title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Vương Phủ (Tống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736918 | Ngày 24, Niếp Sơn cử võ sĩ lẻn đến làng Phụ Cố, thị trấn Vĩnh Phong, cách thành Ủng Khâu 20 dặm về phía nam để giết Vương Phủ, lấy đầu hắn để dâng lên triều đình. Vào tháng 4, hoàng đế lệnh cho gia thuộc của Vương Phủ được phép tự do cư trú, và trả lại tuế khóa điền sản cho phủ Bình Giang khoảng 2.000 thạch.
Hoàng đế K... |
Lê Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736919 | Nguyễn Thanh Hà (1913–1961), bí danh Lê Hà, Bảy Trấm, là nhà cách mạng Việt Nam, nguyên Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Long của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thân thế.
Nguyễn Thanh Hà là con thứ chín trong một gia đình nông dân tại ấp Giồng Nổi, xã An Phú Tân, huyện Cầu Kè, tỉnh Cần Thơ (nay thuộc tỉnh Trà Vinh). Ông sinh năm 1913 với ... |
Lê Hà | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736919 | Trên lĩnh vực quân sự, ông cổ vũ người dân cho con em tòng quân, rào ấp xã chống địch, phát động các phong trào quyên góp tiền của cho bộ đội.
Năm 1954, Hiệp định Genève được ký kết, ông được phân công ở lại miền Nam và được bầu vào Thường vụ Tỉnh ủy Cần Thơ, phụ trách công tác Dân vận. Năm 1956, để phục vụ cho mục tiê... |
JJ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736923 | JJ (Jay) là một người mẫu nhí kiêm thần tượng và vũ công người Nhật Bản. Cậu được biết đến rộng rãi khi được công bố là thực tập sinh dưới danh nghĩa Trainee A (một nhóm thực tập sinh dự án KPop đã bị hủy bỏ), tiếp đến là cựu thành viên Jay của nhóm nhạc - (thuộc dự án EBiDAN OSAKA của "công ty giải trí tại Nhật Bản)",... |
JJ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736923 | 2014 - 2020: Hoạt động tại Nhật Bản.
JJ ra mắt với tư cách là một thần tượng nhí tại Nhật Bản, cậu nối gót chị gái mình là Lisa Takagi / MC trực thuộc công ty giải trí Stardust kí kết hợp đồng hoạt động với sự nghiệp tại Nhật trong 6 năm dưới tư cách thành viên . Bên cạnh những hoạt động nghệ thuật, cậu cũng là một vũ ... |
USS Albert T. Harris (DE-447) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736935 | USS "Albert T. Harris" (DE-447) là một tàu hộ tống khu trục lớp "John C. Butler" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Trung úy Hải quân Albert Thomas Harris (1915–1945), người từng phục vụ cùng tàu tuần dư... |
USS Albert T. Harris (DE-447) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736935 | Nó được hạ thủy vào ngày 16 tháng 4, 1944, được đỡ đầu bởi bà J. D. Harris, mẹ của Trung úy Harris, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 29 tháng 11, 1944 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Sidney King.
Lịch sử hoạt động.
Thế Chiến II.
Sau khi trải qua ba tuần lễ tiếp tục được trang... |
USS Albert T. Harris (DE-447) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736935 | 1951 - 1968.
Sau khi cuộc Chiến tranh Triều Tiên bùng nổ vào tháng 6, 1950, "Albert T. Harris" được cho tái biên chế trở lại tại San Diego vào ngày 27 tháng 4, 1951, và hoạt động cùng Hạm đội Thái Bình Dương dọc theo vùng bờ Tây cho đến tháng 9. Con tàu được điều sang vùng bờ Đông, băng qua kênh đào Panama và gia nhập ... |
USS Cross (DE-448) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736937 | USS "Cross" (DE-448) là một tàu hộ tống khu trục lớp "John C. Butler" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Trung úy Hải quân Frederick Gushing Cross, Jr. (1917–1943), phi công từng phục vụ cùng một liên độ... |
USS Cross (DE-448) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736937 | Nó được hạ thủy vào ngày 4 tháng 7, 1944, được đỡ đầu bởi bà D. F. Cross, mẹ của Trung úy Cross, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 8 tháng 1, 1945 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Đại úy Hải quân Herbert Lucien Minshall Jr.
Lịch sử hoạt động.
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu... |
USS Hanna (DE-449) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736939 | USS "Hanna" (DE-449) là một tàu hộ tống khu trục lớp "John C. Butler" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Binh nhì Thủy quân Lục chiến William T. Hanna (1920–1942), người từng phục vụ cùng Sư đoàn 1 Thủy ... |
USS Hanna (DE-449) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736939 | Nó được hạ thủy vào ngày 4 tháng 7, 1944, được đỡ đầu bởi bà William P. Hanna, mẹ của Binh nhì Hanna, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 27 tháng 1, 1945 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Means Fernandis Johnston Jr.
Lịch sử hoạt động.
Thế Chiến II.
Sau khi hoàn tất việc chạy thử... |
USS Hanna (DE-449) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736939 | Gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 95 vào tháng 6, 1951, nó hoạt động hộ tống và phong tỏa tại vùng bờ biển phía Tây bán đảo Triều Tiên, tham gia hoạt động bắn phá bờ biển tại khu vực cảng Wŏnsan vào tháng 8, và đã từng đấu pháo với những khẩu đội pháo bờ biển đối phương trong hơn hai giờ tại đây. Trong những tháng tiếp theo... |
USS Hanna (DE-449) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736939 | "Hanna" được cho xuất biên chế lần sau cùng tại Mare Island, California vào ngày 11 tháng 12, 1959 và được đưa về Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương. Tên nó được cho rút khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân vào ngày 1 tháng 12, 1972, và con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày 3 tháng 12, 1973.
