title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Nguyễn Khánh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17932 | Ngày 21/3/1964 cải danh Hội đồng Quân nhân Cách mạng thành Hội đồng Quân đội Cách mạng. Ngày 22/3/1964, được các tướng lãnh trong Hội đồng Quân nhân Cách mạng bầu làm Chủ tịch Ban Chỉ đạo Hội đồng Quân đội Cách mạng.
Ngày 16 tháng 8, ông được Đại Hội đồng Quân đội Cách mạng bầu làm Quốc trưởng Việt Nam Cộng hòa. Sau đó... |
Nguyễn Khánh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17932 | Ngày 19 tháng 2 năm 1965, cuộc đảo chính do tướng Lâm Văn Phát và Đại tá Phạm Ngọc Thảo cầm đầu, suýt bắt được ông. Nhờ sự ủng hộ của nhóm các tướng trẻ, ông mới giữ được tình hình.
Hạ bệ.
Do chủ trương đưa quân Mỹ vào tham chiến ở Việt Nam và lời tuyên bố "Quân đội là cha quốc gia!", uy tín của ông càng lúc càng xuống... |
Nguyễn Khánh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17932 | Nguyễn Khánh mất ngày 11 tháng 1 năm 2013 tại San Jose, California, Hoa Kỳ.
Những nhận xét.
Về đời tư, Nguyễn Khánh được xem là người con có hiếu nghĩa. Do mẹ ruột mất sớm, ông được sự chăm sóc bởi người mẹ kế là nghệ sĩ Phùng Há và chịu nhiều ảnh hưởng của bà. Sau năm 1975, ông ba lần đến cơ quan đại diện ngoại giao V... |
Tháng 8 năm 2005 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17933 | Trang này liệt kê những sự kiện quan trọng vào tháng 8 năm 2005. |
Tháng 9 năm 2005 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17936 | Trang này liệt kê những sự kiện quan trọng vào tháng 9 năm 2005. |
Tháng 10 năm 2005 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17937 | Trang này liệt kê những sự kiện quan trọng vào tháng 10 năm 2005. |
Trần Văn Hương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17938 | Trần Văn Hương (chữ Hán: 陳文香; 1902 - 1982) là một chính khách Việt Nam Cộng hòa, từng là Thủ tướng (1964-1965 và 1968-1969), Phó Tổng thống (1971-1975) và Tổng thống trong thời gian ngắn ngủi bảy ngày (21 - 28 tháng 4 năm 1975) của Việt Nam Cộng hòa.
Thân thế.
Trần Văn Hương sinh năm 1903 tại làng Long Châu, quận Châu ... |
Trần Văn Hương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17938 | Năm 1960, ông cùng 17 nhân sĩ thành lập nhóm Tự do Tiến bộ, tổ chức họp báo tại khách sạn Caravelle (thường được gọi là "nhóm Caravelle"), chính thức xác nhận địa vị đối lập với chính quyền. Khi cuộc đảo chính của đại tá Nguyễn Chánh Thi đứng đầu nổ ra, nhóm đã tuyên bố ủng hộ. Vì thế ông cùng 17 vị nhân sĩ nhóm Carave... |
Trần Văn Hương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17938 | Đời tư.
Ông lấy vợ Lưu Thị Triệu, sống ở căn nhà số 216 đường Phan Thanh Giản, Sài Gòn. Ông bà có hai người con trai. Con trai lớn là ông Trần Văn Dõi (1924-2011) và con thứ là Trần Văn Đính (sinh 1925). Trần Văn Dõi theo Việt Minh rồi tập kết ra Bắc. Trần Văn Đính làm phụ tá cho cha ở Sài Gòn rồi tỵ nạn sang Mỹ năm 19... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | là một ngôn ngữ Đông Á được hơn 125 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới. Tại Việt Nam nó cũng là một trong các ngoại ngữ được giảng dạy trong chương trình học từ cấp cơ sở và là môn thi trong Kỳ thi THPT Quốc gia.
Tiếng Nhật là một ngôn ngữ chắp dính (khác biệt với tiếng V... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Bảng ký tự Latinh Rōmaji cũng được dùng trong tiếng Nhật hiện đại, đặc biệt là ở tên và biểu trưng của các công ty, quảng cáo, nhãn hiệu hàng hoá, khi nhập tiếng Nhật vào máy vi tính và được dạy ở cấp tiểu học nhưng chỉ có tính thí điểm. Số Ả Rập theo kiểu phương Tây được dùng để ghi số, nhưng cách viết chữ số Hán theo... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Về từ vựng, ngoài bộ từ vựng Yamato, tiếng Nhật sử dụng rất nhiều chữ Hán được du nhập từ Trung Quốc, ngoài ra gần đây từ vựng phương Tây ngày càng nhiều hơn trong kho từ mượn của tiếng Nhật (xem thêm Hệ thống từ vựng).
Về biểu thị thái độ, tiếng Nhật có một hệ thống kính ngữ đa dạng về ngữ pháp và từ vựng để biểu hiện... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Tuy nhiên, bản thân những ngôn ngữ cho rằng mình thuộc ngữ hệ Altai cũng cần phải chứng minh thêm về sự tương quan đó, do đó, đối với đặc trưng rất dễ thấy của tiếng Nhật cổ được đề cập ở bên trên thì tiếng Nhật là ngôn ngữ thuộc "kiểu Altai", chứ không hoàn toàn thuộc về hệ đó.
Ngữ hệ Nam Đảo cũng là một hệ âm vị và t... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Hiện nay, những tài liệu chứng minh ra sự liên quan với nhau của hai ngôn ngữ một cách hệ thống rất thiếu.
