title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Từ Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18333
Từ Hán Việt là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt. L...
Từ Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18333
Nhu cầu dùng từ Hán Việt càng tăng cao trong thế kỷ XX, khi người Việt dùng chữ Quốc ngữ (chữ Latin) mà không muốn mất đi vốn từ vựng chữ Hán đã quen dùng trước đó, mà cách dễ nhất là dùng chữ Quốc ngữ để phiên âm các từ được viết bằng chữ Hán. Ngày nay, khi muốn sử dụng một thuật ngữ mới, người ta đều có xu hướng dùng...
Từ Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18333
Tiếng Việt, một trong ba loại tiếng Việt, được đổi thành "từ thuần Việt", tiếng Hán Việt cổ, tiếng Hán Việt (một trong ba loại tiếng Hán Việt) và Hán ngữ Việt hoá được đổi thành "từ Hán Việt cổ", "từ Hán Việt", "từ Hán Việt Việt hoá". Cách đặt tên loại của Vương Lực có phần bất hợp lý khi trong tiếng Việt lại có một lo...
Từ Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18333
Phần lớn quãng thời gian từ cuối thời nhà Hán đến trước thời Đường, Giao Chỉ trong tình trạng độc lập hoặc quan lại địa phương cát cứ, việc tiếp xúc với tiếng Hán bị giảm thiểu so với trước. Cho đến trước thời Đường, ngay cả khi nhà Hán sụp đổ đã lâu người Việt ở Giao Chỉ vẫn đọc chữ Hán bằng âm Hán Việt cổ bắt nguồn t...
Từ Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18333
Trong ba loại từ Hán Việt, từ Hán Việt Việt hoá là loại khó nghiên cứu, khó phát hiện nhất. Rất khó phân biệt từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá, việc tìm từ Hán Việt trong những từ tiếng Việt không phải là từ Hán Việt (một trong ba loại từ Hán Việt) đã khó, việc xác định xem chúng là từ Hán Việt cổ hay Hán Việt Vi...
Từ Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18333
Cũng vì chỉ có từ Hán Việt, một trong ba loại từ Hán Việt, được coi là từ Hán Việt, còn từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá được coi là từ thuần Việt nên khi tính tỷ lệ từ Hán Việt trong tiếng Việt người ta thấy trong những lời nói thường ngày từ Hán Việt chiếm tỷ lệ rất thấp. Từ Hán Việt đồng âm. Tiếng Việt có nhiều t...
Từ Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18333
Bên cạnh đó. còn tồn tại vài trường hợp thiếu nhất quán trong phiên âm Hán Việt, như các trường hợp một chữ Hán có 1 âm Quan thoại nhưng có thể có 2 âm Hán Việt khác nhau được ghi chú trong cùng một từ/tự điển, ví dụ từ 使, bính âm quan thoại đọc là shǐ, phiên âm Hán Việt có lúc đọc là "sứ" (大使館 – đại sứ quán), có lúc đ...
Từ Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18333
Ví dụ số 2, tiếng Việt dùng từ gốc Hán cũ tạo từ mới mà bản thân tiếng Hán không có, ví dụ từ "Dân số" Hán tự là 民數 dùng chỉ số lượng người dân, nhưng tiếng Hán không có từ này, để chỉ khái niệm tương đương, dùng 人數 (phiên âm Hán Việt "nhân số" – tiếng Việt không dùng hoặc 人口 (phiên âm Hán Việt "nhân khẩu" – tiếng Việt...
Thám hiểm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18339
Thám hiểm bao gồm các hoạt động mang tính phiêu lưu mạo hiểm nhằm mục đích khám phá tìm kiếm những điều bất ngờ chưa được biết đến. Từ này cũng dùng để những hoạt động tìm hiểu ban đầu của một dân tộc đối với nền văn minh của các dân tộc khác. Những cuộc khám phá đã bắt đầu từ khi con người xuất hiện, và thời đại khám ...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Johann Carl Friedrich Gauß (; ; ; 30 tháng 4 năm 1777 – 23 tháng 2 năm 1855) là một nhà toán học và nhà khoa học người Đức tài năng, người đã có nhiều đóng góp lớn cho nhiều lĩnh vực khoa học, như lý thuyết số, giải tích, hình học vi phân, khoa trắc địa, từ học, tĩnh điện học, thiên văn học và quang học. Được mệnh danh...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Công việc này đóng vai trò là nền tảng cơ bản trong việc củng cố lý thuyết số như một môn học và đã định hình lĩnh vực này cho đến ngày nay. Khả năng trí tuệ của Gauss đã thu hút sự chú ý của Công tước Braunschweig, người đã gửi ông đến trường Collegium Carolinum (nay là Đại học Kỹ thuật Braunschweig), mà ông theo học ...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Ngày 10 tháng 7, Gauss cũng phát hiện ra rằng mọi số nguyên dương có thể biểu diễn dưới dạng tổng của nhiều nhất là ba số tam giác; ông đã sung sướng viết trong nhật ký của mình: "ΕΥΡΗΚΑ! "Ngày 1 tháng 10, ông cho xuất bản một kết quả về các nghiệm của các đa thức với hệ số trong trường vô hạn, một kết quả mà 150 năm s...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Quan điểm tôn giáo. Gauss là một tín đồ Kháng Cách Luther, một thành viên của Nhà thờ Tin lành Luther St. Albans ở Göttingen. Dấu hiệu tiềm tàng cho thấy Gauss tin vào Chúa xuất phát từ phản ứng của ông sau khi giải quyết được một vấn đề trước đây đã đánh bại bản thân: "Cuối cùng, hai ngày trước, tôi đã đạt được thành ...