title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806386 | Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á 2023 là mùa giải thứ 4 của Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á, do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) tổ chức. Giải đấu được tổ chức từ ngày 17 đến ngày 26 tháng 8 tại Rayong, Thái Lan.
Việt Nam là đương kim vô địch của giải sau khi đánh bại Thái Lan với tỉ số 1–0 ở trận chung kết ... |
Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806386 | Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụ và loạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần thiết. Cầu thủ dự bị thứ sáu có thể được thực hiện trong hiệp phụ.
Thống kê.
Kỷ luật.
Một cầu thủ hoặc quan chức của đội sẽ tự động bị đình chỉ thi đấu trận tiếp theo nếu vi phạm các lỗi sau:
Các đình chỉ sau đây đ... |
Guédiawaye FC | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806391 | Guédiawaye FC là một câu lạc bộ bóng đá Sénégal thành lập vào năm 1993 tại Dakar. Đội hiện đang thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Sénégal. Sân nhà của đội là sân Stade Ibrahima Boye. |
Nhan Huệ Khánh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806407 | (tiếng Trung:顏惠慶; Yan Huiqing: Yên Huệ Khanh, còn được gọi là Nguyễn Huệ Khanh hay đơn giản là Khánh Nguyễn ; 2 tháng 4 năm 1877 – 24 tháng 5 năm 1950) là một nhà ngoại giao và chính trị gia người Trung Quốc phục vụ dưới thời nhà Thanh, nhà Thanh. Trung Hoa Dân Quốc và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ông giữ danh hiệu Tiế... |
Nhan Huệ Khánh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806407 | Là một nhà ngoại giao kỳ cựu, ông là đại sứ đầu tiên của Trung Quốc tại Liên Xô, và là đại biểu của Hội nghị Hải quân Washington và Hội Quốc Liên; ông cũng từng là nhà ngoại giao tới Đức, Thụy Điển, Đan Mạch, và cuối cùng là Hoa Kỳ, nơi ông lên án cuộc xâm lược Mãn Châu của Nhật Bản. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai,... |
Lethrinus enigmaticus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806410 | Lethrinus enigmaticus là một loài cá biển thuộc chi "Lethrinus" trong họ Cá hè. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1959.
Từ nguyên.
Tính từ định danh trong tiếng Latinh có nghĩa là "bí ẩn", hàm ý sự không chắc chắn của Smith về tình trạng phân loại của mẫu định danh loài này, mà ông “tạm cho là một loài mới”.
Phâ... |
Galicia (Đông Âu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806411 | Galicia (, ; , ) là một khu vực lịch sử và địa lý trải dài tại nơi ngày nay là miền đông nam Ba Lan và miền tây Ukraina, một thời gian dài là bộ phận của Thịnh vượng chung Ba Lan-Litva. Nó bao gồm phần lớn các khu vực lịch sử Ruthenia Đỏ (trung tâm là Lviv) và Tiểu Ba Lan (trung tâm là Kraków).
Tên của khu vực bắt nguồ... |
Galicia (Đông Âu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806411 | Galicia và Volhynia ban đầu là hai thân vương quốc dòng dõi Rurik riêng biệt, được giao luân phiên cho các thành viên trẻ của triều đình Kiev. Dòng dõi thân vương Roman Đại vương xứ Volodymyr nắm quyền Thân vương quốc Volhynia, còn dòng dõi của Yaroslav Osmomysl nắm quyền Thân vương quốc Halych. Galicia–Volhynia hình t... |
Galicia (Đông Âu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806411 | Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, Galicia chứng kiến giao tranh ác liệt giữa các lực lượng của Đế quốc Nga và Các cường quốc Trung tâm. Quân Nga chiếm phần lớn khu vực vào năm 1914 sau khi đánh bại quân đội Áo-Hung trong một trận chiến biên giới hỗn loạn trong những tháng đầu của cuộc chiến. Người Nga bị đẩy lùi v... |
Galicia (Đông Âu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806411 | Galicia được cho là có dân số đa dạng về sắc tộc nhất trong tất cả các quốc gia trong chế độ quân chủ Áo, bao gồm chủ yếu là người Ba Lan và "người Ruthenia"; là dân tộc sau này được gọi là người Ukraina và người Rusyn, cũng như người Do Thái, người Đức, người Armenia, người Séc, người Slovak, người Hungary, người Roma... |
Galicia (Đông Âu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806411 | Về mặt tôn giáo, Galicia chủ yếu theo Công giáo, và Công giáo được thực hành theo hai nghi thức. Người Ba Lan theo Công giáo La Mã, trong khi người Ukraina theo Công giáo Hy Lạp. Các Kitô hữu khác thuộc về một trong các Giáo hội Chính thống Ucraina. Cho đến Holocaust, đạo Do Thái đã lan rộng và Galicia là trung tâm của... |
Hertsa (vùng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806416 | vùng Hertsa, còn gọi là vùng Hertza (; ), là một khu vực nằm xung quanh thị trấn Hertsa thuộc huyện Chernivtsi của tỉnh Chernivtsi ở miền tây nam Ukraina, gần biên giới với Romania. Vùng này có diện tích khoảng , với dân số khoảng 32.300 người (năm 2001), 93% trong đó là người dân tộc Romania.
Lịch sử.
Lãnh thổ này tro... |
Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2023-24 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806452 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2023-24 (Bundesliga 2023-24) là mùa giải thứ 61 của Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức, giải đấu bóng đá hàng đầu của Đức. Giải bắt đầu vào ngày 18 tháng 8 năm 2023 và kết thúc vào ngày 18 tháng 5 năm 2024.
Bayern Munich là đương kim vô địch 11 lần liên tiếp.
