau: Theo dòng Cách-lỗ (bo. "gelugpa" དགེ་ལུགས་པ་) ở Tây Tạng, người ta còn phân biệt nhiều giai cấp của Chỉ và nhập định là cấp cao nhất. Muốn nhập định, hành giả phải chuyên tập chỉ và quán. Chỉ làm cho tâm bất loạn trong khi Quán (觀; qu...
Chủng tử
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12993
Chủng tử (zh. "zhŏngzí" 種子, ja. "shushi"/"shuji", sa. "bīja") nghĩa là mầm sống, hạt mầm, hạt giống. Thuật ngữ này vốn chỉ cho hạt giống thực vật, nhưng được dùng trong Phật giáo với ý nghĩa ẩn dụ: Trong Mật tông và Ấn Độ giáo, "chủng tử" chính là Chủng tử tự hay Chủng tử âm (sa. "bījamantra") chứa đựng trong Chân ngôn...
Chủng tử lục nghĩa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12994
Chủng tử lục nghĩa (zh. "zhŏngzǐ liùyì" 種子六義, ja. "shushi rokugi") là từ chỉ sáu đặc trưng của chủng tử:
Chứng đạo ca
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12995
Chứng đạo ca (zh. 證道歌, ja. "shōdōka") nghĩa là "bài ca về sự trực nhận chân lý". Mang hai nghĩa sau: 1. Chỉ những bài ca tán tụng Chân như của các Thánh nhân khi thành đạo, đặc biệt là những vị Đại thành tựu 2. Một kiệt tác của Thiền sư Vĩnh Gia Huyền Giác, cũng được gọi là "Tối thượng thừa Phật tính ca" (最上乘佛性歌, ja. "...
Vĩnh Gia Huyền Giác
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12997
Vĩnh Gia Huyền Giác (zh. "yòngjiā xuānjué" 永嘉玄覺, ja. "yōka genkaku"), 665-713, là Thiền sư Trung Quốc đời Đường. Sư còn có các tên Minh Đạo (zh. 明道), Chân Giác (zh. 眞覺), và Đạo Minh (zh. 道明), là đệ tử được Huệ Năng ấn chứng. Sư tinh thông cả ba tông, Thiền, Thiên Thai, và Hoa Nghiêm, nổi tiếng với tên Nhất Túc Giác (zh...
Vân thủy
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12998
Vân thủy (zh. 雲水, ja. "unsui") là mây nước. Trong Thiền tông, danh từ này được dùng để chỉ những thiền sinh mới gia nhập Thiền viện, chỉ các Sa-di. Các khung trang trí ở những Thiền viện thường được vẽ hoặc khắc với những mô-típ vân thủy. Đến và đi vô ý, lưu động tự do tự tại, hợp tán tuỳ theo điều kiện bên ngoài, thíc...
Vấn đáp (Phật giáo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=12999
Vấn đáp (zh. "wèndá" 問答, ja. "mondō") là những cuộc đối đáp trong Thiền tông, giữa thầy và trò về một Công án hay một vấn đề làm thiền sinh thao thức. Thiền sư thường thường trả lời theo một cách nằm ngoài quy ước, với mục đích đánh thức trực giác nơi thiền sinh (Pháp chiến). Nhiều vấn đáp đã trở thành công án trong lị...
Viên Ngộ Khắc Cần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13000
Viên Ngộ Khắc Cần (zh. "yuánwù kèqín" 圓悟克勤; ja. "engo kokugon", 1063-1135) cũng được gọi là Phật Quả, là một Thiền sư Trung Quốc đời Tống, thuộc tông Lâm Tế, hệ phái Dương Kì. Sư nối pháp Thiền sư Ngũ Tổ Pháp Diễn và là thầy của các vị là Hổ Khâu Thiệu Long, Đại Huệ Tông Cảo và Hạt Đường Huệ Viễn. Sư là một trong nhữn...
Viên Ngộ Khắc Cần
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13000
Nhân lúc bàn luận về Lý sự pháp giới (Hoa nghiêm tông), sư hỏi: "Đây đáng gọi là Thiền chưa?" Vô Tận đáp: "Chính gọi là thiền." Sư cười bảo: "Chưa phải, còn nằm trong Lượng pháp giới bởi Lượng pháp giới chưa diệt. Nếu đến Sự sự vô ngại pháp giới thì Lượng pháp giới diệt, mới gọi là Thiền. Thế nào là Phật? Cục cứt khô. ...
Nam Nhạc Hoài Nhượng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13001
Nam Nhạc Hoài Nhượng (zh. "nányuè huáiràng" 南嶽懷讓, ja. "nangaku ejō"), 677-744, là một Thiền sư Trung Quốc, môn đệ được truyền tâm ấn của Lục tổ Huệ Năng và là một trong hai ngọn lửa thiền chiếu sáng rực rỡ đời nhà Đường (ngọn đuốc thứ hai là Thiền sư Thanh Nguyên Hành Tư). Môn đệ lừng danh nối dòng của sư là thiền sư M...