Phần thưởng.
"Hanna" được tặng thưởng nă... |
USS Joseph E. Connolly (DE-450) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736941 | USS "Joseph E. Connolly" (DE-450) là một tàu hộ tống khu trục lớp "John C. Butler" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Hạ sĩ Thủy quân Lục chiến Joseph Edward Connolly (1904–1942), người từng phục vụ cùng... |
USS Joseph E. Connolly (DE-450) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736941 | Nó được hạ thủy vào ngày 6 tháng 8, 1944, được đỡ đầu bởi cô Cecilia C. Connolly, em gái của Hạ sĩ Connolly, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 28 tháng 2, 1945 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Marion Chambliss Walley.
Lịch sử hoạt động.
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn l... |
USS Joseph E. Connolly (DE-450) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736941 | Phần thưởng.
"Joseph E. Connolly" được tặng thưởng một Ngôi sao Chiến trận do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II. |
Nhà Griffin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736943 | Nhà Griffin (tiếng Đức: "Greifen"; tiếng Ba Lan: "Gryfici", tiếng Đan Mạch: "Grif") còn được gọi là triệu đại Griffin, là gia tộc cai trị Công quốc Pomerania từ thế kỷ XII cho đến năm 1637. Tên "Griffins" được sử dụng từ sau thế kỷ XV và đã được lấy từ Phù hiệu áo giáp. Công tước Wartislaw I (mất năm 1135) là người cai... |
Lymphoma Burkitt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736946 | Lymphoma Burkitt là lymphoma không Hodgkin tế bào B có đặc điểm diễn tiến rất nhanh cùng sự chuyển vị và loạn điều hòa gen "MYC" trên nhiễm sắc thể 8. Đây là dạng ung bướu ở người phát triển nhanh nhất và nó có liên hệ với virus Epstein–Barr. Căn bệnh mang tên nhà phẫu thuật Denis Burkitt, người mà vào năm 1958 đã mô t... |
Lymphoma Burkitt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736946 | Với loại sBL, triệu chứng hay gặp nhất ở vùng bụng như đau bụng, trướng bụng, buồn nôn, nôn mửa, xuất huyết ruột dạ dày. Trong khi đó người mắc eBL thường biểu hiện sưng hàm hoặc quanh hốc mắt, đặc biệt ở trẻ nhỏ 3–7 tuổi. Chẩn đoán được thực hiện bằng cách lấy mẫu mô bệnh (hạch bạch huyết nông hoặc dịch màng phổi ác t... |
Hoàng Thủ Hoành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736963 | Hoàng Thủ Hoành (tiếng Trung giản thể: 黄守宏, bính âm Hán ngữ: "Huáng Shǒu Hóng", sinh tháng 6 năm 1964, người Hán) là chuyên gia kinh tế, chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX, khóa XIX, hiện là Bí thư Đảng tổ, Chủ nhiệm Văn phòng Nghiên cứu Quố... |
Hoàng Thủ Hoành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736963 | Thời kỳ này, ông thường xuyên tham gia soạn thảo báo cáo công tác chính phủ (政府工作报告) cho Quốc vụ viện, các văn kiện của hội nghị công tác kinh tế, hội nghị công tác nông thôn trung ương, đăng tải nhiều bài viết trên các tạp chí khoa học như ""Nghiên cứu kinh tế" (经济研究), "Quản lý Thế giới" (管理世界), "Kinh tế nông thôn Tru... |
Hoàng Thủ Hoành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736963 | Cuối năm 2022, ông tiếp tục tham gia Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XX từ đoàn đại biểu khối cơ quan trung ương Đảng và Nhà nước. Trong quá trình bầu cử tại đại hội, ông tái đắc cử là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX.
Giải thưởng.
Hoàng Thủ Hoành đã được trao giải Nhất giải thưởng Ng... |
A. L. Mestel | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736966 | Ascher Lawrence Mestel (17 tháng 9 năm 1926 - 6 tháng 6 năm 2022) là một bác sĩ phẫu thuật nhi khoa và nghệ sĩ người Mỹ sống tại Brooklyn, New York. Ông là một trong những người tiên phong trong lĩnh vực phẫu thuật nhi khoa và đã được xuất bản rộng rãi. Mestel đặc biệt nổi tiếng với lần đầu tiên đột phá tách cặp song S... |
Lisandro Martínez | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736971 | Lisandro Martínez (sinh ngày 18 tháng 1 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Argentina hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Manchester United tại Premier League và Đội tuyển bóng đá quốc gia Argentina.
Martínez bắt đầu sự nghiệp của mình tại Newell's Old Boys trước khi gia nhập Defensa y J... |
Lisandro Martínez | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736971 | Màn chào sân thi đấu của anh ấy diễn ra trong trận Johan Cruyff Shield 2019 trước PSV Eindhoven, khi Ajax giành cúp sau chiến thắng cách biệt hai bàn. Anh được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trận trong trận đấu thứ hai tại giải Eredivisie; trong chiến thắng trước FC Emmen.