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Nhiều nhà viết tiểu sử của Gauss không đồng ý với lập trường tôn giáo của ông, với Bühler và những người khác coi ông là một nhà thần luận có quan điểm rất không chính thống, trong khi Dunnington (mặc dù thừa nhận rằng Gauss không thuần túy tin theo tất cả các giáo điều Kitô giáo và rằng không thể biết được điều mà ông...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Ông được trích dẫn nói rằng: ""Thế giới sẽ là vô nghĩa, toàn bộ sự sáng tạo là một điều phi lý mà không có sự bất tử"," và vì tuyên bố này, ông đã bị chỉ trích nặng nề bởi nhà vô thần Eugen Dühring, người đã đánh giá ông là một người mê tín hẹp hòi. Mặc dù ông không phải là người hay đi nhà thờ, Gauss ủng hộ mạnh mẽ sự...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Gauss muốn Eugene trở thành một luật sư, nhưng Eugene muốn học ngôn ngữ. Họ đã có một cuộc tranh cãi về một bữa tiệc mà Eugene tổ chức, mà Gauss đã từ chối trả tiền. Người con trai bỏ đi trong sự tức giận và, vào khoảng năm 1832, di cư sang Hoa Kỳ. Khi làm việc cho Công ty Lông thú Hoa Kỳ ở Trung Tây, anh đã học ngôn n...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Gauss thường từ chối trình bày hiểu biết trực giác đằng sau những bằng chứng rất thuyết phục của mình—ông thích chúng xuất hiện "vượt ra khỏi không gian thinh lặng" và xóa đi mọi dấu vết về cách mà ông phát hiện ra chúng. Điều này là hợp lý, nếu không thỏa mãn, đối với Gauss trong cuốn "Disquisitiones Arithmeticae" của...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Câu chuyện này có nhiều khả năng là chuyện có thật, mặc dù bài toán mà thầy giáo của Gauss đã ra có thể khó hơn như vậy. Từ năm 1792 đến 1795, Gauss được nhận học bổng của Karl Wilhelm Ferdinand (công tước trong vùng) để vào trường trung học Collegium Carolinum. Từ năm 1795 đến 1798 ông học ở Đại học Göttingen. Trong ...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Thời trung niên. Trong luận văn của ông năm 1799, Gauss đã trở thành người đầu tiên chứng minh định lý cơ bản của đại số. Định lý này nói rằng bất cứ một đa thức trên trường số phức nào cũng đều có ít nhất một nghiệm. Các nhà toán học trước Gauss mới chỉ giả thiết rằng định lý đó là đúng. Gauss đã chứng minh sự đúng đắ...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Piazzi chỉ quan sát được Ceres trong vài tháng, khi thiên thể này di chuyển khoảng vài độ trên bầu trời. Sau đó thiên thể này chói lòa bởi ánh sáng Mặt Trời. Vài tháng sau, khi Ceres đã ló ra khỏi vùng ảnh hưởng của ánh sáng Mặt Trời, Piazzi đã không tìm thấy nó: các công cụ toán học thời đó không đủ chính xác để giúp ...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Các nghiên cứu về hình học này, cùng với các ý tưởng khác, đã dẫn đến lý thuyết tương đối rộng của Albert Einstein, miêu tả vũ trụ trong hình học phi Euclide. Farkas Bolyai, một bạn của Gauss, người mà Gauss đã thề làm "anh em kết nghĩa" khi còn là sinh viên, đã thử chứng minh định đề song song từ các tiên đề Euclide m...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Ông đã sáng chế ra một phương pháp đo thành phần nằm ngang của từ trường, một phương pháp được tiếp tục ứng dụng sau đó cho đến tận nửa đầu thế kỷ 20, và tìm ra một lý thuyết toán học cho việc định vị các nguồn từ trường trong lòng Trái Đất (tách biệt nguồn do lõi và vỏ Trái Đất với nguồn do từ quyển hành tinh này. Gau...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Tuy nhiên, các chi tiết của câu chuyện không chắc chắn trong phần lớn câu chuyện (xem để thảo luận về nguồn ban đầu từ Wolfgang Sartorius von Waltershausen và những thay đổi trong các phiên bản khác); một số tác giả, chẳng hạn như Joseph Rotman trong cuốn sách "Một khóa học đầu tiên về Đại số trừu tượng" ("A first cour...
Carl Friedrich Gauß
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18348
Carl Friedrich Gauss, người cũng đã giới thiệu cái gọi là logarit Gauss, đôi khi bị nhầm lẫn với (1829–1915), một nhà địa chất người Đức, người cũng đã xuất bản một số bảng logarit nổi tiếng được sử dụng vào đầu những năm 1980.
Associated Press
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18353
Associated Press (tiếng Anh của "Liên đoàn Báo chí", viết tắt AP) là hãng thông tấn của Hoa Kỳ và là cơ quan báo chí lớn nhất trên thế giới. Với phóng viên báo và phóng viên ảnh làm việc trong hơn 200 văn phòng trên khắp hành tinh, AP là một trong những nguồn cung cấp tin tức lớn nhất cho thế giới. AP cung cấp tin tức,...
Phiên thiết Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18410
Phiên thiết Hán-Việt là dùng cách phiên thiết (反切), tức là dùng âm của hai chữ khác (được coi là đã biết cách đọc) ghép lại để chú âm cho cách đọc âm Hán của một chữ Hán. Phiên thiết là một phương pháp ghi chú cách đọc của người Trung Quốc, dùng trong các tự điển chữ Hán, trước khi có phương pháp dùng chữ cái La Tinh đ...
