title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Anna Ilyinichna Yelizarova-Ulyanova | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805559 | Anna Ilyinichna Yelizarova-Ulyanova (tên khai sinh: Anna Ilyinichna Ulyanova; – 19 tháng 10 năm 1935) là một nhà cách mạng, chính khách, và dịch giả người Nga. Bà là chị ruột của lãnh tụ cộng sản Vladimir Ilyich Lenin, và là người con cả trong gia đình Ulyanov-Blank.
Tiểu sử.
Anna Ilyinichna Ulyanova sinh ngày 26 tháng... |
Anna Ilyinichna Yelizarova-Ulyanova | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805559 | Năm 1894, các hội nhóm cách mạng của Moskva hợp nhất thành "Công đoàn Moskva", rồi nhanh chóng liên kết với nhiều hội nhóm ở các thành phố lân cận. Bà góp công xây dựng mạng lưới liên lạc, gây quỹ, viết thư và sách tuyên truyền cho các hội cách mạng ngầm của Đảng Dân chủ Xã hội và Công đoàn Moskva. |
Trật tự từ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805560 | Trật tự từ (chữ Anh: "Word order") là thứ tự tổ hợp từ và ngữ trong ngôn ngữ, bao gồm thứ tự sắp xếp chủ ngữ, vị ngữ và tân ngữ, thứ tự sắp xếp tu sức ngữ và trung tâm ngữ, thứ tự sắp xếp giữa các tu sức ngữ. Dựa vào thứ tự sắp xếp chủ ngữ, vị ngữ và tân ngữ, ta có thể chia làm sáu loại hình: SOV, SVO, VSO, VOS, OVS và... |
George Foreman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805562 | George Edward Foreman (sinh ngày 10 tháng 1 năm 1949) là một cựu võ sĩ quyền anh chuyên nghiệp người Mỹ, doanh nhân, giáo sĩ và tác giả. Trong quyền anh, ông có biệt danh là "George lớn" (Big George) và thi đấu từ năm 1967 đến năm 1997. Ông là nhà vô địch hạng nặng thế giới hai lần và từng đoạt huy chương vàng Olympic.... |
George Foreman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805562 | Năm 2002, ông được "The Ring" vinh danh là một trong 25 võ sĩ vĩ đại nhất trong 80 năm qua. The Ring xếp Foreman là tay đấm thứ 9 vĩ đại nhất mọi thời đại. Ông ấy là nhà phân tích bên lề cho chương trình quyền anh của HBO trong 12 năm cho đến năm 2004. Ngoài quyền anh, Foreman còn là một doanh nhân thành đạt và được bi... |
George Foreman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805562 | Foreman khẳng định rằng việc giành được huy chương vàng Olympic là thành tích mà anh ấy tự hào nhất trong sự nghiệp quyền anh của mình, hơn cả hai danh hiệu thế giới của anh ấy.
Sự nghiệp quyền anh chuyên nghiệp.
Sự nghiệp ban đầu.
Foreman chuyển sang thi đấu chuyên nghiệp vào năm 1969 với trận hạ đo ván Donald Walheim... |
Lethrinus mitchelli | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805570 | Lethrinus mitchelli là một loài cá biển thuộc chi "Lethrinus" trong họ Cá hè. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2021.
Từ nguyên.
Từ định danh được đặt theo tên của David Mitchell, một nhà bảo tồn nhiều kinh nghiệm, người đã hết lòng vì công việc ở vịnh Milne.
Phân bố và môi trường sống.
"L. mitchelli" có phân bố... |
Hàm Ninh Công chúa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805574 | Hàm Ninh Công chúa (chữ Hán: 咸宁公主; 1385 – 27 tháng 7 năm 1440), không rõ tên thật, là hoàng nữ của Minh Thành Tổ Chu Đệ, hoàng đế thứ hai của nhà Minh.
Cuộc đời.
Hàm Ninh Công chúa sinh năm Hồng Vũ thứ 18 (1385), là hoàng nữ thứ tư của Minh Thành Tổ, mẹ là Nhân Hiếu Văn Hoàng hậu. Bà là con út của hoàng hậu, là em cùng... |
Vụ tấn công thành phố Nakano 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805586 | xảy ra vào lúc 16:26 (theo giờ địa phương), ngày 25 tháng 5 năm 2023, tại thành phố Nakano, tỉnh Nagano. Khi một người đàn ông đã dùng dao và súng giết chết 4 người. Nghi phạm đã bị bắt giữ sau vài giờ cố thủ trong nhà. Nghi phạm đã khai rằng anh không hài lòng thái độ cảnh sát đang cười toe toét khi mình đang xin giấy... |
Deadpool 3 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805590 | Deadpool 3 là một bộ phim siêu anh hùng sắp ra mắt của Mỹ dựa trên nhân vật Deadpool của Marvel Comics, bộ phim được sản xuất bởi Marvel Studios và Maximum Effort và được phân phối bởi Walt Disney Studios Motion Pictures. Phim được dự định là bộ phim thứ 37 trong Vũ trụ Điện ảnh Marvel (MCU) và là phần tiếp theo của "D... |
Deadpool 3 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805590 | Vào tháng 3 năm 2017, đồng biên kịch "của Deadpool" và "Deadpool 2," Rhett Reese cho biết X-Force sẽ được giới thiệu trong"Deadpool 2" trước khi góp mặt trong một bộ phim phụ đã được lên kế hoạch sẽ ra mắt "thứ gì đó lớn hơn", tách biệt với bộ phim Deadpool thứ ba sẽ "hợp đồng" và mang tính cá nhân hơn.