Martínez ghi bàn thắng đầu tiên cho Ajax và... |
Lisandro Martínez | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736971 | Anh được triệu tập tham dự U-20 World Cup nhưng không góp mặt, một lần vào sân từ băng ghế dự bị trong trận đấu với Guinea. Martínez có một lần ra sân cho Argentina ở cấp độ U-23, đó là chiến thắng giao hữu 5–0 trước Bolivia vào tháng 9 năm 2019.
Vào tháng 3 năm 2019, Martínez lần đầu tiên được gọi vào đội tuyển quốc g... |
Donyell Malen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736972 | Donyell Malen (sinh ngày 19 tháng 1 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hà Lan hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Borussia Dortmund tại Bundesliga và Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan. Malen cũng đã chơi ở cấp độ trẻ cho Ajax và Arsenal.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Sinh ra ở Wieringen, Hollands ... |
Donyell Malen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736972 | Anh cũng kết thúc mùa giải 2017–18 với tư cách là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho Jong PSV.
Vào ngày 14 tháng 9 năm 2019, Malen đã ghi cả 5 bàn thắng cho PSV khi họ đánh bại Vitesse. Vào ngày 29 tháng 10 năm 2020, anh lập một cú đúp trong chiến thắng 2-1 trên sân khách trước AC Omonia ở UEFA Europa League 2020–21.... |
Donyell Malen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736972 | Anh ấy vào sân từ băng ghế dự bị ở phút 58 và ghi bàn thắng thứ ba cho đội của mình trong chiến thắng 4–2.
Phong cách thi đấu.
Malen là một cầu thủ cực kỳ nhanh nhẹn, sở hữu kỹ năng rê bóng tuyệt vời và khả năng ghi bàn xuất sắc. Malen đã được cựu huấn luyện viên đội trẻ Ajax Brian Tevreden ví như tiền đạo người Chile ... |
Yves Bissouma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736973 | Yves Bissouma (sinh ngày 30 tháng 8 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp chơi ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Premier League Tottenham Hotspur và Đội tuyển bóng đá quốc gia Mali . |
Bành Kinh Đường | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736979 | Bành Kinh Đường () là một thiếu tướng trong Quân đội Giải phóng Nhân dân, hiện là tư lệnh của Đơn vị đồn trú PLA tại Hồng Kông, nhậm chức từ tháng 1 năm 2022.
Tiểu sử.
Bành phục vụ tại Quân khu Tế Nam, tham mưu trưởng Quân đoàn Cảnh sát Vũ trang Tân Cương, và Phó Tham mưu trưởng Cảnh sát Vũ trang Nhân dân. Ông được thă... |
Liễu Lâm (trung tướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736989 | Liễu Lâm (; sinh năm 1964) là một trung tướng của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc (PLA), từng là tư lệnh của Quân khu Tân Cương vào năm 2021.
Tiểu sử.
Liễu Lâm sinh năm 1964. Vào tháng 7 năm 2015, ông trở thành Phó chỉ huy trưởng Quân khu Nam Giang, lên chức chỉ huy vào tháng 3 năm 2019. Năm 2020, ông dẫn đầu các p... |
Weißbach, Hohenlohe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736992 | Weißbach là một thị xã nằm ở huyện Hohenlohekreis, thuộc bang Baden-Württemberg, Đức. |
Société des auteurs, compositeurs et éditeurs de musique | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736993 | Société des auteurs, compositeurs et éditeurs de musique (SACEM), (Tiếng Việt: Hội bảo vệ quyền tác giả quốc tế) là một hiệp hội chuyên nghiệp của Pháp đứng ra thu tiền thanh toán quyền tác giả của nghệ sĩ và phân phối quyền cho các nhạc sĩ, nhà soạn nhạc và nhà xuất bản âm nhạc gốc. Thành lập vào năm 1851, đây là một ... |
Zweiflingen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736996 | Zweiflingen là một thị xã nằm ở huyện Hohenlohekreis thuộc bang Baden-Württemberg, Đức. |
Bretzfeld | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19736997 | Bretzfeld là môt thị xã nằm ở huyện Hohenlohekreis, thuộc bang Baden-Württemberg, Đức. Nơi đây nằm cách Heilbronn về phía đông. |
Eigeltingen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737002 | Eigeltingen là một thị xã nằm ở huyện Konstanz, thuộc bang Baden-Württemberg, Đức. |
Giải quần vợt Wimbledon 2022 - Đôi nam trẻ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737003 | Sebastian Gorzny và Alex Michelsen là nhà vô địch, đánh bại Gabriel Debru và Paul Inchauspé trong trận chung kết, 7–6(7–5), 6–3.
Edas Butvilas và Alejandro Manzanera Pertusa là đương kim vô địch, nhưng Manzanera Pertusa không đủ điều kiện tham dự giải trẻ. Butvilas đánh cặp với Mili Poljičak, nhưng bỏ cuộc ở vòng tứ kế... |
Giải quần vợt Wimbledon 2022 - Đôi nữ trẻ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737005 | Rose Marie Nijkamp và Angella Okutoyi là nhà vô địch, đánh bại Kayla Cross và Victoria Mboko trong trận chung kết, 3–6, 6–4, [11–9]. Okutoyi trở thành tay vợt Kenya đầu tiên giành một danh hiệu Grand Slam.