Lịch thi đấu được công bố v... |
María de las Mercedes của Orléans | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806456 | María de las Mercedes của Tây Ban Nha, María de las Mercedes của Orléans, María de las Mercedes de Orleans y Borbón hay Mercedes của Orléans (tiếng Tây Ban Nha: "María de las Mercedes de España", "María de las Mercedes de Orleans", "María de las Mercedes de Orleans y Borbón", "Mercedes de Orleans"; 24 tháng 6 năm 1860 ... |
María de las Mercedes của Orléans | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806456 | Có thông tin rằng, sự lựa chọn của Alfonso XII đã làm tiêu tan hy vọng của người mẹ vẫn đang bị lưu đày của Alfonso XII, Nữ vương Isabel II về cuộc hôn nhân của Alfonso với Infanta Blanca của Tây Ban Nha, con gái của phe đối địch Carlos là Carlos, Công tước xứ Madrid.
Qua đời.
Ngay sau tuần trăng mật của hai vợ chồng, ... |
María de las Mercedes của Orléans | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806456 | Cuối năm 1879, Alfonso XII tái hôn với Nữ đại vương công Maria Christina Henriette của Áo; và đặt tên cho người con cả của họ là María de las Mercedes để vinh danh cố Vương hậu María de las Mercedes của Orléans. |
Pokuttia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806463 | Pokuttia, còn viết là Pokuttya hay Pokutia (; ), là một khu vực lịch sử của Đông-Trung Âu, nằm giữa sông Dniester và Cheremosh và dãy núi Karpat, ở phía tây nam của Ukraina hiện đại. Khu vực là một phần của liên minh bộ lạc Antes kể từ thế kỷ thứ 4, gia nhập Kiev Rus' vào thế kỷ thứ 10, và cuối cùng bị Ba Lan sáp nhập ... |
Pokuttia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806463 | Người kế vị của Kazimierz là Jan I Olbracht sử dụng hiệp ước nói trên như một cái cớ để bắt đầu cuộc xâm lược Moldavia vào năm 1497.
Năm 1490, do người Ba Lan gia tăng áp bức người Ukraina, xảy ra một loạt cuộc nổi dậy thành công dưới quyền lãnh đạo bởi anh hùng Ukraina Petro Mukha, với sự tham gia của những người Ukr... |
Pokuttia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806463 | Với sự sụp đổ của Áo-Hung sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phần lớn Pokuttia trở thành một phần của Cộng hòa Nhân dân Tây Ukraina và tranh chấp với Ba Lan. Khu vực là một phần của Ba Lan năm 1919–1939, sau đó được chuyển cho Liên Xô. Khu vực này thuộc về Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Ukraina, rơi vào tay Đức Quốc... |
Đô trưởng Phnôm Pênh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806483 | Đô trưởng Phnôm Pênh () là trưởng quan hành chính Phnôm Pênh, thủ đô của Campuchia. Đô trưởng đồng thời là người đứng đầu Hội trường Thủ đô Phnôm Pênh và được bổ nhiệm với nhiệm kỳ 4 năm. Đô trưởng hiện tại là Khuong Sreng được bổ nhiệm vào ngày 16 tháng 6 năm 2017.
Danh sách Đô trưởng.
Đây là danh sách Đô trưởng Phnôm... |
Bầu cử ở Campuchia | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806484 | Campuchia là một quốc gia độc đảng với Đảng Nhân dân Campuchia nắm quyền. Cơ quan lập pháp của Campuchia được lựa chọn thông qua một cuộc bầu cử quốc gia. Tổng tuyển cử được tổ chức năm năm một lần vào Chủ nhật thứ tư của tháng Bảy. Nghị viện Campuchia có hai viện. Quốc hội ( ) có 125 thành viên, mỗi người được bầu với... |
Bầu cử ở Lào | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806485 | Lào là quốc gia độc đảng bầu chọn cơ quan lập pháp trên toàn quốc và nhân dân địa phương cũng tham gia bầu trưởng thôn ở mỗi tỉnh thành. Quốc hội ("Sapha Heng Xat") có 164 đại biểu, được bầu với nhiệm kỳ 5 năm. Theo hiến pháp nước này, các cuộc bầu cử đều được tiến hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ và Đảng Nhân dâ... |
Izmail (tỉnh) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806492 | Tỉnh Izmail (; ) được hình thành sau sự kiện sáp nhập Bessarabia vào Liên Xô vào ngày 7 tháng 8 năm 1940, với tên gọi tỉnh Akkerman với trung tâm là thành phố Akkerman. Vào ngày 7 tháng 12 năm 1940, theo Nghị định của Đoàn Chủ tịch Xô viết Tối cao Liên Xô, nó được đổi tên thành tỉnh Izmail, trung tâm tỉnh được chuyển đ... |
Izmail (tỉnh) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806492 | Dân số.
Theo điều tra dân số Romania năm 1930, có 550.433 người sống trong địa bàn sau này là tỉnh Izmail, trong đó có 133.501 người Nga (24,25%), người Bulgaria - 122.530 (22,26%), người Romania (và người Moldova) - 100.150 (18,19%), người Ukraina - 81.767 (14,86%), người Đức - 60.881 (11,06%), người Gagauz - 21.593 (... |
Sự mở rộng của ASEAN | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806505 | Sự mở rộng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là quá trình mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua việc kết nạp các quốc gia thành viên mới. Quá trình này bắt đầu từ khi năm thành viên sáng lập hiệp hội ký thông qua Tuyên bố Bangkok năm 1967. Kể từ đó, số lượng thành viên ASEAN đã tăng đến con số 1... |
Sự mở rộng của ASEAN | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806505 | Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) là cơ chế đối thoại đa phương giữa các quốc gia châu Á–Thái Bình Dương nhằm thúc đẩy đối thoại và tham vấn, cũng như xây dựng lòng tin và ngoại giao phòng vệ trong toàn khu vực. Các tiêu chí thành viên của ARF, cũng như các Đối tác Đối thoại khác, đã được vạch ra trong Diễn đàn ARF lần thứ ... |
Sự mở rộng của ASEAN | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806505 | Giống như Lào, Campuchia cũng mong muốn gia nhập ASEAN vào năm 1997.
