title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
USS Seahorse (SS-304) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751052 | Tại vị trí về phía Tây Saipan vào ngày 20 tháng 4, nó phát hiện và đánh chìm một tàu ngầm Nhật Bản. Cũng tại vị trí này một tuần sau đó, "Seahorse" tiếp tục tấn công và đánh chìm tàu chở hàng "Akigawa Maru" (5.244 tấn). Nó rời khu vực tuần tra vào ngày 3 tháng 5 để được tiếp niên liệu tại vịnh Milne, New Guinea, và kết... |
USS Seahorse (SS-304) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751052 | 1945.
Chuyến tuần tra thứ bảy.
Hoàn tất công việc trong xưởng tàu, "Seahorse" ra khơi vào ngày 9 tháng 3, 1945 cho chuyến tuần tra thứ bảy. Tại eo biển Tsushima, nó đã phá hủy một thuyền buồm nhỏ bằng hải pháo vào ngày 8 tháng 4. Đến ngày 18 tháng 4, nó bị các tàu tuần tra "CD-14" và "CD-132" tấn công, làm hư hại một s... |
USS Skate (SS-305) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751054 | USS "Skate" (SS-305) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá đuối Skate. Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng bảy chuyến tuần tra, đánh chìm mười tàu Nhật Bản, bao gồm một t... |
USS Skate (SS-305) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751054 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Skate" được đặt lườn tại Xưởng hải quân Mare Island ở Vallejo, Californ... |
USS Skate (SS-305) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751054 | Đến ngày 30 tháng 11, nó tấn công các tàu sân bay "Zuihō", "Chuyō" và "Unyō" nhưng không có kết quả. Ở vị trí về phía Bắc Truk vào ngày 21 tháng 12, nó phóng ngư lôi đánh chìm tàu chở hàng "Terukawa Maru" (6.429 tấn); rồi trong một cơn mưa giông vào ngày 25 tháng 12, nó phóng một loạt bốn quả ngư lôi nhắm vào thiết giá... |
USS Skate (SS-305) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751054 | Đến ngày 15 tháng 7, nó đánh chìm một tàu chở hàng nhỏ và bắt giữ hai tù binh, rồi sang ngày hôm sau lại phá hủy tiếp một tàu chở hàng khác. Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày 7 tháng 8.
Chuyến tuần tra thứ sáu.
Khởi hành từ Trân Châu Cảng cho chuyến tuần tra thứ sáu tại khu vực quần đả... |
USS Skate (SS-305) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751054 | Trong vũng biển Bikini, "Skate" được cho neo đậu ngay phía sau thiết giáp hạm , mục tiêu chính của thử nghiệm "Able", vụ nổ bom nguyên tử trên không. Quả bom ném xuống trượt khỏi mục tiêu "Nevada" và kích nổ bên trên về phía đuôi "Skate", gây hư hại nặng cho tháp chỉ huy nhưng nhìn chung lườn tàu chịu áp lực vẫn nguyên... |
USS Tilefish (SS-307) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751056 | USS "Tilefish" (SS-307) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên một họ thuộc bộ Cá vược. Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng sáu chuyến tuần tra, đánh chìm hai tàu Nhật Bản với t... |
USS Tilefish (SS-307) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751056 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Tilefish" được đặt lườn tại Xưởng hải quân Mare Island ở Vallejo, Calif... |
USS Tilefish (SS-307) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751056 | Đến 10 giờ 50 phút, nó phóng ngư lôi tấn công một tàu frigate vốn đang truy đuổi theo tàu ngầm "Rock"; hai quả ngư lôi đánh trúng chỉ đủ để gây hư hại mà chưa thể đánh chìm "Tàu phòng vệ duyên hải số 16". Bị máy bay tuần tra đối phương truy lùng, "Tilefish" buộc phải lặn sâu để né tránh.
Trong những ngày tiếp theo, "Ti... |
USS Tilefish (SS-307) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751056 | Vào ngày 22 tháng 12, nó đã phóng ngư lôi đánh chìm tàu phóng lôi "Chidori" tại vị trí cách về phía Tây Nam Yokosuka, tại tọa độ . Chiếc tàu ngầm sau đó phải lặn sâu để né tránh phản công bằng bom và mìn sâu của đối phương. Nó rời khu vực tuần tra vào ngày 24 tháng 12 và về đến Trân Châu Cảng vào ngày 2 tháng 1, 1945.
... |
USS Tilefish (SS-307) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751056 | Khi Nhật Bản chấp nhận đầu hàng vào ngày 15 tháng 8, giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột, nó đang hoạt động tìm kiếm và giải cứu ngoài khơi quần đảo Ryūkyū, và vẫn tiếp tục nhiệm vụ giải cứu và tuần tra tại khu vực Tây Thái Bình Dương cho đến ngày 7 tháng 9, khi nó quay trở về Trân Châu Cảng.
1946 - 1950.