Kristina Dmitruk và Diana Shnaider là đương kim vô địch, nhưng không tham dự giải đấu. Dmitruk không đủ điều kiện ... |
Trần Đạo Tường | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737006 | Trần Đạo Tường (; sinh tháng 9 năm 1962) là một thiếu tướng của Quân đội Giải phóng Nhân dân (PLA), từng là tư lệnh Đơn vị đồn trú PLA tại Hồng Kông từ năm 2019 đến năm 2022. Ông là đại biểu của Đại hội Nhân dân toàn quốc khóa XIII.
Tiểu sử.
Trần Đạo Tường sinh ra tại Tuyên Thành, An Huy, vào tháng 9 năm 1962. Ông phục... |
Dullahan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737010 | Dullahan, Durahan hay Dullaghan (Tiếng Ai-len: dúlachán, ), hay còn gọi là Gan Ceann (nghĩa là "không đầu" trong tiếng Ai-len), là một sinh vật thần thoại xuất hiện trong Theo như mô tả là một cưỡi con ngựa đen (ngựa ô), một tay giơ cao chiếc đầu của chính mình, và được cho là hiện thân của thần của người Celt.
Thần th... |
Chạm vào quá khứ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737017 | Chạm vào quá khứ là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi Hãng phim Vietcom do Trần Văn Thành và Quách Hiền Minh làm đạo diễn. Phim phát sóng vào lúc 19h45 hằng ngày bắt đầu từ ngày 22 tháng 10 năm 2010 và kết thúc vào ngày 27 tháng 11 năm 2010 trên kênh SCTV14.
Nội dung.
"Chạm vào quá khứ" kể về câu chuyện của Hả... |
Lâm Tuyết | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737020 | Lâm Tuyết (tiếng Trung: "林雪", tiếng Anh: "Lam Suet", sinh ngày 7 tháng 8 năm 1964), tên khai sinh là Lâm Thiệp (tiếng Trung: "林捷", tiếng Anh: "Lam Chit"), là một nam diễn viên điện ảnh người Hồng Kông gốc Hoa nổi tiếng nhiều nhất qua các vai diễn phụ.
Ông đã từng giành giải Kim Tử Kinh ở hạng mục "Nam diễn viên phụ xu... |
Assertion (phát triển phần mềm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737021 | Trong lập trình máy tính, đặc biệt là khi sử dụng mô phạm lập trình mệnh lệnh, assertion (có thể dịch là xác quyết) là một vị ngữ (tức hàm có giá trị Boolean lên không gian trạng thái, thường được biểu diễn dưới dạng mệnh đề logic bằng cách sử dụng biến số của chương trình) được kết nối với một điểm trong chương trình,... |
Assertion (phát triển phần mềm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737021 | Ví dụ, trong C sử dụng glibc với hỗ trợ C99:
int f(void)
int x = 5;
x = x + 1;
assert(x > 1);
Vài ngôn ngữ lập trình hiện đại có bao gồm checked assertion – tức câu lệnh được kiểm tra trong run-time hoặc đôi khi được kiểm tra tĩnh. Nếu assertion tính giá trị ra "false" trong run-time thì sẽ dẫn đến assertion bất ... |
Assertion (phát triển phần mềm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737021 | Ở đây, lập trình viên đã giả định rằng codice_5 không âm, do đó phần dư của phép chia cho 2 sẽ luôn là 0 hoặc 1. Assertion ở đây làm cho giả định này tường minh: hễ codice_6 trả về giá trị âm, thì tức là chương trình có thể có bug.
Một ưu điểm chính yếu của kỹ thuật này đó là khi có lỗi xảy ra, nó sẽ được phát hiện nga... |
Assertion (phát triển phần mềm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737021 | Nhiều bản thực hiện assertion cũng sẽ ngưng thực thi chương trình: điều này hữu ích, vì nếu chương trình tiếp tục chạy sau khi xảy ra sự vi phạm assertion thì nó có thể làm hỏng trạng thái của mình và làm cho nguyên nhân của vấn đề khó xác định hơn. Bằng thông tin được assertion cung cấp (chẳng hạn như vị trí của chỗ b... |
Assertion (phát triển phần mềm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737021 | Một cách phổ biến khác để thực hiện assertion trong C là:
static char const static_assertion[ (BOOLEAN CONDITION)
? 1 : -1
Nếu phần codice_18 tính giá trị ra "false" thì đoạn mã trên sẽ không biên dịch được vì mảng không thể có độ dài âm. Nếu trong thực tế, trình biên dịch cho phép độ dài âm thì phần byte khởi tạo (ph... |
Assertion (phát triển phần mềm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737021 | Điều này khác biệt hẳn với phép xử trí lỗi: hầu hết tình huống lỗi đều có thể xảy ra, mặc dù một số tình huống có thể cực kỳ khó mà xảy ra trong thực tế. Sử dụng assertion làm cơ chế xử trí lỗi đa dụng là điều không sáng suốt: assertion không hề cho phép hồi phục từ trạng thái lỗi; sự bất thành của assertion thường sẽ ... |
Assertion (phát triển phần mềm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737021 | Xem xét một phiên bản khác của ví dụ trước:
int *ptr;
// Câu lệnh dưới đây chạy không được nếu malloc() trả về NULL,
// nhưng khi biên dịch bằng -NDEBUG thì sẽ không được thực thi!
assert(ptr = malloc(sizeof(int) * 10));
// nếu biên dịch bằng -NDEBUG thì ptr sẽ không được khởi tạo ở đây!