Bộ trưởng Ngoại giao Myanmar tham dự AMM lần thứ 27 và 28 với tư cách khách mời của chính phủ nước chủ nhà. Trong cuộc họp lần thứ 28, Myanmar đã tham gia Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á và xin quy chế quan sát viên.
Những người đứng đầu c... |
Sự mở rộng của ASEAN | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806505 | Năm 1992, Chương trình Thuế ưu đãi có Hiệu lực chung (CEPT) đã được ký kết như một lịch trình giảm dần thuế quan và nhằm tăng "lợi thế cạnh tranh của khu vực với vị thế là cơ sở sản xuất hướng đến thị trường thế giới". Chính sách này đóng vai trò là khuôn khổ cho Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN. Sau cuộc khủng hoảng tài c... |
Sự mở rộng của ASEAN | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806505 | Đông Timor.
Tháng 3 năm 2011, Đông Timor đã nộp đơn xin gia nhập ASEAN, một động thái được hỗ trợ bởi Indonesia, quốc gia chiếm đóng cũ của họ nay đã trở thành đối tác và Philippines, đồng minh Công giáo duy nhất của họ ở châu Á.
Timor-Leste giành được độc lập vào năm 2002 và từ năm sau đã tham gia Đại hội Thể thao Đôn... |
Sự mở rộng của ASEAN | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806505 | Vào tháng 11 năm 2022, sau Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 40 và 41 tại Phnôm Pênh, khối đã đưa ra tuyên bố đồng ý "về nguyên tắc" tư cách thành viên của Đông Timor, trao cho Đông Timor tư cách quan sát viên tại các cuộc họp cấp cao và nêu rõ rằng lộ trình trở thành thành viên đầy đủ sẽ được đệ trình trong hội nghị thượ... |
Sự mở rộng của ASEAN | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806505 | Palau.
Tháng 6 năm 2019, một nhà nghiên cứu tại Đại học Johns Hopkins đã khuyến nghị rằng Palau có tiềm năng tham gia một cách có ý nghĩa vào ASEAN. Sau đó, ông lập luận rằng Hoa Kỳ nên cố gắng thuyết phục Thái Lan thúc đẩy tư cách quan sát viên cho Palau trong nhiệm kỳ chủ tịch ASEAN. |
Kosmopoisk | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806507 | Kosmopoisk (, tên đầy đủ: Общеросси́йская нау́чно-иссле́довательская обще́ственная организа́ция, ОНИОО, được dịch thành "Tổ chức Cộng đồng Nghiên cứu Toàn nước Nga"), còn gọi là Spacesearch, là một nhóm quan tâm đến nghiên cứu UFO, động vật học thần bí và điều tra hiện tượng huyền bí khác. Tổ chức này bắt đầu vào năm 1... |
Kosmopoisk | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806507 | Từ năm 2002 đến năm 2003, nhóm đã thực hiện các chuyến thám hiểm đến Hồ Brosno ở tỉnh Tver để tìm kiếm sinh vật dưới nước mang tên Rồng Brosno hoặc "Brosnya". |
Visión Ovni | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806508 | Vision Ovni là một tổ chức nghiên cứu UFO quốc gia của Argentina được Silvia Simondini thành lập vào năm 1991.
Vào giữa năm 1991, Vision Ovni bắt đầu hoạt động tại thành phố Victoria, Entre Rios. Báo chí Argentina bắt đầu đưa tin về vụ chứng kiến luồng ánh sáng lạ phát ra từ hồ Laguna del Pescado. Nhiều người từng nhìn... |
UfoCom | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806509 | UfoCom hoặc UFOCOM là viết tắt của Belarusian UFOlogical COMmunity (tên trước đây và tên nội bộ: "Ủy ban UFO học Belarus") là một tổ chức công phi thương mại, phi chính phủ, không đăng ký tại Belarus. UfoCom do nhóm những người đam mê, chủ yếu là sinh viên thuộc Học viện Nông nghiệp Nhà nước Belarus thành lập vào năm 2... |
UfoCom | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806509 | UfoCom tập trung nghiên cứu các hiện tượng dị thường khác nhau (UFO, vòng tròn đồng ruộng, yêu tinh phá hoại), các địa điểm va chạm thiên thạch, các di tích lịch sử dân sự, quân sự và tôn giáo. Nghiên cứu được tiến hành với sự hợp tác chặt chẽ với Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Belarus và các cơ sở của Viện này.
Hợp tá... |
Krishna Bahadur Basnet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806510 | Krishna Bahadur Basnet (sinh ngày 17 tháng 2 năm 1959) là một vận động viên điền kinh người Nepal. Anh đã tham gia cuộc đua marathon nam tại Thế vận hội Mùa hè 1988. |
Vu Nghị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806528 | Vu Nghị (tiếng Trung: 于毅, bính âm: Yú Yì, sinh ngày 21 tháng 8 năm 1978) sinh tại Quận Thị Nam, Thanh Đảo, Tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc. Là một diễn viên, ca sĩ tốt nghiệp Khoa Nghệ thuật Truyền hình, Học viện Sân khấu Thượng Hải. Tác phẩm tiêu biểu: "Trai Tài Gái Sắc" trong vai diễn Triệu Lỗi. Với vai diễn này Vu Nghị - ... |
Vu Nghị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806528 | Năm 2002, tham gia quay phim Trương Đình, Nhậm Đạt Hoa đóng vai chính chủ đề phim bóng đá truyền cảm hứng tuổi trẻ "Ý chí hùng tráng" trong vai Lưu Duy.