Đối với ngôn ngữ Triều Tiên, mặc dù có nhiều điểm giống nhau về cấu trúc văn phạm, cơ sở từ vựng của hai ngôn ngữ khác nhau rất nhiều. Về khía cạnh âm vị, mặc dù có những điểm giống nhau về nguồn gốc cũng như âm n... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Dân di cư Nhật có mặt ở Peru, Argentina, Úc (đặc biệt ở Sydney, Brisbane, và Melbourne) và Hoa Kỳ (chủ yếu ở California và Hawaii). Còn có một cộng đồng di cư nhỏ ở Davao, Philippines với nhiều hậu duệ người Philippines gốc Nhật sinh sống, cùng với một số ở Laguna, Philippines và nhiều người khác ở khắp Philippines và ... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Ý nghĩa của hai từ này tương đương nhau. "Hyōjungo" ("kyōtsūgo") là một khái niệm tạo thành từ một bộ phận của phương ngữ. Ngôn ngữ tiêu chuẩn này được tạo ra sau Minh Trị Duy Tân (1868) từ thứ ngôn ngữ được nói ở khu vực đô thị Tokyo do nhu cầu trao đổi thông tin. "Hyōjungo" được dạy ở trường học và được dùng trên tru... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Những người trẻ tuổi thường nói được cả tiếng địa phương và ngôn ngữ chuẩn, mặc dù trong đa số trường hợp, tiếng địa phương chịu ảnh hưởng bởi tiếng chuẩn, và tiếng Nhật "tiêu chuẩn" ngược lại cũng bị ảnh hưởng bởi tiếng địa phương.
Âm vị.
Hệ thống âm vị.
Trong tiếng Nhật, "ippon" (一本, "1 cái"), viết theo chữ hiragana ... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Đáng chú ý bảng chữ cái tiếng Nhật đã có từ thời kỳ Bình An (平安, "Heian"), do đó nó không phản ánh được hệ thống âm vị của ngôn ngữ hiện đại (xem thêm phần "Trước thời Giang hộ (Eido)" của "Nghiên cứu sử tiếng Nhật").
Hệ thống nguyên âm.
Nguyên âm được thể hiện bằng các ký tự 「あ・い・う・え・お」. Theo âm vần luận, nguyên âm ti... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Hơn nữa, trong trường hợp nguyên âm "i" 「い」, "u" 「う」 nằm giữa phụ âm vô thanh cũng biến thành vô thanh và thanh đới không rung. Ví dụ như, "Kikuchi" trong "Kikuchi Kan" (菊池寛) và "kuchikiki" trong "kuchikiki kōi" (口利き行為, cử chỉ phát ngôn) phần nguyên âm thành nguyên âm vô thanh.
Nguyên âm đứng phía trước 「ん」 có xu hướng... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Ngày nay, việc dùng âm đang dần biến mất.
Phụ âm hàng "za" 「ざ」 khi đứng ở đầu từ và sau 「ん」 thì sử dụng âm tắc xát (âm của phối hợp âm tắc và âm xát) nhưng ở giữa từ thì thường sử dụng âm xát (như ). Cũng có người luôn sử dụng âm tắc xát nhưng ví dụ như "shujutsu" (手術, "phẫu thuật") sẽ rất khó và đa số sẽ dùng âm xát. ... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Tương tự như vậy, "ri" 「り」 có người sử dụng âm tắc vòm cứng, 「ち」 thì lại cũng có người sử dụng âm chẻ vòm cứng vô thanh .
Bên cạnh đó, hàng "ha" 「は」 thì chỉ có phụ âm "fu" 「ふ」 sử dụng âm sát đôi môi vô thanh còn các phụ âm còn lại của hàng "ha" biến hoá từ → → . Với âm mượn thì có người sử dụng là . Ngoài ra, ở hàng "t... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Nhiều nhà soạn nhạc trước đây, khi phổ nhạc cho thơ, đã dựa trên trọng âm của ngôn từ. Ví dụ như, nhạc sĩ Kousaku Yamada đã phổ nhạc cho câu "Karatachi no hana ga sai tayo" ("hoa cam ba lá đã nở") (phổ thơ 「からたちの花」 của Kitahara Hakushū) đã tận dụng lại trọng âm phát âm là 「ka/ratachi no ha/na\ga sa/itayo」. Do đó, tránh... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Shirō Hattori gọi nó là trọng âm của tiếng Nhật nguyên thủy, nhưng vấn đề tiếng Nhật nguyên thủy cụ thể ra sao thì có nhiều quan điểm. Ví dụ như Kazuharu Kindaichi và Otsumura Kazuo thì cho rằng trọng âm theo kiểu Kinh Phản (Keihan) của thời kỳ Viện Chính (Insei) (giọng kiểu sao chép tên (meigite)) là hệ thống cổ của t... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Do đó, kana luôn luôn phù hợp để viết ra hệ thống âm vị của phương ngữ khác.
Phân loại chữ viết.
Hiragana - Katakana hiện nay có 46 chữ được sử dụng
Trong số này, có chữ kana biểu thị âm kêu và âm nửa kêu bằng cách gắn 「゛」 (dấu âm kêu) và 「゜」 (dấu âm nửa kêu) (tham khảo phần Âm vị). Nguyên âm đôi được biểu thị đi kèm v... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Tuỳ theo loại văn chương và mục đích mà có các cách viết sau:
Lợi ích của việc viết trộn lẫn hệ thống chữ viết một cách đa dạng là ở chỗ từng khối từ được nắm bắt dễ dàng và rất có lợi để đọc nhanh. Từ đồng âm dị nghĩa bắt nguồn từ cấu tạo âm tiết đơn thuần của tiếng Nhật được phân biệt bằng Hán tự, số chữ có được cũng... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Ví dụ, chữ 「杁」 trong một địa danh của thành phố Nagoya "Irinaka" 「杁中」, đó là "văn tự khu vực" của địa phương chỉ có ở Nagoya. Ngoài ra, 「垰」 được đọc với chữ kana là "tao" hay "tawa", cũng là một chữ khác chỉ có ở vùng Chūgoku.