Đây có vẻ là một cách trôn... |
Assertion (phát triển phần mềm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737021 | Trong buổi nói chuyện "Checking a Large Routine" tại Cambridge, ngày 24 tháng 6 năm 1949, Turing đề xuất: "Ta kiểm tra routine lớn theo ý là đảm bảo nó đúng bằng cách nào đây? Nhằm để người kiểm tra không phải bị tác vụ quá khó khăn, lập trình viên nên tạo một số lượng các xác quyết có tính minh xác mà có thể được kiểm... |
Thitiwat Ritprasert | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737031 | Thitiwat Ritprasert (tiếng Thái: ฐิติวัฒน์ ฤทธิ์ประเสริฐ, phiên âm: Thi-ti-vát Lít-bơ-la-xớt, sinh ngày 26 tháng 3 năm 1997) còn có nghệ danh là Ohm (tiếng Thái: โอห์ม, đọc là Ôm) là diễn viên và người mẫu người Thái Lan. Anh được biết đến với bộ phim "Until We Meet Again" (2019).
Cuộc sống và giáo dục.
Thitiwat Ritpra... |
Hứa Quang Đạt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737032 | Hứa Quang Đạt () (19 tháng 11 năm 1908 – 3 tháng 6 năm 1969) là một tướng lĩnh Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, được phong quân hàm Đại tướng vào năm 1955. Tên cũ của ông là Hứa Đức Hoa. |
Huân chương Độc lập và Tự do | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737036 | Huân chương Độc lập và Tự do () là một giải thưởng quân sự của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Huân chương được tạo ra vào năm 1955, để công nhận những quân nhân "nổi bật bởi sự dũng cảm và can đảm" khi chiến đấu với kẻ thù của Trung Quốc trong Chiến tranh Trung–Nhật lần thứ hai. Có ba hạng: Hạng Nhất, Hạng Nhì và Hạng Ba... |
Phoebe (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737037 | Phoebe có thể là: |
Mercury – Act 2 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737038 | Mercury - Act 2 là album phòng thu thứ sáu của ban nhạc pop rock Imagine Dragons. Nó được phát hành vào ngày 1 tháng 7 năm 2022, thông qua Kidinakorner và Interscope Records. Đây là album tiếp nối album năm 2021 "Mercury - Act 1". Album do Rick Rubin điều hành sản xuất. Cùng với việc phát hành, album được hợp nhất với ... |
Unai Simón | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737039 | Unai Simón Mendibil (sinh ngày 11 tháng 6 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Athletic Bilbao tại La Liga và Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha.
Sự nghiệp câu lạc bộ.
Simón sinh ra ở Vitoria-Gasteiz, Álava, Xứ Basque, và lớn lên ở ngôi làng... |
Unai Simón | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737039 | Anh ấy tiếp tục phong độ mạnh mẽ trong suốt mùa giải, bỏ lỡ hai trận đấu vì ốm và hoàn thành 33 trận ở giải VĐQG, để thủng lưới 29 bàn để đứng thứ ba trong bảng xếp hạng Zamora Trophy. Ở vòng đấu đấu thứ 37, vòng áp chót, anh ấy bị đuổi khỏi sân trong hiệp một trận đấu với CD Leganés vì một pha tranh chấp 'người cuối c... |
Lương Sư Thành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737041 | Lương Sư Thành (梁师成; ? -1126), tên tự là Thủ Đạo (守道), sinh ra ở Khai Phong, tự nhận mình là con riêng của Tô Thức (苏轼庶子) do mẹ là tì thiếp bị Tô Thức đưa tặng người khác.
Hoạn quan cuối thời Bắc Tống, cùng với Sài Kinh, Đồng Quán, Vương Phủ, Lí Ngạn và Chu Miễn bị dân chúng Tống Triều gọi chung là "Lục Tặc".
Cuộc đời.... |
Noussair Mazraoui | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737043 | Noussair Mazraoui (, ; sinh ngày 14 tháng 11 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Maroc, người chơi ở vị trí hậu vệ phải cho câu lạc bộ Bundesliga Bayern Munich và Đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc.
Danh hiệu.
Ajax
Bayern Munich |
Huyện của Cộng hòa Séc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737046 | Huyện của Cộng hòa Séc là một đơn vị hành chính bậc hai cũ của Cộng hòa Séc (đơn vị bậc một là Vùng), được phân chia theo Luật Đơn vị lãnh thổ và hành chính thuộc tập hợp luật số 51/2020 . Chức năng hành chính của huyện đã bị bãi bỏ từ năm 2003 và chuyển giao sang cho các khu tự quản mới thành lập. Hiện nay các huyện đ... |
Huyện của Cộng hòa Séc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737046 | Nghị định này hướng dẫn việc sắp xếp lại các khu tự quản giữa các huyện, và sự sắp xếp này không ảnh hưởng tới thẩm quyền của các tòa án trên địa phận tư pháp của mình, vv. Các khu tự quản sẽ tiến hành điều chỉnh lại ranh giới theo nghị định.
Danh sách các huyện theo vùng.
Đạo luật về việc Thành lập các đơn vị lãnh thổ... |
Danilo Pereira | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737047 | Danilo Luís Hélio Pereira (sinh ngày 9 tháng 9 năm 1991), được gọi là Danilo Pereira () là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha, anh đang chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự hoặc trung vệ cho câu lạc bộ Ligue 1 Paris Saint-Germain và Đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha.
