title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Tiếng Mazandaran | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736678 | Tiếng Mazandaran (), hay Tabari (), là một ngôn ngữ Iran được nói bởi người Mazandaran. , ngôn ngữ này có khoảng 5,320,000 người bản ngữ. Tuy tiếng Ba Tư đã ảnh hưởng đến tiếng Mazandaran rất nhiều, Mazandaran vẫn sống sót như một ngôn ngữ độc lập có nguồn gốc từ Tây Bắc Iran. |
Bếp hát | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736680 | Bếp hát là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi Trung tâm Phim truyền hình Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam cùng BHD do Phan Gia Nhật Linh và Danny Đỗ làm đạo diễn. Phim được mua kịch bản chuyển thể từ bộ phim truyền hình The Kitchen Musical của Singapore năm 2011. Phim phát sóng vào lúc 21h20 thứ Sáu hàng tuần... |
Bếp hát | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736680 | Bên cạnh các vai chính do các ca sĩ Tú Vi, Lam Trường, Trà My Idol… đảm nhiệm, phim còn có nhiều ca sĩ nổi tiếng tham dự như Hồng Nhung, Phương Thanh, Minh Thuận,… Thanh Hòa, quán quân chương trình cũng được đoàn làm phim “Bếp hát” mời tham gia với vai trò làm chuyên gia hướng dẫn cho các diễn viên trong phim. Bộ phim ... |
Bếp hát | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736680 | Sau khi kết thúc 13 tập phim, bộ phim đã bị cho là dừng lại với cái kết mở "không ngọt ngào". Báo Zing nhận xét phim "bên cạnh âm nhạc hay, vũ đạo cuốn hút, người xem còn thích thú trước những món ăn vô cùng đẹp mắt trong phim", tuy nhiên Zing cũng phê bình phim rằng "dù âm nhạc được khen ngợi song việc lồng ghép các c... |
Rayan Cherki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736686 | Mathis Rayan Cherki (sinh ngày 17 tháng 8 năm 2003) , là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp, anh đang chơi ở vị trí Tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Lyon tại Ligue 1.
Cherki được các huấn luyện viên đội trẻ Lyon đánh giá là 1 trong những cầu thủ tài năng nhất mà lò đào tạo của Lyon đã sản sinh ra. Cherki đã ra... |
An Khánh Công chúa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736695 | An Khánh Công chúa (chữ Hán: 安慶公主), không rõ sinh mất cũng như tên thật, là hoàng nữ của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương, hoàng đế đầu tiên của nhà Minh.
Cuộc đời.
An Khánh Công chúa là hoàng nữ thứ tư của Minh Thái Tổ, mẹ là Mã Hoàng hậu, đồng thời cũng là con út của bà. Dựa theo năm sinh của Ninh Quốc Công chúa (1364)... |
Bộ chỉ huy tối cao Lực lượng Viễn chinh Đồng minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736696 | Bộ chỉ huy tối cao Lực lượng Viễn chinh Đồng minh (tiếng Anh: "Supreme Headquarters Allied Expeditionary Force" - SHAEF ; ) là cơ quan chỉ huy các lực lượng Đồng minh ở Tây Bắc châu Âu, từ cuối năm 1943 cho đến khi Thế chiến thứ hai kết thúc. Đại tướng Hoa Kỳ Dwight D. Eisenhower là Chỉ huy trưởng của SHAEF trong suốt ... |
Bộ chỉ huy tối cao Lực lượng Viễn chinh Đồng minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736696 | Trong chiến dịch này, 6 AG nằm dưới quyền chỉ huy của Bộ chỉ huy Lực lượng Đồng minh ("Allied Forces Headquarters" - AFHQ) thuộc Chiến trường Tác chiến Địa Trung Hải, nhưng sau một tháng quyền chỉ huy được chuyển cho SHAEF. Vào thời điểm này, ba cụm tập đoàn quân đã giữ các hướng tiến công trên Mặt trận phía Tây cho đế... |
Nouste Camp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736697 | Nouste Camp () là một sân vận động bóng đá và khu liên hợp thể thao nằm ở vùng ngoại ô Bizanos của Pau, Pháp. Đây là sân nhà của Pau FC. Sân vận động có sức chứa 4.031 chỗ ngồi và được lắp ghế toàn bộ. Đây là sân vận động nhỏ nhất tại Ligue 2 2022–23.
Được khánh thành với tên gọi "Sân vận động Pau mới" vào năm 2018, sâ... |
Roberto Bellarmino | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736706 | Roberto Francesco Romolo Bellarmino (còn được gọi Rôbêtô Bêlaminô; 4 tháng 10 năm 1542 – 17 tháng 9 năm 1621) là một tu sĩ Dòng Tên người Ý và là một hồng y của Giáo hội Công giáo. Ông đã được tuyên thánh và cũng là một Tiến sĩ Hội thánh (hiện chỉ có 37 vị có danh hiệu này). Ông là một trong những nhân vật quan trọng n... |
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736715 | Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (, ) là ngân hàng và công ty con trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tại Campuchia.
Ngân hàng này có chi nhánh tại tất cả các thành phố lớn ở Campuchia, cũng như tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Tiền thân của ngân hàng có tên là "Ngân hàng Đầu tư Thịnh Vượng" ... |
Danh sách quan chức Việt Nam bị kỷ luật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736717 | Đây là danh sách các cán bộ cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam và nhà nước Việt Nam bị xử lý kỷ luật Đảng. Một số trong đó bị khởi tố, xử lý hình sự. Số cán bộ cấp cao bị xử lý kỷ luật gia tăng trong Chiến dịch đốt lò chống tham nhũng do Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng chủ trì. |
Stefan Ortega | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736718 | Stefan Ortega Moreno (sinh ngày 6 tháng 11 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Manchester City tại Premier League.