Nam Nhạc Hoài Nhượng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13001
Sư ân cần hầu hạ Lục Tổ 15 năm. Năm Tiên Thiên thứ hai, sư đến núi Hành Nhạc và hoằng pháp tại chùa Bát-nhã. Trong thời Khai Nguyên, có Sa-môn Đạo Nhất (tức Mã Tổ danh tiếng sau này) tại viện truyền pháp núi Hành Nhạc thường tập tọa thiền, sư biết là pháp khí, đến hỏi rằng: Đại đức tọa thiền cả ngày là mong muốn gì? Nh...
Nam Nhạc Hoài Nhượng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13001
của sư từng gây nhiều tranh cãi trong giới học giả tu tập. Thực chất tọa thiền hay tham thiền chỉ là phương tiện để tu hành, như người bị bệnh nào thì cho thuốc ấy, không có nguyên tắc nhất định, đều là dùng vào việc cứu tâm rồi rốt ráo giải thoát. Như ở trên Mã Tổ lúc đầu còn chấp vào phương tiện ngồi thiền nên sư dùn...
Dobermann
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13008
Doberman là một giống chó có thể nuôi để giữ nhà, canh gác hoặc làm nghiệp vụ. Tên gọi đầy đủ và chính xác của nó là Dobermann Pinscher (theo AKC American Kennel Club). Dobermann là một trong số ít những loại chó được đặt theo tên người (Louis Dobermann). Đây là một giống chó hung dữ, nhưng nếu được đào tạo tốt, nó có ...
Dobermann
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13008
Thực tế, Dobermann có 2 gene màu khác nhau (giả sử gene "A" và "B") tương tác để có thể tạo ra bốn loại kiểu hình về màu sắc khác nhau. Con Dobermann với màu truyền thống "đen" hoặc "đen và vàng" là do chúng mang allele trội của cả hai gene ("A - B -"). Một loại biến chủng thường thấy ở Dobermann có bộ lông màu "đỏ" ha...
Dobermann
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13008
Một vài quốc gia đã ban hành luật cấm việc chọn giống nhằm mục đích tạo ra những con Dobermann trắng, nhưng cho phép những nhà chọn giống có thể nuôi dưỡng những con Dobermann này nếu không để việc nội phối tạo ra các thế hệ bạch tạng tiếp theo. Đuôi. Nhìều người ngạc nhiên khi thấy những con Dobermann với đuôi rất ngắ...
Dobermann
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13008
Quyết đoán, không hề biết sợ hãi nhưng không hoang dã, trung thành, tận tụy và tình cảm với gia đình chủ, chó Doberman gần như trở thành một thành viên chính thức của gia đình.Vì Doberman rất thông minh, dễ dạy bảo, có khả năng tấn công, bảo vệ rất tốt nên trong thực tế chúng thường được huấn luyện để phục vụ nhiều mục...
Dobermann
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13008
Mọi người tin rằng Dobermann là sự kết hợp của giống German Pinscher, Rottweiler, Thuringian Shepherd, Greyhound đen, Great Dane, Weimaraner, German Shorthaired Pointer, Beauceron và German Shepherd cổ. Tỷ lệ kết hợp như thế nào, cho đến nay, vẫn chưa chắc chắn, nhưng giới chuyên môn vẫn tin rằng ít nhất Dobermann có m...
Lê Trọng Tấn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13018
Lê Trọng Tấn (1 tháng 10 năm 1914 – 5 tháng 12 năm 1986), tên thật là Lê Trọng Tố, là một Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam. Ông từng là Viện trưởng Học viện Quân sự Cao cấp, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Tư lệnh Quân Giải phóng miền Nam. Ông là vị Đại tướng Việt Nam ...
Lê Trọng Tấn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13018
Tham gia Việt Minh từ năm 1944 và là ủy viên quân sự Ủy ban khởi nghĩa của tỉnh Hà Đông từ tháng 8 năm 1945, sau Cách mạng tháng Tám, ông trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Đông Dương. Tham gia công tác quân sự cách mạng. Khi Chiến tranh Đông Dương bùng nổ năm 1946, ông tham gia công tác quân sự. Từ 1945 đến 1950, là tr...
Quang hợp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13023
Quang tổng hợp hay gọi tắt là quang hợp là quá trình thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng Mặt trời của thực vật, tảo và một số vi khuẩn để tạo ra hợp chất hữu cơ phục vụ bản thân cũng như làm nguồn thức ăn cho hầu hết các sinh vật trên Trái Đất. Quang hợp trong thực vật thường liên quan đến chất tố diệp lục màu x...
Quang hợp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13023
Trong các chuỗi thức ăn tự nhiên, các sinh vật quang dưỡng (sống nhờ nguồn năng lượng do quang hợp) thường là những mắt xích đầu tiên; nghĩa là các sinh vật còn lại đều sử dụng sản phẩm của quá trình quang hợp phục vụ nhu cầu dinh dưỡng của chúng. Do vậy, quang hợp là chuỗi phản ứng hóa học quan trọng bậc nhất trên Trá...