Năm 2003, tham gia diễn xuất phim do Tưởng Gia Tuấn đạo diễn. Lâm Tâm Như, Lục Nghị diễn cùng vai chính bộ phim tình cảm đô thị truyền cảm hứng thời trang "Trai Tài Gá... |
Vu Nghị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806528 | Phim bộ tình cảm đô thị “Kim Chi Ngọc Diệp” trong vai cảnh sát Đỗ Xuyên. Vào tháng 8 năm 2011 ở CCTV 8 phát sóng. Cùng năm, tham gia diễn trong phim do Trương Quốc Lập đạo diễn. Đường Quốc Cường, Trương Quốc Lập, Tưởng Cần Cần cùng đóng chính, phim bộ lấy bối cảnh đàm phán Trùng Khánh và lịch sử chiến tranh “Mưa Gió Tr... |
Vu Nghị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806528 | Cùng năm, diễn xuất phim cổ trang “Nữ Nhân Của Hoàng Đế” trong phim đóng Vua Trần Quốc - Hồ Hợi, bộ phim cổ trang thứ hai Vu Nghị diễn xuất. Cùng năm tháng 10, nhờ vào phim bộ “Đả Cẩu Bổng” trong vai Nhị Nha Đầu, đoạt được giải “Quốc Tịch Thịnh Điển - Nhân Vật Được Khán Giả Yêu Thích Nhất 2013”.
Năm 2014, cùng Dương Ch... |
Tía tui là cao thủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806534 | Tía tui là cao thủ là một bộ phim điện ảnh Việt Nam thuộc thể loại hàihành độngvõ thuật công chiếu năm 2016 do Trần Ngọc Giàu và Nguyễn Thành Nam làm đạo diễn, với phần kịch bản do Ngô Thế Đàm chắp bút. Với sự tham gia diễn xuất của các diễn viên chính gồm Hoài Linh, Việt Hương, Khả Như, Ái Phương, Ngô Kiến Huy, Hoài L... |
Tía tui là cao thủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806534 | Trong khi ông Tư Nho và Dũng ở lại chữa bệnh cho người nghèo và cùng nhau luyện võ, thì bà Nhã và ba người con còn lại bị mắc kẹt ở thành phố, và họ may mắn gặp được ông Bámột trùm giang hồ khét tiếng và là cánh tay đắc lực của bà Liên, một thương gia giàu có vừa trở về từ Mỹ. Dưới sự giúp đỡ của ông Bá, bà Nhã và ba n... |
Tía tui là cao thủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806534 | Dũng cuối cùng cũng đã được công nhận tài năng bằng sự nhanh trí của mình, và cả gia đình đều ôm chầm lấy nhau đầy hạnh phúc. Nhiều ngày sau, bà Liên quay về Mỹ để sinh sống, còn gia đình ông Tư Nho đều trở về với cuộc sống hạnh phúc như xưa ở làng quê.
Diễn viên.
Các diễn viên khác xuất hiện trong phim bao gồm Lê Khâm... |
Bí thư trưởng Hành chính viện | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806553 | Bí thư trưởng Hành chính viện là chánh văn phòng của Hành chính viện, cơ quan hành pháp của chính quyền trung ương Đài Loan, có nhiệm vụ xử lý các công việc hành chính và được hỗ trợ bởi hai phó bí thư trưởng. |
Sáng kiến Chiang Mai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806555 | Sáng kiến Chiang Mai (tiếng Anh: Chiang Mai Initiative, viết tắt: CMI) là một thỏa thuận hoán đổi tiền tệ đa phương giữa mười thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Trung Quốc (bao gồm cả Hồng Kông), Nhật Bản và Hàn Quốc. Sáng kiến này được trích từ dự trữ ngoại hối nhà nước 120 tỷ đô la Mỹ và được ... |
Lethrinus erythracanthus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806556 | Lethrinus erythracanthus là một loài cá biển thuộc chi "Lethrinus" trong họ Cá hè. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1830.
Từ nguyên.
Từ định danh "erythracanthus" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: "eruthrós" (ἐρυθρός; “đỏ”) và "ákantha" (ἄκανθα; “gai, ngạnh”), hàm ý đề cập đến màu đỏ nổi bật ... |
Lâm Tích Diệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806558 | Lâm Tích Diệu (; sinh ngày 25 tháng 12 năm 1961) là một chính trị gia người Đài Loan.
Đầu đời.
Lâm Tích Diệu theo học ngành kỹ thuật xây dựng dân dụng tại Đại học quốc lập Đài Loan, nơi ông lấy bằng cử nhân và thạc sĩ vào năm 1983 và 1990.
Phó Viện trưởng.
Vào ngày 7 tháng 4 năm 2016, Viện trưởng được bổ nhiệm Lâm Toàn... |
Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806559 | Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2023 là một giải quần vợt Grand Slam thi đấu trên mặt sân đất nện ngoài trời. Giải đấu được diễn ra tại Stade Roland Garros ở Paris, Pháp, từ ngày 28 tháng 5 đến ngày 11 tháng 6 năm 2023, bao gồm các nội dung đơn, đôi và đôi nam nữ. Giải đấu cũng có nội dung trẻ và xe lăn.
Đây là lần thứ 127 ... |
Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806559 | Vụ việc đã gây ra tranh cãi và chỉ trích Marie Bouzková và Sara Sorribes Tormo, những người đã phản ứng quyết liệt yêu cầu về việc loại. Kato đánh một cú trái một tay vô tình trúng cô bé nhặt bóng, khiến cô bé này bật khóc vì đau. Mặc dù Kato đã xin lỗi và nhận cảnh cáo từ trọng tài, Bouzková và Sorribes Tormo nhất quy... |
Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2023 - Đơn nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806561 | Novak Djokovic là nhà vô địch, đánh bại Casper Ruud trong trận chung kết, 7–6(7–1), 6–3, 7–5. Đây là danh hiệu Pháp Mở rộng thứ 3 và danh hiệu đơn nam Grand Slam thứ 23 của Djokovic, vượt qua Rafael Nadal để giữ kỷ lục giành nhiều danh hiệu đơn Grand Slam.