Anh ấy đã học qua lò đào tạo trẻ của ... |
Latto | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737049 | Alyssa Michelle Stephens (sinh ngày 22/12/1998), nghệ danh Latto hay Big Latto (trước đó là Mulatto), là nữ rapper đến từ Atlanta, Georgia, Mỹ. Cô xuất hiện lần đầu trong cuộc thi truyền hình thực tế "The Rap Game" năm 2016 với nghệ danh Miss Mulatto và giành chiến thắng trong mùa đầu tiên của chương trình này.
Sau khi... |
Thú Vương Đại Chiến | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737061 | , có tên tiếng Anh là "Zoids Wild," là một series anime dựa trên mô hình nhựa Zoids được sản xuất bởi Takara Tomy. Đây là anime Zoids thứ 5. Nó là một phần trong việc tái khởi động đa phương tiện của thương hiệu này bao gồm một dòng đồ chơi mới, loạt truyện tranh và trò chơi điện tử dành cho Nintendo Switch chủ yếu nhắ... |
Bones | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737062 | "Bones" là một bài hát của ban nhạc pop rock Imagine Dragons. Bài hát được phát hành thông qua Interscope và Kidinakorner vào ngày 11 tháng 3 năm 2022, là đĩa đơn chính trong album phòng thu thứ sáu của ban nhạc, "Mercury - Act 2". Bài hát được viết bởi Dan Reynolds, Wayne Sermon, Ben McKee, Daniel Platzman, và các nhà... |
Neffex | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737067 | Neffex hay NEFFEX (viết hoa toàn bộ theo cách điệu) là một dự án âm nhạc Mỹ của Bryce Savage, ban đầu bao gồm cả Cameron Wales. Họ đã sản xuất các bản phối lại và các bài hát gốc được đặc trưng bởi sự pha trộn giữa thể loại nhạc điện tử và nhạc rap. Trước khi Savage tự mình tiếp tục dự án, anh đã viết lời và hát trong ... |
Phát triển ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737077 | Phát triển ngôn ngữ ở con người là một quá trình bắt đầu sớm trong cuộc sống. Trẻ sơ sinh bắt đầu không biết một ngôn ngữ nào, nhưng đến 10 tháng, trẻ có thể phân biệt âm thanh lời nói và tập nói bập bẹ. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc học sớm nhất bắt đầu trong tử cung khi thai nhi bắt đầu nhận ra âm thanh và ki... |
Phát triển ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737077 | Các giai đoạn của sự phát triển chữ viết đã được làm nổi bật để cung cấp cho người đọc một phác thảo rộng rãi về những giai đoạn mà một đứa trẻ trải qua trong quá trình phát triển chữ viết; tuy nhiên khi nghiên cứu sâu về sự phát triển của một cá nhân, các giai đoạn có thể bị bỏ qua ở một mức độ nào đó. |
Go, Dog. Go! | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737081 | Go, Dog. Go! là một cuốn sách dành cho trẻ em năm 1961 do P. D. Eastman viết và minh họa. Nó mô tả các hành động và tương tác của một nhóm chó di động cao, những người điều khiển ô tô và các phương tiện giao thông khác để theo đuổi công việc, vui chơi và một mục tiêu bí ẩn cuối cùng: một bữa tiệc chó.
"Go, Dog. Go!" cũ... |
Nửa vành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737083 | Trong đại số trừu tượng, nửa vành là một cấu trúc đại số tương tự với vành nhưng không yêu cầu mỗi phần tử phải có nghịch đảo phép cộng.
Nửa vành nhiệt đới hiện đang được nghiên cứu mạnh bởi nó là cầu nối giữa các đa tạp đại số với các cấu trúc tuyến tính từng phần.
Định nghĩa.
Nửa vành là tập formula_1 đi kèm với hai ... |
Nửa vành | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737083 | Tương tự như vậy, thuật toán Viterbi tìm dãy trạng thái khả thi nhất đối với dãy quan sát trong mô hình Markov ẩn có thể đổi thành bài tính trên đại số formula_42 của xác suất. Các thuật toán quy hoạch động này dựa trên tính phân phối của nửa vành tương ứng để tính một số lượng lớn (có thể lũy thừa) số các phần tử thay... |
Nhịn ăn gián đoạn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737084 | Nhịn ăn gián đoạn, còn được gọi là hạn chế năng lượng gián đoạn, là bất kỳ lịch trình thời gian bữa ăn nào khác nhau xoay vòng giữa nhịn ăn tự nguyện (hoặc giảm lượng calo nạp vào) và không nhịn ăn trong một khoảng thời gian nhất định. Các phương pháp nhịn ăn gián đoạn bao gồm nhịn ăn xen kẽ ngày, nhịn ăn định kỳ và ch... |
USS Gilligan (DE-508) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737086 | USS "Gilligan" (DE-508) là một tàu hộ tống khu trục lớp "John C. Butler" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Binh nhì Thủy quân Lục chiến John Joseph Gilligan Jr. (1923–1942), người từng phục vụ cùng Tiểu... |
USS Gilligan (DE-508) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737086 | Nó được hạ thủy vào ngày 22 tháng 2, 1944, được đỡ đầu bởi bà John J. Gilligan, mẹ của Binh nhì Gilligan, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 12 tháng 5, 1944 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Carl Edward Bull.
Lịch sử hoạt động.
