title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Đường cong đại số | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765487 | Ngược lại, nếu "P"("x", "y", "z") = 0 là phương trình thuần nhất của đường cong xạ ảnh, thì "P"("x", "y", 1) = 0 là phương trình của đường cong affin chứa các điểm của đường con xạ ảnh có toạ độ xạ ảnh thứ ba khác không. Hai phép thực hiện này nghịch đảo cho nhau bởi formula_3 và, nếu "p" được định nghĩa bởi formula_4,... |
Đường cong đại số | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765487 | Để tính giao của đường cong định nghĩa bởi đa thức "p" với đường thẳng có phương trình "ax"+"by"+"c" = 0, ta cần giải phương trình đường thẳng cho "x" (hoặc cho "y" nếu "a" = 0). Thay kết quả vào "p", ta đường phương trình một biến "q"("y") = 0 (hay "q"("x") = 0, nếu phương trình đường thẳng được giải theo "y"), mỗi ng... |
Đường cong đại số | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765487 | Áp dụng định lý cơ bản của đại số sẽ suy ra rằng, trên trường đóng đại số (thường sẽ là trường số phức) "p""d" sẽ phân tích thành tích của phần tử tuyến tính. Mỗi phần tử sẽ định nghĩa một điểm tại vô cực của đường cong: nếu "bx" − "ay" là một trong những phần tử đó, thì nó sẽ định nghĩa điểm tại vô cực ("a", "b", 0). ... |
Đường cong đại số | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765487 | Nếu cho phép các đa thức khả quy, cận chuẩn hơn là "d"("d"−1)/2, và giá trị này được chạm tới khi các đa thức phân tích thành các phần tử tuyến tính, nghĩa là nếu đường cong là hợp của "d" đường thẳng. Đối với các đa thức và đường cong bất khả quy, số các điểm kỳ dị tối đa là ("d"−1)("d"−2)/2, theo cách thức tính giống... |
Đường cong đại số | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765487 | Chuỗi Puiseux ở đây có dạng sau
formula_33
trong đó là số nguyên dương, và là số nguyên tuỳ ý mặc định trước ở đây là dương bởi ta chỉ xét các nhánh đi qua gốc toạ độ. Không mất tính tổng quát, ta giả sử rằng nguyên tố cùng nhau với ước chung lớn nhất của sao cho (nếu không thì ta có thể chọn mẫu số chung nhỏ hơn cho c... |
Đường cong đại số | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765487 | Gọi formula_40 là "n" đa thức trong hai biến "x"1 and "x"2 sao cho "f" bất khả quy. Các điểm trong không gian affin chiều "n" có toạ độ thoả mãn các phương trình và bất phương trình sau
formula_41
là tất cả các điểm của một đường cong đại số trong đó đã bỏ đi hữu hạn số điểm. Đường cong này được định nghĩa bởi hệ các p... |
Đường cong đại số | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765487 | Trường hàm đại số là mở rộng trường "K" của "F" chứa phần tử "x" siêu việt trên "F", và sao cho "K" là mở rộng đại số hữu hạn của "F"("x") ("F"("x") là trường của các hàm hữu tỉ có biến "x" trên "F").
Lấy ví dụ, xét trường C của các số phức, trên đó ta có thể định nghĩa trường hàm số C("x") của các hàm hữu tỉ trong C. ... |
Đường cong đại số | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765487 | Số giống tô pô, tức là số tay cầm hay số lỗ vòng, bằng với số giống hình học của đa đường cong đại số được tính bằng đại số. Nói chung là, nếu xét hình chiếu trên mặt phẳng của đường cong không kỳ dị bậc d và chỉ các điểm kỳ dị thường (tức các điểm kỳ dị có số bội hai với tiếp tuyến phân biệt), thì số giống là (d − 1)(... |
Fuck Love (bài hát của XXXTentacion) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765488 | "Fuck Love" (viết cách điệu để tránh thô tục là "F Love", "F**k Love", hoặc đơn giản là "Love") là một bài hát của rapper người Mỹ XXXTentacion thể hiện cùng với Trippie Redd. Ca khúc được phát hành từ album đầu tay của anh "17". Được phát hành ngày 24 tháng 8 năm 2017. Bài hát được sản xuất bởi Nick Mira, Taz Taylor, ... |
Ludwik Skumin Tyszkiewicz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765505 | Ludwik Skumin Tyszkiewicz (1748 - 26 tháng 6 năm 1808) là một nhà quý tộc người Ba Lan-Litva. Ông cũng từng là một Chỉ huy Litva từ năm 1780 đến năm 1791, Thủ quỹ Tổng quản Litva từ năm 1791, Đại nguyên soái Litva từ năm 1793 và là thành viên của Liên minh Targowica.
Năm 1764, với tư cách là phái viên của Trakai, ông đ... |
Stanisław Bergman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765507 | Stanisław Wojciech Bergman (sinh ngày 13 tháng 4 năm 1862 - mất ngày 28 tháng 8 năm 1930) là một họa sĩ người Ba Lan, chuyên vẽ tranh thể loại lịch sử, chân dung và tĩnh vật.
Tiểu sử.
Bergman sinh ra ở Krosno. Từ năm 1879 đến năm 1885, ông theo học tại Học viện Mỹ thuật Kraków với Jan Matejko. Sau đó, nhờ vào học bổng,... |
Stefan Drzewiecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765508 | Stefan Drzewiecki (26 tháng 7 năm 1844 - 23 tháng 4 năm 1938) là một nhà khoa học, nhà báo, kỹ sư, nhà xây dựng và nhà phát minh người Ba Lan. Ông được biết đến với việc là người thiết kế và chế tạo ra chiếc tàu ngầm đầu tiên trên thế giới chạy bằng pin điện vào năm 1884. Ông chủ yếu làm việc tại Pháp và Đế chế Nga.