Quang hợp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13023
Ngày nay, các sinh vật này vẫn còn tồn tại trong những môi trường rất đặc biệt như trong các hố xí, suối nước nóng có lưu huỳnh và các miệng núi lửa trên các sàn đại dương, được gọi là các sinh vật yếm khí. Sau đó xuất hiện nhóm sinh vật có khả năng hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp ra các hợp chất hữu c...
Quang hợp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13023
Thylakoid cấu tạo bởi lớp phospholipid kép, màng thylakoid chứa các phức hệ quang hợp (sắc tố quang hợp), nơi thực hiện chuỗi truyền electron (thẳng hàng hoặc vòng) nhằm bơm proton H+ từ chất nền vào xoang thylakoid để bơm qua protein ATP synthase tổng hợp nên ATP cho nhằm phục vụ cho pha tối quá trình quang hợp. Thyla...
Quang hợp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13023
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều vùng màu xếp từ bước sóng dài đến ngắn là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm và tím. Chlorophyll hấp thụ ánh sáng đỏ và tím mạnh nhất còn ánh sáng xanh hấp thụ kém nhất (gần như không hấp thụ). Do đó khi chiếu ánh sáng trắng vào chlorophyll thì chỉ có ánh sáng xanh lục không bị hấp thụ và...
Quang hợp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13023
Tuy nhiên, một số nhà khoa học đã phản đối quan niệm truyền thống này. Họ tiến hành nhiều thí nghiệm để phản bác lí thuyết ấy và cuối cùng họ đã thành công. Dưới đây là hai thí nghiệm tiêu biểu khẳng định khí O2 không sinh ra từ CO2 mà từ H2O. Thí nghiệm của van Niel. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, giáo sư C. B van ...
Quang hợp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13023
Nếu đánh dấu đồng vị 18O vào nguyên tử oxy trong phân tử CO2 thì khí oxy sinh ra không có 18O mà thay vào đó lại thấy ở carbohydrate C6H12O6 sinh ra và nước H2O giải phóng ra. Nhưng nếu đánh dấu đồng vị 18O vào nguyên tử oxy trong phân tử H2O thì lại chỉ tìm thấy duy nhất 18O khí O2 sinh ra. Vậy khí O2 sinh ra do H2O p...
Quang hợp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13023
Còn đối với thực vật C3 (tức chất cố định CO2 đầu tiên là 3-PGA) không có chu trình Hatch-Slack có thể thiếu hụt CO2 trong một số trường hợp nhất định và lúc đó sẽ gây ra hiện tượng hô hấp sáng sẽ trình bày rõ ở mục sau. Chu trình Hatch-Slack được đặt tên nhằm vinh danh hai nhà khoa học là Marshall Davidson Hatch và C....
Quang hợp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13023
Về mặt dinh dưỡng - sinh thái, quang hợp là quá trình đồng hóa tổng hợp chất hữu cơ dinh dưỡng từ các chất vô cơ cần thiết cho thực vật, thậm chí còn cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật hóa dị dưỡng ăn thực vật. Do đó, thực vật thường là sinh vật sản xuất trong chuỗi và lưới thức ăn. Nếu loại bỏ thực vật ra khỏi ...
Trần Văn Trà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13024
Trần Văn Trà (15 tháng 9 năm 1919 – 20 tháng 4 năm 1996) tên thật là Nguyễn Chấn. Ông là Thượng tướng trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Uỷ viên Thường vụ Quân uỷ trung ương, Tư lệnh Quân giải phóng Miền Nam, Phó Tư lệnh chiến dịch Hồ Chí Minh. Tiểu sử. Trần Văn Trà quê xã Tịnh Long, huyện Sơn ...
Trần Văn Trà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13024
Từ năm 1992 ông là Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Đời tư. Ông lập gia đình với tiến sĩ sinh hóa nguyên Phó Giám đốc Viện Pasteur, Thành phố Hồ Chí Minh Lê Thị Thoa, con gái luật sư Lê Đình Chi (1912 – 1949), Trưởng ban Quân pháp Nam Bộ. Sau khi nghỉ hưu, ông tập trung viết hồi ký và tham gia nhiều hoạt động ...
Độc tham
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13025
Độc tham (zh. 獨參, ja. "dokusan") là dụng ngữ Thiền, chỉ cuộc gặp riêng của người tham thiền với vị thầy trong thất của ông ta. Độc tham là một trong những yếu tố tối trọng trong việc tu thiền; nó tạo điều kiện để thiền sinh có thể trình bày những vấn đề liên hệ đến việc tu tập, để có thể trình bày sở đắc và trắc nghiệm...
Xá-lợi-phất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13026
Xá-lợi-phất (tiếng Phạn: "śāriputra", tiếng Pali "sāriputta"; tiếng Trung: 舍利弗) cũng được gọi là Xá-lợi tử, "con trai của bà Xá-lợi ("śāri")", là một nhà lãnh đạo tâm linh ở Ấn Độ cổ đại. Ông cùng Mục-kiền-liên là hai đệ tử tỳ-kheo gương mẫu nhất của Phật Thích-ca Mâu-ni và được xem là người có "đệ nhất trí tuệ" trong ...
