title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Zeki Amdouni | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817783 | Mohamed Zeki Amdouni (sinh ngày 4 tháng 12 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Sĩ, thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Burnley tại Premier League và đội tuyển quốc gia Thụy Sĩ. |
Micheal Gregoritsch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817795 | Michael Gregoritsch (sinh ngày 18 tháng 4 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Áo thi đấu ở vị trí tiền vệ hoặc tiền đạo cho câu lạc bộ SC Freiburg tại Bundesliga và đội tuyển quốc gia Áo. |
Sargocentron spiniferum | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817796 | Sargocentron spiniferum là một loài cá biển thuộc chi "Sargocentron" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1775.
Từ nguyên.
Từ định danh "spiniferum" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: "spinus" ("gai, ngạnh") và "ferum" (bắt nguồn từ "fero", "người mang theo"), hàm ý đề cập đến ngạnh r... |
Sargocentron spiniferum | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817796 | Qua giải mã trình tự gen 12S rRNA, "S. spiniferum" được xếp vào nhóm chị em với "Sargocentron caudimaculatum".
Giá trị.
"S. spiniferum" được nhắm mục tiêu trong nghề đánh bắt thủ công. Tuy nhiên, loài này có thể mang độc tố gây ngộ độc ciguatera.
Trong năm 2014, khoảng 200 tấn sản lượng "S. spiniferum" được khai thác t... |
Viktor Tsyhankov | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817797 | Viktor Vitaliiovych Tsyhankov (; sinh ngày 15 tháng 11 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ukraina thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Girona tại La Liga và đội tuyển quốc gia Ukraina. |
Johan Bakayoko | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817798 | Saint-Cyr Johan Bakayoko (sinh ngày 20 tháng 4 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ PSV Eindhoven tại Eredivisie và đội tuyển quốc gia Bỉ. |
Đánh bắt cá ở Bangladesh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817816 | Đánh bắt cá ở Bangladesh ("Fishing in Bangladesh") là việc khai thác, đánh bắt nguồn lợi cá và thủy hải sản ở Bangladesh. Bangladesh là một quốc gia ven biển tuyến đầu của Ấn Độ Dương có nguồn tài nguyên biển rất dồi dào ở vịnh Bengal. Quốc gia này có vùng đặc quyền kinh tế rộng 41.000 dặm vuông (110.000 km2), chiếm 73... |
Đánh bắt cá ở Bangladesh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817816 | Nuôi tôm thâm canh thường liên quan đến việc chuyển đổi rừng ngập mặn thành ao nước mặn để nuôi tôm lớn. Tôm khô và cá khô là biểu tượng của ẩm thực Bangladesh. Tuy nhiên, theo báo cáo năm 2014 của Cục Lao động Quốc tế chúng cũng được xếp hạng trong số những hàng hóa được sản xuất từ lao động trẻ em và lao động cưỡng b... |
Simon Elisor | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817822 | Simon Elisor (sinh ngày 22 tháng 7 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp hiện tại đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Metz tại Ligue 1.
Sự nghiệp thi đấu.
Ajaccio.
Elisor bắt đầu sự nghiệp của mình tại câu lạc bộ Istres, trước khi gia nhập đội dự bị của AC Ajaccio.
Anh ra mắt chuyên nghiệp... |
Volodymyr Vasylyovych Shcherbytsky | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817825 | Volodymyr Vasylyovych Shcherbytsky (17 tháng 2 năm 1918 – 16 tháng 2 năm 1990) là một chính trị gia Liên Xô người Ukraina. Ông là Bí thư thứ nhất Đảng Cộng sản Ukraina từ năm 1972 đến năm 1989.
Đầu đời.
Shcherbytsky sinh ra tại Verkhnodniprovsk vào ngày 17 tháng 2 năm 1918, con của Vasily Grigorievich Shcherbytsky (189... |
Volodymyr Vasylyovych Shcherbytsky | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817825 | Vào tháng 8 năm 1945, Phương diện quân Ngoại Kavkaz được tổ chức lại thành Quân khu Tbilisi và nhiệm vụ quân sự cuối cùng của Shcherbytsky là trợ lý trưởng của cục hóa học của sở chỉ huy quân khu về huấn luyện chiến đấu. Tháng 12 năm 1945, ông xuất ngũ với cấp bậc đại úy.
Sự nghiệp chính trị.
Sau Thế chiến II , ông làm... |
Volodymyr Vasylyovych Shcherbytsky | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817825 | Họ bị buộc tội mềm mỏng đối với chủ nghĩa dân tộc Ukraina - đàn áp chủ nghĩa dân tộc là một chính sách được Liên Xô thực hiện trong lịch sử nhằm duy trì hòa bình giữa các dân tộc trong biên giới của đất nước. Nổi tiếng nhất là nhà văn nổi tiếng người Ukraina Ivan Dziuba, đã bị kết án 5 năm trong trại lao động vì một ấn... |
Volodymyr Vasylyovych Shcherbytsky | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817825 | Vào tháng 4 năm 1971, ông được thăng chức thành viên Bộ Chính trị Liên Xô, trong cơ quan này ông vẫn là đồng minh thân cận của Leonid Brezhnev. Căn cứ quyền lực của ông được cho là một trong những nơi tham nhũng và bảo thủ nhất trong số các nước cộng hòa thuộc Liên Xô. Trong thời gian ông cầm quyền từ năm 1972 đến 1989... |
Volodymyr Vasylyovych Shcherbytsky | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817825 | Mặc dù phiên bản chính thức tuyên bố rằng nguyên nhân cái chết là do viêm phổi, nhưng có người cho rằng ông tự sát bằng cách tự bắn bằng súng carbine của ông, "không thể giải quyết không những việc kết thúc sự nghiệp của mình mà còn cả việc kết thúc trật tự chính trị và xã hội mà ông cả đời phục vụ". và đã để lại một b... |
Volodymyr Vasylyovych Shcherbytsky | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817825 | Phát biểu.