Cu... |
Stefan Drzewiecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765508 | Ông cũng phát triển các lý thuyết về bay lượn, phát triển phương pháp sản xuất cánh quạt máy bay và chân vịt tàu thủy (1892), và trình bày lý thuyết chung về lực đẩy cánh quạt trục vít (1920). Ông còn phát triển một số mẫu tàu ngầm thời kỳ đầu cho Hải quân Nga, đồng thời phát minh ra hệ thống phóng ngư lôi cho các tàu ... |
Iga Wyrwał | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765511 | Iga Wyrwał (; sinh ngày 20 tháng 2 năm 1989), còn được gọi là Eva hoặc Eve, là một nữ diễn viên và cựu người mẫu người Ba Lan.
Sự nghiệp.
Năm 2006, Wyrwał chuyển từ Ba Lan đến Rugby, Warwickshire ở Anh. Năm 2008, cô ký hợp đồng trở thành người mẫu trang bìa cho tạp chí "Nuts". Cô ra mắt vào tháng 4 năm đó, được giới th... |
L'Anti-Œdipe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765515 | Capitalisme et schizophrénie: L'anti-Œdipe (tiếng Việt: Chủ nghĩa tư bản và tâm thần phân liệt: Phản-Ơđíp) là một chuyên luận triết học năm 1972 được viết bởi triết gia người Pháp Gilles Deleuze và nhà phân tâm học người Pháp Félix Guattari. Đây là tập sách đầu tiên thuộc công trình "Capitalisme et schizophrénie" ("Chủ... |
L'Anti-Œdipe | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765515 | Hơn nữa, họ cũng lấy cảm hứng từ nhiều tác giả và nghệ sĩ thể hiện quan điểm tâm thần phân liệt trong các tác phẩm của họ, như là "tổng thể những cỗ máy-ham muốn sản xuất và tái sản xuất", chẳng hạn Antonin Artaud, Samuel Beckett, Georg Büchner, Samuel Butler, D. H. Lawrence, Henry Miller, Marcel Proust, Arthur Rimbaud... |
Bolesław Barbacki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765517 | Bolesław Barbacki (sinh ngày 10 tháng 10 năm 1891 tại Nowy Sącz – mất ngày 21 tháng 8 năm 1941 tại Biegonice) là một họa sĩ và nhà hoạt động xã hội người Ba Lan. Công việc và hoạt động yêu nước của nghệ sĩ gắn liền với thành phố Nowy Sącz. Năm 1941, Barbacki bị Đức Quốc Xã xử bắn ở Biegonice (gần thành phố Nowy Sącz).
... |
Bolesław Barbacki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765517 | Nghệ sĩ được trao tặng Chữ thập vàng bằng khen, và Huân chương Độc lập (17 tháng 9 năm 1932). |
Joe Rodon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765519 | Joseph Peter Rodon (sinh ngày 22 tháng 10 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người xứ Wales hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Rennes tại Ligue 1 dưới dạng cho mượn từ Tottenham Hotspur ở Premier League và Đội tuyển bóng đá quốc gia Wales.
Rodon đã có 54 lần ra sân cho Swansea City trước khi... |
Joe Rodon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765519 | Rodon có trận ra mắt gặp Azerbaijan, chơi cả 90 phút trong chiến thắng 2-1. Tháng 5 năm 2021, anh được vào đội tuyển Xứ Wales cho UEFA Euro 2020 bị trì hoãn. Tháng 11 năm 2022, anh có tên trong đội tuyển Wales tham dự FIFA World Cup 2022 tại Qatar.
Phong cách chơi.
Rodon là một trung vệ chơi bóng và được so sánh với Fi... |
Vi Thao | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765521 | Vi Thao (tiếng Trung giản thể: 韦韬, bính âm Hán ngữ: "Wéi Tāo", sinh tháng 4 năm 1970, người Tráng) là doanh nhân, chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông là Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX, hiện là Thường vụ Tỉnh ủy Sơn Tây, Bí thư Thành ủy Thái Nguyên. Ông từng là Phó T... |
Vi Thao | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765521 | Đến tháng 9 năm 1997, ông được điều lên Tập đoàn Cương thiết Liễu Châu – hãng doanh nghiệp nhà nước quản lý của nhà máy – làm công trình sư của Phòng Kỹ thuật năng lượng, rồi dần dần là Khoa trưởng Khoa Khai phát kỹ thuật, Khoa trưởng Khoa Kỹ thuật công nghệ của Trung tâm Kỹ thuật của hãng. Đến tháng 1 năm 2005, ông đư... |
Vi Thao | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765521 | Trong quá trình bầu cử tại đại hội, ông được bầu là Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX. |
Urszula Kasprzak | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765523 | Urszula Beata Kasprzak (sinh ngày 7 tháng 2 năm 1960 tại Lublin) là một ca sĩ nhạc pop và rock người Ba Lan. Bà cũng diễn xuất trong một số bộ phim.
Giải thưởng.
Kasprzak nhận giải thưởng "Golden Samovar" tại Liên hoan Bài hát Liên Xô lần thứ XIII ở Zielona Góra vào năm 1977. Sáu năm sau, bà nhận giải thưởng Metronome... |
Timeline of the 2022 Russian invasion of Ukraine | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765525 | <ns>0</ns>
<revision>
<timestamp>2022-11-13T08:34:57Z</timestamp>
<contributor>
<username>Huy91</username>
</contributor>
<comment>Đổi hướng đến Dòng thời gian Nga xâm lược Ukraine 2022</comment>
<model>wikitext</model>
<format>... |
Stefan Bakałowicz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765527 | Stefan Bakałowicz (sinh ngày 17 tháng 10 năm 1857 - mất ngày 13 tháng 11 năm 1947) là một họa sĩ Ba Lan.