Xá-lợi-phất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13026
Em trai giữa của tôn giả là Upasena hay Vagantaputta, là vị tỳ kheo được Phật khen ngợi có hạnh hoan hỉ đệ nhất. Ngài từ trần sau khi bị rắn độc cắn, như được ghi trong một kinh của Tương ưng bộ. Người em kế ngài là Cunda (Thuần Đà) được mệnh danh là Tiểu Thuần Đa (Cula Cunda), để phân biệt với Trưởng lão Đại Thuần Đà....
Xá-lợi-phất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13026
Tôn giả Xá Lợi Phất chứng thánh quả A-la-hán 4 tuần sau khi xuất gia. Ông đã hỗ trợ đắc lực cho công cuộc hoằng dương chánh pháp của Phật Tổ và được Phật ca ngợi là bậc "Trí tuệ đệ nhất" trong Tăng đoàn. Ông đã nhiều lần thay mặt Phật Thích-Ca thuyết pháp cho đại chúng và đã trợ lực cho nhiều vị thánh tăng đắc chánh qu...
Trường Bộ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13027
Trường bộ kinh (zh. 長部經, sa. "dīrghāgama", pi. "dīgha-nikāya") là bộ đầu tiên của năm Bộ kinh trong Kinh tạng Phật giáo. Các bài kinh trong bộ này tương đối dài nên được gọi là Trường Bộ Kinh. Trường bộ kinh văn hệ Pali của Thượng toạ bộ bao gồm 34 bài kinh. Trường bộ kinh của Đại thừa được viết bằng văn hệ Sanskrit (P...
Trước ngữ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13028
Trước ngữ (zh. 著語, ja. "jakugo") có thể hiểu là " lời nói đưa xen vào", chỉ một câu nói hùng dũng, một lời thốt lên hồn nhiên biểu hiện sự ngộ nhập thâm sâu yếu chỉ của một Công án hoặc các thành phần của nó.Trong những tập công án như "Bích nham lục", người ta có thể tìm thấy những trước ngữ của Thiền sư Tuyết Đậu Trọ...
Tự tính
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13029
Tự tính (zh. 自性, sa. "svabhāva", ja. "jishō") chỉ cái tính nằm sau mọi hiện tượng, cái ngã. Theo quan điểm Đại thừa, tất cả mọi sự đều không có tự tính (sa. "asvabhāva"), vô ngã, tức là không có một cái gì chắc thật, riêng biệt đứng đằng sau các trình hiện. Điều đó không có nghĩa sự vật không có thật, chúng hiện diện n...
Thủ-lăng-nghiêm-tam-muội kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13030
Thủ-lăng-nghiêm-tam-muội kinh (zh. "shŏulèngyán sānmèi jīng" 首楞嚴三昧經, ja. "shuryōgon sanmaikyō", ko. "surŭngŏm sammaegyŏng", sa. "śūraṃgama-samādhi-sūtra") là một bộ kinh Đại thừa. Tên đầy đủ của kinh này là "Phật nói Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh". Thường hay có sự nhầm lẫn giữa kinh này với "Thủ-lăng-nghiêm kinh" (hay...
Thủ-lăng-nghiêm-tam-muội kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13030
E. Lamotte đã dịch sang tiếng Pháp năm 1965, và bản này đã được Boin-Webb dịch sang tiếng Anh năm 1998. Tên gọi đầy đủ là "Phật thuyết Thủ-lăng-nghiêm-tam-muội kinh".
Thắng-man kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13043
" Thắng Man kinh " (zh. "shèngmán jīng" 勝鬘經, ja. "shōmangyō", sa. "śrīmālādevī-sūtra") là tên gọi ngắn của " Thắng Man sư tử hống nhất thừa đại phương tiện phương quảng kinh " ("śrīmālādevī-siṃhanādavaipulyasūtra"), là một bộ kinh Đại thừa, được hai vị Cao tăng Ấn Độ dịch sang Hán văn. Bản thứ nhất của Cầu-na-bạt-đà-la...
Tào Động tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13045
Tào Động tông (zh. 曹洞宗 "cáo-dòng-zōng", ja. "sōtō-shū") là một trong năm tông của Thiền tông Trung Quốc, được sáng lập vào cuối nhà Đường bởi hai thầy trò Thiền sư Động Sơn Lương Giới và Tào Sơn Bản Tịch. Các giáo lý đặc trưng nhất của tông này để phân biệt với các tông phái khác có thể kể đến như Động Sơn Ngũ Vị, Thiề...
Giải thâm mật kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13050
" Giải thâm mật kinh " (zh. 解深密經, sa. "saṃdhinirmocana-sūtra", bo. "dgongs pa nges par `grel pa`i mdo" དགོངས་པ་ངེས་པར་འགྲེལ་པའི་མདོ་), phiên âm Hán-Việt là " San-địa-niết-mô-chiết-na-tu-đa-la " (zh. 刪地涅謨折那修多羅), là một bộ kinh Đại thừa. Cùng với kinh "Nhập Lăng-già", "Giải thâm mật" là bộ kinh căn bản của Duy thức tông,...