Kiểu viết.
Tiếng Nhật có 2 kiểu viết: viết dọc - "tategaki" (縦書き - "tung thư") và viết ngang ... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Do người lớn tuổi hay những người ở vùng sâu xa ít tiếp xúc với romaji hay ít hiểu rõ về cách chuyển tự phiên âm romaji sang tiếng Nhật, nhiều hãng điện tử cũng sản xuất riêng các laptop hay các bàn phím riêng cho người Nhật, với sự thay đổi so với bàn phím gốc ở điểm sẽ in thêm các ký tự kana lên các phím (thường là h... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Nó tiện hơn hẳn so với cách bấm liên tục khi bạn muốn viết nhanh các chữ cùng hàng (như はは(母) "haha" - "mẹ", かきかた(書き方) "kakikata" - "cách viết") mà không phải chờ 1 giây để máy xác nhận chữ, cũng như muốn bấm ngay chữ ở cột i-u-e-o (ví dụ như おととい "ototoi" - "hôm kia"; theo kiểu cũ bạn phải bấm năm lần phím 1 (hàng a c... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Sự thật ở trên là, nếu như so sánh với việc hầu như chỉ có "I" và "you" để chỉ đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai trong tiếng Anh hiện đại, hay đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất của tiếng Pháp là "je", đại từ nhân xưng ngôi thứ hai là "tu" "vous", có thể thấy được sự khác biệt. Mặc dù vậy, thậm chí trong tiếng... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Ngoài ra, các trợ từ như "te"「て」, "ni"「に」, "wo" 「を」, "wa" 「は」 và đại bộ phận trợ động từ và các từ phụ thuộc cần thiết để tạo thành câu đều là Hoà ngữ.
Mặt khác, Hán ngữ và Ngoại lai ngữ được dùng nhiều để biểu thị khái niệm trừu tượng và khái niệm mới sinh ra từ sự phát triển của xã hội. Cũng có những tên sự vật nguyê... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Hán ngữ, với những từ như "gakumon" (学問, "học vấn"), "sekai" (世界, "thế giới), "hakasei" (博士, "bác sĩ"), là những từ vựng được du nhập từ Trung Quốc trước đây, chiếm đại bộ phận từ vựng tiếng Nhật, nhưng từ xa xưa đã có nhiều từ Hán ngữ do người Nhật tạo ra ("waseikango", 和製漢語, "Hoà chế Hán ngữ"). Ngay cả ngôn ngữ hiện ... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Sự liên kết Chủ ngữ, Tân ngữ hay các yếu tố ngữ pháp khác thường được đánh dấu bằng trợ từ "joshi" (助詞) hay "teniwoha" (てにをは) làm hậu tố cho các từ mà nó bổ nghĩa, do đó các trợ từ này được gọi là các hậu vị từ.
Cấu trúc câu cơ bản là chủ đề-bổ đề. Ví dụ, "Kochira-wa Tanaka-san desu." (こちらは田中さんです) "Kochira" ("đây") là ... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | "[Tôi] ghen tị [về điều đó]!".
Trong khi ngôn ngữ này có một số từ thường được dịch như đại từ, chúng lại không được dùng thường xuyên như các đại từ ở một vài ngôn ngữ Ấn-Âu, và có chức năng khác hẳn. Thay cho đại từ, tiếng Nhật thường dựa trên các hình thức động từ và trợ động từ đặc biệt để chỉ ra đối tượng nhận hàn... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Việc lựa chọn từ để sử dụng làm đại từ tương ứng với giới tính của người nói và tình huống xã hội khi đang nói chuyện: nam giới và nữ giới dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất giống nhau, thường gọi mình là "watashi" (私 "tư") hay "watakushi" (cũng 私), còn nam giới trong các hội thoại suồng sã thường sử dụng từ "ore" (俺 ... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Những từ dùng cho người thường được hiểu là số ít. Do đó "Tanaka-san" thường có nghĩa "Ông/Bà/Cô Tanaka". Có thể tạo ra các từ nhắc đến nhiều người và nhiều con bằng cách thêm một hậu tố tập hợp để chỉ một nhóm các cá nhân (một hậu tố danh từ dùng để chỉ một nhóm), như "-tachi", nhưng đây không phải là một số nhiều thự... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Hình thức động từ dạng "-te" được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau: hoặc là tiếp diễn hoặc là hoàn thành (xem ở trên); các động từ kết hợp theo thứ tự thời gian ("Asagohan-wo tabete sugu dekakeru" "Tôi sẽ ăn bữa sáng và ra đi ngay"), các mệnh lệnh đơn giản, bày tỏ điều kiện và sự cho phép ("Dekakete-mo ii?" "Tôi ra... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Cả "keiyōdōshi" và "keiyōshi" đều có thể trở thành các phó từ, bằng cách cho "ni" theo sau trong trường hợp "keiyōdōshi":
và bằng cách đổi "i" sang "ku" trong trường hợp "keiyōshi":
Chức năng ngữ pháp của các danh từ được chỉ ra bời các hậu vị từ, còn được gọi là trợ từ. Các ví dụ là:
Lưu ý: Sự khác biệt giữa wa và ga ... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Khiêm nhường ngữ thường được sử dụng để nói về chính mình hoặc nhóm của mình (người cùng đi, gia đình) trong khi kính ngữ chủ yếu được sử dụng khi miêu tả người đối thoại và nhóm của anh ta/cô ta. Ví dụ, hậu tố "-san" ("Ông" "Bà." hay "Cô") là một ví dụ về kính ngữ. Nó không được dùng để nói về chính mình hoặc nói về n... |
Tiếng Nhật | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17958 | Trong một số trường hợp, tiền tố đã trở thành một phần cố định của từ và được dùng kể cả trong lối nói thông thường như "gohan" "cơm; đồ ăn." Các tạo từ như thế thường chỉ phụ thuộc vào chủ của đồ vật hoặc chính chủ ngữ. Ví dụ, từ "tomodachi" 'bạn bè,' sẽ trở thành "o-tomodachi" khi đề cập đến bạn của ai đó có địa vị c... |
Hợp kim | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17959 | Hợp kim là hỗn hợp rắn của nhiều nguyên tố kim loại hoặc giữa nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim. Hợp kim mang tính kim loại (dẫn nhiệt cao, dẫn điện, dẻo, dễ biến dạng, có ánh kim...).