Phiên thiết Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18410
Trực âm là lối dùng chữ đồng âm để trực tiếp chú âm một chữ khác hay dùng những chữ có âm gần giống, gọi là "độc nhược" (讀若) "độc như" (讀如) hay "độc vi" (讀為). Nhưng lối trực âm không có chữ đồng âm thì không chú âm được, còn lối "độc nhược", "độc như", hay "độc vi" thì có khuyết điểm là chú âm không chính xác. Vì thế, ...
Phiên thiết Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18410
Cùng bậc & Đồng loại. Cùng bậc là bậc thanh của chữ tìm ra giống bậc thanh của chữ thứ nhất. Ví dụ: 抓 = 側絞切: Trắc + Giảo thiết = Trảo. Chữ tìm ra là Trảo có dấu hỏi thuộc bậc phù giống với chữ thứ nhất là Trắc có dấu sắc cũng thuộc bậc phù nên gọi là cùng bậc. Đồng loại là loại thanh tìm ra giống với loại thanh của...
Phiên thiết Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18410
Tiếng Việt có 6 thanh điệu (biểu thị bằng: không dấu, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng), nhưng âm Hán-Việt lại quy về bốn thanh điệu và hai bậc của tiếng Hán vì dựa vào phiên thiết của âm tiếng Hán. Phiên thiết có âm khởi đầu là nguyên âm. Chữ thứ nhất có âm khởi đầu là nguyên âm, chữ tìm ra cũng có âm khởi đầu là nguyên âm ...
Phiên âm Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18414
Âm Hán Việt (音漢越) là thuật ngữ chỉ các âm đọc của chữ Hán được người nói tiếng Việt xem là âm đọc chuẩn dùng để đọc chữ Hán trong văn bản tiếng Hán vào thời kỳ cổ văn là ngôn ngữ viết chính thức tại Việt Nam và các âm đọc khác của chữ Hán được người nói tiếng Việt tạo ra trong thời kỳ cổ văn không còn là ngôn ngữ viết ...
Phiên âm Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18414
Bản thân chữ Hán được phát âm khác nhau, ngay tại Trung Quốc, tuỳ từng vùng mà có nhiều giọng/âm đọc khác nhau, như tiếng Quảng Đông, tiếng Phúc Kiến,Tiếng Thượng Hải tiếng Triều Châu, tiếng Bắc Kinh... Các nước lân cận như Triều Tiên có cách đọc riêng của người Triều Tiên, gọi là Hán – Triều (漢朝); người Nhật có cách đ...
Phiên âm Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18414
Cũng theo quan điểm này, những từ Hán được du nhập từ giai đoạn trước hay các từ Hán cổ không được đọc theo âm Hán – Việt (đời Đường) mà theo âm Hán cổ, và đã được Việt hóa tương đối, hoặc là để làm phong phú nguồn từ vựng cho tiếng Việt cổ dùng trong dân gian, lúc đó người dân dã không được đi học còn dùng tiếng Việt ...
Phiên âm Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18414
Nhiều ý kiến phân biệt rõ ràng giữa phiên âm Hán – Việt và phiên thiết Hán – Việt. Phiên âm là bản thân âm (cách đọc) Hán – Việt của chữ Hán, còn phiên thiết chỉ là một trong những phương pháp ghi cách đọc chữ Hán do người Trung Quốc đặt ra để người đọc biết cách đọc. Phiên thiết là dùng âm của hai chữ khác (được coi l...
Phiên âm Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18414
Âm Quan thoại chuẩn (dưới đây gọi tắt là Quan thoại) có 4 thanh điệu: âm bình, dương bình, thượng thanh và khứ thanh, trong khi âm Hán – Việt có 6 thanh điệu: ngang (không dấu), huyền, sắc, hỏi, ngã và nặng. Một âm Quan thoại thường tương ứng với nhiều chữ Hán, và đôi khi một chữ Hán cũng có 2 – 3 âm khác nhau, nhưng n...
Phiên âm Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18414
Bên cạnh các trường hợp một chữ Hán có 1 âm Quan thoại nhưng có thể có 2 âm Hán – Việt khác nhau được ghi chú trong cùng một từ/tự điển, còn có nhiều trường hợp mỗi sách ghi một âm Hán – Việt khác nhau. Bản thân chữ "bính", trong thuật ngữ "bính âm", xuất xứ từ một số sách cũ ở miền Nam Việt Nam, trong khi nhiều từ/tự ...
Phiên âm Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18414
Tuy nhiên chữ đồng âm Quan thoại ("pinyin") thường không nhất thiết là chữ đồng âm Hán – Việt, còn chữ đồng âm Hán – Việt nói chung thường là đồng âm Quan thoại. Lấy ví dụ âm nguyên Hán – Việt có khoảng 11 chữ đồng âm là 元, 原, 姩, 嫄, 沅, 源, 羱, 芫, 螈, 騵, 黿 (và đều đồng âm Quan thoại: "yuán"). Còn nếu xét chữ đồng âm Quan t...
Phiên âm Hán-Việt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18414
Chẳng hạn chữ 隻 phiên âm Hán Việt là "chích", 只 phiên âm Hán Việt là "chỉ" trước đây đều tồn tại, sau cải cách giản thể được hợp nhất thành 只 (các khu vực ngoài đại lục vẫn dùng cả hai chữ), chữ 只 thừa hưởng bính âm của cả chữ 只 cũ và chữ 隻, bởi vậy nếu khiên cưỡng nói 只 có 2 bính âm (Zhǐ và Zhī) dẫn đến 2 phiên âm Hán...
Giới
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18417
Giới trong tiếng Việt có các nghĩa sau đây:
Kiến trúc cổ Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18421
Quá trình phát triển nền kiến trúc cổ Việt Nam gắn liền với môi trường thiên nhiên và hoàn cảnh kinh tế - xã hội. Những công trình kiến trúc cổ hầu hết được xây dựng trong thời kỳ phong kiến - chủ yếu là trước thế kỷ 19. Tuy nhiên các công trình còn sót lại chủ yếu được xây dựng từ sau thế kỷ 17-18. Dù là công trình nh...