Tiểu sử.
Ông là con trai của họa sĩ Władysław Bakałowicz và nữ diễn viên Wiktoryna Szymanowska. Stefan học vẽ ở thủ đô Warsaw, dưới sự chỉ dẫn của họa sĩ Wojciech Gerson. Sau đó, ông tiếp tục đi du học ở St.Petersb... |
Tiếng Saba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765530 | Tiếng Saba là một ngôn ngữ Nam Ả Rập cổ được nói từ khoảng 1000 TCN đến thế kỉ 6 CN, bởi người Saba. Nó đã được sử dụng như một ngôn ngữ viết bởi một số người khác của nền văn minh cổ đại của Nam Ả Rập, trong đó có người Himyar, Hashid, Sirwah, Humlan, Ghayman, và Radman. Tiếng Saba thuộc về ngữ chi Nam Ả Rập Semit của... |
Kayah (ca sĩ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765531 | Katarzyna Magdalena Rooijens (sinh ngày 5 tháng 11 năm 1967 tại Warsaw), nghệ danh Kayah, là một ca sĩ và nhạc sĩ người Ba Lan. Bà biểu diễn nhiều thể loại âm nhạc, bao gồm pop, soul, jazz, và dance.
Sự nghiệp.
Kayah phát hành album tự viết đầu tiên "Kamien" vào năm 1995. Bà sở hữu album bán chạy 700.000 đĩa bạch kim ... |
Banhxeochelys | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765533 | Banhxeochelys là một chi hiếm của họ rùa cạn, sống khoảng giữa đến cuối thế Thủy Tân, tìm thấy ở Việt Nam. Loài duy nhất được biết đến của chi này là "Banhxeochelys trani." Tên loài có nguồn gốc từ món bánh xèo của Việt Nam và từ "chelys" có nghĩa là rùa trong tiếng Hi Lạp. Tên này được đặt nhằm ám chỉ các mẫu vật được... |
Antonina Krzysztoń | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765536 | Antonina Krzysztoń (sinh ngày 13 tháng 6 năm 1954 tại Kraków) là một ca sĩ và nhạc sĩ người Ba Lan. Bà được Tổng thống Ba Lan Lech Kaczyński trao tặng Huân chương Polonia Restituta vào ngày 3 tháng 5 năm 2006. |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Better Call Saul (tạm dịch: "Hãy gọi cho Saul") là một chương trình truyền hình dài tập thuộc thể loại chính kịch hình sự và pháp luật do Vince Gilligan và Peter Gould sáng tác. Chương trình nằm trong loạt phim "Breaking Bad" và vừa là ngoại truyện, vừa là tiền truyện lẫn hậu truyện của "Breaking Bad", tác phẩm trước c... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Chương trình đã gặt hái nhiều đề cử, bao gồm một giải Peabody, 46 giải Primetime Emmy, 15 giải thưởng của Hiệp hội Nhà văn Hoa Kỳ, 14 giải Critics' Choice Television, sáu giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh và bốn giải Quả cầu Vàng. Tại thời điểm phát sóng, phim giữ kỷ lục buổi ra mắt có tỷ lệ người xem cao n... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Một trong các tuyến cốt truyện xoay quanh cuộc đình chiến căng thẳng giữa một bên là nhà Salamanca – gia đình chuyên phục vụ băng đảng ma túy Juárez do Hector Salamanca và sau này là hai cháu trai Tuco (Raymond Cruz) và Lalo cầm đầu – và một bên là Gus Fring – người sáng lập một chuỗi nhà hàng gà rán làm bình phong gia... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Phát triển.
Tháng 4 năm 2013, Gilligan và Gould xác nhận đang tiến hành sản xuất "Better Call Saul" (Gould là người viết tập phim giới thiệu nhân vật Saul trong "Breaking Bad"). Tháng 7 năm 2013, trước khi tám tập cuối của "Breaking Bad" lên sóng, Gilligan cho biết mình và Gould đang bàn ý tưởng làm ngoại truyện nhưng ... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Cả hai nghĩ vì đã xác định dùng tựa "Better Call Saul" nên nếu làm mạch truyện này thì họ phải nhanh chóng biến Jimmy McGill thành Saul Goodman để khỏi làm khán giả thất vọng. Nhưng khi chấp bút viết kịch bản, họ lại nhận ra mình "không muốn viết đến Saul Goodman chút nào ... bi kịch là ở đó."
Gilligan và Gould học đượ... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Họ đã lên kế hoạch bàn giao từ khi phim mới ra mắt, nhưng Gilligan dự định sẽ quay lại viết kịch bản cho mùa cuối cùng. Ông có cộng tác vào mùa bốn và mùa năm nhưng cho biết mình rất ít tham gia phát triển nội dung phim trong giai đoạn này. Thay vào đó, Gilligan tự nhận mình chỉ là "đạo diễn làm thuê" trong hai tập "Wi... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Diễn viên khách mời từ "Breaking Bad".