Ortega sinh ra tại Hofgeismar, Hesse. Anh có bố là người Tây Ban Nha và mẹ là người Đức.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Arminia Bielefeld.
Ortega bắt đầu sự... |
Stefan Ortega | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736718 | Tạp chí bóng đá Đức "Kicker" đánh giá rằng Ortega là thủ môn xuất sắc thứ hai của giải đấu. Vào mùa giải 2021–22, Arminia Bielefeld bị xuống hạng khi chỉ xếp thứ 17 và Ortega cũng đã rời câu lạc bộ theo dạng tự do.
Manchester City.
Vào ngày 1 tháng 7 năm 2022, Ortega đã đặt bút kí hợp đồng có thời hạn 3 năm với câu lạc... |
Định lý Faltings | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736723 | Trong hình học số học, giả thuyết Mordell là giả thuyết được đặt bởi Louis Mordell rằng đường cong với giống lớn hơn 1 trên trường Q của số hữu tỉ có hữu hạn số điểm hữu tỉ. Trong 1983 giả thuyết được chứng minh bởi Gerd Faltings, và nay được biết như định lý Faltings. Sau đó, giả thuyết tổng quá hóa bằng cách thay trư... |
USS Kendall C. Campbell (DE-443) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736726 | USS "Kendall C. Campbell" (DE-443) là một tàu hộ tống khu trục lớp "John C. Butler" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Thiếu úy Hải quân Kendall Carl Campbell (1917-1942), phi công từng phục vụ cùng Liên... |
USS Kendall C. Campbell (DE-443) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736726 | Nó được hạ thủy vào ngày 19 tháng 3, 1944, được đỡ đầu bởi bà Carl B. Campbell, mẹ của Thiếu úy Campbell, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 31 tháng 7, 1944 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Raymond Wilber Johnson.
Lịch sử hoạt động.
Sau khi hoàn tất việc trang bị, "Kendall C. C... |
USS Kendall C. Campbell (DE-443) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736726 | Sang đầu tháng 8, nó truy tìm tàu ngầm đối phương tại khu vực Đông Nam Okinawa, và vẫn đang làm nhiệm vụ này khi Nhật Bản chấp nhận đầu hàng vào ngày 15 tháng 8, giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Sang đầu tháng 9, nó tuần tra chống tàu ngầm để bảo vệ cho lực lượng chiếm đóng trên đường hướng sang Nhật Bản, rồi hộ ... |
USS Goss (DE-444) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736727 | USS "Goss" (DE-444) là một tàu hộ tống khu trục lớp "John C. Butler" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Chuẩn úy Thủy quân Lục chiến Angus R. Goss (1910-1942), người từng phục vụ tại khu vực quần đảo Sol... |
USS Goss (DE-444) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736727 | Nó được hạ thủy vào ngày 19 tháng 3, 1944, được đỡ đầu bởi bà Jamie S. Goss, em dâu của Chuẩn úy Goss, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 26 tháng 8, 1944 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Claude A. Kirkpatrick.
Lịch sử hoạt động.
Thế Chiến II.
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy ... |
USS Goss (DE-444) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736727 | Sang ngày hôm sau, khi di chuyển ở cách vịnh Lingayen khoảng , đội hình lực lượng đặc nhiệm được tách ra cho những nhiệm vụ khác nhau, và "Goss" phục vụ trong thành phần hộ tống cho Đội tàu sân bay Lingayen dưới quyền Chuẩn đô đốc Calvin T. Durgin. Nó hỗ trợ cho cuộc đổ bộ trong vịnh Lingayen cho đến ngày 20 tháng 1, v... |
USS Goss (DE-444) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736727 | 1950 - 1958.
Sau khi cuộc Chiến tranh Triều Tiên bùng nổ vào tháng 6, 1950, "Goss" được cho tái biên chế trở lại tại San Diego vào ngày 27 tháng 12, 1950 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân L. R. Hayes. Nó được phân về Quân khu Hải quân 11 để phục vụ như một tàu huấn luyện dự bị, với phạm vi hoạt động ... |
USS Grady (DE-445) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736728 | USS "Grady" (DE-445) là một tàu hộ tống khu trục lớp "John C. Butler" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Hạ sĩ Thủy quân Lục chiến George Francis Grady (1920–1942), người từng phục vụ cùng Sư đoàn 1 Thủy... |
USS Grady (DE-445) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736728 | Nó được hạ thủy vào ngày 2 tháng 4, 1944, được đỡ đầu bởi cô Margaret Grady, em gái của Hạ sĩ Grady, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 11 tháng 9, 1944 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Francis R. King.
Lịch sử hoạt động.
Thế Chiến II.
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luy... |
USS Grady (DE-445) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736728 | Khởi hành vào ngày 25 tháng 3 và có một chặng dừng tại Ulithi, nó hộ tống đoàn tàu vận tải đi đến ngoài khơi bãi đổ bộ vào ngày 9 tháng 4, khi trận chiến trên bộ đang diễn ra ác liệt. Con tàu đảm nhận một nhiệm vụ quan trọng là tuần tra chống tàu ngầm và phòng không tại các trạm canh phòng chung quanh Okinawa; với mục ... |
USS Grady (DE-445) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736728 | Dù vậy, nó vẫn tiếp nối nhiệm vụ huấn luyện dự bị cùng Quân khu Hải quân 12 từ căn cứ San Francisco, California, đồng thời hoạt động như tàu huấn luyện cho Trường Sonar Hạm đội tại San Diego, California.