Môi trường
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13055
Môi trường là một tổ chức các yếu tố tự nhiên và xã hội của một hệ thống hoặc một cá thể hoặc sự vật nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này và xác định tình trạng tồn tại của nó. Môi trường có thể coi là một tập hợp trong đó hệ thống đang xem xét là một tập hợp con. Một định nghĩa rõ ràng hơn như: Môi trường là tập hợ...
Môi trường
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13055
Trong tâm lý học, "môi trường luận " là một học thuyết cho rằng môi trường (trong ý nghĩa chung cũng như trong ý nghĩa xã hội) đóng vai trò quan trọng hơn di truyền trong việc xác định sự phát triển của cá nhân. Chức năng của môi trường sống. Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật. Trong quá trình tồn ...
Môi trường
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13055
Nghệ thuật tự do và khoa học xã hội. Phi kỹ thuật. Trong ngữ cảnh phi kỹ thuật, chẳng hạn như chính trị, môi trường thông thường được nói đến là "môi trường tự nhiên", là một phần của thế giới tự nhiên mà được coi là có giá trị hay quan trọng đối với loài người vì bất kỳ lý do nào. Xem thêm môi trường tự nhiên. Văn học...
Môi trường
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13055
Lịch sử. Các câu hỏi về lịch sử môi trường có từ thời cổ đại, bao gồm Hippocrates, cha đẻ của y học, người khẳng định rằng các nền văn hóa và tính khí khác nhau của con người có thể liên quan đến môi trường xung quanh nơi các dân tộc sống ở "Không khí, Nước, Địa điểm". Các học giả đa dạng như Ibn Khaldun và Montesquieu...
Môi trường
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13055
Điều này phần lớn là một phản ứng đối với cách thiên nhiên được thể hiện trong lịch sử vào thời điểm đó, trong đó "miêu tả sự tiến bộ của văn hóa và công nghệ như giải phóng con người khỏi sự phụ thuộc vào thế giới tự nhiên và cung cấp cho họ các phương tiện để quản lý nó và tôn vinh sự làm chủ của con người đối với cá...
Môi trường
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13055
Kết quả đã giảm bớt cuộc chiến giữa các nhà bảo tồn lãng mạn và các doanh nhân laissez-faire, do đó đưa ra sự thỏa hiệp từ đó chủ nghĩa môi trường hiện đại xuất hiện. Trong những năm gần đây, nhiều học giả được trích dẫn bởi James Beattie đã kiểm tra tác động môi trường của Đế chế. Và Hughes lập luận rằng việc phát hi...
Duy thức tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13056
Duy thức tông (zh. 唯識宗, sa. "vijñaptimātravādin", "yogācārin", "cittamātravādin") là tên gọi tại Đông Nam Á của một trường phái Phật giáo. Tại Ấn Độ và Tây Tạng, tông này được gọi là Thức tông, Thức học (sa.. "vijñānavādin"), hoặc Du-già hành tông (sa. "yogācārin"); tại Tây Tạng, người ta cũng gọi là Duy tâm tông (zh. ...
Duy thức tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13056
"ālayavijñāna"). Ngoài những quan điểm trên, khái niệm Tam thân Phật (zh. 三身, sa. "trikāya") cũng được Duy thức tông giải thích trọn vẹn. Đại diện xuất sắc của Duy thức tông, ngoài các nhà sáng lập nói trên, là An Huệ (zh. 安慧, sa. "sthiramati"), Hộ pháp (zh. 護法, sa. "dharmapāla") – hai luận sư đã tạo thêm hai nhánh khá...
Duy thức tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13056
"pāramitā", Lục độ) và Định (sa. "samādhi"): "Duy thức" thỉnh thoảng còn đồng nghĩa với danh từ "Duy tâm" (zh., sa. '唯心"cittamātra", "cittamātratā"), nghĩa là "chỉ có thức", các pháp đều từ Thức mà sinh ra, không có gì nằm ngoài thức. Giáo lý này chủ trương tất cả mọi sự hiện hữu đều do tâm, và vì vậy, không một hiện t...
Duy thức tông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13056
Một trong những trung tâm quan trọng của Duy thức tông là Đại học Na-lan-đà (sa. "nālandā") ở Bắc Ấn Độ. Nơi đó, Hộ pháp đã chủ trương một quan điểm duy thức tuyệt đối. Song song với Na-lan-đà cũng có một trung tâm khác không kém quan trọng tại Valabhi ("valabhī"), được một Đại luận sư khác của Duy thức tông là Đức Huệ...