Vào đầu năm... |
USS Tilefish (SS-307) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751056 | Nó quay trở về San Diego, California vào ngày 5 tháng 12, 1958, và chuẩn bị để ngừng hoạt động.
"Tilefish" được cho xuất biên chế vào ngày 12 tháng 10, 1959, được đại tu tại Xưởng hải quân San Francisco, rồi tái biên chế trở lại vào ngày 30 tháng 1, 1960. Con tàu được cho xuất biên chế lần sau cùng vào tháng 5, 1960, r... |
USS Apogon (SS-308) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751058 | USS "Apogon" (SS-308) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên chi cá Apogon thuộc bộ Cá vược. Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng tám chuyến tuần tra, đánh chìm ba tàu Nhật Bản v... |
USS Apogon (SS-308) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751058 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
Con tàu được dự định mang tên "Abadejo", nhưng được đổi tên thành "Apogo... |
USS Apogon (SS-308) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751058 | Nó sau đó tiếp tục tấn công một tàu phụ trợ khác và cho rằng đã đánh chìm cả hai mục tiêu. Tuy nhiên cả hai chiến công này không được công nhận khi đối chiếu với tài liệu của phía Nhật Bản sau chiến tranh. Nó quay trở về Trân Châu Cảng sau 50 ngày tuần tra, và neo đậu cặp bên mạn tàu tiếp liệu tàu ngầm vào ngày 10 thán... |
USS Apogon (SS-308) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751058 | Chuyến tuần tra thứ năm.
Trong chuyến tuần tra thứ năm từ ngày 12 tháng 9 đến ngày 28 tháng 10 tại vùng biển quần đảo Kuril, "Apogon" đã đánh chìm tàu tuần tra "Choyo Maru số 6" (400 tấn) vào ngày 23 tháng 9, rồi bốn ngày sau đó lại tiếp tục đánh chìm tàu chở hàng "Hachirogata Maru" (1.999 tấn) và cứu vớt hai thủy thủ ... |
USS Apogon (SS-308) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751058 | 1946.
Vào tháng 1, 1946, "Apogon" đi đến Trân Châu Cảng để chuẩn bị tham gia vào Chiến dịch Crossroads, một đợt thử nghiệm bom nguyên tử được tiến hành tại quần đảo Marshall. Nó đi đến đảo Bikini vào ngày 31 tháng 5, sống sót qua vụ nổ "Able" trên không vào ngày 1 tháng 7, nhưng bị đắm trong vụ nổ "Baker" ngầm dưới nướ... |
USS Aspro (SS-309) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751061 | USS "Aspro" (SS/AGSS-309) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên một chi cá nước ngọt thuộc họ Cá vược. Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng bảy chuyến tuần tra, đánh chìm năm tà... |
USS Aspro (SS-309) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751061 | Trên tháp chỉ huy, ngoài hai kính tiềm vọng, nó còn trang bị ăn-ten radar SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển. Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuy... |
USS Aspro (SS-309) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751061 | Cho dù nó tự nhận đã đánh chìm được ba tàu buôn và gây hư hại cho ba chiếc khác, việc đối chiếu với tài liệu của phía Nhật Bản sau chiến tranh chỉ xác nhận nó đã gây hư hại cho hai tàu chở dầu "Sarawak Maru" và "Tenei Maru".
Chuyến tuần tra thứ hai.
Khởi hành từ Midway vào ngày 3 tháng 2, 1944 cho chuyến tuần tra thứ h... |
USS Aspro (SS-309) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751061 | Vào ngày 19 tháng 7, nó phát hiện một đoàn bốn tàu buôn cỡ trung được năm tàu hộ tống bảo vệ ngoài khơi bờ biển phía Tây Luzon, Philippines; nó phóng một loạt ngư lôi tấn công lúc 05 giờ 45 phút và nghe được nhiều tiếng nổ. Sang ngày hôm sau nó tấn công công một đoàn ba tàu buôn, nhưng mọi quả ngư lôi phóng ra đều bị t... |
USS Aspro (SS-309) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751061 | Rời Trân Châu Cảng vào ngày 21 tháng 11, "Aspro" hướng sang Saipan cho chuyến tuần tra tiếp theo. Tuy nhiên trên đường đi vào ngày 28 tháng 11, nó gặp trục trặc ở máy phát điện số 1, nên phải quay trở lại Trân Châu Cảng để thay thế máy phát điện trong một tuần lễ.
1945.
Chuyến tuần tra thứ sáu.
Xuất phát từ Trân Châu C... |
USS Aspro (SS-309) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751061 | Rời Midway vào ngày 1 tháng 9 để quay trở về vùng bờ biển California, "Aspro" đi đến San Francisco vào ngày 11 tháng 9, và được chuẩn bị để ngừng hoạt động. Nó được cho xuất biên chế tại Xưởng hải quân Mare Island vào ngày 30 tháng 1, 1946, và được đưa về Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương.
1951 - 1962.