"Grady" được cho xuất biên chế lần sau cùng vào ngày 18 tháng 12, 1957, và tiếp tục được đưa về Hạm đội Dự bị Thái B... |
USS Charles E. Brannon (DE-446) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736729 | USS "Charles E. Brannon" (DE-446) là một tàu hộ tống khu trục lớp "John C. Butler" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Thiếu úy Hải quân Charles E. Brannon (1919–1942), phi công từng phục vụ cùng Liên đội... |
USS Charles E. Brannon (DE-446) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736729 | Nó được hạ thủy vào ngày 23 tháng 4, 1944, được đỡ đầu bởi nữ Thiếu úy D. Brannon, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 1 tháng 11, 1944 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Trung tá Hải quân Donald W. Todd.
Lịch sử hoạt động.
Thế Chiến II.
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực Berm... |
USS Charles E. Brannon (DE-446) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736729 | Nó được cho tái biên chế trở lại vào ngày 21 tháng 11, 1950, nhưng vẫn tiếp tục nhiệm vụ huấn luyện dự bị; và khi được cho xuất biên chế lần sau cùng vào ngày 18 tháng 6, 1960, nó tiếp tục phục vụ huấn luyện ngoài biên chế cho đến ngày 23 tháng 9, 1968, khi nó ngừng hoạt động đồng thời rút tên khỏi danh sách Đăng Bạ Hả... |
Chó rừng Sardegna | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736740 | Chó rừng Sardegna (danh pháp hai phần: "Cynotherium sardous") là một loài chó đảo đặc hữu của các đảo Sardegna (Italia) và Corsica (Pháp) mà được liên kết với nhau trong thế Pleistocen. Nó bị tuyệt chủng khi con người bắt đầu sinh sống ở đảo. Tên khoa học của nó nghĩa là "Chó-thú vật của Sardegna". |
Neoptera | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736742 | Neoptera (tiếng Hy Lạp cổ: "néos" ("mới”) + "pterón" (“cánh”)) là một nhóm sắp xếp mà bao gồm đa số các con trùng, cụ thể những con mà có thể cất cánh trên bụng của nó. |
Luis Alberto Rodríguez López-Calleja | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736744 | Luis Alberto Rodríguez López-Calleja (19 tháng 1 năm 1960 - 1 tháng 7 năm 2022) là một sĩ quan quân đội, doanh nhân và chính trị gia người Cuba. |
Metapterygota | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736746 | Metapterygota là một nhánh của các con trùng có cánh theo bộ Odonata và thuộc hạ lớp Neoptera. |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Báo thù (tiếng Trung: "復仇", tiếng Anh: "Vengeance", Hán-Việt: "Phục cừu") là một bộ phim điện ảnh thuộc thể loại tội phạm - hành động - chính kịch công chiếu năm 2009 do Pháp và Hồng Kông hợp tác sản xuất. Tác phẩm do Đỗ Kỳ Phong làm đạo diễn và đồng sản xuất từ phần kịch bản của Vi Gia Huy, với sự tham gia của các diễ... |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Sau khi ra mắt, "Báo thù" nhìn chung nhận về những lời khen ngợi nhiệt liệt, trong đó phần diễn xuất của Hallyday, cách chỉ đạo bộ phim của Đỗ Kỳ Phong, việc bố trí quay phim và cách dựng phim được các nhà phê bình điện ảnh đánh giá rất cao. Trong thời gian ra rạp, bộ phim chỉ thu về hơn 1,3 triệu USD trên toàn thế giớ... |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Trước khi đi, ông tự chụp những bức ảnh của ba tên sát thủ đó, đồng thời còn viết tên mỗi người trên mỗi bức ảnh để sau này khi gặp lại ông sẽ không quên họ.
Sáng hôm sau, Costello và ba người cộng sự đã đến căn nhà biệt thự của con gái ông và cùng nhau điều tra những sự việc diễn ra xung quanh trong vụ sát hại gia đì... |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Chưa kịp hồi phục hết vết thương thì Nguyên Quế đã nhận cuộc gọi từ ông trùm Kiều Trị, hắn giờ đây đã nói rằng ba người thuộc hạ của hắn đang cần được giúp đỡ và hiện bọn chúng đang ở nhà của bác sĩ thuê có tên là Lão Ngũ. Hắn còn nói có ba tên người Hoa và một người ngoại quốc đã làm trọng thương chúng. Sau khi nghe x... |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Cả ba nhanh chóng trở về bãi rác trống, nơi Tony đã chết vì bị tên trùm Kiều Trị phái người ám sát ông. Quá phẫn nộ, cả ba thu thập vũ khí, chuẩn bị quyết đấu một mất một còn với Kiều Trị. Tuy nhiên, Kiều Trị đã phái thêm hàng loạt sát thủ giao chiến với cả ba người cộng sự. Do phải chống cự hàng loạt vụ xả súng từ bốn... |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Lợi dụng thời cơ này, Kiều Trị đi ngang qua để tránh mặt Costello như chưa có chuyện gì xảy ra vì hắn biết ý đồ của ông. Tuy vậy, Costello vô tình thấy được miếng dán vẫn còn nằm ở trên chiếc cà vạt của hắn. Cả hai sau đó rút súng bắn nhau nhưng Costello nhanh hơn một nhịp. Costello ép Kiều Trị mặc chiếc áo khoác vào m... |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Đây là bộ phim đánh dấu lần tái hợp của Đỗ Kỳ Phong và Vi Gia Huy, sau khi cả hai hợp tác thành công trong bộ phim Hồng Kông ra mắt năm 2007 là "Thám tử điên".