Năm 1985, một bí thư của Đảng Cộng sản Ukraina là Leonid Kravchuk đề cập các vấn đề ý thức hệ khi chuẩn bị báo cáo cho Shcherbytsky cho các cuộc họp cấp ủy tiếp theo sau hội nghị toàn thể của Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô. Trong báo cáo này, Kravchuk đã đề cập đến từ "perestroika". Ngay khi Shcherb... |
Fastball | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817826 | Fastball là kiểu ném bóng phổ biến nhất của các cầu thủ giao bóng trong môn bóng chày và bóng mềm. Những "power pitcher", chẳng hạn như cựu cầu thủ người Mỹ Nolan Ryan và Roger Clemens, đã ném fastball với tốc độ (chính thức) và lên tới (không chính thức). Cầu thủ giao bóng ném chậm hơn có thể tạo ra quỹ đạo phức tạp h... |
Samsung Galaxy Tab S9 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817834 | Samsung Galaxy Tab S9 là một dòng máy tính bảng dựa chạy Android được thiết kế, phát triển và tiếp thị bởi Samsung Electronics. Được ra mắt tại sự kiện Galaxy Unpacked của Samsung vào ngày 26 tháng 7 năm 2023, chúng đóng vai trò là sản phẩm kế thừa cho dòng Galaxy Tab S8. |
Japalak, Osh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817835 | Japalak (tiếng Kyrgyz: "Жапалак") là thị trấn nằm ở vùng Osh, Kyrgyzstan. Tính đến năm 2021, dân số ước tính thị trấn này là 4.181 người. |
Samsung Galaxy Watch 6 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817838 | Samsung Galaxy Watch 6 và Samsung Galaxy Watch 6 Classic (cách điệu là Samsung Galaxy Watch6) là một dòng smartwatches dựa trên Wear OS được phát triển bởi Samsung Electronics. Nó được công bố vào ngày 26 tháng 7 năm 2023. |
Petro Yukhymovych Shelest | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817843 | Petro Yukhymovych Shelest (14 tháng 2 năm 190822 tháng 1 năm 1996) là một chính trị gia Liên Xô người Ukraina. Ông từng là Bí thư thứ nhất Đảng Cộng sản Ukraina, Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Liên Xô và là một đại biểu của Xô viết Tối cao của CHXHCNXV Ukraina.
Sự nghiệp ban đầu.
Petro Shelest sinh ra trong một gia... |
Petro Yukhymovych Shelest | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817843 | Ông là thành viên Bộ Chính trị duy nhất bên cạnh Leonid Ilyich Brezhnev tham gia mọi cuộc gặp giữa các nhà lãnh đạo cộng sản Liên Xô và Tiệp Khắc trong năm đó.
Phát biểu trước Ủy ban Trung ương của Đảng Cộng sản Liên Xô vào ngày 17 tháng 7 năm 1968, Shelest cáo buộc ban lãnh đạo Đảng Cộng sản Tiệp Khắc đàn áp những ngư... |
Petro Yukhymovych Shelest | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817843 | Nhưng vào tháng 4 năm 1973, ông bị người kế nhiệm tại Ukraina là Volodymyr Vasylyovych Shcherbytsky tấn công công khai, trong khi một bài báo không ký tên trên báo chí Ukraina tố cáo một cuốn sách của Shelest, "O Ukraina, vùng đất Xô viết của chúng ta", xuất bản năm 1970, có chứa 'lỗi tư tưởng', 'lỗi thực tiễn' và 'lỗi... |
Remo Freuler | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817847 | Remo Marco Freuler (sinh ngày 15 tháng 4 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Sĩ thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Nottingham Forest tại Premier League và đội tuyển quốc gia Thụy Sĩ . |
Date Tadamune | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817853 | là "daimyō" đời thứ 2 của Phiên Sendai thuộc xứ Tōhoku dưới thời Edo trong lịch sử Nhật Bản.
Tiểu sử.
Tadamune chào đời vào năm Khánh Trường thứ 12 (1600), có tên khai sinh là Torakikumaru (虎菊丸 / Hổ Cúc Hoàn) sau đổi là Sōjirō (総次郎 / Tổng Thứ Lang), là con trai thứ 2 của Date Masamune, "daimyō" đời thứ nhất của Sendai.... |
Date Tadamune | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817853 | Về mặt tài chính, từ năm 1640 đến năm 1643, ông đã ra lệnh khảo sát lại toàn bộ lãnh địa, và thống nhất dùng các đơn vị đo lường phù hợp với các tiêu chuẩn toàn quốc được sử dụng bởi Mạc phủ Tokugawa. Điều này đi kèm với cải cách ruộng đất quy mô lớn. Tadamune cũng thiết lập một hệ thống mà theo đó chính quyền mua tất ... |
Lực tạ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817858 | Lực tạ (tiếng Anh: powerlifting) là một môn thể thao sức mạnh bao gồm ba lần thử đạt trọng lượng tối đa trên ba bài nâng: squat, bench press, và deadlift. Giống như trong cử tạ Olympic, lực tạ yêu cầu vận động viên cố gắng nâng một quả tạ có trọng lượng tối đa có thể.