Kiến trúc cổ Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18421
Thành Cổ Loa. Bố cục thành Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội) có 3 vòng rõ rệt: vòng ngoài, vòng trong và vòng giữa đều được đắp bằng đất. Người ta thông thường đào đất ngay tại chỗ đắp tường thành, phần đất bị đào đi tạo nên hào chạy xung quanh thành và hào cũng là bộ phận có tác dụng phòng ngự của thành. Thành Cổ Loa có hình...
Kiến trúc cổ Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18421
Cổng nam, tức cổng chính có ba lối đi xây cuốn tò vò, cao gần 10 m. Đây là công trình kiến trúc bằng đá quy mô rất lớn xây từ thời nhà Trần, và được coi là tòa thành cổ lớn nhất Đông nam Á nên đã được đề cử là Di sản Văn hóa Thế giới ngày 29 tháng 9, 2009 với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO...
Kiến trúc cổ Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18421
Nó có hành lang trông cột và một cái gác lâu... Từ lớp thứ hai này tiến vào lớp thứ ba mới đích thị là dinh chúa Nguyễn ở. Lớp này gồm năm toà, chính toà có ba tầng gác và trên cùng có chòi làm vọng lâu. Từ chòi cao, không những thấy bao quát thị thành, mà còn thấy các vùng phụ cận, cùng với mấy đoạn Hương giang uốn kh...
Kiến trúc cổ Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18421
Loại hình kiến trúc này huy động tập trung được cao độ vật tư và tài lực của cả nước hoặc một địa phương, thể hiện sự giàu có và quyền lực trong từng giai đoạn của từng hoàng đế trị vì. Có thể nói đây là loại hình kiến trúc phong kiến quy mô nhất trong các loại hình kiến trúc thời phong kiến, mà di sản còn được gìn giữ...
Kiến trúc cổ Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18421
Ngoài cổng chính có một dãy 4 cột trụ, hai bên tả hữu có bia.Cổng Văn miếu xây kiểu Tam Quan trên có 3 chữ lớn "Văn miếu môn" viết bằng chữ Hán. Lăng mộ. Kiến trúc lăng mộ là các công trình lăng tẩm và mộ táng cổ xưa. Một số dân tộc còn có nhà mồ. Có hai loại mộ táng: Vật liệu xây dựng mộ thường là những viên gạch có đ...
Kiến trúc cổ Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18421
Mặt bằng đình có thể là kiểu chữ Nhất (一)(kiểu này thường thấy ở các đình cổ, thế kỷ XVI); hoặc quy mô, phức tạp hơn với những bố cục mặt bằng có tên gọi theo dạng chữ Nho: chữ Đinh (丁), chữ Nhị (二), chữ Công (工), chữ Môn (門) Đây là các dạng mặt bằng xuất hiện về sau, bổ sung cho sự phong phú của đình làng Việt Nam, đi...
Kiến trúc cổ Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18421
Chính vì vậy, các điêu khắc đình làng còn có giá trị to lớn trong việc nghiên cứu về cuộc sống vật chất, tinh thần của người Việt Nam trước đây. Nó có giá trị lịch sử sâu sắc. Tháp Chàm. Tháp Chàm là những đền miếu cổ, thuộc kiến trúc tôn giáo tín ngưỡng của dân tộc Chàm (còn gọi là dân tộc Chăm, sinh sống ở miền Nam T...
Kiến trúc cổ Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18421
Vườn cảnh của Việt Nam chịu ảnh hưởng của vườn cảnh Á Đông, có nhiều nét tương tự vườn cảnh Trung Quốc và Nhật Bản, thường gồm 3 thành phần: mặt nước, cây xanh và đá núi nhỏ. Vườn cảnh Việt Nam không nổi tiếng như vườn Nhật, vườn Trung Hoa do không có những nét đặc trưng rõ ràng và khuôn mẫu cụ thể cũng như độ phổ biến...
Kiến trúc cổ Việt Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18421
Trong nhà ở. Trong ngôi nhà cổ truyền của Việt Nam thường có một bộ phận không thể thiếu được là mảnh vườn. Đây là nơi tăng gia và cũng có thể là nơi cải thiện môi trường sống, tạo không gian thoáng đãng cho ngôi nhà. Đặc biệt, nhà - vườn ở Huế đã trở thành một nét đặc sắc của miền Trung Việt Nam. Trong khuôn viên nhà ...
Reuters
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18434
Reuters (phiên âm tiếng Việt là Roi-tơ) là một trong những hãng thông tấn lớn nhất thế giới. Reuters cung cấp bài viết, hình ảnh, đồ họa và video cho những tờ báo, đài phát thanh, đài truyền hình, Internet và các phương tiện truyền thông khác. Reuters kiếm tiền do những lợi tức thu được từ việc truyền tải dữ liệu rộng ...
Giáo hội các Thánh hữu Ngày sau của Chúa Giêsu Kytô
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18438
Giáo hội các Thánh hữu Ngày sau của Chúa Giêsu Kitô (tiếng Anh: "The Church of Jesus Christ of Latter-day Saints", viết tắt là "LDS Church"), còn được biết với tên Giáo hội Mặc Môn ("Mormon Church"), là một giáo hội lớn và nổi tiếng nhất trong phong trào Thánh hữu Ngày sau (một hình thức của phong trào Phục hồi Kitô gi...