"Thành phần của nguyên tố trong hợp kim thường được biểu thị bằng phần trăm (%) theo khối lượng, khi nói đến phần trăm theo nguy... |
Tiếng Tạng tiêu chuẩn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17964 | Tiếng Tạng chuẩn (ཚད་ལྡན་བོད་ཡིག) là dạng ngôn ngữ Tạng được nói phổ biến nhất. Nó dựa trên phương ngữ tại Lhasa, một phương ngữ Ü-Tsang (tiếng Trung Tạng). Vì lý do này, tiếng Tạng chuẩn cũng được gọi là tiếng Tạng Lhasa. Tiếng Tạng là ngôn ngữ chính thức của Khu tự trị Tây Tạng thuộc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Ngôn... |
Vi xử lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17979 | Vi xử lý (tiếng Anh là microprocessor hay microprocessor unit, viết tắt là µP hay uP), đôi khi còn được gọi là bộ vi xử lý, là một linh kiện điện tử được chế tạo từ các transistor thu nhỏ tích hợp lên trên một vi mạch tích hợp đơn. Khối xử lý trung tâm (CPU) là một bộ vi xử lý được nhiều người biết đến nhưng ngoài ra n... |
Vi xử lý | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17979 | Sản phẩm này có kích thước nhỏ hơn và hoạt động tin cậy hơn nhiều lần so với các hệ thống cơ điện tử và nó được dùng cho những mô hình máy bay Tomcat đầu tiên. Tuy nhiên, hệ thống này tân tiến đến mức Hải quân Mỹ đã từ chối việc cấp phép công bố sản phẩm cho đến tận năm 1997.
TI đã phát triển bộ vi xử lý 4-bits TMS 100... |
Yên Mỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17984 | Yên Mỹ là một huyện nằm ở phía bắc tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.
Địa lý.
Vị trí địa lý.
Huyện Yên Mỹ nằm ở phía bắc của tỉnh Hưng Yên, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội - Hưng Yên - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh), có các huyết mạch giao thông chính như quốc lộ 5A, 39, đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (qu... |
Yên Mỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17984 | Ngày 25 tháng 2 năm 1890, Toàn quyền Đông Dương ra Nghị định thành lập đạo Bãi Sậy, gồm 4 huyện:
Năm 1891, bãi bỏ đạo Bãi Sậy, huyện Yên Mỹ nhập vào tỉnh Hưng Yên.
Năm 1968, hợp nhất tỉnh Hải Dương và tỉnh Hưng Yên thành một tỉnh lấy tên là tỉnh Hải Hưng. Huyện Yên Mỹ thuộc tỉnh Hải Hưng.
Năm 1977, hợp nhất huyện Văn G... |
Yên Mỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17984 | Biến lợi thế thành nguồn lực thúc đẩy kinh tế phát triển, công nghiệp phát triển nhanh đang tạo ra thế và lực mới đưa Yên Mỹ bắt kịp, hội nhập nhanh với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Công nghiệp.
Trong phát triển công nghiệp huyện tập trung phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với tốc độ ca... |
Yên Mỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17984 | Yên Mỹ đã và đang thật sự trở thành điểm đến của các nhà đầu tư. Sau 19 năm tái lập, toàn huyện đã có hàng trăm dự án công nghiệp đi vào sản xuất. Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp đã góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động trên địa bàn theo hướng tăng dần lao động trong lĩnh vực công nghiệp, giảm số lao động tha... |
Yên Mỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17984 | Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển đổi mạnh mẽ, tích cực theo hướng giảm dần tỷ trọng trồng trọt, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi. Quan trọng hơn là sự đổi thay trong nhận thức của người dân về sản xuất nông nghiệp, không đơn thuần là nghề chân lấm tay bùn mà đã trở thành ngành kinh tế mang lại thu nhập cao và ổn định.
Kết ... |
Yên Mỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17984 | Công tác y tế, dân số, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và các lĩnh vực văn hoá - xã hội, thể dục - thể thao được chính quyền huyện đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển và đã thu được nhiều kết quả khả quan. Tỷ lệ tăng dân số giảm xuống còn 0,36%, 16/17 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia, 100% trạm y tế xã đã có bác sĩ, góp phần... |
Yên Mỹ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=17984 | Giao thông.
Huyện Yên Mỹ có sông Nghĩa Trụ bắt nguồn từ cống Xuân Quan thuộc xã Xuân Quan, huyện Văn Giang chảy qua đến xã Minh Châu, sông Nghĩa Trụ chia làm hai nhánh: nhánh phía đông chảy qua Tân Việt rồi đổ ra sông Kẻ Sặt; nhánh còn lại chảy sang huyện Khoái Châu rồi đổ và sông Nghĩa Xuyên. Ngoài ra, còn có sông Kim... |
Xã (Việt Nam) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18004 | Xã là tên gọi chung của các đơn vị hành chính thuộc cấp thấp nhất ở khu vực nông thôn, ngoại thành, ngoại thị của Việt Nam hiện nay.
Thuật ngữ "đơn vị hành chính cấp xã" được dùng để chỉ toàn bộ cấp đơn vị hành chính thấp nhất của Việt Nam, nghĩa là bao gồm cả xã, phường và thị trấn. Phân cấp hành chính này có xuất xứ... |
Xã (Việt Nam) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18004 | "2. Diện tích tự nhiên:"
"a) Xã miền núi, vùng cao từ 50 km² trở lên;"
"b) Xã không thuộc điểm a khoản này từ 30 km² trở lên."