Sau khi cuộc Chiến t... |
USS Burrfish (SS-312) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751064 | USS "Burrfish" (SS/SSR-312) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên một loài thuộc họ Cá nóc nhím. Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng sáu chuyến tuần tra, đánh chìm một tàu chở ... |
USS Burrfish (SS-312) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751064 | Trên tháp chỉ huy, ngoài hai kính tiềm vọng, nó còn trang bị ăn-ten radar SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển. Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuy... |
USS Burrfish (SS-312) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751064 | 1948 - 1956.
"Burrfish" được cho nhập biên chế trở lại vào ngày 2 tháng 11, 1948, và đi vào Xưởng hải quân Portsmouth để được cải biến thành một tàu ngầm cột mốc radar; nó được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới SSR-312 vào ngày 27 tháng 1, 1949 và hoàn tất việc cải biến vào tháng 11, 1949. Nó quay trở lại phục vụ cùng h... |
USS Burrfish (SS-312) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751064 | "Grilse" được Hải quân Hoàng gia Canada sử dụng như một tàu huấn luyện cho hoạt động chống tàu ngầm tại vùng bờ biển Thái Bình Dương. Tuy nhiên nó không có được tốc độ như những tàu ngầm hiện đại, và vũ khí cùng cảm biến của nó không phù hợp cho nhiệm vụ chống tàu ngầm. Vì vậy nó dành phần lớn thời gian để phục vụ như ... |
USS Perch (SS-313) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751066 | USS "Perch" (SS/SSP/ASSP/APSS/LPSS/IXSS-313) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá pecca. Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng bảy chuyến tuần tra, rồi cho ngừng hoạt động... |
USS Perch (SS-313) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751066 | Trên tháp chỉ huy, ngoài hai kính tiềm vọng, nó còn trang bị ăn-ten radar SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển. Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuy... |
USS Perch (SS-313) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751066 | Chuyến tuần tra thứ ba.
Khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày 19 tháng 9 cho chuyến tuần tra thứ ba, "Perch" gia nhập một "Bầy sói" tại Midway vốn bao gồm các tàu ngầm và để cùng hoạt động tại khu vực biển Hoa Đông và Hoàng Hải. Sau khi tấn công một đoàn tàu được hộ tống mạnh mẽ không có kết quả, nó chuyển sang làm nhiệ... |
USS Perch (SS-313) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751066 | Chuyến tuần tra thứ bảy.
Khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày 11 tháng 7 cho chuyến tuần tra thứ bảy, "Perch" được tiếp thêm nhiên liệu tại Saipan trước khi hướng lên phía Bắc để làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu ngoài khơi các đảo chính quốc Nhật Bản. Vào ngày 13 tháng 8, nó giải cứu phi công một máy bay tiêm kích F4U... |
USS Perch (SS-313) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751066 | Đến tháng 1, 1955, nó lên đường đi sang khu vực Tây Thái Bình Dương để thực hành trinh sát và tấn công Iwo Jima cùng trinh sát các đảo khác thuộc quần đảo Bonin. Giữa các chuyến đi, nó hoạt động huấn luyện và thực hành đổ bộ tại khu vực San Diego, California.
Sau khi được xếp lại lớp như một "tàu ngầm vận chuyển phụ tr... |
USS Perch (SS-313) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751066 | Sang tháng 1, 1966, nó cho đổ bộ đội UDT để khảo sát bãi đổ bộ tại Nam Việt Nam chuẩn bị cho Chiến dịch Double Eagle. Sau đó chiếc tàu ngầm phục vụ cho việc huấn luyện các đội UDT Hoa Kỳ và Philippines tại Legaspi, Philippines; hoạt động huấn luyện cùng Lực lượng Đặc biệt Đài Loan tại Cao Hùng, Đài Loan và với Lực lượn... |
USS Shark (SS-314) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751068 | USS "Shark" (SS-314) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến thứ năm và là chiếc tàu ngầm thứ ba của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá mập. Nó đã phục vụ trong Thế Chiến II, thực hiện được ba chuyến tuần tra và đánh chìm bốn tàu Nhật Bản vớ... |
USS Shark (SS-314) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751068 | "Shark" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở Groton, Connecticut vào ngày 28 tháng 1, 1943.