Giáo hội các Thánh hữu Ngày sau của Chúa Giêsu Kytô
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18438
Như trong tên gọi, các tín hữu của giáo hội tin rằng Chúa Giê Su là Đấng lãnh đạo giáo hội và các tín hữu là những Thánh hữu của Ngài ở thời kỳ hiện tại và không xem mình thuộc về các truyền thống Chính Thống giáo, Công giáo hay Tin Lành. Giáo lý của giáo hội này nêu ra rằng Giáo hội Các Thánh Hữu Ngày Sau của Chúa Giê...
Giáo hội các Thánh hữu Ngày sau của Chúa Giêsu Kytô
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18438
Năm 1887, Đạo luật Edmunds–Tucker được thông qua, quyết định giải thể Giáo hội các Thánh hữu Ngày sau của Chúa Giêsu Kitô với lý do vì tục đa thê của các nam tín hữu trong Giáo hội. Vào kỳ Đại hội Trung ương Bán Niên của Giáo hội lần thứ 61, ngày 6 tháng 12 năm 1890, tiên tri thứ tư Wilford Woodruff đã gửi bản tuyên ng...
Giáo hội các Thánh hữu Ngày sau của Chúa Giêsu Kytô
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18438
Tuy nhiên, họ có thể tham quan khung cảnh bên ngoài đền thờ và thăm "Khu trung tâm dành cho khách thăm viếng" ("Visitors' Center").
Công thức máu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18442
Công thức máu là một trong những xét nghiệm thường quy được sử dụng nhiều nhất trong các xét nghiệm huyết học cũng như xét nghiệm y khoa. Trước đây công thức máu được thực hiện bằng các dụng cụ đếm tay, để xác định số lượng của từng loại tế bào máu, ngày nay mẫu máu được đưa vào và nhờ các máy đếm tự động, do vậy việc ...
Chùa Vĩnh Nghiêm (Thành phố Hồ Chí Minh)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18447
Chùa Vĩnh Nghiêm (chữ Hán: 永嚴寺) là một danh lam, hiện tọa lạc tại số 339 Nam Kỳ Khởi Nghĩa (gần cầu Công Lý), thuộc phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Lịch sử. Từ miền Bắc, hai Hòa thượng là Thích Tâm Giác và Thích Thanh Kiểm vào miền Nam truyền bá đạo Phật, và sau đó đã cho xây dựng chùa Vĩnh ...
Chùa Vĩnh Nghiêm (Thành phố Hồ Chí Minh)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18447
Tổng thể kiến trúc gồm các hạng mục chính là Tam quan, tòa nhà trung tâm và các Bảo tháp. Tam quan. Đây là một công trình khá đồ sộ, kiến trúc theo kiểu truyền thống với mái ngói đỏ uốn cong. Năm 2005, do thành phố thực hiện dự án mở rộng đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, cổng Tam quan của chùa đã được di dời vào bên trong, đến...
Chùa Vĩnh Nghiêm (Thành phố Hồ Chí Minh)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18447
Bản Điện (thờ chính Phật A Di Đà được thờ chính) và Địa Tạng Đường (thờ chính Địa Tạng Bồ Tát) có kiểu kiến trúc tương tự Bái điện. Các Bảo tháp. Ngoài ra, trong khuôn viên chùa còn có Khu Phương trượng nằm ở phía trong cùng, gồm dãy nhà hình chữ L, ôm bọc một hồ sen dùng cho khách thập phương nghỉ ngơi và tăng xá cùn...
AFP
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18455
Agence France-Presse (AFP) là hãng thông tấn lâu đời nhất trên thế giới. AFP là hãng thông tấn lớn thứ ba trên thế giới, đứng sau AP và Reuters, đồng thời là nguồn tin tiếng Pháp lớn nhất thế giới. Ngoài trụ sở chính đặt tại thủ đô Paris của Pháp, AFP còn có các trung tâm khu vực khác đặt ở Washington D.C. (Bắc Mỹ), Hồ...
Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18461
Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân thường được gọi theo viết tắt tiếng Anh là PDA ("Personal Digital Assistant"), là các thiết bị cầm tay vốn được thiết kế như một cuốn sổ tay cá nhân và ngày càng tích hợp thêm nhiều chức năng. Một PDA cơ bản thường có đồng hồ, sổ lịch, sổ địa chỉ, danh sách việc cần làm, sổ ghi nhớ, ...
Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18461
Màn hình cảm ứng. Nhiều PDA thời kỳ đầu, chẳng hạn Palm Pilot, có màn hình cảm ứng để tương tác với người dùng, với chỉ một vài phím dành cho các phím tắt gọi các chương trình thường dùng. Các PDA dùng màn hình cảm ứng, trong đó có các thiết bị Windows Pocket PC, thường có một bút stylus để viết trên màn hình. Hoạt độn...
Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18461
cập nhật cơ sở dữ liệu tại PDA. Dữ liệu được đồng bộ hóa đảm bảo rằng PDA có một danh sách chính xác các địa chỉ liên lạc, các cuộc hẹn và thư điện tử, cho phép người dùng truy nhập cùng một thông tin trên PDA cũng như trên máy tính cá nhân. Việc đồng bộ hóa còn ngăn được mất mát thông tin lưu trên thiết bị trong trườn...
Dạng thuốc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18463
Dạng thuốc là hình thức trình bày đặc biệt của dược chất để đưa dược chất vào cơ thể. Dạng thuốc được bào chế để phát huy tối đa hiệu lực chữa bệnh, tiện lợi trong sử dụng và bảo quản. Phân loại dạng thuốc. Theo thể chất: Theo đường dùng: Dung dịch thuốc. Dung dịch thuốc là những chế phẩm lỏng, được điều chế bằng cách ...
