title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam năm 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750569 | Lịch và kết quả thi đấu của một số đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam các cấp trong năm 2023. Bàn thắng của các đội tuyển Việt Nam được liệt kê trước. |
Dedun | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750584 | Dedun (còn được viết là Dedwen, Dedan, Tetun) là một vị thần trong văn hóa Ai Cập cổ đại có nguồn gốc từ Nubia. Ông là người coi quản các loại nhũ hương và là vị thần của sự giàu có.
Nguồn gốc.
Tên của thần Dedun trong tiếng Nubia nghĩa là "chàng trai trẻ" và được mô tả là một đứa bé trai ở Nubia, như thần Khonsu hay H... |
Giải thưởng Âm nhạc Melon năm 2019 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750590 | Lễ trao giải Melon Music Awards 2019, do Kakao M tổ chức thông qua cửa hàng âm nhạc trực tuyến Melon, đã diễn ra vào ngày 30 tháng 11 năm 2019 tại Gocheok Sky Dome ở Seoul, Hàn Quốc. Đây là buổi lễ thứ 11 trong lịch sử của chương trình.
BTS đã ẵm trọn 4 giải Daesang danh giá nhất trong đêm.
Trình diễn và trao giải.
Các... |
Christoph Schappeler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750606 | Christoph Schappeler (* khoảng 1472 tại St. Gallen; † 25 tháng 8 1551 cũng ở đó) là một nhà thần học, lãnh tụ nông dân và nhà cải cách Tin lành.
Tiểu sử.
Không có gì được biết về tuổi trẻ và học vấn của ông, cho đến năm 1513, ông là một hiệu trưởng trường học ở St. Gallen.
Năm 1479, thương gia Memmingen Vöhlin đã tặng ... |
Christoph Schappeler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750606 | Cho cuộc tranh cãi Memmingen từ ngày 2 đến ngày 7 tháng 1 năm 1525, ông đã viết ra bảy điều như một cam kết về giáo điều của mình và đã thắng các đối thủ. Sau đó, hội đồng đã tiến hành Cải cách Tin lành ở Memmingen theo giáo điều, mà ông đã đặt nền móng cho nó.
Chiến tranh nông dân.
Trong thời gian này, cuộc khởi nghĩa... |
Ngày Quốc Khánh (Malaysia) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750616 | Ngày Quốc Khánh (tiếng Mã Lai: Hari Merdeka, còn được gọi là Hari Kebangsaan hay "Quốc khánh"), là ngày độc lập chính thức của nước Malaysia. Ngày này kỉ niệm Tuyên ngôn Độc lập Malayan ngày 31 tháng 8 năm 1957, được định nghĩa trong Điều 160 của Hiến pháp Malaysia. Ngày này được tổ chức bằng nhiều buổi lễ và cả quan s... |
Ngày Quốc Khánh (Malaysia) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750616 | Thông báo về ngày này đã được Tunku Abdul Rahman đặt ra nhiều tháng trước đó trong một cuộc họp của Liên minh tại Malacca vào tháng 2 năm 1957.
Vào sáng ngày 31 tháng 8 năm 1957, lễ hội chuyển đến Sân Merdeka mới hoàn thành. Hơn 20.000 người chứng kiến buổi lễ bắt đầu lúc 9:30 sáng. Những người tham dự bao gồm nhiều ... |
Ngày Quốc Khánh (Malaysia) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750616 | Những người tham dự bao gồm nhiều nhà lãnh đạo của các bang Mã Lai, các chức sắc nước ngoài, những thành viên nội các liên bang và công dân. Đại diện Nữ hoàng, Công tước Gloucester trao cho Tunku Abdul Rahman bản tuyên ngôn. Sau đó Tunku tiếp tục đọc Tuyên ngôn Độc lập, đỉnh điểm là khi đám đông tham gia hô vang "Merde... |
Ngày Quốc Khánh (Malaysia) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750616 | Những phát hiện cuối cùng của họ, cho thấy sự ủng hộ đáng kể đối với Malaysia giữa các dân tộc Sabah và Sarawak, đã dọn đường cho sự tuyên bố cuối cùng của Malaysia.
Sự thành lập nước Liên bang Malaysia cuối cùng tuyên bố vào ngày 16 tháng 9 năm 1963, ngày kỉ niệm được coi là Ngày Malaysia. Hari Merdeka tiếp tục được t... |
Ngày Quốc Khánh (Malaysia) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750616 | Ông nói thêm "Giờ đây, mọi người đều biết rằng ngày 31 tháng 8 là Ngày Quốc khánh của Mã Lai và Sabah... đó không phải ngày độc lập (Sarawak) của chúng tôi. Họ có thể kỉ niệm nó ở cả Mã Lai và Sabah vì họ có cùng ngày Quốc khánh và chúng tôi có thể tham gia cùng họ ở đó, nếu họ mời chúng tôi. Chúng ta phải sửa sai". |
You Khin | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750619 | You Khin (, ngày 2 tháng 3 năm 1947 – ngày 9 tháng 8 năm 2009) là kiến trúc sư và họa sĩ Campuchia. Ông tốt nghiệp Đại học Mỹ thuật Hoàng gia năm 1973, và đã trốn thoát kịp thời trước khi Khmer Đỏ ép buộc dân chúng Phnôm Pênh di dời về vùng nông thôn. Trong hai thập kỷ tiếp theo, ông hành nghề kiến trúc ở Pháp, Sudan, ... |
Yos Por | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750620 | Yos Por (), là chính trị gia cộng sản Campuchia.