Trong thi đấu, vận động viên có thể thi đấu trang b... |
Lực tạ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817858 | Trong nhiều cuộc thi, vận động viên nâng có tổng điểm cao nhất so với hạng cân của họ cũng giành chiến thắng. Nếu hai hoặc nhiều vận động viên nâng đạt được tổng điểm bằng nhau, vận động viên nhẹ hơn xếp trên vận động viên nặng hơn.Các lực sĩ được đánh giá với những lực sĩ khác cùng giới tính, hạng cân và độ tuổi. Điều... |
Ca sĩ mặt nạ (mùa 2) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817861 | Mùa thứ hai của chương trình Ca sĩ mặt nạ được phát sóng trên kênh truyền hình HTV2, VTVCab 1 và ứng dụng VieON từ ngày 4 tháng 8 năm 2023.
Ban cố vấn và dẫn chương trình.
Dàn cố vấn của chương trình đã được chương trình công bố vào ngày 26 tháng 7 năm 2023. Trấn Thành và Tóc Tiên đều trở lại ở vị trí cố vấn cố định, t... |
Ca sĩ mặt nạ (mùa 2) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817861 | Chỉ sau hai tập, chương trình nói chung cũng như các tiết mục nói riêng thu hút sự quan tâm của cộng đồng mạng. Theo ghi nhận của "VieZ", tập 3 là tập đầu tiên mà khán giả "không muốn loại ai" vì những bản phối của ban nhạc Hoài Sa, nhất là tiết mục đối đầu giữa Madame Vịt và Chuột Cherry. Màn lộ diện sau đó của ca sĩ ... |
Ca sĩ mặt nạ (mùa 2) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817861 | Một bài viết trên báo "Người lao động" cho rằng việc khán giả cố gắng truy tìm bằng được danh tính thật của những mascot mỗi khi họ xuất hiện tại chương trình là một phần để tạo nên sức hút thú vị cho chương trình; minh chứng là việc chương trình luôn thuộc top đầu trong bảng xếp hạng xu hướng tìm kiếm. Những nghệ sĩ đ... |
Ca sĩ mặt nạ (mùa 2) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817861 | Tuy nhiên, khi chương trình công bố teaser, nhiều khán giả cảm thấy không hài lòng vì chúng thiếu đầu tư hẳn so với mùa trước. Các mascot trong mùa này bị khán giả đánh giá là quá đơn giản vì trang phục thí sinh mặc giống như người bình thường, nếu không tính đến chiếc đầu được hóa trang. Nhiều ý kiến cho rằng nhà thiế... |
Ca sĩ mặt nạ (mùa 2) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817861 | Cụ thể, trong mùa này mặc dù có những mascot có những giọng hát quá đặc trưng khiến khán giả nhận ra ngay từ lúc hát, nhưng có thể vì muốn chương trình trở nên thêm thú vị nên ban cố vấn cố tình không nhận ra họ.
Chẳng hạn như "Khỉ Hồng"nhân vật của Ưng Hoàng Phúc trong tập 1, mặc dù Tóc Tiên viết vào tờ giấy là Ưng Ho... |
Loki (mùa 2) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817870 | Mùa thứ hai của loạt phim truyền hình Mỹ "Loki", dựa trên nhân vật cùng tên của Marvel Comics, Loki làm việc với đặc vụ Mobius M. Mobius, Hunter B-15 và các thành viên khác của Cơ quan quản lý Phương sai Thời gian (TVA) để tìm kiếm Sylvie, Ravonna Renslayer và Miss Minutes. Phim lấy bối cảnh trong Vũ trụ Điện ảnh Marve... |
Loki (mùa 2) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817870 | Phần thứ hai đã được xác nhận thông qua một cảnh giữa các khoản tín dụng trong phần cuối của phần đầu tiên, được phát hành vào tháng 7 năm 2021, và ngôi sao Tom Hiddleston cho biết "các cuộc thảo luận sâu" về phần thứ hai đã được tiến hành. Đạo diễn Kate Herron của mùa đầu tiên cho biết cô ấy sẽ không trở lại trong mùa... |
Loki (mùa 2) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817870 | Anh ấy nói thêm rằng mùa thứ hai sẽ là "cuộc chiến giành linh hồn của TVA". Mùa giải sẽ giúp kết nối toàn bộ Saga đa vũ trụ của MCU.
Tuyển diễn viên.
Hiddleston, Gugu Mbatha-Raw, Wunmi Mosaku, Eugene Cordero, Tara Strong, Owen Wilson và Sophia Di Martino trở lại từ mùa đầu tiên với vai Loki, Ravonna Renslayer, Hunter B... |
Loki (mùa 2) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817870 | Quá trình quay phim kết thúc vào tháng 10.
Hậu kỳ.
Paul Zucker, Calum Ross và Emma McCleave trở lại từ mùa đầu tiên với vai trò biên tập viên.
Âm nhạc.
Natalie Holt dự kiến sẽ trở lại từ mùa đầu tiên với tư cách là nhà soạn nhạc vào tháng 7 năm 2022, và dự định bắt đầu ghi điểm cho mùa giải vào cuối năm 2022.