Với chức vô địch, Djokovic trở thành tay vợt nam đầu tiên giành... |
Thinzar Shunlei Yi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806563 | Thinzar Shunlei Yi (, ; sinh ngày 14 tháng 11 năm 1991) là một nhà hoạt động dân chủ và người dẫn chương trình truyền hình người Miến Điện. Sau cuộc đảo chính năm 2021, cô đã giúp tổ chức các cuộc biểu tình quần chúng chống lại Tatmadaw (quân đội Myanmar). Kể từ năm 2022, cô sống lưu vong ở Thái Lan.
Đầu đời.
Thinzar S... |
Thinzar Shunlei Yi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806563 | Cô đã bày tỏ sự thất vọng về Aung San Suu Kyi, người mà trước đây cô từng coi như thần tượng, vì sự thụ động của bà trong vụ đàn áp.
2021–nay: Hậu đảo chính.
Sau cuộc đảo chính tháng 2 năm 2021, Thinzar Shunlei Yi lập tức lẩn trốn để tránh bị truy bắt ngay sau khi lệnh bắt giữ cô được công bố vào tháng 3 hoặc 20 tháng ... |
Sân bay quốc tế Funafuti | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806564 | Sân bay quốc tế Funafuti là một sân bay ở Funafuti, ở thủ đô của đảo quốc Tuvalu. Đây là sân bay quốc tế duy nhất ở Tuvalu. Fiji Airways có các chuyến bay giữa Suva và Funafuti.
Sân bay ở độ cao 3 m trên mực nước biển trung bình. Nó có một đường băng dài 1524m. Việc không có đèn chiếu sáng đường băng, thiết bị điều hướ... |
Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2023 - Đơn nữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806565 | Iga Świątek là đương kim vô địch và bảo vệ thành công danh hiệu, đánh bại Karolína Muchová trong trận chung kết, 6–2, 5–7, 6–4. Đây là danh hiệu Pháp Mở rộng thứ 3 và danh hiệu Grand Slam thứ 4 của Świątek.
Świątek trở thành tay vợt nữ thứ 3 trong Kỷ nguyên Mở (sau Monica Seles và Naomi Osaka) thắng cả bốn trận chung k... |
Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2023 - Đơn nữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806565 | Vận động viên khác.
Rút lui.
Danh sách tham dự được công bố dựa trên bảng xếp hạng WTA trong tuần của ngày 17 tháng 4 năm 2023. |
Sport Klub | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806566 | Sportklub, trước đây được hiển thị dưới dạng Sport Klub, là một kênh truyền hình về thể thao đã được phát sóng tại Bosna và Hercegovina, Montenegro, Serbia và Slovenia từ 2006, Croatia từ 2007 và Bắc Macedonia từ 2011. Một phiên bản khác của kênh cũng đã có tại Ba Lan từ năm 2006.
Sportklub phát sóng khá nhiều các sự k... |
Serie A 2022–23 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806567 | Serie A 2022–23 (được gọi là Serie A TIM vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 121 của hạng đấu cao nhất bóng đá Ý, lần thứ 91 của một giải đấu vòng tròn tính điểm, và lần thứ 13 kể từ khi nó được tổ chức dưới một ủy ban giải đấu riêng, Lega Serie A. Milan là nhà đương kim vô địch.
Vào ngày 4 tháng 5 năm 2023, Napoli đã gi... |
Serie A 2022–23 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806567 | Play-off xuống hạng.
Bởi vì Spezia và Hellas Verona bằng điểm nhau ở vị trí xuống hạng cuối cùng, nên một trận hòa xuống hạng một trận được tổ chức tại một địa điểm trung lập để xác định đội cuối cùng sẽ xuống hạng Serie B.
"Hellas Verona thắng 3–1 và ở lại Serie A, trong khi Spezia xuống hạng Serie B."
Thống kê mùa gi... |
Lethrinus erythropterus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806571 | Lethrinus erythropterus là một loài cá biển thuộc chi "Lethrinus" trong họ Cá hè. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1830.
Từ nguyên.
Từ định danh "erythracanthus" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: "eruthrós" (ἐρυθρός; “đỏ”) và "pterón" (πτερόν; “vây, cánh”), hàm ý đề cập đến màu đỏ cam nổi bật... |
Drohobych (tỉnh) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806575 | Tỉnh Drohobych () là một tỉnh của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Ukraina từ ngày 4 tháng 12 năm 1939 đến ngày 21 tháng 5 năm 1959. Tỉnh Drohobytsk được sáp nhập vào tỉnh Lviv. Trung tâm hành chính là thành phố Drohobych. Tỉnh có diện tích khoảng 9.600 km², và tính đến năm 1956 có dân số 853.000 người.
Lịch sử.
Tỉnh ... |
Drohobych (tỉnh) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806575 | Vào ngày 15 tháng 5 năm 1948, toàn bộ raion Medyka cũng được chuyển cho Ba Lan. Ngày 15 tháng 7 năm 1951, đô thị Truskavets được thành lập. Ngày 10 tháng 12 năm 1951, raion Nyzhnio Ustryky tiếp tục theo một quá trình chuyển giao khác cho Ba Lan. Tháng 7 năm 1957, raion Khyriv bị giải thể. Năm raion khác được thanh lý v... |
Marco Imperiale | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806577 | Marco Imperiale (sinh ngày 1 tháng 5 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá người Ý hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Carrarese tại Serie C bảng B.
Sự nghiệp thi đấu.
Anh ta có lần ra mắt Serie C cho Catanzaro vào ngày 20 tháng 11 năm 2016 trong trận đấu gặp Foggia.