Thế Chiến II.
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy hu... |
USS Gilligan (DE-508) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737086 | Cho dù phải chịu đựng các đợt không kích tự sát liên tục của đối phương, nó đã hỗ trợ cho cuộc tấn công và tuần tra bảo vệ cho Lực lượng Đặc nhiệm 79 dưới quyền Phó đô đốc Theodore Stark Wilkinson. Đến ngày 12 tháng 1, một máy bay Kamikaze đã đâm trúng khẩu đội Bofors 40 mm số 2 phía giữa tàu, gây hư hại nặng và khiến ... |
USS Gilligan (DE-508) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737086 | 1950 - 1959.
Sau khi cuộc Chiến tranh Triều Tiên bùng nổ vào tháng 6, 1950, "Gilligan" được cho tái biên chế trở lại tại Seattle, Washington vào ngày 15 tháng 7, 1950, và hoạt động trong vai trò tàu huấn luyện cho nhân sự Hải quân Dự bị Hoa Kỳ tại khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương. Nó từng thực hiện những chuyến đi thực ... |
USS Formoe (DE-509) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737087 | USS "Formoe" (DE-509) là một tàu hộ tống khu trục lớp "John C. Butler" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Thượng sĩ kỹ thuật cơ khí Clarence Melvin Formoe (1909–1941), người từng phục vụ cùng Căn cứ Khôn... |
USS Formoe (DE-509) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737087 | "Formoe" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Federal Shipbuilding and Dry Dock Company ở Newark, New Jersey vào ngày 3 tháng 1, 1944. Nó được hạ thủy vào ngày 2 tháng 4, 1944, được đỡ đầu bởi bà A. L. Bolshazy, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 5 tháng 10, 1944 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, ... |
USS Formoe (DE-509) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737087 | Nó quay trở về San Francisco, California vào ngày 20 tháng 1, 1946, và được cho xuất biên chế tại San Diego, California vào ngày 27 tháng 5, 1946, được đưa về Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương.
1951 - 1957.
Sau khi cuộc Chiến tranh Triều Tiên bùng nổ vào tháng 6, 1950, "Formoe" được cho tái biên chế trở lại vào ngày 27 thá... |
USS Heyliger (DE-510) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737088 | USS "Heyliger" (DE-510) là một tàu hộ tống khu trục lớp "John C. Butler" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Binh nhất Thủy quân Lục chiến George Heyliger (1919–1942), người từng phục vụ cùng Sư đoàn 1 Th... |
USS Heyliger (DE-510) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737088 | Nó được hạ thủy vào ngày 6 tháng 8, 1944, được đỡ đầu bởi bà Augusta Foss, mẹ của Binh nhất Heyliger, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 24 tháng 3, 1945 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Arthur F. Chace Jr.
Lịch sử hoạt động.
Thế Chiến II.
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn... |
USS Heyliger (DE-510) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737088 | "Heyliger" được cho xuất biên chế lần sau cùng vào ngày 2 tháng 1, 1958, tiếp tục được đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương, neo đậu tại Bayonne, New Jersey, rồi sau đó được chuyển đến Philadelphia, Pennsylvania. Tên nó được cho rút khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân vào ngày 1 tháng 5, 1966, và con tàu bị đánh chìm như một... |
USS Edward H. Allen (DE-531) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737089 | USS "Edward H. Allen" (DE-531) là một tàu hộ tống khu trục lớp "John C. Butler" từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Đại úy Hải quân Edward Henry Allen (1908–1942), phi công chỉ huy phó Liên đội Tuần tiễu ... |
USS Edward H. Allen (DE-531) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737089 | Nó được hạ thủy vào ngày 7 tháng 10, 1943, được đỡ đầu bởi bà David H. Clark, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 16 tháng 12, 1943 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân Merrill Merritt Sanford.
Lịch sử hoạt động.
Thế Chiến II.
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực... |
USS Edward H. Allen (DE-531) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737089 | Do hoạt động cứu vớt những người sống sót của "Andrea Doria", thủy thủ đoàn của "Edward H. Allen" được chính phủ Ý tuyên dương, và hạm trưởng của nó được tặng thưởng Huân chương Chiến công Ý (Legion of Merit).
"Edward H. Allen" tiếp tục vai trò huấn luyện cho đến khi xuất biên chế lần sau cùng vào ngày 9 tháng 1, 1958.... |
Gennady Valeryevich Zhidko | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737107 | Gennady Valeryevich Zhidko (; 12 tháng 9 năm 1965 – 16 tháng 8 năm 2023) là một thượng tướng Lực lượng Vũ trang Nga. Zhidko sinh ra ở làng Yangiabad thuộc Uzbek. Năm 1987, ông tốt nghiệp trường Sĩ quan Tăng thiết giáp Tashkent. Năm 2007, ông hoàn thành khóa nâng cao tại Học viện Quân sự Bộ Tổng Tham mưu. Ông được phong... |
Aleksandr Pavlovich Lapin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737109 | Aleksandr Pavlovich Lapin (; sinh ngày 1 tháng 1 năm 1964) là một Thượng tướng Lực lượng Vũ trang Nga. Ông là Tham mưu trưởng Lực lượng lục quân của Lực lượng vũ trang Liên bang Nga. Trước đó, ông từng là Tư lệnh Quân khu Trung tâm của Nga từ cuối năm 2017, là tư lệnh cánh quân "Tsentr" ("Trung tâm") của quân Nga ở Luh... |
Aleksandr Vladimirovich Dvornikov | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737118 | Aleksandr Vladimirovich Dvornikov (; sinh ngày 22 tháng 8 năm 1961) là một Đại tướng Lục quân Nga, là tư lệnh lực lượng Nga tại Syria năm 2015 và Ukraina năm 2022.