Phối cảnh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13058
Phối cảnh là một cách vẽ trong hội họa, hay tạo hình, dùng để thể hiện các hình ảnh 3 chiều một cách gần đúng trên một bề mặt 2 chiều (giấy hay vải) nhờ vào các quy luật phối cảnh. Các quy luật phối cảnh được xây dựng trên các quy tắc hình học chặt chẽ. Chúng ta đang sống trong một không gian 3 chiều. Các hình ảnh chuy...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Steve Paul Jobs (; 24 tháng 2 năm 1955 – 5 tháng 10 năm 2011) là doanh nhân và nhà sáng chế người Mỹ. Ông là đồng sáng lập viên, chủ tịch, và cựu tổng giám đốc điều hành của hãng Apple, là một trong những người có ảnh hưởng lớn nhất ở ngành công nghiệp vi tính. Trước đây ông từng là tổng giám đốc điều hành của xưởng ph...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Ngày 24 tháng 8 năm 2011, Steve Jobs tuyên bố từ chức tổng giám đốc điều hành của Apple. Trong thư từ chức, Jobs mạnh mẽ gửi gắm rằng Tim Cook là người kế nhiệm ông. Do yêu cầu này, Tim Cook được bổ nhiệm làm chủ tịch hội đồng quản trị của Apple. Ngày 5 tháng 10 năm 2011, Apple loan tin Steve Jobs đã qua đời ở tuổi 56....
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Schieble đã sinh Jobs vào 24 tháng Hai, 1955, ở San Francisco và đã chọn một cặp vợ chồng nhận con nuôi mà họ là một gia đình có "Đạo Thiên Chúa, có giáo dục và giàu có," nhưng sau đó cặp vợ chồng này đã đổi ý. Jobs sau đó được sắp đặt làm con nuôi cho Paul và Clara Jobs, mặc dù cả hai đều không có bằng đại học, và Sch...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Sau này Jobs bày tỏ rằng: "Nếu tôi chưa từng dự lớp học thư pháp riêng lẻ đó tại đại học thì Mac sẽ không bao giờ có nhiều kiểu chữ hay phông chữ có tỉ lệ cân xứng như vậy." Mùa thu năm 1974, Jobs quay trở lại California và bắt đầu tham dự các buổi gặp mặt của câu lạc bộ Homebrewe Computer cùng với Wozniak. Ông làm kĩ ...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Năm 1980 Jobs và Wozniak trở thành triệu phú. Họ đã phát triển công ty chỉ 2 người thành một công ty tầm cỡ quốc tế với cả ngàn nhân viên khắp toàn cầu. Steve Jobs muốn một người cùng quản lý công ty Apple cùng mình nên đã thuyết phục giám đốc điều hành của Pepsi lúc đó là John Sculley: "Ông có muốn dùng cả đời mình bá...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
NeXTMail là một trong những dịch vụ đầu tiên hỗ trợ đồ hoạ và âm thanh tích hợp mà người dùng có thể nhúng vào trong thư điện tử. Jobs điều hành NeXT với một nỗi ám ảnh về việc hoàn thiện thẩm mỹ. Điều này đặt ra căng thẳng đáng kể lên bộ phận phần cứng của NeXT. Trong năm 1993, sau khi chỉ bán ra được 50.000 máy, NeXT...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Vào tháng 10 năm 2005, Bob Iger lên thay thế Eisner tại Disney, sau đó Iger nhanh chóng nối lại quan hệ với Jobs và Pixar. Ngày 24 tháng 1 năm 2006, Jobs và Iger thông báo Disney đã đồng ý mua Pixar với việc chuyển giao toàn bộ cổ phần trị giá 7,4 tỷ đô la Mỹ. Khi thoả thuận kết thúc, Jobs trở thành cổ đông cá nhân lớn...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Tại Triển lãm và Hội thảo Macworld 2000, Jobs chính thức từ bỏ chức vụ mang tính lâm thời và trở thành tổng giám đốc điều hành của Apple. Trong những năm gần đây, công ty đã mở rộng các chi nhánh, liên tục đưa ra giới thiệu và cải tiến những thiết bị kĩ thuật số tiên tiến. Bằng việc giới thiệu máy nghe nhạc cầm tay iPo...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
2 chiếc máy đầu tiên được chuyển sang nền Intel là iMac và MacBook Pro, trước đó khi sử dụng chip IBM tên của chúng là iMac G5 và PowerBook G4. Đến hơn giữa năm 2006 tất cả máy tính Apple đều sử dụng chip Intel, đó là các máy Mac Mini, MacBook, Mac Pro. Các máy tính nền Intel này có khả năng chạy được Windows của Micro...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Vào tháng 6/2011, ông được xếp vị trí 109 trong bảng xếp hạng những tỷ phú giàu nhất – theo Tạp chí Forbes bình chọn, với giá trị tài sản ròng ước tính lên tới 8,3 tỷ USD. Vụ gian lận cổ phiếu. Năm 2001, Steve được Apple ưu tiên quyền mua cổ phần với số lượng lên tới 7,5 triệu cổ phiếu với đơn giá khi mua vào là 18,3 đ...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Năm 1993, Jobs lọt vào danh sách những ông chủ khó tính nhất của tạp chí Fortune trong vấn đề lãnh đạo Next. Tạp chí Fortune trích dẫn lời của nhà đồng sáng lập Dan'l Lewin cho biết thời gian đó, "Lúc cao độ ở mức không thể tin được... nhưng lúc thấp thì lại không thể tưởng tượng nổi", văn phòng của Jobs trả lời rằng t...