Khi việc mua lạ... |
Deadpool 3 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805590 | (1982) khi đang tham gia buổi chiếu phim "Deadpool" vào năm 2016, mặc dù đã chính thức từ bỏ vai diễn vào thời điểm đó. Vào tháng 3 năm 2019, Disney chính thức mua lại Fox và giành được quyền làm phim một số nhân vật Marvel Comics cho Marvel Studios, bao gồm cả Deadpool. Các bộ phim dựa trên Marvel mà Fox đang phát t... |
Deadpool 3 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805590 | Reynolds và Marvel Studios cảm thấy lời giới thiệu của các nhà biên kịch phù hợp với ý định riêng của họ đối với bộ phim, bộ phim sẽ vẫn được xếp hạng R. Reynolds và Marvel Studios đã sẵn sàng để Leitch trở lại với bộ phim, nhưng anh ấy không được mong đợi sẽ làm như vậy do các cam kết khác trong suốt năm 2021 và không... |
Deadpool 3 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805590 | Reese và Wernick đã nói vào tháng 6 rằng họ rất hào hứng khi sử dụng các yếu tố của MCU làm bối cảnh cho bộ phim, đồng thời nói rằng Disney và Marvel ủng hộ những trò đùa về MCU mà họ viết cho Deadpool sau thành công trong hai phần trước. phim. Khi được hỏi liệu họ đang làm việc trên một kịch bản mới hoàn toàn hay đang... |
Deadpool 3 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805590 | Công việc tiền sản xuất đã bắt đầu từ tháng 10 năm 2022, khi việc quay phim dự kiến bắt đầu vào tháng 1 năm 2023, trước khi việc phát hành bị lùi lại đến ngày 8 tháng 11 năm 2024 Jackman chỉ ra rằng bộ phim có thể không có tiêu đề "Deadpool 3", được gọi là vào thời điểm đó. Reynolds cho biết vào tháng 11 rằng việc ... |
Deadpool 3 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805590 | Cô ấy đã được thiết lập để tiếp tục vai trò của mình vào cuối tháng đó cùng với Stefan Kapičić trở lại để lồng tiếng cho Colossus. Tháng sau, Delaney được tiết lộ sẽ đóng lại vai Peter từ "Deadpool 2" , khi Reynolds và Levy được tiết lộ là cũng đã làm việc trên kịch bản. Cuối tháng 5, Brianna Hildebrand và Shioli Kuts... |
Ibrahim Aziz | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805593 | Ibrahim Aziz (sinh ngày 9 tháng 8 năm 1969) là một vận động viên điền kinh người Kuwait. Anh đã thi đấu trong nội dung chạy tiếp sức 4 × 400 mét nam tại Thế vận hội Mùa hè 2000. |
.ipa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805596 | Một tệp .ipa là tệp lưu trữ ứng dụng iOS và iPadOS lưu trữ ứng dụng iOS/iPadOS. Mỗi tệp .ipa bao gồm một tệp nhị phân và chỉ có thể được cài đặt trên thiết bị iOS, iPadOS, hoặc thiết bị macOS dựa trên ARM. Các tệp có phần mở rộng .ipa có thể được giải nén bằng cách thay đổi phần mở rộng thành .zip và giải nén.
Phần lớn... |
.ipa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805596 | Các tệp thực thi .ipa chưa được ký.
Một tệp .ipa chưa được ký (Unsigned) có thể được tạo bằng cách sao chép thư mục có phần mở rộng .app từ thư mục Products của ứng dụng trong Xcode đến một folder gọi là Payload và nén sau bằng lệnh codice_1.
Sau đó có thể cài đặt tệp .ipa chưa được ký trên thiết bị iOS đã được jailbre... |
Baatarkhüügiin Battsetseg | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805597 | Baatarkhüügiin Battsetseg (sinh ngày 21 tháng 1 năm 1976) là một vận động viên điền kinh người Mông Cổ. Cô đã thi đấu trong nội dung chạy 5000 mét nữ tại Thế vận hội Mùa hè 2000. |
Zelalem Bacha | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805601 | Zelalem Bacha (sinh ngày 10 tháng 1 năm 1988) là một vận động viên điền kinh người Bahrain.
Năm 2019, anh đã thi đấu trong nội dung chạy dài nam tại Giải vô địch Thế giới Vượt rào Quốc tế 2019 được tổ chức tại Aarhus, Đan Mạch. Anh kết thúc cuộc đua ở vị trí thứ 90. |
Chân bì | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805605 | Chân bì (tiếng Anh: "Dermis"), còn được gọi là trung bì, là một lớp da nằm giữa thượng bì (là thành phần chính của da) và hạ bì. Nó bao gồm các mô liên kết dày đặc hợp thức, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp độ đàn hồi và độ bền cho da. Chân bì được chia thành hai phần: vùng giao tiếp với lớp biểu bì được gọi l... |
Lethrinus conchyliatus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805609 | Lethrinus conchyliatus là một loài cá biển thuộc chi "Lethrinus" trong họ Cá hè. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1959.
Từ nguyên.
Tính từ định danh trong tiếng Latinh có nghĩa là "khoác lên màu tím", không rõ hàm ý, có lẽ đề cập đến vùng "màu tím nhạt" ở gốc vây ngực của loài cá này.
Phân bố và môi trường sống... |
Visitación Badana | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805611 | Visitación Badana Ribagorda(sinh ngày 2 tháng 7 năm 1937) là một vận động viên người Philippines. Cô đã tham gia cuộc thi nhảy xa nữ tại Thế vận hội Mùa hè năm 1960. |
Sân vận động Hainaut | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805615 | Sân vận động Hainaut là một sân vận động đa năng ở Valenciennes, Pháp. Sân được sử dụng chủ yếu cho các trận đấu bóng đá và các trận sân nhà của câu lạc bộ Valenciennes FC. Nó đã thay thế Stade Nungesser làm sân nhà của đội bóng. Sân vận động có sức chứa 25.172 khán giả cho các trận đấu bóng đá, nhưng sức chứa của nó c... |
Salem Nasser Bakheet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805620 | Salem Nasser Al shingel (sinh ngày 27 tháng 6 năm 1977) là vận động viên nhảy cao người Bahrain. Thành tích lớn nhất của anh là huy chương bạc tại Giải vô địch châu Á 2002.