Dạng thuốc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18463
Các chất dẫn thường gặp: nước, nước thơm, dung dịch dược chất... Ưu điểm: hạn chế được nhược điểm của một số dược chất khi hoà tan kém bền vững hoặc có mùi vị khó uống và gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá. Cần lắc kỹ trước khi sử dụng. Nhũ tương. Nhũ tương là dạng thuốc lỏng chứa các tiểu phân lỏng phân tán trong mộ...
Dạng thuốc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18463
Viên bao. Viên bao là dạng thuốc ở dạng viên nén được bao thêm một lớp màng thích hợp nhằm mục đích che giấu mùi vị khó chịu của dược chất, tránh được các tác động bên ngoài, bảo vệ thuốc không bị dịch vị phá huỷ, hay kiểm soát sự giải phóng dược chất (giúp giải phóng thuốc chậm). Viên ngậm. Viên ngậm thường được dùng ...
Dạng thuốc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18463
Dung dịch keo và chất thay thế máu. Loại dung dịch này chủ yếu là các dung dịch keo thân nước, chúng có tác dụng là giữ được lâu trong máu hơn là các dung dịch khác. Nhờ đó mà duy trì được huyết áp an toàn và chống được hiện tượng trụy mạch Hiện nay, người ta hay dùng dung dịch Dextran phân tử lượng 70.000 pha với nồng...
Tụy
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18519
Tụy (còn gọi là lá mía) là một cơ quan trong cơ thể động vật, nằm sau phúc mạc và đảm trách hai chức năng chính: Tụy đôi khi bị nhầm lẫn với tỳ (lá lách). Tên tiếng Anh của tụy là "pancreas", còn của tỳ là "spleen". Giải phẫu. Tụy là một cơ quan sau phúc mạc, nằm sau dạ dày sát thành sau của ổ bụng. Tụy nặng khoảng 80 ...
Tụy
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18519
Tụy ngoại tiết. Tụy được bao bọc bởi bao tụy. Bao tụy cũng có tác dụng phân chia tụy thành các tiểu thùy. Nhu mô của tụy được cấu tạo bởi các tế bào tụy ngoại tiết. Các tế bào này chứa đựng rất nhiều các hạt nhỏ chứa enzyme tiêu hóa dưới dạng tiền chất (chủ yếu là trypsinogen, chymotrysinogen, lipase tụy và amylase). K...
Tụy
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18519
Các tiểu đảo này là phần nội tiết của tuyến tụy có chức năng tiết các hormone quan trọng là insulin, glucagon, và các hormone khác. Các tiểu đảo tụy chứa ba loại tế bào chính là: tế bào alpha, tế bào beta, và tế bào delta. Trong ba loại này thì tế bào beta chiếm số lượng nhiều nhất và sản xuất insulin. Các tế bào alpha...
Viêm màng não mủ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18528
Viêm màng não mủ, hay viêm màng não nhiễm khuẩn, là hiện tượng viêm của các màng bao bọc quanh hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống) do sự hiện diện của các vi khuẩn gây bệnh trong khoang dịch não tủy. Sự viêm nhiễm này sẽ gây nên tình trạng sinh mủ bên trong hệ thống thần kinh trung ương. Các tình trạng viêm nhiễm...
Viêm màng não mủ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18528
Nguy cơ mắc bệnh ở người da đen cao gấp 5 đến 36 lần so với người da trắng, đặc biệt những người da đen bị bệnh hồng cầu hình liềm (thường tán huyết ở lách và làm lách mất chức năng), nguy cơ này cao gấp 300 lần. Các yếu tố nguy cơ của viêm màng não mủ do phế cầu là viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi, rò rỉ dịch não ...
Viêm màng não mủ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18528
Các chủng thuộc nhóm a cũng đã từng là nguyên nhân gây nên các vụ dịch khắp nơi trên thế giới và đặc biệt là trong các trại lính (trong Thế chiến thứ hai). Vi khuẩn thường định cư vùng hầu họng và thường không gây nên triệu chứng gì. Lây truyền chủ yếu do tiếp xúc người với người thông qua các hạt chất tiết nhỏ của đườ...
Viêm màng não mủ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18528
L. monocytogen cũng hiện diện nhiều trong đất và nước do đó có khả năng gây nhiễm bẩn thực phẩm và gây ngộ độc. Thịt, sữa và các thực phẩm tươi sống khác thường mang vi khuẩn này. Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch như người già, trẻ sơ sinh, bệnh nhân điều trị thuốc ức chế miễn dịch, AIDS thường có nguy cơ bị bệnh. Vi...
Viêm màng não mủ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18528
Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Các triệu chứng không điển hình và thường biểu hiện một tình trạng bệnh lý toàn thân nặng. các dấu hiệu bao gồm: Ở trẻ lớn hơn. Biểu hiện bệnh ở nhóm tuổi này tương đối điển hình hơn với các dấu hiệu như sau: Chẩn đoán. Việc phát hiện sớm và chẩn đoán kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng trong đ...
Viêm màng não mủ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18528
"Meningitis, bacterial". http://www.emedicine.com/ped/topic198.htm.<br> Obladen M. "Infektionen". Neugeborenenintensivpflege, Grundlagen und Richtlinien. 5. völlig überrabeitete Auflage. Springer. S 467 - 486. Meningitis#Bacterial meningitis
Chí tuyến Bắc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18551
Chí tuyến Bắc hay Bắc chí tuyến (còn được gọi là hạ chí tuyến, chí tuyến Cự Giải, hay nhiệt tuyến Bắc giải) là một trong năm "vĩ tuyến" chủ yếu để đánh dấu bản đồ Trái Đất. Đường tuyến này song song với đường xích đạo và nằm ở vĩ tuyến 23° 26' 22" bắc. Tên gọi chí tuyến Cự Giải hay nhiệt tuyến Bắc giải là theo cách gọi...