Đội ngũ làm phim cho tác phẩm "Báo thù" đa phần đều là những người Hồng Kông dày dặn kinh nghiệm, và là những người từng đóng góp rất lớn trong các bộ phim trư... |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Ông tiếp tục trở về Pháp vào tháng 3 năm 2007, nơi ông đã gửi bản phác thảo phân cảnh nội dung cho vợ chồng Pétin về những điều mà ông và Vi Gia Huy đã hình dung ra, nhưng sau này Alain Delon không còn chú trọng tới dự án đó nữa. Mãi đến tháng 7 cùng năm, vợ chồng Pétin đã có buổi gặp gỡ với Johnny Hallyday, người đang... |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Tuy nhiên, vào tháng 6 và tháng 7 năm 2008, Đinh Vân Sơnngười trợ lý sản xuất và là phiên dịch viên tiếng Anh lâu năm của Kỳ Phong, đã liên lạc với vợ chồng Pétin và Hallyday rằng kế hoạch thực hiện cho bản làm lại của bộ phim bị chậm tiến độ, do vậy Kỳ Phong sẽ sẵn sàng để thực hiện bộ phim "Báo thù" vào cuối tháng 10... |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Sau khi quay phim xong, dàn diễn viên và đoàn làm phim đã cùng nhau ăn mừng bằng một bữa ăn tối cuối cùng tại một nhà hàng nằm gần trường quay của hãng phim Ngân Hà, họ hy vọng sẽ gặp lại nhau tại Liên hoan phim Cannes sắp tới.
Phát hành.
Công chiếu tại rạp.
Bộ phim "Báo thù" có buổi ra mắt tại Liên hoan phim Cannes lầ... |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Chỉ sau hai tuần công chiếu, nếu tính riêng ở Pháp thì "Báo thù" chỉ thu về tổng cộng 744,881 USD.
"Báo thù" cũng được công chiếu tại Bỉ chỉ sau một tuần công chiếu tại Pháp. Trong dịp cuối tuần đầu tiên công chiếu từ ngày 27 đến ngày 31 tháng 5 năm 2009, bộ phim mở màn ở vị trí thứ 22 trên phòng vé, kiếm được 10,397 U... |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Trong bài đánh giá ban đầu của mình, Ebert chấm bộ phim "Báo thù" 3,5/4 sao, mô tả bộ phim là một "tác phẩm giật gân với công thức được thực hiện như một bài tập mang phong cách tao nhã". Cây viết Justin Chang của tờ "Variety" ví rằng bộ phim là "một tác phẩm giật gân về đề tài báo thù được thực hiện một cách suôn sẻ".... |
Báo thù (phim 2009) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736754 | Perry Lam, tổng biên tập kiêm nhà phê bình gia viết trên tờ "Muse" đã nói rằng: "Nhìn chung, bộ phim thiếu đi những ánh sáng rực rỡ của cuộc sống các nhân vật và sự rực rỡ đánh dấu những tác phẩm hay nhất trong thể loại này."
Giải thưởng và đề cử.
Bộ phim "Báo thù" được chọn là tác phẩm trình chiếu dưới hình thức phim ... |
Dream T Entertainment | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736757 | Dream T Entertainment Co.,Ltd. () là một công ty giải trí cũ của Hàn Quốc được thành lập vào năm 2009 bởi Lee Jong-seok.
Năm 2013, Imagine Asia trở thành cổ đông lớn của Dream T sau khi mua lại 100% toàn bộ công ty.
Vào tháng 7 năm 2015, Dream T Entertainment thông báo rằng họ đã mua lại 41% cổ phần của YMC Entertainme... |
Hoàng tử lưu lạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736762 | Hoàng tử lưu lạc (tiếng Trung: 薛平贵与王宝钏, tiếng Anh: Love Amongst War, Hán-Việt: Tiết Bình Quý "và" Vương Bảo Xuyến) là một bộ phim truyền hình dã sử - chính kịch của Trung Quốc phát sóng trên Đài truyền hình Chiết Giang năm 2012, với sự tham gia của ba diễn viên chính gồm Trần Hạo Dân, Tuyên Huyên và Hinh Tử.
Bộ phim d... |
Nhìn mặt bắt hình dong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736768 | Nhìn mặt bắt hình dong (tiếng Anh: "physiognomy"; từ tiếng Hy Lạp φύσις, "'physis'", nghĩa là "bản chất", và "'gnomon'", nghĩa là "đánh giá" hoặc "người diễn giải") là việc đánh giá đặc điểm hoặc tính cách của một người từ diện mạo bên ngoài của họ—đặc biệt là khuôn mặt.
Nghiên cứu thời xưa về tục nhìn mặt bắt hình don... |
Dicondylia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736774 | Dicondylia là một nhóm taxon bao gồm tất cả côn trùng trừ các loài Archaeognatha. |
Tập đoàn quân Dù số 1 Đồng Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736778 | Tập đoàn quân Không vận số 1 Đồng minh (tiếng Anh: "First Allied Airborne Army") là một đại đơn vị tác chiến của lực lượng Đồng minh tại Mặt trận phía Tây trong Thế chiến thứ hai. Nó được thành lập vào ngày 2 tháng 8 năm 1944 theo lệnh của Đại tướng Dwight D. Eisenhower, Tư lệnh tối cao của Lực lượng Viễn chinh Đồng mi... |
Tập đoàn quân Dù số 1 Đồng Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736778 | Khuyến nghị này đã được gửi tới Cụm tập đoàn quân 12, Cụm tập đoàn quân 21 và AEAF.