Nó được hạ thủy vào ngày 17 tháng 10, 1943, được đỡ đầu bởi bà Lera Millard Thomas, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 14 tháng 2, 1944 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải... |
USS Shark (SS-314) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751068 | Nó bắt kịp đoàn tàu vào xế trưa ngày 5 tháng 6, và đến tối hôm đó lại phóng tiếp một loạt sáu quả ngư lôi, đánh chìm tàu buôn "Tamahime Maru" (3.080 tấn) và tàu chở hành khách "Takoka Maru" (7.006 tấn). Chiếc tàu ngầm lại lặn sâu để né tránh sự truy đuổi của các tàu hộ tống cho đến nữa đêm, rồi trồi lên mặt nước nhưng ... |
USS Shark (SS-314) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751068 | "Arisan Maru" đã không treo cờ hay mang dấu hiệu nào để xác định nó đang vận chuyển tù binh chiến tranh Đồng Minh, nên phía Hoa Kỳ không có cách nào nhận biết nó là một tàu tù binh. Quả ngư lôi của "Shark" đánh trúng "Arisan Maru" phía giữa tàu khiến chiếc tàu tù binh vỡ và đôi và đắm. "Arisan Maru" trở thành thiệt hại... |
USS Barbel (SS-316) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751070 | USS "Barbel" (SS-316) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá barbel hay cá râu thông thường. Nó đã phục vụ trong Thế Chiến II, thực hiện được bốn chuyến tuần tra và đánh chìm sáu tàu Nhật Bản ... |
USS Barbel (SS-316) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751070 | "Barbel" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở Groton, Connecticut vào ngày 11 tháng 3, 1943. Nó được hạ thủy vào ngày 14 tháng 11, 1943, được đỡ đầu bởi bà Harold A. Allen, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày 3 tháng 4, 1944 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quâ... |
USS Barbel (SS-316) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751070 | Ngay sau đó nó phát hiện qua radar một tàu buôn được hai tàu hộ tống bảo vệ, và nó tìm cách tiếp cận để tấn công, tuy nhiên sau một tiếng rưỡi nó không thể bắt kịp mục tiêu trong hoàn cảnh biển động mạnh và đối phương bất ngờ tăng tốc và đổi hướng.
Trong khi tuần tra tại vùng biển Philippine hai ngày sau đó, radar của ... |
USS Barbel (SS-316) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751070 | Cho dù một quả ngư lôi đã kích nổ sớm ngay khi vừa phóng ra làm chấn động mạnh chiếc tàu ngầm, các quả ngư lôi còn lại đã đánh chìm chiếc "Bushu Maru" (1.222 tấn) tại tọa độ . Sau đó nó mở rậng phạm vi tuần tra sang khu vực giữa quần đảo Ryūkyū và Đài Loan, và tiến hành trinh sát hình ảnh một trạm radar trên bờ biển Tâ... |
USS Barbel (SS-316) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751070 | Chuyến tuần tra thứ ba.
Lên đường vào ngày 30 tháng 10 cho chuyến tuần tra thứ ba, "Barbel" hướng sang khu vực vịnh Luzon, Philippines, đi đến khu vực tuần tra tại vùng phụ cận bãi Macclesfield tại biển Đông vào ngày 6 tháng 11. Nó bắt gặp một đoàn tàu vận tải đối phương vào ngày 14 tháng 11, và phóng một loạt sáu quả ... |
USS Barbel (SS-316) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751070 | Một quả bom đánh trúng gần tháp chỉ huy khiến con tàu bốc cháy và đắm tại tọa độ . Phía Hoa Kỳ tin rằng đó chính là "Barbel"; nó chính thức được xem là bị mất trong chiến đấu vào ngày 16 tháng 2, 1945, và tên nó được cho rút khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân vào ngày 30 tháng 3, 1945.
Phần thưởng.
"Barbel" được tặng thưở... |
USS Barbero (SS-317) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751072 | USS "Barbero" (SS/SSA/SSG-317) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên họ Cá đuôi gai. Nó đã phục vụ trong Thế Chiến II, thực hiện được hai chuyến tuần tra và đánh chìm ba tàu Nhật Bản với tổng tải trọ... |
USS Barbero (SS-317) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751072 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Barbero" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở G... |
USS Barbero (SS-317) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751072 | Sau khi đối đầu với tàu tuần tra và pháo bờ biển đối phương khi băng qua eo biển Lombok vào ngày 2 tháng 11, nó đã phóng ngư lôi đánh chìm tàu chở hàng "Kramasan Maru" (1.995 tấn). Sau đó vào ngày 8 tháng 11, trong một đợt tấn công phối hợp với "Bầy sói" nhắm vào một đoàn tàu bao gồm hai tàu chở dầu được hai tàu săn ng... |
USS Barbero (SS-317) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751072 | "Barbero" được cho xuất biên chế tại Xưởng hải quân Mare Island vào ngày 25 tháng 4, 1946, và được đưa về Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương.
1948 - 1950.
Sau khi được cải biến thành một tàu ngầm chở hàng tại Xưởng hải quân Mare Island, "Barbero" được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới SSA-317 vào ngày 1 tháng 3, 1948, và nhậ... |
USS Barbero (SS-317) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751072 | Đi vào Xưởng hải quân Trân Châu Cảng vào tháng 1, 1962, "Barbero" trải qua đợt đại tu kéo dài năm tháng. Sau khi rời xưởng tàu vào tháng 6, nó hoạt động tại chỗ và tiến hành huấn luyện ôn tập trước khi thực hiện chuyến tuần tra răn đe duy nhất trong thời gian còn lại của năm 1962. Con tàu có thêm hai chuyến tuần tra ră... |
USS Baya (SS-318) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751074 | USS "Baya" (SS/AGSS-318) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên một loài thuộc họ Cá mú. Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng năm chuyến tuần tra, đánh chìm bốn tàu Nhật Bản với ... |
USS Baya (SS-318) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751074 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Baya" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở Grot... |
USS Baya (SS-318) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751074 | Nó tiến hành sửa chữa khẩn cấp trước khi tiếp tục chuyến tuần tra.