Quảng ... |
Ngày em đẹp nhất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817878 | Ngày em đẹp nhất (tiếng Hàn: 너의 결혼식, tiếng Anh: "On Your Wedding Day") là một bộ phim điện ảnh Hàn Quốc thuộc thể loại hài lãng mạnchính kịch công chiếu năm 2018 do Lee Seok-geun viết kịch bản kiêm đạo diễn, với sự tham gia diễn xuất của hai diễn viên chính Park Bo-young và Kim Young-kwang. Tác phẩm là câu chuyện về tì... |
Lễ hội ẩm thực | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817880 | Lễ hội ẩm thực ("Food festival") là một lễ hội trong đó các loại thức ăn, đồ uống, thực phẩm đóng vai trò là chủ đề trung tâm. Trong văn hóa truyền thống thì những lễ hội này luôn là dịp để giao lưu, đoàn kết các cộng đồng với nhau thông qua sự kiện kỷ niệm sau khi thu hoạch và tạ ơn trên vì một mùa màng trồng trọt bội... |
Lễ hội ẩm thực | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817880 | Lễ hội ẩm thực là một phần quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu điểm đến cho nhiều vùng, tạo ra lý do dựa trên sự kiện để các cá nhân đến thăm các địa phương kém hấp dẫn hoặc ít tiếng tăm và quảng bá các sản phẩm và dịch vụ địa phương bên ngoài môi trường sản phẩm đô thị. Một số nghiên cứu điển hình đã chỉ ra rằn... |
Date Tsunamune | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817884 | là một samurai sống vào Thời kỳ Edo trong lịch sử Nhật Bản, "daimyō" đời thứ 3 của Phiên Sendai ở miền bắc nước Nhật trong giai đoạn 1658 - 1660, và tộc trưởng đời thứ 19 của Gia tộc Date. Sự kế vị và nắm quyền của Tsunamune đã gặp nhiều sự phản đối của các thành viên gia tộc Date và các chư hầu, cuối cùng dẫn đến sự k... |
Date Tsunamune | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817884 | Năm 1660, nhóm này tố cáo với rōjū (các quan chấp chính của Mạc phủ) về việc Tsunemune đã say xỉn và làm việc đồi bại ở một con kênh vào khoảng thời gian đi chầu Tướng quân ở Edo. Ngày 18 tháng 7 cùng năm, Tướng quân Ietsuna xuống lệnh cho Tsunamune từ nhiệm và ngôi Chúa được truyền cho người con trai mới lên 2 của ông... |
Date Tsunamune | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817884 | Có vẻ như Tsunamura đã đến thăm Yoshiwara và bị mê hoặc bởi cô gái tên Takao, nhưng bà qua đời năm 1659 vì bệnh chứ không phải do ông giết chết..
Trước vụ bê bối này, hội đồng các daimyō thân cận với nhà Date, gồm Ikeda Mitsumasa (phiên Okayama), Tadashige Tachibana (phiên Chikugo Yanagawa), và Kyogoku Takakuni (phiên ... |
Date Tsunamune | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817884 | Phần lớn thời gian ông dành cho hội họa (ông theo học với họa sư Kanō Tan'yū), thư pháp, thơ waka, tranh sơn mài Maki-e và rèn kiếm. Nhiều tác phẩm của ông đến nay vẫn còn và được trưng bày tại Bảo tàng Nghệ thuật Miyagi. Ông qua đời ngày 19 tháng 7 năm 1711 (niên hiệu Chính Đức nguyên niên) tại Edo, di hài được đưa về... |
Sargocentron caudimaculatum | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817885 | Sargocentron caudimaculatum là một loài cá biển thuộc chi "Sargocentron" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1838.
Từ nguyên.
Từ định danh "caudimaculatum" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: "caudis" (số nhiều của "cauda", “đuôi”) và "maculatum" (“đốm”), hàm ý đề cập đến đốm trắng bạ... |
Sargocentron caudimaculatum | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817885 | Giá trị.
"S. caudimaculatum" có giá trị thương mại nhỏ, cũng xuất hiện trong hoạt động buôn bán cá cảnh. |
Ga Osan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817888 | Ga Osan (Tiếng Hàn: 오산역, Hanja: 烏山驛) là ga đường sắt trên Tuyến Gyeongbu ở Osan-dong, Osan-si, Gyeonggi-do. Một số chuyến tàu Mugunghwa và tất cả các chuyến tàu trên Tàu điện ngầm vùng thủ đô Seoul tuyến 1 dừng tại ga này. |
Praseodymi(III) oxalat | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817889 | Praseodymi(III) oxalat là một hợp chất vô cơ của kim loại praseodymi và acid oxalic với công thức hóa học Pr2(C2O4)3. Hợp chất tạo thành tinh thể màu lục, không tan trong nước.
Điều chế.
Phản ứng của muối praseodymi với acid oxalic sẽ tạo ra kết tủa:
Tính chất.
Praseodymi(III) oxalat tạo thành tinh thể màu lục, tan ít ... |
Phạm Phanh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817897 | Phạm Phanh (Hán tự: 范梈; 1272 — 1330), tự Hanh Phụ (亨父), hay còn gọi Đức Cơ (德機), nguyên quán ở Thanh Giang (清江) (nay là Chương Thụ (樟樹), tỉnh Giang Tây (江西)), là một thi nhân đời nhà Nguyên.
Tiểu sử.
Sinh vào năm Hàm Thuần (咸淳) thứ tám (1272) dưới thời vua Tống Độ Tông của triều đại nhà Tống, thời trẻ mồ côi và nghèo k... |
WTA Poland Open 2023 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817901 | Warsaw Open 2023 (còn được biết đến với BNP Paribas Warsaw Open vì lý do tài trợ) là một giải quần vợt nữ thi đấu trên mặt sân cứng ngoài trời. Đây là lần thứ 3 giải WTA Poland Open được tổ chức, và là một phần của WTA 250 trong WTA Tour 2023. Giải đấu diễn ra tại Legia Tennis Centre ở Warsaw, Ba Lan, từ ngày 24 đến ng... |
Qohir Rasulzoda | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817903 | Qohir Rasulzoda (, ) (sinh ngày 8 tháng 3 năm 1959) là chính trị gia người Tajikistan. Hiện tại, ông đang giữ chức vụ làm . |
Pokémon Evolutions | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817906 | Pokémon Evolutions (ポケモンエボリューションズ, "Pokémon Eboryūshonzu") là một loạt series phim hoạt hình nguyên bản năm 2021 của Nhật Bản được phát hành trên nền tảng YouTube và Pokémon TV bởi The Pokémon Company.