Năm 1963, Por là một trong 40 người Khmer được Hà Nội hậu thuẫn đặt chân đến Trung Quốc tham gia vào khóa đào tạo chính trị 4 năm. Giữa lúc xảy ra cuộc Cách mạng Văn hóa thì Por quyết định rời khỏi Trung Quốc vào năm 1967.
Năm 1970 Por được đưa vào ủy ban Kampot (Khu 35)... |
Yun Yat | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750621 | Yun Yat (; 1934 – ngày 15 tháng 6 năm 1997), còn được gọi với bí danh Đồng chí At (), là chính trị gia và vợ của Son Sen, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Campuchia Dân chủ. Ngày 9 tháng 10 năm 1975, Ban Thường vụ Đảng Cộng sản Campuchia giao bà phụ trách công tác thông tin, giáo dục trong và ngoài nước. Năm 1977, bà được bổ nh... |
Tayopa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750622 | Tayopa là tên gọi mỏ bạc bị thất lạc trong truyền thuyết tại dãy núi Sierra của México. Nhiều câu chuyện, truyền thuyết và huyền thoại xung quanh khu mỏ này cũng như các bài báo và sách vở mô tả về công cuộc tìm kiếm nơi đây. Nhà nghiên cứu văn hóa dân gian J. Frank Dobie đã dành một phần trong cuốn sách của mình nhan ... |
USS Tullibee | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750633 | Hai tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ từng được đặt cái tên USS "Tullibee", theo tên một loài trong họ Cá hồi: |
Răng khôn (phim) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750635 | Răng khôn (tiếng Trung: "智齒", tiếng Anh: "Limbo", Hán-Việt: "Trí xỉ") là một bộ phim điện ảnh Hồng Kông thuộc thể loại hành động - tội phạm - giật gân công chiếu năm 2021 do Trịnh Bảo Thụy làm đạo diễn, phóng tác từ cuốn tiểu thuyết cùng tên của nhà văn Lôi Mễ. Bộ phim có sự tham gia diễn xuất của các diễn viên gồm Lâm... |
Atlanta Open 2022 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750638 | Atlanta Open 2022 là một giải quần vợt chuyên nghiệp thi đấu trên mặt sân cứng. Đây là lần thứ 34 giải đấu được tổ chức, và là một phần của ATP Tour 2022. Giải đấu diễn ra tại Atlantic Station ở Atlanta, Hoa Kỳ từ ngày 24 đến ngày 31 tháng 7 năm 2022.
Nội dung đơn.
Vận động viên khác.
Đặc cách:
Vượt qua vòng loại:
Thua... |
Trần Nhất Tân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750644 | Trần Nhất Tân (tiếng Trung giản thể: 陈一新, bính âm Hán ngữ: "Chén Yīxīn"; sinh tháng 9 năm 1959, người Hán) là nhà nghiên cứu chính sách, chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX, Ủy viên dự khuyết khóa XIX, hiện là Bí thư Đảng tổ, Tổng cảnh giám, ... |
Trần Nhất Tân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750644 | Gần 10 năm sau, giai đoạn tháng 4–6 năm 2009, ông tham gia chương trình bồi dưỡng quản lý công cấp cao được Bộ Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc tổ chức phối hợp với Đại học Thanh Hoa và Đại học Harvard; chương trình bồi dưỡng cán bộ trung, thanh niên giai đoạn tháng 3–7 năm 2011 tại Trường Đảng Trung ương Đả... |
Trần Nhất Tân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750644 | Ở Kim Hoa, ông đã đề xuất và được phê chuẩn xây dựng tân khu Kim Nghĩa (金义新区), thu hút nhà đầu tư Alibaba. Sau đó hơn 1 năm thì chuyển sang địa cấp thị Ôn Châu, quê nhà của ông, tiếp tục lãnh đạo toàn diện với vị trí tương tự là Bí thư Thị ủy, Bí thư thứ nhất Đảng ủy phân Quân khu Ôn Châu.
Cấp cao.
Tháng 12 năm 2014, T... |
Trần Nhất Tân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750644 | Trong quá trình bầu cử tại đại hội, ông được bầu là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX. Ngày 30 tháng 10, theo đề nghị của Tổng lý Lý Khắc Cường, ông được Ủy ban Thường vụ Nhân Đại phê chuẩn bổ nhiệm làm Tổng cảnh giám, Bộ trưởng Bộ An ninh Quốc gia, kế nhiệm người lãnh đạo của mình ở Ủy ban Chí... |
Atlanta Open 2022 - Đơn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750645 | Alex de Minaur là nhà vô địch, đánh bại Jenson Brooksby trong trận chung kết, 6–3, 6–3. Đây là danh hiệu Atlanta Mở rộng thứ 2 của de Minaur.
John Isner là đương kim vô địch, nhưng thua ở vòng tứ kết trước Brooksby.
Hạt giống.
4 hạt giống hàng đầu được miễn vào vòng 2. |
Mã nhận dạng Snowflake | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750647 | Mã nhận dạng Snowflake (hoặc Snowflakes ID) là một loại mã nhận dạng độc nhất được sử dụng trong điện toán phân tán. Loại mã này được tạo ra bởi Twitter và được sử dụng cho mã nhận dạng của các bài đăng trên Twitter. Loại mã nhận dạng này đã được Discord, Instagram sử dụng phiên bản đã qua sửa đổi.
Định dạng.
Mã nhận d... |
Wilbur Soot | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750663 | Will Gold (sinh ngày 14 tháng 9 năm 1996), còn được gọi là Wilbur Soot, là một nghệ sĩ, YouTuber và streamer người Anh. Gold tạo kênh "Wilbur Soot" vào tháng 3 năm 2019. Anh ra mắt đĩa đơn của mình, "The 'Nice Guy' Ballad" vào tháng 1 năm 2018. Đĩa đơn thứ 6 của anh, "Your New Boyfriend", được hạng 65 trên UK Singles C... |
Atlanta Open 2022 - Đôi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750666 | Thanasi Kokkinakis và Nick Kyrgios là nhà vô địch, đánh bại Jason Kubler và John Peers trong trận chung kết, 7–6(7–4), 7–5.