Phản đối và ủng hộ.
Đề xuất thành lập một bộ chỉ huy thống nhất cho lực lượng đổ bộ đường không đã bị Tham mưu trưởng Cụm tập đoàn quân 12, Thiếu tướng Leven Cooper Allen, chỉ trích và phản đối. Allen cho rằng số lượng lính dù Mỹ lớn hơ... |
Tập đoàn quân Dù số 1 Đồng Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736778 | Bổ nhiệm Brereton và kích hoạt hình thành.
Bất chấp sự phản đối, Eisenhower vẫn bị thuyết phục về sự cần thiết của một bộ chỉ huy thống nhất duy nhất có thể kiểm soát cả lực lượng đổ bộ đường không và các đơn vị hàng không vận tải, đồng thời nêu đề xuất của mình trong các thông điệp gửi tới Đại tướng George Marshall, T... |
Tập đoàn quân Dù số 1 Đồng Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736778 | Cùng với việc Brereton đồng ý được bổ nhiệm, Tập đoàn quân Không vận số 1 Đồng minh được thành lập vào ngày 2 tháng 8 năm 1944
Tên gọi và cấu trúc.
Brereton đề nghị rằng bộ chỉ huy liên hợp được đổi tên thành 'Tập đoàn quân Không vận số 1 Đồng minh', được Eisenhower chấp thuận vào ngày 16 tháng 8 sau một thời gian ngắn... |
Tập đoàn quân Dù số 1 Đồng Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736778 | Hầu hết các chiến dịch đổ bộ đường không bị hủy bỏ do sức tiến công nhanh chóng của lực lượng trên bộ của Đồng minh khi tiến qua đất Pháp và Bỉ, vì nó không cho phép Tập đoàn quân Không vận số 1 của Đồng minh có đủ thời gian để lập kế hoạch hoạt động và triển khai lực lượng của mình trước khi các mục tiêu bị các đơn vị... |
Tập đoàn quân Dù số 1 Đồng Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736778 | Trận Bulge.
Với thất bại của Chiến dịch Market-Garden, đà tiến công của quân Đồng minh bị chững lại, thay vào đó là vài tháng gần như chỉ có các hoạt động giao chiến trên bộ chống lại các lực lượng phòng thủ của Đức, mà không có hoạt động đổ bộ đường không nào của Đồng minh được lên kế hoạch hoặc thực hiện. Tuy nhiên, ... |
Tập đoàn quân Dù số 1 Đồng Minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736778 | Tuy nhiên, rõ ràng là Sư đoàn Không vận số 13 sẽ không thể tham gia vào cuộc hành quân, vì chỉ có đủ máy bay vận tải để vận chuyển hai sư đoàn. Do đó, kế hoạch cho cuộc hành quân đã bị thay đổi, chỉ sử dụng Sư đoàn Không vận số 6 của Anh và Sư đoàn Không vận số 17 của Hoa Kỳ.
Rút kinh nghiệm từ thất bại của Chiến dịch ... |
Giải quần vợt Wimbledon 2022 - Đơn nam trẻ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736787 | Samir Banerjee là đương kim vô địch, nhưng không đủ điều kiện tham dự giải trẻ.
Mili Poljičak là nhà vô địch, đánh bại Michael Zheng trong trận chung kết, 7–6(7–2), 7–6(7–3). |
Trang Vinh Văn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736788 | Trang Vinh Văn (tiếng Trung giản thể: 庄荣文, bính âm Hán ngữ: "Zhuāng Róng Wén", sinh ngày 22 tháng 2 năm 1961, người Hán) là chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX, hiện là Phó Bộ trưởng Bộ Tuyên truyền Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ nh... |
Trang Vinh Văn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736788 | Đến năm 1992, ông trở về Phúc Kiến làm Công trình sư của Bộ Nghiệp vụ thuộc Tổng công ty Tư vấn công trình Phúc Kiến, một doanh nghiệp nhà nước tiền thân của Tập đoàn Mân Tư Phúc Kiến (FECC); sau đó tiến thân làm phó chủ nhiệm rồi chủ nhiệm đơn vị nghiệp vụ. Cuối những năm 90, Trang Vinh Văn được điều sang khối cơ quan... |
Trang Vinh Văn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736788 | Đến ngày 31 tháng 7 cùng năm, Trang Vinh Văn giữ vị trí Chủ nhiệm Văn phòng Ủy ban Tin tức hóa và An toàn mạng Trung ương, được Tổng lý Lý Khắc Cường bổ nhiệm làm Phó Chủ nhiệm Văn phòng Thông tin Quốc vụ viện. Cùng năm này, khối các đơn vị không gian mạng của trung ương và nhà nước được tích hợp, Trang Vinh Văn được b... |
Giải quần vợt Wimbledon 2022 - Đơn nữ trẻ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736789 | Liv Hovde là nhà vô địch, đánh bại Luca Udvardy trong trận chung kết, 6–3, 6–4.
Ane Mintegi del Olmo là đương kim vô địch, nhưng không đủ điều kiện tham dự giải trẻ. |
Nhữ Ninh Công chúa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736796 | Nhữ Ninh Công chúa (chữ Hán: 汝寧公主), không rõ sinh mất cũng như tên thật, là hoàng nữ của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương, hoàng đế đầu tiên của nhà Minh.