Pokémon Evolutions được tạo ra nhân ngày kỉ niệm 25 của Series Pokémon gồm có 8 tập . Đồng thời các nơi trong từng tập... |
Suzuki Shirō (chính khách) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817913 | (sinh ngày 16 tháng 7, 1967) là chính trị gia người Nhật Bản. Hiện tại, ông đang giữ chức vụ làm kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2023. |
Lịch Kurd | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817920 | Lịch Kurd là một loại lịch được sử dụng ở khu vực Kurdistan của Iraq, cùng với lịch Hồi giáo và lịch Gregorius.
Lịch sử.
Sự khởi đầu của lịch được đánh dấu bằng Trận Nineveh, một cuộc chinh phục người Assyria của người Media vào năm 612 TCN.
Tháng.
Tên của các tháng thường bắt nguồn từ các sự kiện xã hội trong tháng đó... |
Ԉ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817931 | Komi Lje (Ԉ ԉ, chữ nghiêng: "Ԉ" "ԉ") là một chữ cái trong bảng chữ cái Molodtsov, một biến thể của bảng chữ cái Kirin. Nó chỉ được sử dụng trong chữ viết của tiếng Komi vào những năm 1920. Nó tương đương với chữ cái Kirin Lje (Љ љ). Một số dạng của nó tương tự như chữ cái 几 trong tiếng Trung Quốc. |
Taue Tomihisa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817935 | (sinh ngày 10 tháng 12 năm 1956) là chính trị gia người Nhật Bản. Ông từng làm thị trưởng thành phố Nagasaki nhiệm kỳ 2007-2023. |
Tripolitania thuộc Ottoman | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817944 | Tripolitania thuộc Ottoman (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ Ottoman: ایالت طرابلس غرب; tiếng Anh: "Ottoman Tripolitania") là phần đất duyên hải Bắc Phi, ngày nay thuộc Libya, từ năm 1551 đến 1912 nó nằm dưới quyền cai trị của Đế quốc Ottoman. Trong giai đoạn từ năm 1551 đến năm 1864, với tên gọi Eyalet Tripolitania (ایالت طرابلس غرب ... |
Sargocentron punctatissimum | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817949 | Sargocentron punctatissimum là một loài cá biển thuộc chi "Sargocentron" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1829.
Từ nguyên.
Từ định danh "punctatissimum" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: "puncta" (“lốm đốm”) và hậu tố "issimus" (biểu thị so sánh bậc nhất), hàm ý đề cập đến những ... |
Nghiên cứu sử học về sự Kitô giáo hóa Đế quốc La Mã | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817956 | Sự khuếch trướng của Kitô giáo từ gốc gác mơ hồ của nó vào khoảng năm 40, bấy giờ mới có ít hơn 1.000 tín đồ, thành tôn giáo lớn nhất của toàn bộ Đế quốc La Mã vào khoảng năm 350 CN, đã được khảo cứu dựa trên nhiều hướng nghiên cứu sử học khác nhau.
Cho tới những thập kỷ cuối của thế kỷ 20, rất nhiều chuyên gia vẫn chấ... |
Nghiên cứu sử học về sự Kitô giáo hóa Đế quốc La Mã | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817956 | Các học thuyết khác lại dựa trên các giả thiết về tâm lý học hoặc tiến hóa của chọn lọc văn hóa, theo đó thì nhiều học giả thế kỷ 21 khẳng định rằng các mô hình xã hội học như thuyết mạng lưới và sự khuếch tán phát kiến cho ta cái nhìn rõ ràng nhất về sự biến chuyển xã hội. Ngành xã hội học cho rằng đạo Kitô đã lan rộn... |
Nghiên cứu sử học về sự Kitô giáo hóa Đế quốc La Mã | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817956 | Năm 1975, khái niệm "lịch sử" được mở rộng để bao gồm các nguồn nằm ngoài trình thuật cổ đại và các văn liệu cổ điển. Bằng chứng sử học giờ đây bao trùm cả các lĩnh vực khác như văn bản pháp luật, kinh tế học, lịch sử tư tưởng, tiền xu, bia mộ, kiến trúc, khảo cổ học, v.v. Vào những năm 1980, các giả thuyết tổng hợp bằ... |
Công Thương nhật báo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817970 | Công Thương nhật báo là tờ báo tiếng Trung được xuất bản ở Hồng Kông dưới thời thuộc địa của Anh. Báo thuộc quyền sở hữu gián tiếp của (), một cựu tướng lĩnh Trung Hoa Dân Quốc và là con trai của nhà tài phiệt Hồng Kông Hà Đông. Đây là tờ báo ủng hộ Quốc Dân Đảng và phát hành theo lịch Dân quốc.
Song song với "Công Thư... |
Giải phóng quân báo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817971 | Giải phóng quân báo () hay gọi tắt là PLA Daily, là tờ báo chính thức của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc (PLA) được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 1956. Về mặt thể chế, tờ "Giải phóng quân báo" là cơ quan ngôn luận của Quân ủy Trung ương, và với tư cách đó là phát ngôn viên của chính PLA. Đường lối xã luận của n... |
Hoa kiều nhật báo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19817972 | Hoa kiều nhật báo hoặc Overseas Chinese Daily News () là một tờ báo tiếng Hoa có trụ sở tại Hồng Kông. Báo được xuất bản từ năm 1925 đến năm 1995. Tờ báo này do Sầm Duy Hưu sáng lập sau khi gia đình Sầm nắm quyền kiểm soát công ty.