Reilly Opelka và Jannik Sinner là đương kim vô địch, nhưng không tham dự giải đấu.
Rajeev Ram có cơ hội lên vị trí số 1 bảng xếp hạng đôi ATP, nhưng thua ở vòng bán kết trước Kokkinakis và Kyrgios... |
Vương miện Thánh Edward | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750670 | Vương miện Thánh Edward (tiếng Anh: "St Edward's Crown") là vật phẩm cũng như thánh vật quan trọng nhất của Hệ thống các vương miện của Vương quốc Anh. Vương miện được đặt theo tên của Thánh Edward Người Tuyên xưng Đức tin. Kể từ thế kỷ XIII, theo truyền thống của Vương thất Anh, các phiên bản của vương miện này đã đượ... |
Vương miện Thánh Edward | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750670 | Trên vương miện được trang bí bằng 444 viên đá quý và đá bán quý, bao gồm 345 viên Beryl cắt hoa hồng, 37 viên Topaz trắng, 27 viên Tourmalin, 12 viên hồng ngọc, 7 viên thạch anh tím, 6 viên Saphir, 2 viên Jargoon , 1 viên Granat, 1 viên Spinel và 1 viên carbuncle.
Sử dụng.
Mặc dù nó được coi là vương miện đăng quang c... |
Vương miện Thánh Edward | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750670 | Các thầy tu tại nơi chôn cất ông ở Tu viện Westminster tuyên bố rằng Thánh Edward đã yêu cầu vương miện của ông sẽ được trao cho các vị quân chủ Anh trong lễ đăng cơ của họ. Mặc dù tuyên bố này có khả năng là một hành động tự quảng cáo từ phía tu viện, và một số thần khí có lẽ đã được lấy từ mộ của Edward khi ông được ... |
Vương miện Thánh Edward | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750670 | Một dòng chữ trên nắp hộp của nó, được dịch từ tiếng La Tinh, có nội dung: "Đây là chiếc vương miện chính của hai người, được trao vương miện cho các vị vua Alfred, Edward và những người khác". Tuy nhiên, không có bằng chứng nào chứng minh niên đại của nó có từ triều đại của Alfred, và vương miện luôn được gọi là Vương... |
TVING | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750672 | TVING () là một dịch vụ phát trực tuyến của Hàn Quốc được điều hành bởi TVING Corporation, một liên doanh của CJ E&M (CJ Group), Naver và JTBC. Đây là một nền tảng truyền trực tuyến các bộ phim truyền hình, chương trình giải trí, điện ảnh truyền hình độc quyền và các chương trình đặc biệt. |
Dibromochloromethan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750680 | Dibromochloromethan là một hợp chất hữu cơ không màu đến vàng, nặng, mùi ngọt và không cháy với công thức hóa học là CHBr2Cl. Nó là một trihalogenomethan. Một lượng nhỏ dibromochloromethan được tạo ra trong đại dương bởi tảo.
Các ứng dụng.
Dibromochloromethan trước đây được sử dụng làm chất chống cháy và làm chất trung... |
TommyInnit | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750683 | Thomas Simons (sinh ngày 9 tháng 4 năm 2004), còn được biết đến là TommyInnit ( ), là một streamer và YouTuber người Anh. Anh tạo các video và stream liên quan đến "Minecraft", bao gồm sự hợp tác của các YouTuber và streamer trong Dream SMP, dẫn đến việc kênh YouTube và Twitch của anh tăng trong độ phổ biến. , 7 kênh c... |
Nơi ngọn gió dừng chân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750688 | Nơi ngọn gió dừng chân là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi M&T Pictures do Quách Khoa Nam làm đạo diễn. Phim phát sóng vào lúc 20h00 thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần bắt đầu từ ngày 11 tháng 6 năm 2022 và kết thúc vào ngày 5 tháng 8 năm 2022 trên kênh THVL1.
Nội dung.
"Nơi ngọn gió dừng chân" là chuyện tình đầy ... |
Cupcake | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750690 | Một bánh cupcake (phát âm: "Cớp-kêc") là một loại bánh nhỏ dùng để phục vụ một người, nấu trong một ly giấy hoặc giấy nhôm. Đối với các bánh lớn hơn, có thể sẽ có lượt phủ và các trang trí như trái cây và kẹo.
Lịch sử.
Miêu tả sớm nhất của bánh cupcake vào năm 1796 là "một bánh kem nhẹ nấu trong các ly nhỏ", viết bởi A... |
Vương miện Kim cương nhỏ của Nữ hoàng Victoria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750692 | Vương miện kim cương nhỏ của Nữ hoàng Victoria (tiếng Anh: "Small Diamond Crown of Queen Victoria") là một chiếc vương miện nhỏ của Hoàng gia Anh, được làm ra theo yêu cầu của Nữ hoàng Victoria vào năm 1870 để đội phía trên mũ góa phụ của bà sau cái chết của chồng bà là Vương tế Albert. Nó có lẽ là chiếc vương miện gắn... |
Vương miện Kim cương nhỏ của Nữ hoàng Victoria | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750692 | Sau Victoria.