Kỷ lục cá nhân của anh là 2,19 mét ngoài trời và 2,13 mét trong nhà, đều được thiết lập vào năm 2006, và đều là kỷ lục quốc gia hiện tại. |
Hoa vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805630 | <ns>0</ns>
<revision>
<parentid>70575356</parentid>
<timestamp>2023-08-23T22:09:30Z</timestamp>
<contributor>
<ip>14.170.71.77</ip>
</contributor>
<model>wikitext</model>
<format>text/x-wiki</format>
Hoa vương là một bộ ph... |
Vương tôn nữ Adrienne, Nữ công tước xứ Blekinge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805651 | Vương tôn nữ Adrienne, Nữ công tước xứ Blekinge (tên đầy đủ: Adrienne Josephine Alice, sinh ngày 9 tháng 3 năm 2018) là con út của Vương nữ Madeleine, Nữ Công tước xứ Hälsingland và Gästrikland và Christopher O'Neill. Khi sinh ra cô xếp thứ 10 trong thứ tự kế vị ngai vàng Vương thất Thụy Điển, hiện tại cô xếp thứ 11 tr... |
TKS | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805655 | TKS là xe tăng siêu nhẹ của Ba Lan được phát triển trong những năm 1930 và được sử dụng trong Chiến tranh Ba Lan và Mặt Trận Xô-Đức mặc dù nó không hề hiệu quả trong các trận chiến lớn.
Thiết Kế.
Xe tăng siêu nhẹ TKS dựa trên khung gầm của xe tăng siêu nhẹ Carden Loyd của Anh, với thân xe đã được cải tiến và động cơ mạ... |
Tái chuẩn hóa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805658 | Hans Bethe là người đầu tiên nêu ra giải pháp khắc phục những trở ngại của Lý thuyết lượng tử. Năm 1947, trên chuyến xe lửa từ New York đến Schenectady, sau ông khi tham gia hội nghị tổ chức tại Đảo Shelter về chủ đề này, Hans Bethe đã hoàn thành tính toán phi tương đối đầu tiên về sự dịch chuyển của các vạch quang phổ... |
Ủy ban Olympic Quốc gia Uruguay | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805662 | Ủy ban Olympic Quốc gia Uruguay (, COU) thành lập năm 1923 và được công nhận bởi Ủy ban Olympic Quốc tế cùng năm.
Đây là cơ quan tổ chức cho các vận động viên Uruguay tham dự Thế vận hội. Ủy ban là thành viên của PASO, ACNO và ODESUR.
Chủ tịch hiện tại của Ủy ban Olympic Quốc gia Uruguay là ông Julio César Maglione. Ôn... |
Tổng công ty tàu điện ngầm Seoul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805664 | Tổng công ty tàu điện ngầm Seoul () là một Doanh nghiệp nhà nước thuộc sở hữu của Chính quyền thành phố Seoul. Được thành lập vào năm 1970, nó cùng với Tổng công ty đường sắt cao tốc đô thị Seoul và Korail, một trong những nhà điều hành chính của Tàu điện ngầm đô thị Seoul. Công ty đã sáp nhập với Tổng công ty đường sắ... |
Lethrinus atlanticus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805667 | Lethrinus atlanticus là một loài cá biển thuộc chi "Lethrinus" trong họ Cá hè. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1830.
Từ nguyên.
Từ định danh được đặt theo tên tiếng Anh của Đại Tây Dương, nơi mà mẫu định danh của loài cá này được thu thập (–"icus" trong tiếng Latinh: "thuộc về").
Phân bố và môi trường sống.
Đâ... |
Ahmad Balkis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805668 | Ahmad Balkis (tiếng Ả Rập: أحمد بلقيس; sinh ngày 14 tháng 1 năm 1961) là một vận động viên người Syria. Anh đã tham gia thi đấu môn nhảy cao nam tại Thế vận hội Mùa hè năm 1980. |
Ali Mohamed Al-Balooshi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805670 | Ali Mohamed Al-Balooshi (sinh ngày 4 tháng 8 năm 1987) là một vận động viên điền kinh người Các Tiểu vương quốc Arab Thống nhất (UAE). Anh đã thi đấu trong nội dung chạy 800 mét nam tại Thế vận hội Mùa hè năm 2004. |
Hanna Barakat | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805672 | Hanna Barakat (tiếng Ả Rập: هناء بركات; sinh ngày 1 tháng 9 năm 1999) là một vận động viên điền kinh người Mỹ gốc Palestine sinh ra tại Los Angeles. Barakat là một sinh viên vận động viên tại Đại học Brown.
Cha cô, Mohammed Barakat, đã thi đấu cho Hoa Kỳ tại Thế vận hội Mùa hè năm 1984 trong môn khúc côn cầu.