Trong biển Đông vào ngày 7 tháng 10, "Baya" phát hiện qua radar một tàu buôn được hai tàu hộ tống bảo vệ. "Hawkbill" và "Baya" đều biết về sự hiện diện của đồng đội trong khu vực nhưng không biết rằng cả hai đang tấn công cùng một mục tiêu. Loạt ngư lôi... |
USS Baya (SS-318) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751074 | Trong loạt sáu quả ngư lôi nó phóng ra, hai quả đã đánh trúng tàu chở dầu "Palembang Maru" (5.236 tấn) khiến mục tiêu nổ tung và đắm nhanh chóng tại tọa độ . Hai quả ngư lôi khác cũng đã đánh trúng chiếc tàu buôn, nhưng nó không thể xác định kết quả vì phải lặn xuống né tránh sự phản công từ các tàu hộ tống.
Trên đường... |
USS Baya (SS-318) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751074 | Loạt sáu quả ngư lôi phóng ra nhắm vào một tàu chở dầu đã trúng đích ba quả, khiến "Yosei Maru" (khoảng 2.500 tấn) bị đắm sau đó. Nó tiếp tục tấn công một tàu hộ tống và một tàu chở hàng khác trước khi lặn xuống để né tránh phản công của tàu hộ tống đối phương. Chiếc tàu ngầm quay trở về Fremantle năm ngày sau đó để đư... |
USS Baya (SS-318) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751074 | Nó được đại tu để chuẩn bị ngừng hoạt động, rồi được cho xuất biên chế tại Xưởng hải quân Mare Island vào ngày 14 tháng 5, 1946, và được đưa về Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương.
1948 - 1972.
Được cho nhập biên chế trở lại vào ngày 10 tháng 2, 1948 dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Trung tá Hải quân John D. Mason, "Baya" ... |
USS Baya (SS-318) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751074 | Tốc độ tối đa bị giảm còn .
"Baya" được cho xuất biên chế và rút tên khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân vào ngày 30 tháng 10, 1972. Con tàu cuối cùng bị bán cho hãng National Metal and Steel Corp. tại Terminal Island, California để tháo dỡ vào ngày 12 tháng 10, 1973.
Phần thưởng.
"Baya" được tặng thưởng bốn Ngôi sao Chiến... |
USS Becuna (SS-319) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751076 | USS "Becuna" (SS/AGSS-319) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá nhồng Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng năm chuyến tuần tra và đánh chìm hai tàu chở dầu Nhật Bản với... |
USS Becuna (SS-319) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751076 | Trên tháp chỉ huy, ngoài hai kính tiềm vọng, nó còn trang bị ăn-ten radar SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển. Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuy... |
USS Becuna (SS-319) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751076 | Nó đã đụng độ với tàu tuần dương hạng nặng "Ashigara" và tàu tuần dương hạng nhẹ "Ōyodo" vào ngày 23 tháng 12, nhưng không kịp cơ động vào vị trí tấn công trước khi các đối thủ đi vào vịnh Cam Ranh. Không tìm thấy mục tiêu nào khác phù hợp trong suốt chuyến tuần tra, nó chỉ phá hủy thủy lôi trôi nổi trên mặt biển, và t... |
USS Becuna (SS-319) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751076 | 1946 - 1969.