Trước mùa hai, Gilligan xác nhận sẽ có thêm các nhân vật nổi bật từ "Breaking Bad" ra mắt trong ngoại truyện với vai trò khách mời, nhưng không nói rõ là nhân vật nào. Sang mùa tiếp theo, Gilligan cho biết diễn biến phim đã đủ dài nên nếu nhân vật "Breaking Bad" nào tái xuất hiện ... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Các địa điểm ngoại cảnh đáng chú ý gồm có nhà hàng Twisters được dùng làm nhà hàng Los Pollos Hermanos của Gus, một bốt gác bãi giữ xe tại Trung tâm Hội nghị Albuquerque nơi Mike làm việc trong những mùa đầu, trụ sở cũ của Tòa án Quận Bernalillo dùng làm tòa án địa phương, và hai tòa nhà văn phòng gần đó tại North Vall... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Máy quay chính cho mùa một và mùa hai là máy RED Dragon. Kể từ mùa ba, máy quay VariCam Pure của Panasonic được đưa vào sử dụng nhờ độ nhạy cao với ánh sáng yếu. Nhờ vậy đoàn làm phim có thể quay các cảnh rộng hơn ở ngoài trời cả ngày lẫn đêm, thậm chí trong điều kiện gần như tối hoàn toàn tại trường quay, ví dụ như că... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Vì mùa cuối cùng có 13 tập thay vì 10 nên tiêu đề của bốn tập cuối được trình bày kiểu mới. Trong tập "Nippy," đoạn tiêu đề quay cảnh chiếc ly "Luật sư giỏi nhất thế giới" của Saul Goodman rơi xuống đất và bể tan giống tập 10 của các mùa trước. Tuy nhiên cảnh quay và tiếng nhạc lại bị cắt ngang, sau đó thay bằng màn hì... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Jimmy cũng phải chăm nom Chuck, người anh trai tự giam mình trong nhà vì bị mẫn cảm với điện từ. Khi chuyển sang làm về luật cao niên, Jimmy phát hiện nhiều người già bị chuỗi nhà hưu dưỡng Sandpiper lừa gạt.
Khi lượng công việc của vụ kiện Sandpiper tập thể ngày một nhiều, Chuck gợi ý Jimmy nên bàn giao vụ kiện cho cô... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Mùa 3 (2017).
Tháng 3 năm 2016, AMC thông báo sẽ sản xuất "Better Call Saul" mùa thứ ba với 10 tập và ra mắt ngày 10 tháng 4 năm 2017. Nó được phát hành dưới dạng Blu-ray và DVD tại vùng 1 vào ngày 16 tháng 1 năm 2018, kèm theo bình luận mỗi tập và một số phim ngắn về quá trình quay.
Năm 2010, Gene chỉ chỗ trốn của một... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Sau khi giả vờ đau buồn, anh kháng cáo thành công và tiếp tục hành nghề với tên "Saul Goodman."
Gus phát hiện âm mưu giết Hector của Nacho và đe dọa buộc anh ngầm hãm hại gia đình Salamanca. Mike hộ tống kỹ sư đến giám định xưởng giặt của Gus để xây phòng điều chế ma túy ngầm. Gus thuê Werner Ziegler giám sát công trìn... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Gus thuê sát thủ giết Lalo sau khi hắn ra tù nhưng thất bại, và từ đó Lalo suy ra mình bị Nacho bán đứng.
Mùa 6 (2022).
Tháng 1 năm 2020, AMC thông báo tiếp tục sản xuất mùa sáu và lên lịch ra mắt năm 2021. Nhà sản xuất Peter Gould xác nhận đây là mùa cuối cùng và kéo dài 13 tập thay vì 10 như các mùa trước. Quá trình ... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Kim đến thăm anh và cả hai hút chung một điếu thuốc trước khi lại chia tay.
Phát sóng.
"Better Call Saul" phát sóng trên kênh truyền hình cáp AMC. Buổi ra mắt thu hút 4,4 triệu lượt xem ở độ tuổi 18–49 và 4 triệu lượt xem ở độ tuổi 25–54, tổng cộng 6,9 triệu lượt xem. Nó đạt kỷ lục buổi ra mắt có tỷ lệ người xem cao nh... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Tại thời điểm tập cuối ra mắt trên AMC+, ứng dụng này bị sập khiến nhiều người dùng bị đăng xuất. Về sau AMC cho biết số lượt xem trong ngày tập cuối ra mắt trên AMC+ nhiều gấp bốn lần tập đầu tiên, và gọi mùa cuối cùng là động lực thu hút nhiều người xem nhất trong lịch sử của dịch vụ.
Đón nhận.
Đánh giá chuyên môn.
"... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Mùa ba đạt tỷ lệ ủng hộ 98% trên Rotten Tomatoes với điểm trung bình 8,75/10 theo 175 đánh giá. Trang web nhất trí, ""Better Call Saul" không hề có dấu hiệu tụt dốc trong mùa 3, khi sự xuất hiện của những gương mặt quen thuộc giúp đẩy nhanh quá trình biến đổi tất yếu của vai chính." Trên Metacritic, phim được "toàn thể... |
Better Call Saul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765544 | Craig Elvy của trang Screen Rant cũng cho rằng bộ phim hay hơn phim trước: "Ngoại truyện của Jimmy McGill để lại một thành quả quen thuộc – được khán giả lẫn giới phê bình liên tiếp khen ngợi nhiệt tình, và kết thúc bằng một cái kết thỏa mãn toàn diện." Anh phân tích: "Khi "Better Call Saul" bắt đầu, nhiều người hy vọn... |
Vòng bảng Cúp AFC 2023–24 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765545 | Vòng bảng Cúp AFC 2023–24 sẽ diễn ra từ ngày 18 tháng 9 đến ngày 11 tháng 12 năm 2023. Tổng cộng 36 đội tham dự để chọn ra 11 đội giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp của Cúp AFC 2023–24.
Bốc thăm.
<section begin=Bốc thăm />
Lễ bốc thăm chia bảng sẽ diễn ra vào ngày 24 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở AFC ở Kuala L... |
Vòng bảng Cúp AFC 2023–24 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765545 | <section begin=A2nd />
<section end=A2nd /> |
Iwo Cyprian Pogonowski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765548 | Iwo Cyprian Pogonowski (3 tháng 9 năm 1921 - 21 tháng 7 năm 2016) là một nhà phát minh và nhà bác học sinh ra ở Ba Lan với khoảng 50 bằng sáng chế được công nhận. Ông còn là một kỹ sư dân dụng và công nghiệp được đào tạo ở Ba Lan, Bỉ và Hoa Kỳ. Bên cạnh sự nghiệp kỹ sư, ông cũng là một tác giả có tiếng, chuyên viết sác... |
Iwo Cyprian Pogonowski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765548 | Ông bị chỉ trích bởi Piotr Wróbel và Joanna Michlic, những người tin rằng ông đại diện cho xu hướng chủ nghĩa dân tộc trong sử học.