Thống kê.
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009, Việt Nam có 9.121 xã. Đến ngày 10 tháng 4 năm 2023, Việt Nam có 10.598 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 1.771 phường, 620 thị trấn và 8.207 xã, tr... |
Xã (Việt Nam) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18004 | Cộng tác với xã trưởng là "hội đồng xã" gồm cảnh sát trưởng, thủ quỹ xã, viên chức hành chánh, và viên chức dân vụ. Hội đồng xã còn giám sát ủy viên y tế của xã. Nhiệm vụ của hội đồng xã và xã trưởng là thi hành và điều chỉnh những sắc lệnh từ cấp trên để hợp với hoàn cảnh của xã.
Xã của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt ... |
Tỉnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18005 | Tỉnh là một thuật ngữ thường dùng trong tiếng Việt để chỉ đơn vị hành chính cấp 1 trực thuộc quốc gia. Tuy nhiên, trong nghĩa thông dụng, tỉnh dùng với khái niệm hẹp hơn, để chỉ đơn vị hành chính cấp 1 nhưng không phải là đô thị trực thuộc trung ương (thành phố trực thuộc trung ương). Vì vậy, trong nghĩa thông dụng, đơ... |
Tỉnh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18005 | Đặc điểm.
Là một đơn vị hành chính, tỉnh có thể hình thành nhân tạo trên cơ sở là một vùng lãnh thổ thực dân với do con người thành lập, hoặc được hình thành xã hội xung quanh các nhóm người địa phương với bản sắc dân tộc đặc thù. Ở một số quốc gia, tỉnh có nhiều quyền hạn riêng, độc lập với chính quyền trung ương hoặc... |
Phương pháp phần tử hữu hạn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18023 | Phương pháp phần tử hữu hạn là phương pháp số gần đúng để giải các bài toán được mô tả bởi các phương trình vi phân đạo hàm riêng trên miền xác định có hình dạng và điều kiện biên bất kỳ mà nghiệm chính xác không thể tìm được bằng phương pháp giải tích.
Cơ sở của phương pháp này là làm rời rạc hóa miền xác định của bài... |
Phương pháp phần tử hữu hạn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18023 | Trong việc giải phương trình vi phân thường, thách thức đầu tiên là tạo ra một phương trình xấp xỉ với phương trình cần được nghiên cứu, nhưng đó là ổn định số học (numerically stable), nghĩa là những lỗi trong việc nhập dữ liệu và tính toán trung gian không chồng chất và làm cho kết quả xuất ra xuất ra trở nên vô nghĩ... |
Phương pháp phần tử hữu hạn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18023 | Sự phát triển chính thức của PPPTHH được bắt đầu vào nửa sau những năm 1950 trong việc phân tích kết cấu khung máy bay và công trình xây dựng, và đã thu được nhiều kết quả ở Berkeley (xem Early Finite Element Research at Berkeley) trong những năm 1960 trong ngành xây dựng. Phương pháp này được cung cấp nền tảng toán họ... |
Phương pháp phần tử hữu hạn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18023 | Rất it hoặc không có máy tính được dùng để thực hiện bước này, việc này được làm bằng tay ở trên giấy. Bước thứ hai là rời rạc hóa, dạng gần đúng được rời rạc trong một không gian hữu hạn chiều. Sau bước thứ hai này, chúng ta sẽ có biểu thức cụ thể cho toàn bộ bài toán nhưng lời giải của bài toán trong không gian hữu h... |
Tích vectơ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18024 | Trong toán học, phép tích vectơ hay nhân vectơ hay tích có hướng là một phép toán nhị nguyên trên các vectơ trong không gian vectơ ba chiều. Nó là một trong hai phép nhân thường gặp giữa các vectơ (phép toán kia là nhân vô hướng). Nó khác nhân vô hướng ở chỗ là kết quả thu được là một giả vectơ thay cho một vô hướng. K... |
Phép toán hai ngôi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18033 | Trong toán học, phép toán hai ngôi hay phép toán nhị nguyên là một phép toán sử dụng hai biến đầu vào và cho ra một kết quả. Các biến và kết quả đều thuộc một tập hợp. Cụ thể, một phép toán hai ngôi trên tập hợp "S" là một ánh xạ tích Đề các "S" × "S" vào "S":
formula_1
Theo định nghĩa này, phép toán hai ngôi tự động t... |
Phép toán hai ngôi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18033 | Tính chất.
Khi nghiên cứu các cấu trúc đại số ta thường đề cập đến một số phép toán hai ngôi thỏa mãn một số điều kiện đặc biệt. Phép toán hai ngôi * trên tập hợp "S" được gọi là:
Ngoài ra, nếu trên "S" có hai phép toán + và * thì phép * được gọi là phân phối bên trái đối với phép + nếu
tương tự với tính phân phối bên ... |
Cơ học môi trường liên tục | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18035 | Cơ học môi trường liên tục là một nhánh của vật lý học nói chung và cơ học nói riêng. Môn khoa học này thường nghiên cứu các chuyển động vĩ mô của môi trường ở thể rắn, lỏng, khí, ngoài ra còn nghiên cứu các môi trường đặc biệt khác như các trường điện từ, bức xạ, trọng trường... Đây là một môn khoa học khá rộng và phâ... |
Cơ học chất lưu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18038 | Cơ học chất lưu, hay còn được gọi là cơ học thủy khí, nghiên cứu sự cân bằng và chuyển động của các phần tử vật chất vô cùng nhỏ có thể dễ dàng di chuyển và va chạm với nhau trong không gian. Với cơ học chất lưu, một cách tương đối có thể chia thành hai nhóm:
Sự thay đổi không chỉ phụ thuộc vào cấu trúc phân tử, mà còn... |
Cơ học chất lưu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18038 | Các loại khí thường được giả thiết là không nhớt. Nếu một chất lưu là có độ nhớt, và dòng chảy của nó bị giới hạn một cách nào đó (thí dụ, trong một ống), thì dòng tại biên phải có vận tốc bằng 0. Với một chất lưu nhớt, nếu biên là không xốp ("non-porous"), các lực cắt giữa chất lưu và biên cũng đưa ra kết quả là vận t... |
Cơ học chất lưu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18038 | Số Knudsen được định nghĩa như là tỉ số giữa độ dài đường tự do trung bình ở cấp độ phân tử với một đại lượng độ dài vật lý đại diện nào đó. Tỉ số độ dài này có thể là bán kính của một vật thể trong chất lưu. (Nói một cách đơn giản hóa, số Knudsen là số lần trung bình mà đường kính của một hạt phải di chuyển trước khi ... |
Cơ học chất lưu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18038 | Nghĩa là, trong hệ tọa độ Descartes với "u", "v", "w" là các thành phần vận tốc trên các phương "x", "y", "z", ta có:
hoặc là (với formula_2 là vec tơ lưu tốc):
Phương trình Bernoulli.