Vương miện thuộc quyền sở hữu cá nhân của Nữ hoàng Victoria chứ không phải của Vương quyền vì thế nó không phải là một phần của Crown Jewels. Victoria để lại nó cho Vương quyền trong di chúc của bà. Sau đó, nó đã được Vương hậu Alexandra (1901–1910) sử dụng và sau đó được dùng bởi Vương hậu Mary (1910–193... |
Phân phối Maxwell–Boltzmann | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750694 | Trong vật lý học (đặc biệt là trong cơ học thống kê), phân phối Maxwell – Boltzmann là một phân phối xác suất cụ thể được đặt theo tên của James Clerk Maxwell và Ludwig Boltzmann.
Lần đầu tiên nó được định nghĩa và sử dụng để mô tả tốc độ hạt trong khí lý tưởng, nơi các hạt chuyển động tự do bên trong một vật chứa đứng... |
Phân phối Maxwell–Boltzmann | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750694 | Tuy nhiên, khí hiếm ở nhiệt độ bình thường hoạt động rất gần giống như khí lý tưởng và phân bố tốc độ Maxwell là một giá trị gần đúng tuyệt vời cho những khí như vậy. Plasma lý tưởng , là các khí ion hóa có mật độ đủ thấp, thường cũng có phân bố hạt là Maxwellian một phần hoặc toàn bộ.
Các hàm mật độ xác suất tốc độ c... |
Lưu Hải Tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750695 | Lưu Hải Tinh (tiếng Trung giản thể: 刘海星, bính âm Hán ngữ: "Liú Hǎixīng"; sinh tháng 4 năm 1963, người Hán) là nhà ngoại giao, chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX, hiện là Phó Chủ nhiệm Văn phòng Ủy ban An toàn Quốc gia Trung ương, Ủy viên Ủy ... |
Lưu Hải Tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750695 | Sự nghiệp.
Ngoại giao châu Âu.
Tháng 7 năm 1985, sau khi tốt nghiệp trường Ngoại ngữ Bắc Kinh, Lưu Hải Tinh được tuyển vào Bộ Ngoại giao Trung Quốc, bắt đầu sự nghiệp của mình ở đây với vị trí đầu tiên là khoa viên của Thất (phòng) Phiên dịch, chuyên về tiếng Pháp. Giai đoạn đầu này, ông từng được điều vào nhóm chuyên ... |
Lưu Hải Tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750695 | Ngày 27 tháng 7 năm 2022, ông được thăng bậc lên cấp chính bộ trưởng. Cuối năm 2022, ông tham gia Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XX từ đoàn đại biểu khối cơ quan trung ương Đảng và Nhà nước. Trong quá trình bầu cử tại đại hội, ông được bầu là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX.
Đời tư.... |
Joo Sang-wook | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750698 | Joo Sang-wook (; sinh ngày 18 tháng 7 năm 1978) là một nam diễn viên Hàn Quốc. Anh được biết đến với các vai diễn trong phim truyền hình "Cuộc đời lớn", phim truyền hình y khoa "Thiên thần áo trắng", phim hài lãng mạn "Cunning Single Lady", "Mỹ nhân" và "Special Affairs Team TEN".
Đời tư.
Joo Sang-wook và nữ diễn viên ... |
Trihalogenomethan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750718 | Trihalogenomethan (viết tắt là THM) là các hợp chất hữu cơ trong đó ba trong số bốn nguyên tử hydro của methan (CH4) được thay thế bằng các nguyên tử halogen. Nhiều trihalogenomethan được sử dụng trong công nghiệp như dung môi hoặc chất làm lạnh. THM cũng là chất gây ô nhiễm môi trường, và nhiều chất được coi là tác nh... |
Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia 2022 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750719 | Giải bóng đá nữ Vô địch Quốc gia 2022 (tên gọi chính thức: Giải bóng đá nữ Vô địch Quốc gia - Cúp Thái Sơn Bắc 2022) là giải đấu bóng đá lần thứ 25 của Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia, giải đấu diễn ra thường niên do VFF tổ chức. Mùa giải chính thức khởi tranh vào ngày 30 tháng 8 năm 2022 và kết thúc vào ngày 30 tháng... |
Viện Âm nhạc (Việt Nam) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750720 | Viện Âm nhạc (tên khác là Viện nghiên cứu Âm nhạc, tên quốc tế là Vietnamese Institute of Musicology; VIM) là một đơn vị hành chính sự nghiệp được thành lập năm 1950 và trực thuộc Học Viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. Tổ chức này hoạt động chủ yếu dựa trên nguồn tài chính do nhà nước Việt Nam cung cấp để thực hiện các nh... |
Viện Âm nhạc (Việt Nam) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750720 | Viện âm nhạc Việt Nam đã khẳng định vị thế của mình là một trong hai đơn vị được Bộ Vǎn hóa – Thể thao và Du Lịch giao công việc đề nghị UNESCO xét duyệt công nhận các loại hình nhạc dân gian, tín ngưỡng văn hóa… của Việt Nam là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.
Từ năm 2002, Viện Âm nhạc tham gia Hội đồng Âm nh... |
Viện Âm nhạc (Việt Nam) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750720 | Viện âm nhạc miền Nam.
Sau năm 1975, theo đề xuất của nhạc sĩ Lưu Hưu Phước, ông đã chuyển tổ chức âm nhạc giải phóng thành Viện Nghiên cứu Âm nhạc tại thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 25 tháng 8 năm 1976, Viện Nghiên cứu Âm nhạc Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh chính thức được thành lập có trụ sở tại quận 1. Viện trưởng ... |
Trẻ em mắt đen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750721 | Trẻ em mắt đen () là một truyền thuyết đô thị của Mỹ về những sinh vật siêu linh giống như trẻ em từ 6 đến 16 tuổi, với làn da trắng và đôi mắt đen, được cho là đi nhờ xe hoặc ăn xin, hay được bắt gặp trên bậc cửa của nhà dân.