Chí tuyến Nam
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18554
Chí tuyến Nam hay Nam chí tuyến (còn được gọi là Đông chí tuyến, chí tuyến Ma Kết, hay nhiệt tuyến Nam Dương) là một trong năm "vĩ tuyến" chủ yếu để đánh dấu bản đồ Trái Đất. Chí tuyến này nằm song song với đường xích đạo tại vĩ tuyến 23° 26' 22" nam, và nó là vĩ độ xa nhất về phía nam mà Mặt Trời có thể xuất hiện trên...
Chất ức chế neuraminidase
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18556
Chất ức chế neuraminidase là một loại thuốc kháng virus có cơ chế tác động dựa trên việc ức chế chức năng protein neuraminidase của virus. Cùng với các adamantane (amantadine và rimantadine), các chất ức chế neuraminidase (zanamivir [Relenza®] và oseltamivir [Tamiflu®]) được sử dụng trong điều trị và dự phòng nhiễm cúm...
Chất ức chế neuraminidase
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18556
Cơ chế tác động của chúng là ức chế vị trí hoạt động của neuraminidase và để nguyên không cắt gốc sialic acid trên bề mặt tế bào vật chủ và vỏ virus cúm. Hemagglutinin virus gắn vào gốc sialic acid không bị cắt đó; kết quả là virus bị kết tập trên bề mặt tế bào vật chủ, làm giảm số lượng virus được phóng thích có thể l...
Xích đạo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18559
Xích đạo (赤道, nghĩa: "con đường màu đỏ") là một đường tròn tưởng tượng được vẽ ra trên bề mặt một hành tinh (hoặc các thiên thể khác) tại khoảng cách nằm giữa hai cực. Trên Trái Đất, xích đạo chia hành tinh ra thành Bắc bán cầu và Nam bán cầu. Theo định nghĩa thì vĩ độ của đường xích đạo là 0°. Độ dài xích đạo của Trái...
Cận nhiệt đới
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18561
Các khu vực cận nhiệt đới hay bán nhiệt đới hay á nhiệt đới là những khu vực gần với vùng nhiệt đới, thông thường được xác định một cách gần đúng là nằm trong khoảng 23,5-40° vĩ bắc và 23,5-40° vĩ nam. Các khu vực này có mùa hè từ rất ấm tới nóng, nhưng có mùa đông phi nhiệt đới. Trong một số khu vực nào đó thuộc vùng ...
Nhiệt đới
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18563
Khu vực nhiệt đới là khu vực địa lý trên Trái Đất nằm trong khoảng có đường ranh giới là hai đường chí tuyến: hạ chí tuyến ở Bắc bán cầu và đông chí tuyến ở Nam bán cầu, bao gồm đường xích đạo. Xác định theo phân loại. Vị trí địa lý. Khu vực này nằm giữa khoảng 23°26'21" vĩ bắc đến 23°26'21" vĩ nam, và bao gồm toàn bộ ...
Bát cương
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18566
Bát cương là một trong các nguyên lý trong chẩn đoán Đông y xuất xứ từ Trung Quốc. Bát cương gồm bốn cặp phạm trù:
Vĩ tuyến
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18569
Trên Trái Đất hay các hành tinh hoặc thiên thể hình cầu, vĩ tuyến là một đường tròn nối tất cả các điểm có cùng vĩ độ. Trên Trái Đất, đường tròn này có hướng từ đông sang tây. Vị trí trên vĩ tuyến được xác định bằng kinh độ. Một vĩ tuyến luôn vuông góc với một kinh tuyến tại giao điểm giữa chúng. Các vĩ tuyến ở gần cực...
Khu kinh tế Dung Quất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18571
Khu kinh tế Dung Quất là một khu kinh tế theo hướng mở của Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Khu Kinh tế. Đang được xây dựng ở phía đông huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam. Chức n...
Tai biến mạch máu não
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18573
Tai biến mạch máu não hay đột quỵ hoặc nhồi máu não là một tình trạng y tế trong đó lưu lượng máu đến não giảm đi dẫn đến việc chết tế bào. Có hai loại đột quỵ chính: thiếu máu cục bộ, do thiếu lưu lượng máu và xuất huyết, do chảy máu. Cả hai kết quả là các phần của não không hoạt động được. Các dấu hiệu và triệu chứng...
Tai biến mạch máu não
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18573
Đột quỵ do thiếu máu cục bộ, nếu được phát hiện trong vòng ba đến bốn giờ rưỡi, có thể được điều trị bằng thuốc có thể phá vỡ cục máu đông. Bác sĩ khuyến cáo nên sử dụng Aspirin. Một số đột quỵ xuất huyết được hưởng lợi từ phẫu thuật. Điều trị để cố gắng phục hồi chức năng bị mất được gọi là phục hồi đột quỵ và lý tưởn...
Tai biến mạch máu não
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18573
Định nghĩa. Vào những năm 1970, Tổ chức Y tế Thế giới đã định nghĩa đột quỵ là "tình trạng thiếu hụt thần kinh do mạch máu não gây ra kéo dài hơn 24 giờ hoặc bị gián đoạn do tử vong trong vòng 24 giờ", mặc dù từ "đột quỵ" đã có từ nhiều thế kỷ trước. Định nghĩa này được cho là để phản ánh khả năng hồi phục của tổn thươ...
Tai biến mạch máu não
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18573
Phân loại TOAST (Thử nghiệm Tổ chức 10172 trong Điều trị Đột quỵ Cấp tính) dựa trên các triệu chứng lâm sàng cũng như kết quả của các cuộc điều tra thêm; trên cơ sở này, đột quỵ được phân loại là do (1) huyết khối hoặc tắc mạch do xơ vữa động mạch lớn, (2) tắc mạch bắt nguồn từ tim, (3) tắc nghẽn hoàn toàn mạch máu nhỏ...