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Máy tính All-in-One Macintosh (1984). Đây được xem là chiếc máy tính tất cả trong một đầu tiên trên thế giới. Máy gây kinh ngạc với người dùng thời điểm đó bởi tốc độ nhanh cùng công nghệ cảm ứng, thay vì sử dụng chuột. Máy tính iMac (1998). Đây được xem là thế hệ mới của chiếc Macintosh. Mặc dù nhận được không nhiều t...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Các tiên lượng về bệnh ung thư tuyến tụy thường không khả quan, tuy nhiên, Jobs tuyên bố rằng ông bị một loại ung thư hiếm, ít xâm lấn hơn, gọi là u tuỵ nội tiết. Ban đầu ông phản đối việc áp dụng các biện pháp can thiệp y tế thông thường và bắt tay vào một chế độ ăn uống đặc biệt để ngăn chặn căn bệnh. Nhưng sau đó tr...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Tờ "New York Times" xuất bản một bài báo dựa trên một cuộc trò chuyện điện thoại phá kỷ lục với Jobs, cho biết rằng các vấn đề sức khỏe của ông "không đe dọa tính mạng và ông không bị ung thư tái phát". Ngày 28 tháng 8 năm 2008, truyền hình Bloomberg nhầm lẫn đưa ra bản cáo phó 2500 từ của Jobs trong phần tin tức doanh...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Dự báo của Jobs về kết quả của việc này là "tuyệt vời". Ngày 17 tháng 1 năm 2011, một năm rưỡi sau khi Jobs trở về từ ca ghép gan, Apple thông báo rằng ông đã được cấp giấy nghỉ phép dưỡng bệnh. Jobs tuyên bố việc ra đi của mình trong một lá thư gửi các nhân viên, cho biết quyết định là để giúp ông có thể tập trung vào...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Chúng tôi, những người đã may mắn quen biết và làm việc với Steve đã mất đi một người bạn thân thiết và người cố vấn đầy cảm hứng. Steve ra đi để lại sau lưng một công ty mà chỉ duy nhất ông là người có thể gây dựng nên, và tinh thần của ông sẽ mãi mãi là nền tảng của Apple." Một địa chỉ email cũng được đăng lên công k...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Xin dành những tâm tư và lời cầu nguyện của chúng tôi đến người vợ Laurene và con cái của ông trong thời gian khó khăn này. Đạo diễn người Mỹ Steven Spielberg cho biết: "Steve Jobs là nhà sáng chế lỗi lạc nhất từ sau Thomas Edison. Ông đưa thế giới đến đầu ngón tay của chúng ta." Vinh danh. Ông được Tổng thống Ronald R...
Steve Jobs
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13068
Jobs nổi bật đặc trưng trong ba bộ phim về lịch sử của ngành công nghiệp máy tính cá nhân, bao gồm:
Vô Trước
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13071
Vô Trước hay Asaṅga (Sanskrit:  Asaṅga ; Tibetan: ཐོགས་མེད།, Wylie: "thogs med", traditional Chinese: 無著;; pinyin: "Wúzhuó"; Romaji: "Mujaku"), (300-370), là một Đại luận sư của Phật giáo Ấn Độ, người sáng lập Duy thức tông (sa. "vijñānavādin"). Sư không hiểu được quan điểm của Long Thụ (sa. "nāgārjuna") về tính Không,...
Vô Trước
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13071
Thiền định và thuyết giảng. Asaṅga dành nhiều năm thiền định nghiêm túc, trong thời gian này truyền thống cho rằng ông thường viếng thăm cõi trời Tuṣita (Đâu-suất) để thọ pháp từ Bồ tát Maitreya (Di-lặc hay Từ-thị). Những cõi trời như là Tuṣita được cho là có thể đến được thông qua thiền định và những câu truyện này đư...
Trần-na
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13075
Trần-na (陳那, "mahā-" hay "dignāga" hoặc "diṅnāga"), ~480-540, cũng được gọi theo tên dịch nghĩa là (Đại) Vực Long, là một Luận sư nổi tiếng của Duy thức tông ("Vijñānavādin" hay "Yogācārin"). Đại sư là người cải cách và phát triển ngành Nhân minh học ("Hetuvidyā"), một môn lý luận học độc đáo cho tông này và Ấn Độ nói ...
Trần-na
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13075
Chỉ một lần Sư đến miền Nam Ấn Độ và lần đó để thực hiện ba việc: tranh luận, truyền bá Phật pháp và phục hưng những ngôi chùa đang trên đường suy tàn. Sư sống rất cơ hàn, không đòi hỏi gì và mất tại am ở Oḍiviśa. Tác phẩm. Các tác phẩm của Sư còn được lưu lại (trích):
Hộ Pháp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13076
Hộ pháp hay Thần Tăng (chữ Nho: 護法, sa. "dharmapāla", pi. "dhammapāla") theo nhà Phật, nhất là phái Kim cương thừa (sa. "vajrayāna") hay Thần Thánh là những vị thần bảo vệ Phật pháp và Phật tử. Những ai nguyện noi theo Thành tựu pháp (sa. "sādhana") mà đọc câu Chân ngôn thì đều được các vị thần đó phù hộ. Ngoài ra các ...