Lịch sử.
Trong khi báo lá cải đưa tin về những sinh vật này đã tuyên bố rằng những câu chuyện... |
Trẻ em mắt đen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750721 | Các vụ chứng kiến khả nghi được những tay thợ săn ma coi trọng, một số người tin rằng những đứa trẻ mắt đen này chính là người ngoài hành tinh, ma cà rồng hoặc ma.
Nhà văn khoa học Sharon A. Hill đã không thể tìm thấy bất kỳ tài liệu nào về những cuộc gặp gỡ trẻ em mắt đen, kết luận rằng những câu chuyện được truyền mi... |
High School Fleet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750733 | High School Fleet ("ハイスクール・フリート, Haisukūru Furīto"), hay còn được biết đến là Haifuri (はいふり) trước khi tập đầu tiên được ra mắt, là một series anime truyền hình Nhật Bản sản xuất bởi Production IMS. Anime có Yuu Nobuta là đạo diễn và Reiko Yoshida phụ trách sản xuất, Naoto Nakamura phụ trách thiết kế nhân vật và Atto t... |
High School Fleet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750733 | Aniplex đã hợp tác cùng với Wargaming để đưa thế giới và các nhân vật trong "High School Fleet" vào trong tựa game "World of Warships."
Anime điện ảnh.
Việc sản xuất bản điện ảnh của anime đã được xác nhận bởi website chính thức của series vào ngày 7 tháng 4 năm 2018. Phim được sản xuất bởi A-1 Pictures và đạo diễn bở... |
Methyl carbamat | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750738 | Methyl carbamat (còn gọi là methylurethan, hoặc urethylan) là một hợp chất hữu cơ và là este đơn giản nhất của acid carbamic với công thức hóa học là H2NCO2H. Nó là một chất rắn không màu.
Methyl carbamat được điều chế bằng cách cho methanol phản ứng với ure:
Nó cũng được tạo ra trong phản ứng của amonia với methyl chl... |
Đường sắt cao tốc Suseo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750743 | SRT (SR Train, Super Rapid Train) là tuyến đường sắt cao tốc chạy từ Ga Suseo đến Ga Busan, Ga GwangjuSongjeong và Ga Mokpo.
Khoảng 86% các chuyến tàu chạy 50m dưới lòng đất giữa các ga Suseo và ga Cheonan–Asan, và đây là ga tàu cao tốc ngầm đầu tiên ở Hàn Quốc hoạt động tại ga Dongtan là ga đầu tiên sau khi khởi hành ... |
Truyền thuyết gọi số 999 để sạc pin điện thoại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750747 | Truyền thuyết gọi số 999 để sạc pin điện thoại là một truyền thuyết đô thị kể rằng nếu điện thoại di động sắp hết pin thì việc gọi số 999 (hoặc bất kỳ số điện thoại khẩn cấp nào trong khu vực) sẽ sạc điện thoại để điện thoại có nhiều pin hơn. Điều này đã được xác nhận là không đúng sự thật bởi một số lực lượng cảnh sát... |
Truyền thuyết gọi số 999 để sạc pin điện thoại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750747 | Một niềm tin liên quan đến truyền thuyết này xảy ra vào năm 2015, bắt nguồn từ việc yêu cầu trợ lý ảo Siri trên iPhone "Sạc điện thoại của tôi đến 100%" sẽ khiến điện thoại gọi đến các dịch vụ khẩn cấp như một mã an toàn bí mật. Sau đó, điều này được cho là bắt nguồn từ một lỗi trong lập trình của Apple, tuy nhiên đã đ... |
Trương Mỹ Nhân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750759 | Trương Mỹ Nhân (sinh ngày 24 tháng 2 năm 1995) là một á hậu, diễn viên, người mẫu Việt Nam, từng đạt thành tích: Á quân The Face Vietnam 2017 và đang là đương kim Á Hậu 1 Hoa hậu Siêu quốc gia Việt Nam 2018, cô từng tham gia cuộc thi Hoa hậu Tuổi Teen Việt Nam 2012 và Hoa hậu Việt Nam 2014, cô cũng từng tham gia những ... |
Trương Mỹ Nhân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750759 | Bộ phim đầu tay mà Trương Mỹ Nhân đóng chính là Thử yêu rồi biết. Đây là sự hợp tác chung giữa chân dài 9x cùng nam diễn viên Kent Phạm. Đến năm 2018, Trương Mỹ Nhân bỏ túi thêm nhiều tác phẩm điện ảnh mang tên xưởng 13 và phim truyền hình Sống trong bóng đêm. Sang đến năm 2020, Trương Mỹ Nhân trở thành nữ chính trong ... |
Mầm (toán học) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750766 | Trong toán học, thuật ngữ mầm của một đối tượng trong/trên không gian tô pô là lớp tương đương của đối tượng đó và các đối tượng khác cùng loại và chúng đều có chung các tính chất địa phương. Cụ thể hơn, các đối tượng được xét tới chủ yếu là hàm (hay ánh xạ) và tập con. Thực tế khi xét các ví dụ, các hàm hay tập con đa... |
Mầm (toán học) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750766 | Lưu ý rằng hai tập hợp tương đương mầm tại "x" khi và chỉ khi hàm đặc trưng của chúng tương đương mầm tại "x":
Tổng quát hơn.