Cuộc đời.
Nhữ Ninh Công chúa là hoàng nữ thứ 5 của Minh Thái Tổ, mẹ là Quách Ninh phi (郭宁妃). Chính sử nhà Minh chỉ ghi rằng, Quách Ninh phi là mẹ của "Lỗ Hoang vương" ... |
Tencent Music | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736798 | Tencent Music Entertainment Group (TME; ) là một công ty phát triển các dịch vụ phát trực tuyến âm nhạc cho thị trường Trung Quốc. Các ứng dụng của Tencent Music bao gồm QQ Music, KuGou, Kuwo và WeSing; có hơn 800 triệu người dùng đang hoạt động và 120 triệu người đăng ký trả phí. Tính đến tháng 7 năm 2016, ba dịch vụ ... |
Zick Jasper | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736807 | Kim Han-gil (; sinh ngày 26 tháng 7 năm 1988) được biết đến với nghệ danh Zick Jasper (), trước đây là 5Zic, là một rapper và beatboxer người Hàn Quốc. Anh là cựu thành viên của nhóm hip-hop M.I.B, nơi anh đã từng là rapper và trưởng nhóm. Anh đã thu âm lần đầu tiên với đĩa đơn "Beautiful Day" ngay trước khi ra mắt cùn... |
Bệnh viện Cơ Đốc Phục Lâm Sài Gòn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736815 | Bệnh viện Cơ Đốc Phục Lâm Sài Gòn hay Bệnh viện Dã chiến số 3 thuộc Quân đội Mỹ là bệnh viện Cơ Đốc Phục Lâm cũ nằm ở ngay ngã tư Phú Nhuận, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây vốn là bệnh viện tư nhân chịu sự quản lý của Quân đội Mỹ trước khi được trao lại cho Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm. Trường Y Đại học Loma Lin... |
Quách Ninh phi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736816 | Ninh phi Quách thị (chữ Hán: 宁妃郭氏), là một phi tần của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương, hoàng đế đầu tiên của nhà Minh.
Cuộc đời.
Quách Ninh phi là con gái của "Doanh Quốc công" Quách Sơn Phủ, là em gái của hai tướng Quách Hưng và Quách Anh. Sơn Phủ là người biết xem tướng. Khi còn là dân thường, trong một lần đi ngang ... |
Viktoria Apanasenko | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736831 | Victoria Apanasenko (tiếng Ukraina: Вікторія Апанасенко) (sinh ngày 18 tháng 6 năm 1994) là một người mẫu, người dẫn chương trình truyền hình, nữ diễn viên và hoa hậu người Ukraina đã chiến thắng cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Ukraine 2022. Cô sẽ đại diện cho Ukraine tại cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2022.. Ngoài ra,tại cuộc thi ... |
Eumetabola | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736838 | Eumetabola là một nhánh chưa phân loại của Neoptera. Hai nhánh Paurometabola và Eumetabola có thể là nhóm chị của Neoptera sau sự loại trừ của Plecoptera. Đơn ngành của các nhóm nhỏ này có ít bằng chứng.
Eumetabola là nhánh có nhiều loài động vật nhất. Theo một phân tích phát sinh loài, nhánh Eumetabola bắt nguồn vào k... |
Đại Danh Công chúa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736840 | Đại Danh Công chúa (chữ Hán: 大名公主; 1368 – 30 tháng 3 năm 1426), không rõ tên thật, là hoàng nữ của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương, hoàng đế đầu tiên của nhà Minh.
Cuộc đời.
Đại Danh Công chúa là hoàng nữ thứ 7 của Minh Thái Tổ, mẹ là Quách Ninh phi. Chính sử nhà Minh chỉ ghi rằng, Quách Ninh phi là mẹ của "Lỗ Hoang vươ... |
Piri Reis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736841 | Ahmet Muhiddin Piri ( 1465 – 1553), hay còn gọi là Piri Reis (; hay "Hacı Ahmet Muhittin Pîrî Bey"), là một hoa tiêu, nhà địa lý học và nhà bản đồ học. Ông được biết đến vì những bản đồ và biểu đồ được sưu tầm trong "Kitab-ı Bahriye" ("Cuốn sách định vị"), một cuốn sách mà có thông tin chi tiết về các phương pháp định ... |
Tạ Xuân Đào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736842 | Tạ Xuân Đào (tiếng Trung giản thể: 谢春涛, bính âm Hán ngữ: "Xiè Chūn Tāo", sinh tháng 2 năm 1963, người Hán) là nhà sử học, chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX, Ủy viên dự khuyết khóa XIX, hiện là Phó Hiệu trưởng thường vụ Trường Đảng Trung ươn... |
Tạ Xuân Đào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736842 | Tạ Xuân Đào được kết nạp Đảng Cộng sản Trung Quốc vào tháng 7 năm 1985, ông từng tham gia lớp thứ nhất bồi dưỡng trung, thanh niên từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 1 năm 2016 tại Trường Đảng Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Sự nghiệp.
Tháng 7 năm 1988, sau khi nhận bằng Tiến sĩ Luật học ở tuổi 25, Tạ Xuân Đào bắt đầu ... |
Tạ Xuân Đào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736842 | Trong quá trình bầu cử tại đại hội, ông được bầu là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX.
Công trình khoa học.