Lịch sử.
Tờ báo được xuất bản dưới cái tên "Chinese General Merchants Daily" từ năm 1919... |
Leonardo Almeida | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818009 | Leonardo Alexandre Almeida Lopes hay Leo Lopes (sinh ngày 5 tháng 11 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo cánh trái cho câu lạc bộ Wolverhampton Wanderers.
Ngày 30 tháng 7 năm 2023, Lopes gia nhập Wolverhampton Wanderers và kí vào bản hợp đồng đến mùa hè năm 2026 với câu lạ... |
Motoshima Hitoshi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818046 | (20 tháng 2 năm 1922 - 31 tháng 10 năm 2014) là cựu chính trị gia người Nhật Bản. Ông đã từng phục vụ 4 nhiệm kỳ với tư cách là từ năm 1979 đến năm 1995. |
Suzuki Shirō | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818047 | Suzuki Shirō có thể là: |
Ermenegildo Gasperoni | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818051 | Ermenegildo "Gildo" Gasperoni (4 tháng 8 năm 1906 – 26 tháng 6 năm 1994) là một chính khách người San Marino. Ông từng là tổng bí thư và sau đó là chủ tịch Đảng Cộng sản San Marino.
Đầu đời.
Gasperoni là con trai của một nghệ nhân từ San Marino. Khi còn trẻ, ông rời đất nước năm 1924. Ông gia nhập Đảng Cộng sản Pháp nă... |
の | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818058 | の trong hiragana và ノ trong katakana là kana trong tiếng Nhật, cả hai đều đại diện cho một mora. Trong hệ thống thứ tự gojūon của các âm tiết tiếng Nhật, nó đứng ở vị trí thứ 25, giữa ね (ne) và は (ha). Nó đứng ở vị trí thứ 26 trong bài thơ "Iroha". Cả hai đều đại diện cho âm [no]. Dạng katakana được viết tương tự như b... |
Phát bóng (bóng chày) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818062 | Trong bóng chày, phát bóng là hành động cố gắng đánh trúng quả bóng được ném bởi cầu thủ giao bóng bên đội đối phương để cố gắng chiếm chốt và ghi điểm. Cầu thủ phát bóng là người sẽ cố gắng phát bóng. Là một hành động hầu như chỉ có ở trong môn bóng chày và các môn thể thao bat-and ball khác, phát bóng liên quan đến v... |
Trận Marinka (2022-nay) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818069 | Trận Marinka là trận chiến diễn ra ở thị trấn Marinka giữa Lực lượng vũ trang Nga với quân ly khai Cộng hòa nhân dân Donetsk chống lại Lực lượng vũ trang Ukraina nằm trong chiến dịch Nga xâm lược Ukraina. Trận chiến bắt đầu khi pháo kích vào thị trấn Marinka với cường độ ngày càng tăng từ ngày 17 tháng 2 năm 2022 đến n... |
Trận Marinka (2022-nay) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818069 | Do phần lớn thị trấn bị phá hủy nên giao tranh diễn ra sau đống đổ nát, vật dụng đồ đạc ngổn ngang trong những căn nhà và tầng hầm. Đại tá Yaroslav Chepurnyi tuyên bố Lữ đoàn tấn công đường không số 79 đã chịu "tổn thất nặng nề nhất" trong số các đơn vị Ukraina trú đóng tại Marinka. Vào ngày 1 tháng 2, phía Ukraina tuy... |
Bơ Vologda | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818073 | Bơ Vologda hay Vologodskoye Maslo (tiếng Nga: Волого́дское ма́сло), trước đây được biết đến với tên gọi Bơ Paris, là một loại bơ được làm tại vùng Vologda của Nga, được biết đến rộng rãi bởi hương vị ngọt ngào, mịn màng và hấp dẫn của nó. Nó có hương vị như vậy là từ quy trình sản xuất của nó, bao gồm một bộ nhiệt độ v... |
Tống biệt (bài hát) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818078 | "Tống biệt" (Hán tự: 送别, "Bài hát tống biệt") là một bài hát được sáng tác bởi nhạc sĩ Lý Thúc Đồng (1880 — 1942). Ông đã sắp xếp lời bài hát theo giai điệu của bài hát giữa thế kỷ 19 "Dreaming of Home and Mother" (Mơ về Ngôi nhà tổ ấm và Mẹ) của nhà soạn nhạc người Mỹ John P. Ordway. Lý Thúc Đồng được biết đến bài hát... |
Tống biệt (bài hát) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818078 | Phiên bản được lưu truyền rộng rãi nhất là từ bản chép tay của Phong Tử Khải (豐子愷, 1898 — 1975), một người học trò của Lý Thúc Đồng, và được trích dẫn trong tuyển tập "Năm mươi bài hát Trung Hoa nổi tiếng" (中文名歌五十曲):
<poem>
Trưởng đình ngoại, cổ đạo biên, phương thảo bích liên thiên
Vãn phong phất liễu địch thanh... |
Tống biệt (bài hát) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818078 | Thiên chi nhai, địa chi giác, tri giao bán linh lạc.
Nhân sinh nan đắc thị hoan tụ, duy hữu biệt ly đa.</poem>
Bạn của Lý Thúc Đồng, Trần Triết Phủ (陳哲甫) từng có lần viết một bản lời ca cho bài hát này
<poem>
Trưởng đình ngoại, cổ đạo biên, phương thảo bích liên thiên.