Hộ Pháp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13076
Thiện Hữu quan sát thấy chúng sinh mưu sinh vất vả mà tạo ra các nghiệp ác như: sát sinh, lừa gạt... rồi thọ mãi khổ báo, nên có tâm nguyện bố thí của cải để mọi người làm nghiệp lành. Chàng đem bố thí đến cạn kho tàng của Vua cha. Suy xét thấy cách bố thí dài lâu vào Biển lớn, xuống Long Cung tìm được Bảo Báu ngọc Ma ...
Hộ Pháp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13076
Bát bộ Kim Cương. Dạng thứ hai là Bát bộ Kim Cương (còn gọi là Kim Cang hộ pháp) gồm tám vị thần cũng mặc võ phục (hoặc chỉ cởi trần đóng khố) nhưng không bài trí ở gần lối vào mà gần bàn thờ Phật vì đây là các vị thần linh có trách nhiệm bảo vệ Phật. Tám vị kim cương đó lần lượt là: Các truyền thống khác. Hộ pháp theo...
Hộ Pháp
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13076
"cittamātra") tuyệt đối của Duy thức học, cho rằng thế giới "không gì khác hơn là sự tưởng tượng." Hộ pháp, Cao tăng Tích Lan (1865-1933), sáng lập hội Đại Bồ-đề ("Mahābodhi Society") năm 1891 nhằm phục hưng viện Đại Bồ-đề tại Giác Thành. Sư là tăng sĩ đầu tiên của thời cận đại tự nhận mình là một người Vô gia cư (sa. ...
Vô thượng du-già
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13079
Vô thượng du-già (zh. 無上瑜伽, sa. "anuttarayoga"), cũng được gọi dạng dài là Vô thượng du-già-đát-đặc-la (zh. 無上瑜伽怛特羅, sa. "anuttara-yogatantra", bo. "rnal `byor bla na med pa`i rgyud" རྣལ་འབྱོར་བླ་ན་མེད་པའི་རྒྱུད་) là Đát-đặc-la (zh. 怛特羅, sa. "tantra") cao cấp nhất (vô thượng, sa. "an-uttara") trong bốn loại Đát-đặc-la ...
Vô thượng du-già
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13079
"siddha"), một Thành tựu giả, "người thành đạt". Triết lý nền tảng của Vô thượng du-già là Trung quán (sa. "mādhyamika"), chủ trương nhấn mạnh sự bình đẳng tuyệt đối của Niết-bàn (sa. "nirvāṇa") và Luân hồi (sa. "saṃsāra"). Vì thế nên không có sự khác biệt giữa kinh nghiệm thu thập qua các giác quan, thế giới hiện hữu,...
Vô thượng du-già
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13079
Vô thượng du-già bộ không được truyền qua Trung Quốc và vì vậy, sử sách ở đây hay gọi sai là "tả (với ý nghĩa tà) đạo" mặc dù tại đây chưa bao giờ có truyền thống, điều kiện tu tập. Dù muốn hay không, mỗi người tu tập đạo – có quyến thuộc hay không quyến thuộc – đều là kết quả của sự giao hợp này và nó chính là sự dung...
Vô thượng du-già
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13079
Vì lý do này và những lý do khác đã nói, Vô thượng du-già-đát-đặc-la được giữ kín, bí mật, chỉ dành cho hạng thượng căn có duyên. Nói tóm lại, cách tu tập theo Vô thượng du-già với mục đích "Thành Phật trong kiếp này với thân này" rất khó và chỉ có những ai dày công tu luyện, đã đạt tâm vô chấp, những kiến giải nhị ngu...
Thụy hiệu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13081
Thụy hiệu (chữ Hán: 諡號), còn gọi là hiệu bụt hoặc thụy danh theo ngôn ngữ Việt Nam, là một dạng tên hiệu sau khi qua đời trong văn hóa Đông Á đồng văn gồm Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản và Triều Tiên. Người được đặt thường là quân chủ của một triều đại, một quốc gia, nhưng cũng có một số người khác có công trạng hoặc n...
Thụy hiệu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=13081
Vua độc ác thường được gọi là Lệ Vương, Lệ Công (Chu Lệ Vương, Mẫn Lệ công – thụy hiệu của "vua quỷ" Lê Uy Mục khi mới mất, sau này Lê Chiêu Tông đổi là Uy Mục); vua ngu tối thì đặt thụy là U vương, U công (Chu U Vương, Trần U Công...) Từ thời nhà Chu đến đời nhà Tùy, các vua chúa thường có thụy hiệu ngắn 1–2 chữ, như ...