Dvornikov sinh tại Ussuriysk, tốt nghiệp Trường Trung học Quân sự Suvorov năm 1978, Trường Cao đẳng Sĩ quan Moskva năm 1982, Học viện Quân sự Frunze năm 199... |
Chu Biền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737123 | Chu Biền (chữ Hán: 朱楩; 9 tháng 4 năm 1379 – 10 tháng 5 năm 1450), được biết đến với tước hiệu Dân Trang vương (岷莊王), là hoàng tử của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương, hoàng đế đầu tiên của nhà Minh.
Cuộc đời.
Chu Biền sinh năm Hồng Vũ thứ 12 (1379), là hoàng tử thứ 18 của Minh Thái Tổ, mẹ là Chu phi (周妃). Chu phi vốn là ... |
Sergey Vladimirovich Surovikin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737134 | Sergei Vladimirovich Surovikin (tiếng Nga: Сергей Владимирович Суровикин; sinh ngày 11 tháng 10 năm 1966) là một Đại tướng Lực lượng Vũ trang Liên bang Nga, Tư lệnh Lực lượng hàng không vũ trụ. Từ tháng 1/2023, ông được bổ nhiệm làm phó Tư lệnh các lực lượng liên hợp Nga tham gia chiến dịch quân sự đặc biệt tại Ukraine... |
Phòng ngự trên dốc ngược | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737144 | Phòng ngự trên dốc ngược (tiếng Anh: reverse slope defence) là một chiến thuật trong quân sự. Trong đó, lực lượng phòng thủ tổ chức phòng ngự trên sườn của một ngọn núi, con dốc, ở phía đối diện với lực lượng tấn công. Chiến thuật này giúp quân phòng thủ giấu mình trước tầm quan sát của lực lượng tấn công, vừa hạn chế ... |
Soraya Kohlmann | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737146 | Soraya Kohlmann (sinh ngày 8 tháng 7 năm 1998) là một người mẫu và hoa hậu người Đức đã đăng quang cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Đức 2022. Cô đại diện cho Đức tại cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2022.
Cô từng đăng quang cuộc thi Hoa hậu Đức 2017.
Tiểu sử.
Kohlmann sinh ra và lớn lên ở Leipzig. Cô tốt nghiệp trung học tại Trường Ma... |
Hàn Văn Tú | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737148 | Hàn Văn Tú (tiếng Trung giản thể: 韩文秀, bính âm Hán ngữ: "Hán Wén Xiù", sinh tháng 9 năm 1963, người Hán) là chuyên gia kinh tế, chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX, hiện là Phó Chủ nhiệm thường vụ Văn phòng Ủy ban Tài chính Trung ương Trung Q... |
Hàn Văn Tú | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737148 | Đến năm 1989, sau khi nhận bằng thạc sĩ của Bắc Đại, ông được chuyển sang Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế của Ủy ban Kế hoạch Quốc gia (nay là Viện nghiên cứu Kinh tế vĩ mô của Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia) làm chuyên viên của đơn vị tổng hợp nghiên cứu. Ông tham gia nghiên cứu ở đơn vị sự nghiệp công lập này gi... |
Hàn Văn Tú | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737148 | Trước đó, ông từng nhậm chức vụ tạm thời là Phó Tổng thư ký Tỉnh ủy Quảng Đông từ tháng 7 năm 2010 đến tháng 8 năm 2011, theo hình thức chuyển chức vụ và cơ quan. Tháng 4 năm 2018, Tiểu tổ Lãnh đạo tài chính Trung ương mà ông từng công tác được cải tổ thành Ủy ban Tài chính Trung ương do nhà lãnh đạo Tập Cận Bình trực ... |
Thurman D. Rodgers | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737156 | Thurman Donell Rodgers (sinh ngày 1 tháng 12 năm 1934 - mất ngày 9 tháng 6 năm 2022) là một Trung tướng trong Quân đội Hoa Kỳ. Các nhiệm vụ của ông bao gồm Tổng chỉ huy Bộ Tư lệnh Hệ thống Thông tin Quân đội Hoa Kỳ, Trung tâm Tín hiệu Quân đội Hoa Kỳ và Pháo đài Gordon. Ông theo học tại , tốt nghiệp năm 1957 với bằng B... |
Tây Kỳ Vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737177 | Tây Kỳ Vương là tước hiệu hoặc thụy hiệu của 1 số vị võ tướng trong lịch sử phong kiến Đông Nam Á. |
Andrey Nikolaevich Serdyukov | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19737180 | Andrey Nikolaevich Serdyukov (tiếng Nga: Андрей Николаевич Сердюков; sinh ngày 4 tháng 3 năm 1962) là một Thướng tướng Lực lượng Vũ trang Nga, Tư lệnh Bộ đội Nhảy dù Nga.
Serdyukov sinh tại làng Uglegorsky huyện Tatsinsky, tỉnh Rostov. Ông tốt nghiệp Trường Sĩ quan Nhảy dù Ryazan năm 1983, Học viện Quân sự Frunze năm 1... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.