Cô sinh r... |
Tuyến đường sắt sân bay (Bangkok) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805682 | Tuyến đường sắt sân bay (ARL) () là một tuyến tốc hành, đường sắt ngoại ô ở Băng Cốc, Thái Lan. Tuyến cung cấp tuyến đường sắt liên kết sân bay từ Sân bay Suvarnabhumi, thông qua Ga Makkasan, đến trung tâm thành phố Băng Cốc tại Ga Phaya Thai. Hầu hết toàn bộ tuyến nằm trên cầu cạn và phía dưới nó là tuyến đường sắt ph... |
Philipp Đẹp trai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805684 | Philipp của Áo hay còn gọi là Philipp Đẹp trai (tiếng Đức: "Philipp von Österreich" hay "Philipp der Schöne"; tiếng Tây Ban Nha: "Felipe el Hermoso"; tiếng Pháp: "Philippe Ier le Beau"; tiếng Hà Lan: "Filips van Oostenrijk"; tiếng Anh: "Philip of Austria" hay "Philip the Fair"; 22 tháng 7 năm 1478 – 25 tháng 9 năm 1506... |
Philipp Đẹp trai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805684 | Cha của Philipp, Maximilian, do bận rộn với các chiến dịch, thường xuyên vắng mặt trong thời niên thiếu của Philipp (Maximilian đã quay lại chiến đấu chỉ hai tháng sau khi Philipp ra đời). Sau này, vì các vấn đề tình cảm, Maximilian thường tránh trở về Hà Lan và bỏ lỡ lễ nhậm chức năm 1494 và đám cưới năm 1496 của con ... |
Louise Élisabeth xứ Orléans | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805687 | Louise Élisabeth xứ Orléans (tiếng Pháp: "Louise Élisabeth d'Orléans"; tiếng Tây Ban Nha: "Luisa Isabel de Orleans"; 9 tháng 12 năm 1709 – 16 tháng 6 năm 1742) là Vương hậu Tây Ban Nha với tư cách là vợ của Quốc vương Luis I của Tây Ban Nha. Triều đại của hai vợ chồng được coi là một trong những triều đại ngắn nhất tro... |
Louise Élisabeth xứ Orléans | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805687 | Năm 1718, Chiến tranh của Liên minh Bốn bên nổ ra giữa Pháp và Tây Ban Nha. Do đó để đạt được một thỏa thuận về sự hòa bình giữa hai bên, năm 1720, Quốc vương Felipe V của Tây Ban Nha muốn đạt đã đề xuất một thỏa thuận hôn nhân kép: cô con gái ba tuổi của Felipe V, Infanta Mariana Victoria, sẽ kết hôn với vị Quốc vương... |
Louise Élisabeth xứ Orléans | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805687 | Kể từ khi đến triều đình Tây Ban Nha, Louise Élisabeth ngày càng được biết đến với vô số bê bối. Một vài trong những bê bối đó là những hành vi khiếm nhã, nhưng những hành vi của Élisabeth thường có tính thất thường và cực kỳ bốc đồng như ăn mặc hở hang đi lại, ợ hơi và xì hơi ở nơi công cộng, chạy quanh các hành lang ... |
Louise Élisabeth xứ Orléans | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805687 | Với tư cách là Thái hậu Tây Ban Nha, Louise Élisabeth sẽ nhận được khoản trợ cấp hàng năm là 600.000 đồng livres từ nhà nước; tuy nhiên, Tây Ban Nha sẽ không trả tiền trợ cấp vì cuộc hôn nhân giữa Louise Élisabeth và Luis I của Tây Ban Nha đã bị tuyên bố là vô hiệu lực. Khi về Pháp, Louise Élisabeth chính thức được biế... |
Sân vận động Dodger | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805692 | Sân vận động Dodger () là một sân vận động bóng chày nằm ở khu phố Elysian Park của Los Angeles, California. Đây là sân nhà của Los Angeles Dodgers thuộc Major League Baseball. Được khánh thành vào năm 1962, sân được xây dựng trong vòng chưa đầy ba năm với chi phí 23 triệu đô la Mỹ ( đô la vào năm ). Đây là sân vận độn... |
Moshe Barbalat | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805693 | Moshe Barbalat (sinh năm 1932) là một vận động viên Paralympic người Israel đã nghỉ hưu và được phong anh hùng chiến tranh.
Barbalat đã hoàn thành nghĩa vụ quốc gia trong Lực lượng Phòng vệ Israel trong Lực lượng Tăng hạng. Năm 1968, anh bị thương nặng trong Trận Karameh và mất cả hai chân. Trong tình trạng bị thương n... |
Nothing about us without us | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805699 | "Nothing about us without us"-"Không có gì về chúng tôi mà không có (sự tham gia của) chúng tôi" () là một khẩu hiệu được sử dụng để truyền đạt ý tưởng rằng không có chính sách nào được quyết định bởi bất kỳ đại diện nào mà không có sự tham gia đầy đủ và trực tiếp của thành viên (các) nhóm chịu ảnh hưởng bởi chính sách... |
Điếu văn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805700 | Một điếu văn (; từ , "eulogia", tiếng Hy Lạp cổ điển, "eu" có nghĩa là "tốt" hoặc "đúng", "logia" có nghĩa là "lời" hoặc "văn bản", cùng nhau để diễn tả "lời khen ngợi") là một bài diễn thuyết hoặc văn bản ca ngợi một người hoặc nhiều người, đặc biệt là người đã mới qua đời hoặc đã nghỉ hưu, hoặc như một từ ngữ yêu mến... |
Điếu văn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805700 | Điếu văn không chỉ giới hạn trong việc khen ngợi con người, mà còn có thể dành cho các địa điểm hoặc vật phẩm (mà bất kỳ ai cũng có thể phát biểu), nhưng điều này ít phổ biến hơn so với điếu văn dành cho con người, bất kể còn sống hay đã qua đời.
Trong một số trường hợp, người ta viết một bài tự điếu văn trước khi chủ ... |
Ga Wonjong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805703 | Ga Wonjong (Tiếng Hàn: 원종역, Hanja: 遠宗驛) là ga tàu điện ngầm trên Tuyến Seohae nằm ở Wonjong-dong, Bucheon-si, Gyeonggi-do. Nó sẽ trở thành ga trung chuyển khi Tuyến Daejang-Hongdae mở ra trong tương lai. |
Teungueth FC | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805705 | Câu lạc bộ bóng đá Teungueth là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Sénégal được thành lập năm 2013 tại Rufisque. Teungueth hiện đang thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Sénégal. Mùa giải 2021-22, đội bóng này đứng thứ 7 trên bảng xếp hạng. Sân nhà của đội là sân Stade Lat-Dior ở Thiès. |
TVP HD | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805706 | TVP HD là một kênh truyền hình phiên bản HD đặc biệt của các kênh phát sóng công cộng Ba Lan (Telewizja Polska). Một kênh truyền hình kỹ thuật số đã có ở Warsaw, Poznań, Zielona Góra, Żagań, Kraków, Leżajsk và Krosno từ ngày 6 đến ngày 25 tháng 8 năm 2008.