Pogonowski đã biên soạn một số từ điển Ba Lan-Anh, Anh-Ba Lan từ năm 1981, bao gồm "Từ điển Ba Lan-Anh không kết hợp" của ông (3 tập, New York, Hippocrene Books, 1997; với khoảng 100.000 ... |
Hội trường Olympic (Seoul) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765550 | Hội trường Olympic là một địa điểm âm nhạc nằm trong Công viên Olympic ở Bangi-dong, Songpa-gu, Seoul, Hàn Quốc.
Năm 2011, Hội trường Olympic được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Quỹ Xúc tiến Thể thao Hàn Quốc cải tạo thành nhà hát. Dự án cải tạo kéo dài một năm, bao gồm sân khấu của hội trường chính được mở rộng ... |
Fyodor Buchholz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765579 | Fyodor Fyodorovich Buchholz (tên khai sinh: Teodor Buchholz, sinh ngày 9 tháng 6 năm 1857 tại Włocławek - mất ngày 7 tháng 5 năm 1942 tại St.Petersburg) là một họa sĩ, nghệ sĩ đồ họa và giáo viên mỹ thuật người Nga gốc Ba Lan.
Tiểu sử.
Buchholz sinh ra ở Włocławek. Ông theo học tại tại Học viện Mỹ thuật Hoàng gia ở St.... |
Lancer | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765584 | Lancer (, tiếng Ba Lan: ułan, , ) là thuật ngữ dùng để chỉ các đơn vị kỵ binh sử dụng giáo hoặc thương khi chiến đấu. Lancer xuất hiện sớm nhất ở Assyria vào khoảng và sau đó là ở Ba Tư, Ấn Độ, Ai Cập, Trung Quốc, Hy Lạp, và La Mã. Phương pháp chiến đấu này được sử dụng rộng rãi bởi kỵ binh hạng nặng trên khắp Lục địa ... |
Vũ Chiêu vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765589 | Vũ Chiêu Vương ("chữ Hán":武昭王) là thụy hiệu của một số vị vương gia trong lịch sử chế độ phong kiến ở khu vực Á Đông. |
Phương Vĩnh Tường | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765590 | Phương Vĩnh Tường (tiếng Trung giản thể: 方永祥, bính âm Hán ngữ: "Fāng Yǒngxiáng", sinh tháng 8 năm 1966, người Hán) là tướng lĩnh Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc. Ông là Trung tướng Quân Giải phóng, Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX, hiện là Phó Chính ủy Chiến khu, Chính ủy Lục quâ... |
Phương Vĩnh Tường | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765590 | Đến năm 2010, ông là Chính ủy Sư đoàn 86 của Tập đoàn quân 31, giữ chức này hơn 4 năm thì được điều tới Tập đoàn quân 1 làm Chủ nhiệm Bộ Chính trị của tập đoàn quân này. Sang tháng 6 năm 2015, ông được điều lên Tổng bộ Chính trị Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, giữ chức Bộ trưởng Bộ thứ 2, được phong quân hàm Thiếu... |
Wacław Borowski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765591 | Wacław Borowski (6 tháng 8 năm 1885 - 9 tháng 4 năm 1954) là một họa sĩ và nghệ sĩ trang trí người Ba Lan. Ông là tác giả thiết kế tờ tiền 20 złoty Ba Lan năm 1936.
Tiểu sử.
Borowski học vẽ tại Học viện Mỹ thuật ở Kraków dưới sự hướng dẫn của họa sĩ Józef Mehoffer, một trong những đại diện của phong trào Ba Lan trẻ. Ôn... |
Giải thưởng People's Choice cho nữ nghệ sĩ của năm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765593 | Giải thưởng People's Choice Award cho nữ nghệ sĩ của năm được trao lần đầu tiên vào năm 2000. Taylor Swift và Katy Perry đã ba lần giành được giải thưởng này và trở thành những nghệ sĩ được trao giải nhiều nhất. Taylor Swift cũng là nghệ sĩ được đề cử nhiều nhất trong hạng mục với chín đề cử. |
Jan Bohuszewicz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765598 | Jan Bohuszewicz (sinh ngày 7 tháng 2 năm 1878 - mất ngày 13 tháng 2 năm 1935) là một họa sĩ người Ba Lan.
Tiểu sử.
Bohuszewicz học vẽ từ họa sĩ Józef Rapacki ở Warsaw. Ông đã tham gia tích cực trong cuộc Cách mạng Nga (1905), và sau đó ông chuyển đến Zakopane để tránh bị đàn áp. Vì lý do sức khỏe, ông chuyển đến Genoa ... |
Halina Łukomska | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765607 | Halina Łukomska (sinh ngày 29 tháng 4 năm 1929 - mất ngày 30 tháng 8 năm 2016) là một ca sĩ sở hữu chất giọng soprano người Ba Lan. Bà kết hôn với nhà soạn nhạc Augustyn Bloch.
Sự nghiệp.
Łukomska học tại Học viện Opera Quốc gia ở Poznań (1951 - 1954) và tại Học viện âm nhạc Quốc gia ở Warsaw.
Năm 1956, bà giành được g... |
The Faulkland Quiz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765612 | The Faulkland Quiz là một tuần báo của Mỹ có trụ sở tại Faulkland, Delaware. Tờ báo được thành lập, biên tập, xuất bản bởi John T. Mullins và đã hoạt động ít nhất một năm, trước khi ngừng xuất bản trong khoảng 1893. Tính đến đầu năm 1893, tờ báo có số lượng phát hành là 1.000 và tiêu ngữ của báo là "For the masses..."