Trong sự nghiệp nghiên cứu và giáo dục của mình, Tạ Xuân Đào có những tác phẩm, công trình chủ yếu về lịch sử, vai trò, thành tựu của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Về lịch sử, ông phân tích ... |
Endopterygota | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736846 | Endopterygota (từ tiếng Hy Lạp cổ "endon" 'trong' + "pterón" 'cánh' + Latin mới "-ota" 'có'), hay còn gọi là Holometabola, là một liên bộ côn trùng trong hạ lớp Neoptera trải qua các giai đoạn ấu trùng, nhộng, và trưởng thành. Chúng trải qua một giai đoạn biến thái hoàn toàn, với giai đoạn ấu trùng hoàn toàn khác về gi... |
Xích cộng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736873 | Trong toán học, xích cộng cho số nguyên dương là dãy số các số tự nhiên bắt đầu bằng 1 và kết thúc với , sao cho mỗi số trong dãy là tổng của hai số trước đó trong dãy. Hai số trước đó không nhất thiết phải phân biệt. "Độ dài" của xích cộng là số tổng cần tính để ra số , nhỏ hơn một so với số lực lượng của dãy.
Các ví ... |
Xích cộng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736873 | Với một số giá giá trị "n", đặc biệt là thì bất đẳng thức trên thành đẳng thức: . Tuy nhiên, Hansen chứng minh rằng có một số giá trị "n" sao cho , ví dụ như có . Số "n" nhỏ nhất có tính chất như vậy là 12509.
Giả thuyết Scholz.
Giả thuyết Scholz ((đôi khi còn được gọi là "Scholz–Brauer" hoặc "Brauer–Scholz"), đặt tên ... |
Maison Bonaparte | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736874 | Maison Bonaparte (Tiếng Corse và tiếng Italia: "Casa Buonaparte") là nhà tổ tiên của nhà Bonaparte. Nó được vị trí ở Rue Saint-Charles tại Ajaccio, Corse. Căn nhà được sở hữu bởi các thành viên Vương tộc Bonaparte từ năm 1682 đến năm 1923.
Lịch sử.
Ông cố của Napoléon Bonaparte, Giuseppe Buonaparte chuyển vào Casa Buon... |
Tyrell Malacia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736875 | Tyrell Malacia (sinh ngày 17 tháng 8 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hà Lan chơi ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ Manchester United tại Premier League và Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan.
Sinh ra tại Rotterdam với cha mẹ là người Curaçao và Suriname, Malacia gia nhập hệ thống thanh thiếu niên c... |
Sùng Ninh Công chúa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736878 | Sùng Ninh Công chúa (chữ Hán: 崇寧公主), không rõ sinh mất cũng như tên thật, là hoàng nữ của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương, hoàng đế đầu tiên của nhà Minh.
Cuộc đời.
Sùng Ninh Công chúa là hoàng nữ thứ 3 của Minh Thái Tổ, không rõ mẹ là ai. Công chúa hạ giá với Ngưu Thành (牛城) vào năm Hồng Vũ thứ 17 (1384). Cưới nhau chư... |
Krautheim | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736881 | Krautheim (Đông Franken: "Graude") là một thị trấn nằm ở huyện Hohenlohekreis thuộc bang Baden-Württemberg, trung nam nước Đức. Nơi đây nằm bên bờ sông Jagst, cách Künzelsau 12 km (8 mi) về phía bắc và cách Bad Mergentheim 16 km (10 mi) về phía nam. |
Künzelsau | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736882 | Künzelsau () là thị trấn thủ phủ của huyện Hohenlohekreis, thuộc bang Baden-Württemberg, trung nam nước Đức. Nơi đây nằm bên bờ sông Kocher, cách Schwäbisch Hall 19 km (12 mi) về phía bắc và cách Heilbronn 37 km (23 mi) về phía tây nam. |
Kupferzell | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736883 | Kupferzell là một thị xã nhỏ nằm ở huyện Hohenlohekreis thuộc bang Baden-Württemberg, Đức. Thị trấn được đặt theo tên của con sông Kupfer chảy qua nó. Nơi đây giáp với Künzelsau về phía bắc và giáp với Schwäbisch Hall về phía nam. |
Mulfingen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736885 | Mulfingen là một thị xã nằm ở huyện Hohenlohekreis thuộc bang Baden-Württemberg, Đức.
Nhân vật tiêu biểu.
Friedrich Wohnsiedler (1879–1958) sinh ra ở thị trấn, di cư đến New Zealand vào khoảng năm 1900 và trở thành một nhà sản xuất rượu nổi tiếng. |
How Does a Moment Last Forever | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736886 | "How Does a Moment Last Forever" là ca khúc do Tim Rice viết lời và Alan Menken soạn nhạc cho bộ phim live action của Disney "Beauty and the Beast" (2017), phiên bản làm lại của vở nhạc kịch hoạt hình cùng tên. Bản ballad này được trình diễn trong phim bởi nam diễn viên người Mỹ Kevin Kline (vai Maurice). Ca khúc mô tả... |
How Does a Moment Last Forever | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736886 | Sau đó, Beast (Dan Stevens) cho phép Belle sử dụng cuốn sách bị mê hoặc của mình để họ có thể đi du lịch bất cứ nơi nào cô muốn. Cô sử dụng nó để trở về ngôi nhà Paris nơi cô từng sống khi còn nhỏ với cha mẹ. Ở đó, trong khi cô hát "How Does a Moment Last Forever", họ tìm thấy một chiếc mặt nạ Bệnh dịch và Belle biết r... |
How Does a Moment Last Forever | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736886 | "How Does a Moment Last Forever" cũng đạt được thành công với vị trí thứ 6 trên bảng xếp hạng ở Hàn Quốc.
Giải thưởng.