Kênh được lên sóng vào tháng 8 năm 2008, phát sóng theo kiểu 10... |
Nguyễn Văn Nhung (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805713 | Nguyễn Văn Nhung có thể là: |
Pierre Garcia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805720 | Pierre Garcia (27 tháng 7 năm 1943 – 13 tháng 2 năm 2023) là một cựu cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá người Pháp. Câu lạc bộ cuối cùng mà ông từng thi đấu trong sự nghiệp là câu lạc bộ Rennes tại Ligue 1. Garcia qua đời vào ngày 13 tháng 2 năm 2023 ở tuổi 79.
Danh hiệu.
Rennes |
Lực lượng Phòng vệ Phần Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805723 | Lực lượng Phòng vệ Phần Lan là lực lượng chiến đấu của nước Cộng hòa Phần Lan với trách nhiệm chiến đấu, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia. Hoạt động của Lực lượng Phòng vệ dựa trên quy định của Hiến pháp, pháp luật, cam kết chiến lược và điều ước quốc tế mà Phần Lan là thành vi... |
Lực lượng Phòng vệ Phần Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805723 | Tên gọi.
Tên gọi chính thức của quân đội Phần Lan là “Lực lượng Phòng vệ Phần Lan”, trong tiếng Phần Lan là “Puolustusvoimat” và trong tiếng Thụy Điển là Försvarsmakten là lực lượng chuyên trách công tác quốc phòng của Phần Lan. Lực lượng bao gồm Lục quân, Hải quân và Không quân và Biên phòng khi có chiến sự, xung đột ... |
Lực lượng Phòng vệ Phần Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805723 | Thời kỳ thuộc Thụy Điển.
Giai đoạn từ năm 1100-1809, Phần Lan nằm dưới sự thống trị và toàn bộ lãnh thổ hiện nay của Phần Lan từng là một phần thuộc về Đế quốc Thụy Điển. Trong suốt thế kỷ 17, Thụy Điển phát triển lớn mạnh như một quốc gia hùng mạnh có tầm ảnh hưởng trong khu vực, song song với việc mở tầm ảnh hưởng, s... |
Lực lượng Phòng vệ Phần Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805723 | Giai đoạn hòa bình tạm thời.
Trong xuyên suốt thời điểm hòa bình, lực lượng quân đội Phần Lan được cơ cấu và tổ chức với ba sư đoàn và một quân đoàn với chỉ huy là sĩ quan Đức và nó trở thành hình mẫu cho quân đội Phần Lan trong 20 năm tiếp theo. Không quân được thành lập vào tháng 3 năm 1918 nhưng vẫn còn hạn chế về s... |
Lực lượng Phòng vệ Phần Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805723 | Quân đội Phần Lan dù được đích thân Nguyên soái Mannerheim chỉ huy và giành rất nhiều thắng lợi, trong đó có Chiến dịch Suomussalmi, tuy nhiên Phần Lan phải đánh mất gần 9% lãnh thổ cho Liên Xô trong Hòa ước Moskva ký kết năm 1940 để đổi lấy nên hòa bình tạm thời.
Để giành lại phần lãnh thổ đã mất, Phần Lan tham gia li... |
Lực lượng Phòng vệ Phần Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805723 | Phần Lan chỉ được phép phân bổ, cấu trúc rất hạn chế cả về số lượng quân nhân và quân khí chỉ đủ làm nhiệm vụ bảo vệ, các lực lượng dân quân, hiến quân đều phải giải tán và không cho phép thành lập mới. Tuy nhiên, quân dự bị động viên không nằm trong các điều khoản thuộc hiệp định tạo ra cơ sở tiền đề cho phép huấn luy... |
Lực lượng Phòng vệ Phần Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805723 | Xuyên suốt qua nhiều cuộc chiến tranh và xung đột, đặc biệt là xung đột xảy ra dai dẳng với Liên Xô đã ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành chính sách quốc phòng của Phần Lan, cũng như đến định hướng phát triển của Lực lượng Phòng vệ. Tại một số thời điểm, các quốc gia láng giềng, hoặc trong khối châu Âu cắt giảm quân... |
Lực lượng Phòng vệ Phần Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805723 | Điều này không làm giảm ý chí của Phần Lan trong việc xây dựng lực lượng phòng thủ đủ mạnh để đảm bảo an ninh, thực hiện nhiệm vụ quốc phòng là kết quả từ một xã hội dân chủ, nhân dân làm chủ, song song với việc hoàn thành công tác đối thoại với Moskva.”
Công tác tổ chức.
Tổng thống Phần Lan nắm vai trò là Chỉ huy Tối... |
Lực lượng Phòng vệ Phần Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805723 | Bộ Chỉ huy Hậu cần có nhiệm vụ thực hiện công tác liên quan đến vấn đề cung cấp, chuyên chở và lưu giữ hàng hóa liên quan đến quốc phòng, vũ khí, khí tài, quân trang, quân dụng cho từng tỉnh, thành, khu vực dưới sự điều hành của ba trung đoàn.
Cơ cấu tổ chức.
Lãnh đạo Lực lượng Phòng vệ.
Tổng Chỉ huy Quốc phòng
Đại tướ... |
Lực lượng Phòng vệ Phần Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805723 | Quân hàm Lực lượng Phòng vệ Phần Lan dựa theo hệ quy chiếu quân hàm của các lựa lượng vũ trang NATO, riêng cấp úy có bốn bậc hàm thiếu, trung, thượng và đại, trong đó cấp thiếu úy thường được sử dụng cho sĩ quan dự bị và sẽ tự động lên cấp trung úy khi thành quân nhân chính quy.
Hệ thống cấp Hạ sĩ quan và binh sĩ lại d... |
Đài Truyền hình Quốc gia Bhutan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805724 | Đài Truyền hình Quốc gia Bhutan (tiếng Anh: "Bhutan Broadcasting Service"), (), (viết tắt: BBS) là mạng truyền hình lớn nhất tại Bhutan. BBS là cơ quan ngôn luận duy nhất cho chính phủ Bhutan.