... |
The Faulkland Quiz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765612 | Giá quảng cáo cho ần xuất hiện đầu tiên là năm xu mỗi ô và ba xu cho các ô tiếp sau.
Có rất ít thông tin về lịch sử "The Quiz", và số phát hành cuối cùng của tờ báo vẫn chưa rõ là vào lúc nào. Nhà sử học quận Delaware Scott Palmer đoán rằng "The Faulkland Quiz" dừng hoạt động khi Mullins nhận lời làm biên tập viên cho ... |
Gregory Bateson | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765613 | Gregory Bateson (9 tháng 5 năm 1904 – 4 tháng 7 năm 1980) là một nhà nhân học, khoa học xã hội, ngôn ngữ học, ký hiệu học, và điểu khiển học người Anh. Công trình học thuật của ông thường trộn lẫn nhiều yếu tố từ đa dạng các lĩnh vực khác nhau. Một số tác phẩm nổi bật của ông bao gồm "Steps to an Ecology of Mind" (1972... |
Natalia Lesz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765614 | Natalia Lesz (sinh ngày 27 tháng 7 năm 1981 tại Warsaw) là một diễn viên, ca sĩ và nhạc sĩ nhạc pop người Ba Lan.
Sự nghiệp.
Lesz tốt nghiệp khoa diễn xuất tại Trường Nghệ thuật Tisch, Đại học New York (NYU). Khi ở Thành phố New York, cô đã biểu diễn trong nhiều vở kịch cả trong và ngoài sân khấu Broadway. Cô cũng tốt ... |
Wellington Adão | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765619 | Welington Adão Gomes (sinh ngày 7 tháng 5 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá người Brasil hiện thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Becamex Bình Dương. |
Augustyn Bloch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765620 | Augustyn Bloch (sinh ngày 13 tháng 8 năm 1929 - mất ngày 6 tháng 4 năm 2006) là một nhà soạn nhạc và nghệ sĩ organ người Ba Lan. Ông kết hôn với ca sĩ Halina Łukomska.
Giải thưởng.
Năm 1960, Bloch nhận Giải thưởng Đài phát thanh Ba Lan cho âm nhạc dành cho thiếu nhi. Năm 1969, ông được trao giải ba tại Cuộc thi Sáng tá... |
Saionji Kishi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765621 | , thông gọi , là một vị Hoàng hậu của Nhật Bản, phối ngẫu của Thiên hoàng Go-Daigo. Vào năm 1332, sau khi chồng bị lưu đày, bà được ban là , nhưng sau cùng danh hiệu này đã bị bãi bỏ khi chồng bà trở lại Ngai vàng hoa cúc vào năm 1333. Về sau bà đã được phong viện hiệu mới là cho đến khi qua đời. Bà đồng thời cũng là m... |
Eugene Lazowski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765623 | Eugene Lazowski (sinh năm 1913 tại Częstochowa, Ba Lan, mất ngày 16 tháng 12 năm 2006 tại Eugene, Oregon, Hoa Kỳ) là bác sĩ y khoa người Ba Lan. Ông đã cứu hàng ngàn người trong Thế chiến II bằng cách tạo ra một dịch bệnh giả khiến lính Đức ám ảnh.
Chiến tranh thế giới thứ hai.
Trước khi Chiến tranh thế giới thứ hai bắ... |
Benjamin Lee Whorf | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765627 | Benjamin Lee Whorf (; 24 tháng 4 năm 1897 - 26 tháng 7 năm 1941) là một nhà ngôn ngữ học và kỹ sư phòng cháy người Mỹ. Whorf được biết đến rộng rãi là nhân vật ủng hộ quan niệm cho rằng cấu trúc của ngôn ngữ có thể tác động đến nhận thức của con người về thế giới xung quanh. Ý tưởng này thường được gọi là "giả thuyết S... |
Benjamin Lee Whorf | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765627 | Ngoài công trình nổi tiếng về thuyết tương đối ngôn ngữ, ông còn thảo các bản tóm tắt ngữ pháp của tiếng Hopi và các nghiên cứu về phương ngữ tiếng Nahuatl, cũng như đề xuất phương án giải mã chữ tượng hình Maya và xuất bản nỗ lực đầu tiên hướng tới việc phục nguyên sơ ngữ Ute-Aztec.
Tiểu sử.
Tuổi trẻ.
Benjamin Lee Who... |
Benjamin Lee Whorf | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765627 | Sau khi biết được nhà máy sản xuất cái gì, Whorf đã viết công thức hóa học lên một mẩu giấy và nói với giám đốc: "Tôi nghĩ đây là những gì anh đang làm". Vị giám đốc ngạc nhiên hỏi Whorf làm cách nào mà ông biết được quy trình bí mật ấy tài tình như vậy, và ông chỉ đáp một câu: "Anh không thể làm điều đó theo bất kỳ cá... |
Jan Matuszyński | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765628 | Jan Edward Aleksander Matuszyński (sinh ngày 14 tháng 12 năm 1808 tại Warszawa, mất ngoài 20 tháng 4 năm 1842, Paris) là bác sĩ người Ba Lan và bạn thân của nhà soạn nhạc người Ba Lan Frédéric Chopin.
Cuộc đời.