Ngày 17 tháng 11 năm 2017, "How Does a Moment Last Forever" đã giành được Giải Hollywood Music in Media. |
Giáo dục tiểu học ở Hoa Kỳ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736887 | Giáo dục tiểu học ở Hoa Kỳ đề cập đến bảy đến chín năm đầu tiên của giáo dục chính thức ở hầu hết các khu vực pháp lý, thường ở các trường tiểu học, bao gồm cả trường trung học cơ sở. Các chương trình mầm non, ít chính thức hơn và thường không được pháp luật bắt buộc, thường không được coi là một phần của giáo dục tiểu... |
Neuenstein, Hohenlohe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736890 | Neuenstein là một thị trấn nằm ở huyện Hohenlohekreis, thuộc bang Baden-Württemberg, Đức. Nơi đây nằm cách Künzelsau 12 km về phía tây nam và cách Heilbronn 27 km về phía đông. |
Niedernhall | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736892 | Niedernhall () là một thị trấn nằm ở huyện Hohenlohekreis, thuộc bang Baden-Württemberg, Đức. Nơi đây nằm bên bờ sông Kocher, cách Künzelsau 6 km về phía tây và cách Heilbronn 33 km về phía đông bắc. |
Pfedelbach | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736893 | Pfedelbach là một thị xã nằm ở huyện Hohenlohekreis thuộc bang Baden-Württemberg, Đức.
Hành chính.
Xã Pfedelbach bao gồm các làng và đô thị: |
Schöntal | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736896 | Schöntal là một thị xã nằm ở huyện Hohenlohekreis thuộc bang Baden-Württemberg, Đức.
Hành chính.
Thị xã Schöntal bao gồm: |
Xuân hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736897 | Xuân hoá ("vernalization", từ tiếng Latinh "vernus", nghĩa là "của mùa xuân") là sự kích thích quá trình ra hoa của thực vật khi cây tiếp xúc với cái lạnh kéo dài của mùa đông, hoặc bằng một phương pháp nhân tạo tương đương. Vì thực vật phải được tiếp xúc với nhiệt độ thấp nên hiện tượng này còn gọi là thọ hàn. Sau khi... |
Xuân hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736897 | Năm 1857, một nhà nông học người Mỹ John H. Klippart, Thư ký Hội đồng Nông nghiệp Ohio, đã báo cáo tầm quan trọng và ảnh hưởng của nhiệt độ mùa đông đối với sự nảy mầm của lúa mì. Một trong những công trình quan trọng nhất là của nhà sinh lý học thực vật người Đức Gustav Gassner, người đã thảo luận chi tiết hiện tượng ... |
Xuân hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736897 | Tuy nhiên, sau đó, theo Richard Amasino, Lysenko đã khẳng định một cách không chính xác rằng trạng thái xuân hóa nhân tạo này có thể được di truyền, tức là thế hệ tiếp theo của một cây xuân hóa nhân tạo sẽ phát triển như thể bản thân chúng cũng đã xuân hóa rồi và sẽ không cần đến sự xuân hóa để nhanh ra hoa nữa. Xiuju ... |
Xuân hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736897 | Ở cấp độ phân tử, sự ra hoa bị kìm hãm bởi protein "Flowering Locus C" ("FLC"), protein này liên kết và kìm hãm các gen thúc đẩy sự ra hoa, do đó ngăn chặn sự ra hoa. Các mẫu cây "Arabidopsis" mùa đông có một bản sao hoạt động của gen "FRIGIDA" ("FRI"), giúp thúc đẩy sự biểu hiện của "FLC", do đó kìm hãm sự ra hoa. Khi... |
Tarō Yamamoto | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736912 | là một chính trị gia và cựu diễn viên người Nhật Bản, người sáng lập và đương kim lãnh đạo của đảng chính trị Reiwa Shinsengumi. Yamamoto từng là thành viên của Hạ viện từ năm 2013 đến năm 2019 và là ứng cử viên trong cuộc bầu cử thống đốc Tokyo năm 2020.
Cuộc sống đầu đời.
Yamamoto sinh ra ở Takarazuka, tỉnh Hyogo. Ôn... |
Chung cư 727 Trần Hưng Đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736914 | Chung cư 727 Trần Hưng Đạo, còn gọi là Sài Gòn hoặc President Building, là tòa nhà được cho là có ma ám tọa lạc tại phường 1, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Chung cư này từng được quân nhân Mỹ thuê ở một thời gian trong chiến tranh Việt Nam.
Công trình do doanh nhân Nguyễn Tấn Đời đầu tư khởi công vào năm 1960. Theo bả... |
Chung cư 727 Trần Hưng Đạo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736914 | Đến năm 2016, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã nêu rõ việc giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố, trong đó có chung cư 727 Trần Hưng Đạo. Họ quyết định di dời các hộ gia đình ra khỏi nơi đây, thế nhưng vẫn còn mười hộ gia đình từ chối rời khỏi tòa nhà này vì tỷ lệ bồi thường do chính quyền cung cấp được ch... |
Vương Phủ (Tống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736918 | Vương Phủ (王黼) (Năm 1079~năm 1126), tự Thương Minh(將明), quê ở Tường Phù ở Khai Phong (nay là Khai Phong, Hà Nam ) thời Bắc Tống, một nhân vật chính trị cuối thời Bắc Tống, đẹp trai và giỏi nịnh nọt, được mệnh danh là một trong sáu đạo tặc . Tên ban đầu của ông là Vương Phủ(王甫), nhưng do cùng tên với một hoạn quan thời ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.