Quay trở về San Diego, California vào ngày 22 tháng 9, 1945, "Becuna" tiếp tục phục vụ cùng Hạm đội Thái Bình Dương cho đến tháng 4, 1949, khi nó được điều động sang phục vụ cùng Hải đội Tàu ngầm 8 trực thuộc Hạm đội Đại Tây Dương. Từ tháng 5, 1949 đến tháng 5, 1950, nó tiến hành huấn luyện ôn tập đồng thờ... |
USS Bergall (SS-320) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751078 | USS "Bergall" (SS-320) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá cunner thuộc họ Cá bàng chài Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng năm chuyến tuần tra và đánh chìm bốn tàu N... |
USS Bergall (SS-320) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751078 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Bergall" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở G... |
USS Bergall (SS-320) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751078 | Nó một loạt bốn quả ngư lôi nhằm vào tàu buôn lớn hơn, ghi nhận hai tiếng nổ trong lúc phải quay đầu và lặn sâu để né tránh một trong hai tàu hộ tống săn đuổi. Sau khi tàu chở dầu "Shinsu Maru" (4.182 tấn) bị đắm, trong suốt năm giờ tiếp theo, đối phương phản công với 30 quả mìn sâu và bốn quả bom được thả xuống, nhưng... |
USS Bergall (SS-320) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751078 | Một quả ngư lôi đánh trúng đã gây hư hại nặng cho chiếc "Myōkō", nhưng "Bergall" không thể tiếp tục tấn công vì tàu khu trục "Ushio" cùng với "Myōkō" đã phát hiện và nả pháo nhắm vào chiếc tàu ngầm, khiến nó hư hại đáng kể cửa nắp tháp chỉ huy và bị thủng vỏ tàu chịu áp lực bởi một phát đạn pháo 8-inch bị tịt ngòi. Khô... |
USS Bergall (SS-320) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751078 | Ngoài khơi vịnh Vân Phong vào ngày 7 tháng 2, "Bergall" phát hiện hai tàu chở dầu lớn được bốn tàu hộ tống bảo vệ. Nó phóng một loạt sáu quả ngư lôi tấn công lúc 09 giờ 36 phút, ghi nhận được ba vụ nổ nhưng không thể đánh giá kết quả vì phải lặn khẩn cấp để né tránh đối phương truy đuổi. Các tàu hộ tống phản công với b... |
USS Bergall (SS-320) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751078 | Nó chuyển sang tuần tra ngoài khơi Java từ ngày 8 tháng 4, nhưng thường xuyên phải lặn xuống né tránh máy bay tuần tra đối phương. Nó rời khu vực vào ngày 14 tháng 4 và về đến căn cứ Fremantle ba ngày sau đó.
"Bergall" vào ụ tàu để được sửa chữa và nâng cấp, bao gồm bảo trì vỏ tàu và sửa chữa bánh lái rung động mạnh kh... |
USS Bergall (SS-320) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751078 | Nó rời Trân Châu Cảng vào ngày 10 tháng 6, 1950 do được điều động sang khu vực Đại Tây Dương, đi đến New London, Connecticut vào ngày 11 tháng 7, và bắt đầu phục vụ tại vùng bờ Đông, với một chuyến đi sang khu vực Địa Trung Hải. Trong một cuộc tập trận hạm đội vào ngày 1 tháng 11, 1954, đang khi thực hành phóng ngư lôi... |
USS Besugo (SS-321) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751080 | USS "Besugo" (SS/AGSS-321) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên một loài trong họ Cá tráp. Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng năm chuyến tuần tra, đánh chìm bốn tàu Nhật Bản ... |
USS Besugo (SS-321) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751080 | Trên tháp chỉ huy, ngoài hai kính tiềm vọng, nó còn trang bị ăn-ten radar SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển. Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuy... |
USS Besugo (SS-321) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751080 | Đi đến vị trí tuần tra được chỉ định ở lối ra vào eo biển Bungo vào sáng sớm ngày 10 tháng 10, "Besugo" làm nhiệm vụ trinh sát sự di chuyển của hạm đội Nhật Bản từ chính quốc trong giai đoạn diễn ra cuộc đổ bộ lên Leyte, Philippines. Vào sáng ngày 15 tháng 10, nó báo cáo về việc năm tàu tuần dương và một tàu khu trục đ... |
USS Besugo (SS-321) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751080 | Đến chiều tối, trong bối cảnh thời tiết bất lợi, nó lần lượt phóng 16 quả ngư lôi trong ba đợt nhắm vào một tàu chở hàng khiến đối phương đắm tại vùng nước nông. Sử dụng hết số ngư lôi mang theo, nó rút lui qua eo biển Lombok để quay trở về căn cứ tại Fremantle, Australia, đến nơi vào ngày 4 tháng 12, và được tái trang... |
USS Besugo (SS-321) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751080 | Nó rút lui khỏi khu vực tuần tra ba ngày sau đó để kết thúc chuyến tuần tra, về đến căn cứ Fremantle vào ngày 15 tháng 2, và được tái trang bị cặp bên mạn tàu tiếp liệu tàu ngầm . Công việc bị trì hoãn khoảng hai tuần do có quá nhiều tàu quay trở về cảng này để tiếp liệu và sửa chữa.
Chuyến tuần tra thứ tư.
Lên đường v... |
USS Besugo (SS-321) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751080 | Tiếp tục tuần tra, "Besugo" không tìm thấy mục tiêu nào phù hợp cho đến ngày 29 tháng 4, khi nó dùng hải pháo 5-inch phá hủy tàu tuần tra "Otome Maru", rồi sang ngày hôm sau đã cứu vớt một thủy thủ Nhật bị bỏng nặng từ tàu chở dầu "Yuno Maru" bị trúng thủy lôi. Nó chuyển sang hoạt động trong vịnh Thái Lan từ ngày 12 th... |
USS Besugo (SS-321) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751080 | Sau khi được tái biên chế trở lại vào ngày 15 tháng 6, 1965, con tàu được nâng cấp trong khuôn khổ Chương trình Ống hơi Hạm đội vào năm 1966 trước khi được chuyển giao cho Ý.