Cha của Jan Matuszyński là Jan Fryderyk Matuszyński (1768–1831), là bác sĩ phẫu thuật và là giám đốc Bệnh việ... |
Jakub Kucner | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765632 | Jakub Kucner (sinh ngày 28 tháng 3 năm 1988, Poznań) là người mẫu thời trang nam người Ba Lan. Anh đồng thời là diễn viên, người dẫn chương trình truyền hình, huấn luyện viên cá nhân (PT) và nhà hoạt động xã hội.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Jakub Kucner sinh ngày 28 tháng 3 năm 1988 tại Poznań. Anh tốt nghiệp ngành nghiên c... |
Andrzej Żuławski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765633 | Andrzej Żuławski (; 22 tháng 11 năm 1940 - 17 tháng 2 năm 2016) là một đạo diễn và nhà văn người Ba Lan. Trong các bộ phim của mình, Żuławski thường mang đến nội dung đi ngược lại chủ nghĩa thương mại chính thống, và hầu hết những bộ phim ông tạo ra đều đã đạt được thành công với những khán giả yêu thích nghệ thuật châ... |
Andrzej Żuławski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765633 | Những thước phim hoang dã, giàu trí tưởng tượng và gây tranh cãi đã giúp ông nhận được giải thưởng tại nhiều liên hoan phim quốc tế khác nhau. Ông cũng viết một số cuốn tiểu thuyết như "Il était Un Verger", "Lity Bór" (hay còn gọi là "La Forêt Forteresse"), W Oczach Tygrysa, và Ogród Miłości.
Năm 2006, ông là Trưởng ba... |
Hettingen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765634 | Hettingen là một thị trấn thuộc huyện Sigmaringen, bang Baden-Württemberg, Đức. Nơi đây nằm cách Sigmaringen 14 km về phía bắc. |
Beuron | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765637 | Beuron (Swabia: "Beira") là một thị xã nằm ở huyện Sigmaringen, thuộc bang Baden-Württemberg, Đức. |
Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ 2022 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765638 | Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ 2022 là phiên bản thứ 40 của cuộc thi Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ. Cuộc thi được tổ chức vào ngày 1 tháng 10 năm 2022 tại Grand Sierra Resort ở Reno, Nevada. Cuộc thi do Elle Smith và Christian Murphy tổ chức. Breanna Myles của Florida đã trao vương miện cho Faron Medhi của Nebraska làm người kế nhiệm vào... |
Malgorzata Dubiel | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765639 | Malgorzata Dubiel là nhà giáo dục toán học người Ba Lan, hiện đang là giảng viên cao cấp tại Đại học Simon Fraser ở Vancouver, Canada.
Học vấn và sự nghiệp.
Dubiel là con gái của nhà khoa học và kỹ sư tên lửa quân sự người Ba Lan. Tại Đại học Warsazwa, bà học lên bằng Tiến sĩ dưới sự hướng dẫn của nhà khoa học máy tính... |
Gustav Bychowski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765641 | Gustav Bychowski (tiếng Ba Lan, Gustaw Bychowski, sinh năm 1895 tại Warszawa, Vương quốc Lập hiến Ba Lan, mất ngày 3 tháng 4 năm 1972 tại Fez, Maroc) là nhà tâm thần học và tác giả người Mỹ gốc Ba Lan. Ông học lấy bằng y khoa tại Đại học Zurich và học tâm thần học tại Burghölzli. Sau đó, ông theo học phân tâm học ở Viê... |
Gabriela Zapolska | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765643 | Maria Gabriela Stefania Korwin-Piotrowska (1857–1921), thường được biết đến với cái tên Gabriela Zapolska, là một tiểu thuyết gia, nhà viết kịch, nhà văn theo chủ nghĩa tự nhiên người Ba Lan. Bà cũng là một nghệ sĩ kịch nói, nhà phê bình sân khấu và nữ diễn viên trên sân khấu kịch. Trong sự nghiệp của mình, Zapolska đã... |
Gabriela Zapolska | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765643 | Năm 1882, bà trở thành một diễn viên chuyên nghiệp trong nhà hát Kraków với nghệ danh là Gabriela Zapolska. Bà cũng đã diễn kịch ở Poznań và tham gia vào các đoàn lưu diễn khắp Vương quốc Ba Lan. Vào tháng 10 năm 1888, bà được cho là đã cố gắng tự tử.
Năm 1889, Zapolska chuyển đến Paris với hy vọng có thể gây dựng một ... |
Gabriela Zapolska | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765643 | Năm 1915, sau khi Lwów bị Quân đội Nga xâm chiếm, bà kinh doanh một cửa hàng bánh kẹo nhỏ. Zapolska mất ngày 17 tháng 12 năm 1921 tại Lwów (nay là Lviv, Ukraine) và được chôn cất tại Nghĩa trang Lychakivskiy.
Phong cách và chủ đề.
Các tác phẩm của Gabriela Zapolska bị chi phối bởi chủ nghĩa tự nhiên - một phong trào vă... |
Henryk Podlewski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765644 | Henryk Podlewski (26 tháng 4 năm 1920 - 8 tháng 1 năm 2015) là bác sĩ người Ba Lan. Ông tốt nghiệp Trường Y Ba Lan thuộc Đại học Edinburgh. Ông là bác sĩ tâm thần đầu tiên hành nghề tại Bahamas (một quốc gia vùng Caribe).
Cuộc đời và sự nghiệp.
Henryk Podlewski sinh tại Zawiercie vào ngày 26 tháng 4 năm 1920, cha là He... |
Marx Trẻ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765645 | Vị trí chính xác của các bản thảo sơ kỳ của Karl Marx trong hệ thống triết học do ông xây dựng là một vấn đề vẫn còn gây nhiều tranh cãi. Một số học giả tin rằng tồn tại một "đứt gãy" trong tiến trình phát triển học thuyết của Marx, phân chia dòng tư tưởng của ông thành hai giai đoạn: (i) "Marx Trẻ" được coi là nhà tư ... |
Marx Trẻ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765645 | Sidney Hook, Daniel Bell và Lewis Feuer cho rằng sự thay đổi phương thức trình bày của kiệt tác "Das Kapital" tương ứng với sự thay đổi trong lối suy nghĩ của Marx. Một đại biểu cực đoan cho quan điểm này là triết gia Louis Althusser, người kiên định rằng ta không thể hiểu được Marx Trẻ nếu một mực đinh ninh "chủ nghĩa... |
Witold Pilecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765646 | Witold Pilecki (ngày 13 tháng 5 năm 190125 tháng 5 năm 1948; ; mật "danh Roman Jezierski, Tomasz Serafiński, Druh, Witold") là một sĩ quan kỵ binh, nhân viên tình báo và lãnh đạo kháng chiến người Ba Lan trong thời kỳ Thế chiến II.