Phương trình Bernoulli (Béc-nu-li) mô tả biến đổi năng lượng của dòng nước. Chính xác hơn, định luật Bernoulli viết cho một dòng tia nư... |
Dân tộc ngoài Trung Nguyên cổ đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18046 | Các dân tộc ngoài Trung Nguyên cổ đại là thuật ngữ chỉ các tộc người ở ngoài và bao quanh vùng đất Hoa Hạ theo lý thuyết vũ trụ quan "Trung Hoa" (Sinocentric).
Lý thuyết này có từ thời nhà Chu (cỡ 1046–256 TCN), đưa ra khái niệm "trời tròn đất vuông", coi "thiên hạ" (天下) là bao trùm gồm Hoa Hạ (華夏) ở trung tâm là "ngườ... |
Dân tộc ngoài Trung Nguyên cổ đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18046 | Họ cũng bị coi giả dối, bù nhìn, nên gọi là trá ngụy, ngụy quân, ngụy quyền, ngụy tạo (Ngụy là tên nước phía Bắc sông Hoàng Hà).
Đông Di.
Đông Di (东夷) có Triều Tiên, Nhật Bản (người Nhật ngày xưa thường lùn nên còn gọi là Oa Di, hay Uy Di, 倭 "oa" hay "nụy" là "lùn").
Tây Nhung.
Tây Nhung (西戎) có Thổ Phồn, Tây Hạ có khi... |
Bilady, Bilady, Bilady | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18051 | Bilady, Bilady, Bilady (tiếng Ả Rập: بلادى، بلادى، بلادى) là quốc ca của Ai Cập, được công nhận chính thức vào năm 1979.
Lời.
Dịch sang tiếng Việt.
Điệp khúc:
Ôi quê hương tôi, ôi quê hương tôi, ôi quê hương tôi
Đã chiếm lấy tình yêu và trái tim tôi
Ôi quê hương tôi, ôi quê hương tôi, ôi quê hương tôi
Đã chiếm lấy tình... |
Mer Hayrenik | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18070 | Mer Hayrenik (tiếng Armenia: Մեր Հայրենիք, "phát âm": [mɛɾ hɑjɾɛnikʰ]; ""Tổ quốc của chúng ta")" là quốc ca của Cộng hòa Armenia, được chính thức công nhận vào ngày 1 tháng 7 năm 1991. Trước đó, bài hát cũng từng được chọn làm quốc ca của nền Đệ nhất Cộng hòa Armenia (1918–1920) - nhà nước Armenia hiện đại đầu tiên.
Ph... |
Đảng phái chính trị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18085 | Đảng phái chính trị, thường hay được gọi là chính đảng hay đơn giản là đảng (Tiếng Anh: "party"), là tổ chức chính trị xã hội của những người có chính kiến giống nhau hoặc những người có cùng quan điểm chính trị, và những người ứng cử cho các cuộc bầu cử, trong nỗ lực để họ được bầu và do đó thực hiện chương trình nghị... |
Đảng phái chính trị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18085 | Một số tranh chấp cổ xưa cũng là phe phái, giống như các cuộc bạo loạn Nika giữa hai phe đua xe ngựa tại Hippodrome of Constantinople. Tuy nhiên, các đảng chính trị hiện đại được coi là đã xuất hiện vào khoảng cuối thế kỷ 18 hoặc đầu thế kỷ 19, xuất hiện đầu tiên ở châu Âu và Hoa Kỳ. Điều khác biệt giữa các đảng chính ... |
Đảng phái chính trị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18085 | sự gia nhập của một vị vua Công giáo, và tin vào việc mở rộng lòng khoan dung đối với những người theo đạo Tin lành và bất đồng chính kiến. Mặc dù phe Tory đã mất chức trong nửa thế kỷ, nhưng phần lớn họ vẫn là một phe đối lập thống nhất với Whigs.
Khi họ mất quyền lực, giới lãnh đạo Whig cũ đã giải thể thành một thập ... |
Đảng phái chính trị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18085 | Sự xuất hiện Đảng ở Hoa Kỳ.