"Francesco Morosini" (S 508).
"Besugo" được cho xuất biên chế và chuyển giao cho chính phủ Ý trong khuôn khổ Chương trình Viện trợ Quân sự vào n... |
USS Blackfin (SS-322) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751082 | USS "Blackfin" (SS-322) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên chung của nhiều loài cá khác nhau, bao gồm cá ngừ vây đen và cá tráo vây lưng đen. Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng ... |
USS Blackfin (SS-322) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751082 | Trên tháp chỉ huy, ngoài hai kính tiềm vọng, nó còn trang bị ăn-ten radar SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển. Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuy... |
USS Blackfin (SS-322) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751082 | Sang ngày 24 tháng 11, "Blackfin" thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt khi hẹn gặp một toán biệt kích Lục quân ngoài khơi bờ biển phía Bắc Mindoro. Toán biệt kích đã chiếm được một tàu tuần tra đối phương với nhiều bảng mật mã và sách mã; "Blackfin" đã nhận lên tàu ba túi tài liệu mật và sau đó chuyển giao chúng cho tàu cor... |
USS Blackfin (SS-322) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751082 | Do căn cứ mới giải phóng còn thiếu hụt nhân sự, thủy thủ đoàn "Blackfin" phải tự tái trang bị lại con tàu mình dưới sự giúp đỡ của tàu tiếp liệu tàu ngầm .
Chuyến tuần tra thứ ba.
Trong chuyến tuần tra thứ ba từ ngày 6 tháng 3 đến ngày 9 tháng 4 tại khu vực biển Đông ngoài khơi vịnh Cam Ranh, "Blackfin" tiếp tục tham g... |
USS Blackfin (SS-322) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751082 | Đến nơi vào ngày 5 tháng 9, nó sửa chữa những hư hại chịu đựng khi trải qua một cơn bão, rồi tiếp tục hành trình đi ngang qua Trân Châu Cảng để về đến San Diego, California, nơi nó gia nhập Hải đội Tàu ngầm 1.
1946 - 1948.
Tiếp tục hoạt động tại khu vực Thái Bình Dương trong những năm tiếp theo, "Blackfin" dành phần lớ... |
USS Caiman (SS-323) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751086 | USS "Caiman" (SS-323) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên họ Cá sấu mỏm ngắn. Nó đã phục vụ trong Thế Chiến II và thực hiện được bốn chuyến tuần tra cho đến khi khi xung đột chấm dứt, rồi tiếp tục ... |
USS Caiman (SS-323) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751086 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
Thoạt tiên được dự định đặt tên "Blanquillo", nó được đổi tên thành "Cai... |
USS Caiman (SS-323) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751086 | Nó cũng đã đánh chìm một thuyền buồm, và vẫn đang đường tuần tra khi Nhật Bản chấp nhận đầu hàng vào ngày 15 tháng 8, giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Con tàu quay trở về vịnh Subic trước khi lên đường quay trở về vùng bờ Tây Hoa Kỳ.
1946 - 1972.
Sau chiến tranh, "Caiman" tiếp tục hoạt động tại các khu vực San D... |
USS Caiman (SS-323) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751086 | Phần thưởng.
"Caiman" được tặng thưởng hai Ngôi sao Chiến trận do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và sau đó là danh hiệu Đơn vị Tuyên dương Hải quân cùng ba lần đạt Dãi băng Hiệu quả Chiến trận trong giai đoạn Chiến tranh Lạnh. |
USS Blenny (SS-324) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751088 | USS "Blenny" (SS/AGSS-324) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên chung của nhiều họ cá thuộc nhóm cá dạng cá vược. Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng bốn chuyến tuần tra, đánh... |
USS Blenny (SS-324) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751088 | Trên tháp chỉ huy, ngoài hai kính tiềm vọng, nó còn trang bị ăn-ten radar SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển. Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuy... |
USS Blenny (SS-324) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751088 | Chiếc tàu ngầm rời khu vực vào ngày 31 tháng 12 để kết thúc chuyến tuần tra, về đến Fremantle, Australia vào ngày 13 tháng 1, 1945 và được tái trang bị.
1945.
Chuyến tuần tra thứ hai.