Khi còn trẻ, Pilecki tham gia vào lực lượng trinh sát bí mật của Ba Lan. Sau Chiến tranh... |
Witold Pilecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765646 | Một trong những tường thuật đầu tiên về sứ mệnh của Pilecki tới Auschwitz đã được đưa ra bởi nhà sử học Ba Lan Józef Garliński, bản thân cũng là một cựu tù nhân của trại Auschwitz di cư đến Anh sau chiến tranh, trong cuốn "Fighting Auschwitz" (1975). Những năm sau đó, một số sách chuyên khảo đã bắt đầu đưa câu chuyện c... |
Witold Pilecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765646 | Sau khi Wilno thất thủ và rơi vào tay lực lượng Bolshevik vào ngày 5 tháng 1 năm 1919, Pilecki cùng đơn vị của ông đã sử dụng chiến tranh du kích để đối đầu với quân Liên Xô. Ông cùng các đồng đội sau đó rút về Białystok, nơi Pilecki nhập ngũ với cấp bậc là "szeregowy" (binh nhì) trong đội quân tình nguyện mới được thà... |
Witold Pilecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765646 | Ông đã tổ chức chương trình Huấn luyện Kỵ sĩ Quân sự "Krakus" vào năm 1932 và được bổ nhiệm làm chỉ huy của Phi đội Huấn luyện Quân sự Lida số 1, sau này là phi đội trực thuộc Sư đoàn Bộ binh 19 của Ba Lan vào năm 1937. Năm 1938, Pilecki nhận được Huân chương Chữ thập bạc cho những hoạt động cống hiến của mình.
Chiến t... |
Witold Pilecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765646 | Người lãnh đạo của tổ chức là Włodarkiewicz, còn Pilecki trở thành người đứng đầu của TAP ở một số khu vực nó mở rộng đến như Warsaw, Siedlce, Radom, Lublin và các thành phố lớn khác ở miền trung Ba Lan. Theo phân công, Pilecki hoạt động dưới vỏ bọc là quản lý một cửa hàng mỹ phẩm. Từ ngày 25 tháng 11 năm 1939 đến thán... |
Witold Pilecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765646 | Trái lại, Włodarkiewicz còn yêu cầu các thành viên TAP tuyên thệ rằng Ba Lan trong tương lai phải theo đạo Thiên chúa dựa trên bản sắc dân tộc, và những người phản đối ý tưởng này nên "bị loại bỏ khỏi vùng đất của chúng tôi". Pilecki từ chối lời tuyên thệ được đề xuất. Vào tháng 8, Włodarkiewicz đã thông báo trong một ... |
Witold Pilecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765646 | Sau nhiều lần tham gia vào các nhóm lao động khổ sai như nô lệ và vượt qua căn bệnh viêm phổi ở trại Auschwitz, Pilecki đã tổ chức một Liên minh Tổ chức Quân sự ngầm (viết tắt là "ZOW") tại đây. Nhiệm vụ của nhóm là nâng cao tinh thần cho các tù nhân, cung cấp tin tức từ bên ngoài trại, phân phát thực phẩm và quần áo b... |
Witold Pilecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765646 | Đến tháng 12 năm 1945, ông đến Warsaw và bắt đầu tổ chức mạng lưới thu thập thông tin tình báo. Khi tổ chức NIE đã bị giải tán, Pilecki đã tuyển dụng các thành viên cũ của "ZOW" và "TAP" và tiếp tục gửi thông tin cho chính phủ lưu vong.
Để duy trì vỏ bọc của mình, Pilecki sống dưới nhiều tên giả khác nhau và thường xuy... |
Witold Pilecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765646 | Sau đó, vào ngày 25 tháng 5 năm 1948, Pilecki bị Piotr Śmietański xử tử bằng một phát súng vào phía sau đầu tại Nhà tù Mokotów ở Warsaw. Một số đồng sự của Pilecki cũng bị bắt và bị xét xử cùng thời gian, với ít nhất ba người bị hành quyết, một số người khác nhận án tử hình đã được chuyển thành án tù. Nơi chôn cất của ... |
Witold Pilecki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765646 | Từ những năm 1990, sau sự sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản ở Ba Lan và câu chuyện của Pilecki được biết đến rộng rãi hơn, ông đã trở thành chủ đề của nhiều bài diễn thuyết phổ biến. Nhiều tổ chức, đài tưởng niệm và đường phố ở Ba Lan đã được đặt theo tên của ông. Năm 1995, ông được trao tặng Huân chương Polonia Restituta.... |
Mikołaj Rej | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765649 | Mikołaj Rej hay Mikołaj Rey xứ Nagłowice (4 tháng 2 năm 1505 - từ ngày 8 tháng 9 đến ngày 5 tháng 10 năm 1569) là một nhà thơ Ba Lan và tác giả văn xuôi của thời kỳ Phục hưng ở Ba Lan, đồng thời cũng là một chính trị gia và nhạc sĩ. Ông là tác giả Ba Lan đầu tiên viết các tác phẩm chỉ bằng tiếng Ba Lan, và được coi (cù... |
80 Days | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19765650 | 80 Days có thể đề cập đến: |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.