Các ánh xạ không nhất thiết phải được xác định trên mọi điểm thuộc "X", và cụ thể chúng không cần phải có chung một miền. Tuy nhiên, nếu "f" có miền "S" và "g" có miền "T", cả hai miền là tập co... |
Mầm (toán học) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750766 | Một tiền bó formula_15 của nhóm Abel trên không gian tô pô "X" gán nhóm Abel formula_16 cho mỗi tập con mở "U" trong "X". Các ví dụ cụ thể như: các hàm thực trên "U", các dạng vi phân trên "U", các không gian vectơ trên "U", các hàm chỉnh hình trên "U" (khi "X" là không gian phức), các hàm hằng trên "U" và các toán tử ... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Eadweard Muybridge (; 9 tháng 4 năm 1830 – 8 tháng 5 năm 1904, tên khai sinh là Edward James Muggeridge) là một nhiếp ảnh gia người Anh được biết đến với công việc tiên phong trong các nghiên cứu nhiếp ảnh về chuyển động và công việc ban đầu trong lĩnh vực chiếu phim chuyển động. Ông lấy tên cá nhân là "Eadweard" làm d... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Từ năm 1883–1886, ông bước vào thời kỳ làm việc hiệu quả tại Đại học Pennsylvania ở Philadelphia, tạo ra hơn 100.000 hình ảnh động vật và con người đang chuyển động, đôi khi ghi lại những gì mắt người không thể phân biệt được là những khoảnh khắc riêng biệt trong thời gian..
Trong những năm cuối đời của mình, Muybridge... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Ông đã sử dụng "Eadweard Muybridge" trong phần còn lại của sự nghiệp.
Những người khác thường viết sai chính tả họ của ông là "Maybridge", "Moybridge" hoặc "Mybridge". Bia mộ của ông mang tên ông là "Eadweard Maybridge".
1830–1850: Cuộc sống ban đầu và gia đình.
Edward James Muggeridge sinh ra ở Kingston upon Thames, t... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Muybridge đến New Orleans vào tháng 1 năm 1855, và đã được đăng ký ở đó như một đại lý sách vào tháng 4.
Muybridge có lẽ đã đến California vào khoảng mùa thu năm 1855, khi nó vẫn chưa là một tiểu bang trong hơn 5 năm. Ông đến thăm thủ phủ mới của tiểu bang, Sacramento, với tư cách là một đại lý bán sách Shakespeare có ... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | vào ngày 5 tháng 6." Mặc dù ông đã thay đổi kế hoạch của mình, nhưng cuối cùng ông đã bắt một chiếc xe ngựa xuyên quốc gia vào ngày 2 tháng 7 để bắt một con tàu ở New York.
1860–1866: Tai nạn nghiêm trọng, phục hồi sức khỏe, bằng sáng chế sớm và sự nghiệp ngắn ngủi với tư cách là nhà đầu tư mạo hiểm.
Vào tháng 7 năm 18... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Gull cũng khuyến nghị nghỉ ngơi và các hoạt động ngoài trời, đồng thời cân nhắc thay đổi nghề nghiệp.
Muybridge ở với mẹ của mình ở Kennington và sau đó với dì của mình khi ở Anh. Muybridge sau đó nói rằng anh đã trở thành một nhiếp ảnh gia theo gợi ý của Gull. Tuy nhiên, trong khi chụp ảnh ngoài trời có thể giúp lấy l... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Tuy nhiên, vẫn chưa rõ ông đã học được bao nhiêu trước khi vụ tai nạn xảy ra và ông có thể đã học được bao nhiêu sau khi trở về Hoa Kỳ.
1867–1873: Helios, nhiếp ảnh gia miền Tây nước Mỹ.
Muybridge trở về San Francisco vào ngày 13 tháng 2 năm 1867 một người đàn ông đã thay đổi. Được biết, tóc của ông đã chuyển từ đen sa... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Năm 1869, ông được cấp bằng sáng chế về "bóng bầu trời" để giảm xu hướng của bầu trời ngoài trời màu xanh lam dữ dội để tẩy trắng các hình ảnh của nhũ tương nhiếp ảnh nhạy cảm với màu xanh lam thời bấy giờ. Một bài báo được xuất bản vào năm 2017 và một tài liệu sách mở rộng mà Muybridge đã chỉnh sửa và sửa đổi rất nhiề... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Ông trở lại với nhiều hình chiếu lập thể và các tấm lớn hơn. Ông đã chọn 20 tấm ảnh để chỉnh sửa và chế tác cho một loạt đăng ký mà ông đã công bố vào tháng 2 năm 1868. Hai mươi bức ảnh gốc (có thể giống nhau) được sử dụng để minh họa cho cuốn sách hướng dẫn của John S. Hittel "Yosemite: Its Wonders and Its Beauties" (... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Năm 1873, Muybridge được Quân đội Hoa Kỳ ủy nhiệm chụp ảnh cuộc tranh chấp "Chiến tranh Modoc" với bộ tộc người Mỹ bản địa ở bắc California và Oregon.Một số bức ảnh này đã được dàn dựng cẩn thận và tạo ra hiệu ứng tối đa, mặc dù thời gian phơi sáng lâu đòi hỏi bởi các nhũ tương nhiếp ảnh chậm chạp..
1872–1879: Stanford... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Muybridge hứa sẽ nghiên cứu các giải pháp tốt hơn, nhưng công việc chụp ảnh tốc độ cao hơn của ông sẽ mất vài năm để phát triển, và cũng bị trì hoãn bởi các sự kiện trong cuộc sống cá nhân của ông. Với sự hỗ trợ của các kỹ sư và kỹ thuật viên từ Đường sắt Trung tâm Thái Bình Dương (Stanford là một trong những giám đốc ... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | "The Daily Alta California" báo cáo rằng Muybridge lần đầu tiên trưng bày các slide chiếu magic lantern của các bức ảnh tại Hiệp hội Nghệ thuật San Francisco vào ngày 8 tháng 7 năm 1878. Báo chí vẫn chưa thể tái tạo những bức ảnh chi tiết, vì vậy những bức ảnh đó đã được in rộng rãi dưới dạng bản khắc gỗ. "Scientific A... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Cuối năm 1878, ông đã nộp đơn xin cấp bằng sáng chế khác, lần này là sử dụng một bộ kích điện. Ông cũng đã nộp đơn xin cấp bằng sáng chế của Anh và Pháp.