Ngày 9 tháng 8 năm 2019, anh ta gia nhập Pia... |
RuPaul's Drag Race All Stars (mùa 8) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806579 | Mùa thứ tám của chương trình truyền hình thực tế RuPaul's Drag Race All Stars được phát sóng vào ngày 12 tháng 5 năm 2023. Ban giám khảo của mùa này vẫn là drag queen RuPaul, Michelle Visage, Carson Kressley, Ross Mathews, bên cạnh đó có sự góp mặt của thành viên giám khảo cũ Ts Madison. Ngày phát sóng cuộc thi được cô... |
Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2023 - Đôi nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806580 | Ivan Dodig và Austin Krajicek là nhà vô địch, đánh bại Sander Gillé và Joran Vliegen trong trận chung kết, 6–3, 6–1. Đây là danh hiệu đôi nam Grand Slam thứ 3 của Dodig và danh hiệu Grand Slam đầu tiên của Krajicek.
Marcelo Arévalo và Jean-Julien Rojer là đương kim vô địch, nhưng thua ở vòng tứ kết trước Matwé Middelko... |
Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2023 - Đôi nữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806582 | Hsieh Su-wei và Wang Xinyu là nhà vô địch, đánh bại Leylah Fernandez và Taylor Townsend trong trận chung kết, 1–6, 7–6(7–5), 6–1. Đây là danh hiệu Pháp Mở rộng thứ 2 của Hsieh (sau năm 2014), và danh hiệu Grand Slam thứ 5 của Hsieh; và danh hiệu Grand Slam đầu tiên của Wang. Fernandez trở thành tay vợt Canada đầu tiên ... |
Sulayman Jallow | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806585 | Sulayman Jallow (sinh ngày 30 tháng 11 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá người Gambia hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Viterbese tại Serie C bảng C.
Sự nghiệp thi đấu.
Anh ta ra mắt Serie C cho Viterbese vào ngày 5 tháng 2 năm 2017 trong trận gặp Prato.
Ngày 31 tháng 1 năm 2020, anh ký hợp đồng với câu... |
Giải quần vợt Pháp Mở rộng 2023 - Đôi nam nữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806586 | Miyu Kato và Tim Pütz là nhà vô địch, đánh bại Bianca Andreescu và Michael Venus trong trận chung kết, 4–6, 6–4, [10–6]. Pütz trở thành nam tay vợt Đức đầu tiên vô địch nội dung đôi nam nữ; Venus trở thành tay vợt New Zealand đầu tiên vào trận chung kết.
Ena Shibahara và Wesley Koolhof là đương kim vô địch, nhưng Koolh... |
Cố Luân Trang Tĩnh Công chúa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806587 | Cố Luân Trang Tĩnh Công chúa (Giản thể:固伦庄静公主, Phồn thể: 固伦莊静公主, 7 tháng 9 năm 1784 - 7 tháng 5 năm 1811), Công chúa nhà Thanh, là Hoàng nữ thứ tư của Gia Khánh Đế trong lịch sử Trung Quốc.
Cuộc đời.
Trang Tĩnh Công chúa sinh ngày 7 tháng 9 (âm lịch), năm Càn Long thứ 49 (1784). Bà là con gái thứ tư của Gia Khánh Đế và... |
Cố Luân Trang Tĩnh Công chúa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806587 | Hai mộ phần của hai Công chúa đều là hợp táng hai vợ chồng, có vật bồi táng theo như binh khí, đao Mông Cổ, châu báu, lăng la tơ lụa các loại. |
Scottie Pippen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806593 | Scotty Maurice Pippen Sr. (sinh ngày 25 tháng 9 năm 1965), thường được gọi là Scottie Pippen, là cựu vận động viên bóng rổ chuyên nghiệp người Mỹ. Trong 17 năm thi đấu tại National Basketball Association (NBA), ông có được 6 chức vô địch trong màu áo Chicago Bulls. Pippen thường được coi là một trong những tiền đạo phụ... |
Phúc Thanh Công chúa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806596 | Phúc Thanh Công chúa (chữ Hán: 福清公主; 1370 – 28 tháng 2 năm 1417), không rõ tên thật, là hoàng nữ của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương, hoàng đế đầu tiên của nhà Minh.
Cuộc đời.
Phúc Thanh Công chúa sinh năm Hồng Vũ năm thứ 3 (1370), là hoàng nữ thứ 8 của Minh Thái Tổ, mẹ là An phi họ Trịnh (không rõ xuất thân).
Hồng Vũ n... |
Lwów (tỉnh) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806599 | Tỉnh Lwów () là một đơn vị hành chính của Ba Lan trong giai đoạn giữa hai thế chiến (1918–1939). Chỉ khoảng một nửa lãnh thổ tỉnh được trả lại cho Ba Lan sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Nửa phía đông của tỉnh, bao gồm cả thành phố Lwów, được nhượng lại cho Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Ukraina trước ... |
Lwów (tỉnh) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806599 | Các trung tâm quan trọng khác trong tỉnh là: Przemyśl (dân số 51.000 năm 1931), Borysław (dân số 41.500), Drohobycz (dân số 32.300 ), Rzeszów (dân số 27.000), Jarosław (dân số 22.200), Sambor (dân số 22.000) ), Sanok (dân số 14.300) và Gródek Jagielloński (dân số 12.900).
Các huyện của tỉnh Lwów:
Kinh tế.