Tranh cãi.
Chương trình chống Ấn Độ.
Vào ngày 6 tháng 12 năm 2012, đã gắn cờ đỏ cho BBS là kênh thù địch trong số 24 kênh khác ... |
Marie Louise của Orléans | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805726 | Marie Louise của Orléans (tiếng Pháp: "Marie-Louise d'Orléans"; tiếng Tây Ban Nha: "María Luisa de Orleans"; 26 tháng 3 năm 1662 – 12 tháng 2 năm 1689) là một "petite-fille de France" ("Cháu gái nước Pháp" hay "Vương tôn nữ nước Pháp") và là con gái của Công tước Philippe I của Orléans và Vương nữ Henrietta của Anh. Ma... |
Marie Louise của Orléans | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805726 | Sau này, Marie Louise không bao giờ trở lại Pháp.
Ngày 19 tháng 11 năm 1679, Marie Louise chính thức kết hôn với Carlos II của Tây Ban Nha ở Quintanapalla, gần Burgos, Tây Ban Nha, chính thức bắt đầu chuỗi ngày cô độc tại triều đình Tây Ban Nha của Marie. Carlos II hết mực yêu hương Marie Louise cho đến tận cuối đời nh... |
Hell's Kitchen Mỹ (Mùa 3) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805729 | Tiến độ thí sinh.
Mỗi tuần, thành viên xuất sắc nhất (do Ramsay xác định) từ đội thua cuộc trong lần phục vụ gần nhất được yêu cầu đề cử hai người đồng đội của họ để loại bỏ; một trong hai người này được Ramsay gửi về nhà.
Các tập.
<onlyinclude>
</onlyinclude> |
Nguyễn Văn Nhung (Ba Sa) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805732 | Nguyễn Văn Nhung (sinh năm 1917), tên thường gọi là Ba Sa, là một nhà cách mạng và chỉ huy quân sự Việt Nam.
Cuộc đời.
Nguyễn Văn Nhung sinh năm 1917 ở Rạch Bàng, Càng Long, là con thứ năm của ông Nguyễn Văn Hậu (Mười Hậu) và bà Võ Thị Đậu. Gia đình ông có sáu người anh chị em, ba người đầu là ba chị gái. Ông Mười Hậu ... |
Nguyễn Văn Nhung (Ba Sa) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805732 | Khởi nghĩa thất bại, ông bị bắt hai lần những đều được thả sớm vì không có bằng chứng.
Năm 1945, Cách mạng Tháng Tám thắng lợi. Ngày 25 tháng 8, ông được phân công về làm Trung Ngãi làm Bí thư kiêm công tác chính quyền. Tháng 10, ông được rút về làm Huyện ủy viên Huyện ủy Vũng Liêm, Hội trưởng Nông dân cứu quốc huyện V... |
French appetit | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805746 | S.A.R.L French appétit ( ), phổ biến hơn được biết đến là French appétit, là một công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân có trụ sở chính tại Paris, Pháp. French appétit là một nhà bán lẻ và nhà phân phối quốc tế của các mặt hàng tiêu dùng nhanh liên quan đến thực phẩm và vệ sinh. Ngoài trụ sở chính ở Paris, công ty cũng ho... |
Volhynia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805749 | Volhynia (còn viết là Volynia) (, , ), là một khu vực lịch sử tại Trung và Đông Âu, giữa miền đông nam Ba Lan, miền tây nam Belarus và miền tây Ukraina. Ranh giới của khu vực này không được xác định rõ ràng, nhưng lãnh thổ mang cùng tên với nó là tỉnh Volyn ở miền tây Ukraine.
Volhynia từng qua tay nhiều lần trong lịch... |
Volhynia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805749 | Các lãnh thổ của Volhynia trong lịch sử hiện nay là một phần của các tỉnh Volyn, Rivne và một phần của các tỉnh Zhytomyr, Ternopil và Khmelnytskyi của Ukraina, cũng như một phần của Ba Lan (Chełm). Các thành phố lớn bao gồm Lutsk, Rivne, Kovel, Volodymyr, Kremenets (tỉnh Ternopil) và Starokostiantyniv (tỉnh Khmelnytsky... |
Volhynia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805749 | Ngay từ năm 983, Vladimir Đại đế đã bổ nhiệm con trai mình là Vsevolod làm người cai trị Thân vương quốc Volhynia. Năm 988, ông thành lập thành phố Volodymer ("Володимѣръ").
Lịch sử ban đầu của Volhynia trùng khớp với lịch sử của các công quốc hoặc thân vương quốc Halych và Volhynia. Hai quốc gia kế thừa Rus Kyiv này đ... |
Volhynia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805749 | Mặc dù về mặt kinh tế, khu vực này đang phát triển khá nhanh chóng, nhưng trước Thế chiến thứ nhất, đây vẫn là tỉnh nông thôn nhất ở miền Tây của Đế quốc Nga.
Cộng hòa Nhân dân Ukraina.
Sau Cách mạng tháng Hai và sự kiện thành lập Chính phủ lâm thời Nga, những người theo chủ nghĩa dân tộc Ukraina tuyên bố thành lập Cộn... |
Volhynia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805749 | Từ năm 1935 đến năm 1938, chính phủ Liên Xô trục xuất nhiều công dân từ Volhynia trong một đợt di chuyển dân số đến Siberia và Trung Á, trong quá trình diệt trừ phú nông, một nỗ lực nhằm đàn áp nông dân trong khu vực. Những người này bao gồm cả người Ba Lan ở Đông Volhynia.
Thế chiến II.
Sau khi ký kết Hiệp ước Molotov... |
Aybüke Pusat | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805754 | Aybüke Pusat (sinh ngày 25 tháng 2, 1995) là một nữ diễn viên, người mẫu người Thổ Nhĩ Kỳ.
Sự nghiệp diễn xuất.
Phim truyền hình.