1871–1881: Đời sống cá nhân, hôn nhân, giết người, tha bổng, quan hệ cha con và ly hôn.
Vào ngày 20 tháng 5 năm 1871, Muybridge 41 tuổi kết hôn với người đã ly hôn Fl... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Một phóng viên của "Sacramento Daily Union" đã đến thăm Muybridge trong tù trong một giờ và kể lại cách ông ta đối phó với tình huống này. Muybridge đang có tinh thần vừa phải và rất hy vọng. Ông cảm thấy mình được các sĩ quan đối xử rất tử tế và có chút tự hào về ảnh hưởng của anh đối với các tù nhân khác, điều này đã... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Đến năm 1877, Muybridge tiếp tục công việc nhiếp ảnh của mình cho Stanford.
Ngay sau khi được tha bổng vào tháng 2 năm 1875, Muybridge rời Hoa Kỳ trong một chuyến đi chụp ảnh kéo dài 9 tháng đã được lên kế hoạch trước đó đến Trung Mỹ, hiện đang hoạt động như một "người lưu vong làm việc". Những bức ảnh của ông từ thời ... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Vào ngày 13 tháng 3 năm 1882, ông thuyết trình tại Học viện Hoàng gia ở Luân Đôn trước những khán giả đông khách, bao gồm cả các thành viên của Hoàng gia, đặc biệt là Vua tương lai Edward VII. Ông hiển thị các bức ảnh của mình trên màn hình và cho thấy những bức ảnh chuyển động được chiếu bởi kính zoopraxiscope của ông... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Lippincott đã tuyển dụng ông làm việc tại Penn dưới sự tài trợ của họ. Từ năm 1883 đến 1886, Muybridge đã thực hiện được hơn 100.000 bức ảnh, làm việc một cách ám ảnh trong một studio chuyên dụng ở góc đông bắc của đường 36 và Pine ở Philadelphia. Giờ đây, ông đã có thể mua được nhiều ống kính chất lượng cao lớn hơn, m... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Ông cũng chụp ảnh các hoạt động thể thao như bóng chày, cricket, đấm bốc, đấu vật, ném đĩa và một vũ công ba lê đang biểu diễn. Thể hiện sự cống hiến hết mình cho tính chính xác của khoa học và bố cục nghệ thuật, Muybridge tự chụp ảnh khỏa thân cho một số cảnh chụp ảnh, chẳng hạn như cảnh ông đang đu cuốc chim của một ... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Marey là người tiên phong trong việc tạo ra những bức ảnh đa phơi sáng, liên tiếp bằng cách sử dụng cửa trập xoay trong cái gọi là máy ảnh "bánh xe Marey" của mình.
Trong khi những thành tựu khoa học của Marey trong lĩnh vực tim mạch và khí động học (cũng như các công trình tiên phong trong nhiếp ảnh và chụp ảnh thời g... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Ông giữ quyền kiểm soát các âm bản của mình, mà ông đã sử dụng để xuất bản hai cuốn sách nổi tiếng trong tác phẩm của mình, "Animals in Motion" (1899) và "The Human Figure in Motion" (1901), cả hai cuốn sách này vẫn được in hơn một thế kỷ sau đó.
Muybridge qua đời vào ngày 8 tháng 5 năm 1904 tại Kingston khi mắc bệnh u... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Bao gồm cả đèn lồng trượt hai năm ban đầu của ông, một máy chiếu kính zoopraxiscope, hơn 2.000 slide đèn lồng ma thuật bằng thủy tinh và 67 đĩa kính zoopraxiscope. Cơ quan Lưu trữ Đại học Pennsylvania ở Philadelphia, Pennsylvania, có một bộ sưu tập lớn các bức ảnh, thiết bị và thư từ của Muybridge. Trong số những đồ tạ... |
Eadweard Muybridge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750768 | Một cuộc triển lãm các vật phẩm quan trọng được Muybridge để lại cho nơi sinh của ông ở Kingston upon Thames, mang tên Cuộc cách mạng Muybridge, đã khai mạc tại Bảo tàng Kingston vào ngày 18 tháng 9 năm 2010 (đúng một thế kỷ kể từ cuộc triển lãm Muybridge đầu tiên tại Bảo tàng) và kéo dài đến ngày 12 tháng 2 năm 2011. ... |
Lời mở đầu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750770 | Lời mở đầu là một lời tuyên bố giới thiệu, được diễn đạt ngay trong một tài liệu nào đó, nhằm giải thích mục đích và triết lý cơ bản của tài liệu ấy. Khi được áp dụng cho các đoạn mở đầu của một đạo luật hoặc một quy chế nào đó, lời mở đầu có thể thuật lại các sự kiện lịch sử liên quan đến chủ đề của quy chế đạo luật n... |
USS Cisco (SS-290) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750772 | USS "Cisco" (SS-290) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên các loài trong chi Cá hồi trắng tại vùng Ngũ Đại Hồ. Nó đã phục vụ trong Thế Chiến II, và ngay trong chuyến tuần tra đầu tiên đã bị máy bay ... |
USS Cisco (SS-290) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750772 | Nó được hạ thủy vào ngày 24 tháng 12, 1942, được đỡ đầu bởi bà A. C. Bennett, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 10 tháng 5, 1943 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân James Wiggins Coe.
Lịch sử hoạt động.