Cô vân nhất phiến nhạn thanh toan, nhậ... |
Tống biệt (bài hát) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818078 | Năm 1907, Inudou Kyuukei (tiếng Nhật: 犬童 球渓; Hiragana: いんどう きゅうけい), đang giảng dạy tại trường trung học nữ sinh Niigata, đã đặt lời Nhật cho bài hát và cải tên nó thành "Lữ sầu" (Ryoshuu; Hán tự: 旅愁; Hiragana:りょしゅう). Bài hát "Lữ sầu" được phát hành vào năm 1904. Từ năm 1905 đến năm 1910, Lý Thúc Đồng du học tại Nhật Bả... |
Tống biệt (bài hát) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818078 | Chorus. <br>Dreaming of home, dear old home, <br>Home of my childhood and mother- <br>Oft When I wake 'tis sweet to find <br>I've been dreaming of home and mother.
Sleep, balmy sleep, close mine eyes, <br>Keep me still thinking of mother- <br>Hark! It's her voice I seem to hear- <... |
Morotani Yoshitake | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818100 | (17 tháng 1, 1907 – 16 tháng 4, 2002) là cụu chính trị gia người Nhật Bản. Ông đã từng phục vụ 3 nhiệm kỳ với tư cách là từ năm 1967 đến năm 1979. |
Cá hồi máy rửa bát | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818129 | Cá hồi máy rửa bát () là một món cá Hoa Kỳ được nấu bằng nhiệt lượng của máy rửa bát, cụ thể hơn là vào quá trình sấy khô mà thường dùng cho bát đĩa, trong khoảng nhiệt độ từ 50 đến 60 độ C. Cách chế biến này thường không được khuyến khích và có thể dẫn đến các vấn đề như cá sống, ngộ độc thực phẩm, buồn nôn và nôn mửa... |
Nedim Bajrami | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818143 | Nedim Bajrami (sinh ngày 28 tháng 2 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ bóng đá Sassuolo. Sinh ra và lớn lên ở Thụy Sĩ với cha mẹ là người Albania gốc Tetovo, Bajrami đại diện cho các cấp độ trẻ của Thụy Sĩ rồi đến đội tuyển quốc gia Albania. |
Bùi Tường Huân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818146 | Bùi Tường Huân (ngày 14 tháng 8 năm 1924 – Tháng 5 năm 1988) là giáo sư, chính khách Việt Nam Cộng hòa, từng một thời giữ chức Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Thượng nghị sĩ Việt Nam Cộng hòa.
Tiểu sử.
Bùi Tường Huân chào đời tại Hà Nội, miền bắc Việt Nam vào ngày 14 tháng 8 năm 1924.
Từ năm 1945 đến năm 1946, ông tham gia nh... |
Bùi Văn Thinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818147 | Bùi Văn Thinh (ngày 10 tháng 12 năm 1915 – ngày 2 tháng 1 năm 2000) là thẩm phán, quan chức và nhà ngoại giao Việt Nam Cộng hòa, từng là Tổng trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng trưởng Bộ Tư pháp và Tổng trưởng Bộ Nội vụ Quốc gia Việt Nam. Dưới thời Đệ Nhất Cộng hòa, ông giữ chức Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Đại sứ Việt Nam Cộng hòa ... |
Bùi Văn Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818148 | Bùi Văn Anh (ngày 12 tháng 10 năm 1930 – ngày 30 tháng 5 năm 2001) là nhà ngoại giao và luật sư Việt Nam Cộng hòa, từng giữ chức Tham tán Đại sứ quán Việt Nam Cộng hòa tại Trung Hoa Dân Quốc, Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Thụy Sĩ và các chức vụ khác.
Tiểu sử.
Bùi Văn Anh chào đời tại Rạch Giá, Liên bang Đông Dương ngày... |
Cơm Volga | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818151 | Cơm Volga (đôi lúc gọi là cơm Boruga) là món cơm chiên phổ biến ở Echizen, tỉnh Fukui, Nhật Bản. Đôi khi được phân loại là một trong Ba món ngon xứ Echizen cùng với "oroshi soba" và "ekimae chuka soba", đây là một biến thể của omurice làm từ cơm chiên, sau đó phủ lên trên là trứng ốp lết và thịt lợn cốt lết vụn ; toàn ... |
Tưởng Tiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818161 | Tưởng Tiệp (Hán tự: 蔣捷; 1245 — 1301), tự Thắng Dục (勝欲), hiệu Trúc Sơn (竹山), là một nhà thơ vào cuối thời nhà Tống và đầu thời nhà Nguyên, cùng với Chu Mật (周密), Vương Nghi Tôn (王沂孫), Trương Viêm (張炎) được xếp vào hàng ngũ "Tống mạt tứ đại gia" 「宋末四大家」(các tứ đại danh sư đời hậu Tống).
Tiểu sử.
Tưởng Tiệp sinh ra tại D... |
Tưởng Tiệp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818161 | Hà nhật quy gia tẩy khách bào.<br>Ngân tự sinh điều,<br>Tâm tự hương thiêu.<br>Lưu quang dung dị bả nhân phao,<br>Hồng liễu anh đào,<br>Lục liễu ba tiêu.</poem>
<poem>
Ngu mỹ nhân kỳ 1 - Thính vũ
Thiếu niên thính vũ ca lâu thượng,<br>Hồng chúc hôn la trướng.<br>Trá... |
Victor Lavrenko | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818166 | Victor Sergeevich Lavrenko (sinh ngày 10 tháng 8 năm 1976, Istra, Moskva (tỉnh)) - thành viên Runet và Internet tại Việt Nam, cựu giám đốc kỹ thuật công ty Mail.ru, giám đốc và người sáng lập công cụ tìm kiếm thông minh Nigma, công cụ tìm kiếm và trình duyệt Cốc Cốc, công ty bảo hiểm "Mango", hiện là đối tác và là ngườ... |
Victor Lavrenko | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818166 | Tại công ty mới, Lavrenko giữ vị trí giám đốc điều hành, tập trung vào phát triển các tính năng của công cụ tìm kiếm bằng trí tuệ nhân tạo, và sau đó đưa vào ứng dụng trong Trình duyệt web với giao diện sử dụng cho người bản địa. Tới năm 2018, Cốc Cốc đã có hơn 24 triệu người dùng hoạt động hàng tháng. Tổng số vốn đầu ... |
Sargocentron macrosquamis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818172 | Sargocentron macrosquamis là một loài cá biển thuộc chi "Sargocentron" trong họ Cá sơn đá. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1984.