Giữa hai cuộc... |
Lwów (tỉnh) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806599 | Vào ngày 17 tháng 12 năm 1920, Quốc hội Ba Lan đã thông qua luật "Trao đất cho binh lính của Quân đội Ba Lan", thực hiện lời hứa trong cuộc chiến với những người Bolshevik, khi Warszawa đang bị đe dọa chiếm giữ. Chính phủ đã cố gắng thực hiện lời hứa của mình trên vùng đất của người Ukraina, nơi bắt đầu cái gọi là cuộc... |
Mariana Victoria của Tây Ban Nha | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806618 | Mariana Victoria của Tây Ban Nha (tiếng Tây Ban Nha: "Mariana Victoria de España"; tiếng Bồ Đào Nha: "Mariana Vittória của Bồ Đào Nha"; 31 tháng 3 năm 1718 – 15 tháng 1 năm 1781) là một Vương nữ Tây Ban Nha và là Vương hậu Bồ Đào Nha với tư cách là vợ của José I của Bồ Đào Nha. Mariana Victoria đảm nhiệm vai trò nhiếp ... |
Mariana Victoria của Tây Ban Nha | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806618 | Nàng Infanta được đặt biệt danh là "l'infante Reine" ("Vương hậu (Pháp) - Vương nữ (Tây Ban Nha)") vì Louis XV của Pháp và Mariana Victoria sẽ không kết hôn cho đến khi Victoria lớn tuổi hơn. Mariana Victoria rất kính trọng Louis XV và được triều đình yêu thích ngoại trừ bản thân nhà vua, người luôn tránh né sự hiện di... |
Mariana Victoria của Tây Ban Nha | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806618 | Năm 1727, mối hôn sự với Vương quốc Bồ Đào Nha được thảo luận và một thỏa thuận hôn nhân đã được thương lượng bởi đại sứ Bồ Đào Nha là Hầu tước xứ Abrantes. Bên cạnh đó, Mariana từng được đồn đại là sẽ được gả cho Hoàng đế Pyotr II của Nga, cháu nội của Pyotr Đại đế. Sau cùng, một cuộc hôn nhân kép khác đã được lên kế ... |
Mariana Victoria của Tây Ban Nha | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806618 | Triều đại của José bị chi phối bởi Hầu tước xứ Pombal, người được Thái hậu Maria Anna yêu thích. José I sớm giao quyền điều hành nhà nước cho Hầu tước xứ Pombal và Pombal đã nhân đó loại bỏ ảnh hưởng của Giáo hội khỏi triều đình cũng như là kẻ thù của Pombal. Mariana Victoria và các con gái ảnh hưởng của Pombal đối với... |
Mariana Victoria của Tây Ban Nha | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806618 | Ngày 28 tháng 10 năm 1777, Mariana Victoria rời Bồ Đào Nha để đến Tây Ban Nha và ở lại hơn một năm, cư trú ở Madrid và Aranjuez. Nhờ Mariana Victoria, một hiệp ước giữa hai quốc gia được hình thành và được củng cố bằng cuộc hôn nhân kép giữa các cháu của của Mariana và con cháu của Carlos III. Trong đó, cuộc hôn nhân đ... |
Wołyń (1921–1939) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806620 | Tỉnh Wołyń hay tỉnh Volhynia là một khu vực hành chính của Ba Lan giữa hai thế chiến (1918–1939) với diện tích 35.754 km², 22 đô thị và tỉnh lị ở Łuck. Tỉnh được chia thành 11 huyện (powiaty), bao gồm một phần của khu vực lịch sử Volhynia. Vào cuối Thế chiến II, do sự kiên quyết của Joseph Stalin và Liên Xô, biên giới ... |
Wołyń (1921–1939) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806620 | Các hạn chế hà khắc đối với người Do Thái Ba Lan được áp đặt vào tháng 8 năm 1941. Ghetto Lutsk được chính quyền chiếm đóng của Đức thành lập tại thủ phủ.<ref name="geni/Lutsk">Dr Pawel Goldstein, Lutsk (Luck) Ghetto. Geni.com. "In the spring of 1942 a group of young Jews attempted to escape from the ghetto to th... |
Wołyń (1921–1939) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806620 | Tỉnh bao gồm 11 powiat (huyện), 22 đô thị lớn, 103 làng và hàng nghìn cộng đồng nhỏ và khutor (tiếng Ba Lan: futory, kolonie), với các cụm trang trại không thể thực hiện bất kỳ hình thức kháng cự nào trước các cuộc tấn công quân sự trong tương lai. In 1921 Wołyń Province was inhabited by 1,437,569 people, and the popul... |
Wołyń (1921–1939) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806620 | Phần lớn dân số của tỉnh là người nghèo, đặc biệt là ở khu vực nông thôn. Rừng bao phủ 23,7% diện tích tỉnh (tính đến năm 1937). Nhiều thập kỷ dưới sự cai trị của Đế quốc Nga đã khiến Volhynia rơi vào tình trạng kinh tế bế tắc, nhưng sản lượng nông nghiệp sau khi Ba Lan tái lập đã tăng lên nhanh chóng.
Việc áp dụng các... |
Wołyń (1921–1939) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806620 | Hội chợ Thương mại Wołyń hàng năm (1929–1938) diễn ra ở Równe, được coi là một trong những hội chợ khu vực quan trọng nhất của Ba Lan. Năm 1939, hội chợ được lên kế hoạch diễn ra vào ngày 15–25 tháng 9.
Giáo dục.
Trước năm 1917 nạn mù chữ tràn lan ở Wołyń. Đế quốc Nga chỉ duy trì 14 trường trung học trong toàn tỉnh. Dư... |
Akula (lớp tàu ngầm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806633 | Tầu ngầm tấn công chạy bằng năng lượng hạt nhân lớp Akula, tên định danh của Liên Xô là Project 971 "Shchuka-B (, tên định danh của NATO là Akula") là tàu ngầm tấn công năng lượng hạt nhân thế hệ thứ Tư đầu tiên được Hải quân Liên Xô triển khai vào năm 1986. Có bảy tầu ngầm lớp Akula I (project 971) được đưa vào trang ... |
Akula (lớp tàu ngầm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806633 | "Akulas" (bao gồm "Nerpa") được trang bị bốn ống phóng ngư lôi cỡ 533 mm sử dụng ngư lôi Type 53 hoặc tên lửa chống ngầm RPK-2, RPK-6, và bốn ống phóng lôi cỡ 650 mm sử dụng ngư lôi Type 65 hoặc tên lửa chống ngầm RPK-7. Các ống phóng lôi được thiết kế với hai hàng mỗi hàng bốn ống phóng. Các ống phóng ngư lôi phụ được... |
Akula (lớp tàu ngầm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806633 | Có nguồn tin cho rằng việc chế tạo hai lớp tàu này vẫn đang được tiếp tục, với hai chiếc nữa sẽ được đóng theo kế hoạch.