Rời Fremantle vào ngày 5 tháng 2, 1945 cho chuyến tuần tra thứ hai tại vùng bờ biển Đông Dương thuộc Pháp, vào ngày 20 tháng 2, "Blenny"... |
USS Blenny (SS-324) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751088 | Trong suốt chuyến tuần tra từ ngày 11 tháng 7 nó đánh chìm bằng hải pháo và ngư lôi nhiều tàu vận tải nhỏ và thuyền buồm, rồi đến ngày 3 tháng 8 đã giúp di tản một đội đổ bộ mà tàu ngầm buộc phải bỏ lại hai ngày trước đó do bị một máy bay tuần tra đối phương tấn công. Vào ngày 7 tháng 8, bản thân nó bị máy bay đối phươ... |
USS Blenny (SS-324) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751088 | Sau khi được xếp lại lớp như một "tàu ngầm phụ trợ" với ký hiệu lườn AGSS-324 vào ngày 1 tháng 10, 1969, "Blenny" được cho xuất biên chế vào ngày 7 tháng 11, 1969, và được đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương, rồi xếp lại lớp như một "tàu ngầm tấn công" ký hiệu lườn SS-324 vào ngày 30 tháng 6, 1971. Tên nó được cho rút k... |
USS Blower (SS-325) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751090 | USS "Blower" (SS-325) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên một loài thuộc họ Cá nóc. Nó đã phục vụ trong Thế Chiến II và thực hiện được ba chuyến tuần tra trước khi xung đột chấm dứt, rồi tiếp tục h... |
USS Blower (SS-325) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751090 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Blower" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở Gr... |
USS Blower (SS-325) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751090 | Nó tiếp tục tấn công các đoàn tàu vận tải ngoài khơi Đà Nẵng vào các ngày 15, 22 và 24 tháng 2, nhưng tiếp cận mục tiêu không đủ gần do bị máy bay tuần tra đối phương ngăn chặn, đụng độ với các nhóm tàu đánh cá, hay bắt gặp các quả thủy lôi trôi nổi trên mặt biển. Khi đã cạn nhiên liệu, chiếc tàu ngầm quay trở về căn c... |
USS Blower (SS-325) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751090 | Hai ngày sau đó, nó phóng ba quả ngư lôi tấn công một mục tiêu ở khoảng cách , nhưng tất cả đều bị trượt.
Gia nhập một "Bầy sói" do tàu ngầm chị em dẫn đầu để tuần tra gần quần đảo Natuna, "Blower" phát hiện tàu ngầm Nhật "I-351" lúc 00 giờ 30 phút ngày 15 tháng 7. Nó phóng một loạt bốn quả ngư lôi tấn công từ khoảng c... |
USS Blower (SS-325) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751090 | Sang đầu năm 1950, nó lên đường đi sang vùng bờ Đông Hoa Kỳ để gia nhập Lực lượng Tàu ngầm Hạm đội Đại Tây Dương, đi đến Philadelphia vào ngày 3 tháng 3, và được sửa chữa tại Xưởng hải quân Philadelphia cho đến tháng 9. Chiếc tàu ngầm đi đến Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London vào ngày 27 tháng 9 để bắt đầu huấn luyện ... |
USS Blueback (SS-326) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751092 | USS "Blueback" (SS-326) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài cá hồi đỏ. Nó đã phục vụ trong Thế Chiến II, thực hiện được ba chuyến tuần tra và đánh chìm được một tàu săn ngầm Nhật Bản tải trọng... |
USS Blueback (SS-326) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751092 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Blueback" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở ... |
USS Blueback (SS-326) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751092 | Nó chuyển sang nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu hỗ trợ các chiến dịch không kích vào ngày 7 tháng 2 tại vị trí về phía Đông Nam Cam Ranh, trên tuyến đường hàng hải giữa Hong Kong và Singapore. Khi được lệnh quay trở về căn cứ tại Fremantle, Australia, trên đường đi trong ba ngày liên tục, nó tìm kiếm một thiết giáp hạm đư... |
USS Blueback (SS-326) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751092 | Nó bắn hải pháo vào một thuyền buồm trong ngày 21 tháng 5 nhưng chỉ gây hư hại nhẹ cho đối phương. Một tuần sau đó, nó tấn công một tàu săn ngầm, phóng tổng cộng bảy quả ngư lôi nhưng không thành công và bị đối thủ bắn trả bằng hải pháo. Chiếc tàu ngầm chuyển sang hoạt động tại khu vực eo biển Sunda, nơi nó bắt gặp hai... |
USS Blueback (SS-326) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751092 | 1946 - 1948.
Lên đường vào ngày 12 tháng 1, 1946 để quay trở về vùng bờ Tây, "Blueback" hoạt động từ căn cứ San Diego, California cho đến ngày 26 tháng 8, khi nó lên đường cho một lượt hoạt động tại Viễn Đông. Chiếc tàu ngầm đã ghé đến Trân Châu Cảng, Truk, vịnh Subic, Thanh Đảo và Thượng Hải trước khi quay trở về San ... |
USS Boarfish (SS-327) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751094 | USS "Boarfish" (SS-327) là một từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên họ Cá thoi. Nó đã phục vụ trong Thế Chiến II, thực hiện được bốn chuyến tuần tra và đánh chìm được một tàu buôn Nhật Bản tải trọng 6.968 ... |
USS Boarfish (SS-327) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19751094 | Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm điều hòa không khí, thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại Thái Bình Dương cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.
"Boarfish" được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng Electric Boat Company ở ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.