Từ nguyên.
Từ định danh "macrosquamis" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: "macro" (“rộng lớn”) và "squamis" (“vảy”), hàm ý đề cập đến những vảy lớn ở phía sau nắp mang của... |
Karine Jean-Pierre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818175 | Karine Jean-Pierre (sinh ngày 13 tháng 8 năm 1974) là một cố vấn chính trị người Mỹ, hiện là Thư ký Báo chí Nhà Trắng từ ngày 13 tháng 5 năm 2022. Bà là người da đen đầu tiên và là người LGBT công khai đầu tiên giữ chức vị này. Trước đó, bà từng là phó thư ký báo chí dưới thời Jen Psaki từ năm 2021 đến năm 2022 và là c... |
Karine Jean-Pierre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818175 | Bà đạt bằng Thạc sĩ Quan hệ Công chúng tại Khoa Quan hệ Công chúng và Quốc tế (SIPA), Đại học Columbia vào năm 2003, bà hoạt động trong các tổ chức sinh viên quản lý trường và quyết định theo chính trị. Tại Đại học Columbia, một trong những người hướng dẫn bà là Ester Fuchs, Jean-Pierre tham gia lớp học của Ester Fuchs... |
Karine Jean-Pierre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818175 | Chính quyền Joe Biden.
Jean-Pierre là cố vấn cấp cao trong chiến dịch tranh cử tổng thống năm 2020 của Joe Biden. Bà gia nhập đội Biden vào tháng 5 năm 2020 và giải thích với tờ "The Haiti Times" rằng mong muốn định hình tương lai là thúc đẩy đặc biệt; bà cho biết khi tiếp cận chiến dịch, bà nhìn con gái mình rồi ngẫm ... |
Bơ Yak | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818188 | Bơ Yak (hay còn được gọi là Bơ dri hoặc su oil; , ) là một loại bơ được làm từ sữa của bò Tây Tạng ("Bos grunniens"). Nhiều cộng đồng chăn nuôi gia súc ở Trung Quốc, Ấn Độ, Mông Cổ, Nepal, Gilgit-Baltistan Pakistan và Tây Tạng sản xuất và tiêu thụ các chế phẩm sữa được làm từ sữa bò Tây Tạng, trong đó có cả bơ.
Sữa ya... |
Bơ Yak | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818188 | Trong tiếng Tây Tạng, nó chỉ đề cập đến con đực của loài, không cần phải nói là không sản xuất sữa (một bản dịch theo nghĩa đen sang tiếng Tây Tạng sẽ giống như nói "bơ bò đực"); con cái được gọi là tiếng Tây Tạng: འབྲི་, Wylie: 'bri, hoặc nak. Trong tiếng Anh, cũng như hầu hết các ngôn ngữ vay mượn từ này, "yak" thườn... |
Aleksandar Trajkovski | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818190 | Aleksandar Trajkovski (; sinh ngày 5 tháng 9 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Macedonia, thi đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Bắc Macedonia. Chủ yếu là một tiền đạo, anh cũng có thể chơi ở vị trí tiền vệ cánh hoặc tiền vệ tấn công.
Sự nghiệp quốc tế.
Vào ngày 22 tháng 5 năm 2012, U-21 Macedonia đá... |
Hạt Đại diện Tông tòa Savannakhet | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818196 | Hạt Đại diện Tông tòa Savannakhet (; ) là một Hạt Đại diện Tông tòa của Giáo hội Công giáo Rôma tại trung tâm nước Lào.
Là một Hạt Đại diện Tông tòa, Hạt Đại diện Tông tòa Savannakhet được giao cho một Giám mục hiệu tòa quản lí, đồng thời không thuộc một Giáo tỉnh nào, thay vào đó là chịu sự quản lí trực tiếp của Tòa T... |
Tổng giáo phận Visakhapatnam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818211 | Tổng giáo phận Visakhapatnam (; ) là một tổng giáo phận của Giáo hội Công giáo Rôma ở Ấn Độ. |
Tổng giáo phận Delhi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818217 | Tổng giáo phận Delhi (; ) là một tổng giáo phận của Giáo hội Công giáo Rôma ở phía bắc Ấn Độ.
Nhà thờ chính tòa của tổng giáo phận là Nhà thờ chính tòa Thánh Tâm ở thủ đô New Delhi của Ấn Độ.
Lịch sử.
Giáo hoàng Gioan Phaolô II đã đến thăm tổng giáo phận 2 lần, vào tháng 2/1986 và tháng 11/1999.
Thống kê.
, trên toàn t... |
Tổng giáo phận Thái Nguyên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818251 | Tổng giáo phận Thái Nguyên (; ) là một Tổng giáo phận của Giáo hội Công giáo Rôma ở Trung Quốc, có tòa giám mục tại Thái Nguyên, Sơn Tây. |
Roland Sallai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19818252 | Roland Sallai (sinh ngày 22 tháng 5 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hungary thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ SC Freiburg tại Bundesliga và đội tuyển quốc gia Hungary. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.