Năm 2014, Aybüke Pusat ra mắt lần đầu tiên với một vai diễn nhỏ trong bộ phim truyền hình nổi tiếng "Medcezir". Sau đó, cô tiếp tục đóng thêm một số vai phụ trong các loạt phim như: "Beş Kar... |
February Azure | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805756 | February Azure (), còn được gọi là February Blue, là một bức tranh phong cảnh của họa sĩ Nga Igor Emmanuilovich Grabar, thuộc trường phái hậu ấn tượng, được tạo năm 1904. Bức tranh được trưng bày công khai lần đầu tiên tại triển lãm thứ hai của Hiệp hội Họa sĩ Nga, mở cửa vào ngày 31 tháng 12 năm 1904 tại Sankt-Peterbu... |
February Azure | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805756 | Cả hai nghiên cứu đã được lưu giữ: nghiên cứu đầu tiên, mang tựa đề "Mùa đông", được lưu trữ trong bộ sưu tập của Bảo tàng Nghệ thuật Nga Quốc gia dưới số lưu trữ tại Sankt-Peterburg, và nghiên cứu thứ hai, mang tựa đề "February Azure", được giữ tại Bảo tàng Nghệ thuật Quốc gia Belarus tại Minsk.
Sau đó, ông đào một rã... |
February Azure | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805756 | Phía sau là những cây đuôi công khác, mảnh hơn và ở chân trời là một khu rừng đuôi công với ánh sáng trong một khoảng cách nào đó. Tuyết phía trước cho thấy bóng của cây phía sau người xem.
Grabar đã viết trong "Automonograph" của mình rằng, mặc dù "March Snow" (Мартовский снег, 1904) có vẻ phổ biến hơn so với bất kỳ t... |
Shoro (công ty) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805757 | Shoro là một công ty đồ uống được thành lập năm 1992 ở Kyrgyzstan. Họ bán bốn loại đồ uống quốc gia, gồm: Maksym Shoro (), Chalap Shoro (), Jarma Shoro (), và Aralash Shoro (). Những đồ uống này là đồ uống truyền thống maksym, chalap, jarma, và sự kết hợp của hai thứ trước, tương ứng. Bạn có thể mua những thứ này dưới ... |
Quân hàm Lực lượng Phòng vệ Phần Lan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805758 | Quân hàm Lực lượng Phòng vệ Phần Lan là biểu trưng thể hiện cấp bậc, ngạch bậc, quân chủng, binh chủng trong các lực lượng vũ trang của Phần Lan. Quân hàm quân sự Phần Lan chịu ảnh hưởng rất lớn về cách đặt tên, phân cấp đến từ quân đội các nước lớn trong khu vực như Thụy Điển, Đức và Nga. Tên gọi các cấp hàm sử dụng t... |
Bên trong vỏ kén vàng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805767 | Bên trong vỏ kén vàng (tên tiếng Anh: Inside the Yellow Cocoon Shell) là một bộ phim điện ảnh chính kịch của Việt Nam năm 2023 do Phạm Thiên Ân đạo diễn và dựng phim, đồng thời cũng là tác phẩm điện ảnh đầu tay của anh. Bộ phim do Trần Văn Thi và Jeremy Chua đảm nhiệm vai trò sản xuất, dựa trên phần kịch bản do chính P... |
Bên trong vỏ kén vàng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805767 | Trả lời đài RFI Tiếng Việt ngày 24 tháng 5 năm 2023, đạo diễn Phạm Thiên Ân cho rằng 'Vỏ kén' là vỏ bọc của con người trong xã hội chạy theo danh vọng và tiền bạc và xoay quanh câu hỏi "Sống vì điều gì".
Sản xuất.
Phim dài 3 tiếng và phát triển từ phim ngắn "Hãy thức tỉnh và sẵn sàng" (Stay Awake, Be Ready) cũng của Ph... |
Jérôme Mombris | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805769 | Jérôme Mombris Razanapiera (sinh ngày 27 tháng 11 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Gazélec Ajaccio tại Championnat National 3 bảng D. Anh sinh ra tại Pháp nhưng từng đại diện cho Madagascar trên đấu trường quốc tế.
Sự nghiệp thi đấu.
Ngày 19 tháng 8 năm 202... |
La Passion de Dodin Bouffant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805777 | La Passion de Dodin Bouffant ("Niềm đam mê của Dodin Bouffant"), (tên tiếng Anh: The Pot-au-Feu, tạm dịch:" Món bò hầm") là một bộ phim chính kịch lãng mạn lịch sử Pháp năm 2023 của đạo diễn Trần Anh Hùng với sự tham gia của Juliette Binoche và Benoît Magimel, Lấy bối cảnh năm 1885, bộ phim miêu tả mối tình lãng mạn gi... |
Công viên nước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805780 | Công viên nước ("Water park") hay thế giới nước ("Water world") hay Công viên thủy cung ("Aquapark") là một công viên giải trí có các khu vui chơi dưới nước như hồ bơi, bể bơi, đường trượt nước, miếng đệm nước, sân chơi nước và sông trôi ("Lazy river"), cũng như các khu vực thả nổi, tắm, bơi lội, và các môi trường giải... |
Công viên nước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805780 | Vào tháng 7 năm 2015, một trường hợp chết đuối và ít nhất ba trường hợp suýt chết đuối đã được báo cáo tại các công viên nước ở Hoa Kỳ.Vào ngày 7 tháng 8 năm 2016, Caleb Schwab đứa con trai 10 tuổi của chính trị gia người Mỹ Scott Schwab, đã bị chặt đầu trên trò chơi trượt nước Verrückt tại công viên nước Schlitterbahn... |
TeleCuraçao | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805781 | TeleCuraçao (Call sign: PJC-TV) là một đài truyền hình phát sóng bằng tín hiệu analog trên NTSC, kênh 8 ở Curaçao, với một bộ lặp ở Bonaire trên kênh 16. Đài được thành lập vào ngày 31 tháng 7 năm 1960, là đài truyền hình đầu tiên của Antille thuộc Hà Lan. Đài truyền hình Mỹ Gerald Bartell đã thành lập đài với sự hỗ tr... |
Loretta Barcenas | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805784 | Loretta A. Barcenas (sinh ngày 19 tháng 12 năm 1942) là một vận động viên chạy nước rút người Philippines. Cô đã tham gia thi đấu ở nội dung chạy tiếp sức 4 x 100 mét nữ tại Thế vận hội Mùa hè năm 1964. |
Mại dâm tại Vương quốc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805786 | Tại Vương quốc Anh (bao gồm Anh, Xứ Wales và Scotland), việc tham gia vào quan hệ tình dục để nhận tiền là hoàn toàn hợp pháp, Tuy nhiên, có những hoạt động liên quan đến mại dâm vi phạm pháp luật, chẳng hạn như quảng cáo mại dâm ở nơi công cộng, điều tra, sở hữu hoặc quản lý một nhà hoạt động mại dâm, điều hành môi gi... |
Mại dâm tại Vương quốc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805786 | Trong số này, 88% là phụ nữ, 6% là nam và 4% là người chuyển giới.