Các tàu ngầm thuộc lớp này bao gồm: K-328 "Leopard", K-461 "Volk", K-154 "Tigr", K-419 "Kuzbass", K-295 "Samara" và K-152 "Nerpa". Những tàu ngầm này cũng được trang bị cảm biến thuỷ động SOKS trừ tà... |
Akula (lớp tàu ngầm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806633 | Hải quân Hoa Kỳ và Quốc hội Hoa Kỳ đã đưa ra phát ngôn rằng những công nghệ mà Nhật bán cho Liên Xô đã giúp người Nga có khả năng chế tạo tàu ngầm với chân vịt chính xác và yên tĩnh hơn.
Sau khi Liên Xô tan rã vào năm 1991, việc chế tạo tàu ngầm Akula đã bị chậm lại.
Lịch sử hoạt động.
Từ tháng 12 năm 1995 đến tháng 2 ... |
Akula (lớp tàu ngầm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806633 | Chiếc "Pantera" đã neo đậu tại cảng Severemorsk trong suốt mùa hè, trong khi "Vepr", "Leopard" và "Volk" không được báo cáo có bất kỳ hoạt động nào trong năm đó (1-3 tàu ngầm thuộc lớp Akula của Hạm đội Phương Bắc thường xuyên được triển khai vào bất kỳ thời điểm nào).
Tháng Tám năm 2012, các kênh thông tin đưa ra tin ... |
Akula (lớp tàu ngầm) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806633 | Theo như Hiệp ước MTCR về mua bán tên lửa, Nga không được phép bán tên lửa với tầm bắn lớn hơn cho Hải quân Ấn Độ.
Ngày 7 tháng Ba năm 2019, Ấn Độ và Nga đã ký thỏa thuận trị giá 3 tỉ đô la để cho Ấn Độ mua thêm tàu ngầm tấn công Akula. Con tàu với tên gọi "Chakra III" sẽ được chuyển giao cho Hải quân Ấn Độ và năm 2025... |
Đảng Tiến lên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806634 | Đảng Tiến lên là một đảng chính trị dân chủ xã hội và tiến bộ ở Thái Lan. Nó phản đối ảnh hưởng còn sót lại của chính quyền quân sự, nhóm cai trị đất nước từ năm 2014 đến 2019. Nó được thành lập vào năm 2014 với tên gọi "Ruam Pattana Chart Thai Party" và sau đó đổi tên thành Đảng Phung Luang, nhưng sau cuộc tổng tuyển ... |
Dòng thời gian sơ khai của chủ nghĩa quốc xã | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806642 | Dòng thời gian sơ khai của chủ nghĩa Quốc xã bắt đầu từ lúc thành lập cho đến khi Adolf Hitler lên nắm quyền (tháng 8 năm 1934). |
Lethrinus haematopterus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806644 | Lethrinus haematopterus là một loài cá biển thuộc chi "Lethrinus" trong họ Cá hè. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1844.
Từ nguyên.
Từ định danh "haematopterus" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: "haímatos" (αἵματος; “máu”) và "pterón" (πτερόν; “vây, cánh”), hàm ý đề cập đến màu đỏ như máu trê... |
GSM (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806648 | GSM có thể là: |
Yayah Kallon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806651 | Yayah Kallon (sinh ngày 30 tháng 6 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Sierra Leone hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Hellas Verona tại Serie A, cho mượn từ Genoa.
Sự nghiệp thi đấu.
Năm 2018, Kallon ký hợp đồng với câu lạc bộ Savona tại Serie D, sau khi thử việc ở câu lạc bộ Virtus En... |
Sa hải (phim truyền hình) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806657 | Sa hải (tiếng Trung: 沙海, tiếng Anh: Tomb of the Sea) là một bộ phim truyền hình trực tuyến Trung Quốc năm 2018 được chuyển thể từ Đạo mộ bút ký thiếu niên thiên: Sa Hải (盜墓筆記少年篇:沙海) trong bộ tiểu thuyết Đạo mộ bút ký của nhà văn Trung Quốc Nam Phái Tam Thúc. Phim được công chiếu vào ngày 20 tháng 7 năm 2018 trên dịch v... |
Sa hải (phim truyền hình) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806657 | Lương Loan vẽ lại hình ảnh của Ngô Tà, Vương Minh. Quá trình điều tra, Tô Vạn, Dương Hảo đến khách sạn Tân Nguyệt và quen với Trương Nhật Sơn. Trương Nhật Sơn trong một lần chiến đấu với Người của Uông gia mà bị thương ở tay. Khi đến bệnh viện khâu vết thương, anh làm quen với bác sĩ Lương Loan. Vì tránh để Người của U... |
Sa hải (phim truyền hình) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806657 | Lương Loan qua quá trình điều tra cũng quyết định đến Ngô Sơn cư tìm hiểu về hình xăm phượng hoàng sau lưng.
Thời gian phát sóng.
Thời gian trong bảng dựa theo giờ địa phương |
Trèo cây Siberi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19806664 | Trèo cây Siberi (Sitta arctica) là một loài chim thuộc họ Trèo cây. Sau một thời gian dài được coi là phân loài của Trèo cây Á Âu ("S. europaea"), nó đã được phân biệt thành loài riêng vào năm 2006 trên cơ sở hình thái học và các dấu hiệu phân tử. Về trung bình, nó lớn hơn so với loài trèo cây Á Âu và cũng khác ở một s... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.