Mặc dù các nhà soạn thảo của Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787 đã không lường trước được rằng các tranh chấp chính trị của Mỹ sẽ được tổ chức chủ yếu xung quanh các đảng chính trị, những tranh cãi chính trị vào đầu những năm 1790 về phạm vi quyền lực của chính phủ liên bang đã chứng kiến sự xuất hiệ... |
Đảng phái chính trị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18085 | Ông đã tạo ra một quy trình tuyển chọn mới để đảm bảo lựa chọn chuyên nghiệp các ứng cử viên của đảng cam kết đảm nhận vị trí của họ, và vào năm 1884, ông đã áp đặt một "cam kết của đảng", buộc các nghị sĩ phải bỏ phiếu trong một quốc hội trong mọi trường hợp. Việc tạo ra một đảng roi da nghiêm ngặt và cơ cấu đảng chín... |
Đảng phái chính trị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18085 | Seymour Martin Lipset và Stein Rokkan đã đưa ra ý tưởng về sự khác biệt trong một cuộc bầu cử cụ thể hơn bằng cách lập luận rằng một số hệ thống đảng lớn của thập niên 1960 là kết quả của sự phân tách xã hội đã tồn tại trong những năm 1920. Họ xác định bốn sự phân tách lâu dài ở các quốc gia mà họ kiểm tra: một sự phân... |
Đảng phái chính trị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18085 | Một lời giải thích cho sự tồn tại của các đảng, do John Aldrich tiên tiến, là sự tồn tại của các đảng chính trị có nghĩa là một ứng cử viên trong một khu vực bầu cử có động cơ để hỗ trợ một ứng cử viên ở một quận khác, khi hai ứng cử viên đó có cùng tư tưởng.
Một lý do mà khuyến khích này tồn tại là các đảng phái có th... |
Đảng phái chính trị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18085 | Bởi vì việc thông báo về nền tảng của một vài bên dễ dàng hơn nhiều so với vị trí cá nhân của nhiều ứng cử viên, các bên giảm gánh nặng nhận thức cho mọi người để bỏ phiếu thông báo. Tuy nhiên, bằng chứng cho thấy rằng trong nhiều thập kỷ qua, sức mạnh của nhận dạng đảng đã yếu đi, vì vậy đây có thể là một chức năng ít... |
Đảng phái chính trị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18085 | Các đảng phái Mỹ cũng gặp gỡ thường xuyên và, một lần nữa, phụ thuộc nhiều hơn vào các nhà lãnh đạo chính trị được bầu.
Tùy thuộc vào cấu trúc nhân khẩu học của các thành viên đảng, các đảng viên thành lập các đảng ủy địa phương hoặc khu vực để giúp các ứng cử viên tranh cử vào các văn phòng địa phương hoặc khu vực tro... |
Đảng phái chính trị | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18085 | Nguồn tài trợ liên quan có thể rất đáng kể, với các cuộc bầu cử đương đại ở các nền dân chủ lớn thường tiêu tốn hàng tỉ hoặc thậm chí hàng chục tỉ đô la. Phần lớn chi phí này được chi trả bởi các ứng cử viên và đảng phái chính trị, nên những tổ chức này thường phát triển các tổ chức gây quỹ cực kì phức tạp. Bởi vì trả ... |
Hộ khẩu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18090 | Hộ khẩu () còn được gọi là Hộ tịch, là một phương pháp quản lý dân số chủ yếu dựa vào hộ gia đình. Nó chủ yếu được sử dụng ở Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam và một số các quốc gia khác.
Hệ thống này xuống một phần từ các hệ thống đăng ký hộ gia đình Trung Quốc thời cổ đại. Hệ thống đăng ký hộ khẩu ... |
Hộ khẩu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18090 | Tất cả người dân trong nước, bất kể tình trạng của họ, bất kể giới tính, tuổi tác hay trẻ em, được gọi là Dân tề biên hộ (編戶齊民), trở thành công dân (公民; từ này, sớm nhất là thời nhà tiền Tần, nhà nước yêu cầu các huyện vào giữa mùa thu hàng năm, phải tiến hành "khảo đếm" để cập nhật và đếm dân số, sau đó huyện báo cáo ... |
Hộ khẩu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18090 | Thông tin đăng ký hộ gia đình của Đài Loan được sử dụng để tăng cường an ninh, tính năng quản lý và an ninh chặt ch.ẽThông tin đăng ký hộ gia đình trong thời cai trị của Nhật Bản được thành lập vào năm 1905. Từ đó một số lượng lớn các tập tin hoàn chỉnh, những dữ liệu đăng ký hộ gia đình và khảo sát quốc gia được lưu t... |
Hộ khẩu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18090 | Họ phải nhập cảnh bằng hộ chiếu Đài Loan để khôi phục hộ khẩu.Chẳng hạn, liên quan đến quyền tham gia chính trị, theo luật bầu cử và bãi nhiệm công chức, quyền bầu cử phải được đăng ký tại khu vực bầu cử trong bốn tháng, nếu không họ sẽ mất quyền tham gia chính trị (bầu cử hoặc bỏ phiếu); Về mặt giáo dục bắt buộc, đăng... |
Hộ khẩu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18090 | Nhưng từ khi phát hiện sai lầm về cải cách ruộng đất và trong khi thành phố tiến hành sửa chữa một số khuyết điểm trong công tác quản lý hộ khẩu, thì số người ở nông thôn lại trở ra thành phố ngày càng nhiều, dân số hai thành phố lại đông hơn trước.
Trong hoàn cảnh kinh tế lúc đó, việc nông dân bỏ nông thôn ra thành ph... |
Hộ khẩu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18090 | Căn cứ vào nhiệm vụ cung cấp nhân công do Bộ lao động giao cho và tình hình nhân công địa phương, các Ủy ban kể trên phân phối nhiệm vụ cung cấp nhân công cho các huyện, châu, quận phân phối lại nhiệm vụ ấy cho các xã, Ủy ban hành chính xã phải căn cứ nhiệm vụ của cấp trên giao cho và tuỳ theo kế hoạch lao động sản xuấ... |
Hộ khẩu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18090 | Trường hợp chuyển chỗ ở đến một thành phố, thị xã, thì khi đến đăng ký lấy giấy "Chứng nhận chuyển đi", đương sự phải đem theo một trong những giấy tờ: Giấy thuyên chuyển công tác; Giấy chứng nhận được tuyển dụng do cơ quan quản lý lao động ở thành phố, thị xã nơi chuyển đến cấp; Giấy chứng nhận trúng tuyển vào học các... |
Hộ khẩu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18090 | Quy định hiện hành 2017.