Tai biến mạch máu não
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18573
Hầu hết các dạng đột quỵ không liên quan đến đau đầu, ngoại trừ xuất huyết dưới nhện và huyết khối tĩnh mạch não và đôi khi xuất huyết não. Nhận biết sớm. Nhiều hệ thống khác nhau đã được đề xuất để tăng khả năng nhận biết đột quỵ. Các phát hiện khác nhau có thể dự đoán sự hiện diện hoặc vắng mặt của đột quỵ ở các mức ...
Tai biến mạch máu não
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18573
Các phân loại con. Nếu khu vực của não bộ bị ảnh hưởng bao gồm một trong ba đường hệ thống thần kinh trung ương nổi bật - bó gai đồi, ống vỏ não, và bó cột sau, các triệu chứng có thể bao gồm: Trong hầu hết các trường hợp, các triệu chứng chỉ ảnh hưởng đến một bên của cơ thể. Tùy thuộc vào phần não bị ảnh hưởng, phần n...
Tai biến mạch máu não
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18573
Đột quỵ là nguyên nhân thứ hai gây tử vong ở những người dưới 20 tuổi mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Ô nhiễm không khí cũng có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Đột quỵ tắc mạch. Tai biến mạch máu não đề cập đến tình trạng thuyên tắc động mạch (tắc nghẽn động mạch) bởi một khối thuyên tắc, một hạt di chuyển hoặc cá...
Tai biến mạch máu não
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18573
Thông thường nhất là do suy tim do ngừng tim hoặc loạn nhịp tim, hoặc do giảm cung lượng tim do nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, tràn dịch màng ngoài tim hoặc chảy máu. Giảm oxy máu (hàm lượng oxy trong máu thấp) có thể dẫn đến tình trạng giảm tưới máu. Bởi vì sự giảm lưu lượng máu là toàn cầu, tất cả các bộ phận của ...
Tai biến mạch máu não
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18573
Đột quỵ thầm lặng. Đột quỵ thầm lặng là một cơn đột quỵ không có bất kỳ triệu chứng bên ngoài nào và người bệnh thường không biết mình đã bị đột quỵ. Mặc dù không gây ra các triệu chứng dễ nhận biết, một cơn đột quỵ thầm lặng vẫn làm tổn thương não và khiến người bệnh có nguy cơ bị thiếu máu não cục bộ thoáng qua và độ...
Tai biến mạch máu não
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18573
Triệu chứng lâm sàng. Biểu hiện lâm sàng do nghẽn / tắc mạch hoặc do vỡ mạch khó có thể phân biệt, để chẩn đoán nguyên nhân phải dựa vào các yếu tố tiền căn, bệnh có sẵn và xét nghiệm cận lâm sàng (MRI, CT scan: là phương pháp dùng các đầu phát tia X chạy xung quanh cơ thể bệnh nhân kết hợp với một máy tính sẽ thu được...
Tai biến mạch máu não
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18573
Xử trí. Cần phải đưa người bệnh vào viện để được chẩn đoán và điều trị thích hợp. Đối với người bị tai biến, thời gian là vàng, mạch máu đông hoặc vỡ phải được xử lý thật nhanh để đề phòng các biến chứng như liệt toàn thân, bại não, v.v. Khi người có các triệu chứng sau cần phải chú ý và đưa đến bệnh viện ngay lập tức:...
Phân loại thống kê quốc tế về các bệnh tật và vấn đề sức khỏe liên quan
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18576
Phân loại thống kê quốc tế về các bệnh tật và vấn đề sức khỏe liên quan (tiếng Anh: "International Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems"), gọi tắt là Phân loại quốc tế về bệnh tật (tiếng Anh: "International Classification of Diseases", viết tắt: ICD) cung cấp mã hóa các bệnh thành những mã...
13 tháng 11
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18582
Ngày 13 tháng 11 là ngày thứ 317 trong mỗi năm thường (ngày thứ 318 trong mỗi năm nhuận). Còn 48 ngày nữa trong năm.
Mùa khô
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18583
Mùa khô là thuật ngữ nói chung được sử dụng để miêu tả thời tiết tại các vùng nhiệt đới. Thời tiết tại các vùng nhiệt đới bị chi phối lớn bởi vành đai mưa nhiệt đới, nó dao động từ vùng nhiệt đới phía bắc tới vùng nhiệt đới phía nam theo chu trình của năm. Vành đai mưa nhiệt đới nằm ở Nam bán cầu khoảng từ tháng 10 tới...
Mùa khô
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18583
Giữa vùng nhiệt đới và xích đạo, các địa điểm có thể trải qua một mùa ẩm ướt ngắn và dài; và một mùa khô ngắn và dài. Tuy nhiên, địa lý địa phương có thể thay đổi đáng kể các mô hình khí hậu này. Hạn hán. Trong mùa khô, độ ẩm rất thấp, khiến một số lỗ tưới nước và sông cạn kiệt. Việc thiếu nước (và thiếu nguồn cung cấp...
Mùa mưa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=18584
Mùa mưa là thuật ngữ (từ) thông thường được sử dụng để miêu tả các mùa trong đó lượng mưa trung bình trong khu vực được tăng lên đáng kể. Nó được sử dụng chủ yếu để miêu tả thời tiết tại các khu vực nhiệt đới. Thời tiết tại khu vực này bị chi phối chủ yếu bởi chuyển động của vành đai mưa nhiệt đới, nó dao động từ các v...