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại các vùng biển ngoài khơi New... |
USS Crevalle (SS-291) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750773 | USS "Crevalle" (SS/AGSS-291) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên một loài cá trong họ Carangidae. Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng bảy chuyến tuần tra, đánh chìm chín tàu ... |
USS Crevalle (SS-291) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750773 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Crevalle" được đặt lườn tại Xưởng hải quân Portsmouth ở Kittery, Maine ... |
USS Crevalle (SS-291) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750773 | Chiếc tàu ngầm tiếp tục phá hủy một tàu tuần tra nhỏ bằng hải pháo vào ngày 11 tháng 2, rồi bốn ngày sau đó lại tấn công nhiều mục tiêu của một đoàn tàu vận tải mà không rõ kết quả. Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về căn cứ Fremantle để được tái trang bị.
Chuyến tuần tra thứ ba.
Lên đường vào ngày 4 tháng 4 ch... |
USS Crevalle (SS-291) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750773 | Chuyến tuần tra thứ năm.
Sau khi được tái trang bị tại Fremantle, "Crevalle" lên đường vào ngày 1 tháng 9 cho chuyến tuần tra thứ năm. Vào ngày 11 tháng 9, khi nổi lên mặt nước sau một chuyến lặn, con tàu bất ngờ chìm nhanh xuống nước khiến một sĩ quan và một thủy thủ đang ở trên tháp chỉ huy bị cuốn trôi xuống biển, v... |
USS Crevalle (SS-291) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750773 | Chiếc tàu ngầm đã lần lượt đánh chìm các tàu buôn "Hokuto Maru" (2.215 tấn) vào ngày 9 tháng 6, "Daiki Maru" (2.217 tấn) vào ngày 10 tháng 6, và "Hakuzan Maru số 5" (2.217 tấn) vào ngày 11 tháng 6. Sau đó nó còn phá hủy hai thuyền buồm nhỏ vào ngày 13 tháng 6, và gây hư hại nặng cho tàu hộ tống "Kasado" vào ngày 22 thá... |
USS Crevalle (SS-291) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750773 | Phần thưởng.
"Crevalle" được tặng thưởng danh hiệu Đơn vị Tuyên dương Hải quân cùng bốn Ngôi sao Chiến trận do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II. Nó được ghi công đã đánh chìm chín tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 51.814 tấn. |
USS Devilfish (SS-292) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750774 | USS "Devilfish" (SS/AGSS-292) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá đuối quỷ. Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng bốn chuyến tuần tra, và được cho ngừng hoạt động sau k... |
USS Devilfish (SS-292) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750774 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Devilfish" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Cramp Shipbuilding Comp... |
USS Devilfish (SS-292) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750774 | Chuyến tuần tra thứ ba.
Trong chuyến tuần tra thứ ba từ ngày 20 tháng 5 đến ngày 7 tháng 7, "Devilfish" hoạt động tại khu vực eo biển Bungo và phía Bắc đảo Honshū. Vào ngày 16 tháng 6, nó tấn công một tàu ngầm đối phương đang chở theo một tàu ngầm bỏ túi, rồi đến ngày 26 tháng 6 lại tiếp tục tấn công một tàu hộ tống, n... |
Tiếng Dothraki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750785 | Tiếng Dothraki là một ngôn ngữ hư cấu được xây dựng trong loạt tiểu thuyết giả tưởng "A Song of Ice and Fire" của George R. R. Martin và loạt phim dài tập chuyển thể "Game of Thrones". Ngôn ngữ này được nói bởi người Dothraki, một dân tộc du mục trong thế giới hư cấu của bộ truyện. David J. Peterson là người sáng tác r... |
Generali Open Kitzbühel 2022 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750786 | Generali Open Kitzbühel 2022 là một giải quần vợt thi đấu trên mặt sân đất nện ngoài trời. Đây là lần thứ 78 giải Austrian Open Kitzbühel được tổ chức, và là một phần của World Tour 250 trong ATP Tour 2022. Giải đấu diễn ra tại Tennis stadium Kitzbühel ở Kitzbühel, Áo, từ ngày 25 đến ngày 31 tháng 7 năm 2022.
Nội dung ... |
Generali Open Kitzbühel 2022 - Đơn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750791 | Roberto Bautista Agut là nhà vô địch, đánh bại Filip Misolic trong trận chung kết, 6–2, 6–2.
Casper Ruud là đương kim vô địch, nhưng rút lui trước khi giải đấu bắt đầu.
Hạt giống.
4 hạt giống hàng đầu được miễn vào vòng 2. |
Generali Open Kitzbühel 2022 - Đôi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750792 | Pedro Martínez và Lorenzo Sonego là nhà vô địch, đánh bại Tim Pütz và Michael Venus trong trận chung kết, 5–7, 6–4, [10–8].
Alexander Erler và Lucas Miedler là đương kim vô địch, nhưng thua ở vòng 1 trước Tallon Griekspoor và Bart Stevens. |
Vương miện Thép Romania | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750794 | Vương miện thép (tiếng Romania: "Coroana de ote") thuộc quyền sở hữu đầu tiên của Carol I, vua của Vương quốc România, nó được rèn tại Kho quân sự (Arsenalul Armatei) ở Bucharest, từ thép của một khẩu đại bác do Quân đội Romania chiếm được từ quân Ottoman trong Chiến tranh giành độc lập.
Vua Carol I đã chọn thép, chứ k... |
Ruslan Kuang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19750803 | Ruslan Tien Kuang (;sinh ngày 25 tháng 10 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá người Bulgaria gốc Việt hiện tại thi đấu cho Bdin Vidin. Anh ấy chơi ở vị trí hậu vệ. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.