Theo Nghị quyết 112/NQ-CP của Chính phủ Việt Nam do Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc ký có hiệu lực từ ngày 30 tháng 10 năm 2017 ban hành về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an, để thống nhất việc ... |
Hộ khẩu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18090 | Hàn Quốc.
Hệ thống hộ khẩu ở Hàn Quốc có tên là "Hoju" (Hangul: 호주; hanja: 戶主; âm Hán Việt: hộ chủ) được áp dụng từ năm 1953 nhưng đến năm 2008 thì bị triệt bỏ vì cho là vi hiến chiếu theo Tòa Hiến pháp. Tại Hàn Quốc, hệ thống hoju đã bị bãi bỏ vào tháng 1 năm 2008.
Nhật Bản.
Ở Nhật Bản, hộ khẩu được gọi là "koseki" ha... |
Hộ khẩu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18090 | Tuy nhiên, mục đích chính của hộ khẩu là nhằm đảm bảo an ninh trật tự xã hội, kế hoạch hóa kinh tế và quản lý dân cư. Tại chính nước Pháp, trong năm 2016 liên tục xảy ra các vụ tấn công khủng bố, đặc biệt là chuỗi các vụ khủng bố tháng 11/2015. Điều này cho thấy, tại Pháp và một số nước châu Âu khác hứng chịu khủng bố ... |
Hộ khẩu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18090 | Vì cho là cư dân bất hợp pháp ở những thành phố lớn nên tình trạng không có hộ khẩu sinh ra những khu gia cư tạm bợ, thiếu hạ tầng cơ sở để cung ứng vệ sinh, nước sạch, cống rãnh, bệnh viện, trường học và đường sá giao thông.
Theo Nghị quyết 112/NQ-CP của Chính phủ Việt Nam do Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc ký có hiệu lực ... |
Hộ khẩu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18090 | Khi mà Chính phủ vẫn coi công tác đăng ký quản lý nơi cư trú là biện pháp quan trọng để quản lý xã hội thì luôn cần phải có giấy tờ xác định nơi cư trú của công dân, không chỉ Việt Nam mà các nước châu Âu, Hoa Kỳ... cũng có những loại giấy tờ như vậy (chỉ khác nhau về tên gọi) |
Nhập cư | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18091 | Nhập cư là hành động di chuyển chỗ ở đến vào một vùng hay một quốc gia mới. Dân nhập cư là người dân di chuyển từ một vùng đến một vùng khác để định cư hoặc tạm trú.
Nhập cư ngược với xuất cư và cả hai đều là di cư.
Việt Nam.
Thời bao cấp.
Người nhập cư bị hạn chế về quyền lợi như không có sổ lương thực, tem phiếu, nhà... |
Sổ lương thực | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18092 | Sổ lương thực, hay thường được gọi là sổ gạo, là một quyển sổ in sẵn, có ghi chỉ tiêu lượng lương thực một hộ gia đình được mua hàng tháng. Loại sổ này tồn tại trong chế độ bao cấp ở Việt Nam. Sổ mang tên bao cấp cục bộ.
Việt Nam.
Chế độ quản lý bao cấp được thực hiện ở Việt Nam từ đầu năm 1976 đến cuối năm 1986, còn đ... |
Độn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18094 | Độn trong tiếng Việt có thể có các nghĩa: |
Gba Majay Mymar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18096 | Kaba Ma Kyei( ) là quốc ca của Myanmar.
Lời.
Máy lù khap đém nyém jám zè bọ
Khwịng tù nyì hmyạ wàdạ phyù sìng dẹ pyè
Dọ pyè dọ myè
Pyì dồng zụ ămwè ămyé tì dạm zè
Ădetthàn pyụ bè thén đém zọ lè.
𝄆 Găbà mă cè Myămà pyè
Dọ bó bwá ămwè sic mọ chic myat nó bè 𝄇
Pyì dồng zụ gò ăđêk pé lọ dọ kà gwề mălè
Dà dọ pyè ... |
Gba Majay Mymar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18096 | Lời Tiếng Miến Điện.
တရားမျှတ လွတ်လပ်ခြင်းနဲ့မသွေ၊
တို့ပြည်၊ တို့မြေ၊
များလူခပ်သိမ်း၊ ငြိမ်းချမ်းစေဖို့၊
ခွင့်တူညီမျှ၊ ဝါဒဖြူစင်တဲ့ပြည်၊
တို့ပြည်၊ တို့မြေ၊
ပြည်ထောင်စုအမွေ၊ အမြဲတည်တံ့စေ၊
အဓိဋ္ဌာန်ပြုပေ၊ ထိန်းသိမ်းစို့လေ။
𝄆 ကမ္ဘာမကျေ၊ မြန်မာပြည်၊[c]
တို့ဘိုးဘွား အမွေစစ်မို့ ချစ်မြတ်နိုးပေ။ 𝄇
ပြည်ထောင်စုကို အသက်ပေးလို့... |
Di dân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18099 | Di dân (sử dụng như tính từ chỉ sự di dân hoặc người di dân, nên có thêm từ loại ví dụ như người di dân, việc di dân để làm rõ nghĩa, số nhiều mặc định để chỉ người di dân, những di dân) là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư. Ở các loài vật, như chi... |
Biển Đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18112 | Biển Đông là tên riêng mà Việt Nam dùng để gọi vùng biển có tên quốc tế là South China Sea (tiếng Anh, nghĩa là biển ở phía Nam Trung Quốc) hay Mer de Chine méridionale (tiếng Pháp), là một biển rìa lục địa và là một phần của Thái Bình Dương, trải rộng từ Singapore tới eo biển Đài Loan và bao phủ một diện tích khoảng 3... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.