Theo một nghiên cứu của TAMPEP vào năm 2009, trong tổng số người bán dâm ở Vương quốc Anh, có 41% là người nước ngoài; tuy nhiên, ở Luân Đôn, tỷ lệ này lên đến 80%. Tuy số lượng người bán dâm di cư ở Vương quốc Anh thấp hơn đáng kể so với các nước phươ... |
Mại dâm tại Vương quốc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805786 | Từ đó, các nhà nghiên cứu ước tính rằng ngành công nghiệp nhà chứa tạo ra từ 50 triệu đến 130 triệu bảng mỗi năm. Nhiều nhà chứa hoạt động thông qua các doanh nghiệp hợp pháp được cấp phép làm phòng xông hơi hoặc phòng mát-xa. Tuy nhiên, phần lớn nhà chứa lại tập trung trong các căn hộ riêng tư nằm trong các khu dân cư... |
Mại dâm tại Vương quốc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805786 | Một cuộc khảo sát được tiến hành vào năm 2004 với những người bán dâm đường phố đã cho thấy tuổi trung bình khi bắt đầu hoạt động là 21 tuổi. Vào tháng 3 năm 2015, Đại học Leeds đã tiến hành một cuộc khảo sát quy mô lớn về người bán dâm tại Vương quốc Anh, với sự tài trợ từ Quỹ Wellcome. Kết quả cho thấy rằng 71% những... |
Mại dâm tại Vương quốc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805786 | Đây là những đồng xu từ thời La Mã, có hình vẽ mô tả một người đàn ông và một người phụ nữ đang thực hiện hành vi tình dục. Một số học giả cho rằng spintria là những token được sử dụng trong hoạt động mại dâm, có thể được dùng để vào các nhà chứa mại dâm hoặc trao đổi cho các đối tác trong giao dịch mại dâm.
Thời kỳ Tr... |
Mại dâm tại Vương quốc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805786 | Tuy nhiên, có những dấu hiệu cho thấy hoạt động mại dâm diễn ra trong Thành phố Luân Đôn ở các khu vực như Farringdon Without, nơi thường xuyên xuất hiện "phụ nữ bình thường". Khu vực giữa Cheapside và nhà thờ St Pancras, Soper Lane cũng nổi tiếng với tội ác tình dục, bao gồm một con phố được gọi là Gropecunt Lane. Năm... |
Mại dâm tại Vương quốc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805786 | "Harris's List of Covent Garden Ladies" là một tác phẩm được xuất bản trong nửa sau của thế kỷ 18 dưới hình thức một cuốn sách nhỏ gọn. Nó cung cấp thông tin về ngoại hình và khả năng tình dục của khoảng 120-190 gái mại dâm làm việc tại và xung quanh khu vực Covent Garden (nổi tiếng là một quận đèn đỏ) cùng với địa chỉ... |
Mại dâm tại Vương quốc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805786 | Trong thời kỳ này, công chúng bắt đầu quan tâm đến các vấn đề xã hội cụ thể. Đồng thời, xuất hiện một quan điểm lý tưởng về hình ảnh phụ nữ, như là "Thiên thần trong ngôi nhà". Sự gia tăng của đạo đức gia đình tầng trung và sự phân tách hoạt động giữa nam giới và nữ giới trong các lĩnh vực riêng biệt đã làm cho việc ph... |
Mại dâm tại Vương quốc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805786 | Sự không đáng tin cậy của dữ liệu trong thế kỷ 19 đã làm cho việc xác định liệu mại dâm có gia tăng hay giảm trong thời kỳ này trở nên không rõ ràng. Tuy nhiên, không có nghi ngờ gì rằng trong thời kỳ Victoria, đặc biệt là vào những năm 1840 và 1850, công chúng đã tin rằng mại dâm và bệnh lây truyền qua đường tình dục ... |
Mại dâm tại Vương quốc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805786 | Số lượng nhập viện do viêm nhiễm âm đạo và bệnh giang mai cũng rất cao, đạt đến 290,7 trên 1.000 quân sự tổng cộng. Quy định mại dâm nhằm giảm thiểu rủi ro lây truyền bệnh và bảo vệ sức khỏe của binh lính.
Cuốn sách "Prostitution, Considered in Its Moral, Social, and Sanitary Aspects" của William Acton năm 1857 đã gây ... |
Mại dâm tại Vương quốc Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19805786 | Cụ thể, đạo luật này tăng cường việc truy tố tội mua bán gái trẻ cho mục đích mại dâm bằng cách sử dụng ma túy, đe dọa hoặc gian lận. Nó cũng đóng cửa các nhà chứa và nâng độ tuổi tối thiểu cho phụ nữ trẻ có thể bị cưỡng bức từ 12 lên 16 tuổi. Những thay đổi này nhằm bảo vệ quyền lợi và an toàn cho phụ nữ trẻ và giảm t... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.